NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU CHE PHỦ HỮU CƠ ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA HAI GIỐNG CHÈ PH8 VÀ PH9 TRỒNG TẠI VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HỮU PHONG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU CHE PHỦ HỮU CƠ ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA HAI GIỐNG CHÈ PH8 VÀ PH9 TRỒNG TẠI VIỆN KHOA HỌC KỸ
THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ðÌNH VINH
HÀ NỘI, 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp
ñỡ ñể tác giả hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn ngốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Phong
Trang 3LỜI CẢM ƠN
đình Vinh ựã hết lòng chỉ bảo, hướng dẫn ựể tác giả có thể hoàn thành ựược
b ản luận văn này
c ứu và Phát triển Chè -Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi
ựại học Nông nghiệp Hà Nội trong quá trình thực hiện ựề tài
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Phong
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu, yêu của ñề tài 3
1.2.1 Mục tiêu của ñề tài tài 3
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn .4
Phần 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài .5
2.1.1 Cơ sở khoa học 5
2.1.2.Vai trò của che phủ ñất .6
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan ñến lĩnh vực nghiên cứu của ñề tài .7
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu ở ngoài nước 7
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu ở trong nước 10
2.2.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của kĩ thuật che phủ ñất ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng búp và sâu hại trên chè .11
2.2.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của che phủ ñất ñến tính chất vật lí và vi sinh vật ñất 17
Phần 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Vật liệu nghiên cứu, thời gian và ñịa ñiểm thực hiện .22
3.1.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu .22
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 22
3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 22
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
Trang 53.3 Phương pháp nghiên cứu .24
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 24
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp quan trắc: 26
3.3.2.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây chè non: .26
3.3.2.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng của bộ rễ 27
3.3.2.3 Các yếu tố cấu thánh năng suất và năng suất búp 27
3.3.2.4 Các chỉ tiêu về chất lượng nguyên liệu búp của các thí nghiệm: .28
3.3.2.5 Các chỉ tiêu về thành phần sâu hại chính trên cây chè 29
3.3.2.6.Chỉ tiêu nghiên cứu về tính chất vật lý, hoá học ñất và vi sinh vật ñất: 29
3.3.2.7 Phân tích hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm .31
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu .31
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .32
4.1 Ảnh hưởng của vật liệu tủ tới sinh trưởng, năng suất, chất lượng và sâu bệnh hại của các giống chè PH8, PH9 .32
4.1.1 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến sinh trưởng của giống chè PH8, PH9 32
4.1.1.1 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân cành của các giống chè PH8, PH9 32
4.1.2.2 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến chỉ số diện tích lá của các giống chè PH8, PH9 .35
4.1.2.3 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng bộ rễ của các giống chè PH8, PH9 .37
4.1.3 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống chè PH8, PH9 40
4.1.4 Ảnh hưởng củ vật liệu tủ ñến chất lượng của các giống chè PH8, PH9 43
4.1.4.1 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến chất lượng búp tươi của các giống chè PH8, PH9 .43
4.1.4.2 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu sinh hóa và tổng ñiểm thử nếm cảm quan của các giống chè PH8, PH9 45
Trang 64.1.5 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số sâu hại chính trên các giống chè PH8, PH .47 4.2 Ảnh hưởng của khối lượng tủ tới sinh trưởng, năng suất, chất lượng và sâu bệnh hại các giống chè PH8, PH9 49 4.2.2 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến sinh trưởng của các giống chè PH8, PH9 .49 4.2.2.1 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân, cành của các giống chè PH8, PH9 .49 4.2.2.2 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống chè PH8, PH9 .51 4.2.2.3 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng bộ rễ của các giống chè PH8, 53 4.2.3 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống chè PH8, PH9 55 4.2.4 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến chất lượng của các giống chè PH8, PH9 58 4.2.4.1 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến chất lượng nguyên liệu búp tươi của các giống chè PH8, PH9 .58 4.2.4.2 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến thành phần sinh hóa nguyên liệu chè búp tươi và tổng ñiểm thử nếm chè xanh các giống chè PH8, PH9 59 4.2.5 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số sâu hại chính của trên các giống chè PH8, PH9 .61 4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các vật liệu tủ và khối lượng tủ ñến các chỉ tiêu lí hóa tính và vi sinh vật ñất .63 4.3.1 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu lý, hóa tính, vi sinh vật ñất trồng các giống chè PH8, PH9 .63 4.3.1.1 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu lý tính ñất trồng các giống chè PH8, PH9 .63
Trang 74.3.1.2 Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến diễn biến ñộ ẩm ñất qua từng tháng trên
ñất trồng các giống chè PH8, PH9 .67
4.3.1.4 Ảnh hưởng vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu vi sinh vật ñất trồng các giống chè PH8, PH9 .71
4.3.2 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu lý, hóa tính, vi sinh vật ñất trồng các giống chè PH8, PH9 .72
4.3.2.1 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu lý tính ñất trồng các giống chè PH8, PH9 .73
4.3.2.2 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến diễn biến ñộ ẩm ñất qua các tháng khô hạn trên ñất trồng các giống chè PH8, PH9 74
4.3.2.3 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu hóa tính ñất trồng các giống chè PH8, PH9 .76
4.3.2.4 Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu vi sinh vật ñất trồng các giống chè PH8, PH9 77
4.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của các thí nghiệm 78
4.4.1 Phân tích hiệu quả kinh tế của thí nghiệm vật liệu tủ (thí nghiệm 1) 78
4.4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế của thí nghiệm khối lượng tủ (thí nghiệm 2) 81
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83
5.1 Kết luận: 83
5.1.1 Các kết luận cho Thí nghiệm 1 (thí nghiệm vật liệu tủ) 83
5.1.2 Các kết luận cho Thí nghiệm 2 (thí nghiệm khối lượng tủ) .83
5.2 ðề nghị 84
PHỤ LỤC 1: LÝ LỊCH CÁC GIỐNG CHÈ .85
PHỤ LỤC 2: QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC CHÈ KIẾN THIẾT CƠ BẢN 86
PHỤ LỤC 3: MỘT VÀI HÌNH ẢNH CỦA ðỀ TÀI .88
PHỤ LỤC 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ XỬ LÝ THÔNG KÊ SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM 97
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ðỒ
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân cành của giống chè PH8, PH9 33 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống chè PH8, PH9 36 Bảng 4.3: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng bộ rễ của các giống chè PH8, PH9 38 Bảng 4.4: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống chè PH8, PH9 41 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của các công thức vật liệu tủ ñến chất lượng nguyên liệu chè búp tươi của các giống chè PH8, PH9 44 Bảng 4.6: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu sinh hóa và tổng ñiểm thử nếm cảm quan của các giống chè PH8, PH9 46 Bảng 4.7: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số sâu hại chính trên các giống chè PH8, PH9 48 Bảng 4.8: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân cành của các giống chè PH8, PH9 50 Bảng 4.9: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống chè PH8, PH9 52 Bảng 4.10: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng bộ
rễ của các giống chè PH8, PH9 53 Bảng 4.12: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến chất lượng nguyên liệu búp tươi của các giống chè PH8, PH9 59 Bảng 4.13: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến chất lượng chè thành phẩm của các giống chè PH8, PH9 60
Trang 9Bảng 4.14: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số sâu hại chính trên các giống chè PH8, PH9 62 Bảng 4.15: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu lý tính ñất trồng các giống chè PH8, PH9 65 Bảng 4.16: Ảnh hưởng của các công thức vật liệu tủ ñến diễn biến ñộ ẩm ñất qua từng tháng ở ñộ sâu 20cm trên ñất trồng các giống chè PH8, PH9 68 Bảng 4.17: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu hóa tính ñất trồng các giống chè PH8, PH9 70 Bảng 4.18: Ảnh hưởng của vật liệu tủ ñến một số chỉ tiêu vi sinh vật ñất trồng các giống chè PH8, PH9 72 Bảng 4.19: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu lý tính ñất trồng các giống chè PH8, PH9 73 Bảng 4.20: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến diễn biến ñộ ẩm ñất qua từng tháng ở ñộ sâu 20cm (%) trên ñất trồng các giống chè PH8, PH9 75 Bảng 4.21: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu hóa tính ñất trồng các giống chè PH8, PH9 77 Bảng 4.22: Ảnh hưởng của khối lượng tủ ñến một số chỉ tiêu vi sinh vật ñất trồng các giống chè PH8, PH9 78 Bảng 4.23: Hiệu quả kinh tế của các vật liệu tủ ñối với các giống chè PH8, PH9 80 Bảng 4.24: Phân tích hiệu quả kinh tế của thí nghiệm khối lượng tủ gốc ñối với giống PH8 và PH9 81 Biểu ñồ 1: Diễn biến ñộ ẩm ñất của các công thức thí nghiệm vật liệu tủ 69 Biểu ñồ 2: Diễn biến ñộ ẩm qua từng tháng của các công thức khối lượng tủ 75
Trang 10ñã ñạt ñược những bước tiến vượt bậc, tăng cả về diện tích, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Theo số liệu thống kê của FAO, tính ñến năm 2008, tổng diện tích chè cả nước ñạt 129,6 nghìn ha chè (tăng gấp 5,8% so với diện tích năm 2005 – 122,5 nghìn ha), sản lượng ước ñạt 759,8 nghìn tấn (tăng 33,3%
so với năm 2005 – 570,0 nghìn tấn) Cũng theo số liệu thống kê của FAO, năm 2008, cả nước xuất khẩu 104.000 tấn chè, ñạt kim ngạch xuất khẩu 147,5 triệu USD (gấp 47,5% so với giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2005- 100 triệu USD) Theo thống kê của Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS), ước tính trong sáu tháng ñầu năm 2010, ngành chè ñã xuất khẩu ñược 60.000 tấn, ñạt kim ngạch 80 triệu USD, tăng 25% về lượng và 30% về giá trị so với cùng kỳ năm
2009 Nguyên nhân tốc ñộ tăng giá trị lớn hơn khối lượng là do trong những tháng ñầu năm nay, giá chè xuất khẩu của nước ta ñạt mức 1.340 USD/tấn – mức giá cao nhất từ trước ñến nay
Tuy ngành chè Việt Nam ñã ñạt ñược những bước tiến ñáng kể trong vòng 5 năm trở lại ñây, năm sau tăng cao hơn năm trước cả về diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị xuất khẩu, nhưng sản xuất chè của chúng ta vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém như: chủng loại chưa phong phú, năng suất, chất lượng vẫn còn thấp dẫn ñến khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới còn hạn
Trang 11chế, giá chè xuất khẩu của Việt Nam chỉ bằng 50-60% giá chè xuất khẩu bình quân của thế giới Theo số liệu thống kê của VIETRADE, năm 2009, trong khi giá chè xuất khẩu trung bình toàn cầu là 2,2 USD/kg thì giá chè xuất khẩu của Việt Nam chỉ ñạt khoảng 1,1 USD/kg Một số nước có giá chè xuất khẩu cao là Bangladesh: 2,24 USD/kg, Kenya: 4,65 USD/kg…(số liệu năm 2009)
ðể khắc phục những hạn chế trên, ngành chè cần tiến hành nhiều biện pháp, trong ñó tăng tỷ lệ diện tích giống chè mới, có chất lượng sẽ là một trong những giải pháp có ý nghĩa quyết ñịnh Hiện nay, trên 70% diện tích chè Việt Nam chỉ phù hợp cho chế biến chè ñen, tỷ lệ giống cho chế biến chè xanh và các sản phẩm chè khác chiếm dưới 30% Trong khi cơ cấu giống chè của thế giới là: giống chuyên ñể chế biến chè ñen chiếm khoảng 10%, giống cho chế biến chè cao cấp chiếm gần 25%, diện tích còn lại gồm những giống chế biến ñược cả chè ñen và chè xanh Do vậy, việc quy hoạch vùng nguyên liệu và phát triển những giống chè mới, cho năng suất cao, ñảm bảo chất lượng và ña dạng hóa sản phẩm là vấn ñề mà ngành chè ñang cố gắng thực hiện
Khi ñưa các giống chè mới vào sản xuất, cần phải nghiên cứu các biện pháp canh tác tổng hợp ñể khai thác tốt nhất tiềm năng năng suất và chất lượng của giống, trong ñó mục tiêu của các biện pháp thâm canh là vừa tăng năng suất, chất lượng ñồng thời bảo vệ và cải tạo ñược ñất trồng, thực hiện canh tác bền vững trên ñất dốc Nhiều biện pháp ñã ñược áp dụng như: kỹ thuật ñốn, hái, bón phân thích hợp; trồng xen cây che phủ; sử dụng biện pháp
tủ gốc trong ñó nổi bật là biện pháp tủ gốc bằng xác thực vật (rơm rạ, tế guột, cỏ dại ) ðây là biện pháp ñơn giản, dễ thực hiện và mang lại hiệu quả thiết thực, lâu dài cả về kinh tế và môi trường sinh thái Vật liệu tủ rất sẵn có tại các vùng chè, nếu người dân chịu bỏ công ñi cắt thì không phải mất tiền mua Mỗi giống chè có ñặc ñiểm sinh trưởng khác nhau, có các phản ứng
Trang 12khác nhau với ựiều kiện khô hạn hoặc với những biến ựổi về nhiệt ựộ trên bề mặt mặt ựất trong ựiều kiện che phủẦdẫn ựến có những ựộng thái sinh trưởng khác nhau Vì vậy mỗi loại hình giống cần nghiên cứu, khảo nghiệm ựể xác ựịnh loại vật liệu tủ và khối lượng tủ thắch hợp, ựặc biệt là các giống chè mới, các giống chè ựược tạo ra bằng con ựường lai tạo PH8, PH9 là 2 giống chè mới, ựược chọn lọc từ các tổ hợp lai giữa TRI 777 và Kim tuyên, năm 2009 ựược Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống tạm thời và cho phép sản xuất thử tại các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang và Sơn La đây là những giống sinh trưởng khỏe, chất lượng chế biến chè xanh ựạt khá, ựặc biệt nguyên liệu giống PH8 còn có thể dùng làm nguyên liệu ựể chế biến chè Ôlong Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu che phủ hữu cơ ựến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của hai giống chè PH8 và PH9 trồng tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa BắcỢ
1.2 Mục tiêu, yêu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu của ựề tài tài
Nghiên cứu, ựánh giá ựược ảnh hưởng của một số vật liệu che phủ hữu
cơ và khối lượng tủ khác nhau ựến một số chỉ tiêu lý, hóa tắnh ựất; ựến sự sinh trưởng, năng suất, chất lượng, sâu bệnh của 2 giống chè PH8, PH9 giai ựoạn chè kiến thiết cơ bản So sánh hiệu quả kinh tế giữa các công thức trên cơ sở
ựó lựa chọn ựược loại vật liệu che phủ và khối lượng tủ có hiệu quả nhất áp dụng cho sản xuất Các kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần bổ xung các căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăm sóc chè giai ựoạn
kiến thiết cơ bản
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựược ảnh hưởng của các vật liệu che phủ, khối lượng tủ khác nhau ựất ựến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây chè non, giống PH8, PH9
Trang 13- đánh giá ựược ảnh hưởng của các vật liệu che phủ, khối lượng tủ khác nhau ựến một số yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng của cây chè non giống PH8, PH9
- đánh giá ựược ảnh hưởng của các vật liệu che phủ, khối lượng tủ khác nhau ựến một số thành phần sâu hại chắnh trên 2 giống chè PH8, PH9
- đánh giá ựược ảnh hưởng của các vật liệu che phủ và khối lượng tủ khác nhau ựến một số chỉ tiêu lý, hoá tắnh ựất, vi sinh vật ựất
- So sánh hiệu quả kinh tế giữa các công thức thắ nghiệm trên vườn chè trồng giống PH8, PH9 giai ựoạn chè kắên thiết cơ bản
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
đề tài ựánh giá một cách có cơ sở khoa học về ảnh hưởng của kỹ thuật che phủ ựất (loại vật liệu che phủ, khối lượng che phủ) ựến các chỉ tiêu lý, hóa tắnh ựất; sinh trưởng, năng suất, chất lượng và sâu bệnh của 2 giống chè PH8, PH9 giai ựoạn chè kiến thiết cơ bản tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa bắc Các kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học nghiên cứu về cây chè phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ sản xuất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
đề tài thành công sẽ ựưa ra ựược biện pháp kỹ thuật che phủ hợp lý, áp dụng cho 2 giống chè PH8 và PH9 giai ựoạn chè kiến thiết cơ bản Góp phần bảo vệ ựất, phát triển bền vững nương chè giai ựoạn kiến thiết cơ bản, nâng cao năng suất, chất lượng chè Các kết quả nghiên cứu của ựề tài cũng là cơ
sở ựể bổ sung và hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăm sóc cây chè giai ựoạn kiến thiết cơ bản
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học
- ðối tượng thu hoạch chính của cây chè là búp và là non Trong búp chè, hàm lượng nước chiếm trên 80% khối lượng búp Cây chè ñòi hỏi lượng nước rất lớn và cần duy trì một ñộ ẩm ñất nhất ñịnh ñể ñảm bảo cho cây sinh trưởng tạo ra các mầm búp mới
- Nương chè giai ñoạn kiến thiết cơ bản do cây chè chưa khép tán nên ñể lại khoảng ñất trống rất lớn giữa hai hàng chè Dưới tác ñộng của các ñiều kiện về nhiệt ñộ, ánh sáng làm cho lượng nước trong ñất bị bốc hơi nhiều dẫn ñến ñộ ẩm ñất bị suy giảm, ñặc biệt trong ñiều kiện khô hạn Mặt khác, ñất trống tạo ñiều kiện rất tốt cho các loài cỏ dại phát triển, cạnh tranh dinh dưỡng với cây chè, làm giảm hiệu quả sử dụng phân bón ðặc biệt ở những nương chè có ñộ dốc lớn, việc tạo những khoảng ñất trống rất dễ gây ra hiện tượng xói mòn, rửa trôi dưới tác ñộng cơ học của nước mưa
- Biện pháp che phủ cho nương chè giai ñoạn kiến thiết cơ bản, ñặc biệt
là che phủ bằng các loại vật liệu chết có ý nghĩa rất lớn trong việc duy trì ñộ
ẩm ñất (nhất là trong giai ñoạn khô hạn), hạn chế cỏ dại phát triển và giảm xói mòn rửa trôi (ở những vùng ñất có ñộ dốc lớn) Mặt khác, các tàn dư thực vật
tủ trên ñất trồng chè còn có tác dụng cải thiện lý, hóa tính ñất do hoạt ñộng của các vi sinh vật phân giải, làm tăng ñộ xốp, tăng hàm lượng mùn của ñất, ñồng thời bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây từ nguồn dinh dưỡng sẵn có trong các tàn dư thực vật sau khi bị phân hủy
Trang 152.1.2.Vai trò của che phủ ựất
Chè là cây công nghiệp dài ngày, thắch hợp trồng ở vùng ựất dốc (ựất ựồi núi) Với 3/4 diện tắch ựất là ựồi núi, Việt Nam có tiềm năng canh tác ựất dốc rất lớn Hiện nay, trong ựiều kiện biến ựổi khắ hậu ựang diễn ra rất mãnh liệt, kèm theo rất nhiều vấn ựề như: nhiệt ựộ trái ựất tăng, nước biển dâng dẫn ựến diện tắch ựất canh tác ở vùng trũng, ựặc biệt là các vùng ven biển bị giảm mạnh Việt Nam là một trong những nước ựược cảnh báo diện tắch ựất nông nghiệp bị ảnh hưởng nhiều do hiện tượng nước biển dâng Trước tình trạng trên, vấn ựề khai thác hợp lý và bảo vệ ựất dốc càng phải ựược quan tâm Canh tác ựất dốc, nếu không có các biện pháp canh tác hợp lý sẽ phải ựối mặt với các vấn ựề: xói mòn, rửa trôiẦ dẫn ựến phá hủy tầng canh tác và làm thoái hóa ựất, ựồng thời còn gián tiếp gây ra các hiện tượng tự nhiên như lũ lụt, hạn hánẦ
để canh tác bền vững trên ựất dốc cần phải có những biện pháp canh tác
có tác dụng cải thiện và bảo vệ ựất trồng, trong ựó biện pháp rẻ tiền và ựa dụng nhất hiện nay là sử dụng tàn dư cây trồng làm vật liệu che tủ độ che phủ bề mặt ựất và tắnh liên tục của lớp phủ là hai yếu tố cơ bản ựể chống xói mòn, tăng cường hoạt tắnh sinh học và tăng cường các quá trình tái tạo dinh dưỡng, tái tạo những tắnh chất cơ bản của ựất như cấu tượng ựất, hàm lượng hữu cơ, ựộ xốp, hoạt tắnh sinh học, ựộ pH; giảm ựộ ựộc nhôm, sắt Theo Lê
Quốc Doanh và Hà đình Tuấn [8], che phủ ựất có những lợi ắch sau:
- Giảm nhiệt ựộ mặt ựất: Lớp che phủ mặt ựất ựã làm giảm cường ựộ ánh sáng trực tiếp nên quá trình phân giải mùn và các chất hữu cơ ựược kìm hãm, chất hữu cơ dự trữ ựược duy trì, ựộ phì của ựất ựược bảo vệ và ựất ựược bồi dưỡng không ngừng
- Cung cấp các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng cho ựất thông qua các
loại vật liệu tủ
Trang 16- Che phủ ñất chống bốc hơi, giữ ñộ ẩm cho ñất
- Hạn chế cỏ dại phát triển
- Chống xói mòn và cải thiện cấu tượng ñất
- Che phủ ñất tăng cường số lượng các nhóm vi sinh vật có ích, tăng mật
ñộ vi sinh vật, và tác ñộng ñến hệ vi sinh vật theo chiều hướng có lợi
Việc che tủ cho nương chè ñặc biệt là trong giai ñoạn kiến thiết cơ bản khi cây chè chưa khép tán là rất cần thiết Che phủ có tác dụng bảo vệ, cải tạo ñất và ñặc biệt là làm tăng ẩm ñộ ñất có tác dụng tốt tới sự phát triển tốt của
bộ rễ cây, làm thay ñổi tiểu khí hậu dưới tán cây, thông qua ñó làm tăng sinh trưởng của cây nhất là trong thời ñiểm nắng hạn và ở những nơi không có ñiều kiện tưới nước Ngoài ra che phủ ñất cũng giúp làm tăng hiệu quả sử dụng các loại phân bón cho cây chè
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan ñến lĩnh vực nghiên cứu của ñề tài
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu ở ngoài nước
Ở hầu hết các nước ñang phát triển, canh tác vẫn dựa vào diện tích ñất tự nhiên là chính ðầu tư thâm canh, tăng năng suất cây trồng ñã làm cho ñất ngày càng nghèo kiệt ñặc biệt là canh tác trên ñất dốc Chính vì vậy, nghiên cứu về các biện pháp che phủ ñất cho cây trồng ñã ñược các nhà khoa học ngoài nước chú ý nghiên cứu từ thập kỷ 70 – 80 của thế kỷ trước
Theo Nye P.H and Green Land D J (1960) [26], thông thường dòng
chảy bề mặt là nguyên nhân quan trọng nhất gây xói mòn và thoái hoá ñất Song với cách nhìn mới thì chính năng lượng va ñập của hạt mưa với mặt ñất trống mới là nguyên nhân quan trọng nhất, vì nó tách các hạt ñất khỏi nền ñất Sau ñó các hạt ñất này mới bị dòng chảy bề mặt cuốn trôi ñi
Theo kết quả nghiên cứu của C.O.Othieno và P.M.Ahn (1979) [23]:
Trong ñiều kiện che phủ, 2 năm ñầu quan sát thấy có sự khác nhau về nhiệt ñộ
Trang 17ñất giữa các công thức che phủ trên chè trồng bằng bầu nhân giống vô tính Nhưng sự khác biệt này không còn nữa khi tán cây chè phát triển ñạt ñộ che phủ > 40% bề mặt mặt ñất ðường kính thân, năng suất và tổng lượng chất khô có mối tương quan rõ ràng ñến nhiệt ñộ ñất
Theo kết quả nghiên cứu của C.O.Othieno (1980) [22]: ðộ ẩm ñất và
hàm lượng nước của cây chè vô tính bị tác ñộng khác nhau khi che phủ bằng
5 loại vật liệu tủ: mảng nhựa ñen, mảnh ñá vụn, cỏ Eragrostic Curvula, cỏ Napier và cỏ Guatemala Trong ñiều kiện khô hạn kéo dài, ñộ ẩm ñất nhìn chung ñạt cao nhất ở diện tích che phủ bằng cỏ Napier và mảng nhựa ñen Tất
cả các công thức nói chung ñều tốt hơn so với công thức không ñược che phủ khi ñánh giá ñộ ẩm ñất ở ñộ sâu 90cm Vào thời ñiểm bắt ñầu mưa sau một mùa khô hạn kéo dài bất thường, tính thấm nước của ñất nhanh hơn khi che phủ bằng các loại cỏ Sau 4 năm liên tục áp dụng biện pháp che phủ bằng cỏ cho thấy hầu hết ñều có tác dụng về khả năng giữ nước
Việc sử dụng biện pháp che phủ ñối với các cây trồng nhiệt ñới như chè,
cà phê ñã ñược khuyến cáo từ lâu với rất nhiều lý do khác nhau, trong ñó lý
do quan trọng nhất là bảo toàn ñất và nguồn nước (Manipura et al 1969, Shyu and Wu 1968, Robinson and Hosegood 1965) Mặt khác che phủ cũng dẫn ñến việc làm tăng hay giảm nhiệt ñộ ñất (Othieno and Ahn 1980) và ngăn chặn cỏ dại Che phủ trên bề mặt giúp duy trì ñộ ẩm ñất bằng cách làm chậm quá trình bốc hơi nước và làm giảm tỷ lệ hấp thụ nhiệt của ñất Nhiệt ñộ cao thường tăng quá trình bốc hơi nước, ñồng thời làm giảm tỷ lệ di chuyển hơi nước từ ñất Các vật liệu che phủ hữu cơ cũng có thể làm tăng khả năng cung cấp nước của ñất bằng cách tăng tính thấm của những loại ñất có cấu trúc bề mặt kém (Russell, 1973)
Theo kết quả nghiên cứu của Wirat M và Wina S (1980) [28]: Che phủ
cho lạc trên ñất dốc, chịu nước trời làm tăng năng suất lạc cả những năm hạn
Trang 18hán Mặt khác ñây là kỹ thuật cho hiệu quả kinh tế cao, chống xói mòn, ñồng thời cũng cải thiện lý tính và hoá tính ñất
Theo kết quả nghiên cứu của Adeoye K B, (1984) [21]: Che phủ cỏ cho
ngô ở Nigeria làm giảm nhiệt ñộ ñất ở giai ñoạn cây con ở ñộ sâu 5cm là 50C
so với không che phủ trong mùa nắng Năng suất ngô ở công thức tủ cỏ tăng trung bình là 657 kg/ha so với công thức không che phủ
TaσarapИ (1987) [12], khi nghiên cứu dùng than bùn ñể tủ gốc cho chè trên ñất
Podzolic ñã kết luận: cây chè ñược tủ bằng than bùn có sinh khối phần trên mặt ñất cao nhất, sau ñó ñến tủ gốc bằng màng mỏng PE màu ñen; công thức ñối chứng (không tủ) cho sinh khối thấp nhất Khối lượng bộ rễ, ñặc biệt là rễ hút tăng 63% so với ñối chứng ở công thức tủ bằng than bùn, tương ứng tăng 27% ở công thức tủ bằng màng mỏng PE màu ñen; lượng rễ hút phân bố nhiều ở tầng ñất 0 – 10cm, trong ñó: tủ bằng than bùn chiếm 46%, tủ bằng màng mỏng PE màu ñen chiếm 64%, công thức ñối chứng không tủ là 7%
I.A.Adetunji (1990) [25], khi nghiên cứu các vật liệu tủ là mùn cưa, thân cây kê,
vỏ lạc trong ñiều kiện có tưới với tần suất 3 lần (3 ngày, 7 ngày và 11 ngày) cho cây rau diếp trong ñiều kiện mùa khô ở vùng ñất bán khô hạn ñã kết luận: việc che phủ ñã làm giảm nhiệt ñộ ñất ban ngày và duy trì ñược ñộ ẩm ñất; sinh trưởng và năng suất của rau diếp ở công thức che phủ bằng thân kê và vỏ lạc cao hơn hẳn so với công thức che phủ bằng mùn cưa và công thức không che phủ (ñối chứng) Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: cây rau diếp yêu cầu ñộ ẩm ở tầng ñất sâu 12cm tương ứng > 60% lượng nước sẵn có trong cây ñể ñạt ñược năng suất tối ưu Trong ñiều kiện che phủ có thể giúp cung cấp một nửa lượng nước so với khi không che phủ
D.D.Patra, Muni Ram & D.V.Singh (2009) [24], khi nghiên cứu ảnh hưởng của
biện pháp che phủ bằng các vật liệu như: rơm rạ, bã cây xả (sau khi chiết xuất tinh dầu) ñến cây họ hòa thảo và năng suất tinh dầu, hiệu suất sử dụng phân ñạm trên cây
kê Nhật bản ñã kết luận: năng suất chất khô của cây họ hòa thảo tăng 17% khi che
Trang 19phủ bằng rơm rạ, tăng 31% khi che phủ bằng bã cây xả, và ở cả 2 công thức che phủ ñều cho năng suất cao hơn so với công thức ñối chứng (không che phủ) Che phủ ñã làm cho năng suất tinh dầu của cây kê tăng một cách có ý nghĩa Che phủ làm ñộ ẩm ñất tăng 2- 4% so với không che phủ Che phủ bằng rơm rạ, khả năng hấp thụ ñạm của cây tăng 17%, tương ứng tăng 25% khi che phủ bằng bã cây xả
Sugiyarto (2009) [27], khi nghiên cứu che phủ trên khoai lang với công
thức che phủ bằng thân ngô và công thức ñối chứng (không che phủ) ñã kết luận: việc sử dụng thân ngô ñể che phủ ñã làm tăng chỉ số ña dạng sinh học của các ñộng vật không xương sống 44% (trên bề mặt mặt ñất) – 73% (ở ñộ sâu dưới ñất) so với công thức ñối chứng Công nghệ che phủ hữu cơ có thể làm tăng ña dạng sinh học về các loài ñộng vật không xương sống có ích ở trong ñất
Z.A.Firoz, M.M.Zaman, M.S.Uddin và M.H.Akand (2009) [29], khi
nghiên cứu các phương pháp che phủ khác nhau (che phủ 1 tháng trước khi trồng, che phủ ngay sau khi trồng và không che phủ) và thời gian trồng (01 tháng 10, 16 tháng 10 và 01 tháng 11) ñến năng suất và các thuộc tính năng suất của cây cà chua trên ñất ñồi dốc ñã kết luận: năng suất ñạt cao nhất (21,43 tấn/ha) khi tiến hành che phủ 1 tháng trước khi trồng; che phủ 1 tháng trước khi trồng kết hợp trồng vào 01 tháng 10 cho năng suất cà chua cao nhất trên ñất ñồi dốc (28,06 tấn/ha)
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu ở trong nước
ðất ñồi núi phần lớn là ñất dốc chiếm 3/4 diện tích ñất tự nhiên của Việt Nam Do thiếu ñất nông nghiệp nên nông dân miền núi vẫn phải canh tác trên ñất có ñộ dốc cao, dẫn ñến việc ñất bị xói mòn rất mạnh và năng suất cây trồng giảm nhanh (do các biện pháp canh tác không hợp lý) Mặc dù còn nhiều trở ngại, vùng ñất dốc vẫn có rất nhiều tiềm năng phát triển và có vai trò ngày càng quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của loài người Chính
Trang 20vì vậy, nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật canh tác ựất dốc ựã ựược nhiều nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên cứu
tri ển, năng suất, chất lượng búp và sâu hại trên chè
Các nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới ựều cho thấy ựược tác dụng rất tốt của việc che phủ ựất tới sinh trưởng phát triển cây chè, làm tăng năng suất và giảm sâu bệnh hại trên chè
Những năm 1970, tại các Nông trường Quốc doanh Mộc Châu, Sông Cầu
và Chắ Linh, tủ cỏ tế cho chè kinh doanh có tác dụng rất tốt, chống ựược xói m\òn, cỏ dại, tăng ựược chất mùn cho ựất và tăng ựược sản lượng búp vắ dụ ở
Mộc Châu ựạt 146,6% so với ựối chứng không tủ [18]
Theo Nguyễn Thị Dần-Viện Nông hóa Thổ nhưỡng, Võ Thị Tố Nga -
Trại thắ nghiệm chè Phú Hộ (1974- 1977) [18], nếu biện pháp chống hạn cho
chè vụ ựông (tháng 11- tháng 4) bằng tủ ni lông toàn bộ hàng sông, ựể cỏ mọc
tự nhiên, trồng cỏ Stilo giữa hàng sông trên giống chè Trung du gieo hạt 14 tuổi trên ựất Feralit phiến thạch vàng ựỏ gò\ Trại cũ, thì kết quả cho thấy có tủ,
ựộ ẩm ựất chè vụ ựông xuân và sản lượng chè có tủ ựều tăng, trồng mục túc
và ựể cỏ tự nhiên, sản lượng ựều giảm so với ựối chứng
Theo Nguyễn Thị Dần (1976) [6], trong vụ ựông hiện tượng khô hạn
thường xảy ra tương ựối phổ biến vào tháng 12, tháng 1 ựến tháng 3, ựộ ẩm ựất vùng ựồi Phú Hộ thường ựạt mức 13% Ờ 17% Dùng biện pháp che phủ, tủ gốc giữ ẩm dưới tán chè ựều làm tăng ựộ ẩm ựất và năng suất búp chè: che phủ cho chè bằng nilon hoặc các phế phụ phẩm (cỏ khô, rơm rạ) ựã có tác dụng làm tăng ựộ ẩm từ 5 - 7%, năng suất chè tăng trung bình 28% Ờ 30%, cây chè trồng mới có tỷ lệ sống cao
Theo Lê Tất Khương (1997) [18], khi nghiên cứu biện pháp kỹ thuật
nâng cao năng suất chất lượng chè vụ đông xuân ở Bắc Thái cho thấy sản
Trang 21lượng chè có tủ gốc, tưới nước và tủ gốc + tưới nước của 3 tháng 10, 11, 12
ựã tăng tương ứng từ 17- 110% Tỷ trọng vụ chè đông xuân so cả năm của ựối chứng ựốn ngày 25/12 không tưới tủ gốc là 22,9%, có tưới tủ gốc là 32,2%; ựốn ngày 25/2 có tưới là 37,0%, ựốn 25/4 có tưới là 56,7% đốn chè vào tháng 4 năm sau có tưới và tủ gốc, sản lượng chè đông Ờ xuân thu hoạch trong 3 tháng 10, 11, 12 cao nhất ựạt 2,271 kg/ha tăng so với ựối chứng là 210,7% Hiệu quả kinh tế lớn nhất v]ì bán trước tết với giá cao, nên lãi lớn Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Xuân Cường, Nguyễn Văn Toàn tại
Tân Cương Ờ Thái Nguyên (2005) [4]: qua 3 năm cho thấy việc tế guột hàng
năm với ựộ dày 10 Ờ 15 cm là một trong những biện pháp canh tác ựể chế biến chè an toàn và chất lượng cao Từ những thắ nghiệm và thực nghiệm sản xuất cho kết luận: Tủ chè có tác dụng giữ ẩm tốt, giảm nhiệt ựộ ựất vườn chè, chống xói m\òn và tăng năng suất chè, với nguyên liệu tủ như cây cỏ dại, phế liệu thực vật Nếu như ựất ựược che phủ, thì sẽ giảm ựược cường ựộ ánh sáng trực tiếp chiếu xuống mặt ựất, quá trình phân giải mùn và các chất hữu cơ ựược kìm hãm lại, chất hữu cơ dự trữ ựược duy trì, ựộ phì của ựất ựược bảo vệ
và ựất không ngừng ựược bồi dưỡng
Lê Quốc Doanh, Hà đình Tuấn, Andre Chabanne (2005) [9], trồng cây
che phủ bằng cây họ ựậu không chỉ có vai trò chống xói mòn ựất dốc, mà còn
có tác dụng tốt trong cải thiện cấu trúc và lý tắnh ựất đất ựược che phủ luôn luôn ẩm, ngoài ra nguồn hữu cơ từ cây che phủ khi phân huỷ làm tăng ựộ mùn, tăng hoạt ựộng của hệ sinh vật và vi sinh vật trong ựất Một mặt ựất sẽ tơi xốp hơn nên dung tắch hấp thu lớn, mặt khác ựộ phì của ựất cũng ựược cải thiện nhanh
Theo Nguyễn Quang Tin, Lê Quốc Doanh, Hà đình Tuấn (2005) [15], sử
dụng các loại vật liệu che phủ ựất phục vụ sản xuất ngô bền vững trên ựất dốc ở huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái ựã chứng minh tắnh ưu việt của việc che tủ ựất:
Trang 22Che tủ ựất dốc bằng xác thực vật có tác dụng tắch cực ựến sinh trưởng phát triển của ngô, ựồng thời khắc phục ựược các yếu tố hạn chế của ựất dốc và tăng năng suất ngô từ 8,9% lên 54,42%; tùy từng ựiều kiện cụ thể của ựịa phương mà có thể sử dụng các vật liệu khác nhau như thân ngô, xác cỏ dại hoặc vật liệu hỗn hợp ựể che tủ Khối lượng tủ 10 tấn/ha cho năng suất cao nhất, tuy nhiên trong trường hợp hiếm vật liệu thì lượng phủ 7 tấn/ha cũng có thể chấp nhận ựược vì hiệu quả ựầu tư cao Che phủ bằng xác hữu cơ là một biện pháp canh tác trên ựất dốc hiệu quả tăng thu nhập cho người nông dân từ 782.000 ự/ha ựến 1.245.000 ự/ha tuỳ từng loại vật liệu và mức ựộ che phủ Từ ựó góp phần cải thiện ựời sống của người dân vùng cao mà vẫn bảo tồn ựược tài nguyên thiên nhiên
Hà đình Tuấn, Lê Quốc Doanh và CTV (2005) [19], khi nghiên cứu trên
nhiều thắ nghiệm che phủ bằng tàn dư thực vật như rơm rạ, thân lá ngô, thân
lá ựậu ựỗ, và thực vật sống như lạc dại, ựậu nho nhe, các loại cây họ ựậu hoang dại ở các ựịa ựiểm khác nhau như: Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La, Bắc Kạn ựã có các kết quả tổng hợp sau:
- Thắ nghiệm ảnh hưởng của kĩ thuật che phủ ựất ựến năng suất cây trồng trên ựất dốc Các cây trồng trong thắ nghiệm gồm: ngô, lúa, sắn, lạc củ và chè giống Phúc Vân Tiên tuổi 2; các vật liệu ựược sử dụng ựể che phủ như: rơm rạ, thân lá ngô, mắa; thân lá cây ựậu ựỗ; công thức ựối chứng là không che phủ Che phủ ựất là một biện pháp hữu hiệu trong việc tăng suất cây trồng, năng suất tăng thấp nhất là 13,9% ựối với lạc ựồi và cao nhất 278% ựối với giống chè Phúc Vân Tiên tuổi 2, trung bình là 62,6%, 83,3% và 46,2% tương ứng với ngô, lúa, sắn
- Thắ nghiệm ảnh hưởng của che phủ ựất ựến ựộ xói mòn ựất Thắ nghiệm tiến hành che phủ bằng tàn dư thực vật cho ngô, lúa và che phủ bằng thảm thực vật cho cây ăn quả Các ô che phủ mức ựộ xói mòn ựất giảm từ 73% ựến 94%
so với các ô không che phủ
Trang 23- Thắ nghiệm ảnh hưởng của che phủ ựất ựến ựộ ẩm ựất: ngô, chè tuổi 1
và 2 ựược che phủ bằng tàn dư thực vật, vườn cây ăn quả ựược che phủ bằng lạc dại Tất cả các ô có che phủ ựộ ẩm ựất luôn luôn cao hơn so với ô ựất trống Lý do là nước do mao dẫn ựưa lên mặt ựất ựược lớp che phủ bảo vệ khỏi bốc hơi do tác ựộng của nhiệt ựộ và gió
- Thắ nghiệm ảnh hưởng của che phủ cho ngô trên ựất dốc ựến khối lượng cỏ dại Các công thức thắ nghiệm gồm: khối lượng che phủ tăng dần từ
5 tấn, 7 tấn và 10 tấn trên 1 ha Số công làm cỏ giảm ựáng kể: Số công làm cỏ giảm ựáng kể từ 60 ngày/ha/vụ xuống còn 20, 10, 5 ngày tương ứng cho các vật liệu 5, 7, 10 tấn khô/ha
- Thắ nghiệm ảnh hưởng của che phủ cho ngô trên ựất dốc ựến ựộ phì của ựất: chỉ sau 1 vụ áp dụng, che phủ ựất ựã tăng ựộ pH, hàm lượng các chất hữu cơ ựặc biệt là lân và kali dễ tiêu tăng 262% và 89% so với ựối chứng là không che phủ, trong khi ựó hàm lượng nhôm di ựộng giảm ựược 71% so với ựối chứng
- Thắ nghiệm ảnh hưởng của che phủ cho ngô trên ựất dốc ựến mật ựộ vi sinh vật ựất: vi sinh vật tổng số ở công thức không che phủ là 22000, trong khi ở các công thức che phủ thân lá ngô, che phủ thân lá ngô và lá mắa, che phủ thân cây ngô lần lượt là 26000, 27000, 30000 (ựơn vị 103 CFU/g ựất)
Nguyễn Thị Ngọc Bình, Hà đình Tuấn, Lê Quốc Doanh (2006) [3], khi
nghiên cứu sử dụng vật liệu hữu cơ che phủ cho một số loại hình chè Trung Quốc nhập nội ựã ựưa ra những kết quả cho thấy lợi ắch của việc tủ gốc:
- Chiều cao cây trung bình và mức tăng trưởng chiều cao cây ở các công thức che phủ ựều lớn hơn khác biệt so với ựối chứng Mức tăng trưởng 3 năm của các công thức che phủ ựạt từ 36,0 Ờ 38,4cm trong khi ựó ở công thức ựối chứng chỉ ựạt 28,3cm đạt mức cao nhất là công thức 3 (che phủ tế) và công
Trang 24thức 4 (che phủ cỏ Ghi-nê), công thức 1 (che phủ rơm) và công thức 5 (che phủ cỏ dại tổng hợp) có mức tăng tương ñương nhau
- Chiều rộng tán và mức tăng trưởng chiều rộng tán ở các công thức che phủ cao hơn so với ñối chứng Ở các công thức che phủ, mức tăng trưởng ñạt
từ 53,6 – 60,9cm, còn công thức ñối chứng chỉ ñạt 46,6cm thấp hơn rất nhiều Tương tự như chỉ tiêu chiều cao cây, mức tăng ñộ rộng tán cao hơn ở hai công thức: công thức 3 (tế) và công thức 4 (cỏ Ghi-nê), tiếp ñến là công thức 1 (rơm rạ) và công thức 5 (cỏ dại tổng hợp)
- Tổng sản lượng búp cả năm thu ñược ở các công thức che phủ ñạt cao hơn hẳn so với công thức ñối chứng Cụ thể: công thức tủ rơm rạ tăng sản lượng gần 30%, công thức tủ cỏ dại tổng hợp tăng 40,7%, công thức tủ tế tăng 59% và tăng cao nhất là công thức tủ cỏ Ghi-nê tăng 72,5%, trong khi công thức ñối chứng tổng sản lượng chỉ ñạt xấp xỉ 1,1 tấn/ha - Số liệu năm 2006 Kết quả năng suất và sản lượng ở các năm tiếp theo cũng diễn ra tương tự luôn ñạt trị số cao ở các công thức che phủ Năng suất búp ở các công thức che phủ so với công thức ñối chứng tăng từ 22,7% - 58,8% Năng suất ñạt cao nhất là công thức tủ tế và công thức tủ cỏ ghi nê - Số liệu năm 2007 Ở năm thứ
3 (2008) mức chênh lệch năng suất và sản lượng giữa các công thức che phủ và công thức ñối chứng giảm hơn so với các năm trước do lúc này cây chè ở công thức ñối chứng phần nào ñã khép tán do vậy yếu tố ñất trồng ñược ñảm bảo giúp cây chè sinh trưởng phát triển tốt hơn trước Tuy nhiên sản lượng ở công thức che phủ vẫn cao hơn, tăng từ 21,9 – 29,8% so với công thức ñối chứng
- Ảnh hưởng của các vật liệu che phủ ñến mật ñộ sâu hại chè: công thức che phủ bằng cỏ dại tổng hợp có mật ñộ rầy xanh cao nhất, tiếp ñến là công thức che phủ bằng cỏ ghi nê, công thức che phủ bằng tế guột có mật ñộ rầy xanh thấp nhất ðây là một nguyên nhân mà người trồng chè Thái Nguyên
Trang 25rất thắch dùng tế guột che phủ cho chè mặc dù rơm rạ cũng là một nguyên liệu có mật ựộ sâu hại ắt hơn nhưng rơm rạ rất nhanh hoai mục và xuất hiện mạt rơm sau tủ gốc 1 Ờ 2 tháng Công thức che tủ bằng cỏ dại tổng hợp có mật ựộ bọ cánh tơ cao nhất Công thức che phủ bằng tế guột có mật ựộ ắt nhất Công thức che phủ bằng rơm rạ có mật ựộ bọ cánh tơ so với công thức ựối chứng không cao nhưng có nhược ựiểm xuất hiện nhiều mạt rơm trong khoảng 1 Ờ 2 tháng sau tủ gốc
- Mức ựộ hoai mục diễn ra rất khác nhau, sau 5 tháng, tỷ lệ hoai mục của công thức tủ rơm rạ cao nhất (giảm 94,94%) so với khối lượng ban ựầu, tiếp ựến là cỏ dại tổng hợp (giảm 82,43%), trong khi ựó cỏ Ghi-nê giảm 74,51%, mức ựộ hoai mục chậm nhất là tế chỉ hao 68,96% so với khối lượng ban dầu
- Hiệu quả kinh tế của các loại vật liệu che phủ: Công thức che phủ bằng tế cho lãi 3,544 triệu/ha/năm và cỏ Ghi-nê cho lãi 3,336 triệu/ha/năm, tiếp ựến là cỏ dại tổng hợp lãi 2,775 triệu/ha/năm và thấp hơn
là rơm rạ lãi 2,404 triệu/ha/năm
Theo Hà đình Tuấn, Lê Quốc Doanh và Nguyễn Quang Tin (2008) [17],
canh tác ngô trên ựất dốc với biện pháp tạo tiểu bậc thang kết hợp với che phủ ựất có tác dụng tắch cực ựối với sinh trưởng phát triển của cây ngô (tăng chiều cao cây từ 8,4cm (ựối chứng) lên 11,3cm và 13,3cm (tiểu bậc thang và che phủ ựất), ựồng thời khắc phục ựược các yếu tố hạn chế của ựất dốc và tăng năng suất ngô từ 14,1 Ờ 31,8% so với ựối chứng Tạo tiểu bậc thang kết hợp với che phủ ựất là biện pháp canh tác ựất dốc có hiệu quả, tăng thu nhập cho người dân từ 20,87 Ờ 32,64 triệu ựồng/ha
Lê Thị Quyên (2009) [14], Che phủ ựất có tác dụng tắch cực trong việc
làm cho cây chè Kim Tuyên sing trưởng mạnh và làm tăng năng suất, phẩm chất của cây chè so với việc không che phủ Hiệu quả nhất là che phủ bằng nilon, tiếp ựến là che phủ bằng cỏ Ghine và che phủ bằng lặc dại
Trang 26Nguyễn đình Vinh, Nguyễn Thế Hinh (2009), khi nghiên cứu kĩ thuật
trồng xen cây mạch môn, cỏ Ghine trong vườn chè kiến thiết cơ bản tại Sơn
La ựã kết luận: Các công thức trồng xen cây cỏ ghi ne và cỏ mạch môn trong vườn chè non có khả năng tăng ựộ che phủ bề mặt ựất, làm tăng ựộ ẩm ựất giúp cho cây chè non sinh trưởng phát triển tốt Ngoài ra phần thân lá của cây
cỏ ghine có thể sử dụng làm thức ăn gia súc và tạo nguồn hữu cơ ựể cải tạo ựất Tuy nhiên do sinh trưởng của cây cỏ ghine nhanh nên che lấp ánh sáng của cây chè con dẫn ựến ảnh hưởng xấu ựến sinh trưởng của cây chè non
Theo các nhà thổ nhưỡng, hàng năm trên ựất rẫy trồng lúa, ngô lượng ựất mất ựi từ 119 Ờ 276 tấn/ha; nếu tắnh cứ 1 tấn ựất bị trôi mất ựi 1,2 - 2,1 kg ựạm (N), 1-1,5 kg lân (P2O5), 15 - 35 kg kali (K2O), và 75 kg mùn thì trên 1
ha bị trôi 100 tấn ựất trong một năm thực tế mất ựi 120 - 216 kg ựạm (N) tương ựương 300 - 500 kg ựạm urê, 100 - 150 kg lân (P2O5) tương ựương 600
- 1000 kg lân supe, 1500 - 3000 kg kali (K2O) tương ựương 5 - 11 tấn kali sun phát, 7500 kg mùn tương ựương 50 tấn phân chuồng; ựồng thời trị số pHKCL
bình quân trong 5 năm giảm 1 ựơn vị (Tủ sách kiến thức gia ựình, 2004) [20] Theo kết quả nghiên cứu trong nhiều năm của Bùi Quang Toản (1991)
[16], trên ựất nương rẫy Tây Bắc cho thấy tầng ựất mặt bị bào mòn hàng năm
từ 1,5 Ờ 3 cm, tương ựương với lượng ựất mất ựi là 200 Ờ 300 tấn ựất/ha; canh tác theo kiểu ựốt nương làm rẫy hàm lượng mùn bị giảm ựi ựáng kể, giảm lượng lân dễ tiêu, giảm hàm lượng kiềm trao ựổi, tăng ựộ chua và các chất ựộc gây hại cho cây trồng Canh tác trên ựất dốc có nhiều hạn chế mà hầu hết những hạn chế này là kết quả của quá trình canh tác bất hợp lý Vì vậy cần phải có sự quan tâm chăm sóc tới ựất dốc nhiều hơn nữa ựể sử dụng hiệu quả những tiềm năng của vùng cao, giúp vừa ổn ựịnh, tăng năng suất cây trồng lại
Trang 27vừa bảo tồn ñược tài nguyên ñất, tài nguyên nước theo hướng nông nghiệp bền vững Từ những kết quả nghiên cứu của mình, tác giả Bùi Quang Toản ñã ñưa ra giải pháp cơ bản ñể sử dụng tốt ñất ñồi dốc ñó là: phải có những hệ thống cây trồng và kỹ thuật canh tác phù hợp Các hệ thống canh tác trên ñất dốc ở miền núi rất ña dạng và mang tính bản ñịa; các hệ thống cổ truyền ñơn giản nhưng không ñảm bảo phát triển; các hệ thống chuyển tiếp tiến bộ hơn nhưng không ổn ñịnh và có xu hướng dễ bị phá vỡ ñể trở về hệ thống cổ truyền; các hệ thống hiện ñại mang tính chất sản xuất hàng hoá và yêu cầu ñầu tư cao kể cả vốn và kỹ thuật Cũng theo tác giả dù hệ thống nào cũng ñạt yêu cầu về ñộ che phủ tối ña, nhiều tầng và che phủ liên tục quanh năm, ñồng thời cây trồng có bộ rễ khoẻ nhiều tầng thì sẽ là hệ thống tối ưu nhất và bền vững nhất
Theo Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1992) [13], phát triển hệ thống
cây trồng trên ñất dốc phải gắn liền với sự giữ gìn và quản lý ñất, nước, dinh dưỡng Công tác quản lý này không chỉ ảnh hưởng ñến sản lượng cây trồng mà còn ảnh hưởng ñến nguồn nước, môi trường sống của con người một cách lâu dài ðể canh tác trên ñất dốc cần có những biện pháp
kỹ thuật thích hợp kèm theo ñể hạn chế xói mòn rửa trôi, giữ ẩm, hạn chế cỏ dại gây hại cây trồng
Theo Lê Thái Bạt (1996) [1], ñất nông nghiệp vùng Tây Bắc có nhiều
hạn chế và sử dụng chưa hiệu quả, cây hàng năm chiếm ñến 67,4% trong cơ cấu cây trồng nên lượng ñất bị xói mòn, rửa trôi rất lớn
Cây chè chủ yếu ñược trồng trên ñất dốc ở nước ta, biện pháp nâng cao
ñộ phì của nương chè là một trong những nội dung trong thâm canh tăng năng suất cây chè Lý tính ñất trồng chè có vai trò ñặc biệt quan trọng khi canh tác chè trên ñất dốc, quá trình ñi lại chăm sóc và việc cạn kiệt chất hữu
cơ làm cho ñất chặt cứng, bởi vậy biện pháp cải tạo lý tính ñất, làm tăng khả
Trang 28năng giữ nước của ñất chè là quan trọng hơn hóa tính và những chỉ tiêu hóa tính ñược quy ñịnh bởi lý tính ñất Quá trình khai hoang trồng mới ñã phá vỡ hầu hết thực bì trên bề mặt ñất hoang hóa Phân tích ñất tại ñiểm cố ñịnh sau khi trồng chè cho thấy: hàm lượng mùn của ñất hoang là 2,83%, sau 7 năm trồng chè còn 2,09% (giảm 0,74%), sau 11 năm trồng chè hàm lượng mùn
giảm còn 0,73% (Nguyễn Văn Tạo [15])
Phần lớn cây chè ở nước ta ñược trồng trên ñất ñỏ vàng, tập chung ở các khu vực mưa nhiều và mưa tập chung, có mùa khô hạn kéo dài 5 – 6 tháng; ñịa hình dốc nên lượng mưa chảy trên bề mặt nhiều hơn so với lượng mưa thấm xuống ñất; mùa khô có lượng nước bay hơi bao giờ cũng lớn hơn mùa mưa nên cây trồng nói chung và cây chè nói riêng thường xuyên ở trong tình trạng thiếu nước trầm trọng Vấn ñề ñặt ra là cần phải tìm biện pháp ñể giữ lại lượng nước mưa trong ñất, hạn chế lượng nước bốc hơi Một
trong những biện pháp phải kể ñến là tủ gốc giữ ẩm cho cây (Lương ðức Loan, Nguyễn Tử Siêm – 1979 [11])
Theo Nguyễn Hữu Phiệt (1966-1967) [18], tác dụng và kỹ thuật của tủ gốc
chè kinh doanh trên ñất phiến thạch và phù sa cổ tại Nông trường Quốc doanh Tân Trào và Trường Trung cấp Nông Lâm Tuyên Quang: ðộ ẩm ñất trồng chè tầng 0 - 30cm có tủ gốc tăng hơn so với ñối chứng là 4,57-5,56% ở ñất diệp thạch và 6,50% ở ñất phù sa cổ Nhiệt ñộ ñất trồng chè có tủ gốc tầng ñất mặt 10 cm và tầng ñất 30cm thấp và ổn ñịnh Hàm lượng mùn
và ñạm dễ tiêu ñất chè có tủ gốc sau 5 tháng ñều tăng hơn so ñối chứng Chè con có che phủ gốc có tốc ñộ sinh trưởng gấp 2 lần so ñối chứng Nông trường Quốc doanh Tân Trào có phong trào tủ gốc cho chè góp phần tăng sản lượng chè Trung Du trên 15 tấn búp/ha
Theo Nguyễn ðậu (1991) [7], hiệu quả của một số mô hình canh tác trên
ñất dốc ở vùng trung du miền núi phía Bắc như sau: ở công thức trồng băng
Trang 29phân xanh lâu năm theo ựường ựồng mức, ựể cắt dòng chảy, chống xói mòn
và lấy thân lá làm vật liệu che phủ; kết hợp trồng xen và sử dụng phân hoá học ựã cho hiệu quả cao hơn so với ựối chứng, cụ thể là: mức ựộ che phủ ựạt 85,6% còn ựối chứng chỉ ựạt 11,7% (tăng 7,3 lần) Xói mòn ựất giảm 4,5 lần, lượng chất xanh thu ựược ựể làm phân ựạt 8,24 tấn/ha Sau 3 năm nghiên cứu
ở công thức thắ nghiệm ựã làm tăng hàm lương hữu cơ (OM), tăng dung tắch hấp thu của keo ựất, tăng ựộ pH lên 0,5 ựơn vị và giảm ion AL3+, giảm dung trọng ựất, tăng ựộ xốp ựất so với ựối chứng Hiệu quả kinh tế của công thức thắ nghiệm rất lớn: lãi thuần tăng 19 lần so với ựối chứng
Nguyễn Thị Ngọc Bình và Nguyễn Văn Toàn (2005) [2], trong báo cáo
kết quả thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu của kĩ thuật tủ rác, tưới nước ựến năng suất, chất lượng hiệu quả sản xuất chè an toàn tại Thái NguyênỢ với thắ nghiệm trên giống chè Trung du trồng bằng hạt tuổi 7 ựã kết luận: Che phủ gốc chè có tác dụng giữ ẩm tốt, giảm nhiệt ựộ ựất vườn chè, chống xói m\òn và tăng năng suất chè, với nguyên liệu tủ gốc là cây cỏ dại, phế liệu thực vật Nếu như ựất ựược che phủ thì sẽ giảm ựược cường ựộ ánh sáng trực tiếp chiếu xuống mặt ựất, quá trình phân giải mùn và các chất hữu cơ ựược kìm hãm lại, chất hữu cơ dự trữ ựược duy trì, ựộ phì của ựất ựược bảo vệ và ựất không ngừng ựược bồi dưỡng
Hà đình Tuấn, Lê Quốc Doanh và CTV (2005) [19], khi nghiên cứu các
biện pháp che tủ ựất phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững với vật liệu che phủ là tàn dư thực vật như rơm rạ, thân lá ngô, thân lá ựậu ựỗ, cỏ Stylo, lạc dại, ựậu nho nhe, các loại cây họ ựậu hoang dại cho rằng: các kỹ thuật nâng cao ựộ che tủ ựất và canh tác theo kiểu làm ựất tối thiểu trên ựất dốc có thể hạn chế ựược xói mòn rửa trôi và cỏ dại; cải tạo ựộ phì và các ựặc tắnh của ựất
ựồng thời làm tăng năng suất cây trồng; tiết kiệm chi phắ lao ựộng
Trang 30Tóm lại: Canh tác ñất dốc, nếu không có biện pháp canh tác hợp lý sẽ dẫn ñến xói mòn, rửa trôi, thoái hóa ñất Chính vì vậy, nghiên cứu về kỹ thuật canh tác ñất dốc ñã ñược sự quan tâm và ñầu tư nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước Các công trình nghiên cứu trên hầu hết tập chung vào nghiên cứu các loại vật liệu dùng ñể che phủ ñất như: rơm rạ, thân ngô,
cỏ, than bùn và một số tàn dư cây trồng khác Một số công trình nghiên cứu khác ñi vào nghiên cứu thời gian che tủ (Z.A.Firoz, M.M.Zaman, M.S.Uddin
và M.H.Akand (2009))… ðối tượng nghiên cứu chủ yếu là cây rau, hoa màu,
lương thực và cây chè Nội dung nghiên cứu chủ yếu là ñánh giá ảnh hưởng của các loại vật tủ ñến một số chỉ tiêu lý, hóa tính ñất, sinh vật ñất, nhiệt
ñộ ñất và sinh trưởng, năng suất của cây trồng Nhiều kỹ thuật canh tác
ñã ñược nghiên cứu, ñúc kết và mở rộng trong sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất dốc, hạn chế xói mòn, bảo vệ và cải thiện ñộ phì ñất Cây chè là cây công nghiệp dài ngày, chủ yếu ñược trồng trên ñất dốc Các công trình nghiên cứu về che phủ cho ñất trồng chè ở ngoài nước chủ yếu tập chung vào vật liệu tủ Ở trong nước, ñã có một số công trình nghiên cứu ñề cập ñến cả vật liệu tủ và khối lượng tủ cho chè giai ñoạn kiến thiết cơ bản trên giống Phúc vân tiên, Keo am tích, Kim tuyên Giống PH8, PH9 là 2 giống lai tạo từ giống Kim tuyên và TRI 777, mới ñược công nhận là giống khảo nghiệm năm 2009 Mỗi giống có những ñặc tính sinh lý, tính thích nghi với ñiều kiện sinh thái riêng Do ñó ñể khuyến cáo kỹ thuật che tủ cho 2 giống chè này giai ñoạn chè kiến thiết cơ bản cần phải ñược nghiên cứu, hoàn thiện cho phù hợp
Trang 31Phần 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu, thời gian và ựịa ựiểm thực hiện
3.1.1 đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu: Chúng tôi chọn ựối tượng nghiên cứu là 2 giống chè PH8 và PH9 Ờ nương chè tuổi 3 Hai giống chè này là con lai của giống Kim Tuyên và giống IRI777 Hai giống chè mới Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống sản xuất thử năm 2009, có năng suất cao và thắch hợp cho chế biến chè xanh
- Vật liệu nghiên cứu: Chúng tôi chọn các vật liệu nghiên cứu là: rơm,
rạ, tế guột, cỏ ghi nê, và vật liệu che phủ hỗn hợp (xác các loại thực vật mọc ở ven các gò, ựồiẦ) Các loại vật liệu này hiện có sẵn tại ựịa phương
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2009 Ờ ựến tháng 31/08/2010
3.1.3 địa ựiểm nghiên cứu
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè Ờ Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phắa bắc - Xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
● Vị trắ ựịa lý:
địa bàn của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè Ờ Viện Khoa học
kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc nằm ở 21o27Ỗ vĩ ựộ Bắc và
105o14Ỗ kinh ựộ đông; cao 25 Ờ 27m so với mặt nước biển, có ựịa hình kiểu ựồi bát úp với diện tắch ựất ựồi chiếm 75%, ựộ dốc thấp (8 Ờ 10o); có ruộng xen kẽ giữa các ựồi (chủ yếu là ruộng lầy thụt), ựồi liền khoảnh, yên ngựa giữa hai chỏm ựồi Phắa Bắc và Phắa đông giáp với huyện Phù Ninh; phắa Tây giáp xã Hà Lộc và xã Hà Thạch - thị xã Phú Thọ
Trang 32● ðiều kiện ñất ñai:
ðất trồng chè của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè gồm 2 loại ñất chính, ñó là:
- ðất xám Feralit phát triển trên ñá phiến thạch mica, pHKCl = 4,5 – 4,9, ñạm tổng số 0,22%, lân tổng số 0,08 – 0,09% Hàm lượng ñạm dễ tiêu và lân dể tiêu nghèo, ñặc biệt rất thiếu kaly Thành phần cơ giới thịt nặng, xuống sâu là sét nhẹ
- ðất xám Feralit phát triển trên ñá Gnai, phiến thạch và Pecmatit, có tầng canh tác dày, lớp ñất mặt bị rửa trôi nhiều, ñạm tổng số 0,88 – 0,11%, lân tổng số 0,08 – 0,09%, pHKCl = 4,5
● ðiều kiện khí hậu:
Theo kết quả ñiều tra trung bình 3 năm gần ñây tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc cho thấy:
- Nhiệt ñộ trung bình năm: 23,54oC
- Lượng mưa trung bình năm: 1463,06 mm
- Ẩm ñộ trung bình năm: 85,04%
- Tổng số giờ nắng trung bình năm: 1359,6 giờ
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các vật liệu che phủ khác nhau ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng và thành phần sâu hại chính của cây chè non, giống chè PH8, PH9
- Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng rác tủ khác nhau ñến các chỉ tiêu sinh trưởng, yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng và thành phần sâu hại chính của cây chè non, giống chè PH8, PH9
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các vật liệu che phủ khác nhau và khối lượng che
tủ ñến một số chỉ tiêu lý, hoá tính và vi sinh vật ñất trồng giống chè PH8, PH9
- Tính hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm
Trang 333.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1 (thí nghiệm vật liệu tủ): Nghiên cứu ảnh hưởng của các
vật liệu tủ khác nhau ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, chất lượng, thành phần sâu hại của giống chè PH8, PH9
Thí nghiệm gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm
là là 22 m2 không kể dải bảo vệ Cụ thể:
CT1: Không che phủ (ñối chứng)
CT2: Che phủ bằng rơm, rạ với lượng 25 tấn/ha
CT3: Che phủ bằng tế guột với lượng 25 tấn/ha
CT4: Che phủ bằng vật liệu che phủ hỗn hợp (xác các loại thực vật mọc
ở ven gò, ñồi…) với lượng 25 tấn/ha
Thí nghiệm 2 nhân tố, ñược bố trí theo kiểu ô chính, ô phụ (Split-Plot design) Trong ñó nhân tố chính là các công thức thí nghiệm (ô nhỏ) và nhân
Trang 34Nền thí nghiệm: các công thức ñều ñược chăm sóc, ñốn, hái theo quy
trình chăm sóc chè kiến thiết cơ bản tại phụ lục 2 của báo cáo này
Thí nghiệm 2 (thí nghiệm khối lượng tủ): Nghiên cứu ảnh hưởng của
khối lượng tủ khác nhau ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, chất lượng và thành phần sâu hại của giống chè PH8, PH9
Thí nghiệm gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại Diện tích 1 ô thí nghiệm là 22m2 không kể dải bảo vệ Vật liệu dùng ñể che phủ là cỏ tế guột
CT1: Không che phủ
CT2: Che phủ với lượng 15 tấn/ha
CT3: Che phủ với lượng 25 tấn/ha
CT4: Che phủ với lượng 35 tấn/ha
CT5: Che phủ với lượng 45 tấn/ha
Thí nghiệm gồm 2 nhân tố, ñược bố trí theo kiểu ô chính, ô phụ Plot design) Trong ñó nhân tố chính là các công thức thí nghiệm và nhân tố phụ là giống
Trang 35Nền thí nghiệm: các công thức ñều ñược chăm sóc, ñốn, hái theo quy
trình chăm sóc chè kiến thiết cơ bản tại phụ lục 2 của báo cáo này
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp quan trắc:
(Áp dụng cho tất cả các thí nghiệm)
dõi 5 ñiểm theo phương pháp ñường chéo, mỗi ñiểm theo dõi cố ñịnh 5 cây Chiều cao cây ñược ño từ cổ rễ ñến gốc lá của tôm cao nhất Chiều cao của một ñiểm theo dõi là chiều cao trung bình của 5 cây Chiều cao trung bình của một lần nhắc là chiều cao trung bình của 5 ñiểm theo dõi Chiều cao trung bình của một công thức là chiều cao trung bình của 3 lần nhắc lại Thời gian theo dõi: trước khi tiến hành thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm
+ ðường kính gốc (cm): Theo dõi 5 ñiểm theo phương pháp ñường chéo,
mỗi ñiểm theo dõi cố ñịnh 5 cây ðường kính gốc ñược ño ở vị trí cách mặt ñất 5cm Dùng thước kẹp Panme ño 2 chiều vuông góc nhau ðường kính gốc của một lần nhắc là ñường kính gốc trung bình của 5 ñiểm theo dõi ðường kính gốc của 1công thức là ñường kính gốc trung bình của 3 lần nhắc lại Thời gian theo dõi: trước khi tiến hành thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm
+ ðộ rộng tán (cm/cây): Mỗi lần nhắc lại của một công thức thí nghiệm
theo dõi 5 ñiểm theo phương pháp ñường chéo, mỗi ñiểm theo dõi cố ñịnh 5 cây ño vị trí rộng nhất của tán theo 2 chiều vuông góc với nhau ðộ rộng tán của một cây là trung bình của 2 lần ño vuông góc với nhau ðộ rộng tán của một lần nhắc là ñộ rộng tán trung bình của 5 ñiểm theo dõi ðộ rộng tán của một công thức là ñộ rộng tán trung bình của 3 lần nhắc lại Thời gian theo dõi: trước khi tiến hành thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm
+ Ch ỉ số diện tích lá: ( LAI) m2lá/m2 ñất
LAI = Tổng diện tích lá (S)
Diện tích ñất bình quân cây chè chiếm chỗ (M)
Trang 36Trong ñó tổng diện tích lá ñược xác ñịnh như sau: Toàn bộ lá chè hái về của cây cần xác ñịnh chỉ số diện tích lá rải ñều, lấy mẫu theo ñường chéo 5 ñiểm Sau ñó cắt lá ra thành nhiều miếng nhỏ, xếp kín trên 1dm2 giấy có ñộ ñồng ñều, cân khối lượng lá trên 1dm2 ñược khối lượng Pi (i là số lần lặp lại) Lặp lại 3 lần ta ñược các khối lượng P1, P2, P3 Kí hiệu Pu là khối lượng lá xếp trên 1dm2 giấy Ta có Pu=
3
3 2
Cân toàn bộ số lượng lá của cây
ta ñược PT Khi ñó ta có diện tích lá của cây là: S =
Pu
PT
dm2Diện tích ñất bình quân cây chè chiếm chỗ M: căn cứ vào mật ñộ, khoảng cách trồng chè; diện tích tán ñể tính diện tích ñất bình quân cây chè chiếm chỗ
08/2010
Các chỉ tiêu theo dõi: khối lượng rễ, chiều dài rễ hút, chiều dài rễ dẫn Phương pháp theo dõi: lấy phẫu diện với thể tích 25 x 25 x 25 cm, mỗi ô thí nghiệm lấy 3 phẫu diện cách gốc 20 cm, rửa sạch rễ ñể ño ñếm các chỉ tiêu
về rễ dẫn, rễ hút Rễ dẫn có ñường kính > 1mm, rễ hút có ñường kính < 1mm
+ Kh ối lượng búp (gam/búp): Theo dõi 5 ñiểm theo phương pháp ñường
chéo, mỗi ñiểm hái 25 – 30 búp 1 tôm 2,3 lá (theo dõi cố ñịnh 5 cây) Búp chè phát triển bình thường, tôm chưa mở Số búp hái ñược bảo quản trong túi ni lon ñưa về phòng trộn ñều sau ñó ñếm tổng số búp trong 100g ñể tính khối lượng búp trung bình Khối lượng búp của một công thức là khối lượng búp
trung bình của 3 lần nhắc lại
mỗi ñiểm hái 20 - 30 búp 1 tôm 2,3 lá (theo dõi cố ñịnh 5 cây) bỏ riêng vào
Trang 37một túi nilon Búp phát triển bình thường, tôm chưa mở Chiều dài búp ñược
ño từ cuộng hái ñến hết ñỉnh tôm Chiều dài búp của một lần nhắc là chiều dài búp trung bình của 5 ñiểm theo dõi Chiều dài búp của một công thức là chiều dài búp trung bình của 3 lần nhắc lại
+ Năng suất búp:
*) Năng suất búp lý thuyết (NSLT) (tấn/ha): NSLT = mật ñộ (cây/ha) x khối lượng búp (g/búp) x mật ñộ búp (số búp/cây)
*) Năng suất búp thực thu (tấn/ha): lượng búp thực tế thu hái trên 1 ha
- Tỷ lệ mù xòe: Búp mù xòe là những búp không có tôm hoặc tôm không rõ khả năng hình thành bộ phận mới hoặc ngừng hẳn Cân 100 búp chè ñược khối lượng P, phân loại búp mù xòe cân ñược khối lượng P1, tỷ lệ mù xòe ký hiệu là X
Ta có:
P1
X =
P x 100
Tỷ lệ mù xòe theo dõi theo từng lứa hái
- Thành phần cơ giới: Mỗi công thức lấy 30 búp 1 tôm 3 lá sau ñó cân riêng từng phần: tôm, lá 1, lá 2, lá 3, cuộng rồi tính % của từng phần so với khối lượng
30 búp Thành phần cơ giới búp theo dõi theo từng lứa hái
- Tỷ lệ bánh tẻ: Dùng phương pháp bấm bẻ ñể xác ñịnh Cân 100 búp ñược khối lượng P, lấy mẫu 3 lần, thực hiện bấm bẻ toàn bộ số búp của mẫu ðối với cuộng bẻ ngược từ gốc búp hái lên ñỉnh búp, ñối với lá bấm bẻ từ cuộng lá lên ñầu lá, phần bấm bẻ có xơ gỗ già gọi là phần bánh tẻ có khối lượng P1, cân phần non ñược khối lượng P2
P1
Tỷ lệ bánh tẻ =
Trang 38Tiêu chuẩn chè ñọt tươi ñược quy ñịnh như sau (TCVN 1053-71):
Tỷ lệ bánh tẻ theo dõi theo từng lứa hái
- Phân tích thành phần sinh hoá của búp chè:
+ Phân tích tannin theo phương pháp Leventhal
+ Phân tích chất hoà tan theo phương pháp Voronsop
+ Phân tích axit amin tổng số theo phương pháp sắc ký giấy theo V.R.Papov (1996),
- Thử nếm ñánh giá cảm quan: Áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 1458-74
Thời gian ñiều tra: mỗi tháng ñiều tra 1 lần
- Bọ cánh tơ: Mỗi công thức ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm hái
20 búp cho vào túi nilon ñem về phòng ñếm tổng số vết hại trên búp
- Rầy xanh: Dùng khay nhôm có kích thước 35 x 25 x 5 cm, dưới ñáy khay tráng một lớp dầu hoả, ñặt khay nghiêng 45o dưới gầm, rìa tán chè, dùng tay ñập mạnh trên tán chè 3 ñập sau ñó ñếm số rầy có trong khay Mỗi ô thí nghiệm ñiều tra 5 ñiểm chéo góc Mỗi ñiểm ñiều tra 3 khay
- Nhện ñỏ: Mỗi công thức ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm hái
20 lá già cho vào túi nilon ñem về phòng ñếm tổng số con nhện trên lá
- Bọ xít muỗi: Mỗi công thức ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm hái 20 búp cho vào túi nilon ñem về phòng tính % búp có vết châm gây hại
% búp bị hại =
tra dieu
bup so Tong
hai bi bup so
Tiến hành xác ñịnh 2 lần: lần 1 trước khi tủ rác, lần 2: tháng 8/2010 khi kết thúc thí nghiệm
Trang 39- Các chỉ tiêu lý tính ñất:
Lấy mẫu ở ñộ sâu 0 – 20cm Mỗi tháng lấy mẫu 1 lần, lấy vào những ngày khô ráo (sau ngày mưa ít nhất 7 ngày) Mẫu ñất sau khi lấy phải ñược ñựng trong hộp kín ñể tránh bay hơi Sấy cốc sứ ở 105oC ñến khối lượng không ñổi Cho cốc vào bình hút ẩm, cân chính xác bằng cân phân tích ñược khối lượng
mo Cho 10g ñất trên vào cốc, cân chính xác cốc và ñất tươi ñược khối lượng
m1 Sấy khô cốc ở 105o ñến khối lượng không ñổi, cân cốc và ñất khô ñược khối lượng m2. ðộ ẩm ñất ñược tính theo công thức: W(%) = 100
mo m m m
−
+ Dung trọng ñất: Mối lần nhắc lại theo dõi 3 ñiểm theo ñường chéo Dùng ống trụ kim loại có thể tích 100cm3 ñóng thẳng góc vào vị trí cần xác ñịnh dung trọng (vạt sạch cây cỏ tại vị trí ñóng) Dùng xẻng lấy từ từ toàn bộ ống trụ và ñất lên Dùng dao mỏng cắt phẳng ñất ở 2 ñầu ống Bỏ ñất vào tủ sấy ở nhiệt ñộ 105oC ñến khối lượng không ñổi Dung trọng ñất ñược tính theo công thức D =
ñó ñể nguội Dùng nước cất ñổ thêm vào cho ñầy bình, ñậy nút lại, lau sạch khô bên ngoài rồi cân ñược trọng lượng P2 (g) Tỷ trọng d ñược xác ñịnh
Trang 40bằng công thức d=
2
1 P
P Po
PoxT
− + , trong ñó T là hệ số tính sang khối lượng ñất khô kiệt tuyệt ñố T =
- Chỉ tiêu hoá tính ñất: Lấy mấu hỗn hợp, mỗi lần nhắc lại lấy mẫu ở 3
ñiểm theo ñường chéo ở ñộ sâu 0 – 20cm rồi ñổ chộn vào nhau ñược một mẫu phân tích của một lần nhắc lại
+ Phân tích ñạm tổng số theo phương pháp Kjeldahl,
+ Phân tích ñạm dễ tiêu, lân tổng số theo phương pháp so màu,
+ Phân tích lân dễ tiêu theo phương pháp Oniani,
+ Phân tích kali tổng số theo phương pháp quang kế, kali dễ tiêu theo phương pháp quang kế
+ Phân tích OM theo phương pháp Walkey- Black
ñiểm theo ñường chéo Mẫu ñược lấy theo chiều vuông góc với mặt ñất với lượng 200g/mẫu Mẫu lấy xong ñược ñựng trong túi ñựng mẫu và bảo quản trong phích lạnh Số lượng vi sinh vật ñược tính theo phương pháp thạch bằng (trên môi trường thạch)
*) Vi sinh vật phân giải xen-lu-lô
*) Vi sinh vật phân giải lân
- Lợi nhuận (RVAC) ñược tính bằng tổng thu nhập (GR) trừ ñi tổng chi phí (TC): RVAC = GR – TC
- Tỷ suất lợi nhuận = (GR – TC)/TC X 100 (%)
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu ñược sử lý thống kê trên phần mềm IRRISTAT 4.0