1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ hầm khí biogas trong chăn nuôi của các nông hộ trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình

79 510 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 28,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC NONG NGHIEP - HA NOI ÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔ VŨ THỊ HƯƠNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HẦM KHÍ BIOGAS TRONG CHĂN NUÔI CỦA C

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC NONG NGHIEP - HA NOI

ÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔ

VŨ THỊ HƯƠNG

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ HẦM KHÍ BIOGAS TRONG CHĂN NUÔI CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN THÁI THỤY - TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là

trung thực và chưa hề được sử dụng đề bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

được cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ

rõ nguồn gôc

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2011

NgL lời cam L loan

Vũ Thị HL]L]ng

Trang 3

thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Huyện uỷ - HĐND — UBND

huyện Thái Thụy, Phòng Nông nghiệp huyện, Phòng Tài nguyên —- Môi

trường, UBND các xã Thái Thọ, Thụy Ninh, Thụy Thanh và các đồng nghiệp Tới nay, Luận văn của tôi đã được hoàn thành Tôi xin chân thành cảm

ơn TS Nguyễn Mậu Dũng đã giúp đỡ tôi rất tận tình và chu đáo về chuyên môn trong quá trình thực hiện Đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo Huyện uỷ - HĐND — UBND

huyện Thái Thụy, Phòng Nông nghiệp huyện, Phòng Tài nguyên —- Môi trường, UBND các xã Thái Thọ, Thụy Ninh, Thụy Thanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đồng nghiệp và bạn bè đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu

giúp tôi hoàn thiện Đề tài

Tac gia

Vi Thi HO Ong

Trang 4

MUC LUC

IUv 6 1 LOD CAM OD = ii

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Biogas và công nghệ hầm khí biogas -:- 2-2 5222252 4

2.1.2 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng hầm khí biogas 11

2.1.3 Các yếu tô ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ hầm khí biogas 14

2.2 Cơ sở thực tiễn cccntertieritierrerrrrerrree 16 2.2.1 Trên thế giới 22222 212EE2212212112112112112112121 1121 ce2 16

2.2.2 Tại Việt Nam -2-2222222222222221222211 2711222211 Errcrrer 18

3 ĐẶC ĐIÊM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu . - 2-22 +22+z2zz+zz+zx+rxzxrrxere 23 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 2¿22++22++222Et22E2EEEtEEErrrrrrrrrrrrvee 23 3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện 2-2 2s+szs+zzzz+ 25

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện -2- 22s s+czzz 30

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh lỂ 2 cọ Sàn see sev eee see cones 1H

Trang 5

3.2 In 0340 (:00 0 31

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 2-22 s+s2z++zz+zxzzs2 31 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 22©22+22+2z+EE+zEezxzrxrrxezee 31 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu - 2+ 2+ ©22+222EE£EE2EEE2EEEEerxrrkrree 32 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu - 2: 22+ 2+2z+z++EE+zEezxerxrrxree 33 3.2.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia . -: 5¿ 33 3.2.6 Phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) 33

3.2 7 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu - 2+ 22+22+zz£z++£E+zxezxzrxvrxzee 34 4 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN - 35

4.1 Thực trạng tình hình áp dụng hầm biogas của hộ chăn nuôi trên bì § 8035:0002 35

4.1.1 Khái quát tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện 35

4.1.2 Thực trạng áp dụng công nghệ hầm khí biogas trên địa bàn huyện 42

4.1.3 Thực trạng áp dụng công nghệ hằm khí biogas ở các xã điều tra 47

4.2 Thực trạng ứng dụng hầm biogas ở các hộ điều tra - 61

4.2.1 Tình hình chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra 61

4.2.2 Tình hình ứng dụng hằm biogas ở các hộ điều tra 65

443 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ ham khi biogas trong chăn nuôi ở huyện Thái Thụy - 67

4.3.1 Điều kiện tự nhiên của huyện -2- 22 ©z©zz+zxzvrxerrxerrxerree 67 4.3.2 Lao động 4.3.3 Công tác khuyến nông - 2-22 ©++2EE+2EE+EEESEEESEEEEEErEerrkrrrkrrkx 67 4.3.4 Yếu tố xã hội ccccceiiiirrrirrirrriiriiiiiiiirrree 67 =9 c on 68

4.3.6 Nguồn vốn -©2<+2t22EE2212211271127112711 2711171211211 69

4.3.7 Yếu tố kỹ thuật, khả năng tiếp thu ứng dụng công nghệ biogas của các IÙi 801 71

4.3.8 Mặt bằng để xây dựng chuồng trại và lắp đặt hầm biogas 72

Trang 6

4.3.9 Chính sách ứng dụng hầm khí biogas vào chăn nuôi ở địa phương 74

4.3.10 Một số yếu tố khác -:- 2+ ©+z+2++EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEErkkrrkrrrkrrre 74

4.4 Định hướng và giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ hầm

khí biogas ở các nông hộ trên địa bàn huyện Thái Thụy 79

4.4.1 Căn cứ chung để đưa ra định hướng và giải pháp tăng cường ứng

dụng hầm biogas ở các nông hộ trên địa bàn huyện Thái Thụy 79

4.4.2 Định hướng phát triển biogas ở huyện Thái Thụy 80

4.4.2.1 Dinh hurdng Chung 80

4.4.2.2 Dinh hurong cu thé cceeccecseessecssesssesssesseesseessecssesssesssecseessesseeeseeesecs 81 4.4.2 3 Một số giải pháp nhằm thúc đây nhanh, hiệu quả công nghệ hầm khí

biogas vào chăn nuôi ở huyện Thái Thụ yy - 5+ ++++ss+xses+esseeexex 81

V KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, -555cccccsrrrrreeeee 86

"“- 86

5.2 KG6n Ndi ooo Ả 87

5.2.1 Đối với Nhà nước

5.2.2 Đối với chính quyền các cấp huyện, xã

5.2.3 _ Đối với người nông dân 2-2 t+2E2£E2£EE2EEEEE2EEerErrkrrrrer

TÀI LIỆU THAM KHẢO - - 5+ seereees

Trang 7

DANH MUC BANG Biéu 1 : Khả năng cho phân và thành phần hoá học của phân gia súc, gia cầm 4

Biểu 2 : Ảnh hưởng của các loại phân đến sản lượng và thành phần của khí

Biểu 3 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm từ 2008 - 2010 26

Biểu 4 Hiện trạng hệ thống giao thông của huyện .-.-2- 2-5252 c52 28

Biểu 5 Một số chỉ tiêu chủ yếu của huyện Thái Thuy 2008 đến 2010 30 Biểu 6: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của huyện (2008 -2010) 38

Biểu 7: Quy mô đàn gia súc, gia cầm của huyện qua 3 năm (2008 -2010) 41 Biểu 8 Tình hình sử dụng hầm khí biogas trong toàn huyện qua 3 năm

(2008-20 10) -2:©22-22222S2221221127122212312211271 2212122122 re 43

Biéu 8 (ti ép) Tinh hình sử dụng hầm khí biogas trong toàn huyện qua 3

I9 0009201) : 44 Biểu 9: Tình hình phát triển hầm biogas ở các xã điều tra .- 56 Biểu 10: Đầu tư xây dung và hiệu qua str dung ham Biogas (loai ham 8-10m’) 58 Biểu 11: Điều kiện sản xuất của các hộ điều tra -2 5:c5+ 62 Biểu 12 : Tình hình chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra 64 Biểu 13: Tình hình phát triển hầm biogas ở các hộ điều tra 66

Biểu 14: Quy mô chăn nuôi và khả năng xây hầm biogas - 69

Biểu 15: Chi phi đầu tư xây đựng hầm của hộ (tính BQ/hằm)

Biểu 16: Kết quả xây hầm của các hộ qua điều tra quy mô vốn

Biểu 17: Thống kê nguồn vốn đề xây hầm của các hộ chăn nuôi

Biểu 18: Tổng hợp ý kiến điều tra của các hộ về số hầm bị trục trặc 72 Biểu 19: Diện tích và nơi xây dựng hầm 2© 2+2z+EE+Ez+zx+rxrrxzree 73

Biểu 20: Ý kiến của các hộ về hỗ trợ vốn xây hầm theo dự án 74 Biểu 21: Dự kiến khả năng xây hầm qua điều tra hộ chăn nuôi nhiều 75 Biểu 22: Ý kiến điều tra của các hộ về khả năng xây hầm biogas 77 Bang 4: Cho diém yéu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng công nghệ hằm khí

biogas vao chăn nuôi trên địa bàn huyện Thái Thụy 78

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh lỂ 2 cọ Sàn see sev eee see cones VI

Trang 8

DANH MUC TU VIET TAT

Trang 9

1 DAT VAN DE

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi ở nước ta dù nhỏ lẻ hay quy mô lớn đều gây ô nhiễm môi trường Điều trớ trêu là người dân không nhận ra đó là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và ung thư Theo số liệu Cục chăn nuôi (bộ NN —PTNT) năm

2009 cả nước hiện có 220 triệu con gia cầm, 8,5 triệu con trâu bò, 27 triệu con

lợn, trên 1,3 triệu con dê và 11 vạn con ngựa Mỗi năm chăn nuôi thải ra trên

73 triệu tấn chất thải rắn (phân khô, thức ăn thừa) và 25-30 triệu khối chất thải

lỏng (phân lỏng, nước tiểu và nước rửa chuồng trại) Trong đó khoảng 50%

lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20-24 triệu m°) xả

thẳng ra tự nhiên, hoặc sử dụng không qua xử lý và những tác nhân gây ô

nhiễm môi trường nghiêm trọng

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay? Ông Nguyễn Văn Tài, Phó vụ trưởng Vụ môi

trường cho biết: “Hiện nay phần lớn bà con chăn nuôi theo kiểu phân tán và ít

đầu tư đúng mức việc xử lý môi trường Bên cạnh chủ trương lớn là quy hoạch lại chăn nuôi theo hướng quy mô tập trung thì vấn đề đặt ra là gắn tổ chức chăn nuôi tập trung với công nghệ ham biogas va tao lập thị trường phân

bón có giá trị cao sau xử lý; nhưng mũi nhọn vẫn là sử dụng hầm khí biogas

bởi vừa xử lý triệt để chất thải, vừa tạo ra nguồn năng lượng khí gas làm chất

đốt, chạy máy phát điện vừa có phân bón phục vụ sản xuất rau quả an toàn” Ứng dụng công nghệ hầm khí biogas dang là giải pháp đa tiện ích, vừa khả thi trước mắt, vừa bền vững lâu dài

Xã hội hoá ngọn lửa Biogas trong chăn nuôi hiện nay trở thành một

cuộc cách mạng công nghệ trên toàn cầu Tại Inđônêsia, người dân có thể tiết

kiệm 30USD/tháng nhờ sử dụng biogas Chính phủ Inđônêsia đang đây mạnh

sử dụng Biogas như là một giải pháp cho những vấn đề môi trường; mô hình biogas của Trung Quốc và biogas bằng túi ni lông ở Côlômbia mang lại hiệu

Trang 10

quả kinh tế, môi trường cho người chăn nuôi Ở nước ta, có rất nhiều dự án về ứng dụng công nghệ hầm khí biogas: Năm 2006, với sự giúp đỡ của tổ chức

ETC (Hà Lan), dự án thí điểm “tiếp cận năng lượng bền vững”, hỗ trợ ltriệu

đồng/hằm băng vật tư, chi phi tap huấn kỹ thuật và tuyên truyền để hình thành các tổ nhóm xây dựng biogas cấp xã; dự án “chương trình khí sinh học cho

ngành chăn nuôi Việt Nam 2007 -2011” do Cục chăn nuôi thuộc Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức hợp tác phát triển Hà Lan (SNV)

thực hiện Công nghệ biogas đã mang lại hiệu quả rõ rệt về mặt kinh tế, môi

trường và xã hội

Thái Thụy là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, sản xuất nông

nghiệp vẫn là chủ yếu, công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển Chăn nuôi đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong kinh tế hộ gia đình và là một trong những nguồn thu chủ yếu của nông hộ Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường

trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ở huyện Thái Thụy,

người dân đã ứng dụng công nghệ hầm chứa biogas, bước đầu đã mang lại

những kết quả khả quan như: hạn chế sự ô nhiễm môi trường xung quanh, hạn chế được tình hình dịch bệnh lây lan, tạo ra nguồn khí gas làm chất đốt, tạo ra

nguồn điện thắp sáng

Tuy nhiên, công nghệ hầm khí biogas trong chăn nuôi hiện nay ở huyện

Thái Thụy chưa được áp dụng rộng rãi, người dân địa phương còn gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là vấn đề ứng dụng chuyển giao công nghệ, van dé

về vốn để xây dựng hầm Vì vậy, việc triển khai công nghệ hầm khí biogas tới các nông hộ đang là vấn đề mà cả người dân và các cấp chính quyền địa

phương đang quan tâm để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ hầm khi biogas trong

chăn nuôi của các nông hộ trên địa bàn huyện Thái Thụy - tinh Thai Binh”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng áp dụng công nghệ hầm khí biogas

vào chăn nuôi hiện nay ở huyện Thái Thụy, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ hằm khí biogas vào chăn nuôi tại địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công nghệ hầm khí biogas

và hiệu quả ứng dụng công nghệ hầm khí biogas trong chăn nuôi

+ Tìm hiểu thực trạng áp dụng hằm khí biogas trong chăn nuôi trên địa bàn huyện Thái Thụy qua 3 nam (2008 — 2010),

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ ham khi biogas vào chăn nuôi ở huyện Thái Thụy,

+ Đề xuất các giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ biogas vào

chăn nuôi của các nông hộ trên địa bàn huyện Thái Thụy trong thời gian tới 1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Những vấn đề lý luận hiệu quả ứng dụng công nghệ hầm khí biogas vào chăn nuôi

- Những vấn đề thực tiễn về ứng dụng công nghệ hầm khí biogas vào

chăn nuôi ở huyện Thái Thụy

1.4 Phạm vỉ nghiên cứu

1.4.1 Phạm vỉ nội dung nghiên cứu

- Phân tích thực trạng áp dụng công nghệ hầm khí biogas vào chăn nuôi

ở huyện Thái Thụy,

- Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ biogas vào chăn nuôi của các nông hộ trên địa bàn huyện

1.4.2 Phạm vỉ thời gian

+ Thời gian làm luận văn: Từ tháng 08/2010 đến tháng 04/2011

-+ Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu: 3 năm (2008 - 2010)

1.4.3 Phạm vỉ không gian

Đề tài được tiến hành trên phạm vi huyện Thái Thụy

Trang 12

2 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN

hoạt động các vi sinh vật, các chất thải này sẽ lên men, tạo khí trong đó chiếm

tới 70% là khí mê tan, được sử dụng làm chất đốt và cháy động cơ đốt trong

Nguồn nguyên liệu là bùn từ ao tù, đầm lầy, phế liệu, phế thải trong sản xuất nông lâm nghiệp và các hoạt động sống, sản xuất và chế biến nông lâm

sản Vi sinh vật thường sử dụng nguồn hữu cơ các bon nhanh hơn sử dụng nito khoảng 30 lần Do vậy nguyên liệu có tỷ lệ C/N là 30/1 sẽ thích hợp nhất

cho lên men ky khí Phân động vật và các chất thải rắn như rơm, rạ rất thích

hợp cho lên men ky khí Trong thực tế người ta rất cố gắng đảm bảo tỷ lệ trên trong khoảng 20-40 Phân gia súc có tỷ lệ C/N nằm trong giới hạn này nên được xem là nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất biogas

Biểu 1 : Khả năng cho phân và thành phần hoá học của phân gia súc, gia cầm

Khả năng cho phân của Thành phan hoa hoc

ae 500kg vật nuôi/ngày (% khôi lượng phân tươi)

Vật nuôi Thểtích | Trọng lượng | Chất tan (m) tươi (kg) đễ tiêu Nito | Phot pho | Tỷ lệ CN

Bo stra 0,038 38,5 7,98 0,38 0,10 20-25

Bò thịt 0,038 41,7 9,33 0,70 0,20 20-25 Lợn 0,028 28,4 7,02 0,83 0,47 20-25 Trâu _— 6,78 10,2 0,31 _— —— Gia cầm 0,028 31,3 16,8 1,20 1,20 7-15

Nguồn: Báo Nông nghiệp Việt Nam 2009

Trang 13

Biéu 2 : Ảnh hưởng của các loại phân đến sản lượng

và thành phần của khí thu được

Nguồn: Báo Nông nghiêp Việt Nam 2009

Cơ sở lý thuyết của công nghệ biogas : dựa vào các vi khuẩn yếm khí

để lên men phân huỷ ky khí các chất hữu cơ sinh ra một hỗn hợp khí có thể cháy được : H2, H2S, NH3, CH4, C2H2 trong đó CH4 là sản phẩm khí chủ yếu (nen còn gọi là quá trình lên men tạo Metan)

Quá trình lên men me tan có 3 giai đoạn: giai đoạn 1 biến đổi chất hữu

cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản, giai đoạn 2 hình thành axit, giai đoạn

3 hình thành khí metan

2.1.1.2 Vai trò của Biogas

Nước thải và chất thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình

là các hợp chất hữu cơ có phân tử lớn Các chất này trong điều kiện nóng âm

sẽ bị phân hoá nhanh sinh ra năng lượng và các chất hữu cơ phân tử nhỏ hơn hoặc các chất vô cơ Trong điều kiện tự nhiên không được kiểm soát và tập trung thì quá trình này sẽ làm ô nhiễm môi trường từ đó tác động và ảnh hưởng trực tiếp vào quá trình trao đổi chất của con người và các sinh vật khác Ngược lại nếu các chất thải đó được xử lý hợp lý sẽ tạo ra nguồn năng lượng tái sinh hữu ích và các chất đinh dưỡng dễ hấp thụ hơn cho cây trồng

và vật nuôi, làm nguyên liệu cho chu trình sản xuất khép kín tiếp theo trong

hệ kinh tế sinh thái VAC Để tìm một giải pháp hợp lý và bền vững trong

Trang 14

việc xử lý chất thải chăn nuôi cũng như chất thải sinh hoạt thì việc ứng dụng

công nghệ Biogas là biện pháp tích cực nhất trong giai đoạn hiện nay, đối với khu vực địa bàn nông thôn nhằm giải quyết các van dé sau:

- Tạo nguồn năng lượng tái sinh rẻ và sạch phục vụ đời sống con người

- Giữ gìn và bảo vệ môi trường vệ sinh trong sạch trong các khu vực

công đồng nông thôn qua đó góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ toàn xã hội thông qua việc giảm ô nhiễm môi trường sản xuất, cung cấp sản phẩm nông nghiệp sạch

- Tăng thu nhập cho các hộ gia đình thông việc giảm chỉ phí về nhu cầu

chất đốt phục vụ sinh hoạt

- Tạo nguồn phân bón hữu cơ vi sinh, giảm bớt sử dụng phân hoá học, qua đó giảm bớt sự thoái hoá và cải thiện đất trồng, nâng cao năng suất cây trồng và nuôi cá trong hệ thống VAC gia đình

- Hỗ trợ phát triển chăn nuôi tốt hơn, tạo điều kiện nâng cao mức sống

và tiếp cận điều kiện văn minh đô thị cho người dân nông thôn trong việc cải

tạo hồ xí gia đình, sử dụng khí sinh học vào việc nội trợ

- Giảm sức lao động của phụ nữ trong công việc nội trợ

Trang 15

Thoi ky dau 4p dung ham biogas 1a bé biogas xdy bang gach Bé biogas

xây bằng gạch dễ bị lún, nứt và không thể khắc phục được, bể xây càng to thì rủi ro càng lớn Trong quá trình sử dụng, mặt bê tông phía trong bị mùn do axits ăn mòn làm cho bể chịu lực kém, dễ bị rò ri khí và phân ra ngoài Khối lượng vật liệu lớn, thời gian thi công lâu, mặt bằng thi công rộng Chất lượng phụ thuộc nhiều vào tay nghề thợ Bể không tự phá váng, chỉ có áp lực khí gas đến 0,5m cột nước, không có khả năng tự điều tiết áp lực, khí lượng khí gas nhiều phải xả bỏ, phải có thiết bị bảo vệ an toàn Đặc biệt sau nhiều năm

sử dụng, bã váng đầy lên khí gas ít, bắt buộc phải lấy bã váng và váng ra ngoài Đặc biệt bể biogas xây bằng gạch không di chuyển được mà chỉ còn cách phá bỏ Do không đủ áp suất khí gas nên loại bể này không thể lắp thêm

được các thiết bị và phụ kiện khác

* Ham khi biogas cai tién

Qua nhiều năm phân tích và nghiên cứu công dụng của hằm Biogas có nhiều công ty sản xuất ra bé biogas bằng vật liệu Composite hình cầu với tính

ưu việt vượt trội hoàn toàn so với bể biogas xây bằng gạch Việc lắp đặt bể biogas khá đơn giản, điện tích hầm ủ không lớn, có thể lắp đặt chìm đưới mặt

đất ưu điểm của loại bé này là độ bền cao và kín khí tuyệt đối, kiểm tra và xử

lý độ kín khí ngay khi lắp đặt, bể không bị nứt, gãy, không bị rò khí trong

điều kiện nền móng yếu, lún, nứt, không bị a xít ăn mòn Trọng lượng bể nhẹ,

dễ di chuyển bằng ô tô và chuyển bộ, phù hợp với nhiều địa hình vùng nông

thôn, hiệu quả sinh khí cao vì chịu được áp suất lớn và kín khí tuyệt đối Có

khả năng tự phá váng, chuyển hoá lên men ky khí đạt 100% Tốn rất ít thời gian và nhân công lắp đặt, thời gian lắp đặt nhanh chỉ từ 2-3 giờ là có thể cho phân vào sử dụng được ngay Có thé lắp thêm các thiết bị phụ kiện khác để sử dụng hết hiệu suất khí như : đèn thắp sáng, bình nóng lạnh dùng khí biogas, đèn sưởi ấm cho lợn, máy phát điện dùng gas với cùng hiệu suất sử dụng có

Trang 16

giá thành rẻ hơn, an toàn hơn, bền hơn, lượng khí nhiều hơn, sử dung chung với bễ tự hoại gia đình

Ham Composite

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh lỂ 2 cọ Sàn see sev eee see cones 8

Trang 17

Bé BIOGAS lam bang chat liệu nhựa Composite có độ bên cao và kín

tuyệt đối, vì có thể kiểm tra độ kín ngay sau khi lắp đặt bể Không có khả

năng nứt gẫy, không bị đò khí trong điều kiện móng yếu, lún, nứt, không

bị axít ăn mòn

Hâm BIOGAS xây bằng gạch dễ bị lún, nứt, dễ bị đò khí ra ngoài

không khắc phục được Dùng một thời gian do nhiệt độ nóng nên bị

axít ăn mòn bề mặt bê tông bị nhũn thành bùn, làm cho bể bị dò khí

Ta ngoài

Hiệu suất sinh khí của bê BIOGAS COMPOSITE cao vì nó chịu được áp

suất lớn và kín tuyệt đối, có khả năng tự động phá váng 100% và chuyên

hoá lên men ky khí 100%

Ham BIOGAS bang gạch xây đòi hỏi phải nạp nguyên liệu nhiều và

thường xuyên Không tự động phá váng được, lên men ky khí

không đạt tối ưu Thời gian lên Gas rất lâu

Lắp đặt bê BIOGAS COMPOSITE không tốn nhiều thời gian và nhân

công lắp đặt, kể cả công vận chuyển, lắp đặt 2 - 4giờ là xong, ta đỏ phân

ủ trước vào là dùng được ngay

Xây ham BIOGAS bang gach mat nhiêu thời gian, nhân công phat sinh nhiều, khó khăn trong quá trình thi công Không thử được độ kín của bề ngay sau khi lắp đặt

Bề BIOGAS COMPOSITE có áp lực khí Gas cao đên 1,6m cột nước và

có khả năng tự điều áp khí Gas, Gas quá nhiều bê tự động xả khí thông

qua hai cột điều áp không cần van an toàn Tự động phá váng 100% Hầm bê xây chỉ có áp lực khí Gas đên 5cm cột nước không có khả

năng tự điều tiết áp lực khi lượng Gas trong bẻ quá nhiều, phải xả, phải có thiết bị van bảo vệ Không có khả năng tự động phá váng

Độ an toàn không cao, nguy hiểm

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tẾ - sex

Trang 18

Bảng 1 (tiêp) : So sánh ưu nhược điểm của Bê biogas Composite và bề biogas xay bang

Bề BIOGAS COMPOSITE khi sử dụng không phải lây phân bã ra khỏi bê

mà phân đã phân huỷ hết còn bã tự động đây ra khỏi bể Hàng năm không

mắt chỉ phí tiền đọn bề và phá váng

Ham BIOGAS xay bang gach trong một vài phân bã và phá váng trên bề mặt của bể ra phải chỉ phí mắt nhiều công lao động

Bê BIOGAS COMPOSTITE có thê lắp đặt mọi địa hình khác nhau, đặc

biệt vùng trũng khi đào có nước việc lắp đặt rất đơn giản Hằm BIOGAS xây bằng gạch không thể làm

Bé BIOGAS COMPOSITE khi lắp đặt xong, dùng một thời gian tại địa

điểm do không phù hợp có thê đảo lên di chuyển đi nơi khác một cách dễ

dàng Khi gặp sự có sử lý trong vòng 1 giờ là xong, đỗ phân vào là sử

dụng được ngay

Hằm BIOGAS xây bằng gạch không thể làm

Bề BIOGAS COMPOSITE có thê lắp thêm nhiêu các thiết bị phụ đề nâng

cao tính hiệu suất sinh khí như: Khử mùi, máy phát điện chạy bằng Gas,

nôi cơm chạy bằng Gas, bình nước nóng chạy bằng Gas, thắp sáng

Ham BIOGAS xây bảng gach do không đi không thê lắp thêm nhiều các thiết bị và phụ l

Nguồn: Cy TNHH phát triển công nghệ k

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh lẾ 2ò Sàn cọ HH HS so

Trang 19

2.1.2 Khái quát về hiéu qua va hiéu qué sw dung ham khi biogas

Việc ứng dụng công nghệ hầm khí biogas trong chăn nuôi có hiệu quả

hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Hiệu quả phải được xem xét trên 3

mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng và lợi ích chung của

cả cộng đồng

- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng công nghệ biogas và hiệu quả sử

dụng các nguồn lực khác

Khi đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ hầm khí biogas người ta

thường đánh giá trên ba khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt

xã hội và hiệu quả về mặt môi trường

2.1.2.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng

nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tỉnh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực

sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể

là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ sở thực hiện vấn đề “tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động sống) giữa các ngành” Theo quan điểm của C Mác, đó là qui luật “tiết kiệm”,

là “tăng năng suất lao động xã hội”, hay đó là “tăng hiệu quả” Ông cho rằng:

“Nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động,

là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” Như vậy, theo quan điểm của Mác, tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và

xã hội, môi trường phải đảm bảo

Trang 20

Các nhà khoa học kinh tế Samuel - Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng ph” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nên kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng năng suất của nó" Theo

LM Canirop: "Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng"

Thông thường, hiệu quả được hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chỉ phí; tuy nhiên trong thực tế đã có trường hợp không thực hiện được phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa Do vậy, nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí

Tóm lại, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều

thống nhất nhau ở bản chất của nó Người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất định; những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn So sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá kết quả với một lượng chi phí định trước

hoặc tối thiểu hoá chi phí để đạt được một kết quả nhất định Các nhà sản xuất

và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một khối lượng sản

phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với chỉ phí tài

nguyên ít nhất

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chỉ phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về

phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có

Trang 21

hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được va

chi phí nguồn lực đầu tư

Vì vậy bản chất của phạm trù kinh tế ứng dụng công nghệ hầm khí

biogas là thay vì các sử dụng các loại phân hữu cơ gây ô nhiễm môi trường

thì với một công nghệ tiên tiến người chăn nuôi có thể tận dụng những loại phân đó tạo ra nguồn năng lượng an toàn cho nhà nông như: thắp sáng, khí

đốt nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

2.1.2.2 Hiệu quả môi trường

Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, trong điều kiện hiện nay

hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay

có những tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học; là hiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất, môi trường sinh thái

Hiệu quả môi trường được nghiên cứu trong đề tài này tập trung vào hiệu quả ứng dụng công nghệ hầm khí biogas lam cho chit thải từ chăn nuôi

phân huỷ nhanh, không gây mùi hôi thối, hạn chế ô nhiễm bầu không khí

xung quang khu vực chuồng trại Hạn chế ô nhiễm nguồn nước sạch cho

người và gia súc Hạn chế tình hình dịch bệnh lây lan

2.1.2.3 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế

và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh

Trang 22

bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của

toàn dân

Trong ứng dụng công nghệ hầm khí biogas, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng giảm bớt thời gian đun nấu trong sinh hoạt, dành nhiều thời gian cho gia đình đặc biệt là giải phóng được sức lao động cho người phụ nữ

Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của việc ứng dụng công nghệ hầm khí biogas đang là vấn đề quan tâm khi áp dụng công nghệ khí đốt tiên tiến này vào chăn nuôi ở Việt Nam

Sử dụng công nghệ khí biogas hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm;

không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu

quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường

thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ hầm khí biogas

- Quy mô chăn nuôi: Theo tính toán của các nhà chuyên môn, kích cỡ của hằm biogas thích hợp cho nông trai:

Công thức tính kích thước cua ham biogas

Phân tươi/ngày x số gia súc x 2 (với bò) hoặc x 3 (với heo) x thời gian lưu giữ (60ngày)

Ví dụ: một trại có 45 heo nái trên 60kg (một heo nái sản xuất 2kg phân tươi/ngày)

Trang 23

Phân heo x số con x 3 x thời gian lưu giữ = 2 x 45 x 3 x 60 = 16.200kg Như vậy, hằm biogas nên có kích thước là 16m3

- Vấn đề về vốn: Nguồn vốn quyết định rất lớn đến việc áp dụng công nghệ hầm khí biogas vì xây dựng hầm khí biogas đòi hỏi các hộ nông dân phải tập trung chăn nuôi theo quy mô lớn Trong quá trình xây hầm biogas quy mô vốn lớn hay nhỏ quyết định đến khả năng xây hầm Ngoài ra nguồn gốc về vốn, lãi suất ngân hàng cũng ảnh hưởng đến khả năng xây dựng hầm

- Vấn đề về kiến thức khoa học: thay đổi cách chăn nuôi truyền thông đến áp dụng chăn nuôi tập trung theo kiểu quy mô trang trại phải tuân theo

các quy trình mang tính khoa học trong việc xây dựng hầm khi biogas và cải

tiến kỹ thuật từ xây dựng hầm khí biogas bằng gạch theo kiểu truyền thống đến áp dụng công nghệ kỹ thuật mới

- Mặt bằng xây dựng chuồng trại trong chăn nuôi: để giảm thiểu ô nhiễm môi trường đòi hỏi các hộ nông dân phải chăn nuôi theo quy mô tập

trung, cách xa khu dân cư, tránh sự lây lan của các mềm bệnh, vì thế đòi hỏi phải có diện tích đất đai rộng

- Nhận thức của hộ chăn nuôi về kha nang x4y ham biogas: Dé xay ham biogas đỏi hỏi các hộ nông dân phải hiểu biết về hiệu quả mà hầm biogas

mang lại, mạnh dạn xây hầm, thay đổi tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và đun nấu bằng rơm rạ

- Vấn đề về cán bộ khuyến nông: triển khai việc áp dụng công nghệ hầm khí biogas cho các hộ chăn nuôi, tuyên truyền sâu rộng tới các hộ nông dân đề họ thấy được hiệu quả của việc ứng dụng hầm khí biogas từ đó mà đầu

tư kinh phí để xây hầm

- Chính sách hỗ trợ vốn để xây hầm biogas : Hiện nay có rất nhiều dự

án hộ trợ vốn cho bà con nông dân xây hầm biogas, để việc xây hầm biogas

được triển khai rộng khắp trên địa bàn huyện Thái Thụy đòi hỏi các cấp chính

Trang 24

quyền cần tạo hành lang pháp lý an toàn, thông thoáng, thủ tục nhanh gọn để các dự án đầu tư vào chăn nuôi hiệu quả

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Trên thế giới

Với nhận thức công nghệ sinh học là công nghệ khí liên ngành đa mục

tiêu, đa mục đích nên chính phủ nhiều nước trên thế giới đã và đang quan tâm đưa ra những chính sách, những chương trình mạnh mẽ thúc đây sử dụng nguồn năng lượng khí sinh học với mục tiêu khai thác toàn diện các lợi ích

của nó, các chính sách thúc đây công nghệ khí sinh học đã được chứng minh

trên các lợi ích kinh tế, xã hội như: bảo vệ môi trường, cung cấp năng lượng;

điện trên cơ sở chỉ phí thấp nhất cho các vùng hẻo lánh; tạo ra các hoạt động kinh tế cho các vùng hẻo lánh; đa dạng hoá các nguồn các nguồn năng lượng

- Trung Quốc:

Trung Quốc đã có một lịch sử ấn tượng về việc sử dụng năng lượng tái tạo cho việc phát triển nông thôn với một số chương trình có tầm cỡ lớn nhất thế giới về khí sinh học Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp Trung Quốc riêng trong lĩnh vực chăn nuôi năm 2006 có 460 công trình khí sinh học cung cấp cho 5,59 triệu gia đình sử dụng, phát điện với công suất

§66 KW, sản xuất thương mại 24.900 tấn phân bón và 700 tấn thức ăn gia súc Tới cuối năm 2008 số công trình lớn tăng lên đến 573 và đến năm 2010

có 2000 bề cỡ lớn và 8,5 triệu hằm

Trong những năm gần đây, các mô hình nhà kính và sử dụng năng

lượng đa dạng đã được phát triển rất nhanh ở Trung Quốc, đặc biệt những bể tạo khí Biogas nhỏ được xây dựng mỗi năm tới 160.000 chiếc Đến nay toàn quốc đã có 7.630.000 bể tạo khí Biogas nhỏ

- Đức:

Việc xây dựng công trình khí sinh học tăng từ 100 thiết bị/ năm t lên

Trang 25

1000 tới 1500 mỶ, công suất khí 100 tới 150 mỶ Có trên 30 công trình quy mô

lớn với thể tích phân huỷ 4000 tới 8000 mẺ Khí sinh học sản xuất ra được sử

dụng để cung cấp cho các tô máy đồng phát nhiệt và phát điện có công suất

điện là 20, 150 200 và 500 KWe

- Nepal:

Sức tiêu thụ các năng lượng truyền thống tại các hộ gia đình ở vùng

nông thôn: 85% (75% từ củi đun, chất đốt từ nông nghiệp)

Tổng số mô hình Biogas đã lắp đặt 104 080

Số huyện đã xây dựng các mô hình Biogas: 65 huyện

Lịch sử của Biogas bắt đầu từ năm 1965, nền tảng là sự hướng dẫn chỉ đạo của Late Father B.R.Saubolle trường Xavier's tai Godavari 6 Kathmandu,

Nepal Tuy nhiên trên thực tế Biogas chỉ được quan tâm đến sau khi giá nhiên

liệu đột ngột tăng cao Nó được bắt đầu từ năm 1975 với tên gọi là "Năm

nông nghiệp" Trong thời gian này có tổng số 200 gia đình lắp đặt với quy mô

là loại hầm nổi hình vòm cầu Năm 1977, cùng với sự đưa vào của công ty

Gobar, Biogas sinh học được phổ biến Tuy nhiên, kết thúc năm 1978, phố biến được tất cả 708 hầm Biogas loại hầm nỗi hình vòm cầu.Thấy được tầm

quan trọng của Biogas sinh học và sự quan tâm chú ý của người dân, chính phủ đã đưa ra nhiệm vụ lắp đặt 4000 hầm phân hủy loại kế hoạch thứ 7 trong

giai đoạn bắt đầu từ năm 1985 Với sự giới thiệu của chương trình hỗ trợ

Biogas, dưới sự hỗ trợ của tô chức phát triển Hà Lan, nhịp độ bắt đầu đạt

được về sự tăng tiến của Biogas Trong suốt giai đoạn đầu và giai đoạn thứ 2

chương trình hỗ trợ Biogas có 31000 hầm Dưới giai đoạn thứ 3 đã xây dựng được 1.000.000 hàm Biogas cố định

Trang 26

- Tại Indonesia, người dân có thé tiết kiệm khoảng 30 USD/tháng nhờ

sử dụng biogas Chính phủ Indonesia đang đây mạnh việc sử dụng biogas như

là giải pháp cho những vấn đề môi trường

2.2.2 Tại Việt Nam

2.2.2.1 Khái quát tình hình phát triển hẳm khí biogas ở Việt Nam

Trong những năm gần đây sản phẩm khí sinh học Biogas nhờ sử dụng chất thải động vật có khả năng phân giải về mặt sinh học đã được đề xuất ứng

dụng như một phần của mô hình VAC, nhằm xử lý chất thải chăn nuôi, tạo

khí đốt phục vụ và bảo vệ môi trường, các giải pháp về kỹ thuật công nghệ do thé giới đã công bố và những cải tiến của các tổ chức ở trong nước có quan

tâm đến lĩnh vực này đã được áp dụng ở các vùng nông thôn nước ta và đã giúp bà con nông dân Việt Nam bước đầu có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận mô hình công nghệ đa mục tiêu, mang lại hiệu quả này

Từ những năm 1960 đến nay các dạng hầm Biogas khác nhau như hầm Biogas xây chìm đưới lòng đất có nắp hình vòm cuốn của Trung Quốc, ấn

Độ; Mô hình túi Biogas ủ bằng vật liệu chất dẻo của Cô-lôm-bia đã lần lượt được giới thiệu vào Việt Nam qua nhiều kênh và chương trình khác nhau

trong đó tổ chức VACVINA trên địa bàn toàn quốc với vai trò tiên phong đã

thực sự có những hoạt động tích cực trong việc phố biến các loại hình công nghệ Biogas thông qua các nội dung: tập huấn chuyên giao công nghệ và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho địa phương; xây dựng các mô hình trình diễn

để nhân rộng; thực hiện các chiến dịch tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật để nâng cao nhận thức cho hội viên thông qua các phương tiện truyền thanh, truyền hình

Tuy nhiên, theo phản ánh của các hộ nông dân thì kết quả thu được từ

các mô hình Biogas là rất khác nhau và còn nhiều hạn chế nên sự phát triển và

nhận rộng các mô hình Biogas gặp rất nhiều khó khăn Những vấn đề tồn tại

Trang 27

đó khiến chương trình phát triển công nghệ Biogas phải đối mặt với những

thách thức lớn và có thời điểm đã mang dấu hiệu của sự ngừng trệ

Trước những khó khăn do hạn chế của công nghệ Biogas và những bức xúc cần được giải quyết sớm nhằm hỗ trợ cho bà con nông dân đây mạnh phát

triển chăn nuôi, giải quyết và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, trung ương hội VACVINA đã thiết ké m6 hinh “Biogas VACVINA cải tiến” Hầm

Biogas cải tiến là một mô hình đảm bảo phát triển bền vững cho vùng nông

thôn Việt Nam Đến nay, công nghệ khí sinh học đã được phát triển rộng lớn

ở Việt Nam, ước tính có khoảng 30.000 công trình sinh học đã được xây

dựng, lắp đặt trong đó đa số là loại túi nilong Nhiều tổ chức đã tham gia phát

triển công nghệ này nhờ những nguồn tài trợ khác nhau Hiện nay, có khoảng

10 kiểu thiết bị khí sinh học đang được áp dụng ở Việt Nam Số lượng mô

hình Biogas tăng nhanh, đặc biệt ở Thành phố Hải Phòng, Thái Nguyên, Vĩnh

Phúc, Cao Bằng, Ngoại Thành Hà Nội

2.2.2.1 Tình hình triển khai các dự án biogas ở Việt Nam

- Dự án “Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn kết hợp với bảo vệ môi

trường cho năng suất cao”

Năm 2006, Viện Chăn nuôi thực hiện Dự án “Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn kết hợp với bảo vệ môi trường cho năng suất cao” đã đạt kết quả tốt

trong việc ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tổng hợp vào xây dựng mô hình

chăn nuôi nông hộ, kết quả đã giảm thiểu hàm lượng một số chỉ tiêu đặc trưng cho ô nhiễm môi trường từ 27,0- 63,45%; giảm tỷ lệ viêm phổi và tiêu chảy ở

lợn con, viêm tử cung ở lợn nái, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi và giảm giá thành/1 kg lợn con 2 tháng tuôi từ 5,83- 6,34%; mức giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khu vực chuồng nuôi và cải thiện năng suất chăn nuôi; nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi

- Dự án “Chương trình Khí sinh học cho Ngành Chăn nuôi Việt Nam

2007 — 2011”

Trang 28

Cục Chăn nuôi, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổ chức hợp tác phát triển Hà Lan (SNV) thực hiện dự án “Chương trình Khí sinh học cho Ngành Chăn nuôi Việt Nam 2007 — 2011” Mục tiêu tổng thể

của Dự án là góp phần phát triển nông thôn thông qua việc sử dụng công nghệ khí sinh học, xử lý chất thải chăn nuôi, cung cấp năng lượng sạch và rẻ tiền cho bà con nông dân, góp phần bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, tạo thêm công ăn

việc làm ở nông thôn và giảm thiểu sử dụng nguyên liệu hoá thạch, giảm hiện

tượng phá rừng và giảm phát thải khí nhà kính

Dự án góp phần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình phát triển kinh tế trang trại, mở rộng chăn nuôi ở nhiều loại hình và quy

mô, trong đó công nghệ khí sinh học có thể giúp xử lý phân chuồng và chất thải, đồng thời sản xuất ra nguồn năng lượng tái tạo từ quá trình xử lý chất thải Ngoài ra, bã thải khí sinh học khi sử dụng đúng cách sẽ loại “phân hữu cơ” sạch và giàu dinh đưỡng giúp nâng cao năng suất, chất lượng rau, quả và cải

tạo đất, kiểm soát sâu bệnh Dự án gián tiếp góp phần vào xoá đói giảm nghèo, giảm chi phí lao động nội trợ và tạo việc làm hữu ích cho lao động nông thôn

như thợ xây dựng, bảo hành, lắp đặt công trình, chăn nuôi và làm vườn

Đến cuối năm 2007, dự án đã hỗ trợ xây dựng trên 37.000 công trình khí sinh học, đào tạo hơn 300 kỹ thuật viên tỉnh và huyện, 600 đội thợ xây khí sinh học và tổ chức hàng ngàn hội thảo tuyên truyền và tập huấn người sử dụng khí sinh học

2.2.2.3 Những kinh nghiệm trong phát triển hầm biogas ở một số tỉnh thành trong cả nước

- Phát triển hầm biogas ở tỉnh Thái Nguyên

Tinh Thái Nguyên đang đây mạnh việc ứng dụng các thành tựu về công nghệ phát triển hầm khí sinh học vào cuộc sống dân sinh, đặc biệt đối với khu vực nông thôn Từ năm 1998 đến nay bên cạnh việc đây mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông, vì việc sử đụng khí sinh học, chương

Trang 29

cho các hộ dân bằng sự tài trợ một phần từ ngân sách sự nghiệp khoa học của tinh Sự thành công của mô hình đã thúc đây nhanh việc mở rộng xây đựng các loại hầm khí sinh hoc trong dân cư, theo ước tính đến nay gần 2000 hằm đang hoạt động trong các hộ gia đình

- Phát triển biogas ở tỉnh Đồng Nai

Tỉnh Đồng Nai đã ban hành quy định nếu không có hầm khí sinh học thì không được phát triển chăn nuôi Hiện nay ở Đồng Nai mỗi năm lắp đặt

500 túi Biogas do chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện, một số đơn vị khác xây dựng các bể, tổng số các hầm và bể khí sinh học vào khoảng 3.500 chiếc

- Phát triển biogas ở tỉnh Hà Tây

Qua thời gian ngắn triển khai từ năm 1998 đến nay, toàn tỉnh đã có

7250 hầm Biogas các loại, hầm lớn nhất có thể tích 10-12mỶ, nhỏ nhất là

4mỶ, tương ứng với số vốn đầu tư 25375 triệu đồng, trong đó vốn của nhà

nước bỏ ra từ 85-100% Huyện có số hầm Biogas nhiều nhất tỉnh là Đan Phượng với 2240 hầm, tiếp theo là các tỉnh ứng Hoà, Hoài Đức trên dưới

1000 ham

Mục tiêu của tỉnh từ nay đến năm 2015 toàn tinh phải đạt được 22984

ham Biogas cac loai

- Tinh hinh phat trién biogas 6 tinh Thai Binh

Trang 30

Công nghệ khí sinh học là công nghệ xử lý khí từ chất thải hữu cơ

trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình Để tránh ô nhiễm môi trường, nhất là môi trường chăn nuôi, nâng cao chất lượng cuộc sống con người, những năm qua, nhiều địa phương ở Thái Bình đã tích cực hưởng việc

xây dựng hầm Biogas, coi công nghệ khí sinh học là một giải pháp đồng bộ,

thúc đây phát triển chăn nuôi hàng hoá theo quy mô gia trại- trang trại

Năm 2008, Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường Thái Bình

đã thực hiện Dự án khí sinh học trong phát triển ngành chăn nuôi, do Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp PTNT làm chủ đầu tư Đây là dự án nằm trong chương trình đo Hà Lan tài trợ giai đoạn 2 Năm 2009, cùng với vốn đối ứng của tỉnh là 287,5 triệu đồng, Dự án sẽ hỗ trợ cho 500 hộ xây dung ham biogas, mỗi hộ được hỗ trợ 1.200.000 đồng

Đến nay, toàn tỉnh đã xây đựng được trên 400 công trình hầm biogas,

quy mô mỗi ham tir 5 triệu đến 7 triệu đồng Nhiều nhất là Đông Hưng 75 công trình, Thái Thuy 56 công trình, Quỳnh Phụ 52 công trình Phấn đấu đến

30/11/2009 toàn tỉnh sẽ xây đựng xong 500 hầm Biogas theo kế hoạch đề ra

Việc ứng dụng, phát triển công nghệ Biogas trong chăn nuôi đã mang

lại kết quả thuyết phục, giải quyết được ô nhiễm môi trường không khí, môi

trường phân thải, nước thải, do phát triển chăn nuôi gây nên, từ đó góp phần

giảm thiểu vấn đề dịch bệnh Bên cạnh việc cải thiện môi trường, cung cấp cho các hộ gia đình, nguồn khí đốt sinh học phục vụ sinh hoạt và nguồn phân

bón hữu cơ vi sinh cho ngành trồng trọt, góp phần phát triển một nền nông

nghiệp bền vững./

Trang 31

3.DAC DIEM DIA BAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a)Vi tri dia ly

Huyện Thái Thụy nằm phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình; có toạ độ địa lý

từ 202640”? - 2093§°26°' vĩ độ Bắc và 106°25°41” - 106939°27° kinh độ

Đông, có vị trí:

+ Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng và ranh giới chia

tách bởi sông Hóa, đổ ra biển qua cửa sông Thái Bình;

+ Phía Nam giáp huyện Kiến Xương và Tiên Hải tỉnh Thái Bình được

chia tách ranh giới bởi sông Trà Lý, đổ ra biển theo cửa sông Trà Lý;

+ Phía Đông giáp Biển Đông;

+ Phía Tây giáp huyện Đông Hưng và Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình Trung tâm huyện là trị trấn Diêm Điền cách Hà Nội 140 km, cách thành phố Hải Phòng 30 km theo đường bộ và cách Hạ Long 60 km theo đường biển; có

cảng biển Diêm Điền mở ra biển Đông, hướng về miền Nam Trung Quốc (400

km) và các nước Đông Nam á (1000 km) Huyện có 27 km chiều dài bờ biển vùng

đất BBVB nằm ở phía Đông của huyện, thuận lợi cho phát triển kinh tế biển

Với vị trí địa lý có hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ tạo điều kiện cho Thái Thụy giao lưu, trao đổi hàng hoá, cũng như thu hút vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Dân cư phân bố ở 3 vùng kinh tế: kinh tế thuần nông (37 xã);

kinh tế ven biển (6 xã); kinh tế thương mại dịch vụ (1 thị tran va 4 xã) Trong

những năm gần đây, đời sống nhân dân trong huyện từng bước được nâng cao

về mọi mặt

b)địa hình

Trang 32

Nằm trong vùng đồng bằng châu thổ được bồi đấp bởi phù sa của 2 hệ

thống sông lớn đó là sông Hồng và sông Thái Bình Huyện Thái Thụy có địa

hình tương đối bằng phẳng và cao dần về phía biển, có hướng dốc từ Đông

Bắc xuống Tây Nam, có cao trình biến thiên từ 1,0 - 1,5 m so với mực nước

biển Hệ thống sông ngòi đổ ra biển qua 3 cửa sông lớn: cửa sông Thái Bình, cửa sông Diêm Hộ và cửa sông Trà Lý Khu vực ngoài đê gồm đất bãi bồi cửa

sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ phù sa và lục địa được kéo dài ra phía biển với tốc độ 25 ~ 35 m/năm, khu vực này chất đất thuộc phù sa trẻ lớp mặt là bùn sét, phù hợp cho sự phát triển NTTS mặn, lợ

c) Đặc điểm khí hậu

Khí hậu dải ven biển Thái Thụy mang tính chất chung của khí hậu nhiệt

đới gió mùa, ảnh hưởng của khí hậu biển đặc trưng của vùng ven biển đồng bằng sông Hồng

Bảng 2: Đặc điểm khí hậu

Coe Lượng bốc ° Nhiệtđộ Số giờ nắng Mưa Độ ẩm Tháng 0 oo hoi

CO) (giờ/háng) (mm/thang) (%)

Ix 26,59 158,89 173,81 68,26 87,71

X 24,83 145,77 122,10 83,37 85,50

XI 22,23 133,41 70,94 91,34 83,61

Xi 17,80 85,00 20,38 89,89 81,28 Trung binh 23,56 121,30 112,40 80,05 86,44

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Thái Binh (2005 - 20010)

Trang 33

Qua số liệu bang 2 cho thay nhiệt độ trung bình tháng trong năm là

23,56°C; tháng nóng nhất là tháng VII (nhiệt độ 29,2°C), tháng lạnh nhất là

tháng I (nhiệt độ 16,97°C) Số giờ nắng bình quân trong năm là 121,30 giờ/tháng Chế độ mưa thay đổi rõ theo mùa: mùa mưa từ tháng V - X chiếm tới 84,5% tổng lượng mưa năm (cả năm 1.348,85 mm) các tháng có lượng mưa lớn

nhất là tháng VII và VIII (268,10 mm, 276,88 mm), mùa khô từ tháng XI đến

tháng IV năm sau chỉ chiếm có 15,5% tổng lượng mưa cả năm, tháng mưa ít nhất là tháng XII và I (20,38 mm; 20,06 mm), lượng mưa trung bình tháng trong năm là 112,40 mm/tháng, lượng bốc hơi trung bình tháng trong năm là

80,05 mm/tháng; độ ẩm tương đối trung bình là 86,44%, tháng có độ ẩm cao

nhất là tháng II (91,29%), tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng XI (81,28%)

+ Mùa nóng kéo dài từ 5 đến 6 tháng, từ tháng V đến tháng IX hoặc tháng X, nhiệt độ dao động từ 24,83 đến 29,20°C Nhiệt độ mùa này rất thích hợp cho nuôi trồng tôm sú, cua, cá vược, cá rô phi, cá chim trắng

+ Mùa lạnh kéo dài 3 tháng (XI, L, II, nhiệt độ dao động trong khoảng 16,97- 18,049C, tháng I có nhiệt độ không khí lạnh nhất và đạt trung bình tháng là 16,97C Thời gian này nhiệt độ thấp so với yêu cầu nhiệt độ của một

số loài nuôi, đặc biệt là các loài có khả năng chịu rét kém như tôm sú, tôm càng xanh, cá chim trắng, cá rô phi nhất là khi nhiệt độ xuống dưới 17°C

kèm theo mức nước trong ao quá nông

Nhìn chung các hiện tượng thời tiết này đều có ảnh hưểng tơi chăn nuôi, là điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh phát triển Một số bệnh thường thấy như: bệnh lở mồm, long móng, bệnh tai xanh ở lợn gia súc, bệnh

Trang 34

chính và 4.064,16 ha vùng bãi triều do huyện quản lý Bình quân diện tích

tự nhiên trên đầu người là 960 m’/ngudi, là huyện có diện tích đất tự nhiên lớn nhất tinh Thái Bình Llất đai huyện Thái Thụy đa phần là đất phù

sa màu mỡ, phân bồ trên địa hình khá bằng phẳng Tuy nhiên, đây là vùng đất

phù sa trẻ, mực nước ngầm nông, đất đai phần lớn bị nhiễm mặn Vì vậy, việc

thau chua rửa mặn là yêu cầu tất yếu trong quá trình chỉnh phục, khai phá, cải

tạo vùng đất này

Biểu 3 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm từ 2008 - 2010

Chỉ tiêu Diện tích (ha)

2008 2009 20010 Tông diện tích đât tự nhiên 257,400,686 | 260,888,264 | 265,036,407

I Dat NN 186,533,249 | 190,107,125 | 192,805,750

1 Đât canh tác (SXNN) 152,464,753 | 15,895,052 | 16,103,241

2 Dat trông cây lâu năm (Lâm nghiệp) | 1081,0008 | 406,0713 420,0184

3 Đât nuôi trông thuỷ sản 2265/6514 | 2608,6871 |2635,5182

4 Dat lam mudi 60,1974 72,8038 64,08

5 Đât nông nghiệp khác 0 28,0974 57,7175

IL Dat phi NN 6811,7178 | 6907,1862 | 7138,7154

Trang 35

b) Tình hình dân sé, lao động của huyện

Huyện Thái Thụy có 275.902 người, trong đó dân số nông nghiệp

chiếm tới hơn 90% Mật độ dân số trung bình là 1045 người/kmỶ Tỷ lệ tăng

dân số tự nhiên 0,61% Mặc dù mức sinh giảm nhanh nhưng kết quả chưa thật

vững chắc, tỷ lệ phát triển dân số còn cao, mật độ dân số đông, cơ cấu dân số

trẻ còn thấp Đây là những thách thức lớn đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con người và sự phát triển bền vững

* Lao động - việc làm và mức sống dân cư

Toàn huyện có 123.493 lao động, chiếm 44,76% dân số; trong đó lao động nông - lâm- nghiệp chiếm 77%, còn lại là lao động tham gia các ngành sản xuất khác Nhìn chung số lao động tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện chưa thật hợp lý, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp đo tính chất thời vụ nên vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, năng suất lao động thấp Theo điều tra, hàng năm lao [lộng của huyện mới chỉ sử dụng hết 70% thời gian lao động Hiện tại có khoảng 2 - 3% lao động thường

xuyên không có việc làm và khoảng 30% lao động nông nghiệp nhàn rỗi

Có thể nói nguồn lao động của huyện khá đồi dào, song trình độ còn hạn chế Tình trạng không có hoặc thiếu việc làm nhất là đối với thanh niên học sinh mới ra trường, cũng như lực lượng lao động nông nhàn vẫn là vấn đề

bức xúc cần giải quyết, đặc biệt trong khi sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế còn chậm, cơ cấu lao động chưa cân đối, còn nặng về sản xuất nông nghiệp; công

nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và địch vụ thương mại, du lịch chưa phát triển đa

dạng đã gây hạn chế rất lớn đến khả năng khai thác triệt để nguồn tài nguyên quý giá này Trong tương lai để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của

huyện, thì việc đào tạo, nâng cao chất lượng, trình độ lao động sẽ là vấn đề phải

được quan tâm, dé đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trang 36

c) Diéu kiện cơ sở hạ tầng

- Kết cau ha tang

Mạng lưới giao thông đường bộ của huyện khá hoàn thiện, bao gồm: 16

km đường quốc lộ; 67,1 km đường tỉnh lộ nối liền với các huyện, tỉnh phía Bắc, Tây, Nam và ra ven biển 80 km đường huyện quản lý, 775,5 km đường

xã, thôn, xóm đan xen đi lại khá thuận tiện, chất lượng đường tốt đa phần được rải nhựa hoặc bê tông, gạch hoá

Giao thông đường thuỷ thuận lợi trong việc giao lưu với các tỉnh phía

Bắc và phía Nam của huyện Ngoài 27 km đường bờ biển, Thái Thụy còn có

hệ thống sông Trà Lý, sông Hoá, sông Diêm Hộ đóng vai trò quan trọng

trong việc vận chuyển hàng hoá, hỗ trợ cho đường bộ

Biểu 4 Hiện trạng hệ thống giao thông của huyện

Chỉ tiêu chiều dài (km)

2008 2009 2010

1 Đường do TW, tỉnh quản lý 83,1 83,1 83,1

- Mới nâng cấp hoặc sửa chữa 13,5 24,2 30,7

- Đường xấu, xuống cấp 69,9 58,9 524

2 Đường do huyện quản lý 80 80 80

- Đã được trải nhựa 60 60 60

- Chưa được trải nhựa 20 20 20

3 Giao thông nông thôn 612,4 612,4 612,4

- Đã nâng cấp, cải tạo 481 508,7 529,9

- Chưa nâng cấp cải tạo 294,5 266,8 245,6

Nguồn: Phòng Công thương huyện Thái Thụy

Trang 37

+ Thông tin liên lạc tương đối hoàn chỉnh, phục vụ tốt sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng dân cư trong huyện Có 2 thiết bị vệ tỉnh với đung lượng

1 thiết bị 1024 số Ngoài ra còn 5 trạm bưu cục ở các tiểu vùng, đã được lắp đặt tổng đài điện tử với dung lượng lớn 3.500 số Có 3.200 máy ở 45/47 xã,

còn 2 xã Thái Giang, Thái Thành vẫn đang dùng hệ thống vi ba

Hệ thống đài truyền thanh được xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo đưa đầy đủ, kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương,

đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, những thành tựu khoa học kỹ thuật, giá cả thị trường góp phần nâng cao trình L]ộ dân trí trong huyện

một yếu tố cực kỳ quan trọng cho sự nghiệp CNH, HE]H nông nghiệp, nông thôn của huyện Tuy nhiên đến nay 16% số trạm biến áp và 40% hệ thống

đường dây do sử dụng lâu năm đã xuống cấp, cần được cải tạo nâng cấp + Hệ thống cấp nước sạch

Là huyện ven biển, địa hình thấp, chịu ảnh hưởng của nước triều lên xuống nên nguồn nước sinh hoạt thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Việc

cung cấp nước sạch cho nhân dân là vấn đề cấp bách, song do thiếu kinh phí nên huyện mới chỉ đầu tư xây dựng được 01 nhà máy ở thị trấn và 3 nhà máy

nhỏ ở các xã Thuy Hồng, Thuy An, Thái Sơn Hiện nay huyện vẫn có chủ

trương tiếp tục đầu tư xây dựng một số nhà máy nước nữa để đáp ứng yêu

cầu nước sạch của nhân dân

Trang 38

Qua nghiên cứu, khảo sát cho thấy trữ lượng nước tuy nhiều song độ nhiễm phèn cao, không đảm bảo yêu cầu về mặt vệ sinh Những năm tới nên phát triển giếng khoan sâu 50 - 60 m và xây dựng đường ống nước phục vụ cho các cụm dân cư hoặc đầu tư xây dựng nhiều giếng UNICEE có sự hỗ trợ của Nhà nước

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện

Trong những năm qua, kinh tế của huyện luôn tăng trưởng ở mức trên 10%/năm, cơ cấu kinh tế có chuyên biến tích cực, theo hướng tăng tỷ trọng cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ và giảm cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của huyện

Biéu 5 Một số chỉ tiêu chủ yếu của huyện Thái Thuy 2008 đến 2010

Chỉ tiêu DVT | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010

1 Tông GTSX (GO) Tỷ đông | 2.224,45 | 2.492,95 | 2.836,1

- Nông, lâm, NTTSản Tỷ đông | 1.074,45 | 1.101,51 1.090,1

- CN - TTCN-ĐB-XDCB Ty dong 567 710,2 961

- Thuong mai - dich vu Ty dong 583 681,5 785

2 Tôc độ tăng trưởng BQ (3 nam) 14,14

Tông GTSX (GO), trong đó: % 13,92 13,61 14,89

- Nông, lâm, NTTSản % 7,16 6,67 2,83

- CN - TTCN-DB-XDCB % 26 25,32 32,21

- Thuong mai - dich vu % 16,6 14,50 15,19

3 Cơ câu kinh tê % 100 100 100

Trang 39

3.2 Phương nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Đề tài tiến hành lựa chọn 3 xã: Thụy Thanh, Thụy Ninh, Thái Thọ

Đây là 3 xã điển hình trong việc áp dụng mô hình chăn nuôi trang trại, chăn

nuôi tập trung với quy mô nhỏ, vừa, lớn, phát triển các loại hầm biogas khá mạnh so với các xã khác trong toàn huyện, việc sử dụng hầm có hiệu quả và

chưa có hiệu quả, có quy mô chăn nuôi đủ để xây hằm những chưa xây hầm

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

a) Số liệu thứ cấp

- Nguồn số liệu được thu thập từ: các phòng ban huyện (phòng nông nghiệp, phòng thống kê ), các báo cáo của huyện và các tài liệu có liên quan đến việc áp dụng công nghệ hầm khí biogas

- Nội dung thu thập

+ Tình hình chăn nuôi của huyện qua 3 năm (2008 -2010)

+ Tình hình phát triển hầm biogas của hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện qua 3 năm (2008 -2010)

+ Hiệu quả ứng dụng hầm biogas vào chăn nuôi trên địa bàn huyện b) Thu thập số liệu sơ cấp

Tài liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra, phỏng vấn các đối tượng thông qua phiếu điều tra

*) Điều tra hộ gia đình

- Chọn đối tượng điều tra :

+ Các hộ chăn nuôi có xây hầm biogas

+ Các hộ chăn nuôi không có hằm biogas

- Số mẫu điều tra

Tiến hành điều tra 30 hộ chăn nuôi có hằm biogas

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cơ  phức  tạp  thành  chất  hữu  cơ  đơn  giản,  giai  đoạn  2  hình  thành  axit,  giai  đoạn - Các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ hầm khí biogas trong chăn nuôi của các nông hộ trên địa bàn huyện thái thụy  tỉnh thái bình
ph ức tạp thành chất hữu cơ đơn giản, giai đoạn 2 hình thành axit, giai đoạn (Trang 13)
Bảng  2:  Đặc  điểm  khí  hậu - Các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ hầm khí biogas trong chăn nuôi của các nông hộ trên địa bàn huyện thái thụy  tỉnh thái bình
ng 2: Đặc điểm khí hậu (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w