trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty bảo hiểm Petrolimex
Trang 1
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, tình hình tai nạn do xe cơ giới gây ra ngày mộtgia tăng, làm thiệt hại lớn về ngời và tài sản của mọi thành viên trong xã hội Đểbảo vệ đợc quyền lợi chính đáng và hợp pháp cho những ngời bị thiệt hại về tínhmạng và tài sản do xe cơ giới gây ra, giúp cho các chủ xe nhanh chóng khắcphục hậu quả, ổn định tài chính và ổn định sản xuất kinh doanh thì cần thiết phảitriển khai nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba Nghiệp vụnày đợc triển khai còn mang một ý nghĩa hết sức to lớn, góp phần đảm bảo antoàn xã hội và cũng đóng góp một phần không nhỏ vào tổng doanh thu phí củacác công ty bảo hiểm
Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) tham gia vào thị trờng bảohiểm từ năm 1995 và đã khẳng định đợc vị trí và uy tín trên thị trờng bảo hiểmtrong và ngoài nớc Công ty đã triển khai nghiệp vụ BHTNDS và đạt đợc nhiềukết quả đáng kể, thực hiện tốt nghị định 115/1997- NĐ/CP của Chính phủ: Quy
định về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối vớingời thứ ba Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện của Công ty vẫn còn nhiềuhạn chế, đặc biệt tính bắt buộc cha cao Do vậy cần tìm ra những giải phápnhằm hoàn thiện hơn nữa nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngờithứ ba, để nghiệp vụ này thực sự phát huy đợc vai trò và tác dụng to lớn của nó,làm cho ngời điều khiển phơng tiện giao thông đờng bộ hiểu đợc trách nhiệmcủa mình khi tham gia giao thông, và tham gia bảo hiểm một cách tự giác
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty PJICO, em đã quyết định
lựa chọn đề tài: Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới“Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
đối với ngời thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex ” để làm luậnvăn tốt nghiệp của mình
Mục đích của đề tài này là đi sâu phân tích những mặt đợc và những điểmhạn chế trong quá trình triển khai nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đốivới ngời thứ ba tại PJICO, từ đó đa ra một số kiến nghị để việc thực hiện
nghiệp vụ có hiệu quả hơn, nhằm thực hiện tốt nghị định số 15/2003-NĐ/CP
ra ngày19 tháng 2 năm 2003 của Chính phủ: Quy định xử phạt hành chính đốivới các hành vi vi phạm các quy định của Luật Giao thông đờng bộ
Nội dung đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
Phần I Những vấn đề cơ bản về BHTNDS của chủ xe cơ gi`ới đối với ngời thứ
ba
Trang 2
Phần II Tình hình thực hiện nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với
ngời thứ ba ở công ty PJICO
Phần III Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và tính bắt buộc trong việc
thực hiện nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
Luận văn đợc hoàn thành với sự giúp đỡ rất tận tình của các thầy cô giáochuyên ngành, cô giáo hớng dẫn Nguyễn Thị Chính, các cán bộ nhân viênPhòng bảo hiểm Phi hàng hải công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex và Trungtâm Thông tin-Th viện trờng ĐHKTQD-HN
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
Phần I Những vấn đề cơ bản về bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
I Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
1 Sự cần thiết khách quan phải thực hiện BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng nh sự tăng trởng củanền kinh tế, số lợng và chất lợng của các phơng tiện trong ngành vận tải ngàycàng đợc cải tiến và nâng cao
ở nớc ta, theo thống kê có 95% phơng tiện giao thông là xe môtô-xe máyvới tốc độ tăng là 13%-15%/năm Năm 2002, tại Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh mật độ xe lên tới 400- 450 xe/1000 dân Trong 10 năm từ 1992-2001, ph-
ơng tiện cơ giới đờng bộ tăng 17,8%, trong đó: ô tô tăng 7,6%, xe máy tăng19,5%
Bảng 1: Tốc độ tăng trởng xe cơ giới ở Việt Nam (1998-2002)
470.200 4.950.830
510.000 6.478.000
557.092 8.395.835
607.400 10.273.000 Tốc độ tăng trởng
(%)
- Ôtô
- Xe máy
-
-7,90 13,00
8,46 30,84
9,23 29,60
9,03 22,36
Nguồn: Bộ giao thông vận tải
Do tốc độ tăng chóng mặt của phơng tiện vận tải, các vụ tai nạn giao thôngxảy ra ngày càng nhiều và ngày càng nghiêm trọng Tại Việt Nam, trong vòng
10 năm (1992-2001) đã xảy ra 167.620 vụ tai nạn giao thông đờng bộ, làm chết63.205 ngời và bị thơng 198.642 ngời
Những năm gần đây, tai nạn giao thông có xu hớng gia tăng đột biến: Năm
2000 xảy ra 23.327 vụ tai nạn, làm chết 7.924 ngời và 25.693 ngời khác bị
th-ơng Năm 2001, số ngời chết vì tai nạn giao thông tăng 37%, số ngời bị thơngtăng 15% so với năm 2000 Sáu tháng đầu năm 2002, số vụ tai nạn giao thôngbình quân là 80 vụ/ngày, làm chết 38 ngời, bị thơng 90 ngời Tai nạn môtô-xe
Trang 4Nguồn: Tạp chí Giao thông vận tải 2002
Nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn giao thông là do ngời tham giagiao thông cha nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ an toàn giao thông Thói quenvô kỷ luật trong giao thông là nguyên nhân trực tiếp, hàng đầu của các vụ tainạn giao thông
Nh vậy tai nạn giao thông là mối đe dọa lớn hàng ngày đối với các chủphơng tiện Mặc dù cả Chính phủ và ngời dân đã có những biện pháp ngănngừa, hạn chế tai nạn một cách tích cực nhng vẫn không thể tránh khỏi Tai nạnvẫn có thể xảy ra một cách bất ngờ, không lờng trớc
Khi tai nạn xảy ra thì việc giải quyết hậu quả thờng kéo dài và phức tạpgây nhiều khó khăn cho cả chủ xe lẫn ngời bị nạn Trên thực tế, các vụ tai nạnxảy ra đều bồi thờng theo thoả thuận giữa các bên trong vụ tai nạn đó, vì vậy th-ờng để lại nhiều mâu thuẫn và căng thẳng trong việc bồi thờng Có nhiều trờnghợp, chủ xe không có điều kiện bồi thờng hoặc lái xe cũng bị chết trong vụ tainạn đó cho nên việc giải quyết bồi thờng lại càng khó khăn
Từ những thực tế đó mà việc triển khai nghiệp vụ BHTNDS bắt buộc củachủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là hết sức cần thiết, nhằm bảo vệ quyền lợichính đáng của ngời bị nạn cũng nh giảm bớt gánh nặng cho các chủ xe, xoadịu những căng thẳng nảy sinh giữa các bên trong vụ tai nạn, đảm bảo ổn địnhtrật tự và an toàn xã hội
2 Tác dụng của BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
Trang 5
- Bồi thờng chủ động, kịp thời, chính xác giúp cho các chủ xe phục hồi lại
tinh thần, ổn định sản xuất một cách nhanh chóng, tránh những xáo trộn trongcuộc sống và thiệt hại về kinh tế cho các chủ xe
- Giúp các chủ xe có ý thức thực hiện các biện pháp hạn chế, ngăn ngừa tổn
thất và thực hiện tốt luật lệ an toàn giao thông
b Đối với ngời thứ ba
- Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời thứ ba- những ngời bị thiệt hại về
tính mạng và sức khoẻ trong vụ tai nạn, bằng cách bồi thờng những thiệt hại đómột cách nhanh chóng và hợp tình, hợp lý nhất
- Giúp ngời thứ ba ổn định về tài chính và tinh thần, tránh những căng thẳng
và hành động bất thờng từ phía gia đình ngời thứ ba
c Đối với xã hội
- BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba góp phần xoa dịu căng
thẳng giữa các chủ xe và ngời bị nạn, tạo nên sự ổn định và an toàn cho xã hội
- Thông qua việc triển khai nghiệp vụ này, các công ty bảo hiểm có thể
thống kê đợc các rủi ro và nguyên nhân của các rủi ro, từ đó đề ra các biện pháp
để đề phòng và hạn chế có hiệu quả nhất, giảm bớt các vụ tai nạn giao thông cóthể xảy ra, giảm bớt thiệt hại cho toàn xã hội
- BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba làm giảm gánh nặng cho
Ngân sách Nhà nớc, đồng thời làm tăng thu cho Ngân sách
Nh vậy để bảo vệ quyền lợi của ngời thứ ba; giảm gánh nặng cho chủ
ph-ơng tiện cũng nh đảm bảo ổn định xã hội, việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểmtrách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là một sự cần thiết vàmang tính bắt buộc
II Một số khái niệm có liên quan
1 Xe cơ giới
Xe cơ giới là xe hoạt động bằng chính động cơ của mình và đợc phép lu hành trên đờng bộ trong lãnh thổ mỗi quốc gia
2 TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
Theo luật dân dự, trách nhiệm dân dự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba là phần trách nhiệm đợc xác định bằng tiền theo quy định của pháp luật và
sự phán quyết của toà án, quy định chủ xe phải gánh chịu do sự lu hành xe củamình gây ra đối với ngời thứ ba
Trang 6
3 Ngời thứ ba
Ngời thứ ba thực chất là phía nạn nhân trong vụ tai nạn, là những ngời bịthiệt hại về thân thể và tài sản do xe cơ giới gây ra
Tuy nhiên những trờng hợp sau không đợc coi là ngời thứ ba:
- Lái, phụ xe, ngời làm công cho chủ xe.
- Những ngời mà chủ xe (lái xe) có nghĩa vụ nuôi dỡng nh: cha, mẹ, vợ,
chồng, con cái
- Hành khách, những ngời có mặt trên xe
4 Hành khách
Hành khách là những hành khách trên xe theo hợp đồng vận chuyển hànhkhách bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ
Trang 7
III Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
1 Đối tợng và phạm vi bảo hiểm
1.1 Đối tợng bảo hiểm
a Đối tợng đợc bảo hiểm
Ngời tham gia bảo hiểm thông thờng là chủ xe, có thể là cá nhân hay đạidiện cho một tập thể Ngời bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho phần trách nhiệmdân sự của chủ xe phát sinh do sự hoạt động và điều khiển xe cơ giới của ngờilái xe
Nh vậy đối tợng đợc bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đốivới ngời thứ ba Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba làtrách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thờng của chủ xe cho ngời thứ ba do việc lu hành
xe của anh ta gây tai nạn cho ngời thứ ba
Đối tợng đợc bảo hiểm không đợc xác định trớc Chỉ khi nào việc lu hành
xe gây tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với ngời thứ bathì đối tợng này mới đợc xác định cụ thể
b Điều kiện phát sinh trách nhiệm bảo hiểm
Các điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với ngời thứ babao gồm:
Điều kiện thứ nhất: Ngời thứ ba phải có thiệt hại thực tế.
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để xem xét nghĩa vụ bồi thờng có phátsinh hay không
Thông thờng những thiệt hại thực tế là những thiệt hại về mặt vật chất nh:thiệt hại về tài sản, thiệt hại về kinh doanh, những chi phí cần thiết phát sinh,các thu nhập bị giảm sút hoặc bị mất, những thiệt hại về tính mạng, tình trạngsức khoẻ Ngoài ra những thiệt hại về hoa màu hay súc vật nuôi của ngời thứ bacũng đợc xem xét bồi thờng
Thiệt hại phải tính đến là những thiệt hại thực tế, thực sự đã xảy ra do tainạn đối với ngời thứ ba và có thể lợng hoá đợc bằng tiền Tuy nhiên cũng cónhững thiệt hại xảy ra không thể tính đợc bằng tiền nh: sự mất mát về tình cảm,khủng hoảng về tinh thần cũng đợc nhà bảo hiểm bồi thờng một khoản tiềnnhất định nhằm mục đích động viên, nhân đạo
Điều kiện thứ hai: Chủ xe (lái xe) phải có hành vi trái pháp luật Có thể vô
tình hoặc cố ý mà lái xe vi phạm luật giao thông đờng bộ, hoặc vi phạm cácquy định khác của Nhà nớc
Trang 8
Về nguyên tắc thì bất cứ hành vi nào gây thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ,danh dự, tài sản, kinh doanh của ngời khác đều bị coi là hành vi trái pháp luật.Tuy nhiên, có những trờng hợp gây thiệt hại không bị coi trái pháp luật do hành
vi phòng vệ chính đáng
Trong BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, hành vi trái phápluật đợc hiểu là những hành vi gây tai nạn do không chấp hành hoặc chấp hànhkhông đúng những quy định của Điều lệ về trật tự an toàn giao thông và Luậtgiao thông đờng bộ
Điều kiện thứ ba: Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp
luật của chủ xe (lái xe) với những thiệt hại của ngời thứ ba
Hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại thực tế và
ng-ợc lại, thiệt hại xảy ra phải đúng là kết quả của hành vi trái pháp luật gây nên.Tuy nhiên không loại trừ trờng hợp hành vi trái pháp luật tuy không phải lànguyên nhân trực tiếp của thiệt hại đã xảy ra, nhng nó có ý nghĩa quyết định đốivới việc xảy ra thiệt hại đó thì vẫn coi là có quan hệ
Điều kiện thứ t: Chủ xe (lái xe) phải có lỗi.
Thực tế chỉ cần đồng thời xảy ra ba điều kiện thứ nhất, thứ hai, thứ ba làphát sinh trách nhiệm dân sự đối với ngời thứ ba của chủ xe (lái xe) Nếu thiếumột trong ba điều kiện trên thì trách nhiệm dân sự của chủ xe sẽ không phátsinh, và do đó không phát sinh trách nhiệm của bảo hiểm Điều kiện thứ t có thể
có hoặc không, vì nhiều khi tai nạn xảy ra là do tính nguy hiểm cao độ của xecơ giới mà không hoàn toàn do lỗi của chủ xe (lái xe)
Ví dụ: Xe chạy trên đờng trơn, lái xe mất khả năng điều khiển nên gây ratai nạn Trong trờng hợp này trách nhiệm dân sự vẫn có thể phát sinh nếu có đủ
ba điều kiện trên
Nghiệp vụ bảo hiểm này luôn đợc thực hiện dới hình thức bắt buộc Sở dĩcác nớc đều thống nhất thực hiện bắt buộc vì:
- Nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba có quan hệ trực
tiếp đối với một số Bộ luật của quốc gia nh: Luật dân sự, Luật giao thông đờngbộ Luật pháp của một quốc gia mang tính bắt buộc do vậy nghiệp vụ bảo hiểmnày cũng phải mang tính bắt buộc
- Việc thực hiện bắt buộc nghiệp vụ bảo hiểm này nhằm mục đích đảm bảo
tính công bằng trong xã hội và bảo đảm quyền lợi của mọi công dân
- BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba góp phần cùng với các cơ
quan chức năng quản lí tốt các loại đầu xe cơ giới
Trang 9
1.2 Phạm vi bảo hiểm
Ngời bảo hiểm nhận bảo hiểm cho những rủi ro bất ngờ không lờng trớc
đ-ợc gây ra tai nạn và làm phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe Ngời bảohiểm bồi thờng những thiệt hại về vật chất, về ngời, về tài sản đợc tính toántheo những nguyên tắc nhất định Cụ thể, các thiệt hại nằm trong phạm vi tráchnhiệm của ngời bảo hiểm bao gồm :
Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên thứ ba;
Thiệt hại về tài sản, hàng hoá của bên thứ ba;
Thiệt hại tài sản làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh hoặc giảm thunhập;
Các chi phí cần thiết và hợp lí để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa vàhạn chế thiệt hại, các chi phí thực hiện biện pháp đề xuất của cơ quan bảo hiểm(kể cả biện pháp không hiệu quả);
Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những ngời tham gia cứuchữa, ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân
b Rủi ro loại trừ
Ngời đợc bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại của các vụtai nạn mặc dù có phát sinh trách nhiệm dân sự trong các trờng hợp sau:
Hành động cố ý của chủ xe, lái xe và ngời bị thiệt hại
Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để tham gia giaothông theo quy định của điều lệ trật tự an toàn giao thông vận tải đờng bộ
Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thông đờng
bộ nh:
Xe không có giấy phép lu hành, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹthuật và môi trờng
Lái xe không có bằng lái hoặc bị tịch thu, bằng không hợp lệ
Lái xe bị ảnh hởng của các chất kích thích nh: rợu, bia, ma tuý
Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép
Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe trái phép, chạy thử sau khisửa chữa
Xe đi vào đờng cấm, đi đêm không có đèn hoặc chỉ có đèn bên phải
Xe không có hệ thống lái bên phải
Thiệt hại do chiến tranh, bạo động
Thiệt hại gián tiếp do tai nạn nh giảm giá trị thơng mại, làm đình trệ sảnxuất kinh doanh
Thiệt hại đối với tài sản bị cớp, mất cắp trong tai nạn
Trang 10
Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia trừ khi có thoả thuận khác
Ngoài ra, ngời bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm đối với tài sản đặcbiệt nh vàng, bạc, đá quý, tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt
Các công ty bảo hiểm quy định cụ thể các trờng hợp loại trừ nhằm tránhtình trạng coi thờng pháp luật, đặc biệt là Luật giao thông đờng bộ và tránh hiệntợng trục lợi bảo hiểm của các chủ xe (lái xe)
Trang 11Phí bảo hiểm có thể tăng, giảm tuỳ theo tình hình cung cầu trên thị trờngvì phí bảo hiểm có thể coi là giá cả của sản phẩm bảo hiểm.
Biểu phí bảo hiểm do Bộ Tài Chính quy định Tuy nhiên, các doanh nghiệp
có thể mở rộng phạm vi bảo hiểm hoặc thay đổi biểu phí cao hơn theo thoảthuận với chủ xe trong phạm vi quy tắc và biểu phí đã đăng kí với Bộ TàiChính
Phí bảo hiểm đợc tính theo đầu phơng tiện Ngời tham gia bảo hiểm đóngphí BHTNDS chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba theo số lợng đầu phơng tiệncủa mình
Mặt khác, các phơng tiện khác nhau về chủng loại, về độ lớn có xác suấtgây tai nạn khác nhau Do đó, phí bảo hiểm đợc tính riêng cho từng loại phơngtiện (hoặc nhóm phơng tiện) tùy theo mỗi đầu phơng tiện
n i i i
C
T S
1 1
Trong đó: Si _Số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ
xe đợc bảo hiểm bồi thờng trong năm i
Ti _Số tiền bồi thờng bình quân 1 vụ tai nạn trong năm i
Ci _Số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong năm i
n _ Số năm thống kê, thờng từ 3-5 năm, i= (1,n)
Trang 12
Nh vậy, phí thuần (f) thực chất là số tiền bồi thờng bình quân trong thời kì
n năm cho mỗi đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong thời kì đó
Phụ phí (d) đợc tính bằng tỉ lệ % nhất định so với tổng mức phí thu
Đây là cách tính bảo hiểm cho các phơng tiện thông dụng trên cơ sở quyluật số đông Đối với các phơng tiện không thông dụng, mức độ rủi ro lớn hơn
nh xe kéo rơ moóc, xe chở hàng nặng thì tính thêm tỷ lệ phụ phí so với mứcphí cơ bản ở Việt Nam hiện nay thờng cộng thêm 30% mức phí cơ bản
Đối với các phơng tiện hoạt động ngắn hạn (dới một năm), thời gian thamgia bảo hiểm đợc tính tròn tháng và phí bảo hiểm đợc xác định nh sau:
Pnăm * Số tháng xe hoạt động
12 thángHoặc:
Trờng hợp đã đóng phí (tham gia bảo hiểm) cả năm, nhng vào một thời
điểm nào đó phơng tiện không hoạt động nữa hoặc chuyển sở hữu mà khôngchuyển quyền bảo hiểm thì chủ phơng tiện sẽ đợc hoàn phí bảo hiểm tơng ứngvới số thời gian còn lại của năm (làm tròn tháng) nếu trớc đó chủ phơng tiệncha có khiếu nại và đợc bảo hiểm bồi thờng
Số phí hoàn lại đợc xác định nh sau:
Pnăm * Số tháng xe không hoạt động
12 thángNộp phí bảo hiểm là trách nhiệm của chủ phơng tiện Tuỳ theo số lợng ph-
ơng tiện, ngời bảo hiểm sẽ quy định thời gian, số lần nộp và mức phí tơng ứng
có xét giảm phí theo tỷ lệ tổn thất và giảm phí theo số lợng phơng tiện tham giabảo hiểm (tối đa thờng giảm 20%) Nếu không thực hiện đúng quy định sẽ bịphạt
Ví dụ: - Chậm từ 01 ngày đến 02 tháng phải nộp thêm 100% mức phí cơ
Trang 13
2.2 Mức trách nhiệm bảo hiểm
Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền bồi thờng tối đa của ngời bảo hiểmcho phần TNDS của chủ xe về ngời hoặc tài sản của ngời thứ ba trong mỗi vụtổn thất
Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảohiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán cho chủ xe cơ giới sốtiền mà chủ xe cơ giới phải bồi thờng theo Luật dân sự về những thiệt hại đãxảy ra cho ngời thứ ba do việc sử dụng xe cơ giới gây ra Cụ thể:
1 Đối với con ngời: Chi phí hợp lí cho việc cứu chữa, bồi dỡng phục hồisức khoẻ, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dỡng, chăm sóc ngời bị hạitrớc khi chết, mai táng phí hợp lí…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng sốtrên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng sốtiền bồi thờng không vợt quá mức trách nhiệm bảo hiểm về ngời theo quy định
2 Đối với tài sản: Đợc tính theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của chủ xecơ giới Tổng số tiền bồi thờng không vợt quá mức trách nhiệm bảo hiểm về tàisản theo quy định
3 Chi phí cần thiết và hợp lí nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quantới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra
Tổng các khoản chi nêu trên không vợt quá tổng mức trách nhiệm ghitrong Giấy chứng nhận bảo hiểm
ở Việt Nam, luật pháp quy định thực hiện nghiệp vụ BHTNDS của chủ xecơ giới đối với ngời thứ ba bắt buộc, nên Bộ Tài Chính thông qua điều tra và sốliệu thực tế của các ngành có liên quan cung cấp, xác định giới hạn trách nhiệm
nh sau:
Trớc ngày 18/4/2003 có hai mức trách nhiệm theo Quyết định số 299/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 3 năm 1998 của Bộ trởng Bộ Tài Chính
- Mức bắt buộc: 12 triệu đồng/ngời/vụ tai nạn-30 triệu đồng/vụ/tài sản (bao
gồm cả thiệt hại về tài sản và kinh doanh)
- Mức tự nguyện: 80 triệu đồng/vụ/tài sản-15 triệu đồng/ngời/vụ tai nạn,
hoặc: 80 triệu đồng/vụ/tài sản-30 triệu đồng/ngời/vụ tai nạn
Từ ngày 18/4/2003, theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC ngày25 tháng 2năm 2003 của Bộ trởng Bộ Tài Chính quy định mức trách nhiệm bắt buộc là:
30 triệu đồng/vụ/tài sản- 30 triệu đồng/ngời/vụ tai nạn
Bộ Tài Chính có các quy định về mức phí cho từng loại xe cụ thể áp dụng
từ ngày 18/4/2003 nh sau:
Phí bảo hiểm ngắn hạn
Trang 15
Bảng 3: Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự áp dụng cho xe cơ giới
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC) Đơn vị: VND
5.000 5.500
55.000 60.500
2
Xe lam, môtô 3 bánh, xích lô máy 140.000 14.000 154.000
3 Xe ôtô không kinh doanh vận tải
Xe chở ngời ( phí phụ thuộc vào
số chỗ ngồi trên xe) Ví dụ:
340.000 670.000 930.000 470.000
20.000 40.000 64.000 92.000
34.000 67.000 93.000 47.000
220.000 440.000 704.000 1.012.000
374.000 737.000 1.023.000 517.000
4 Ô tô kinh doanh vận tải
Xe chở ngời (phí phụ thuộc vào số
chỗ ngồi trên xe) Ví dụ:
380.000 740.000 1.020.000
35.000 43.000 50.000
38.000 74.000 102.000
385.000 473.000 550.000
418.000 814.000 1.122.000
5 Taxi:
- < 6 chỗ: Phí bảo hiểm bằng 150% phí của xe ôtô kinh doanh chở ngời < 6 chỗ ngồi
- > 6 chỗ: Phí bảo hiểm bằng với phí của xe kinh doanh chở ngời cùng số chỗ ngồi
6 Xe Buýt: Phí bảo hiểm bằng với phí của xe ôtô không kinh doanh cùng số chỗ ngồi
3 Trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
3.1 Chủ xe cơ giới
a Trách nhiệm của chủ xe cơ giới
Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kê khai đầy đủ và trung thựcnhững nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm
Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm:
Trang 16
- Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về ngời và tài sản, bảo vệ hiện trờngtai nạn, báo ngay cho cảnh sát giao thông nơi gần nhất để phối hợp giải quyếttai nạn Trừ khi có lí do chính đáng, trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tainạn, chủ xe cơ giới phải gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm thông báo tai nạn
- Không đợc di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi cha có ýkiến của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trờng hợp làm nh vậy là cần thiết để đảmbảo an toàn cho ngời và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan cóthẩm quyền
- Bảo lu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thờng cho doanhnghiệp bảo hiểm trong phạm vi số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thờngkèm theo toàn bộ chứng từ cần thiết có liên quan đến trách nhiệm của ngời thứba
Chủ xe cơ giới phải trung thực trong việc thu thập và cungcấp các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ yêu cầu bồi thờng và tạo điều kiện thuậnlợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong qúa trình xác minh tính chân thực của cáctài liệu, chứng từ đó
Trờng hợp thay đổi mục đích sử dụng xe, chủ xe cơ giớimới phải thông báo ngay cho doanh nhgiệp bảo hiểm biết để điều chỉnh lại tỷ lệphí bảo hiểm cho phù hợp
Nếu chủ xe cơ giới không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trênthì doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi th-ờng tơng ứng với thiệt hại do lỗi của chủ xe cơ giới gây ra
b Quyền lợi của chủ xe cơ giới
Có quyền yêu cầu công ty bảo hiểm bổ sung hay sửa đổi hợp đồng, đềxuất công ty mở rộng phạm vi trách nhiệm bảo hiểm
Khi xảy ra tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, chủ xe đợc công ty bảohiểm bồi thờng tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của chủ xe
Chủ xe có quyền đòi yêu cầu bồi thờng trong vòng 6 tháng kể từ ngàyxảy ra tai nạn trừ trờng hợp do nguyên nhân khách quan hay bất khả kháng theoquy định của pháp luật
Chủ xe có quyền khiếu nại nhà bảo hiểm trong trờng hợp bồi thờngkhông thoả đáng hay bồi thờng không rõ lí do
Thời hạn thanh toán của công ty bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơbồi thờng đầy đủ, hợp lệ và không kéo dài quá 30 ngày Thời hạn khiếu nại đòi
Trang 17a Trách nhiệm của công ty bảo hiểm
Cung cấp cho chủ xe cơ giới Quy tắc, Biểu phí và mức trách nhiệm liênquan tới BHTNDS của chủ xe cơ giới
Hớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để chủ xe cơ giới tham gia bảo hiểm
Đối với những vụ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng, doanh nghiệp bảo hiểmphải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới và các cơ quan chức năng ngay từ đầu
để giải quyết tai nạn Trờng hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứngngay những chi phí cần thiết và hợp lí trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểmnhằm khắc phục một cách tốt nhất hậu quả tai nạn
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan công
an để thu thập các giấy tờ cần thiết có liên quan tới vụ tai nạn thuộc phạm vitrách nhiệm bảo hiểm
Khi hồ sơ bồi thờng đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp bảo hiểm phải tiếnhành xét và giải quyết bồi thờng trong thời hạn quy định
Các công ty bảo hiểm phải có các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất,xây dựng cải tạo đờng xá cầu cống, hoàn chỉnh hệ thống đèn báo, biển báo giaothông Ngoài ra còn giáo dục ý thức cho chủ xe (lái xe) thực hiện tốt an toàngiao thông
b Quyền lợi của công ty bảo hiểm
Đợc phép sử dụng phí bảo hiểm để sử dụng cho mụch đích của mình nh:chi bồi thờng, chi đề phòng hạn chế tổn thất, chi hoạt động đầu t
Nhà bảo hiểm có quyền giám sát thực hiện đề phòng, ngăn ngừa tai nạncủa chủ xe cơ giới
Công ty bảo hiểm có quyền khởi kiện đối với các chủ xe hoặc các bên cóliên quan trong việc trục lợi bảo hiểm (lập hồ sơ giả, hiện trờng giả, khai báokhông trung thực…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng số)
4 Công tác giám định- bồi thờng
Công tác giám định-bồi thờng đợc tiến hành khi có thông báo tai nạn, bắt
đầu từ việc xác định thiệt hại thực tế của ngời thứ ba và mức độ lỗi của các bên.(Thiệt hại của ngời thứ ba bao gồm thiệt hại về con ngời và thiệt hại về tài sản).Trên cơ sở đó công ty bảo hiểm sẽ xác định số tiền bồi thờng và tiến hành bồithờng cho chủ xe hoặc theo yêu cầu bồi thờng cho ngời thứ ba
Trang 18
4.1 Thiệt hại của ngời thứ ba
Thiệt hại về tài sản:
Tài sản bị mất, bị h hỏng hoặc bị huỷ hoại; thiệt hại liên quan đến việc sửdụng tài sản và các chi phí hợp lí để ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục thiệt hại.Thiệt hại về tài sản lu động đợc xác định theo giá trị thực tế (giá thị trờng) tạithời điểm tổn thất Thiệt hại về tài sản cố định đợc xác định căn cứ vào khấuhao Cụ thể:
Giá trị thiệt hại thực tế = Giá mua mới – Mức khấu hao
(nguyên giá)
Trang 19
Thiệt hại về con ngời: Bao gồm thiệt hại về sức khoẻ và về tính mạng
Thiệt hại về sức khoẻ bao gồm:
- Các chi phí hợp lí cho công việc cứu chữa, bồi dỡng phục hồi sức khoẻ vàchức năng bị mất hoặc giảm sút nh: chi phí cấp cứu, tiền hao phí vật chất và cácchi phí y tế khác (thuốc men, dịch truyền, chi phí chiếu chụp X- quang…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng số)
- Chi phí hợp lí và phần thu nhập bị mất của ngời chăm sóc bệnh nhân(nếu có theo yêu cần của bác sĩ trong trờng hợp bệnh nhân nguy kịch) và khoảntiền cấp dỡng cho ngời mà bệnh nhân có nghĩa vụ nuôi dỡng
- Khoản thu nhập bị mất hoặc giảm sút của ngời đó
- Thu nhập bị mất đợc xác định trong trờng hợp bệnh nhân điều trị nội trú
do hậu quả của tai nạn Nếu không xác định đợc mức thu nhập này, sẽ căn cứvào mức lơng tối thiểu hiện hành Khoản thiệt hại về thu nhập này không baogồm những thu nhập do làm ăn phi pháp mà có
Thiệt hại về tính mạng của ngời thứ ba bao gồm:
- Chi phí hợp lí cho việc chăm sóc, cứu chữa ngời thứ ba trớc khi chết (xác
định tơng tự nh phần thiệt hại về sức khoẻ)
- Chi phí hợp lí cho việc mai táng ngời thứ ba (những chi phí do hủ tục sẽkhông đợc thanh toán) Tiền trợ cấp cho những ngời mà ngời thứ ba phải nuôidỡng (vợ, chồng, con…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng sốđặc biệt trong trờng hợp mà ngời thứ ba là lao độngchính trong gia đình) Khoản tiền trợ cấp này đợc xác định tuỳ theo qui địnhcủa mỗi quốc gia, tuy nhiên sẽ đợc tăng thêm nếu hoàn cảnh gia đình thực sựkhó khăn
Nh vậy toàn bộ thiệt hại của bên thứ ba = Thiệt hại + Thiệt hại
về tài sản về ngời
4.2 Trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm
Khi tai nạn xảy ra, để yêu cầu ngời bảo hiểm bồi thờng, chủ xe (lái xe)phải gửi hồ sơ khiếu nại bồi thờng cho ngời bảo hiểm
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận bảo hiểm;
- Biên bản khám nghiêm hiện trờng;
- Tờ khai tai nạn của chủ xe;
- Bản kết luận điều tra tai nạn (nếu có);
- Biên bản hoà giải (nếu trờng hợp có hoà giải);
- Quyết định của toà án (nếu có);
Trang 20
- Các chứng từ liên quan đến thiệt hại của ngời thứ ba, bao gồm:thiệt hại về con ngời, thiệt hại về tài sản Các chứng từ phải hợp lệ.Sau khi nhận đợc hồ sơ khiếu nại bồi thờng, ngời bảo hiểm sẽ tiến hànhgiám định thiệt hại thực tế của bên thứ ba và bồi thờng tổn thất
định viên kỹ thuật chuyên nghiệp khác với kết luận của giám định viên bảohiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu chi phí giám định Trờng hợp kết luậncủa giám định viên kỹ thuật chuyên nghiệp trùng với kết luận của giám địnhviên bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải chịu chi phí giám định
Trong trờng hợp đặc biệt, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không thể thực hiện
đợc việc lập biên bản giám định, thì có thể căn cứ vào các biên bản, kết luậncủa các cơ quan cức năng có thẩm quyền và các hiện vật thu đợc (ảnh chụp, lờikhai của các bên có liên quan…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng số) để xác định mức độ thiệt hại
Xác định số tiền bồi thờng:
Việc xác định số tiền bồi thờng đợc dựa trên hai yếu tố, đó là:
- Thiệt hại thực tế của bên thứ ba;
- Mức độ lỗi của chủ xe trong vụ tai nạn;
Số tiền = Lỗi của * Thiệt hại bồi thờng chủ xe của bên thứ ba
Trờng hợp có cả lỗi của ngời khác gây thiệt hại cho bên thứ ba thì:
Số tiền = ( Lỗi của chủ xe + Lỗi khác ) * Thiệt hại
Sau đó ngời bảo hiểm đợc quyền đòi lại ngời khác số thiệt hại do họ gây ratheo mức lỗi của họ Việc bồi thờng đợc tính theo thực tế thiệt hại bao nhiêu thì
Trang 21
bồi thờng bấy nhiêu, nhng số tiền bồi thờng tối đa không vợt quá số tiền bảohiểm đã ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm
Trờng hợp hai hay nhiều xe cùng gây thiệt hại cho bên thứ ba thì các công
ty bảo hiểm phải liên đới bồi thờng cho nạn nhân theo mức độ lỗi của họ gây ra
Số tiền bồi thờng = Thiệt hại * Mức độ lỗi
của mỗi bên của bên thứ ba của từng bênTrờng hợp hai xe cùng một chủ xe đâm va vào nhau và cùng bị thiệt hại,
đồng thời gây thiệt hại cho bên thứ ba thì phần thiệt hại của hai lái xe khôngphát sinh trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm nhng phần thiệt hại của bên thứ
ba thì phát sinh trách nhiệm dân sự do vậy bảo hiểm sẽ bồi thờng theo thiệt hạithực tế
Trên thực tế, nếu ngời thứ ba là ngời không có thu nhập từ lao động (trẻ
em cha đến tuổi lao động, ngời tàn tật không có khả năng lao động…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng số); là ngời
có thu nhập thấp thuộc các đối tợng chính sách của Nhà nớc; nếu ngời thứ bachết thì gia đình nạn nhân không đợc hởng các khoản mất giảm thu nhập do khicòn sống ngời này không phải nuôi dỡng ngời khác…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng sốTuy nhiên sẽ đợc nhậnmột khoản trợ cấp trả thêm trên tinh thần nhân đạo
Giải quyết bồi thờng của công ty bảo hiểm
Khi tai nạn xảy ra thuộc trách nhiệm bồi thờng của công ty bảo hiểm, nhàbảo hiểm phải hớng dẫn và giúp chủ xe hoàn chỉnh hồ sơ đòi bồi thờng với đầy
đủ các giấy tờ có liên quan theo yêu cầu
Căn cứ vào hồ sơ tai nạn đã đợc thu thập, căn cứ vào việc tính toán số tiềnbồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm và hạn mức trách nhiệm đã thoả thuận trongHợp đồng bảo hiểm hay Giấy chứng nhận bảo hiểm, nhà bảo hiểm sẽ tiến hànhbồi thờng cho chủ xe hoặc theo yêu cầu của họ bồi thờng cho nạn nhân
Việc bồi thờng của nhà bảo hiểm đợc tiến hành trong một lần Tuy nhiêncũng có những trờng hợp nhà bảo hiểm có thể cho chủ xe ứng trớc một số tiềnbồi thờng nhằm làm giảm bớt những khó khăn cho chủ xe Sau khi đã tính toán
số tiền bồi thờng cụ thể, nhà bảo hiểm sẽ trừ đi số tiền đã ứng trớc này
Trách nhiệm của các công ty bảo hiểm là giúp đỡ các đơn vị, cá nhân khi
có tai nạn xảy ra; phối hợp và thờng xuyên động viên các đơn vị thực hiện tốtcông tác đề phòng hạn chế tổn thất Công ty bảo hiểm phải luôn đảm bảo thanhtoán, bồi thờng một cách nhanh chóng, hợp lí, chính xác và đầy đủ Bảo hiểmphải phối hợp cùng các cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác tuyên truyền,nâng cao ý thức chấp hành tốt Luật lệ an toàn giao thông cũng nh nghĩa vụ
Trang 22
tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với ngờithứ ba
Trang 23
Phần II Tình hình thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời
t và thiết bị toàn bộ (Matexim), Công ty điện tử Hà Nội (Hanel) và Công tythiết bị an toàn (AT)
Kể từ khi thành lập công ty luôn luôn không ngừng lớn mạnh, tới naypjico là công ty bảo hiểm hàng thứ 3 trên thị trờng Việt Nam về bảo hiểmphi nhân thọ Là công ty cổ phần đầu tiên trong lĩnh vực bảo hiểm ra đời tạiViệt Nam Từ những ngày đầu gian khó với 8 cán bộ nhân viên mà hầu hếtvừa mới tốt nghiệp đại học, đến nay Pjico đã có một đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệttình, có trình độ, và nhiều cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo hiểm vàkhông chỉ đợc đào tạo ở trong nớc mà còn ở cả ngoài nớc
Pjico luôn tự hào là một công ty trẻ nhng đã đạt đợc những thành tích
đáng khích lệ Từ chỗ khách hàng của công ty là các cổ đông, đến nay hàngnghìn khách hàng thuộc tất cả các ngành nghề, lĩnh vực, các thành phần kinh
tế đã tham gia bảo hiểm tại Pjico Nhiều khách hàng, công trình bảo hiểmlớn nh khách sạn Hà nội Daewoo, cao ốc HITC tại Hà Nội, Diamon Plaza tại
TP Hồ Chí Minh, nhiều gói thầu cầu, đờng trên Quốc lộ 1, Quốc lộ 5, đờngxuyên á, nhà máy thuỷ điện Sông Hinh, các tàu dầu lớn của Petrolimex,VOSCO đều liên tục tham gia bảo hiểm tại Pjico
Ngay từ khi ra đời, PJICO đã nhanh chóng triển khai kinh doanh cácnghiệp vụ bảo hiểm cả về chiều sâu và trên diện rộng Số lợng nghiệp vụ bảohiểm triển khai ngày càng tăng thêm và đa dạng hoá Tới nay công ty đã thựchiện trên 40 nghiệp vụ bảo hiểm, đáp ứng nhu cầu bảo hiểm đa dạng củakhách hàng nh: nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải, nghiệp vụ bảo hiểm phi hànghải, nghiệp vụ bảo hiểm kĩ thuật và tài sản
Trang 24
Với cơ chế năng động của một công ty cổ phần, và phơng châm hoạt
động: “Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớitất cả vì khách hàng, vì chữ tín của PJICO” sau 7 năm ra đời và hoạt
động, công ty đã đợc nhiều bạn hàng gần xa tín nhiệm trao gửi niềm tin.PJICO luôn quan tâm để tăng cờng sự hợp tác, ủng hộ, giúp đỡ của các công
ty bảo hiểm, công ty tái bảo hiểm trong và ngoài nớc nh: Bảo Việt, Bảo Minh,Vinare, MunichRe, West of England và đã chính thức tham gia Hiệp hội bảohiểm Việt Nam Đợc sự ủng hộ và tín nhiệm của khách hàng, bạn hàng cùngvới những lợi thế và uy tín của các cổ đông, vận hành dới mô hình cổ phầnnăng động, PJICO sẽ còn tiếp tục phát triển hơn nữa để xứng đáng là lá chắn,giá đỡ của mọi khách hàng
2 Bộ máy tổ chức và mạng lới hoạt động kinh doanh
Mạng lới hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng đợc mở rộng
Để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, PJICO không còn chỉ tập trung ở
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, các thành phố lớn mà còn triển khai từ Bắc vàoNam, từ thành phố tới nông thôn dọc theo chiều dài đất nớc Trong năm 2002công ty thành lập và khai trơng thêm 5 Chi nhánh mới tại Thái Nguyên, NinhBình, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Vũng Tàu, đa tổng số chi nhánh hiện tại củaCông ty lên 20 chi nhánh, 24 văn phòng đại diện, hàng trăm đại lí và cộng tácviên bảo hiểm
Trang 25Chi nhánh Hà Tây
Phòng BH Bắc Giang
Phòng BH Lạng Sơn
Chi nhánh TháiNguyên
Phòng Tái BH
Chi nhánh Đà Nãng
Chi nhánh Quảng Nam
Chi nhánh Quảng Ngãi
Chi nhánh Khánh Hoà
Chi nhánh Sài Gòn
Chi nhánh Cần Thơ
Chi nhánh Vũng Tàu
Phòng BH Bình
Định
Phòng BH Đắc Lắc
Phòng BH Kiên Giang
Các tổng đại lí, đại lí, cộng tác viên bảo hiểm
Phòng BH Sóc Trăng
Phòng BH An Giang
Phòng BH Cà Mau
Chi nhánh Ninh Bình
Chi nhánh Thanh Hoá
Chi nhánh Nghệ An
Chi nhánh Hà Tĩnh
Chi nhánh Quảng Bình
Phòng Bồi Thờng
Trang 26
3 Các nghiệp vụ bảo hiểm triển khai
Nghiệp vụ bảo hiểm Hàng hải
Nghiệp vụ bảo hiểm Phi hàng hải
Nghiệp vụ bảo hiểm Kỹ thuật và Tài sản
Nghiệp vụ Tái bảo hiểm
Các hoạt động khác
4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 4: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của PJICO (1998-2002)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm
Phí bảo hiểm gốc 108,74 92,43 109,77 138,30 175,80 Lợi nhuận hoạt động
Bồi thờng bảo hiểm gốc 40,48 43,44 38,30 65,00 76,90 Bồi thờng nhận TBH 3,615 3,562 2,913 2,356 4,690 Phí nhợng TBH 44,825 35,526 33,600 46,000 53,500 Thu bồi thờng
nhợng TBH (18,903) (18,348) (13,440) (13,500) (12,700)
Nguồn: Báo cáo của Bộ Tài Chính về tình hình thu chi của công ty PJICO (1998-2002)
Nhìn chung doanh thu phí bảo hiểm gốc của công ty tăng lên qua các năm.Riêng năm 1999 doanh thu bảo hiểm gốc chỉ đạt 92,43 tỷ đồng, giảm ~ 15% sovới năm 1998 do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực Năm 2001nền kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn ảnh hởng đến tất cả các ngành nghềtrong đó có ngành bảo hiểm, nhng công ty vẫn cố gắng phấn đấu đứng vững và
đạt doanh thu bảo hiểm gốc là 138,3 tỷ đồng Năm 2002 phí bảo hiểm gốc củaPJICO là 175,8 tỷ đồng, tăng trởng 27,11% so với năm 2001
Các chỉ tiêu khác cũng khá khả quan: Lợi nhuận trớc thuế của công ty tăngdần từ năm 2000 và đạt 12 tỷ đồng vào năm 2002 Tỷ lệ chi trả cổ tức giữ ởmức 12%/ năm trong 3 năm 1999, 2000, 2001 Năm 2002 tỷ lệ này tăng cao,
đạt 15%/năm, tăng trởng 25% so với năm 2001
Nh vậy, qua 7 năm hoạt động công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex luôn
đạt đợc những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, ngàycàng củng cố đợc vị trí và uy tín của mình trên thị trờng bảo hiểm trong vàngoài nớc, có sức cạnh tranh đáng kể với các công ty bảo hiểm lớn và lâu đời
Trang 27
5 Định hớng và chỉ tiêu kinh doanh năm 2003
Những định hớng lớn
- Nâng cao năng lực cạnh tranh để tiếp tục phát triển và nâng cao thị phần
- Thực hiện chiến lợc phát triển kết hợp với hiệu quả, trong đó u tiên chiếnlợc phát triển gia tăng, khách hàng, doanh số, thị phần…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng số
- Đa dạng hoá danh mục đầu t, tích cực tham gia đầu t vào các công ty cổphần có chất lợng và các dự án có hiệu quả cao
Các mục tiêu kinh doanh
o Tổng thu kinh doanh: 300 tỷ, tăng trởng 42% Trong đó:
Trang 28ớc, mầu sắc…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng sốHơn nữa, sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi, bởinhà bảo hiểm không mong đợi sự kiện bảo hiểm xảy ra để phải bồi thờng và ng-
ời tham gia bảo hiểm cũng không mong đợi sự kiện bảo hiểm xảy ra đối vớimình để đợc nhận tiền bảo hiểm Họ mua bảo hiểm chỉ mong có một tấm láchắn cho mình trong lúc không may gặp phải rủi ro Bởi thế, công tác khai thácbảo hiểm rất khác so với việc khai thác các sản phẩm thông thờng
Công tác khai thác bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối vớingời thứ ba thực chất là quá trình vận động, giới thiệu, tuyên truyền cho các chủ
xe cũng nh ngời dân thấy đợc sự cần thiết, ý nghĩa, tác dụng và tính chất bắtbuộc của nghiệp vụ để từ đó đi đến việc ký kết hợp đồng bảo hiểm cho mìnhhoặc cho lái xe mà mình thuê trong quá trình vận hành sử dụng xe
Khai thác là khâu đầu tiên trong quá trình triển khai một nghiệp vụ bảohiểm Do đó, nó có ý nghĩa quan trọng đến sự thành công hay thất bại của việckinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm đó
Công ty PJICO do gia nhập thị trờng bảo hiểm muộn hơn so với các công
ty bảo hiểm khác nên rất chú trọng đến công tác khai thác sản phẩm Khẩu hiệu
cho công tác khai thác của công ty đó là: “Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớinăng động, tích cực, khoa học,
nhanh chóng và tôn trọng lợi ích của khách hàng cũng nh của đại lý và cộng tác viên” Phơng châm hoạt động là: “Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớilấy chữ tín làm trọng, tất cả vì lợi
ích của khách hàng, nâng cao trình độ chuyên môn và chất lợng dịch vụ kháchhàng”
Bởi vậy ngay từ khi bắt đầu hoạt động, và đặc biệt là từ ra đời Nghị định155/CP/1997 của Chính phủ quy định: chế độ thực hiện bảo hiểm bắt buộcTNDS của chủ xe cơ giới, PJICO đã tiến hành khai thác và không ngừng mởrộng địa bàn khai thác, đặt thêm nhiều Chi nhánh, văn phòng đại diện ở cáctỉnh, thành phố lớn trên toàn quốc nh: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ ChíMinh Hàng trăm đại lý, cộng tác viên đợc tuyển dụng trong cả nớc, các tổng
đại lý đợc mở rộng ở các khu vực trọng điểm, nhiều ngời qua lại, thuận tiện choviệc mua bán bảo hiểm nh: các trạm xăng dầu, trạm thu phí cầu đờng, các trờng
Trang 29Trớc sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng và những khó khăn phải đối mặtcủa một công ty bảo hiểm mới, PJICO vẫn đạt đợc những kết quả đáng kể
Bảng 5: Tình hình tham gia BHTNDS tại PJICO (1998-2002)
5.421.030
470.200 4.950.830
6988.000
510.000 6.478.000
8.952.930
557.092 8.395.835
10.880.400
607.400 10.273.000
48.247 30.866 17.381
72.421 45.321 27.100
115.909 67.785 48.124
183.845 105.785 78.060
0,89
6,56 0,35
1,05
8,89 0,40
1,30
12,16 0,57
1,70
17,41 0,76
Nguồn: Phòng quản lí nghiệp vụ công ty PJICO
Qua Bảng 5 cho thấy: Lợng xe cơ giới lu hành thực tế tăng dần qua cácnăm
Năm 1998, tổng số xe là 4.817.032 chiếc, trong đó ôtô: 435.768 chiếc, xemáy: 4.381.264 chiếc
- Năm 2000, số lợng xe máy là 6.478.000 chiếc, tăng thêm 30,84% so với
năm 1999_về số tuyệt đối là 1.527.170 chiếc
- Năm 2001, số lợng xe máy là 8.395.835 chiếc, tăng thêm 29,60% so với
năm 2000_về số tuyệt đối là 1.917.835 chiếc
- Năm 2002, lợng xe máy vẫn tiếp tục tăng nhanh, tăng thêm 22,3% so với
năm 2001 và về số tuyệt đối là 1.877.165 chiếc
Trang 30
Sở dĩ có sự gia tăng đột biến đó là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
- Đời sống nhân dân ngày càng đợc nâng cao Thu nhập bình quân đầu ngời
giai đoạn hiện nay là gần 450 USD/năm Nhiều nhu cầu thiết yếu trong cuộcsống đợc đáp ứng một cách thoả đáng trong đó có nhu cầu đi lại
- Năm 2000 và 2001, xe máy Trung Quốc tràn ngập thị trờng Việt Nam với
giá cả rất rẻ, đáp ứng đợc nhu cầu của rất đông ngời lao động có thu nhập thấp.Ngoài ra giá của xe máy do Việt Nam lắp ráp và sản xuất cũng rất thấp, vì vậychỉ cần hơn 10 triệu đồng đã có thể mua đợc một chiếc xe máy Hơn nữa mấynăm trở lại đây, nhiều hãng ôtô đầu t dây chuyền công nghệ sản xuất ôtô tạiViệt Nam và tăng cờng công tác khai thác thị trờng nội địa, do đó lợng ôtô và
xe máy tăng lu hành tăng nhanh
- Phơng tiện giao thông công cộng ở Việt Nam cha đáp ứng đợc nhu cầu đi
lại ngày một tăng nên phơng tiện giao thông của cá nhân và các tổ chức vẫnphát huy đợc u thế
- Nền kinh tế phát triển, quan hệ giao lu trong nớc và quốc tế đợc mở rộng
làm cho nhu cầu lu thông ngày một tăng lên…trên cơ sở mức độ lỗi của chủ xe Tổng số
Lợng xe cơ giới tăng lên nên số đầu xe tham gia bảo hiểm tại PJICO cũngngày một tăng lên
Năm 1998 số xe cơ giới tham gia BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với
ng-ời thứ ba là 41.667 chiếc với tỷ lệ tham gia là 0,86% thì đến năm 2002 số đó đã
là 183.845 chiếc, chiếm 1,70% tổng số xe lu hành thực tế Điều này cho thấykhả năng cạnh tranh của công ty tăng lên rất nhanh Mặc dù mới tham gia vàothị trờng bảo hiểm nhng PJICO vẫn đủ sức cạnh tranh với các công ty bảo hiểm
có tên tuổi Nhng giai đoạn 1998-1999 lợng xe tham gia bảo hiểm tại công tylại tăng chậm: năm 1999 tỷ lệ tham gia bảo hiểm chỉ là 0,89% so với 0,86% củanăm 1998 Đây là giai đoạn phát triển chậm nhất của công ty
Số lợng xe máy tham gia lu thông lớn hơn gấp nhiều lần so với xe ôtô
nh-ng tỷ lệ tham gia BHTNDS tại PJICO lại thấp hơn nhiều so với xe ôtô Nguyên nhân của tình trạng này có lẽ là do tính bắt buộc của BHTNDS đốivới xe máy là cha cao, cha có chế tài xử phạt cụ thể, hơn nữa công ty cũng chathực sự tập trung khai thác đối với xe máy Điều này đặt ra một nhiệm vụ chocông ty PJICO trong thời gian tới cần phải tích cực hơn nữa trong công tác khaithác đối với lợng xe máy trong lu thông nhằm nâng cao tỷ lệ tham gia BHTNDScủa chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại PJICO, góp phần tăng doanh thu chocông ty Đây là một thị trờng còn rất tiềm năng
Đối với ôtô