1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH

104 614 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra và nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa vụ mùa năm 2010 tại tỉnh Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Người hướng dẫn TS. Hà Viết Cường
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 9,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii 2.3 Virus lùn sọc ñen Rice black-streaked dwarf virus và bệnh lúa 2.4 Virus lùn sọc ñen phương Nam Sout

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ NHUNG

ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA

VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu hoàn toàn của tôi, công trình chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác

- Số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực theo kết quả nghiên cứu của tôi

- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

- Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn ñối với bản báo cáo

Ninh Bình, ngày 30 tháng 8 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nhung

Trang 3

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, trong thời gian vừa qua ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình từ phía gia ñình, nhà trường, các thầy cô giáo, cơ quan và bạn bè ñồng nghiệp

ðể có ñược thành quả của ngày hôm nay, trước hết cho phép tôi ñược bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hà Viết Cường - Giám ñốc Trung tâm Bệnh cây nhiệt ñới - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm, dìu dắt, tận tình hướng dẫn và ñịnh hướng khoa học ñể tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo, cán bộ trong Khoa Nông học, Trung tâm Bệnh cây nhiệt ñới, Bộ môn Bệnh cây và Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Bảo vệ thực vật Ninh Bình, Trạm Bảo vệ thực vật Kim Sơn, các ñơn vị có liên quan, các ñịa phương triển khai làm thí nghiệm, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ủng hộ và tạo ñiều kiện về mọi mặt

ñể tôi thực hiện tốt các nội dung của ñề tài trong suốt thời gian nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả các bạn bè, người thân và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nhung

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

2.3 Virus lùn sọc ñen (Rice black-streaked dwarf virus) và bệnh lúa

2.4 Virus lùn sọc ñen phương Nam (Southern rice black streaked

2.6 Xuất hiện dịch bệnh virus trên lúa tại miền Bắc vụ mùa năm 2009 15

Trang 5

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… iv

3.7 Phương pháp triển khai thực hiện mơ hình và các thí nghiệm

4.1 Triệu chứng và chẩn đốn bệnh lùn sọc đen vụ mùa 2010 tại tỉnh

4.2 ðiều tra tình hình bệnh và rầy vụ mùa 2010 tại tỉnh Ninh Bình 42

4.3.1 Kết quả thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của biện pháp che màn cho mạ

4.3.2 Kết quả thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của biện pháp phịng trừ rầy

lứa 5 bằng thuốc tiếp xúc và thuốc chống lột xác đến diễn biến

mật độ rầy, tỷ lệ bệnh LSð và mật độ thiên địch trên đồng ruộng 60

Trang 6

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v

4.3.3 Kết quả thắ nghiệm 3: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống

bằng thuốc Cruiser plus 312.5 FS ựến sinh trưởng và phát triển

của cây mạ, diễn biến mật ựộ rầy và tỷ lệ bệnh lùn sọc ựen 63

4.3.4 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc xử lý hạt giống ựến rầy

4.3.5 đánh giá hiệu lực trừ rầy của một số loại thuốc hóa học ở vụ mùa

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

6 RT-PCR (Reverse Transcriptional – Polymerase Chain Reaction)

7.RBSDV Rice black- streaked dawrf virus

8 SRBSDV Southem rice black- streaked dawrf virus

9 RBSDV2 Rice black- streaked dawrf virus 2

10 RRSV Rice ragged stunt virus

11.PAGE Polyacrylamide gel electrophoresis

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

22 NPK Phân bón tổng hợp ñạm-lân-kali

23 Báo NNVN Báo Nông nghiệp Việt Nam

26 LSðPN Lùn sọc ñen phương Nam

27 TTBVTV Trung tâm bảo vệ thực vật

Trang 9

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… viii

DANH MỤC BẢNG

4.1 triệu chứng của bệnh lùn sọc đen ở các giai đạn sinh trưởng của

4.2 Kết quả chẩn đốn bệnh lùn sọc đen, vàng lùn, lùn xoắn lá hại

4.3 Tần suất xuất hiện của bệnh lùn sọc đen hại lúa vụ mùa 2010 tại

4.6 Diễn biến của bệnh lùn sọc đen và rầy lưng trắng trên một số

4.7 Tỷ lệ bệnh lùn sọc đen trên một số giống lúa vụ mùa 2010 tại

4.8 Tỷ lệ rầy nâu, rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ ở các giai đoạn sinh

4.9 Diễn biến mật độ của rầy nâu, rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ vụ

4.10 Ảnh hưởng của biện pháp che màn cho mạ đến mật độ rầy và tỷ

4.11 Ảnh hưởng của biện pháp che màn cho mạ đến các yếu tố cấu

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

4.12 Ảnh hưởng của biện pháp phun thuốc trừ rầy lứa 5 ở giai ñoạn

4.13 Ảnh hưởng của biện pháp phun thuốc trừ rầy lứa 5 ở giai ñoạn

4.14 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống bằng thuốc Cruiser

4.15 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống bằng thuốc Cruiser

4.16 Hiệu lực trừ rầy của một số loại thuốc xử lý hạt giống ở vụ mùa

4.17 Hiệu lực trừ rầy của một số loại thuốc hóa học ở vụ mùa 2010 tại

4.19 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật của mô hình ñến các ñối

4.20 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa của ruộng mô

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… x

DANH MỤC HÌNH

2.4 Ảnh hiển vi ñiện tử cho thấy phân tử virus và thể vùi virus trong

4.1 Một số triệu chứng bệnh lùn sọc ñen trên lúa vụ mùa 2010 tại

4.2 Diễn biến tỷ lệ bệnh lùn sọc ñen và mật ñộ rầy lưng trắng trên

4.3 Diễn biến tỷ lệ bệnh lùn sọc ñen và mật ñộ rầy lưng trắng trên

4.4 Diễn biến tỷ lệ bệnh lùn sọc ñen và mật ñộ rầy lưng trắng trên

4.5 Tình hình rầy vào bẫy ñèn tháng 7 vụ mùa năm 2010 tại tỉnh

4.8 Tình hình rầy vào bẫy ñèn tháng 7 tại HTX Thượng Kiệm -

4.9 Tình hình rầy vào bẫy ñèn tháng 8 tại HTX Thượng Kiệm -

Trang 12

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… xi

4.10 Diễn biến mật ñộ rầy nâu, rầy lưng trắng và rầy nâu ở vụ mùa

4.11 Một số hình ảnh hoạt ñộng của mô hình phòng chống vector vụ

mùa 2010 tại huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bìnhso với nông dân 72

Trang 13

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Kể từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñến nay, nông nghiệp Việt Nam

ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn, nổi bật là sản xuất lương thực Trong hơn

20 năm qua, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam ñã tăng gấp khoảng 2 lần, hiện nay năng suất bình quân ñạt 5,3 tấn/ha một vụ, sản lượng cả năm ñạt gần 39 triệu tấn Sản xuất lúa gạo phát triển ñã ñưa Việt Nam từ một nước nhiều năm triền miên thiếu lương thực trở thành một nước không những có ñủ lương thực cho nhân dân, mà còn xuất khẩu với số lượng trên 70 triệu tấn gạo mang về cho ñất nước gần 20 tỷ USD, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới Cây lúa ñã trở thành cây lương thực chủ lực, liên quan ñến việc làm và thu nhập của khoảng 80% số hộ nông dân Việt Nam Bên cạnh những thành công thì còn không ít những bất cập yếu kém, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, phải ñối mặt với nhiều khó khăn thách thức, nhất là thiên tai, biến ñổi khí hậu ñặc biệt là dịch bệnh xảy ra thường xuyên, ñã ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất lúa gạo

Vụ mùa 2009 hiện tượng lúa “lùn lụi” ñã xuất hiện trên lúa mùa ở Nghệ An trên diện rộng với tổng diện tích nhiễm bệnh lên tới 5.506 ha, trong ñó gần 3.510 ha bị mất trắng Cây bệnh bị lùn mạnh, lá xanh ñậm, nhiều lá bị xoắn vặn, trỗ không thoát Triệu chứng cây bệnh khá giống với bệnh lùn xoắn lá (LXL) tại miền Nam Tất cả các giống gieo trồng tại Nghệ An (TH3-3, Nhị

ưu 838, Bio404, Bắc thơm số 7, Khang dân 18 và Hương thơm ) ñều bị nhiễm bệnh Cho tới giữa tháng 9 năm 2009, một số ñịa phương tại miền Bắc như Nam ðịnh, Thái Bình, Sơn La cũng thông báo dịch bệnh tương tự (Báo NNVN, ngày 14/9/2009)

Trang 14

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

Dựa trên ựánh giá triệu chứng cũng như phân tắch phân tử, tác nhân gây bệnh lùn lụi ựã ựược xác ựịnh là do virus lúa lùn sọc ựen phương Nam (LSđPN) với tên tiếng Anh là Southern rice black streaked dwarf virus, SRBSDV) và bệnh ựã ựược thống nhất gọi là bệnh lúa lùn sọc ựen (LSđ) (Hà Viết Cường et al., 2009) LSđPN là một virus mới ựược phát hiện lần ựầu năm 2008 tại phắa

Nam Trung Quốc Virus thuộc chi Fijivirus (họ Reoviridae) và lan truyền bằng

rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ (Zhu et al., 2008)

Tại Ninh Bình vụ mùa năm 2009, bệnh LSđ bắt ựầu xuất hiện từ ngày 10/8 vào lúc lúa ựang ở giai ựoạn phân hoá ựòng trên các giống nhiễm rầy nâu, rầy lưng trắng nặng như: Bắc thơm số 7, LT2, Hương thơm số 1, Nếp, Bắc ưu 903, Bắc ưu 253 Sau ựó bệnh phát triển nhanh và thể hiện rõ từ ựầu tháng 9 ựến trung tuần tháng 9 ở giai ựoạn ựòng già ựến trỗ bông Những ruộng

bị bệnh nặng ở giai ựoạn này ựòng nhỏ, khó trỗ và trỗ không thoát hoặc bông lúa trỗ hạt bị ựen giống như bị bệnh lép ựen hạt, có những ruộng không cho thu hoạch (Chi cục BVTV Ninh bình, Báo cáo tổng kết công tác BVTV, 2010)

Vì là một virus mới nên hầu hết các ựặc ựiểm, kể cả dịch tễ học, sinh học của virus cũng như biện pháp phòng chống vẫn chưa ựược nghiên cứu Năm

2010, bệnh LSđ ựã xuất hiện và gây hại trên lúa ựông xuân Khả năng gây thành dịch của virus trong vụ mùa năm 2010 tại miền Bắc nói chung và Ninh Bình nói riêng khó có thể dự báo trước Xuất phát từ tình hình thực tế tại tỉnh

Ninh Bình chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđiều tra và nghiên cứu biện pháp

phòng trừ bệnh lùn sọc ựen hại lúa vụ mùa năm 2010 tại tỉnh Ninh BìnhỢ

1.2 Mục ựắch - yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá tình hình và nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc ựen hại lúa vụ mùa 2010 tại tỉnh Ninh Bình

Trang 15

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

1.2.2 Yêu cầu

- ðiều tra tình hình bệnh bao gồm:

+ Mức ñộ phổ biến của bệnh;

+ Tỷ lệ bệnh trên một số giống lúa trồng phổ biến tại tỉnh Ninh Bình

- ðiều tra tình hình vector truyền bệnh là rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ bằng ñiều tra ñồng ruộng và bẫy ñèn

- Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thông qua kiểm soát vector truyền bệnh dùng các biện pháp:

Trang 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Cây lúa là một cây trồng quan trọng của tỉnh Ninh Bình Giống như nhiều tỉnh miền Bắc, sản xuất lúa của Ninh Bình ñang phải ñương ñầu với một dịch hại quan trọng là bệnh LSð Do bệnh mới ñược phát hiện và xác ñịnh vào cuối vụ mùa năm 2009 nên nhiều vấn ñề về bệnh vẫn chưa ñược hiểu rõ, ñặc biệt là khi triệu chứng của bệnh trong nhiều trường hợp khá giống với nhiễm ñộc thuốc trừ cỏ

ðể làm cơ sở cho việc xây dựng biện pháp quản lý bệnh LSð của tỉnh trong vụ mùa 2010 và các năm tiếp theo, nhiều vấn ñề cần phải ñược giải quyết như mức ñộ và diễn biến của bệnh trên cơ cấu giống lúa của ñịa phương, phân bố của bệnh trên toàn tỉnh và quan trọng hơn cả là biện pháp quản lý vector truyền bệnh Chính vì vậy, ñiều tra và xác ñịnh bệnh LSð cũng như thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô hình quản lý rầy tại tỉnh

Ninh Bình là rất cần thiết

2.2 Bệnh virus hại lúa trên thế giới và Việt Nam

Các nghiên cứu về bệnh virus hại lúa trên thế giới ñược các nhà khoa học Nhật Bản phát hiện sớm nhất Bệnh lúa lùn phát hiện ở quận Shiga, Nhật Bản năm 1883, bệnh lúa sọc cũng phát hiện ñầu tiên ở Nhật Bản vào năm

1890 Theo Ou (1985) thì ñến năm 1985 ñã tìm thấy 12 bệnh virus chính hại lúa trên thế giới Tương tự, Mathews (1991) cũng liệt kê 12 bệnh virus hại lúa chủ yếu trên thế giới

Hiện nay, có ít nhất 16 virus hại lúa ñã ñược công bố trên toàn thế giới Trong số các virus này, ngoài Rice hoja blanca virus (một ternuivirus, phân bố tại Nam Mỹ), Rice giallume virus (một luteovirus, phân bố tại châu Âu), Rice stripe necrosis virus (một furovirus, phân bố tại châu Phi), thì 13 virus còn lại ñều phát hiện thấy tại các nước trồng lúa châu Á bao gồm Rice black-streaked

Trang 17

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

dwarf virus, Rice bunchy stunt virus, Rice dwarf virus, Rice gall dwarf virus, Rice grassy stunt virus, Rice necrosis mosaic virus, Rice ragged stunt virus, Rice stripe necrosis virus, Rice stripe virus, Rice transitory yellowing virus, Rice tungro bacilliform virus, Rice tungro spherical virus Rice yellow mottle viruses

và SRBSDV (Hibino, 1996, Zhou et al., 2008) (bảng 2.1)

Thiệt hại kinh tế do các bệnh virus lúa là vô cùng lớn, chỉ ựứng sau thiệt hại của các bệnh do nấm gây ra Trong số các bệnh virus, bệnh tungro ựược xem là bệnh nguy hiểm nhất, thường xuyên gây hại trên các cánh ựồng trồng lúa tại Nam và đông Nam Á Ước tắnh thiệt hại do bệnh Tungro lúa gây

ra là gần 1,5 tỷ USD Nếu có thể ngăn chặn ựược sự xuất hiện và gây hại của loài virus này thì năng suất sẽ ựược tăng lên 5 Ờ 10% (http://www.sciencedaily.com)

Bệnh virus hại lúa ựã và ựang ựược nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu chi tiết về sinh học và sinh thái học cũng như phương thức lan truyền ựể từ ựó ựưa ra biện pháp phòng trừ hiệu quả nhất ựối với từng loại bệnh

Tại Việt Nam, bệnh virus hại lúa ở nước ta ựã ựược phát hiện từ rất lâu đầu thế kỷ 20 ựã có những ghi nhận về hiện tượng lúa bị bệnh ở vùng Tây Bắc

và vùng núi phắa Bắc với các tên gọi như ỘTai lụnỢ (ở Lai Châu), ỘThai han vay, Thai lao dooc, Phan phầyỢ (ở Cao Bằng) Ở các vùng trung du, bán sơn ựịa và vùng ựồng bằng các bệnh virus lúa còn ựược gọi là Thối rễ Hà đông, Khô lá Vĩnh Phúc, Khô ựỏ Thanh Hóa hay còn gọi là lúa thụt ở Tây Bắc (đường Hồng Dật, 1968)

Một trong các bệnh virus nguy hiểm nhất trên lúa từng ựược nghiên cứu nhiều

ở miền Bắc là bệnh vàng lụi Các trận dịch bệnh virus lúa do bệnh lúa vàng lụi gây ra

ở phắa Bắc xảy ra vào các năm 1910, 1926-1927, 1940-1941, 1952-1954, 1957-1959, 1963-1969 Theo tác giả Lê Khôi, Lê Trường, đường Hồng Dật (1968), qua thắ nghiệm xác ựịnh nguyên nhân lúa vàng lụi truyền qua rầy xanh ựuôi ựen

Trang 18

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

Bảng 2.1 Thành phần virus hại lúa (Hibino, 1996)

Trung Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên

2

Rice bunchy stunt

Lan truyền theo kiểu bền

vững nhờ rầy Nephotettix

cincticeps và N virescens

3

Rice dwarf virus

vững nhờ rầy Nephotettix spp

Lúa và một vài loài cỏ dại

Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Nê- Pan, và Philippin

Lan truyền theo kiểu bền

vững nhờ rầy Nephotettix spp

Lúa và cỏ

Alopecurus aequalis

Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan

Lan truyền theo kiểu bền vững

nhờ rệp Rhopalosiphum padi và

một số loài rệp muội khác

Lúa, một số cây ngũ cốc và cỏ dại

Ý (miền Bắc) và Tây Ban Nha

Trang 19

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 7

Lan truyền theo kiểu bền

Châu Mỹ (cả Trung

Mỹ, Nam Mỹ và Hoa Kỳ)

Rice ragged stunt

Lan truyền theo kiểu bền

vững nhờ rầy Nilaparvata

spp

Lúa

Indonesia, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn độ, Sri Lanka, đài Loan

Furovirus Nấm ựất Polymyxa graminis

Bở Biển Ngà, Liberia, Nigeria và Sierra Leone

11 Rice stripe virus

Lan truyền theo kiểu bền

vững nhờ rầy Laodelphax

Lúa, lúa mỳ, lúa miến, ựại

Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Nga

Trang 20

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 8

vững nhờ rầy Nephotettix spp

đài Loan, Thái Lan, Lào và Việt Nam?

13

Rice tungro

bacilliform virus

(RTBV)

Caulimoviriadae Tungrovirus Lan truyền theo kiểu bán bền

Các nước trồng lúa châu Á

14

Rice tungro

spherical virus

(RTSV)

Sequiviridae Waikavirus Lan truyền theo kiểu bán bền

Các nước trồng lúa châu Á

Lúa dại Oryza

longistaminata

Các nước trồng lúa Châu Phi

Trang 21

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 9

Năm 1979, Hà Minh Trung và CTV, ựã phát hiện bệnh do virus gây

xoăn lùn lúa ở các tỉnh Nam Trung Bộ, bệnh do rầy nâu Nilaparvata lugens

truyền bệnh, cùng thời gian này các tác giả Nguyễn Văn Mẫn, Hà Minh Trung

và Vũ Khắc Nhượng ựã chụp ảnh virus trên kinh hiển vi ựiện tử (1979) Năm

1980, tác giả Hà Minh Trung cùng nhóm nghiên cứu của Viện BVTV gồm Nguyễn Văn Doãn, đặng Vũ Thị Thanh, Trần Thị Thuần và Ngô Vĩnh Viễn

ựã công bố ỘKết quả nghiên cứu bệnh lùn xoắn lá ở các tỉnh phắa NamỢ trong báo cáo kết quả NCKHKT 1969-1979 (NXB Nông nghiệp) Năm 1980, tác giả Hà Minh Trung ựã viết cuốn ỘBệnh xoăn lùn lúa (NXB Nông nghiệp, 1981) Nhóm nghiên cứu tiếp tục quan tâm tới bệnh virus lúa ở các tỉnh miền núi Tây Bắc Tác giả Hà Minh Trung ựã trình bày báo cáo về ỘCác bệnh virus hại lúa ở vùng núi và biện pháp phòng trừỢ tại Hội nghị Khoa học sản xuất và bảo vệ thực vật ở Lai Châu năm 1982 Như vậy trong những năm ựầu của thập niên 80 thế kỷ 20, nhóm nghiên cứu của Viện BVTV ựã xác ựịnh 3 bệnh khác với bệnh vàng lụi lúa: Bệnh xoăn lùn lúa ở phắa Nam là do rầy nâu truyền, bệnh vàng lá lúa ở Tây Bắc là do rầy xanh truyền, bệnh vàng lá lúa ở Lạng Sơn là do một dạng Mycoplasma gây bệnh Năm 1990, Nguyễn Văn Hạ công bố kết quả ựiều tra bệnh vàng lá lúa ở Quảng Nam, đà Nẵng Năm 1991, Hà Minh Trung, Nguyễn Văn Tuất và CTV, tiếp tục công bố các kết quả nghiên cứu về bệnh virus lúa Năm 1992, các tác giả Ngô Vĩnh Viễn, Lê Văn Thuyết và Nguyễn Văn Hạ cũng công bố kết quả ựiều tra về bệnh virus lúa Tháng 5 năm 1993, nhóm nghiên cứu do GS Hà Minh Trung ựứng ựầu ựã hợp tác với chuyên gia Nhật Bản H.Koganezawa còn phát hiện nguyên nhân bệnh vàng lá ở các tỉnh Nam Trung Bộ là do virus Tungo gây ra bằng kỹ thuật ELISA

Bắt ựầu từ năm 2006, 2 bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá ựã tái xuất hiện và gây thành dịch nghiêm trọng tại miền Nam Việt Nam (Roger, 2006) Các kỹ thuật chẩn ựoán dùng ELISA và giải trình tự ựã xác ựịnh

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

bệnh vàng lùn là do RGSV và lùn xoắn lá là do RRSV gây ra (Roger, 2006; Hà Viết Cường et al., 2009a)

2.3 Virus lùn sọc ñen (Rice black-streaked dwarf virus) và bệnh lúa

lùn sọc ñen

Bệnh lúa lùn sọc ñen (Rice black streaked dwarf disease), viết tắt LSð,

là bệnh do virus lùn sọc ñen (Rice black streaked dwarf virus, RBSDV) gây ra

và ñược phát hiện ñầu tiên ở Nhật Bản năm 1952 (Shikata, 1974) Bệnh ñược ghi nhận ñã xuất hiện và gây thành dịch ở Nhật Bản, Trung Quốc và Triều Tiên (Hibino, 1996; Lee et al., 2005) Cây bệnh bị lùn, lá có màu xanh ñậm, cứng và thường biến dạng (xoắn vặn) Trên lá và ñặc biệt ở thân có các nốt phồng chạy dọc gân màu trắng sáp sau chuyển màu nâu hoặc ñen

Ngoài tự nhiên, RBSDV có thể nhiễm trên lúa, ngô, kê, lúa mỳ và một

số cây cỏ dại họ hòa thảo (Ou, 1985; Hibino, 1996) Virus LSð thuộc chi

Fijivirus nhóm 2 (họ Reoviridae) (Milne et al., 2005)

RBSDV ñược truyền bởi 3 loài rầy nâu nhỏ theo kiểu bền vững tái sinh

Laodelphax striatellus, Unkanodes sapporonus và U albifascia Thời gian

chích nạp ngắn nhất là 5 phút và dài nhất là 30 phút.Thời kỳ ủ bệnh của virus trong cơ thể côn trùng là 7 - 12 ngày, ñôi khi kéo dài tới 35 ngày Sau khi mang virus, rầy có thể duy trì khả năng nhiễm bệnh cả ñời (Shikata, 1974)

Khoảng một nửa số cá thể côn trùng môi giới có khả năng lây nhiễm bệnh trên lúa sau khi chích hút 1 - 3 giờ (Shinkai, 1962)

Các loài côn trùng môi giới này có khả năng thay ñổi khả năng truyền

virus của chúng (Shinkai, 1962; 1966; 1967) Rầy nâu nhỏ L striatellus thích

trích hút trên cây lúa hơn cây ngô kể cả ở ngoài ñồng ruộng cũng như ở trong lồng thí nghiệm, tuy nhiên tỷ lệ phần trăm truyền bệnh trên ngô cao hơn trên

lúa (Lee and Kim, 1985) Trên cây ngô, rầy nâu nhỏ L striatellus mang virus

chết sau 2-3 ngày, không bao giờ ñẻ trứng nhưng có tỷ lệ nhiễm bệnh cho cây tới 80 - 100 % (Shikata, 1974)

Trang 23

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 11

Trưởng thành qua ựông và ấu trùng thế hệ ựầu tiên của rầy nâu nhỏ L striatellus ựóng vai trò quan trọng trong việc truyền virus (Kajino, 1997) Hầu

hết các loài côn trùng môi giới ựều giữ virus trong cơ thể chúng trong một thời gian dài Thời kỳ tiềm dục trên cây lúa là 14 - 24 ngày (Shinkai, 1962)

RBSDV không ựược truyền bởi các tác nhân cơ giới và qua hạt giống (Shikata, 1974)

2.4 Virus lùn sọc ựen phương Nam (Southern rice black streaked dwarf

virus) và bệnh lùn sọc ựen

Gần ựây, một dịch bệnh virus với triệu chứng tương tự bệnh lùn sọc ựen gây hại trên lúa, ựặc biệt là lúa lai và ngô tại một số tỉnh phắa nam Trung Quốc như Quảng đông, Hải Nam Theo báo cáo của Viện Bảo vệ thực vật, thuộc Học viện Khoa học Nông Nghiệp Hải Nam tháng 8 năm 2009, bệnh

ựã gây hại nặng ở nhiều tỉnh phắa Nam Trung Quốc với tổng diện tắch bị gây hại khoảng 17.000 ha Những khu vực này bị thiệt hại năng suất ựến 70% Thiệt hại về kinh tế dự tắnh là khoảng 30 triệu Tệ (khoảng 4,9 triệu USD) Tại một số vùng của tỉnh Quảng đông và tỉnh Hải Nam, hơn 80% cây trồng bị nhiễm bệnh, gây thiệt hại nghiêm trọng ựến năng suất (Zhang et al., 2008)

Tuy nhiên, các kết quả phân tắch trình tự gien cho thấy virus gây bệnh không phải là RBSDV mà là một virus mới Zhou et al., (2008), dựa trên giải trình tự toàn bộ phân ựoạn S9 và S10 của một mẫu virus thu tại ựảo Hải Nam

cũng như phân tắch hiển vi ựiện tử ựã xác ựịnh ựây là một fijivirus mới trong

họ Reoviridae Các tác giả ựã ựặt tên cho virus này là virus lùn sọc ựen

phương Nam (Southern rice black-streaked dwarf virus, SRBSDV) với ám chỉ rằng virus này chỉ xuất hiện ở phắa Nam Trung Quốc

Gần như ựồng thời nhưng ựộc lập, Zhang et al., (2008) cũng giải trình tự toàn

bộ 3 phân ựoạn S8, S9 và S10 của một mẫu virus gây bệnh thu ở tỉnh Quảng đông Mặc dù biết trình tự mẫu virus phân lập gần như ựồng nhất với virus lùn sọc

Trang 24

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 12

ựen phương Nam do nhóm nghiên cứu của Zhu công bố nhưng cho rằng vẫn chưa ựủ cơ sở về phân bố của virus, nhóm của Zhang ựã ựặt tên virus là virus lùn sọc ựen dòng 2 (Rice black-streaked virus 2, RBSDV2) với ám chỉ rằng virus gây bệnh có quan hệ gần gũi nhất với virus lùn sọc ựen RBSDV truyền thống cũng như tạo triệu chứng tương tự với bệnh do virus lùn sọc ựen truyền thống gây ra

Zhou et al., (2008) cũng ựã thực hiện một thắ nghiệm nhằm ựánh giá khả

năng lan truyền virus qua vector bằng 3 loài rầy là rầy lưng trắng (Sogatella furcifera), rầy nâu (Nilaparavata lugens) và rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus) Kết quả cho thấy cả rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ ựều có khả năng

truyền SRBSDV từ lúa sang lúa với hiệu quả truyền rất cao (100 % cây nhiễm bệnh với chỉ 3 - 4 rầy/cây) Tuy nhiên, chỉ có rầy lưng trắng mới có khả năng truyền SRBSDV từ lúa sang ngô Nghiên cứu này cũng cho thấy rầy nâu không thể truyền ựược SRBSDV Ngoài ra, các tác giả cũng phát hiện thấy virus

SRBSDV có thể nhiễm tự nhiên trên 3 loài cỏ dại là cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli), cỏ ựuôi voi (Pennisetum flaccidum) và Juncellus serotinus

Rầy lưng trắng có phổ ký chủ rộng bao gồm hầu hết cây trồng nông nghiệp quan trọng thuộc họ hòa thảo Miền Nam Trung Quốc không chỉ là vùng di trú của rầy lưng trắng mà còn là khu vực chúng qua ựông (Shen et al., 2003; Wang & Zhai, 2004) Sự bùng phát quần thể rầy lưng trắng có thể kéo theo sự bùng phát dịch bệnh LSđ ở miền Nam Trung Quốc và các nước lân cận khu vực châu Á

Mới ựây hơn, Wang et al., (2010) ựã giải trình tự toàn bộ các phân ựoạn còn lại của 2 mẫu virus thu tại Quảng đông và Hải Nam ở trên Các phân tắch phân tử dựa trên toàn bộ bộ gen của 2 virus này ựã xác nhận lần

nữa rằng virus gây bệnh là loài mới thuộc chi Fijivirus và tên thắch hợp

cho virus gây bệnh là virus lùn sọc ựen phương Nam SRBSDV như ựề xuất của Zhou et al., (2008)

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

2.5 ðặc ñiểm phân tử các fijivirus (họ Reoviridae)

2.5.1 Họ Reoviridae

Các virus thuộc họ Reoviridae (ñược gọi chung là các reovirus) ñược ñặc

trưng bởi có bộ gen RNA sợi kép (dsRNA), phân ñoạn bao gồm 10 đến 12 phân tử RNA sợi kép mạch thẳng Tất cả các phân tử RNA đều ñược lắp ráp

trong cùng một phân tử virus hình cầu Họ Reoviridae là một họ ña dạng về

ký chủ Trong số 12 chi của họ, có tới 8 chi hại người và ñộng vật, một chi hại nấm và 3 chi gây hại thực vật là (Merten et al., 2005)

Phytoreovirus (ví dụ virus lúa lùn RDV (Rice dwarf virus));

Oryzavirus (ví dụ virus lúa lùn xoắn lá RRSV (Rice ragged stunt virus)); Fijivirus (ví dụ virus lúa lùn sọc ñen RBSDV)

2.5.2 Chi Fijivirus

Phân tử virus (virion) Các virus thuộc chi Fijivirus ñược ñặc trưng bởi có

phân tử virus hình khối ña diện ñối xứng 20 mặt (icosahedral) và nhìn dưới kính hiển vi ñiện tử có dạng hình cầu, kích thước 65-70 nm Phân tử virus có cấu trúc phức tạp gồm 2 lớp vỏ (với lớp vỏ trong có số tam giác T = 13 còn lớp vỏ ngoài có T = 2) Trên bề mặt phân tử, ở mỗi lớp vỏ ñều có 12 gai vỏ (Milne et al., 2005) (hình 2.1)

Hình 2.1 Cấu trúc phân tử các Fijivirus (Viralzone, 2009)

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

Tổ chức bộ gen Tất cả các Fijivirus ñã được biết đến đều có bộ gen

phân ñoạn gồm 10 phân tử RNA sợi kép, mạch thẳng Các phân tử RNA này

có kích thước giao ñộng từ 1.4 kb ñến 4.5 kb và ñược ñặt tên lần lượt từ S1 ñến S10 theo tốc ñộ di chuyển ñiện di PAGE (Polyacrylamide) Các phân tử RNA genome ñều mã hóa cho 1 gien, ngoại trừ phân ñoạn 7 và 9 mã hóa 2 gien (hình 2.2)

ðối với các Fijivirus, phần lớn chức năng của các gien chưa ñược nghiên

cứu ngoại trừ gien VP10 (trên phân ñoạn S10) mã hóa protein tạo gai vỏ của virus và VP1 (trên phân ñoạn S1) mã hóa cho protein tái bản của virus là RdRp (RNA dependent RNA polymerase) (Milne et al., 2005)

Hình 2.2 Tổ chức bộ gen của các Fijivirus

Phân loại Chi Fijivirus là 1 trong 3 chi gây hại thực vật thuộc họ Reoviridae Hiện nay, chi Fijivirus ñược ghi nhận gồm 9 loài trong ñó

Fijidisease virus (FDV) là loài ñiển hình Ngoài ra, căn cứ vào mức ñồng

nhất của bộ gen, các Fijivirrus lại ñược chia thành 5 nhóm như trình bày ở

bảng 2.2 (Milne et al., 2005; Zhou et al., 2008)

Trang 27

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

Bảng 2.2 Các loài và nhóm thuộc chi Fijivirus

4 Pangola stunt virus (PaSV)

5 Rice black streaked dwarf virus (RBSDV)

6 Southern rice black streaked dwarf virus (SRBSDV)

Nhóm 2

2.6 Xuất hiện dịch bệnh virus trên lúa tại miền Bắc vụ mùa năm 2009

Vào cuối tháng 8/2009, tại Nghệ An, một bệnh lạ (bệnh lùn lụi) ñã xuất hiện trên diện rộng trên lúa mùa với tổng diện tích nhiễm bệnh tới 5.506 ha, trong ñó gần 3.510 ha bị mất trắng Cây bệnh bị lùn mạnh, lá xanh ñậm, nhiều

lá bị xoắn vặn, sau biến vàng, trỗ không thoát Triệu chứng cây bệnh khá giống với bệnh lùn xoắn lá (LXL) tại miền Nam Tất cả các giống gieo trồng tại Nghệ An (TH3-3, Nhị ưu 838, Bio404, Bắc thơm số 7, Khang dân 18 và Hương thơm…) ñều bị nhiễm bệnh (Báo NNVN, ngày 7/9/2009) Cho tới giữa tháng 9, một số ñịa phương tại miền Bắc như Nam ðịnh, Thái Bình cũng thông báo dịch bệnh tương tự (Báo NNVN, ngày 14/9/2009)

Báo cáo tại cuộc họp do bộ NN&PTNT chủ trì ngày 23/9 cho biết từ ngày 16-19/9, Cục BVTV ñã kiểm tra và lấy mẫu tại một số tỉnh ở miền Bắc Cục ñã phát hiện 5 tỉnh có diện tích lúa nhiễm bệnh gồm Nghệ An, Thanh Hóa, Nam ðịnh, Thái Bình và Ninh Bình với trên 13 nghìn ha lúa nhiễm bệnh, trong ñó hơn 8 nghìn ha bị bệnh rất nặng và có khả năng mất trắng (Báo NNVN, ngày 24/9/2009)

Trang 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

ðể làm rõ nguyên nhân gây bệnh tại Nghệ An, ñặc biệt khi bệnh ñang ñược liên tục báo cáo xuất hiện tại nhiều tỉnh miền Bắc, ngày 4/9/2009, Bộ NN

&PTNT ñã tổ chức hội thảo khẩn cấp về nguyên nhân gây bệnh tại Nghệ An do ñích thân Bộ trưởng Cao ðức Phát chủ trì với sự tham gia của các chuyên gia ñầu ngành cả nước và TS Rogelio, chuyên gia về bệnh virus lúa của Viện NC lúa quốc tế (IRRI) Dựa chủ yếu vào triệu chứng quan sát bệnh trên thực ñịa và ý kiến của chuyên gia, hội nghị kết luận bệnh lúa lùn lụi tại Nghệ An là do 2 virus gây bệnh VL/LXL giống như ở miền Nam với vector truyền bệnh là rầy nâu Ngày 8/9/2009 Bộ NN&PTNT ñã có công ñiện số 31 (Số: 31/Cð-BNN-BVTV) ñể cảnh giác các ñịa phương miền Bắc về dịch bệnh VL/LXL

và biện pháp phòng trừ

Tiếp theo, ngày 23/9, Bộ NN & PTNT lại tiếp tục họp khẩn về nguyên nhân gây bệnh Dựa vào kết quả ELISA trên các mẫu rầy nâu thu thập ñược thử nghiệm tại IRRI và TT BVTV phía Nam, Bộ NN và Cục BVTV kết luận nguyên nhân gây bệnh lúa lùn lụi ở miền Bắc là do 2 virus VL/LXL do rầy nâu lan truyền (Báo NNVN ngày 24/9/09)

Trong tháng 9, 10 năm 2009, các hoạt ñộng nghiên cứu nhằm xác ñịnh tác nhân gây bệnh ñã ñược thực hiện tích cực tại các cơ quan như Viện BVTV, Cục BVTV, Trường ðHNN Hà Nội và Viện NC lúa quốc tế (IRRI) Tuy nhiên kết luận cuối cùng về tác nhân gây bệnh vẫn chưa thống nhất

2.7 Xác ñịnh tác nhân gây bệnh LSð tại Việt Nam

Xác ñịnh tác nhân gây bệnh tại ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Ngày 27/9/2009, TT Bệnh cây nhiệt ñới (ðHNN Hà Nội) ñã nhận ñược yêu cầu của TT Kiểm dịch sau nhập khẩu 2 (thuộc Cục BVTV) yêu cầu thử các mẫu lúa thu thập tại Nghệ An (60 mẫu) Các thử nghiệm ELISA với kháng huyết thanh do TT sản xuất cũng như RT-PCR với mồi ñặc hiệu do TT thiết kế ñã cho thấy các mẫu lúa bệnh thu tại Nghệ An không bị nhiễm 2 virus

Trang 29

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 17

gây bệnh VL/LXL như ở miền Nam

Tuy nhiên khi chuẩn bị mẫu bệnh cho kiểm tra ELISA, nhĩm nghiên cứu đã quan sát thấy 2 đặc điểm khơng bình thường (ngồi các đặc điểm giống như cây bị bệnh lùn xoắn lá lá bị nhiễm bởi virus Rice ragged stunt virus (RRSV) ở miền Nam như cây lùn, lá xanh đậm, ngọn lá xoắn vặn) (hình 2.3)

(1) Cây bệnh khơng biểu hiện triệu chứng táp và biến vàng tại một bên của mép lá ở các lá bị xoắn vặn ðây là một triệu chứng luơn được quan sát thấy trên cây bị bệnh lùn xoắn lá bị nhiễm bởi virus RRSV

(2) Cĩ nhiều nốt phồng nhỏ màu trắng tới nâu chạy dọc gân của thân cây lúa sau khi bĩc lớp bẹ bên ngồi Các nốt phồng này đặc biệt nhiều ở phần lĩng sát gốc

Hình 2.3 Triệu chứng bệnh LSð tại miền Bắc (Nguồn Hà Viết Cường et al., 2009)

Các mẫu được thu thập tiếp theo tại Nam ðịnh, Thanh Hĩa, Sơn La cũng đều cĩ triệu chứng tương tự mẫu Nghệ An

Dựa trên 2 triệu chứng trên, đặc biệt là triệu chứng thứ 2, tác nhân

gây bệnh đã được dự đốn là do một reovirus (họ Reoviridae) gây ra Các

triệu chứng này khá giống với 2 reovirus là Rice black streaked dwarf virus (RBSDV) và Southern rice black streaked dwarf virus (SRBSDV) = Rice black streaked dwarf virus2 (RBSDV2) ðể kiểm tra liệu mẫu lúa bệnh

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

miền Bắc có bị nhiễm RBSDV và SRBSDV hay không, một cặp mồi ñặc hiệu ñồng thời cho cả 2 virus này ñã ñược thiết kế dựa trên vùng bảo thủ gen S10 của tất cả các isolates sẵn có của 2 virus trên Ngân hàng Gien

Kết quả kiểm tra RT-PCR cho thấy các mẫu bệnh thu thập tại Nghệ An

và một số ñịa phương miền Bắc như Thanh Hóa, Nam ðịnh, Sơn La ñều cho phản ứng RT-PCR dương ñối với mồi ñặc hiệu RBSDV và SRBSDV nhưng không phản ứng với mồi ñặc hiệu virus lùn xoắn lá (RRSV)

Bốn sản phẩm RT-PCR ñại diện cho Nghệ An, Nam ðịnh, Thanh Hóa

và Sơn La ñã ñược giải trình tự trực tiếp Kết quả phân tích trình tự và phả hệ cho thấy cả 4 mẫu này ñều là virus lùn sọc ñen phương Nam (SRBSDV) Ngoài ra, nghiên cứu hiển vi ñiện tử cũng phát hiện thấy phân tử virus và thể vùi của virus trong mô cây lúa bị bệnh (hình 2.4)

Hình 2.4 Ảnh hiển vi ñiện tử cho thấy phân tử virus và thể vùi virus

trong mô bệnh LSð (Hà Viết Cường et al., 2009)

Dựa trên kết quả này, Trung tâm ñã bước ñầu kết luận bệnh lúa lùn lụi tại miền Bắc là do SRBSDV gây ra (Hà Viết Cường et al., 2009)

Xác ñịnh tác nhân gây bệnh tại Viện Bảo vệ thực vật

Trong cùng thời gian, các nghiên cứu tương tự cũng ñược tích cực thực hiện tại Viện Bảo vệ thực vật Nhóm nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật cũng hợp tác chặt chẽ với chuyên gia Trung Quốc và Pháp ñể xác ñịnh tác nhân gây bệnh dựa trên RT-PCR, giải trình tự và hiển vi ñiện tử (Ngô Vĩnh Viễn et al., 2009)

Trang 31

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

Căn cứ vào ñặc ñiểm triệu chứng bệnh trên cây, ñặc ñiểm hình thái và kích thước tiểu thể virus trên kính hiển vi ñiện tử, kết quả lây bệnh nhân tạo nhằm khẳng ñịnh nguyên tắc Koch, cũng như giải trình tự, nhóm nghiên cứu Viện BVTV cũng xác ñịnh tác nhân gây bệnh là virus lùn sọc ñen phương Nam (SRBSDV)

Ngoài ra, các nghiên cứu lan truyền thực hiện tại Viện Bảo vệ thực vật cũng xác ñịnh ñược môi giới truyền bệnh là rầy lưng trắng giống như nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc

Dựa vào các nghiên cứu trên, Bộ Nông nghiệp và PTNT thống nhất gọi lại tên bệnh tại Việt Nam là bệnh lùn sọc ñen (LSð) và virus gây bệnh là virus lùn sọc ñen phương Nam (LSðPN)

2.8 Tình hình bệnh LSð tại miền Bắc trong năm 2010

Ngay sau khi tác nhân gây bệnh ñược xác ñịnh, Bộ Nông nghiệp

và PTNT ñã thành lập ban chỉ ñạo phòng chống dịch LSð do thứ trưởng Bùi Bá Bổng làm trưởng ban chỉ ñạo

Trong vụ xuân 2010, theo báo cáo của Cục BVTV, tính tới tháng 6, bệnh LSð ñã ñã phát sinh gây hại tại 28 tỉnh/thành với tổng diện tích bị

nhiễm tới 29.000 ha Các tỉnh bị nhiễm bệnh bao gồm:

Bắc Bộ: 20 tỉnh (Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hưng Yên, Lai Châu, Lào Cai, Nam ðịnh, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, ðiện Biên, Thái Nguyên);

Bắc Trung Bộ: 5 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế);

Nam Trung Bộ: 3 tỉnh (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa)

Trong vụ mùa 2010, cũng theo thông báo của Cục BVTV, tính ñến tháng

10, bệnh LSð cũng vẫn phát sinh gây hại tại 28 tỉnh/thành tổng diện tích bị

Trang 32

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

nhiễm tắnh từ ựầu vụ là 24.000 ha, trong ựó diện tắch phải nhổ tỉa là 9.000 ha

và phải tiêu hủy là 1.700 ha Các tỉnh có xuất hiện bệnh LSđ bao gồm:

Bắc Bộ (19 tỉnh): Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Lạng Sơn, Sơn

La, Bắc Giang, Hải Dương, điện Biên, Thái Bình, Ninh Bình, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hòa Bình, Nam định, Quảng Ninh, Hưng Yên, Cao Bằng, Hà Nam Bắc Trung Bộ (6 tỉnh): Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thanh Hóa

Duyên Hải Nam Trung Bộ (3 tỉnh): Quảng Nam, Quảng Ngãi, đà Nẵng

2.9 Môi giới truyền bệnh

Tại Việt Nam, ựã có một số nghiên cứu về biến ựộng quần thể cũng như khả năng di cư của rầy trên lúa đinh Văn Thành et al (2008) cho biết trong những năm gần ựây, quần thể rầy trên lúa miền Bắc ựã có sự thay ựổi ựáng kể Tỷ lệ rầy nâu chiếm khoảng gần 70 % vào năm 1981 và ựã giảm xuống còn khoảng gần 30 % vào năm 2007 Trái lại, quần thể rầy lưng trắng

ựã tăng từ khoảng 35 % (1981) lên tới trên 70 % (năm 2007) đặc biệt, rầy nâu nhỏ ựã tái xuất hiện vào tháng 5 - 6 năm 2008 tại nhiều tỉnh miền Bắc như Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình và Bắc Ninh (Bản tin hoạt ựộng ngành của Bộ NN&PTNT) Okuta (2008), khi nghiên cứu về khả năng di cư của rầy, cho biết quần thể rầy nâu ở ựồng bằng sông Mê Kông không di cư ra miền Bắc mặc dù có thể di cư trong một số trường hợp ra miền Trung Trong khi ựó quần thể rầy lưng trắng và rầy nâu ở ựồng bằng Sông Hồng là nguồn di cư chắnh sang các tỉnh phắa nam Trung Quốc như Quảng đông, Quảng Tây và ựảo Hải Nam

2.9.1 Rầy lưng trắng (Sogatella furcifera)

* đặc ựiểm truyền virus

Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy: Hàng năm rầy lưng trắng thường phát sinh thành 6 - 7 ựợt, các ựợt rầy thường cách nhau 25 - 30 ngày

Trang 33

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

Trên ñồng ruộng rầy lưng trắng thường xâm nhập sớm hơn và mật ñộ cao hơn

so với rầy nâu Rầy lưng trắng có sức ñẻ trứng thấp (biến ñộng từ 49,6 - 57,4 quả) Vòng ñời trung bình 21 - 29 ngày trong ñó: Trứng 5,5 - 8,6 ngày, rầy non: 12,1 - 16,6 ngày, rầy trưởng thành từ 7,6 - 14 ngày Trên ruộng tỷ lệ rầy cánh dài

luôn chiếm ưu thế (76,5 - 85,0%) và tỷ lệ ñực cái là tương ñương nhau (Giáo trình côn trùng chuyên khoa - Trường ñại học nông nghiệp+++ Hà Nội)

Các nghiên cứu tại Viện BVTV cho thấy hiệu quả truyền bệnh LSð của rầy lưng trắng ñạt 30,9% ñối với pha rầy non và 60% ñối với pha trưởng thành Thời gian ủ bệnh trong cơ thể rầy khoảng 10 ngày và thời gian ủ bệnh trong cây là 7 - 24 ngày

Ở Nghệ An kết quả theo dõi của Chi cục BVTV trong những năm gần ñây cho thấy rầy lưng trắng là một trong những loại dịch hại chính, thường phát sinh với mật ñộ cao, gây hại nặng Trong vụ Hè thu - Mùa năm 2009 toàn tỉnh có trên 9.000 ha nhiễm rầy lưng trắng và kéo theo ñó là dịch bệnh lùn sọc ñen phương Nam phát sinh gây hại trên diện rộng (Chi cục BVTV

Nghệ An, Báo cáo tổng kết công tác BVTV, 2009)

* ðặc ñiểm hình thái

Rầy lưng trắng thuộc họ Delphacidae, bộ Homoptera

- Trứng rầy lưng trắng có dạng “quả chuối tiêu” như trứng rầy nâu nhưng nhỏ, dài và nhọn hơn Trứng ñược ñẻ thành từng ổ theo chiều dọc, chìm trong bẹ hoặc gân chính của lá, mỗi ổ từ 2 - 7 quả Trứng mới ñẻ trong suốt, sau chuyển màu vàng, sắp nở có hai ñiểm mắt ñỏ

- Rầy non mới nở có màu trắng ñục, ñến tuổi 3 xuất hiện các vệt vằn trên lưng

Rầy trưởng thành có màu ñen nâu với một dải trắng trên mảnh lưng giữa Cơ thể màu trắng kem, bụng màu ñen Con cái có hai dạng: cánh dài và cánh ngắn; con ñực chỉ có một dạng hình cánh dài

* ðặc ñiểm sinh học, sinh thái và gây hại

Trang 34

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 22

+ Giai ựoạn rầy non: 12 - 17 ngày

+ Thời kỳ tiền ựẻ trứng: 3 - 8 ngày

Rầy cái trưởng thành có thể ựẻ 150 - 350 trứng và ựẻ liên tục trong 6 ngày, rầy trưởng thành có tắnh hướng quang mạnh Con trưởng thành và rầy non ựều hút nhựa cây từ dảnh và lá lúa Rầy lưng trắng xâm nhập vào ruộng lúa khi gieo ựược khoảng 30 ngày và thường ắt lứa trong một vụ hơn so với rầy nâu Nếu rầy gây hại vào giai ựoạn lúa trỗ bông làm cho số lượng bông và chiều dài bông giảm, hạt lúa bị lép, lửng và làm chậm quá trình chắn của hạt Rầy lưng trắng còn là môi giới truyền bệnh virus cho lúa

Rầy lưng trắng gây hại cùng với rầy nâu, nhưng trong cùng một lứa thì rầy lưng trắng phát sinh, rộ sớm hơn rầy nâu và thường có mật ựộ cao, gây hại nặng vào giai ựoạn lúa làm ựòng

Cũng như rầy nâu, rầy lưng trắng thắch hợp với ựiều kiện khắ hậu ấm nóng, ẩm ựộ cao, nắng mưa xen kẽ Ở vùng đồng bằng sông Hồng một năm

có 6 - 7 lứa rầy, quan trọng nhất là lứa rầy vào tháng 4 (vụ xuân) và cuối tháng

8 ựầu tháng 9 (vụ mùa) Vụ xuân thường gây hại nặng hơn vụ mùa Rầy lưng trắng hại nặng trên các giống lúa nhiễm rầy, lúa lai; nếu thâm canh cao, bón nhiều ựạm, ruộng lúa cấy dày, rậm rạp là ựiều kiện cho rầy lưng trắng phát sinh, phát triển Rầy lưng trắng phân bố rộng rãi trên khắp các vùng trồng lúa của Việt Nam và trên thế giới, nó có khả năng du nhập và di chuyển rất cao

Theo Ngô đình Hoan và Chia-hwa (1968) thì rầy trưởng thành chủ yếu hoạt ựộng vào buổi sáng, trưởng thành ựực hoạt ựộng sớm hơn trưởng thành cái từ 1 - 2 ngày và trưởng thành cánh ngắn thì hoạt ựộng chậm chạp hơn so với trưởng thành cánh dài Thời gian tiền ựẻ trứng là từ 3 - 4 ngày Rầy non mới nở màu xám sống quanh vỏ trứng 3 - 5 phút Rầy non gây hại nặng hơn

so với rầy trưởng thành

Tài liệu ựúc kết của Trường đại học Cần Thơ cho biết kết quả quan sát biến ựộng số lượng của rầy nâu và rầy lưng trắng ở ruộng lúa từ khi cấy ựến

Trang 35

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

khi chắn ở Long định và Cai Lậy vào mùa mưa năm 1970: Rầy lưng trắng xuất hiện vào thời kỳ ựầu rồi rầy nâu phát triển tiếp theo vào thời kỳ sau, từ ngày thứ 14 sau khi cấy số lượng của 2 loài rầy nâu và rầy lưng trắng tăng dần ựến thời kỳ lúa trỗ ựạt tới 5000 con/15 bụi lúa

Qua 2 năm ựiều tra tình hình phát sinh rầy lưng trắng trên ựồng ruộng tại đông Anh - Hà Nội của đinh Văn Thành ựã thu ựược kết quả như sau:

Ngoài ựồng ruộng một năm rầy lưng trắng phát sinh 7 ựợt trong ựó có 3 ựợt ựầu ở vụ chiêm xuân và 4 ựợt sau ở vụ mùa Ở vụ chiêm xuân mật ựộ quần thể có xu hướng tăng dần từ ựầu ựến cuối vụ còn ở vụ mùa mật ựộ quần thể thường ựạt ựỉnh cao vào tháng 8 sau ựó giảm dần về cuối vụ Ngoài ựồng ruộng thì mật ựộ rầy lưng trắng tăng dần từ lúc lúa hồi xanh ựến giai ựoạn làm ựòng sau ựó giảm dần

Theo Nguyễn đức Khiêm, ựỉnh cao rầy lưng trắng vào vụ mùa là ở lứa thứ 3 Cũng theo đinh Văn Thành, ở vụ chiêm xuân thường ắt mưa nên những ruộng trũng, ruộng thường xuyên ựủ nước có mật ựộ rầy cao hơn những chân ruộng ắt nước Ngược lại, ở vụ mùa, lượng mưa nhiều thì những ruộng vàn cao, những nơi có mực nước thường xuyên ở trong khoảng 1 - 3 cm thì mật

ựộ rầy cao hơn những chân trũng có mực nước cao từ 10 - 20 cm

2.9.2 Rầy nâu nhỏ (Rầy xám) (Laodelphax striatellus)

Rầy nâu nhỏ ựược phát hiện tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trong vài năm gần ựây rầy nâu nhỏ ựã gây hại thành dịch tại các nước nói trên Bên cạnh các tác hại trực tiếp gây ra thì rầy nâu nhỏ còn truyền các bệnh virus rất nguy hiểm cho cây trồng như bệnh ựốm sọc virus, bệnh lùn sọc ựen hại lúa, bệnh lùn nhám hại ngô, theo cơ chế truyền bền vững

Ở Việt Nam rầy nâu nhỏ ựược phát hiện vào tháng 4 năm 2009 tại huyện Yên

Mỹ, tỉnh Hưng Yên Rầy nâu nhỏ có nhiều ựặc ựiểm giống rầy nâu nhưng cơ thể nhỏ hơn Vòng ựời của rầy nâu nhỏ dài hơn rầy nâu thường có 5 - 6 thế hệ/năm (http://www.vinhlong.gov.vn)

Trang 36

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 24

2.10 Các biện pháp phòng chống bệnh LSđ ở Việt Nam

Mặc dù ắt các nghiên cứu cụ thể nhưng do virus không truyền qua hạt giống cũng như tiếp xúc cơ học và chỉ truyền bằng vector rầy theo kiểu bền vững tái sinh nên các biện pháp chủ yếu ựược ựề xuất ựể phòng chống bệnh là tập trung quản lý rầy và bảo vệ cây, ựặc biệt mạ và giai ựoạn ựầu của cây + tránh khỏi sự tấn công của rầy

2.10.1 Dự tắnh dự báo

Theo dõi bằng bẫy ựèn, ựiều tra trực tiếp ngoài ựồng ruộng ựể dự báo sớm sự phát sinh gây hại của rầy là những nội dung quan trọng trong quản lý bệnh lùn sọc ựen phương Nam Từ cuối năm 2009 ựến ựầu năm 2010 hệ thống bẫy ựèn ựược thiết lập tại các tỉnh miền Trung và miền Bắc ựể theo dõi

sự di trú và phát sinh của rầy phục vụ cho công tác chỉ ựạo phòng chống dịch Công tác ựiều tra giám sát ựồng ruộng xác ựịnh sự gây hại của rầy lưng trắng, phân tắch mẫu rầy ựể xác ựịnh tỷ lệ rầy mang virus,Ầ ựược chỉ ựạo thực hiện

nghiêm túc

2.10.2 Biện pháp canh tác

Vệ sinh ựồng ruộng bằng cách cày vùi gốc rạ ngay sau khi thu hoạch ựể ngăn ngừa lúa chét, lúa tái sinh phát triển; dọn sạch cỏ bờ ruộng, mương dẫn nước Bố trắ cơ cấu mùa vụ lúa hợp lý, có thời gian cách ly giữa vụ đông Xuân

và vụ Mùa tiếp theo Sử dụng giống có chất lượng, gieo cấy tập trung gọn thời

vụ Thực hiện gieo mạ tập trung có che phủ nilon trong vụ Xuân,Ầ bước ựầu

ựã có hiệu quả cao trong quản lý bệnh lùn sọc ựen hại lúa

2.10.3 Biện pháp phòng trừ môi giới

Trong các biện pháp phòng trừ bệnh virus hại lúa, việc phòng trừ côn trùng môi giới ựể chúng chưa kịp gây bệnh cho cây ở giai ựoạn mẫn cảm, ảnh hưởng ựến năng suất cây trồng là biện pháp quan trọng hàng ựầu

Chiến thuật phòng trừ rầy gây bệnh virus hại lúa khác với trừ rầy gây hại trực tiếp Rầy nhiễm bệnh có thể truyền bệnh virus gây thiệt hại kinh tế cho cây lúa với

Trang 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

mật ñộ rất thấp, theo nhiều nghiên cứu, thường dưới 10 con/m2, tức là phải ñiều tra rất kỹ mới phát hiện ñược Trong khi ñó, rầy gây hại trực tiếp cho cây lúa có ý nghĩa kinh tế tuỳ theo giai ñoạn cây lúa bị nhiễm song ñều cao hơn 2000 con/m2

ðể phòng trừ rầy truyền bệnh, có hai biện pháp quan trọng là xử lý hạt giống và phun thuốc trừ rầy ñặc hiệu

Xử lý hạt giống là biện pháp ngâm ủ hạt giống bằng thuốc ñặc trị rầy

với công nghệ tạo dạng và các phụ gia ñặc biệt Các thuốc hiện có trên thị trường là ENALDO 40FS, CRUISER PLUS 312.5FS; GAUCHO 600FS, KOLA 600FS,… Thuốc xử lý hạt ñược xâm nhập vào trong hạt lúa, lưu dẫn lên thân cây và có tác dụng xua ñuổi hoặc làm rầy bị chết khi chưa kịp truyền bệnh ñáng kể cho cây lúa Cách làm này có rất nhiều ưu ñiểm như:

1 Biện pháp an toàn nhất trong các biện pháp hóa học do thuốc phần

lớn ñi vào hạt và thân cây lúa, ñược phân hủy từ từ trong cây trồng Lượng thuốc ñi vào môi trường rất ít so với biện pháp phun Khi phun, thuốc khuếch tán vào không khí, rơi xuống ñất, nước và ñi vào hệ sinh thái ngoài cây lúa một lượng lớn thường hơn 50% Khi xử lý hạt giống, thuốc không trực tiếp tiếp xúc với các sinh vật trú ngụ trên ruộng lúa Rầy chết gián tiếp do chích hút nhựa cây chứa thuốc còn thiên ñịch hầu như không bị hại

2 Hiệu quả trừ rầy của biện pháp xử lý hạt giống rất cao dù liều sử dụng

cho lượng giống gieo trên 1 ha thấp hơn nhiều so với liều thuốc phun cho 1 ha Lý do

là trên 1 ha canh tác, khi phun lượng thuốc phải rải trên cả 10.000 m2; Còn khi xử lý hạt giống, vì thuốc chỉ tập trung vào các hạt lúa nên lượng thuốc ñược “rải” trên chỉ

có khoảng 100 m2, ít hơn ñến 100 lần Do vậy, nồng ñộ thuốc trừ rầy trên cây lúa rất cao, và hiệu quả trừ rầy kéo dài Nghiên cứu tại Viện Bảo vệ thực vật, thử nghiệm thuốc xử lý hạt giống ENALDO 40FS cho lúa, chỉ với liều lượng 40 - 60 ml/60 kg giống lúa gieo cấy cho 1ha (ít hơn liều dùng ở biện pháp phun với cùng hoạt chất khoảng 4 lần), song hiệu quả trừ rầy nâu và rầy lưng trắng của biện pháp xử lý hạt giống rất cao Rầy trưởng thành du nhập vào lúa có xử lý hạt giống bằng ENALDO

Trang 38

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 26

40FS khi cây mạ ựược 10 ngày tuổi ựạt trên 80% sau 1 ngày xâm nhập, ựạt 90% sau

3 ngày xâm nhập Nếu rầy xâm nhập khi mạ 15 ngày tuổi, rầy trưởng thành chết 80% sau 3 ngày xâm nhập Rầy non nở ra của lứa ựầu tiên rất thấp và sau ựó chết 100%

3 Hạn chế cao rầy gây hại về sau Với việc xử lý hạt giống, lượng rầy

nhập cư ban ựầu bị diệt cơ bản, mật ựộ rầy trong ruộng lúa cho ựến cuối vụ sẽ thấp hơn hẳn khi ựể chúng sinh sản và phát triển cho các lứa sau nên cơ hội phải phun rầy gây hại trong vụ sẽ giảm ựi nhiều

4 Chi phắ xử lý hạt giống rất thấp so với phun thuốc Lượng thuốc xử

lý giống ắt mà hiệu quả cao nên (khi sử dụng thuốc ENALDO 40FS, giá thuốc chỉ 1.000 ựồng - 1.600 ựồng/kg giống hay 60.000 ựồng - 96.000 ựồng/ha khi

sử dụng cho 60 kg giống trên 1 ha)

Vụ xuân 2010, chỉ tắnh riêng các tỉnh Thái Bình, Nghệ An, Hà Nam, lần ựầu tiên nông dân ựã xử lý hạt giống ENALDO 40FS thành công cho trên 1.000 tấn giống, gieo cấy cho trên 20.000 ha đặc biệt, tại đô Lương, theo số liệu của Trạm BVTV huyện, trong diện tắch 7.000 ha xử lý hạt giống bằng ENALDO 40FS, cây lúa an toàn và cho năng suất cao Trong khi ựó, 1 ha ựối chứng nằm giữa khu vực trên không xử lý hạt giống, phun thuốc không hợp lý

ựã bị bệnh lùn sọc ựen gây hại và phải hủy bỏ

Biện pháp phun thuốc ựặc hiệu cũng rất quan trọng ựể làm cho rầy

không truyền bệnh ựược khi thuốc xử lý hạt giống hết hiệu lực đó là giai ựoạn mạ, nếu có rầy xâm nhập ở vùng dịch bệnh, cần dùng thuốc nội hấp ựặc hiệu, có thời gian phòng trừ kéo dài Nếu có xử lý hạt giống, chỉ cần theo dõi sau gieo 12 - 15 ngày trở ựi Theo khảo nghiệm tại Viện BVTV, một số thuốc nội hấp nhóm neonicotinoid có hiệu quả cao cả với rầy trưởng thành và rầy non rầy lưng trắng cũng như rầy nâu là ELSIN 10EC, OSHIN 20WP, CHESS 50WGẦ

Trong vùng gieo mạ ựể cấy thuộc vùng có nguy cơ, nên dùng các thuốc này phun trừ cho mạ trước khi nhổ cấy Dùng các thuốc nội hấp trên, nhìn chung sau

12 - 15 ngày mới phải kiểm tra rầy ựể xử lý tiếp nếu cần Không nên dùng thuốc

Trang 39

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

tiếp xúc trong giai ñoạn rầy trưởng thành nhập cư vì thuốc có hiệu lực ngắn (hiệu lực thấp với rầy nhập cư sau phun 3 - 5 ngày) Lúc này, không dùng các thuốc chống lột xác côn trùng vì chúng không có hiệu quả với rầy trưởng thành

Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, khi rầy non nở rộ, nên dùng các thuốc có hiệu lực cao với rầy non và có hiệu quả kéo dài gồm các thuốc nội hấp ñặc hiệu như trên… và các thuốc chống lột xác như APPLAUD 10WP… Mục ñích là làm sao ñể rầy non bị diệt trước khi vươn ñến các tuổi lớn có khả năng truyền bệnh cao cho cây lúa Trong mọi giai ñoạn lúa non, không nên sử dụng các thuốc dễ gây tái phát quần thể rầy như các thuốc chứa hoạt chất nhóm cúc tổng hợp (Pyrethroids) Nếu có ñiều kiện, nên ñưa nước vào ruộng ở mức nước thích hợp trước khi phun làm cho hiệu quả trừ rầy của thuốc cao hơn

ðến khi lúa làm ñòng - trỗ chín, việc trừ rầy truyền bệnh virus không còn

có ý nghĩa song ñể trừ rầy gây hại trực tiếp, nông dân có thể dùng các thuốc nội hấp như trên hoặc thuốc tiếp xúc là chính như PENALTY GOLD 50EC, BASSA 50EC ,…Song lúc này, các loại thuốc, kể cả thuốc nội hấp bắt buộc phải ñược phun cả xuống thân cây lúa ñể ñạt hiệu quả cao (vì khả năng thuốc ñược lưu dẫn rất thấp khi cây ñã già) Bài học phun thuốc cuối vụ không rẽ lúa làm rầy chết ít, thậm chí gây cháy rầy ở nhiều nơi ñã làm rõ ñiều này

Nếu quản lý rầy truyền bệnh ñược tốt, chắc chắn dịch virus lùn sọc ñen

(phía Bắc) và bệnh vàng lùn & lùn xoăn lá (phía Nam) sẽ không xảy ra ñáng kể

vì các bệnh này ñược truyền và lây lan chỉ theo một con ñường duy nhất là thông qua côn trùng môi giới Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không ñúng, kể cả khi

phun một cách ồ ạt, rất có thể không trừ ñược rầy hoặc trừ ñược rầy song bệnh vẫn xảy ra, thậm chí còn làm cho rầy tái phát quần thể do mất sự kiểm soát tự nhiên, một yếu tố quan trọng cho sự bùng phát dịch virus hại lúa và gây ô nhiễm

môi trường (Nguyễn Trường Thành, 2010 http://enasavietnam.com.vn/)

2.10.4 Các biện pháp trừ bệnh

- Giai ñoạn lúa từ gieo cấy - ñứng cái: Nhổ, vùi những cây lúa bị bệnh, cấy

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

dặm bằng cây lúa khỏe Chăm sóc ñể cây lúa mau chóng phục hồi cần bón cân ñối phân NPK, khi lúa chưa phục hồi ra lá mới, chỉ nên bón phân lân và phân kali

- Giai ñoạn lúa từ phân hóa ñòng trở ñi: Thường xuyên quan sát kỹ ruộng bị bệnh lùn sọc ñen ñể phát hiện rầy lưng trắng Khi phát hiện rầy lưng trắng mật ñộ từ 30 con/dảnh trở lên, tiến hành phun ngay bằng thuốc chống lột xác ñối với rầy tuổi 1, tuổi 2, hoặc các loại thuốc trừ rầy phù hợp với tuổi rầy, thời kỳ sinh trưởng của cây lúa, do cơ quan bảo vệ thực vật ñịa phương xác ñịnh

- Tiêu hủy cả ruộng lúa bị bệnh chỉ thực hiện khi ruộng lúa bị bệnh nặng, khó có khả năng phục hồi và không còn khả năng cho năng suất Tiêu hủy và tiến hành cấy, gieo thẳng lại nếu còn thời vụ Tiêu hủy bằng cầy vùi phải thực hiện ngay dù không cấy, gieo lại hoặc chuyển sang trồng cây trồng khác Trước khi tiêu hủy phải tiến hành phun thuốc trừ rầy môi giới

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Nông nghiệp Việt Nam (24/9/2009). “Bắt bệnh” lúa lùn: Chưa ngã ngũ nguyên nhân. Tác giả Lê Bền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắt bệnh
2. Chi cục Bảo vệ thực vật Nghệ An, Báo cáo tổng kết công tác BVTV năm 2009. Vinh tháng 11 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác BVTV năm 2009
6. Cục BVTV, Bỏo cỏo về việc xuất hiện ủối tượng dịch hại mới trờn lỳa. Hà Nội tháng 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo về việc xuất hiện ủối tượng dịch hại mới trờn lỳa
7. Cục BVTV, Báo cáo tổng kết công tác BVTV năm 2009. Hà Nội tháng 4 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác BVTV năm 2009
9. Chia-hwa và Ngô đình Hoan. Nghiên cứu sinh thái rầy lưng trắng Sogatella furcifera Horvath ở Việt Nam, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh thái rầy lưng trắng Sogatella furcifera Horvath ở Việt Nam
11. Nguyễn Như Cường, Phạm Hồng Hiển, Ngô Văn Dũng và nnk, 2009. Kết quả nghiờn cứu xỏc ủịnh mụi giới truyền bệnh “lựn lụi” lỳa ở phớa bắc Việt Nam. Tạp chí Bảo vệ thực vật số 6-Tr18-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: lựn lụi
15. Nguyễn ðức Khiêm, Một số kết quả nghiên cứu rầy lưng trắng và rầy xám hại lúa tại Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội. Tạp chí BVTV số 2/1995, trang 5 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu rầy lưng trắng và rầy xám hại lúa tại Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội
17. ðinh Văn Thành. “Nghiờn cứu một số ủặc tớnh sinh học, sinh thỏi của rầy lưng trắng hại lúa (Sogatella Furcifera Horvath) ở vùng Hà Nội”. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp - Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam – Viện Bảo Vệ Thực Vật - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc tớnh sinh học, sinh thỏi của rầy lưng trắng hại lúa (Sogatella Furcifera Horvath) ở vùng Hà Nội
21. Lờ Văn Thuyết (1963). Khả năng truyền bệnh lỳa thụt bằng bọ rầy xanh ủuụi ủen (Nephotettix bipunctatus) với tỡnh hỡnh bệnh thụt trờn cỏnh ủồng Quang huy trong vụ mùa 1963.Tạp chí KHKT Nông nghiệp 1963 trang 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nephotettix bipunctatus
Tác giả: Lờ Văn Thuyết
Năm: 1963
24. Ngo Vinh Vien, Ha Minh Trung, Nguyen Van Tuat, Tran Thi Thuan et al. VirusADN virus- like diseases of rice in Vietnam/ Proceedings of the Conference on Rice Research ADN Development in Vietnam for the 21th century - aspects of Vietnam - India cooperation/ Cantho 18 - 19 September 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al". Virus"ADN" virus- like diseases of rice in Vietnam/ Proceedings of the Conference on Rice Research "ADN
26. Viện BVTV “Kết quả chẩn đốn bệnh “vàng lùn, lùn xoắn” hại lúa ở các tỉnh phía bắc” Hà Nội Tháng 10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết quả chẩn đốn bệnh “vàng lùn, lùn xoắn” hại lúa ở các tỉnh phía bắc”
28. Ngô Vĩnh Viễn (1993). “Nghiên cứu bệnh virus và Mycoplasma hại lúa”. Báo cáo luận án TS.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh virus và Mycoplasma hại lúa
Tác giả: Ngô Vĩnh Viễn
Năm: 1993
35. Hibino, H. and Kimura, I. (1982). Detection of Rice Ragged Stunt Virus in Insect Vectors by Enzyme-Linked Immunosorbent Assay.Phytopathology. 72: 656-659 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytopathology
Tác giả: Hibino, H. and Kimura, I
Năm: 1982
38. Hill S.Dennish (1983). Agricultural insect pest of the tropic and their control . The press syndicate of the University of Cambridge Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agricultural insect pest of the tropic and their control
Tác giả: Hill S.Dennish
Năm: 1983
50. Park RK, Jung YT, Kim DK, Lee DH. 1982. Studies on the occurrence of rice virus diseases in Yongnam area. Res. Rep. ORD. 24(C):98–106 (In Korean) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the occurrence of rice virus diseases in Yongnam area
54. Shen J H, Shang J M, Liu G J. Management of the white-backed planthopper, Sogatella furcifera in China: A mini-review (in Chinese).Chin J Rice Sci, 2003, 17(S): 7-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of the white-backed planthopper, Sogatella furcifera in China
59.Wan g Y K, Zhai B P. Re-migration capacity of the white-backed planthopper, Sogatella furcifera (in Chinese). Acta Entomol Sin, 2004, 47(4): 467-473.Xie LH. 1986. Research on rice virus diseases in China. Proc. Symp.Trop. Agric. Res. Trop. Agric. Res. Ser. 19:45-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Re-migration capacity of the white-backed planthopper, "Sogatella furcifera (in Chinese)". Acta Entomol Sin, 2004, 47(4): 467-473. Xie LH. 1986. "Research on rice virus diseases in China
4. Bộ NN & PTNT. Bản tin hoạt ủộng ngành ngày 05/06/2009. Rầy nõu nhỏ hại lỳa mới xuất hiện lần ủầu tại Việt Nam. http://www.agroviet.gov.vn Link
18. Biện pháp hóa học phòng trừ hiệu quả côn trùng môi giới truyền các bệnh virus Lựn sọc ủen và bệnh Vàng lựn, lựn xoắn lỏ hại lỳa, Tỏc giả bài viết:TS. Nguyễn Trường Thành - Trưởng Bộ môn Thuốc, Cỏ dại và Môi trường, Viện Bảo vệ thực vật. (http://enasavietnam.com.vn/) Link
3. Bộ NN & PTNT. Cụng ủiện (Số 31/Cð-BNN-BVTV) v/v Cảnh giỏc ủối với bệnh vàng lựn, lựn xoắn lỏ trờn lỳa bộc phỏt lần ủầu tiờn ở phớa Bắc ủể phát hiện, phòng trừ kịp thời Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần virus hại lúa (Hibino, 1996) - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Bảng 2.1. Thành phần virus hại lúa (Hibino, 1996) (Trang 18)
Hình 2.1. Cấu trúc phân tử các Fijivirus (Viralzone, 2009) - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Hình 2.1. Cấu trúc phân tử các Fijivirus (Viralzone, 2009) (Trang 25)
Hình 2.2. Tổ chức bộ gen của các Fijivirus - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Hình 2.2. Tổ chức bộ gen của các Fijivirus (Trang 26)
Bảng 2.2. Các loài và nhóm thuộc chi Fijivirus - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Bảng 2.2. Các loài và nhóm thuộc chi Fijivirus (Trang 27)
Hình 2.3. Triệu chứng bệnh LSð tại miền Bắc   (Nguồn Hà Viết Cường et al., 2009) - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Hình 2.3. Triệu chứng bệnh LSð tại miền Bắc (Nguồn Hà Viết Cường et al., 2009) (Trang 29)
Hỡnh 2.4. Ảnh hiển vi ủiện tử cho thấy phõn tử virus và thể vựi virus  trong mô bệnh LSð (Hà Viết Cường et al., 2009) - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
nh 2.4. Ảnh hiển vi ủiện tử cho thấy phõn tử virus và thể vựi virus trong mô bệnh LSð (Hà Viết Cường et al., 2009) (Trang 30)
Hỡnh 4.1. Một số triệu chứng bệnh lựn sọc ủen trờn lỳa   vụ mùa 2010 tại Ninh Bình - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
nh 4.1. Một số triệu chứng bệnh lựn sọc ủen trờn lỳa vụ mùa 2010 tại Ninh Bình (Trang 51)
Bảng 4.1. triệu chứng của bệnh lựn sọc ủen ở cỏc giai ủạn sinh trưởng  của cây lúa. - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.1. triệu chứng của bệnh lựn sọc ủen ở cỏc giai ủạn sinh trưởng của cây lúa (Trang 52)
Bảng 4.2. Kết quả chẩn đốn bệnh lùn sọc đen, vàng lùn, lùn xoắn lá hại  lúa vụ mùa năm 2010 tại tỉnh Ninh Bình - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.2. Kết quả chẩn đốn bệnh lùn sọc đen, vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa vụ mùa năm 2010 tại tỉnh Ninh Bình (Trang 53)
Bảng 4.3. Tần suất xuất hiện của bệnh lựn sọc ủen hại lỳa  vụ mùa 2010 tại tỉnh Ninh Bình - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.3. Tần suất xuất hiện của bệnh lựn sọc ủen hại lỳa vụ mùa 2010 tại tỉnh Ninh Bình (Trang 55)
Bảng 4.4. Thống kờ diện tớch nhiễm của bệnh lựn sọc ủen hại lỳa vụ mựa 2010 tại tỉnh Ninh Bỡnh - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.4. Thống kờ diện tớch nhiễm của bệnh lựn sọc ủen hại lỳa vụ mựa 2010 tại tỉnh Ninh Bỡnh (Trang 56)
Bảng 4.6. Diễn biến của bệnh lựn sọc ủen và rầy lưng trắng trờn một số  giống lúa vụ mùa 2010 tại tỉnh Ninh Bình - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.6. Diễn biến của bệnh lựn sọc ủen và rầy lưng trắng trờn một số giống lúa vụ mùa 2010 tại tỉnh Ninh Bình (Trang 59)
Hỡnh 4.3. Diễn biến tỷ lệ bệnh lựn sọc ủen và  mật ủộ rầy lưng trắng trờn  giống Khang dân 18 vụ mùa 2010 tại Ninh Bình - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
nh 4.3. Diễn biến tỷ lệ bệnh lựn sọc ủen và mật ủộ rầy lưng trắng trờn giống Khang dân 18 vụ mùa 2010 tại Ninh Bình (Trang 60)
Hỡnh 4.4. Diễn biến tỷ lệ bệnh lựn sọc ủen và  mật ủộ rầy lưng trắng trờn  giống Thục hưng 6 vụ mùa 2010 tại Ninh Bình - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
nh 4.4. Diễn biến tỷ lệ bệnh lựn sọc ủen và mật ủộ rầy lưng trắng trờn giống Thục hưng 6 vụ mùa 2010 tại Ninh Bình (Trang 60)
Bảng 4.7. Tỷ lệ bệnh lựn sọc ủen trờn một số giống lỳa  vụ mùa  2010 tại tỉnh Ninh Bình - Luận văn thạc sĩ ðIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ðEN HẠI LÚA VỤ MÙA NĂM 2010 TẠI TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.7. Tỷ lệ bệnh lựn sọc ủen trờn một số giống lỳa vụ mùa 2010 tại tỉnh Ninh Bình (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w