1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI

84 671 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 603,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- TRẦN THỊ HOÀI QUYÊN THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ðẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ðỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRẦN THỊ HOÀI QUYÊN

THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ðẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ðỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN

CỦA HUYỆN HOÀI ðỨC – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: THÚ Y

Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu và kết quả ñược trình bày trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng ñược bất kỳ tác giả nào công bố dùng ñể bảo vệ một học vị nào khác

Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñã ñược cảm ơn

Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Trần Thị Hoài Quyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ và cộng tác nhiệt tình của nhiều tập thể cũng như cá nhân trong và ngoài Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ðến nay luận văn ñã hoàn thành, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm

ơn chân thành tới Phó giáo sư - Tiến sĩ Bùi Thị Tho ñã hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo khoa Thú y, Chăn nuôi & nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ñại học, ñặc biệt là Bộ môn Nội chẩn - Dược lý - ðộc chất khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã ñóng góp ý kiến, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Chân thành cảm ơn các cô chú Khắc Tước, Ngọc Nhạ, Nguyễn Sơn, Nguyễn Thị Dung là chủ các trại chăn nuôi cùng tập thể các anh chị công nhân viên làm việc tại các trại; Những người thân và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tôi triển khai thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Nhân dịp này cho tôi ñược gửi lời cảm ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo ñã giảng dạy

và truyền ñạt cho tôi những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập ở lớp Cao học Thú y B khoá 17, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Trần Thị Hoài Quyên

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

2.3 Một số thành tựu nghiên cứu khoa học về cây thuốc 15 2.4 Các dược liệu sử dụng trong nghiên cứu 19

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.2 ðối tượng, nguyên liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu 28

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Hoài ðức, Hà Nội 34 4.2 ðiều tra thực trạng bệnh lợn con phân trắng tại 2 kiểu chuồng

nuôi tại trang trại và gia trại trên ñịa bàn huyện Hoài ðức, Hà

Trang 5

4.2.1 Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh lợn con phân trắng từ năm 2007

4.2.2 Kết quả theo dõi bệnh lợn con phân trắng 6 tháng ñầu năm 2010

trên 2 kiểu chuồng nuôi tại trang trại và các gia trại 41 4.2.3 Kết quả ñiều tra bệnh lợn con phân trắng theo lứa tuổi 45 4.2.4 Tình hình bệnh lợn con phân trắng theo mùa vụ trong năm 50 4.2.6 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ ñến tình hình mắc

4.3 Kết quả phòng thử nghiệm bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc

4.3.1 Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc mật bò 56 4.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm cao ñặc mật bò ñến tăng trọng của lợn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

44.1 Kết quả ñiều tra bệnh lợn con phân trắng từ 2007 - 6/2010 39 44.2 Thực trạng bệnh lợn con phân trắng 6 tháng ñầu năm 2010 42 44.3 Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 46 44.4 Tình hình bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa vụ (năm 2009) 51 44.5 Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh lợn con

44.6 Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc mật bò 56 44.7 Ảnh hưởng của cao ñặc mật bò ñến tăng trọng của lợn con 60 44.8 Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc bồ công anh 62 44.9 Ảnh hưởng của cao ñặc bồ công anh tới tăng trọng của lợn con 65 44.10 Hiệu quả phòng bệnh của chế phẩm cao ñặc mật bò và cao ñặc

44.11 Ảnh hưởng của chế phẩm cao ñặc mật bò và cao ñặc bồ công anh

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.1 Tỷ lệ mắc bệnh LCPT của trang trại và gia trại 40 4.2 Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng qua các năm 40 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng 6 tháng ñầu năm 44 4.4 Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng 6 tháng ñầu năm 45 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 47 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa vụ (năm 2009) 52 4.7 Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa vụ (năm 2009) 53 4.8 Hiệu quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc mật bò 60 4.9 Ảnh hưởng của cao ñặc mật bò ñến tăng trọng của lợn con 61 4.10 Hiệu quả phòng bệnh của các nồng ñộ cao ñặc bồ công anh 64 4.11 Ảnh hưởng của cao ñặc bồ công anh ñến tăng trọng của lợn con 66

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng ñược nâng cao thì vai trò của ngành chăn nuôi càng trở nên quan trọng và nhiệm vụ của công tác chăn nuôi thú y càng trở nên nặng nề hơn Trong vấn

ñề lương thực, thực phẩm, xã hội không chỉ quan tâm tới việc ñầy ñủ về số lượng hay không mà tiêu chí ñã hướng tới sự bảo ñảm về chất lượng, mức ñộ

an toàn ñối với cộng ñồng Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi Việt Nam phải ñối mặt với rất nhiều dịch bệnh nghiêm trọng như Lở mồm long móng, dịch Cúm gia cầm, dịch Tai xanh trên lợn… gây tổn thất không nhỏ về kinh

tế Ngoài ra, chúng còn liên ñới tới tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm, làm ô nhiễm môi trường khi chúng ta chưa có những biện pháp kiểm soát chặt chẽ Trong Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 của Chính phủ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chăn nuôi nước ta sẽ hướng tới sự tập trung công nghiệp, sản xuất hàng hoá ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các sản phẩm của ngành chăn nuôi phải bảo ñảm vệ sinh môi trường ñặc biệt ñáp ứng ñược nhu cầu về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng Trên phương diện bảo ñảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Như vậy, việc giám sát quy trình sản xuất từ ñầu vào của chăn nuôi tới thành phẩm cho người tiêu dùng ñòi hỏi phải chặt chẽ hay nói cách khác là từ

“chuồng trại tới bàn ăn” phải ñồng bộ

Trong chăn nuôi, lợn là vật nuôi chiếm tỷ trọng cao nhất, các sản phẩm

từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trường buôn bán do nhu cầu tiêu thụ của người dân cao Do ñó, bất cứ yếu tố nào nguy hiểm có hại như dịch bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường và làm giảm hiệu quả kinh

tế của nghề nuôi lợn và cả ngành chăn nuôi nói chung Một trong những vấn

Trang 10

ñề ñược người tiêu dùng quan tâm chính là mức ñộ an toàn vệ sinh của thực phẩm, việc người chăn nuôi lạm dụng một số chất như hocmon tăng trọng, kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết mổ không ñảm bảo… làm cho chất lượng thịt bị biến ñổi, tồn lưu hoạt chất và vi sinh vật gây bệnh Công tác ñiều trị thú y trong chăn nuôi cũng ảnh hưởng tới sự tồn lưu kháng sinh khi người ñiều trị sử dụng thuốc không ñúng quy tắc, có khi vẫn sử dụng một số kháng sinh ñã cấm sử dụng Hệ quả của những vấn ñề này làm xuất hiện các dòng vi khuẩn kháng thuốc dẫn tới ñiều trị bệnh càng khó khăn Tồn

dư kháng sinh trong thực phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của con người ñặc biệt là với những kháng sinh cấm sử dụng do có thể gây biến ñổi tổ chức hoặc cấu trúc di truyền

Các trang trại chăn nuôi lợn ở Việt Nam hiện ñang sử dụng hầu hết các giống lợn ngoại như Landrace, Yorkshine, Duroc, Pietran…có phẩm chất thịt cao, khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế tốt Tuy nhiên, khi ñược nuôi tập trung theo hướng công nghiệp trong ñiều kiện khí hậu nước ta cùng với ñiều kiện chăm sóc chưa thực sự tốt các giống lợn trên hoặc thế hệ sau ñó gặp phải một số bệnh nhất ñịnh Một trong những bệnh thường xuyên chính là Lợn con phân trắng (LCPT) trong giai ñoạn theo mẹ Bệnh xảy ra làm cho lợn bị viêm ruột ỉa chảy, mất nước và ñiện giải dẫn ñến giảm sức ñề kháng, còi cọc và chết nếu không ñiều trị kịp thời Cũng xoay quanh bệnh này, rất nhiều trang trại sử dụng tuỳ tiện kháng sinh trộn vào nước uống, ñiều trị không căn bản cho ñàn lợn nhiễm bệnh nên hiện tượng kháng thuốc, tồn dư kháng sinh là rất cao Chăm sóc lợn con theo mẹ là giai ñoạn vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng tới sự phát triển của lợn về sau Có rất nhiều cách tác ñộng nhằm phòng, trị bệnh LCPT ñồng thời tạo ñiều kiện ñể cá thể lợn sinh trưởng tốt nhất có thể Hiện nay, cách ñược cho thấy hiệu quả nhất chính là việc lập lại

Trang 11

cân bằng hệ vi sinh vật ựường ruột theo hướng tắch cực như sử dụng các men

vi sinh, chế phẩm sinh học và ựặc biệt là dùng thảo dược trong phòng, ựiều trị bệnh LCPT Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng sự giúp ựỡ của các cộng

sự và ựặc biệt dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Thị Tho chúng tôi tiến hành ựề tài:

ỘThực trạng bệnh lợn con phân trắng, sử dụng chế phẩm cao ựặc bồ công anh và mật ựộng vật trong phòng bệnh tại một số trại lợn của huyện Hoài đức Ờ Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch ựề tài:

đánh giá tình trạng bệnh LCPT tại trang trại và các gia trại có qui mô

và ựiều kiện chăn nuôi khác nhau

đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh LCPT của chế phẩm cao ựặc bồ công anh đánh giá hiệu quả phòng trị bệnh LCPT của chế phẩm cao ựặc mật ựộng vật

Từ kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựưa ra hướng sử dụng các chế phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên trong phòng LCPT nhằm khắc phục hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Khi xã hội ựang ựối mặt với tình trạng ô nhiễm thực phẩm, tồn dư các hoạt chất hoá họcẦ chúng ta cũng phải vận ựộng tìm ra hướng giải quyết Muốn làm ựiều ựó cần có nghiên cứu và thử nghiệm nhất ựịnh, sự kỳ diệu của các hoạt chất thảo dược ựiều trị bệnh nguồn gốc thiên nhiên không những ngăn cản sự kháng thuốc của vi khuẩn mà còn không ựể lại tồn dư trong thực phẩm Ứng dụng dược liệu vào ựiều trị nhiều bệnh khác thậm chắ có thể là những bệnh nan y Hiệu quả của thảo dược ựiều trị cũng giúp nâng tầm ảnh

Trang 12

hưởng của ngành đông y trong chăn nuôi, vấn ựề mà từ trước tới nay chưa ựược coi trọng nghiên cứu

Những nghiên cứu về dược lý phân tử ựã cho thấy hợp chất thiên nhiên tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ựể phòng, trị bệnh chúng sẽ ựược tế bào vật nuôi và người dung nạp tốt, ắt có tác dụng phụ hơn là cũng chất ựó ựược tổng hợp bằng phương pháp hoá học điều này mở ra hướng nghiên cứu trong lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc Các dược liệu hiện nay ựược sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau

 Dùng thay thế các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu trong phòng

và trị bệnh cho người và vật nuôi

 Sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng (nguồn bổ sung các vitamin, khoáng ựa lượng, vi lượng, các yếu tố sinh trưởngẦ.)

 Thảo dược có tác dụng lợi tiểu, tiêu ựộc, chống tồn lưu kháng sinh và các hoá chất bảo vệ thực vật, nấm mốcẦ

1.3.2 Ý nghĩa thực tế

Trước hết, sự thành công của ựề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc bệnh LCPT tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp Mở ra hướng xuất khẩu lợn thịt sạch cho chăn nuôi trong nước Dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng trị bệnh nói chung và góp phần làm phong phú thêm các phác ựồ phòng trị bệnh LCPT, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Bệnh lợn con phân trắng

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về bệnh lợn con phân trắng trên thế giới và

trong nước

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Bệnh LCPT là bệnh phổ biến ở lợn con theo mẹ, nó gây ảnh hưởng lớn ựến năng suất, chất lượng ựàn lợn và gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế Bệnh

có mặt ở mọi nơi trên thế giới, từ chăn nuôi hộ gia ựình ựến chăn nuôi trang trại lớn đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tác nhân gây ra bệnh LCPT

Theo Dor Ercherich (1857- 1901) ựã phát hiện ra vi khuẩn E.coli thuộc họ

Enterrobacteriaceae là vi khuẩn có mặt thường xuyên trong ựường ruột của

ựộng vật nhưng nó cũng là một trong những tác nhân gây bệnh LCPT

Salmon và Smith (1885) ựã phát hiện ra vi khuẩn Salmonella, nó có

nhiều type khác nhau, nhiều biến chủng gây bệnh cho lợn và gia súc ở các thể khác nhau ựặc biệt là lợn con bị bệnh ựường tiêu hóa, trong ựó phải kể ựến vai

trò của Salmonella cholerae suis Kunzendorf gây bệnh thể cấp tắnh

Theo Bergeland M.E (1980) [35], vi khuẩn Clostridium perfringens

type C gây ra viêm ruột hoại tử ở lợn sơ sinh ựến 14 ngày tuổi với tỷ lệ chết cao ựã phát hiện ở Anh, Liên Xô, đức

Theo Janeselye, stress làm mất thăng bằng thắch ứng của cơ thể ựối với ựiều kiện ngoại cảnh gây rối loạn hoạt ựộng của ựồi thị, tuyến yên, tuyến thượng thận và bệnh phát sinh

Theo thống kê của Mackenzie, Edwards và Chalmers (1992) bệnh LCPT xuất hiện ở trong ựàn lợn con trong nhiều năm liền, tỷ lệ bệnh bất thường phụ thuộc vào phương pháp quản lý, chuồng trại, kỹ thuật, chăm sóc

Trang 14

Thông thường thì lợn có khả năng hồi phục nhưng tỷ lệ chết cao, thức ăn kém cũng là tác nhân quan trọng gây ra ỉa chảy

Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong những năm gần ựây, nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh LCPT như:

đào Trọng đạt (1996) [4] cho rằng E.coli có mặt thường xuyên trong

ựường ruột của lợn Bình thường chúng không gây bệnh nhưng khi có cơ hội

sẽ nhân lên một cách nhanh chóng, tăng cường ựộng lực, làm rối loạn hệ vi khuẩn ựường ruột và gây ra bệnh

Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [9], gia súc mắc hội chứng tiêu chảy, số

lượng của 3 loại vi khuẩn: Salmonella, E.coli, Clostridium perfringens tăng

lên từ 2 Ờ 10 lần so với số lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh Hơn nữa tỷ

lệ của các chủng mang yếu tố gây bệnh và sản sinh ựộc tố cũng tăng cao Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, và Phạm Khắc Hiếu (2008) [20] ựã nghiên cứu hệ vi khuẩn ựường ruột ở lợn khỏe và tiêu chảy cho thấy

lợn cả hai trạng thái ựều có 6 loại vi khuẩn thường gặp E.coli, Salmonella,

Klebsiella, Staphylococcus, Bacillus, Subtilisvaf, Chlostridium perfringens

Kết quả nghiên cứu của Viện thú y quốc gia cho thấy: Bệnh tiêu chảy tập chung chủ yếu ở vụ ựông xuân, các lứa ựều có thể mắc bệnh ựặc biệt là lợn con, bệnh mang tắnh lây lan nhưng không mạnh, thời gian mang bệnh chưa ựược xác ựịnh

2.1.2 Nguyên nhân gây bệnh

đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nguyên nhân gây bệnh LCPT Theo Lê Minh Chắ (1996), tiêu chảy là một hiện tượng sinh lý có liên quan rất nhiều nguyên nhân và yếu tố, các yếu tố này có thể tác ựộng riêng rẽ hoặc hỗ trợ nhau trong việc hình thành bệnh Tóm lại có thể chia nguyên nhân gây bệnh LCPT thành các nhóm sau:

Trang 15

Do bản thân gia súc non

Do ñặc ñiểm sinh lý lợn con, tất cả cơ quan bộ phận ñều phát triển chưa hoàn thiện Hơn nữa, lợn con lại có nhu cầu dinh dưỡng và khoáng chất rất lớn, nếu không ñược bổ sung ñầy ñủ thì chúng sẽ bị suy dinh dưỡng, ăn bẩn… gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy

Do gia súc mẹ

Lợn mẹ không ñược nuôi dưỡng ñầy ñủ khi mang thai trong giai ñoạn ñang nuôi con Nhưng khi cho mẹ ăn quá nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng cũng làm ảnh hưởng tới lợn con

Trong thời gian mang thai, lợn nái không tiêm phòng vacxin chống các bệnh như: dịch tả, phó thương hàn, Parvovirus… thì lợn con sinh ra dễ mắc bệnh tiêu chảy hơn

Trong thời gian nuôi con gia súc mẹ bị mắc một số bệnh như: Viêm vú, viêm tử cung, kém sữa… sau khi sinh sẽ vấy nhiễm vi trùng vào ñường tiêu hóa lợn con

Khi nuôi con mà con mẹ ñộng dục trở lại sớm là một nguyên nhân làm

số lượng và chất lượng sữa giảm vì thế bệnh sẽ dễ xảy ra

Do môi trường, chăm sóc, quản lý

Do ñiều kiện thời tiết quá khắc nghiệt: nóng, lạnh, ẩm, có gió lùa…Theo Sử An Ninh (1993) [15], stress, lạnh, ẩm làm cho lợn không giữ ñược cân bằng hoạt ñộng của trục hạ khâu não – tuyến yên – tuyến thượng thận làm biến ñổi hàm lượng Fe2+, Na+, K+ trong máu, hậu quả là làm giảm sức ñề kháng của lợn con nhất là lợn sơ sinh và gây viêm ruột, ỉa phân trắng Bên cạnh ñó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ñàn lợn không tốt cũng ảnh hưởng lớn tới sự xuất hiện của bệnh như bú sữa ñầu, cắt rốn, úm lợn, bổ sung sắt… không ñược thực hiện ñầy ñủ và ñúng kỹ thuật cũng dẫn ñến tiêu chảy

Trang 16

Theo ðoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay ñổi bất thường và ñiều kiện chăm sóc ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể lợn ñặc biệt là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của lợn con còn yếu

Theo Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006) [24] nếu chuồng nuôi không thoáng khí, ẩm, tồn ñọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt ñộ trong chuồng tăng cao sẽ sinh nhiều khí có hại , NH3, H2S làm cho con vật trúng ñộc thần kinh nặng, con vật bị stress – một trong những nguyên nhân dẫn ñến lợn tiêu chảy

Do rối loạn hệ vi sinh vật ñường ruột

Bình thường trong ñường tiêu hóa của lợn nói riêng và ñộng vật nói chung luôn có một số lượng vi khuẩn nhất ñịnh và chúng không gây bệnh Nhưng khi hàng rào bảo vệ bị tổn thương số lượng vi khuẩn tăng lên, làm thay ñổi tỷ lệ các

vi khuẩn có trong ñường ruột, gây rối loạn tiêu hóa và bệnh xảy ra

Hồ Văn Nam và cộng sự (1997) [13] cho rằng: Lợn bị tiêu chảy thì số

lượng E.coli và Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm Khi các vi khuẩn

gây bệnh phát triển quá mạnh thì sẽ gây mất cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột gây ra hiện tượng loạn khuẩn

Như vậy ñóng vai trò quan trọng nhất trong bệnh LCPT là vi khuẩn E.coli

và Salmonella Ngoài hai loại vi khuẩn này cũng phải kể ñến vi khuẩn

Clostridium, cầu khuẩn Streptococcus, vi khuẩn Bacillus subtilis…

2.1.3 Cơ chế sinh bệnh

Khi các tác nhân bệnh lý kích thích vào cơ thể gia súc non sẽ làm rối loạn hoạt ñộng trao ñổi chất trong cơ thể, làm giảm nhu ñộng, tiết dịch của dạ dày – ruột hoặc gây tốn thương dạ dày – ruột ngay từ ñầu, làm rối loạn hoạt ñộng của hệ tiêu hóa Giai ñoạn ñầu do nhu ñộng, tiết dịch giảm nên gia súc giảm ăn, táo bón ðến giai ñoạn sau do thức ăn không tiêu hóa, hấp thu ñược

Trang 17

bị phân hủy tạo ra các sản phẩm ựộc, các sản phẩm này kắch ứng vào vách dạ dày Ờ ruột làm tăng nhu ựộng gây ỉa chảy

đào Trọng đạt (1996) [4], khi lợn con tiêu chảy nhiều sẽ bị mất nước, rối loạn cơ năng giải ựộc của gan và quá trình lọc thải của thận

2.1.4 Triệu chứng và bệnh tắch

Triệu chứng

Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi nhưng hay gặp nhất là ở lợn con theo

mẹ và lợn sau cai sữa Lợn con có thể mắc bệnh rất sớm, ngay ngày ựầu tiên sau khi sinh, thường mắc nhiều nhất là sau khi sinh vài ngày Hoàng Văn Tuấn, Lê Văn Tạo, Trần Thị Hạnh, (1998)

Triệu chứng ựiển hình: con vật khát nước, tắnh ựàn hồi của da giảm, mắt lõm sâu, thở nhanh, sâu, nhịp tim nhanh, ắt ựái Theo Phạm Ngọc Thạch

và cs [21], trong 1- 2 ngày ựầu mắc bệnh, lợn vẫn bú và chạy nhảy như thường Phân táo như hạt ựậu xanh, nhạt màu Sau ựó phân lỏng dần, có màu vàng hoặc hơi trắng, có bọt và chất nhầy, mùi tanh khắm Con vật có bú hoặc

bỏ bú, lông xù và dựng, da nhăn nheo, nhợt nhạt, ựuôi khoeo dắnh ựầy phân

Bệnh thường gặp 3 thể:

- Thể quá cấp tắnh: Lợn tiêu chảy rất mạnh và có thể chết sau 6- 20h kể

từ khi bỏ bú Lợn bỏ bú hoàn toàn, ựi ựứng siêu vẹo, loạng choạng, hay nằm bẹp một chỗ, co giật rồi chết Thể này rất ắt gặp

- Thể cấp tắnh: Lợn ỉa chảy nặng, mất nước, mất ựiện giải rồi chết sau vài ngày mắc bệnh Thể cấp tắnh hay gặp trong thực tế

- Thể mãn tắnh: Thường gặp ở lợn từ tập ăn ựến lúc cai sữa Con vật ỉa chảy liên miên, phân lúc lỏng, lúc sền sệt, có mùi rất khó chịu, lợn gầy còm, lông xù Nếu bệnh kéo dài không ựược cứu chữa hiệu quả thường dẫn tới bị viêm dạ dày, ruột rồi chết

Trang 18

2.1.5 Phòng và trị bệnh

Phòng bệnh

Bệnh LCPT không chỉ ảnh hưởng tới khả năng tăng trọng lượng lợn mà còn gây thiệt hại về kinh tế vì lợn bị còi cọc, tiêu tốn thức ăn và dễ nhiễm các bệnh khác nên việc phòng bệnh là không thể thiếu Chúng ta cần tiến hành các biện pháp phòng tổng hợp

Dùng chế phẩm sinh học

Là dùng các vi khuẩn có lợi ñể phòng trị bệnh Các nhóm vi khuẩn

thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium, lactobacillus…Các vi khuẩn

này khi ñược ñưa vào ñường tiêu hóa của lợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột ức chế và khống chế vi sinh vật có hại

Xí nghiệp thuốc thú y ñã sản xuất sản phẩm Subtillis, Viện Thú y quốc gia ñã chế thành công chế phẩm men tiêu hóa Biolacty cho hiệu quả tốt

Phòng bệnh bằng thuốc hóa học trị liệu

Trần Minh Hùng, Hoàng Danh Dự, ðinh Bích Thủy (1983 - 1993) [10] ñã nghiên cứu chế phẩm Dextran – Fe bổ sung cho lợn con, phòng bệnh thiếu máu

Trang 19

suy dinh dưỡng và các bệnh ựường tiêu hóa tăng sức ựề kháng cho con vật

Phòng bằng vacxin

Phòng bệnh bằng vacxin ựược coi là biện pháp hữu hiệu nhất ựể phòng hầu hết các bệnh hiện nay Nhưng theo Nicoxki V.V (1986), đào Trọng đạt,

Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996) [5], do E.coli

có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc chế vacin E.coli gặp những

khó khăn nhất ựịnh và việc chế một loại Vacxin E.coli ựể phòng cho lợn ở

nhiều ựịa phương ựem lại hiệu quả phòng bệnh không cao

Phòng bệnh bằng biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý

Bệnh này chịu ảnh hưởng rất lớn của ngoại cảnh, ựiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý vì vậy việc cải thiện tình hình chăn nuôi sẽ góp phần không nhỏ trong việc phòng bệnh

Có một trong số tác giả cho rằng việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kắn

ấm vào mùa ựông, xuân ựồng thời khô ráo, chống ẩm ướt sẽ phòng bệnh hiệu quả cao

Cần chăm sóc cho lợn mẹ ựầy ựủ chất dinh dưỡng, tiêm phòng ựầy ựủ ựảm bảo cho con sinh ra khỏe mạnh, sức ựề kháng cao Cần chú ý cho lợn con tập ăn sớm, có bổ sung ựầy ựủ các loại khoáng vi lượngẦ ựể lợn thắch nghi dần với ựiều kiện mới

điều trị

điều trị bằng kháng sinh:

Kháng sinh có vai trò quan trọng thú y Tuy nhiên trong những năm gần ựây, việc sử dụng kháng sinh ựiều trị bệnh LCPT tỏ ra kém hiệu lực do vi

khuẩn E.coli và Salmonella có tỷ lệ kháng thuốc cao (Bùi Thị Tho 1996) [22]

Cũng theo tác giả, kháng sinh dùng trong ựiều trị bệnh cho kết quả rất khác nhau ở các ựịa phương khác nhau Tại một ựịa phương nếu một loại kháng sinh nào ựó ựược dùng một thời gian dài thì hiệu lực ựiều trị sẽ giảm dần theo

Trang 20

thời gian

Theo kết quả nghiên cứu của Tô Thị Phượng (2006) [18], kháng sinh Enrofloxacinee, Enrofloxacine dùng ñiều trị tiêu chảy ở lợn cho kết quả cao 85,16% và 81,03% ở lợn 1 – 21 ngày tuổi Khi kết hợp hai loại kháng sinh này với chế phẩm sinh học Microcin ñể ñiều trị cho tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn 93,33% và 91,94%

ðiều trị bằng ñông dược

ðây là hướng mà hiện nay chúng ta ñang quan tâm vì các kháng sinh có nguồn gốc thảo mộc thường không hoặc rất khó gây ra hiện tượng kháng thuốc…

Ngoài ra theo kinh nghiệm dân gian còn có một số bài thuốc ñiều trị bệnh LCPT khá hiệu quả, như:

Bài thuốc 1: Hoàng ñằng 500g ; Cỏ sữa lá lớn 100g ; Nước sạch

1000ml ðun sôi, cô ñặc còn 300ml, thêm một tí ñường cho lợn uống với liều lượng 2 ml/con/ngày, ngày uống 2 lần, liên tục trong vòng 7 – 10 ngày

Bài thuốc 2: Cỏ nhọ nồi khô 100g; Lá bạc thau khô 100g; Gừng khô

100g; Nước sạch 1000ml ðun sôi, cô ñặc còn 300 ml, cho thêm một ít ñường cho lợn con uống với liều 2ml/con/lần, ngày uống 2 lần, liên tục trong 7 -10 ngày

Theo Nguyễn Thị Thanh Hà và Bùi Thị Tho (2009) [8] ñã nghiên cứu

và bào chế thử nghiệm cao mật bò ñể phòng bệnh LCPT và ñã cho kết quả khá khả quan

Bùi Thị Tho và cs (2009) [19] trong dân gian còn có một số bài thuốc trị tiêu chảy cho lợn có hiệu quả ñó là:

Lá cây sài ñất (200g) + lá ổi (100g) cho vào 1 lít nước, sắc lấy 300ml, cho uống ngày 2 lần

Búp ổi, lá bạc thau, cây cỏ sước, lá Bách bệnh (Hoàng Ngọc), lá mơ

Trang 21

Chọn 1 trong các thứ trên, lấy 1 – 3 nắm (150 – 200g) cho ăn sống hoặc giã nước cho uống

Một nắm búp ổi (50-60g) sao vàng hạ thổ sắc cho uống 2 lần trong ngày, mỗi lần ½ - 1 bát

Nước chè xanh (chè búp) ñặc 1 lít + 8 thìa ñường + 1 thìa muối (thìa canh) mỗi lần cho 100 – 200 ml Có thể lấy 1-2 quả hồng xiêm xanh thái mỏng, sao vàng hạ thổ, sắc nước cho uống 2-3 lần trong ngày

Lấy nõn lá chuối tiêu thái nhỏ, sao vàng, thêm nước ñun sôi ñể ấm cho uống

Lá Khổ Sâm, lá Cỏ khỉ, lá Xuyên tâm liên vò nát cho thêm nước ấm vắt lấy nước cho uống

Búp cây trứng gà, lá cây con khỉ cho lợn ăn

Dùng lá cây chìa vôi giã nhỏ, hãm với nước ấm chắt cho lợn uống

ðiều trị bằng các chế phẩm sinh học

Các chế phẩm sinh học không chỉ ñược dùng ñể phòng bệnh mà còn ñược sử dụng ñể ñiều trị bệnh cho hiệu quả tốt Các chế phẩm sinh học ñã ñược sử dụng ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn như:

Sử dụng chế phẩm E.M1 30% ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con có tác dụng ñiều trị tương ñương ñiều trị kháng sinh (Nguyễn Thị Hồng Lan, 2007)

2.2 Một số ñặc ñiểm của lợn con

2.2.1 ðặc ñiểm tiêu hóa của lợn con

Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là

cơ quan tiêu hóa chưa thành thục Hàm lượng HCl và các men tiêu hóa chưa hoàn thiện Thời gian ñầu, dịch tiêu hóa ở lợn con thiếu cả về chất và lượng Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng HCl tiết ra rất ít và nhanh chóng liên kết với niêm dịch

Trang 22

2.2.2 Cơ năng ựiều tiết thân nhiệt

Cơ năng ựiều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:

- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu ựiều tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở

cả hai giái ựoạn trong và ngoài thai

- Diện tắch bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn lợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, 1996) [4]

- Tốc ựộ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không ựảm bảo chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu ựạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm lại

và tăng trọng theo tuổi giảm xuống điều ựó làm cho khả năng chống ựỡ bệnh tật của lợn con kém

2.2.3 Hệ miễn dịch của lợn con

Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có khả năng tạo kháng thể chủ ựộng mà chỉ có ựược kháng thể từ mẹ truyền sang qua nhau thai hay sữa ựầu

Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non hoạt ựộng rất yếu Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa ựủ nên dễ gây rối loạn tiêu hóa, vì

vậy mầm bệnh (Salmonella, E.coli, Cl.perfringensẦ) dễ dàng xâm nhập vào

cơ thể qua ựường tiêu hóa

Theo Phùng Ứng Lân (1985): Lợn con mới ựẻ trong máu không có globulin nhưng sau khi bú sữa ựầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ sang qua sữa ựầu Lượng globulin sẽ giảm sau 3 Ờ 4 tuần, rồi ựến tuần thứ 5 Ờ

6 lại tăng lên và ựạt giá trị bình thường 65 mg/100ml máu Các yếu tố miễn dịch như bổ thể, lyzozyme, bạch cầuẦ ựược tổng hợp còn ắt, khả năng miễn dịch ựặc hiệu của lợn con kém Vì vậy cho lợn con bú sữa ựầu rất cần thiết ựể tăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là bệnh LCPT

Trang 23

2.2.4 Hệ vi sinh vật ựường ruột

Hệ vi sinh vật ựường ruột gồm hai nhóm

- Nhóm vi khuẩn ựường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E.coli,

Salmonella, Shigella, Klesiella, ProteusẦ Trong nhóm vi khuẩn này, người ta

quan tâm nhiều nhất ựến trực khuẩn E.coli đây là vi khuẩn phổ biến nhất

hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp ựiều kiện thuận lợi, các chủng

E.coli trở lên cường ựộc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức

tạp Người ta ựã phát hiện có ắt nhất 170 kháng nguyên O, 80 kháng nguyên K,

86 kháng nguyên H và kháng nguyên F

- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn ựồng hành của thức ăn, nước

uống vào hệ tiêu hóa gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus

subtilisẦ Ngoài ra, trong ựường tiêu hóa của lợn còn có các trực khuẩn yếm

khắ gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus

fasobacterium, Bacillus puticfusẦ

2.3 Một số thành tựu nghiên cứu khoa học về cây thuốc

2.3.1 Nghiên cứu về cây thuốc ở Việt Nam

đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các loại thảo dược ở nước ta trong những năm gần ựây và ựã phát hiện ựược nhiều ựặc tắnh quý và mới của cây thuốc, ựộng vật làm thuốc có tác dụng phòng và chữa bệnh Một trong các nghiên cứu ựó ựã chỉ ra rằng: thuốc có nguồn gốc thiên nhiên: thảo dược, ựộng vật thường có tác dụng tốt, ắt hay không có tác dụng phụ; trong khi ựó các thuốc hóa dược hay gây nên tác dụng phụ phản ứng thuốc, có tồn dư thuốc, có thể gặp ựột biến gen, tăng nguy cơ ung thư và quái thai dị hình (Viện dược liệu, 2001) [31]

Gần ựây các nhà khoa học trên thế giới ựã phát hiện thêm nhiều ựặc tắnh quý của nấm Linh Chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan mật, ung thưẦ thậm chắ cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ

Trang 24

AISD (Viện dược liệu, 2001) [31]

Những hoạt chất có trong lá chè (Thea cinensis) ngoài những tác dụng thông thường như giải cảm, giải ñộc, lợi tiểu, người ta còn phát hiện ra một giá trị ñặc biệt ñó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của trẻ em ñối với virus gây bệnh viêm não B Nhật Bản

Theo Lê thị Ngọc Diệp (1995) [2] cây Actiso(Cynara scolymus L) chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan…

Từ cây ðại (Phumeria rubra linn var acutifolia baill) chiết ñược chất fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ñộ 1 - 5µg/ml, nước

ép từ lá tươi có tác dụng với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Shigella và Bacillus subtilis (Vũ Xuân Quảng, 1993) [19]

Tác giả Bùi Thị Tho (1996) [22], khi theo dõi tính kháng thuốc của hai loại vi khuẩn E.coli và Salmonella cho biết:

+ Các loại vi khuẩn E.coli và Salmonella kháng lại thuốc hóa học trị liệu như Streptomycin, Neomycin Tetraccyclin… rất nhanh ñồng thời giữa chúng có hiện tượng kháng chéo Trong khi ñó chưa phát hiện thấy E.coli và Salmonella kháng lại Phytocid của tỏi, hẹ mặc dù hai loại dược liệu này ñã ñược ông cha ta sử dụng từ rất lâu và thường xuyên

+ Trong phòng thí nghiệm, thời gian ñể tạo các chủng vi khuẩn kháng lại Phytocid của tỏi, hẹ lâu hơn từ 3 – 5 lần so với các loại thuốc hóa học trị liệu Khi tăng nồng ñộ Phytocid lên 5 lần so với nồng ñộ tạo kháng, vi khuẩn

ñã bị tiêu diệt Nhưng với thuốc hóa học trị liệu mặc dù ñã tăng nồng ñộ lên

20 lần hay cao hơn nữa so với nồng ñộ tạo kháng mà vi khuẩn vẫn sống Theo Trần Quang Hùng (1995) trong thuốc lá, thuốc lào có chứa ankaloid thực vật – Nicotin và Nornicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng và côn trùng hại rau, cây công nghiệp

Dùng dung dịch chiết thuốc lào ñã ñược làm ẩm bằng môi trường

Trang 25

NaOH 5% có nồng ñộ là 0,4%; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm trong môi trường HCl 5% có nồng ñộ 3%; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi trường NaOH 5% có nồng ñộ 8 % ñiều trị ve, ghẻ chó có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002)

2.3.2 Nghiên cứu và sử dụng các chế phẩm thảo dược trên thế giới

Từ những năm giữa thế kỷ 20, một số nhà khoa học Mỹ và Canada ñã phát hiện: những loài cây thuộc họ Commelinaceae (trong ñó có cây lược vàng), chứa nhiều loại hoạt chất sinh học, có khả năng kiềm chế sự phát triển của các khối u

Một số nghiên cứu về dược liệu ñược công bố gần ñây là:

Các nhà khoa học thế giới ñều cho rằng hiệu quả kinh tế, ñặc biệt là an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ñược từ thiên nhiên (thảo dược, ñộng vật dùng làm thuốc: Phòng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ñiều trị bổ sung, kích thích sinh trưởng, sinh sản…) so với thuốc hóa học tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều

Kate A W Roby và Leny Southam (1994) cho biết Pyrethrin tự nhiên

và tổng hợp có tác dụng ức chế sự hoạt ñộng của hệ thần kinh làm cho ký sinh trùng bị tê liệt rồi chết

Một nghiên cứu ñược ñăng tải trên tạp chí quốc tế Journal Food Science & Nitrition vào tháng 5 năm 2009 cho biết trong quả ñu ñủ có nguồn Lycopenne chống ung thư dồi dào, ñặc biệt là chống ung thư vú, trong ñu ñủ

có chứa các thành phần beta-carotene, phenol, axit gallic và các chất chống ôxy hoá

Các nhà khoa học Hàn Quốc: Lee I.R., Song J.Y., Lee Y.S 1992 cũng ñã

nghiên cứu tác dụng chống ung thư toàn cây quyền bá (selaginella

tamariscina “Beauv” spring) họ selaganiellaceae Dùng cao chiết ñược từ

cây quyền bá thử nghiệm trên tế bào ung thư dòng P388 và MKN45 in vitro

Trang 26

Kết quả cho thấy chất chiết ñã làm tăng tế bào chết và làm giảm tế bào sống

so với lô ñối chứng

Gần ñây các nhà khoa học trên thế giới phát hiện thêm nhiều ñặc tính

quý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan,

mật, ung thư… thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ AIDS (Viện dược liệu, 2001) [31]

Theo Trần ðức Thắng (2000), khi nghiên cứu về cây tỏi, các nhà khoa học thế giới ñã cho biết: ngoài tác dụng kháng sinh trị vi khuẩn, vi rút, nấm gây bệnh, nguyên sinh ñộng vật, trị sâu bọ… tỏi còn có tác dụng ñiều trị nhiều bệnh hiểm nghèo trên người và ñộng vật như:

+ Tác dụng trị bệnh trên tim và hệ tuần hoàn Tỏi là giảm cholesterol và lipid máu Hoạt chất có tác dụng làm giảm cholesterol và lipid máu là allicin ngâm trong dầu thực vật Tỏi còn làm giảm huyết áp, tăng sức ñề kháng của mạch máu và chức năng tim

+ Tỏi còn có tác dụng chống ung thư và chống oxy hóa nên có tác dụng giải ñộc do ñó phòng chống ñộc cho gan

Ekodiár là sản phẩm chiết xuất từ cây gia vị và thảo dược của công ty Eko – Pharma và ñược sản xuất tại Hungary Hoạt ñộng của công ty Eko – Pharma là cung cấp cho gia súc, gia cầm, thuỷ sản trong chăn nuôi các hoạt chất thảo dược tự nhiên Thuốc ñược chế dưới nhiều dạng như: Dung dịch, bột, hạt, viên nang thuận tiện cho sử dụng Tại Hungary, thuốc ñược sử dụng như là chế phẩm sinh học vừa có vai trò phòng, chữa bệnh ñồng thời không gây ô nhiễm môi trường giúp người chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh tế Ekodiár ñược sử dụng trong chăn nuôi sạch kể cả quy mô công nghiệp và gia ñình Các sản phẩm Ekodiar có ñặc ñiểm hình thành trên cấu tạo nano, trong

hệ tiêu hoá nó có kích thước lớn hơn virus và nhỏ hơn của vi khuẩn, nấm gây bệnh Kích thước này sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt chất dễ dàng liên

Trang 27

kết với mầm bệnh ñể tiêu diệt chúng

Tác dụng dược lý của Ekodiár

Là sản phẩm có tính chất thiên nhiên, có khả năng diệt ký sinh trùng, cầu trùng, vi khuẩn và các loại nấm bệnh khác ðồng thời nó cũng có tác dụng tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng trị bệnh ñường tiêu hóa – chủ yếu bệnh

bắt nguồn từ vi khuẩn E.coli, Salmonella, Entamoeba histolityca

Tác dụng diệt khuẩn, kí sinh trùng, cầu trùng và nấm thông qua tác dụng của 2 thành phần carvacrol và thymol Carvacrol, thymol ức chế sự tăng trưởng của một số chủng vi khuẩn, do chúng làm gián ñoạn sự hình thành màng vi khuẩn, cộng với tính năng tiêu diệt các bào tử nấm

Nâng cao tình trạng thể chất, giúp phòng ngừa và ñiều trị bệnh ñường hô hấp, tiêu hoá ở dạ dày - ruột gây ra do nấm Như vậy, thuốc có tác dụng tiêu diệt cả vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, cầu trùng:

Ứng dụng

Có tác dụng diệt ký sinh trùng, vi khuẩn, cầu trùng và các loại nấm gây bệnh Dùng ñể tạo nên sự hoạt ñộng tối ưu cho khả năng diệt khuẩn trong cơ thể vật nuôi và tăng cường tiêu hóa thức ăn, phòng các bệnh lây truyền Như vậy ta có thể sử dụng chế phẩm này ñể thay thế cho kháng sinh sử dụng với mục ñích phòng hay trị một số bênh cho vật nuôi Ngoài ñặc ñiểm trên mỗi chế phẩn còn có những ñiểm riêng:

2.4 Các dược liệu sử dụng trong nghiên cứu

2.4.1 Cây bồ công anh

Theo GS.TS ðỗ Tất Lợi (1999) [12]; Bùi Thị Tho (2009) [23]; cây BCA còn gọi là rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét, mũi mác, diếp trời, rau mũi cày Tên khoa học Latuca indica L Thuộc họ Cúc Astreraceae

Mô tả cây BCA

Trang 28

Cây BCA Việt Nam Cây BCA Trung Quốc Phân bố, thu hái và chế biến

Lactuca indica L là một chi tương ñối lớn, gồm những cây sống một năm, vài loài sống nhiều năm, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và Á nhiệt ñới Bắc bán cầu Ấn ðộ có khoảng 25 loài, Việt nam cũng có hơn 10 loài Nó mọc ở hầu hết các tỉnh từ miền núi ñến ñồng bằng, ñộ cao phân bố thường không quá 1500m Cây còn gặp ở nhiều nước khác như Trung Quốc, Lào, Ấn

ðộ, Nhật Bản, Philippin, Indonesia

BCA mọc hoang tại nhiều tỉnh phía Bắc nước ta, ít thấy trồng Việc trồng rất dễ bằng hạt Mùa trồng vào các tháng 3 - 4 hoặc 9- 10 Có thể trồng bằng mẩu gốc, sau 4 tháng có thể bắt ñầu thu hoạch

Taraxacum officinale Wigg là cây ưa ẩm và sáng, thường mọc trên những nơi ñất tương ñối màu mỡ nhất là các bãi bồi ven sông, vườn bỏ hoang hoặc nương rẫy Hàng năm cây mọc từ hạt, thường xuất hiện vào cuối mùa xuân Cây sinh trưởng nhanh trong mùa hè, ra hoa, quả vào ñầu mùa thu sang ñông cây sẽ tàn lụi Hạt giống có túm lông ở ñỉnh (ðỗ Huy Bích và cộng sự, 2004) [1]

Thu hài Theo Tào Duy Cần, 2001 với cây BCA Taraxacum offcinale Wigg mọc hoang thường ñược thu hái vào ñầu mùa hạ khi cây chưa có hoa, loại bỏ rễ, lá xấu, lá vàng úa Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô dùng dần Còn với cây BCA chúng tôi sử dụng trong ñề tài nghiên cứu là BCA Lactuca

Trang 29

indica L Cả hai cây này ñều thuộc học Cúc - Compositae hay Asteraceae Cây BCA mũi mác thường thu vào tháng 5 - 7 khi cây chưa có hoa, thu hái

về ñem rửa sạch cắt thành ñoạn 3 - 5cm, phơi hay sấy khô tới ñộ ẩm 12% Cũng có thể nấu thành cao ñặc theo tỷ lệ 1ml = 10gam dược liệu Dùng tươi, không phải chế biến gì ñặc biệt Một số người hái cả cây, cả rễ cắt phơi khô

Thành phần hoá học của BCA

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu về cây Lactuca indica L của ta Theo những tài liệu nước ngoài, tại một số nước, người ta sử dụng và nghiên cứu một số loài Lactuca khác như Lactuca visosa, Lactuca sativa L thấy trong có lactuxerin là một este axetic của hai thứ rượu nhị no lactuxerola α và lactuxerola β Ngoài ra còn 3 chất ñắng có tên acid lacturic, lactucopicrin và lactuxin Lactucopicrin là este p.hydroxy phenylaxetic của lactuxin (ðỗ Tất Lợi, 1999) [12]

Theo ðỗ Huy Bích và cộng sự (2004) [1] cho biết BCA chứa 91,8 % nước, 3,4 % protein, 1,1% gluxit, 2,9 % xơ, 1,2 % tro, 3,4% carotene, 25 mg% vitamin C …

Ngoài ra trong cây BCA còn có: Taraxasterol, cholin, inulin, pectin (Trung dược học)

Fructose (Fower FB và cộng sự CA, 1913, 7: 1523)

Sucro, Glucose (Belaeu VF và cộng sự, CA, 1975, 51: 11495)

Trang 30

(http://www Ctu edu VN) []

Latucopicrin

Tác dụng dược lý của BCA

Theo nghiên cứu của nước ngoài, những lactuca nói trên không có ñộc,

có tính gây ngủ nhẹ, nhưng ở những nước này người ta không dùng lá như ở

ta, mà dùng chất nhựa mủ phơi khô ñen lại như nhựa thuốc phiện ñể làm thuốc chữa ho chứng mất ngủ trẻ con

ðơn thuốc kinh nghiệm: (http: // Việt báo VN/ sức khoẻ và http://www VN express.net) [30]

+ Trị các chứng sưng vú, tắc tia sữa, thiếu sữa, vú sưng ñỏ BCA 40g, Nhẫn ñông ñằng 80g, giã nát Sắc với 2 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa ăn (Tích ðức ðường phương)

+ Trị tuyến sữa viêm cấp tính: BCA 32g, Qua lâu, Liên kiều mỗi thứ 20g, Bạch chỉ 12g, sắc uống Bên ngoài dùng BCA tươi gĩa nát ñắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

+ Trị ung ñộc sưng tấy cấp tính: BCA 20g ñến 40g, sắc uống (BCA Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

+ Trị ñinh nhọt, sưng ñộc phát sốt, lở loét ngoài da, ñỏ mắt do phong hỏa: BCA 20g , Dã cúc hoa, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cam thảo sống 1,20g Sắc uống

+ Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ: BCA 12g, Tử hoa ñịa ñinh 20g, Mã

xỉ hiện 40g, Hoàng cầm, ðơn sâm mỗi thứ 12g sắc uống (Lâm Sàng Thường

OP

OH2C

Trang 31

+Chữa ñau dạ dày, viêm loét tá tràng: lá BCA khô 20 gam, lá khôi 15 gam, lá khổ sâm 10 gam Thêm 300 ml nước, ñun sôi, sắc trong vòng 15 phút, thêm ít ñường vào uống (chia 3 lần uống trong ngày) Uống liên tục trong vòng 10 ngày, nghỉ 3 ngày rồi lại tiếp tục cho ñến khi khỏi

+ Viêm phổi, phế quản: BCA 40 g, vỏ rễ dâu 20 g, hạt tía tô 10 g, kim ngân hoa 20 g, cam thảo nam 10 g Sắc uống ngày một thang

+ Mắt ñau sưng ñỏ: BCA 40 g, dành dành 12 g Sắc uống ngày một thang + Viêm gan virus: BCA 30 g, nhân trần 20 g, chó ñẻ răng cưa (kiềm vườn) 20 g, rau má 30 g, cam thảo nam 20g Sắc uống ngày một thang

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện ñại:

Thuốc sắc BCA có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia (Trung Dược Học)

Nước sắc BCA có tác dụng lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu (Trung Dược Học)

Nước sắc BCA có tác dụng nhuận trường (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược) Sữa trắng của BCA ñược ñặt tên là Lactucarium, khi chảy ra sắc trắng, sau ñặc lại biến thành màu ñen, không dính, mùi thơm như mùi thuốc phiện, lúc rắn lại, dễ bẻ gãy Mủ BCA này, gọi là sữa trắng Lactucarium, hòa thêm thuốc phiện với tỷ lệ 5% làm thuốc chữa ho rất hiệu nghiệm

Trang 32

Y Clesment nói: "Rễ nó có chất thông tiểu tiện nên dùng chữa chứng lậu, chữa phong thấp"

Ngọn non cũng dùng làm thuốc, sắc uống dễ ngủ và chữa bệnh ựau ựầu, mỗi ngày dùng từ 100 - 200g dưới dạng sắc từ 2 ựến 3 lần Người ta còn dùng làm thuốc an thần, bớt suy nghĩ, chữa bệnh nấc, bệnh ợ hơi, bằng cách dùng lá tươi hay khô sắc uống như trên

Trong tài liệu Trung y có nói thêm rằng:

Rễ BCA có chất nhân sâm, chất của Long ựờm và mủ của BCA nấu thành cao uống thay cà phê, hoặc dùng sắc tán thành bột trộn lẫn với bột cà phê làm thuốc lợi tiểu, thanh huyết, giải nhiệt và tiêu ựinh nhọt Mỗi ngày dùng từ 2 ựến 3 lần, mỗi lần 20g pha với nước sôi có thêm ựường cát vừa ựộ ngọt ựễ uống

BCA vị ngọt, tắnh bình, làm cho mát huyết, giải nhiệt, nên những chứng nhũ ung, vú có ung nhọt thì nó là thuốc quan trọng ựược xem như ựứng ựầu BCA thông lợi ựược chứng lâm, xát vào răng ựau, bôi làm ựen râu tóc, xức ựược gai chắch, giải ựược thức ăn có ựộc, tiêu ựược ựinh nhọt Vì quanh ựầu vú thuộc Can, nhũ phòng thuộc Vị nên khi phát ra chứng nhũ ung, nhũ nham phần nhiều bởi nhiệt thịnh mà có huyết ựộc trệ, dùng vị này nhập vào 2 kinh ấy, bên ngoài ựắp có tác dụng tan khỏi sưng, nhưng nếu muốn chóng chóng tiêu thì nên dùng với Hạ khô thảo, Bối mẫu, Liên kiều, Bạch chỉ

là những vị thuốc trị ựược rất hay BCA thuộc thổ, hoa màu vàng nên trị ựược thức ăn ựình trệ, hoặc có hơi ựộc cũng phải tiêu tan, nó lại nhập vào kinh Thận làm cho mát huyết, nên nhuộm ựen ựược râu tóc

2.4.2 Mật ựộng vật chủ yêu là mật của bò và trâu

đông y và tây y ựều sử dụng mật ựộng vật làm thuốc, nhưng tây y chỉ dùng mật lợn, bò Còn ựông y sử dụng mật của nhiều loài như: gấu, dê, lợn,

bò, trăn, rắn, gà, cá chépẦ Ngoài ra, còn dùng cả sỏi trong túi mật của khỉ,

Trang 33

bò, trâu ñể trị bệnh

Công dụng của mật dùng trong ñông y, chủ yếu dùng chữa chứng ñau bụng, kém tiêu hóa, ñau gan, ñau dạ dày, ho hen, táo bón, ho gà; dùng ngoài

có tác dụng tiêu viêm như: ñau mắt, chó hay rắn cắn sưng ñau

Dịch mật không ngừng sinh ra ở gan Sự sinh mật không ñơn thuần là một quá trình tiết dịch tiêu hóa mà còn là quá trình ñào thải một số sản phẩm phân giải của hemoglobin, thuốc, các sản phẩm dị hóa Dịch mật từ gan ñược trữ lại trong túi mật rồi ñược ñưa vào tá tràng ñể giúp tiêu hóa

Mật lợn, mật bò có thể dùng tươi nhưng vì khó uống và không ñể ñược lâu nên thường cô thành cao ñặc

Thành phần hóa học của mật ñộng vật

Mật ñộng vật là chất lỏng màu vàng xanh hoặc hơi ñen, ñặc nhầy, mùi tanh, trung tính hay hơi kiềm, vị ñắng khó chịu, tỉ trọng 1,02 Nước mật có mucin (thuộc nhóm glucoproteid), muối mật (natri taurocholat, glycocholat), cholesterol, lipit, sắc tố mật, muối vô cơ Các muối mật là dẫn xuất của axit mật: axit glycholic, axit taurocholic Các axit này ñược tạo ở gan do sự kết hợp của axit cholic và các axit amin glycin và taurin Màu sắc của mật do sắc

tố mật tạo nên: bilirubin (ñỏ da cam), biliverdin (xanh ve) Mật chứa các chất

vô cơ là NaCl, Ca3(PO4)2 Mật có chức năng làm trung hòa axit ở dưỡng chất, giúp cho tác dụng của enzim ở tụy tạng

Tác dụng dược lý của mật ñộng vật

Từ lâu người ta ñã chứng minh mật lợn, mật bò có tác dụng kích thích nhu ñộng ruột, tăng hấp thu ở vùng tá tràng, kích thích rất mạnh sự bài tiết mật Mật vừa có tác dụng thông mật lại vừa có tác dụng kích thích tiết mật Do sự bài tiết này, nó giúp và cùng với dịch tụy tiêu hóa chất béo

Mật còn là một chất sát trùng ñường ruột Trên thực nghiệm, mật gây thiếu máu nhưng không ngứa

Do những tính chất trên nên khi uống mật sẽ có tác dụng kích thích tiêu

Trang 34

hóa trong những trường hợp rối loạn ñường mật và ñường tiêu hóa, thiểu năng gan, tụy, táo bón kèm theo lên men thối ở ruột, viêm ruột kết

Những công trình nghiên cứu gần ñây ở Trung Quốc cho thấy, mật lợn

có tác dụng ức chế mạnh ñối với trực trùng ho gà Baccilus pertussis

Muối natri cholat, thành phần chủ yếu của mật có tác dụng ñối với ho Dùng ñiện cảm ứng kích thích thần kinh yết hầu, gây ho phản xạ trên mèo

ñã gây mê, sau ñó tiêm natri cholat vào tĩnh mạch ñùi thấy có tác dụng giảm

ho rõ rệt

Trên phổi cô lập của chuột lang, natri cholat làm giãn cơ trơn tiểu phế quản Ngoài ra, natri cholat còn có tác dụng chống co giật do pilocacpin gây nên

Công dụng và liều dùng của mật ñộng vật

Muối mật còn kích thích bài tiết mật và làm tăng nhu ñộng ruột Dùng làm thuốc dạng cao ñể tăng cường tiêu hóa, trị táo bón Dùng dưới dạng keratin hoặc cao mật tinh chế khô ở dạng viên nén, viên hoàn với liều 0,5 - 1g/ngày Có thể thụt ñể chữa táo bón với liều thụt 4g, hòa tan trong 250ml nước ấm

* Mật lợn

Mật lợn chữa ñau bụng, ñau dạ dày, ho, ho gà, hen, viêm ñại tràng, vàng

da, sỏi mật Dùng cao mật ñặc với liều 0,5-2 g một ngày

- Sirô mật lợn chữa ho gà: Lấy cao mật khô tán mịn, trộn với sirô, tỷ lệ

1 ml sirô chứa 2 mg cao Ngày uống 3 lần, mỗi lần nửa thìa cà - phê cho trẻ dưới 1 tuổi; 1-2 tuổi uống 1 thìa; 3 tuổi dùng 1 thìa rưỡi; hơn 3 tuổi dùng 2 thìa Theo dõi 1215 ca ñiều trị cho thấy kết quả ñạt 62 – 97%

- Viên mật lợn trị táo bón của Viện ñông y: Mật lợn ñược chế theo

phương pháp sấy khô tán nhỏ, trộn với tá dược làm thành viên, mỗi viên nhỏ nặng 0,1g Người lớn uống mỗi ngày 6 - 12 viên chia làm 1 - 2 lần vào buổi tối trước khi ñi ngủ hay sáng sớm Nếu táo bón nhiều có thể cho uống lúc ñầu

20 viên rồi giảm dần xuống

Trang 35

Viện y học cổ truyền dùng cao mật lợn chữa hen suyễn Mật lợn uống với hạt vừng ñen làm tăng tác dụng nhuận tràng

Dùng ngoài, nước mật lợn ñể nguyên hoặc cô ñặc phối hợp với hoàng

bá, bôi chữa bỏng; kết hợp với nghệ vàng hoặc gừng tươi, bôi chữa chốc ñầu, nhọt ñộc; với cao ñặc hành tươi, củ tỏi, lá trầu không và lá ớt chữa vết thương phần mềm, bỏng Mật lợn phối hợp với củ sả, hạt muồng trị rắn cắn; với ít giấm ñem thụt vào hậu môn làm thông ñại tiện

* Mật bò và trâu

Vị ñắng, rất lạnh không ñộc Có tác dụng làm sáng mắt, tan các mụn sưng; trừ tâm phúc nhiệt khát, cầm chứng kiết lỵ và miệng khô rộp

Theo GS.TS ðỗ Tất Lợi mật bò chữa ñau bụng, ñau dạ dày, suy gan, vàng

da, rối loạn tiêu hóa, táo bón, bệnh về mắt, khát nước, trẻ em cam tích, lở loét

- Viên mật của ñội ñiều trị 10 thuộc Bệnh viện Nam ðịnh: cao mật bò

100g, lưu hoàng rửa lại 100g, bột hoạt thạch 150g, tinh dầu bạc hà 20 giọt, thêm các vị thuốc khác rồi làm thành viên 0,15g Ngày uống từ 20 – 30 viên chia làm 2 hay 3 lần uống Dùng trong vòng 10 ñến 30 ngày tùy theo bệnh nặng hay nhẹ Chữa viêm mật, viêm gan, vàng da, rối loạn tiêu hóa, chậm tiêu, phân sống, táo bón

- Viên lô ñảm (biệt dược Xí nghiệp dược phẩm I): Mỗi viên 0,08g cao

mật, phenolphtalin 0,05g, tá dược vừa ñủ 1 viên Trị táo bón, ăn uống khó tiêu

do thiếu mật, vàng da, ứ mật, suy gan, nhiễm trùng ñường ruột, sỏi mật Người lớn uống từ 2 – 4 viên chia làm 2 lần uống Uống sau bữa ăn, nuốt chửng với một chén nước, không nhai vì rất ñắng

Như vậy có thể thấy tác dụng to lớn của mật ñộng vật trong việc ñiều trị bệnh Theo ðỗ Huy Bích (2004) [1]: mật ñộng vật ñược ứng dụng trong nhân y ñể phòng trị các rối loạn về tiêu hóa Hiện nay, mật ñộng vật cũng ñược quan tâm trong lĩnh vực thú y ñể phòng và trị bệnh cho ñộng vật và bước ñầu ñem lại hiệu quả tốt

Trang 36

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 ðiều tra tình hình bệnh LCPT tại trang trại và 3 gia trại chăn nuôi

lợn của huyện Hoài ðức

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT trong 3 năm gần ñây

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo lứa tuổi

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ trong năm

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT liên quan với bệnh viêm tử cung của lợn mẹ

3.1.2 Thử nghiệm phòng bệnh LCPT bằng cao ñặc mật bò (CðMB)

3.1.3 Thử nghiệm phòng bệnh LCPT bằng cao ñặc bồ công anh (CðBCA) 3.1.4 Thử nghiệm sử dụng chế phẩm CðMB30% và CðBCA20% phòng bệnh cho ñàn lợn con theo mẹ trong ñiều kiện sản xuất chăn nuôi của trang trại và các gia trại

3.2 ðối tượng, nguyên liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Lợn nái và lợn con theo mẹ từ 1- 21 ngày tuổi tại trang trại và 3 gia trại chăn nuôi lợn của huyện Hoài ðức

2 chế phẩm CðMB và CðBCA

3.2.2 Nguyên liệu

- Chế phẩm cao ñặc mật bò và cao ñặc bồ công anh

CðMB và CðBCA ñược bào chế tại bộ môn Nội chẩn - Dược lý - ðộc chất, Khoa thú y - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội

- ðộng vật thí nghiệm

Lợn con theo mẹ từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi tại các trang trại và gia

Trang 37

trại ñiều tra trên ñịa bàn huyện Hoài ðức

3.2.3 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành trên ñàn lợn con theo mẹ giai ñoạn từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi tại trang trại của ông Nguyễn Khắc Tước xã Tiền Yên

và 3 gia trại của ông Nguyễn Ngọc Nhạ xã ðức Thượng, ông Nguyễn Sơn, xã Cát Quế, bà Nguyễn Thị Dung, xã Cát Quế huyện Hoài ðức, Hà Nội

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ñiều tra

Các chỉ tiêu ñiều tra bao gồm:

- Ảnh hưởng của phương thức nuôi ñến tỷ lệ mắc bệnh LCPT;

- Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi;

- Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa vụ;

- Liên quan của bệnh LCPT với bệnh viêm tử cung của lợn mẹ

Tiến hành ñiều tra, theo dõi tình bệnh LCPT tại trang trại và 3 gia trại chăn nuôi lợn của huyện Hoài ðức

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT trong 3 năm gần ñây

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo lứa tuổi từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi: theo dõi số con mắc bệnh LCPT ở các nhóm tuổi 1, 2, 3 tuần từ ñó tính ñược tỷ lệ mắc bệnh

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo các mùa vụ trong năm 2009

- ðiều tra sự liên quan giữa tình trạng mắc bệnh LCPT với bệnh viêm

tử cung ở con nái

Số liệu ñiều tra trong 3 năm gần ñây: 2008, 2009, 2010 qua sổ theo dõi của trại

Số liệu ñiều tra 6 tháng ñầu năm 2010 theo phương pháp mô tả, quan sát trực tiếp tại chuồng

Trang 38

ô chuồng lợn mẹ nuôi con có thời gian ñẻ gần nhau Mỗi ô chuồng (một ñàn gồm cả mẹ và con) ñược ñánh dấu bằng việc ghi lại số tai của lợn sau khi sinh Tất cả các cá thể ñược chọn làm TN ñều sống trong một chuồng nuôi có tiểu khí hậu như nhau, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn con theo mẹ như nhau

- ðối với cao ñặc mật bò:

Lợn con TN ñược chia làm 5 lô:

+ Lô 1: Sử dụng cao ñặc mật bò 10%

+ Lô 2: Sử dụng cao ñặc mật bò 20%

+ Lô 3: Sử dụng cao ñặc mật bò 30%

+ Lô 4: Sử dụng cao ñặc mật bò 40%

+ Lô 5: ðối chứng, không sử dụng cao ñặc mật bò

- ðối với cao ñặc bồ công anh:

Lợn con TN ñược chia làm 4 lô:

Trang 39

+ Lô 1: Sử dụng cao ñặc bồ công anh 10%

+ Lô 2: Sử dụng cao ñặc bồ công anh 15%

+ Lô 3: Sử dụng cao ñặc bồ công anh 20%

+ Lô 4: ðối chứng, không sử dụng cao ñặc bồ công anh

- Lợn trong các lô TN ñều ñược ghi số tai và chia lô tiện cho việc theo dõi

- Cân khối lượng sơ sinh: Cân lợn con ngay sau khi lợn mẹ ñẻ ra, chưa bú sữa ñầu

- Cân khối lượng lợn sau cai sữa: Cân vào buổi sáng ngày thứ 21, trước khi cho lợn ăn

- Thử nghiệm phòng bệnh LCPT bằng các chế phẩm của CðBCA và CðMB với những nồng ñộ và liều lượng khác nhau

- Kết quả TN sẽ ñưa ra liều phòng thích hợp nhất ñối với bệnh LCPT

- Sau khi phân ñàn, chia lô xong, chúng tôi cho lợn dùng 2 chế phẩm ở các nồng ñộ nêu trên cho lợn con uống 6 lần vào sáng các ngày thứ 1, 5, 9, 13, 17,

21 ñể phòng bệnh LCPT Riêng lô ðC không cho uống các chế phẩm trên Liều lượng tính theo thể tích như sau:

Tuần 1 (ngày tuổi thứ 1 và 5): 0,5ml/con/ngày Tuần 2 (ngày tuổi thứ 9 và 13): 1 ml/con/ngày Tuần 3 (ngày tuổi thứ 17 và 21): 2 ml/con/ngày Liều tính theo lượng cao cô ñặc mg/con/ngày ñược tính theo bảng sau:

Trang 40

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm Thí nghiệm 1: ðiều tra thực trạng bệnh LCPT tại trang trại và 3 gia trại

của huyện Hoài ðức, Hà Nội

cung ở lợn mẹ

Thí nghiệm 2: Phòng bệnh LCPT bằng CðMB trên ñàn lợn con theo mẹ ở

trang trại CðMB10%

Thí nghiệm 3: Phòng bệnh LCPT bằng CðBCA trên ñàn lợn con theo mẹ ở

trang trại CðBCA10%

Thí nghiệm 4: Phòng bệnh LCPT bằng CðMB30% và CðCA20% trên ñàn

lợn con theo mẹ ở trang trại CðMB30%

(90 con)

CðBCA20%

(86 con)

ðC (40 con)

Thí nghiệm 5: Phòng bệnh LCPT bằng Cð MB30% và Cð BCA20% trên

ñàn lợn con theo mẹ ở các gia trại CðMB30%

(86 con)

CðBCA20%

(85 con)

ðC (40 con)

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Huy Bớch và cộng sự (2004), Cõy thuốc và ủộng vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I-II, Viện dược liệu, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy thuốc và ủộng vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: ðỗ Huy Bớch và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
2. Lê Thị Ngọc Diệp (1999). Tác dụng dược lý và một số ứng dụng của dược liệu actiso trong chăn nuôi thú y. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Tr. 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng dược lý và một số ứng dụng của dược liệu actiso "trong chăn nuôi thú y
Tác giả: Lê Thị Ngọc Diệp
Năm: 1999
3. ðoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến ủộng một số loại vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai trũ của E. coli trong hội chứng tiờu chảy của lợn con, cỏc phỏc ủồ ủiều trị, Luận ỏn tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến ủộng một số loại vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai "trũ của E. coli trong hội chứng tiờu chảy của lợn con, cỏc phỏc ủồ ủiều trị
Tác giả: ðoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
4. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh ựường tiêu hóa ở lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ựường tiêu hóa ở lợn
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
5. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở "lợn nái và lợn con
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
6. ðại học Y Hà Nội – Khoa y học cổ truyền. Bào chế ủụng dược, NXB Y học Hà Nội – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bào chế ủụng dược
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội – 2002
8. Nguyễn Thị Thanh Hà, Bùi Thị Tho (2009), “Nghiên cứu bào chế thử nghiệm cao mật bò và ứng dụng phòng bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí KHKT Thú y, tập XVI, số 2, Tr.57- 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bào chế thử nghiệm cao mật bò và ứng dụng phòng bệnh phân trắng lợn con”, "Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà, Bùi Thị Tho
Năm: 2009
9. Nguyễn Bỏ Hiờn (2001), Một số vi khuẩn ủường ruột thường gặp và biến ủộng của chỳng ở gia sỳc khỏe mạnh và bị tiờu chảy nuụi tại vựng ngoại thành Hà Nội, ủiều trị thử nghiệm. Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn ủường ruột thường gặp và biến ủộng của "chỳng ở gia sỳc khỏe mạnh và bị tiờu chảy nuụi tại vựng ngoại thành Hà Nội, ủiều trị "thử nghiệm
Tác giả: Nguyễn Bỏ Hiờn
Năm: 2001
10. Trần Minh Hùng, Hoàng Danh Dự, ðinh Thị Bích Thủy và cộng sự (1986), “Tác dụng của Dextran – Fe trong phòng và trị hội chứng thiếu máu ở lợn con”, Kết quả nghiên cứu KHKT, Viện thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác dụng "của Dextran – Fe trong phòng và trị hội chứng thiếu máu ở lợn con”
Tác giả: Trần Minh Hùng, Hoàng Danh Dự, ðinh Thị Bích Thủy và cộng sự
Năm: 1986
11. Nguyễn Thị Hồng Lan (2007), “ ðiều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên ủàn lợn con siờu nạc và ứng dụng chế phẩm E.M trong phũng trị bệnh”, Luận ỏn thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ ðiều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên "ủàn lợn con siờu nạc và ứng dụng chế phẩm E.M trong phũng trị bệnh”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Lan
Năm: 2007
12. ðỗ Tất Lợi (1999). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: ðỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1999
13. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997). Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nhà Xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh "nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
14. Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn ðức Tâm (1981), “ Tìm hiểu hội chứng Stress trong bệnh phân trắng lợn con”. Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hội chứng Stress trong bệnh phân trắng lợn con”
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn ðức Tâm
Năm: 1981
15. Sử An Ninh (1993). Kết quả bước ủầu tỡm hiểu nhiệt ủộ, ủộ ẩm thớch hợp phũng bệnh lợn con phân trắng. Kết quả nghiên cứu khoa học, khoa Chăn nuôi – Thú y . ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tr.48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu tỡm hiểu nhiệt ủộ, ủộ ẩm thớch hợp phũng bệnh "lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1993
16. Nguyễn Thị Nội (1985), Tìm hiểu vai trò của E. coli trong bệnh phân trắng lợn con và vác xin dự phòng. Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu vai trò của E. coli trong bệnh phân trắng lợn con và "vác xin dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Năm: 1985
17. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thi Sở, Trần Thị Thu Hà (1989), “ Nghiờn cứu vỏc xin ủa giỏ Salsco phũng, trị bệnh ỉa chảy lợn con”. Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y. Viện Thú y (1985- 1989). NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu vỏc xin ủa giỏ Salsco phũng, trị bệnh ỉa chảy lợn con”. "Kết quả "nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thi Sở, Trần Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1989
19. Vũ Xuân Quảng. Những cây thuốc Việt Nam chữa bệnh viêm nhiễm. NXB Y học Hà Nội – 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc Việt Nam chữa bệnh viêm nhiễm
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội – 1993
20. Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, Phạm Khắc Hiếu (2008), ‘Nghiên cứu hệ vi khuẩn ủường ruột ở lợn khoẻ mạnh và tiờu chảy’, Tạp chớ khoa học kỹ thuật Thỳ y, tập VI, số 2, trang 34 – 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ khoa học kỹ thuật Thỳ y
Tác giả: Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, Phạm Khắc Hiếu
Năm: 2008
21. Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006), Giáo trình chẩn đốn và bệnh nội khoa. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đốn và bệnh nội khoa
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
22. Bùi Thị Tho (1996). Nghiên cứu tác dụng của một số thuốc hóa học trị liệu và Phytoncid ủối với E.coli phõn lập từ bệnh lợn con phõn trắng. Luận ỏn PTS khoa học Nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của một số thuốc hóa học trị liệu và "Phytoncid ủối với E.coli phõn lập từ bệnh lợn con phõn trắng
Tác giả: Bùi Thị Tho
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Kết quả ủiều tra bệnh lợn con phõn trắng từ 2007 - 6/2010 - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Bảng 4.1. Kết quả ủiều tra bệnh lợn con phõn trắng từ 2007 - 6/2010 (Trang 47)
Hình 4.2. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng qua các năm - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Hình 4.2. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng qua các năm (Trang 48)
Bảng 4.2. Thực trạng bệnh lợn con phõn trắng 6 thỏng ủầu năm 2010 - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Bảng 4.2. Thực trạng bệnh lợn con phõn trắng 6 thỏng ủầu năm 2010 (Trang 50)
Hỡnh 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phõn trắng 6 thỏng ủầu năm - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
nh 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phõn trắng 6 thỏng ủầu năm (Trang 52)
Hỡnh 4.4. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phõn trắng 6 thỏng ủầu năm - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
nh 4.4. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phõn trắng 6 thỏng ủầu năm (Trang 53)
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phõn trắng từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phõn trắng từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi (Trang 54)
Hỡnh 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phõn trắng từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
nh 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phõn trắng từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi (Trang 55)
Bảng 4.4. Tình hình bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa vụ (năm 2009) - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Bảng 4.4. Tình hình bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa vụ (năm 2009) (Trang 59)
Hình 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Hình 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa (Trang 60)
Hình 4.7. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Hình 4.7. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa (Trang 61)
Bảng 4.5. Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh lợn - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Bảng 4.5. Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh lợn (Trang 62)
Bảng 4.6. Kết quả phũng bệnh lợn con phõn trắng của cao ủặc mật bũ - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Bảng 4.6. Kết quả phũng bệnh lợn con phõn trắng của cao ủặc mật bũ (Trang 64)
Hỡnh 4.8. Kết quả phũng bệnh lợn con phõn trắng của cao ủặc mật bũ - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
nh 4.8. Kết quả phũng bệnh lợn con phõn trắng của cao ủặc mật bũ (Trang 68)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của cao ủặc mật bũ ủến tăng trọng của lợn con  Nồng ủộ - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của cao ủặc mật bũ ủến tăng trọng của lợn con Nồng ủộ (Trang 68)
Hỡnh 4.9. Ảnh hưởng của cao ủặc mật bũ ủến tăng trọng của lợn con - Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
nh 4.9. Ảnh hưởng của cao ủặc mật bũ ủến tăng trọng của lợn con (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w