Làm thế nào để kiểm soát các quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo sản phẩm được giao cho khách hàng đúng chất lượng, số lượng, đúng thời gian, đúng chi phí là một thách thức lớn. Nghiên cứu này được thực hiện theo quan điểm TQM của các doanh nghiệp Nhật bản.
Trang 1Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
TÀI LIỆU TƯ VẤN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
Trang 2[1] GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO
1 MỤC ĐÍCH:
Một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng trong quá trình sản xuất là người vận hành Vì thực hiện vận hành là con người nên việc sai sót là không tránh khỏi Người quản lý với mục đích giảm tối thiểu những sai lệch
do con người gây ra Để thực hiện mục tiêu đó, những người vận hành cần phải được đào tạo, huấn luyện và khích lệ
2 ĐỊNH NGHĨA
Có 3 nguyên nhân chính gây nên những người vận hành không thực hiện theo các tiêu chuẩn vận hành Đó là họ không biết về tiêu chuẩn hoặc không thể thực hiện theo tiêu chuẩn hoặc không thực hiện tiêu chuẩn Những ngườivận hành không biết các tiêu chuẩn vận hành thì điều đó thuộc về kiến thức Những người vận hành không thể làm theo tiêu chuẩn, gây nên sản phẩm không phù hợp, thậm chí ngay cả lúc đã thực hiện theo tiêu chuẩn, điều này thuộc về kỹ năng Người vận hành cố ý vi phạm tiêu chuẩn là vấn đề thuộc về
ý thức Giáo dục, đào tạo và phát động phong trào truyền đạt những kiến thức,
kỹ năng và ý thức cần thiết cho người vận hành để họ thực hiện theo đúng tiêu chuẩn
3 NỘI DUNG
3.1 Kiến thức chuyên môn
Đảm bảo người vận hành hiểu biết rõ những điều sau:
(1) Mức chất lượng đối với người vận hành là để đảm bảo quá trình sản xuất
(2) Phương pháp để xác nhận các yêu cầu về chất lượng được đáp ứng Các biện pháp được thực hiện khi các yêu cầu không được đáp ứng
(3) Làm thế nào để đọc và hiểu các tiêu chuẩn vận hành
(4) Kết quả thực hiện của người vận hành ảnh hưởng đến quá trình kế tiếp và chất lượng của thành phẩm
Trang 3Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
3.2 Thực hiện và đánh giá việc đào tạo
Mục đích của việc đào tạo là cung cấp các kỹ năng cần thiết cho những người vận hành.Để mặc cho người vận hành tự học hỏi là phương pháp kém hiệu quả, vì vậy công tác quản lý cần phải chỉ rõ những kỹ năng vào và mức kỹ năng tối thiểu cần đạt và các phương pháp sẽ được sủ dụng để đánh giá các kỹ năng mới đạt được
Đào tạo được thực hiện một cách có hệ thống Ba mức đầu tiên trong năm mức
kỹ năng được đặt ra là: đánh giá kỹ năng của người vận hành, đặt ra mục tiêu
và bắt đầu đào tạo
Mục 4 Đa ra một ví dụ về phương pháp đánh giá
3.3 Kiểm tra các thao tác vận hành
Giám sát viên và người chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng cần xác nhận rằng các thao tác vận hành đã được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn trong các cuộc kiểm tra định kỳ Nếu việc vận hành không được thực hiện chính xác,cần soát xét lại tiêu chuẩn, đào tạo lại, huấn luyện lại và hưởng dẫn công nhân theo yêu cầu và xem xét lại chương trình đào tạo
4 VÍ DỤ:
BẢNG 1.1 PHIẾU ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tên người vận hành Ngày
kiểm tra
Người chịu trách nhiệm
Người kiểm tra
điểu chỉnh
Có thể đặt
điều chỉnh
theo bảng tham số
Trang 4Thông báo: Mỗi một mục kỹ năng cần được đánh giá bởi giám sát viên dựa
trên việc quan sát và kết quả vận hành (chất lượng của sản phẩm)
5 CÁC ĐIỂM KHÁC:
_
6 LIÊN HỆ TỚI BỘ ISO 9000
4.9 Kiểm soát quá trình
Kiểm tra việc sai lệch tiêu chuẩn/ các kế hoạch chất lượng
4.18 Đàotạo
Trang 5Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
[2] TIÊU CHUẨN VẬN HÀNH
1 MỤC ĐÍCH
Một tiêu chuẩn thực hiện có 3 chức năng chính Đó là:
phẩm không phù hợp và trục trặc trong sản xuất
2 ĐỊNH NGHĨA
Một tiêu chuẩn vận hành là một bộ hưởng dẫn công việc Bắt nguồn từ việc kiểm soát quá trình, tiêu chuẩn này là một văn bản quy định nội dung và thủ tục các công việc để thực thi yêu cầu chất lượng một cách có hiệu quả Những văn bản này đảm bảo rằng với mọi người vận hành đều có thể hiểu nh nhau về các cách vận hành và các thủ tục có thể thực hiện đúng theo một cách giống nhau Hưởng dẫn công việc này còn bao gồm các nội dung tiến hành công việc của mọi mức trong công ty
3 NỘI DUNG:
3.1 Hưởng dẫn công việc bao gồm các mục sau:
l-ờng
tục vận hành) và các điểm lu ý,
kiểm tra sơ bộ, khâu chuẩn bị
công việc, khâu chính, khâu cuối
(15) Trình độ vận hành (16) Các tiêu chuẩn liên quan (17) Các điểm khác
Trang 63.2 Các vấn đề cần chú ý khi phác thảo hưởng dẫn công việc
Các mục sau cần phải lu ý khi phác thảo tiêu chuẩn vận hành
1) Các hưởng dẫn phải đảm bảo rằng khi làm theo hưởng dẫn này sẽ không sản xuất ra những sản phẩm không phù hợp
2) Càng dễ thực hiện càng tốt
3) Cần phải chỉ rõ chuẩn mực cho các hoạt động thực tiễn
4) Cần chỉ ra phương pháp và chuẩn mực sử dụng để đánh giá chất lượng kết quả 5) Tiêu chuẩn càng đơn giản càng tốt Qua nhiều văn bản năng suất sẽ thấp hơn
6) Phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của việc thực hiện và sửa đổi cần phải được chỉ rõ Quyền hạn cần được giao phó càng nhiều càng tốt
7) Cần phải nhắc việc tối u hoá toàn bộ quá trình hơn là những lợi ích cục bộ
3.3 Sửa đổi và xem xét các tiêu chuẩn vận hành
1) Do có nhiều yếu tố ảnh hưởng trong quá trình sản xuất nên cần quy định và lập thành văn bản các thủ tục khi thay đổi bất kỳ mỗi phần của quá trình
2) Khi hoạch định một sự thay đổi, cần đảm bảo rằng sự thay đổi sẽ không gây nên bất kỳ một vấn đề nào không mong muốn
3) Sau khi sửa đổi cần thu thập và phân tích các dữ liệu thích hợp để kiểm tra mục đích của sự thay đổi có đạt được hay không và nó ảnh hưởng thế nào đến chất lượng và năng suất
4) Cần chắc chắn khi xoá bỏ một tiêu chuẩn thực hiện không cần thiết
5) Lập kế hoạch và tiến hành xem xét định kỳ để nắm bắt được việc thực hiện các tiêu chuẩn và hiệu quả của tiêu chuẩn vận hành
Trang 7Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
4 Ví dụ
Phiếu hưởng dẫn công việc Lắp ráp lõi thép stator W12-003
3-1 Phạm vi: có áp dụng để lắp tấm lõi stator tại bộ phận A
Phương tiện: Máy nén thuỷ lực, 50 tấn, Máy cắt thành tứng bậc
Các khuôn và dụng cụ: Thang đo bệ, dao trộn kim loại, đục, cân, búa,
3-1
Qui trình công việc
Số Các qui trình Những lu ý Các công cụ Điều kiện làm việc
1
2
3
Trang 85 Các lu ý khác
6 Mối liên hệ với bộ ISO 9000
4.9 Kiểm soát quá trình
Xây dựng các thủ tục các phương pháp sản xuất
Xây dựng các quy định đối với các chuẩn mực tay nghề
Trang 9Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
[3] KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH VÀ THỰC HIỆN
1 MỤC ĐÍCH:
Một kế hoạch kiểm soát quá trình được soạn thảo để kiểm soát các yếu tố khác nhau (bao gồm các cán bộ công nhân viên, nguyên vật liệu, thiết bị và phương pháp) trong quá trình sản xuất ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
2 ĐỊNH NGHĨA
Kế hoạch kiểm soát quá trình là một kế hoạch chỉ ra các điểm kiểm soát trong quá trình sản xuất cần phải duy trì, ổn định sản xuất sản phẩm, bao gồm:
Một kế hoạch kiểm soát quá trình cần tóm tắt nh sơ đồ quy trình QC
Sơ đồ “Kiểm soát chất lượng quá trình QC" được định nghĩa nh một tiêu chuẩn kiểm soát trong quá trình sản xuất mà trong đó mô tả quy trình được sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm và các yêu cầu kiểm tra trong quá trình Đây là một công cụ đánh giá để kiểm soát việc thực hiện và xác nhận kết quả
3 NỘI DUNG
3.1 Phác thảo kế hoạch kiểm soát quá trình (= Sơ đồ kiểm soát QC)
Theo quá trình phác thảo kế hoạch kiểm soát quá trình được đa ra dới đây Trong phần lớn các trờng hợp, nó giống nh sơ đồ kiểm soát QC
các biểu tợng dựa trên JIS Z 8206 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản Z 8206)
Trang 10(2) Trình bày (theo trục ngang) mỗi quá trình sau đây, tên quá trình, thiết
bị/nguyên vật liệu được sủ dụng, các mục kiểm soát, các phương pháp kiểm soát, các chuẩn mực liên quan, các mục kiểm tra / đánh giá và phương pháp thực hiện, giám sát viên, tiêu chuẩn xem xét kết quả, người đánh giá, phương pháp giải quyết các vấn đề ngoài giới hạn kiểm soát, những phát hiện v.v
3.2 Kiểm soát các kết quả - Sử dụng biểu đồ kiểm soát QC
Biểu đồ kiểm soát QC có hai khía cạnh để sử dụng: Để xác nhận rằng có thể chấp nhận các sản phẩm đã sản xuất và cung cấp thông tin phản hồi đối với quá trình khi
có một giá trị bất thờng xuất hiện
nhận các kết quả
Sử dụng biểu đồ đặc tính, biểu đồ phân tán, biều đồ phân vùng và các kỹ thuật kiểm soát khác để phát hiện mối quan hệ nhân quả
Các yếu tố bao gồm con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp vận hành
6 LIÊN HỆ VỚI ISO 9000
4.9 Kiểm soát quá trình
Trang 11Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
Trang 12HÌNH 3.1: VÍ DỤ VỀ SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LỢNG
(Tài liệu: UMEDA, Masao, " 7 yếu yếu tố đối với sự thành công của TQM"
Hội Tiêu chuẩn Nhật Bản, trang 179 (1993)).
Trang 13Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
Biểu đồ Pareto Biểu đồ Mật độ Phân bố Biểu đồ Kiểm soát
Kết quả
Nguyên nhân
Sự phân tầng Phân tích mối tơng quan Thiết kế thực nghiệm
Vấn đề gì? Thể hiện tình trạng hiện tại
Thể hiện mối quan hệ nhân - quả
Phân tích
Không
Thực hiện các biện pháp khắc phục
Xem xét kết quả
Tiêu chuẩn hoá
Kiểm soát hàng ngày
Có
Trang 14HÌNH 3.2: QUY TRÌNH PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH
(Tài liệu: UMEDA, Masao, " 7 yếu yếu tố đối với sự thành công của TQM"
Hội Tiêu chuẩn Nhật Bản, trang 181 (1993)).
Trang 15Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
[4] NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG QUÁ TRÌNH
1 MỤC ĐÍCH
Nghiên cứu khả năng quá trình được sử dụng để đánh giá xem quá trình có khả năng đáp ứng các giá trị tiêu chuẩn đã đa ra và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng thoả mãn trong xu thế ổn định hay không
2 ĐỊNH NGHĨA:
Nghiên cứu khả năng quá trình bao gồm thu nhập và sử dụng các số liệu phân bố thống kê về các đặc trng chất lượng của sản phẩm khi quá trình sản xuất được thực hiện trong điều kiện ổn định (giá trị trung bình, độ phân tán) để ớc tính khả năng đáp ứng được các giá trị tiêu chuẩn của quá trình
3 Nội dung:
3.1 Thực hiện
nguyên nhân bất thờng
chuyển đổi bao gồm các giá trị tiêu chuẩn) và biểu đồ mật độ phân bố Histogram để nắm chắc khả năng quá trình
bằng số cụ thể để đáp ứng các giá trị tiêu chuẩn đã đa ra
6
3
Su: Giới hạn kiểm soát trên
SL: Giới hạn kiểm soát dới
Cp: Giá trị sử dụng
Trang 16Chỉ số Cp được sử dụng với các trờng hợp có cả giới hạn trên và dới khi đặc trng chất lượng trung bình dễ điều chỉnh Ngợc lại chỉ số Cpk sử dụng cho các trờng hợp chỉ có giới hạn trên hoặc giới hạn dới mà đặc trng chất lượng trung bình đối với mức trên và mức dới khó điều chỉnh
Chỉ số năng lực đạt được được đánh giá nh sau:
vẫn có thể được chấp nhận
phải cải tiến
4 VÍ DỤ
5 CÁC ĐIỂM KHÁC
6 LIÊN HỆ VỚI ISO 9000
4.20 Kỹ thuật thống kê
Trang 17Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
[5] PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGOÀI GIỚI HẠN KIỂM SOÁT
1 MỤC ĐÍCH:
Nguyên tắc cơ bản của kiểm soát quá trình là để tìm ra các thiếu sót trong kiểm soát nh: người vận hành, máy móc, nguyên vật liệu và thực hiện các biện pháp cải tiến cần thiết
2 ĐỊNH NGHĨA
Phát hiện và giải quyết ngoài giới hạn kiểm soát bao gồm phát hiện hiện tợng bất thờng trong quá trình sản xuất hoặc các điều kiện khác thờng và thực hiện các hoạt động toàn diện để khắc phục Điều này bao gồm: việc điều tra nguyên nhân, thực hiện các hành động khẩn cấp, thông báo các phòng liên quan, tiến hành hành động phòng ngừa và xác nhận hiệu quả
3 NỘI DUNG
3.1 Biểu đồ kiểm soát
Các đặc trng số lượng và chất lượng của một nhà máy thờng thay đổi Sử dụng biểu đồ kiểm soát để xem xét quá trình với các đặc trng của nó trong điều kiện ổn định Xem xét cácbiến đổi thông qua biểu đồ kiểm soát x - R, sử dụng biểu đồ kiểm soát P hoặc C để đánh giá các giá trị riêng biệt
3.2 Giải quyết ngoài giới hạn kiểm soát - " Báo cáo ngoài giới hạn kiểm soát"
Khi những vấn đề ngoài kiểm soát được phát hiện, cần phải điều tra nguyên nhân
và thực hiện các hành động phù hợp trong quá trình sản xuất Các báo cáo ngoài giới hạn kiểm soát rất có ích cho các mục đích sau:
bảo toàn việc thực hiện
Trang 18Các báo này nh là nguồn số liệu cơ bản hiệu quả được sử dụng khi quyết định thực hiện các biện pháp quết định hoặc lập ra các biện pháp đối phó
Các vấn đề sau cần phải chú ý khi phác thảo báo cáo ngoài giới hạn kiểm soát
trạng quá trình, các chi tiết ngoài giới hạn kiểm soát, nguyên nhân, các hành động đã thực hiện, điều tra và biện pháp đối phó Đa ra các cột thông tin cho các phòng liên quan
việc phát hiện các vấn đề ngoài giới hạn kiểm soát đến hành động phòng ngừa và xác nhận hiệu quả
trình có thể thay đổi trên các biểu đồ kiểm soát Khi có sự thay đổi diễn ra, cần sửa đổi các đặc trng kiểm soát và các đờng kiểm soát
Trang 19Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
5h chiều Các đặc tr-
ng chất lượng
Phụ trách điện
Người vận hành
AWA Akemi
Giám đốc
Các khuyết tật đã được quan sảt trong 3%
của biểu đồ kiểm soát, nơi mà các thay đổi
về hình dạng sóng khuyết tật của phếp thử trớc đã được phân định(3% của dữ liệu trớc đó)
Người thực hiện
2 Thời gian Người thực hiện
3 Thời gian Người thực hiện
Xác nhận nội dung hoạt động
Trang 20BẢNG 5.1 BÁO CÁO NGOÀI GIỚI HẠN KIỂM SOÁT
Bộ phận tín hiệu - nhà máy NP Phân xởng sản xuất, nhóm lắp ráp UHP, tiểu nhóm
Trang 21Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
2 ĐỊNH NGHĨA
Quản lý dữ liệu trong quá trình sản xuất liên quan đến việc chỉ rõ mục đích của việc sử dụng các số liệu đó Vì vậy một cấu trúc văn bản, lập các thủ tục và phân công công việc để thu thập, ghi chép, sử dụng các số liệu cần phải lập một kế hoạch phù hợp và thực hiện để đáp ứng mục đích này
3 NỘI DUNG:
Các điểm cần chú ý khi thu thập, lập hồ sơ và sử dụng số liệu
khác nhau và các mục đích khác nhau đòi hỏi các loại số liệu khác nhau và phương pháp thu thập khác nhau
hiện và cách lấy nh thế nào trong quá trình sản xuất Các kết quả cần được thống kê trong biểu đồ
xuất qua sơ đồ kiểm soát quá trình QC Xem ?3? kế hoạch kiểm soát quá trình [3]
xuất hiện sản phẩm không phù hợp hoặc ngoài giới hạn kiểm soát và nguyên nhân xẩy ra Điều này bao gồm các chi tiết liên quan đến quá trính sản xuất
nh lô nguyên liệu, thiết bị và con người
Trang 22(5) Việc kiểm tra và số liệu kiểm tra chất lượng cần được sử dụng nh là chứng
cứ về sự thực hiện, ngoài con người, để chỉ ra việc thực hiện khi khách hàng kiểm tra đánh giá hoặc khi xuất hiện các vấn đề trách nhiệm sản phẩm
4 VÍ DỤ
5 CÁC ĐIỂM KHÁC
6 LIÊN HỆ VỚI ISO 9000
4.16 Kiểm soát các hồ sơ chất lượng
Trang 23
Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
[7] HỆ THỐNG KIỂM SOÁT BAN ĐẦU
1 MỤC ĐÍCH
Các thiết bị và công nghệ mới cần phải được giới thiệu ngay từ lúc bắt đầu sản xuất các sản phẩm mới Ngay cả khi được hưởng dẫn sự xuất hiện các sản phẩm không phù hợp hoặc ngoài kiểm soát là không tránh khỏi Mục đích của hệ thống kiểm soát ban đầu là để ổn định quá trình sản xuất càng nhanh càng tốt bằng cách tập trung chủ yếu vào các vấn đề đó để xử lý và giải quyết chúng
Các điểm cần chú ý khi lập một hệ thống kiểm soát ban đầu
sản phẩm, các thiết bị đã giới thiệu và công nghệ sản xuất
loại bỏ các ẩn khuyết ngay tại giai đoạn đầu tiên
quyết các vấn đề Nghiên cứu số lượng người và khả năng cần thiết
với các quá trình khác bằng cách sử dụng ký hiệu, biểu tợng và tập trung các biện pháp kiểm soát vào vấn đề đó
4 VÍ DỤ
5 CÁC NHẬN XÉT KHÁC
6 Liên hệ với ISO 9000