1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam

66 729 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 9,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dầu mỏ là nguồn năng lượng quan trọng của tất cả các nước. Nó đang chiếm khoảng 65% trong tổng các nguồn năng lượng toàn cầu. Về đặc điểm kinh tế, dầu mỏ là ngành phát triển nhanh và yêu cầu về vốn đầu tư rất lớn, đối với một số công đoạn trong ngành có sự rủi ro cao. Hầu hết ở các nước đặc biệt là các nước đang phát triển, dầu mỏ thường là ngành độc quyền của doanh nghiệp nhà nước hoặc một số các công ty xuyên quốc gia. Nguồn thu của ngân sách nhà nước từ ngành dầu mỏ chiếm một tỷ trọng tương đối cao (ở Việt Nam trên 10%). Đối với Việt Nam ngành dầu khí còn mới mẻ với 25 năm tuổi. Tuy trữ lượng dầu khí ở nước ta không lớn nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn năng lượng nguyên liệu phục vụ cho nền kinh tế quốc dân. Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã, đang ngày càng phát triển với tốc độ nhanh chóng, bao trùm tất cả các lĩnh vực từ thượng nguồn (tìm kiếm, thăm dò, khai thác) đến hạ nguồn (hoá dầu, lọc dầu, chế biến kinh doanh các sản phẩm dầu khí). Dầu thô Việt Nam bắt đầu được khai thác vào năm 1986 tại mỏ Bạch Hổ do công ty Liên doanh Việt Xô Petrol (Việt Nam Liên Xô cũ) khai thác, từ đó đến nay sản lượng dầu thô Việt Nam ngày càng tăng lên đáng kể. Do ngành lọc dầu ở Việt Nam chưa phát triển (trước đây chỉ mỏ Bạch Hổ thì nay đã có 6 mỏ đang được đưa vào khai thác, làm cho sản lượng dầu thô ngày càng gia tăng, nhà máy lọc dầu số một Dung Quất đang khởi công và xây dựng đến năm 2004 mới đưa vào hoạt động) nên toàn bộ sản lượng dầu thô của Tổng công ty dầu khí được xuất khẩu hàng năm giá trị xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty đã đóng góp rất lớn trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của nước ta. Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam em đã nghiên cứu thực tiễn hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty dầu khí Việt Nam, nhằm củng cố, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé để đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Vì thế em xin trình bày đề tài: Hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam thực trạng và giải pháp . Luận văn này được chia thành 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá. Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Chương III: Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

Trang 2

LOI MO DAU

Dầu mỏ là nguồn năng lượng quan trọng của tất cả các nước Nó đang chiếm khoảng 65% trong tông các nguồn năng lượng toàn cầu Về đặc điểm kinh tế, đầu mỏ là ngành phát triển nhanh và yêu cầu về vốn đầu tư rất lớn, đối với một số công đoạn trong ngành có sự rủi ro cao Hầu hết ở các nước đặc biệt là các nước đang phát triển, dầu mỏ thường là ngành độc quyền của doanh nghiệp nhà nước hoặc một số các công ty xuyên quốc gia Nguồn thu của ngân sách nhà nước từ ngành dầu mỏ chiếm một tý trọng tương đối cao (ở

Việt Nam trên 10%)

Đối với Việt Nam ngành dầu khí còn mới mẻ với 25 năm tuổi Tuy trữ lượng dầu khí ở nước ta không lớn nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn năng lượng nguyên liệu phục vụ cho nền kinh tế quốc dân

Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã, đang ngày càng phát triển với tốc độ nhanh chóng, bao trùm tất cả các lĩnh vực từ thượng nguồn (tìm kiếm, thăm

dò, khai thác) đến hạ nguồn (hoá dầu, lọc dầu, chế biến kinh doanh các sản phẩm dầu khí) Dầu thô Việt Nam bắt đầu được khai thác vào năm 1986 tai

mỏ Bạch Hồ do công ty Liên doanh Việt - Xô Petrol (Việt Nam - Liên Xô cũ) khai thác, từ đó đến nay sản lượng dầu thô Việt Nam ngày càng tăng lên đáng

kế Do ngành lọc dầu ở Việt Nam chưa phát triển (trước đây chỉ mỏ Bạch Hồ thì nay đã có 6 mỏ đang được đưa vào khai thác, làm cho sản lượng dầu thô ngày càng gia tăng, nhà máy lọc dầu số một Dung Quất đang khởi công và xây dựng đến năm 2004 mới đưa vào hoạt động) nên toàn bộ sản lượng dầu thô của Tổng công ty dầu khí được xuất khâu hàng năm giá trị xuất khẩu dầu thô của Tổng công ty đã đóng góp rất lớn trong tổng giá trị kim ngạch xuất

khẩu của nước ta

Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam em đã nghiên cứu thực tiễn hoạt động xuất khâu dầu thô của Tổng công ty dầu khí Việt Nam, nhằm củng cố, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và mong

Trang 3

muốn đóng góp một phần nhỏ bé để đưa ra giải pháp nhằm thúc đấy hoạt động xuất khâu dầu thô của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam Vì thế em xin

trình bày đề tài:

" Hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tống công ty Dầu khí Việt Nam -

thực trạng và giải pháp "

Luận văn này được chia thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá

Chương IĨ: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khâu dầu thô của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

Chương II: Các giải pháp đây mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô của

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

Qua luận văn này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn, và

các bác, cô, chú cùng các anh chị phòng kế hoạch thuộc Tổng công ty Dầu khí

Việt Nam đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐÀÂU 2£ ©s<©©Se£©+s£E+ee©ExeeEteEExAEEEErAErketrkerrrserkesrreerrree 1

CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨUEFrror! Book LTHUONG MAI QUOC TE VA VAI TRO CUA THUONG MAI QUOC TE

TRONG NÈN KINH TÉ THỊ TRƯỜNG Error! Bookmark not defined

L1 NGUON GOC VA LOI ICH CUA THUONG MAI QUOC TE Error!

Bookmark not defined

11.1 NGUỒN GÓC, CƠ SỞ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ: Error!

Bookmark not defined

1.1.2 LOT ICH CUA THUONG MAI QUOC TE:Error! Bookmark not

defined

1.2 VAI TRO CUA THUONG MAI QUOC TE:Error! — Bookmark not

defined

H.HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐÔI VỚI SỰ PHÁT

TRIÊN CỦA MỖI QUỐC GIA Error! Bookmark not defined

I1 KHÁI NIỆM XUẤT KHẨU Error! Bookmark not defined

TỊ.1.1 KHÁI NIỆIM -s<cccce+ Error! Bookmark not defined

11.2 NHIỆM VỤ CỦA XUẤT KHẨU Error! Bookmark not delìned

IL2 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU Error! Bookmark not defined

11.2.1 XUAT KHAU TAO NGUON CHU YEU CHO NHAP KHAU Error!

Bookmark not defined

11.2.2, XUAT KHAU GOP PHAN CHUYEN DICH CƠ CẤU KINH TÉ

HƯỚNG NGOẠẠI -ccss©ccsse+e Error! Bookmark not defined

11.2.3 XUAT KHAU TAO THEM CONG AN VIEC LAM VA CAI THIEN

DOT SONG CỦA NHÂN DÂN Error! Bookmark not defined

Trang 5

11.2.4 XUAT KHAU LA CO' SO DE MO RONG VA THUC DAY CÁC

QUAN HỆ KINH TÉ ĐÔI NGOẠI Error! Bookmark not defined

1.3 CAC YEU TO ANH HUONG DEN HOAT DONG XUAT KHAU

Error! Bookmark not defined

1.3.1 NHÂN TÔ VĂN HOÁ - ĐỊA LÝ: Error! Bookmark not defined II.3.1.1 ĐỊA LÝ -e<ce<cs<ceseeseessreecse Error! Bookmark not defined HI.3.1.2 VĂN HO ÁÁ -«©ce«<cssccse Error! Bookmark not defined

1I.3.2 TỶ GIÁ HÔI ĐOÁII Error! Bookmark not defined 11.3.3 CANH TRANH TREN TH] TRUONG QUOC TE.Error! Bookmark

not defined

11.3.4 CHE DO, CHINH SACH CUA NHA NUOC (CHINH TRI - LUAT

PHAP) vosssessssssssssssssssesssssssesssssssssssessessssesssesseense Error! Bookmark not defined

11.3.5 NGUON HANG PHUC VU CHO XUAT KHAU.Error! Bookmark not

defined

11.3.6 HE THONG THONG TIN LIEN LAC - HE THONG NGAN HANG

TÀI CHÍNH QUỐC GIA -« Error! Bookmark not defined 11.4 CÁC HÌNH THÚC XUẤT KHẨU Error! Bookmark not defined

14.1 XUẤT KHẨU TRỤC TIÉP Error! Bookmark not defined 1.4.2 XUẤT KHẨU GIÁN TIẾP (XUẤT KHẨU UỶ THÁC) Error!

Bookmark not defined

11.4.3 XUAT KHAU HANG DOI HANG (BUON BAN DOI LUU) Error! Bookmark not defined

II.4.4 TẠM NHẬP TÁI XUẤT Error! Bookmark not defined

11.4.5 GIAO DICH TAI SO GIAO DICH HANG HOA.Error! Bookmark

not defined

Trang 6

14.6 GLA CÔNG QUỐC TE Error! Bookmark not defined IILNOI DUNG CUA HOAT DONG XUAT KHAU.Error! Bookmark not defined II1.1 NGHIEN CUU THI TRUONG TIM DOI TAC GIAO DICH Error!

Bookmark not defined

TH.1.1 NGHIÊN CÚU THỊ TRƯỜNG Error! Bookmark not defined

II1.1.2 NGHIEN CUU GIA CA, XU HUONG BIEN DONG GIA CA.Error!

Bookmark not defined

11.1.3 LUA CHON DOI TAC GIAO DICH VA MAT HANG KINH

DO AAÌNH o << HH Error! Bookmark not defined

111.2 XAY DUNG PHUONG AN KINH DOANHError! Bookmark not

defined

111.3 BAM PHAN VA KY KET HOP DONG Error! Bookmark not defined II.3.1 ĐÀM PHÁN -s<cecescce Error! Bookmark not defined IHL3.2 KÝ KÉT HỢP ĐÔNG Error! Bookmark not defined IIL.4 TO CHUC THUC HIEN HOP DONG Error! Bookmark not defined II1.4.1 CHUAN BI HANG XUAT KHAU Error! Bookmark not defined

IIL4.2 KIỀM TRA HÀNG Error! Bookmark not defined

IHI.4.3 THUÊ TÀU s-©-5c-sccsccsscse Error! Bookmark not defined

1I1.4.3 MUA BAO HIEM Error! Bookmark not defined

IIL4.5 LÀM THỦ TỤC HAI QUAN Error! Bookmark not defined

11.4.6 GIAO HANG LEN TAU Error! Bookmark not defined HHL4.7 THỦ TỤC THANH TOÁN Error! Bookmark not defined

11.4.8 GIẢI QUYET KHIEU NAL Error! Bookmark not defined

IV.DAC DIEM CUA SAN PHAM DAU KHL Error! Bookmark not defined

TV.1 ĐẶC ĐIẾM Error! Bookmark not defined

Trang 7

1.2 VAI TRÒ CỦA SẢN PHÁM DẦU KHÍ Error! Bookmark not defined IV.3 CAC NHAN TO ANH HUONG DEN HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH DJ4U THO Error! Bookmark not defined

1.3.1 ĐẶC ĐIÊM HÀNG HO.Á Error! Bookmark not defined

1.3.2 NHÂN TÔ KHÁCH QUAN Error! Bookmark not defined

1.3.3 NHÂN TÔ CHỦ QUAN Error! Bookmark not defined

V.KINH NGHIEM KHAI THAC SAN XUAT DAU MO CUA CÁC NƯỚC

TRÊN THÉ GŒIỚI: 5° -«©-secsecsscse Error! Bookmark not defined

V.1 CO CAU TO CHUC NGANH DAU MO CUA CAC NUOC TREN THE

GOT sesssssssssssssssssssssssssssssssssscsssssssssssssnesssssseesses Error! Bookmark not defined

V.2 THUC TRANG KHAI THAC SAN XUAT DAU MO CUA CAC NUOC TRÊN THÉ GŒIỚI: 5 s©-secsecsscse Error! Bookmark not defined CHUONG II PHAN TICH THUC TRANG HOAT DONG XUAT KHAU DẦU THÔ CÚA TÔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM 9 I- SU RA DOI VA PHAT TRIEN CUA TONG CONG TY DAU KHÍ VIỆT

L1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỀN CÚA TÔNG CÔNG TY 9 1.2 CHUC NANG- NHIEM VU - QUYEN HAN CUA TONG CONG TY 11

13 BO MAY QUAN LY DIEU HANH sssssssssssssesssssssssssesssssssesssesssesssessseess 12 3.1 HỘI ĐÔNG QUẦN TRRỊ - se ccsecsereereeeeereerrsereereerssrre 12 1.3.2 TONG GIAM DOC VA BO MAY GIUP VIEC

1.3.3 QUYEN - NGHIA VU CUA CAC DON VI THÀNH VIÊN VÀ MÓI

QUAN HE VOT TONG CONG TY ssssssssssesssssssssesssssesssssessssscssseessssseesessessees 14 II- THUC TRANG QUA TRINH SAN XUAT - KINH DOANH CUA TONG CONG TY

Trang 8

T1 THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ (THƯỢNG NGUÔN!) 16 H2 KHAI THÁC SÁN XUẤT KHÍ THIÊN NHIÊN 18 I3 PHÁT TRIẾN LĨNH VỰC HẠ NGUÔI -5 <©-sccs2 19 H4 DỊCH VỤ DẦU KHÍ -5<©-e<©©Se++eeEEseEreerrserreerssersasree 21 T5 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, 22

16 NGUÔN NHÂN LỤCC osce< 5e Se<SesE+sE+seEsEkeEketkereeresresrree 24

II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU DẦU THO CUA TONG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAAÌM 52s css©ss©ssessecsscssessesse 25 HI.I PAC DIEM LOT THE CANH TRANH CUA DAU THO VIET NAM

HI2 NGUÔN HANG - THUC TRANG KHAI THAC DAU CUA TONG CONG TY DAU KHI VIET NAM vsessssssssssssessssssssssssesssssssssesssscssssssesesseseess 26 III.3 DAC DIEM KHACH HANG - THI TRUONG CUA DAU THO VIET NAM sssessssscssssssssssssscsssessssesssscsssseessscssvecssscsssnesssncessecssssssssessaneessscssssessseessses 33 111.4 CAC DOI THU CANH TRANH TRÊN THỊ TRUỜÒNG 35 TITS CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU -° 5< seces cescssecse 38 TH.6 QUÁ TRÌNH GIAO DỊCH ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KÉT HỢP ĐÔNG 39 TII.6.1 GIÁO DỊCH ĐÀM PHÁN 5< 5cs<cescesceserseeeereeesscre 39 11.6.2 KY KET VA THUC HIEN HOP ĐÔNG - << s2 41 11.7 KET QUA HOAT DONG XUAT KHAU DAU THO CUA TONG CONG TY DAU KHI VIET NAM vsessssssssssssessssssssssssesssssssssesssscssssssesesseseess 41 IV- DANH GIA QUA NGHIEN CUU THUC TRANG HOAT DONG XUAT KHAU DAU THO CUA TONG CONG TY DAU KHI VIET NAM 45 IV.1 CAC UU THE - UU DIEM cussesssssssssssssssssssssssssssessessssssscsssesssesasessseess 45 IV.2 KHO KHAN TON TAI

Trang 9

CHUONG III: CÁC GIAI PHAP DAY MANH HOAT DONG XUAT KHẨU DẦU THÔ CỦA TÔNG CÔNG TY DU KHÍ VIỆT NAM 49 ILMUC TIEU VA PHUONG HUONG HOAT DONG CUA TONG CONG

TY DẦU KHÍ VIỆT NAM:

L1 QUAN ĐIÊM PHTT TRIÊIN: <5 csccsecsscseeseexeereecesresrree 49

L2 ĐỊNH HUỚNG PHÁT TRIEN NGANH DAU KHÍ VIỆT NAM ĐÉN

NĂM 2020

ILCÁC GIẢI PHAP NHAM DAY MANH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU DAU THO CỦA TÔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM 51 1.1L NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG 5I

112 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THẤM DÒ KHAI THÁC: 52 I3 THAY ĐÔI CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU : - 53 H4 ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỤC : -«ce«©ceccsecceereeeresesee 55 H5 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC NGHIÊN CÚU, ỨNG DỤNG KHOA HOC CONG NGHE Sressessssssssssssssssssssssnsssssssssssssssssssssssscsnssssssssssanessnssasessseess 56 H6 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CƠ CAU TO CHUC, QUAN LY KINH DOANH THUONG MAI QUOC TES sesssssessssssesssssessssssessesssessessessesnesncesseess 57 I7 TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT : - 58 I8 TÌM VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CÓ HIỆU QUẢ : 59

HH MỘT SỐ KIÉN NGHỊ VẺ SỰ QUÁN LÝ CÚA NHÀ NƯỚC : 61

Trang 10

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU DẦU THÔ CỦA TỎNG CÔNG

TY DAU KHi VIET NAM

I- SU RA DOI VA PHAT TRIEN CUA TONG CONG TY DAU KHi VIET NAM

L1 Sự ra đời và phát triển của Tống Công ty

Nguồn năng lượng dầu mỏ rất quan trọng đối với mỗi quốc gia Ngay từ buổi đầu tiên Đảng và Nhà nước ta đã rất chú trọng đến vấn đề này Trong khi cuộc chiến tranh chống Mỹ còn diễn ra khốc liệt, Đảng và Nhà nước ta đã quyết định thành lập đoàn địa chất 36 trực thuộc Tổng cục địa chất có chức

năng tìm kiếm - thăm đò dầu khí ở khu vực Miền Bắc (1961 — 1969) Chuyển

đoàn địa chất 36 thành liên đoàn địa chất 36

- 1975: Ngay sau ngày miền Nam giải phóng 30/4/1975 Bộ chính trị đã

có Nghị quyết số 224 NQTW về việc triển khai thăm đò dầu khí cả nước

Tách các tổ chức làm công tác dầu khí ở Tống Cục Địa chat, Tổng Cục hoá

chất ở miền Bắc và Tổng Cục Dầu hoả và khoáng sản ở miền Nam để thành lập Tống Cục Dầu khí Việt Nam Tổng Cục Dầu khí Việt Nam là té chức chịu

trách nhiệm trước Nhà nước vẻ toàn bộ các khâu thăm dò, khai thác, chế biến

dầu khí Tổng Cục Dầu khí gồm: Công ty dầu khí miền Bắc, Công ty dầu khí miền Nam, Viện dầu khí Việt Nam, các công ty dịch vụ và trường đào tạo cán

bộ công nhân

- 1977: thành lập Công ty Petro Việt Nam trực thuộc Tổng Cục dầu khí làm nhiệm vụ hợp tác và tìm kiếm thăm đò khai thác dầu khí với nước ngoài

tại Việt Nam

- 4/1990: Sáp nhập Tổng Cục dầu khí vào Bộ Công nghiệp nặng

9/1990: Thành lập Tống Công ty dầu khí Việt Nam trên cơ sở các đơn vị

cũ của Tổng cục Dầu khí

Trang 11

- 5/1992: Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam tách khỏi Bộ Công nghiệp

nặng và trực thuộc Thủ tướng Chính phủ Tên giao dịch quốc tế là PETRO VIETNAM

- 5/1995: Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ

Quyết định là Tổng Công ty Nhà nước, có tên giao dịch quốc tế là PETRO VIETNAM

- Đồng bằng sông Hồng được coi là cái nôi của ngành dầu khí Việt Nam Vào những năm 1973 - 1974 ở đồng bằng sông Hồng đã có các phát hiện dầu

khí tại đồng bằng sông Hồng đó là mỏ khí Tiền Hải (Thái Bình) với trữ lượng

khoảng 1,3 tym3 va đã được khai thác từ mùa hè năm 1981 Tuy nhiên sản lượng khí của mỏ Tiền Hải (Thái Bình) còn rất khiêm tốn chí đủ phục vụ sản

xuất tiêu dùng của tính Thái Bình Nhưng nói có ý nghĩa rất to lớn đối với

ngành dầu khí Việt Nam trong khi lực lượng cán bộ còn non trẻ mà đã tự lực khai thác được tài nguyên khí, thành công này đã khuyến khích động viên toàn thể cán bộ công nhân của ngành ngày càng hăng say lao động

- 1980 Liên doanh dầu khí Việt - Xô (Viet Sovpetro) ra đời Các cán bộ công nhân của ngành dầu khí Việt Nam cùng với các chuyên gia Liên Xô đã

có tiến hành tìm kiếm thăm dò ở bể Cửu Long Đến năm 1986 Viet Sovpetro

đã cho dòng dầu thô đầu tiên tại mỏ Bạch Hồ Năm 1986 cũng là mốc đánh dấu năm Việt Nam xuất khâu dầu thô đầu tiên của mình

Từ 1988 chính sách "mở cửa" và sự ra đời của các Luật đầu tư nước ngoài, Luật Dâu khí đã tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc tìm kiếm thăm

dò dầu khí triển khai ram rộ trên thêm lục địa Việt Nam Cho tới nay 6 mỏ

dầu và 1 mỏ khí đang khai thác, 2 hợp đồng đang chuẩn bị đưa mỏ vào khai

thác và 5 hợp đồng tiếp tục thâm lượng mỏ Trữ lượng dầu khí đã phát hiện và

có thê thu hồi đạt khoảng 1,0 tỷ m3 quy dầu trên tổng tiềm năng dự báo là 3,5

- 5,0 tỷ m3 Đây là cơ sở ban đầu đáng tin cậy, làm đà cho sự phát triển và nâng cao sản lượng khai thác dầu từ mức 16 triệu tấn năm 2001 lên mức 23-

24 triệu tấn dầu quy đổi/năm trong những năm đầu của thế kỷ mới

Trang 12

1.2 Chire năng- nhiệm vụ - quyền hạn cúa Tổng Công ty

Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam là Tổng Công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phú quyết định thành lập

Chức năng: Nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, vận

chuyên tàng trữ, vận chuyền, dịch vụ dầu khí, xuất - nhập khẩu vật tư thiết bị

và kinh đoanh sản phẩm dầu khí

- Tống Công ty có các nhiệm vụ chính sau:

+ Theo Nghị Quyết 37/CP và NQ 38/CP/1995 Tổng Công ty có nhiệm

vụ tìm kiếm, thăm đò, khai thác, chế biến tàng trữ vận chuyến dịch vụ về dầu khí, xuất nhập khâu vật tư thiết bị đầu khí, dầu thô, các sản phẩm khí, lưu

thông các sản phẩm dầu khí, tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước

+ Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, bao gồm cả phan von đầu tư vào các doanh nghiệp khác

Nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, vùng biển và các nguồn lực khác do Nhà nước giao đề thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và các nhiệm vụ khác được giao

+ Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân trong công ty

- Quyền hạn của Công ty

+ Công ty có quyền sử dụng đất đai, vốn, vùng biến, tài nguyên, có quyền phân giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn lực

mà Tổng Công ty đã nhận của Nhà nước, điều chỉnh những nguồn lực đã phân

giao cho các đơn vị thành viên trong trường hợp cần thiết phù hợp với kế hoạch phát triển chung của Tổng Công ty

+ Có quyền liên doanh, liên kết, chuyển nhượng cho thuê thế chấp, cầm

cổ tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng Công ty

Trang 13

L3 Bộ máy quán lý điều hành

13.1 Hội đồng quản trị

+ Tổng Công ty Petro Vietnam được quản lý bởi Hội đồng quản trị và

được điều hành bởi tổng giám đốc

+ Hội đồng quản trị do Thủ tướng và Chính phủ lập ra bao gồm I chủ tịch hội đồng quản trị và 6 thành viên của hội đồng quản trị là các chuyên gia

về quản lý kinh tế, tài chính, hoá dầu, khai thác - thăm dò địa chất Hội đồng

quản trị chịu trách nhiệm trước Nhà nước về vốn, tài sản mà Nhà nước giao cho Ngoài ra hội đồng quan trị điều hành trực tiếp Ban kiểm soát thanh tra dé kiểm tram, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc, hàng quí, cuối năm phải báo cáo lên hội đồng quản trị về tình hình hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc

13.2 Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc

- Tổng giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Tổng Công

ty Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ cử ra để điều hành Tổng Công ty

Thường xuyên phải báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên Thủ tướng và Chính phủ

- Phó Tống giám đốc cũng do Thủ tướng cử ra và có quyền bãi miễn

(thường có 6 phó tổng giám đốc) là người giúp tổng giám đốc điều hành một

hoặc một số lĩnh vực khác theo phân công hoặc uỷ quyền của Tổng giám đốc

và chịu trách nhiệm trước Tống giám đốc và pháp luật

- Kế toán trưởng Tổng Công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo tổ chức thực

hiện công tác kế toán, thống kê của Tổng công ty

- Trưởng phòng kế hoạch Tổng công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện và đưa ra các kế hoạch sản xuất trong thời gian tới và điều hành quá trình sản xuất ở các đơn vị thành viên

Trang 14

Sơ đồ cơ cấu tô chức điều hành cúa Tổng công ty

Phòng thanh tra

C.ty ché bién kinh doanh san phâm khí (PVGC)

Phong tai chinh

(PVIC)

Phòng hợp tác q.tế

C.ty giám sát hợp đồng chia sản phâm (PVSC)

P thăm dò — k.thác

,TT đào tạo - cung ứng nguôn lực DK (PVTMSC)

trường dầu khí (RDCPSE)

liệu dầu khí (PIC)

Trang 15

- Các phòng ban khác trong Tổng công ty hoạt động theo đúng chức

năng và quy định của pháp luật , điều lệ hoạt động của Tổng giám đốc dé tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tống giám đốc trong việc quản lý điều hành công việc

13.3 Quyên - nghĩa vụ của các đơn vị thành viên và mối quan hệ với Tổng Công t

Hiện nay Tổng Công ty có 15 đơn vị thành viên trong đó có 8 đơn vị là doanh nghiệp hạch toán độc lập, 3 đơn vị hạch toán phụ thuộc 4 đơn vị sự nghiệp

- Các giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng các đơn vị do Tổng giám đốc và ban lãnh đạo Tổng Công ty đề cử ra để quản lý phần vốn tài sản của

Tổng Công ty ở các doanh nghiệp thành viên

- Các DNNN hạch toán độc lập trong Tống Công ty: Có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính chịu sự ràng buộc, quyền lợi - nghĩa vụ đối với Tổng công ty

+ Trong chiến lược phát triển và đầu tư phát triển được giao hoặc được

uỷ quyền tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của Tổng Công ty Doanh nghiệp tự đầu tư những công trình dự án phát triển không nằm trong các dự án cho tông công ty trực tiếp điều hành

+ Trong kinh đoanh các doanh nghiệp xây dựng và tô chức thực hiện kế hoạch của mình trên cơ sở:

Bảođảm các chỉ tiêu, mục tiêu cân đối lớn

e« Kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi quyền lực mà đoanh nghiệp có và tự huy động phù hợp với nhu cầu thị trường

e© Được quyền huy động vốn, các nguồn tín dụng khác theo pháp

luật đề thực hiện kinh doanh đầu tư phát triển của mình

- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Trang 16

+ Là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo phân cấp của Tổng Công ty chịu sự rằng buộc về nghĩa vụ - quyền lợi đối với Tổng Công ty Tổng Công ty là người chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính

- Được ký kết các hợp đồng kinh tế được chủ động thực hiện các hoạt động kinh đoanh, tài chính, tổ chức và nhân sự theo sự phân cấp hoặc uỷ quyền của Tống công ty Những nghĩa vụ và quyền hạn của các đơn vị hạch toán phụ thuộc được cụ thể hoá trong điều lệ tổ chức và hoạt động do hội đồng quản trị phê duyệt

có thể được hỗ trợ từ quĩ khen thưởng và phúc lớn của Tống công ty

+ Riêng đối với xí nghiệp liên doanh VietSovpero mà PETROVIETNAM là một phía tham gia là một dạng đặc biệt, khác với các liên doanh khác vì nó là một liên doanh theo hiệp định liên Chính phủ Do đó hoạt động đầu khí và hạch toán theo các quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

+ Các đơn vị liên doanh khác mà Tổng Công ty hoặc doanh nghiệp thành viên Tống Công ty trực tiếp tham gia quản lý và điều hành, hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài, Luật Công ty và các luật khác có liên quan của Nhà nước Việt Nam Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên của

Tổng Công ty thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ - trách nhiệm của các liên

doanh này các hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp

đồng đã ký kết.

Trang 17

H- THỰC TRANG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT - KINH DOANH CUA TONG CONG TY

11.1 Tham do va khai thác dầu khí (thượng nguồn)

- Công tác thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam đã được khởi nguồn từ

những năm 60 khi các nhà địa chất liên đoàn 36 với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô (cũ) bắt đầu tiến hành khảo sát thực địa lập bản đồ và khoan các giếng khoan tìm kiếm dầu khí đầu tiên ở đồng bằng sông Hồng và Trũng An Châu

- Vào những năm 1973 - 1974 khi ở đồng bằng sông Hồng có các phát

hiện dầu khí tại Tiền Hải (Thái Bình) thì công cuộc khoan thăm dò dầu khí

cũng được bắt đầu ở thềm lục địa Nam Việt Nam Trong thời gian này chính

quyền Sài Gòn đã ký hợp đồng đặc nhượng ở 17 lô với 9 tổ hợp Công ty dầu

khí quốc tế như Mobil, Pecten, Sunning Dale, Union Texas, Marathon cac

Công ty này đã khoan 6 giếng thăm dò , phát hiện dầu khí tại các giếng Bạch

Hỗ - 1X, Mia - 1X, Dita - 1X

- Thời kỳ 1975 - 1987 Tuy bị cắm vận của Mỹ nhưng công tác tìm kiếm

thăm dò dầu khí vẫn được thúc đây một cách tích cực Từ 1977 đến 1980 Việt

Nam đã ký 3 hợp đồng phân chia sản phẩm với các công ty AGIP (Italia) Deninex (CH LB Đức), Bow VAIley (Canada) khoan 9 giếng trong đó có một giếng phát hiện tại các lô 04 và 12

- Từ sau 1975 đến nay Tổng Công ty đã thực hiện một khối lượng công việc to lớn khoan và thăm đò hơn 300.000 km2 tuyến địa chấn 2D va 3 D, thu

nỗ và xử lý trên tổng diện tích hơn 300.000 km2 của hơn 30 lô hợp đồng, khoan hơn 150 giếng thăm đò với tổng chỉ phi gan 4 ty USD

- Công tác thăm dò tìm kiếm của Tổng Công ty đã thực sự phát triển cả

về điện rộng lẫn chiều sâu với hiệu quả cao tại các bề trầm tích như: Bề sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thềm Tây Nam, bể Phú Khánh, Bê Vũng Mây- Tư Chính

Trang 18

Bảng 4: Kết quả công tác thăm dò

TEN MO NAM PHAT HIEN NGƯỜI DIEU HANH Bạch Hồ 1985-1986 Oil VIET SOVPETRO

2 Tiền Hai C 1975 GAS THAI BINH

= Rồng 1988/1994 Oil VIET SOVPETRO

2 Dai Hing 1994 Oil VIET SOVPETRO

g (PM3)

Tam Dao 1988 OIL VIET SOVPETRO

Ba Den 1989 Oil VIET SOVPETRO

Ba Vi 1989 Oil VIET SOVPETRO Sói 1989 Oil VIET SOVPETRO

$ Lan Đỏ 1993 Gas BP/STATOIL/ONGC _ Lan Tay 1993 Gas BP/STATOIL/ONGC

° Cá Chó 1995 Gas/oil TOGI

Rồng Đôi 1995 Gas/oil PEDCO

Hai Thach 1996 Gas/oil BP/STATOIL Năm Căn-Đầm Dơi 1996 Oil/gas PETROFINA Sông Trà Ly 1996 Gas ANZOIL

Hải Âu 1996 Gas CANPETROLEUM

Trang 19

- Cho đến nay đã phát hiện được 23 mỏ cả dầu lẫn gas Trong đó có 6 mỏ dầu và 1 mỏ khí đang được khai thác (bảng 4) Qua đó cho chúng ta thấy được thành tựu to lớn của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam trong lĩnh vực thăm dò

và tìm kiếm dầu khí

1.2 Khai thác sản xuất khí thiên nhiên

Mỏ khí Tiền Hải C (Thái Bình) với trữ lượng 1,3tÿ m3 đã bắt đầu được khai thác từ mùa hè 1981 Tuy nhiên sự khởi đầu hết sức khiêm tốn nhưng hoàn toàn thuyết phục của ngành dầu khí Sản lượng khí này đã có những

đóng góp kịp thời khắc phục tình trạng thiếu điện nghiêm trọng và nâng cao

giá trị của các sản phẩm đồ sứ, xi măng trắng, thuỷ tỉnh cao cấp, vật liệu xây dựng tuy tất cả đều có quy mô nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn đối với một tỉnh lúa như Thái Bình trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội rất khó khăn lúc bấy

giờ

Tuy nhiên ý tưởng về một ngành công nghiệp khí đốt, chỉ thực sự hình thành từ đầu những năm 90, khi sản lượng khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ trở nên có ý nghĩa hơn (hơn I tỷ m3 phải đốt bỏ hang năm) Một dự án đồng bộ

có tổng dự đoán lên tới 460 triệu USD đã được thiết lập Do việc đàm phán với

các nhà đầu tư nước ngoài kéo dài, trong khi đó lượng khí cứ tiếp tục bị đốt

bỏ, Tổng công ty đã phải từng bước tự thu xếp vốn để thuê làm thiết kế tổng thể và đồng thời tổ chức đấu thầu xây dựng ngay phần đường ống ngoài biển

từ cuối năm 1993 Đây là công trình đầu tay của công nghiệp khí Việt Nam

được hoàn thành 4/1995, cung cấp L7 triệu m3/ngày cho nhà máy điện Bà Rịa, thay thế cho 180.000 tấn dầu Diesel (DO) hàng năm phải nhập khẩu để phục

vụ cho nhà máy điện Công trình này đã đánh giá dầu sự khởi đầu đáng khích

lệ của một nền công nghiệp khí thực thụ

- Đến đầu năm 2000 công trình đường ống dẫn khí Bạch Hồ đã đi vào ổn định với công suất đưa lên bờ là 4 triệu m3/ngày Bên cạnh đó nhà máy khí hod long (LPG) Dinh Cố chính thức đi vào hoạt động từ ngày 9/7/2000 bắt đầu cung cấp LPG cho thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước giảm bớt lượng khí phải nhập khẩu để tiết kiệm ngoại tệ Trong 2000 sản lượng khí LPG đạt

Trang 20

156.656 tấn trong đó 132.164 tấn được cung cấp cho thị trường trong nước và 24.492 tấn bán ra thị trường nước ngoài

- Tiêm năng tương lai của ngành khí rất to lớn trữ lượng tiêm năng dự đoán khoảng 2.100 tỷ m3 và trữ lượng xác minh có thể thu hồi là 530 tỷ m3

Các dự án khí Nam Côn Sơn (các mỏ Rồng Đôi, Mộc Tỉnh, Cá Chó, Hải

Thạch, Hải Âu) đang tiếp tục được triển khai thẩm lượng các mỏ và sớm sẽ trở thành cột sống của công nghiệp khí Việt Nam

I3 Phát triển lĩnh vực hạ nguồn

Tổng Công ty PETROVIETNAM được Nhà nước giao nhiệm vụ triển khai các hoạt động khép kín trong những năm tới bên cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thuộc khâu thăm dò khai thác, việc tích cực triển khai các hoạt động hạ nguồn (lọc dầu, hoá dầu, chế biến kinh doanh các sản phẩm dầu khí) sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu của tổng Công ty dầu khí Việt Nam

- Trong giai đoạn 2001 - 2005 Tổng Công ty dầu khí Việt Nam sẽ tập trung đẩy mạnh khâu chế biến dầu khí nhằm từng bước bảo đảm nhiên liệu cho phát triển đất nước, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu đặc biệt là nguyên liệu sản xuất sợi tổng hợp cho ngành công nghiệp may

mặc, dệt, sản xuất phân đạm, chất nổ, chất dẻo nguyên liệu cho các ngành

công nghiệp như dầu nhờn, nhựa đường

- Lọc dầu:

Để đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm xăng dầu của thị trường trong nước

giai đoạn sau năm 2001 (2001 - mức tiêu thụ 8 triệu tấn, dự kiến 2005 là 13-

16 triệu tấn/năm) đồng thời đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước và làm tién dé cho su phat triển 2 dự án xây dựng nhà máy lọc dầu

- Dự án nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất:

Được khởi công động thổ vào năm 1999 dự kiến năm 2005 đi vào hoạt động Đây là xí nghiệp liên doanh giữa Tổng Công ty dầu khí Việt Nam và liên đoàn kinh tế đối ngoại Nga (Zaru beznheff) với tỷ lệ góp vốn 50/50 Công

suất 6,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn đầu chủ yếu chế biến dầu thô Việt Nam.

Trang 21

Sản phẩm của nhà máy lọc dâu số 1 Dung Quất bao gồm: LPG, xăng không chì, dầu hoả, nhiên liệu phản lực, nhiên liệu diesel vận tải, diesel công nghiệp,

FO và Propylene làm nguyên liệu sản xuất Polprropylene Các sản phẩm này

đều đảm bảo theo tiêu chuẩn Việt Nam và khu vực và được ưu tiên phục vụ

nhu cầu thị trường trong nước (sẽ đáp ứng khoảng 50% nhu cầu nội địa)

Tuy nhiên theo kế hoạch sau khi nhà máy lọc dầu số 1 đi vào hoạt động

thì mới chỉ cung cấp được 50% nhu cầu thị trường nội đia vào năm 2005 Do

đó việc triển khai xây dựng nhà máy lọc dầu số 2 với công suất 7-8 triệu tấn/năm để đảm bảo hơn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu là nhu câu khách quan và là nhiệm vụ quan trọng nhất trong chiến lược phát

triển khâu sau của Tổng công ty dầu khí Việt Nam

- Dự án sản xuất nhựa đường: Cũng trong lĩnh vực chế biến, dự án sản

xuất và phân phối nhựa đường liên doanh giữa Tổng Công ty dầu khí Việt

Nam với tập đoàn Total-Elf-fina có tổng số vốn đầu tư 200 triệu USD được

xây dựng tại Bà Rịa - Vũng Tàu có công suất 200.000 tấn/năm và còn một số

sản phẩm kèm theo là 400.000 tấn dầu mazuts (FO) và 500.000 tấn dầu Diezel (DO) phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Hoá dầu:

Công nghiệp hoá dầu là một ngành công nghiệp rất mới mẻ ở Việt Nam

Do điều kiện chủ quan và tình hình kinh tế Việt Nam chưa có điều kiện xây

dựng các khu liên hiệp lọc hoá dầu hoàn chỉnh Để đáp ứng nhu cầu thị trường

và xuất phát từ xây dựng ngành công nghiệp hiện đại, phục vụ công cuộc CNH - HĐH đất nước Tổng Công ty đã chủ trương phát triển ngành công

nghiệp hoá dầu theo hướng từ nhập mononer từ nước ngoài về chế biến sản

xuất các sản phẩm hoá dầu trong giai đoạn đầu, sau đó tiến tới sử dụng nguyên liệu sản xuất trong nước qua việc hình thành và phát triển các tổ hợp hoá dầu trên cơ sở nguồn nhiên liệu từ dầu và khí, tạo thành một chu trình

khép kín từ khâu lọc dầu đến khâu hoá dầu

- Hiện nay Tổng Công ty đã thực hiện dự án sản xuất DOP công suất 300.000 tấn/năm đi vào hoạt động từ 7/1998 và đang triển khai hoàn thành

đầu tư vào các dự án sản xuất PVC có công suất 100.000 tấn/năm, sản xuất

Trang 22

chất tẩy rửa LAB công suất 80.000 tấn/năm, nhà máy phân dam Phú Mỹ công suất 800.000 tấn Dự kiến các dự án này sẽ đi vào hoạt động vào năm 2004 -

2005

- Phân phối và kinh doanh cũng là một phần quan trọng trong hoạt động

của Tổng Công ty Đây là lĩnh vực đòi hỏi vốn đâu tư lớn, cơ sở hạ tầng đồng

bộ, đội ngũ cán bộ có trình độ cao về quản lý và kinh doanh để phát triển kinh doanh xăng dầu, đảm bảo cho việc kinh doanh - phân phối sản phẩm từ nhà

máy lọc dầu số 1 và số 2 và xây dựng Tổng công ty dầu khí Việt Nam thành

một tổ hợp sản xuất khép kín

- Hiện nay Tổng Công ty đã lập quy hoạch tổng thể về phát triển hệ thống cơ sở cũng như mạng lưới phân phối và kinh doanh sản phẩm dầu khí để

phục vụ công tác bán buôn và bán lẻ bao gồm hệ thống tổng kho dầu mới từ

Bắc - Trung - Nam phía Nam Cần Thơ và Nhà Bè với Tổng công suất 65.000m3 đảm bảo sức chứa để kinh doanh tại khu vực Nam Bộ và Đồng bằng

sông Cửu Long Khu vực miền Trung sử dụng hệ thống kho sản phẩm 247.000m3 của nhá máy lọc dầu Dung Quất Miền Bắc tổng kho xăng dầu Đình Vũ (Hải Phòng) với công suất 45.000m3 đã bắt đầu xây dựng 3-2001 Ngoài ra còn có các hệ thống cây xăng bán lẻ, phương tiện vận tải Ô tô,

tàu biển nhằm phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm của nhà máy lọc dầu tương lai

II.4 Dịch vụ dầu khí

- Trong hơn 25 năm xây dựng và phát triển TCông ty dầu khí Việt Nam

từ những cơ sở vật chất nghèo nàn ban đầu với đội ngũ cán bộ công nhân viên

chức vừa ít về số lượng, vừa mới lạ đối với ngành dịch vụ nhưng cùng với sự phát triển của ngành dầu khí công tác dịch vụ dầu khí đã vươn lên và đạt được những thành tựu đáng kể

-Về mặt các loại hình dịch vụ từ chỗ chỉ có một số loại hình dịch vụ đơn giản kỹ thuật thấp như dịch vụ cung cấp lao động giản đơn, dịch vụ sinh

hoạt đến nay phía Tổng Công ty đã có khả năng cung cấp được nhiều loại hình dịch vụ khác nhau từ đơn giản đến phức tạp như dịch vụ căn cứ, dịch vụ

Trang 23

tàu thuyền bao gồm cả tàu bảo vệ và tàu chuyên dùng, dịch vụ trực thăng, dịch

vụ chống sự cố dầu tràn, dịch vụ xây lắp các công trình dầu khí biển, bảo hiểm

phân tích mẫu, sửa chữa bảo dưỡng, xây dựng biển, dự báo thời tiết, thông tin

liên lạc, cung cấp lao động kỹ thuật cho thuê văn phòng v.v Trong đó một số loại hình dịch vụ như căn cứ, tàu bảo vệ, dịch vụ bay Tổng công ty dâu khí Việt Nam đã chiếm được tỷ trọng cao từ 60-80% thị trường Các loại hình dịch vụ do Tổng công ty cung cấp ngày càng đạt các tiêu chuẩn chất lượng cao và đã được các nhà thâu quốc tế như BPAmoco, Shell, Unocal,Total

đánh giá cao về chất lượng dịch vụ

Ngoài ra Tổng Công ty không những chỉ cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cho ngành dầu khí Việt Nam mà ngày càng mở rộng triển khai các dịch vụ kỹ thuật ở nước ngoài như ở Lào, Mông Cổ

TI.5S Nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Tổng Công ty dầu khí Việt Nam đã và đang từng bước phát triển và trở

thành một ngành công nghiệp dầu khí tương đối hoàn chỉnh từ thượng nguồn (thăm dò, tìm kiếm, khai thác) đến khâu hạ nguồn (vận chuyển - tàng trữ - chế

biến - kinh doanh và dịch vụ dầu khí)

- So với đặc thù là ngành công nghiệp hiện đại có kỹ thuật phức tạp, yêu

cầu vốn đầu tư lớn và mang tính rủi ro cao, những thành tựu mà ngành dầu khí

đạt được bao gồm cả rất nhiều yếu tố Nhưng trong đó có yếu tố hết sức quan

trọng đó có yếu tố hết sức quan trọng đó là việc nghiên cứu khoa học, triển khai áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới vào điều kiện Việt

Nam

- Hiện nay Tổng Công ty dầu khí Việt Nam có 4 đơn vị nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ là:

- Viện dầu khí

- Trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến dầu khí

- Trung tâm an toàn - môi trường dầu khí

- Trung tâm thông tin - tư liệu dầu khí

Trang 24

- Ngoài ra xí nghiệp liên doanh Viet Sovpetro có Viện nghiên cứu khoa

học và thiết kế dầu khí biển

- Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống nghiên cứu khoa học và triển khai

công nghệ bao gồm:

+ Nghiên cứu đánh giá tiềm năng và quy luật hình thành, phân bổ dầu

khí trên phạm vi toàn lãnh thổ và thêm lục địa Việt Nam

+ Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong thăm dò, khai

thác, vận chuyển chế biến dầu khí và hoá dầu, cũng như trong Iĩnhvực kỹ thuật

an toàn và bảo vệ môi trường

+ Thực hiện các dịch vụ khoa học, tư vấn khoa học và phân tích mẫu (đất

đá, dầu khí, nước v.v ) cho các công ty dâu khí đang hoạt động ở Việt Nam

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong xây dựng hệ thống

quản lý và khai thác các thông tin, tư liệu dầu khí do người sử dụng thông tin

ở trong và ngoài nước

- Các đơn vị nghiên cứu khoa học và công nghệ trong ngành dau khí có một đội ngũ cán bộ khoa học được đào tạo ở trong nước và từ nhiều nước trên thế giới đã qua thực tiễn sản xuất ở Việt Nam, có đủ năng lực chủ trì và thực hiện các chương trình nghiên cứu quan trọng trong tất cả các lĩnh vực, từ khâu

trước đến khâu sau nhằm giải quyết các nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của

ngành Hệ thống nghiên cứu khoa học công nghệ ngày càng được Tổng Công

ty Dầu khí Việt Nam đầu tư trang bị, các bộ chương trình (Soft Ware) (xử lý,

mô phỏng, thiết kế ) khá hiện đại , có khả năng phân tích, thí nghiệm, tính toán đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất

- Với việc tăng cường công tác đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực cho công tác khoa học công nghệ và đổi mới cơ chế quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ với sản xuất, các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đang phấn đấu để vươn tới trình độ khu vực và quốc tế

Trang 25

1.6 Nguồn nhân lực

- Qua 25 năm xây dựng và phát triển của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đến nay Tổng Công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật có trình độ chính trị, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh

của ngành Từ chỗ chỉ có 2001 khi mới thành lập, đến nay đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngành đã lên tới 14.000 người bao gồm các ngành nghề khác nhau của công nghiệp dầu khí đã được đào tạo ở trong và ngoài nước với

cơ cấu trình độ như sau:

- Trên đại học: 1%

- Dai hoc: 32%

- Trung cấp: 15%

- Công nhân kỹ thuật: 52%

Tỷ lệ cán bộ khoa học công nghệ và công nhân kỹ thuật, kỹ sư là khá cao

chiếm 83% so với một số ngành cán bộ công nhân viên của ngành có trình độ

đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều

- Trong những năm qua, ngoài việc ổn định sắp xếp lại cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã không ngừng xây dựng và phát triển nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên của mình Chỉ tính từ năm 1991 đến hết 2000 đã có 10.636 lượt cán bộ công nhân viên được tham gia các chương trình đào tạo, bỗi dưỡng ở trong nước và nước ngoài, cụ thể:

- Đào tạo tiến sĩ: 19 người

- Dao tao cao học: 90 người

- Dao tao nang cao: 1452 người

- Dao tao co bản: 1786 người

- Đào tạo chuyên sâu: 1289 người

Vì vậy đội ngũ cán bộ công nhân viên của Tổng Công ty đã có đủ năng lực quản lý, điều hành và triển khai mọi lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty

cũng như giám sát hoạt động dầu khí của các nhà thầu nước ngoài tại Việt

Nam

Trang 26

HI- PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU DAU THO CUA TÓNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM

HI.1 Đặc điểm lợi thế cạnh tranh cúa dầu thô Việt Nam

Việt Nam bắt đầu khai thác dầu thô năm 1986 tại mỏ Bạch Hồ do xí nghiệp liên doanh VietSovPctro từ đó đến nay sản lượng khai thác ngày một tăng 15 triệu tân năm 2000 và 16 triệu tấn năm 2001

- Đặc điểm thành phần của đầu mỏ ở các mỏ hiện nay là gần như nhau, đặc trưng là giàu hàm lượng Prafin và hàm lượng lưu huỳnh chiếm khoảng

0,06 - 0,1% Tỷ lệ này thấp hơn so với các loại đầu mỏ trên thế giới (tỷ lệ này trung bình 2 - 3%, thậm chí là 5% ở các nước có sản phẩm dầu mỏ)

Bảng 5: Thành phần hoá lý cơ bản của dầu mó Bạch Hỗ và Rồng

7 Hàm lượng nhựa đường 2,7-11,8 9,4-21,9

8 | Nhiệt độ nóng chảy Parafin (0C) 56-59 56-58

Đặc trưng này của dầu mỏ Việt Nam đã hấp dẫn đối với tất cá các khách

hàng Ngày nay do quá trình sản xuất công nghiệp ngày càng làm cho môi trường trở nên ô nhiễm, công việc bảo vệ và làm sạch môi trường đã trở nên mang tính cấp bách, chiến lược toàn cầu, cho nên sản phẩm dầu thô có chứa hàm lượng lưu huỳnh thấp ngày càng trở nên có giá trị

Trang 27

Hơn nữa dầu thô Việt Nam chứa hàm lượng Parafin cao (chuỗi Hydro các bon) nhiệt đô đông đặc rất cao 30-340C đã đông đặc do đó rất khó khăn cho quá trình vận chuyển cho nên dầu thô Việt Nam luôn phải xử lý dé nhiệt

độ luôn ở mức 50-600C dé đảm bảo không bị đông đặc trong quá trình vận chuyền

Xăng dầu được sản xuất ra từ dầu thô có chứa hàm lượng Parafn cao chứa ít độc hại hơn xăng dầu được sản xuất ra từ dầu thô chứa hàmg lượng

chứa lưu huỳnh nhiều (do sản xuất ra xăng pha chì, có hại cho môi trường)

Bên cạnh đó, phải tốn kém chỉ phí rất lớn để xử lý hàm lượng lưu hùynh

trong dầu thô và sản phẩm

HI.2 Nguồn hàng - thực trạng khai thác dầu của Tổng Công ty

dầu khí Việt Nam

Ngành dầu khí Việt Nam còn rất non trẻ được thành lập hơn 25 năm nay Năm 1986 đánh dấu sự khởi đầu của ngành dầu khí Việt Nam, dầu thô lần đầu

tiên được khai thác từ mỏ Bạch Hồ với sản lượng khiêm tốn 40.000 tấn từ đó

đến nay sản lượng hàng năm liên tục tăng

Sản lượng dầu thô bắt đầu gia tăng trên Itriệu tấn từ 1989 đến 1998 trở lại đây hàng năm khai thác trên 10 triệu tân (trung bình tốc độ khai thác năm trước so với năm sau tăng từ 10 - 15%) ( Biểu đồ sản lượng phía dưới )

Đến năm 2000 tổng sản lượng khai thác đạt 84 triệu tắn và đến tháng 3/2001

Tống Công ty đã kỷ niệm tấn dầu thứ 100 triệu của mình.

Trang 29

Bảng 6: Sản lượng khai thác ở các mỏ

Don vi: 1.000 tấn

Tên 1998 1999 2000 2001

mỏ SL % SL % SL % SL |% BạchHổ |8.956 | 85,5} 10.178 | 80,7] 11.596| 76,2| 11.900| 74 Rồng 506 50| 512| 4,0 528| 3,5 600| 3,8 Dai Hing | 304 3,0| 320| 2,5 360| 2,4 420 | 2,7 PM3 250 2,5| 290| 243 330| 2,2 390 | 2,5 Ruby - -| 560| 4,5} 1.054] 69] 1.240] 7,88 Rang Dong | - -| 750 6| 1346| 8®&| 1.450|9,12 Tổng 10,016 | 100|12.610| 100 15.214] 1001 16.000 | 100

Hiện nay đang có 6 mỏ dầu và 1 mỏ khí đang được khai thác,trong đó khí đồng hành mới được đưa vào sử dụng từ mỏ Bạch Hỗ

+ M6 dau thứ nhất: là mỏ Bạch Hỗ đưa vào khai thác mùa hè 1986, san

lượng từ mỏ Bạch Hỗ chiếm §0% trong tổng sản lượng dầu được khai thác

của Tống Công ty Dầu khí Việt Nam Mỏ Bạch Hỗ do xí nghiệp Viet

Sovpetro đảm nhiệm khai thác, sản lượng bình quân 200.000 - 250.000

thùng/ngày Hàng năm sản lượng khai thác dầu cảu Viet Sovpetro luôn vượt

mức kế hoạch đề ra, tính từ năm 1998 đến năm 2001 tổng sản lượng khai thác

của Viet Sovpetro là 42,63 triệu tấn tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm

đạt 10% về khối lượng Chỉ riêng trong 4 năm 1998 đến hết năm 2001 sản

lượng khai thác đã tăng lên 3 triệu tan (bang 6)

+ Mó dầu thứ 2: là Mỏ Rồng, nằm ở phía Tây Nam của mỏ Bach

Hỗ được phát hiện năm 1988 và đến cuối năm 1994 mới bắt đầu khai thác

Mỏ Rồng cũng đo Viet Sovpetro điều hành khai thác, sản lượng của mỏ thấp chỉ chiếm khoảng 4-5% trong tổng sản lượng dầu khai thác của Tổng công ty, sản lượng trung bình là 12-16 ngàn thùng/ngày theo bảng 6 cho thấy 4 năm liền sản lượng của Mỏ Rồng tăng đều đặn năm 2001 so với năm 1998 tang

Trang 30

94.000 tan, tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân 6%/năm Hiện nay là mỏ dầu

Trang 32

đứng thứ 4 trong tổng 6 mo dau của Tổng công ty về khai thác dầu thô + Mó thứ 3: là mỏ Đại Hùng thuộc lô 05 bể Nam Côn Sơn được phát hiện 1993 và đi vào khai thác năm 1994, do Viet Sovpetro điều hành sản lượng khai thác thấp đứng thứ 5 trong tổng 6 mỏ, sản lượng khai thác dầu chiếm 2-3% trong tổng sản lượng khai thác dầu của Tổng công ty (bảng 6), trung bình 10-15 nghìn thùng/ngày

+ Mo thw 4: La mo PM3 (Bungakek wa - Cái Nước), đây là mỏ phát triển chung với Malaysia ở vùng biển Tây Nam (vùng chồng lẫn giữa 2 nước)

do nhà thầu Lundin điều hành khai thác, sản lượng của mỏ thấp nhất trong 6

mỏ dàu, chỉ chiếm 2-2,5% trong tổng sản lượng khai thác (bảng 6), sản lượng

bình quân 13 nghìn thùng/ngày Trong 4 năm từ 1998 (bắt đầu khai thác) đến hết năm 2001 tổng sản lượng khai thác chỉ đạt 1,26 triệu tắn Sản lượng này

so với các mỏ khác là quá nhỏ bé, kém 35 lần so với sản lượng của mỏ Bạch

Hỗ (cũng trong 4 năm liền tính từ 1998 - 2001)

+ Mỏ dẫu thứ 5: là mỏ Rạng Đông (lô 15-2) thuộc bê Cửu Long hpát

hiện năm 1994 và bắt đầu đưa vào khai thác năm 1999 do nhà điều hành

JVPC (Nhật Bản) điều hành khai thác mỏ Hiện nay sản lượng khai thác của

mỏ Rạng Đông đứng thứ hai trong tổng só 2 mỏ, năm 2001 đạt 11,836 triệu thùng (1,45 triệu tấn) sản lượng bình quân là 33.000 thùng/ngày

+ M6 thir 6: La mo Ruby (16 01-02) cing thuộc bê Cứu Long được phát hiện năm 1994 và đã đi vào khai thác 1999 do nhà điều hành Petronas

(Malaysia) điều hành khai thác Sản lượng khai thác của mỏ Ruby đứng thứ 3

trong tổng số 6 mỏ và năm 2001 sản lượng đã đạt 8,321 triệu thùng (khoảng 1,24 triệu tân _bảng6) sản lượng bình quân là 23.000 thùng dau/ngay

- Cơ sớ vật chất kho chứa dầu thô

+ Bất kỳ một hàng hoá nào khi kinh doanh cũng phải có sự dự trữ, một điều tất yếu khách quan có sự dự trữ để đảm bảo quá trình kinh doanh được liên tục và để đối phó kịp thời với những biến động của thị trường trong quan

hệ cung - câu, giá cả

Trang 33

- Dầu thô cũng thế, cũng phải có kho dự trữ, nhưng nói khác với các mặt hàng hoá thông thường khác Vì cơ sở sản xuất - khai thác đầu chủ yếu ngoài

biển khơi rất xa bờ, đặc điểm dầu thô là dạng lỏng do vậy việc xây dựng kho

cảng hàng hoá như các kho cảng bình thường khác là không thể được Do vậy

kho dự trữ dầu thô được đặt ngoài biển và gần nơi khai thác và thường được

gọi là kho chưá nổi không bến Tầu chứa dầu - (kho chứa dầu) có thể di

chuyên thuận tiện trên biến và rất linh hoạt trong việc san hàng sang các tau mua hàng khác đây cũng chính là điểm khác với các kho chứa hàng hoá thông thường

Báng 7: Kho chứa dầu thô ở các mỏ

MO DAU TÊN TÂU _ | SỨC CHỨA |_ KIỂU TÀU SỞ HỮU

Bạch Hổ + Chí Linh 150.000 FPSO Mua

tấn Rang Dong | Rang Dong 1 150.000 FPSO Thué

tan Ruby Ruby Princess | 110.000 FPSO Thué

tấn Đại Hùng Hakariori | 230.000 TANKER Thuê

ent tấn

Bảng trên cho thấy hiện nay Tổng Công ty có 7 tầu chứa dâu thô và được phân bố tập trung ở gần các mỏ

+ Tại mỏ Bạch Hổ và Rồng (gần mỏ Bạch Hổ) có 4 tầu chứa dầu (Chí

Linh, Chi Lăng, Ba Vì, Vietsopetro 01) có tổng sức chứa 600.000 tấn và là tầu

do Tổng Công ty bỏ tiền ra mua Dung tích của 4 tầu chỉ đủ dự trữ được trong vòng 10 - 15 ngày là đầy.

Ngày đăng: 02/09/2014, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  4:  Kết  quả  công  tác  thăm  dò. - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng 4: Kết quả công tác thăm dò (Trang 18)
Bảng  5:  Thành  phần  hoá  lý  cơ  bản  của  dầu  mó  Bạch  Hỗ  và  Rồng - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng 5: Thành phần hoá lý cơ bản của dầu mó Bạch Hỗ và Rồng (Trang 26)
Bảng  6:  Sản  lượng  khai  thác  ở  các  mỏ. - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng 6: Sản lượng khai thác ở các mỏ (Trang 29)
Bảng  trên  cho  thấy  hiện  nay  Tổng  Công  ty  có  7  tầu  chứa  dâu  thô  và  được  phân  bố  tập  trung  ở  gần  các  mỏ - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng trên cho thấy hiện nay Tổng Công ty có 7 tầu chứa dâu thô và được phân bố tập trung ở gần các mỏ (Trang 33)
Bảng  8:  Cơ  cấu  thị  trường  dầu  thô  của  Tổng  Công  ty - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng 8: Cơ cấu thị trường dầu thô của Tổng Công ty (Trang 35)
Bảng  10:  Sản  lượng  khai  thác  dầu  của  các  nước  ASEAN  (nghìn - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng 10: Sản lượng khai thác dầu của các nước ASEAN (nghìn (Trang 38)
Bảng  12:  Dự  đoán  cung  cầu  dầu  khí  thế  giới. - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng 12: Dự đoán cung cầu dầu khí thế giới (Trang 39)
Bảng  12:  Khối  lượng  dầu  thô  xuất  khẩu - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng 12: Khối lượng dầu thô xuất khẩu (Trang 43)
Bảng  14:  Hiệu  quá  hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh  của  Tống  Công  ty - Thực trạng và giải pháp hoạt động xuất khẩu dầu thô của Tổng Công ty dầu khí Việt Nam
ng 14: Hiệu quá hoạt động sản xuất kinh doanh của Tống Công ty (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w