nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học, nguyên tố vi lượng, lân hữu cơ sinh học, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc l14 vụ xuân 2010 tại huyện lạng giang tỉnh bắc giang
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG THỊ THƠ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM HỮU CƠ SINH HỌC (VITAZYM, EMINA), NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG (B, Mo), LÂN HỮU
CƠ SINH HỌC, PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L14 VỤ XUÂN 2010
TẠI HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, ñược thực hiện vụ xuân năm 2010 tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Thị Kim Thanh Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ luận văn nào khác Các nguồn tài liệu tham khảo trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Giang, ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tác giả
Hoàng Thị Thơ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, bản thân tôi luôn nhận ñược sự chỉ bảo tận tình của tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Thanh, trưởng bộ môn sinh lý thực vật khoa nông học trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội
Các thầy cô giáo, cán bộ trong khoa nông học trường ñại học nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp tôi về các phương diện như: Cơ
sở vật chất, phương pháp nghiên cứu, quy trình kỹ thuật, máy móc thiết bị phục vụ trong việc phân tích thí nghiệm
Những người thân, người bạn và ñồng nghiệp ñã thường xuyên ủng hộ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu ðặc biệt là lòng thương yêu vô hạn và sự ñộng viên kịp thời của gia ñình, bố mẹ, anh chị
em, chồng và các con tôi ñã giúp tôi có niềm tin, nghị lực vượt qua thử thách
ñể hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu các nội dung ñề tài này
Qua ñây cho phép tôi ñược bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới tất
cả sự giúp ñỡ trên
Bắc Giang, ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tác giả
Hoàng Thị Thơ
Trang 4MỤC LỤC
Emina) và nguyên tố vi lượng (Mo, B) ñến sinh trưởng, phát
Trang 54.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học (Vitazym, Emina) và
nguyên tố vi lượng (Mo, B) ñến thời gian sinh trưởng của cây lạc 33 4.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học (Vitazym, Emina)
và nguyên tố vi lượng (Mo, B) ñến sinh trưởng phát triển thân
4.1.3 Ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học (Vitazym, Emina) và
nguyên tố vi lượng (Mo, B) khả năng hình thành nốt sần của cây lạc 37 4.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học (vitazym, Enmina) và
nguyên tố vi lượng (Mo, B) ñến số hoa qua các thời kỳ theo dõi
4.1.5 Ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học (Vitazym, Emina) và
nguyên tố vi lượng (Mo,B) ñến hàm lượng diệp lục của giống lạc
4.1.6 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học (Vitazym, Emina) và nguyên
4.1.7 Ảnh hưởng của chế phẩm Vitazym, Emina, nguyên tố vi lượng
4.1.8 Ảnh hưởng của chế phẩm Vitazym, Emina, nguyên tố vi lượng
4.1.9 Ảnh hưởng của chế phẩm Vitazym, Emina, nguyên tố vi lượng
4.1.10 Ảnh hưởng của chế phẩm Vitazym, Emina, nguyên tố vi lượng
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến
Trang 64.2.1 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự phát
4.2.2 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự hình
4.2.5 Ảnh hưởng của hàm lượng lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến
4.2.6 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến khả năng
4.2.7 Ảnh hưởng hàm lượng lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến
4.2.8 Ảnh hưởng của hàm lượng lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của lạc L14 qua các
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.11 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm Vitazym, Emina, nguyên
4.12 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự sinh
trưởng chiều cao cây, sự phát triển thân lá và số cành cấp 1 của
Trang 84.14 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến số hoa qua
4.17 Khả năng tích luỹ chất khô qua các thời kỳ của các công thức
4.18 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của Lạc L14 ở các
4.20 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng lân hữu cơ sinh học và phân bón lá
Trang 9
DANH MỤC ðỒ THỊ
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Lạc (Arachis hypogaea L) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực
phẩm quan trọng có giá trị và dinh dưỡng cao Từ lâu loài người ñã sử dụng lạc như một nguồn thực phẩm quan trọng: sử dụng trực tiếp (luộc quả non, quả già, rang, nấu canh ), ép dầu ñể làm dầu ăn và khô dầu ñể chế biến nước chấm và các mặt hàng thực phẩm khác Gần ñây, nhờ công nghiệp thực phẩm phát triển, người ta ñã chế biến nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc như lạc rút dầu, bơ lạc, pho mát, sữa lạc ñược sử dụng nhiều ở các nước phát triển Bên cạnh ñó, trồng lạc còn có tác dụng cải tạo ñất tốt do thân lá sau thu hoạch ñã ñể lại lượng dinh dưỡng lớn trong ñất, ở rễ lạc có nốt sần là kết quả của sự cộng sinh giữa rễ với vi khuẩn Rhizobium có tác dụng cố ñịnh nitơ phân tử thành dạng ñạm hữu cơ cung cấp cho cây Lạc hiện ñược trồng phổ biến ở hơn 100 nước trên thế giới với diện tích gần 23 triệu ha và sản lượng ñạt trên 33 triệu tấn [14]
Ở Việt Nam, lạc là một trong những cây trồng có vai trò chủ ñạo và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Những năm gần ñây cây lạc ñược chú ý ñầu tư thâm canh nên năng suất và sản lượng không ngừng tăng Tuy nhiên, nếu chỉ so sánh với Trung Quốc là nước có ñiều kiện tự nhiên và kỹ thuật canh tác tương tự thì năng suất lạc của việt Nam còn quá thấp (ñạt 1,96 tấn/ha so với 3,12 tấn/ha, 2007) [62] So với nhiều loại cây trồng khác như: lúa, ngô, ñậu thì tốc ñộ tăng năng suất lạc ở nước ta vô cùng chậm trước yêu cầu phát triển
Trong nền nông nghiệp thâm canh, ñể cây trồng cho năng suất cao và bền vững thì có thể tác ñộng kết hợp hai con ñường: chọn tạo và sử dụng
Trang 11giống mới; và áp dụng kỹ thuật thâm canh tăng năng suất Trong thực tiễn sản xuất hướng sử dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh là cơ bản nhất ñể duy trì và nâng cao năng suất của giống với ñiều kiện sản xuất cụ thể Diện tích lạc ở Bắc Giang chủ yếu ñược trồng trên ñất xám bạc mầu nghèo dinh dưỡng nên sự thiếu hụt nguyên tố vi lượng trong ñất trồng lạc diễn ra phổ biến do ñó vấn ñề dinh dưỡng cho cây lạc cần ñược chú trọng, trong ñó ñặc biệt chú trọng ñến nguyên tố khoáng vi lượng Trong các nguyên tố vi lượng thì nguyên tố B, Mo rất quan trọng ñối với cây lạc làm tăng cường hoạt ñộng của
vi sinh vật cố ñịnh ñạm và tăng cường dòng vận chuyển hợp chất hữu cơ về
củ lạc làm tăng năng suất lạc Bên cạnh ñó, các chế phẩm hữu cơ sinh học nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng của hệ vi sinh vật cố ñịnh ñạm và bổ sung phân bón
lá nhằm làm tăng năng suất lạc
Bắc Giang là vùng trồng lạc nhiều và lâu ñời nhưng người dân chưa quan tâm ñến việc bổ sung nguyên tố vi lượng B, Mo cho cây lạc, cũng như chưa áp dụng biện pháp kỹ thuật sử dụng chế phẩm hữu cơ sinh học và phân bón lá cho cây lạc Vì vậy, nhằm làm tăng năng suất lạc giống L14 tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, chúng tôi tiến hành ñề tài:
"Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học(Vitazym, Emina), nguyên tố vi lượng (B, Mo), lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lạc L14 vụ xuân 2010 tại Huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang”
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.2.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị
về ảnh hưởng riêng rẽ và phối hợp của chế phẩm sinh học Emina, Vitazym, nguyên tố B, Mo, lân hữu cơ sinh học và phân bón qua lá ñến sinh trưởng,
Trang 12phát triển và năng suất của lạc trong ựiều kiện sinh thái ở Bắc Giang
Kết quả nghiên cứu của ựề tài là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về dinh dưỡng cho cây lạc
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ựề tài xác ựịnh ựược biện pháp xử lý cho kết quả tốt ựến sinh trưởng phát triển và năng suất lạc ựể từ ựó khuyến cáo cho người dân nhân rộng mô hình ựưa vào sản xuất góp phần vào quy trình thâm canh lạc năng suất cao, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho người trồng lạc
1.3 Mục ựắch và yêu cầu
1.3.1 Mục ựắch
Tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Vitazym, Emina và các nguyên tố vi lượng (Mo, B), lân hữu cơ sinh học và phân bón lá ựến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lạc L14 Từ ựó ựề xuất công thức tác ựộng tốt nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng lạc
1.3.2 Yêu cầu
- đánh giá ảnh hưởng của Vitazym, Emina, các nguyên tố vi lượng (Mo, Bo), hàm lượng lân hữu cơ sinh học và phân bón lá ựến sinh trưởng phát triển và năng suất lạc giống L14
- đánh giá ảnh hưởng của Vitazym, Emina, các nguyên tố vi lượng, lân hữu cơ sinh học và phân bón qua lá ựến mức ựộ nhiễm một số loại sâu bệnh của giống lạc L14
- đề xuất các công thức tác ựộng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất ựối với giống lạc L14 trên vùng ựất xám bạc màu tại huyện Lạc Giang, tỉnh Bắc Giang
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu sơ lược về cây lạc
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Lạc ựược coi là một trong những cây công nghiệp ngắn ngày chủ yếu của nhiều nước trên thế giới Cây lạc có nguồn gốc ở Nam Mỹ [103] Theo tài liệu của Enghen thì lạc ựược tìm thấy ở Las Handat thuộc thời kỳ ựồ gốm cách ựây khoảng 3800 năm (dẫn theo Nguyễn văn Bình và những người khác,
1996 ) [4] Thế nhưng nguồn gốc chắnh của loài lạc trồng cụ thể ở nước nào tại Châu Mỹ thì cho ựến nay vẫn chưa ựược xác ựịnh Cây lạc ựược trồng rất sớm ở lưu vực sông Amazon thuộc Peru, ngoài ra cây lạc cũng ựược trồng ở Mexico, Brasil, Bolivia Theo Krapovicat (1986), Ộ có thể chắc chắn là Arachis hypogaea bắt nguồn từ Bolivia tại các vùng ựồi núi thấp và chân của dãy núi AndoỢ Giả thuyết này của ông cho ựến nay vẫn là giả thuyết có giá trị về khoa học nhất cả về thực vật học, sinh thái học, xã hội học và khảo cổ học, ựược nhiều nhà khoa học chấp nhận [8]
Ngày nay, cây lạc ựược trồng rất phổ biến, phân bố rộng rãi từ 40 vĩ
ựộ Bắc ựến 40 vĩ ựộ Nam Trên thế giới có hơn 100 nước trồng lạc, tuy nhiên lạc chủ yếu ựược trồng tập trung ở các nước thuộc châu Á, châu phi
và châu Mỹ [64]
Lịch sử trồng lạc ở Việt Nam chưa ựược xác ựịnh rõ Sách Ộvân ựài loại ngữỢ của Lê quý đôn có mô tả và nhận xét nhiều loại cây trồng ở nước ta nhưng trong ựó không ựề cập ựến cây lạc Có thể cây lạc ựược nhập từ Trung Quốc vào nước ta khoảng thế kỷ XVII Ờ XVIII Hiện nay, lạc ựược xác ựịnh
là một trong những cây trồng chắnh trong cơ cấu hệ thống cây trồng ở Việt Nam Lạc ựược trồng phổ biến ở các vùng sinh thái trong cả nước với diện tắch, năng suất và sản lượng ngày càng tăng [31]
Trang 142.1.2 Giá trị của cây lạc
- Giá trị dinh dưỡng:
Lạc là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong hạt lạc lớn và có giá trị ñối với con người và vật nuôi
Thành phần dinh dưỡng trong hạt lạc như: Lipid từ 40,2 ñến 60,7%; Carbohydrate từ 6,0 ñến 22,0%; protein từ 20,0 ñến 33,7%; cellulose từ 2,0 ñến 4,3%; chất khoáng từ 1,8 ñến 4,6% [31] Như vậy, hàm lượng dinh dưỡng chủ yếu của lạc là dầu (Lipid) và protein Trong công nghiệp ép dầu, ngoài sản phẩm chính là dầu lạc người ta còn thu ñược khô dầu dùng làm nguồn thức ăn giầu dinh dưỡng và năng lượng cho vật nuôi Ở một số nơi áp dụng kỹ thuật sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp kỹ thuật cao người ta còn dùng khô dầu và thân lá lạc làm nguồn phân bón cho cây trồng [10]
Dầu lạc ñược cơ thể hấp thu dễ, thành phần chính của dầu lạc là axid béo no Ngoài ra trong dầu lạc còn chứa các carbohydrate thơm (C15H30, C19H38 ) và các vitamin (B1, B2, PP, A…) Protein lạc có chứa 8 amino acid không thay thế, trong ñó có 4 amino acid ñạt hàm lượng theo quy ñịnh của FAO là: Leucine, isoleuciine, valine và phenylalanine [31]
Do hạt lạc có hàm lượng dinh dưỡng cao nên từ lâu người ta ñã sử dụng lạc như nguồn thực phẩm quan trọng cung cấp chất béo, vitamin và protein cho con người Lạc ñược chế biến thành nhiều loại sản phẩm như: bánh, kẹo, bột dinh dưỡng, bơ, lạc rút dầu, pho mát, sữa
- Giá trị kinh tế
Lạc là cây trồng có khả năng thích ứng rộng, ñược gieo trồng trên nhiều chân ñất khác nhau và mang lại hiệu quả kinh tế cao Trên thị trường thương mại thế giới, lạc là mặt hàng xuất khẩu mang lại kim ngạch cao của nhiều nước theo FAO, trong hơn 100 nước trồng lạc hiện nay, ở Xengan lạc chiếm
Trang 15½ giá trị thu nhập và chiếm hơn 80% gía trị xuất khẩu ở Nigieria lạc chiếm 60% giá trị xuất khẩu [19]
Ở Việt Nam lạc hiện là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng, kim ngạch xuất khẩu hàng năm ước ñạt 100 triệu USD Sản lượng lạc hàng năm phần lớn dành cho xuất khẩu Thị trường xuất khẩu lạc chính của Việt Nam hiện nay là: Singapo, Pháp, ðức, Nhật, Inñonesia… sản xuất lạc ñạt hiệu quả cao hơn một số nông sản khác, tỷ suất lợi nhuận ñạt 31,86% và xuất khẩu lạc chiếm 15% nguồn thu từ xuất khẩu nông sản Hiện nay, Việt Nam ñứng thứ 5 trong 10 nước trồng lạc lớn nhất thế giới [23] Do ñó việc nghiên cứu chọn tạo giống, sử dụng kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lạc là hết sức thiết thực
- Giá trị cải tạo ñất
Cây lạc còn là cây trồng có vai trò cải tạo ñất nhờ các vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trên rễ, có khả năng biến ñổi nguồn nitơ phân tử vốn rất dồi dào trong không khí thành dạng ñạm dễ sử dụng cung cấp cho cây ðồng thời cũng là cây có khả năng tạo tính ña dạng hoá cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và che phủ bảo vệ ñất chống xói mòn rửa trôi Như vậy, lạc là cây trồng có giá trị nhiều mặt, góp phần tăng thu nhập và cải thiện chất lượng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việc tiếp tục nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh lý của cây lạc ñể ñề xuất các biện pháp kỹ thuật mới góp phần tăng năng suất và chất lượng hạt lạc trong từng ñiều kiện
cụ thể là cần thiết
2.2 ðặc ñiểm sinh lý và yêu cầu sinh thái của cây lạc
* Các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lạc
ðời sống của thực vật nói chung và cây lạc nói riêng ñược tính bắt ñầu
Trang 16từ khi hạt nảy mầm ñến khi cây chết Trong quá trình sống, cây lạc thực hiện các giai ñoạn sinh trưởng chính như: nảy mầm, cây non, phân hóa mầm hoa,
nở hoa và ñâm tia, hình thành quả và hạt, quả chín và thu hoạch Mỗi thời kỳ như vậy, cây thực hiện những hoạt ñộng sinh lý tổng hợp và tích lũy chất theo những mục ñích khác nhau Ở thời kỳ trước ra hoa, cây chủ yếu thực hiện quá trình sinh trưởng sinh dưỡng, phần lớn sản phẩm quang hợp cây tổng hợp ñược sử dụng ñể hình thành thân, rễ lá… Thời kỳ ra hoa, cây ñồng thời thực hiện quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, thời kỳ này các hoạt ñộng tập trung cho sự phân hóa hoa , nở hoa và ñâm tia tạo quả Thời
kỳ sau ra hoa, bên cạnh các hoạt ñộng sinh trưởng sinh dưỡng, cây lạc tăng cường hoạt ñộng sinh trưởng sinh thực ñể tích lũy sản phẩm ñồng hóa về vật chứa kinh tế là quả và hạt [4], [49]
* ðặc ñiểm sinh lý của cây lạc
Giai ñoạn ñầu tiên của cây lạc là sự nảy mầm Quá trình này bao gồm một loạt các hoạt ñộng sinh lý sinh hóa diễn ra Với ñặc thù thành phần chủ yếu của hạt lạc là protein và lipid Các hoạt ñộng sinh lý chính của sự nảy mầm bao gồm: hạt hút nước và sự trương lên, các enzyme phân giải hoạt ñộng mạnh, quá trình tổng hợp thành thân, lá, rễ mầm [11], [18]
Sau khi hạt nảy mầm và chui lên khỏi mặt ñất, cây chuyển sang ñời sống tự dưỡng Các hoạt ñộng sinh lý chính của giai ñoạn cây non này là tăng cường hút nước, hút khoáng, thực hiện quá trình quang hợp tạo chất hữu cơ, hình thành và phát triển thân cành , lá, rễ, hình thành nốt sần và cố ñịnh nitơ phân tử của vi khuẩn Rizobium Các hoạt ñộng sinh lý này tiếp diễn qua các giai ñoạn khác cho ñến khi thu hoạch với tốc ñộ thay ñổi tùy từng giai ñoạn [11], [18]
Hoạt ñộng sinh lý phân hóa mầm hoa, hình thành các bộ phận của hoa diễn ra khá sớm, ngay khi cây có 3-4 lá thật Hoa lạc ñược hình thành chủ yếu
Trang 17trên thân chính và trên cành cấp 1 Những hoa hình thành sát gốc có thể khi
nở không chui lên khỏi mặt ñất Tuy nhiên, vấn ñề hoa ngầm và những hoạt ñộng sinh lý của nó cần tiếp tục ñược làm sáng tỏ [50]
Hoạt ñộng sinh lý nở hoa, thụ phấn, thụ tinh và ñâm tia của lạc khá ñặc thù Tùy theo ñặc ñiểm của giống và ñiều kiện môi trường mà thời kỳ nở hoa của lạc xuân ở miền Trung diễn ra khoảng 20-40 ngày sau gieo Số lượng hoa trên cây và số lần ra hoa rất biến ñộng Nếu quá trình ra hoa ñâm tia thuận lợi thì cây lạc chỉ ra hoa rộ 1 ñợt Hoa lạc nở 6-8 giờ sáng nhưng sự thụ phấn, thụ tinh thường diễn ra trước khi hoa nở Sau hoa nở 4 ngày tia quả xuất hiện và quả chỉ hình thành khi tia ñâm xuống ñất hoặc trong ñiều kiện không có ánh sáng [18], [50]
Sau khi quá trình hình thành, các hoạt ñộng sinh lý chủ yếu tập trung cho
sự lớn lên của vật chứa kinh tế Quả lạc thường có hai hạt, quá trình tích lũy sản phẩm ñồng hóa ở hạt lạc ñược mô tả ngược lại với quá trình nảy mầm Vật chất tích lũy ở hạt chủ yếu là protein và lipid Khi quả chín, một phần chất dinh dưỡng trong thân cành, lá, rễ cũng ñược huy ñộng vận chuyển về quả Sau khi quả hình thành, trong cây ñồng thời diễn ra hai quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Trong sản xuất, cần lưu ý tác ñộng ñể hai quá trình này diễn ra cân ñối, ñó là cơ sở ñể tăng năng suất lạc [18]
* Yêu cầu sinh thái của cây lạc và cây ñậu lấy hạt khác
Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới nên thích hợp với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm và dồi dào ánh sáng Tổng nhiệt hữu hiệu ñể cây lạc hoàn thành
trưởng, phát triển cây cần nhiệt ñộ tối thích khác nhau Hạt nảy mầm tốt nhất
Trang 18cây sinh trưởng phát triển và cho năng suất Nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp ñều ảnh hưởng không tốt ñến ñời sống cây lạc [11]
Lạc có khả năng chịu hạn tương ñối ở một số thời kỳ sinh trưởng Trong các thời kỳ, ñộ ẩm ñất có ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng và tạo năng suất của lạc Tổng lượng mưa và sự phân bố mưa trong chu kỳ sống của cây lạc là yếu tố khí hậu có tác ñộng mạnh mẽ ñến quá trình sinh trưởng phát triển
và hình thành năng suất trong cây [75], [87], [105]
Lạc là cây ưa sáng nhưng phản ứng quang chu kỳ không chặt Cường
ñộ ánh sáng có quan hệ với cường ñộ quang hợp, vì vậy ánh sáng có ảnh hưởng sâu sắc ñến sự tạo và tích lũy chất hữu cơ Số giờ sáng trong ngày thích hợp là ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, giúp cây ra hoa tạo quả Việc bố trí mùa vụ sao cho khi cây lạc ra hoa có số giờ nắng thích hợp là biện pháp kỹ thuật giúp ñem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao [76], [15]
Lạc là cây có khả năng thích ứng trên nhiều loại ñất, tuy không có yêu cầu cao về ñộ phì nhiều nhưng lạc lại ñòi hỏi lý tính hết sức chặt chẽ, ñặc biệt
là tầng ñất mặt tơi xốp Cây lạc hiện ñang ñược trồng trên nhiều loại ñất khác nhau Về hóa tính ñất, cần chú ý ñộ PH thích hợp của lạc là 5,5-6,0 ðối với ñất mới trồng lạc, cần sử dụng nitrazin bón bổ sung những vụ ñầu [9]
Như vậy, mỗi thời kỳ sinh trưởng phát trển, cây lạc có những ñặc ñiểm sinh lý và yêu cầu ñiều kiện sinh thái khác nhau Trong quá trình sản xuất, trên cơ sở hiểu biết về cây lạc, cần thiết phải thường xuyên theo dõi và tác ñộng những biện pháp kỹ thuật phù hợp ñể xây dựng ñể cây thực hiện các quá trình sinh trưởng phát triển thuận lợi và cho năng suất cao [87], [105]
2.3 Tình hình sản xuất lạc
* Trên thế giới
Theo FAO, trên thế giới có hơn 100 nước trồng lạc với tổng diện tích
Trang 1925.210.000 ha, năng suất bình quân 1,33 – 1,34 tấn /ha, tập trung chủ yếu ở 3 châu lục là Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ trong ñó, châu Á chiếm vị trí số 1
về diện tích 11.861.000 ha (61,9% tổng diện tích) và sản lượng 13.500.000 tấn (63,17 % tổng sản lượng), tiếp ñến là Châu Phi rồi Châu Mỹ [7]
Hiện nay, ña số các nước trên thế giới ñã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật,
sử dụng giống lạc mới vào thực tiễn sản xuất Tuy nhiên việc áp dụng chưa ñồng ñều dẫn tới sự chênh lệch năng suất khá lớn giữa các nước ñang phát triển và các nước phát triển
Theo FAO, các nước ñang phát triển sản xuất khoảng 50% sản lượng lạc, do các nước này chiếm 55% diện tích trồng lạc trên thế giới Ở các nước phát triển, diện tích trồng lạc có xu hướng ổn ñịnh hoặc giảm [34]
Sản lượng lạc trên thế giới năm 2006 ñạt 47,77triệu tấn Những nước ñạt sản lượng lớn là: Trung Quốc (14,72 triệu tấn), Ấn ñộ (4,98 triệu tấn) và thấp nhất là camorun (0,16 triệu tấn)
Sự chênh lệch về năng suất lạc giữa các nước còn khá lớn Nguyên nhân là do các nước ñang phát triển chưa vận dụng ñược thành tựu khoa học
kỹ thuật mới vào sản xuất, các giống lạc năng suất cao còn ít Những năm tới việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công tác chọn giống mới vào sản xuất ở các nước ñang phát triển là cần thiết nhằm nâng cao năng suất cũng như sản lượng lạc ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng
* Ở Việt Nam
Cây lạc ñược trồng từ lâu ñời và cũng ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống hàng ngày của người dân Việt Nam Lạc ñược xem như cây trồng xoá ñói giảm nghèo cho các vùng sâu, vùng xa và là cây ngắn ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao, có giá trị nhiều mặt nên ngày càng ñược chú trọng và ñưa vào sản xuất
Trang 20Hiện nay lạc ựược trồng trên toàn quốc, diện tắch trồng lạc chiếm 40% tổng diện tắch các cây công nghiệp ngắn ngày Trong những năm gần ựây đảng và nhà nước có chủ trương và chắnh sách khuyến khắch ựầu tư phát triển sản suất lạc Do ựó, diện tắch trồng lạc tăng với tốc ựộ nhanh Cây lạc ngày càng ựược quan tâm, vừa ựược mở rộng về diện tắch vừa áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới tăng năng suất do ựó sản lượng lạc tăng lên rõ rệt [51] Trong 10 năm qua sản xuất lạc ở Việt Nam ựã có những chuyển biến tắch cực
về năng suất và sản lượng nhưng diện tắch trồng lạc không tăng Diện tắch ở các tỉnh phắa bắc có xu hướng tăng còn ở các tỉnh phắa nam lại giảm do cây ăn quả và cây cà phê phát tiển mạnh Năng suất lạc ở các tỉnh phắa bắc thấp hơn phắa nam Tuy nhiên một số tỉnh ựạt năng suất khá cao như: Nam định (3,77tấn/ha), Hưng Yên (2,77tấn /ha), TP Hồ chắ Minh (2,87tấn/ha), Trà Vinh (2,88 tấn /ha), Khánh Hoà (2,60tấn/ha).Theo Nguyễn Thị Chinh (2006), các giống lạc ở nước ta phân bố theo vùng sinh thái Phắa bắc có một số giống lạc phổ biến như: Lạc ựỏ Bắc Giang, Nụ Tuyên Quang, Chay Nam định, 4 tháng Thanh Hoá, 3 tháng Tây Sơn Miền trung và Miền Nam có Sen nghệ
An, Chùm Cam Lộ, Giấy Thừa Thiên, đỏ đồng Nai, Dù Tây Nguyên [7] Sản xuất lạc của Bộ NN&PTNT là phấn ựấu ựến năm 2010 diện tắch lạc cả nước ựạt khoảng 400 nghìn ha, ựịnh hình ở mức 450 nghìn ha vào năm 2020 Các loại giống mới, năng suất và chất lượng cao kết hợp với tăng cường các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến có thể ựẩy tốc ựộ tăng năng suất thời kỳ
2006 - 2010 lên 6,6 %/năm (bằng mức thời kỳ 2000 - 2004) đến năm 2010, năng suất bình quân cả nước dự kiến ựạt 2,2 tấn/ha, sản lượng khoảng 840 nghìn tấn, ựáp ứng nhu cầu ăn trực tắêp của dân 500 nghìn tấn, xuất khẩu 200 nghìn tấn, còn lại ựưa vào chế biến dầu thực vật Bố trắ chủ yếu ở Duyên hải Bắc Trung Bộ, đông Nam Bộ, Trung Du và miền núi Bắc Bộ là những vùng sản xuất lạc chủ yếu của nước ta
Trang 21Bảng 2.1 Diện tắch và sản lượng của các vùng trồng lạc năm 2007 Ờ 2008
Diện tắch (1000ha)
Sản lượng (1000tấn)
Hai vùng sản xuất Bắc Trung Bộ và đông Nam Bộ là hai vùng sản xuất lạc hàng hoá xuất khẩu lớn của cả nước Năm 2007, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tắch trồng lạc là 111,2 nghìn ha chiếm 43,7 % tổng diện tắch cả nước và sản lượng ựạt 204,0 nghìn tấn chiếm 40,0 % tổng sản lượng của cả nước, tập trung chủ yếu ở ba tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An và
Hà Tĩnh Tiếp ựến là vùng Trung du miền núi phắa Bắc có diện tắch trồng lạc 44,2 nghìn ha chiếm 17,36 % diện tắch của cả nước, sản lượng ựạt 70,2 nghìn tấn chiếm 13,76 tổng sản lượng cả nước và ựược tập trung chủ yếu ở Bắc Giang với sản lượng 19,1 nghìn tấn
Tuy nhiên, trình ựộ sản xuất lạc ở nước ta không ựồng ựều, có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng trồng lạc, có vùng năng suất khá cao như vùng đồng bằng Sông Cửu Long (20,5 tạ/ha), trong ựó vùng Tây Bắc năng suất chỉ ựạt 10,1 tạ/ha Do ựó, ựể xác ựịnh rõ các yếu tố hạn chế ựến năng suất lạc ở
Trang 22một số vùng có năng suất thấp như Tây Bắc ựòi hỏi các nhà khoa học cần phải nghiên cứu và giải ựáp
Năng suất và sản lượng lạc của nước ta có tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp Tuy nhiên, trong thời gian tới lạc vẫn là cây trồng giữ vị trắ quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước ta, do mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng như
có nhiều lợi thế cạnh tranh ựặc biệt trên ựất nghèo dinh dưỡng, ựất cằn, những vùng tưới tiêu gặp khó khăn Nhờ sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong mấy năm qua ựã ựóng góp ựáng kể vào ngành sản xuất lạc lai (giống, thời vụ, mật
ựộ, khoảng cách, kỹ thuật chăm sóc,Ầ) ựã góp phần tăng năng suất, sản lượng lạc ựáng kể Chẳng hạn, vụ đông năm 2007, tỉnh Nghệ An chủ trương
100 % diện tắch lạc ựược gieo bằng phương pháp che phủ nilon đây là biện pháp kỹ thuật mới khi trồng lạc Kết quả thực hiện thử tại một số ựịa phương trong tỉnh ựã cho năng suất, chất lượng cao hơn hẳn phương pháp trồng lạc thông thường
Những năm gần ựây, trong xu thế hội nhập và phát triển nền kinh tế ựất nước, nhiều tiến bộ kỹ thuật cũng như giống lạc nhập nội ựã tỏ ra có nhiều ưu ựiểm hơn hẳn so với các giống trong nước Tuy nhiên, do ựặc thù về vị trắ ựịa
lý và ựiều kiện khắ hậu nên việc nghiên cứu sử dụng hợp lý các nguồn gen lạc cũng như các biện pháp kỹ thuật là cần thiết
Nhìn chung, sản xuất lạc ở nước ta còn nhiều khó khăn và hạn chế nhưng với sự quan tâm và ựầu tư ựúng ựắn của nhà nước kết hợp với ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chúng ta có thể tin rằng trong tương lai không
xa năng suất và sản lượng lạc sẽ có những bước tăng ựột phá
2.4 Vai trò sinh lý của B, Mo và ứng dụng trong sản xuất
Lịch sử dinh dưỡng khoáng vi lượng thực vật có hơn 100 năm về trước, bắt ựầu khi J Raulin (1969) [26] và K.A Timiriazev (1872) (dẫn qua Bùi
Trang 23đình Dinh, 1995) phát hiện vai trò của kẽm trong ựời sống thực vật [17] Tuy nhiên, mãi ựến nửa sau thế kỷ XX phân lân vi lượng mới ựược sử dụng ở các nước nông nghiệp phát triển Càng ngày, phân vi lượng càng ựược sản xuất và
sử dụng trên quy mô lớn do tác dụng tăng năng suất và chất lượng cây trồng, trong ựó có cây lạc đối với sản xuất nông nghiệp ở châu Á, năng suất cây trồng chủ yếu dựa vào ựộ phi nhiêu của ựất Người dân ở ựây hầu như chưa bón phân vị lượng cho cây trồng Theo báo cáo về hội thảo quốc tế ỘCác nguyên tố vi lượng trong sản xuất cây trồngỢ tổ chức tháng 11 năm 1999 tại đài Loan thì sự thiếu vi lượng của cây trồng ở châu Á trở nên phổ biến, ựược biểu hiện ở rất nhiều kiểu tổn thương sinh lý, ảnh hưởng lớn ựến chất lượng
và năng suất sản phẩm trồng trọt [26]
Trong các nguyên tố vi lượng thi B, Mo ảnh hưởng lớn ựến các hoạt ựộng sinh lý, kìm hãm sinh trưởng và giảm khả năng tạo năng suất lạc [52] Mỗi nguyên tố có một số vai trò sinh lý cụ thể
2.4.1 Vai trò sinh lý của bo (B)
Nguyên tố Bo ựược phân lặp năm 1808 bởi Sir Humphry Davy, Joseph Louis Gay - Lussac và Luis Jacques Thesnard, với ựộ tinh khiết khoảng 50% Những người này không biết chất tạo thành như là một nguyên tố Năm1824, Jons Jakob Berzelius ựã xác nhận Bo như là một nguyên tố; ông gọi nó là boron, một từ tiếng Latin có nguồn gốc là burah trong tiếng Ba Tư Bo nguyên chất ựược sản xuất lần ựầu tiên bởi nhà hóa học người Mỹ W.Weintraub năm 1909
B có ảnh hưởng rõ rệt lên sinh trưởng của cây lạc ựặc biệt là mô phân sinh ựỉnh, có thể liên quan ựến vai trò của B trong tổng hợp ARN B làm tăng khả năng thấm của màng tế bào, làm cho thành tế bào vững chắc hơn
B ựóng vai trò quan trọng trong sự hình thành phấn hoa, ảnh hưởng
Trang 24ñến quá trình phân hoá hoa, thụ phấn thụ tinh và sự ñậu quả Thiếu bo, phấn hoa không hình thành ñược, hoa rụng, hạt không tạo thành hoặc bị lép, chất lượng hạt giống kém ðối với lạc thiếu B gây hiện tượng “quả rỗng”, ngưỡng thiếu B là 25mg/kg, có thể khắc phục tình trạng thiếu B bằng cách bón 5-10
kg B/ha Hạt lạc thiếu B phát triển không bình thường, giữa hạt có vòng lõm (dẫn theo Dương Văn ðảm, 1994) [22]
B ảnh hưởng ñến rất nhiều quá trình như phân hoá tế bào, trao ñổi hormon, trao ñổi N, hút nước hút khoáng, trao ñổi chất béo, sự nảy mầm của hạt… Ảnh hưởng rõ rệt nhất của B là quá trình ra hoa kết quả, nhiều ý kiến cho rằng B có vai trò trong sự kéo dài tế bào, trong sự tổng hợp axit nucleic, trong phản ứng của hormon và chức năng của membran (theo Shelp, 1993)
B tăng cường tổng hợp và vận chuyển Cacbohydrate, các chất ñiều hoà sinh trưởng và acid ascobic từ lá ñến cơ quan tạo quả Khi thiếu B, sự trao ñổi cacbohydrate và protein giảm, ñường và tinh bột bị tích luỹ ở lá, ñỉnh sinh trưởng bị chết Hàm lượng B cần thiết trong các loại cây không giống nhau, trong cây lấy hạt hàm lượng B dao ñộng 4,7 – 8,1mg/kg [77]
B là nguyên tố ít di ñộng nên triệu chứng thiếu B thường xuất hiện ở các bộ phận non, ñỉnh sinh trưởng chùn lại rồi dần chết Các lá non bị biến dạng, gấp nếp và mỏng với mầu xanh nhạt Trên bề mặt lá có những ñốm nhỏ màu vàng trắng Một số trường hợp, ñỉnh sinh trưởng chết làm cây mọc thêm nhiều chồi bên giống như cây bụi Xuất hiện nhiều vết rạn nứt trên thân và cuống quả [68]
Triệu chứng thiếu hụt B còn có nhiều biểu hiện khác nhau phụ thuộc vào loài, tuổi cây Triệu chứng ñiển hình là các ñiểm chết ñen ở lá non và chồi ñỉnh và tác hại này thể hiện ở các lá non và phần dưới của phiến lá, thân bị cứng Việc mất ưu thế ngọn khi thiếu B làm cho cây phân cành nhiều, các chồi ngọn của các cành bị hại do sự phân chia tế bào kìm hãm Cấu trúc của
Trang 25quả, rễ củ và củ thường dị dạng hoặc bị thối do các mô bên trong bị hỏng
Khi thiếu B, thân lạc bị rỗng, cành yếu, rễ kém phát triển, cây nhỏ và mảnh, ñầu rễ thường bị chết hoại Bo giúp quá trình hình thành rễ ñược tốt, tia quả không bị nứt, hạn chế nấm bệnh xâm nhập.Thiếu Bo làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạt lép, sức sống hạt giống giảm Phun dung dịch axít boric có thể làm tăng năng suất 4-10%
Theo W Bergmann (1997), ngộ ñộc B dễ xuất hiện ở những vùng ñất khô hạn, bán khô hạn và ñất mặn Nước tưới chứa nhiều B hay bón nhiều tro cũng là nguyên nhân ngộ ñộc B ở một số vùng Kiềm hoá ñất bằng cách bón vôi là biện pháp khắc phục tình trạng ngộ ñộc B hiệu quả cho cây trồng Tăng lượng nước tưới sau ñó xả nước ñể rửa trôi B cũng là biện pháp làm giảm ngộ ñộc B ñược khuyến cáo sử dụng Bón thêm silic cũng có tác dụng ngăn cản sự hấp thu B của cây ở tầng ñất sâu hơn, từ ñó giảm tình trạng ngộ ñộc B với cây trồng Khi chỉ hơi thừa B là ñã gây ngộ ñộc cho cây lạc vì cây không hấp thu ñược sắt, biểu hiện hình thái ñiển hình là cháy rìa lá và lá có mầu trắng [106] Như vậy, B có vai trò sinh lý nhiều mặt ñến các hoạt ñộng sống của cây lạc trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển Cây lạc ñược cung cấp ñầy ñủ B không những sinh trưởng sinh dưỡng tạo khung tán tốt mà hoạt ñộng sinh trưởng sinh thực cũng diễn ra thuận lợi ñể cho năng suất cao
2.4.2 Vai trò sinh lý của molipden (Mo)
Mo là nguyên tố vi lượng có tác ñộng mạnh mẽ tới các hoạt ñộng sống của cây Vai trò sinh lý ñặc trưng của Mo là tham gia cấu trúc các enzyme như: nitrogenase, nitratreductase, nên có liên quan mật thiết với quá trình chuyển hoá ñạm trong cây, do ñó thiếu Mo cũng có biểu hiện tương tự thiếu ñạm Ở cây hai lá mầm, thiếu Mo lá xuất hiện màu xanh vàng ở chóp và mép Vết vàng lan rộng và hoại tử làm thịt lá bị rách dần chỉ còn lại phần gân Ở
Trang 26cây họ ựậu, thiếu Mo làm cho kắch thước nốt sần nhỏ và có mầu xanh hay xám thay vì có mầu hồng khi ựầy ựủ Mo Thiếu Mo thường dẫn ựến thiếu ựạm ở một số cây do khả năng cố ựịnh ựạm bị hạn chế Thiếu Mo cây sinh trưởng phát triển kém, còi cọc, xuất hiện nhiều ựốm vòng ở giữa các gân của những lá dưới, tiếp ựó là hoại tử mép lá [86], [106]
Theo G.D Weston (1994), Mo tham gia vào quá trình tổng hợp protein
và acid nucleic, Mo làm tăng khả năng giữ nước của tế bào Ngoài ra, Mo còn
có tác dụng tắch cực ựến sự chuyển hoá và vận chuyển các hợp chất cacbohydrate từ nguồn (lá) về vật chứa kinh tế (củ, quả), thông qua ựó tăng năng suất kinh tế của cây trồng Mo cũng rất cần thiết cho sự tổng hợp vitamin C, vì vậy cần ựặc biệt chú ý ựến việc bón Mo cho những nhóm cây
mà sản phẩm chứa nhiều vitamin này [108]
Ở Việt Nam, các kết quả phân tắch ựất của Phạm đình Thái và cộng sự cho thấy phần lớn ựất trồng lạc rất thiếu Mo nên việc nghiên cứu bón bổ sung
Mo phù hợp cho từng chân ựất là cần thiết [71]
Ngộ ựộc Mo có thể do trong ựất quá giầu Mo hoặc bón quá nhiều phân
Mo Cây ngộ ựộc Mo hoạt ựộng của enzyme nitratreductase giảm làm suy yếu chức năng trao ựổi chất, lá chuyển mầu vàng ựậm ựến xanh tắa Có thể khắc phục ngộ ựộc Mo cho cây bằng cách bón thạch cao hoặc các loại phân có chứa S
Cây họ ựậu nói chung khi bị ngộ ựộc Mo thì nốt sần không hoạt ựộng hoặc bị chết, nốt sần chuyển mầu ựen Tuy nhiên hiện tượng cây trồng bị ngộ ựộc Mo hầu như không xảy ra trong tự nhiên
2.4.3 Ứng dụng B, Mo cho cây trồng và cây lạc
* Tình hình chung
Trên thế giới, nguyên tố vi lượng ựã ựược sử dụng trong trồng trọt ở
Trang 27nhiều nước và kết quả cho tốt Nhiều hội nghị khoa học quốc tế về vi lượng
ựã ựược tổ chức như ở: Alpunta (Italia, 1997), Bmo (Tiệp khắc, 1972), Tainan (đài loan, 1996), Taichung (đài loan, 1997) Ở liên xô (cũ), Mỹ và Anh cũng ựã xuất bản ựịnh kỳ các chuyên san khoa học về nghiên cứu ứng dụng nguyên tố vi lượng trong sản xuất cây trồng [100]
Nghiên cứu và sử dụng phân vi lượng ựã ựược quan tâm từ rất lâu và ựược tiến hành khá cụ thể Các nghiên cứu về vai trò và ứng dụng vi lượng cho cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng ựã ựược nhiều nhà khoa học triển khai ở nhiều nơi trên thế giới Phương pháp bón nguyên tố vi lượng cho lạc thường là phun lên lá vào thời kỳ thắch hợp, xử lý hạt trước khi gieo hoặc bón vào ựất Tuy nhiên, khi bón nguyên tố vi lượng vào ựất cần ựặc biệt chú ý ựến
pH ựất Theo tạp chắ Ộ Nông trường quốc doanhỢ, Số 7-8 năm 1977, ước tắnh hàng năm Liên Xô cũ ựã sử dụng phân chứa nguyên tố vi lượng bón cho nhiều loại cây trồng trong ựó có cây lạc với diện tắch trên 5 triệu ha (dẫn theo Kẹovivon Útthahac, 1993) [37]
Theo Chang và cộng sự (1999) [26], Cây trồng thiếu B xuất hiện ở rất nhiều nước ở khu vực Châu Á và Thái Bình Dương, ựặc biệt thiếu phổ biến ở những loại ựất núi lửa và ựất có ựá vôi
đất có hàm lượng B nhỏ hơn 0,14ppm, pH thấp (4,8-6,0) và hàm lượng chất hữu cơ thấp (< 1,5%) thường gây triệu trứng thiếu B cho lạc (Bell, 1960) (dẫn theo Trần Văn Hồng, 1984) [32] Ruộng lạc thiếu B có thể bón bổ sung với liều lượng 0,25-0,5kg B/ha bằng cách pha thành dung dịch rồi phun lên lá
sẽ tăng số lượng và khối lượng quả và hạt, tăng kắch thước hạt, giảm số hạt lép, hạt lạc ựầy và ựẹp hơn, từ ựó tăng năng suất và chất lượng hạt.(Rerksasem, 1989) (dẫn theo Nguyễn Tấn Lê, Trần đăng Kế và Thái Duy Ninh, 1992) [48]
Bằng cách dùng acid boric (2kg/tạ hạt) kết hợp với thuốc khử trùng xử
Trang 28lý cho hạt trước khi gieo, thắ nghiệm của P.I Anxpooc (1961- 1963) ở Latvia cho năng suất lạc tăng tới 11,2 Ờ 51,8% so với ựối chứng (dẫn theo Dương Văn đảm, 1994) [22]
Thiếu Mo ở nhóm cây ựậu ựỗ ựã ảnh hưởng rất lớn ựến hoạt ựộng cố ựịnh nitơ ở nốt sần và quá trình ựồng hoá nitrat trong cây, mức thiếu Mo ựối với cây lạc tuỳ thuộc vào loại ựất trồng và khắ hậu, lượng Mo tối thiều dao ựộng trong khoảng 0,1- 1,0 ppm (Chang, 1990) [26]
Kết quả nghiên cứu hàm lượng Cu và Mo trong cây ựậu hà Lan trên ựất decno- potzon thuộc tỉnh Leningrat (Nga) của G.A Varobaycov và D.V.Dam (1989) cho thấy hàm lượng Cu và Mo trong cây cao nhất vào thời kỳ cây con
và thời kỳ nở hoa Chắnh vì vậy, hạt ựậu trước khi gieo nếu ựược xử lý những nguyên tố này thường có tác dụng rất tốt ựến quá trình sinh trưởng, phát triển
và sự tạo năng suất quả (dẫn theo đỗ Ánh, 2003) [1]
- Thực trạng và triển vọng sử dụng nguyên tố vi lượng cho cây trồng và cho cây lạc trong sản xuất ở Việt Nam
Việc nghiên cứu sử dụng nguyên tố vi lượng cho cây tồng ở Việt Nam chỉ mới ựược bắt ựầu vào những năm 60 của thế kỷ XX Cho ựến nay, vai trò sinh lý của các nguyên tố vi lượng ựã ựược thừa nhận và khẳng ựịnh rông rãi Mặt khác, do hiệu quả kinh tế cao của việc bón nguyên tố vi lượng cho cây và yêu cầu thâm canh tăng vụ trong trồng trọt mà ngày càng có nhiều ứng dụng nguyên tố vi lượng Các công trình nghiên cứu sử dụng nguyên tố vi lượng cho cây trồng không ngừng tăng về số lượng và chất lượng
Phạm đình Thái (1986) khi phân tắch 164 mẫu ựất các loại ựã nhận xét:
ựa số các loại ựất trồng ở Việt Nam có chứa nguyên tố vi lượng thấp hơn so với các loại ựất tương tự ở các nước khác
Trang 292.5 Vai trò của chế phẩm sinh học ñối với cây trồng
2.5.1 Giới thiệu chung vế chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là sản phẩm ñược tạo thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau, có sự tác ñộng của các vi sinh vật hoặc các hợp chất sinh học Tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất mà có thể cân ñối phối trộn với các chất hữu cơ hay các tác nhân sinh học sao cho cây trồng phát triển tốt nhất
2.5.2 Chế phẩm Vitazym
Vitazym là một hợp chất sinh học ở thể lỏng, có tác dụng cho những sinh vật sống trong ñất và cây trồng, nó chứa những hoạt tố sinh học nhất ñịnh, hoạt tố này là sản phẩm phụ của một quá trình lên men ñặc biệt Các tác nhân kích thích bao gồm vitamin, enzyme và những chất khác nhưng là những chất kích thích sinh trưởng nhẹ như là các loại vitamin B, triacontanol, dẫn xuất của ñường glucose và porpyrins
Vitazym ñược sử dụng trong ñiều kiện có một hệ thống quản lý bình thường, sẽ giúp người nông dân vượt qua ñược nhiều những vấn ñề khó khăn trong sản xuất của họ phân bón này không ñộc và an toàn với môi trường Theo nhà sản xuất cho biếtVitazym có khả năng:
+ Nâng cao năng suất và tăng lợi nhuận thu hoạch,
+ Làm cho chất lượng nông sản tốt hơn,
+ Giảm lượng phân ñạm và nâng cao hiệu quả của phân bón,
+ Kích thích nẩy mầm và quá trình chín,
+ Cải thiện kết cấu ñất và khả năng giữ ẩm của ñất,
Tất cả các loại thực vật ñều ñược trồng trong ñất vì vậy mối quan hệ mật thiết giữa rễ và tổ chức vi sinh vật có xung quanh vùng rễ là rất quan trọng.Trong ñất có rất nhiều các loại sinh vật sinh sống như: Nấm
Trang 30(Rhyzobium), các loại tảo, vi khuẩn lam, thường xung quanh vùng rễ cây vi sinh vật lớn hơn rất nhiều so với các vùng ñất khác Bởi vì rễ cung cấp cho vi sinh vật các chất hữu cơ Khoảng 25% chất hữu cơ (hydratcacbon) ñược tổng hợp từ lá cây ñược vận chuyển xuống rễ ñể nuôi sống vi sinh vật Ngược lại, những vi sinh vật ñó lại tiết ra enzyme, axit hữu cơ, kháng sinh và ñạm sinh học cung cấp cho cây
Vitazym làm tăng hoạt ñộng vi sinh vật ñất giúp cây hút chất khoáng
dễ dàng Như vậy, tác ñộng của Vitazym làm tăng hoạt ñộng của vi sinh vật ñất và làm tăng khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng.[16]
Một số loại vi sinh vật quan trọng:
+ Nấm Mycorrhizae, ñặc biệt dạng sợi nầm có bào tử (VAM), tạo ra
“arbuscules” trong các tế bào rễ giống như mao mạch hút nước trong ñất, nâng khả năng hấp thụ phân bón cho rễ từ ñất lên gấp 10 lần hoặc hơn nữa ðây là biện pháp chủ yếu làm tăng khả năng hấp thụ phốt pho, ñồng, kẽm, và những nguyên tố vi lượng khác Chúng còn có thể hút ñược nước trong ñất ở ñiều kiện khô cằn hơn rễ cây
+ Tảo lam (Cyanobacteria) cố ñịnh carbon (chúng quang hợp) và cũng
cố ñịnh nitơ từ không khí cung cấp cho cây cối
+ Vi khuẩn lam (Azotobacteria) sống nhờ nhựa cây và các nguồn carbon khác trong khi lại cố ñịnh nitơ
+ Vi khuẩn phân huỷ phốt phát khó tiêu và bài tiết ra axít, axít này phân giải các chất khoáng và hợp chất phốt pho dễ tiêu
+ Actinomycete tạo ra một loại kháng sinh chống lại tác nhân gây bệnh
Từ ñó giúp cho mối quan hệ cộng sinh cũng ñược cải thiện tốt hơn Vitazym có các chất cần thiết ñể giúp cho mối quan hệ công sinh của rễ và vi sinh vật ở vùng rễ tốt hơn
Trang 312.5.3 Chế phẩm Emina
Chế phẩm sinh học Emina là tập hợp các chủng vi sinh vật có lợi như
vi khuẩn có lợi và vi khuẩn Axitlactic, nấm men và xạ vi khuẩn
Emina có tác dụng tăng năng suất và rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây trồng Khi xử lý Emina cho hạt có tỷ lệ nảy mầm cao hơn, cây con sống khỏe hơn và tốc ñộ sinh trưởng phát triển nhanh hơn.Trong lĩnh vực nông nghiệp Emina có tác dụng bổ sung vi sinh vật cho ñất, cải thiện môi trường ñất, phân hủy chất hữu cơ tăng hiệu quả của phân bón, cố ñịnh Nitơ không khí, ngăn chặn tác nhân gây hại, sâu bệnh trong ñất, kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả , tăng khả năng quang hợp, năng suất chất lượng cây trồng
Các nhà khoa học ñã ñánh giá tác dụng tốt của Emina:
Cải tạo hoá tính và ñặc tính sinh học của ñất
Làm giảm mầm mống sâu bệnh trong ñất
Tăng hiệu quả của phân hữu cơ
Cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao, phẩm chất tốt
2.6 Dinh dưỡng qua lá của cây trồng
Sự dinh dưỡng qua lá và tình hình sử dụng phân bón lá
Bên cạnh quá trình hút chất dinh dưỡng từ rễ là chính và chủ yếu, cây vẫn có thể lấy một phần chất dinh dưỡng từ lá thông qua khí khổng và tầng cutin Chất dinh dưỡng ñi vào lá nhiều hay ít phụ thuộc vào tốc ñộ xâm nhập, tốc ñộ khô của dung dịch trên mặt lá, khả năng tan của các muối khoáng trên mặt lá, và mức ñộ hoạt ñộng của khí khổng…
Do vậy, trong sản xuất người ta áp dụng phổ biến phương pháp dinh dưỡng qua lá Phương pháp này có lợi là tiết kiệm ñược lượng phân bón, thời gian, nguyên liệu, sức lao ñộng
Trang 32Ngày nay, nhờ những tiến bộ kỹ thuật về hoá học, sinh học, các dạng phân bón lá ñược cải tiến sử dụng có hiệu quả Phân bón lá ñược sử dụng như một phương tiện cung cấp dinh dưỡng vi lượng, ña lượng, hoocmon kích thích sự sinh trưởng, phát triển của cây Những ảnh hưởng quan sát ñược của việc bón phân qua lá là tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chịu sâu bệnh của cây
Bón phân qua lá là cách ñưa dinh dưỡng trực tiếp vào cây nhằm bổ sung, hỗ trợ thêm cho cây các chất dinh dưỡng cần thiết, là một sự kích thích
"mềm dẻo" trong một số giai ñoạn khủng hoảng dinh dưỡng cho cây như: Phân nhánh, ra hoa, kết trái trong những ñiều kiện bất thuận như ngập úng, hạn hán, mặn, phèn… Cây tiếp nhận dinh dưỡng qua lá với diện tích bằng 15
- 20 lần diện tích tán cây che phủ (Viện Thổ Nhưỡng nông hoá, 1999) {30}
Các nước trên thế giới ñã sử dụng phân bón lá ngày càng nhiều trong khâu trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp như caphê, ca cao, ñậu tương… ở Mỹ ñã sản xuất trên 150 hỗn hợp dinh dưỡng có vi lượng ñể bón cho cây trồng, ở Hà Lan ñã sản xuất trên 60 loại phân phức hợp cung cấp cho ngành trồng rau
Hà Thị Thanh Bình và cộng sự (1998) {1} ñã phun vi lượng cho cây ñậu tương và lạc trên ñất Mai Sơn - Hoà Bình ở giai ñoạn 3, 5, 7 lá có kết quả tốt: làm tăng hàm lượng diệp lục, tăng chiều cao cây, tăng năng suất từ 13,8 - 20,2%, hàm lượng protein và lipit cũng tăng
Theo Vũ Cao Thái, 1996 {20} thì bón phân qua lá là giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cây trồng, khả năng hấp thụ dinh dưỡng qua lá ñược phát hiện vào ñầu thế kỉ XIX bằng phương pháp ñồng vị phóng xạ cho thấy: ngoài bộ phận thân, lá, các bộ phận khác như cành, hoa, quả ñều có thể hấp thu ñược dinh dưỡng Như vậy biện pháp bón phân qua lá là biện pháp có tính chiến lược của ngành nông nghiệp
Trang 33Nếu xét về khía cạnh bền vững và lành mạnh môi trường thì phân sinh học, phân bón qua lá ñược khuyến khích ñưa vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn của nền nông nghiệp bền vững (Trịnh An Vĩnh, (1995) {31}
Thực tế sử dụng của một số loại phân bón lá của bà con nông dân vùng ñồng bằng Sông Cửu Long ñã chứng minh hiệu quả của phân bón lá Cây ñược bón phân qua lá sinh trưởng ổn ñịnh, chắc khoẻ, ít sâu bệnh, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất lợi, tăng giá trị thương phẩm (Nguyễn Văn Uyển, (1995) {28}
Như vậy, có thể thấy phân bón lá là loại phân lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bởi hiệu quả cao, tiện ích và không ô nhiễm môi trường song ñòi hỏi người dùng phải có hiểu biết tối thiểu ñể thu ñược lợi ích kinh tế cao Cũng phải nói thêm rằng phân bón lá chỉ có thể thoả mãn ñược một phần chất dinh dưỡng mà không thể thay thế hoàn toàn nhu cầu của cây
Trang 34
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
*Giống lạc:
ðề tài được tiến hành trên giống lạc L14, đây là giống lạc được cơng nhận là giống tiến bộ kỹ thuật theo quyết định số 5310 Qð/BNN – KHCN ngày 29 tháng 11 năm 2002 Giống lạc L14 được chọn tạo theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dịng lạc Qð5 trong tập đồn lạc nhập nội của Trung Quốc năm 1996 Giống lạc L14 cĩ dạng hình thực vật Spanish, thân đứng, khơng mầu, gĩc phân cành hẹp, lá hình elip thuơn mầu xanh đậm, quả to trung bình, vỏ quả cĩ gân rõ, eo quả trung bình, kích cỡ hạt to đều đẹp, vỏ lụa
cĩ mầu hồng sáng phù hợp cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
Giống lạc L14 cĩ thời gian sinh trưởng 110 – 120 ngày, thuộc nhĩm trung ngày, cĩ 4-5 cành cấp 1, khối lượng trung bình 100 hạt đạt 58-60g, tỷ lệ nhân đạt 73-75% Giống lạc L14 kháng bệnh khá cao, tỷ lệ thối quả (0,7%) và chết cây (0,6%) thấp
Giống lạc L14 cĩ tiềm năng năng suất cao và ổn định , trung bình đạt 35-45tạ/ha trong vụ xuân và 20-25tạ /ha vụ thu đơng
*Chế phẩm:
- Chế phẩm Vitazym được sản xuất tại nhà máy Desingns của Hoa kỳ Thành phần: bao gồm vitamin, enzyme và những chất khác tương tự như chất kích thích sinh trưởng, các loại vitamin B, triacontanol, dẫn xuất của đường glucose và porhyrins
- Chế phẩm Emina được sản xuất tại Viện Cơng nghệ sinh học – trường ðại Học nơng nghiệp Hà Nội
Các chế phẩm được sử dụng với nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất
Trang 351% Phun vào các giai ñoạn 3 – 4 lá thật, hoa rộ và ñâm tia quả Phun ướt hai mặt
lá, hoa với liều lượng 500 – 700 lít/ha tùy theo giai ñoạn sinh trưởng của cây
ty Sông Gianh
* Phân bón lá:
- Antonik: Thành phần Hợp chất Nitro thơm 18g/lít là loại thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng thế hệ mới, cũng như các loại vitamin, Antonik làm tăng khả năng sinh trưởng ñồng thời giúp cây trồng tránh khỏi những ảnh hưởng xấu do ñiều kiện sinh trưởng không thuận lợi gây ra Antonik ñược sản xuất tại công ty TNHH ADC
- Delta- k: Thành phần kali (K20) 50%; Lưu huỳnh (S) 18%; Sulfur Oxide (SO3) 46% ñược sản xuất tại công ty Agriviet Co.,Ltd - Vietnam
3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian: Vụ xuân 2010
- ðịa ñiểm: tại huyện Lạng Giang- Tỉnh Bắc Giang
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
ðề tài thực hiện với hai nội dung sau:
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học(Vitazym,
Trang 36Emina) và nguyên tố vi lượng (Mo, B) ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lạc
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến
sự sinh trưởng phát triển và năng suất của lạc L14
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học(Vitazym, Emina) và nguyên tố vi lượng (Mo, B) ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lạc Gồm 8 công thức:
Công th ức Công thức thí nghiệm Viết tắt
CT 5 Nền + Lân hữu cơ sinh học+ Antonik 1% LHC+Ant
CT 6 Nền +Lân hữu cơ sinh học + Delta k 1% LHC+Del
Nền: 10 tấn phân chuồng + 60 kg ure + 100 kg KCl + 350 kg super lân + 400
kg vôi bột
Trang 38Bón theo rãnh cách gốc 4 cm, sâu 4 - 5 cm, bón xong lấp ñất lại
+ phun các chế phẩm sinh học, phân bón lá và nguyên tố vi lượng vào 3 giai ñoạn của cây lạc:
- Giai ñoạn cây lạc có 3 – 4 lá thật
- Giai ñoạn cây lạc ra hoa rộ
- Giai ñoạn cây lạc ñâm tia hình thành quả
Phun ướt hai mặt lá và hoa, Liều lượng 500 – 700 lit/ha Phun vào buổi chiều mát
Trang 39+ ðợt 3: Sau khi hoa nở rộ 10 - 15 ngày xới sâu, vun cao quanh gốc 10 – 15 cm tạo ñiều kiện cho tia lạc phát triển thành quả
+ Phòng trừ sâu bệnh
- Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên theo dõi ñể phòng trừ sâu bệnh kịp thời theo phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM)
+ Tưới và tiêu nước
- Tưới vào thời kỳ cây khủng hoảng nước, thời kỳ khô hạn, thời kỳ gieo hạt và thời kỳ ra hoa làm quả
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.4.1 Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của cây
- Chiều cao thân chính (cm): ño từ gốc cây ñến ngọn cây Theo dõi mỗi lần lặp lại 5 cây, theo dõi 10 ngày/ lần
Chiều cao Tb/cây = Tổng chiều cao cây / Tổng số cây theo dõi
- Số lá trên cây: ðếm số lá trên thân chính, trên cành cấp I, cành cấp II vào 3 thời kỳ: phân cành, hoa rộ (50%), quả chắc (50%)
Số lá Tb/cây = Tổng số lá / Tổng số cây theo dõi
- Số cành cấp I = Tổng số cành cấp I / Tổng số cây theo dõi
- Số nốt sần trên cây: xác ñịnh vào các thời kỳ: Phân cành, bắt ñầu ra hoa (10%) và thời kỳ quả chắc (50%)
3.4.2 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng (ngày)
- Từ gieo ñến bắt ñầu mọc 10 %
- Từ bắt ñầu mọc ñến mọc hoàn toàn 80 %
- Từ gieo ñến khi cây ñạt 3 – 4 lá
- Từ mọc ñến hình thành cành cấp I (70 %)
Trang 40- Từ mọc ñến ra hoa: bắt ñầu ra hoa (10 %), ra hoa rộ (70%)
-Từ khi ra hoa ñến ñâm tia (70% số cây ñâm tia)
-Từ khi ñâm tia ñến quả chắc (70% số cây có quả chắc)
* Chỉ tiêu sinh lý
- Hàm lượng diệp lục trên lá xác ñịnh thông qua chỉ số SPAD là chỉ số hấp thu màu sắc ðo bằng máy SPAD 525 của Nhật Bản Mỗi công thức ño trên 5 cây, ñồng ñều ở tầng lá thứ 3
2
P
P
S =
- Chỉ tiêu về tích luỹ chất khô: mỗi công thức nhổ 5 cây, cân khối lượng tươi rồi ñem phơi và xấy khô ở nhiệt ñộ 120oC, cân khối lượng khô của từng bộ phận trên mặt ñất và dưới mặt ñất từ ñó xác ñịnh tỷ lệ T/R
- Chỉ tiêu hiệu suất quang hợp thuần (NAR)
L2)xT 1/2(L1
P1 - P2 R
+
=
NA
P1, P2: Khối lượng khô lần lấy mẫu ñầu tiên và sau T ngày
L1, L2: Diện tích lá ở lần lấy mẫu ñầu tiên và sau T ngày
T: Khoảng cách thời gian từ lần lấy mẫu ñầu tiên và lần lấy mẫu về sau
- Tiến hành theo dõi trong 3 thời kỳ: Phân cành, ra hoa rộ, thời kỳ quả chắc
* Chỉ tiêu chống chịu sâu bệnh
- Tỷ lệ sâu hại (%) = (Số cây bị hại/ Số cây theo dõi) x 100
- Tỷ lệ bệnh hại (%) = (Số cây bị bệnh/ Số cây theo dõi) x 100