NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TIỂU ĐIỀN TẠI HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HOÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRỊNH VĂN CHẤT
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU
TIỂU ðIỀN TẠI HUYỆN THẠCH THÀNH,
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Trịnh Văn Chất
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, tác giả ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình về mọi mặt của thầy cô giáo, các cơ quan ñơn vị và bạn bè, ñồng nghiệp Tác giả xin chân thành cảm ơn:
PGS – TS Phạm Tiến Dũng – Người hướng dẫn khoa học ñã giúp ñỡ hướng dẫn từ khi lập ñề cương, xây dựng kế hoạch triển khai ñề tài ñến hoàn thành luận văn
Các thây cô giáo trong khoa nông học, Viện sau ñại học, ñặc biệt thầy
cô giáo trong bộ môn Hệ thống nông nghiệp và phương pháp thí nghiệm Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, phòng Nông nghiệp, Thống kê, Tài nguyên môi trường, Trạm khuyến nông và các Xã, Thị trấn của huyện cùng các bạn ñồng nghiệp, người thân ñã giúp ñỡ tác giả trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luân văn tốt nghiệp./
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trịnh Văn Chất
Trang 4
2.2 Phương pháp luận trong nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 30
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
4.1 ðiều kiện tự nhiên và sự phân bố các tiểu vùng lãnh thổ huyện
Trang 54.2.1 điều kiện kinh tế - xã hội 59
4.2.3 động thái chuyển dịch cơ cấu cây trồng qua các năm 82
4.2.5 Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng chắnh 87
4.3 Nghiên cứu xây dựng vùng phát triển cao su tiểu ựiền 98
4.3.1 Quan ựiểm và ựịnh hướng phát triển tiểu ựiền tại huyện Thạch
4.3.2 đánh giá tắnh phù hợp của ựiều kiện tự nhiên huyện Thạch
Thành cho việc phát triển cao su tiểu ựiền 99
4.3.3 đánh giá năng suất mủ vườn cao su hiện có tại huyện Thạch
4.3.6 đánh giá nhu cầu của nông hộ về phát triển cao su tiểu ựiền 107
4.3.7 đề xuất các vùng trồng mới cao su tiểu ựiền của huyện Thạch
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PTNT Phát triển nông thôn
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
2.1 Khí hậu của một số vùng trồng cao su trên thế giới 21
2.2 Bảng chuẩn ñánh giá ñất trồng cao su ở Việt Nam 23
4.1a Diễn biến một số yếu tố khí hậu ở huyện Thạch Thành tỉnh Thanh
Hóa (số liệu trung bình 10 năm, từ năm 2000 – 2009) 49
4.1b Tần suất xuất hiện bão ñổ bộ vào tỉnh Thanh Hóa từ năm 1999 - 2009 53
4.2 Các loại ñất ở huyện Thạch Thành theo FAO – UNESCO năm 2000 54
4.3 Tổng giá trị sản xuất và thu nhập bình quân ñầu người của huyện
Thạch Thành giai ñoạn (2000-2005) và (2006-2009) 59
4.4 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của huyện Thạch Thành giai ñoạn
4.7 Hiện trạng sử dụng ñất của tiểu vùng III năm 2009 77
4.8 Hiện trạng sử dụng ñất của tiểu vùng IV năm 2009 79
4.9 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Thạch Thành
4.10 ðộng thái chuyển dịch cơ cấu cây trồng qua các năm (Giai ñoạn
4.12 Hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác cây Ngô ñồi năm 2009 89
4.13 Hiệu quả kinh tế của hệ thông canh tác cây Mía ñồi năm 2009 904.14 Hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác cây Sắn năm 2009 924.15 Hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác cây keo lai thâm canh tại
Trang 84.16 Hiệu quả kinh tế của hệ thông canh tác cây Cao su tiểu ựiền tại 4
4.17 Hiệu quả kinh tế của hệ thống nuôi, trồng xen canh vườn cao su
4.18 đánh giá tắnh phù hợp với ựiều kiện tự nhiên của huyện Thạch
Thành cho việc phát triển cây cao su tiểu ựiền 100
4.19 Năng suất mủ vườn cao su tiểu ựiền hiện có tại 4 tiểu vùng của
4.21 Quỹ ựất cho phép phát triển diện tắch cao su tiểu ựiền cuả huyện
4.22 đánh giá nhu cầu của nông hộ về phát triển cao su tiểu ựiền 107
Trang 10
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Thạch Thành là một huyện miền núi phắa Tây Bắc của tỉnh Thanh Hoá
có vị trắ ựịa lý : Từ 200 23' 05" - 200 23' 50" Vĩ ựộ Bắc
Từ 1050 14' 30'' - 1050 49' 00'' Kinh ựộ đông
+ Phắa Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, Ninh Bình
+ Phắa Nam giáp huyện Vĩnh Lộc (tỉnh Thanh Hoá)
+ Phắa ựông giáp huyện Hà Trung (tỉnh Thanh Hoá)
+ Phắa Tây giáp huyện Bá Thước, Cẩm Thuỷ (tỉnh Thanh Hoá)
Năm 2003 tuyến ựường HỒ CHÍ MINH xuyên Việt nối liền từ Bắc vào Nam chạy dọc theo huyện Thạch Thành và các vùng trong tỉnh Ngoài ra huyện Thạch Thành còn có vị trắ ựịa lý phắa Nam tiếp giáp với quốc lộ 217 con ựường lưu thông kinh tế giữa tỉnh Thanh Hoá và tỉnh Hủa Phăn của nước bạn Lào địa hình rất ựa dạng huyện Thạch Thành ựược tạo bởi hai dãy núi, ựồi chạy theo chiều dài của huyện dốc từ Tây Bắc xuống đông Nam chia cắt thành 2 lòng máng bởi con sông Bưởi Sông Bưởi chạy dọc theo chiều dài của huyện theo hướng Tây bắc xuống phắa Nam chia huyện thành 2 bên Tả và hữu Bên Tả gồm 17 xã, 2 Thị trấn (các xã có tên ựầu bằng chữ Thành), bên Hữu gồm 9 xã (các xã có tên ựầu bằng chữ Thạch),tổng 28 xã, thị trấn Trong
ựó ựồi núi ựược chia cất thành nhiều thung lũng độ cao trung bình (TB) phổ biến ở mức 200 - 400m (cao nhất 625 m, thấp nhất 15 m)
+ Thời tiết khắ hậu:
- Nhiệt ựộ TB trong năm: 23,30C; cao nhất 41,10C; thấp nhất 40C Lượng mưa TB năm: 1760 mm, mùa mưa chủ yếu tập trung vào tháng 8, 9,
10 (theo số liệu của Trạm Thuỷ văn huyện)
Trang 11đất ựai của huyện Thạch Thành rất ựa dạng, phong phú bao gồm nhiều loại ựất khác nhau ựất ựỏ, phù sa cổ, cát pha, thịt nhẹ, sỏi cơm Ầ vì thế cho phép canh tác nhiều loại cây trồng tạo ựiều kiện thuận lợi cho huyện phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá ựa dạng sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm (Nguồn phòng NN huyện)
Tuy nhiên, thực trạng sản xuất nông nghiệp ở huyện Thạch Thành ựang còn nhiều hạn chế, phát triển chưa ựồng ựều chưa tương xứng với tiềm năng
về ựất ựai ựịa hình và ựiều kiện tự nhiên của huyện
Tổng diện tắch ựất tự nhiên của huyện là: 55.919,44 ha; Trong ựó ựất nông nghiệp là: 44.874,63 ha, ựất phi nông nghiệp là: 7898,03 ha, ựất chưa sử dụng là: 3.146,78 ha (Nguồn phòng Tài nguyên & Môi trường 2008 của huyện) Bên cạnh ựó, trong tổng diện tắch ựất ựang ựưa vào sản xuất nông nghiệp thì việc bố trắ cây trồng trên từng loại ựất, từng vùng sinh thái lại chưa hợp lý, còn manh mún và thiếu tập trung Trong ựó diện tắch dành cho các cây trồng hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao như cây cao su, cây mắa còn ắt và chưa phù hợp với một huyện mà có 3 nông trường thuộc Công ty cao su Thanh hoá và 1 nhà máy Mắa ựường đài Loan, trên ựịa bàn của huyện diện tắch cây Cao su mới dừng ở con số là: 2.967,6 ha
Diện tắch mắa là: 6.287,2 ha năm 2007, năm 2008 có chiều hướng giảm xuống còn 6183,7 ha, năng suất của các cây trồng trên không cao và dẫn ựến hiệu quả kinh tế còn thấp
để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế của huyện trong những năm tới, thực hiện tốt công cuộc công nghiệp hoá hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết IX của đảng Cộng sản Việt Nam, cần tạo ra một khối lượng lớn hàng hoá nông nghiệp với hệ thống bao gồm cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, có tắnh cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước từng bước mang lại thu nhập kinh tế cao và bền vững cho khu vực nông thôn, ựặc biệt là khu vực
Trang 12nông thôn miền núi như huyện Thạch Thành ựồng thời hạn chế tắnh rủi ro trong
ựầu tư sản xuất nông nghiệp ựặc biệt là cây trồng lâu năm như cây cao su để
thực hiện tốt các mục tiêu trên cần phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, trong ựó chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng
hoá đặc biệt một số cây trồng có tắnh hàng hóa cao, vừa bảo vệ ựược môi
trường sinh thái cao như cây cao su
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề
tài: "Nghiên cứu khả năng phát triển cây cao su tiểu ựiền tại huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hoá"
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.2 Mục ựắch
Xác ựịnh ựươc cơ sở thực tiễn cho việc mở rộng diện tắch cây cao su ựể
tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, bền vững nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế và mức sống cho nhân dân trong huyện
1.2.3 Yêu cầu
đánh giá ựược thực trạng ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên
quan ựến phát triển sản xuất cây cao su của huyện Thạch Thành Những lợi
thế, khó khăn trên quan ựiểm sản xuất hàng hoá, và nông nghiệp bền vững
đưa ra ựược hướng chuyển dịch phát triển cây cao su phù hợp cho từng
vùng sinh thái và ựiều kiện kinh tế - xã hội của huyện, ựồng thời ựáp ứng ựủ
nguyên liệu cho nhà máy của huyện và các vùng phụ cận
đề xuất một số giải pháp phát triển cây cao su theo hướng sản xuất
hàng hoá và phát triển nông nghiệp bền vững
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần bổ sung phương pháp luận cho
việc phát triển cây cao su phù hợp với tài nguyên thiên nhiên của huyện theo
quan ựiểm sinh thái và nông nghiệp bền vững
Trang 131.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá (góp phần xoá ñói giảm nghèo, nâng cao trình ñộ dân trí, ñặc biệt là ñồng bào dân tộc thiểu số của huyện)
1.4 ðối tượng nghiên cứu và giới hạn của ñề tài
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tự nhiên bao gồm, ñất nước, khí hậu, các yếu tố về cây trồng
và các yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm các cơ chế, chính sách, thị trường, giá
cả, dịch vụ, ñiều kiện cơ sở hạ tầng và nông hộ… có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc phát triển cây cao su theo hướng hàng hoá của huyện Thạch Thành
Các nông hộ tham gia nghiên cứu
Hệ thống cây trồng hiện có
1.4.2 Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Thạch Thành có liên quan ñến phát triển cây cao su làm nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1 Cơ sở khoa học về cây trồng
2.1.1 Cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ theo không gian và thời gian trong một vùng sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế xã hội sẵn có (đào Thế Tuấn, 1984) [39]
Nội dung cốt lõi của cơ cấu biểu hiện vị trắ, vai trò của từng bộ phận và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể Một cơ cấu có tắnh ổn ựịnh tương ựối và ựược thay ựổi ựể ngày càng hoàn thiện, phù hợp với ựiều kiện khách quan, ựiều kiện lịch sử, ựiều kiện xã hội nhất ựịnh Cơ cấu cây trồng phụ thuộc rất nghiêm ngặt vào ựiều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và ựiều kiện kinh tế - xã hội Việc duy trì hay thay ựổi cơ cấu không phải là mục tiêu mà là phương tiện ựể tăng trưởng và phát triển sản xuất Cơ cấu cây trồng còn là cơ sở ựể bố trắ mùa vụ, chế ựộ luân canh cây trồng thay ựổi theo những tiến bộ của khoa học Ờ kỹ thuật, giải quyết vấn ựề mà thực tiễn sản xuất ựòi hỏi và cũng ựặt ra cho ngành trồng trọt những yêu cầu cần giải quyết
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, có tắnh chất xác ựịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loài cây trồng với nhau ựể khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2 Những yếu tố chi phối cơ cấu cây trồng
Bố trắ hợp lý cây trồng là các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại các hoạt ựộng của hệ sinh thái ựể nó tận dụng tốt nhất ựiều kiện khắ
Trang 16hậu nhưng lại né tránh ựược thiên tai Lợi dụng ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo năng suất, sản lượng và tỷ lệ hàng hóa lớn (Dẫn theo Lê Hưng Quốc, 1994)[27]
Những nghiên cứu mới ựây về hệ thống cây trồng của các tác giả như: Tôn Thất Chiểu, 1993[3]; đường Hồng Dật, 1993[5]; Ngô Thế Dân, 1993[7]; đào Thế Tuấn, 1997[40] ựã chứng minh ựược mối quan hệ giữa cây trồng với các yếu tố tự nhiên
+ Khắ hậu với cơ cấu cây trồng:
- Nhiệt ựộ và cơ cấu cây trồng: Tùy từng loại cây trồng, các bộ phận
của cây như (rễ, thân, hoa, láẦ) các quá trình sinh lý (quang hợp, hút nước, hút khoángẦ) sẽ phát triển tốt ở nhiệt ựộ thắch hợp Vắ dụ cây ưa nóng là những cây sinh trưởng phát triển và ra hoa ựậu quả tốt ở nhiệt ựộ trên 200C, cây ưa lạnh là những cây phát triển và ra hoa ựậu quả tốt ở nhiệt ựộ dưới
200C, cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quang 200C ựể sinh trướng, phát triển bình thường (đào Thế Tuấn, 1984)[39]
Mỗi cây trồng cần có một tổng tắch ôn nhất ựịnh ựể hoàn thành chu kỳ sinh trưởng Tổng tắch ôn này phù thuộc vào thời gian và ựặc ựiểm sinh học của cây trồng và lượng bức xạ mặt trời cung cấp ựược đó là những căn cứ ựể chúng ta bố chắ mùa vụ, cải tiến cơ cấu cây trồng, né tránh thời tiết bất thuận
- Lượng mưa và cơ cấu cây trồng:
Nước là yếu tố ựặc biệt quan trọng ựối với cây trồng Cây trồng ựòi hỏi một lượng nước lớn gấp nhiều lần trọng lượng chất khô của chúng Lượng nước
mà cây tiêu thụ ựể hình thành một ựơn vị chất khô của một số cây trồng (gọi là
hệ số tiêu thụ nước) vắ dụ như cây ngô 250 Ờ 400; lúa 500 Ờ 800; bông 300 Ờ 500; cây gỗ 400 Ờ 600,Ầ(FAO, 1991) (Dẫn theo Trần đức Hạnh, 1997) [17]
Hầu hết trong sản xuất nông nghiệp, lượng mưa cung cấp phần lớn cho cây trồng ựặc biệt là những vùng không có hệ thống thủy lợi chủ ựộng để sản
Trang 17xuất nông nghiệp có hiệu quả ñòi hỏi cần nắm chắc qui luật của mưa ñể tận dụng, khai thác và lưa chọn hệ thống cây trồng phù hợp
+ ðất ñai và cơ cấu cây trồng:
ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt, là công cụ sản xuất ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp ðất và khí hậu hợp thành phức hệ tác ñộng vào cây trồng Vì vậy phải nắm ñược ñặc ñiểm của mối quan hệ giữa cây trồng với ñất thì mới xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng hợp lý Tùy thuộc vào ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc, chế ñộ nước ngầm, thành phần cơ giới của ñất ñể bố trí hệ thống cây trồng cho phù hợp
Ngoài ra ñất còn là thành phần quan trọng trong hệ sinh thái, là nguồn cung sấp dinh dưỡng cho cây trồng ðất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp cho trồng cây lấy củ; ñất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù hợp cho các cây trồng ưa nước; Các cây trồng cạn như ngô, lạc, ñậu tương thường sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ (Dẫn theo Lý Nhạc và cộng sự, 1987)[44]
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất quyết ñịnh quan trọng ñến năng suất và chất lượng cây trồng hơn là quyết ñịnh ñến tính thích ứng Tuy nhiên mỗi loại cây trồng cũng phù hợp với tùng loại ñất có nthành phần dinh dưỡng khác nhau, có một số cây ưa trồng trên ñất có thành phần dinh dưỡng cao, một số cây ưa trồng trên ñất có thành phần dinh dưỡng thấp, ñất chua, ñất mặn Từ ñó chúng ta xác ñịnh ñược biện pháp bón phân cho hợp lý ñể ñiều khiển dinh dưỡng ñất cho phù hợp với cây trồng
Sử dụng hợp lý ñất và nước chính là một phần cấu thành của khái niệm” Nông nghiệp sinh thái”, nó vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện ñể phục
vụ cho nền nông nghiệp theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững Nắm ñược các ñặc tính lý, hóa của ñất chúng ta có thể cơ cấu cho từng loại cây trồng và ñưa ra các biện pháp cải tạo ñất cho phù hợp (Lý Nhạc và cộng sự 1987)[44], và (ðoàn Công Quì, 1991)[26]
Trang 18+ Cây trồng và cơ cấu cây trồng:
Cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái nông nghiệp Bố trắ
cây trồng hợp lý là lựa chọn các cây nào phù hợp ựể lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện tự nhiên khắ hậu và các nguồn tài nguyên khác của vùng Sử dụng nguồn lợi một cách tốt nhất, nghĩa là phải lựa chọn cho cây trồng cụ thể những ựiều kiện thuận lợi cho chúng sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao (Lý Nhạc và cộng sự 1987)[44] (đào Thế Tuấn, 1984.[39]
Khác với khắ hậu và ựất ựai là các yếu tố con người ắt có khả năng thay ựổi, còn ựối với cây trồng con người có khả năng thay ựỏi, chon lựa, thay thế chúng cho phù hợp Với các thành tựu về công nghệ sinh học như hiện nay trong nông nghiệp, con người có thể thay thế bản chất của cây trồng thông qua các biện pháp như lai tạo, biến ựổi gien
để bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý với một vùng cụ thể nào ựó, cần nắm vững ựặc tắnh, yêu cầu của từng loài, từng giống cây trồng, so sánh với ựiều kiện tự nhiên của vùng với khả năng thắch ứng của cây trồng ựể ựưa cơ cấu hợp lý nhất cho vùng ựó
+ Quần thể sinh vật và cơ cấu cây trồng:
Xây dựng cơ cấu cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ựó là hệ
sinh thái nông nghiệp Ngoài thành phần chắnh là cây trồng, hệ sinh thái này còn có các thành phần sống khác như cỏ dại sâu, bệnh, vi sinh vật, các ựộng vật, côn trùng và những sinh vật có ắch khác Các thành phần sống ựó cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối lẫn nhau tạo nên các mối quan hệ phức tạp Chúng tạo dựng và duy trì cân bằng sinh học trong quần thể theo hướng hạn chế ựược các mặt có hại, phát huy ựược các mặt có lợi ựối với con người là vấn ựề quan tâm trong quần thể sinh vật của hệ sinh thái nông nghiệp (Lý Nhạc và cộng sự, 1987)[44] (đào Thế Tuấn, 1984.[39]
Trong bố trắ cơ cấu cây trồng cần cần chú ý ựến các mối quan hệ giữa
Trang 19các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp, chúng ta cần dựa theo các nguyên tắc sau:
- Lợi dụng các mối quan hệ tốt giữa các loài sinh vật với cây trồng
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống có hại cho cây trồng và lợi ích của con người
Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng ñược biểu hiện qua các mối quan hệ như cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và tuân thủ theo các mắt xích sinh học trong dây chuyền dinh dưỡng Vì vậy trong chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần chú ý các mặt như:
Xác lập thành phần, tỷ lệ giống cây trồng thích hợp với từng ñiều kiện
cụ thể của từng vùng sinh thái
Cơ cấu thời vụ tốt nhất ñể tránh thời tiết bất thuận, tránh ñộc canh một loại cây trồng, chọn các giống cây trồng phù hợp cho vùng nhằm ñem lại năng suất, sản lượng, chất lượng của cây trồng ñồng thời hạn chế ñược các tác ñộng xấu từ các yếu tố ngoại cảnh cũng như sâu bệnh hại gây ra
Nghiên cứu bố trí trồng xen nhiều loại cây trồng trong một diện tích một cách hợp lý nhằm tạo nên sự tác ñộng tương hỗ có lợi ñồng thời tăng hiệu suất sử dụng ñất
+ Hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng:
Mục ñích cuối cùng của chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là hiệu quả kinh
tế, nhưng hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng mới phải cao hơn hệ thống cây trồng cũ ðể ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao thì các loại cây trồng trong cơ cấu cây trồng mới phải có năng suất, chất lượng cao hơn
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài việc
bố trí cây trồng chính cần bố trí cây trồng bổ sung ñể tận dụng các nguồn lợi từ thiên nhiên của vùng và cơ sở sản xuất ñó Nhìn chung muốn ñạt ñược hiệu quả kinh tế trông chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
Trang 20đảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm có giá trị hành hóa cao Ngoài việc ựảm bảo cho ngành sản xuất chắnh cần phải ựảm bảo cho các ngành phụ như chăn nuôi, nuôi trồngẦ , tận dụng tối ựa các sản phẩm phụ từ hệ thống cây trồng và ựiều kiện tự nhiên
đảm bảo thu hút lao ựộng và vật tư kỹ thuật nhằm tạo hiệu quả cao đảm bảo sản phẩm phải có giá trị hàng hóa cao hơn cơ cấu cây trồng cũ Việc ựánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một số chỉ tiêu như năng suất, giá trị hàng hóa (tổng thu nhập sau khi trừ các chi phắ ựầu tư) và mức lãi (% thu nhập so với tổng ựầu tư) Khi ựánh giá giá trị kinh tế của cơ cấu cây trồng cần dựa vào năng suất bình quân và giá bán của thị trường Tuy nhiên cũng cần chú ý ựến những ựiều kiện ảnh hưởng ựến giá thành sản phẩm như ựiều kiện ngoại cảnh, vị trắ ựịa lý và các ựiều kiện kinh tế xã hội khác của vùng sản xuất (Lý Nhạc và cộng sự, 1987)[44]
+ Nông hộ và cơ cấu cây trồng:
Theo đào Thế Tuấn, 1997.[40] trong cuốn cơ sở khoa học ựể xác ựịnh
cơ cấu cây trồng có viết Nông hộ là một ựơn vị kinh tế tự chủ và là chủ thể chắnh trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ựổi
cơ cấu cây trồng thực chất là cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các nông hộ Vì vậy nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn
Kinh tế hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao gồm
cả thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các nông hộ
có phương tiện sản xuất từ ruộng ựất, sử dụng lao ựộng chủ yếu là nguồn của gia ựình, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn nư các nông trại, nhưng về
cơ bản ựược ựặc trưng bằng việc tham gia hoạt ựộng trong thị trường với một
Trang 21trình ựộ ắt hoàn chỉnh Về cơ bản hộ nông dân có những ựặc ựiểm sau (Dẫn theo đào Thế Tuấn, 1997).[40] :
Hộ nông dân là một ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là ựơn vị sản xuất, vừa là ựơn vị tiêu dùng sản phẩm
Quan hệ sản xuất và tiêu dùng biểu hiện ở trình ựộ phát triển của nông
hộ từ tự cấp hoàn toàn ựến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình ựộ này quyết ựịnh ựến quan hệ giữa nông hộ với thị trường
Các nông hộ ngoài việc tham gia vào hoạt ựộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ựộng phi nông nghiệp với các mức ựộ khác nhau nên khó giới hạn như thế nào là một hộ nông dân Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ựơn nhờ vào ruộng ựất thông qua quá trình cải tiến chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, nhờ
ựó mà tái sản xuất trong nông nghiệp, phục vụ lợi ắch chung của xã hội nên cần
có những chắnh sách xã hội ựầu tư thắch hợp cho lĩnh vực này
Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất ựồng nhất mà tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục tiêu và cơ chế hoạt ựộng khác nhau Căn cứ vào mục tiêu và cơ cấu hoạt ựộng của nông hộ ựể phân biệt ựược các kiểu hộ nông dân (đào Thế Tuấn, 1997.[40] )
Kiểu hộ nông dân hoàn toàn tự cấp: Trong ựiều kiện này người nông dân ắt có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao ựộng và vật tư
Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có bán một phần nông sản ựổi lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ắt nhiều với thị trường (chủ yếu là giá cả vật tư)
Kiểu hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản có phản ứng nhiều với thị trường
Kiểu hộ hoàn toàn sản xuất hàng hóa, có mục tiêu kiếm lợi nhuận như một ựơn vị sản xuất, kinh doanh thực thụ
Mục tiêu sản xuất của các nông hộ quyết ựịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ cấu cây trồng, và mức ựộ ựầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, công lao ựộng và sản phẩm của thị trường
Trang 22Quá trình phát triển của các nông hộ trải qua các giai ñoạn từ thu nhập thấp ñến thu nhập cao
Giai ñoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chính, năng suất thấp, kỹ thuật thô sơ, rủi ro cao Do trình ñộ còn thấp nên tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế và thị trường khu vực nông thôn là thị trường chưa hoàn chỉnh
Giai ñoạn sản xuất, kinh doanh tổng hợp và ña dạng: Khi chuyển ñổi sang sản xuất hàng hóa, nông dân bắt ñầu trồng thêm các cây trồng hàng hóa,
ña canh, giảm bớt rủi ro trong sản xuất nông nghiệp Nhờ có tăng thu nhập vì vậy nông hộ mới có ñiều kiện ñầu tư kỹ thuật và thâm canh, nếu lao ñộng còn nhiều có thể phát triển ngành nghề phi nông nghiệp
Như vậy, hộ nông dân tiến từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hóa
ở các mức ñộ khác nhau và quá trình cải tiến cơ cấu cây trồng gắn với thị trường ngày càng hoàn thiện hơn Trong thực tế nếu không có sự hỗ trợ nhiều mặt của Nhà nước, quá trình này cũng diễn ra nhưng rất chậm và trong quá trình sẽ nảy sinh các vấn ñề làm cản trở tiến trình cải tiến cơ cấu cây trồng Tóm lại, nông hộ chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa gắn liền với thị trường tiêu thụ ở các mức ñộ khác nhau tùy thuộc vào trình ñộ, ñiều kiện kinh tế - xã hội và các chính sách của Nhà nước thúc ñẩy nông nghiệp phát triển Trong sản suất nông nghiệp hiện nay, ñể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mới… vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng nông sản và tăng giá trị thu nhập trên 1 ñơn vị diện tích thì cần phải có các phương án tổng thể
mà quan trọng nhất là chính sách cụ thể của Nhà nước về mọi mặt
+ Chính sách và cơ cấu cây trồng
ðể thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cơ cấu cấy trồng một cách có cơ sở khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội ta cần có chính sách về khoa học – công nghệ ñể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết
Trang 23lập ngay trên ựồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển ựổi cây trồng và cơ cấu cây trồng có hiệu quả; ựồng thời chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông hộ nhằm nhân rộng mô hình Bên cạnh ựó cũng cần có cơ chế chắnh sách về tài chắnh, hành lang pháp lý ựể hỗ trợ cho người nông dân khi bắt ựầu thực hiện việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng cũng như các chắnh sách khen thưởng ựể khuyến khắch những nông hộ, ựịa phương chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thành công, có hiệu quả và là tiền ựề cho nhân rộng mô hình
Trong quá trình phát triển kinh tế nói chung, sự phân hóa giàu nghèo càng mạnh, có sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, ựể hạn chế thực trạng này cần thiến phải có sự phát triển công nghiệp hóa nông thôn, thâm canh tăng vụ nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao và có sức cạnh tranh lớn đa dạng hóa cây trồng là ựa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp là quá trình chủ yếu ựể cải tiến cơ cấu cây trồng nhằm ựáp ứng nhu cầu
về hàng nông sản của thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng cao
Quá trình ựa dạng hóa cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ựịnh và còn tùy thuộc ựặc ựiểm của từng vùng, những vấn ựề và vốn ựầu tư cho sản xuất là yếu tố quyết ựịnh cơ bản Các hộ nghèo thường sản xuất kinh doanh ựa dạng, chỉ khi những nông hộ này giàu lên họ mới tập trung vào sản xuất kinh doanh một số ngành nghề nhất ựịnh có trọng tâm Như vậy, chuyên môn hóa chỉ có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hóa ựã phát triển ựến mức cao (đào Thế Tuấn, 1997.[40] )
Trong quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng còn phát sinh những khó khăn dẫn ựến nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vào sản xuất và chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựó là vấn ựề thị trường tiêu thụ nông sản Do vậy, ựể tìm kiếm, mở rộng thị trường, nhà nước cần có những chắnh sách tạo môi trường lành mạnh, sòng phẳng trong phát triển thị trường Song song với các vấn ựề trên nhà nước cần ựầu tư cơ sở hạ tầng như ựường giao thông, mạng lưới thông tin và ựiệnẦ
Trang 24Sự phân hóa của nông hộ và trình ñộ sản xuất chênh lệch của các nông
hộ ảnh hưởng rất lớn ñến cải tiến cơ cấu cây trồng Các kiểu nông hộ khác nhau có trình ñộ tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật ở mức ñộ khác nhau Trình ñộ là yếu tố quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng của các nông hộ trong giai ñoạn ñầu của sản xuất nông nghiệp hàng hóa, khi kỹ thuật
áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ña dạng hóa sản xuất là một xu thế cần thiết cho sự phát triển nông nghiệp
+ Thị trường và cơ cấu cây trồng
Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld (Kinh tế học vĩ mô, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, 1999)[34] Thị trường là tập hợp những người mua và bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ñộng kinh tế
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và bán, không một cá nhân nào có ảnh hưởng ñáng kể tới giá cả trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường
Trong nông nghiệp, thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý Theo cơ chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ ñược các vấn ñề như; trồng cây gì, trồng như thế nào và trồng cho ai Thông qua sự biến ñộng giá cả thị trường có tác dụng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì và chi phí giá thành bao nhiêu ñể ñáp ứng ñược nhu cầu xã hội
mà có hiệu quả kinh tế cao Thông qua thị trường mà người sản xuất ñiều chỉnh qui mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay ñổi giống cây trồng và mùa vụ phù hợp với thị trường
Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển dịch theo hướng ngày càng có hiệu quả cao hơn Cải tiến cơ cấu cây trồng chính là ñiều kiện và yêu cầu ñể mở rộng thị trường nông nghiệp Khu vực nông thôn là thị trường cung ứng nông sản hàng hóa cho toàn xã hội và thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó là
Trang 25nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn chế
là nếu ñể cho phát triển tự phát sẽ dẫn ñến mất cân ñối ở một thời ñiểm hay giai ñoạn nào ñó Vì vậy cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh
tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
* ðặc tính sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây cao su
Cây cao su Hévéa brasiliensis, ở tình trạng hoang dại tại vùng nguyên
quán Amazon (Nam Mỹ), với mật ñộ cây thưa thớt và với chu kỳ sống trên
100 năm, có dạng cây rừng lớn (ñại mộc)
Khi nhân trồng trên sản xuất, do việc tính toán hiệu quả kinh tế của cây trên việc sử dụng ñất và nguồn vốn ñầu tư nên cây cao su ñược ñặt trong ñiều kiện sống khác hẳn với tình trạng hoang dại cụ thể:
- Từng cá thể cây cao su ñược dành một khoảng không gian rất hẹp: từ
18 – 25m2/1cây (mật ñộ trồng 400 – 550 cây/ha) dẫn theo theo Nguyễn Thị Huệ) năm 2006.[20] Với mật ñộ như tế này chu kỳ sống của cây cao su giới hạn từ 30 – 40 năm, trong ñó chia làm 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): Là khoảng thời gian từ lúc trồng cho ñến lúc bắt ñầu khai thác mủ(cạo mủ), thông thường từ 5-7 năm tùy theo ñiều kiện sinh thái và chăm sóc của từng nơi Cuối thời gian này, trong ñiều kiện tăng trưởng tốt, cây thường cao khoảng 8-10 m, Vanh ño ở chiều cao cách mặt ñất 1m ñạt 50 cm và tán cây ñã che phủ hầu như toàn bộ diện tích
+ Thời kỳ kinh doanh (KD): Là thời gian khai thác mủ của cây, thời kỳ này khoảng 20-25 năm Thời kỳ này cây vẫn tiếp tục tăng trưởng tuy nhiên chậm hơn thời kỳ kiến thiết cơ bản vào cuối niên hạn trồng(thanh lý vườn cây) vanh của cây thường ñạt 1m
+ Các ñặc tính sinh vật học của cây cao su:
- Rễ: Rễ cây cao su cũng như các loại rễ của cây lấy gỗ khác có 2 loại
Trang 26rễ là rễ cọc và rễ bàng:
Rễ cọc: ðảm bảo cho cây cắm sâu vào ñất ñể hút nước và các muối khoáng ở các tầng ñất sâu ñồng thời giúp cây chống ñổ ngã Tối ña chiều dài của rễ cọc ñạt tới 10 m
Rễ bàng: Hệ thồng rễ bàng của cây cao su phát triển rất rộng, phần lớn nằm trong lớp ñất mặt cụ thể là 50% số lượng rễ bàng nằm ở ñộ sâu 0-7,5 cm
- Lá: Lá cao su là lá kép gồm 2 lá chét và 1 phiến lá nguyên, mọc cách
Khi trưởng thành, lá có màu xanh ñậm mặt trên lá có màu xanh nhạt hơn ở mặt dưới lá Lá gắn với cuống lá tạo thành góc gần 180 Cuống lá dài 15 cm, mảnh khảnh Các lá chét có hình bầu dục Phần cuối phiến lá chét nơi gắn vào cuống lá bằng một cọng lá ngắn có tuyến mật, tuyến mật chỉ chứa mật trong giai ñoạn lá non
Lá cao su tập trung lại thành từng tầng ðể hình thành ñược một tầng
lá trong ñiều kiện Việt Nam vào mùa mưa cần 25-35 ngày, vào mùa nắng cần tới 40-50 ngày hay có thể hơn nưa ñể có 1 tầng lá
Chỉ số diện tích lá thường ñạt cao nhất vào lúc cây ñược từ 50-60 tháng tuổi và duy trì ñến tháng thứ 81, sau ñó chỉ số diện tích lá giảm dần
Cây cao su ñược 3 năm tuổi bắt ñầu hiện tượng dụng lá và ra lứa lá non ñặc ñiểm này gọi là giai ñoạn rụng lá sinh lý vào mùa ñông hay còn gọi là rụng lá qua ñông Những nơi có mùa khô rõ rệt hiện tượng rụng lá xảy ra nhanh hơn và ngược lại Tại Việt Nam thời kỳ rụng lá thường vào tháng 1-2 hàng năm theo TS Nguyễn Thị Huệ 2006.[20] Giai ñoạn này người sản xuất ngừng cạo mủ cao su
- Hoa cao su:
Cây cao su từ 5-6 tuổi trở lên bắt ñầu ra hoa thường mỗi năm ra hoa 1 lần vào lúc cây ra lá non tương ñối ổn ñịnh ðối với khí hậu ở Việt Nam vào khoảng tháng 2-3 Hoa cao su là hoa ñơn tính ñồng chu, hoa ñực và hoa cái riêng biệt nhưng mọc trên cùng một cây, là loại hoa chùm
Trang 27Hoa ñực thường nhỏ hơn hoa cái và chỉ có 5 cánh ñài và 10 nhị ñực nhỏ không cuống, mỗi hoa ñực có thể cho 1000 hạt phấn và rất mẫn cảm với môi trường ẩm ướt nên rất dễ bị hỏng khi gặp trời mưa
Hoa cái mọc riêng ở ñầu cành và có kích thước to hơn hoa ñực, không
có cánh tràng chỉ có 5 cánh ñài Hoa cái cấu tạo gồm 1 bầu noãn có 3 tâm bì, mỗi tâm bì là 1 buồng nhỏ ñóng kín chứa 1 noãn Trong bầu noãn có dấu vết của 10 nhị ñực lép Vào thời ñiểm hoa chín hoa có màu trắng ẩm ướt sau ñó 4 ngày chuyển sang màu nâu ñỏ Hoa ñực và hoa cái không chín vào cùng lúc
mà thường hoa ñực chín trước
- Quả cao su:
Quả cao su có hình tròn hơi dẹp có ñường kính từ 3-5 cm, là quả nang
gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chưa 1 hạt và trong thực tế ít thấy quả cao su chứa ít hơn 3 hạt Vỏ quả lúc còn non có màu xanh chứa nhiều mủ, khi quả khô có màu nâu nhạt Quả cao su vỡ nhiều vào lúc thời tiết khô hạn Vỏ quả cao su chứa nhiều lớp tế bào trong ñó 3 lớp tế bào lignin cơ học, lúc quả chín lớp lignin cơ học này hoạt ñộng mạnh gây vỡ quả theo ñường giữa của mỗi ngăn
và phóng hạt ra xa
- Vỏ và hệ thống ống mủ:
- Khi cát ngang thân cây, có thể phân biệt ñược 3 phần rõ rệt:
Vỏ: Cấu tạo và chức năng hoạt ñộng ñược chia làm 3 lớp như sau;
- Tầng mộc thiên: Là các lớp tế bào ngoài cùng của vỏ gồm các lớp tế bào chết nên thường cứng, xù xì ðây là lớp bảo vệ cho các lớp bên trong
- Lớp trung bì: Có thể phân biệt thành 2 lớp:
Lớp ngoài là da cát khô: Có nhiều tế bào ñá
Lớp trong là da cát nhuyễn: Có chứa một ít ống mủ tuy nhiên các ống
mủ này ít hoạt ñộng nên lớp vỏ này chứa rất ít mủ
- Lớp nội bì: Còn gọi là da lụa, cấu tạo bởi các tế bào libe (ống sàng và sợi libe) các hệ thồng ống mủ và rất ít tế bào ñá ðặc ñiểm của lớp nội bì là
Trang 28chứa nhiều ống mủ và các ống mủ sắp xếp nhau thành từng hàng, càng sát tượng tầng số lượng ống mủ càng nhiều, càng non trẻ càng chứa nhiều mủ
Tượng tầng (cambium): Là tầng phát sinh libe mộc, là cơ quan sản
xuất tế bào non của thân cây Tượng tầng trong lớp vỏ cây cao su hoạt ñộng rất mạnh và liên tục, sản xuất ñều ñặn các mô non theo hình ñồng tâm và lần lượt cứ một lớp tế bào bên trong (phần gỗ) và một lớp tế bào bên ngoài (phần vỏ) Sau ñó, các mô non chuyển hóa dần dần tạo nên các tế bào có cấu tạo ñặc biệt của lớp gỗ nhất là các lớp vỏ
Tượng tầng có vai trò quyết ñịnh ñến sự tăng trưởng và sản lượng của cây Vì vậy khi khai thác mủ tuyệt ñối không ñược chạm hoặc lấy ñi tượng tầng
Cấu tạo ống mủ: Ống mủ ñược tạo nên từ một phần của tế bào libe
chuyển hóa thành Các ống mủ xuất hiện ở vị trí bên cạnh các ống sàng, tế bào libe và sợi libe Ống mủ có cấu tạo là ống rỗng, các ống mủ xếp ñứng hơi nghiêng từ phải trên cao xuống trái dưới thấp Vì vậy khi cạo mủ cao su ta phải tạo một vết cắt theo chiều ngược lại ñể cắt nhiều ống mủ
Các ống mủ không liên tục từ gốc ñến nơi phân cành, càng xuống thấp
số lượng ống mủ càng tăng
Mủ cao su: Mủ cao su dạng nước là sản phẩm chính thu ñược từ cây
cao su Mủ nước là một dạng dung dịch keo, màu trắng ñục như sữa hoặc hơi vàng hoặc hơi hồng tùy theo từng giống cây cao su Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 (khi mủ có ñộ DRC = 40%) ñến 0,991 (khi DRC = 25%)
Trang 29Tăng trưởng của cây cao su: Ngay sau khi trồng, dù là cây thực sinh
hay cây ghép, tròng 1,5 ñến 2 năm ñầu tiên, cây cao su non phát triển do sự hình thành các tầng lá mới từ chồi ngọn của thân chính cho nên cây chỉ có một thân chính Sự phân cành ñầu tiên khi cây cao su ñạt tầng lá thứ 9 hoặc thứ 10, lúc này cây ñược khoảng 2 tuổi và có chiều cao 2 m
Nhịp ñộ tăng trưởng ñồng nghĩa với việc tốc ñộ tăng vanh thân, ñây là một ñặc tính di truyền của giống cây nhưng chịu ảnh hưởng của môi trường và ñiều kiện chăm sóc Trên các vườn cây cao su thực sinh, tốc ñộ ñồng ñều về tăng trưởng giưa các cây rất thấp trong khi ñó ñối với các vườn gốc ghép do mang các ñặc tính tốt của dòng bố mẹ nên tốc ñộ tăng trưởng ñồng ñều rất cao
+ Yêu cầu ngoại cảnh của cây cao su:
Cây cao su có nguồn gốc từ cây nhiệt ñới tại vùng Amazone – Nam
Mỹ nên cây cao su có các yêu cầu ngoại cảnh cụ thể như sau:
- Nhiệt ñộ: Cây cao su cần nhiệt ñộ cao và ñều, nhiệt ñộ thích hợp
nhất là từ 25- 300C, trên 400C cây khô héo, dưới 100C cây có thể chịu ñược trong thời gian ngắn nếu kéo dài cây sẽ bị gây hại như lá cây bị héo, rụng, chồi ngọn ngừng tăng trưởng, thân cây cao su nhất là thời kỳ KTCB bị nứt và
xì mủ…Nhiệt ñộ thấp dưới 50C kéo dài dẫn ñến cây chết Ơ nhiệt ñộ 250C cây ñạt năng suất tối ña, nhiệt ñộ mát dịu vào buổi sáng sớm (từ 1-5 giờ sáng) cây sản xuất mủ ñạt cao nhất
- Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng ñất có lượng mưa
từ 1500-2000 mm nước/năm Tuy vậy, ñối với những vùng có lượng mưa trong năm thấp hơn 1500 mm thì lượng mưa cần phải phân bổ ñều trong năm, yêu cầu ñất phải có khả năng giữ ẩm tốt với ñộ sét khoảng 25%
Các trận mưa tốt nhất khoảng 20-30 mm nước và trong tháng cần có khoảng 150 mm nước mưa Số ngày mưa/năm tốt nhất trong khoảng 100-150 ngày Các trận mưa to vào buổi sáng không tốt cho cao su trong việc cạo và thu gom mủ
Trang 30- Gió: Cây cao su thích hợp với tốc ñộ gió từ 1-2m/giây, khi cấp gió ñạt
8-13,8 m/s (tương ñương với cấp 5-6) làm lá cây cao su non bị xoắn lại hoặc lá dày lên, phiến lá nhỏ lại Khi gió có tốc ñộ 17,2 m/s (tương ñương với cấp 8) cây cao su bị gãy cành, thân, khi gió ñạt cấp 10 cây cao su bị ñổ gãy nặng
- Giờ chiếu sáng:
Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp ñến cường ñộ quang hợp của cây
và như thế ảnh hưởng ñến mức tăng trưởng và sản mủ của cây Giờ chiếu sáng trung bình của cây cao su là 1800-2800 giờ/năm, tốt nhất là 1600-1700 giờ/năm
Bảng 2.1: Khí hậu của một số vùng trồng cao su trên thế giới
Nước
ðịa ñiểm
Brazin (Manaus)
Mã lai (K.lumpur)
Thái lan (Songkla)
Trung Quốc (Hải Nam)
Trung Quốc (Vân Nam)
Vĩ ñộ
3 0 08 nam 3 0 07 nam 7 0 12 nam 13 0 bắc 21
0
52 bắc
- ðất ñai: Cây cao su có thể phát triển các loại ñất khác nhau ở vùng
khí hậu nhiệt ñới ẩm ướt, nhưng ñể có hiệu quả kinh tế cần cần chú trọng khi nhân trồng cao su trên qui mô lớn, do vậy cần lựa chọn các vùng ñất thích hợp
ñể trồng cây cao su là rất cần thiết:
Trang 31+ Cao trình: Cây cao su thích hợp với các vùng đất cĩ cao trình tương
đối thấp, dưới 200 m Càng lên cao càng bất lợi do độ cao của đất cĩ tương quan với nhiệt độ thấp và tốc độ giĩ
Cao trình đất lý tưởng được khuyến cáo để trồng cao su là:
- Vùng xích đạo cĩ thể trồng đến cao trình 500-600 m
- Vị trí 5-60 mỗi bên vĩ tuyến, cĩ thể trồng đến cao trình 400 m
Hiện nay bằng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống chịu lạnh, Trung Quốc đã trồng cao su lên tới độ cao 700-900m so với mực nước biển Mới đây, trong qui trình kỹ thuật trồng cao su của Tập đồn cao su Việt Nam ban hành năm 2004 cũng đã đưa ra tiêu chuẩn mới về đất trồng cao su (tại điều
65) như sau; “ ðất trồng cao phải cĩ độ dốc dưới 30%, độ cao dưới 700 m, khơng bị ngập úng, khơng cĩ lớp laterit hoặc tầng sỏi, đá trong phạm vi độ sâu 80 cm cách mặt đất” (Qui trình sản xuất cao su.[41])
+ ðộ dốc: ðộ dốc đất cĩ liên quan đến độ phì của đất ðất càng dốc,
xĩi mịn càng mạnh khiến các chất dinh dưỡng trong đất bị mất nhanh chĩng
Vì vậy khi trồng cao su trên các tầng đất dốc cần phải thiêt lập hệ thống bảo
vệ đất chống xĩi mịn như hệ thống băng, mương, đường đồng mức và kết hợp trồng xen trong thời KTCB để chống xĩi mịn rửa trơi
+ Lý tính và hĩa tính của đất trồng cao su:
- pH thích hợp nhất cho cây cao su phát triển tốt là: pH: 5,0-6,0; giới
hạn PH cĩ thể trồng cao su là 4,0-7,0
- Chiều cao đất: ðây là yếu tố quan trọng, tầng đất canh tác lý tưởng
cho việc trồng cao su là cĩ độ sâu 2 m trong đĩ khơng cĩ tầng trở ngại cho việc phát triển của rễ cao su như lớp thủy cấp treo, lớp literits hĩa dày đặc, lớp đá tảng…Tuy nhiên, trong thực tế các tầng canh tác từ 1m trở lên cĩ thể xem là đạt yêu cầu để trồng cao su [41]
Trang 32- Thành phần hạt (sa cấu): ðất trồng cao su phải có thành phần sét ở
lớp ñất mặt(0-30 cm) tối thiểu là 20% và lớp ñất sâu hơn (>30 cm) tối thiểu là 25% (ðề tài ñất trồng cao su 1990).[43] Những nơi có khí hậu khô hạn, ñất
có tỷ lệ sét từ 20-25% (ñất cát pha sét) ñược xem là giới hạn cho cây cao su Các loại ñất có thành phần hạt thô chiếm trên 30% ở chiều sâu 20-30 cm cách ñất thì ít thích hợp cho cây cao su ðất có thành phàn hạt thô chiếm 50% trong 80 cm lớp ñất mặt xem như không thích hợp cho trồng cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây ảnh hưởng cho sự phát triển của rễ cao su và bất lợi cho khả năng trữ nước của ñất
- Dinh dưỡng trong ñất trồng cao su: Cây cao su cần cung cấp ñầy ñủ
các chất dinh dưỡng ña lượng như: N, P, K, Ca, Mg và cả vi lượng Yêu cầu dinh dưỡng của ñất trồng cao su tại Việt Nam như sau:
Bảng 2.2: Bảng chuẩn ñánh giá ñất trồng cao su ở Việt Nam
Nguồn: RRIV 1990(ñề tài ñất trồng cao su).[12]
Trang 33đối với cây cao su, các chất dinh dưỡng trong ựất không phải là yếu tố giới hạn nghiêm trọng Tuy nhiên nếu trồng cao su trên các chân ựất nghèo dinh dưỡng, cần có mức ựầu tư phân bón cao ựiều này sẽ làm ảnh hưởng ựến chi phắ ựầu tư ban ựầu của nông hộ Các nghiên cứu cho thấy lý tắnh của ựất
có ảnh hưởng nhiều hơn là hóa tắnh của ựất Vì vậy, cây cao su có thể trồng trên ựất rừng nghèo dinh dưỡng với ựiều kiện lý tắnh của ựất phù hợp
2.2 Phương pháp luận trong nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng sang cây cao su
2.2.1 Lý thuyết về hệ thống
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội lời người mọi hoạt ựộng ựều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ tương tác, hữu cơ với nhau ựược gọi là hệ thống Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, hay hoạt ựộng nào ựó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ
sở của phương pháp luận và tắnh hệ thống là ựặc trưng, bản chất của chúng (đào Châu Thu, 2003).[38]
Lý thuyết hệ thống ựã ựược nhiều người nghiên cứu và ựược áp dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học giúp sự hiểu biết và các mối quan hệ tương hỗ Cơ sở lý thuyết ựã ựược L Vonbertanlanty ựề xướng vaod ựầu thế kỷ XX, ựã ựược sử dụng như một cơ sở ựể giải quyết các vấn ựề phức tạp và tổng hợp Một vài năm gần ựây quan ựiểm về hệ thống ựược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
Theo đào Thế Tuấn, hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố liên quan ựến với nhau (hay tác ựộng lẫn nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố Các mối liên hệ và tác ựộng của các yếu tố bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống và tạo nên trật tự bên trong hệ thống Một hệ thống là một nhóm các yếu tố tác ựộng lẫn nhau, hoạt ựộng cho mục ựắch chung).[38]
Trang 34Hệ thống là tổng thể có trật tự các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác ñộng qua lại Một hệ thống có thể xác ñịnh như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết với nhau bằng nhiều mối tương tác Quan ñiểm hệ thống là sự khám phá ñặc ñiểm của hệ thống ñối tượng bằng các nghiên cứu bản chất và ñặc tính của các mối tác ñộng qua lại giữa các yếu tố (Phạm Chí Thành,1996.).[29]
- Hệ thống nông nghiệp: Hiện có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp (Agricultural system) Theo Vissac (1970)).[29] thì hệ thống nông nghiệp là tập hợp không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất
và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn nhu cầu của mình Nó biểu hiện ñặc biệt sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học – sinh thái
và môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội – văn hóa, qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành tựu kỹ thuật Tác giả Mayzoyer lại cho rằng hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với môi trường sinh thái và nhu cầu của thời ñiểm ñó Còn tác giả Touve lại cho rằng hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất ñịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội – văn hóa, kinh tế và kỹ thuật
- Tuy mỗi tác giả ñều có một ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp, nhưng nhìn chung ñều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng lao ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách
Hệ thống nông nghiệp = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế,
xã hội
Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như hệ thống trồng trọt;
Trang 35chăn nuôi; chế biến; ngành nghề; quản lý; lưu thông và phân phối
- Hệ thống trồng trọt: Là hệ thống con và là hệ thống trung tâm của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống khác như: Chăn nuôi; chế biến… nói ñến trồng trọt là nói ñến cây trồng, cây trồng ñược trồng với nhiều mục ñích khác nhau: cung cấp lương thực, thực phẩm; chăn nuôi; chế biến…
Hệ thống cây trồng: Theo tác giả Zandsata (1981)).[49] thì hệ thống cây trồng (Cropping system) là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố lý, hóa, sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học, sự phân công trong nội bộ ngành Nông nghiệp ngày càng có sự thay ñổi về tỷ lệ phát triển thêm nhiều nghề mới, xuất hiện nhiều phân hệ mang tính liên tục và không ngừng hoàn thiện, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội về các sản phẩm nông nghiệp Quá trình sản xuất và tiêu dùng là 2 quá trình ñan xen mang tính lịch sử và xã hội, có tác ñộng qua lại với nhau Sản xuất nông nghiệp càng phát triển, phong phú và ña dạng thì càng ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng tăng Sự xuất hiện nhu cầu dùng mới ngày càng thúc ñẩy, cải tiến cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm mới Quan hệ này tuân theo nguyên lý phát triển, ñược chuyển ñổi từ thấp ñến cao,
từ ñơn giản ñến phức tạp và ngày càng hoàn thiện
- Hệ thống canh tác: Hệ thống canh tác là tổ chức cây trồng ñược bố trí trong không gian, thời gian và hệ thống các biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện với tổ hợp ñó nhằm ñạt ñược năng suất cây trồng cao và nâng cao ñộ phì
nhiêu của ñất ñai (Nguyễn Văn Luật 1990) [22]
2.2.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Trang 36Hệ thống là một vấn ựề ựược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ựều ựược ựề cập ựến từ rất sớm, một số phương pháp phổ biến như phương pháp mô hình hóa, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tắch kinh tếẦ, sau ựây là một
số quan ựiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống
Phương pháp nghiên cứu hệ thống bằng mô hình hóa là một phương pháp thông dụng, dễ sử dụng, nhất là trong việc xây dựng một hệ thống cũng như mô tả, phân tắch hệ thống ựó Tùy thuộc nội dung và quy mô hệ thống, cấu trúc hệ thống và kỹ năng của người phân tắch hệ thống mà các hệ thống ựược mô hình hóa rất khác nhau (đào Châu Thu, 2003)[38]
để phát triển hệ thống canh tác cần xác ựịnh toàn bộ các trở ngại chủ yếu ựến sự phát triển của hệ thống, ựịnh rõ ựược những giải pháp thủ nghiêm khả thi, cả về kỹ thuật và thể chế Những giải pháp này bao gồm các yếu tố thắch hợp ựể cải tiến toàn bộ hệ thống canh tác (chuyển ựổi cơ cấu cây trồng) Pháp triển hệ thống còn phải xác ựịnh ựược các mối liên kết và hiệu ứng của cải tiến từng bộ phận trong hệ thống
Bất kỳ một ựề xuất nào về ựổi mới kỹ thuật cần ựược xem xét các lý lẽ
mà người nông dân sử dụng với quyết ựịnh của họ.Các phương pháp phân tắch hệ thống ựã ựược phát triển như một công cụ chắnh cho quá trình nghiên cứu, triển khai vào sản xuất của hộ nông dân Những hướng dẫn trên rất gần gũi với các phương pháp nghiên cứu về cơ cấu cây trồng
Chamber (1989) [45] ựã ựề xuất hướng nghiên cứu bắt ựầu từ nông dân theo mô hình Ộ nông dân - trở lại - nông dânỢ điểm xuất phát vấn ựề bắt ựầu từ sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số phương pháp trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ựịnh hướng tới nông dân
Trang 37nghèo, coi trọng kiến thức của nông dân nghèo, ñặt người nông dân vào việc kiểm tra và có vai trò ñảo ngược tình thế
Theo Carangal W R (1987) [46] thì hệ thống canh tác phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội Hệ thống canh tác biểu thị tính ñặc thù cao của môi trường Vì vậy phải nghiên cứu hệ thống canh tác ở nhiều môi trường khác nhau (dẫn theo Nguyễn Văn Lạng, 2002) [21]
Zandsatra H G (1981) [49] ñã ñề xuất phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng ñã ñược Viện Lúa Quốc tế IRRI và các chương trình nghiên cứu hệ thống cây trồng Châu Á ứng dụng và tiếp tục phát triển
FAO (1995) [47] ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ñược bặt ñầu từ phân tích hệ thống canh táca truyền thống
Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ñơn lẻ Xuất phát ñiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tích toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ñịnh các nghiên cứu thích hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ñổi cần thiết ñược thể chế vào chính sách; thử nghiệm trên thực
tế ñồng ruộng, hoặc mô phóng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hóa trong trường hợp chính sách thay ñổi Sau ñó tiến hành phân tích, ñánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ñề xuất hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới
Spedding (1979) ñã ñưa ra 2 phương pháp cơ bản trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng:
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến hệ thống có sẵn, tức là dùng
Trang 38phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra Ộựiểm hẹpỢ hay chỗ Ộthắt lạiỢ của
hệ thống, ựó là chỗ có ảnh hưởng xấu, hạn chế ựến hoạt ựộng của hệ thống, ựể cần tác ựộng cải tiến, sửa chữa, khai thông ựể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn.)
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: Phương pháp này ựòi hỏi phải có ựầu tư, tắnh toán, và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình ựộ cao hơn ựể tổ chức, sắp ựặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến, ựúng vị trắ trong các môi quan hệ giữa các phần tử ựể ựạt ựược mục tiêu của hệ thống tốt nhất
Viện sĩ đào Thế Tuấn (1983).[39] ựã dựa trên các mối quan hệ giữa cơ cấu cây trồng và các yếu tố khác ựể ựề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng ở một ựịa ựiểm sản xuất theo trình tự:
- Thu thập tài liệu về khắ hậu, xem xét, ựánh giá những thuận lợi và khó khăn
- Thu thập các tài liệu về ựất ựai, ựánh giá số lượng, chất lượng, khả năng khai thác và sử dụng, các mặt hạn chế của ựất ựai
- Xem xét tổng hợp về nước, hệ thống thủy lợi và các biện pháp quản
lý khai thác nguồn nước
- Xem xét toàn bộ giống cây trồng ựã ựược sử dụng như ựặc tắnh tốt xấu của từng giống trong quá trình sản xuất Từ ựó ựịnh hình hướng lựa trọn thắch hợp cho cơ cấu cây trồng dự ựịnh tiếp tục phát triển
- Xem xét tình hình sâu bệnh
- Tìm hiểu các ựịnh hướng, mục tiêu phát triển sản xuất của ựịa phương ựó
- Phân tắch ựánh giá nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất
Bằng các bước tiến hành trên, cho phép các ựơn vị, ựịa phương, các chủ hộẦ ựưa ra các công thức luân canh cây trồng có hiệu quả cao nhất từ ựó triển khai nhân rộng ra toàn vùng
Theo Phạm Chắ Thành và các cộng sự (1996) [29] ựã chỉ ra phương
Trang 39pháp điều tra, mơ tả hệ thống nơng nghiệp theo các bước sau:
- Mơ tả nhanh điểm nghiên cứu, bao gồm phường pháp khơng dùng phiếu điều tra và phương pháp cĩ dùng phiếu điều tra
- Phương pháp thu thập thơng tin từ các nơng hộ am hiểu cơng việc (KIP)
- Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thơng tin (SWOT)
- Thu thập thơng tin, xác định, chuẩn đốn những hạn chế, trở ngại (phương pháp ABC và phương pháp WEB)
- Xây dựng bản đồ mặt cắt, mơ tả hệ sinh thái nơng nghiệp và mơ tả hoạt động sản xuất nơng hộ
2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
Trong quá trình hình thành và phát triển của nền nơng nghiệp cĩ sự
gắn liền với quá trình phát triển của hệ thống cây trồng Nền sản xuất nơng nghiệp ngày nay đã trải qua quá trình của lịch sử phát triển lâu dài từ nền nơng nghiệp truyền thống mang tính thơ sơ, đơn giản đến nền nơng nghiệp phát triển hiện đại, phức tạp và gắn liền với sự phát triển của xã hội lồi người
Việc nghiên cứu để phát triển hệ thống cây trồng là động lực quan trọng
để phát triển nền nơng nghiệp nĩi chung Trong hệ thống cây trồng, thơng qua việc nghiên cứu các yếu tố, đối tượng, thuộc tính như: đặc tính sinh học, giống, thời vụ, mật độ, phương thức gieo trồng, cơ cấu diện tích cây trồng và cơng thức luân canh cây trồng được các nhà khoa học tìm ra những ưu điểm và những hạn chế và đưa ra các giải pháp để phát huy các tiềm năng, lợi thế đồng thời khắc phục những nhược điểm của chúng cịn tồn tại
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong thực tiễn sản xuất nơng nghiệp lâu dài, ở những điều kiện sinh thái, xã hội khác nhau và ở nhiều nơi trên trái đất vào những thời điểm nhất đinh của lịch sử hình đã hình thành các trung tâm cây trồng chủ yếu của nhân loại bao gồm cây dại và cây trồng
Lịch sử nơng nghiệp thế giới cũng chỉ rõ việc chuyển đổi sản xuất
Trang 40nông nghiệp từ trình ựộ sản xuất tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với những biến ựổi sâu sắc về hệ thống cây trồng
Từ cuối thế kỷ 18, ựầu thế kỷ 19, cuộc cách mạng về chuyển ựổi hệ thống cây trồng ựược bắt ựầu từ những nước Tây Âu, chế ựộ ựộc canh trong sản xuất nông nghiệp ựược thay thế bằng chế ựộ luân canh cây ngũ cốc và ựồng cỏ, ựồng thời sử dụng các loại cây họ ựậu làm thức ăn chăn nuôi kết hợp với nông cụ cải tiến và phân bón ựã thực sự nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, (Phạm Chắ Thành, 1996) [29] Các chế ựộ luân canh này ựánh dấu một bước ngoặt trong quá trình phát triển nông nghiệp của Châu Âu Theo chế ựộ luân canh này, hệ thống cây trồng gồm một số cây trồng gồm một số loại cây chăm sóc giữa hàng như khoai tây, cây lấy củ, cỏ ba lá và ngũ cốc mùa hè Chế ựộ luân canh này cũng ựồng thời với việc tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, bón phânẦChắnh vì lẽ ựó, năng suất ựược nâng cao gấp ựôi so với chế ựộ luân canh cũ và sản phẩm lương thực , thực phẩm ựược nâng cao gấp 4 lần trên cùng 1 ựơn vị diện tắch Chế ựộ luân canh cây trồng mới này tạo ra những ựiểm ựột phá thắng lợi ở những nướ có nền khoa học phát triển như Anh, Bỉ, Hà Lan, Pháp và tiếp theo là các nước châu
Âu khác (Bùi Huy đáp), 1996 [12]
Theo tài liệu FAO năm 1986 dẫn theo đường Hồng Dật, 1993 [6]: Trong sản xuất nông nghiệp ở Mỹ có 3 loại cây trồng chiếm vị trắ chiến lược quan trọng hàng ựầu là lúa mì (25 triệu ha), ngô (32 triệu ha), và ựậu tương Năm 1924, diện tắch ựậu tương tại Mỹ là 40 vạn ha, năng suất 9 tạ/ha, nhưng
60 năm sau diện ntắch ựậu tương ựạt 28,5 triệu ha (tăng 70 lần), sản lượng 57 triệu tấn
Từ những thập niên 60 của thế kỷ 20, các nhà sinh lý thực vật ựã nhận thấy rằng không một loại cây trồng nào có thể sử dụng hoàn toàn triệt ựể tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng Các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ựã lai tạo, tuyển chọn ra nhiều giống cây trồng mới, ựưa ra