1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong nhà máy công nghiệp vi sinh

29 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP VI SINH... Không cho phép bôi trơn bằng sáp hay nhựa thông... Bảo vệ môi trường xung quanh... Ngoài nguồn cacbon ch

Trang 1

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP VI SINH

Trang 2

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi tổ chức một hoạt động sản xuất bất kỳ nào trong công nghiệp vi sinh cũng cần phải tính đến tất cả các nhân tố lao động trong tất cả các giai đoạn sản

xuất Các điều kiện lao động của công nhân đều phụ thuộc vào chúng.

Những vấn đề bao gồm bảo hộ lao động, kỹ

thuật an toàn, vệ sinh sản xuất, bộ luật lao động đều thảo ra các biện pháp qui định bởi các luật an toàn

trong công nghiệp vi sinh, nhằm đảm bảo ngăn ngừa thương tích do sản xuất, do các bệnh nghề nghiệp, do các sự cố của máy móc, do cháy và nổ.

Trang 3

1.1.1 Điều kiện chung về an toàn

lao động

 Bao gồm những nhiệm vụ phát hiện và

nghiên cứu thương tích do sản xuất, thảo

ra những biện pháp làm tăng điều kiện lao động và các biện pháp vệ sinh sức khoẻ

nhằm bảo đảm ngăn ngừa thương tích,

các bệnh nghề nghiệp, các tai nạn, các

đám cháy, vụ nổ trong xí nghiệp

Trang 4

1.1.2.Thông gió và chiếu sáng

 Thông gió sẽ làm giảm tối thiểu nồng độ các chất trên

 Khi chiếu sáng phù hợp sẽ loại trừ được sự căng thẳng mắt, đảm bảo sự phân biệt được các đối tượng xung quanh trong

hoạt động sản xuất của công nhân

Trang 5

1.1.3 Bảo đảm an toàn lao động trong sản

xuất

 Bao gồm những luật lệ mà chủ yếu là

những biện pháp nhằm bảo đảm an toàn hoạt động trong các quá trình công nghệ

cơ bản, bố trí, lắp ráp và vận hành của

thiết bị công nghệ, của các đường ống

chính và của các vị trí làm việc

Trang 6

1.2 Kỹ thuật an toàn trong nhà máy

công nghiệp vi sinh

 Kỹ thuật an toàn - hệ thống các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và hệ thống các phương tiện có khả năng ngăn ngừa ảnh hưởng tới sự tác

động nguy hiểm trong hoạt động sản xuất bởi các yếu tố có thể dẫn đến thương tích Tất cả những yếu tố nguy hiểm trong sản xuất theo bản chất tác động tới con người có thể chia ra thành những yếu tố: lý học, hoá học, sinh học và tâm sinh lý

Trang 7

Các biện pháp dự phòng an

toàn

 các biện pháp dự phòng trong các xí

nghiệp công nghiệp vi sinh có liên quan với số lớn các quá trình sản xuất xảy ra ở chế độ tiệt trùng cao của thiết bị công

nghệ

Trang 8

An toàn vận hành trong sản xuất các chất hoạt hoá sinh

học

 Điều kiện cơ bản để bảo đảm an toàn vận hành là phải quan sát thận trọng quy trình tiến hành thao tác công nghệ của tất cả các công đoạn

 Để cho thiết bị hoạt động tốt, các phân xưởng cần phải sáng sủa và rộng rãi, có bề rộng của lối đi lại theo chính diện thiết bị không nhỏ hơn

2 m, để quan sát và kiểm tra định kỳ thiết bị và các dụng cụ, - 0,8 m, cho phép tiến hành bố trí thiết bị công nghệ dọc theo tường ngoài có các cửa sổ

Trang 9

Các bình hoạt động dưới áp suất

 Trong các xí nghiệp thuộc công nghiệp vi sinh thường sử dụng phổ biến các loại bình hoạt

động dưới áp suất.Đó là các nồi phản ứng

công nghệ, các bộ tiệt trùng, các thiết bị cấy, thiết bị lên men, thiết bị cô đặc, thiết bị cô đặc chân không, nồi hấp (ôtôcla), thiết bị chưng

luyện, trích ly cũng như thiết bị năng lượng (bộ trao đổi nhiệt), thiết bị làm lạnh, máy nén khí

Trang 10

Các trạm nén khí

 Các máy nén khí thường đặt riêng biệt trong các toà nhà một tầng, được thiết kế theo các yêu cầu “Tiêu chuẩn phòng cháy khi thiết kế xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và các

vùng dân cư” và “Tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế các xí nghiệp công nghiệp”

 Nhiệt độ không khí sau mỗi bậc nén trong

các đoạn đun nóng không được quá 1800C

Trang 11

Các máy lọc để làm sạch và thu hồi khí, bụi

 Đặc biệt nguy hiểm trong các xí nghiệp công

nghiệp vi sinh là không khí trong các phòng sản xuất bị nhiễm các chất thải độc, cần phải thải

ra khỏi các kho, các phân xưởng sản xuất môi trường dinh dưỡng từ các cấu tử khô, các khu tách và trích ly, các kho sấy, gói, tiêu chuẩn

hoá và bảo quản thành phẩm.Sự nhiễm bẩn

không khí xảy ra trong các phòng tập trung các loại thiết bị để cấy, lên men, sấy, nghiền

(những loại thiết bị này phải kín)

Trang 12

Máy ly tâm và máy phân ly

 Máy ly tâm và máy phân ly Trục chính của máy ly tâm (máy phân ly) cần phải nối với bộ dẫn động qua khớp nối hay qua truyền động bằng đai hình thang, điện trở đơn vị của chúng không quá 1055 cm

 Thường sử dụng bôi trơn đai dẫn bằng glixerin và bồ hóng với tỷ lệ 100:40 để bảo đảm bề mặt dẫn của đai Không cho phép bôi trơn bằng sáp hay nhựa thông

Để khử tĩnh điện, các máy ly tâm và máy phân ly được nối đất bằng các bộ phận có điện trở không lớn hơn

4 Khi ly tâm, khoang trong của vỏ cần phải ngăn cách môi trường và trong đó phải chứa khí trơ dưới áp suất lớn hơn 0,09 kPa và nhỏ hơn 9,6 kPa.

Trang 13

Máy sấy, máy tạo hạt , máy nghiền

 Trong quá trình sấy, tạo hạt và nghiền, một lượng đáng kể các hạt nhỏ dạng bột được tách ra, cùng với không khí chúng tạo ta một hỗn hợp dễ cháy, dễ nổ Nếu trong bụi có chứa một lượng đáng kể các hơi dễ bốc cháy hay khi xuất hiện một cách

ngẫu nhiên các tia lửa thì cũng có thể bốc cháy và gây ra tiếng nổ Việc áp dụng những biện pháp

phòng ngừa để loại trừ sự bốc cháy sẽ có ý nghĩa rất quan trọng, như loại trừ việc trang bị thiết bị điện ở bên trong máy sấy, bên trong các đường dẫn khí

Trang 14

Các máy nghiền

 Các máy nghiền ly tâm va đập được đặt trong các phòng riêng biệt, xung quanh chúng có khoảng

trống với chiều rộng lớn hơn 1,5 m Cho phép nạp và tháo liệu bằng cơ khí hoá, còn để tránh bụi

bay ra ngoài cần phải có cấu tạo ở dạng kín.Tất cả các máy nghiền được trang bị thêm thiết bị hút gió, nó được mở sớm trước khi mở máy nghiền, còn tắt sau khi dừng máy Trước khi nghiền sản phẩm, máy nghiền được kiểm tra ở chế độ không tải.Không cho phép các đĩa của máy nghiền quay vượt giới hạn quy định Chúng cũng phải được nối đất cẩn thận.

Trang 15

Các biện pháp an toàn khi sử dụng các cơ cấu vận chuyển bằng cơ học tác động liên

tục (băng chuyền

 Những yêu cầu cơ bản về an toàn vận hành các

băng chuyền đó là: ngăn cách toàn bộ các phần

quay và chuyển động (cơ cấu truyền động, hộp

giảm tốc, khớp nối, bánh răng, các tang quay) bằng các lưới.Các bộ phận ngăn cần phải lắp ráp phù hợp để có thể quan sát và bôi dầu tất cả các chi tiết

hoạt động mà không cần phải tháo lưới Các băng tải được trang bị bộ cắt điện sự cố, có nút bấm

“stop” trong trường hợp các máy ngừng chậm

Trang 16

Các vít tải

 Để an toàn cho hoạt động của vít tải, tất cả các cơ cấu dẫn động (các bánh răng,

bộ truyền động, truyền động bằng đai)

cần phải có lưới chắn Không cho vít tải

hoạt động khi nắp tháo rời Không cho

phép tiến hành sửa chữa trong thời gian hoạt động của vít tải, mở cửa nắp hay đẩy vật liệu bị hóc bằng tay trong máng

Trang 17

Vận chuyển bằng khí nén

hỗn hợp bụi hữu cơ và không khí có thể hình

thành, tạo ra trong các phễu chứa và trong đường ống dẫn, dễ gây nổ Đối với những hỗn hợp khác nhau cần phải theo dõi quy định giới hạn nồng độ cho phép

đậu, bã, cám ) theo các đường ống, do ma sát

giữa chúng với thành thiết bị làm xuất hiện điện

tĩnh, cần phải có biện pháp dẫn ra ngoài, nếu

không điện tích sẽ được tích luỹ và có thể gây ra những tia sáng, gây nổ

Trang 18

Kỹ thuật an toàn khi nuôi cấy vi sinh vật

trên môi trường rắn

 Khi chuẩn bị canh trường, cấy vào môi trường,

nuôi cấy, vận chuyển, tháo liệu , nghiền, sấy và bao gói thì một lượng lớn vi sinh vật và các bào tử của chúng xâm nhập vào không khí trong các phòng sản xuất

 Nếu không có cơ cấu kín, trao đổi khí không

mạnh và không có bộ phận hút khí thì hàm lượng bụi đạt từ 100 đến 150 mg/1m3 không khí, điều đó có thể dẫn đến sự xuất hiện nổ và cháy

Trang 19

1.3 Bảo vệ môi trường xung quanh

Trang 20

1.3.2 Làm sạch nước thải

 Làm sạch bằng phương pháp hoá - lý

Trang 21

1.3.2 Làm sạch nước thải

 1.3.2.1.Làm sạch bằng phương pháp cơ học:

không hoà tan và dạng phân tán thô.

cũng như các hạt cát, đất thường sử dụng

sàng, lưới, bể lắng cát và các bộ xoáy thuỷ lực Tách các hạt nhỏ được tiến hành trong các bể lắng.

thường cho qua các bộ lọc kiểu lưới hay lọc

bằng cát.

Trang 22

 1.3.2 Làm sạch nước thải

học:

 Bộ xoáy thủy lực:

Trang 23

 Ưu nhược điểm:

 Ưu điểm:

- Cấu tạo đơn giản

- Chúng chiếm diện tích sản xuất nhỏ hơn

so với các bộ lọc và các bể lắng…

- Thuận tiện trong thao tác

Trang 24

 1.3.2 Làm sạch nước thải

 1.3.2.1.Làm sạch bằng phương pháp hoá học

phương pháp tách các chất bẩn bằng con đường liên kết hoá học bởi các chất phản ứng, khi

chuyển thành các hợp chất mới thì các chất bẩn bị kết tủa hoặc bị tách ra ở dạng khí.

Trang 25

1.3.2 Làm sạch nước thải

• 1.3.2.1.Làm sạch bằng phương pháp hóa-lý

nổi đều thuộc các quá trình hoá - lý Kết tủa được sử dụng khi lắng chất có dạng phân tán

mịn Thường sử dụng sunfit nhôm để làm chất đông tụ Sử dụng kết bông để tăng cường quá trình kết tủa và để làm lắng các tiểu phần lơ

lửng do sự tác động của các chất phản ứng hữu

cơ và tổng hợp (ví dụ như benzen)

chất hữu cơ ở dạng lơ lửng trong nước thải,

thường sử dụng thiết bị có quá trình kết tủa sinh học và kết bông do nạp bùn hoạt tính và không khí

Trang 26

 1.3.2 Làm sạch nước thải

• 1.3.2.1.Làm sạch bằng phương pháp sinh học:

khả năng của các vi sinh vật tận dụng các chất hữu cơ có trong nước thải, thực chất là nguồn cacbon Ngoài nguồn cacbon cho hoạt động

sống của vi sinh vật cần có những nguồn khác như nitơ, phospho, kali Chúng thường được bổ sung ở dạng muối khoáng.

hoặc là ở trong các điều kiện tự nhiên hoặc là trong các điều kiện nhân tạo.

Trang 27

1.3.2 Làm sạch nước thải

•1.3.2.1.Làm sạch bằng phương pháp sinh học:

•Bể lọc sinh học

Trang 28

 1.3.2 Làm sạch nước thải

• 1.3.2.1.Làm sạch bằng phương pháp sinh học:

Trang 29

KẾT LUẬN

Mục đích cua an toàn lao động và môi trường trong nhà máy vi sinh là thông qua các biện pháp KH-KT, tổ chức kinh tế, xã hội, để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động của con người, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động, duy trì và phát triển sức lao động sống, đồng thời nâng cao nằn suất lao động.

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w