1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểm toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

101 404 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểm toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Tác giả Lã Thanh Nga
Người hướng dẫn Cô Vũ Thùy Linh
Trường học Học Viện Tài Chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập, tiến hành đẩy mạnh mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia trên thế giới khiến cho môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên quyết liệt

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập, tiến hành đẩy mạnh mởrộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia trên thế giới khiến cho môi trườngcạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên quyết liệt Nhu cầu về vay vốn

để mở rộng sản xuất cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thi trường chứngkhoán khiến ngày càng có nhiều người quan tâm đến thông tin tài chính củadoanh nghiệp, chính vì lẽ đó mà vấn đề minh bạch BCTC càng trở nên vôcùng quan trọng Các vấn đề người đọc thường quan tâm nhiều nhất khi đọcBCTC của doanh nghiệp là khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả nănghoạt động liên tục của doanh nghiệp Trong các chỉ tiêu trên BCTC, khoảnmục nợ phải trả nhà cung cấp trong doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp vàđáng kể tới các chỉ tiêu phản ánh khả năng trên, các chỉ tiêu này chỉ đượcphản ánh đúng khi khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được trình bày mộtcách trung thực hợp lý Trên thực tế,công tác quản lý, hạch toán khoản mục

nợ PTNCC thường xảy ra các sai sót gian lận, công việc kiểm toán khoản mụcnày luôn được chú trọng trong các cuộc kiểm toán BCTC Vì những lý do trên

em chọn đề tài : “ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểmtoán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện”

Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn tốt nghiệp được trình bàytrong 3 chương như sau:

Chương 1: Lí luận chung về kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trongkiểm toán BCTC

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểmtoán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện

Trang 2

Chương 3: Đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoảnmục nợ PTNCC trong kiểm toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán ViệtNam thực hiện.

Để hoàn thành bài luận văn này em đã được sự hướng dẫn, giúp đỡnhiệt tình của cô giáo Vũ Thùy Linh và các anh chị KTV trong CPA ViệtNam Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo,anh chị KTV của CPA Việt Nam và bạn bè đã giúp đỡ em trong quá trìnhthực hiện

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ

PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Đặc điểm kế toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp

1.1.1 Khái niệm nợ phải trả nhà cung cấp

Nợ phải trả nhà cung cấp là những món nợ chưa thanh toán về hànghóa và dịch vụ nhận được trong tiến trình kinh doanh bình thường Nợ phảitrả người bán bao gồm các món nợ của việc mua vào nguyên vật liệu, thiết bị,điện nước sửa chữa và rất nhiều sản phẩm, dịch vụ khác doanh nghiệp nhậnđược trước ngày kết thúc năm

Như vậy khoản nợ PTNCC là phần tiền vốn mà doanh nghiệp đi chiếmdụng của đơn vị bạn để hình thành nên một phần nguồn vốn của doanh nghiệpmình Doanh nghiệp cần có nghĩa vụ trả nợ đúng hạn đối với các nhà cungcấp

Việc hình thành khoản mục nợ PTNCC liên quan trực tiếp đến quátrình mua hàng hóa, tài sản, nguyên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp vì vậy

nó chiếm một vị trí quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán

1.1.2 Nguyên tắc, yêu cầu hạch toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp

Theo chế độ kế toán hiện hành, khi hạch toán khoản mục nợ PTNCCphải tuân thủ các nguyên tắc sau đây;

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ PTNCC theo từng đối tượng, thườngxuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thanh toán đúnghạn kịp thời

- Khoản nợ PTNCC được ghi nhận khi phát sinh các nghiệp vụ mua hàngchưa thanh toán Ghi giảm nợ PTNCC khi doanh nghiệp thanh toán các khoản

Trang 4

dịch vụ, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng hóa kémchất lượng bị trả lại.

- Thời điểm ghi nhận khoản nợ phải trả nhà cung cấp là khi doanh nghiệpmua hàng hóa nhưng chưa thanh toán cho nhà cung cấp, hóa đơn đã về hoặccuối tháng hàng đã về nhập kho nhưng hóa đơn chưa về khi đó được ghi sổtheo giá tạm tính., khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức củanhà cung cấp thì kế toán điều chỉnh về giá thức tế

- Phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu theo định kì từng khoản nợ phátsinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán để có kế hoạch thanh toánphù hợp Có các xác nhận bằng văn bản với các đối tượng có quan hệ giaodịch mua hàng thường xuyên có số dư nợ lớn

- Phải theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi ra VND đối với các khoản nợPTNCC có gốc ngoại tệ Cuối kì phải điều chỉnh số dư theo tỉ giá thực tế

- Phải phân loại các khoản nợ PTNCC theo thời gian thanh toán cũng nhưtheo đối tượng, đặc biệt là các đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biệnpháp thanh toán phù hợp

- Cuối năm tài chính phải căn cứ vào số dư chi tiết từng bên (Nợ, Có) củatài khoản 331, 131 để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kếtoán, tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa 2 bên nợ có với nhau

1.1.3 Phương pháp kế toán khoản mục nợ PTNCC

1.1.3.1.Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng để hạch toán nợ PTNCC

 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

Tài khoản được sử dụng để hạch toán khoản mục nợ PTNCC là TK 331- Phải trả người bán Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán

về các khoản nợ phải trả cuả doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa , người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng

Trang 5

được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính , phụ.

Kết cấu của tài khoản:

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theohợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấpthuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạingười bán

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ vàngười nhận thầu xây lắp;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật

tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức

Số dư bên Có:

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầuxây lắp

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên nợ phản ánh số tiền

đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả chongười bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế

Trang 6

toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này đểghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và “ Nguồn vốn”.

 Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, chứng

từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm…

- Các hợp đồng mua bán, đi thuê tài sản, nhà cửa đất đai, các đơn đặt hàng,các biên bản thanh lý hợp đồng mua bán, vận chuyển, hợp đồng đi thuê

- Các kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua, giấy đề nghị xin mua của bộ phậntrực tiếp sử dụng

- Nhật ký mua hàng, báo cáo mua hàng…

- Phiếu báo giá, giấy giao nhận hàng, biên bản và báo cáo nhận hàng

 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết, sổ tổng hợp của tài khoản 331; các biên bản đối chiếu định kỳ

về số liệu giữa doanh nghiệp và người bán, giữa doanh nghiệp với ngânhàng…

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như: thẻ kho, nhật ký của bảo

vệ, nhật ký sản xuất của bộ phận có sử dụng tài sản

Khoản nợ phải trả cho người bán , người nhận thầu được hạch toán chi tiếtcho từng đối tượng phải trả để theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán cho từng đối tượng

Trang 7

(3) Ph¶i tr¶ ng êi b¸n, ng êi nhËn thÇu vÒ XDCB, söa ch÷a

Trang 8

1.2.1 Đặc điểm kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC

Trong sản xuất kinh doanh, quá trình mua hàng và quá trình thanh toánthường không diễn ra đồng thời, vì vậy khoản mục nợ PTNCC là khoản mụcthường xuyên xuất hiện trong kì kinh doanh của doanh nghiệp, gắn liền vớicác nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và không thường xuyên của doanhnghiệp Khoản mục nợ phải trả phản ánh nghĩa vụ nợ phải trả của doanhnghiệp đối với các nhà cung cấp

Nợ PTNCC là nguồn tài trợ cho việc hình thành các tài sản của doanhnghiệp, nó có mối liên hệ với rất nhiều khoản mục quan trọng trong BCTCcủa doanh nghiệp như hàng tồn kho, tiền , tài sản cố định…Khoản nợ phải trảcòn liên quan trực tiếp đến quá trình mua các yếu tố đầu vào, ảnh hưởng đếngiá vốn và từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp

Nợ PTNCC là một chỉ tiêu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nợ phải trả củadoanh nghiệp, là một khoản mục quan trọng hình thành nên nguồn vốn củadoanh nghiệp Chính vì nó chiếm giữ một tỉ trọng lớn trong tổng nợ củadoanh nghiệp mà nó ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, thểhiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp

Tỉ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

Tỉ suất tự tài trợ của doanh nghiệp mà lớn thì khả năng huy động vốncủa doanh nghiệp là thấp, ngược lại tỉ suất này thấp thể hiện khả năng tự chủ

về tài chính của doanh nghiệp kém, tình hình tài chính có khả năng gặp rắc rối

vì quá lệ thuộc vào nguồn tài trợ từ bên ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động bìnhthường của doanh nghiệp

Nợ PTNCC phải được quản lí chặt chẽ vì những sai phạm về việc phảnánh khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng thanh toán cuảdoanh nghiệp bởi vì các tỉ suất quan trọng phản ánh khả năng thanh toán của

Trang 9

doanh nghiệp đều liên quan đến khoản mục nợ PTNCC như: khả năng thanhtoán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,khả năng thanh toán tức thời…

Như vậy nếu nợ PTNCC bị đánh giá sai sẽ ảnh hưởng đến nhiều chỉtiêu trong BCTC, khiến người đọc hiểu sai về tình hình tài chính cũng nhưkhả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Nợ PTNCC có mối liên

hệ với các chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn của doanh nghiệp từ đó có thểảnh hưởng đến lợi nhuận gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó kiểm toán các khoản nợ PTNCC có ý nghĩa

vô cùng quan trọng trong kiểm toán BCTC, kết quả của công việc này giúpKTV đưa ra được kiến xác thức hơn về BCTC của đơn vị được kiểm toán

Xuất phát từ đặc điểm nêu trên nên khi kiểm toán khoản mục nợPTNCC cần lưu ý những sai phạm thường gặp sau:

- Khoản mục nợ PTNCC có thể bị ghi chép không đầy đủ hoặc cố tình ghithiếu Việc ghi chép này khiến cho tỉ suất tự tài trợ và hệ số khả năng thanhtoán bị tính toán sai lệch, khiến tình hình tài chính phản ánh trên BCTC củadoanh nghiệp tốt hơn thực tế Ngoài ra có thể dẫn đến khả năng chi phí khôngđược phản ánh đầy đủ, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên khôngđúng so với thực tế, có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Việc khai thiếu

nợ phải trả thường rất khó phát hiện vì thông thường là do bỏ sót các nghiệp

vụ phát sinh, khi phát hiện KTV cũng rất khó nhận biết được lỗi là do cố yhay vô tình bỏ sót nghiệp vụ để quy trách nhiệm cụ thể

- Khoản mục nợ PTNCC có thể bị ghi khống, ghi chép các nghiệp vụ màthực tế chưa phát sinh Ghi chép như vậy sẽ làm thay đổi cá tỉ suấ tài chính,dẫn đến hiểu sai về tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc ghi sai nàythường do cá nhân có hành vi gian lận, muốn rút tiền từ công quỹ làm lợi

Trang 10

riêng cho mình Các nghiệp vụ khai khống thông thường dễ dẫn phát hiện hơn

và có thể quy trách nhiệm cho cá nhân thực hiện

- Một sai phạm thường gặp đó là phân loại không đúng giữa các khoản ứngtrước cho người bán với các khoản tạm ứng, phải thu khách hàng, hoặc bù trừcông nợ nhầm giữa các nhà cung cấp Các nghiệp vụ ghi sai này không ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh trong kì Tuy nhiên, việc ghi chép như vậy cóthế ảnh hưởng đến các tỉ suất thanh toán của doanh nghiệp, bù trừ công nợ saikhiến cho doanh nghiệp không theo dõi được đúng đối tượng dẫn đến không

Mục tiêu kiểm toán chung đó là KTV phải đưa ra được ý kiến nhận xét

về đối tượng chung của các thông tin liên quan nợ PTNCC Để đạt được mụctiêu kiểm toán chung, KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng về mọi khíacạnh( Cơ sở dẫn liệu) của các thông tin liên quan tới khoản mục nợ PTNCC.Các khía cạnh( mục tiêu cụ thể) đó là:

- Xác định các khoản nợ PTNCC được ghi chép trên BCTC là có thực( thực

sự phát sinh và có căn cứ hợp lý

- Xác định khoản mục nợ PTNCC được đánh giá và tính toán đúng đắn

- Xác định khoản mục nợ PTNCC phát sinh bằng ngoại tệ( mua hàng vàthanh toán bằng ngoại tệ) được quy đổi một cách đúng đắn theo đúng tỷ giáquy định

Trang 11

- Xác định khoản mục nợ PTNCC được ghi sổ một cách đầy đủ, kịp thời,đúng phương pháp, đúng sự phân loại, đúng kỳ.

- Tính đúng đắn trong việc phản ánh nghĩa vụ trả nợ: KTV cần xác định rõkhoản nợ PTNCC có thực sự là nghĩa vụ của doanh nghiệp hay không

- Xác minh quá trình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ PTNCC làhoàn toàn chặt chẽ, hiệu quả, rủi ro kiểm soát nội bộ là thấp và KTV hoàntoàn tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ PTNCC

- Xác minh việc trình bày và công bố về khoản mục nợ PTNCC trênBCTC là hoàn toàn đúng đắn và đúng quy định

1.2.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục nợ PTNCC

Căn cứ để kiểm toán khoản mục nợ PTNCC bao gồm những tài liệuchủ yếu sau:

- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý cácnghiệp vụ mua hàng và thanh toán

- Bảng cân đối kế toán năm, kỳ kiểm toán( phần liên quan đến hàng hóa,tài sản mua vào và các khoản thanh toán phải trả người bán)

- Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của các tài khoản có liên quan

- Các chứng từ, hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, hóađơn GTGT, chứng từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm…

- Các hợp đồng mua bán, đi thuê tài sản, nhà cửa, đất đai, các đơn đặthàng, các niên bản thanh lý hợp đồng mua bán, vân chuyển, hợp đồng đi thuê

- Các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch mua, giấy đề nghị mua của

bộ phận trực tiếp sử dụng có xác nhận của quản đốc phấn xưởng và của bộphận vật tư

- Các nhật ký mua hàng, các báo cáo mua hàng, báo cáo thống kê, nhật

ký chi tiền…

Trang 12

- Các phiếu báo giá của bên bán, giấy báo nhận hàng, biên bản và báocáo nhận hàng.

- Các tài liệu tính toán chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại

- Các quy định kiểm soát nội bọ có liên quan đến chu kỳ mua hàng hóa,tải sản và thanh toán

- Sổ chi tiết, tổng hợp của tài khoản 331; các biên bản đối chiếu định kỳ

về số liệu giữa doanh nghiệp và người bán, giữa doanh nghiệp với ngânhàng…

- Các tài liệu khác có liên quan như: Thẻ kho, nhật ký của bảo vệ, nhật

ký sản xuất của bộ phận có sử dụng tài sản, vật tư, hàng hóa mua vào

- v.v

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán, trong giai đoạn này KTVxem xét thư mời kiểm toán, ký kết hợp đồng kiểm toán, lập kế hoạch chiếnlược, kế hoạch tổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán

- Kế hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm vàphương pháp tiếp cận do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hìnhhoạt động và môi trường kinh doanh cảu đơn vị được kiểm toán Kế hoạchchiến lươc phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chấtphức tạp, địa bàn rộng hoặc cuộc kiểm toán BCTC của nhiều năm

- Kế hoạch kiểm toán tổng thể là toàn bộ những dự kiến chi tiết, cụ thể

về nội dung, phương pháp, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được

áp dụng cho một cuộc kiểm toán

Trang 13

- Chương trình kiểm toán: Là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểmtoán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụthể được sắp xếp theo một trình tự nhất định.

1.3.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Khi nhận được lời mời kiểm toán từ phía khách hàng công ty tiến hànhthực hiện các các công việc phân tích đánh giá, quyế định nhận hay từ chốithực hiện kiểm toán Công việc này được thực hiện qua các bước:

- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán của công ty khách hàng: Côngviệc này giữ vai trò rất quan trọng, giúp công ty có thể đánh giá chung nhất vềkhách hàng ở mức độ rủi ro cao, bình thường hay thấp từ đó đưa ra quyết địnhkiểm toán Nhận thức được vai trò quan trọng của công việc này, công tythường cử một thành viên trong BGĐ là người có kinh nghiệm và trình độchuyên môn cao trực tiếp phân tích đánh giá Các thông tin cần thu thập làlĩnh vực hoạt động kinh doanh, môi trường hoạt động , cơ cấu tổ chức củacông ty, hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng…

- Lựa chọn nhóm kiểm toán: sau khi quyết định chấp nhận kiểm toán chokhách hàng một thành viên trong BGĐ của công ty tiến hành lựa chọn nhómkiểm toán Nhóm kiểm toán thường gồm 5 thành viên, lựa chọn dựa theo kinhnghiệm, sự hiểu biết của KTV và ngành nghề kinh doanh của khách hàng Sốlượng thành viên kiểm toán được thay đổi tùy theo quy mô công ty kháchhàng, tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán,…Đối với những khách hàngthường niên CPA Việt Nam thường lựa chọn nhóm kiểm toán đã từng kiểmtoán tại khách hàng, tuy nhiên sau 2 năm liên tiếp công ty sẽ thay đổi nhómkiểm toán để đảm bảo tính khách quan

- Thiết lập hợp đồng kiểm toán: sau khi đã xem xét cá yếu tố trên, công

ty thỏa thuận với khách hàng để thiết lập hợp đồng kiểm toán, đạt được sự

Trang 14

các dịch vụ liên quan khác Công việc này được hoàn thành trước khi tiếnhành công việc kiểm toán KTV tiến hành soạn thảo hợp đồng kiểm toán quyđịnh rõ các điều khoản sau: mục đích phạm vi cuộc kiểm toán, trách nhiệmBGĐ đơn vị được kiểm toán và trách nhiệm của KTV, thời gian tiến hànhkiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán dưới hình thức báo cáo kiểm toán vàthư quản lý, giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán.

1.3.1.2 Lập kế hoạch chiến lược

Nhóm kiểm toán được lựa chọn sẽ tiến hành tìm hiểu hoạt động kinhdoanh của khách hàng thông qua các phương tiện thông tin để định hướngcho công việc kiểm toán

- KTV tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.Khi kiểm toán khoản mục nợ PTNCC, KTV cần thu thập các thông tin về lĩnhvực ngành nghề kinh doanh của khách hàng, sản phẩm chính của công ty, cácyếu tố nguyên vật liệu, dịch vụ đầu vào, các chỉ tiêu định mức nguyên vậtliệu…của khách hàng Từ đó KTV có thông tin khái quát về các nhà cungcấp của công ty khách hàng Để thu thập được các thông tin này, công ty tiếnhành lập và gửi bản yêu cầu tài kiệu cần thu thập tới khách hàng Công việcnày đồng thời giúp cho việc cung cấp tài liệu diễn ra theo đúng kế hoạch củaKTV KTV có thê thực hiên phỏng vấn BGĐ, nhân viên kế toán trực tiếp phụtrách khoản mục nợ PTNCC, nhân viên tại bộ phận mua hàng

- Đối với các khách hàng thường niên, KTV sẽ xem xét lại kết quả củacuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung bởi vì trong hồ sơ này thườnglưu giữ lại các thông tin công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức Thông qua kếtquả cuộc kiểm toán trước sẽ biết được những sai phạm khách hàng thườngmắc phải khi hạch toán các nghiệp vụ nợ PTNCC, từ đó có sự chú trọng kiểmtoán vào những vấn đề này

Trang 15

- Ngoài ra KTV còn tiến hành thăm quan nhà xưởng để trực tiếp quan sátquy trình sản xuất của khách hàng, qua trình nhập kho hang hóa, nguyên vậtliệu mua về.

- Nếu các hàng hóa, nguyên vật liệu của khách hàng mua về có tính đặcthù, KTV không am hiểu hết,khi muốn kiểm tra số lượng, khối lượng, chấtlượng của hàng hóa của công ty có thể tiến hành thuê chuyên gia Chuyên giađược thuê phải am hiểu sâu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng và phảiđảm bảo tính độc lập

1.3.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

1.3.1.3.1 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Sau khi thu thập các thông tin cơ sở KTV tiến hành thu thập thông tin

về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng nhằm nắm bắt được môi trường pháp lýảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Các thông tin thu thậpbao gồm: Giấy phép thành lập và điều lệ công ty, BCKT của các năm trước,biên bản kiểm tra thanh tra của năm hiện hành, biên bản họp hội đồng cổđông, hội đông quản trị BGĐ, các hợp đồng mua bán dài hạn, khối lượng lớn,các cam kết quan trọng với các nhà cung cấp lớn…

1.3.1.3.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Khi đã được cung cấp đầy đủ các thông tin cần thu thập, KTV tiến hànhcác thủ tục phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh của khách hàng Thủ tục phân tichskhi kiểm toán khoản mục nợPTNCC nhằm mục tiêu:

- Hiểu biết về những xu hướng, thay đổi quan trọng hoặc những biếnđộng bất thường về tình hình nợ phải trả của khách hàng qua các năm, nhữngbiến động về số lượng nhà cung cấp của khách hàng…từ đó tìm ra nguyênnhân của sự thay đổi đó

Trang 16

- Từ kết quả phân tích giúp KTV xác định được các vấn đề nghi vấn,những nghiệp vụ khả nghi, từ đó có kế hoạch tập trung vào các nghiệp vụtrọng yếu, dễ xảy ra sai sót gian lận.

Kỹ thuật phân tích được sử dụng là các phép phân tích dọc, phân tíchngang KTV thực hiện so sánh số dư khoản nợ PTNCC năm nay so với nămtrước, phân tích tình hình thay đổi tỷ trọng khoản nợ PTNCC trong tổng tàisản qua các năm, so sánh tỷ lệ này với các đơn vị cùng ngành để có thể đánhgiá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.1.3.3 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

 Đánh giá tính trọng yếu

Trong giai đoạn lập kế hoạch KTV cần tiến hành đánh giá mức độtrọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xácđịnh phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lênBCTC từ đó xác định số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập

KTV tiến hành ước tính ban đầu về trọng yếu, việc xác định mứctrọng yếu mang tính chất xét đoán nghề nghiệp của KTV Mức ước lượng banđầu về tính trọng yếu là lượng tối đa KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể

bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụngBCTC

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc mức trọng yếu ban đầu:

- Tính trọng yếu gắn liền với quy mô của khách hàng Do đó với mỗimột khách hàng khác nhau phải có phương pháp xây dựng mức trọng yếukhác nhau

- Yếu tố định lượng của tính trọng yếu thể hiện ở quy mô sai sót của cácnghiệp vụ Để quyết định xem quy mô của một sai phạm có trọng yếu haykhông có thể căn cứ vào các cơ sở sau: thiết lập mức trọng yếu dựa trên thu

Trang 17

nhập thuần trước thuế ( 5% - 10%), tài sản lưu động ( 5% - 10%), doanh thu( 1% - 2 %), tổng tài sản ( 3% - 6%)…

- Ước lượng mức trọng yếu còn phụ thuộc vào bản chất của các sai sót Sau khi ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTVtiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục cụ thể

- Mức độ người sử dụng thông tin từ BCTC tin tưởng vào BCTC củadoanh nghiệp

- Khả năng khách hàng gặp phải khó khăn về tài chính sau khi BCTCđược công bố

Rủi ro kiểm toán (AR) gồm 3 yếu tố cấu thành:

- Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng tiềm ẩn gian lận và sai sót trọng yếucủa khoản mục nợ PTNCC, khi chưa xét đến tác động của hệ thống KSNBhay hoạt động kiểm toán

- Rủi ro kiểm soát ( CR): là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu đối vớikhoản mục nợ PTNCC do hệ thống KSNB không hoạt động hoặc hoạt độngkhông có hiệu quả trong việc ngăn chặn và phát hiện ra sai phạm

- Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng xảy ra sai phạm đối với khoản mục

nợ PTNCC mà trong quá trình kiểm toán KTV không phát hiện ra

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán thể hiện ở mô hình:

AR = IR * CR * DR

Trang 18

1.3.1.3.4 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát

Đây là công việc quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giúpKTV có một sự hiểu biết đầy đủ hệ thống KSNB để thiết lập kế hoạch kiểmtoán và xác định bản chất thời gian và phạm vi của các cuộc khảo sát cần thựchiện Hệ thống KSNB bao gồm các yếu tố: môi trường kiểm soát, hệ thống kếtoán, các thủ tục kiểm soát và bộ phận kiểm toán nội bộ

Đánh giá môi trường kiểm soát dựa vào các căn cứ:

- Đặc thù quản lý: ai là người nắm quyền phê duyệt các chính sách thủtục kiểm soát sẽ được áp dụng trong công ty

- Công tác điều hành trong đơn vị, việc đưa ra các chính sách của các cấplãnh đạo được thực hiện như thế nào

Đánh giá hệ thống kế toán

- Tổ chức kế toán phần hành khoản nợ PTNCC bao gồm: kế toán thựchiện, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách liên quan đến phần hành nợPTNCC

- Nghiên cứu quy trình kế toán khoản mục nợ phải trả, quá trình luânchuyển chứng từ Việc hạch toán nợ phải trả nằm trong quá trình mua hàng vàthanh toán của công ty vì thế KTV cần phải nghiên cứu các giai đoạn của quátrình mua hàng, từ khi có nhu cầu mua hàng, thực hiện mua hàng, nhập kho

và tiến hành ghi sổ công nợ đến khi đưa thông tin lên BCTC

Các thủ tục kiểm soát có thể thực hiện là:

- KTV kiểm tra xem các giai đoạn trong quá trình mua hàng có đượcphân chia cho các nhân viên theo nguyên tắc phân công phân nhiệm haykhông

- Kiểm tra có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, ngăn ngừa sai phạm

do có sự lạm quyền Trong công tác mua hàng thì bộ phận mua hàng phải tách

Trang 19

biệt với bộ phận phê chuẩn và bộ phận nhận hàng, kế toán thực hiện ghi sổphải tách biệt với bộ phận kho.

- Việc ủy quyền phê chuẩn có được thực hiện đúng đắn, việc phê duyệttrên các hợp đồng mua hàng, các yêu cầu mua hàng có được thực hiện bởiđúng cấp có thẩm quyền hay không

Sau khi có được những hiểu biết về hệ thống KSNB, KTV tiến hànhđánh giá về rủi ro kiểm soát của khoản mục nợ PTNCC

1.3.1.4 Thiết kế chương trình kiểm toán

Theo chuẩn mực số 300: “ Chương trình kiểm toán là bộ chỉ dẫn choKTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiệnghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểmtoán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm

vi kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho các phần hành”

Chương trình kiểm toán khoản mục nợ PTNCC bao gồm các nội dung:

- Các thủ tục kiểm toán cần sử dụng: bao gồm các hướng dẫn chi tiết vềquá trình thu thập bằng chứng kiểm toán của khoản mục nợ PTNCC

- Quy mô mẫu chọn: các nghiệp vụ phải trả phát sinh trong năm rất lớn,

vì thế KTV tiến hành chọn mẫu để kiểm tra

- Khoản mục được chọn: khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ PTNCCcần chọn những nhà cung cấp có các nghiệp vụ phức tạp, phát sinh nhiều

- Thời gian thực hiện: xây dựng thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tụckiểm toán đề ra

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Trang 20

Thủ tục này được thực hiện sau khi đã tìm hiểu về hệ thống KSNB đốivới khoản nợ PTNCC với đánh giá ban đầu là khách hàng có hệ thống KSNBhoạt động có hiệu lực Trong trường hợp này thủ tục kiểm soát được vận dụng

để thu thập các bằng chứng về sự thiết kế phù hợp và vận hành có hiệu quảcủa hệ thống KSNB đối với nợ PTNCC

Nợ PTNCC gắn liền với chu trình mua hàng và thanh toán của kháchhàng Vì thế hệ thống KSNB đối với khoản mục nợ PTNCC cũng gắn với quátrình mua hàng thanh toán của khách hàng Kế toán mở sổ theo dõi chi tiếttừng đối tượng công nợ phải trả Quá trình mua hàng có sự tách biệt giữa bộphận mua hàng, bộ phận phê duyệt, bộ phận kiểm nhận hàng và nhập kho.Sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, kế toán tiến hành hạch toánnghiệp vụ phát sinh KTV có thể vận dụng các kỹ thuật: điều tra, phỏng vấn,thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối, kiểm tra ngược lại để thu thập bằngchứng kiểm toán

- KTV tiến hành phỏng vấn kế toán khoản mục nợ PTNCC thời điểm ghinhận nghiệp vụ nợ, việc thanh toán có đúng hạn và đảm bảo hiệu quả…

- Kiểm tra các sổ sách, giấy tờ liên quan để xem xét việc ghi sổ có đúng,

1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Trang 21

Thủ tục phân tích được áp dụng trong cả quá trình kiểm toán Tronggiai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích được áp dụng nhằm mục đích

so sánh, đối chiếu, đánh giá tính hợp lý, xu hướng và phân tích tỷ suất trên số

dư tài khoản nợ PTNCC KTV tiến hành thực hiện các công việc:

- So sánh tổng số nợ PTNCC phát sinh trong kỳ với số lượng hàng muatrong kỳ

- So sánh số dư nợ PTNCC năm nay so với năm trước để xem sự biếnđộng tăng giảm

- KTV tiến hành đối chiếu, so sánh số dư nợ của các nhà cung cấp so vớinăm trước để tìm ra các nhà cung cấp có thay đổi bất thường

- Phân tích các tỷ suất: khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toánhiện hành, khả năng thanh toán tức thời, tỷ suất tự tài trợ

Từ đó nếu có khả những chênh lệch, KTV phải tìm ra nguyên nhân.Nguyên nhân của chênh lệch có thể do sai sót của khâu kế toán hoặc khâuphân tích, có thể do trong năm tình hình kinh tế có nhiều niến đọng KTV cóthể phỏng vấn nhân viên trong đơn vị, các nhà quản lý hiểu biết về hình hìnhtài chính để giải thích nguyên nhân

1.3.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

Bảng 1.1: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ PTNCC

Trang 22

Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết số dư nợ PTNCC

- Kiểm toán CSDL “ Sự phát sinh”

- Tính toán số tiền trên các chứng

từ, hóa đơn cần kiểm toán, chú ýnhững nghiệp vụ số lớn, nghiệp

vụ thanh toán bằng ngoại tệ

- Kiểm toán CSDL” phân loại và

hạch toán”

- Kiểm toán việc ghi chép đầy đủcác nghiệp vụ nợ PTNCC : tínhliên tục của chứng từ, hóa đơn,kiểm toán các nghiệp vụ phát sinhvào đầu kỳ kế toán sau, gửi thưxác nhận về số tiền mua hàng, số

dư TK331

- Kiểm toán sự đúng đắn củanghiệp vụ nợ PTNCC: tổng hợptheo từng loại nợ PTNCC trên sổchi tiết, theo từng khách nợ đốichiếu với bảng kê công nợ và báocáo công nợ theo từng loại nợ,khách nợ; kiểm tra sổ chi tiết vàquá trình ghi chép

Trang 23

- Kiểm toán về việc hạch toán đúngkỳ: kiểm tra các chứng từ chứngminh cho các nghiệp vụ phát sinhvào đầu kỳ kế toán sau.

- Kiểm toán nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với nợ PTNCC: xácminh tính có thật của nghiệp vụ

và sự tồn tại thực tế của chủ nợ

- Kiểm toán CSDL” tổng hợp và

công bố”

- Kết luận về sự phù hợp giữa sốliệu kiểm tra với thực tế củadoanh nghiệp, đảm bảo độ tin cậy

Trang 24

+ Các khoản nợ PTNCC trong sổ chi

tiết phải có căn cứ hợp lý

- Tiến hành đối chiếu các hóa đơncảu các nhà cung cấp với sổ chitiết nhằm kiểm tra việc ghi chép

đã đúng chưa

- Đối chiếu danh sách các khoảnphải trả với các hóa đơn củangười bán

- Lấy xác nhận của ngườibán(khách hàng), chú trọng cáckhoản phát sinh bất thường,nghiệp vụ phức tạp

- Kiểm tra các khoản nợ vào thờiđiểm cuối kỳ

+ Các khoản nợ PTNCC được phân

loại đúng đắn

- Kiểm tra sổ chi tiết TK 331

- Kiểm tra việc bù trừ công nợ giữa

Trang 25

Đối chiếu với số liệu kiểm toánchu trình hàng tồn kho

+ Các khoản nợ PTNCC được trình

bày đúng đắn

- Kiểm tra các khoản nợ phải trả đểxác định các khoản nợ PTNCC, nợngắn hạn và dài hạn được tách riêng

1.3.3 Kết thúc kiểm toán

 Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục nợ PTNCC

Sau khi hoàn thành các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán,KTV phụ trách kiểm toán khoản mục nợ PTNCC tiến hành tổng hợp giấy tờlàm việc có liên quan giao cho trưởng nhóm kiểm tra, đánh giá kết quả kiểmtoán Trưởng nhóm xác định các chênh lệch thu thập được, tiến hành đốichiếu với mức trọng yếu đã được phân bổ cho khoản mục nợ PTNCC, từ đóquyết định xem có cần điều chỉnh sửa đổi hay không Tiến hành bàn bạc đưavới công ty khách hàng và tiến hành điều chỉnh Sau đó KTV sẽ đưa ra kếtluận cuối cùng về kết quả kiểm toán khoản mục nợ PTNCC:

- Việc hạch toán khoản mục nợ PTNCC dã phù hợp với quy định, chuẩnmực kế toán hiện hành và tuân thủ pháp luật nhà nước hay chưa

- Thông tin về số dư khoản mục nợ PTNCC được trình bày trên các BCTC có trung thực hợp lý hay không

Cuối cùng, khi kết thúc toàn bộ cuộc kiểm toán, trưởng nhóm sẽ tiếnhành đánh giá toàn bộ công việc của nhóm, thực hiện các công việc:

 Thực hiện soát xét các sự kiện sau ngày khóa sổ

Trang 26

Đây là một công việc quan trọng vì các sự kiện sau ngày khóa sổ có thểảnh hưởng đến những kết luận của KTV Có 2 mức độ ảnh hưởng:

- Các sự kiện có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, làm thay đổi kết luậncủa kiểm toán, KTV phải có các biện pháp xử lý kịp thời, yêu cầu điều chỉnh,trao đổi với BGĐ hoặc phải thay đổi kết luận của mình

- Các sự kiện không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, không làm thay đổikết luận của KTV, nhóm kiểm toán phải yêu cầu các sự kiện này phảiđược trình bày trên thuyết minh BCTC

 Thu thập thư giải trình của BGĐ

Thông thường công việc này được tiến hành từ khi nhóm kiểm toán cócuộc họp mặt với BGĐ khi mới đến công ty khách hàng Thư giải trình củaBGĐ là việc thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bàyBCTC trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành và đã phê duyệt BCTC Đây là bằng chứng quan trọng cần thu thập

 Đưa ra Báo cáo kiểm toán

Sau khi đã có kết luận chính thức về cuộc kiểm toán, KTV sẽ đưa raBCKT Báo cáo kiểm toán là kết quả cuối cùng của quá trình kiểm toán mộtkhách hàng, là tài liệu đính kèm với BCTC khi công bố ra bên ngoài Ý kiếnkiểm toán được đưa ra trong BCKT, các loại ý kiến kiểm toán của CPA ViệtNam áp dụng phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam bao gồm 4 loại kiến: Ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến khôngchấp nhận và ý kiến từ chối đưa ra ý kiến

 Phát hành thư quản lý

Thư quản lý được lập để đưa ra nhận xét về những yếu kém còn tồn tạitrong doanh nghiệp về công tác quản lý nội bộ, công tác kế toán nói chung vàcủa khoản mục nợ PTNCC nói riêng Từ đó KTV đưa ra các giải pháp giúpdoanh nghiệp chấn chỉnh, khắc phục những yếu điểm đó Thư quản lý là kết

Trang 27

quả của cuộc kiểm toán nhưng không nhất thiết phải đính kèm với BCTC khiđưa ra bên ngoài.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHỎAN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG

TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN

2.1 Tổng quan về công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA Việt Nam).

Trang 28

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam.

Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA Việt Nam- Việt NamAuditing Partnership Company) là công ty hợp danh đầu tiên về kiểm toán tạiViệt nam được thành lập và thực hiện hoạt động kiểm toán độc lập theo Nghịđịnh 105/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập, CPAViệt Nam cũng đồng thời là công ty kiểm toán đầu tiên chịu trách nhiệm vôhạn đối với khách hàng về kết quả cuộc kiểm toán Công ty hoạt động theo

mô hình “Chủ tịch kiêm tổng giám đốc” được quy định tại Điều lệ tổ chức vàhoạt động của công ty và theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11

Từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã không ngừng phát triển, mởrộng về cả quy mô hoạt động lẫn chất lượng các dịch vụ cung cấp, đưa sốlượng nhân viên lên tới hơn 100 Trải qua 5 năm hoạt động, công ty đã 4 lầnthay đổi Giấy phép kinh doanh và nhiều lần chuyên địa điểm, trụ sở chínhhiện nay của công ty đặt tại Nhà 17C2, Trung Yên- Cầu Giấy- Hà Nội Bêncạnh đó, công ty đã thành lập thêm 2 chi nhánh mới là chi nhánh Thành phố

Hồ Chí Minh và chi nhánh Đà Nẵng

Với sự nỗ lực phát triển không ngừng, CPA Việt Nam đã chính thức trởthành thành viên đại diện của hãng Kiểm toán quốc tế More Stephens từ ngày04/04/2008 và là đại diện hợp pháp duy nhất của More Stephens tại ViệtNam

Hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm vật chất

và giữ bí mật cho khách hàng, đặt ra mục tiêu hoạt động “Đi cùng sự phát triểncủa doanh nghiệp” Công ty luôn coi trọng chất lượng dịch vụ, hiệu quả tàichính và uy tín nghề nghiệp Với sự thông hiểu về môi trường kinh doanh vàluật pháp tại Việt Nam, kết hợp với việc không ngừng mở rộng và phát triểncác mối quan hệ với các tổ chức quốc tế nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng

Trang 29

dịch vụ ngang tầm quốc tế, CPA Việt Nam tự hào là công ty hợp danh kiểmtoán của Việt Nam cung cấp các dịch vụ chuyên nghành với chất lượng cao vàmang lại hiệu quả cho khách hàng qua dịch vụ đã cung cấp CPA Việt Nam đã,đang và sẽ phấn đấu trở thành một trong những Công ty hàng đầu ở về kiểmtoán ở Việt Nam.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

vụ chất lượng được cung cấp như:

- Kiểm toán Báo cáo tài chính: Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đíchthuế và dịch vụ quyết toán thuế, Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ,Kiểm toán nội bộ, Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành(kể cảBáo cáo tài chính hàng năm), Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án, Kiểm toánthông tin tài chính, Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏathuận trước

- Tư vấn tài chính: Tư vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp phục vụcho việc chuyển đổi hình thức sở hữu công ty, tham gia thị trường chứngkhoán, góp vốn liên doanh, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh…

- Tư vấn thuế

- Tư vấn nguồn nhân lực, Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự

- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 30

- Tư vấn quản lý: Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả,Xây dựng quy chế tài chính cho doanh nghiệp, Xác định cơ cấu và chiến lượckinh doanh, Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, Tư vấn lập dự

án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, Tư vấn đầu tư lựa chọnphương án kinh doanh cho doanh nghiệp

- Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính

Tuy nhiên, dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính vẫn được coi là thếmạnh của công ty, mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty

Biểu đồ sau thể hiện cơ cấu doanh thu theo từng dịch vụ

(Kiểm toán BCTC, dự án chiếm 65%; Kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bảnchiếm 15%; Dịch vụ tư vấn chiếm 8%; còn lại là các dịch vụ khác)

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu doanh thu theo từng loại dịch vụ

Cơ cấu theo từng dịch vụ

Kiểm toán BCTC,

dự án Kiểm toán đầu tư

Tư vấn

12%

8%

15%

Trang 31

Việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán tiên tiến mangtầm

quốc tế đảm bảo cho công việc kiểm toán của CPA Việt Nam được thực hiệnphù hợp với các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế, Chuẩn mực kiểm toán ViệtNam và các quy định về kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam Có thể nóichất lượng dịch vụ của CPA Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế

2.1.2.2 Đặc điểm về thị trường và khách hàng của công ty.

Với việc cung cấp các loại hình dịch vụ kiểm toán, tư vấn và định giá

đa dạng như vậy, CPA Việt Nam luôn mong muốn có thể đáp ứng tốt nhấtnhững yêu cầu của khách hàng Bằng sự cố gắng nỗ lực không mệt mỏi củaBan giám đốc và tập thể nhân viên trong công ty, CPA Việt Nam đã dầnkhẳng định được thế đứng của mình trên thị trường Công ty có một số lượngkhách hàng thường niên tương đối ổn định và các khách hàng mới luôn khôngngừng tăng lên trong những năm trở lại đây

Khách hàng của CPA Việt Nam là các doanh nghiệp thuộc tất cả cácthành phần kinh tế, bao gồm các Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp nhànước độc lập, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty đa quốc gia,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các doanh nghiệp khác…Bên cạnh đó, công ty còn được kiểm toán cho các tổ chức niêm yết và pháthành, kinh doanh chứng khoán

Nhờ có sự am hiểu đặc thù kinh tế nghành, công ty đã thực hiện kiểmtoán và cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ cho các doanh nghiệp thuộccác nghành sản xuất, khai thác mỏ, bưu chính viễn thông, dầu lửa, điện lực,

Trang 32

hóa chất, xây dựng, cơ khí, nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản… qua đó giúp cácdoanh nghiệp được kiểm toán nâng cao công tác quản lý tài chính kế toáncũng như hoàn thiện tốt hơn hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ.Các khách hàng được kiểm toán, tư vấn nhiều năm đã liên tục sản xuấtkinh doanh có hiệu quả.

Để đạt được kết quả như trên, chiếm trọn được niềm tin của khách hàng,ngoài sự nỗ lực không ngừng của toàn thể công ty còn có sự tham gia trợ giúprất nhiều từ phía các chuyên gia nước ngoài, trợ giúp cho lãnh đạo và nhânviên công ty các kỹ năng quản lý cũng như nghiệp vụ chuyên sâu tiên tiến củaquốc tế Không chỉ dừng lại ở đó, CPA Việt Nam còn thành lập một Hội đồngkhoa học gồm các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vựcgiảng dạy nghiên cứu, thực hành kế toán và kiểm toán ở Việt Nam

CPA Việt Nam tin tưởng rằng chất lượng dịch vụ do CPA Việt Namcung cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế và tư vấn trợ giúp khách hàng thành côngtrong hành trình hội nhập kinh tế quốc tế Nguồn nhân lực có trình độ cao lànhân tố quyết định sự thành công của CPA Việt Nam

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Trong 5 năm hoạt động, kể từ khi thành lập cho đến nay, CPA Việt Namkhông ngừng phát triển và đã vươn lên trở thành một trong những công tykiểm toán có uy tín, chất lượng cao tại Việt Nam Cùng với số lượng kháchhàng ngày càng tăng đã tạo nên một kết quả kinh doanh khá tốt cho công tytrong những năm gần đây

Trang 33

Số nhân viên của công ty cũng đồng thời tăng cùng với sự mở rộng quy

mô hoạt động của công ty Khi mới thành lập, công ty mới chỉ có 11 nhânviên, trong đó gồm 1 kế toán, 10 nhân viên kiểm toán đã bao gồm cả Bangiám đốc là 4 thành viên Đến năm 2008, tổng số nhân viên của công ty đã lêntới 110 người, trong đó 12 người có Chứng chỉ Kiểm toán viên Việt Nam.Việc mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng các dịch vụ cung cấp với chấtlượng cao, uy tín đã đem lại cho công ty số lượng khách hàng ngày càng tăng.Trong năm 2005 mới chỉ là 120 khách hàng, chủ yếu là khách hàng vừa vànhỏ, cho đến năm 2008 số lượng khách hàng của công ty đã tăng lên 320khách hàng ở các lĩnh vực nghành nghề khác nhau, với quy mô khác nhau.Chính nhờ điều này mà doanh thu của công ty đã ngày một tăng cao, từ 6 tỷ ởnăm 2005 lên 12 tỷ năm 2008, đồng thời kéo theo đó là một khoản thuế phảinộp cho Ngân sách nhà nước, giúp làm tăng khoản thu cho Ngân sách nhà

Trang 34

Thông qua việc phát triển mở rộng kinh doanh, làm ăn có hiệu quả hơn,công ty đã góp phần cải thiện đời sống cho nhân viên, khích lệ tinh thần làmviệc, nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty.

Trang 35

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy ở công ty.

Trong những ngày đầu mới thành lập, công ty mới chỉ có hơn 10 nhân viêngồm 01 kế toán, 10 nhân viên kiểm toán Trải qua gần 5 năm phát triển, công ty

đã lớn mạnh hơn ban đầu rất nhiều, nâng tổng số nhân viên của công ty lên tớihơn 100 người Hầu hết nhân viên của công ty đều đã tốt nghiệp đại học, một số

Trang 36

nhân viên đã học xong thạc sĩ và một số có chứng chỉ Kiểm toán viên do BTCcấp.

Tổ chức bộ máy của công ty theo nguyên tắc “Tập trung dân chủ, tập thểlãnh đạo, cá nhân phụ trách” Bộ máy được tổ chức một cách chặt chẽ vàthống nhất với nhau, vì mục tiêu phát triển công ty ngày một lớn mạnh

Đứng đầu lãnh đạo công ty là Hội đồng thành viên hợp danh, gồm 5thành viên có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp cao Các thành viêncủa Hội đồng thành viên hợp danh đều có Chứng chỉ CPA do Bộ tài chính cấp

và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công

ty Trong quá trình hoạt động của công ty, các thành viên hợp danh phân côngnhau đảm nhiệm các chức trách quản lý và kiểm soát toàn công ty đồng thời

cử một người đảm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc công ty Quy chế hoạt độngcủa Hội đồng thành viên hợp danh được quyết định bởi chính Hội đồng thànhviên hợp danh

Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hợp danh là Ban giám đốc.Hội đồng thành viên quyết định kế hoạch chiến lược và Ban giám đốc trựctiếp chỉ đạo thực hiện trong công ty

Ban giám đốc gồm một giám đốc và 5 phó giám đốc Giám đốc là ngườichịu trách nhiệm chỉ đạo chung còn các phó giám đốc chịu trách nhiệm trựctiếp về chuyên môn: 3 phó giám đốc phụ trách 3 mảng riêng biệt là Kiểm toánđầu tư xây dựng cơ bản, nghiệp vụ kiểm toán, nghiệp vụ kiểm toán kiêm hànhchính; 2 phó giám đốc còn lại phụ trách chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

và Đà Nẵng

Ban kiểm soát do Hội đồng thành viên hợp danh lập ra để nhằm mụcđích kiểm soát tất cả các hoạt động của công ty, từ hoạt động của Hội đồngthành viên, Ban giám đốc tới các phòng ban khác trong công ty Thông qua hệthống kiểm soát này giúp bảo đảm mọi hoạt động được thực hiện theo đúng

Trang 37

quy chế của công ty, theo quy định của Nhà nước, theo phương hướng pháttriển của doanh nghiệp

Hội đồng khoa học gồm các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ giàu kinh nghiệmtrong lĩnh vực giảng dạy nghiên cứu, thực hành kế toán và kiểm toán ở ViệtNam Hội đồng khoa học sẽ giúp giải quyết các khúc mắc về vấn đề chuyênmôn, nghiệp vụ, đồng thời có vai trò cố vấn cho công ty

Phòng hành chính tổng hợp bao gồm bộ phận kế toán, bộ phận hànhchính, lái xe, lễ tân, bảo vệ Phòng hành chính tổng hợp có chức năng thựchiện việc quản lý nhân sự và hồ sơ cá nhân của nhân viên trong công ty, đồngthời giải quyết các công việc hành chính

Thuộc phòng hành chính tổng hợp là bộ phận kế toán Do đặc thù CPAViệt Nam là công ty chuyên về lĩnh vực kiểm toán nên cơ cấu chức năng của

bộ máy kế toán khá đơn giản, gọn nhẹ

Phòng đào tạo bao gồm các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vựcgiảng dạy nghiên cứu, thực hành kế toán và kiểm toán ở Việt Nam phối hợpvới các chuyên gia nước ngoài Thường xuyên tổ chức các chương trình đàotạo nghiệp vụ kế toán tài chính, kiểm toán… cho các doanh nghiệp cũng như

tổ chức, cá nhân Tùy theo đặc thù nghành, đặc thù loại hình doanh nghiệpcủa khách hàng, trung tâm sẽ có chương trình đào tạo phù hợp

Phòng tư vấn: CPA Việt Nam xác định rằng thuế là một vấn đề hết sứcquan trọng và là mối quan tâm lớn của doanh nghiệp Vì vậy, dịch vụ tư vấnnói chung, tư vấn thuế nói riêng của công ty luôn mang lại hiệu quả cao chocác doanh nghiệp CPA Việt Nam luôn trợ giúp khách hàng trong việc lập kếhoạch và tính toán một cách hiệu quả các sắc thuế được áp dụng tại từngdoanh nghiệp cụ thể nhằm hỗ trợ cho mục đích kinh doanh của họ, đồng thờitrợ giúp khách hàng giảm ảnh hưởng của thuế đến các giao dịch kinh doanh

Trang 38

toán doanh nghiệp, dự án quốc tế tài trợ và các tổ chức khác Thêm nữa,phòng tư vấn còn trợ giúp các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam về thủ tụccần thiết như thành lập doanh nghiệp, thuê đất của nhà nước, tuyển dụng nhân

sự và thiết lập nên các mối quan hệ kinh doanh Không chỉ tư vấn thuế màcòn trợ giúp các vấn đề về tư vấn kế hoạch tài chính công ty, tư vấn nguồnnhân lực, tư vấn quản lý doanh nghiệp, và đặc biệt là về vấn đề cài đặt sửdụng các phần mềm kế toán một cách hiệu quả nhất

Một bộ phận rất quan trọng trong cơ cấu tổ chức của công ty là cácphòng nghiệp vụ Công ty hiện có 4 phòng nghiệp vụ kiểm toán tài chính và

bộ phận kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản

Phòng nghiệp vụ số 1 có chức năng và nhiệm vụ thực hiện việc kiểm toánbáo cáo tài chính gồm thực hiện kiểm toán các khoản mục: Khoản mục tiền,khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho…

Phòng nghiệp vụ số 2 thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính kiêm kiểmtoán các khoản mục chi phí sản xuất tại các đơn vị sản xuất: Chi phí NVL, chiphí NCTT, chi phí SXC…

Phòng nghiệp vụ số 3 có nhiệm vụ thực hiện soát xét báo cáo tài chính, bêncạnh đó còn thực hiện kiểm toán các dự án nước ngoài tài trợ

Phòng nghiệp vụ số 4 có chức năng thực hiện các dịch vụ tư vấn thuế, tàichính, kế toán kết hợp với việc thực hiện kiểm toán tại các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, cung cấp dịch vụ định giá TSCĐ, cổ phần hóa cácdoanh nghiệp Ngoài ra phòng nghiệp vụ số 4 còn chịu trách nhiệm thành lập

và duy trì hoạt động của Trung tâm đào tạo nghiệp vụ của CPA Việt Nam

Bộ phận kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện kiểm toán cho cáccông trình đầu tư- xây dựng cơ bản hoàn thành và tư vấn cho Ban quản lý dự

án phát hiện những thiếu sót cần ngăn chặn trong công tác quản lý cũng nhưngăn chặn thất thoát có thể xảy ra

Trang 39

Từ khi thành lập đến nay, CPA Việt Nam đã không ngừng phát triển và mởrộng Hiện nay, ngoài trụ sơ chính của công ty tại Hà Nội, công ty còn có 2chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh Hai chi nhánh có chứcnăng cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ kiểm toán mà công ty đã đăng kývới cơ quan chức năng Hai chi nhánh này chịu sự giám sát của ban lãnh đạonơi có trụ sợ chính.

2.1.4 Quy trình kiểm toán BCTC của công ty CPA Việt Nam

2.1.4.1 Quy trình kiểm toán tại công ty.

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộckiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trịlàm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực, hợp lý của các số liệutrên BCTC, cuộc kiểm toán thường được tổ chức theo một quy trình cụ thể.Hiện nay, ở CPA Việt Nam, quy trình một cuộc kiểm toán được tổ chứcchia thành các bước như sau:

- Các công việc thực hiện trước khi kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

- Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể

- Thực hiện kiểm toán

- Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

- Công việc thực hiện sau kiểm toán

Đây là các bước lớn, trong mỗi bước lại được chia thành những phầnviệc nhỏ và chi tiết hơn, cụ thể hơn Ta có thể thấy quy trình kiểm toán củaCPA Việt Nam là một quy trình khép kín và chặt chẽ, từ bước đầu chuẩn bịcho đến khi kết thúc Điều này đã giúp KTV rất nhiều trong việc thu thậpbằng chứng nhằm đưa ra kết luận chính xác và khách quan nhất

Cụ thể các bước được tiến hành như sau:

Trang 40

Công việc đầu tiên là công ty sẽ tiến hành gửi thư chào hàng đến tất cả cáckhách hàng cũ- các khách hàng thường niên, đồng thời cũng gửi thư tới cáckhách hàng tiềm năng Nếu khách hàng đồng ý với các điều khoản trong thưchào hàng và tin tưởng vào chất lượng dịch vụ do công ty cung cấp, khách hàng

sẽ ký vào thư gửi về cho công ty một bản sao như là lời chấp nhận lời mời kiểmtoán

Sau khi nhận được phản hồi từ khách hàng, công ty sẽ tiến hành khảo sát

sơ bộ về khách hàng nhằm đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán, qua đó đưa raquyết định chấp nhận hay từ chối cung cấp dịch vụ Đây là bước công việcquan trọng, đòi hỏi phải được thực hiện bởi những người có kinh nghiệm vàtính nhạy cảm trong nghề, vì vậy mà thành viên Ban giám đốc hoặc chủnhiệm kiểm toán thường phụ trách phần việc này

Trước khi đi đến soạn thảo và ký kết hợp đồng kiểm toán với kháchhàng, công ty sẽ xem xét quy mô khách hàng và mức độ phức tạp của cuộckiểm toán để quyết định nhóm kiểm toán phù hợp

Bước 2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm các phần việc sau:

- Thu thập thông tin cơ sở: những thông tin về khách hàng như nghànhnghề hoạt động kinh doanh,

- Tìm hiểu để đưa ra những đánh giá về hệ thống KSNB cũng như hệthống kế toán của công ty khách hàng

- Đánh giá rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát… xác định mức độtrọng yếu của từng mục tiêu kiểm toán Đồng thời KTV sẽ đánh giá khả năng

có sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của mình và bằng các phương pháp cụthể

- Lên kế hoạch về nhân sự cũng như thời gian diễn ra cuộc kiểm toán

- Xem xét, nhận diện các bên liên quan

Ngày đăng: 25/03/2013, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ PTNCC - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểm toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Bảng 1.1 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ PTNCC (Trang 22)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểm toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 33)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy ở công ty. - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểm toán BCTC do công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy ở công ty (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w