1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG

175 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng ưu thế lai như là một phương pháp chọn tạo có hiệu quả ựể chọn tạo ra ựược các giống cà chua lai mới có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thắch ứng rộng phục vụ cho ti

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN TÂN

ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN

CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN

TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng

Mã số: 60.62.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ

nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn:

PGS.TS.Nguyễn Hồng Minh, trưởng bộ môn Di truyền Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ, bộ môn Cây thực phẩm- Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ñã quan tâm, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất trong thời gian tôi làm luận văn này

Các thầy cô giáo trong bộ môn Di truyền Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học,Viện Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể bạn bè và gia ñình ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi

Tác giả

Nguyễn Văn Tân

Trang 4

2.1 Nguồn gốc, phân loại, giá trị của cây cà chua 4 2.2 Chọn giống cà chua ưu thế lai ở Việt Nam 92.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất cà chua trong và

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC DÒNG CÀ CHUA VỤ ðÔNG

4.1 ðặc ñiểm nông học và khả năng sinh trưởng của các dòng cà chua 48 4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các dòng cà chua 48

Trang 5

4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây 51

4.1.4 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây của các dòng cà chua vụ ñông

4.1.5 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các dòng cà

4.2 Tình hình nhiễm sâu bệnh trên ñồng ruộng của các dòng giống cà

4.2.1 Tình hình nhiễm virus trên ñồng ruộng 61

4.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 64

4.4 Một số ñặc ñiểm hình thái và chỉ tiêu chất lượng quả 69 4.4.1 Một số chỉ tiêu ñặc ñiểm hình thái quả 69 4.4.2 Một số chỉ tiêu ñặc ñiểm chất lượng quả 71 4.5 Phân tích tương quan một số tính trạng chọn giống 73

4.7 Sinh trưởng phát triển qua các giai ñoạn của các tổ hợp lai cà

4.7.1 Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai ở giai ñoạn vườn ươm 75 4.7.2 Các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai giai ñoạn vườn

4.8 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và ra lá của các tổ hợp lai cà

Trang 6

4.8.2 ðộng thái tăng số lá 814.9 Một số ñặc ñiểm hình thái và cấu trúc kiểu cây của các tổ hợp lai

4.10 ðặc ñiểm cấu trúc hoa và ñặc trưng hình thái quả của các tổ hợp

4.10.2 Màu sắc vai quả xanh và màu sắc quả chín 89

4.11 Tình hình nhiễm sâu bệnh trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai cà

4.12 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà

4.12.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ

Trang 7

Số thứ tự

Tổ hợp lai

Ưu thế lai Khả năng kết hợp Khối lượng trung bình quả thương phẩm Khối lượng trung bình quả phi thương phẩm

Tỷ lệ ñậu quả Tổng số quả trên cây Quả thương phẩm trên cây Năng suất cá thể

Năng suất ô thí nghiệm Năng suất/ha

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua 7 2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 14 2.3 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ñứng ñầu 15 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ở Việt Nam từ 2004-2009 27 2.5 Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2009 28

4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các dòng

4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng cà chua vụ

4.3 ðộng thái tăng trưởng số lá của các dòng cà chua vụ ñông năm 2010 55 4.4 ðặc ñiểm cấu trúc cây của các dòng cà chua vụ ñông năm 2010 58 4.5 Tình hình nhiễm bệnh virus của các dòng cà chua trên ñồng ruộng

4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng cà chua

4.7 Một số ñặc ñiểm cấu trúc hình thái và chỉ tiêu chất lượng quả của

4.8 Phân tích tương quan một số tính trạng của các dòng cà chua vụ

4.9 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng triển vọng trong vụ

Trang 9

4.10 Thời gian sinh trưởng, phát triển qua các giai ñoạn của các tổ hợp

4.11 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các tổ hợp lai cà chua vụ

4.14 Một số ñặc ñiểm hình thái cấu trúc kiểu hoa, dạng quả và chất

lượng quảcác tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè năm 2011 904.15 Khả năng chống chịu một số bệnh chủ yếu của 15 tổ hợp lai cà

4.16 Tổng số quả trên cây và khối lượng trung bình quả của các tổ hợp

4.17 Năng suất thực thu của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè năm 2011 994.18 Một số chỉ tiêu xác ñịnh ưu thế lai về tính trạng năng suất thực thu

(tấn/ha) của các tổ hợp lai nghiên cứu 103 4.19 Nghiên cứu tác ñộng KNKH chung (gi), riêng (sij) 105 4.20 Bảng hệ số tương quan của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè

4.21 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các tổ hợp lai triển vọng trong

Trang 10

4.7 Chiều cao cây cuối cùng và chiều cao chùm quả ñầu của 15 tổ

hợp lai và 6 dòng bố mẹ ở vụ xuân hè năm 2011 864.8 Tổng số quả trên cây và số quả thương phẩm của 15 tổ hợp lai và

4.9 Năng suất thực thu và năng suất thương phẩm của 15 tổ hợp lai và

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae)

có nguồn gốc từ Nam Mỹ, là loại rau phổ biến trên thế giới và ñược nhiều người ưa chuộng Cà chua có giá trị dinh dưỡng rất lớn Trong quả chín có nhiều ñường, vitamin như: A, B1, B2, E, C,…axit amin và chất khoáng quan trọng: Ca, P, Fe,… (theo E.D War Tigchelarr), (1989) Quả cà chua ñược sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau: có thể dùng làm salat, chế biến các món ăn, làm quả tươi ở các món tráng miệng, cà chua ñóng hộp nguyên quả, tương cà chua,…

Chính vì vậy mà nhiều nước xếp cà chua là cây rau giữ vị trí hàng ñầu trong ngành sản xuất rau Năng suất, sản lượng và chất lượng cà chua trên thế giới không ngừng ñược nâng lên Mặt khác, cà chua còn là một mặt hàng rau tươi có giá trị xuất khẩu vào loại lớn trên thị trường thế giới Châu Á là thị trường ñứng ñầu về diện tích trồng và sản lượng, trong ñó ñứng thứ nhất ở Châu Á ñó là Trung Quốc

Ở Việt Nam, cây cà chua ñã ñược trồng từ rất lâu và là cây rau chủ lực của ngành sản xuất rau Ở nước ta việc phát triển cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên ñơn vị diện tích, do ñó

cà chua là loại rau ñược khuyến khích phát triển Phần lớn diện tích trồng cà chua tập trung tại các tỉnh ðồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Tây, Nam ðịnh…

Tuy nhiên, việc sản xuất cà chua ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế Diện tích cà chua hàng năm tăng chậm, giao ñộng từ 15- 17 nghìn ha/năm, năng suất 20 tấn/ha Hầu hết sản phẩm cà chua hiện nay phục vụ cho tiêu dùng nội ñịa Công tác giống cà chua của ta còn yếu, cơ cấu giống còn nghèo, hầu hết các giống cà chua hiện trồng là giống ñịa phương, giống thuần, năng suất

Trang 12

thấp, chủ yếu trồng chắnh vụ nên hiệu quả kinh tế không cao Giống cà chua lai ựược chọn tạo trong nước, giống có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng trong nước và chế biến xuất khẩu còn hạn chế

Việc sử dụng ưu thế lai như là một phương pháp chọn tạo có hiệu quả

ựể chọn tạo ra ựược các giống cà chua lai mới có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thắch ứng rộng phục vụ cho tiêu dùng trong nước và chế biến xuất khẩu là hết sức cần thiết Chắnh vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề

tài: Ộđánh giá một số dòng và tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua từ hệ thống lai dialen tại Gia Lộc- Hải Dương"

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.2 Yêu cầu

+ Vụ thu ựông năm 2010: đánh giá một số dòng cà chua và tiến hành lai

- đánh giá một số ựặc ựiểm về hình thái, cấu trúc cây

- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- đánh giá mức ựộ nhiễm một số bệnh hại trên ựồng ruộng

- đánh giá một số chỉ tiêu về hình thái quả

- đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng quả

- Tiến hành lai dialen theo mô hình Griffing 4

+ Vụ xuân hè năm 2011: đánh giá các tổ hợp lai

- đánh giá một số ựặc ựiểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai

Trang 13

- đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu sâu bệnh hại

- đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng quả chắn

- đánh giá khả năng kết hợp chung, riêng và ưu thế lai trội, trung bình,

ưu thế lai chuẩn về tắnh trạng cấu thành năng suất

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn gốc, phân loại, giá trị của cây cà chua

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua

Cà chua có nguồn gốc từ Nam Mỹ, dọc theo bờ biển Thái Bình Dương,

từ quần ựảo Galapagos tới Chi Lê (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [11]

Dấu vết di truyền ở cà chua cho thấy nguồn gốc của cà chua là cây thân thảo xanh nhỏ, với sự ựa dạng về loài ở cao nguyên của Peru Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà chua trồng

Tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ựịnh L.esculentum var cerasiforme (cà

chua anh ựào) là tổ tiên của loài cà chua trồng Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), có thể dạng này ựược chuyển từ Peru và Ecuado tới nam Mehico [11]

Lịch sử phát triển và du nhập cà chua vào các nước và khu vực trên thế giới là khác nhau Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng nhà thám hiểm Tây Ban Nha, Cortez, có thể ựã là người ựầu tiên vận chuyển cà chua quả nhỏ màu vàng ựến Châu Âu, sau khi ông bị bắt ở thành phố Aztec của Tenochititlan vào năm 1521 (thuộc thành phố Mehico ngày nay)

Năm 1544, Andrea Mattioli nhà dược liệu học người Italia mới ựưa ra những dẫn chứng xác ựáng về sự tồn tại của cây cà chua trên thế giới và ựược ông gọi là "pomidoro", sau ựó ựược chuyển vào tiếng Italia với cái tên

"tomato" Người Pháp gọi cà chua là "pommedamour" (quả táo tình yêu) Ở Anh, phải ựến ựầu những năm thập niên 1590, quả cà chua mới ựược công nhận là không có ựộc dược

Ở Trung đông, cà chua ựược giới thiệu bởi John barker, lãnh sự Anh tại Aleppo vào giai ựoạn từ 1799 ựến 1825 Ở Bắc Mỹ, cà chua ựược du nhập vào từ năm 1710 Chúng ựược trồng và phát triển mạnh ở California và

Trang 15

Florida Trường đại học California ựã trở thành một trung tâm lớn về nghiên cứu cà chua

Theo tài liệu Kuo et và cs (1998) [49] cho rằng ở châu Á, cà chua ựược trồng ựầu tiên ở Philippin, Indonesia, Malaysia vào thế kỷ 18 qua các thương gia và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ đào Nha sau ựó ựược phát triển sang các nước khác

Theo Morrioson G (1938) [53] Tuy cà chua có lịch sử lâu ựời song mãi ựến nửa ựầu thế kỷ thứ 20 cà chua trở thành cây trồng phổ biến trên thế giới

2.1.2 Phân loại

Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae), chi

Lycopersicon, có bộ nhiễm sắc thể (2n = 24) đã có nhiều tác giả nghiên cứu về phân loại của cà chua và lập thành các hệ thống phân loại theo quan ựiểm riêng của mình như công trình của N.J Muller (1940); Dakalov(1941); Bailey - Dillinger (1956); Brezhnev(1955 - 1964) hay của I.B.Libner Non necke (1989) Tuy nhiên hai hệ thống ựược sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại của Muller (người Mĩ hay dùng) và hệ thống phân loại của Brezhnev (1964)

Theo phân loại của Muller thì cà chua trồng hiện nay thuộc chi

Eulycopersicon C.H.Muller Trong chi phụ này tác giả phân cà chua thành 7

loại và cà chua trồng hiện nay (Lycopersicon esculentum Miller) thuộc loại thứ

nhất [8]

Theo hệ thống phân loại của tác giả Brezhnev (1964), chi Lycopersicon

Tourn ựược phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ:

Chi phụ 1: Eriopersicon: Dạng cây một năm hoặc nhiều năm, quả

không bao giờ chắn ựỏ, luôn luôn có màu xanh, có sọc tắa, quả có lông, hạt nhỏ Chi phụ này gồm 2 loài và các loài phụ:

1 Lycopersicon peruvianum Mill

1 a L.peruvianum var.Cheesmanii Riloey và Var Cheesmanii f.minor

Trang 16

C.H.Mill (L.esc.var.miror Hook)

1 b L.peruvianum var denta tum pun

2 Lycopersicon hirsutum Humb et Bonpl

2 a L hirsutum var galabratum C.H.Mull

2 b L hirsutum var glandulosum C.H.Mull

Chi phụ 2: Eulycopersicon: Dạng cây hàng năm, quả chắn ựỏ hoặc vàng Chi phụ này gồm 1 loài là Lycopersicon esculentum Mill, loài này gồm 3 loài phụ:

a L.esculentum Mill Ssp Spontaneum Brezh - cà chua hoang dại, bao

gồm 2 dạng sau:

+ L- Esculentum var pimpine lliforlium Mill (Brezh)

+ L- Esculentum var.race migenum (lange) Brezh

b L esculentum Mill.SSp Subspontaneum - cà chua bán hoang dại,

gồm 5 dạng sau:

+ L- Esculentum var cersiforme (AGray) Brezh - cà chua Anh đào

+ L- Esculentum var.pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê

+ L- Esculentum var.pruniforme Brezh - cà chua dạng mận

+ L- Esculentum var.elonggetem Brezh - cà chua dạng quả dài

+ L- Esculentum var.succenturiatem Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt

c L.esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng trọt, là loại lớn nhất, có

các biến chủng có khả năng thắch ứng rộng, ựược trồng rộng khắp thế giới: Có

3 dạng:

+ L- Esculentum var Vulgare Brezh

+ L- Esculentum var Validum (Bailey) Brezh: Cà chua anh ựào, thân

bụi, cây thấp, thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong

+ L- Esculentum var.grandiflium (bailey) Brezh: Cà chua lá to, cây

trung bình, mặt lá láng bóng, số lá trên cây từ ắt ựến trung bình [11]

Trang 17

2.1.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học

Cà chua là loài rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả cà chua chín chứa nhiều loại chất dinh dưỡng có giá trị cao như: Các dạng ñường dễ tiêu, chủ yếu là glucoza và fructoza; các loại vitamin cơ bản cần thiết cho con người như vitamin A, B1, B2, B6,

Mặt khác trong quả cà chua còn chứa một hàm lượng axit như oxalic, malic, nicotinic, citric, và nhiều chất khoáng như K, P, Na, Ca, Mg, S, Fe,

là những chất có trong thành phần của máu và xương Quả tươi còn góp phần làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa thức ăn và lông nhung trong ruột, qua ñó giúp cho quá trình tiêu hoá, hấp thụ thức ăn ñược dễ dàng

Bên cạnh ñó, cà chua còn rất có giá trị trong y học Theo các nhà khoa học thuộc ðại học Y khoa Jutendo Nhật Bản, cà chua có thể giúp bảo vệ những người nghiện thuốc lá khỏi nguy cơ bị bệnh phổi ðặc biệt lycopen trong quả cà chua có tác ñộng mạnh ñến việc giảm sự phát triển nhiều loại ung thư như ung thư tiền liệt tuyến, ung thư ruột kết, ung thư trực tràng và nhồi máu cơ tim, [7]

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua

Nguyên tố hóa học Thành phần Vitamin + khoáng Thành phần

Trang 18

Là một thành phần tạo nên màu ñỏ của quả cà chua, lycopen còn có tác dụng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hàm lượng chất này nhiều hay

ít phụ thuộc vào ñộ chín của quả và chủng loại cà chua ðây là một số chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với β-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm hư các cấu trúc sinh hóa của ADN giảm xuống thấp nhất [9]

Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống ñộc, kiềm hóa máu có dư axit, hòa tan ure, thải ure, ñiều hòa bài tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các loại bột và tinh bột Dùng ngoài ñể chữa bệnh trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng [23]

cà chua cao hơn gấp 4 lần với lúa nước, 20 lần so với lúa mỳ (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 2000) [7]

Ở Việt Nam, mặc dù cà chua mới ñược trồng khoảng trên 100 năm nay nhưng nó ñã trở thành một loại rau phổ biến và ñược sử dụng rộng rãi, diện tích trồng hàng năm biến ñộng từ 12.000- 13.000 ha Theo số liệu ñiều tra của phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở

Trang 19

đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0 Ờ 68,4 triệu ựồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15 Ờ 25 triệu ựồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa

Theo TS đào Xuân Thảng (2004) [26], trong báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật dự án KC06.DA10NN "Sản xuất thử nghiệm giống cà chua Lai

Số 1, C95, dưa chuột lai Sao Xanh 1, PC1 phục vụ chế biến xuất khẩu", cho biết: Giống cà chua Lai Số 1, C95 ựược sản xuất thử tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định cho thu nhập 35- 40 triệu ựồng/ha, lãi thuần 15-20 triệu ựồng

2.2 Chọn giống cà chua ưu thế lai ở Việt Nam

2.2.1 Khái niệm về ưu thế lai và ưu thế lai ở cà chua

Giống cây trồng lai là sử dụng hiệu ứng ưu thế lai theo những tắnh trạng giá trị thể hiện ở con lai F1, ựược tạo ra trên cơ sở phối hợp nguồn gen từ các

bố mẹ Tạo giống ưu thế lai là con ựường nhanh và hiệu quả nhất, nhằm phối hợp ựược nhiều ựặc ựiểm giá trị vào kiểu gen F1 những giá trị này thể hiện ở 2 mặt: ựộ lớn của tắnh trạng vượt hơn bố mẹ và thu ựược nhiều tắnh trạng ưu ựiểm (nhiều hơn các bố mẹ) Giống ưu thế lai (gọi tắt là giống lai) có khả năng thắch ứng rộng, sinh trưởng khỏe, tắnh kháng bệnh cao, năng suất cao, chống chịu tốt Như vậy, giống lai có ưu thế hơn hẳn giống thuần, việc sử dụng rộng rãi chúng trong thời gian qua có ý nghĩa lớn, mang tắnh cách mạng trong sản xuất nông nghiệp

Ý nghĩa lớn của giống lai trong phát triển nông nghiệp thể hiện ở 2 ựiểm sau: (1) Những ưu thế về mặt giá trị sử dụng của giống (thể hiện ở những ưu thế nêu như trên), (2) Ý nghĩa lớn về mặt quản lý hạt giống và thương mại (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [17]

2.2.2 Một số nghiên cứu về công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai F 1 ở

Việt Nam

1, Kết quả nghiên cứu khả năng sử dụng dòng mẹ có tắnh trạng bất thụ vòi nhụy cái vươn dài trong sản xuất hạt lai cà chua (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [17]

Trang 20

- Dòng mẹ vòi nhụy vươn ra dài với dòng bố bình thường, ở lai F1 ñộ vươn dài của vòi nhụy thể hiện trung gian (và cũng biến ñộng dưới môi trường bất thuận) Với biểu hiện vòi nhụy như vậy, khả năng tự thụ phấn của con lai F1 giảm hơn nhiều so với trường hợp bất thường, ảnh hưởng lớn tới năng suất

Trường hợp chuyển tính trạng vòi nhụy cái vươn dài vào một giống trung tâm, ñã tiến hành lai và chọn lọc ở các thế hệ theo phương pháp truyền thống Vòi nhụy cái vươn dài ñược chọn từ các cá thể biểu hiện ở quần thể phân ly Tuy nhiên các công việc làm thuần tiếp theo rất nặng nề và tốn kém

2, Kết quả nghiên cứu khả năng sử dụng dòng bất dục ñực do gen nhân kiểm soát trong sản xuất hạt lai F1 ở cà chua (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [17]

- Khi lai với dòng bố hữu dục cây bất dục ñực có tỷ lệ ñậu quả giảm hơn, số hạt trên quả củng giảm hơn (khoảng 25-30%) so với trường hợp lai với dòng mẹ hữu dục bình thường (cần khử ñực thủ công)

- Khi ñể dòng bất dục ñực tự thụ ñã thu ñược số quả rất ít (4-6 quả/cây), tuy nhiên trong quả rất ít hạt (3-6 hạt/quả), các hạt này nẩy mầm rất kém và nhanh mất sức nảy mầm (so với bình thường) Trong thế hệ cây trồng từ hạt này vẫn ñược chọn dạng thể hiện bất dục

- Con lai F1 thu ñược dòng lai bố với dòng mẹ bất dục ñực với một số ñặc ñiểm sau: (1) Trồng ở chính vụ chúng sinh trưởng ở mức trung bình kém, nhìn tổng thể chúng yếu hơn giống thuần ñối chứng và con lai bình thường Khi chăm sóc tốt, năng suất của các cây lai này vượt hơn giống thuần ñối chứng không ñáng kể, và kém hơn hẳn so với con lai bình thường (2) Không ñáp ứng cho trồng trái vụ

Tóm lại: Hạt giống lai sản xuất bằng công nghệ thông qua khử ñực thủ công có ưu ñiểm vượt trội hơn cả về phương diện chất lượng hạt giống, ñặc biệt là về phương diện giá trị sử dụng của giống

Trang 21

2.2.3 Tạo giống ưu thế lai ở cây cà chua

Cà chua là cây tự thụ, ñặc ñiểm của nó là bộ phận ñực và cái cùng trên một hoa, nên vấn ñề sản xuất hạt giống rất khó khăn trong ñó trở ngại lớn nhất

là diệt bộ phận ñực ñể ngăn chặn tự thụ và tăng cường khả năng nhận phấn ngoài từ dòng bố

Tạo giống ưu thế lai khá phức tạp và gồm các giai ñoạn:

1) Chọn bố mẹ

ðể tạo giống ưu thế lai cần phải tiến hành chọn bố mẹ tốt ñể lai nhằm thu nạp ñược các tính trạng mới ưu ñiểm

Dựa theo nguyên tắc chọn bố mẹ:

- Nguyên tắc khác nhau về kiểu sinh thái ñịa lý

- Nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất

- Nguyên tắc khác nhau về thời gian các giai ñoạn sinh trưởng

- Nguyên tắc khác nhau về tính chống chịu

- Nguyên tắc bổ sung các tính trạng ñặc biệt

2) Thử khả năng phối hợp

Chia bố mẹ thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 giống ñể thử khả năng phối hợp giữa chúng với nhau Tiến hành dialen theo sơ ñồ, con lai ñược trồng thử nghiệm và tính khả năng phối hợp riêng theo mô hình của sơ ñồ Mỗi sơ ñồ lai chọn ra một tổ hợp có khả năng phối hợp riêng cao nhất

2.2.4 Nghiên cứu khả năng kết hợp

Trong quá trình nghiên cứu ưu thế lai ở ngô ñã nảy sinh khái niệm khả năng kết hợp của các dạng bố mẹ và những biểu hiện chính của chúng Khả năng kết hợp là một thuộc tính ñược chế ñịnh di truyền, ñược truyền lại qua tự phối và qua lai Khả năng kết hợp ñược biểu hiện bằng giá trị trung bình của ưu thế lai, quan sát ở tất cả các cặp lai, và ñộ chênh lệch so với giá trị trung bình của cặp lai

cụ thể nào ñó

Trang 22

Giá trị trung bình biểu thị bằng khả năng kết hợp chung (General combining ability- GCA), còn ựộ chênh lệch biểu thị khả năng kết hợp riêng (Specific combining ability - SCA) (Ngô Hữu Tình, Nguyễn đình Hiền, 1996) [31]

Sprague và Tatum chia tác ựộng gen liên quan tới KNKH (khả năng kết hợp) thành hai loại: khả năng kết hợp chung ựược xác ựịnh bởi yếu tố di truyền cộng, còn khả năng kết hợp riêng ựược xác ựịnh bởi yếu tố ức chế, tắnh trội, siêu trội và ựiều kiện môi trường

Khả năng kết hợp chung là ựại lượng trung bình về ưu thế lai của tất cả các tổ hợp lai mà dòng ựó tham gia, thể hiện khả năng cho ưu thế lai của dòng

ựó với các dòng khác Nếu khả năng kết hợp chung của bố mẹ cao sẽ cho biết khả năng cho con lai có tắnh trạng cao khi sử dụng bố mẹ ựó ựể lai giống Khả năng kết hợp chung (GCA) ựặc trưng cho hiệu quả cộng tắnh, biểu hiện về số lượng, trạng thái và hoạt tắnh của gen làm xuất hiện tác ựộng cộng tắnh, là hợp phần di truyền cố ựịnh mà giống ựó có khả năng truyền lại cho thế hệ sau

Kết quả ựánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ thông qua các tắnh trạng trên tổ hợp lai của chúng, giúp chúng ta có thể xác ựịnh về việc giữ lại dòng có KNKH cao, loại ựi những dòng kém có KNKH thấp

để xây dựng tập ựoàn các giống, dòng, chúng ựược nghiên cứu tốt về ựặc trưng ựặc tắnh Việc ựánh giá khả năng kết hợp chung, khả năng kết hợp riêng của các giống, dòng là rất quan trọng và cần thiết trong việc tạo giống

ưu thế lai để ựánh giá khả năng kết hợp, thường áp dụng các phương thức lai như: lai dialen, lai ựỉnh với việc sử dụng bộ giống thử tốt Từ ựó thiết lập các chương trình ựể thu các F1 từ các tổ hợp lai (tập ựoàn giống lai F1) ựánh giá, chọn lọc các tổ hợp lai triển vọng và chúng ựược ựưa vào thử nghiệm khác nhau, từ ựó chọn ra giống lai phục vụ cho sản xuất theo các mục tiêu ựề ra

* Phương pháp ựánh giá khả năng kết hợp:

+ đánh giá khả năng kết hơp bằng phương pháp lai ựỉnh (Top Cross) Lai ựỉnh là phương pháp thử chủ yếu ựể xác ựịnh KNKH chung do

Trang 23

Devis ựề xuất năm 1927, Jekins và Bruce [48], ựã sử dụng và phát triển các dòng hoặc các giống cần xác ựịnh KNKH ựược lai cùng với một dạng chung gọi là lai thử (Tester) Phương pháp này rất có ý nghĩa ở giai ựoạn ựầu của quá trình chọn lọc, khi khối lượng dòng còn quá lớn, không thể ựánh giá ựược bằng phương pháp lai luân giao Việc chọn cây thử là yếu tố quan trọng quyết ựịnh ựến thành công của phép lai ựỉnh công việc này tuỳ thuộc vào ý ựồ của nhà chọn giống Có tác giả chọn cây thử có năng suất thấp vì nó làm rõ sự khác nhau giữa các dòng ựem thử Một số tác giả ựặc biệt là các nhà chọn giống thương mại thường chọn cây thử là dòng ưu tú có năng suất cao vì sẽ có xác suất tạo ra ựược giống nhanh hơn

để tăng ựộ tin cậy người ta thường dùng 2 hay nhiều cây thử có nền di truyền rộng, hẹp khác nhau (theo Ngô Hữu Tình, Nguyễn đình Hiền, 1996) [31] Qua nghiên cứu cho thấy rằng cây thử tốt nhất là dòng thuần có lượng alen trội và lặn bằng nhau Việc chọn cây thử có ảnh hưởng lớn ựến kết quả ựánh giá KNKH của các vật liệu trong lai ựỉnh, có thể nói rằng yếu tố thành công trong lai ựỉnh là chọn ựúng cây thử

Một giống mới ựưa ra phải có tiềm năng năng suất cao, chất lượng quả ựáp ứng cho các nhu cầu sử dụng tươi hay các dạng chế biến Bên cạnh ựó, giống cần có khả năng thắch ứng rộng Năng suất của giống trong ựiều kiện môi trường biến ựộng là kết quả của sự phối hợp giữa tiềm năng năng suất của chúng với chống chịu sinh thái, ựó cũng là vấn ựề phức tạp nhất của chọn giống

+ đánh giá KNKH bằng phương pháp lai luân giao (Dialen Cross) Phương pháp ựánh giá KNKH bằng lai luân giao ựược Sprague và Tatum ựề xuất vào năm 1942, ựến năm 1947 thì East ựã sử dụng hệ thống lai luân giao ựể xác ựịnh KNKH của các kiểu gen

Luân giao là hệ thống lai thử, các dòng ựược lai với nhau theo tất cả các tổ hợp có thể Qua phân tắch lai luân giao thu ựược:

- Bản chất và ước lượng các chỉ số di truyền

- KNKH chung và KNKH riêng của bố mẹ và con lai

Trang 24

2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất cà chua trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

(1000 ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Theo thống kê mới nhất của FAO (2010), diện tích cà chua trong những năm gần ñây tăng lên rõ rệt Từ 4.020.120 ha năm 2000 ñã tăng lên 5.227.883

ha năm 2008 nhưng lại giảm vào năm 2009, chỉ còn 4.980.424 ha Trong khi ñó năng suất và sản lượng cà chua lại không ổn ñịnh Năng suất cà chua năm 2000 trên thế giới ñạt 27,09 tấn/ha, thì ñến năm 2008 năng suất cà chua chỉ ñạt 24,80 tấn/ha, ñến năm 2009 ñạt 28,39 tấn/ha Do vậy sản lượng cà chua tăng lên ñạt 141.400.629 tấn năm 2009

Trang 25

Bảng 2.3: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ñứng ñầu

ðVT: 1000 tấn

Thế giới 108339,598 116943,619 124426,995 141400,629 Trung Quốc 22324,767 28842,743 31644,040 34120,040

(Nguồn FAO Database Static 2010)

Cà chua ñược sản xuất chủ yếu ở các nước ôn ñới và á nhiệt ñới Qua các năm 2000; 2003; 2005; 2009, sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước dẫn ñầu luôn tăng Trung Quốc và Mỹ là 2 nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới, chiếm từ 10,0% ñến 24,1% Trong ñó, Trung Quốc ñạt sản lượng cà chua cao nhất thế giới vào năm 2009, ñạt 34.120.040 tấn, chiếm 24,1% sản lượng cà chua trên toàn thế giới

Trung Quốc không chỉ xuất khẩu các sản phẩm cà chua ñáng kể ñến Italy, Nga, mà còn xuất khẩu ñến Châu phi, Trung Á và các nước khác Năm

2009, sản phẩm cà chua của Trung Quốc ñã xuất khẩu trên 150 nước, ñặc biệt

là Italy, Nga và Nigeria chiếm 13%; 12,1% và 6,8%

2.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới

Do giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao nên cây cà chua trở thành cây trồng chính ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm ñầu tư và nghiên cứu

Trang 26

Tạo giống cà chua có năng suất cao và chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận là mục tiêu của các nhà chọn giống nhằm ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất

ðối với cây cà chua, những tiến bộ ban ñầu về dòng, giống cà chua ñều xuất phát từ châu Âu Năm 1863, 23 giống cà chua ñược giới thiệu, trong ñó giống Trophy ñược coi là giống có chất lượng tốt Vào những năm 80 của thế

kỷ 19 ở trường ñại học Michigân (Mỹ) ñã tiến hành chọn lọc và phân loại cà chua trồng trọt Cùng thời gian ñó A.W.Livingston ñã chọn lọc và ñưa ra 13 giống trồng trọt [11] Cuối thế kỷ XIX, có trên 200 dòng, giống cà chua ñược giới thiệu

Các nghiên cứu về cây cà chua ñều nhằm mục ñích tạo ra ñược các giống mới có ñặc tính di truyền phù hợp với nhu cầu của con người ðể ñạt ñược mục ñích chung ấy, mỗi nhà chọn giống có các phương pháp chọn tạo khác nhau như: chọn lọc cá thể, lai hữu tính, sử dụng ưu thế lai hay ứng dụng công nghệ sinh học và mỗi người lại chọn tạo theo những ñịnh hướng khác nhau, nhưng tập trung chủ yếu theo các hướng nghiên cứu chính:

+ Tạo giống chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận

+ Tạo giống chống chịu với sâu bệnh hại

+ Tạo giống có chất lượng phục vụ cho ăn tươi, chế biến

2.3.2.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu

với ñiều kiện bất thuận

Nhiều nghiên cứu cho rằng, sinh trưởng, phát triển và chất lượng cà chua phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ngoại cảnh Việc chọn tạo giống cà chua

có khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận là một hướng ñi ñược nhiều nhà khoa học quan tâm Các nhà chọn giống ñã sử dụng nguồn gen của cà chua hoang dại và bằng các con ñường chọn giống khác nhau: lai tạo, chọn lọc giao tử dưới ñiều kiện bất thuận, chọn lọc hợp tử (phôi non), ñột biến nhân tạo nhằm tạo ra các giống cà chua có khả năng chống chịu tốt với

Trang 27

ngoại cảnh bất thuận

Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở đa dạng hố di truyền của chúng

là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, cĩ thể nâng cao sự chống chịu của giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng [28]

Các nhà chọn giống cà chua của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á (AVRDC) đã phát hiện ra rằng: Chất lượng quả của các giống cà chua chọn tạo cho vùng khí hậu ơn đới sẽ kém khi đem trồng chúng trong điều kiện nhiệt đới Chính vì vậy, từ khi thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á đã đặt ra mục tiêu là chọn tạo giống cà chua cĩ khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận của các khu vực cĩ khí hậu nhiệt đới

và bước đầu họ đã gặt hái được nhiều thành cơng Thành cơng lớn nhất phải

kể đến đĩ là tập đồn các dịng, các nguồn gen mà họ đem gửi ở các trường đại học, Viện nghiên cứu, các nhà khoa học của trên 60 nước trong khu vực Nam Mỹ, Châu Phi, vùng đảo Thái Bình Dương và Châu Á đều thể hiện khả năng vượt trội so với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống chịu với sâu bệnh Tập đồn đĩ bao gồm các dịng như: CL33d-0-2-2; CL122-0-3-3; CL502F5-14; 8d-0-7-1-1; 32d-0-1-15; 32d-0-1-4 (Villareal,1978) [64] Cũng trong thời gian này, các nhà khoa học Ý đã đưa ra một loạt giống chịu hạn năng suất cao, cĩ thể thu hoạch bằng cơ giới như: CS 80/64; CS 67/74; CS 72/64

Từ năm 1981-1983, các cơ quan nghiên cứu của Ấn ðộ (Trường ðại học Nơng nghiệp Punjab ở Ludhiana và Viện nghiên cứu Nơng nghiệp Ấn ðộ) đã tạo ra các giống cà chua cĩ năng suất cao, chất lượng tốt, đặc biệt cĩ thể duy trì được chất lượng thương phẩm trong thời gian dài ở điều kiện mùa

hè là: Punjab chuhara và Pusa Gaurav (Sight, Checma 1989) (Trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [28]

Trong nghiên cứu đánh giá khả năng chịu nhiệt của các dịng cà chua ở

Trang 28

ựiều kiện nhiệt ựộ 35,90C/23,70C (ngày/ựêm) tại Tamil Nadu (Ấn độ), có 124 dòng ựược ựánh giá là có khả năng chịu nhiệt Trong ựó, LE.12 và LE.36 có

tỷ lệ ựậu quả cao nhất Khi tiến hành lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12 x LE.36 ựã cho tỷ lệ ựậu quả cao nhất (79,8%) [47]

Sau thời gian hợp tác nghiên cứu và thử nghiệm với AVRDC, các nhà khoa học Thái Lan ựã giới thiệu 2 giống cà chua có khả năng chịu nhiệt cao là SVRDC4 (thử nghiệm tại đại học Khon Khan) và L22 (thử nghiệm tại đại học Chiang Mai) Các giống này ựã ựược trồng rộng rãi ở nhiều vùng của Thái Lan (Nikompun và Lumyong, 1989) [55]

đánh giá về khả năng chịu nóng của 9 dòng cà chua, Abdul Baki (1991) [42] ựã rút ra những ưu thế của nhóm chịu nóng ở một loạt các tắnh trạng: nở hoa, ựậu quả, năng suất quả, số hạt/quả Nhiệt ựộ cao làm giảm ựộ nở hoa, tỷ

lệ ựậu quả và năng suất đồng thời cũng làm tăng phạm vi dị dạng của quả như nứt quả, ựốm quả, mô mọng nước, quả nhỏ và không thành thục Khả năng sản xuất hạt dưới nhiệt ựộ cao (290C/ 280C giữa ngày và ựêm) bị giảm hoặc bị ức chế toàn bộ

Khi nghiên cứu về biến ựộng của hạt phấn và tỷ lệ ựậu quả ở các kiểu gen cà chua dưới 2 chế ựộ: Nhiệt ựộ cao và nhiệt ựộ tối ưu, Abdul và Stommel (1995) [33] ựã cho thấy: Ở nhiệt ựộ cao các kiểu gen mẫn cảm nóng hầu như không ựậu quả, tỷ lệ ựậu quả của các kiểu gen chịu nóng trong khoảng 45-65% Như vậy phản ứng của hạt phấn khi xử lý nóng phụ thuộc vào từng kiểu gen và chưa có quy luật chung ựể dự ựoán trước về tỷ lệ ựậu quả ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao

Trong ựiều kiện mùa hè (biên ựộ nhiệt ựộ ngày/ựêm là 400C/250C) tại

Ấn độ, các nhà khoa học ựã xác ựịnh ựược 8 dòng có tỷ lệ ựậu quả cao 83%) dùng làm vật liệu cho chọn tạo giống chịu nhiệt là: EC50534, EC788, EC455, EC126755, EC276, EC10306, EC2694, EC4207 [33]

(60-Trong chương trình về các dòng tự phối hữu hạn, vô hạn có khả năng cho

Trang 29

ñậu quả ở giới hạn nhiệt ñộ cực ñại 320C-340C và cực tiểu 220C-240C, các nhà khoa học của AVRDC ñã tạo ra ñược một số giống cà chua lai có triển vọng, ñược phát triển ở một số nước nhiệt ñới như: CLN161L; CLN2001C; CL143 (Morris,1998) [54]

Theo J.T.Chen và P.Hanson(AVRDC), có thể sử dụng sản phẩm Tomatotone (Tomatolan) hay axit 4-Chlorophenoxy axetic pha với nồng ñộ thích hợp phun trực tiếp lên chùm cà chua ñã có 3-5 hoa nở vào lúc chiều mát (sau 3 giờ chiều) ñể kích thích hình thành nhiều quả, quả to, năng suất cao nếu giai ñoạn hình thành quả cà chua có nhiệt ñộ cao hơn 300C

Nghiên cứu ñánh giá 17 giống cà chua phục vụ ăn tươi (table tomato) ở ðại học Kasetsart tại Thái Lan, Tu Jianzhong (1992) ñã chọn ñược 2 giống cà chua FMTT33 và MFTT277 có quả to, cho năng suất cao (81 tấn/ha), có khả năng chịu nhiệt, thích hợp cho việc sản xuất ở vùng nhiệt ñới [62]

Tiến sĩ Eduar do Blumwald, Califonia-Mỹ, ñã tạo ra loại cà chua có khả năng sống trên ñất mặn bằng cách chèn một ñoạn ADN của một loài cỏ nhỏ thuộc họ cải, có quan hệ họ hàng với cây Mù tạc, vào hạt cà chua rồi ñem trồng [45]

Một số giống lai F1 của công ty S&G Seeds (Hà Lan) mới ñưa ra thích hợp trồng ở vùng nhiệt ñới như Rambo, victoria, Jackal ñều có khả năng chống chịu bệnh tốt, ñậu quả tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, tiềm năng năng suất khá [57]

Các nhà chọn giống Pháp cũng nghiên cứu và ñưa ra thị trường nhiều giống cà chua lai F1 có khả năng ñậu quả ở nhiệt ñộ cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất và chất lượng tốt

Trong quá trình chọn tạo giống, thu thập và ñánh giá nguồn gen nói chung, nguồn gen chịu nóng nói riêng ñược coi là công việc quan trọng và cần thiết cho việc tạo nên giống mới Việc thu thập này ñược nhiều nhà khoa học cũng như nhiều cơ quan nghiên cứu quan tâm và cũng có những thành tựu

Trang 30

nhất định Cụ thể, AVRDC đã thu thập được 48.723 mẫu giống cà chua từ

153 nước Tập đồn này chủ yếu là các lồi Lycopesicon esculentum;

L.Cheesmaii; L.pimpinellfolium và các dịng lai giữa Lycopesicon esculentum

x L.pimpinellfolium; L.Cheesmaii x L.minutum Cịn Viện nghiên cứu tài

nguyên cây trồng Quốc tế (NBPGR) tại Ấn ðộ đã thu thập được 2.659 mẫu giống Trong đĩ cĩ 2.229 mẫu được thu thập từ 43 nước trên thế giới, cịn 450 mẫu thu thập trong nước (Chu Jinping,1994) [43]

Theo Metwally các nhà chọn giống Ai Cập cũng thu được trên 4000

mẫu giống thuộc lồi Lycopersicon esculentum, chi Lycopersicon từ 15 nước

Qua đánh giá cho thấy, chỉ cĩ dưới 1% mẫu của tập đồn này cĩ khả năng chịu nhiệt ở mức độ cao ðiển hình như các giống Poter; Saladette; Gamad; Hoset [52]

Hiện nay, việc hợp tác giữa AVRDC với các cơng ty tư nhân ngày càng

mở rộng và cĩ hiệu quả Qua nghiên cứu 29 cơng ty giống của Châu Á cho thấy 33% các giống sẽ đưa ra trong tương lai cĩ sử dụng nguồn gen của AVRDC Các nguồn gen cĩ nhu cầu cao là: gen kháng bệnh (33%); chịu nĩng (20%); thích ứng rộng (17%); chất lượng cao (15%); năng suất cao (14%)

2.3.2.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua cĩ khả năng chống chịu

với bệnh hại

Song song với hướng chọn tạo giống cà chua chống chịu với điều kiện bất thuận, chọn tạo giống cà chua cĩ khả năng chống chịu với các loại bệnh hại cũng là một hướng đi dành được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học

Trong chương trình nghiên cứu về mối quan hệ của cà chua trồng và cà chua dại với bệnh virút xoăn lá cà chua, các nhà khoa học đã thử nghiệm, đánh giá khả năng kháng bệnh virút xoăn lá của 1201 dịng, giống cà chua ở

cả hai điều kiện: trong phịng thí nghiệm và ngồi đồng ruộng từ năm

1986-1989 Kết quả nghiên cứu cho thấy cĩ 4 dịng cà chua thuộc 2 lồi (L.hirsutum và L.peruvianum) là: PI390658; PI390659; PI127830; PI127831

Trang 31

có khả năng kháng với bệnh xoăn lá cà chua Ở cả hai ñiều kiện thử nghiệm, các dòng này ñều không có biểu hiện triệu chứng của bệnh xoăn lá cà chua sau khi lâu nhiễm bệnh bằng bọ phấn trắng Ngoài ra, khi tiến hành theo dõi

về mật ñộ và thời gian sống của bọ phấn giữa các dòng kháng và dòng mẫn cảm trên ñồng ruộng cho kết quả: Ở các dòng kháng, mật ñộ bọ phấn là 0-4 con/m2, thời gian sống của bọ phấn trưởng thành là 3 ngày Còn trên các dòng mẫn cảm thì có kết quả là 5-25con/m2 và 25 ngày [63]

Việc nghiên cứu giống chịu nhiệt và chống héo xanh vi khuẩn ñã ñược các nhà chọn giống Indonesia quan tâm nhằm phát triển cà chua ở các vùng ñất thấp Nghiên cứu ñược tiến hành trên các dòng, giống nhập nội và con lai của các dòng, giống ñó với các giống ñịa phương Trong chương trình ñó ñã có hai giống ñược công nhận là Berlian và Mutiara (Permadi,1989) [55]

Ở Philippin, trường ðại học Nông nghiệp Philippin cũng tập trung nghiên cứu, phát triển những giống cà chua có khả năng chống bệnh và ñậu quả ở nhiệt

ñộ cao Họ ñã ñưa ra ñược một số giống vừa có khả năng chống bệnh héo xanh

vi khuẩn, vừa có khả năng ñậu quả trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao như: Marikit; Maigaya; Marilag [58]

Thử nghiệm ñánh giá 15 giống cà chua phục vụ chế biến ñược tiến hành trong vụ xuân năm 1994 tại ðại học Kasetsart, Thái Lan cho thấy có hai giống của AVRDC là PT4225 và PT3027 cho năng suất cao (53 tấn/ha), chất lượng quả cao, chống nứt quả, chống virus trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao vùng nhiệt ñới (Chu Jinping, 1994) [43]

Kết quả thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ñã ñưa ra 4 giống gồm: Flora 544 ;Heise 6035; Ohio 823; FL.7221 Bốn giống này thể hiện tính kháng bệnh Cucumovirus và Tomabovirus (Lin Jinsheng; Wang Longzhi ey al, 1994) [50]

Trong chương trình hợp tác cải tiến giống cà chua có triển vọng của Viện Nghiên cứu & Phát triển Nông nghiệp Malaisia (MARDI) với Trung

Trang 32

tâm nghiên cứu & phát triển rau Châu Á (AVRDC) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt ñới (TARC) ñã ñưa ra ñược 6 dòng có khả năng chịu nhiệt, chịu héo xanh vi khuẩn là: TM1; TM2; TM3; TM5; TM6 và TM10 (Melor 1986) [51]

Trong những năm gần ñây, việc nghiên cứu sâu về di truyền học phân

tử, miễn dịch học ñã cho phép xác ñịnh vị trí các locus nào quyết ñịnh các tính trạng kinh tế trên 12 NST của cà chua Việc chuyển nạp các gen chống chịu các bệnh nguy hại như: sương mai (Ph-1, Ph-2), bệnh héo xanh vi khuẩn (Hrp) ñã giúp cho nhà khoa học tạo giống lai chống chịu ñồng thời 3-4 bệnh (Gallardo GS., 1999) Năng suất cà chua nhờ ñó tăng từ 18 tấn/ha năm 1980 lên 27 tấn/ha năm 2000 (tính trung bình toàn thế giới) (Trần Khắc Thi, 2004) Ngoài thành tựu nghiên cứu về công nghệ gen trong công tác tạo giống

cà chua thuần (OP), việc ứng dụng hiệu quả ưu thế lai (ƯTL) vào cà chua ñược phát triển mạnh ở thế kỷ 20 Hiện nay, sử dụng giống cà chua lai có năng suất cao hơn hẳn các giống thuần (OP) từ 15-20% trở lên, chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh hại khá, giảm chi phí, tăng hiệu quả và góp phần ñẩy nhanh sản lượng cà chua của thế giới

Năm 1964, Ấn ðộ ñã sử dụng ưu thế lai giữa các loài L.esculentum x

L.pimpinellifolium L hirsutum, L esculentum x L.hirsutum tạo giống cà chhua lai (F1) chống chịu bệnh virus xoăn lá TLCV 317 dòng/giống chống bệnh virus ở các mức ñộ khác nhau ñã ñược tạo ra, trong ñó có 24 giống chống bệnh mức 6-20%, 32 giống ñạt mức 21- 40%, 71 giống ñạt mức 41- 60% và 190 giống chống chịu ở mức cao 61- 98% [44]

Nhiễm bệnh virus xoăn lá (ToLCV) vào giai ñoạn ra hoa sẽ làm giảm ñáng kể năng suất cà chua Từ năm 2002-2004, các nhà khoa học của AVRDC ñã tiến hành thử nghiệm, ñánh giá khả năng kháng bệnh ToLCV của

6 giống cà chua (CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và Tainan-ASVEG No.6 - ñối chứng) ở bốn ñịa ñiểm: AVRDC, Annan,

Trang 33

Luenbey, Sueishan Kết quả cho thấy, khả năng kháng của các giống CHT là rất tốt, tỷ lệ nhiễm bệnh chỉ từ 5-11% trong khi tỷ lệ nhiễm bệnh của ựối chứng luôn ở mức cao 74-100% (2002) và 86,5-100% (2003) [35,37,38] Dựa trên kết quả nghiên cứu của PYTs, đài Loan ựã ựưa vào sản xuất các giống cà chua lai CHT1200, CHT1201 vào năm 2003 với tên gọi chắnh thức là Hualien-ASVEG No.13 và Hualien-ASVEG No.14 Các giống này có quả dạng oval, chắc, khi chắn có màu vàng cam, hàm lượng ư-carotene cao, tỷ lệ nứt quả thấp, có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ Fusarium chủng 1 và 2 [37, 38]

Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua mới là CLN2026D; CLN2116B; CLN2123A Cả 3 giống này ựều thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, có khả năng chống chịu với nhiều loại bệnh hại như héo xanh vi khuẩn, héo

rũ, xoăn lá, ựốm lá, khảm lá, các giống này cũng có khả năng chịu nóng tốt [39]

đến tháng 1/2006, AVRDC tiếp tục ựưa ra giống cà chua mới CLN2498 đây là giống sinh trưởng bán hữu hạn, có gen có chứa alen Ty-2 (ựược lấy từ giống H24 của Ấn độ) giúp giống này có khả năng chống chịu ựặc biệt với virus xoăn lá cà chua (ToLCVs) ở nhiều ựiều kiện sinh thái khác nhau Ngoài

ra, giống này còn có năng suất khá (50 tấn/ha), chất lượng tốt [40]

Tháng 01 năm 2007 dòng cà chua quả nhỏ màu vàng CHT1417 ựã ựược công nhận là giống mới và với tên gọi là ỔHualien Asveg 21Ỗ đây là giống sinh trưởng vô hạn, quả dạng oval khi chắn có màu vàng cam, quả chắc, hương vị tốt, tỷ lệ nứt quả thấp đặc biệt, giống này có các gen Ty-2, Tm-2a, I-1 và I-2 giúp tăng khả năng kháng với các bệnh ToLCV, khảm lá và vi khuẩn héo rũ chủng 1 và 2 [60]

Việc xác ựịnh và chuyển gen kháng bệnh sang các loài cà chua trồng (L

esculentum) bằng biện pháp lai ựã giúp tạo ra nhiều giống kháng bệnh, tạo lên

sự phong phú cho bộ giống cà chua kháng bệnh trên thế giới Các nhà nghiên cứu thuộc Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á ựã nhận biết ựược nhiều vật liệu mang gen kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm22 ựã

Trang 34

ñược dùng trong lai tạo giống như: L127 (ah-Tm22a), Ohio MR-12, MR-13

Tháng 6 năm 2009, Trung tâm rau thế giới ñã công bố 2 giống cà chua mới F2-21 và F2 x 04-3, các giống này có khả năng kháng bệnh khảm lá cà chua (ToMV), bệnh khảm lá dưa chuột (CMV) [41]

2.3.2.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua chất lượng cao phục vụ

ăn tươi, chế biến

ðể cải tạo chất lượng giống cà chua thì cà chua hoang dại ñược coi là nguồn vật liệu khởi ñầu quan trọng vì ở những loài này thường có hàm lượng ñường, vitamin cao (Tigchelar,1986) [61]

Các nhà khoa học thường tiến hành lai giữa loài trồng với loài

L.peruviamum nhằm nâng cao hàm lượng ñường, vitaminB, C Các nhà khoa

học Bungari cho rằng lai giữa dạng trồng với dạng dại L racenigerum thuộc biến chủng var racenigerum sẽ nâng cao ñược lượng chất khô trong quả Còn khi chọn chủng var Chlolgatum làm vật liệu sẽ có hàm lượng ñường cao ðể

có giống vừa chống ñược bệnh mốc sương lại có hàm lượng vitaminC cao,

nên cho lai với chủng L pimpinellifolium Chính các nghiên cứu ñã mang ñến

cho người Bungari giống cà chua trắng nổi tiếng

Hương vị của cà chua ñược quyết ñịnh bởi các yếu tố: hàm lượng ñường tự do (Fructoza và Glucoza), hàm lượng axít hữu cơ và tỷ lệ ñường/axít Hàm lượng ñường tự do trong quả tạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Chính vì vậy ñã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm làm tăng hàm lượng chất khô cho các giống ñã có năng suất cao thông qua việc lai tạo

giữa các loài khác nhau của chi Lycopersicon Tuy nhiên, năng suất lại tỷ lệ

nghịch với hàm lượng chất khô nên cần dung hoà hai yếu tố này (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2003) [23]

Cũng bằng phương pháp lai tạo, mới ñây giáo sư Ralph Bock thuộc Viện Kỹ thuật sinh hóa học cây trồng Munter (ðức) ñã tạo ra giống cà chua

có khả năng gia tăng sức khỏe Loại cà chua này cà màu ñỏ rực rất giàu

Trang 35

vitamin, protein, nhất là tiền vitaminA [56]

Ngoài việc tăng cường vitamin, hàm lượng ñường các nhà khoa học cũng bắt ñầu chú ý ñến việc ñưa một số chất kháng sinh vào trong quả cà chua nhằm góp phần trị bệnh, tăng cường khả năng miễn dịch cho con người Với mục tiêu này, sau 10 năm nghiên cứu, Trung tâm Nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Trung Quốc ñã cho ra ñời giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể con người (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2003) [23]

Các nhà khoa học Anh và Hà Lan ñã thành công khi cấy một gene qui ñịnh việc tạo ra chất Flavonol của loài hoa Dạ Yên Thảo vào cây cà chua ñể tạo ra giống cà chua có khả năng chữa bệnh ung thư và tim [10]

Theo Bùi Chí Bửu, ñến cuối năm 1997, có 48 sản phẩm chuyển gen của

12 loại cây trồng ñã ñược thương mại hoá Trong ñó, cà chua biến ñổi gen chiếm 13% [5] Với tỷ lệ thương mại hoá khá cao như vậy, các nhà khoa học

ở Novosibirsk ñang phát triển việc nghiên cứu ñưa loại vacxin chống bệnh AIDS vào cà chua thông qua biến ñổi gen Nhiều nghiên cứu cho rằng các mầm gây bệnh ở người và ñộng vật (viruts, prion ) không sinh sản trong các

tế bào thực vật nên khi sử dụng các protein tổng hợp từ cây biến ñổi gen an toàn hơn nhiều so với các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật [30]

Năm 2003, AVRDC ñã ñưa ra giống cà chua quả vàng có hàm lượng caroten cao gấp 3-6 lần so với giống cà chua màu ñỏ Giống này còn có hàm lượng axít, ñộ ngọt tương ñương so với các giống cà chua quả ñỏ Giống cà chua này sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ quáng gà, mù cho trẻ em, ñặc biệt là trẻ

β-em ở các nước ñang và kém phát triển [36]

Chất lượng quả cà chua còn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa ñộ chắc và dịch quả trong ngăn hạt Dịch quả là nguồn axít quan trọng và giúp người sử dụng cảm nhận hương vị của quả cà chua Theo Stevens, việc tăng hàm lượng axít

và ñường trong thành phần dịch quả là việc làm cần thiết ñể tạo hương vị tốt

Trang 36

cho những giống cà chua mới, ựặc biệt là các giống phục vụ cho nhu cầu ăn tươi (Stevens, 1978) [59] Tuy nhiên, lượng dịch quả cao thường gây khó khăn trong công tác vận chuyển, bảo quản và thu hoạch Chắnh vì vậy, phải chú ý kết hợp hài hoà về tỷ lệ giữa ựộ chắc quả và dịch quả (Eskin, 1989) [46] Bên cạnh các hướng chọn giống trên, chọn giống năng suất, có thời gian bảo quản dài hay chọn tạo giống phục vụ cho công nghiệp cũng là những hướng ựi ựược các nhà khoa học quan tâm Ở Philippin, một loạt giống ựược chọn tạo nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến như: Peto 93; 94; Proaco; BP1; THD.1 Còn ở Cuba, các nhà chọn giống ựã sử dụng ưu thế lai

và các dòng bất dục ựực ựể tạo ra các giống có ưu thế lai dương cao hơn hẳn

bố mẹ tốt nhất về trọng lượng quả, số quả trên cây, chiều cao cây, năng suất

cá thể và có ưu thế lai âm về thời gian từ trồng ựến ra hoa

Theo Jamina Zdravkovse et al (1999), khi gây ựột biến gen ALC, quả

có thể bảo quản 100% trong thời gian 140 ngày và 71% trong thời gian 243

ngày Khả năng bảo quản quả giảm dần ở dị hợp tử giữa gen Nor và gen Rin (

khoảng 60%) Dưới ựiều kiện ẩm ựộ thấp, nhiệt ựộ 250C thì quả nhỏ của ựột

biến gen Nor bị hỏng nhanh hơn ựột biến bởi gen Rin [47]

Trung tâm rau châu Á (AVRDC) tại đài Loan, trong vòng 2 năm 2002,

2003 [34, 37] ựã nghiên cứu và ựánh giá 8 giống cà chua quả nhỏ (Cherry tomato) như: CLN2545, CLN254DC, năng suất ựạt 15 tạ/ha, 20 giống cà chua chất lượng cao phục vụ chế biến (Processing tomato) như: CLN2498-68, CLN2498-78 , năng suất ựạt trên 55 tấn/ha và 9 giống cà chua phục vụ ăn tươi, nấu chắn như: Taoyuan, Changhua, Hsinchu2 , năng suất ựạt trên 70 tấn/ha Tất cả các giống cà chua triển vọng trên ựều là giống lai

Nhóm chuyên gia ở đH Hebrew (Israel) vừa tìm ra loại gen ựặc biệt có khả năng làm tăng sản lượng cà chua lai lên gấp nhiều lần Gen ựơn này thực chất là một protein có nhiệm vụ chỉ ựạo cây trồng ngừng phát triển lá, tập trung ra hoa và kết trái đó là protein có tên là flogigen, chỉ cần có một ựột

Trang 37

biến có trong protein này cũng có thể làm loại cà chua lai nói trên ra sai quả Ngoài ra nó còn làm cho chất lượng của cà chua tăng lên rõ rệt, nhất là hàm lượng ñường [29]

2.3.3 Tình hình sản xuất, nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua ở Việt

Nam

2.3.3.1 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ở Việt Nam

từ 2004-2009

(ha)

Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Nguồn: Vụ Nông nghiệp- Tổng cục thống kê

Do nhu cầu ngày càng cao của thị trường về số lượng và chất lượng cà chua phục vụ trong nước và chế biến xuất khẩu Vì vậy, trong thời gian qua nhờ các tiến bộ về giống mới, quy trình kỹ thuật tiên tiến ñược ñầu tư và triển khai có hiệu quả vào sản xuất nên năng suất và sản lượng cà chua ñược cải thiện một cách ñáng kể

Theo số liệu thống kê của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong những năm gần ñây cho thấy: Năm 2004 cả nước có 24.644,0

ha với sản lượng 424.126,0 tấn, năng suất trung bình ñạt 172,0 tạ/ha và năm

2009, diện tích trồng cà chua cả nước là 20.540,0 ha giảm 4.104 ha so với năm

2004, năng suất trung bình 241 tạ/ha, sản lượng ñạt 494.332 tấn (bảng 2.4) Những tỉnh có diện tích trồng cà chua lớn (trên 500 ha) ñều là những nơi có

Trang 38

năng suất cà chua khá cao (trên 200 tạ/ha) Như vậy khả năng thâm canh phụ thuộc nhiều vào mức ñộ chuyên canh trong sản xuất Tuy nhiên nếu so với các nước trong khu vực, năng suất cà chua của nước ta là khá cao

Bảng 2.5 Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2009

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Vụ Nông nghiệp- Tổng cục thống kê

Do tính chất ñặc trưng như cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ và ñiều kiện sinh thái ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và hiệu quả của việc trồng cà chua nên sản xuất cà chua phần lớn chỉ tập chung ở các tỉnh thuộc ñồng bằng Bắc Bộ và một số khu vực thuộc tỉnh Lâm ðồng Năng suất cà chua ở Việt Nam còn thấp, chỉ bằng 62% so với năng suất chung toàn thế giới Những nơi có diện tích trồng cà chua lớn trên 1000 ha (Hải Dương, Hải Phòng, Nam ðịnh, Lâm ðồng ) ñều là những nơi ñạt năng suất cao, ñạt từ 19,14 ñến 43,18 tấn/ha Như vậy khả năng thâm canh phụ thuộc rất nhiều yếu

tố chuyên canh trong sản xuất

Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực, năng suất cà chua của Việt Nam ñạt ở mức khá cao Năng suất của một số nước như Thái Lan 98 tạ/ha,

Trang 39

Indonesia 79 tạ/ha, Philippin 83 tạ/ha

Sản lượng cà chua tăng trong những năm qua là rất ựáng kể, song trong thực tế sản xuất cà chua hiện nay còn rất nhiều khó khăn cần có hướng giải quyết:

- Bộ giống cà chua còn rất nghèo, chưa có các giống tốt cho từng vụ trồng và ựiều kiện sinh thái khác nhau, ựặc biệt là giống trồng trong vụ ựông

và vụ xuân hè Theo kết quả ựiều tra, cả nước có khoảng 115 giống cà chua ựang ựược trồng trong sản xuất Trong 22 giống là chủ lực có 10 giống ựược trồng với diện tắch ựạt 6.259 ha bằng 55% đó là các giống cà chua như: M368, Pháp, VL2000, TN002, Hồng Lan, Red Crow250, T42, VL2910, cà chua Mỹ, Mogas T11 và các giống của Công ty Trang Nông (Phạm Hồng Quảng và cs) [14]

- Theo Trần Khắc Thi (2003), sản phẩm cà chua chủ yếu tập trung vào

vụ ựông xuân (70%) từ tháng 12 ựến tháng 4, còn lại hơn một nửa thời gian trong năm ựang nằm trong tình trạng thiếu cà chua đầu tư cho sản xuất cà chua còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chưa có quy trình canh tác thắch hợp cho mỗi vùng, mỗi vụ trồng và cho các giống khác nhau Việc sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có vùng sản xuất tập trung tạo sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu Quá trình thu hái diễn ra hoàn toàn thủ công, các khâu như bảo quản, vận chuyển còn nhiều hạn chế

Tuy nhiên so với các nước trong khu vực, sản xuất cà chua ở Việt Nam

có nhiều lợi thế là:

- được sự quan tâm ựặc biệt của nhà nước về ựầu tư và ựịnh hướng mở

rộng và phát triển cây rau hiện nay đề án "Phát triển rau, quả, hoa và cây

cảnh thời kỳ 1999-2010" của Bộ Nông nghiệp và PTNT ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt ngày 3/9/1999 Kế hoạch sản xuất rau ựược xác ựịnh: Diện tắch sản xuất rau ựạt 600.000 ha với sản lượng 10 triệu tấn năm 2005 và

Trang 40

800.000 ha với sản lượng 14 triệu tấn năm 2010 ñể ñạt bình quân ñầu người là

110 kg/người/năm [4]

- ðặc biệt là các tỉnh phía Bắc có ñiều kiện thời tiết khí hậu, ñất ñai của rất phù hợp cho sinh trưởng, phát triển của cây cà chua, nếu ñược ñầu tư tốt sẽ cho năng suất rất cao

- Quỹ ñất có thể phát triển cà chua là rất lớn vì trồng trong vụ ñông xuân không ảnh hưởng hai vụ lúa, sản phẩm tập trung từ tháng 12 ñến tháng 3, trái

vụ so với thời vụ trồng và thu hoạch cà chua của Trung Quốc, nước có có khối lượng cà chua lớn nhất thế giới nên ít bị cạnh tranh và có thị trường xuất khẩu quả tươi và chế biến là rất lớn [25]

- Các vùng trồng cà chua ñều có nguồn lao ñộng lớn, nông dân có kinh nghiệm canh tác, nếu có thị trường sẽ thu hút ñược nguồn lao ñộng dồi dào, giá công lao ñộng rẻ, hạ giá thành sản phẩm, có khả năng cạnh tranh cao

2.3.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

Cà chua là cây rau ăn quả chủ lực ñược quan tâm nghiên cứu vụ ở Việt Nam Công tác nghiên cứu cây cà chua ñược bắt ñầu từ những năm 60 của thế

kỷ trước khi một loạt các Viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñược thành lập Tham gia vào công tác này gồm các cơ quan như Viện Cây lương thực và cây thực phẩm, Viện nghiên cứu rau quả, Trung tâm kỹ thuật rau Hà Nội, trường ðại Học Nông nghiệp, Viện Di truyền nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, Trường ðại học Thủ ðức, Công ty giống cây trồng miền Nam, Trang Nông, Hoa Sen và một số công ty nước ngoài MARRUSA của Nhật Bản

Theo Báo cáo hiện trạng ngành giống cây trồng Việt Nam, hiện nay có khoảng 120 giống cà chua ñang sử dụng Trong ñó 10 giống phổ biến nhất chiếm 55,6%, 8/10 giống này là giống nước ngoài Các giống cà chua này không thể thống kê và phân tích ñược vì hầu hết là giống nhập khẩu và ñược

sử dụng rộng rãi không qua khảo nghiệm, công nhận giống Hơn nữa các

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua (Trang 17)
Bảng 2.3: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ủứng ủầu - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 2.3 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ủứng ủầu (Trang 25)
Bảng 4.1. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng, phỏt triển của cỏc  dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.1. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng, phỏt triển của cỏc dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 59)
Bảng 4.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng cà chua vụ  ủụng năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 62)
Hình 4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng cà chua   vụ ủụng năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Hình 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 63)
Bảng 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng số lỏ của cỏc dũng cà chua vụ ủụng   năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng số lỏ của cỏc dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 65)
Hỡnh 4.2: ðộng thỏi tăng trưởng số lỏ của cỏc dũng cà chua vụ ủụng   năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
nh 4.2: ðộng thỏi tăng trưởng số lỏ của cỏc dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 66)
Bảng 4.4. ðặc ủiểm cấu trỳc cõy của cỏc dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.4. ðặc ủiểm cấu trỳc cõy của cỏc dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 68)
Hỡnh 4.3: Chiều cao ủúng quả và chiều cao cõy của cỏc dũng cà chua   vụ ủụng năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
nh 4.3: Chiều cao ủúng quả và chiều cao cõy của cỏc dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 69)
Bảng 4.5. Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh virus của cỏc dũng cà chua trờn ủồng  ruộng vụ ủụng 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.5. Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh virus của cỏc dũng cà chua trờn ủồng ruộng vụ ủụng 2010 (Trang 72)
Bảng 4.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng cà  chua vụ ủụng 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng cà chua vụ ủụng 2010 (Trang 76)
Hình 4.4: Tổng số quả và quả thương phẩm trên cây của các dòng cà  chua vụ ủụng năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Hình 4.4 Tổng số quả và quả thương phẩm trên cây của các dòng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 78)
Bảng 4.7. Một số ủặc ủiểm cấu trỳc hỡnh thỏi và chỉ tiờu chất lượng quả  của cỏc dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.7. Một số ủặc ủiểm cấu trỳc hỡnh thỏi và chỉ tiờu chất lượng quả của cỏc dũng cà chua vụ ủụng năm 2010 (Trang 80)
Bảng 4.9: Một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc dũng triển vọng   trong vụ  đông năm 2010 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.9 Một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc dũng triển vọng trong vụ đông năm 2010 (Trang 84)
Bảng 4.10: Thời gian sinh trưởng, phỏt triển qua cỏc giai ủoạn của cỏc tổ  hợp lai cà chua vụ xuân hè năm 2011 - Luận văn thạc sĩ ðÁNH GIÁ MỘT SỐ DÒNG VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TỪ HỆ THỐNG LAI DIALEN TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
Bảng 4.10 Thời gian sinh trưởng, phỏt triển qua cỏc giai ủoạn của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè năm 2011 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w