hoạt động kinh doanh của phòng bảo hiểm Tây Hồ - Công ty bảo hiểm Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nớc, các ngành, các lĩnhvực hoạt động đều có đóng góp nhất định và luôn tự cải tiến để vơn tới sự hoànthiện
Bảo hiểm là ngành dịch vụ, có vị trí quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Bảo hiểm không chỉ thực hiện việc huy động vốn cho nền kinh tế mà
điều quan trọng là góp phần đảm bảo ổn định tài chính cho các cá nhân, gia
đình, cho mọi tổ chức và mọi doanh nghiệp để khôi phục đời sống và hoạt độngsản xuất kinh doanh Ngày nay bảo hiểm không còn xa lạ mà đã len lỏi đến mọilàng quê, mọi cơ quan, mọi doanh nghiệp và đã thâm nhập vào mọi lĩnh hoạt
động trong đời sống kinh tế xã hội Kinh tế càng phát triển, đời sống càng nângcao thì nhu cầu bảo hiểm ngày càng lớn, càng xuất hiện nhiều nghiệp vụ mới
Bảo hiểm Hà nội là đơn vị đứng đầu trong tổng số 62 đơn vị thànhviên Đến nay bảo hiểm Hà nội đã thành lập các văn phòng trực thuộc tại tất cảcác quận, huyện trên địa bàn thành phố để kinh doanh khai thác các dịch vụ bảohiểm Phòng Bảo hiểm Tây hồ đợc thành lập vào năm 1996 ngay sau khi quậnTây Hồ đợc thành lập Vì vậy, việc làm thế nào để phát triển hoạt động kinhdoanh là một vấn đề phức tạp , nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiệnnay
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, tìm hiểu tại văn phòngBảo hiểm Tây hồ với mục đích củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã đợc học, ápdụng chúng vào thực tiễn, em quyết định chọn đề tài: "Một số vấn đề về hoạt
động kinh doanh của phòng Bảo hiểm Tây Hồ - Công ty bảo hiểm Hà nội"
Đề tài tập trung vào vấn đề tìm hiểu sự phát triển hoạt động kinhdoanh của phòng Bảo hiểm Hà nội - Công ty bảo hiểm Hà nội, từ đó tìm ra giảipháp hoàn thiện công tác này
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng 1: Vai trò và nội dung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpchuyên doanh trong lĩnh vực bảo hiểm
Chơng 2: Phân tích hoạt động kinh doanh bảo hiểm của phòng Bảo hiểm
Hà nội - Công ty bảo hiểm Hà nội
Chơng 3: Giải pháp về việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh của phòng Bảohiểm Hà nội - Công ty bảo hiểm Hà nội
Trang 2Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫnTS.Nguyễn Xuân Quang đã tận tình giúp đỡ và dành cho em những ý kiến quýbáu trong quá trình viết và hoàn thành chuyên đề.
Em cũng xin chân thành cám ơn các anh chị cán bộ tại phòng Bảohiểm Hà nội đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện chuyên đề này
Chơng I
Vai trò và nội dung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chuyên doanh trong lĩnh vực bảo
hiểm.
I Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế quốc dân.
1 Bảo hiểm - một loại hình dịch vụ có xu hớng phát triển ngày càng mạnh
mẽ trong nền kinh tế.
1.1 Khái niệm bảo hiểm :
Trang 3Bảo hiểm là hoạt động thể hiện ngời bảo hiểm cam kết bồi thờng (theoquy luật thống kê) cho ngời tham gia bảo hiểm trong từng trờng hợp xảy ra rủi rothuộc phạm vi bảo hiểm với điều kiện ngời tham gia nộp một khoản phí chochính anh ta hoặc cho ngời thứ ba Điều này có nghĩa là ngời tham gia chuyểngiao rủi ro cho ngời bảo hiểm bằng cách nộp khoản phí để hình thành quỹ dự trữ.Khi tham gia gặp rủi ro dẫn đến tổn thất, ngời bảo hiểm lấy quỹ dự trữ trợ cấphoặc bồi thờng thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho ngời tham gia Phạm vi bảohiểm là những rủi ro mà ngời tham gia đăng ký với ngời bảo hiểm.
Đây là định nghĩa mang tính chung (I) của bảo hiểm
1.2 Nhu cầu của bảo hiểm trong đời sống kinh tế xã hội và xu hớng phát
triển:
Trong đời sống sinh hoạt cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày dù đã chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhng con ngời vẫn có nguy cơ gặp phảirủi ro bất ngờ xảy ra Các rủi ro đó do nhiềUnit nguyên nhân, ví dụ nh:
- Các rủi ro do môi trờng thiên nhiên: Bão, lụt, động đất, rét, hạn, sơng muối,dịch bệnh,
- Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học và kỹ thuật Sựphát triển một mặt thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộcsống của con ngời nhng mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ nh nạn ôtô, hàng không, tai nạn lao động,
- Các rủi ro do môi trờng xã hội Đây cũng là một trong những nguyên nhângây ra rủi ro cho con ngời Chẳng hạn nếu xã hội tổ chức quản lý chặt chẽ -mọi ngời làm việc và sống theo pháp luật thì sẽ không xảy ra hiện tợng thấtnghiệp, trộm cắp Nếu làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ sẽ hạn chế đợc
ốm đau, bệnh tật Nếu mọi ngời có ý thức hơn thì sẽ giảm đợc các rủi rokhông đáng có nh hoả hoạn, bạo lực,
Bất kể do nguyên nhân gì, khi xảy ra rủi ro thờng đem lại cho con ngờinhững khó khăn trong cuộc sống nh mất hoặc giảm thu nhập, phá hoại nhiều tàisản, làm ngng trệ sản xuất và kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cánhân, làm ảnh hởng đến đời sống kinh tế xã hội nói chung
Để đối phó với các rủi ro, con ngời có nhiều biện pháp khác nhaunhằm kiểm soát cũng nh khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra Hiện nay, theoquan điểm của các nhà quản lý rủi ro, có hai nhóm biện pháp kiểm soát rủi ro vànhóm các biện pháp tài trợ rủi ro
Trang 4Tránh né đợc rủi ro là biện pháp đợc sử dụng thờng xuyên trong cuộcsống Mỗi ngời, mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh đều lựa chọn những biện phápthích hợp để tránh né rủi ro có thể xảy ra, tức loại trừ cơ hội dẫn đến tổn thất.Chẳng hạn, để tránh các tai nạn giao thông ngời ta hạn chế việc đi lại, để tránhtia nạn lao động ngời ta chon những nghề không nguy hiểm, Tránh né rủi rochỉ với những rủi ro có thể tránh né đợc Nhng trong cuộc sống có rất nhiều rủi
ro bất ngờ không thể tránh né đợc
Ngăn ngừa tổn thất: Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất đa ra cáchành động làm giảm tổn thất hoặc giảm mức thiệt hại do tổn thất gây ra Ví dụ,
để giảm thiểu các tai nạn lao động ngời ta tổ chức các khoá học nâng cao trình
độ của ngời lao động hay nâng cao chất lợng các hoạt động đảm bảo an toàn lao
động; đề phòng chống hoả hoạn ngời ta thực hiện tốt việc phòng cháy chữacháy,
Giảm thiểu tổn thất: Ngời ta có thể giảm thiểu tổn thất thông quacác biện pháp làm giảm giá trị thiệt hại khi tổn thất đã xảy ra Ví dụ nh khi csohoả hoạn Để giảm thiểu tổn thất ngời ta cố gắng cứu các tài sản còn dùng đợchay trong một tai nạn giao thông để giảm thiểu các thiệt hại về ngời và của, ngời
ta đa ngay những ngời bị thơng đến nơi cấp cứu và điều trị
Mặc dù các biện pháp kiểm soát rủi ro rất có hiệu quả trong việcngăn chặn hoặc giảm thiểu rủi ro nhng khi rủi ro đã xảy ra ngời ta không thể l-ờng hết đợc hậu quả
Nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro gồm các biệp pháp chấp nhận rủi
ro và bảo hiểm Đây là các biện pháp đợc sử dụng trớc khi rủi ro xảy ra với mục
đích khắc phục các hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra nếu có
Chấp nhận rủi ro: Đây là hình thức mà ngời gặp tổn thất tự chấpnhận khoản tổn thất đó Một trờng hợp điển hình của chấp nhận rủi ro là tự bảohiểm Có rất nhiều cách thức khác nhau trong biện pháp chấp nhận rủi ro, tuynhiên có thể phân chia làm hai nhóm: Chấp nhận rủi ro thụ động và chấp nhậnrủi ro chủ động Trong chấp nhận rủi ro thụ động, ngời gặp tổn thất không có sựchuẩn bị trớc và họ có thể phải vay mợn để khắc phục hậu quả tổn thất Đối vớichấp nhận rủi ro chủ động, ngời ta lập quỹ dự trữ dự phòng và quỹ này chỉ đợc
sử dụng để bù đắp những tổn thất do rủi ro gây ra Tuy nhiên, việc này dẫn đếnviệc nguồn vốn không đợc sử dụng một cách tối u hoặc nếu đi vay thì sẽ bị động
và còn gặp phải các vấn đề gia tăng về lãi suất
Bảo hiểm: Đây là một phần quan trọng trong các chơng trình quản
lý rủi ro của các tổ chức cũng nh cá nhân Theo quan điểm của các nhà quản lý
Trang 5rủi ro, bảo hiểm là sự chuyển giao rủi ro trên cơ sở hợp đồng Theo quan điểmbảo hiểm xã hội không chỉ là chuyển giao rủi ro mà còn là sự giảm rủi ro do việctập trung một số lớn các rủi ro cho phép có thể tiên đoán về các tổn thất khichúng xảy ra Bảo hiểm là công cụ đối phó với hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra
có hiệu quả nhất Nh vậy, bảo hiểm ra đời là đòi hỏi khách quan của cuộc sống,của hoạt động sản xuất kinh doanh
Do đòi hỏi về sự tự chủ và sự an toàn về tài chính cũng nh các nhucầu của con ngời, hoạt động bảo hiểm ngày càng phát triển và không thể thiếu
đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và mỗi quốc gia Ngày nay, sự giao lu kinh tếgiữa các quốc gia ngày càng phát triển thì bảo hiểm cũng ngày càng mở rộng
2 Vai trò của bảo hiểm trong đời sống kinh tế xã hội:
Bảo hiểm trở nên gần gũi, gắn bó với con ngời, với các đơn vị sản xuấtkinh doanh vì bảo hiểm đã mang lại lợi ích kinh tế xã hội thiết thực cho mọithành viên, mọi đơn vị có tham gia bảo hiểm Ngời tham gia bảo hiểm (cá nhânhay tổ chức) đợc trợ cấp, bồi thờng những thiệt hại thực tế do rủi ro, bất ngờ gây
ra thuộc phạm vi bảo hiểm Nhờ đó họ nhanh chóng ổn định kinh tế, khôi phục
đời sống và sản xuất kinh doanh
Nhờ có bảo hiểm những ngời tham gia đóng góp một số phí tạothành nguồn quỹ bảo hiểm lớn ngoài chi trả bồi thờng còn là nguồn vốn để đầu tphát triển kinh tế
Bảo hiểm, nhất là bảo hiểm thơng mại còn đóng góp tích luỹ chongân sách Nhà nớc Bảo hiểm cùng với ngời tham gia bảo hiểm thực hiện cácbiện pháp để phòng ngừa tai nạn xảy ra nhằm giảm bớt và hạn chế hậu quả thiệthại
Bảo hiểm là chỗ dựa tinh thần cho mọi ngời, mọi tổ chức, giúp họyên tâm trong cuộc sống, trong sinh hoạt, sản xuất kinh doanh Bảo hiểm thểhiện tính cộng đồng, tơng trợ và tính nhân văn sâu sắc
Bảo hiểm còn góp phần thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế giữa cácnớc, nhất là thông qua hoạt động tái bảo hiểm,v.v
Cuối cùng, hoạt động bảo hiểm thu hút một số lao động nhất định,góp phần giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho xã hội (Theo thống kê, bảo hiểmcác nớc thu hút 1% lực lợng lao động xã hội)
Bảo hiểm có tác dụng rất lớn về kinh tế lẫn xã hội Vì vậy ôngWiston Churchill - một chính khách đã nói: "Nếu có thể, tôi sẽ viết từ "Bảohiểm" trong mỗi nhà và trên trán mỗi ngời - càng ngày tôi càng tin chắc rằng, với
Trang 6một giá khiêm tốn, bảo hiểm có thể giải phóng các gia đình ra khỏi những thảmhoạ không lờng trớc".
Ông Henny Fond đã viết: "New York không phải là nơi sinh ra loàingời nhng lại là nơi sinh ra các nhà bảo hiểm Không có bảo hiểm, sẽ không cócác toà nhà chọc trời bởi không một công nhân nào dám đầu t hàng triệu đôla đểxây dựng các toà nhà lớn, bởi một tàn thuốc lá có thể biến một toà nhà ấy thànhtro dễ dàng Không có bảo hiểm, không có ai dám lái xe hơi qua các phố Mộtngời lái xe giỏi vẫn có ý thức rằng anh ta có thể đâm vào ngời đi bộ bất cứ lúcnào"
3 Các loại hình bảo hiểm và kinh doanh bảo hiểm.
Căn cứ tính chất hoạt động, bảo hiểm chia thành bảo hiểm xã hội., bảohiểm y tế, bảo hiểm thơng mại bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế do nhà nớc tổchức và quản lý , thông thờng do một cơ quan quản lý nhà nớc (Bộ Lao động -Thơng binh xã hội, Bộ Y tế, ) chịu trách nhiệm Bảo hiểm thơng mại thờng do
Bộ Tài chính quản lý Bảo hiểm thơng mại hoạt động kinh doanh do đó nó cónhiều tổ chức của các thành phần kinh tế cùng tham gia Nhà nớc quản lý hoạt
động Bảo hiểm thơng mại thông qua luật, các văn bản pháp quy, các điều lệ,thông qua xét duyệt hình thành cũng nh giải thể các tổ chức, kiểm tra hoạt độngcủa các tổ chức có phù hợp luật pháp, điều lệ,
Mô hình tổ chức các loại hình bảo hiểm Việt nam cũng tơng đồngvới các nớc trên thế giới
Bảo hiểm thơng mại trực thuộc Bộ Tài chính quản lý Mô hình tổchức quản lý chủ yếu là tổng công ty, công ty của các thành phần kinh tế ở cáctỉnh, thành phố lớn Tùy theo khả năng phát triển , các tổng công ty, công tythành lập văn phòng đại diện ở các địa phơng và tổ chức mạng lới đại lý tiếp cậnvới khách hàng
Sơ đồ hệ thống tổ chức bảo hiểm thơng mại Việt
nam hiện nay:
Trang 7II Nội dung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm.
1 Nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm cơ hội kinh doanh.
1.1 Thị trờng bảo hiểm
Theo thuật ngữ bảo hiểm, thị trờng bảo hiểm là nơi mua và bán các sảnphẩm bảo hiểm Dới góc độ marketing, thị trờng bao gồm toàn bộ khách hànghiện tại và khách hàng tiềm năng của một loại sản phẩm Khách hàng hiện tại làkhách hàng đang tham gia vào quá trình mua và sử dụng sản phẩm đó Kháchhàng tiềm năng là những khách hàng có thể tham gia vào quá trình mua và sửdụng sản phẩm đó trong tơng lai, khách hàng tiềm năng phải thoả mãn các điềukiện sau:
- Có nhu cầu về sản phẩm
- Có khả năng tài chính
- Là đối tợng thoả mãn cá điều kiện của sản phẩm
- Ngời bán có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với họ
Những ngời hội đủ các điều kiện trên mới có thể trở thành khách hàngtiềm năng
Nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và khảnăng đáp ứng của ngời bán - ngời cung cấp các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm
1.2 Nội dung nghiên cứu thị trờng bảo hiểm
Mục đích việc nghiên cứu thị trờng bảo hiểm là giúp cho nhà kinh doanhbảo hiểm xác định đợc thị trờng mục tiêu mà doanh nghiệp có thể hoạt động cóhiệu quả nhất, đồng thời giúp cho doanh nghiệp biết rõ đối thủ cạnh tranh, biết
đợc xu hớng phát triển của thị trờng,v.v
Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, nghiên cứu thị trờng là nghiên cứumôi trờng kinh doanh, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và nghiên cứu về kháchhàng tiềm năng,
1.2.1. Nghiên cứu môi trờng kinh doanh:
Muốn kinh doanh bảo hiểm đạt hiệu quả phải nghiên cứu kỹ môi trờngkinh doanh Môi trờng kinh doanh bảo hiểm chịu ảnh hởng môi trờng kinh tế,môi trờng xã hội, môi trờng pháp lý, môi trờng chính trị, của mỗi nớc
Trang 8- Môi trờng kinh tế có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.Kinh tế tăng trởng thu nhập của ngời lao động tăng, thì nhu cầu bảo hiểm cũngtăng Ngợc lại, kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng, thì sức mua bảo hiểm sẽgiảm Vì vậy muốn định hớng phát triển bảo hiểm phải nghiên cứu tìm hiểu môitrờng kinh tế, phải biết xu hớng phát triển của nó.
- Môi trờng xã hội cũng rất quan trọng đối với bảo hiểm môi trờng xã hội liênquan đến con ngời, chính sách xã hội, trong đó nhân tố con ngời rất quantrọng Con ngời liên quan đến dân số do đó nghiên cứu môi trờng xã hội chủ yếunghiên cứu môi trờng dân số nh tốc đọ phát triển dân số, mật độ dân số, cơ cấudân số theo độ tuổi, giới tính v.v Những vấn đề đó đều liên quan đến nhu cầubảo hiểm
- Môi trờng pháp lý, môi trờng chính trị: thị trờng bảo hiểm chịu sự chi phối rấtlớn của môi trờng pháp lý, môi trờng chính trị Môi trờng chính trị ổn định, pháp
lý nghiêm minh sẽ tạo điều kiện thuận cho hoạt động bảo hiểm phát triển và
ng-ợc lại sự can thiệp của nhà nớc, việc nâng cao vai trò quản lý nhà nớc đối vớibảo hiểm là tất yếu khách quan nhằm hớng dẫn hoạt động bảo hiểm phát triển
đúng hớng
1.2.2. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:
Trên thị trờng bảo hiểm nhiều công ty bảo hiểm cùng cung cấp một loạisản phẩm bảo hiểm, cùng tìm cách thu hút khách hàng về phía mình Do đó,muốn đứng vững, muốn thu hút khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năngphải nghiên cứu xem xét đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh làtìm hiểu chiến lợc kinh doanh, chiến lợc sản phẩm, giá cả,v.v cảu họ để mình
có đối sách thích hợp nhằm đảm bảo thị trờng, kinh doanh có hiệu quả
1.2.3. Nghiên cứu về khách hàng tiềm năng:
Nghiên cứu về khách hàng tiềm năng là tìm hiểu xem ai sẽ là khách hàng,
họ có những đặc tính gì, nhu cầu của họ đối với sản phẩm bảo hiểm nh thế nàov.v Vì thế, khi nghiên cứu về khách hàng tiềm năng phải tìm hiểu thói quenmua và sử dụng sản phẩm bảo hiểm của họ Phải xem xét đặc điểm tâm lý để có
đối sách, những ứng xử phù hợp đáp ứng đầy đủ nhu cầu, sở thích và thị hiếu củangời mua bảo hiểm Nghiên cứu về khách hàng là phải nghiên cứu toàn diện sâusắc về họ, kể cả những tác động cản trở họ đến với sản phẩm bảo hiểm Có nhvậy mới hớng dẫn họ trong quá trình mua và sử dụng sản phẩm bảo hiểm, tạocho họ niềm tin về bảo hiểm
Trang 92 Xây dựng chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của bảo hiểm.
2.1 Chiến lợc Marketing trong kinh doanh bảo hiểm:
Bảo hiểm là ngành dịch vụ Việc vận dụng Mar vào bảo hiểm là cần thiết
và cũng rất mới mẻ và rất khó khăn song vì lợi ích của ngành, các doanh nghiệpbảo hiểm tiến hành lập kế hoạch triển khai hoạt động mar cho doanh nghiệp.Marketing hỗn hợp (marketing mix) là nghệ thuật triển khai các chơng trình hoạt
động mar của các doanh nghiệp bảo hiểm trong điều kiện cụ thể Có nhiều quymô mar hỗn hợp nhng mô hình phổ biến, đợc các doanh nghiệp bảo hiểm vậndụng vào kinh doanh là mô hình "bốn thành phần" cơ bản - bốn chiến lợc lớncủa bảo hiểm Đó là chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối vàchiến lợc truyền thông và khuyếch trơng
2.1.1 Chiến lợc sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trờng, chiến lợc sản phẩm hết sức quan trọng, nó là
điều kiện sống còn của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng phải nâng cao chất lợng sản phẩm,phải tìm tòi, thiết kế sản phẩm mới
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể có đợc sản phẩm mới bằng cáchnghiên cứu thiết kế sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trờng hoặc bằngcách sao chép, vận dụng từ nớc ngoài hoặc từ đối thủ cạnh tranh Dù bằng hìnhthức nào thì sản phẩm bảo hiểm vẫn là sản phẩm dich vụ, nó tồn tại vô hình,không biểu hiện dới dạng vật chất rõ ràng mà chỉ lời cam kết giữa nhà cung cấp(ngời bảo hiểm) và khách hàng (ngời tham gia) về một sự cố bảo hiểm Sảnphẩm bảo hiểm chỉ có thể đợc thị trờng chấp nhận là sản phẩm thoả mãn nhu cầucủa ngời tiêu dùng Điều đó có nghĩa phải có những sản phẩm phù hợp với đối t-ợng tiêu dùng "đại trà", đối tợng tiêu dùng "cao cấp" và thậm chí đối tợng tiêudùng "thấp cấp" Nền kinh tế càng phát triển, mức sống càng cao thì nhu cầu vềbảo hiểm càng lớn Do đó sản phẩm bảo hiểm ngày càng đa dạng, phong phú.Khách hàng chỉ quan tâm đến những quyền lợi mà họ đợc hởng từ phía dịch vụbảo hiểm mà họ mua nên chất lợng phục vụ trong và sau khi bán hàng rất quantrọng, ảnh hởng đến uy tín, đến "tuổi thọ" của bảo hiểm
2.1.2 Chiến lợc giá cả
Chiến lợc giá cả nhằm vào hai mục tiêu:
- Tăng khối lợng sản phẩm, tức tăng donah thu
- Tăng lợi nhuận
Trang 10Để tăng khối lợng bán sản phẩm nhằm thâm nhập và mở rộng thị trờng,các doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng chiến lợc định giá, tức phí bảo hiểm thấp;nhng mặt khác để tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải định giá (phí bảo hiểm ) saocho đạt đợc lợi nhuận thoả đáng.
Hai mục tiêu đó gắn liền với chiến lợc chung của doanh nghiệp.Tuỳ điều kiện cụ thể mà quyết định thứ tự u tiên của các mục tiêu chiến lợc giácả Song, bất luận trong điều kiện nào thì chiến lợc giá cả phải tuân thủ pháp lýcủa nhà nớc về quản lý phí hoa hồng, những quy định về quản lý giá, không đợcbán giá v.v ; phải đảm bảo yêu cầu về tài chính của doanh nghiệp, nghĩa là giácả (mức phí) đảm bảo đủ khả năng bồi thờng, đảm bảo các chi phí và có lợi chodoanh nghiệp, mặt khác giá cả đảm bảo lợi thế cạnh tranh
Định giá, tức phí bảo hiểm trên cơ sở phân tích các yếu tố cấu thànhphí Phí bảo hiểm bao gồm hai bộ phận: Phí thuần ( còn gọi là phí bồi thờnghoặc phí cơ bản) và phụ phí Mỗi bộ phận có vị trí, tỉ lệ cơ cấu phí Vấn đề quantrọng khi xác định phí cũng nh phấn đấu giảm phí - là phải nghiên cứu các yếu tố
ảnh hởng đến phí - giá cả bảo hiểm Các yếu tố ảnh hởng đến phí là:
- Xác suất rủi ro đợc bảo hiểm
- Điều kiện bảo hiểm
- Chi phí bồi thờng
- Chi phí quản lý, chi phí hỗ trợ sản phẩm mới nh quảng cáo, đề phònghạn chế tổn thât v.v
- Quan hệ cung cầu trên thị trờng,v.v
Phơng pháp phân phối là phơng pháp tổ chức bán các loại sảnphẩm Sản phẩm bảo hiểm có nhiều loại nhng "gói gọn" vào hai loại chính: sảnphẩm bắt buộc và sản phẩm không bắt buộc Mỗi loại sản phẩm có cách tiếp cận
Trang 11với khách hàng Chẳng hạn sản phẩm bắt buộc thì khách hàng phải mua Do đóphải làm cho khách hàng tin tởng vào uy tín doanh nghiệp v.v Đối với sảnphẩm không bắt buộc phải dùng nhiều cách tiếp cận với khách hàng để kháchhàng hiểu rõ và thu hút họ hăng hái mua sản phẩm của doanh nghiệp.
2.1.4 Chiến lợc truyền thông và khuyếch trơng:
Một doanh nghiệp muốn thành công trên thị không chỉ có chiến lợc sảnphẩm đúng đắn, chiến lợc giá cả phù hợp với khả năng và nhu cầu từng laọikhách hàng, chiến lợc phân phối hợp lý mà còn phải có chiến lợc truyền thông vàkhuyếch trơng linh hoạt, đa dạng và hiệu quả
Chiến lợc truyền thông và khuyếch trơng nhằm mục đích cung cấpthông tin về các sản phẩm bảo hiểm , về giá cả (phí bảo hiểm ); về tính năng tácdụng của sản phẩm ; về dịch vụ phục vụ khách hàng v.v để thu hút khách hàngmua sản phẩm ( bảo hiểm ) ngày một nhiều hơn
Đặc biệt, trên thị trờng có nhiều loại sản phẩm của các công ty khácnhau, việc làm cho khách hàng hiểu rõ sản phẩm của mình là vô cùng quantrọng Có nh vậy công ty mới có thể bán đợc nhiều sản phẩm , mới đứng vững vàchiếm lĩnh thị trờng
Vấn đề quan trọng của chiến lợc truyền thông và khuyếch trơng làxác định nội dung và lựa chọn phơng thức truyền thông nội dung truyền thôngphải sát thực, hấp dẫn, phải đạt mục tiêu
Truyền thông về doanh nghiệp giới thiệu vị trí của doanh nghiệptrên thị trờng thông qua các quy định; sự phát triển các hoạt động cảu doanhnghiệp , những thành công (hoặc danh tiếng) doanh nghiệp đạt đợc Truyềnthông về doanh nghiệp nhằm đạt đợc mục đích nổi danh của doanh nghiệp; làmcho khách hàng chú ý và có sự quan tâm đến doanh nghiệp, thậm chí thay đổithái độ đối với doanh nghiệp Thành công về truyền thông trong doanh nghiệptác động tích cực đến truyền thông về sản phẩm cảu doanh nghiệp và ngợc lại
2.1.5 Phơng thức truyền thông:
Chiến lợc truyền thông và khuyếch trơng phải lựa chọn phơng thức truyềnthông có hiệu quả Nói chung có hai phơng thức: truyền thông trực tiếp và truyềnthông gián tiếp
Truyền thông trực tiếp là sự gặp gỡ trao đổi trực tiếp với nhau Đó
có thể là sự giao tiếp giữa hai ngời hoặc sự giao tiếp của một ngời đối với côngchúng qua điện thoại th từ, qua vô tuyến truyền hình
Trang 12Truyền thông không trực tiếp là truyền tin đi không có sự tiếp xúccâ nhân và không có mối liên hệ ngợc Truyền thông không trực tiếp thờng sửdụng các phơng tiện in ấn phẩm quảng cáo nh báo chí, th từ, qua bu điện; phơngtiện quảng cáo điện tử nh đài phát thanh, truyền hình, những phơng tiện truyềnthông không trực tiếp thờng là những phơng tiện truyền thông đại chúng.
Truyền thông không trực tiếp thờng có hiệu quả hơn truyền thông
đại chúng Truyền thông đại chúng là phơng pháp cơ bản kích thích truyền thôngtrực tiếp Vì vậy hai phơng thức này bổ sung cho nhau, nhằm đạt hiệu quả truyềnthông cao nhất, thu hút khách hàng mua sản phẩm bảo hiểm của công ty nhiềunhất; nhằm khhuyếch trơng uy tín của công ty trên thơng trờng lớn nhất
Một doanh nghiệp thực hiện chiến lợc mar linh hoạt đúng đối tợng,
đúng phơng pháp v.v chắc chắn doanh nghiệp sẽ thành đạt trong thị trờng sôi
động và cạnh tranh khốc liệt
2.2.Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
I.2.1 Các căn cứ:
Để lập kế hoạch kinh doanh thờng dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào các dự báo khả năng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp kỳ
kế hoạch: về thị trờng và khách hàng có nhu cầu và khả năng đáp ứng nhucầu của doanh nghiệp
- Căn cứ vào chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp , của thị trờng mục tiêu
- Căn cứ vào kết quả điều tra nhu cầu của khách hàng, phát triển thị trờng vàkhả năng biến động của thị trờng
- Căn cứ vào phân tích kết quả thực hiện kế hoạch năm báo cáo và các năm ớc
tr Căn cứ vào phân tích khả năng cung ứng của doanh nghiệp cạnh tranh và cácloại hình thay thế
I.2.2 Trình tự lập kế hoạch
Kế hoạch kinh doanh đợc lập dới sự chỉ đạo của giám đốc hoặc phó giám
đốc phụ trách kinh doanh Nói chhung trình tự lập kế hoạch có ba bớc:
Bớc 1: Chuẩn bị lập kế hoạch
Trớc khi kết thúc năm học báo cáo vào quý IV đã chuẩn bị cho việc lập kếhoạch cho năm sau Trong bớc này cần phải chuẩn bị các tài liệu cần thiết cholập kế hoạch, tổ chức thu thập, nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn các tài liệu tincậy, phân tích các tài liệu dự báo và lựa chọn các hớng dự báo có căn cứ khoa
Trang 13học nhất, phân tích tình hình môi trờng kinh doanh va khả năng phát triển củacác đối thủ cạnh tranh kỳ kế hoạch cũng nh xu hớng nhu cầu bảo hiểm và cácloại hình bảo hiểm.
Bớc 2: Trực tiếp lập kế hoạch
Sau khi đã chuẩn bị lập kế hoạch các mặt nói trên, bớc hai là bớccán bộ kế hoạch trực tiếp lập kế hoạch ở bớc này phải trực tiếp tính toán các chỉtiêu; sau đó cân đối các nghiệp vụ bảo hiểm từ chi tiết đến tổng hợp Phát hiện và
dự kiến các biện pháp khắc phục sự mất cân đối
Bớc 3: Trình, duyệt, quyết định kế hoạch chính thức
Kế hoạch lập ra phải đợc trình và bảo vệ trớc ban lãnh đạo doanhnghiệp hoặc hội đồng quản trị Sau khi đã bổ sung thống nhất, kế hoạch sẽ trởthành chính thức của doanh nghiệp Kế hoạch chính thức đợc bắt đầu từ khi banlãnh đạo doanh nghiệp nhất trí và giao bằng văn bản cho các bộ phận phòng, banthực hiện
3 Xây dựng cơ sở và điều kiện để hoạt động kinh doanh
3.1.Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch đợc lập ra có tiến bộ và cân đối , nhng đó mới chỉ là khả năng.Vấn đề quan trọng là biến khả năng đó thành hiện thực Vì vậy, việc tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh là một giai đoạn hết sức quan trọng và kéo dài suốt cảnăm kế hoạch Để biến khả năng thành hiện thực ban lãnh đạo doanh nghiệpphải triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh bảo hiểm:
- Phải ký kết đợc nhiều hợp đồng bảo hiểm
- Phải phổ biến thành các nhiệm vụ đến các bộ phận thực hiện
- Phải đôn đốc kiểm tra, giải quyết những sự mất cân đối, những khó khănphát sinh khi thực hiện kế hoạch
- Phải theo dõi sát sao kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch, phải sơ kết tìnhhình thực hiện, phải phổ biến kịp thời kinh nghiệm, hay sửa chữa nhữngkhuyết điiểm
- Điều chỉnh kế hoạch: Các chỉ tiêu đề không có tính khả thi cần phải điềuchỉnh, đồng thời bổ sung vào kế hoạch những nghiệp vụ mới có thể đa vàokinh doanh
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh doanh nghiệp bảo hiểm ngoài việclập kế hoạch khai thác và bồi thờng bảo hiểm còn phải lập các kế hoạch khác
Trang 14nhằm tổ chức thực hiện một cách đồng bộ các mối quanhệ kinh tế trong kinhdoanh.
Kế hoạch kinh doanh - tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm là toàn
bộ các kế hoạhc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch ờng là một năm)
(th-Cơ cấu của kế hoạch kinh doanh - kinh tế - tài chính gồm hai phầnchủ yếu sau đây:
Kế hoạch khai thác và bồi thờng bảo hiểm Đây là kế hoạch kinh doanh cơbản của doanh nghiệp bảo hiểm
Kế hoạch tài chính bao gồm kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinhdoanh, kế hoạch chi phí, kế hoạch doanh thu và lãi lỗ, kế hoạch thu phí, kếhoạch nộp ngân sách
Các bộ phận trên của kế hoạch kinh doanh tài chính vừa đảm bảo tínhthống nhất vừa là cơ sở cho sự phối hợp kết hợp của các phòng ban, bộ phậntrong doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp
3.2 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh
Trong một thời gian phát triển doanh nghiệp phải thu đợc thông tin để
đánh giá tính đúng đắn của chiến lợc, đánh gía quá trình thực hiện xem doanhnghiệp đã làm đợc những gì và cha làm đợc những gì, mức độ tăng trởng thị tr-ờng của doanh nghiệp từ đó rút ra kinh nghiệm tiếp tục phát huy các thế mạnhcủa mình, tìm ra những nguyên nhân thiếu sót và tồn tại để điều và sửa chữa kịpthời
Chiến lợc kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp Các chiến lợc, kế hoạch dự kiến có thể khác nhau về số lợng và mức độcác mục tiêu nhng không thể có mục tiêu kinh doanh khác nhau Vì vậy mục tiêukinh doanh phải là tiêu chuẩn để thẩm định, đánh giá, lựa chọn và quyết địnhchiến lợc kinh doanh
Chiến lợc kinh doanh phải có tính khả thi, nhằm loại bỏ các chiến
l-ợc kinh doanh dự kiến có tính viễn vông, không sát với thực tế, vợt ngoài tầm taycủa doanh nghiệp Chiến lợc kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ biện chứnggiữa doanh nghiệp với thị trờng về mặt lợi ích Doanh nghiệp không thể hoạch
định chiến lợc kinh doanh mà không dựa trên yêu cầu của thị trờng
Trang 154 Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan màdoanh nghiệp không thể kiểm soát đợc Nghiên cứu các yếu tố này không nhằm
để điều khiển theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khả năng thích ứngmột cách tốt nhất với xu hớng vận động của nó
Môi trờng kinh doanh tác động liên tục đến hoạt động của doanhnghiệp theo những xu hớng khác nhau vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năngthực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hởng cảu môi trờng kinhdoanh có thể ở các tầng khác nhau: Vĩ mô, vi mô
4.1 Nhân tố khách quan :
Để nghiên cứu và đa ra đợc tác động của môi trờng kinh doanh vào chiến lợc
có thể phân tích môi trờng kinh doanh bao quanh doanh nghiệp qua các môi ờng thành phần:
tr-4.1.1.Môi trờng văn hoá xã hội:
Yếu tố văn hoá - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng và có
ảnh hởng lớn đến sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm Có thểnghiên cứu các yếu tố từ những góc đọ khác nhau:
Dựa trên một số tiêu thức ta có thể phân tích cụ thể các tác độngcủa môi trờng văn hoá - xã hội:
Dân số: là số ngời hiện hữu trên thị trờng Tiêu thức này ảnh hởng đếndung lợng thị trờng có thể đạt đến Thông thờng dân số càng lớn thì quy môthị trờng càng lớn, nhu cầu về một nhóm sản phẩm càng lớn, số lợng muamột loại bảo hiểm nào đó càng lớn, khả năng đảm bảo hiệu qủa kinh doanhcàng cao, cơ hội kinh doanh lớn,
Xu hớng vận động của doanh nghiệp : tỷ lệ sinh tử, độ tuổi trung bình vàcác lớp ngời già, trẻ Tiêu thức này ảnh hởng chủ yếu đên nhu cầu và việchoàn thành các dòng sản phẩm bảo hiểm thoả mãn trên thị trờng, các yêu cầu
về cách thức đáp ứng của doanh nghiệp nh lựa chọn sản phẩm bảo hiểm đápứng, hoạt động xúc tiến,
Sự dịch chuyển dân c và xu hớng vận động: Sự hoàn thành hay suy giảmmức độ tập trung dân c ở mức khu vực, địa lý hẹp có ảnh hởng lớn đến sựxuất hiện cơ hội mới hoặc suy giảm cơ hội hiện tại của doanh nghiệp
Thu nhập và phân bố thu nhập của ngời tiêu thụ: Lợng tiền và ngời tiêuthụ có thể sử dụng để thoả mãn nhu cầu cá nhân cuả họ Trong khi nguồn lực
có hạn, số lợng tiền sẽ đợc trang trải cho các nhu cầu theo những tỷ lệ khác
Trang 16nhau và mức độ u tiên khác nhau Điều này ảnh hởng đến sự lựa chọn có sựtham gia bảo hiểm hay không và chất lợng đáp ứng của sản phẩm bảo hiểm
Nghề nghiệp tầng lớp xã hội: Vị trí của ngời tiêu thụ trong xã hội có ảnhhởng lớn đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trờng Các yêu cầu vềsản phẩm bảo hiểm và phục vụ tơng ứng với quan điểm thoả mãn nhu cầu đợchình thành theo nhóm
4.1.2 Môi trờng chính trị - pháp luật.
Các yếu tố lĩnh vực chính trị và luật pháp chi phối mạnh mẽ sự hìnhthành cơ hội kinh doanh và khả năng thực hiện mục tiêu cuả bất kỳ doanh nghiệpnào ổn định của môi trờng chính trị đã đợc xây dựng trong những điều kiện tiền
đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và đặc biệtcủa doanh nghiệp bảo hiểm Sự thay đổi điều kiện chính trị có thể ảnh hởng cólợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệpkhác Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những điềukiện quan trọng ngoài điều kiện kinh tế của kinh doanh Các yếu tố cơ bản củamôi trờng này đợc lu ý là:
Quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển xã hội và nền kinh tế của đảng cầmquyền
Chơng trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm mục tiêu của chínhphủ và khả năng điều chỉnh của chính phủ
Mức độ ổn định chính trị - xã hội
Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiện luậtpháp trong đời sống kinh tế - xã hội,
4.1.3.Môi trờng kinh tế và công nghệ
Xu hớng vận động và bất cứ thay đổi nào của các yếu tố của môi trờngnày đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh và thậm chí dẫn đến nhu cầu thay
đổi mục tiêu và chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố quan trọng của môi trờng này và tác động của nó đến cơhội kinh doanh của doanh nghiệp là:
- Tiềm năng của nền kinh tế: Tài nguyên, con ngời, vị trí địa lý,
- Các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân: Tác động
đến sự thay đổi vị trí, vai trò xu hớng phát triển của các ngành kinh tế củanền kinh tế quốc dân kéo theo sự thay đổi chiều hớng phát triển của doanhnghiệp
Trang 17- Tốc độ tăng trởng kinh tế, xu hớng phát triển chung của nền kinh tế, hoặctừng ngành có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng tăng trởnghoặc giảm thiểu, mở rộng hoặc thu hẹp quy mô của từng doanh nghiệp.
- Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát: ảnh hởng đến hiệu quả thu nhập,tích luỹ, kích thích hoặc kìm hãm tăng trởng, xu hóng đầu t, xu hớng tiêudùng
- Hoạt động ngoại thơng, xu hớng mở hoặc đóng của nền kinh tế tác độngmạnh đến các cơ hội phát triển của doanh nghiệp
- Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi liên quan đến sự công bằngtrong cạnh tranh, thể hiện hớng u tiên phát triển trong nền kinh tế và cần đợcxem xét khi đánh giá cơ hội kinh doanh
- Thu nhập của tầng lớp xã hội ảnh hởng đến nhu cầu mua bảo hiểm của cáctầng lớp dân c
4.1.4 Môi trờng cạnh tranh:
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trờng vớinguyên tắc ai hoàn thiện hơn thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn, ngời đó
sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Các doanh nghiệp cần xác định cho mình mộtchiến lợc cạnh tranh hoàn hảo và chiến lợc đó phải phản ánh đợc môi trờng xungquanh doanh nghiệp
Thị trờng bảo hiểm thơng mại Việt nam thực sự sôi động sau khi cóNghị định 100/CP (10/12/1993) và Nghị định 74/CP ban hành ngày 14/6/1997của chính phủ về kinh doanh bảo hiểm
4.1.5 Môi trờng địa lý:
Tham gia vào quá trình xác định cơ hội và khả năng khai thác cơ hội kinhdoanh bảo hiểm còn có các yếu tố thuộc môi trờng địa lý Các yếu tố địa lý từlâu đã đợc nghiên cứu và xem xét để có kết luận về cách thức và hiệu quả kinhdoanh Yếu tố cơ bản cần quan tâm nghiên cứu là vị trí địa lý: Địa điểm có ảnhhởng đến nhiều khía cạnh trong hoạt động thơng mại của doanh nghiệp bảohiểm Khoảng cách khi liên hệ với các nhóm khách hàng mà doanh nghiệp cókhả năng chinh phục liên quan đến sự thuận lợi trong việc tiếp cận và khả năngcạnh tranh nhờ lợi thế về khoảng cách, khả năng bồi thờng nhanh chóng khi rủi
ro xảy ra
4.2 Nhân tố chủ quan
Trang 18Tiềm lực của doanh nghiệp phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan dờng
nh có thể kiểm soát đợc một mức độ nào đó doanh nghiệp có thể sử dụng để khaithác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận
Nghiên cứu về tiềm lực của doanh nghiệp để:
- Đánh giá tiềm lực hiện tại để lựa chọn cơ hội hấp dẫn và tổ chức khai thác cơhội hấp dẫn đó đa vào chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc phát triển tiềm lực, tiềm năng củadoanh nghiệp để đón bắt với cơ hội mới và thích ứng với sự biến động theohớng đi lên của môi trờng đảm bảo thế lực, an toàn và phát triển trong kinhdoanh
Khi đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp bảo hiểm có thể dựa vào các yếu
tố sau:
4.2.1 Tiềm lực tài chính:
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh , khả năng phânphối có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Vốn chủ sở hữu: Độ lớn tiền cuả chủ sở hữu hoặc của các cổ đông tham giagóp vốn vào doanh nghiệp , là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô củadoanh nghiệp và quy mô cơ hội có thể khai thác
- Vốn huy động: Vốn vay, phản ánh khả năng thu hút các nguồn đầu t trongnền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng huy độngvốn của các doanh nghiệp bảo hiểm số lợng khác nhau Yếu tố này tham giavào việc hinh thành và khai thác cơ hội kinh doanh
- Tỷ lệ tái đầu t về lợi nhuận: Chỉ tiêu đợc tính theo phần trăm từ nguồn lợinhuận thu đợc giành cho bổ sung nguồn vốn tự có Phản ánh khả năng tăngtrỏng vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới
- Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: Bao gồm khả năng trả lãi cho nợ dàihạn và khả năng trả vốn trong nợ dài hạn, nguồn tiền mặt và khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn phản ánh mức độ "lanh mạnh" của tổ chứcdoanh nghiệp , có thể liên quan trực tiếp đến phá sản, vỡ nợ
- Các tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp có thể qua các chỉ tiêu cơ bản Phần trăm lợi nhuận/ doanh thu, tỷsuất thu hồi vốn đầu t
4.2.2 Tiềm năng con ngời:
Trang 19Các yếu tố quan trọng khi đánh giá tiềm năng con ngời:
Lực lợng cán bộ nhân viên có năng lực, có khả năng phân tích và sáng tạoliên quan đến khả năng tập hợp và đào tạo một đội ngũ những ngời cán bộ cókhả năng đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp cósức mạnh về con ngời là doanh nghiệp có khả năng lựa chọn đúng và đủ số lợngcán bộ công nhân viên cho từng vị trí công tác và sắp xếp đúng ngời trong một
hệ thống thống nhất theo nhu cầu của công việc
4.2.3 Tiềm lực vô hình:
Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt
động kinh doanh thông qua khả năng "bán hàng" gián tiếp của doanh nghiệp sức mạnh thể hiện ở khả năng ảnh hởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận
và quyết định mua hàng của khách hàng
Tiềm lực vô hình không tự nhiên mà có mà cần đợc tạo dựng mộtcách tự nhiên thông qua các mục tiêu và chiến lợc xây dựng tiềm năng vô hìnhcho doanh nghiệp
- ảnh hởng và uy tín của doanh nghiệp bảo hiểm trên thơng trờng
Một ảnh hởng tốt về doanh nghiệp là cơ sở tạo ra sự quan tâm củakhách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp
- Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp Hình ảnh và uy tíncủa lãnh đạo doanh nghiệp ảnh hởng lớn đến giao dich kinh doanh ảnh hởngkhông những đến các hoạt động làm ăn lớn mà còn đến các nhân viên cấp d-ới
4.2.3 Trình độ tổ chức, quản lý.
Một hệ thống là một thị trờng tổng thể mà nó không thể chia cắt đợc thànhcác thành phần, bộ phận có ảnh hởng độc lập với nhau Kết quả thực hiện củamột hệ thống không chỉ là tổng của kết quả thực hiện cảu các bộ phận chứcnăng, nghiệp vụ đợc xem xét riêng biệt, mà nó là hàm số của những tơng tácgiữa chúng
Trình độ xây dựng chiến lợc Mar của doanh nghiệp thông qua bốnchiến lợc lớn: Chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối, chiến l-
ợc truyền thông và khuyếch trơng
* Vị trí địa lý, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp.
Vị trí địa lý có thể xem xét ở khía cạnh rộng khi phân tích môi tr ờng kinhdoanh của doanh nghiệp, có thể dựa vào sức mạnh vô hình của doanh nghiệp
Trang 20Trong trờng hợp này muốn nhấn mạnh sức mạnh thật sự cần quan tâm khi đánhgiá một địa điểm cụ thể mà doanh nghiệp đang sở hữu và khai thác trong kinhdoanh Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp có thể huy
động vào kinh doanh thiết bị, văn phòng, phản ánh tiềm vật chất và liên quan
đến quy mô, khả năng, lợi thế kinh doanh cảu doanh nghiệp
* Mục tiêu, khả năng theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp và những ngời tham gia kiểm soát, quản lý doanh nghiệp
Trang 21Chơng II: Phân tích hoạt động Bảo hiểm của
phòng Bảo hiểm Tây Hồ – Công ty Bảo hiểm Hà Công ty Bảo hiểm Hà Nội
I Khái quát về Công ty Bảo hiểm Hà Nội và phòng Bảo hiểm Tây Hồ
1 Sự hình thành và phát triển
Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là Bảo Việt) đợc thành lập theoquyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của thủ tớng Chính phủ nớc cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/1/1965 Bảoviệt là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Bảohiểm, Bảo việt có tránh nhiệm thành quỹ dự phòng Bảo hiểm từ sự đóng góptham gia Bảo hiểm của các đơn vị sản xuất kinh doanh và các thành viên trongxã hội nhằm bù đắp cho những ngời tham gia Bảo hiểm không may bị thiệt hại
do tại nạn bất ngờ, giúp cho các cá nhân và tổ chức đó nhanh chóng ổn định sảnxuất kinh doanh và đời sống Năm 1975, sau khi thống nhất đất nớc, Công tyBảo hiểm Việt Nam bắt đầu mở rộng và phát triển các nghiệp vụ phục vụ chocông cuộc phát triển đất nớc Năm 1980 Bảo việt đã có các chi nhánh đặt tại cáctình thành phố trong cả nớc để thực hiện các dịch vụ Bảo hiểm
Công ty Bảo hiểm Hà Nội còn goị là Bảo việt Hà Nội là một Công tythuộc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam và cũng là thành viên lớn nhất trongtổng số 62 Công ty Bảo hiểm trực thuộc
Bảo việt Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số 1125/QĐ - TCCB ngày17/11/1980 của Bộ tài chính Qua thời gian hoạt động đến nay Công ty đã
Đến nay Bảo việt Hà Nội đã thành lập các văn phòng trực thuộc tại tất cảcác quận, huyện trên địa bàn thành phố để kinh doanh khai thác các dịch vụ Bảohiểm Phòng Bảo hiểm Tây Hồ đợc thành lập vào năm 1997 ngay sau khi quậnTây Hồ đợc thành lập Với khả năng tài chính lớn mạnh, với những kinh nghiệmlâu năm cùng với sự nổ lực hết sức mình, Bảo việt Hà Nội nói chung và phòngBảo hiểm Tây Hồ nói riêng đã góp phần không nhỏ vào sự đảm bảo an toàn,khắc phục hậu quả của thiệt hại cũng nh ổn định sản xuất và đời sống
Nhằm đáp ứng nhu cầu Bảo hiểm đa dạng của các tổ chức kinh tế, các nhà
đầu t cũng nh mọi thành phần kinh tế khác, Bảo việt Hà Nội đã không ngừngnghiên cứu và triển khai các loại hình nghiệp vụ Bảo hiểm mới Hiện nay nhữngdịch vụ mà Bảo việt Hà Nội cung cấp cho khách hàng luôn là những dịch vụ có
Trang 22chất lợng cao Lờy phơng châm “phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển ” làmphơng châm hoạt động của toàn đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty.Nhờ đó Bảo hiểm Việt Nam ngày càng trở nên vững mạnh và phát triển trên mộtthị trờng Bảo hiểm cạnh tranh quyết liệt nh hiện nay Do xác định và đáp ứng đ-
ợc hầu hết nhu cầu Bảo hiểm nên mọi khách hàng đã dần tin vào Bảo việt HàNội, biết đến Bảo việt Hà Nội với một chất lợng phục vụ nhiệt tình, chu đáo,chính xác nhất khi khách hàng gặp rủi ro
Các dịch vụ Bảo hiểm của Công ty rất đa dạng Hiện nay Bảo việt Hà Nội
đang tiến hành hơn 40 nghiệp vụ Bảo hiểm
- Bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu và vận chuyển nôi địa
- Bảo hiểm thân tàu biển và TNDS chủ tàu biển
- Bảo hiểm thân tàu sông và TNDS chủ tàu sông
- Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt
- Bảo hiểm TNDS xe máy, ô tô
- Bảo hiểm tai nạn con ngời theo chỗ ngồi
- Bảo hiểm tai nạn chủ phơng tiện đối với hàng hoá
- Bảo hiểm tai nạn chủ phơng tiện đối với ngời trên ce
- Bảo hiểm toàn diện học sinh
- Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24
- Bảo hiểm hỗn hợp con ngời
- Bảo hiểm trộm cớp
- Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẩu thuật
- Bảo hiểm du lịch
- Bảo hiểm sinh mạng cá nhân
- Bảo hiểm vận chuyển tàu
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
- Bảo hiểm Workmen
- Bảo hiểm lòng trung thành
- Bảo hiểm tài sản