Các khoản nợ phải thu được xem xét trích lập dự phông rủi ro tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo tuổi nợ quá hạn của khoản nợ hoậc theo dự kiến tổn thắt có thể xảy ra trong trường h
Trang 1Công ty Chứng khoán Ngân hãng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Mẫu số B0L/CTCK
‘Dia chi Ting 1, 10,11, tháp BIDV 35 Hàng vôi, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội Bạn hành theo T Tư số 95/2008/TT - BTC
"Điện thoại: 0439352722/117-127 Fax : 04 2200.669 ngày 24/10/2008 của Bộ Tài Chính
BANG CAN BOI KE TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Kỷ báo cáo quý IV năm 2013)
Trang 2
—_ (909,911,107)]
Trang 3
\3 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 Va a4 51,644,236,696 333,327,556,427|
h mua bản lại trái phiếu chính phủ _
Soy EEN PI aR Chi chủ: sổ iu ngày 1/1/2013 đã được điệu chính theo Báo áo tài chính đã được Kếm toán năm 2012 eerPE eT ——————
'Vũ Thị Minh Nguyệt Trân Ngọc Diệt
Trang 4Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 1, 10,11, tháp BIDV 35 Hàng vôi, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 0439352722/117-127 Fax ; 04 2200.669
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BẢNG CAN DOL KE TOAN
18,680,000 | 70,192,690,000
1,113,162,690,000 | 1,035,228,000,000_
6.2.1 Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của thành viên
ky
Trang 5
Ngày 31 thing 12) gay 01 thang 01
|6.5.2- Chững khoán chờ thanh toán của khách hàng trong
(6.5.3 Chimg khoan ché thanh todn cia khach hang nude
|6.6.1 Chứng khoán phong tỏa chờ rất của thành viên lưu
609,552,370,000
- 1,000,000 609,172,140,000 |
Trang 8“Công ty Chúng khoán Ngắn hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
"Địa chữ: Tầng 1, 10, L1 thấp BIDV, 35 Hàng Với, Hoàn Kiểm, Hà Nội
Mẫu số B03-CTCK Bàn hành theo TT 95/2008/TT-BTC =: ngây 24/10/2008 của Bộ Tải chính BẢO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương phíp gin tiếp)
-ưu chuyên Tiên từ hoạt động kinh đoanh
12 Bibu chỉnh cho các khoản _— x
- Tăng giảm chững khoản hương mại
Tăng giảm các khoản phải tả (Không kể lãi vay phải trả
Ans chuyén tién thuần từ hoại động kinh doanh 2
|Í Lưu chuyển tiễn từ hoạt động đầu tư
+ Tiên chỉ đễ mua sắm, xây dựng TSCÕ vã các tải sản dai han
31
_Tiên vay
Tiên chi trả nợ gốc vay
Tiền chỉ trả nợ thuê tài chỉnh
6 C8 tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
'chuyển diễn thuần từ hoạt động tải chính —
'chuyên tên thuần vong!
'và tương đương tiến đầu ky a
hưởng của thay đỗi tỷ giá hếi đoái quy đối ngoai tệ
Trang 10Công ty Cé phan Chứng khoán
Địa chỉ: Tang 1, 10,11, tháp BIDV, 35 Hang Voi, Hoan Ki¢m, Ha NOI Ban hánh theo T.Tư số 95/2008/TT-BTC
BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kề toán kết thúc tại 31/12/2013
Công ty Cổ phan Chứng khoán Ngân hang Dau tu va Phat triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty), tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh la BIDV Securities Joint Stock Company (gọi tắt la BSC) la céng ty
cỗ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Thành lập và hoạt động
Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngan hang Dau ty va Phat triển Việt Nam được thành lập váo đậu ngày
01 tháng 01 năm 2011 theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 111/GP-UBCK của Ủy ban chứng
khoán Nhà nước cắp ngày 31 tháng 12 nâm 2010
Công ty Cổ phân Chửng khoán Ngân hàng Đâu tư và Phát triển Việt Nam được thánh lập trên cơ sở
thực hiện cổ phản hóa Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hâng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngày 17 tháng 11 năm 2010, Công ty đã thực hiện thành công việc chào bán lần đầu ra công chúng Tại thời
điểm chuyền đổi thành Công ty cò phần, tổng sẻ lượng cổ phần phát hành cho các cỗ đông ngoái Nha
nước là 10.274.670 đơn vị, chiếm 11,88% vốn điều lệ, trong đỏ số cổ phần bán cho công chúng là
10.195.570 đơn vị và số lượng cổ phân bán cho cân bộ công nhân viên của Công ty là 79.100 đơn vị
Hoạt động chính của Công ty bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát
hành chứng khoán, tự vấn đầu tư chứng khoán
‘Ong Hoang Huy Ha Chủ tịch HĐQT Bồ nhiệm ngày 31 tháng 07 năm 2011 Ông Đỗ Huy Hoài Phó Chủ tịch HĐQT Bồ nhiệm ngày 17 tháng 12 năm 2010
Ông Trần Phương Ủy viên HĐQT Bỏ nhiệm ngày 17 thang 12 nam 2010
Ông Nguyễn Quốc Hưng Ủy viên HĐQT Bồ nhiệm ngày 17 tháng 12 nâm 2010
Ông Nguyễn Văn Thắng Ủy viên HĐQT Bồ nhiệm ngày 17 thang 12 nam 2010
Miễn nhiệm ngây 12 tháng 3 năm 2013
Ban kiểm soát
'Các thánh viên Ban Kim soát trong kỳ và vào đàu ngày 31 thăng 12 nâm 2013 như sau
Ba Bui Thi Hoa “Trưởng ban Bộ nhiệm ngây 17 tháng 12 năm 2010
Bà Hoàng Thị Hương Thành viên Bẻ nhiệm ngày 17 tháng 12 nam 2010
‘Ong Tran Minh Hải Thành viên Bd nhiệm ngày 31 tháng 07 nam 2011
Trang 11eee ean
Công ty Cổ phần Chứng khoán
THUYET MINH BẰNG CĂN ĐÔI KỆ TOÁN (liếp theo)
Các thành viên Ban Giám đốc vào đầu ngày 31 tháng 12 năm 2013 như sau:
Họ và lên Chức vụ Ngày bỏ nhiệm/miễn nhiệm
Ông Đỗ tuy Hoài ‘Tong Giảm đốc 'Bỏ nhiệm ngày 17 thang 12 nam 2010
Ông Nguyễn Văn Thang Pho Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngây 17 tháng 12 năm 2010
Miễn nhiệm ngây 14 tháng 01 năm 2013
Ông Nguyễn Quốc Tin Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 17 tháng 12 nam 2010
Miễn nhiệm ngày 01 tháng 11 năm 2013
Ông Lê Quang Huy Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngây 15 tháng 05 nam 2012
Mạng lưới Hoạt động 'Công ty có trụ sở chính tại tằng 1,10.11 Tháp BIDV, 35 Hãng Vôi Quận Hoàn Kiếm, Thành
phố Hà Nội Công ty có Chi nhánh Thành phố Hỗ Chí Minh đặt tại lẩu 9 số 146 phó Nguyễn
Công Trữ, Quận 1, Thành phổ Hồ Chí Minh Nhân viên
Tổng số nhân viên đang làm việc cho Công ty vào đâu ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 142 người
CƠ SỜ TRÌNH BẢY
Co sở lập báo cáo tài chính Các báo cáo tải chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VNB") phủ hợp
với chế độ kế toán áp dụng cho các công ty chứng khoán được quy định tại Thông tư số
95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư 182/2010/ƒT - BTC ngày 20 thang 10 năm 2010 về hướng dẫn sửa đổi, bỗ sung thông tư 95/2008/TT-BTC, Thông tự
244/2009/TT-BTC ngây 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về hưởng dẫn sừa đổi, bb
sung chế độ kế toán doanh nghiệp và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đo Bộ Tải chính
ban hành theo:
+ Quyết định số 146/2001/QĐ ~ BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bón
Chuẩn mực kẻ toán Việt Nam (đợt 1)
x Quyết định số 185/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hanh sau
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợi 2),
+ Quyết định số 234/2003/QĐ ~ BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3),
> _ Quyết định số 12/2005/QĐ ~ BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 vẻ việc ban hành sáu
Chuẩn mực kệ toán Việt Nam (đợt 4), + Quyết định số 100/2008/QĐ ~ BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bón
‘Chuan myc ké toán Việt Nam (đợt 5),
Trang 12Céng ty Cổ phần Chứng khoán
THUYET MINH BANG CAN B01 KE TOAN (tiép theo)
vào đầu ngày 31 tháng 12 năm 2013
4
Mm,
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kề toán
Công ty thực hiện việc ghỉ chép số sách kẻ toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ),
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Tiên và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiễn bao gồm tiên mặt tại quỹ, tiên gửi ngân hàng, chứng
khoản thương mại và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không
quá ba tháng kể từ ngây mua, có tinh thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng
thánh các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiên
Tiên và các khoản tương đương tiền cũng bao gồm các khoản tiền gửi để kinh doanh
chứng khoản của nhà đâu tư
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được ghí nhận ban đâu theo giá gốc và luôn được phản ánh theo giá
sốc trong thời gian tiếp theo
Các khoản nợ phải thu được xem xét trích lập dự phông rủi ro tại thời điểm lập báo cáo tài
chính theo tuổi nợ quá hạn của khoản nợ hoậc theo dự kiến tổn thắt có thể xảy ra trong
trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng
phả sản hoặc đang làm thủ tục giải thẻ, người nợ mắt tích, bỏ trồn, đang bị các cơ quan
phát luật truy tổ, xét xử hoặc đang thị hành án hoặc đã chất Chỉ phí dự phòng phát sinh
được hạch toán vào "Chỉ phí quản lý doanh nghiệp" trong năm
Đếi với các khoản nợ phải thu quả hạn thanh toán thị mức trích lập dự phòng theo hướng
dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tải chính ban hành ngây 7 tháng 12 năm
2009 như sau
Tài sản cổ định
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao môn lũy kế
Nguyên giá tải sản có định bao gồm giá mua va những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc
đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chị phí mua sắm, nâng cắp và đổi mới tài sản có
định được vốn hóa và chỉ phí bảo trì sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh
đoanh tại thời điểm phốt sinh chi phí, Khi tài sản được bản hay thanh lÿ, nguyên giá và giá trị
hao mòn lũy kế được xóa số và bắt kỷ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều
được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 13
Cơng ty Cổ phần Chứng khốn
THUYET MINH BANG GAN QOL KE TỐN (tiếp theo) vào đầu ngây 31 thang 12 năm 2013
4
61
62
Khẩu hao
Khẩu hao tài sản cổ định hữu hình và hà mịn tải sản cố định vơ hình được trích theo
phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tải sản như sau:
Mây mĩc thiết bị 3-5 năm
Tai sản cĩ định khác 4 năm
Thuơ tài sản 'Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch tốn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong ky theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn hiệu lực của
hợp đồng thuê
Đầu tư vào chứng khốn Các khoản đâu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư khốn ngắn hạn bao gồm các khoản đầu tư vào chứng khoản
Chứng khốn thương mại là những chứng khốn cĩ thời hạn thu hồi khong qua mot nam hoệc múa vào, bán ra chững khốn dễ kửm lời Chứng khốn thương mại được ghi nhận
theo giá thực tế mua chứng khốn (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) các chỉ phí mua
(nếu cĩ) như chỉ phi mơi giới giao dịch, cung cắp thơng tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng
Lãi dự thu nhận được trong kỳ được ghi nhận giảm giá vồn chứng khốn đổi với khoản lãi
dèn tích trước ngày mua và ghi nhận tăng doanh thu đầu tu đối với phần lãi kế từ ngày
mua
Các chừng khoản này được xem xét khả năng giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tải chính
Chững khoản thương mại được lập dự phơng khi giả trị ghi số lớn hơn giả trị thị trường Dự
phịng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên khoản mục
"Chỉ phí hoạt động kính doanh"
Các khoản đầu tư chứng khoản dài han
Các khoản đầu tư chứng khốn dài hạn bao gồm các chứng khuơn đầu tư dài hạn với mục
địch nắm giữ đán ngày đáo hạn và chứng khoản đầu tư sẵn sảng để bán
Chứng khốn nắm giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khốn phi phái sinh được hưởng
các khoản thanh tốn cổ định hoặc cĩ thể xắc định và cĩ thời gian đáo hạn cĩ định mà Cơng ty cĩ ÿ định và cĩ khả năng giữ đến ngày đáo hạn
Một loại chừng khoản đầu tư sẽ khơng được xếp vào nhĩm nắm giữ đền ngây đáo hạn nều
trong năm tài chính hiện hành hoặc trong hai năm tài chính gắn nhất, được bán hoặc phân
loại lại với một số lượng đáng kế các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn trước ngày đáo hạn, trừ khi việc ban và phân loại lại là:
» _ Rất gân với thời điểm đáo hạn,
» Cơng ty đã thu về phần lớn tiền vốn gốc của loại chứng khốn theo kế hoạch thanh tốn hoặc được thanh tốn trước hạn; hoặc
>_ Do một sự kiện nằm ngồi tâm kiếm sốt của Cơng ty, sự kiện nay mang tính đơn lẻ khơng lập lại và khơng thể dy Goan trae được
a
Trang 14Công ty Cổ phần Chứng khoán
THUYET MINH BANG CÂN ĐÔI KÊ TOÁN (tiếp theo)
vào đầu ngày 31 tháng 12 năm 2013
63
64
641
642
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bản là các chứng khoán phi phái sinh được xác định là
sẵn sảng để bán mà không phải là các khoản đầu tư chứng khoán nắm giữ đến ngây đáo
hạn hoặc lâ chứng khoán thương mại
Các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc cộng với chỉ
Bhi giao dịch liên quan trực tiếp đến việc mua Dự phòng giảm giá được ghỉ nhận vào báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu có bảng chửng khách quan cho thầy sự giảm giá trị chừng khoản
Các khoản đâu tư dâi hạn khác
Các khoản đâu tư góp vốn váo đơn vị khác dưới 20% quyên biểu quyết được ghi nhận theo
giả gốc Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào Báo cáo két quả hoạt động kinh doanh khi
có bằng chứng khách quan vẻ việc giảm giá lâu dài của khoản đâu tư:
Các khoản đâu tư theo hợp đông hợp tác kinh doanh đã hịnh thánh cổ phiếu, trong đó
Công ty chịu toàn bộ rủi ro đói với danh mục chứng khoán đảu tư, sẽ được ghi nhận theo
giá gốc Dự phòng giảm giả được ghi nhận vao Bảo cáo két quả hoạt động kinh doanh khi
c6 bằng chứng khách quan cho thầy sự giảm giá trị của chứng khoản
Dự phòng giảm giá đầu tư chừng khoán
Dự phòng giảm giá chứng khoản thương mại và đâu tư chứng khoản dài hạn
Dự phòng giảm giả chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoân được mua bản trên
thị trường và có giá trị thị trường thắp hơn gia trị ghi số Dự phòng được lập cho việc giảm
giá trị của các khoản đầu tư có thể chuyển nhượng được trên thị trường vào ngày kết thúc
kỳ kế toán tương ứng với chênh lệch giữa giá No của cổ phiêu với giá trị thị trưởng tại
ngày đó theo hướng dẫn của Thông tư 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngây 7
thang 12 nam 2009 Tang hoặc giảm số dư tải khoản dự phòng được hạch toán vào chí phí
hoạt động kinh doanh trong năm
Giá trị thị trưởng của chứng khoán niêm yết được xác định trên cơ sở tham khảo giá đông,
cửa đối với Sở Giao dịch Chung khoán Thánh phố Hồ Chí Minh và Sở giao địch Chứng
khoản Hà Nội tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đổi với các chứng khoán của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoản
nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chủng chưa niêm
yết (UPCom) thi giả trị thị trường được xác định là giá giao dịch binh quân trên hệ thống tại
ngày lập dự phòng
Đôi với các chứng khoán của các công ty chưa đâng ký giao địch trên thị trưởng giao dịch
của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá trị thị trường được xác định là giả
trung bình trên cơ sở tham khảo bảo giá được cung cắp bởi tôi thiểu ba (03) công ty chứng
khoán có quy mô lớn và uy tín trên thị trường chứng khoán
Các chứng khoán không niêm yết không có giá tham khảo từ các nguồn trên sẽ được tham
khảo giá trị số sách của đơn vị phát hành chưng khoán Trong trưởng hợp các nguồn thông
tin dang tin cậy như trên không có sẵn trên thị trường, các chứng khoán này sẽ được phản
ảnh theo giả gốc
Dự phông giảm giá các khoản đâu tư dài hạn khác
Đôi với các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác dưới 20% quyển biểu quyết là các
chứng khoán vốn của các công ty chua dang ky giao dịch trên thị trường giao dịch của các
công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) và cũng chưa được giao dịch phổ biến trên thị
3
Trang 15i i
Công ty Cổ phần Chứng khoán
'THUYÊT MÌNH BẰNG CĂN ĐÔI KÊ TOÁN (tiếp theo)
yao đầu ngày 31 tháng 12 năm 2013
10
trường, dự phòng giảm giá được lập néu tổ chức kinh tế mà Công ty đang đâu tư bị lỗ (trừ:
trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07 tháng 12 năm
2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ban hành ngày 28 tháng 06 năm 2013 Theo đó, mức trích lập dự phòng là chênh lệch giữa vốn góp thực té của các bên tại tổ chức kinh tế
và vốn chủ sở hữu thực có nhân (xì với tỷ lệ Vẫn đâu tư của Công ty so với tổng vốn góp
thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế
Các hợp đông mua lại và bán lại
'Những tải sản được bán đồng thời cam kết sẽ mua lại vào một thời điềm nhất định trong
tương lai (các hợp đồng mua lại) không được ghi giảm tải sản trên các bảo cáo tai chính
hoàn liền nhân được theo các hợp đồng mua lại này được ghi nhận là khoán nợ phải trả
trên bảng cân đối kế toán và phần chênh lệch giữa giá bản và giá cam kết mua lại tương lai được ghì nhận là tài sàn hoặc chỉ phi chở kềt chuyển và được phân bổ vào
quả hoạt động kinh doanh trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng mua lại
Các khoản phải trả và chí phí trích trước
Các khoản phải trả và chị phí trích trước được ghi nhận cho số tiên phải trả trong tương lai
liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã
nhận được hóa đơn của nhà cung cắp hay chưa
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phât sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kề toán của Công ty:
được hạch toán theo ty gié giao dich của ngân hàng thương mại vào ngày phát sinh nghiệp
vụ Tại ngây kết thúc kỳ kế toán nâm, các khoăn mục tiền tệ cờ gốc ngoại tệ được đánh giá
lại theo tỷ giá bÌnh quân liên ngân hang tại thời điểm này Các khoản chênh lệch tỷ giá thực
tổ phát sinh trong kỷ và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ cô gốc ngoại tệ cuỗồi ký
được hạch toán vào kết quả kinh doanh của năm tài chính
'Ghi nhận doanh thu
‘Doanh thu được ghì nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác
định được một cách chắc chắn Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp
‘ng khi ghì nhận doanh thu Ooanh thu hoạt động mới giới chứng khoân Khi có thẻ xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chân, doanh thụ sẽ được ghỉ nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc Trong trường hợp không thể xác định được
kết quả hợp đồng một cách chắc chắn doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thụ
Thu nhập từ kinh doanh chững khoán Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán được xác định dựa trên mức chênh lệch giá bán và
gia von Đình quân của chứng khoán
Các nghiệp vụ mua và bán lại chứng khoán Doanh thu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thời hạn của hợp đồng mua và bán lại chừng khoán theo phương pháp đường thắng
Tiền lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tải
sản đem lại) ngoại trừ lãi đồn tịch trước ngày mua (được ghi giảm giả vốn chứng khoán)
hoặc khả năng thu hi tiền lãi không chắc chắn
Cỗ tức
Trang 16Công ty Cổ phần Chứng khoán
THUYET MINH BANG CAN ĐÔI KÉ TOÁN (tiếp theo)
vào đầu ngày 31 tháng 12 nam 2013
11
12
Doanh thu được ghi nhân khi quyên được nhân khoản thanh toán cỏ tức của Công ty được
xác lập, ngoại trừ cổ tửc bằng cổ phiêu chỉ được theo dõi số lượng ma không được ghi
nhận là doanh thụ
Phương pháp tính giá vồn chứng khoán tự doanh bán ra
Công ty áp dung phương pháp bình quân gia quyền để tính giá vốn cổ phiếu tự doanh bán
ra và phương pháp đích danh để tính giá vốn trái phiếu bán ra
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập hiên hành
Tài sản thuế thu nhập vả thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước
được xác định bằng sô liên dự kiến phải nộp cho (hoặc được thụ hồi ti) cơ quan thud, dựa
trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán
Thuế thu nhập hiện hãnh được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng
vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận
trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành
phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tải sản thuế thu nhập hiện hành
với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện
hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuê thu nhập hoân lại được xác định cho các khoản chênh lệch tam thoi tại ngây kết thúc
kỹ kế toán năm giữa cơ sở tỉnh thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số
của chúng cho mục địch lập báo cáo tài chinh
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhân cho tắt cả các khoản chênh lệch tạm thời
chịu thuế, ngoại trừ:
> _ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đâu của một tải sản hay nợ
phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán
hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoậc lỗ tinh thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch,
Tải sản thuê thu nhập hoân lại cằn được ghi nhận cho tắt cả các chênh lệch tạm thời được
khẩu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyển sang các nãm sau của các khoản lỗ tính thuê và các
khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chán trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đẻ
sử dụng những chênh lệch tạm thời được khảu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi
thuế chưa sử dụng nây, ngoại trừ
> _ Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đâu của một tải sản hoặc nợ phải trả từ
một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kê toán hoặc lợi
nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Giá trị ghi số của tải sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào
\y kết thúc kỹ kế toàn nâm và phải giảm gia tri ghi số của tải sản thuế thu nhập hoân lại
đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoậc
toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tải sản thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỷ kế toán
nam và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để cỏ thể sử dụng các tài
sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận nây
Tài sản thuế thu nhập hoân lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế
suất dự tính sẽ ap dung cho nam tai sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa
Trang 17
Công ty Cổ phần Chứng khoán
THUYET MINH BANG CAN 801 KE TOAN (tiép theo)
vao dau ngay 31 thang 12 nam 2013
13
14
trên các mức thuế suắt và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỷ kế toán Thuế thu nhập
hoãn tại được ghí nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thy
nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong
trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vồn chủ sở hữu
trả khi công ty có quyền hợp pháp được bủ trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với
quan thuế đổi với cùng một đơn vị chịu thuế và công ty dự định thanh toán thuế thu nhập
hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuận
Lợi ích của nhãn viên
Trợ câp thôi việc tự nguyện: theo Điều 42 Bộ Luật Lao động sửa đổi ngày 2 tháng 4 năm
2002, Công ty có nghĩa vụ chỉ trả trợ cắp thôi việc bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm
làm việc cộng với các trợ cắp khác (nêu có) cho những nhân viên tự nguyện thôi việc Mức
lương bình quân tháng được sử dụng để chỉ trả trợ cắp thôi việc sẽ là mức lương bình quân của sáu tháng gần nhát tính đến ngày nghỉ việc
Trợ cắp mắt việc: theo Điêu 17 của Bộ Luật Lao động, Công ty có nghĩa vụ chỉ trả trợ cấp
cho nhân viên bị mắt việc do thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc công nghệ Trong trường hợp này, Ngân hàng có nghĩa vụ chỉ trả trợ cắp mắt việc bằng một tháng lương cho mỗi năm
lâm việc nhưng tổng trợ cắp không thắp hơn hai tháng lương, Hiện tại, Công ty đã ngưng trích lập dự phông trợ cắp mÁt việc lâm và thực hiện hạch toán
khoản ch trợ cắp mắt việc lâm vảo chí phi quản lý doanh nghiệp trong kỹ
Trợ cắp thắt nghiệp: Theo Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định số
127/2008/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp, tử ngày 01 tháng 01 năm 2009, Công ty có
nghĩa vụ đóng bảo hiểm thắt nghiệp với mức bằng 1,00% quỹ tiên lượng, tiên công đông
bảo hiểm thắt nghiệp của những người tham gia bảo hiếm thắt nghiệp và trích 1,00% tiền
lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thắt nghiệp của tứng người lao động để đóng cùng lúc vào Quỹ Bảo hiểm Thắt nghiệp
Các quỹ Công ty sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm để trích lâp các quỹ theo Thông tư 11/2000/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngây 1 thang 2 nam 2000 nhu sau
Mức trích lập tử lợi nhuận sau thuế Mức trích lập tôi đa
Quỹ Dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5% 10% vốn điều lệ:
Quỹ Dự trữ bắt buộc 5% 10% vốn điều lệ
Các quỹ khác được trích lập theo Nghị quyết của Đại hội đồng Có đông wea
Trang 18Công ty Cổ phần Chứng khoán
THUYET MINH BANG CAN DOI KE TOÁN (tiếp theo)
vào đầu ngày 31 thang 12 nam 2013
Ngày 31 thâng 12 Ngày 01 tháng 01
+Tiên kỹ quỹ của nhà đâu tư: 198.992,649,965 166,779,851,098
Tiên đang chuyền
Các khoản tương đương tiên 304,200,000,000 _275,000,000,000
Trong đó
+ Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn dưới 3 tháng _ 304,200.000,000_ 275,000,000,000
Chứng khoản thương mại 10,137 802436 — 470/11 = T8
Trang 19A AL
Công ty Cổ phần Chứng khoán
THUYET MINH BANG CAN ĐÔI KE TOÁN (tiếp theo) vao dau ngay 31 thang 12 nam 2013
Ngày 31 tháng 12 năm Ngày 01 tháng 01 năm 2013 2013
Chỉ tiết về dự phòng giảm giá chững khoán của Công ty tại ngây 31 tháng 12 năm 2013 như sau:
Ngày 31 tháng 12 năm _ Ngày 01 tháng 01 năm
Cổ phiểu chưa niêm yết 48,221,992,375 49,569,980,089
Dự phòng giảm giá chứng khoán
19