Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hoạch định tài chính là vấn đề quan trọng nhất để mang lại thành công cho doanh nghiệp. Để đạt được thành công mỹ mãng thì hoạt động tài chính
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hoạch định tài chính làvấn đề quan trọng nhất để mang lại thành công cho doanh nghiệp Để đạt được thànhcông mỹ mãng thì hoạt động tài chính là yếu tố quan trọng nhất Hoạch định tài chínhthông qua hệ thống với các ngân sách với khả năng sử dụng đơn vị chung sẽ dễ dànglượng hóa các mục tiêu, cụ thể hóa và tổng hợp việc sử dụng các nguồn lực
Hoạch định tài chính thực hiện các mục tiêu khác nhau để có thể đưa đến thànhcông của doanh nghiệp Hoạch định tài chính thúc đẩy các nhà quản trị lập kế hoạchcho tương lai để phát triển định hướng chung cho toàn tổ chức, dự đoán trước vấn đề
và xây dựng chính sách cho tương lai Khi các nhà quản trị dành thời gian cho việc lập
kế hoạch, họ sẽ nhận ra năng lực của tổ chức và biết được sử dụng nguồn của tổ chứcvào vị trí nào Tất cả các doanh nghiệp và các tổ chức phi lợi nhuận đều phải lập kếhoạch Ngân sách giúp các nhà quản trị ra các quyết định tốt hơn Ngân sách lập ra cáctiêu chuẩn mà nhờ đó có thể kiểm soát việc sử dụng các nguồn lực công ty cũng nhưkiểm soát, thúc đẩy nhân viên Các ngân sách cũng phục vụ cho việc truyền thông các
kế hoạch của tổ chức đến từng nhân viên và kết hợp các nổ lực lại với nhau Các ngânsách thúc đẩy sự hợp tác vì các lĩnh vực và các chức năng khác nhau trong tổ chức đềuphải cùng làm việc để đạt được mục tiêu đề ra Để có được kế hoạch trên thì phải dựatrên cơ sở các điều kiện tài chính của công ty như ngân quỹ, ngân sách, sự đóng gópcủa các cổ đông trong công ty…Cùng các chính sách tài chính
Hoạch định tài chính công ty AIRGAS, INC là chủ đề đồ án của chúng tôi, qua bài
đồ án này chúng tôi sẽ đem đến cho bạn những thông tin tài chính của công tyAIRGAS, INC Cùng với đó là các chính sách mua sắm, phân phối, đầu tư và tài trợcùng những luồng biến động của công ty về tài chính qua những thời gian khác nhau
Đồ án của chúng tôi gồm có 3 phần:
+ Phần 1: Cơ sở lí luận về hoạch định tài chính theo phương pháp quy nạp
+ Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty Airgas, Inc quý I/2010
+ Phần 3: Đánh gía tình hình tài chính sau hoạch định
Các thành viên trong nhóm đã có nhiều cố gắng và nổ lực để hoàn thành đồ án mộtcách tốt nhất nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, vì vậy rất mong được sự góp ýcủa thầy, cô để đồ án ngày càng hoàn thiện hơn Cuối cùng, nhóm chúng tôi xin gửi lờicảm ơn đến cô Ngô Hải Quỳnh đã giúp chúng tôi hoàn thành đồ án này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH 4
1.1 Vai trò của hoạch định tài chính 4
1.2 Mục tiêu của hoạch định tài chính 4
1.3 Các kế hoạch tài chính 5
1.4 Các phương pháp lập kế hoạch tài chính 5
1.4.1 Phương pháp quy nạp 5
1.4.2 Phương pháp diễn giải 5
1.5 Các chỉ tiêu xây dựng ngân sách hoạt động 5
1.5.1 Ngân sách bán hàng 5
1.5.2 Ngân sách sản xuất 5
1.5.3 Ngân sách mua sắm nguyên vật liệu 6
1.5.4 Các ngân sách hoạt động khác 6
1.5.4.1 Ngân sách quản lý 6
1.5.4.2 Ngân sách ngân quỹ 6
1.5.4.3 Dự đoán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
1.5.4.4 Dự toán báo cáo nguồn và sử dụng 7
1.5.5 Lập dự toán bảng cân đối kế toán 7
PHẦN II: HOẠCH ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY FRANCE TELECOM QUÝ I/2010 8
2.1 Sơ lược về France Telecom 8
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 9
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh: Đa lĩnh vực 9
Trang 32.1.3 Tình hình tài chính chung của France Telecom trong thời gian qua 10
2.4.1 Ngân sách bán hàng 13
2.4.2 Ngân sách sản xuất 14
2.4.2.1 Kế hoạch sản lượng 14
2.4.2.2 Ngân sách mua sắm nguyên vật liệu: 14
2.4.3 Các ngân sách hoạt động khác 15
2.4.4 Xây dựng các ngân sách tài chính 15
2.4.4.1 Ngân sách ngân quỹ 15
2.4.4.2 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 17
2.4.4.3 Dự toán báo cáo nguồn và sử dụng 18
2.4.4.4 Lập dự đoán bảng cân đối kế toán 19
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI HOẠCH ĐỊNH 21
3.1 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp sau khi hoạch định 21
3.2 Một số giải pháp cho công ty sau khi hoạch định 22
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
PHỤ LỤC 26
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 27
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán 11
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12
Bảng 2.3 Tỷ lệ tài sản lưu động so với tổng tài sản 13
Bảng 2.4 Tỷ trọng vốn chủ sở hửu so với tổng nguồn vốn 13
Bảng 2.5 Ngân sách bán hàng của công ty France Telecom QUÝ I/2010 14
Bảng 2.6 Ngân sách sản xuất của công ty France Telecom QUÝ I/2010 15
Bảng 2.7: Ngân sách mua sắm nguyên vật liệu của công ty France Telecom 15
QUÝ I/2010 15
Bảng 2.8: Ngân sách quản lý của công ty France Telecom QUÝ I/2010 16
Bảng 2.9: Ngân sách ngân quỹ của công ty France Telecom QUÝ I/2010 16
Bảng 2.10: Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty 18
France Telecom QUÝ I /2010 18
Bảng 2.11 Biến động của công ty France Telecom QUÝ I/2010 19
Bảng 2.12: Dự toán bảng cân đối kế toán công ty Fance Telecom 19
Ngày 31/3/2010 19
Bảng 3.1 Các thông số đánh giá tình hình tài chính sau hoạch định 22
Trang 5PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP
1.1.Khái niệm
- Hoạch định là quá trình phát triển các kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn nhằmđạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
- Hoạch định là một tiến trình, kết quả biểu thị dưới các kế hoạch tài chính
1.2 Vai trò của hoạch định
- Hệ thống kế hoạch tài chính đóng vai trò quan trọng, then chốt trong việc lập kếhoạch và kiếm soát của doanh nghiệp
- Hoạch định tài chính thông qua hệ thống với các ngân sách với khả năng sử dụngđơn vị chung sẽ dễ dàng lượng hóa các mục tiêu
- Đặc trưng cơ bản được trình bày đó là đơn vị chung là tiền tệ
1.3 Mục tiêu của hoạch định
- Thúc đẩy các nhà quản trị lập kế hoạch
- Cung cấp nguồn thông tin để cải thiện việc ra quyết định
- Giúp ích cho việc sử dụng các nguồn và quản lý nhân sự thông qua việc thiết lậptiêu chuẩn đánh giá hiệu suất
- Cải thiện vấn đề truyền thông và hợp tác
- Đặt ra mục tiêu hiệu quả, làm cơ sở để đánh giá kết quả của kế hoạch
- Cung cấp các ước lượng và định lượng các nhu cầu vật chất của công ty dướihình thái tiền tệ
- Kết hợp với các kế hoạch, chương trình khác trên cơ sở cân đối các nguồn thuchi
- Dự kiến các rủi ro tài chính mà công ty gặp phải để đưa ra các biện pháp, giảipháp khắc phục
1.4 Các loại kế hoạch tài chính
Trang 61.4.1 Kế hoạch đầu tư và tài trợ
- Là 1 dự tính về việc sử dụng vốn và khai thác các nguồn vốn theo từng năm tàikhóa trong phạm vi từ 3 đến 5 năm
- Nội dung của kế hoạch bao gồm :
+ Đầu tư
Nhu cầu đầu tư vào tài sản cố định
Tăng đầu tư vào tài sản chính
Tăng đầu tư vào tài sản vô hình
- Có thể chia thành 4 loại ngân sách hằng năm gồm :
+ Ngân sách đầu tư thể hiện hoạt động mua sắm đầu tư thiết bị trong năm
+ Ngân sách tài chính thể hiện các hoạt động liên quan đến việc tăng giảm vốn + Ngân sách kinh doanh là một bộ các ngân sách có liên quan đến hoạt động kinhdoanh hằng năm của doanh nghiệp
+ Ngân sách ngân quỹ là kết quả các ngân sách trên, nó phản ánh luồng thu chibằng tiền của công ty qua từng tháng trong năm
1.4.3 Các phương pháp lập kế hoạch tài chính
1.4.2.1 Phương pháp quy nạp
- Kế hoạch tài chính là sự tổng hợp tất cả các chương trình hoạch định của từng bộ
Trang 7-Việc lập kế hoạch tài chính được thực hiện từ dưới lên, trên cơ sở hệ thống cácngân sách bộ phận.
1.4.2.2 Phương pháp diễn giải
- Kế hoạch tài chính là sự chuẩn bị những điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu
- Việc lập kế hoạch tài chính xuất phát từ những mục tiêu tổng quát, ở cấp cao…
=> Cụ thể hóa thành những ngân sách ở các bộ phận nhằm thực hiện mục tiêu
1.5 Lập kế hoạch tài chính theo phương pháp quy nạp
1.5.1 Tiến trình lập kế hoạch
- Tiến trình lập ngân sách có thể có nhiều cấp độ, đó có thể là quy trình khôngchính thức đối với các công ty nhỏ và có thể là một thủ tục chi tiết mất nhiều thời gianđối với công ty lớn
1.5.1.1 Quản lý và phối hợp trong tiến trình lập kế hoạch
- Nhà quản lý ngân sách này thường là kế toán trưởng hoặc là người chuyên báocáo cho kế toán trưởng Nhà quản lý ngân sách làm việc dưới sự quản lí của hội đồngngân sách
- Hội đồng ngân sách có trách nhiệm xem lại ngân sách, đưa ra các định hướng vềngân sách, các mục tiêu ngân sách và giám sát hiệu quả thực tế của tổ chức
- Hội đồng ngân sách cũng có trách nhiệm đảm bảo cho ngân sách được kết nối với kếhoạch chiến lược của tổ chức
- Hội đồng ngân sách cũng có trách nhiệm đảm bảo cho ngân sách được kết nối với kếhoạch chiến lược của tổ chức Giams đốc sẽ lựa chọn các thành viên của hội đồng và
họ thường là giám đốc, phó giám đốc tài chính, kế toán trưởng
1.5.1.2 Các chỉ tiêu để hoạch định tài chính theo phương pháp quy nạp
Khi nói đến ngân sách của công ty là nói đến kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính
là một kế hoạch cụ thể tổng hợp từ nhiều ngân sách hoạt động và ngân sách bộ phận
Kế hoạch tài chính được chia thành các ngân sách hoạt động và ngân sách tài chính.Các ngân sách hoạt động liên quan đến các hoạt động tạo ra thu nhập cho công ty như
Trang 8bán hàng, sản xuất, mua sắm…Các kế hoạch tài chính liên quan đến dòng tiền vào vàdòng tiền ra và liên quan đến vị thế tài chính.
1.5.2 Thu thập thông tin lập ngân sách
1.5.2.1 Dự đoán doanh thu
- Là cơ sở để lập ngân sách bán hàng Sau đó, từ ngân sách bán hàng, các bộ phậnliên quan mới có thể lập ngân sách hoạt động khác và lập ngân sách tài chính
- Do vậy, độ chính xác của doanh thu dự đoán ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xáccủa bộ ngân sách
- Một số công thức tính các chỉ tiêu của ngân sách bán hàng:
Giá bán = Định mức*(Chi phí NVLTT+Chi phí nhân công TT+Chi phí QLSX)
Doanh thu = Sản lượng * Giá bán
Lương nhân viên = Định mức * Doanh thu
Lương theo doanh số = Định mức * Doanh thu
Chi phí bán hàng khác = Doanh thu * Định mức
Tổng lương = Lương cố định + Lương theo doanh số
Tổng chi phí bán hàng = Lương nhân viên * Chi phí bán hàng khác
1.5.3.2 Ngân sách sản xuất
1.5.3.2.1 Kế hoạch sản xuất
Trang 9- Kế hoạch sản xuất xác định phải sản xuất sản phẩm nào,bao nhiêu và khi nào?
- Xác định các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất như sau :
Số đơn vị sản xuất = Lượng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ dự kiến – Hàng tồnkho đầu kỳ
NVL dùng vào sản xuất = Sản lượng sản xuất * Định mức
Chi phí NVL trực tiếp = NVL dùng vào sản xuất * Giá NVL
Số giờ trực tiếp = Sản lượng sản xuất * Định mức
Chi phí nhân công trực tiếp = Sản lượng sản xuất * Định mức
1.5.3.2.2 Ngân sách mua sắm nguyên vật liệu
- Lượng nguyên vật liệu sản xuất trong ngân sách nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở
để lập ngân sách mua sắm nguyên vật liệu
Khối lượng mua = Lương NVLTT sử dụng trong kỳ +Hàng tồn kho NVLTTcần thiết cuối kỳ - Hàng tồn kho NVLTT đầu kỳ
1.5.3.3 Các ngân sách hoạt động khác
- Ngân sách Marketing
- Ngân sách nghiên cứu và phát triển
- Ngân sách quản lý
1.5.4 Xây dựng các ngân sách tài chính
1.5.4.1 Ngân sách ngân quỹ
- Ngân sách ngân quỹ là một kế hoạch chi tiết biểu diễn tất cả các dòng tiền vào vàdòng tiền dự đoán của công ty trong một thời kỳ trên cơ sở tiền mặt
- Xác định các chỉ tiêu của ngân sách ngân quỹ như sau :
Nhu cầu tài trợ = Số dư chưa tài trợ - Lề an toàn
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ trước + Cân đối thu chi + Vay trong kỳ
Cân đối thu chi = Tổng thu – Tổng chi
Trang 10 Số dư chưa tài trợ = Số dư cuối kỳ + Cân đối thu chi.
1.5.4.2 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bảng tóm tắt về doanh thu
vả tổng chi phí dự kiến của một thời kỳ trong tương lai, dự toán kết thúc với thông tin
về tình hình lời lỗ trong thời kỳ đó
- Giá vốn hàng bán được xác định bởi công thức :
Giá vốn hàng bán = Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT + Chi phí QLSX
1.5.4.3 Dự toán báo cáo nguồn và sử dụng
1.5.4.4 Lập dự toán bảng cân đối kế toán
Với thông tin từ dự toán báo cáo nguồn và sử dụng ngân quỹ kết hợp với bảngcân đối kế toán đầu kỳ, ta xây dựng dự toán bảng cân đối kế toán cho thời kỳ lập kếhoạch
Phải thu khách hàng Doanh thu tín dụng - thu từ bán tín dụng
Hàng tồn kho Chi phí SX TT - giá vốn hàngbán - +
Tài sản ngắn hạn
Các khoản phải trả Tổng chi phí phải trả trong kỳ- Thanh toán trong kỳ
+
Nợ ngắn hạn Vay trong kỳ - trả nợ trong kỳ +
Nợ dài hạn Vay trong kỳ - trả nợ trong kỳ +
Vốn chủ sở hữu Phát hành - mua lại +
Khấu hao (Từ báo cáo kết quả hoạt
Lợi nhuận sau thuế
TNDN (Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) +
Trang 11 Số dư cuối kỳ của tiền mặt = số dư tiền mặt 2010 + chênh lệch ngân quỹ (2010,2011)
Số dư tài sản cuối kỳ = số dư tài sản 2010 + chênh lệch tài sản (2010,2011)
Số dư nguồn vốn cuối kỳ = số dư nguồn vốn 2010+ chênh lệch nguồn vốn (2010,2011)
1.6 Lập dự toán báo cáo tài chính theo phương pháp diễn giải.
- Lập kế hoạch tài chính theo phương pháp diễn giải sử dụng một kĩ thuật khá phổbiến nhất là phương pháp phần trăm doanh thu Phương pháp này bắt đầu bằng cách
dự đoán doanh thu, và sau đó biểu diễn các khoản mục theo tỉ lệ tăng trưởng hằng nămcủa doanh thu
PHẦN II: HOẠCH ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY AIRGAS, INC QUÝ I/2011
2.1 Sơ lược về Airgas, Inc:
Trang 122.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Airgas, Inc-Hoa kỳ chuyên cung cấp các loại sản phẩm khí công nghiệp và thiết bị ngành công nghiệp Airgas, Inc được thành lập vào năm 1982 và có trụ sở tại Radnor, Pennsylvania The company offers various gases, including nitrogen, oxygen, argon, helium, and hydrogen; welding and fuel gases, such as acetylene, propylene, and propane; and carbon dioxide, nitrous oxide, ultra high purity grades, special application blends, and process chemicals.Công ty cung cấp các loại khí khác nhau, bao gồm nitơ, oxy, argon, heli và hiđrô, hàn và nhiên liệu khí, chẳng hạn như acetylene, propylene, và propan, và điôxít cacbon, nitơ oxit, cấp độ tinh khiết cực cao Công ty cũng tham gia vào việc cho thuê chai chứa khí đốt, thùng chứa chất lỏng đông lạnh, thùng chứa số lượng lớn, đoạn ống, hàn In addition, the company manufactures and distributes liquid carbon dioxide, dry ice, nitrous oxide, ammonia, refrigerant gases, and atmospheric merchant gases Ngoài ra, công
ty sản xuất và phân phối khí carbon dioxide lỏng, đá khô, oxit nitơ, amoniac, khí lạnh It serves repair and maintenance, industrial manufacturing, energy and infrastructure construction, medical, petrochemical, food and beverage, retail and wholesale, analytical, utilities, and transportation industries Airgas phục vụ sửa chữa và bảo trì, sản xuất công nghiệp, năng lượng và xây dựng cơ sở hạ tầng, hóa dầu, y tế The company operates an integrated network of approximately 1100 locations, including branches, retail stores, packaged gas fill plants, specialty gas labs, production facilities, and distribution centers Công ty hoạt động một hệ thống mạng tích hợp của khoảng 1100 địa điểm, bao gồm cả chi nhánh, cửa hàng bán lẻ, phòng thí nghiệm khí, cơ sở sản xuất và các trung tâm phân phối Additionally, it provides retail solutions to retail customers, such as florists, grocers, restaurants and bars, tire and automotive service centers, and others Công ty này bán các sản phẩm của mình thông qua nhiều kênh bán hàng bao gồm doanh số bán hàng dựa trên chi nhánh đại diện, cửa hàng bán lẻ, các chương trình tài khoản khách hàng chiến lược, điện thoại viên, catalogue và phân phối độc lập Airgas, Inc was founded in 1982 and is based in Radnor, Pennsylvania
Trang 13- Khí hỗn hợp : KHÍ TRỘN (80% AR + 20% CO2) , KHÍ THỞ(AIR).
- Khí hóa lỏng : OXY LỎNG, NITƠ LỎNG, ARGON LỎNG…
- Gas dân dụng: GAS 12KG, 45KG…
Để đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng công ty còn cung cấp các loại thiết bịngành khí:
- Các loại vỏ bình chứa khí công nghiệp: Oxy, Nitơ, Co2, Argon, Acetylen cónhiều loại : 10 lít, 14 lít, 40 lít… đủ kích cỡ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng
- Các loại vỏ bồn XL-45, HP -160: (Oxy, Nitơ, Co2, Argon), chứa khí hóa lỏng
- Đồng hồ đo áp các loại : Oxy, Nitơ, Argon, Acetylen…
- Valve QF-2C, QF-2D, QF-7B
2.1.3 Tình hình tài chính chung của công ty Airgas,Inc trong thời gian qua.
France Telecom SA cung cấp cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và các nhà khaithác viễn thông khác với một loạt các dịch vụ, bao gồm viễn thông điện thoại cố định
và di động, truyền số liệu, Internet và đa phương tiện, và các dịch vụ giá trị gia tăngkhác Tập đoàn báo cáo bảy điều hành các phân đoạn: Pháp, Anh, Ba Lan, Tây BanNha, Phần còn lại của thế giới, doanh nghiệp và nhà cung cấp quốc tế và chia sẻ dịch
vụ (IC & SS) Ngày 29 tháng 4 năm 2009, Công ty mua lại thêm lãi suất 18,36% trong
FT Espana
Tình hình tài chính của công ty France Telecome trong thời gian qua
Dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty trong năm 2009 chúng ta có thể phân tích được tình hình tài chính của cônng
ty
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
Đơn vị tính: 1000 USD
Trang 15BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
sản 100,601 94,785 92,044 -5,816 94.22 -2,741 97.11
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy năm 2007 tỷ trọng tài sản lưu động so với tổngtài sản là 13.93% năm 2008 tỷ trọng này tăng 0.94% tức 14.87%, năm 2007 tài sản lưuđộng lại tăng 79 triệu EUR nhưng tổng tài sản lại giảm 5816 EUR Ở năm 2009 tài sảnlưu động giảm 1183 triệu EUR và tổng tài sản cũng giảm 2741 triệu EUR, điều này