Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng và phát triển dứa Cayen trong quy trình canh tác có tưới... Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng ra hoa và phát triển 4
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
LÊ VĂN KHÁNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu tận tình của các cấp lãnh ñạo, tập thể, cá nhân và gia ñình
Trước tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
TS Nguyễn Quốc Hùng ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh ñạo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Sau ñại học, khoa Nông học, bộ môn Rau – Hoa - Quả, các thầy cô giáo
ñã tạo mọi ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến lãnh ñạo Công ty cổ phần thực phẩm Nghệ An ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong học tập cũng như công tác
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến bố, mẹ, anh, chị em và bạn bè
ñã luôn quan tâm, ñộng viên khích lệ tôi
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những
sự giúp ñỡ quý báu này
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
LÊ VĂN KHÁNH
Trang 42.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất dứa trong nước 20
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng
và phát triển dứa Cayen trong quy trình canh tác có tưới 35 4.1.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tăng trưởng chiều cao cây và số
4.1.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chiều dài và chiều rộng lá D 38
Trang 54.1.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tỷ lệ ra hoa và thời gian thu
STPT và năng suất dứa Cayen trong quy trình canh tác có tưới 53 4.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chiều cao cây và số lá 54 4.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chiều dài và chiều rộng
Trang 64.3.6 Hiệu quả sản xuất các mức bón phân khác nhau 62 4.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến sinh
4.4.1 Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến sinh trưởng, phát triển và
4.4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến chiều dài và chiều rộng lá
4.5.2 Mức ñộ rám quả ñối với các biện pháp chống rám quả 71 4.5.3 Hiệu quả kinh tế của biện pháp chống rám quả cho dứa 72
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tăng trưởng chiều cao cây và số
4.2: ðộng thái tăng trưởng kích thước lá D các công thức TN 38 4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng ra hoa và phát triển
4.4: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số yếu tố cấu thành năng
4.5: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu ñánh giá chất
4.6: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của dứa cayen 44 4.7: Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến khả năng tăng trưởng
4.8: Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến khả năng ra hoa và phát
4.9: Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến các yếu tố cấu thành
4.10: Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến các chỉ tiêu ñánh giá
4.11: Hiệu quả sản xuất dứa cayen khi sử dụng các loại phân bón khác
4.13: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng sinh trưởng
Trang 84.14: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tăng trưởng
4.15: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng ra hoa và phát
4.16: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số yếu tố cấu thành
4.17: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số chỉ tiêu ñánh giá
4.19a: Chi phí phân bón các công thức trong thí nghiệm 3 62 4.19 b: Hiệu quả sản xuất dứa cayen ở các liều lượng phân bón sử dụng
4.20 Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến khả năng tăng trưởng chiều
4.21: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới ñến khả năng tăng trưởng kích thước
4.22: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới ñến khả năng ra hoa và phát triển quả
4.23: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
4.24a: Chi phí các công thức trong chế ñộ tưới nước 68 4.24 b: Hiệu quả sản xuất của biện pháp kỹ thuật tưới nước cho dứa
4.25: Tỷ lệ rám nắng các biện pháp chống rám quả 69 4.26: Mức ñộ rám nắng quả dứa của các biện pháp chống rám quả 71 27a: Hiệu quả kinh tế của các biện pháp chống rám quả 72 4.27b Hiệu quả kinh tế các biện pháp chống rám quả 72
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây thí nghiệm 1 36
4.3: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất TN1 42 4.4: ðồ thị tăng trưởng chiều cao cây trong thí nghiệm 2 45 4.5: ðồ thị tăng trưởng chiều dài lá D trong thí nghiệm 2 47 4.6: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất dứa cayen TN2 50 4.7: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây thí ngiệm 3 55 4.8: ðộng thái ra lá dứa ở các công thức trong TN3 55 4.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong TN3 59 4.11: Năng suất và các yếu tố câu thành năng suất dứa cayen TN4 67
Trang 10thấy có nhiều dạng dứa hoang dại như loài Ananas ananassoides, A bractratus
và Pseudananas genrius [42] Từ ựây, cây dứa ựược di chuyển lên phắa Bắc với
các bộ lạc Tupi-Guarani Nhờ sự trao ựổi giữa các bộ lạc ựó, cây dứa tiến dần lên Trung Mỹ và vùng Caribê Sau khi các thủy thủ ựoàn thám hiểm tìm ra Châu
Mỹ, cây dứa ựã ựược ựem trồng ở hầu hết các nước nhiệt ựới và ở một số nước á nhiệt ựới có mùa ựông ấm áp như ở ựảo Hawaii, đài Loan, ựảo Acores thuộc Bồ đào Nha đảo Acores là nơi dứa ựược trồng ở ựộ vĩ tuyến cao nhất (380 vĩ ựộ Bắc) [42] đến nay, cây dứa ựược lan truyền và phát triển rộng khắp các Châu lục, chỉ trừ một số nước Châu Âu là không sản xuất dứa bởi vì ựiều kiện khắ hậu không phù hợp
Cây dứa ựã bắt ựầu trồng ở Trung Quốc và Nam Phi từ những năm 1600, sau ựó ựược mở rộng trồng ở nhiều nước trên thế giới Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật nên nhiều biện pháp canh tác tiên tiến ựã ựược áp dụng vào trong nông nghiệp trong ựó có cây dứa, ựến nay ngành trồng dứa ngày càng phát triển mạnh mẽ Dứa trở thành một trong những cây ăn quả có giá trị lớn về kinh tế và xuất khẩu Trên thế giới dứa ựược xếp vào một trong năm loại cây ăn quả có diện tắch và sản lượng ựứng ựầu (nho, cây có múi, chuối, táo và dứa)
Ở Việt Nam dứa là một trong các chủng loại cây ăn quả có diện tắch trồng và sản lượng lớn (nhãn, vải, chuối, dứa và cây có múi) đến năm 2007,
cả nước có 38.636 ha dứa, với năng suất bình quân cho cả dứa Cayen và dứa
Trang 11Queen là 12,06 tấn/ha và tổng sản lượng ñạt xấp xỉ 540.000 tấn Năng suất dứa bình quân trên cả nước ñạt 12,06 tấn/ha Ở các tỉnh phía Bắc, tổng diện tích dứa là 17.595 ha, chiếm 39,7% diện tích dứa của cả nước, trong ñó diện tích cho thu hoạch là 12.460 ha với tổng sản lượng ñạt 135.702 tấn Năng suất dứa bình quân ở các tỉnh phía Bắc ñạt 10,89 tấn/ha [8] Hiện nay với các ñặc tính ưu việt của giống Cayen, các vùng dứa nguyên liệu ñã và ñang
mở rộng diện tích trồng dứa Cayen, nâng cao tỷ lệ diện tích của giống trong
cơ cấu các giống dứa ñược trồng Tuy nhiên diện tích và năng suất dứa Cayen vẫn còn quá thấp, không ñảm bảo nguồn nguyên liệu phù hợp cho các Nhà máy chế biến ðể ñảm cảo cung cấp nguyên liệu cho các Nhà máy hoạt ñộng ñược ñều ñặn, mỗi nhà máy cần ít nhất một vùng nguyên liệu có diện tích từ 1.500 ñến 2.500 ha [3] Bên cạnh việc mở rộng diện tích trồng thì một yếu tố quan trọng giúp nông dân gắn bó với cây dứa và chủ ñộng phát triển mở rộng diện tích ñó là năng suất dứa trên một ñơn vị diện tích
ðể nâng cao năng suất và chất lượng dứa Cayen phục vụ cho chế biến, ñáp ứng yêu cầu nguyên liệu của các Nhà máy chế biến và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh làm tăng
năng suất dứa Cayen tại Nghệ An” với mục ñích hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh dứa Cayen ứng dụng vào sản xuất góp phần thúc ñẩy sự phát triển của vùng nguyên liệu dứa Cayen
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu về mật ñộ trồng, liều lượng phân bón, chủng loại phân bón
thích hợp nhằm tăng năng suất dứa Cayen và áp dụng vào thực tiễn trong sản
xuất dứa nguyên liệu tại Nghệ An
Trang 121.2.2 Yêu cầu của ựề tài
Xác ựịnh mật ựộ trồng dứa Cayen, liều lượng phân bón, chủng loại phân bón thắch hợp trong quy trình kỹ thuật canh tác có tưới nước tại Nghệ An
đánh giá ựược ảnh hưởng của chế ựộ tưới nước ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất dứa Cayen
đánh giá ựược ảnh hưởng của một số biện pháp chống rám quả dứa Cayen
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp thêm những luận cứ cho việc khẳng ựịnh các biện pháp kỹ thuật tác ựộng ựể nâng cao năng suất dứa ngoài ựồng ruộng sản xuất
Kết quả thực hiện ựề tài sẽ góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác ựáp ứng nhu cầu của sản xuất và có tắnh khả thi cao, góp phần khắc phục tình trạng năng suất thấp ở các vùng trồng dứa nguyên liệu hiện nay, tình trạng thiếu hụt nguyên liệu cho các Nhà máy chế biến
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
Mục ựắch của sản xuất nông nghiệp là tạo ra các sản phẩm nông nghiệp và không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế thu ựược từ một ựơn vị diện tắch ựất để ựạt ựược năng suất chất lượng thì ngoài việc lựa chọn vùng sinh thái phù hợp với giống cây trồng thì vấn ựề quan trọng nhất là xác ựịnh và áp dụng các biện pháp kỹ thuật sản xuất thắch hợp nhằm phát huy hết các ựặc tắnh tốt của giống
Cây dứa nói chung và cây dứa Cayen nói riêng cũng không nằm ngoài quy luật ựó Ngoài yếu tố mật ựộ, khoảng cách trồng thì các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất như bón phân, tưới nước, xử lý ra hoa,Ầ cũng rất quan trọng ựối với dứa Cayen, ựặc biệt là xử lý ra hoa Mật ựộ trồng càng thưa thì năng suất cá thể có xu hướng tăng và ngược lại mật ựộ cao thì năng suất cá thể có xu hướng giảm [29], [38] Trong sản xuất dứa người sản xuất không chỉ quan tâm ựến năng suất của từng cá thể mà còn quan tâm ựến năng suất của cả quần thể đó là yếu tố quyết ựịnh ựến việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật và hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật khi áp dụng vào ựồng ruộng sản xuất [38] để làm nguyên liệu cho chế biến thì khối lượng quả dứa trên 1,0 kg
và ựường kắnh quả ựo ở chỗ to nhất 110 - 130 mm ựược xác ựịnh là thắch hợp nhất (Lê Ngọc Sáu, Nguyễn Công Hoan, 1995) [15] Vấn ựề ựặt ra là giải quyết thoả ựáng mối quan hệ giữa năng suất của từng cá thể và năng suất của
cả quần thể mà vẫn ựạt yêu cầu làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến dứa để giải quyết vấn ựề ựó cần nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ nào thì phù hợp nhất, khoảng cách trồng dứa và các biện pháp kỹ thuật tác ựộng ựể mang lại
hiệu quả cao nhất và ựạt ựược mục ựắch ựề ra
Cây dứa là cây có phổ thắch ứng rộng, có khả năng cho năng suất cao
Trang 14ngay cả trên những vùng đất dốc, đất nghèo dinh dưỡng và đất nhiễm phèn Chính vì vậy mà cây dứa cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong tận dụng đất đai, hạn chế xĩi mịn và bảo vệ đất Trồng dứa nhanh cho thu hoạch, từ trồng đến thu hoạch quả vụ 1 chỉ cần 16-18 tháng, tối đa là 24 tháng [22] Một trong những lợi thế khác của cây dứa là cĩ thể rải vụ thu hoạch và kéo dài thời gian cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến Cho đến nay, điều này khĩ hoặc cịn chưa làm được với nhiều loại cây ăn quả khác [27]
Cây dứa là cây cĩ giá trị kinh tế cao Cả dứa quả tươi và các sản phẩm dứa chế biến đều là những mặt hàng nơng sản xuất khẩu giá cao hơn xuất khẩu gạo và chuối quả Theo Phạm Văn Cơn (1987), để xuất khẩu, trồng dứa lãi gấp 2 lần so với trồng các loại cây ăn quả khác và lãi gấp 3 lần so với trồng lúa [2]
Theo quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020 của Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn thì dứa được xác định là loại quả xuất khẩu chủ lực của nước ta Theo quy hoạch, đến năm 2010, tổng sản phẩm xuất khẩu quả đạt 430.000 tấn và giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 295 triệu USD Trong đĩ, sản phẩm dứa và chuối xuất khẩu cao nhất, mỗi loại đều đạt 100.000 tấn Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu dứa đạt tới 85 triệu USD, cao hơn nhiều so với kim ngạch xuất khẩu chuối chỉ đạt 35 triệu USD [2]
2.2 Nguồn gốc phân bố và phân loại cây dứa
2.2.1 Nguồn gốc phân bố
Cây dứa được Christopher Columbus cùng các thuỷ thủ của đồn thám
hiểm phát hiện trên một đảo Lesser Antilless của vùng WestIndies vào năm 1493
[42] Cây dứa (Ananas comosus L Merr) là cây ăn quả quý được trồng phổ biến
ở các nước trong vùng nhiệt đới từ 30o vĩ độ Bắc - 30o vĩ độ Nam Cây dứa đã bắt đầu được trồng ở Trung Quốc, Nam Phi từ những năm 1600, sau đĩ được
mở rộng diện tích trồng ở nhiều nước trên thế giới [35][42]
Trang 15Theo K.F Baker và J.L Collin năm (1930) thì nguồn gốc cây dứa có thể là vùng bốn cạnh rộng lớn nằm giữa vĩ tuyến Nam 15 - 300, kinh tuyến Tây 40 - 600, bao gồm chủ yếu là miền Nam Braxin, miền Bắc Achentina và
Paragoay, vì ở ñó thấy có nhiều dạng dứa hoang dại như loài Ananas
ananassoides, A.bractratus và Pseudananas sgenrius [42]
Trạng thái hoang dại của các loài dứa A.ananassoides, A.bracteatus và
Pseudananas sagenarius ñã ñược tìm thấy ở ñây theo những hoàn cảnh riêng thích hợp cho từng loài
+ Loài A ananassoides thường mọc rải rác trong những khu rừng khô
của Braxin Hình dạng cây thấp lùn
+ Loài A.bracteatus thường ưa mọc ven rừng, dưới bóng cây thưa thớt + Loài Pseudananas sagenarius thường mọc trong những vùng ẩm ướt
hơn, dọc theo các sông trong những vùng thấp có mùa bị ngập nước hoặc trong những khu rừng ẩm ướt
Mặc dù Collin J.L ñã tìm gặp hai dạng A.comosus hoang dại trong các
vùng ñó nhưng không thể xác ñịnh ñược hai dạng này là mối liên quan giữa các loài vừa mô tả trên với các loại dứa trồng hiện nay
Bertoni M khoanh vùng nguồn gốc dứa vào các lưu vực Panama và Paragoay và cho rằng cây dứa ñã di cư từ ñó lên phía Bắc với các bộ lạc Tupi- Guarani trong vùng và do sự trao ñổi giữa các bộ lạc ñó ñã tiến dần từng bước lên Trung Mỹ và vùng Caribê
2.2.2 Phân loại
Cây dứa nằm trong lớp ñơn tử diệp, thuộc họ dứa Bromeliaceae, có tên
khoa học là Ananas comosus (L) Merr Các loại dứa trồng ngày nay thuộc về chi Ananas hoặc Pseudananas Hai chi này có quả kép, gồm nhiều quả nhỏ
hợp lại với các lá bắc ở dưới và trục hoa Trong khi ñó các chi khác quả nhỏ
và ñứng rời tự do [5]
Trang 16Smith L.B (1970) ñã ñề nghị một khoá thực vật học ñể phân loại rõ
hơn giữa các chi Ananas và Pseudananas [42]
* Chi Ananas : Quả kép, khi chín mang một chùm lá bắc rất dễ nhận
dạng Ở gốc cuống quả có các chồi Trên thân không có chồi ngầm Hoa có hai vảy hình phễu Chi này có các họ hàng gồm:
+ A bracteatus : Gai lá mọc chĩa lên, lá bắc có màu sắc khi quả chín,
cánh hoa hình vảy, quả có thể ăn ñược nhưng nhiều hạt
+ A fritzmuelleris: Gai lá mọc cong xuống Lúc quả chín lá bắc có màu xanh nhạt Cánh hoa có nếp nhăn giống như A.bracteatus Quả có thể ăn ñược
nhưng nhiều hạt
+ A.ananassoides: Lá cong, nhiều răng cưa nhỏ ở mép lá Quả ít có giá
trị vì nhiều hạt và khô
+ A.eretifolius: Lá mọc thẳng ñứng và cong, không có gai trừ một số ít
gai ở ñầu lá, quả nhiều hạt và khi chín khô
* Chi Pseudananas: Quả kép, khi chín mang một chùm nhỏ lá bắc
giống như vảy, không có chồi cuống Trên thân có các chồi ngầm Cánh hoa
có u nổi giống như nếp thịt
Hiện nay phổ biến nhất và ñược quan tâm nhất hiện nay là loài Ananas
comosus , nó bao gồm các ña số các giống dứa trồng hiện nay ở các nước, ñặc ñiểm loài này là khi chín quả mang một chùm lá bắc dễ thấy thường có u ở gốc, không có nhánh bò, cánh hoa hình phễu Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều “dạng” dứa trồng, nhưng tất cả ñều xuất phát từ một loài thực vật ban ñầu Ananas comosus Chưa có một tài liệu nào xác ñịnh chúng ở trạng thái hoang dã, nên không xếp chúng ở các ñơn vị dưới loài
2.3 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về phân loại giống dứa:
Năm 1835, Moore ñã sưu tầm và liệt kê ñược 52 “dạng” dứa trồng ở nước Anh Ông ñã phân loại giống dứa theo hình dạng quả, ñặc ñiểm gai và
Trang 17màu sắc hoa, ñặc ñiểm lá [36] Năm 1904, Hume và Miller ñã phân loại những giống dứa hiện có ở Florida (Mỹ) thành 3 nhóm chính: Nhóm dứa Cayen (Cayene), nhóm Nữ Hoàng (Queen) và nhóm Tây Ban Nha (Spanish) [32][34] Pytisan (1965), có bổ sung thêm nhóm thứ tư là Abacaxi (hay còn gọi là Cabenzona) mà trước ñây ñã xếp cùng nhóm với Spanish Và theo H.Y Nakasone và R.E Paull (1997) [38], các giống dứa hiện ñang ñược trồng ở tất
cả các nước trên thế giới ñược chia thành 5 nhóm, bao gồm 4 nhóm giống là Cayen, Queen, Spanish, Abacaxi và nhóm giống Maipure
* Một số ñặc ñiểm của nhóm dứa Cayen
Các giống thuộc nhóm này có ñặc ñiểm: Lá dài, dày, không có gai hoặc
có một ít gai ở chóp lá Lòng máng lá sâu, chiều dài lá trưởng thành có thể trên 1,0m Hoa tự, có màu xanh nhạt, hơi ñỏ, quả có dạng hình trụ, mắt to, hố mắt rất nông, khối lượng trung bình quả ñạt 1,5 - 2,0 kg, rất phù hợp cho chế biến ñồ hộp và nước dứa cô ñặc [9][13] ðây là nhóm dứa rất phù hợp cho công nghiệp chế biến Các giống dứa thuộc nhóm Cayen ñược trồng phổ biến nhất trên thế giới hiện nay, chiếm tới trên 80% diện tích trồng dứa [16]
* Một số ñặc ñiểm của nhóm dứa Queen
Các giống thuộc nhóm này có ñặc ñiểm là bản lá nhỏ hơn, ngắn hơn so với lá của dứa Cayen, lá cứng và có màu xanh tía hoặc hơi ñỏ tía, có nhiều gai
ở mép lá, mặt trong của lá có ñường vân trắng chạy song song theo chiều dài
lá Hoa tự có màu xanh hồng, quả có nhiều mắt, mắt nhỏ và lồi, hố mắt sâu,
vỏ cứng rễ vận chuyển hơn so với dứa Cayen [26]
Các giống thuộc nhóm Queen có ưu ñiểm là ít kén ñất, hệ số nhân giống
tự nhiên rất cao, thích nghi rộng, khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận tốt hơn so với dứa Cayen, chống chịu sâu bệnh tốt, thịt quả giòn, màu sắc ñẹp
và vị thơm, thích hợp cho ăn tươi [9],[16] Tuy nhiên lại có nhược ñiểm là quả
bé, khối lượng trung bình quả từ 500 - 900 gam Dạng quả hơi bầu dục, hố mắt
Trang 18sâu nên không thích hợp cho chế biến ñồ hộp Tỷ lệ sơ nhiều, ít nước và ép ra nước ñể chế biến nước dứa cô ñặc thì sản phẩm sau cô ñặc có màu vàng tối không như sản phẩm cô ñặc của nước dứa của nhóm Cayen hay MD2
Các giống dứa Queen ñang ñược trồng chủ yếu là dứa Hoa Phú Thọ, dứa Na Hoa, Kiên Giang, dứa Bến Lức và một số giống khác
* Một số ñặc ñiểm của nhóm dứa Spanish (Tây Ban Nha)
ðặc ñiểm chung của các giống trong nhóm là lá mềm, mép lá cong hơi ngả về phía lưng, mật ñộ gai không phân bố ñều trên mép lá Hoa tự có màu
ñỏ nhạt Quả ngắn, kích thước to hơn nhóm Queen nhưng bé hơn các giống dứa Cayen Khi chín vỏ quả có màu nâu ñỏ, mắt quả rất sâu, thịt quả vàng, hơi pha trắng, vị hơi chua, nhiều xơ, chỉ thích hợp cho chế biến không thích hợp cho ăn tươi [9]
*Một số ñặc ñiểm của nhóm dứa Abacaxi
Nhóm dứa này ñược trồng chủ yếu ở vùng Mỹ Latinh như Brazil, Venezuela và vùng Caribe Theo C PY, J J Lacoeuilhe, C Teisson (1987), nhóm dứa này còn ñược gọi là Pernambuco Nhóm này có ñắc ñiểm lá dài và nhỏ, lá có gai nhỏ hơi móc như dứa Cayen, hoa màu vàng hơi xanh, rất nhiều chồi cuống, chồi nách rất ít và phát triển muộn, ñộ dài của quả dài hơn Cayen nhưng nhỏ hơn,…Các giống thuộc nhóm này không thích hợp cho chế biến
mà chỉ ñược sử dụng ñể ăn tươi cho thị trường ñịa phương [42]
*Một số ñặc ñiểm của nhóm Maipure
Các nước vùng Trung và Nam Mỹ như Colombia, Ecuador, Peru, nhóm dứa này với ñặc ñiểm lá rộng và dài, lá màu xanh nhạt, hoa màu hơi xanh da trời, quả nhỏ và dài, ñộ ñường và ñộ acid trong quả thấp hơn dứa Cayen, ñược sử dụng
ăn tươi cho thị trường ñịa phương và xuất khẩu quả tươi [42]
Trang 192.3.2 Tình hình nghiên cứu về nhân giống:
Cây dứa cũng giống như các cây ăn quả khác có thể nhân giống ñược bằng nhiều phương pháp khác nhau như nhân giống bằng hạt, nhân giống bằng giâm hom, nhân giống bằng tách chồi, nhân giống bằng nuôi cấy in vitro Tuy có nhiều biện pháp nhân giống khác nhau nhưng ñược áp dụng nhiều nhất và phổ biến nhất
là biện pháp tách chồi và giâm hom [38] Tại các nước có ngành trồng dứa phát triển, chồi giống hầu hết ñược sản xuất bằng phương pháp tách chồi Người ta
sử dụng hóa chất ñể phun lên cây dứa mẹ ñể tạo ra nhiều chồi sau ñó tách các chồi giống ñem trồng ngoài ruộng sản xuất Phương pháp nhân giống bằng hạt chỉ ñược áp dụng trong công tác lai tạo giống Do ñặc ñiểm của dứa Cayen có hệ
số nhân giống tự nhiên thấp, hệ số nhân tự nhiên từ 1,2 – 2,0 lần nên khi cần
mở rộng diện tích trồng nhanh chóng thì hệ số nhân tự nhiên không thể ñáp ứng kịp thời [42] Vì vậy một số biện pháp kỹ thuật nhân giống rất ñược quan tâm nghiên cứu và ñề xuất ứng dụng như: Giâm hom, cắt khoanh, xử lý ñỉnh sinh trưởng, bẻ hoa tự, nuôi cấy mô tế bào,… ñều ñược áp dụng các biện pháp này vào nhân giống sẽ làm tăng hệ số nhân chồi [5], [43]
Theo Watson (1974), Keetch, Dalldof (1977) và Glennie (1981), sử dụng Chlorflurenol 400 ppm với lượng phun 3.300 lít/ha, phun ngay sau khi dứa ra hoa ñã kích thích cây hình thành rất nhiều chồi cuống Số lượng chồi ñược hình thành và vị trí sinh chồi trên cây phụ thuộc vào tuổi cây khi xử lý hóa chất, phụ thuộc thời gian xử lý ra hoa kết hợp với xử lý hóa chất ra chồi
và nồng ñộ hoá chất xử lý [43]
Yigel Natav (1996), còn chỉ rõ cách sử dụng hợp chất Paclobutazol ñể nhân giống dứa Cayen trên ñiều kiện tự nhiên ngoài ñồng ruộng Các bước tiến hành như sau: Phun Paclobutazol sau khi sử lý Ethrel 1 ngày trên các ñối tượng cây trưởng thành 10 - 11 tháng tuổi, sau 5 - 6 tháng có thể thu ñược 10
- 25 chồi trên mỗi cây Những chồi này có kích thước tương ñối lớn (50% ñạt
Trang 20tiêu chuẩn trồng sản xuất), số chồi còn lại có thể ñưa ra vườn ươm chăm sóc tiếp Kết quả ñạt ñược của phương pháp này phụ thuộc rất lớn vào tiêu chuẩn
và trạng thái cây xử lý, ñồng thời năng suất dứa giảm 30 - 40% tùy theo nồng
ñộ và thời gian phun Paclobutazol [41]
Theo Leon Steyl (1997), có thể sử dụng 2 chế phẩm kích thích sinh trưởng Maintain và Multidrop với các hàm lượng phù hợp ñể xử lý tạo chồi cho cây dứa Cayen sau thu hoạch Những chế phẩm này ñược sử dụng tại một
số vùng sản xuất ở các nước như Úc, Hoa Kỳ, Nam Phi, số lượng chồi giống thu ñược là 10 - 50 chồi/cây [42],[43]
Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Philip E Shaw, Harvey T Chan,
Jr Steven Nagy (1998) [40] cũng cho thấy, sử dụng Chlorflurenol phun cho dứa sau khi ra hoa với nồng ñộ 400 - 500 ppm ñã làm tăng khả năng hình thành chồi bên, nâng cao hệ số nhân trong nhân giống dứa Cũng theo các tác giả này, khi xử lý bằng Chlorflurenol quả sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng không thể sử dụng ñược sau khi xử lý hoá chất
2.3.3 Tình hình nghiên cứu về sử dụng phân bón:
Về liều lượng và kỹ thuật bón phân cho dứa, có nhiều kết quả nghiên cứu ñược công bố khác nhau ở các nước trồng dứa khác nhau Theo H.Y Nakasone và R.E Paull (1998), lượng phân bón cho dứa Cayen tuỳ thuộc vào ñiều kiện ñất trồng ñiều kiện canh tách mà lượng phân bón có thể khác nhau, lượng phân bón có thể dao ñộng 225 - 350 kg N/ha, 225 - 450 kg K2O/ha và
150 - 225 kg P2O5/ha Lượng phân bón cho dứa rất khác nhau ở các nước trồng dứa trên thế giới, lượng bón còn phụ thuộc vào mật ñộ trồng và một số yếu tố khác như ñất trồng, che phủ nilon, hay trồng công nghệ cao [38]
Theo L.F.da.S.Souza, O.A.d Almeida, C.R Caldas and D.H Reimhardt (1999), tại Brazil khi nghiên cứu về lượng phân bón cho cây thấy rằng ở mức bón 250 kg N + 40 kg P2O5 + 120 kg K2O trên cánh ñồng có mật ñộ 51.280
Trang 21cây/ha ñã cho năng suất trung bình ñạt 54,1 tấn/ha [43]
Theo T.K Bose và Cộng sự (2001), ở ấn ðộ, lượng phân bón cho dứa Cayen ñang ñược áp dụng là 600 kg N + 400 kg P2O5 + 600 kg K2O/ha; trong khi ñó, ở Australia lượng phân bón ñang ñược áp dụng là 10g N + 2g P2O5 + 10g K2O/cây [33], [34]
Theo S.K Mitra, S.Sheet and T.K.Bose ở vịnh Belgan - Ấn ðộ khi nghiên cứu ảnh hưởng của ñạm tới năng suất dứa tác giả ñã cố ñịnh mức Lân
và Kali ở 12g P2O5/cây và 18g K2O/cây, với 3 mức bón ñạm là 6g/cây, 12g/cây và 18g/cây thì hiệu quả của ñạm tăng dần từ mức 6 - 12g/cây, năng suất vườn dứa ñạt 71,2 tấn/ha [43]
Theo C PY, J J Lacoeuilhe, C Teisson (1987), hàm lượng dinh dưỡng trong ñất là yếu tố ảnh hưởng ñến lượng phân bón vào ñất, lượng phân N bón vào ñất khoảng 10g/cây Bốn yếu tố phân bón chính thường xuyên ñược sử dụng bón cho dứa là N-P2O5-K2O-MgO, việc sử dụng các yếu tố dinh dưỡng trên càng nhiều hơn ñối với những nơi có khả năng thâm canh cao Tùy ñiều kiện khí hậu ñất ñai mà tỷ lệ phân bón có thể 8-4-20-4 hoặc có thể là 12-6-24-4 [42]
Tác giả C PY, J J Lacoeuilhe, C Teisson (1987) cũng ñưa ra một số mức bón phân cho dứa ở các vùng khác nhau như ở Tây Phi, Martinique, Australia, Nam Phi theo bảng giá trị sau:
West Africa (g/cây) 8-10 0-0,5N 1-2,5N 0-0,25 K2O Martinique (g/cây) 10-12 0-0,5N 1,5-2N 0-0,3 K2O Australia (g/cây) < 600 < 225 > 1 400 < 525
Tại Malaixia người ta sử dụng phân bón cho dứa với mức bón các nguyên
tố như N : P2O5 : K2O : MgO tương ứng là 12 : 12 : 17 : 2 Còn một thí nghiệm
Trang 22khác tại Ấn ðộ thì người ta bón phân cho dứa với tỷ lệ 8 : 4 : 8 g/cây và lượng bón là 12 g N/cây [43]
2.3.4 Tình hình nghiên cứu về xử lý ra hoa cho dứa Cayen
Rải vụ thu hoạch cho dứa là một vấn ñề rất quan trọng ñối với các vùng trồng dứa tập trung Việc xử lý ra hoa rải vụ nhằm giải quyết những căng thẳng về nhân lực và phương tiện vận chuyển sản phẩm, kéo dài thời gian cung cấp quả tươi cho thị trường tiêu thụ và kéo dài thời gian cung cấp nguyên liệu cho các Nhà máy chế biến Theo Bartholomew và Criley (1983), ethphon ñược sử dụng ñể xử lý ra hoa dứa ở nhiều nước trên thế giới với nồng ñộ phổ biến là 500 – 1500 ppm Cũng theo kết quả nghiên cứu của tác giả, khi bổ xung 50 kg ure/ha vào dung dịch ethphon ñã làm tăng tỷ lệ ra hoa dứa Cayen, ít nhất có tới 90% số cây ra hoa sau khi xử lý 40 – 60 ngày [32]
Nhiều kết quả nghiên cứu ñều cho rằng xử lý ra hoa dứa bằng dung dịch ñất ñèn vào ban ñêm cho tỷ lệ ra hoa cao hơn so với xử lý bằng dung dịch ñất ñèn vào ban ngày và xử lý ñất ñèn khô [32] Theo Collin (1960) thì khi xử lý ra hoa bằng ethephon bổ xung từ 50 – 100 kg ure/ha ñể tăng tỷ lệ ra hoa [dt 42]
Theo C PY, J J Lacoeuilhe, C Teisson (1987) tỷ lệ ra hoa phụ thuộc vào tuổi cây, trọng lượng cây và ñộ dài lá D, ngoài ra tỷ lệ ra hoa còn phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, hóa chất,… khi tiến hành xử lý ra hoa người ta còn bổ xung thêm ñạm Ure hoặc acid Borac ñể tỷ lệ ra hoa ñạt cao hơn [42]
Về kỹ thuật xử lý ra hoa, theo H.Y Nakasone và R.E Paull (1997), cây dứa Cayen xử lý ra hoa cho kết quả ra hoa tốt nhất khi cây có khối lượng thân
lá ñạt 2 - 4 kg/cây [38] Cũng theo các tác giả, ñể xử lý ra hoa ñạt kết quả tốt cần dừng bón phân trước khi xử lý ra hoa 4 - 6 tuần
M.Fouzan lại chỉ ra rằng ở nhiệt ñộ ban ñêm thích hợp cho xử lý ra hoa
từ 22 – 25,80 C số ngày xuất hiện nhiệt ñộ này vào ban ñêm kéo dài từ 2-5 ngày Nhưng hiệu quả cao nhất ñể cây dứa ra hoa là 24-250C kết hợp với kết
Trang 23thúc bón phân trước khi xử lý từ 45 – 60 ngày, khi ñó tỷ lệ ra hoa ñạt từ
80-100 % [43]
Theo Palmer và cộng sự (1999), xử lý ra hoa bằng dung dịch ñất ñèn 0,5% và ban ñêm cho tỷ lệ ra hoa ñạt ñược cao hơn so với xử lý ra hoa vào ban ngày [43]
Mỗi nhóm giống có thời gian sinh trưởng khác nhau, ra hoa khác nhau
và chín tự nhiên vào những thời ñiểm không giống nhau Vì thế ñối với mỗi vùng hoặc cơ sở sản xuất không nên chỉ trồng một giống dứa mà nên tuyển chọn và trồng một số giống dứa thích hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng
Shrestha G K và Tha S K (1989) [43] ñã thực hiện tại Nepal một thí nghiệm so sánh hiệu quả xử lý ra hoa cho giống dứa Queen của một số hoá chất Thời gian tiến hành xử lý ra hoa là vào tháng 9 Các hoá chất gồm Ethrel, Naphtyl acetic axid (NAA) và Calcium Carbide (ñất ñèn) Kết quả thí nghiệm cho thấy, NAA và Calcium Carbide ñạt hiệu quả cao hơn ñối chứng nhưng không bằng Ethrel Xử lý bằng Ethrel nồng ñộ 200-300 ppm tỉ lệ ra hoa cao nhất là 94 % Xử lý bằng NAA nồng ñộ 20 ppm và Calcium Carbide nồng ñộ 2,0% tỉ lệ ra hoa là 60 -70% ðối với cả 3 loại hoá chất, xử lý ra hoa vào tháng 9 ñều cho thu hoạch trái vụ sớm hơn quả chín tự nhiên 3 tháng [43]
Ở Braxin, các tác giả Manica I., Fioravanco J C và Barradas C I N (1994), ñã nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây khi xử lý ra hoa ñến năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất giống dứa Smooth Cayen Nghiên cứu ñược thực hiện ở vụ trồng tháng 4 năm 1988, chồi cuống 200g, trồng hàng kép theo khoảng cách 90cm x 40cm x 45cm ứng với mật ñộ 34180 cây/ha Các công thức xử lý ra hoa sau trồng 19, 20, 21 và 22 tháng Pha 20ml Ethrel và 200g Urea trong bình 10 lít nước ñể phun mỗi cây 50 ml Các tác giả kết luận không có sự sai khác về tỉ lệ ra hoa, khối lượng và kích thước quả giữa các tuổi cây khi xử lý Tuy nhiên, xử lý ra hoa khi tuổi cây cao làm giảm khối
Trang 24lượng chồi ngọn [42]
Soler A (1985) ñã xác ñịnh một trong những biện pháp kỹ thuật xử lý ra hoa dứa ñạt hiệu quả cao ở Côte Divoire (Bờ biển Ngà) là dùng Ethylene hoặc Calcium Carbide dạng khí Lượng nước ñủ ñể xử lý cho 1 ha từ 3000 - 6000 lít/ha Một thí nghiệm khác nghiên cứu về sử dụng Ethylene Clathrate dạng viên cho phép xử lý ra hoa không cần ñến thiết bị ñặc biệt nào mà vẫn ñạt gần 100 % ngay cả trong ñiều kiện không thích hợp lắm cho sự ra hoa Những viên chứa Ethylene Clathrate này phải ñược làm ẩm bởi sương hoặc nước ở nõn ñể giải phóng khí Xử lý hiệu quả vào lúc chiều tối, tốt nhất là vào ban ñêm Liều lượng dùng ñể xử lý giao ñộng từ 0,42mg/cây - 0,84 mg/cây [42],[43]
Mitra S K., Biswas B và Hossain M (1993) ñã có công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của tuổi cây ñược tính bằng số ngày sau trồng (DAP) ñến kết quả xử lý ra hoa giống dứa ở West Belgal - Ấn ðộ Hoá chất dùng ñể xử
lý ra hoa là Ethrel Kết quả nghiên cứu cho thấy trong khoảng thời gian sau trồng từ 375 - 420 ngày, nếu càng xử lý muộn thì số chồi cuống hình thành càng nhiều Tuy nhiên, hàm lượng nước quả không có sự thay ñổi ñáng kể
Xử lý ra hoa vào thời ñiểm sau trồng 390 ngày ñạt tỷ lệ ra hoa cao nhất là 74,3 % và năng suất ñạt 79,7 tấn/ha Các tác giả khuyến cáo việc xử lý ra hoa bằng Ethrel nên ñược áp dụng trong khoảng thời gian sau trồng từ 390 - 420 ngày khi số lá trên cây ñạt 43,7 - 46,2 lá [33]
Ảnh hưởng của hỗn hợp các chất Cacbonat Natri ( Na2CO3) và Ethrel kết hợp với Urea ñến kết quả xử lý ra hoa ñã ñược Iglesias R và cộng sự (1979) nghiên cứu ở Cu Ba trên giống dứa Red Spanish Ethrel ở các nồng ñộ
10, 25, 40 ppm hỗn hợp với Urea ở các nồng ñộ 1, 2, 4 % ñược so sánh với Ethrel nồng ñộ cao 480 ppm, với Calcium Carbide (ñất ñèn) và với một dung dịch bão hoà Axetylen Cacbonat Natri (Na2CO3) ñược sử dụng ñể ñiều chỉnh
ñộ pH của hỗn hợp ñến 8,6 Kết quả xử lý cho thấy hỗn hợp của Ethrel ở các
Trang 25nồng ñộ 10, 25; 40 ppm với Urea 4% cho kết quả tốt nhất, sau ñó ñến Ethrel 480ppm, cuối cùng là dung dịch ñất ñèn bão hoà Axetilen Xử lý bằng dung dịch Ethrel ồng ñộ cao 480 ppm làm tăng số chồi cuống và khối lượng chồi ngọn một cách ñáng kể so với các nồng ñộ ethrel thấp hơn [42]
Tại Canary Island, người ta sử dụng Ethrel ñể xử lý ra hoa cho dứa ñể
có dứa quả nguyên liệu quanh năm Với biện pháp xử lý thì người dân nơi ñây
xử lý ñể có 40% sản lượng thu hoạch từ tháng 1 ñến tháng 6, sản lượng thu hoạch 30% vào thời gian tháng 7 ñến tháng 9 và 30 % sản lượng cả năm ñược thu hoạch vào tháng 9 ñến tháng 12 hàng năm [43]
Tại Brazil xử lý ra hoa khó nhất vào mùa mưa từ tháng 7 ñến tháng 8 hàng năm, xử lý ra hoa dễ nhất vào tháng 9 ñến tháng 11 Còn ra hoa chính vào tháng 2
và tháng 3 hàng năm Nhiệt ñộ ñể cây dứa ra hoa tự nhiên là 24,5o c
2.3.5 Tình hình nghiên cứu về khoảng cách và mật ñộ
Về mật ñộ trồng, Theo H.Y Nakasone và R.E Paull (1997), từ ngưỡng mật ñộ trồng 75.000 chồi/ha, cứ tăng 2.500 chồi/ha thì khối lượng quả giảm ñi
45 gam [38] Theo D.P Bartholome và Cộng sự (2003), ñối với dứa Cayen,
cứ tăng mật ñộ trồng lên 2.500 chồi/ha thì khối lượng quả giảm 2,4% [38]
Trong một thí nghiệm thực hiện tại Puerto Rico, Ramirez O.D và Gandia H.(1976), ñã so sánh 3 mật ñộ trồng giống dứa PR1- 67 Với khoảng cách giữa các hàng không thay ñổi là 50 x 50 cm, khoảng cách giữa các cây trong hàng tương ứng với 3 mật ñộ khác nhau là 30, 40 và 50cm Mật ñộ trồng khác nhau dẫn ñến năng suất quả sai khác nhau ở mức có ý nghĩa Năng suất cao nhất thu ñược ở mật ñộ trồng dày nhất, vụ 1 ñạt 78,2 tấn và vụ
2 ñạt 37,3 tấn/ha [42]
Velez R A., Marquez P và Baez C C.(1991) ñã thực hiện một thí nghiệm 2 yếu tố là mật ñộ trồng và mức bón N, K2O cũng ở Puerto Rico Các mật ñộ trồng gồm 39.174, 52.240 và 67.925 cây/ha Các mức bón N tương ứng là 336 kg, 560 kg và 784 kg N/ha Các mức bón K2O tương ứng
Trang 26là 246, 470 và 694 kg/ha Kết quả nghiên cứu ở vụ quả 1 chỉ ra rằng giữa các mật ñộ trồng và mức bón có sự sai khác ñáng kể về năng suất quả, các chỉ tiêu về chất lượng quả, số lượng chồi ngọn và chồi cuống Trong khi
ñó, kết quả theo dõi ở 2 vụ quả cho thấy mật ñộ trồng càng dày thì năng suất quả càng cao [43]
Ở Cu Ba, Gonzalez F R., Pena A H và Domiguez M Q.(1989), cũng
ñã nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất nhưng trong mối quan hệ với thời gian xử lý ra hoa giống dứa Espanola Roja Hai mật ñộ trồng ñược theo dõi là 23.809 và 38.095 cây/ha Thời gian xử lý ra hoa là sau trồng
10, 11, 12 và 13 tháng Các tác giả ñã kết luận là ở mật ñộ trồng 38 095 cây/ha, năng suất ñạt cao hơn ñáng kể khi so sánh với mật ñộ trồng thấp hơn
là 23.809 cây/ha và không phụ thuộc vào yếu tố thời gian xử lý ra hoa [43]
Ở Ghana trên giống dứa Smooth Cayen, Abutiate W.S và cộng sự (1991) [38] ñã thực hiện một thí nghiệm với 7 mật ñộ trồng thay ñổi trong khoảng từ 20.000 ñến 50.000 cây/ha với 3 mức bón N là 90, 135, 180 kg/ha
và 2 thời ñiểm xử lý ra hoa là sau trồng 8 tháng và 10 tháng Kết luận thu ñược là khi mật ñộ trồng tăng ñã làm tăng tổng năng suất quả, cải thiện tỷ lệ ñóng hộp nhất là ở mật ñộ 40.000 ñến 50.000 cây/ha Tuy nhiên, mật ñộ trồng tăng ñã làm giảm khối lượng trung bình quả, chiều dài quả cũng như là hàm lượng nước trong quả Các mức bón N và tuổi cây khi xử lý ra hoa không có ảnh hưởng nhiều ñến các thông số khối lượng quả hay hàm lượng nước trong quả như nói ở trên Các tác giả cũng ñề nghị nên nghiên cứu ở những mức mật ñộ trồng cao hơn ñối với các giống dứa Với khoa học kỹ thuật như hiện nay và trình ñộ sản xuất thâm canh ngày càng cao thì việc trồng mật ñộ cao ñang là xu hướng phổ biến Nhiều vùng dứa ñã ñược khuyến cáo trồng với mật ñộ cao ñể tăng năng suất trên một ñơn vị diện tích
Các tác giả Botrel N, Couto A D và Ramos V H V (1990) [32] ñã bố
Trang 27trí một thí nghiệm với 2 khoảng cách trồng ñối với giống dứa Smooth Cayen
ở Brazil là (1,20 x 0,40 x 0,30)m và (0,90 x 0,30 x 0,25)m trong ñiều kiện có che phủ ñất bằng polyethylene Kết quả thí nghiệm cho thấy ở khoảng cách trồng (1,20 x 0,40 x 0,30)m, khối lượng quả cả chồi ngọn là 1862,67 g và khối lượng quả không chồi ngọn là 1661,50 g cao hơn nhiều so với ở khoảng cách trồng (0,90 x 0,30 x 0,25)m Tuy nhiên, tổng năng suất ñạt mức 100 tấn/ha lại thuộc về công thức trồng với khoảng cách trồng (0,90 x 0,30 x 0,25)m Hàm lượng chất khô hoà tan, axit tổng số, pH quả giữa 2 mật ñộ trồng không có sự khác biệt ñáng kể
Ở Braxin và trên giống dứa Smooth Cayen, các tác giả Kist H G K., Manica I., Gama F S N và Acosi M R (1991) [43] ñã thí nghiệm 5 mật ñộ trồng là 61.540; 51.280; 43.955; 38.360 và 34.190 cây/ha Các khoảng cách trồng tương ứng gồm (90 x 40 x 25) cm, (90 x 40 x 30) cm, (90 x 40 x 35)
cm, (90 x 40 x 40) cm và (90 x 40 x 45) cm Công thức thí nghiệm mật ñộ trồng cao nhất thu ñược năng suất cao nhất là 56,63 tấn/ha, với 44 510 quả Trong phạm vi thí nghiệm, mật ñộ trồng không ảnh hưởng ñến hàm lượng chất khô hoà tan Tuy nhiên, trồng dày làm tăng hàm lượng axit trong quả
Cũng tại Brazil dứa Cayen ñược trồng thử nghiệm với mật ñộ từ 51.280 cây/ha ñến 100.000 cây/ha với 5 công thức và 12 chế ñộ bón phân khác nhau Khoảng cách trồng ñược rút ngắn từ 90 cm, 80 cm xuống còn 70 cm khoảng cách giữa 2 luống và khoảng cách giữa 2 hàng ñơn rút ngắn từ 40cm còn 30cm và khoảng cách giữa cây cách cây rút ngắn từ 30cm xuống còn 20cm và 25cm/cây Người ta thấy mật ñộ cho năng suất cao nhất là 70.000 cây/ha [43]
Theo S.K Mitra, S.Sheet và cộng sự (1999), tại Ấn ðộ mật ñộ trồng 66.000 cây/ha trọng lượng quả ñạt từ 1,08 - 1,66 kg/quả ñã cho năng suất ñạt 71,2 – 80,0 tấn/ha [33]
Tại Costa Rica mật ñộ trồng dứa là 80.000 cây/ha trồng với hàng 3,
Trang 28hàng 4 ñể tăng mật ñộ trồng, từ ñó tăng năng suất năng suất dứa trên một ñơn
vị diện tích [43]
2.3.6 Khối lượng chồi giống
Khi nghiên cứu trên giống Red Spanish ñược trồng ở Puerto Rico, Pennock W và Gandia H (1975) [43] nhận thấy rằng việc dứa ra quả sớm và không tập trung ñã gây khó khăn cho lịch trình xử lý ra hoa, làm giảm sản lượng và tăng giá thành sản xuất Tuy nhiên, nếu trồng bằng chồi nhỏ trong khoảng từ 75 g ñến 160 g ở các thời vụ tháng 6, 7 và 8 thì không xảy ra hiện tượng ra quả sớm Nói cách khác, khối lượng chồi giống càng lớn thì càng rút ngắn thời gian từ trồng ñến ra quả tự nhiên
Tetro E và Guzman A (1979) [43] ñã bố trí một thí nghiệm ñồng ruộng ở La Habana (Cu Ba) nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và khối lượng chồi khi trồng ñối với giống dứa Cayen Lisse Sáu thời vụ trồng ñược
bố trí vào các tháng 8, 10, 12, 2, 4 và 7 Hai loại khối lượng chồi là 300 - 400
g và 600 - 700 g Cây dứa sinh trưởng sinh dưỡng tốt nhất nếu ñược trồng trong khoảng thời gian từ tháng 12 ñến tháng 7 năm sau và kém nhất nếu trồng vào thời vụ tháng 10 là thời ñiểm cuối mùa mưa Xử lý ra hoa vào tháng
1 ñạt kết quả tốt nhất ñối với loại chồi to, thời vụ trồng tháng 4 Trong khi ñó,
xử lý ra hoa vào tháng 2 lại ñạt kết quả tốt nhất ñối với loại chồi nhỏ và cũng ñược trồng vào tháng 4
Choairy S A., Fernandes P D và Oliveira E F (1994) [33] ñã thực hiện một thí nghiệm ở Brazil, trên giống Smooth Cayen với 3 yếu tố là thời
vụ trồng, khối lượng chồi bên và tuổi cây khi xử lý ra hoa Bốn thời vụ trồng
là vào các tháng 1, 4, 7 và 10 Hai tuổi cây khi xử lý ra hoa là sau trồng 10 và
12 tháng Ba khối lượng chồi nách là 300, 500 và 700 g Về ảnh hưởng của khối lượng chồi giống khi trồng ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả, các tác giả kết luận loại chồi 500 g là tốt nhất và loại chồi 300 g là kém nhất
Trang 29Khối lượng chồi khi trồng càng lớn thì số chồi bên thu ñược càng nhiều
Tại Brazil người dân vùng nguyên liệu sử dụng chồi giống với trọng lượng 400g/chồi trồng vào vụ xuân muộn hoặc vụ hè sớm ñể giảm thời gian sinh trưởng của cây dứa từ khi trồng ñến khi xử lý ra hoa Tuy nhiên năng suất vườn dứa không ñạt tối ña như những vườn dứa ñược chăm sóc ñủ 12 tháng sau trồng mới tiến hành xử lý ra hoa [43]
2.3.7 Nghiên cứu về tưới nước
Cây dứa có thể trồng ñược nhiều vùng khác nhau từ những vùng có lượng mưa hàng năm 600 mm/năm với những tháng khô hạn kéo dài ñến những khu vực ẩm có lượng mưa 3500 mm/năm Ở Hawaii những cánh ñồng
có năng suất cao thì lượng nước cung cấp cho cây dứa tương ñương 1850 mm/năm trong ñó lượng mưa tự nhiên cung cấp 1000 mm/năm [42]
Theo S.K Mitra, S.Sheet and T.K.Bose thì ở Ấn ðộ với mật ñộ trồng 51.280 cây/ha với lượng phân như nhau nhưng ở vườn dứa không có tưới năng suất chỉ ñạt 35,8 – 49,6 tấn so với 54,1 tấn trong ñiều kiện có tưới
2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất dứa trong nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về phân loại:
Theo Võ Văn Chi, Dương ðức Tiến (1978) [5], Vũ Công Hậu (1996) [14], và Hoàng Thị Sản (2003) ñều chỉ ra rằng, cây dứa có tên khoa học là
Ananas comosus L., là thành viên quan trọng trong họ Bromeliaceae (lớp ñơn
tử diệp), thuộc chi Ananas Chi Ananas cùng với chi lân cận Pseudananas
khác biệt với các giống khác trong họ ở chỗ “quả’’ là một quả kép (gồm nhiều quả nhỏ hợp lại với các lá bắc ở dưới và trục hoa) Trong khi ñó ở các chi
khác thì quả ñứng rời tự do [39] Chi Pseudananas quả kép, khi chín mang
một chùm nhỏ lá bắc giống như vẩy, ở cuống quả không có chồi cuống, trên thân có các chồi ngầm, cánh hoa có nhiều u nổi như những nếp thịt [32]
Theo tác giả Ngô Hồng Bình (2005), thì dứa ñược phân loại thành 3
Trang 30nhóm chính là nhóm Cayen, nhóm Queen, nhóm Spanish và 2 nhóm phụ là nhóm Abacaxi và Maipure nhưng các giống thuộc 2 nhóm này mới chỉ ñược trồng cho sản phẩm tiêu thụ ở các thị trường ñịa phương, ít ñược trồng với mục ñích thương mại Các giống thuộc 2 nhóm Abacaxi và Maipure hiện ñang ñược trồng chủ yếu ở một số nước vùng Nam Mỹ [8]
Cũng theo tác giả Ngô Hồng Bình ở vùng giáp ranh giữa Quảng Ngãi
và Quảng Nam, dân ñịa phương từ lâu có trồng một loại dứa gọi là Hoàng Niên Giống này có ñặc ñiểm gần giống dứa Cayen nhưng thuộc loại trung gian giữa nhóm Spanish và nhóm Abacaxi, phẩm chất quả tuy không thật tốt nhưng khả năng sinh trưởng khá, năng suất cao có thể trồng tập trung ñể phục
vụ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến [8]
Ở nước ta giống Cayen ñược trồng chủ yếu là Cayen Trung Quốc, Giống Chân Mộng, Cayen ðức Trọng, Cayen Thái Lan Ngoài ra còn có một
số giống khác như: Cayen Phủ Quỳ, Cayen Quảng Ninh, Mêhicô, Sala Việt nhưng tỷ lệ diện tích không ñáng kể [9] Ngoài ra trong những năm gần ñây ở Việt Nam ñang nhân rộng diện tích MD2 và một số giống dứa nhập nội từ Úc
2.4.2 Nghiên cứu về mật ñộ trồng:
Theo Nguyễn Văn Nghiêm và cộng sự (2005), mật ñộ trồng thích hợp cho dứa Cayen ở Phú Thọ và những nơi có ñiều kiện tương tự là 67.700 cây/ha Với mật ñộ này, cây dứa sinh trưởng, phát triển, cho năng suất và ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất với 65 tấn/ha [21]
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về khoảng cách và mật ñộ trồng dứa trước ñây chủ yếu tập trung vào 2 giống dứa hoa Phú Thọ và Na Hoa ñều thuộc nhóm Queen Việc nghiên cứu xác ñịnh khoảng cách và mật ñộ trồng các giống dứa thuộc nhóm Cayen còn ít và chỉ mới ñược thực hiện trong khoảng
10 năm gần ñây
Theo Vũ Mạnh Hải và cộng sự (1996) [9], mật ñộ trồng khác nhau trong
Trang 31khoảng 4 - 6 vạn cây/ha ở Ninh Bình và 1 thí nghiệm khác ở Quảng Bình cũng với 5 mật ñộ trồng khác nhau nhưng trong khoảng 5 - 7 vạn cây/ha Nhìn chung, năng suất dứa ở Ninh Bình cao hơn khi so sánh với ở Quảng Bình Tuy nhiên, sự hơn kém này là chưa ñủ tin Theo chiều tăng của mật ñộ, năng suất có tăng lên nhưng không theo qui luật Mật ñộ ñạt năng suất cao nhất ở Ninh Bình từ 5 - 6 vạn cây/ha và ở Quảng Bình từ 6 - 7 vạn cây/ha Các chỉ tiêu về ñường kính lõi quả và tỷ lệ chồi ngọn không có sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm
2.4.3 Nghiên cứu về phân bón:
Theo kết quả nghiên cứu của Vũ Mạnh Hải, Nguyễn Quốc Hùng và cộng sự (2005), với liều lượng phân bón 8g N + 4g P2O5 + 16g K2O5 và 8g
N + 6g P2O5 + 16g K2O5 có năng suất thu ñược ñạt cao và tương tự nhau (78,8 - 79,0 tấn/ha) Phun bổ sung acid Boric với nồng ñộ 0,2 % vào hai thời ñiểm trước khi ra hoa và sau khi nở hoa ñã làm tăng kích thước và khối lượng quả dứa Cayen, năng suất thu ñược tăng so với công thức không phun là 10,6 % [12]
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Nghiêm và cộng sự (2000), liều lượng phân bón N : P : K (g/cây) tăng trong phạm vi từ 6 : 3 : 9 ñến 10 : 5 : 15 với
số lần phun phân bón lá bổ sung tăng từ 0 ñến 3 lần có tác dụng tốt ñến tăng trưởng số lá, chiều dài và khối lượng lá D [21] Liều lượng phân bón N : P : K (gam/cây) ở mức 8 : 4 : 12 với 3 lần phun bổ sung phân bón lá và ở mức 10 :
5 : 15 với 2 - 3 lần phun bổ sung phân bón lá ñều ñạt năng suất trên 61tấn/ha
và lãi so với ñối chứng từ 4 - 5 triệu ñồng/ha [21]
ðối với cả 2 nhóm dứa Queen và dứa Cayen, tỷ lệ các chủng loại phân bón N : P : K thích hợp ñảm bảo cho năng suất cao và chất lượng tốt
là 2 : 1 : 3 và với lượng bón cho 1 ñơn vị tính là 5g/cây Liều lượng phân
N, P, K nguyên chất tính cho một cây trong suốt một vụ quả (từ 18 – 20 tháng tuổi) là 10g N, 5g P205 , 15g K20 [8]
Trang 32Các thí nghiệm về khả năng tăng trưởng, biện pháp lên líp, lượng phân bón của Lê Thanh Phong, Nguyễn Bảo Vệ, Tống Hữu Thuần (2005) tại Hội thảo quốc gia cây có múi, xoài và khóm cũng ñánh giá và chỉ ra các mức bón phân từ 2 ñến 8 g N/cây cho dứa Queen ảnh hưởng rõ ñến sinh trưởng và trọng lượng trái Bón rải phân với liều lượng 8gN – 6g P2O5 – 8g
K2O/cây cho năng suất cao nhất Việc gia tăng trọng lượng trái ñược chỉ ra rằng do chiều dài quả tăng lên Các mức bón phân khác nhau không làm thay ñổi phẩm chất của trái
2.4.4 Nghiên cứu về thời vụ trồng:
ðiều kiện sinh thái mà chủ yếu bao gồm các yếu tố có liên quan chặt chẽ ñến phản ứng ra hoa của cây dứa như nhiệt ñộ, chế ñộ bức xạ, quang chu
kỳ thay ñổi theo vĩ ñộ và ñộ cao Vì vậy, việc quy hoạch và xây dựng các khu vực trồng dứa ở các vĩ ñộ khác nhau hoặc ở các ñộ cao khác nhau trên cùng
một vĩ ñộ cũng có tác dụng rải vụ thu hoạch dứa [29]
Trồng bằng nhiều loại chồi với kích thước và khối lượng khác nhau vào các thời vụ khác nhau Kích thích cây dứa phân hoá hoa tự và ra hoa bằng cách áp dụng các biện pháp cơ giới hoặc hoá học
Trong số những biện pháp kĩ thuật rải vụ thu hoạch nêu trên thì xử lý ra hoa bằng việc sử dụng hoá chất ñạt ñược ñạt hiệu quả cao nhất, thích hợp với trình ñộ sản xuất của nhiều vùng và có thể áp dụng trên qui mô lớn
Theo Trần Thế Tục và Vũ Mạnh Hải (1995) [28], ở miền Bắc nước ta có
2 thời vụ trồng dứa chính là vụ xuân, tập trung vào các tháng 3, 4 và vụ thu tập trung vào các tháng 8, 9 Tuy nhiên mỗi vùng sinh thái có ñặc thù riêng như ở Nghệ An thì thời vụ trồng cũng chia làm 2 vụ là vụ xuân từ tháng 3 ñến tháng 7 còn vụ thu là tháng 9 và tháng 10 hàng năm do ở ñây mưa kết thúc muộn [1]
Khi trồng dứa vào vụ xuân có thuận lợi cơ bản là trong thời gian cây con sinh trưởng, ñiều kiện thời tiết càng ngày càng thuận lợi cho việc tích luỹ
Trang 33dinh dưỡng, cây khoẻ và ñủ sức ñể năm sau ra hoa và hình thành quả to, ít có hiện tượng phát dục sớm tạo nên quả nhỏ, kém chất lượng và giảm hiệu quả kinh tế Khó khăn cơ bản của trồng dứa vụ xuân là số lượng chồi giống không nhiều vì thông thường sau khi ra quả, các loại chồi mới bắt ñầu phát triển mạnh, nhất là chồi cuống và chồi nách Mặt khác, khi trồng vào vụ xuân, khoảng thời gian tháng 3, 4 nhiệt ñộ còn thấp, tổng tích ôn tăng chậm nên cần phải có thời gian khá dài ñể cho cây dứa phát dục, ra hoa và hình thành quả, nhất là ñối với loại chồi nhỏ Vì vậy trong trường hợp này nên chọn con giống
to khoẻ Khối lượng chồi giống thích hợp là trên 200 g ñối với các giống dứa nhóm Queen và trên 250 - 300g ñối với các giống dứa nhóm Cayen [26]
Sau khi thu quả cây dứa mẹ có nhiều thuận lợi về nhiệt ñộ, ñộ ẩm do ñó
số lượng chồi giống giai ñoạn này trong năm rất nhiều và những chồi này phát triển rất nhanh Chính vì vậy trồng vào vụ thu có nhiều thuận lợi về chồi giống Mặt khác, trong khoảng thời gian này, ñiều kiện khí hậu tương ñối phù hợp, nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao vừa phải, ít nắng gắt và những cơn mưa lớn nên cây dứa mau bén rễ hồi xanh và vì vậy mà quá trình sinh trưởng nhanh hơn [9]
ðiều ñáng chú ý là nếu trồng dứa vào vụ thu, sau một thời gian ngắn, từ tháng 10 trở ñi nhiệt ñộ bắt ñầu hạ thấp, lượng mưa giảm ñáng kể rất thuận tiện cho hình thành mầm hoa, nhất là ñối với các loại chồi già và có kích thước lớn Vì vậy, ñiều quan trọng là phải chọn chồi trồng vụ thu tương ñối non và nhỏ Khối lượng chồi giống thích hợp là khoảng 150 g ñối với các giống dứa nhóm Queen và 200 g ñối với các giống dứa nhóm Cayen [1]
2.4.5 Nghiên cứu về xử lý ra hoa:
Việc nghiên cứu biện pháp kỹ thuật xử lý ra hoa dứa Cayen ở miền Bắc nước ta cũng ñã ñược các tác giả Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải và cộng sự (1995) thực hiện “Nghiên cứu tuyển chọn giống và các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng dứa Cayen làm ñồ hộp”, kết quả nghiên
Trang 34cứu và ñề xuất quy trình kỹ thuật xử lý ra hoa bằng Ethrel ñạt tỷ lệ ra hoa 80 -
90 % ðiều kiện áp dụng là cây trồng bằng chồi nách, sinh trưởng trung bình, trên dưới 12 tháng tuổi và có khoảng 40 lá hoạt ñộng Phun dung dịch ethrel 0,3% toàn bộ khối lá một lần vào sáng sớm hoặc chiều tối [9]
Theo Vũ Mạnh Hải, Nguyễn Quốc Hùng và CS (2005), trong ñiều kiện thời tiết của các tỉnh phía Bắc và Bắc trung bộ, xử lý cho dứa Cayen ra hoa bằng dung dịch ñất ñèn vào ban ñêm có nhắc lại lần thứ hai sau lần xử lý thứ nhất 2 - 3 ngày, tỷ lệ ra hoa ñạt từ 68,8 - 98,7 % Nồng ñộ dung dịch ñất ñèn
xử lý cho kết quả ra hoa ñạt tỷ lệ cao ở tất cả các thời vụ trong năm là từ 1,0 - 2,0% Các tháng trong năm xử lý ra hoa ñạt hiệu quả cao nhất là tháng 4, 5, 6; tháng 8 hàng năm tỷ lệ xử lý ra hoa ñạt thấp nhất [12]
Theo kết quả nghiên cứu của Võ Thế Truyền và Nguyễn Thành Hiếu (2004), trong ñiều kiện sinh thái của các tỉnh phía Nam thời tiết chia thành 2 mùa
rõ rệt nên việc xử lý ra hoa dứa bằng ñất ñèn có thể ñạt ñược tỷ lệ ra hoa 74%, nếu
bổ xung thêm dầu diesel hoặc tăng cường tưới nước 3 - 4 ngày trước khi xử lý và
xử lý lại lần 2 sau lần thứ nhất 3 ngày cũng cho kết quả cao hơn xử lý một lần và kết quả ra hoa trên 74%[4]
Theo Nguyễn Ngọc Kiểm (1995) kỹ thuật sản xuất dứa Cayen ở miền Bắc nước ta trong những năm gần ñây ñã ñạt nhiều tiến bộ về kỹ thuật nhưng năng suất vẫn còn rất thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Nhiều hộ nông dân ñầu tư chưa ñúng mức hoặc tiến hành không tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật ñã ñược tập huấn, những nghiên cứu khoa học ñã ñược tuyên truyền Nhiều vùng sản xuất dứa Cayen lấy kinh nghiệm của sản xuất dứa Queen ñể áp dụng cho dứa Cayen nên trong nhiều trường hợp không cho năng suất cao Một số biện pháp kỹ thuật cần chú trọng nghiên cứu hoàn thiện, hướng dẫn tập huấn và tuyên truyền cho nông dân trồng dứa ở miền Bắc là kiểu thiết kế lô thửa, hàng trồng, mật ñộ trồng và ñặc biệt là khâu kỹ thuật xử lý ra hoa cho dứa Cayen ñể mang lại năng suất và hiệu quả [9]
Trang 35Kết quả nghiên cứu của Vũ Mạnh Hải và cộng sự (2005) [8], cũng chỉ
ra rằng trong ñiều kiện thời tiết khí hậu của các tỉnh Ninh Bình và Nghệ An thì thời vụ xử lý từ tháng 4 ñến tháng 6 ngoài việc tỷ lệ ra hoa ñạt cao nhất trong năm thì còn một yếu tố khác là thời gian từ tháng 4 ñến tháng 6 tiến hành xử lý ở cả Nghệ An và Ninh Bình ñều có thời gian từ khi xử lý ra hoa ñến thu quả ngắn hơn các thời vụ xử lý khác trong năm
2.4.6 Nghiên cứu về tưới nhỏ giọt có màng phủ nilon:
Tại Nông trường Thọ Vực, Tỉnh ðồng Nai, năng suất dứa Cayen trong
mô hình ñã ñạt 93,0 tấn/ha với 100% quả có khối lượng lớn hơn 1 kg, trong
ñó khối lượng quả ñạt từ 1 - 1,5 kg chiếm 23%, còn lại khối lượng quả lớn hơn 1,5 kg chiếm 77% [23]
Còn kết quả nghiên cứu của Vũ Mạnh Hải và Nguyễn Quốc Hùng (2005) tại Công ty Cây ăn Quả Nghệ An về trồng dứa có che phủ nilon kết hợp với tưới nhỏ giọt ñã ñạt năng suất quả từ 75 - 90 tấn/ha [10]
Tại Nông trường ðồng Giao, kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Minh Thư và cộng sự (2008) ñã chỉ ra rằng biện pháp phủ ni lông giữ ẩm cho cây dứa có tác dụng làm tăng giá trị ñộ ẩm ñất trong mùa tưới từ 1,06 – 1,31% so với công thức ñối chứng (không tưới, không phủ ni lông) Tủ gốc có tác dụng làm giảm tình trạng thiếu nước của cây dứa trong mua khô, có thể áp dụng ñại trà vì phủ ni lông có giá thành rẻ, dễ áp dụng và hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật là rõ rệt [29]
Kết quả nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Minh Thư cho thấy tưới nước nhỏ giọt có phủ ni lông sẽ duy trì tốt khoảng ñộ ẩm hút nước ñối với cây dứa Nhờ thế làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng, trọng lượng quả và năng suất cũng tăng lên so với ñối chứng Ở mật ñộ trồng 50.000 chồi/ha áp dụng tưới nhỏ giọt với mức tưới 500-800 lít nước/ngày, tương ñương với 100-160 m3/ha có che phủ ni lông cho năng suất ñạt 70,0 tấn/ha [29]
Trang 362.4.7 Nghiên cứu về sâu bệnh hại:
Theo Nguyễn Văn đức (1994), khi nghiên cứu ựiều tra sâu bệnh hại dứa tại các tỉnh phắa Bắc ựã cho biết, thành phần sâu bệnh hại bao gồm 10 ựối tượng, trong ựó 5 loại bệnh do nấm, 2 loại bệnh do vi khuẩn, 3 loại côn trùng gây hại
Theo Hoàng Chúng Lằm và cộng sự (2005), xử lý thuốc Aliete 80WP cho cây con trước khi trồng và phun thuốc sau trồng ựịnh kỳ, kết hợp bón phân hữu cơ, che phủ nilon có hiệu quả cao trong việc phòng trừ bệnh thối nõn [17][21]
Mấy năm trở lại ựây các vùng nguyên liệu phắa Bắc xuất hiện bệnh vàng lá dứa Viện BVTV ựã tiến hành ựiều tra xác ựịnh nguyên nhân gây hiện tượng "vàng trắng" lá dứa Qua quá trình ựiều tra cũng như tiến hành các thử nghiệm, ựã phát hiện thấy hiện tượng "vàng trắng" lá dứa là do nhện ựỏ có tên
khoa học là Dolichotetranychus floridanus gây nên Sử dụng thuốc Comite 73
EC hoặc dùng thuốc Ortus 5 SC ựể phòng trị bước ựầu cho hiệu quả khả quan Cây dứa phục hồi trở lại và có thể sinh trưởng sau thời gian bị bệnh Tuy nhiên năng suất và phẩm chất dứa suy giảm ựáng kể [31]
2.4.8 Nghiên cứu về nhân giống dứa:
Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả Võ Thị Tuyết, Bùi Thị Cam, Lê đình Danh, Nguyễn Văn Nghiêm và Phạm Thị Tham, nhân giống dứa Cayen bằng biện pháp giâm hom từ thân già ựã cho hệ số nhân ựạt ựược từ 1,77 ựến 3,38 chồi/khoanh thân đối với chồi ngọn ban ựầu trong ựiều kiện thời tiết vùng Phú
Hộ - Phú Thọ
Theo kết quả nghiên cứu của Hoàng Chúng Lằm và cộng sự (2005), tiến hành hủy ựỉnh sinh trưởng của chồi dứa trên hom thân tại vườn giâm cho kết quả tốt khi chiều cao chồi 2 Ờ 3 cm trong ựiều kiện thời tiết vùng Phú Hộ - Phú Thọ Cùng với phương pháp hủy ựỉnh sinh trưởng ngay trên vườn giâm, tác giả cũng
Trang 37thu ựược một số kết quả của phương pháp hủy ựỉnh sinh trưởng trên vườn ươm và
xử lý hóa chất ựể tăng khả hình thành chồi trên vườn dứa sau khi thu hoạch [17]
Kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Liễu và CS (2005) lại chỉ ra rằng trong ựiều kiện thời tiết khắ hậu ở các tỉnh phắa Nam, nhân giống dứa bằng hom thân theo phương pháp chẻ dọc ựôi ựã cho hệ số nhân giống 10,5 chồi/hom cao hơn phương pháp cắt khoanh Còn nhân bằng phương pháp chẻ tư chồi ngọn rồi tách hom, sau 2 tháng nhân giống cho hệ số nhân ựạt 25 Ờ 27 con chồi/chồi ngọn Kết quả hủy ựỉnh sinh trưởng của tác giả khi cây có chiều cao 25 Ờ 30 cm trên vườn ươm ựã cho hệ số nhân giống ựạt 16,7 lần sau chu kỳ sản xuất 16 tháng [18]
2.4.9 Tình hình nghiên cứu về phòng chống rám nắng cho quả dứa
Tại Costarica và nhiều khu vực trồng dứa trên thế giới người dân trồng dứa chống rám quả bằng cách sử dụng biện pháp bao quả bằng giấy chuyên dụng, hoặc có thể sử dụng biện pháp buộc túm lá từng cây dứa Ngoài ra người ta sử dụng biện pháp dùng dây dọc theo hàng ựơn của luống dứa, sau ựó dùng các ựoạn dây ngắn nắu 2 sợi dây trên mỗi hàng ựơn ựể vén lá dứa thẳng ựứng lên hạn chế rám nắng cho quả [42]
Nguyễn Quốc Hùng, đào Kim Thoa và cộng sự (2009), khi nghiên cứu về các biện pháp bao quả tại Nghệ An cho thấy, sử dụng vật liệu bao quả bằng giấy chuyên dụng và biện pháp buộc túm lá có tỷ lệ quả bị rám nắng là 5,34% và 5,42% Trong khi ựó với công thức ựối chứng thì tỷ lệ quả bị rám nắng là 35,67 % cao hơn nhiều so với biện pháp buộc lá và sử dụng giấy bao quả chuyên dụng
Trang 383 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu thắ nghiệm
- Giống dứa Cayen Trung Quốc ựã ựược Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép nhập khẩu theo quyết ựịnh số 58/2001/Qđ/BNN-KNKL, ngày 23 tháng 05 năm 2001
- Phân bón: đạm Ure, Lân nung chảy, Kali clorua, phân hỗn hợp N:P:K
6 : 3 : 9 của Công ty phân bón Thành Trung Màng phủ nilon của Công ty bao
bì Sài Gòn, Phân bón lá đầu trân 005 của Công ty Bình điền
- Hệ thống thiết bị công nghệ cao của tập ựoàn TORO - Australia
3.1.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- Thắ nghiệm ựược bố trắ tại Công ty cây ăn quả Nghệ An (xã Nghĩa Bình- Huyện Nghĩa đàn - Tỉnh Nghệ An)
- Thắ nghiệm ựược tiến hành từ tháng 04 năm 2009 ựến tháng 09/2010
3.1.3 Một số yếu tố phi thắ nghiệm:
Toàn bộ các thắ nghiệm ựược bố trắ trên diện tắch ựất 4000 m2 , diện tắch mỗi một công thức thắ nghiệm ựược bố trắ 100 m2, thắ nghiệm trên nền ựất ựỏ bazan pha lẫn ựất ựỏ vàng feraltit, ựộ dốc khu ựất thắ nghiệm là 3 - 40
Bảng số liệu khắ tượng tại Trạm khắ tượng Quỳnh Lưu Chỉ tiêu/
Cả năm
Số giờ nắng (giờ) 78 34 127 124 212 146 177 206 101 68 108 75 1456
Lượng mưa (mm) 47 15 41 19 27 177 105 234 364 641 98.9 30.6 1800
(Ngu ồn: Trạm khắ tượng Quỳnh Lưu Ờ Nghệ An)
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Thắ nghiệm 1: Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất dứa cayen trong quy trình kỹ thuật canh tác có tưới
Trang 39Thí nghiệm ñược bố trí bao gồm 4 công thức trồng với mật ñộ khác nhau, thí nghiệm ñược nhắc lại 3 lần theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ
CT1: Mật ñộ 5,7 vạn/ha tương ñương 0,30 m x 0,32 m x 0,8 m
CT2: Mật ñộ 6,6 vạn/ha tương ñương 0,30 m x 0,28 m x 0,8 m
CT3: Mật ñộ 7,1 vạn/ha tương ñương 0,30 m x 0,25 m x 0,8 m
CT4: Mật ñộ 7,8 vạn/ha tương ñương 0,30 m x 0,23 m x 0,8 m
Tất cả các công thức ñều ñược trồng phủ nilon của Công ty bao bì Sài Gòn, ñược bón phân ñơn ðạm Ure + Lân nung chảy + Kali clorua với một mức bón
cố ñịnh cho tất cả các công thức là 10gN : 5gP2O5 : 15gK2O/cây Chế ñộ tưới 10 ngày/lần, mỗi lần tưới 30 phút Tương ñương với lượng nước 0,57 lít/ñầu nhỏ giọt/lần tưới
Sơ ñồ thí nghiệm như sau:
Trang 40CT1: Bón phân ñơn ðạm Ure + Lân nung chảy + Kali clorua (ð/C) CT2: Bón phân NPK chuyên dùng cho dứa (tỷ lệ NPK 6:3:9)
CT3: Bón phân NPK (6:3:9) + phân bón lá ðầu trâu 005
Thí nghiệm bố trí trồng với mật ñộ 6,6 vạn cây/ha, trong ñiều kiện phủ nilon và có hệ thống tưới nhỏ giọt, sử dụng ðạm Ure – Lân nung chảy – Kali clorua ñang ñược sử dụng rộng rãi ngoài sản xuất, phân NPK 6:3:9 của Công ty Thành Trung, phân bón lá của Công ty phân bón Bình ðiền Phân bón lá ñược phun 5 ñợt vào các thời kỳ 2, 4, 6, 8, 10 tháng sau trồng Chế ñộ tưới 10 ngày/lần, mỗi lần tưới 30 phút Tương ñương với lượng nước 0,57 lít/ñầu nhỏ giọt
Sơ ñồ thí nghiệm như sau:
Sơ ñồ thí nghiệm 2: Loại phân bón
CT1: 6 gam N + 3 gam P2O5 + 9 gam K2O/1 cây (ð/C)
CT2: 8 gam N + 4 gam P2O5 + 12 gam K2O/1 cây
CT3: 10 gam N + 5 gam P2O5 + 15 gam K2O/1 cây
CT4: 12 gam N + 6 gam P2O5 + 18 gam K2O/1 cây