BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NỐNG NGHIỆP HÀ NỘI NGÔ THỊ THANH THUÝ PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG ðÀ LUẬN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NỐNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ THỊ THANH THUÝ
PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG ðÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc
Hà Nội, Ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thanh Thúy
Trang 3Lời cảm ơn
để hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ựỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; ựặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo, PGS.TS Lê Hữu Ảnh Ờ khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh- trường đại học Nông nghiệp Hà Nội là người thầy ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của Tổng công ty Sông đà và một số công ty thành viên của Tổng công ty ựã ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn
Qua ựây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với tất cả các ựồng nghiệp, gia ựình và bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên, khắch lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thanh Thúy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ựoanẦẦẦ i
Lời cảm ơnẦẦẦ.ii
Mục lụcẦẦẦ.iii
Danh mục bảngẦẦẦ v
Danh mục biểu ựồẦẦẦ.vi
Danh mục sơ ựồẦẦẦ vii
Danh mục viết tắtẦẦẦviii
1 PHẦN MỞ đẦU 1
1.1 Lý do chọn ựề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUA CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH 4
2.1 Nghiên cứu chung về báo cáo tài chắnh hợp nhất 4
2.1.1 Khái niệm công ty mẹ - công ty con, cách xác ựịnh quyền kiểm soát và phần lợi ắch của công ty mẹ với công ty con 4
2.1.2 Khái niệm và phạm vi của báo cáo tài chắnh hợp nhất 10
2.1.3 Cách lập báo cáo tài chắnh hợp nhất 12
2.2 Phân tắch báo cáo tài chắnh qua phân tắch hệ số tài chắnh 13
2.2.1 Khái niệm, phương pháp và tầm quan trọng của việc phân tắch hệ số tài chắnh 14
2.2.2 Hệ thống các hệ số tài chắnh 17
3 đẶC đIỂM CƠ BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY SÔNG đÀ 46
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
3.1 đặc ựiểm cơ bản của Tổng công ty Sông đà 46
Trang 53.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Sông đà 46
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Sông đà 47
3.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chắnh của Tổng công ty Sông đà 49
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Thu thập số liệu 52
3.2.2 Phương pháp phân tắch số liệu 52
3.2.3 Hạn chế của phương pháp phân tắch 54
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Thực trạng việc tập hợp và xử lý thông tin tài chắnh của Tổng công ty Sông đà 55
4.1.1 Báo cáo tài chắnh tại các công ty con 55
4.1.2 Báo cáo tài chắnh tại Tổng công ty 58
4.1.3 đối với BCTC hợp nhất của toàn Tổng công ty 61
4.2 Phân tắch tình hình tài chắnh thông qua hệ thống báo cáo tài chắnh hợp nhất tại Tổng công ty Sông đà 63
4.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 63
4.2.2 Phân tắch các hệ số tài chắnh của Tổng công ty Sông đà thông qua hệ thống báo cáo tài chắnh hợp nhất 67
4.3 Phân tắch hệ số tài chắnh theo các nhóm ngành của Tổng công ty Sông đà 91
4.4 Một số ựề xuất với Tổng công ty Sông đà 96
4.4.1 đề xuất về công tác tổ chức thu thập và xử lý thông tin tài chắnh trong Tổng công ty 97
4.4.2 đề xuất về công tác quản lý tài chắnh trong Tổng công ty 98
5 KẾT LUẬN 101
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Doanh thu theo ngành nghề của Tổng công ty 50
Bảng 3.2: Lợi nhuận theo từng ngành nghề của Tổng công ty Sông đà 51
Bảng 4.1: Cơ cấu tài sản của Tổng công ty Sông đà 63
Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty Sông đà 64
Bảng 4.3: Quy mô tài sản Ờ nguồn vốn của từng ngành trong Tổng công ty 66
Bảng 4.4: Cân ựối công nợ ngắn hạn của Tổng công ty 69
Bảng 4.5: Khả năng thanh toán tại Tổng công ty Sông đà 70
Bảng 4.6 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của Sông đà và một số Tổng công ty xây dựng khác 72
Bảng 4.7 Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Sông đà và một số Tổng công ty xây dựng khác 74
Bảng 4.8: Khả năng hoạt ựộng của Tổng công ty Sông đà 76
Bảng 4.9 Hệ số khả năng hoạt ựộng của Tổng công ty Sông đà và một số Tổng công ty trong ngành xây dựng 77
Bảng 4.10: Cơ cấu tài chắnh của Tổng công ty Sông đà 78
Bảng 4.11 Tỷ lệ nợ của Sông đà và một số Tổng công ty cùng ngành 79
Bảng 4.12: Hệ số ROA, ROE theo phương trình Dupont 81
Bảng 4.13 ROA, ROE của Tổng công ty Sông đà và một số Tổng công ty cùng ngành 82
Bảng 4.14 ROE, ROA của các nhóm ngành trong Tổng công ty 93
Trang 7DANH MỤC BIỂU ðỒ
defined
Biểu ñồ 2.2 ROA theo các lĩnh vực tại Mỹ……….35
Biểu ñồ 2.3 ROA theo các lĩnh vực tại Anh………35
Biểu ñồ 2.8 ROE của Mỹ ……… 38
Biểu ñồ 2.10 ROE của Anh……….………38
defined
Bookmark not defined
Bookmark not defined
Bookmark not defined
Bookmark not defined
not defined
Trang 8Biểu ựồ 4.5: Khả năng thanh toán của Tổng công ty Sông đà Error!
Bookmark not defined
Biểu ựồ 4.6: Khả năng thanh toán hiện hành của Tổng công ty Sông đà và
defined
Biểu ựồ 4.7 Khả năng thanh toán nhanh của Tổng công ty Sông đà và một số
Bookmark not defined
Bookmark not defined
Biểu ựồ 4.10 Hệ số nợ trên VCSH ẦẦẦ76
defined
DANH MỤC SƠ đỒ
Sơ ựồ 2.1 : Báo cáo kết quả hoạt ựộng kinh doanh Ờ Phân phối lợi nhuận
Error! Bookmark not defined
defined
defined
Bookmark not defined
Sơ ựồ 4.1: Quá trình lập bảng cân ựối kế toán của Tổng công ty và các ựơn vị
Trang 9Sơ ñồ 4.2: Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh Tổng công ty
Sơ ñồ 4.3: Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Tổng công ty và các ñơn
Bookmark not defined
Trang 111 PHẦN MỞ ðẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế như ngày nay quá trình cạnh tranh diễn ra gay gắt thì quá trình kết nối cùng với đĩ càng diễn ra mạnh mẽ Hiện nay trong nền kinh tế của nước ta từ ngày ra nhập WTO sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngồi nước càng địi hỏi các doanh nghiệp của nước ta phải nâng cao năng lực cạnh tranh Một trong những phương án đĩ là
sự kết hợp giữa các cơng ty cĩ cùng ngành nghề để tạo thành các tổng cơng ty
và các tập đồn hùng mạnh Cùng với đĩ sự ra đời của mơ hình tổng cơng ty, cơng ty mẹ và cơng ty con đã cĩ từ lâu đời, đĩ chính là mơ hình rất hữu ích và
đĩ chính là bước đệm để các doanh nghiệp đi lên thành tập đồn
Bên cạnh đĩ, việc chuyển sang mơ hình mẹ - con là hệ quả tất yếu, bởi thực tế đang đặt ra vấn đề chuyển đổi cổ phần hĩa các liên doanh, quá trình gĩp vốn với các doanh nghiệp khác Do quá trình tự do hĩa kinh doanh, một cơng ty gĩp vốn ra bên ngồi tất yếu dẫn đến một doanh nghiệp phải nắm cổ phần của đơn vị khác Chuyển sang mơ hình mẹ-con, doanh nghiệp sẽ cĩ những chủ động hơn trong hoạt động Chẳng hạn, cơ chế cấp phát, giao nhận
sẽ chuyển sang đầu tư trên cơ sở hợp đồng kinh tế; chuyển hoạt động chi phối
từ mệnh lệnh hành chính sang sở hữu vốn, cơng nghệ, thị trường
Tháng 4 năm 2004, Chính phủ đã chọn 34 tổng cơng ty, doanh nghiệp nhà nước để xây dựng đề án thí điểm theo mơ hình cơng ty mẹ - con và đã phê duyệt cho 21 tổng cơng ty
Tuy nhiên khơng phải tất cả các tập đồn và các tổng cơng ty đều hoạt động hiệu quả, đặc biệt sự thất bại trong việc tái cơ cấu và quản lý của tập đồn Vinashin như đánh một tiếng chuơng cảnh giác với kết quả của mơ hình cơng ty mẹ - con tới mơ hình tập đồn, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước
Trang 12Muốn quản lý và theo dõi tốt ựược quá trình hoạt ựộng và quản lý tài chắnh của các tổng công ty một biện pháp hữu hiệu không thể thiếu cho các nhà quản lý tài chắnh ựó là phân tắch tài chắnh của tổng công ty thông qua hệ thống báo cáo tài chắnh và ựiển hình là báo cáo tài chắnh hợp nhất tập ựoàn Với sự ựa dạng và phong phú về nội dung mà các báo cáo tài chắnh thể hiện ra thì việc sử dụng các hệ số phân tắch tài chắnh sẽ giúp cho người quan tâm nhanh chóng nắm bắt ựược hiệu quả và tình hình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của tổng công ty
Chu trình lập báo cáo tài chắnh hợp nhất cũng có nhiều ựiểm khác biệt
so với báo cáo tài chắnh thông thường, báo cáo tài chắnh hợp nhất có phản ảnh ựúng ựắn và hợp lý theo chuẩn mực kế toán thì các thông tin trong báo cáo tài chắnh hợp nhất mới hiệu quả cho việc phân tắch tình hình tài chắnh
Xuất phát từ những quan ựiểm trên chúng tôi tiến hành ựi nghiên cứu
ựề tài ỘPhân tắch các hệ số tài chắnh chủ yếu qua hệ thống báo cáo tài
chắnh hợp nhất của Tổng công ty Sông đàỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tắch các hệ số tài chắnh từ hệ thống báo cáo tài chắnh của Tổng công
ty Sông đà nhằm làm rõ thực trạng một số tình hình tài chắnh của Tổng công ty trong hoạt ựộng kinh doanh những năm gần ựây và những ựề xuất ý kiến
Trang 131.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Báo cáo tài chắnh hợp nhất của Tổng công ty Sông đà số liệu trong 3 năm 2007, năm 2008 và năm 2009
- Từ ngày 1.7.2010 Tổng công ty Sông đà ựã hợp nhất cùng với 5 Tổng công ty xây dựng là: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam Lilama, Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Licogi, Tổng công ty Cổ phần đầu tư và Phát triển Xây dựng DIC, Tổng công ty Sông Hồng và Tổng công ty Xây dựng
COMa thành Tập ựoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam Nhưng do số liệu
sử dụng của ựề tài phân tắch số liệu ựến năm 2009 nên phạm vi nghiên cứu của ựề tài chỉ nghiên cứu về Tổng công ty Sông đà không nghiên cứu về Tập ựoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam
Trang 142 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUA CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH 2.1 Nghiên cứu chung về báo cáo tài chính hợp nhất
2.1.1 Khái niệm công ty mẹ - công ty con, cách xác ñịnh quyền kiểm soát
và phần lợi ích của công ty mẹ với công ty con
2.1.1.1 Khái niệm công ty mẹ - công ty con
Cho ñến nay, khái niệm về công ty mẹ, công ty con ở các nước cũng ñã thay ñổi theo thời gian và không gian Theo diễn giải của chuẩn mực kế toán quốc tế ISA (International Accounting Standard), công ty mẹ (Parent company)
là một thực thể pháp lý có ít nhất một ñơn vị trực thuộc – công ty con (Subsidiary) Công ty con là thể thực pháp lý bị kiểm soát bởi công ty mẹ Kiểm soát ở ñây ñược hiểu là: sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu, hoặc ít hơn nhưng nắm quyền ñối với hơn 50% số phiếu bầu theo sự thỏa thuận với các cổ ñông khác, hoặc nắm quyền lãnh ñạo ñiều hành liên quan ñến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh doanh của công ty ñược quy ñịnh tại ñiều lệ, theo sự thỏa thuận hay hợp ñồng hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của HðQT, ban lãnh ñạo
Theo Luật công ty của Anh năm 1985 công ty mẹ ñược hiểu là công ty nắm cổ phần khống chế (trên 50%) ở công ty khác (công ty con) Tuy nhiên theo tài chính năm 1989 ñể phù hợp với “Hướng dẫn chính thức lần thứ 7 về Luật công ty”(Seventh Company Law Directive) của Cộng ñồng châu Âu EU thì A là công ty mẹ của công ty con B khi: A là cổ ñông nắm giữ ña số phiếu bầu ở B, A là cổ ñông và có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phần lớn thành viên HðQT của B, A có quyền quyết ñịnh về chính sách tài chính và sản xuất kinh doanh của B bằng sự thỏa thuận chính thức hay hợp ñồng, A là cổ ñông của B
và có quyền kiểm soát phần lớn phiếu bầu một cách ñộc lập hay liên kết với các cổ ñông khác, A có quyền tham gia ñiều hành và trên thực tế có thể thực
Trang 15hiện quyền chi phối ñối với B hoặc A và B có cùng một cơ chế quản lý thống nhất Ngoài ra nếu giữa B và C có quan hệ tương tự như A và B thì A và C có quan hệ như công ty mẹ - công ty con
Theo Luật công ty của Liên bang Nga năm 1995 một công ty ñược gọi
là công ty con (tiếng Nga gọi là Dotcherne) nếu có một công ty khác – công
ty mẹ (Osnvnoe) nắm giữ cổ phần khống chế trong vốn ñiều lệ hoặc bị công
ty khác chi phối các quyết ñịnh của mình hoặc bằng một thỏa thuận chính thức hay dưới hình thức nào ñó Luật không quy ñịnh một cách cụ thể thế nào
là cổ phần khống chế và không nêu cụ thể hình thức hợp ñồng, thỏa thuận như thế nào liên quan ñến việc chi phối các quyết ñịnh của công ty con
Theo Wikipedia, công ty mẹ là một công ty sở hữu một phần chính
hoặc toàn bộ số cổ phần của một công ty khác ñể có thể kiểm soát việc ñiều hành và các hoạt ñộng của công ty này (công ty con) bằng việc gây ảnh hưởng hoặc bầu ra Hội ñồng quản trị Khái niệm này thường ñề cập ñến một công ty mà tự nó không sản xuất hàng hóa hay dịch vụ, mà mục ñích của nó chỉ ñể sở hữu cổ phiếu của các công ty khác Công ty mẹ cho phép giảm rủi ro cho chủ, người sở hữu Theo quy ñịnh tại Luật Doanh nghiệp 2005 của Việt Nam một công ty ñược coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau ñây:
• Sở hữu trên 50% vốn ñiều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông ñã phát hành của công ty ñó;
• Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm ña số hoặc tất cả thành viên Hội ñồng quản trị, Giám ñốc hoặc Tổng giám ñốc của công ty ñó;
• Có quyền quyết ñịnh việc sửa ñổi, bổ sung ðiều lệ của công ty ñó Tuy cách diễn giải có khác nhau xong có thể rút ra ñặc trưng của quan
hệ công ty mẹ - công ty con là:
Trang 16• Thứ nhất, công ty mẹ - công ty con là hai thực thể pháp lý ñộc lập, có sản nghiệp riêng (pháp nhân kinh tế ñầy ñủ)
• Thứ hai, công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất ñịnh liên quan ñến hoạt ñộng của công ty con
• Thứ ba, công ty mẹ chi phối ñối với các quyết ñịnh liên quan ñến hoạt ñộng của công ty con thông qua một số hình thức như quyền bỏ phiếu chi phối ñối với các quyết ñịnh của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm HðQT, ban lãnh ñạo hoặc quyền tham gia quản lý ñiều hành, thứ tư vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và mang tính tương ñối tức là công ty con có thể là công ty mẹ của công ty khác
• Thứ tư, trách nhiệm của công ty mẹ ñối với công ty con nói chung là trách nhiệm hữu hạn
• Thứ năm, về mặt lý thuyết mô hình quan hệ này sẽ tạo cho cơ cấu tổ chức của các công ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế, tức công ty mẹ, công ty con, công ty cháu,…
Theo quy ñịnh kế toán Việt Nam ñể xác ñịnh quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ ñối với công ty con khi công ty mẹ ñầu tư vốn trực tiếp vào công ty con và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con ñầu tư trực tiếp: quyền kiểm soát của công ty mẹ ñược xác ñịnh tương ứng với quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con
Xác ñịnh quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếp công ty con qua một số công ty con khác Công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ ñầu tư vốn gián tiếp (kể cả trực tiếp) vào công ty con thông qua công ty con khác và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở cong ty con ñầu tư gián tiếp quyền kiểm soát của công ty
mẹ ñược xác ñịnh bằng tổng cộng quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con ñầu tư trực tiếp và ở công ty con ñầu tư gián tiếp qua công ty con khác
Trang 17Xét về tính quan hệ trong hợp tác sản xuất kinh doanh còn có một khái niệm nữa nói về mối quan hệ giữa các công ty có “dòng dõi” hay “huyết thống” với nhau ñó là khái niệm về hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh ban hành và công bố theo quyết ñịnh số 100/2005 Qð-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy ñịnh “Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt ñộng kinh doanh riêng biệt thành một ñơn vị báo cáo Kết quả của phần lớn các trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh nghiệp (bên mua) nắm ñược quyền kiểm soát một hoặc nhiều hoạt ñộng kinh doanh khác (bên bị mua) Nếu một doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một hoặc nhiều ñơn vị khác không phải là các hoạt ñộng kinh doanh thì việc kết hợp các ñơn vị này không phải là hợp nhất kinh doanh”
“Hợp nhất kinh doanh có thể ñược thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: một doanh nghiệp có thể mua cổ phần của một doanh nghiệp khác mua tất cả tài sản thuần của một doanh nghiệp khác, gánh chịu các khoản nợ của một doanh nghiệp khác, mua một số tài sản thuần của một doanh nghiệp khác
ñể hình thành nên một hoặc nhiều hoạt ñộng kinh doanh Việc mua, bán có thể ñược thực hiện bằng việc phát hành công cụ vốn hoặc thanh toán bằng tiền các khoản tương ñương tiền hoặc chuyển giao tài sản khác hoặc kết hợp các hình thức trên”
2.1.1.2 Cách xác ñịnh quyền kiểm soát và phần lợi ích của công ty mẹ với công ty con
- Xác ñịnh quyền kiểm soát của công ty mẹ với công ty con
+ Xác ñịnh quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ ñối với công ty con khi công ty mẹ ñầu tư vốn trực tiếp vào công ty con và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty mẹ ñầu tư trực tiếp: quyền kiểm soát của công ty mẹ ñược xác ñịnh tương ứng với quyền biểu quyết của công
ty mẹ ở công ty con
Trang 18+ Xác ñịnh quyển kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ thông qua quyền
sở hữu gián tiếp của công ty con qua một công ty con khác: công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ ñầu tư vốn gián tiếp vào công ty con qua một công ty con khác thì quyền kiểm soát của công ty mẹ ñược xác ñịnh bằng tổng cộng quyền biểu quyết ở công ty mẹ ở công ty con ñầu tư trực tiếp
và công ty con ñầu tư gián tiếp qua một công ty con khác
- Xác ñịnh phần lợi ích của công ty mẹ với công ty con
+ Công ty mẹ thông qua quyền sở hữu trực tiếp với công ty con
Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở
công ty con ñầu tư trực tiếp =
Tỷ lệ quyền kiểm soát tại công ty con ñầu tư trực tiếp
+ Công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếp với công ty con qua một số công ty con khác
Tỷ lệ lợi ích của công
ty mẹ ở công ty con
ñầu tư gián tiếp
=
Tỷ lệ lợi ích tại công ty con ñầu tư trực tiếp
×
Tỷ lệ lợi ích tại công ty con ñầu
tư gián tiếp
Khi công ty mẹ (bên mua) nắm ñược quyền kiểm soát của công ty con (bên bị mua) thì cần phải hợp nhất các báo cáo tài chính của mình với báo cáo tài chính của công ty con như là báo cáo tài chính của một thể thức duy nhất
ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho người sử dụng báo cáo tài chính Người ta nhận thấy các báo cáo tài chính hợp nhất hữu ích ñối với người sử dụng nhiều hơn
so với các báo cáo tài chính riêng biệt của từng công ty tạo thành
Công ty mẹ không chỉ nắm quyền kiểm soát công ty con trực tiếp mà còn nắm quyền kiểm soát thông qua các công ty con khác (gián tiếp) Có nhiều mô hình công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm soát gián tiếp và xác ñịnh lợi ích của công ty mẹ trong công ty con Công ty mẹ có thể nắm giữ quyền kiểm soát trên 50% công ty con theo hai cách:
- Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát trực tiếp công ty con (trực tiếp sở hữu vốn của công ty con)
Trang 19- Thông qua công ty con ñể nắm quyền kiểm soát công ty con khác (gián tiếp sở hữu vốn của công ty con) Tỷ lệ quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ là tỷ lệ quyền kiểm soát trực tiếp của công ty con ñối với công ty con khác
Công ty mẹ có thể nắm quyền kiểm soát công ty con trên 50% nhưng tỷ
lệ lợi ích của công ty mẹ lại ít hơn 50% Ngược lại một công ty có tỷ lệ lợi ích nhiều hơn 50% nhưng lại có quyền kiểm soát ít hơn 50% thì không hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con
Một số mô hình công ty mẹ ñầu tư gián tiếp vào công ty con
- Mô hình 1:
M 51% C2 C1 51%
+ Ở ñây C1 là công ty con của công ty M và là mẹ của công ty C2 nên C2 là công ty con của công ty M, M nắm giữ 51% quyền kiểm soát gián tiếp trong C2 – tương ứng với quyền kiểm soát trực tiếp của C1 với C2
+ Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ trong công ty C2 ñược xác ñịnh như sau:
Trang 20+ X là cơng ty con của W nhưng Y khơng là cơng ty con của W do đĩ quyền kiểm sốt gián tiếp của cơng ty W đối với Z là 50% tương ứng với quyền kiểm sốt trực tiếp của X đối với Z
+ Tỷ lệ lợi ích của cơng ty W trong cơng ty Z là 75% được xác định thơng qua : X = 100% x 50% = 50%
+ P cĩ tỷ lệ lợi ích trực tiếp từ R là 20% và tỉ lệ lợi ích gián tiếp thơng qua Q là 27% = 75% x 36% nên tổng tỷ lệ lợi ích của P trong R là:
20% + 27% = 47%
2.1.2 Khái niệm và phạm vi của báo cáo tài chính hợp nhất
2.1.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất
Cĩ thể tổng quát lại về khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
Kiểm sốt là là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đĩ
Cơng ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm sốt của một doanh nghiệp khác Cơng ty mẹ là cơng ty cĩ một hoặc nhiều cơng ty con
Tập đồn là bao gồm cơng ty mẹ và các cơng ty con
Trang 21Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đồn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của cơng ty mẹ và các cơng ty con
Lợi ích cổ đơng thiểu số là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của cơng ty con được xác định tương ứng cho phần lợi ích khơng phải do cơng ty mẹ sở hữu một cách trưc tiếp hoặc gián tiếp thơng qua các cơng ty con
2.1.2.2 Phạm vi của báo cáo tài chính hợp nhất
- Cơng ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất các báo
cáo tài chính với của tất cả các cơng ty con trong và ngồi nước cụ thể
+ Cơng ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền kiểm sốt tương đương với trên 50% quyền biểu quyết của cơng ty con, cơng ty mẹ cĩ thể đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp qua một cơng ty con khác
+ Cơng ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền kiểm sốt tại cơng ty con nhưng các nhà đầu tư khác cĩ sự thoả thuận dành cho cơng ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết, cơng ty mẹ cĩ quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận Cơng ty mẹ cĩ quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương, cơng ty mẹ cĩ quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
- Cơng ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất loại trừ các cơng ty con
ở trong trường hợp sau:
+ Quyền kiểm sốt của cơng ty mẹ và cơng ty con chỉ là tạm thời vì cơng ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng)
+ Hoạt động của cơng ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho cơng ty mẹ
Trang 222.1.3 Cách lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất cĩ các bước lập và phương pháp lập khác so với báo cáo tài chính thơng thường cụ thể lập báo cáo tài chính hợp nhất cơ bản được phân thành 7 bước:
+ Bước 1: Cộng các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế tốn và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty mẹ và các cơng ty con trong tập đồn
+ Bước 2: Loại trừ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của cơng ty mẹ trong từng cơng ty con và phần vốn của cơng ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của cơng
ty con và ghi nhận lợi thế thương mại nếu cĩ
+ Bước 3: Phân bổ lợi thế thương mại nếu cĩ
+ Bước 4: Tách lợi ích của cổ đơng thiểu số
+ Bước 5: Loại trừ tồn bộ các giao dịch trong nội bộ tập đồn
• Doanh thu, giá vốn giữa các đơn vị trong nội bộ, kinh phí quản lý nộp tổng cơng ty, khi phí của cơng ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ tập đồn, cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải được loại trừ tồn bộ
• Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đồn đang nằm trong giá trị tài sản như hàng tồn kho, tài sản cố định, phải được loại trừ hồn tồn
• Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản như hàng tồn kho hoặc tài sản cố định phải được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên các khoản lỗ đĩ khơng thể thu hồi được
• Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên bảng cân đối kế tốn giữa các đơn vị phải được loại trừ hồn tồn
+ Bước 6: Lập bảng tổng hợp các bút tốn điều chỉnh và bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất
Trang 23+ Bước 7: Lập báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi thực hiện điều chỉnh và loại trừ
2.2 Phân tích báo cáo tài chính qua phân tích hệ số tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình đánh giá vị thế, tình trạng và kết quả tài chính (Financial health and performance) bằng cách sử dụng thơng tin
từ các báo cáo tài chính và các nguồn khác Phân tích tài chính là chỉ rõ những gì đang diễn ra đằng sau các chỉ tiêu phân tích tài chính, khi ta phân tích báo cáo tài chính lúc đĩ báo cáo tài chính hiện lên như một bức tranh đẩy
đủ những gam màu tương phản chỉ ra thực trạng tài chính của một cơng ty
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thơng tin, xem xét đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ của cơng ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành để từ đĩ cĩ thể xác định được thực trạng tài chính và tiên đốn cho tương lai về xu hướng, tiềm năng kinh tế của cơng ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế điều hành quản lý, khai thác cĩ hiệu quả được lợi nhuận mong muốn Hay nĩi cách khác phân tích báo cáo tài chính là việc xem xét hay kiểm tra về nội dung thực trạng, kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính từ đĩ so sánh đối chiếu tìm ra năng lực nguồn tài chính tiềm tàng và xu hướng phát triển tài chính của doanh nghiệp nhằm xác lập các giải pháp khai thác sử dụng nguồn tài chính cĩ hiệu quả Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính nhằm đánh giá mức độ rủi ro cũng như kết quả về mặt tài chính thơng qua các hệ số và các chỉ suất sinh lời của vốn
Khi phân tích báo cáo tài chính trước hết phải phân tích một cách khái quát các báo cáo tài chính của cơng ty, phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính và cuối cùng là phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phân tích các chỉ tiêu và tình hình tài chính chính là đi phân tích các hệ số tài chính Việc phân tích các hệ số tài chính là một khâu vơ cùng quan trọng và là nền tảng để phân tích tình hình tài chính của cơng ty
Trang 242.2.1 Khái niệm, phương pháp và tầm quan trọng của việc phân tích hệ số tài chính
Phân tích hệ số tài chính (cịn gọi là tỷ số tài chính hoặc chỉ số tài chính tùy theo diễn đạt qua từng trường hợp) là việc sử dụng những kỹ thuật khác nhau để phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để nắm bắt được tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, qua đĩ đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cĩ hiệu quả nhất
Phân tích các hệ số tài chính là phương pháp phân tích đơn giản và dễ
sử dụng nhất nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của một cơng ty thơng qua việc so sánh các hệ số tài chính của cơng ty với các chỉ tiêu tương ứng
- Phương pháp phân tích sử dụng chủ yếu trong phân tích hệ số tài chính là phương pháp so sánh:
+ So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính, để thấy được tình hình tài chính được cải thiện hoặc xấu đi như thế nào
+ So sánh trong bối cảnh chung của nền kinh tế: đơi khi phải nhìn tổng thể chu kỳ kinh tế điều này sẽ giúp hiểu và dự đốn được tình hình cơng ty trong các điều kiện khác nhau của nền kinh tế ngay cả trong điều kiện nền kinh tế suy thối
- Với các đối tượng khác nhau sẽ cĩ những nhĩm hệ số tài chính khác nhau mà đối tượng đĩ quan tâm
Trang 25+ Các ñối tượng bên ngoài doanh nghiệp như chủ nợ ngắn hạn thường
sẽ chú trọng ñến hệ số thanh khoản Các chủ nợ dài hạn sẽ chú trọng các hệ số trong cơ cấu tài chính Nhà ñầu tư chú trọng khả năng sinh lời và các hệ số về doanh lợi Cơ quan chính quyền chú trọng ñến các chỉ số ñể kiểm soát, ngăn ngừa rủi ro
+ Các ñối tượng nội bộ doanh nghiệp: như tổ chức quản trị, bộ phận kế hoạch, bộ phận kiểm soát,… nhằm hoàn trả nợ ñến hạn và ñem lại lợi nhuận tối ña cho doanh nghiệp
- Tầm quan trọng của việc phân tích các hệ số tài chính:
Qua quá trình phân tích sẽ giúp nhà ñầu tư thấy ñược ñiều kiện tài chính chung của doanh nghiệp, ñó là doanh nghiệp ñang ở trong tình trạng rủi
ro mất khả năng thanh toán hay ñang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc các ñối thủ cạnh tranh
Việc sử dụng hệ số tài chính trong phân tích ñầu tư vốn trên thị trường chứng khoán sẽ tạo chi phí thấp mà hiệu quả lại cao hơn, và việc này cũng ñúng trên thị trường tiền tệ khi các ngân hàng tài trợ vốn cho doanh nghiệp thông qua cấp tín dụng ðối với những nhà quản lý, việc sử dụng hệ số tài chính ñể giám sát quá trình kinh doanh, nhằm ñảm bảo công ty sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sẵn có và tránh lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Thông qua các hệ số tài chính, nhà quản lý thấy ñược tình trạng tài chính và hoạt ñộng của công ty có ñược củng cố không và liệu các hệ số nói chung của nó tốt hơn hay tồi tệ hơn so với hệ số của ñối thủ cạnh tranh Khi các hệ số này thấp hơn các chuẩn mực quy ñịnh thì phải có giải pháp kiểm soát, khắc phục trước khi phát sinh vấn ñề nghiêm trọng Ngoài ra, việc phân tích các hệ số tài chính cũng cho phép nhà ñầu tư hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa bảng cân ñối tài sản và các báo cáo tài chính
Trang 26Ưu ựiểm và hạn chế của việc phân tắch hệ số tài chắnh
Phân tắch các hệ số tài chắnh có những ưu ựiểm và hạn chế sau:
* Về ưu ựiểm
- đánh giá ựược hiểu quả và hiệu năng hoạt ựộng kinh doanh của công ty
- Các hệ số tài chắnh phản ánh mức ựộ mà doanh nghiệp dùng nợ vay
ựể sinh lời hay phản ánh mức ựộ tự chủ về tài chắnh của doanh nghiệp
- đánh giá hiệu năng sử dụng các tài nguyên của công ty
- Hướng dẫn dự báo và lập kế hoạch hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, ra quyết ựịnh ựầu tư tài trợ vốn, ựối phó với thị trường tài chắnh xác ựịnh rủi ro
và lợi nhuận
* Những mặt hạn chế
- Nhiều công ty lớn hoạt ựộng trong các lĩnh vực khác nhau của ngành khác nhau đối với những công ty này rất khó ựể tìm thấy một loạt các hệ số ngành có ý nghĩa
- Lạm phát có thể làm yếu tố làm cho bảng cân ựối kế toán của doanh nghiệp bị Ộbóp méoỢ ựi ựáng kể, trong trường hợp này lợi nhuận cũng có thể
bị ảnh hưởng
- Yếu tố mùa vụ cũng có thể làm sai lệch các hệ số tài chắnh Hiểu yếu
tố mùa vụ ảnh hưởng như thế nào ựến doanh nghiệp có thể giảm thiểu khả năng hiểu sai các hệ số tài chắnh Vắ dụ, hàng tồn kho của doanh nghiệp bán lẻ
có thể cao trong mùa hè ựể chuẩn bị cho khách hàng vào năm học mới, do ựó khoản phải trả của doanh nghiệp tăng lên và ROA của nó thấp xuống
- Các phương pháp kế toán khác nhau cũng có thể bóp méo sự so sánh giữa các công ty với nhau, thậm chắ ngay trong một công ty
- Thật khó ựể nhận ựịnh ựược một hệ số là tốt hay xấu Một chỉ số tiền mặt cao trong quá khứ ựối với công ty tăng trưởng có thể là một dấu hiệu tốt
Trang 27cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy công ty ñã chuyển qua giai ñoạn tăng trưởng nên ñược ñịnh giá thấp xuống
- Một công ty có thể có những hệ số tốt và cả những hệ số xấu do vậy thật khó có thể nói công ty là mạnh hay yếu
Tóm lại, việc phân tích các hệ số tài chính không thể tách rời phân tích chung về tình hình tài chính của công ty và ñứng ñộc lập như một thể thức phân tích riêng
2.2.2 Hệ thống các hệ số tài chính
Phân tích báo cáo tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính mà còn rất quan trọng với nhà ñầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ, ñặt biệt ở tầm cỡ các công ty mang tính quốc gia Các hệ số tài chính càng quan trọng ñối với ban quản trị tài chính, giúp các bên quan tâm có cái nhìn xác thực hơn về thực tế hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, từ ñó ñưa ra các phương hướng và tầm nhìn mới cho doanh nghiệp Các hệ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành ñể xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay Hệ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ñược ra xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà ñầu tư chủ nợ kiểm tra ñược tình hình “sức khoẻ” tài chính của doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại và sắp xếp các hệ số tài chính chủ yếu trong phân tích tài chính, nhưng nhìn chung có bốn loại chỉ số tài chính quan trọng:
hệ số khả năng thanh toán; hệ số hoạt ñộng; hệ số rủi ro và hệ số tăng trưởng tiềm năng
Trang 282.2.2.1 Hệ số phản ánh tắnh thanh khoản của doanh nghiệp
Dấu hiệu ựầu tiên ựể ựánh giá tình trạng tài chắnh của một công ty là
Ộliệu công ty có ựủ lượng tiền mặt cần thiết trong tương lai gần ựể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi tới hạn hay không?Ợ Chỉ trừ khi câu trả lời là có vì nếu không công ty ựó ựang ở trong tình trạng khó khăn về tài chắnh ngay cả khi lợi nhuận từ hoạt ựộng kinh doanh của công ty ựó có tốt ựến ựâu
Tiền luân chuyển thường xuyên trong doanh nghiệp Tiền xuất phát từ các khoản phải thu hàng ngày khi khách hàng thanh toán hoá ựơn Khi công
ty thanh toán tiền lượng tiền còn lại sẽ ựược giảm ựi trừ khi nó ựược bù ựắp từ việc bán hàng thành phẩm tồn kho Hàng thành phẩm lại ựược hình thành từ nguyên vật liệu và hàng sản xuất kinh doanh dở dang Vì vậy có thể coi các tài sản này như các khoản tiền mặt tạm thời, ựặc biệt là hàng tồn kho dưới nhiều dạng thức và khoản phải thu Các tài sản này tạo nên khoản mục ỘTài sản ngắn hạnỢ Nó chiếm một tỷ lệ phần trăm lớn trong tổng vốn ựầu tư của một công ty đông thời, khi công ty mua chịu hàng hoá từ các nhà cung cấp công nợ ngắn hạn hình thành Ngoài ra, còn có các khoản vay ngắn hạn khác
là Ộcông nợ ngắn hạnỢ
Tắnh thanh khoản của một công ty ựược ựo lường bằng cách so sánh giá trị Ộtài sản ngắn hạnỢ và Ộcông nợ ngắn hạnỢ Trong phạm vi nghiên cứu của
ựề tài, nghiên cứu ba hệ số biểu thị mối quan hệ này ựó là: Hệ số thanh toán
hiện hành , hệ số thanh khoản nhanh, và hệ số Ộvốn lưu ựộng trên doanh thuỢ
2.2.2.1.1 Hệ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh bằng tiền (Cash Ratio) a) Khái niệm:
Hệ số thanh toán nhanh bằng tiền (Cash Ratio) là hệ số ựo lường số tiền
có tại công ty có ựủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không (A measure of the adequacy of available cash is called the cash ratio) Hệ số này chỉ ra lượng tiền dự trữ so với khoản nợ hiện hành (It indicates the cash resrerve compared to current liabilities)
Trang 29số thanh toán nhanh bằng tiền quá cao, thì quyết ñầu tư là cần thiết ñược xem xét hơn là dự trữ tiền mặt
2.2.2.1.2 Hệ số thanh toán hiện hành
Tử số ñại diện cho lượng giá trị có khả năng thanh khoản cụ thể là tiền
và các khoản tương ñương tiền có sẵn trong doanh nghiệp, mẫu số là nhu cầu tiền trong thời gian tới của công ty, các tổ chức cho vay ñều mong muốn thấy một kết quả thặng dư tiền trong công thức này
Trang 30Hệ số này ñược chấp nhận hay không tuỳ thuộc và sự so sánh với những hệ số thanh toán trung bình ngành mà doanh nghiệp ñang kinh doanh hoặc so với các năm trước ñể thấy doanh nghiệp tiến bộ hay giảm sút Hệ số tiêu chuẩn chung cho các mọi loại hình doanh nghiệp là giá trị này lớn hơn 1,0 Có thể nói rằng hệ số thanh khoản chỉ mang tính tương ñối trong từng thời kỳ nhiều hơn là một con số tuyệt ñối mà ta có thể dựa vào ñó ñể ñánh giá Một hệ số là 1,2 có thể là dấu hiệu tốt hoặc xấu còn phụ thuộc vào kết quả trong quá khứ Một trong những nhược ñiểm của chỉ số này là không cho thấy
sự phân biệt giữa các tài sản ngắn hạn, trong khi một số tài sản ngắn hạn có khả năng thanh khoản hơn nhiều so với các tài sản ngắn hạn khác Một công
ty vẫn có thể gặp phải những khó khăn về tiền mặt trong khi hệ số thanh toán hiện hành của nó là khá tốt
c) Ý nghĩa:
Hệ số thanh toán hiện thời cho biết mỗi ñồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao nhiêu ñồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng ñể thanh toán Khi
hệ số giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước
về những khó khăn tài chính có thể xảy ra Nếu hệ số này tăng có nghĩa rằng công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn như trường hợp có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ khó ñòi, hàng tồn kho ứ ñọng kém phẩm chất
Hệ số thanh toán hiện thời (còn gọi là hệ số thanh khoản ngắn hạn) ñược xác ñịnh dựa vào số liệu từ bảng cân ñối kế toán bằng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả Hệ số thanh toán hiện thời cho biết mỗi ñồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao nhiêu ñồng tài sản ngắn hạn có thể huy ñộng ñể thanh toán
Trang 312.2.2.1.3 Chỉ số thanh toán nhanh
a) Khái niệm
Hệ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công
ty trước những khoản nợ ngắn hạn Hệ số này ñược tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển ñổi thành tiền, không bao gồm khoản mục hàng tồn kho, vì hàng tồn kho là tài sản khó chuyển thành tiền nhất là hàng tồn kho ứ ñọng kém phẩm chất
Các tổ chức cho vay gặp khó khăn trong việc ñánh giá tính thanh khoản của các loại hàng tồn kho khác nhau và có một cách tính ñơn giản ñể xác ñịnh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp ñó là tách giá trị hàng tồn kho ra khỏi giá trị tài sản ngắn hạn và lấy giá trị ñó chia cho tổng công nợ ngắn hạn b) Công thức và cách tính
Về lý thuyết, công thức xác ñịnh hệ số thanh khoản nhanh bằng giá trị tài sản lưu ñộng trừ ñi giá trị hàng tồn kho sau ñó chia cho giá trị nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH – Hàng tồn kho)
Nợ ngắn hạn Tuy nhiên thực tế cho thấy rằng trong giá trị tài sản ngắn hạn còn bao gồm giá trị tài sản ngắn hạn khác mà mà tài sản này còn kém thanh khoản hơn
cả tồn kho Do ñó trên thực tế ở tử số của công thức tính hệ số thanh khoản nhanh, chúng ta không nên máy móc loại hàng tồn kho ra khỏi giá trị tài sản ngắn hạn như công thức lý thuyết chỉ ra mà nên cộng dồn các loại tài sản ngắn hạn nào có tính thanh khoản nhanh hơn tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
(Tiền + các khoản ñầu tư tài chính NH + các
khoản phải thu)
Nợ ngắn hạn
Trang 32c) Ý nghĩa
Hệ số thanh khoản nhanh ñược xác ñịnh cũng dựa vào thông tin từ bảng cân ñối kế toán nhưng không kể giá trị hàng tồn kho và giá trị tài sản ngắn hạn kém thanh khoản khác vào trong giá trị tài sản ngắn hạn khi tính toán
Hệ số thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán nhanh ñều là các ñại lượng thường ñược dùng ñể ño tính thanh khoản ngắn hạn nhưng có một hạn chế là các hệ số này mới chỉ là ở hệ số tĩnh Chúng chỉ phản ánh giá trị tại một thời ñiểm, một công ty hoàn toàn có thể ñánh bóng số liệu ñể có một kết quả tốt ñẹp trong thời ñiểm cân thiết, viêc phân tích về lưu chuyển tiền tệ trong cả một giai ñoạn sẽ giải quyết vấn ñề này giúp người phân tích có khả năng ñánh giá khả năng chi trả một cách tốt hơn, chỉ số “vốn lưu ñộng trên doanh thu”
Nếu công ty ñầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn ñến dư thừa tài sản và vốn hoạt ñộng sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu công
ty ñầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không ñủ tài sản hoạt ñộng sẽ làm tổn hại ñến khả năng sinh lời và do ñó làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu Do vậy, công ty nên ñầu tư tài sản ở mức ñộ hợp lý Thế nhưng như thế nào là hợp lý? Muốn biết ñiều này chúng ta phân tích các hệ số ño lường hiệu quả hoạt ñộng của tài sản Nhóm hệ số này ñược thiết kế bao gồm các hệ số sau:
2.2.2.2.1 Hệ số vòng quay hàng tồn kho
a) Khái niệm
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trong một kỳ ðể ñánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho
Trang 33của công ty có thể sử dụng hệ số hoạt ñộng tồn kho Hệ số này có thể ño lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho
b) Công thức và cách tính
Số vòng quay hàng tồn kho ñược xác ñịnh bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho Bình quân giá trị hàng tồn kho bằng giá trị hàng tồn kho ñầu kỳ cộng với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chia ñôi Sở dĩ phải
sử dụng số liệu bình quân là vì doanh thu là chỉ tiêu thu nhập từ báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh phản ánh số liệu thời kỳ trong khi giá trị hàng tồn kho thu nhập từ số liệu của bảng cân ñối kế toán phản ánh số liệu thời ñiểm
Bình quân giá trị hàng tồn kho c) Ý nghĩa
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay ñược bao nhiêu vòng trong một kỳ ñể tạo ra doanh thu Nếu mức ñộ tồn kho quản lý không hiệu quả thì chi phí lưu kho phát sinh tăng, chi phí này ñược chuyển sang cho khách hàng làm cho giá bán sẽ gia tăng Nếu hệ số này quá cao doanh thu bán hàng sẽ bị mất vì không có hàng ñể bán Nếu hệ số hàng tồn kho này quá thấp, chi phí liên quan ñến hàng tồn kho sẽ gia tăng Số vòng quay hàng tồn kho khác nhau một cách ñáng kể trong ngành sản xuất công nghiệp Những công ty kinh doanh mặt hàng dễ hỏng hay dễ giảm giá thì vòng quay hàng tồn kho cao Nói cách khác thì vòng quay hàng tồn kho sẽ thấp hơn
2.2.2.2.2 Vòng quay tài sản ngắn hạn
a) Khái niệm
Hệ số này ño lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt ñộng tồn kho hay hiệu quả hoạt ñộng khoản phải thu Tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản tiền và các
Trang 34khoản tương ñương tiền, các khoản ñầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, chi phí trả trước ngắn hạn và hàng tồn kho
b) Công thức và cách tính
Hệ số này ñược xác ñịnh bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân giá trị tài sản ngắn hạn, tức là giá trị tài sản ngắn hạn ñầu kỳ cộng giá trị tài sản ngắn hạn cuối kỳ chia ñôi
2.2.2.2.3 Vòng quay tài sản dài hạn
a) Khái niệm
Hệ số này ño lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, chủ yếu quan tâm ñến tài sản cố ñịnh như máy móc, thiết bị và nhà xưởng Cũng như vòng quay tài sản ngắn hạn, hệ số này ñược xác ñịnh riêng biệt nhằm ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của riêng tài sản dài hạn Tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố ñịnh
và các khoản ñầu tư dài hạn
Trang 35Vòng quay tài sản dài hạn = Doanh thu
Bình quân TSDH c) Ý nghĩa
Vòng quay tài sản dài hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty Về ý nghĩa, hệ số này cho biết mỗi ñồng tài sản dài hạn của công
ty tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu Tương tự như trong trường hợp hệ
b) Công thức và cách tính
Hệ số này ñược xác ñịnh bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân giá trị tổng tài sản Bình quân giá trị tổng tài sản bằng giá trị tài sản ñầu kỳ cộng với giá trị tài sản cuối kỳ chia ñôi, lấy tổng tài sản theo quý rồi chia cho bốn hoặc lấy tổng tài sản theo tháng rồi chia cho mười hai
Bình quân giá trị tổng tài sản c) Ý nghĩa
Vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty nói chung Về ý nghĩa, hệ số này cho biết mỗi ñồng tài sản của công
ty tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu hay với tài sản hiện có tại công ty thì
có thể ñưa vào kinh doanh tạo ra ñược bao nhiêu vòng doanh thu
2.2.2.3 Phân tích tình hình ñầu tư và cơ cấu tài chính
Trang 36Trong phân tắch báo cáo tài chắnh, mức ựộ sử dụng nợ ựể tài trợ cho hoạt ựộng của công ty gọi là ựòn bẩy tài chắnh đòn bẩy tài chắnh có tắnh hai mặt, một mặt ựòn bẩy tài chắnh giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ ựông, mặt khác, ựòn bẩy tài chắnh làm gia tăng rủi ro Do ựó ựối với công ty quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản
2.2.2.3.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản
a) Khái niệm
Hệ số nợ trên tổng tài sản, thường gọi là hệ số nợ (D/A), ựo lường mức
ựộ sử dụng nợ của công ty ựể tài trợ cho tổng tài sản điều này có nghĩa là trong số tài sản hiện tại của công ty ựược tài trợ bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả
Tổng số nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngân hàng và các khoản thanh toán của công ty ựến thời ựiểm lập báo cáo Nó ựược xác ựịnh bằng cách tổng số nợ phải trả ở phần nguồn vốn trong bảng cân ựối kế toán Giá trị tổng tài sản hay còn gọi là tổng số vốn là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty tới thời ựiểm lập báo cáo
Các chủ nợ thường thắch một số nợ vừa phải, hệ số nợ càng thấp món nợ càng ựược ựảm bảo và và có cơ sở tin tưởng vào sự ựáo hạn của con nợ Ngược lại các nhà quản trị công ty thường thắch một tỷ lệ nợ cao, bởi vì hệ số
nợ càng cao nghĩa là công ty chỉ cần góp một phần nhỏ trên tổng số vốn thì sự rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu Mặt khác các nhà
Trang 37quản trị công ty chỉ ñưa ra một lượng vốn nhỏ nhưng lại ñược sử dụng một lượng tài sản lớn và công ty tạo ra lợi nhuận trên tiền vay nhiều hơn tiền lãi phải trả thì phần lợi nhuận dành cho vốn chủ sở hữu tăng rất nhanh Nhưng hệ
số an toàn càng cao thì mức ñộ an toàn trong kinh doanh càng kém, vì chỉ cần một khoản nợ tới hạn không trả ñược sẽ dễ dàng làm cho cán cân thanh toán mất cân bằng, xuất hiện nguy cơ phá sản khá cao
2.2.2.3.2 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu
a) Khái niệm
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu thường gọi là hệ số nợ (D/E) ño lường mức ñộ sử dụng nợ của công ty trong mối quan hệ tương quan với mức ñộ sử dụng vốn chủ sở hữu
b) Công thức và cách tính
Hệ số này ñược xác ñịnh bằng cách lấy tổng nợ chia cho vốn chủ sở hữu Tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn ñến hạn trả Cả số liệu tổng hợp và số liệu tổng tài sản ñều thu thập từ bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp
Giá trị VCSH c) Ý nghĩa
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu phản ánh mức ñộ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với mức ñộ sử dụng vốn chủ sở hữu Về ý nghĩa, hệ số này cho biết:
Mối quan hệ giữa mức ñộ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 2.2.2.3.3 Hệ số khả năng trả lãi vay
a) Khái niệm
Về nguyên tắc, việc sử dụng nợ nói chung sẽ tạo ra ñược lợi nhuận cho công ty, nhưng ñối với cổ ñông ñiều này chỉ có lợi khi nào lợi nhuận của công
Trang 38ty tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng các khoản nợ này Nếu không công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại trực tiếp cho cổ ñông Do ñó khả năng thanh toán lãi vay là một chỉ tiêu rất cần phải quan tâm
b) Công thức và cách tính
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay ñược xác ñịnh bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) chia cho chi phí lãi vay Cả tử và mẫu của số này ñều lấy số liệu từ báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh
Chi phí lãi vay
Ở Việt Nam khi tính hệ số này thường phải hết sức thận trọng ñể tránh nhầm lẫn vì cơ cấu các khoản mục của báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam rất khác so với báo cáo kết quả kinh doanh trong lý thuyết, cụ thể có những khác biệt như sau: Với chi phí lãi vay ở mẫu
số ta có thể lấy phần “lãi vay” trong khoản mục chi phí tài chính của báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh Với EBIT ở tử số nên lấy số liệu từ khoản mục
“Lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh” của báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh mà không kể các khoản mục “Lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính”
và “Thu nhập hoạt ñộng khác” Mục ñích không kể hai khoản này là ñể xem khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh của công ty ñể trả lãi vay như thế nào Tuy nhiên lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính cũng chính là lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh lấy từ tài khoản loại 5 trong hệ thống tài khoản Việt Nam
c) Ý nghĩa:
Hệ số khả năng trả lãi vay phản ánh khả năng trả lãi vay của công ty từ lợi nhuận hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Hệ số này cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của công ty qua ñó giúp ñánh giá xem công
ty có khả năng trả lãi vay hay không Ví dụ công ty Kodak, hệ số khả năng trả
Trang 39lãi của công ty năm 2007 là 2,03 ðiều này có nghĩa là công ty tạo ra ñược lợi nhuận trước thuế gấp 2,03 lần chi phí lãi vay Như vậy khả năng trả lãi của công ty tương ñối tốt vì cứ mỗi ñồng chi phí lãi vay công ty có ñến 2,03 ñồng lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có thể thanh toán
2.2.2.3.4 Hệ số khả năng trả nợ
a) Khái niệm
Hệ số khả năng trả lãi chưa thật sự phản ánh hết trách nhiệm nợ của công ty và ngoài lãi ra công ty còn phải trả nợ gốc và các khoản khác, chẳng hạn như tiền thuê tài sản Do ñó, ta không chỉ quan tâm ñến khả năng trả lãi
mà còn quan tâm ñến khả năng thanh toán nợ của công ty nói chung ðể ño lường khả năng trả nợ người ñọc cần sử dụng tỷ số khả năng trả nợ
b) Công thức và cách tính
Hệ số khả năng trả nợ ñược xác ñịnh bằng cách lấy giá vốn hàng bán cộng khấu hao và EBIT chia cho giá trị nợ gốc và lãi phải thanh toán Công thức chung ñể tính hệ số này như sau:
Hệ số khả năng trả nợ = (GVHB + CPKH + EBIT)
(Nợ gốc + CP Lãi vay)
Do báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty ở Việt Nam không thể hiện rõ khấu hao mà ẩn chi phí khấu hao vào chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nên việc tính toán hệ
số này gặp nhiều trở ngại
c) Ý nghĩa
Hệ số khả năng trả nợ ñược thiết kế ñể ño lường khả năng trả nợ cả gốc
và lãi của công ty từ các nguồn như doanh thu, chi phí khấu hao và lợi nhuận trước thuế Thông thường nợ gốc sẽ ñược trang trải từ doanh thu và khấu hao, trong khi lợi nhuận trước thuế ñược sử dụng ñể trả lãi vay Hệ số này cho biết mỗi ñồng gốc và lãi có bao nhiêu ñồng có thể sử dụng ñể trả nợ của công ty
Trang 40Khả năng thanh toán nợ dài hạn thì phải ựược thực hiện cùng với việc xem xét năng lực công ty ựã khảo sát qua nhiều năm
Mục tiêu chắnh của việc phân tắch nợ dài hạn là chỉ ra liệu một công ty
có phá sản hay không Khả năng sinh lời và lưu lượng tiền mặt giảm là dấu hiệu của việc kinh doanh sẽ thất bại
2.2.2.3.5 Phân tắch ựòn bẩy kinh tế (Leverage)
* Phân tắch ựòn bẩy tài chắnh (FL- Financial Leverage)
đòn bẩy tài chắnh liên quan ựến việc sử dụng các nguồn tài trợ có ựịnh phắ Dùng ựể ựo lường sự nhạy cảm của lợi nhuận sau thuế - Tức lãi ròng cho vốn chủ sở hữu trước sự thay ựổi của lợi nhuận từ hoạt ựọng kinh doanh Ờ tức EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay) độ nhạy cảm này phụ thuộc vào ựòn cân nợ - tức tỷ lệ nợ chiếm trong tổng tài sản Gọi tắt là ựòn bẩy tài chắnh FL Ờ Financial Leverage
Tốc ựộ thay ựổi của EBIT
Tỷ lệ nợ vay, lãi suất tiền vay và thuế suất giả ựịnh không ựổi, tốc ựộ thay ựổi của lợi nhuận ròng bằng với tốc ựộ thay ựổi của thuế thu nhập và tốc
ựộ thay ựổi của lợi nhuận trước thuế để ựơn giản trong chứng minh công thức và cũng ựể phù hợp với chỉ tiêu Ộtrước thuếỢ dưới mẫu số ta có thể viết lại FL với tử số là lợi nhuận trước thuế như sau:
FL = Tốc ựộ thay ựối của LN trước thuế/ Tốc ựộ thay ựổi của EBIT
Từ công thức trên ta có thể triển khai: