Ngành nghề kinh doanh chính Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa: Chế biến sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa đậu nành; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Sản xuất
Trang 11 Đặc điểm hoạt động
Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Đường Quảng Ngãi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) theo Quyết định số 2610/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 30/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3403000079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 28/12/2005, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan Từ khi thành lập đến nay Công ty
đã 10 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 16/08/2012
Ngành nghề kinh doanh chính
Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa: Chế biến sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa đậu nành;
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
Sản xuất đường;
Sản xuất các loại bánh từ bột;
Sản xuất phân bón và các hợp chất ni tơ: Sản xuất các loại phân bón vô cơ, vi sinh;
Dịch vụ ăn uống khác;
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
Bán buôn đồ uống: Kinh doanh bia, đồ uống;
Thoát nước và xử lý nước thải;
Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo;
Sửa chữa máy móc, thiết bị;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
Bán buôn thực phẩm: Kinh doanh đường, mật, sữa, bánh kẹo;
Khai thác, xử lý và cung cấp nước;
Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia;
Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng: Sản xuất nước khoáng, nước ngọt các loại;
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
Nhận và chăm sóc cây giống công nghiệp: Mía giống;
Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch;
Hoạt động dịch vụ trồng trọt: Trồng mía;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc đi thuê;
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại: Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí phục vụ các nghành sản xuất và dân dụng;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
Trang 2 Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp: Kinh doanh và chế tạo công cụ máy nông nghiệp;
Sản xuất máy chuyên dùng khác: Sản xuất máy trồng, máy chăm sóc và máy thu hoạch mía;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: Kinh doanh phân bón vô cơ, vi sinh; Kinh doanh vỏ chai thủy tinh, két nhựa các loại; Kinh doanh mía giống, mía nguyên liệu, cồn, nha (đường glucoza); Kinh doanh chế phẩm, phế liệu thu hồi trong sản xuất: mật rỉ, bã đậu nành, malt bia, bã mía,
bã bùn;
Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nha (glucoza);
San ủi, làm đất, cày đất, làm đường kênh mương nội đồng và giao thông vùng nguyên liệu mía; Khai thác nước khoáng; Dịch vụ xử lý môi trường thải và chất rắn; Thu hồi và kinh doanh khi biogas; Dịch
vụ cung cấp năng lượng; Kinh doanh nước sạch; Kinh doanh dịch vụ cảnh quan môi trường
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 bao gồm Công ty mẹ và một Công
ty con
Công ty con được hợp nhất: Công ty TNHH một thành viên Thương mại Thành Phát
Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Nguyễn Chí Thanh, Phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty: Kinh doanh sản phẩm đường và mật rỉ; Kinh doanh sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, sữa, bánh kẹo, cồn, nha; Sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm; Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; Đầu tư khu du lịch; Kinh doanh cho thuê bãi; Cho thuê văn phòng làm việc; Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Kinh doanh phân bón; Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, bao bì, hóa chất phục vụ ngành chế biến đường mía và sản xuất chế biến thực phẩm
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 100%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%
2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng đồng Việt Nam (VND)
3 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các sửa đổi bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành
Trang 3Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và Công ty con Các báo cáo tài chính của công ty con được lập cho cùng kỳ kế toán với Công ty, áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty Các bút toán điều chỉnh được thực hiện đối với bất kỳ khác biệt nào trong chính sách kế toán nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các Công ty con và Công ty mẹ
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của Công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của Công ty mẹ Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào lợi ích của Công ty mẹ trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và
có khả năng bù đắp khoản lỗ đó
Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất
Tất cả các số dư và giao dịch nội bộ, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ bị loại trừ hoàn toàn khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
4.2 Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công
ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận
là lợi thế thương mại Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con Lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận
4.3 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn khác
Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản đầu tư có thời hạn đáo hạn không quá 12 tháng
Đầu tư tài chính dài hạn khác bao gồm các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà Công ty nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết, đầu tư trái phiếu, cho vay vốn và các khoản đầu tư dài hạn khác mà thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán trên 12 tháng
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn khác được phản ánh theo giá gốc Dự phòng được lập cho các khoản giảm giá đầu tư nếu phát sinh tại ngày kết thúc niên độ kế toán
4.4 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
4.5 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính “Quy định về ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp” Theo đó, đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân h àng thương mại nơi Công ty có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật; đối với việc đánh giá lại số
dư ngoại tệ cuối năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi Công ty
mở tài khoản công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Trang 4Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư cuối kỳ được phản ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
4.6 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
4.8 Ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ
Khấu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản Mức khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Công ty thực hiện khấu hao nhanh gấp 2 lần đối với máy móc thiết bị, dụng cụ quản lý và phương tiện vận tải
Mức khấu hao cụ thể như sau:
Trang 5THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với các Báo cáo t ài chính)
4.9 Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi Công ty được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên giá tài sản cố định là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ các khoản tiền chi ra để có
bạ,
Quyền sử dụng đất không có thời hạn thì không thực hiện khấu hao
4.10 Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán Chi phí trả trước dài hạn được phân bổ trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra
4.11 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
4.12 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Khi công trình hoàn thành thì chi phí đi vay được tính vào chi phí tài chính trong kỳ Tất cả các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ khi phát sinh
4.13 Phân phối lợi nhuận thuần
Lợi nhuận thuần sau thuế được chia cho các cổ đông sau khi được các cổ đông thông qua tại Đại hội Cổ đông thường niên và sau khi trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty và các quy định pháp lý của Việt Nam
4.14 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo hai trường hợp:
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu
và chi phí của hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ được khách hàng xác nhận
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và
có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 6 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
4.15 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế
để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ
kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử
dụng
4.16 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng
Thuế Giá trị gia tăng
Thuế suất 5% đối với mặt hàng đường, mật rỉ, cồn, nha
Thuế suất 10% đối với các sản phẩm: nước khoáng, bánh kẹo, sữa, bia, bao bì, bán phế liệu
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế suất 45% đối với mặt hàng bia
Thuế tài nguyên:
Hoạt động khai thác nước khoáng với mức 300.000 đồng/m3 x thuế suất (8%);
x thuế suất (1%)
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế TNDN là 15% áp dụng trong thời hạn 12 năm (từ 2006- 2017) Công ty được miễn 3 năm (từ 2006 - 2008) và giảm 50% cho 7 năm tiếp theo (từ 2009 – 2015)
Riêng đối với một số đơn vị trực thuộc thì được hưởng ưu đãi cụ thể như sau:
Trang 7 Đối với hoạt động cày đất của Xí nghiệp Cơ giới nông nghiệp là đối tượng không chịu thuế theo qui định tại Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính
Đối với Trung tâm giống mía (Huyện Nghĩa Hành, Tỉnh Quảng Ngãi) và Nhà máy đường An Khê (Thị xã An Khê, Tỉnh Gia Lai) :
+ Thuế suất: 10% áp dụng trong thời hạn 15 năm (từ 2006 – 2020);
+ Thời gian ưu đãi: Miễn 4 năm (từ 2006 đến 2009), giảm 50% cho 9 năm tiếp theo (từ 2010 đến 2018)
Nhà máy đường Phổ Phong:
+ Thuế suất: 20% áp dụng trong thời hạn 10 năm (2006 – 2015);
+ Thời gian ưu đãi: Miễn 2 năm (từ 2006 - 2007) và giảm 50% cho 3 năm tiếp theo (từ 2008 - 2010)
Công ty TNHH MTV Thương Mại Thành Phát: Áp dụng thuế suất thuế là 20% trong thời hạn 10 năm (từ 2006 đến năm 2015), miễn thuế 2 năm kể từ năm 2006 (từ năm 2006 đến năm 2007) (tính theo thời gian hưởng ưu đãi của Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo (từ năm 2008 đến 2013)
Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
4.18 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động
Trang 85 Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 98 Hàng tồn kho
Trang 1012 Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Số đầu năm 209.664.221.398 1.282.070.975.701 63.837.765.607 20.365.773.378 1.575.938.736.084 Tăng trong năm 157.768.135.979 234.862.682.561 9.912.781.953 7.532.338.472 410.075.938.965 Giảm trong năm 17.218.386 34.109.555.699 1.122.323.571 1.191.612.435 36.440.710.091
Số cuối năm 367.415.138.991 1.482.824.102.563 72.628.223.989 26.706.499.415 1.949.573.964.958 Khấu hao
Số đầu năm 150.564.570.603 976.760.076.366 39.990.611.612 17.206.047.129 1.184.521.305.710 Khấu hao 37.528.630.315 169.446.987.652 6.794.302.410 3.570.414.000 217.340.334.377 Giảm trong năm 17.218.386 34.109.555.699 1.101.817.661 1.191.612.435 36.420.204.181
Số cuối năm 188.075.982.532 1.112.097.508.319 45.683.096.361 19.584.848.694 1.365.441.435.906 Giá trị còn lại
Số đầu năm 59.099.650.795 305.310.899.335 23.847.153.995 3.159.726.249 391.417.430.374
Số cuối năm 179.339.156.459 370.726.594.244 26.945.127.628 7.121.650.721 584.132.529.052
Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng: 1.043.469.629.376 đồng
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố các khoản vay đến 31/12/2012: 81.774.533.655 đồng
13 Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá
Số đầu năm -
Giảm trong năm -
Trang 11Tăng trong năm - 1.299.160.125 1.299.160.125
Giảm trong năm - -
Trang 1215 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Đường dây diện 35 KV 544.186.677 -
Dự án mở rộng nhà máy Đường Phổ Phong - 3.589.165.919 Dự án xử lý nước thải 8.119.447.272 6.142.224.218 Hệ thống PCCC kho TP.HCM - 1.102.611.818 Tường rào PX Hơi, NM Nha - 1.096.728.148 Nhà hàng Sơn Tịnh 2.901.504.541 -
Mua đất, đền bù đất hộ nông dân 4.560.880.000 -
Hệ thống thoát nước thải, bể lắng tro, tường rào - An Khê 2.251.030.909 -
Hồ sinh thái 1.518.420.605 -
Hội trường, nhà ăn - NMĐ Phổ Phong 1.291.698.182 Dự án nước sạch 553.101.323 Các công trình dở dang khác 190.295.735 163.963.635 Chi phí SCL TSCĐ các NM Đường - -
16 Đầu tư dài hạn khác
Cho đến thời điểm này, Công ty chưa nhận được Báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty Cổ phần Vật tư
Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Quảng Ngãi cũng như các quyết định chia lợi nhuận chính thức của năm 2012 cho khoản vốn đã đầu tư Mặt khác, tại thời điểm 31/12/2012 cổ phiếu Công ty này chưa được niêm yết trên các sàn giao dịch Theo đánh giá của Ban Giám đốc Công ty, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2012 của Công ty này hoạt động tốt và kinh doanh lãi Do đó, giá trị khoản vốn đã đầu tư được ghi nhận theo giá gốc và không trích lập dự phòng
Trang 1317 Chi phí trả trước dài hạn
Trang 1420 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế GTGT đầu ra 18.645.689.614 2.017.046.888 Thuế tiêu thụ đặc biệt 22.573.414.176 18.160.083.242 Thuế Thu nhập doanh nghiệp 50.716.594.459 40.996.410.089 Thuế thu nhập cá nhân 580.329.757 403.397.587 Thuế tài nguyên 97.633.276 64.245.090 Các loại thuế khác 70.610.679 16.922.220
- Kinh phí công đoàn 865.430.720 2.924.249.552
- Bảo hiểm xã hội, y tế 1.992.797.741 2.884.280.816