Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nấm ñến sự phát sinh, phát triển của một số nấm bệnh gây hại trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội 31 4.1.. Ảnh hưởng của biện pháp luân canh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGỌ VĂN NGÔN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH NẤM HẠI LẠC
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI VÙNG GIA LÂM
HÀ NỘI VỤ XUÂN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ BÍCH HẢO
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cảm ơn Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn ñược sử dụng ñều ñược ghi rõ các nguồn gốc, xuất xứ
Tác giả luận văn
Ngọ Văn Ngôn
Trang 3Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo và tập thể cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội, Chi cục Phát triển Nông thôn Hà Nội ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành khoá học cao học
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bà con nông dân tại huyện Gia Lâm
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ñề tài
Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn bè những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Ngọ Văn Ngôn
Trang 42.1.2 Những nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ nấm gây hại 12
2.1.4 Tình hình nghiên cứu ứng dụng kích thích tính kháng bệnh trên cây
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng kích thích tính kháng bệnh trên cây
Trang 53.1.1 ðối tượng nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp giám ñịnh bệnh hại trên hạt giống lạc 25 3.4.2 ðiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến nấm bệnh hại lạc ngoài ñồng26 3.4.5 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật ñến sự phát sinh, phát triển của một
3.4.6 Ảnh hưởng của chất kích kháng ñến sự phát sinh, phát triển của một số nấm bệnh gây hại trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội 30 3.4.7 Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nấm ñến sự phát sinh, phát triển của một số nấm bệnh gây hại trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội
31
4.1 Thành phần bệnh nấm hại lạc trên ñồng ruộng tại Gia Lâm, Hà Nội vụ
4.2 Thành phần và mức ñộ nhiễm bệnh nấm hại trên hạt giống lạc 39 4.3.1 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen, héo rũ gốc mốc trắng và bệnh lở cổ rễ hại giống lạc L14 tại 3 xã của Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 44 4.3.2 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại trên một
số giống lạc tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 46 4.4 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật ñến sự phát sinh, phát triển của một số
Trang 64.4.1 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ựến sự phát sinh, phát triển của một số bệnh nấm gây hại lạc trên giống L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà
4.4.2 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ựến sự phát sinh, phát triển của một
số bệnh nấm gây hại lạc trên giống L14 tại xã Dương Quang, Gia Lâm, Hà
4.4.3 Ảnh hưởng của biện pháp bón lân ựến sự phát sinh, phát triển của một
số bệnh nấm gây hại lạc trên giống L14 tại xã đình Xuyên, Gia Lâm, Hà Nội
4.4.4 Ảnh hưởng của chất kắch kháng ựến sự phát sinh, phát triển của một số bệnh nấm gây hại trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội 75 4.4.5 Ảnh hưởng của biện pháp hóa học ựến sự phát sinh, phát triển của bệnh
héo rũ gốc mốc ựen Aspergillus niger và héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium
rolfsii trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
6 GðSTPT Giai ñoạn sinh trưởng phát triển
7 NSTT Năng suất thực thu
9 SCTN Số cây thí nghiệm
12 FAO Food agriculture organization
13 PAL Phenyl alanine amonialyase
14 SAR Systemic acquired resistance
Trang 84.3 Diễn biến một số bệnh nấm hại giống lạc L14 tại 3 xã của Gia
4.4 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen và bệnh héo rũ gốc mốc trắng
trên 3 giống lạc tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm
4.5 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc
ñen và bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 tại xã Kim
4.6 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến bệnh ñốm lá lạc trên
giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm
4.7 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến bệnh rỉ sắt lạc trên giống
lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 58 4.8 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ñến bệnh héo rũ gốc mốc ñen
và bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 tại xã Dương
4.9 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ñến bệnh ñốm lá lạc trên giống
lạc L14 tại xã Dương Quang, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm
Trang 94.10 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ựến bệnh rỉ sắt lạc trên giống
lạc L14 tại xã Dương Quang, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm
4.11 Ảnh hưởng của biện pháp bón lân ựến bệnh héo rũ gốc mốc ựen
và bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 tại xã đình
4.12 Ảnh hưởng của biện pháp bón lân ựến bệnh ựốm lá lạc trên giống
lạc L14 tại xã đình Xuyên, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 71 4.13 Ảnh hưởng của biện pháp bón lân ựến bệnh rỉ sắt lạc trên giống
lạc L14 tại xã đình Xuyên, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 73 4.14 Ảnh hưởng của chất kắch kháng ựến bệnh héo rũ gốc mốc ựen và
bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn,
4.15 Ảnh hưởng của chất kắch kháng ựến bệnh ựốm lá lạc trên giống
lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 79 4.16 Ảnh hưởng của chất kắch kháng ựến bệnh rỉ sắt lạc trên giống lạc
L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 81 4.17 Ảnh hưởng của biện pháp hóa học ựến bệnh héo rũ gốc mốc ựen
và bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 tại Kim Sơn,
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Triệu chứng bệnh ñốm nâu Cercospora arachidicola 38
4.2 Triệu chứng bệnh ñốm nâu Puccina arachidis 384.3 Kiểm tra nấm gây hại trên hạt giống lạc bằng giấy thấm 41
4.8 Diễn biến một số bệnh nấm hại giống lạc L14 tại 3 xã của Gia
4.9 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên 3 giống lạc tại xã Kim
4.10 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên 3 giống lạc tại xã Kim
4.11 Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc ñen A.niger 49
4.12 Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii 504.13 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc
ñen trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ
4.14 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc
trắng trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ
4.15 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến bệnh ñốm lá lạc trên
giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm
Trang 114.16 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ựến bệnh rỉ sắt lạc Puccinia
arachidis trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội
4.17 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ựến bệnh héo rũ gốc mốc ựen
trên giống lạc L14 tại xã Dương Quang, Gia Lâm, Hà Nội vụ
4.18 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ựến bệnh héo rũ gốc mốc trắng
trên giống lạc L14 tại xã Dương Quang, Gia Lâm, Hà Nội vụ
4.19 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ựến bệnh ựốm lá lạc trên giống
lạc L14 tại xã Dương Quang, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm
4.20 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ựến bệnh rỉ sắt lạc trên giống
lạc L14 tại xã Dương Quang, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm
4.21 Ảnh hưởng của biện pháp bón lân ựến bệnh héo rũ gốc mốc ựen
trên giống lạc L14 tại xã đình Xuyên, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân
4.22 Ảnh hưởng của biện pháp bón lân ựến bệnh héo rũ gốc mốc trắng
trên giống lạc L14 tại xã đình Xuyên, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân
4.23 Ảnh hưởng của biện pháp bón lân ựến bệnh ựốm lá lạc trên giống
lạc L14 tại xã đình Xuyên, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 724.24 Ảnh hưởng của biện pháp bón lân ựến bệnh rỉ sắt lạc trên giống
lạc L14 tại xã đình Xuyên, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 74
Trang 124.25 Ảnh hưởng của chất kích kháng ñến bệnh héo rũ gốc mốc ñen
trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân
4.26 Ảnh hưởng của chất kích kháng ñến bệnh héo rũ gốc mốc trắng
trên giống lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân
4.27 Ảnh hưởng của chất kích kháng ñến bệnh ñốm lá lạc trên giống
lạc L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 804.28 Ảnh hưởng của chất kích kháng ñến bệnh rỉ sắt lạc trên giống lạc
L14 tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010 824.29 Ảnh hưởng của biện pháp hóa học ñến bệnh héo rũ gốc mốc ñen
trên giống lạc L14 tại Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân 2010 854.30 Ảnh hưởng của biện pháp hóa học ñến bệnh héo rũ gốc mốc
trắng trên giống lạc L14 tại Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân
Trang 131 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ
ựậu, có nguồn gốc ở Nam Mỹ, hiện nay ựược trồng trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, là cây công nghiệp ngắn ngày có diện tắch và sản lượng ựứng thứ 2 chỉ sau cây ựậu tương Sản phẩm chế biến từ lạc rất ựa dạng trong ựó chủ yếu từ hạt Hạt lạc chứa khoảng 40-60% lipit và 26-34% prôtêin, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến và khô dầu
Bên cạnh ựó, lạc là cây trồng cải tạo ựất quan trọng trong hệ thống canh tác ựa canh ở nước ta, nhất là trong ựiều kiện ựất ựai nông nghiệp của nước ta bị rửa trôi và phong hoá nhanh, hàm lượng dinh dưỡng và mùn thấp Rễ lạc có khả năng cố ựịnh nitơ tự do từ không khắ thành dạng ựạm sinh học mà cây trồng có
thể sử dụng ựược nhờ hệ vi khuẩn nốt sần Rhizobium spp sống cộng sinh
Ngày nay, lạc ựược trồng khắp mọi nơi trong nước và ựã hình thành một số vùng trồng lạc chắnh như Trung du Bắc Bộ, Khu 4 cũ, Tây Nguyên và đông Nam Bộ Theo Tổng cục Thống kê (2010) năm 2009 cả nước có diện tắch gieo trồng lạc 3.729,6 ha, năng suất lạc ựạt 18,07 tạ/ha, sản lượng lạc 6.744,8 tấn
Do ý nghĩa nhiều mặt của cây lạc như vậy nên cây lạc ngày càng ựược chú ý hơn Ở Việt Nam trong những năm gần ựây ựã và ựang tiến hành chuyển ựổi cơ cấu cây trồng Trong ựó, việc ựưa cây lạc vào sản xuất với vai trò cây trồng chủ lực là yếu tố ựảm bảo sự phát triển bền vững sinh thái nông nghiệp và phát triển kinh tế
Trong những yếu tố làm giảm năng suất và chất lượng lạc thì bệnh hại là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất Sự gia tăng về diện tắch trồng
và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh làm phát sinh ngày càng
Trang 14nhiều dịch hại nguy hiểm, ñặc biệt là những bệnh do nấm hại gây ra
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả, bệnh hại lạc do rất nhiều loài nấm,
vi khuẩn, phytolasma, hơn 20 loài virus và ít nhất 100 loài tuyến trùng, trong
ñó chiếm ña số và gây thiệt hại nghiêm trọng nhất là bệnh nấm, ñặc biệt là các
loài nấm có nguồn gốc trong ñất và truyền qua hạt giống như Aspergillus sp.,
Sclerotium rolfsii, v.v… chúng gây thiệt hại về năng suất, làm chết cây con trên ñồng ruộng và tiết ñộc tố gây bệnh nguy hiểm cho con người và vật nuôi
Hiện nay, phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững ñang là mục tiêu của nền nông nghiệp Việt Nam Trong phòng chống bệnh hại cây trồng, ngoài các biện pháp kỹ thuật như chọn giống sạch bệnh, luân canh, sử dụng phân bón hợp lý, thuốc bảo vệ thực vật, thì một hướng ñi mới hiện nay là sử dụng chất kích kháng Các kết quả nghiên cứu cho thấy những cây ñược kích kháng có khả năng chống lại sự tấn công của các tác nhân bên ngoài Ứng dụng tính kháng lưu dẫn trong quản lý dịch bệnh, ñặc biệt ñối với việc phòng trừ bệnh nấm gây hại cây trồng là một trong những mục tiêu nghiên cứu quan trọng
Ở Việt Nam, chất kích kháng ñược ứng dụng trong quản lý bệnh nấm hại lúa và một số cây trồng khác ở ðồng bằng sông Cửu Long và thu ñược nhiều kết quả khả quan, mở ra một hướng ñi mới trong công tác bảo vệ thực vật
Xuất phát từ vấn ñề trên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số bệnh nấm hại lạc và biện pháp phòng trừ tại vùng Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010”
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðiều tra, xác ñịnh thành phần bệnh hại lạc và mức ñộ nhiễm bệnh nấm gây hại trên hạt giống lạc thu thập ở vùng Gia Lâm, Hà Nội Diễn biến một số nấm bệnh chủ yếu ngoài ñồng ruộng và khảo sát biện pháp phòng trừ trên giống lạc L14 ở ngoài ruộng sản xuất tại Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010
1.2.2 Yêu cầu
Trang 15- Xác ñịnh ñược thành phần bệnh nấm hại hạt giống lạc thu thập ở vụ Xuân năm 2010 ở vùng Gia Lâm, Hà Nội
- ðiều tra diễn biến một số nấm bệnh gây hại lạc trồng tại Gia Lâm,
Hà Nội vụ Xuân năm 2010
- Áp dụng biện pháp kỹ thuật và sử dụng một số chất kích kháng phòng trừ nấm gây bệnh héo rũ, bệnh ñốm lá và bệnh rỉ sắt gây hại lạc tại Gia Lâm,
Hà Nội vụ Xuân năm 2010
- Áp dụng biện pháp hóa học phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc ñen và bệnh héo rũ gốc mốc trắng gây hại lạc ngoài ñồng ruộng vụ tại Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Nghiên cứu thành phần bệnh trên lạc
Bệnh hại là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng suất lạc (Kokalis-Burelle, 1997) [36] Bệnh hại lạc là do một số lượng lớn các loài nấm, vi khuẩn, phytoplasma, hơn 20 loài virus và ít nhất 100 loài tuyến trùng, trong ñó nhóm nấm bệnh hại lạc chiếm ña số và gây thiệt hại lớn nhất
Theo Allen và Lenne (1998) [27], có khoảng 40 loại bệnh hại lạc ñáng chú
ý ñóng vai trò quan trọng trên thế giới chia làm 5 nhóm bệnh hại:
- Nhóm bệnh trên hạt và trên cây mầm: nhóm này rất phổ biến và quan trọng
- Nhóm gây chết héo: nhóm này cũng rất phổ biến và gây thiệt hại nghiêm trọng trên toàn thế giới
- Nhóm gây thối thân và rễ: nhóm này thường phổ biến nhưng chỉ hại cục bộ
- Nhóm gây thối củ: nhóm này thường phổ biến cục bộ ở một số vùng
2.1.1.1 Nhóm b ệnh héo rũ gây chết cây
Nhóm bệnh héo rũ gây chết cây hại lạc là một trong những nhóm bệnh nguy hiểm, những cây bị nhiễm bệnh phần lớn bị héo và chết, nếu còn sống
sót thì mất khả năng cho năng suất hoặc năng suất thấp, chất lượng kém
Tóm tắt một số nấm gây bệnh héo chết cây hại lạc như sau:
Trang 17a) B ệnh héo rũ gốc mốc ñen lạc do nấm Aspergillus niger Tiegh
Theo Allen và Lenne (1998) [27], bệnh héo rũ gốc mốc ñen ñược phát hiện lần ñầu tiên tại Sumatra vào năm 1926 nhưng từ những năm 1920 người
ta ñã phát hiện ra nấm gây biến dạng mầm củ và hạt lạc Theo N Kokalis Burelle (1997) [36], ở Châu Á, bệnh ñược ghi nhận ñầu tiên tại Andhara Pradesh năm 1980
Hiện nay, bệnh héo rũ gốc mốc ñen ñược coi là bệnh hại nguy hiểm tại các vùng trồng lạc trên thế giới, thiệt hại do bệnh gây ra ước tính từ 1-50% năng suất (Kokalis-Burelle, 1997) [36]
Nấm Aspergillus niger là loài nấm tồn tại trong ñất gây bệnh héo rũ
lạc ñồng thời là loài nấm hại hạt ñiển hình (John Damicone, 1999) [32] Trên
thế giới, ñã có rất nhiều những nghiên cứu vế nấm A niger, người ta ñã phân lập ñược 37 loài gây hại trên thực vật Nấm A niger không chỉ gây hại trên
cây trồng mà chúng còn ñược quan tâm như là một nguyên nhân gây bệnh cho người và ñộng vật Ngoài ra, chúng còn ñược sử dụng như một nguồn vi sinh vật cho sản xuất một số loại enzyme của ngành công nghệ chế biến
Bệnh thối gốc mốc ñen do nấm A niger ñến nay vẫn là một bệnh quan
trọng ñược công nhận ở hầu hết các vùng trồng lạc chính trên thế giới Thiệt hại về năng suất và sản lượng do bệnh héo rũ gốc mốc ñen thay ñổi và khó ñánh giá, thiệt hại về sản lượng cá biệt lên tới 50% nhưng thường dao ñộng ở mức trên dưới 1%
Thiệt hại về năng suất lạc ñã ñược ghi nhận cụ thể ở Malawi, Senegal, Sudan, v.v Ở Ấn ðộ, bệnh héo rũ gốc mốc ñen là một trong những nhân tố quan trọng gây nên năng suất thấp với tỷ lệ nhiễm khoảng từ 5 - 10% Nếu nhiễm trong khoảng 50 ngày sau gieo sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng và có thể gây chết tới 40% số cây Ở Mỹ, bệnh héo rũ gốc mốc ñen ngày càng trở nên quan trọng từ ñầu những năm 1970 khi việc xử lý hạt bằng thuốc có chứa thuỷ ngân bị cấm và nó ñã trở thành một vấn ñể ở Florida ñầu những năm 1980 [38], [40]
Trang 18Nấm A niger gây ra hiện tượng thối hạt, chết mầm và chết héo cây
con trong vòng 30 ngày sau trồng Trên vết bệnh, sợi nấm và cành bào tử phân sinh thường ñược quan sát thấy ở vùng cổ rễ và xuất hiện rất nhanh sau khi hạt nảy mầm Sợi nấm xâm nhập trực tiếp vào cổ rễ, ñoạn thân ngầm sát mặt ñất làm cho biểu bì, vỏ thân bị nứt rạn, thâm ñen, thối mục, làm cho cây
bị héo rũ, chết khô
Nấm A.niger là loài nấm ñất gây bệnh héo rũ trên hạt ñồng thời là nấm hại hạt ñiển hình (Damicone, 1999) [32] Nấm A niger tồn tại trong ñất, trên
hạt giống với tỷ lệ hạt bị nhiễm bệnh lên tới 90% Nấm bệnh truyền qua ñất
và có khả năng phát triển mạnh trong ñiều kiện biến ñộng lớn của ñộ ẩm ñất, chất lượng hạt giống kém và tỷ lệ sát thương cao ðộc tố do nấm sản sinh gây
ra ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây như rễ quăn xoắn, biến dạng ngọn, thậm chí cả các axit béo tự do trong hạt cũng chứa ñộc tố [33]
b) B ệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc
Nấm Sclerotium rolfsii gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế
giới Thiệt hại về năng suất do bệnh gây ra ước tính khoảng 25 - 80% ở vùng Geogia của Mỹ, tổn thất do bệnh gây ra ước tính 43 triệu USD/năm (Kokalis-
Burelle, 1997) [36] S rolfsii là loài nấm có phổ kí chủ rộng, có khả năng lây
nhiễm trên 500 loài cây ký chủ thuộc lớp 1 lá mầm và 2 lá mầm, ñặc biệt là trên những cây thuộc các họ ñậu ñỗ, bầu bí, cà và một số loài rau trồng luân canh với cây họ ñậu
Nhiều nghiên cứu về nấm cho thấy: S rolfsii có khả năng sản sinh ra
một lượng lớn axit oxalic ðộc tố này xâm nhập làm biến ñổi màu ở trên hạt
và gây nên những ñốm chết hoại trên lá ở giai ñoạn ñầu phát triển bệnh
S rolfsii có sợi nấm màu trắng phát triển mạnh, trên vết bệnh hình
thành hạch nấm màu trắng khi non, và khi già có màu nâu, ñường kính hạch nấm từ 1- 2 mm Hạch nấm không chỉ tồn tại trên cây, quả, hạt, ñất trồng lạc
mà còn có mặt trên tàn dư của các cây trồng khác ðặc biệt hạch nấm có thể tồn tại lâu dài trong tầng ñất canh tác Sức sống của hạch trong ñất là 56 -
Trang 1973% sau 8 - 10 tháng
c) B ệnh héo do nấm Fusarium spp
Nấm Fusarium spp cĩ mặt ở khắp các vùng trồng lạc trên thế giới Cĩ
17 lồi Fusarium đã được phân lập từ đất trồng lạc, nhưng chỉ 6 trong số 17
lồi gây bệnh cho lạc (Kokalis-Bureller, 1997) [36]
Tập đồn nấm Fusarium cĩ thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau và
rất dễ nhầm với triệu chứng bệnh do các nguyên nhân khác gây ra Ở trên cây,
nấm Fusarium spp xâm nhiễm làm cho rễ và trụ dưới lá mầm bị biến màu
xám, mọng nước
Trên thân lạc, nấm Fusarium sp xâm nhiễm làm cho cây non, rễ và trụ
dưới lá mầm bị biến mầu xám, mọng nước Cây con bị bệnh sẽ bị ức chế sinh
trưởng, chĩp rễ bị hố nâu, dẫn đến bị thối khơ do F solani Khi cây đã trưởng thành F oxysporum gây hiện tượng thối rễ làm cho cây héo từ từ hoặc héo rũ, lá cây chuyến sang màu vàng hoặc xanh xám (N Kokalis et al., 1984) [35]
Cây con bị nhiễm bệnh sẽ bị ức chế sinh trưởng, chĩp rễ bị hố nâu,
dẫn đến bị thối khơ do Fusarium solani Khi cây trưởng thành Fusarium
oxysporum gây triệu chứng thối rễ làm cho cây bị héo từ từ hoặc héo rũ, lá cây chuyển màu vàng hoặc xanh xám, đơi khi lá bị rụng trước khi chết, bĩ mạch và rễ bị thâm nâu (Kokalis-Burelle, 1997) [36]
Fusarium spp tồn tại trong đất và trên tàn dư thực vật, bào tử hậu được sinh ra ở dạng chuỗi hoặc đơn lẻ cĩ khả năng tồn tại lâu dài
d) B ệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)
Trong những năm gần đây, bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra
tương đối nguy hiểm đối với các vùng trồng lạc trên thế giới Ở miền nam nước Mỹ, lở cổ rễ lạc đã trở thành một vấn đề cấp bách Hàng năm, ở bang Geogia, Mỹ thiệt hại do bệnh gây ra ước tính khoảng hơn 1 tỷ đơ la Mỹ (Kokalis-Burelle, 1997) [36]
Rhizoctonia solani sản sinh ra một lượng lớn enzym cellulilitic, pectinolitic và các độc tố thực vật ðây chính là nguyên nhân gây ra bệnh thối
Trang 20hạt làm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, thối tia củ và gây cháy lá lạc khi nấm này xâm nhập vào cây (Kokalis-Burelle, 1997) [36]
Nấm R solani cùng với Fusarium spp gây ra bệnh chết vàng lạc, làm
cho cây con héo vàng từ từ, ở phần gốc thân biến mầu nâu và có thể làm cho lớp vỏ thân cây hơi bị nứt
R solani là loài nấm ñất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên mô cây kí chủ, chúng tồn tại trong ñất và nẩy mầm khi ñược kích thích bởi những dịch rỉ
ra từ cây chủ bị bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào trong ñất Burelle, 1997) [36]
(Kokalis-Ngoài truyền bệnh qua ñất, tàn dư cây trồng R solani còn có khả năng truyền qua hạt giống Theo những nghiên cứu ở Scotland, R solani có khả
năng truyền qua hạt giống lạc với tỷ lệ 11%, còn ở Mỹ tỷ lệ này lên tới 30% (Kokalis-Burelle, 1997) [36]
2.1.1.2 Nhóm b ệnh hại lá
Trong nhóm bệnh này thì phổ biến nhất là bệnh ñốm ñen, ñốm nâu và rỉ sắt gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới Khi nhiễm nhẹ ít ảnh hưởng ñến năng suất, tuy nhiên ở một số nơi bệnh nặng thiệt hại về năng suất lên tới 50%
Bệnh ñốm lá lạc do Cercospora spp gây hại chủ yếu trên lá Bệnh phổ
biến tại các vùng trồng lạc trên thế giới Thiệt hại do bệnh gây ra có thể giảm 50% năng suất
a) B ệnh ñốm nâu (Cercospora arachidicola S.Hori)
Bệnh xuất hiện sớm và không gây nguy hiểm như bệnh ñốm ñen do
Cercospora personata Ellis Bệnh ñốm nâu hại chủ yếu ở lá, rất ít khi hại cuống
lá và thân cành Mặt lá vết bệnh hình tròn ñường kính biến ñộng nhiều từ 1-10
mm, có màu vàng nâu, xung quanh có quầng vàng rộng
Trên vết bệnh thường có lớp mốc màu xám Mặt dưới lá vết bệnh có màu nhạt hơn Trên cuống lá và thân cành vết bệnh hình bầu dục màu nâu
Trang 21sẫm Trong quá trình sâm nhiễm gây hại nấm Cercospora arachidicola còn sản sinh ựộc tố Cercospora làm lá già cỗi, chóng tàn và khô rụng sớm
Giai ựoạn sinh sản vô tắnh của nấm Cercospora arachidicola cụm cành
bào tử phân sinh màu nâu tối ựường kắnh 25 - 100 ộm Cành bào tử phân sinh màu tắm nhạt hoặc màu nâu vàng tập trung thành từng cụm, màu ựậm ở chân
và tập trung thành cụm cành kắch thước 15 - 45 x 3 - 6 ộm Bào tử phân sinh gồm 1 - 12 ngăn ngang màu ựậm hơi thon và thon ở ựỉnh
Giai ựoạn sinh sản hữu tắnh có tên Mycosphaella arachidis Deighton
tạo quả thể bầu mầu ựen
Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên tàn dư cây bệnh, nằm trong ựất, ựôi khi bào tử túi, bào tử hậu và sợi nấm cũng là nguồn xâm nhiễm Bào tử phân sinh có thể lan truyền nhờ gió, mưa Nhiệt ựộ ựể nấm hình thành bào tử là 25-310C
b) B ệnh ựốm ựen (Cercospora personata Ellis)
Bệnh xuất hiện muộn và tương ựối giống với triệu chứng của bệnh ựốm nâu nên còn ựược gọi là bệnh ựốm lá muộn (late leaf spot) Bệnh phổ biến ở tất cả các vùng trồng lạc trên thế giới, có mức nguy hiểm hơn với bệnh ựốm nâu, năng suất thất thu thường lên tới 50%
Ở Ấn độ, bệnh ựốm ựen ựã gây tổn thất về năng suất 20 - 70% tuỳ theo từng vùng và từng thời vụ gieo trồng (Sharief, 1972), ở Thái Lan, năng suất giảm 27 - 85% (Schiller, 1978), ở Trung Quốc thiệt hại là 15 - 59% (Ehouliang, 1987)
Bệnh trở nên ựặc biệt nguy hiểm khi có sự gây hại ựồng thời của bệnh
rỉ sắt Vết bệnh của bệnh ựốm nâu gây ra có quầng vàng, bào tử phân sinh hình thành ở mặt trên của lá, vết bệnh của bệnh ựốm ựen không có quầng vàng, bào tử phân sinh hình thành ở mặt dưới của lá đôi khi vết bệnh có thể nhầm lẫn với vết thương do cây bị ngộ ựộc thuốc hoá học
Bệnh ựốm lá lạc phát sinh, phát triển mạnh trong ựiều kiện nhiệt ựộ tương ựối cao, trời ẩm ướt, vào cuối giai ựoạn sinh trưởng của cây lạc
Nấm Cercospora spp sản sinh ra ựộc tố Cercosporin làm trì hoãn hoạt
Trang 22ñộng của lá và gây hiện tượng rụng lá sớm Trong giai ñoạn sinh sản hữu tính, nấm tạo quả thể bầu ðây chính là dạng bảo tồn qua ñông của nấm trong ñất
và tàn dư cây bệnh
c) B ệnh rỉ sắt (Puccinia arachidis Speg)
Bệnh rỉ sắt là một bệnh hại lá nguy hiểm và phổ biến ở nhiều nước
trồng lạc trên thế giới Bệnh do nấm Puccinia arachidis gây ra Bệnh có thể
gây thiệt hại ñến 50% năng suất, khi có sự kết hợp gây hại của bệnh ñốm ñen
thì thiệt hại về năng suất có thể lên ñến 70% ñôi khi mất trắng (Kokalis et al.,
1984) [36]
Nấm bệnh gây hại làm giảm chất lượng, kích thước hạt (Anthur, 1929)
và làm giảm hàm lượng dầu trong hạt (Castcellani, 1959) Nấm gây hại trên tất cả các bộ phận trên mặt ñất của cây trừ hoa Vết bệnh trên lá là những ổ nổi màu vàng nâu, màu rỉ sắt, xung quanh có quầng nhạt
Bào tử nảy mầm tốt nhất ở ñiều kiện nhiệt ñộ 29 - 310 C, ẩm ñộ 75 -
78% Nấm Puccinia arachidis không qua ñông trên tàn dư cây trồng
Vết bệnh có thể xuất hiện ở tất cả các bộ phận trên mặt ñất của cây trừ hoa Bệnh thường gây chết hoại và làm lá khô ñi mà không rụng xuống Tuy nhiên, những lá bệnh như vậy cũng coi như bị rụng bởi nó không còn tác dụng cho cây nữa
Ở Trung Quốc thiệt hại do rỉ sắt là 49%, khối lượng 100 hạt giảm 19%
Ở Ấn ðộ thiệt hại 79% ở Texas thiệt hại do bệnh hại lá là 77 - 86% trong ñó thiệt hại do rỉ sắt chiếm 50 - 70%
Hạ bào tử của nấm rỉ sắt hình bầu dục hoặc hình trứng ngược kích thước 23 - 29 x 16 - 22 µm, có vỏ màu nâu Bào tử ñông hình nậm rượu kích thước 30 - 42 x 14 - 16 µm có màu hơi vàng hoặc nâu hạt dẻ Sự lan truyền của mầm trên những cánh ñồng trở nên dễ dàng hơn nhờ gió, mưa và côn trùng Những cơn mưa ñứt quãng với ẩm ñộ tương ñối trên 87 % và nhiệt ñộ
23 - 240 C trong nhiều ngày là ñiều kiện thuận lợi cho dịch hại phát triển Sau khi thời tiết trở nên khô hanh nhiệt ñộ trên 260 C, ñộ ẩm tương ñối dưới 75%
Trang 23sẽ làm giảm mức ñộ gây bệnh
2.1.1.3 Nhóm b ệnh hại quả hạt
Lịch sử nghiên cứu bệnh hại hạt giống phát triển sớm gắn liền với lịch
sử nghiên cứu bệnh cây Từ những năm 1755 nhà thực vật học người Pháp Tilletl ñã chứng minh rằng bệnh than ñen lúa mì có liên quan ñến bột phấn ñen trên bề mặt hạt
Cùng với sự phát triển của công tác kiểm nghiệm và kiểm tra sức khoẻ hạt giống, bệnh hại hạt giống ngày càng ñược chú trọng ở hầu khắp các nước trên thế giới Trong các bệnh truyền qua hạt giống, nhóm nấm bệnh chiếm ña
số, ñặc biệt là ở những vùng khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
Theo Richardson (1990) [39] có khoảng 29 loại bệnh hại truyền qua hạt lạc trong ñó nấm bệnh hại chiếm khoảng 17 loại Các loại nấm hại hạt ñó ñầu tiên
phải kể ñến: Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Sclerotium rolfsii, Botrytis sp.,
Diplodia sp., Fusarium spp., Macrophoma phaseolina, Rhizoctonia sp.,…
Các loại nấm gây hại trên thường kết hợp gây hại trên hạt Có những loài không chỉ gây hại trên hạt giống mà còn truyền qua hạt giống gây hại cho cây con Phần lớn các loài nấm bệnh trên hạt giống thuộc các nhóm bán kí sinh và bán hoại sinh, một số ít trong chúng là kí sinh chuyên tính Các loài nấm này khi xâm nhập vào hạt làm biến màu, biến dạng, thối hạt làm giảm chất lượng và gây ñộc cho người sử dụng
Trong số nấm bệnh hại hạt lạc có 2 loài nguy hiểm nhất là Aspergillus
flavus Link và Aspergillus paraciticus Speare gây ra hiện tượng mốc vàng lạc
Bệnh ñược phát hiện ñầu tiên tại nước Anh vào năm 1960 và trở nên phổ biến ở các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (Kokalis-Burelle, 1997) [36]
Cho ñến nay, bệnh ñược tất cả các nước trồng lạc trên thế giới cũng như các nước tiêu thụ lạc quan tâm do nấm gây hại chủ yếu trên hạt và tiết ra ñộc tố aflatoxin có khả năng gây ung thư và nhiều bệnh khác cho người và ñộng vật
Aspergillus flavus xâm nhiễm và phát triển sớm trên cây lạc còn non, trên củ và hạt lạc ở trong ñất trước và sau thu hoạch, ở trong kho bảo quản
Trang 24làm cho lạc bị mốc vàng và thối, hạt lạc bị biến màu và giảm trọng lượng so
với hạt khoẻ Là loại nấm hoại sinh, tồn tại trong ñất, trên tàn dư cây trồng, A
flavus có khả năng cạnh tranh với các sinh vật rất khác và tấn công vào củ lạc khi ñộ ẩm trong ñất thấp (Kokalis-Burelle, 1997) [36]
2.1.2 Những nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ nấm gây hại
Trong tự nhiên, hiện tượng ñối kháng nhau rất phổ biến ở các vi sinh vật ñất Vi sinh vật ñối kháng là nhóm vi sinh vật quan trọng của hệ vi sinh vật ñất Chúng là những yếu tố sinh học quyết ñịnh hình thành và phát triển của hệ vi sinh vật ở trong ñất vùng rễ cây Một số nước trên thế giới phòng trừ bệnh bằng chiết xuất từ thực vật bước ñầu ñã mang lại hiệu quả rõ rệt [41]
2.1.3.1 Ch ế phẩm sinh học phòng trừ bệnh cây từ dịch chiết thực vật
Năm 1957, ở Hà Lan lần ñầu tiên người ta phát hiện ra hoạt ñộng ñối kháng của cây cúc vạn thọ ñối với tuyến trùng gây tổn thương rễ hại cây trồng
Dewa và cộng sự (2001) [33] phát hiện ra rễ gừng và lá ñu ñủ có tác
dụng hạn chế sự phát triển của nấm Ceratocystis sp gây thối quả
21.3.2 N ấm Trichoderma sp
Trong nhóm nấm ñối kháng có rất nhiều loại, nhưng nhóm nấm
Trichoderma sp ñược chú ý nghiên cứu rộng rãi ở rất nhiều nước trên thế giới nhằm sử dụng chúng trong phòng trừ một số nấm gây bệnh hại cây trồng
Nấm Trichoderma sp là nấm hoại sinh, nhưng chúng có khả năng ký sinh
trên nấm khác Rất nhiều nghiên cứu về vi sinh vật ñất ñã cho thấy nấm
Trichoderma sp là một trong những nhóm ñứng ñầu của vi sinh vật trong ñất có tính ñối kháng và ñược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới
Theo Seiketov (1982), những dẫn liệu nghiên cứu ñầu tiên về tác ñộng ñối
kháng của nấm Trichoderma ñược Falk công bố từ năm 1931 Tác giả nhận thấy khi cây gỗ ñược xử lý bằng nấm T.viride thì không bị các nấm Merulius
lachrymars và Coniophora puteana phá hoại
Kết quả nghiên cứu của Muthamilan và Jayarajan (1996) cũng cho thấy
Trichoderma harzianum và Rhizobium carbendazin có khả năng kiểm soát
Trang 25nấm Sclerotium rolfsii ñồng thời còn làm tăng khả năng sinh trưởng của lạc,
không ảnh hưởng tới sự nảy mầm của cây lạc
Các loại nấm Trichoderma harzianum, Trichoderma viride, Bacillus
subtilis , Penicillium sp và Gliocladium virens cũng có khả năng kiểm soát
các loại nấm gây bệnh héo rũ ở trên cây lạc Nấm Trichoderma viride có khả năng kiểm soát Sclerotium rolfsii
Theo Dunin (1979), ở Liên Xô (cũ) sử dụng chế phẩm Trichodesmin
(từ nấm Trichodesma lignorum) trên bông làm giảm 15 - 20% bệnh héo do nấm Verticillium và làm tăng năng suất lên 3 - 9 tạ bông/ha Sử dụng chế phẩm
Trichodesmin làm giảm 2,5 - 3 lần bệnh thối rễ cây con thuốc lá và rau màu
2.1.3 Cơ chế kháng bệnh ở thực vật
ðến nay kiến thức của nhân loại ñã tiến khá sâu vào lĩnh vực miễn dịch của thực vật ñối với bệnh Bên cạnh việc tiến rất sâu vào khía cạnh phân tử của các gen kháng bệnh, các nhà khoa học còn ñi sâu dần vào cơ chế của sự kháng bệnh ñể từ ñó ñưa ra ñược biện pháp kích thích tính kháng bệnh tự nhiên của cây trồng
2.1.3.1 C ơ chế kháng bệnh thuộc về sinh hóa học
Sau khi bị vi sinh vật tấn công ñể gây bệnh, nơi bị xâm nhiễm tiết ra một loạt các hợp chất chống vi sinh vật, các protein liên quan ñến bệnh, các enzim ñể làm giảm hoạt ñộng của mầm bệnh và nhiều chất khác
Về hợp chất chống vi sinh vật có thể chia ra 2 nhóm: Nhóm phytoanticipins và nhóm phytoaleuxins Phytoaleuxins do ký chủ tiết ra ñể chống lại với mầm bệnh, trong khi ñó phytoanticipins không phải do ký chủ trực tiếp tiết ra mà do sự tương tác giữa các chất của ký sinh và ký chủ tạo ra Hai nhóm này có thể tìm thấy trong các giống có tính kháng bệnh cao
Bên cạnh ñó một loạt các protein có liên quan ñến bệnh cây cũng ñược tế bào tiết ra Các protein này có vai trò làm giảm sự phát triển của mầm bệnh bằng cách tác ñộng lên vách tế bào, màng nguyên sinh chất hoặc lên Ribosom của vi sinh vật Vai trò của các protein này ñược tóm lược như
Trang 26sau: PR-2 (β-1,3-glucanase) có vai trò trong phân hủy thành β-1,3glucan và β-1,6 glucan của vách tế bào vi sinh vật Hai nhóm enzim β-1,3-glucanase và chitinase có tác ñộng hỗ trợ nhau làm tăng hiệu quả trong sự phân hủy vách
tế bào của mầm bệnh
Một loạt các enzim khác cũng ñược hình thành trong tế bào bị mầm bệnh xâm nhiễm với vai trò chuyển hóa các chất ñộc do mầm bệnh tiết ra hoặc trung hòa ñộc tính của các chất do tế bào cây tiết ra khi phản ứng lại mầm bệnh, các chất này khi ở nồng cao có thể gây hại cho tế bào cây Trong
ñó có thể kể ñến 2 enzim có liên quan ñến bệnh cây như phenylalanine ammonia lyase (PAL), peroxidase PAL có vai trò thúc ñẩy sự sinh tổng hợp các hợp chất polyphenol, là chất quan trọng trong sự chống bệnh của cây trồng Còn peroxidase có nhiều vai trò trong ñó có vai trò khử H2O2 và vai trò phối hợp với PAL trong việc giúp lignin hóa vách tế bào bị tấn công qua ñó ngăn cản cơ học sự lan ra xa hơn của nấm gây bệnh Bên cạnh sự ra tăng hoạt tính của các enzim còn xuất hiện các tín hiệu do sự kích kháng gợi lên Các tín hiệu bao gồm salicylic acid, jasmonic acid và etylen
Trang 27Kích thích tính kháng bệnh ở thực vật thường ñược gọi tắt là “kích kháng” là một phương pháp giúp cho giống cây trồng bị nhiễm trở nên có khả năng kháng ñược bệnh ở mức ñộ nào ñó sau khi ñược xử lý chất kích kháng Kích kháng không tác ñộng trực tiếp ñến mầm bệnh mà nó kích thích cơ chế
tự vệ tự nhiên trong mô cây Chất kích kháng có thể là một loài vi sinh vật không gây bệnh, không mang tính ñộc ñối với cây trồng hoặc có thể là một loại hóa chất nào ñó không ñộc và không có tác ñộng trực tiếp diệt mầm bệnh như hóa chất ñược dùng trong nông dược (Agrios, 1997)
b) Cơ chế kích kháng
Ở cây trồng, trong tế bào cây có các gen giúp tế bào cây tiết ra các chất
có khả năng kháng lại với một loại bệnh nào ñó Trong ñiều kiện bình thường, các gen này luôn bị một gen ức chế nằm bên cạnh ức chế
Khi ta tác ñộng các tác nhân gây kích kháng bằng cách ngâm hạt, rễ, hay phun lên lá, tác nhân này tác ñộng lên bề mặt lá, kích thích các thụ thể này tạo ra tín hiệu (là những dòng ion hay tín hiệu ñiện tử trong cây) sau ñó, chuyển tín hiệu này vào nhân của tế bào và tác ñộng vào gen ức chế, làm cho gen ức chế không còn ức chế các gen giúp tế bào cây tiết ra các chất kháng bệnh Nhờ các chất kháng bệnh này mà cây trồng từ nhiễm bệnh trở thành kháng bệnh (Steiner, 1995) (dẫn theo Phạm Văn Kim, 2002)
c) Tác nhân gây kích kháng
+ Tác nhân sinh học: Vi khuẩn và nấm là hai tác nhân sinh học thường ñược dùng trong nghiên cứu sự kích kháng chống lại bệnh cây trồng Các vi sinh vật này phải không có tác ñộng ñối kháng với mầm bệnh mới ñược xem
là tác nhân gây kích kháng là vi sinh vật
+ Tác nhân hóa chất: Sử dụng các hóa chất không là thuốc bảo vệ thực vật ñể làm tác nhân kích kháng Các hóa chất này không có tác ñộng trực tiếp lên mầm bệnh, mà chỉ có tác ñộng kích thích cây kháng với bệnh và ñược sử dụng với nồng ñộ rất thấp
Trang 28d) Các loại kích kháng
+ Kích kháng tại chỗ (local induced resistance - LIR)
Hiệu quả kích thích tính kháng chỉ xảy ra tại vị trí ñược xử lý bởi các tác nhân kích kháng Có nghiên cứu về hiện tượng này rất phong phú trên nhiều loại
cây trồng khác nhau Sử dụng chất syringolin tiết ra từ vi khuẩn Pseudomonas
syringae pv syringae kích thích tính kháng tại chỗ với nấm gây bệnh cháy lá lúa
Pyricularia oryzae (Waspi et al., 2000) Phun KH2PO4 1% lên ớt kích thích tính
kháng với bệnh phấn trắng do Leveillula taurica (Reuveni et al., 1998)
+ Kích kháng lưu dẫn (systemic acquired resistance - SAR)
Tính kháng không chỉ thể hiện tại vị trí ñược xử lý bởi tác nhân kích kháng mà còn truyền ñến những mô cây cách xa nơi ñược xử lý kích kháng
(Ryal et al., 1996) Những tác nhân này có cả tác nhân sinh học và không phải
sinh học Khi xử lý kích kháng bằng biện pháp ngâm hạt nhưng cây có khả năng tự vệ kháng lại các bệnh trên lá cũng thể hiện kích kháng lưu dẫn Kích kháng lưu dẫn khác với kích kháng tại chỗ ở những tín hiệu có khả năng truyền ñến các mô của cây khác cách xa ñiểm xử lý kích kháng và làm nâng
cao khả năng tự vệ trong cây (Van Loon et al., 1998)
Manandhar và cộng sự (1998) kích thích tính kháng lưu dẫn chống
bệnh cháy lá lúa bằng cách sử dụng dòng nấm Pyricularia oryzae không ñộc tính và nấm Bipolaris sorokiniana không những làm giảm bệnh ñạo ôn cổ
bông mà còn làm tăng năng suất lúa
2.1.4 Tình hình nghiên cứu ứng dụng kích thích tính kháng bệnh trên cây
trồng trên thế giới
Theo Ebrahim và Schonbeck (1985) (dẫn theo Trịnh Ngọc Thúy,
2000), chủng nấm Erysiphe graminis trên lá lúa mạch, sau 2 ngày cây có tính kháng ñối với nấm Erysiphe graminis f.sp hordei gây bệnh phấn trắng
Theo Ouyang và cộng sự (1987), xử lý mạ bằng ñộc tố nấm Magnaporthe
grisea làm cho hoạt ñộng của enzyme phenyl alanine ammonia lyase và
Trang 29CoA-lyase trong cây tăng, giúp tạo tính kháng ñối với Magnaporthe grisea Sengupta
và Sinha (1987) xử lý hạt với cupric chloride kiểm soát tốt bệnh cháy lá trong
các mùa vụ khác nhau
Sawati và cộng sự (1988), chủng Acrocylindirum oryzae vào cây lúa
làm tăng hoạt ñộng của enzyme peroxidase và polyphenol oxydase giúp cây
có khả năng hạn chế bệnh Theo Doubrava và cộng sự (1988), thấy rằng oxalic
acid có khả năng kích kháng bệnh do C.lagenarium trên cây dưa leo
Pelcz (1989), chủng vào lúa mạch dòng nấm Erysiphe 75202 không
ñộc, cây tạo tính kháng ñối với các dòng nấm phổ biến Kunoh và cộng sự
(1989), chủng nấm Erysiphe pisi vào lúa mạch trước nấm Erysiphe graminis
với khoảng thời gian 30 phút, 1 giờ, 2 giờ sẽ làm giảm ñộ ñộc của nấm
Erysiphe graminis lần lượt là 35%, 22% và 5,8%
Yamada và cộng sự (1990) ñã sử dụng methanol trích từ hạt lúa mì và
lúa mạch ñể chống nấm Pyricularia oryzae có hiệu quả cao
Theo Yokoyama và cộng sự (1991), chủng nấm Erysiphe graminis f.sp
hordei vào diệp tiêu của cây lúa mạch, làm cây lúa mạch tạo ra các papilla bên dưới ñĩa áp của nấm gây bệnh, giúp chống lại sự xâm nhập của nấm này
Theo Van Peer (1991), xử lý vi khuẩn vùng rễ Pseudomonas sp
Caqhủng WCS 417 lên cây hoa cẩm chướng, giúp cây tăng tính kháng chống lại bệnh héo rũ
SA, acetyl salicytic acid (ASA), K2HPO4, CuCl2, sodium salicylate …
cũng ñược ghi nhận có khả năng kích kháng bệnh cháy lá lúa (Manandhar et
al , 1998, Kloepper et al., 1992)
Phun SiO2 dạng bột mịn cho thấy kích kháng SAR làm gia tăng hoạt ñộng của phân hóa tổ ñối với chitin (Schneider và Ulrich, 1994)
Theo Steiner và Schonbecj (1995), các chất chiết từ nấm Erysiphe
graminis f.sp hordei có khả năng kích kháng chống lại bệnh mốc sương trên
cây lúa mạch Hammerschmidt và Kuc (1995), trên cây lúa mạch ñược xử lý
Trang 30với dịch trích thực vật từ những loài cây có tính chất dùng trong mỹ phẩm, giúp cây lúa mạch giảm hơn 90% bệnh mốc sương
Salicylic acid (SA) trong cây lúa và cây thuốc lá ñược tổng hợp từ cinnamic acid qua benzoic acid Khi tiêm chủng vi khuẩn không gây bệnh
Pseudomonas syrinae D20 hoặc chủng nấm gây bệnh Magnaporthe grisae trong cây thì thấy có tương quan ñến tính kháng bệnh (Silverman et al.,
1995) Thieron và cộng sự (1995) cho rằng cây lúa ñược xử lý bằng chất PAL
và cinnamyl-alcoho-dehydrogenase sẽ có tính kháng với nấm Magnaporthe
grisea Theo Rajoppan và cộng sự (1995), xử lý nickel nitrate trên cây lúa có tác dụng làm tăng hoạt ñộng của phenyl alanine amonialyase và peroxidase,
sẽ kích kháng ñối với bệnh cháy bìa lá lúa do Xanthomonas campestris pv
oryzae …SA bảo vệ cây lúa ở giai ñoạn mạ chống lại bệnh cháy lá lúa (Cai và Zheng, 1996)
Theo kết quả nghiên cứu của Cai (1996 và 1997) xử lý mạ bằng salicylic
acid (SA) 0,01 mM, sau 2 - 5 ngày thì chủng bào tử nấm Magnaporthe grisea
lên cây lúa giúp giảm bệnh cháy lá lúa từ 24 - 59%
Theo Krishnamurthy và Gnanamanickam (1997), vi khuẩn Pseudomonas
fluorescens và Pseudomonas patida sống trong mô thực vật gây cảm ứng hệ
thống kháng làm giảm bệnh ñốm vòng hại trên một số cây rau màu
Salicylic acid cũng kích thích tính kháng bệnh trên dưa chuột chống lại
nấm Colletotrichum và chống lại bệnh phấn trắng do nấm Erysiphe graminis f.sp hordei gây hại dưa chuột, nho và bắp (Manandhar et al., 1998)
Theo kết quả nghiên cứu của Manandhar (1998), trong ñiều kiện nhà lưới, xử lý ngâm hạt với nồng ñộ 10 mM, phun lên lá (cây mạ 2 tuần tuổi) với nồng ñộ 25 mM Kết quả cho thấy phun lên lá hoặc tưới lên lá giảm chỉ số bệnh lần lượt là 66 - 40% Phun lên lá cũng làm giảm thối cổ gié 46%, tăng trọng lượng 1000 hạt và tăng năng suất 17% Hiệu quả kích kháng của ferric
Trang 31chloride cịn tùy thuộc vào cách xử lý; ferric chloride cho hiệu quả cao nhất bằng cách phun lên lá
Theo Ishii và cộng sự (1999) (dẫn theo Ngơ Thành Trí và cộng sự, 2004), acibenzolar-S-methyl cĩ hiệu quả kích thích tính kháng trên cây dưa chuột chống lại bệnh thán thư, bệnh ghẻ, bệnh rỉ sắt
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Nghiên cứu thành phần bệnh hại lạc
Tập đồn bệnh hại lạc ở Việt Nam phong phú, bao gồm khoảng 30 loại bệnh hại với các mức độ hại khác nhau Trong số đĩ cĩ 10 lồi được xác định phổ biến và các tác hại đáng kể bao gồm các bệnh: héo xanh, đốm đen, rỉ sắt, đốm nâu, thối đen rễ, thối đen cổ rễ, thối trắng thân, mốc xám, mốc vàng, và thối quả (Nguyễn Văn Tuất, 2002) [23]
Trong danh mục bệnh hại lạc tại Việt Nam năm 2000 cĩ 10 loại vi sinh vật gây bệnh héo chết cây hại lạc
Theo Nguyễn Xuân Hồng và cộng sự (1998) [10] nhĩm bệnh hại lá bao gồm: đốm đen, đốm nâu, rỉ sắt là nhĩm bệnh hại phổ biến ở nước ta Thiệt hại
do bệnh gây ra lớn hơn 40% năng suất, hầu hết các giống đang trồng ở miền Bắc đều cĩ khả năng nhiễm bệnh
Aspergillus niger hại lạc gây ra bệnh thối đen cổ rễ, là một trong 3 tác nhân gây bệnh héo rũ chết cây rất phổ biến và cĩ tác hại nghiêm trọng ở những vùng trồng lạc (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [3]
Nhiều kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy Asperillus flavus thường
tấn cơng vào lạc ngay từ trên đồng ruộng Ngay sau khi thu hoạch đã cĩ tới 66% mẫu thu thập bị nhiễm bệnh với tỷ lệ hạt nhiễm bệnh từ 1-30% Trong
đĩ, lạc thu hoạch vụ Xuân bị nhiễm nặng hơn lạc vụ thu và lạc thu hoạch muộn cĩ tỷ lệ bệnh cao hơn lạc thu hoạch sớm
Trang 32Sclerotium rolfsii gây hại phổ biến là nguyên nhân làm giảm năng suất lạc ở đông Nam Bộ, tỷ lệ bệnh 8-10% Ở miền Bắc Việt Nam, trên những ruộng cục bộ tỷ lệ bệnh có thể lên tới 20-25% (Nguyễn Thị Ly, 1996) [17]
S.rolfsii gây hại trên lạc vụ thu mạnh hơn lạc vụ Xuân do thời tiết thuận lợi cho nấm phát triển, bệnh xuất hiện vào thời kỳ cây lạc chớm ra hoa ựến thời
kỳ ựâm tia tỷ lệ bệnh cao hơn hẳn so với vụ Xuân (Ngô Bắch Hảo, 2004)
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng kắch thắch tắnh kháng bệnh trên cây
trồng ở Việt Nam
Việc nghiên cứu và sử dụng chất kắch kháng ban ựầu ựược thực hiện chủ yếu ở miền Nam trên cây trồng chủ yếu là cây lúa và một số cây rau màu khác và ựã mang lại một số kết quả nhất ựịnh
Theo Phạm Văn Dư và cộng sự (1997), xử lý mạ bằng cách chủng vào
cây mạ nguồn bệnh Magnaporthe grisea ựã bị làm yếu ựi, 2 ngày sau chủng
nguồn bệnh cháy lá thì lúa có khả năng giảm bệnh từ 35 - 38%
Theo Lê Thanh Phong và cộng sự (1999), sử dụng hóa chất như ethrel
800 ppm, saccharine 0,05 mM, Bion 200 ppm, natrium silicate 4 mM và CuCl2 0,05 mM cho hiệu quả kắch kháng bệnh cháy lá lúa kéo dài ựến 18 ngày sau khi phun lên lá lúa Ngoài ra, các hóa chất chitosan glucosamine, napthalence acetic acid 30ppm, KH2PO4 5 mM, Aspirin (acetylsalicylic acid) 0,4 mM, SA 0,4 mM, ascorbic acid 1 mM và benzoic acid cũng gây kắch kháng bệnh nhưng không kéo dài ựược lâu
Theo Lăng Cảnh Phú (2000), dịch nuôi cấy của vi khuẩn Flavimonas
oryzuhabitans sau khi ựược xử lý hạt hoặc phun lên lá lúa, giúp cây lúa có khả năng chống lại bệnh cháy lá
Theo Phạm Văn Dư và cộng sự (2000), SA, ASA, KH2PO4 và chitosan ựược xử lý 1 và 2 giờ trước khi chủng bệnh với P.grisea trên 2 giống OM 269
và OM 1723, cho thấy có ảnh hưởng ựến tắnh kháng lưu dẫn
Trang 33Theo Diệp đông Tùng (2000), sử dụng acibenzolar-s-methyl kắch kháng bệnh cháy lá lúa khi xử lý hạt, thì có thể kéo dài tắnh kháng ựến 30 ngày sau khi sạ
Theo Phạm Văn Dư và cộng sự (2001), tắnh kháng bệnh ựạo ôn ở cây lúa ựược ghi nhận khi xử lý hạt với KH2PO4 20 - 23 mM thì không gây hại ựến tỷ
lệ nảy mầm, chiều dài rễ, phát triển mầm và KH2PO4 15 mM phun lên lá ở giống lúa CMK 39 sau khi gieo sạ lúa thì có thể làm tăng tắnh kháng qua việc giảm số vết bệnh ựang phát triển, tổng vết bệnh trên lá và tỷ lệ ựạo ôn cổ bong
Trịnh Ngọc Thúy (2000) xử lý hạt lúa bằng cách ngâm với CuCl2 0,05
mM, cây lúa có khả năng kắch kháng bệnh cháy lá lúa từ 9 - 24 ngày sau khi gieo sạ lúa và khi phun trên lá vào 20 ngày sau khi sạ thì làm giảm ựến nhỏ hơn 50% tỷ lệ bệnh trên lá lúa và có thể kéo dài ựến 43 ngày sau khi sạ
Trần Vũ Phến và cộng sự (2000), ựã phát hiện ra một chủng nấm
Colletotrichum sp gây bệnh trên cỏ lồng vực trong ruộng lúa tại đồng Tháp, không gây hại cho lúa và có khả năng kắch kháng, giúp cây lúa giảm bệnh ựạo
ôn từ 58 - 72% so với ựối chứng
Clorua ựồng còn cho thấy biểu hiện kắch kháng chống lại bệnh cháy lá lúa khi khảo sát ở mức ựộ sinh hóa (Ngô Thành Trắ và cộng sự, 2001) và mô học (Huỳnh Minh Châu và cộng sự, 2001)
Theo Phạm Văn Dư và cộng sự (2001), sử dụng Oxalic acid 1mM, Oxalic acid + natritetraborac làm tăng chiều cao, giảm bệnh cháy lá, giảm bệnh thối cổ gié từ 50 - 60% và tăng năng suất từ 16 - 20%
Teo Trịnh Ngọc Thúy (2001), saccharin, chitosan và glucosamin phun
lá cũng có tác dụng kắch thắch tắnh kháng bệnh trên cây lúa
Trần Vũ Phến (2002), ựã thử nghiệm hiệu quả kắch kháng chống bệnh
cháy lá lúa của nấm Colletotrichum sp ở nồng ựộ 106 bào tử / ml ựạt từ 45,2%
- 49,3% so với ựối chứng
Trang 34Nguyễn Hữu Anh Nhi (2002), cho rằng xử lý hạt với vi khuẩn
Flavimonas oryzihabitans dòng 9 - E2, nồng ñộ 108/ml không ảnh hưởng ñến
sự nảy mầm của hạt lúa, làm gia tăng chiều dài của rễ và diệp tiêu, ñã kích thích lưu dẫn giúp cây lúa chống lại bệnh cháy lá, có hiệu lực ngay 7 ngày sau khi tấn công (74,96%) và kéo dài cho ñến 28 ngày sau khi tấn công (44,34%)
Theo Nguyễn Ngọc Trì (2004) khi xử lý SA (1000 pm) hoàn toàn bảo
vệ cây ớt ở giai ñoạn 6 lá khỏi sự tấn công của nấm Colletotrichum sp với
khả năng bảo vệ ñạt tới 100%
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Hoàng Oanh và cộng sự (2006), Nguyễn Minh Thùy (2006) ghi nhận ba hóa chất Salicylic acid (SA, 1.000ppm), CuCl2 (0,05 mM) và KH2PO4 (5mM) ñều có khả năng kích kháng bệnh thán thư trên ớt
Phạm Hoàng Oanh và cộng sự (2009) ñã thí nghiêm khả năng kích kháng của 3 chất là Salicylic acid, CuCl2 và KH2PO4 ñối với bệnh thán thư ớt
Colletotrichum sp., kết quả cho thấy trong 3 chất SA cho hiệu quả kích kháng sớm nhất và keo dài ñến 144 GSP, KH2PO4 có hiệu quả kéo dài ñến 96 GSP, còn CuCl2 có hiệu quả kéo dài ñến 72 GSP thể hiện qua phần trăm ñĩa áp tạo phát sáng tế bào
Trang 353 đỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, ựịa ựiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
Một số nấm bệnh gây hại lạc
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
+ Các xã trồng lạc là Kim Sơn, Dương Quang, đình Xuyên của huyện Gia Lâm, Hà Nội
+ Phòng thắ nghiệm - Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
3.1.3 Thời gian thực hiện
* Clorua ựồng:
- Công thức hóa học: CuCl2.2H2O
- Tên khác: Cuprum bichioratum, copperchloride, kupferchlorid
- Dạng: Tinh thể lăng trụ màu lục
- Nồng ựộ dung dịch xử lý kắch kháng trong thắ nghiệm ựược khuyến cáo là: đồng clorua CuCl2 ựược pha ở nồng ựộ 0,05 mM
* Bion 500WG:
- Tên gọi thông thường: Acibenzolar-s-methyl
Trang 36- Tên gọi khác: S -methyl benzo[1,2,3]thiadiazole-7-carbothioate (IUPAC) 1,2,3-benzothiadiazole-7-carbothioic acid S -methyl ester (CAS)
- Tên thương mại: Bion 500 WG
+ Phân bón, vôi bột, bình phun cầm tay loại 10 lít,…
3.3 Nội dung nghiên cứu
1 ðiều tra thành phần nấm bệnh gây hại lạc ngoài ñồng ruộng trồng tại Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010
2 Giám ñịnh nấm bệnh gây hại hạt giống lạc thu thập tại vùng Gia Lâm, Hà Nội bằng phương pháp giấy thấm
3 ðiều tra diễn biến một số nấm bệnh gây hại lạc trồng tại Gia Lâm,
Hà Nội vụ Xuân năm 2010
4 Áp dụng biện pháp kỹ thuật như chế ñộ luân canh, chế ñộ bón
Trang 37phân lân, lượng bón vôi ựến mức ựộ phát sinh, phát triển của nấm gây bệnh héo rũ, bệnh ựốm lá, và bệnh rỉ sắt gây hại lạc tại Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010
5 đánh giá ảnh hưởng của một số chất kắch kháng ựến mức ựộ phát sinh, phát triển của của nấm gây bệnh héo rũ, bệnh ựốm lá, và bệnh rỉ sắt gây hại lạc tại Gia Lâm, Hà Nội vụ Xuân năm 2010
6 đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc ựen và bệnh héo
rũ gốc mốc trắng gây hại lạc của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ngoài ựồng ruộng tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2010
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp giám ựịnh bệnh hại trên hạt giống lạc
Giám ựịnh nấm gây hại hạt giống theo tài liệu giám ựịnh bệnh hại hạt giống của Viện Nghiên cứu Bệnh hạt giống đan Mạch (Mathur và Olga, 2001), kiểm tra nấm bệnh tồn tại trên hạt giống bằng phương pháp giấy thấm
Phương pháp chia mẫu: Mẫu hạt giống ựược trải ựều trên mặt phẳng theo hình tròn Chia mặt phẳng làm 4 phần ựều nhau Lấy mỗi phần một lượng nhất ựịnh sau ựó trộn ựều sao cho ựủ lượng mẫu kiểm tra Lượng mẫu kiểm tra: 200 hạt
Phương pháp giám ựịnh bệnh hại trên hạt giống bằng phương pháp giấy thấm: đặt 10 hạt trên giấy thấm ựã ựược làm ẩm bằng nước cất vô trùng trong ựĩa petri ựã ựược khử trùng Sau ựó ựặt chúng trong phòng ủ ựảm bảo 12 giờ sáng, 12 giờ tối ở nhiệt ựộ 22 - 250C Sau 7 ngày kiểm tra mẫu, soi hạt dưới kắnh lúp ựiện lần lượt từ vòng ngoài vào trong theo tâm ựĩa, ựối với những nấm chưa xác ựịnh rõ thì phải khều ựược bào tử nấm ựể soi dưới kắnh hiển vi
đánh giá mức ựộ phổ biến của bệnh theo thang 4 cấp sau:
+ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm < 5%;
++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm ≥ 5% - 15%;
Trang 38+++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm ≥ 15% - 25%;
++++ : Tỷ lệ hạt nhiễm nấm ≥ 25%
3.4.2 điều tra thành phần và mức ựộ phổ biến nấm bệnh hại lạc ngoài ựồng
Phương pháp ựiều tra ngoài ựồng ruộng áp dụng theo Phương pháp
nghiên c ứu Bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ thực vật năm 2006
Chọn 1 ựiểm ựiều tra trên 1 xã trồng lạc ựại diện cho giống lạc phổ biến (giống L14) tại 3 xã Kim Sơn, Dương Quang và đình Xuyên Mỗi ựiểm ựiều tra chọn 3 ruộng lạc (mỗi ruộng ựiều tra trên 250 m2) Ruộng ựiều tra trên chân ựất cấy lúa vụ Mùa năm 2009 điều tra theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc tại mỗi ruộng, mỗi ựiểm 50 cây ựối với bệnh gây chết cây và 5 cây ựối với bệnh gây hại trên lá lạc, ựiều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần từ giai ựoạn cây con ựến thu hoạch Quan sát triệu chứng bệnh trên toàn bộ cây trồng ở ựiểm ựiều tra, ựánh giá mức ựộ phổ biến của bệnh ở từng cấp
3.4.2.1 điều tra tình hình phát sinh, phát triển của héo rũ gốc mốc ựen, héo
r ũ gốc mốc trắng và lở cổ rễ tại Gia Lâm, Hà Nội
Chọn 1 ựiểm ựiều tra trên 1 xã trồng lạc ựại diện cho giống lạc phổ biến (giống L14) tại 3 xã (Kim Sơn, Dương Quang, đình Xuyên) Mỗi ựiểm ựiều tra chọn 3 ruộng lạc (mỗi ruộng ựiều tra trên 250 m2) Ruộng ựiều tra trên chân ựất cấy lúa vụ Mùa năm 2009 Mỗi ựiểm ựiều tra theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc tại mỗi ruộng, mỗi ựiểm 50 cây điều tra tỷ lệ bệnh ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần
từ thời kỳ cây con ựến thời kỳ cây ra hoa
điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ựen do nấm Aspergillus niger và
bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii, bệnh lở cổ rễ do nấm
Rhizoctoni solani
Chẩn ựoán bệnh ngoài ựồng ruộng: Dựa vào triệu chứng biểu hiện bệnh bên ngoài ựiển hình
Trang 39Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)
3.4.2.2 ðiều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc do nấm gây ra ñối với 3 giống lạc
L14, L18, MD7 t ại xã Kim Sơn
Chọn 3 ñiểm trồng lạc (mỗi ñiểm chọn 3 ruộng, mỗi ruộng ñiều tra trên 250
m2) với 3 giống khác nhau (L14; L18, MD7) tại xã Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội, Ruộng ñiều tra trên chân ñất cấy lúa vụ mùa năm 2009 Mỗi ñiểm ñiều tra theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc tại mỗi ruộng, mỗi ñiểm 50 cây ðiều tra tỷ lệ bệnh ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần từ thời kỳ cây con (2 – 3 lá) ñến thời kỳ cây ra hoa rộ ðiều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen do nấm Aspergillus niger và
bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii dựa vào triệu chứng biểu
hiện bệnh bên ngoài ñiển hình
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%)
3.4.3 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật ñến sự phát sinh, phát triển của
một số nấm bệnh gây hại lạc
3.4.3.1 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến sự phát sinh, phát triển của
m ột số nấm bệnh gây hại lạc
Chọn 3 ruộng trồng lạc ñại diện cho giống lạc phổ biến (giống L14) tại
xã Kim Sơn, mỗi ruộng có diện tích trên 360 m2 có công thức luân canh khác nhau (Lạc xuân- Cà chua - Rau vụ ñông ; Lạc xuân - Lúa mùa - Ngô ñông; Lạc xuân - ðậu tương - Dưa chuột)
Các công thức luân canh có chế ñộ phân bón: (32 kg N + 60 kg P205 +
80 kg K20 + 420 kg vôi bột + 8 tấn phân chuồng)/1ha
- Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến mức ñộ phát sinh, phát triển của
bệnh héo rũ gốc mốc ñen do nấm Aspergillus niger và bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii trên 3 công thức luân canh khác nhau Thời
gian ñiều tra từ thời kỳ cây con ñến thời kỳ cây ra hoa rộ ðiều tra 5 ñiểm ngẫu nhiên trên 2 ñường chéo, mỗi ñiểm 50 cây; ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần
Trang 40- Ảnh hưởng của chế ựộ luân canh ựến ựến mức ựộ phát sinh, phát triển
của bệnh ựốm lá lạc do nấm Cercospora spp từ thời kỳ cây ựâm tia hình
thành quả ựến thời kỳ quả chắc điều tra 5 ựiểm ngẫu nhiên trên 2 ựường chéo, mỗi ựiểm 5 cây; ựiều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần
- Ảnh hưởng của chế ựộ luân canh ựến ựến mức ựộ phát sinh, phát triển
của bệnh rỉ sắt lạc do nấm Puccinia arachidis từ thời kỳ quả non ựến thời kỳ
quả chắc điều tra 5 ựiểm ngẫu nhiên trên 2 ựường chéo, mỗi ựiểm 5 cây; ựiều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần đánh giá năng suất ở các công thức
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%)
3.4.3.2 Ảnh hưởng của biện pháp bón vôi ựến sự phát sinh, phát triển của
m ột số nấm bệnh gây hại lạc trên giống L14 tại xã Dương Quang, Gia
- Công thức (CT1): bón 278 kg vôi bột/ha (10 kg/1 sào bắc bộ);
- Công thức (CT2): bón 417 kg vôi bột/ha (15 kg/1 sào bắc bộ);
- Công thức (CT3): bón 556 kg vôi bột/ha (20 kg/1 sào bắc bộ);
- đối chứng: Không bón vôi bột
` Vôi bột dùng trong thắ nghiệm ở dạng bột ựóng bao 25 kg
Bón lần 1: Bón lót 50 % lượng vôi ở các công thức khi bừa lần cuối, rải ựều trên ruộng
Bón lần 2: Bón thúc lượng vôi còn lại vào thời kỳ cây ra hoa rộ, bón vãi lên trên bề mặt lá
Sử dụng liều lượng phân bón (32 kg N + 60 kg P205 + 80 kg K20 + 8 tấn phân chuồng)/1 ha, ựược bón ựồng nhất ở tất cả công thức trong thắ nghiệm