1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG

129 715 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 16,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ NGUYỄN VĂN VINH ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ Lilium

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN VINH

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ

(Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60 62 01

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH PHƯỢNG

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Vinh

Trang 3

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu, tôi luôn ñược

sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô, ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình

ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn trực tiếp TS Phạm Thị Minh Phượng ñã hết sức tận tình giúp ñỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành công trình nghiên cứu

Xin cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong Bộ môn Rau, Hoa, Quả- Khoa Nông học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cán bộ Bộ môn Hoa và cây cảnh- Viện Nghiên cứu Rau Quả ñã tạo ñiều kiện hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Hải Phòng, cùng gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa học

và thực hiện ñề tài khoa học

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Vinh

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

MỤC LỤC Trang LỜI CAM ðOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA

ðỀ TÀI 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Giới thiệu chung về cây hoa loa kèn 5

2.1.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại thực vật 5

2.1.2 ðặc ñiểm thực vật học, ñặc tính sinh trưởng phát dục và yêu cầu ngoại cảnh của cây loa kèn 6

2.1.3 Giá trị kinh tế và sử dụng 11

2.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam 11

2.2.1 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình sản xuất hoa và hoa loa kèn ở Việt Nam 13

2.3 Một số nghiên cứu về kỹ thuật trồng và nhân giống cây hoa

loa kèn 15

Trang 5

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

2.3.1 Nhân giống bằng hạt 15

2.3.2 Phương pháp nhân giống in vitro 16

2.3.3 Nhân giống bằng củ 17

2.3.4 Nhân giống từ vảy củ 17

2.3.5 Nhân giống từ củ con phát sinh trên cây mẹ 17

2.4 Một số kết quả nghiên cứu về xử lý củ giống chi Lilium 17

2.4.1 Sự biến ñổi sinh lý của củ trong quá trình bảo quản lạnh 17

2.4.2 Các thời kì phân hóa của củ 19

2.4.3 Kỹ thuật phá ngủ cho củ giống 22

2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá tới hoa loa kèn 27

2.5.1 Vai trò của phân bón lá ñối với cây trồng nói chung 27

2.5.2 Ảnh hưởng của phân bón lá tới hoa loa kèn 29

3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31

3.1.1 Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu 31

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 32

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 32

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 32

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 32

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 32

3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 35

3.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển 35

3.3.2 Chỉ tiêu về năng suất 36

3.3.3 Theo dõi tình hình sâu, bệnh hại khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật (thành phần sâu bệnh hại, giai ñoạn cây bị hại, mức ñộ xuất hiện) 36

3.3.4 Xử lý số liệu 37

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn giống ñến năng suất, kích thước và tỷ lệ nảy mầm củ giống 38

4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất, kích thước và tỷ lệ nảy mầm củ giống cây hoa loa kèn Tứ Quý 45

4.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm ngắt ngọn ñến năng suất, kích thước và tỷ lệ nảy mầm củ giống của cây hoa loa kèn Tứ Quý 56

4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất, kích thước củ giống của cây hoa loa kèn Tứ Quý 63

4.5 Sơ bộ ñánh giá chi phí ñầu tư cho sản xuất củ giống hoa loa kèn

Tứ Quý 70

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72

5.1 KẾT LUẬN 72

5.2 ðỀ NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Nhà xuất bản Trung bình Thời gian sinh trưởng Thứ tự

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của nguồn giống ñến sinh trưởng và phát triển

của hoa loa kèn Tứ Quý 38Bảng 4.2 Ảnh hưởng của nguồn giống ñến năng suất củ giống loa kèn

Tứ Quý 40Bảng 4.3 Ảnh hưởng của nguồn giống ñến kích thước củ và tỷ lệ củ

ñạt tiêu chuẩn giống loa kèn Tứ Quý 41Bảng 4.4 Ảnh hưởng của nguồn giống ñến mức ñộ nhiễm sâu, bệnh

hại cây hoa loa kèn Tứ Quý 43Bảng 4.5 Tỷ lệ nảy mầm của củ giống loa kèn sau trồng 44Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng và phát triển của

cây loa kèn Tứ Quý 46Bảng 4.7 Ảnh hưởng phân bón qua lá ñến năng suất củ giống loa kèn

Tứ Quý 49Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến kích thước củ giống, tỷ

lệ củ ñạt tiêu chuẩn làm giống hoa loa kèn Tứ Quý 51Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tình hình sâu, bệnh hại cây

hoa loa kèn Tứ Quý 53Bảng 4.10 Tỷ lệ mọc mầm của củ giống hoa loa kèn sau trồng 54Bảng 4.11 Ảnh hưởng của các thời ñiểm ngắt ngọn ñến sinh trưởng và

phát triển của hoa loa kèn Tứ Quý 56Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thời ñiểm ngắt ngọn ñến năng suất củ giống

hoa loa kèn Tứ Quý 58Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời ñiểm ngắt ngọn ñến kích thước củ

giống, tỷ lệ củ ñạt tiêu chuẩn làm giống hoa loa kèn 59

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của thời ñiểm ngắt ngọn ñến tình hình sâu bệnh

hại của cây hoa loa kèn Tứ Quý 61Bảng 4.15 Tỷ lệ mọc mầm của củ giống loa kèn sau trồng 62Bảng 4.16 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển của

cây hoa loa kèn Tứ Quý 63Bảng 4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất củ giống hoa loa

kèn Tứ Quý 66Bảng 4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến kích thước củ giống, tỷ lệ

củ ñạt tiêu chuẩn làm giống của hoa loa kèn Tứ Quý 68Bảng 4.19 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tình hình sâu, bệnh hại trên

cây hoa loa kèn Tứ Quý 69Bảng 4.20 Chi phí sản xuất củ giống hoa loa kèn tính cho 1 sào Bắc

bộ (360m2) 70

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Ảnh hưởng của nguồn giống ñến kích thước củ và tỷ lệ củ

ñạt tiêu chuẩn giống 42Hình 4.2 Ảnh hưởng của nguồn giống khác nhau ñến tỷ lệ củ

nảy mầm 44Hình 4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chiều cao, số lá và thời gian

xuất hiện nụ của cây hoa loa kèn 46Hình 4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñường kính thân, tốc ñộ ra lá

của cây hoa loa kèn Tứ Qúy 47Hình 4.5 Ảnh hưởng phân bón qua lá ñến năng suất củ giống loa kèn

Tứ Quý 50Hình 4.6 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến kích thước củ giống, tỷ 52Hình 4.7 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến tỷ lệ nảy mầm của củ

giống hoa loa kèn 55Hình 4.8 Ảnh hưởng của các thời ñiểm ngắt ngọn ñến các chỉ tiêu sinh

trưởng và phát triển của cây hoa loa kèn 57Hình 4.9 Ảnh hưởng của thời ñiểm ngắt ngọn ñến kích thước củ

giống, tỷ lệ củ ñạt tiêu chuẩn làm giống 60Hình 4.10 Tỷ lệ nảy mầm của củ giống hoa loa kèn khi áp dụng biện

pháp kỹ thuật ngắt ngọn 62Hình 4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chiều cao cây, số lá và thời

gian xuất hiện nụ của loa kèn Tứ Quý 64Hình 4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất củ giống hoa loa

kèn Tứ Quý 67Hình 4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến kích thước củ giống, tỷ lệ

củ ñạt tiêu chuẩn làm giống của hoa loa kèn Tứ Quý 68

Trang 11

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 1

1 MỞ đẦU

1.1 đẶT VẤN đỀ

Hoa là sản phẩm của thiên nhiên, ựã gắn liền với cuộc sống con người

từ bao ựời nay Ngày nay, hoa không chỉ mang giá trị tinh thần mà còn mang lại nguồn lợi nhuận rất lớn Giá trị sản lượng hoa trên thế giới năm 2006 ựạt gần 60 tỷ USD Tại Việt Nam từ những năm 1990 cho ựến nay thì diện tắch, sản lượng, chủng loại hoa không ngừng tăng, tổng giá trị sản lượng hoa cắt trên toàn quốc khoảng 700- 1.000 tỷ ựồng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với các cây trồng khác [30]

Trên thế giới, hoa loa kèn ựược trồng ở nhiều nước, ựặc biệt là Châu

Âu Ở Hà Lan, cây hoa loa kèn cũng rất phát triển, hàng năm Hà Lan ựã sản xuất ựược hàng trăm triệu hoa cắt và hoa chậu loa kèn phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm hơn 80 nước ở khắp nơi trên thế giới [50]

Hoa loa kèn là một loài hoa ựẹp, ựược ựặt tên theo hình dáng của hoa,

thuộc chi Lilium, họ Liliaceae, là một trong những loại hoa có từ lâu ựời và

khá phổ biến ở nước ta đầu tiên hoa loa kèn ựược trồng ở đà Lạt sau ựó phát triển và mở rộng sang các tỉnh khác như Hải Phòng, Nam định, Hà Nội, là một trong những loài hoa cắt cành có vẻ ựẹp thanh nhã và sang trọng Hoa có

ựộ bền cao nên ựược nhiều người ưa chuộng [20]

Nhu cầu tiêu thụ hoa loa kèn trong nước là rất lớn nhưng trong thực tiễn việc sản xuất và kinh doanh loại hoa này còn gặp nhiều khó khăn Sự hạn chế

về diện tắch trồng một phần lớn là do thời gian sinh trưởng của cây hoa loa kèn dài, hoa nở rộ tập trung vào một thời ựiểm, một số giống phản ứng với nhiệt ựộ, ánh sáng và có chất lượng giống kémẦ[33] Với hoa loa kèn truyền thống, thường ựược trồng vào tháng 10, 11 năm trước và cho hoa vào dịp tháng 4- 5 năm sau Thời gian cho hoa vào lúc nhu cầu tiêu thụ trên thị trường

Trang 12

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

thấp ựồng thời gặp nắng nóng, mưa rào ựầu vụ làm hoa mau tàn, thời ựiểm thu hoạch hoa rất ngắn nên giá trị kinh tế của hoa loa kèn chắnh vụ thấp Trong số rất nhiều các giống hoa loa kèn trắng hiện nay, giống hoa loa kèn Tứ

Quý (Lilium formolongo) là một giống hoa mới, xuất xứ từ Hà Lan, ựược

Viện Nghiên cứu Rau quả chọn lọc từ năm 2005 Hoa loa kèn Tứ Quý có nhiều ựặc ựiểm phù hợp cho sản xuất hoa cắt ở quy mô công nghiệp, thân cây

to, cành hoa cứng, hoa có màu trắng, mùi thơm, mọc ựứng hoặc xiên, hoa bền, cánh hoa dày, số nụ/cành nhiều, hoa nở ựồng loạt, thời gian sinh trưởng ngắn (95- 115 ngày) và ựặc biệt giống hoa này có khả năng chịu nhiệt đây là một ựặc ựiểm vô cùng quý ựể du nhập và phát triển loại hoa mới này trong ựiều kiện khắ hậu nóng, ẩm ở nước ta

Hiện nay, do lượng giống một số hoa loa kèn chịu nhiệt trong nước sản xuất ra với sản lượng thấp, vẫn phải phụ thuộc vào nguồn giống mua ở nước ngoài, cung không ựủ cầu dẫn ựến tình trạng giá thành giống cao, giá củ giống trên thị trường dao ựộng từ 2.500- 3.000 ựồng/củ song vẫn khan hiếm Hiện nay ở Hải Phòng, do chưa chủ ựộng ựược nguồn giống, hàng năm phải nhập giống từ đà Lạt, Hà NộiẦ nhiều thời ựiểm bị lỡ vụ, ựó là lý do tại sao những năm trước ựây người dân ắt trồng loại hoa này

để khắc phục thực trạng trên, cần phải tìm ra các biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhằm ựiều khiển hoa ra nhiều vụ trong năm: dịp 20/11, Tết, 8/3

Và việc chủ ựộng ựưa các giống loa kèn trồng ựược quanh năm, các giống có chất lượng cao vào sản xuất là hướng giải quyết tối ưu góp phần thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng hiệu quả sử dụng ựất, tăng giá trị kinh tế, ựáp ứng ựược nhu cầu của thị trường

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

ỘẢnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến năng suất và kắch thước củ giống hoa loa kèn Tứ Quý (Lilium formolongo) tại Hải Phòng Ợ

Trang 13

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 3

1.2 MỤC đÍCH, YÊU CẦU

1.2.1 Mục ựắch

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu tìm ra ựược các biện pháp kỹ thuật ựể

nâng cao năng suất và kắch thước củ giống hoa loa kèn Tứ Quý (Lilium

formolongo) tại Hải Phòng, nhằm chủ ựộng cung cấp củ giống tại chỗ và giảm

giá thành sản phẩm

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ựược ảnh hưởng của nguồn giống (trồng từ cây con, từ củ) ựến năng suất và kắch thước của củ giống hoa loa kèn Tứ Quý Xác ựịnh tỷ lệ nảy mầm của củ giống sau khi thu hoạch

- đánh giá và tìm ra ựược loại phân bón qua lá phù hợp cho sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất, kắch thước của củ giống hoa loa kèn Tứ Quý Xác ựịnh tỷ lệ này mầm của củ giống sau khi thu hoạch

- Xác ựịnh ựược thời ựiểm ngắt ngọn ựến năng suất chất lượng và kắch thước củ giống của cây hoa loa kèn Tứ Quý đánh giá ựược tỷ lệ nảy mầm của củ giống sau khi tác ựộng các biện pháp kỹ thuật

- Xác ựịnh ựược ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sinh trưởng, phát triển

và năng suất, kắch thước củ giống

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần cung cấp dữ liệu khoa học về các biện pháp kỹ thuật ựến năng suất và kắch thước củ giống trên cây hoa loa kèn Tứ Quý tại Hải Phòng

- Những kết quả nghiên cứu sẽ bổ sung tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về cây hoa loa kèn Tứ Quý

Trang 14

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả của ñề tài có thể ñược ứng dụng trong sản xuất giống hoa loa kèn Tứ Quý trồng trong ñiều kiện Hải Phòng Góp phần chủ ñộng cung cấp nguồn giống tại chỗ cho sản xuất với giá thành hạ

- Kết quả của ñề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống loa kèn Tứ Quý trong ñiều kiện Hải Phòng Từng bước hoàn thiện ñược quy trình

kỹ thuật sản xuất giống hoa chất lượng cao cho Thành phố

- Những kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật có các biện pháp kỹ thuật hợp lý ñể thúc ñẩy sự phát triển và sản xuất hoa loa kèn Tứ Quý nói riêng và ngành sản xuất hoa nói chung

Trang 15

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về cây hoa loa kèn

2.1.1 Nguồn gốc, vị trắ, phân loại thực vật

2.1.1.1 Nguồn gốc và vị trắ

Cây hoa loa kèn thuộc chi Lilium ựược nghiên cứu và thuần hoá từ hơn

100 năm nay từ các loài hoang dại, phân bố hầu khắp trên các châu lục từ 10 -

60 vĩ ựộ bắc Có nguồn gốc từ Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Trung Quốc, California và một số nơi khác Trên thế giới có khoảng 90 loài loa kèn khác nhau phân bố chủ yếu ở nửa bán cầu bắc từ 630 bắc ở Kamchatka (miền Viễn đông nước Nga) ựến 110 bắc ở Nam Ấn độ [20 ]

Trong những năm gần ựây các giống loa kèn trắng mới thuộc nhóm

Lilium longiflorum cùng các giống lai giữa chúng ựã ựược du nhập vào Việt

Nam đặc biệt là giống loa kèn chịu nhiệt Lilium formolongo ựược lai tạo từ

Nhật Bản, ựược nhập vào Việt Nam từ Trung Quốc và bắt ựầu trồng vào năm

2004 Giống này có ựặc ựiểm: khả năng thắch nghi tốt, vẻ ựẹp hình thái và hương thơm mới lạ và thời vụ kéo dài hơn so với giống loa kèn truyền thống

Lilium longiflorum Ở Việt Nam ựã có nhiều trung tâm nghiên cứu lớn lai tạo

thành công giống này trong phòng thắ nghiệm [19]

2.1.1.2 Phân loại thực vật

Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa loa kèn ựược xếp vào nhóm

1 lá mầm (Monocotylendoness), phân lớp hành (Lilidae), bộ hành (Liliales),

họ hành (Liliaceae), chi (Lilium) [6][3]

Chi Lilium có khoảng 90 loài, phân bố chủ yếu ở các vùng ôn ựới và

cận nhiệt ựới thuộc phắa bắc bán cầu Cây dạng thân thảo, sống lâu năm nhờ

rễ củ dạng hành, ngoài có lớp vẩy bao bọc Lá ựơn, mọc cách, lá dạng hình vảy, hình mũi mác mọc xung quanh thân Hoa có thể mọc riêng lẻ hay cả cụm trên thân, có từ 1- 10 nụ lớn Cánh hoa lớn, màu trắng, khi nở ra làm thành

Trang 16

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 6

dạng loa kèn Bao hoa 6 mảnh dạng cánh chia làm 2 vòng (vòng trong 3, vòng ngoài 3), có 6 nhị, bao phấn vàng dài Bầu hoa hình trụ, ựầu nhụy chia 3 thuỳ Quả nang có ba góc và ba nang, quả nang có nhiều hạt, quả khi chắn nứt theo

3 ựường nứt dọc [32]

Theo hệ thống phân loại học của Comber (1949), Lighty (1968) và De

Jong (1974) thì chi Lilium ựược chia làm 7 nhóm: 1 Martagon; 2

Pseudolirium; 3 Lilium (Liriotypus); 4 Archelirion; 5 Sinomartagon; 6

Leucolirion; 7 Daurolirion Hoa loa kèn thuộc nhóm 6 (Leucolirion) gồm: L

Longiflorum, L Formosanum, L Sulphurenum, L Regale, Aurelian hybrids

Tuy nhiên, ở Royal Horticultural Society (RHS), hiện giờ ựang lưu hành một khóa phân loại khác Các loài hay các thứ loài ựược xếp vào các nhóm ựược ựánh số thứ tự theo số La Mã từ I - IX, việc phân loại này ựược căn cứ vào các ựặc trưng riêng của từng nhóm Hoa loa kèn thuộc nhóm V

gồm các con lai tạo ra từ L Longiflorum và L.formosanum Khóa phân loại này ựược công bố trên The Internatinonal Lilium formolongo Register (RHS

1982 - 2006) [44]

Theo đặng Văn đông, Trịnh Khắc Quang, Nguyễn Thị Duyên (2009) [12], những năm gần ựây, ở Việt Nam ựã xuất hiện thêm một vài giống hoa

loa kèn, thuộc loài Lilium formolongo, ựược nhập nội từ Hà Lan, Trung Quốc

và ựã ựược trồng thử nghiệm ở một số tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, đà Lạt, Sơn LaẦ

2.1.2 đặc ựiểm thực vật học, ựặc tắnh sinh trưởng phát dục và yêu cầu ngoại cảnh của cây loa kèn

2.1.2.1 đặc ựiểm thực vật học

Thân vẩy (củ): Củ già gồm: ựế củ, vẩy già, vảy mới ra, trục thân sơ cấp,

thứ cấp và ựỉnh sinh trưởng Củ là sự kết hợp nhiều ựời, vì vậy, chất lượng phát dục của nó chịu ảnh hưởng ngoại cảnh ắt nhất 2 thế hệ vẩy và ựiều kiện trồng và chăm sóc [7], [8], [11]

Trang 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

Rễ: Gồm hai loại rễ thân và rễ gốc, rễ thân là rễ mọc ra từ thân ở phía

dưới mặt ñất có tác dụng nâng ñỡ cho thân cây, hút nước và chất dinh dưỡng, tuổi thọ của rễ này là 1 năm Rễ gốc ñược sinh ra từ gốc của củ, có nhiều nhánh ðây là loại rễ to, sinh trưởng khỏe là cơ quan chủ yếu hút nước và chất dinh dưỡng, tuổi thọ của rễ này tới 2 năm [8], [11]

Thân: Trục thân củ hoa loa kèn là do mầm dinh dưỡng co ngắn lại tạo

thành Trục thân chia ra trục thân sơ cấp và trục thân thứ cấp Sau khi phá ngủ trục sơ cấp ở trên mầm nách trục thân là vùng vươn dài thứ nhất, mầm ñỉnh co ngắn, vươn lên mặt ñất, lá trên bắt ñầu mở ra, khi cây ra nụ thì số lá ñã ñược

cố ñịnh, chiều cao cây quyết ñịnh bởi số lá và chiều dài ñốt Vì vậy, chiều cao vẫn chủ yếu quyết ñịnh bởi chiều dài ñốt [7], [11]

Trong ñiều kiện ánh sáng yếu, ngày dài, nhiệt ñộ thấp và xử lý trước khi bảo quản lạnh lâu ñều có tác dụng kéo dài ñốt thân Ngược lại ánh sáng mạnh, ngày ngắn, nhiệt ñộ cao lại ức chế ñốt kéo dài Nhiệt ñộ ngày từ 20- 30oC, cứ tăng thêm 5oC cây sẽ giảm ñộ lớn 10cm, cứ tăng thêm 2oC cây có thể thấp ñi 2cm Xử lý chiếu sáng trước khi ra nụ 4- 5 tuần hiệu quả rõ nhất [33]

Lá: Loa kèn có nhiều lá mọc rải rác theo vòng rộng, hình thoi dài, khá

ñều ñặn, phiến lá thẳng, ñầu lá hơi nhọn, không có cuống hoặc cuống ngắn

Lá có chiều rộng từ 1,8- 2,8cm, chiều dài lá từ 9- 12cm, lá mềm, bóng có màu xanh nhạt, số lá thường từ 50- 150 lá [8]

Củ con và mầm nách: Loa kèn có các củ con ở gần thân rễ, kích thước

và số lượng củ con tùy thuộc và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây mẹ cũng như phụ thuộc vào ñiều kiện trồng, chu vi của củ con từ 3- 6 cm, số lượng củ con từ 1- 3 củ Ở nách lá còn có mầm nách, hình tròn hoặc hình bầu dục, khi già có màu nâu chu vi mầm nách từ 0,5- 1,5cm [9], [25]

Hoa: Hoa loa kèn trắng Lilium formolongo thường hơi nghiêng, tạo

thành 3 góc so với mặt phẳng nằm ngang khoảng 45- 60o Hoa có hình loa kèn, màu trắng, chiều rộng cánh hoa từ 5- 7cm, chiều dài cánh hoa từ 14-

Trang 18

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 8

18cm, ựường kắnh hoa từ 10- 12cm, cánh hoa hơi cong Bao hoa 6 mảnh dạng cánh, có 6 nhị, bao phấn vàng dài, bầu hoa hình trụ, ựầu nhụy chia 3 thùy, vòi hoa ngắn hơn trục, trục hoa nhỏ ựầu phình to có 3 khắa tử phòng ở trên Hoa

có hương thơm ựậm ựà, hoa cắt có ựộ bền khoảng 6- 10 ngày [8], [25]

Quả: Quả loa kèn là loại quả nẻ, hình tròn dài, có 3 ngăn, mỗi quả có

vài trăm hạt, hạt dẹt tròn Quả loa kèn có chiều dài 8- 10 cm, ựường kắnh hạt 15- 22 mm, 1 gam có 700- 800 hạt Trong ựiều kiện khô lạnh, hạt có thể giữ ựược 3 năm [7], [8 ], [32]

2.1.2.2 đặc tắnh sinh trưởng phát dục

Theo Triệu Tường Vân, Vương Thu đông, Lưu Kiến Bình, 2000 [31]

khi nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng, phát dục của chi Lilium ựã chỉ ra rằng:

* đặc ựiểm sinh trưởng tự nhiên: gồm 4 giai ựoạn

1 Từ khi trồng ựến nảy mầm: lá bắt ựầu sinh trưởng, giai ựoạn này hoàn toàn dựa vào dinh dưỡng trong củ

2 Từ lá sinh trưởng ựến xuất hiện, giai ựoạn này lá sinh trưởng mạnh, sản phẩm quang hợp ựược vận chuyển xuống rễ

3 Giai ựoạn ra hoa từ khi ra hoa ựến khi tàn hoa: Giai ựoạn này trọng lượng chất khô ở tất cả các bộ phận của cây ựều tăng nhanh ựặc biệt là ở củ

4 Từ khi tắt hoa ựến thu hoạch: Lúc này cây ựã ngừng sinh trưởng chỉ

có củ con tiếp tục hoạt ựộng

* đặc ựiểm phát dục:

Giai ựoạn sinh trưởng phát dục của hoa loa kèn gồm: Phát triển trục thân, ra nụ, ra hoa, kết hạt, chết Củ giống vùi trong ựất sau khoảng 60- 70 ngày mới nảy mầm Nếu củ giống ựược ựem xử lý lạnh (phá ngủ) thì khi trồng xuống ựất ựến khi mầm vươn lên khỏi mặt ựất chỉ cần 2 tuần lễ Xử lý lạnh không tốt thời gian gieo trồng gặp lạnh thì có thể kéo tới 5 tuần Từ lúc mọc mầm ựến khi ra nụ khoảng 60- 75 ngày tùy từng thời vụ, từ ra nụ ựến ra hoa từ 25- 35 ngày, từ nở hoa ựến tạo quả từ 8- 12 ngày

Trang 19

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 9

- Sự phân hóa hoa:

Cây loa kèn là cây ngày dài do vậy khi thời gian chiếu sáng trong ngày tăng dần quá trình phân hóa hoa ựược hình thành Củ loa kèn xử lý lạnh ở 5oC

từ 3- 5 tuần, sau khi trồng khoảng 8- 13 ngày ựỉnh sinh trưởng mầm rút ngắn,

ựã bắt ựầu hình thành mầm hoa nguyên thủy Mỗi mầm hoa nguyên thủy này lại kèm theo 1- 2 mầm khác Khi củ ựã qua xử lý lạnh thì trước khi trồng củ

có thể mọc mầm và phân hóa hoa Vì vậy nếu không trồng kịp thời sẽ bất lợi cho phát dục mầm hoa Số lượng mầm hoa nguyên thủy chịu ảnh hưởng lớn của ựiều kiện sinh trưởng vụ trước và chất lượng của củ giống

Sự ra hoa: Sự phân hóa hoa và số lượng mầm hoa chịu ảnh hưởng lớn

của ựiều kiện trồng nhưng tốc ựộ phát dục của nụ và hoa lại chịu ảnh hưởng

lớn của ựiều kiện sau khi trồng Nhị ựực và nhị cái của Lilium formolongo

cùng chắn một lúc Sau khi thụ tinh 8- 12 ngày, tử phòng bắt ựầu phình to Ánh sáng mạnh tạo ra sự bại dục của nụ, ựồng thời còn gây cháy lá, việc xử lý che nắng sẽ giảm thui nụ Ngược lại ánh sáng yếu (ựặc biệt vào mùa ựông) cũng làm thui nụ ảnh hưởng ựến chất lượng hoa

Quả chắn: Sau nở hoa khoảng 2 tháng, khi quả có màu vàng sẽ nứt ra

hạt có cánh có thể phát tán theo gió Sau khi thu hoạch hoa (hoặc quả) thân lá khô héo, lúc này có thể thu hoạch củ ựể làm giống

2.1.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh

Theo đặng Văn đông và đinh Thế Lộc (2004) [7], yêu cầu ựiều kiện

ngoại cảnh của loài Lilium formolongo như sau:

Nhiệt ựộ: Lilium formolongo có khả năng chịu nóng, ưa khắ hậu lạnh và

ẩm Nhiệt ựộ thắch hợp ban ngày từ 20- 280C, ban ựêm 13- 170C, dưới 50C và trên 300C cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù Giai ựoạn ựầu nhiệt ựộ thấp có lợi cho sinh trưởng của rễ và sự phân hoá hoa Nhiệt ựộ thắch hợp cho sự ra rễ

là 16- 170C, cho sự ra hoa và sinh trưởng của nụ là 21- 230C

Ánh sáng: là cây ưa cường ựộ ánh sáng trung bình, khoảng 70- 80% ánh

Trang 20

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

sáng tự nhiên là tốt nhất, ñặc biệt với cây con Vì vậy nếu trồng vụ hè thu cần phải che bớt ánh sáng, tạo cường ñộ ánh sáng thích hợp từ 12.000- 15000lux nhất là thời kỳ cây cao 20- 30cm Ngược lại mùa ñông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, nhị ñực sẽ sản sinh Ethylen dẫn ñến nụ bị rụng nhiều Do vậy cần bỏ bớt nilon che phủ hoặc lưới ñể tăng cường ñộ ánh sáng tự nhiên cho cây

Nước: Thiếu nước hoặc nước quá nhiều ảnh hưởng ñến sinh trưởng,

phát dục của Lilium formolongo Thời kỳ ñầu cây rất cần nước, khi ra hoa

giảm bớt nước Nhiều nước dễ làm cho củ bị thối, rụng nụ Cây hoa loa kèn

ưa không khí ẩm ướt, thích hợp nhất là 70- 85% và cần ổn ñịnh Nếu ñộ ẩm biến ñộng lớn dễ dẫn ñến hiện tượng thối củ hoặc cháy lá

Không khí: là cây khá mẫn cảm với Ethylen, cây ưa không khí thoáng

mát có ñầy ñủ oxi ñể hô hấp tốt

ðất: ưa nhiều loại ñất nhưng ñất cát pha dễ thấm nước, giàu mùn là tốt

nhất, Lilium formolongo rễ ăn nông nên ñất dễ thoát nước rất quan trọng, rất

mẫn cảm với muối, nồng ñộ muối trong ñất cao, cây không hút ñược nước ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa Nói chung hàm lượng muối trong ñất không ñược cao quá 1,5mg/cm2, lượng hợp chất Clo không ñược vượt

1,5mmol/lít

Cây loa kèn sinh trưởng phát triển tốt trên ñất giàu chất hữu cơ, trung

tính (pH 6,0- 7,0), thoát nước tốt, nhiệt ñộ thích hợp cho sự ra rễ là 16- 17oC, cho sự ra hoa và sinh trưởng của nụ hoa là 21- 23oC, ánh sáng ñầy ñủ [31]

Phân bón: Lilium formolongo cần dinh dưỡng cao nhất là 3 tuần ñầu

sau khi trồng Thời gian này cây con dễ bị ñộc do muối Muối trong ñất do 3 nguồn: Phân bón, nước tưới và tồn dư sẵn có trong ñất Vì vậy, ñể tránh bị ngộ ñộ muối trước khi trồng 6 tuần cần phải phân tích ñất Loa kèn cũng mẫn cảm với hợp chất Clo, yêu cầu lượng Clo trong ñất dưới 1,5mmol/lit nếu không sẽ gây hại rễ Giống này cũng mẫn cảm với Flo, nếu hàm lượng Flo trong không khí cao dễ gây cháy lá Vì vậy không ñược bón phân có chứa Flo

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

như phân muối Photphat Super, cần bón loại phân hàm lượng Flo thấp, như Ca(HPO4) Nếu ñất thiếu canxi cây dễ bị vàng khô ngọn, lá kém phát triển Yêu cầu phân của cây loa kèn không cao thường vào mùa xuân chỉ bón một ít lúc ra hoa là ñủ, muốn cho củ to khi ra hoa bón 1- 2 lần P, K [31]

2.1.3 Giá trị kinh tế và sử dụng

Chi Lilium có rất nhiều loài khác nhau, có nhiều màu sắc ña dạng hấp

dẫn và phong phú, hoa có ñặc ñiểm to, có giá trị thưởng thức cao Hoa ñược

sử dụng trong ngày lễ, ngày tết, ñược trang trí trong hội trường công viên, làm quà tặng rất trang trọng, trong gia ñình hoa mang hương thơm mát dịu, màu sắc thanh nhã, làm tăng vẻ ñẹp, tăng sức sống cho mọi người

ðối với ngành y hoa này có tác dụng làm thuốc chữa bệnh như: L

Brownii F.Ebrow [20]

Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu giải trí thưởng thức, hoa loa kèn còn mang lại nguồn lời kinh tế khá cao Hiện nay, trên thị trường các loài hoa loa kèn mới ñược bán với giá khá cao từ 5.000- 20.000ñ/ cành Thu nhập từ 150-

200 triệu ñồng/ha/năm [51]

2.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới

Hoa loa kèn xuất hiện trong ñời sống của người dân Châu Âu ñã từ rất lâu Trong bất kì một lễ hội nào, dù lớn hay nhỏ của họ, ta cũng dễ dàng nhận thấy sự có mặt của loài hoa này Nhu cầu tiêu thụ cũng như sản xuất hoa loa kèn ngày càng tăng, ñiển hình là ở một số nước như: Hà Lan, Pháp, ðức, Italia, Canada, Bỉ (Jaap M.Van Tuyl, 1997) [39], [40]

Hà Lan năm 2001 ñã sản xuất 1 tỷ cành loa kèn và tổng doanh thu trên 1,5 tỷ USD Hoa loa kèn ñược xếp thứ 5 trong tổng số 10 loại hoa cắt ñược sản xuất nhiều với doanh thu ñạt 237 triệu guilder (D.H.Goo và CS, 2004) [36] Năm 2005, Hà Lan xuất khẩu hàng trăm triệu cành hoa cắt và chậu hoa loa kèn sang thị trường tiêu thụ của hơn 80 nước trên thế giới [38], [52]

Trang 22

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 12

Ở Hà Lan, diện tắch trồng cây hoa loa kèn ựỏ (Amaryllis) cũng rất phát

triển, năm 1969 là 30ha, năm 1772: 45ha, năm 1975: 60ha, năm 1976: 70ha, năm 1977: 80ha, năm 1978: 90ha và năm 1979: 100ha [35]

Theo thống kê của Grassotti.A (1996) [37] Ở Italia, diện tắch trồng hoa

là 8.000 ha, Hoa lily và hoa loa kèn chiếm 280- 300ha, với tổng sản lượng thu ựược ựạt tới 71 triệu USD (trong khi tổng giá trị thu ựược từ việc sản xuất hoa

là 1,1 tỷ USD) Toàn bộ củ giống, ước tinh khoảng 152 triệu củ, dùng trong

sản xuất hoa cắt ựược nhập khẩu chủ yếu từ Hà Lan, 70% là giống Lilium

elagans, 20% là giống lai phương ựông và 10% là giống hoa loa kèn Lilium longiflorum

Ở Canada, trong năm 2000 ựã sản xuất ựược 17,13 triệu cành loa kèn màu và 4,39 triệu chậu hoa ựỏ Trong khi năm 1998 là 11,28 triệu cành và 4,20 triệu chậu [37]

Ở Châu Á, nước ựứng ựầu về sản xuất hoa loa kèn màu phải kể ựến là Nhật Bản, tổng diện tắch trồng hoa là 1.558 ha thì hoa loa kèn ựã là 508 ha và cho sản lượng hoa này khoảng 15,068 triệu Yên Nhật (Suzuki, 1998) [46] Trước năm 1985, ở Hà lan chủ yếu trồng các giống Asiatic với diện tắch trên 1.400ha Hà Lan, những năm gần ựây có trồng thêm các giống Oriental

và giống hoa loa kèn Lilium longiflorum Năm 1997 có 3.570 ha diện tắch

trồng hoa lily và hoa loa kèn, ựứng thứ hai trong tổng diện tắch hoa cắt trồng bằng củ, chỉ xếp sau diện tắch trồng hoa Tulip Hoa loa kèn ựược phát triển mạnh trong những năm gần ựây do người Hà Lan ựã lai tạo ra rất nhiều giống mới có hoa ựẹp, chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao, kết hợp với việc ứng dụng thành công kỹ thuật ựiều khiển ra hoa ựã có thể sản xuất hoa quanh năm Hiện nay, mỗi năm Hà Lan trồng khoảng 18.000 ha hoa loa kèn trong ựó 70% sản lượng phục vụ cho xuất khẩu và cũng là nước có công nghệ tạo giống và trồng hoa loa kèn tiên tiến nhất hiện nay (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2004) [7]

Trang 23

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 13

Theo Ki-Byung Lim, Jaap M.Van Tuyl (2003) [41] thống kê rằng: năm

2002 diện tắch trồng hoa Lily và loa kèn tiếp tục tăng lên với tổng diện tắch là 4.523 ha Bên cạnh Hà Lan còn một số nơi trồng nhiều hoa loa kèn như: Nhật,

Mỹ, Nam Hemisphere, Australia, Chile và Nam Phi

Ở Châu Á, đài Loan cũng là nước có công nghệ trồng hoa loa kèn tiên tiến nhất hiện nay Năm 2001, đài Loan có 490 ha diện tắch trồng hoa loa kèn

và hoa loa kèn cắt cành ựã bổ sung vào kim ngạch xuất khẩu của nước này là 7,4 triệu USD Năm 2003, đài Loan xuất khẩu hoa loa kèn cắt cành sang thị trường Nhật Bản thu về hơn 10 triệu USD và nhập khẩu 4 triệu USD củ loa kèn giống từ Hà Lan (Hye Kyung Rhee và CS, 2005) [38]

Nhật Bản cũng ựược xếp vào nước sản xuất hoa loa kèn lớn, với 4.600

ha diện tắch trồng hoa năm 1992 và sản lượng ựạt giá trị 900 triệu Yên, trong

ựó hoa loa kèn ựứng vị trắ thứ tư Kenia mỗi năm xuất khẩu hoa cắt sang Châu

Âu khoảng 65 triệu USD, trong ựó riêng hoa loa kèn chiếm 35% Ở khu vực đông Bắc Á, Hàn Quốc là nước xuất khẩu hoa lớn nhất Năm 2002, Hàn Quốc có 15.000 ha trồng hoa, giá trị sản lượng 700 triệu USD, trong ựó hoa loa kèn là cây có hiệu quả cao nhất và ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong thị trường hoa thế giới (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2004) [7]

2.2.2 Tình hình sản xuất hoa và hoa loa kèn ở Việt Nam

Theo thống kê của đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2004) [7], ở Việt Nam hoa loa kèn hiện ựang ựược trồng phổ biến tại đà Lạt, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Sơn La (ngoài ra một số các tỉnh khác cũng trồng hoa này với diện tắch nhỏ) với tổng diện tắch khoảng 100 ha, mỗi năm có khoảng

80 vạn củ giống ựược xử lý cho sản xuất trái vụ, chiếm diện tắch 25% diện tắch trồng hoa loa kèn chắnh vụ Riêng đà Lạt hàng năm sản xuất hàng triệu cành hoa loa kèn cắt nhằm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, thu nhập hàng trăm triệu ựồng/ha

Theo số liệu ựiều tra của Viện Di truyền Nông nghiệp, tại một số ựịa

Trang 24

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 14

phương, hoa là cây trồng cho thu nhập khá Chẳng hạn ở Hà Nội, so với sản xuất 2 lúa 1 màu trong cùng thời ựiểm, trên cùng một ựơn vị diện tắch thì trồng hoa có lợi nhuận cao hơn gần 12 lần Ở Thái Bình, có doanh nghiệp trồng hoa ựã thu lãi tới 186 triệu ựồng/ha/năm, hay ở Lâm đồng, bình quân cho mức lãi 260- 350 triệu ựồng/ha/năm từ sản xuất hoa Hiện nay, cả nước

có trên 6.700 ha diện tắch trồng hoa (2005), tập trung ở Hà Nội (khoảng 1.500ha), Lâm đồng (1.600ha), Hải Phòng (830ha), TP.Hồ Chắ Minh (650ha) [53] Diện tắch hoa lớn như vậy ựã ựáp ứng ựược nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, nhất là ở các thành phố lớn, dự kiến ựến năm 2011 diện tắch trồng hoa sẽ còn tăng nhiều, trong ựó Hà Nội ựặt mục tiêu phấn ựấu ựến năm 2011 phát triển trên 2.700 ha diện tắch trồng hoa- cây cảnh cung cấp cho thị trường Thủ ựô [54]

Hoa của Việt Nam cũng ựã ựược xuất khẩu Riêng lượng hoa xuất khẩu của một công ty 100% vốn nước ngoài ở đà Lạt ựã ựem lại doanh thu trên 4,2 triệu USD/năm Theo phân tắch của các chuyên gia, nhu cầu tiêu thụ hoa sẽ ngày càng tăng cả ở thị trường trong nước và quốc tế Nhằm ựáp ứng nhu cầu của thị trường, Việt Nam có kế hoạch phát triển diện tắch trồng hoa lên khoảng 13.000 ha, với sản lượng 3,9 tỷ cành và ựạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 60 triệu USD vào năm 2010 Theo ựó, một số vùng sản xuất chắnh ựã ựược quy hoạch, gồm Hà Nội, TP.HCM, Sapa (Lào Cai), đà Lạt (Lâm đồng), Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thái BìnhẦ[53]

Ngoài việc phục vụ nhu cầu giải trắ, thưởng thức cái ựẹp của con người, hoa loa kèn còn mang lại lợi nhuận kinh tế ựáng kể Kinh doanh, sản xuất hoa loa kèn mang lại hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt trong những năm gần ựây hoa cũng ựang là mặt hàng xuất khẩu ựược chú trọng, trong danh mục ựề tài trọng ựiểm cấp nhà nước giai ựoạn 2006- 2010 ựã ựề cập tới việc mở rộng diện tắch

và tạo giống mới hoa loa kèn ựể phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu Ở Thành phố Hồ Chắ Minh trong dịp Tết Bắnh Tuất 2006, theo người bán hàng cho biết

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

ngoài cúc, layơn thì loa kèn vẫn là một trong ba loại hoa chủ lực của thị trường Tết, riêng hoa loa kèn ñược người dân ưa chuộng do thời gian chơi lâu, dáng hoa sang trọng quí phái nên giá tương ñối cao, khoảng 10.000- 20.000 ñ/cành, lúc thiếu hàng, thậm chí nhảy vọt lên gấp 2- 3 lần trong dịp Tết nhưng vẫn tiêu thụ ñược Vì thế nếu ñầu tư vào các giống loa kèn mới với giá bán cao hơn thì lợi nhuận thu ñược còn tăng gấp nhiều lần [49]

Trên thị trường hiện nay, hoa loa kèn ñược bán với giá phổ biến là 16.500- 24.000 VNð/cành có tối thiểu 5 bông, ñôi khi tăng lên 50.000- 65.000 VNð/cành trong các ngày Lễ, Tết [51]

Tuy hoa loa kèn ñem lại giá trị kinh tế rất cao cho người sản xuất nhưng

ở nước ta do hoa loa kèn mới ñược phát triển nên gặp không ít khó khăn về giống, sâu bệnh và còn do cả ñiều kiện tự nhiên ñem lại nên nghề trồng hoa chưa ñược phát triển lắm, diện tích hoa loa kèn trong tổng diện tích trồng hoa nói chung còn hạn chế Hiện nay chưa có một con số thống kê chính xác về diện tích trồng hoa loa kèn ở Việt Nam nhưng chắc chắn diện tích trồng hoa loa kèn ñã tăng một cách ñáng kể Chỉ cần nhìn vào sự xuất hiện ngày càng nhiều cửa hàng hoa tại những thành phố lớn và trong các chủng loại hoa cắt bán tại các cửa hàng này không thể thiếu những cành hoa loa kèn [7]

2.3 Một số nghiên cứu về kỹ thuật trồng và nhân giống cây hoa loa kèn

2.3.1 Nhân giống bằng hạt

Khi chín thu hái hạt, cất trữ ñến mùa xuân năm sau ñem gieo Sau khi gieo 20- 30 ngày hạt nảy mầm Ở Việt Nam, cách gieo hạt này cây con trải qua thời gian dài mới ra hoa và tỷ lệ ra hoa thấp nên không thích hợp cho trồng ở vùng ñồng bằng sông Hồng vì vậy phương pháp này ít phổ biến [17] Các nghiên cứu về cây hoa loa kèn thường tập trung vào các biện pháp nhân giống vô tính Ngoài ra còn tiến hành nhập và trồng thử nghiệm các giống mới có triển vọng cho năng suất cao, phẩm chất tốt phù hợp với ñiều kiện khí hậu của Việt Nam, ñặc biệt là khí hậu miền Bắc

Trang 26

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 16

đầu năm 2010, tại quận Hải An- Hải Phòng ựã gieo trồng thử nghiệm hạt giống hoa loa kèn chịu nhiệt (Raizan) với tổng diện tắch là 50m2 Cây giống hoa loa kèn ựược trồng từ hạt sinh trưởng và phát triển rất tốt [48]

2.3.2 Phương pháp nhân giống in vitro

Việc lựa chọn mô nuôi cấy rất quan trọng, nghiên cứu về việc sử dụng vảy củ ựể nuôi cấy, trong các năm 2005- 2006, Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự cho rằng ựối với hoa loa kèn, sử dụng vảy củ làm vật liệu khởi ựầu là

dễ dàng và cho hiệu quả cao hơn nhiều so với sử dụng các bộ phân khác Từ

ựó nhằm nhân nhanh các giống sạch bệnh, ựáp ứng ựa dạng hóa nguồn gen và sản xuất giống gốc [26], [28]

Năm 1993, Mai Xuân Lương và cộng sự ựã thăm dò quy trình nhân giống hoa loa kèn trắng (hoa Huệ Tây) trên các môi trường ựa lượng với mức dinh dưỡng khác nhau như MS, White, B5, Knutson C, thậm chắ cả môi trường Knop, nhưng tốt nhất là môi trường MS Tất cả các môi trường ựa lượng trên ựều cần bổ sung các nguyên tố vi lượng, vitamin điều kiện thắch hợp cho tái sinh và sinh trưởng là nhiệt ựộ 18- 200C, chế ựộ chiếu sáng 2.500- 3.000 lux, 16 giờ chiếu sáng mỗi ngày [16]

Năm 1994, Dương Tấn Nhựt ựã công bố kết quả nghiên cứu về nhân giống Huệ Tây bằng phương pháp nuôi cấy vẩy củ nhằm ựưa ra một giải pháp hữu hiệu, khắc phục hiện tượng thoái hoá giống trầm trọng tại đà Lạt hiện nay Vảy củ ựược khử trùng bằng HgCl2 2% trong 5 phút sau ựó cấy trên môi trường MS có bổ sung cả thành phần viatamin, chất hữu cơ và saccarose Sau khi tạo ựược cây con trong ống nghiệm có thể tiếp tục nhân bằng cách tách vảy củ ựược tạo thành ựem cấy trong môi trường nhân nhanh [43]

Năm 1996, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Nhẫn ựã thành công trong nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tạo củ in vitro trong công tác nhân giống

cây hoa loa kèn trắng Lilium longiflorum [19]

Trang 27

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 17

2.3.4 Nhân giống từ vảy củ

Sau khi có củ mẹ, ta tách vảy củ rồi trồng ngửa vảy củ xuống nền giá thể thắch hợp Sau ựó nuôi trồng 2 tháng thấy trên vảy củ xuất hiện chồi và củ nhỏ Các chồi và củ nhỏ này ựược nuôi trong 2- 3 vụ sẽ thu ựược củ hoa loa kèn trưởng thành đây là phương pháp nhân giống cho hệ số nhân giống cao, Tuy nhiên, nếu dùng củ mẹ bị nhiễm bệnh thì sự lây lan sang các vảy vẫn còn tồn tại Thời gian tạo củ giống thương phẩm khi dùng phương pháp này cũng khá dài (Hoàng Thị Thúy Nga, 2006) [17]

2.3.5 Nhân giống từ củ con phát sinh trên cây mẹ

Cây hoa loa kèn sau khi thu hoạch một thời gian ở vị trắ gần gốc và ựỉnh ngọn sinh ra những củ con Tách những củ con này ựem trồng, nuôi lớn

ựể tăng khối lượng củ Hiện nay, ở Việt Nam ựã xuất hiện một số kho lạnh chuyên dùng ựể xử lý lạnh củ giống nên phương pháp nhân giống này ựang ựược áp dụng rộng rãi trong sản xuất (Hoàng Thị Thúy Nga, 2006) [17]

2.4 Một số kết quả nghiên cứu về xử lý củ giống chi Lilium

Năm 2005, Triệu Tường Vân, Vương Thu đông, Lưu Kiến Vũ, Trần

Tân Lộ [32] ựã xác ựịnh ựược cơ sở khoa học và kỹ thuật sản xuất hoa Lilium

cắt cành trong ựiều kiện của Trung Quốc như sau:

2.4.1 Sự biến ựổi sinh lý của củ trong quá trình bảo quản lạnh

Củ Lilium là cơ quan ựược hình thành ựể thắch ứng với ựiều kiện khắ hậu bất thuận: nhiệt ựộ thấp, nhiệt ựộ cao, khô hạn Củ giống trồng ngoài trời ựến mùa Thu sẽ ra rễ gốc, sau ựó nảy mầm nhưng không nhô lên mặt ựất Trải

Trang 28

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 18

qua mùa đông lạnh ựến ựầu mùa Xuân trời ẩm mới nảy mầm Khi cây mọc ựến ựộ cao nhất ựịnh thì ựỉnh ngọn mới phân hoá hoa, hình thành nụ và mùa

Hè ra hoa

Củ chắn và ngủ nghỉ do ảnh hưởng của nhiệt ựộ, Imani Shil (1997) (dẫn

theo Nguyễn Thị Duyên, 2010) [5] dùng giống Lilium longiflorum làm thắ

nghiệm ựã chứng minh sự ngủ nghỉ và phá vỡ ngủ nghỉ của củ có liên quan ựến thời gian bảo quản lạnh

Nếu sau khi thu hoạch, xử lý lạnh ngay thì tỷ lệ nảy mầm cao Nếu sau khi thu hoạch, ựặt củ ở môi trường khô, nhiệt ựộ 20- 300C trong 2 tuần, sau ựó

xử lý lạnh thì rất nhiều củ không nảy mầm, vẫn ở trạng thái ngủ nghỉ

Ervin (1998) (dẫn theo Hoàng Thị Thuý Nga, 2006) [17] nghiên cứu

với giống Lilium longiflorum gồm Nellie, White, sau khi thu củ, ựặt trong môi

trường nhiệt ựộ biến ựổi mạnh, phát hiện thấy củ chắn hoàn toàn và ngủ nghỉ

là 2 hiện tượng sinh lý khác nhau

Nhiệt ựộ thay ựổi khoảng 100C sẽ nhanh chóng phá vỡ ngủ nghỉ Nhưng sau khi xử lý nhiệt ựộ thấp dưới 60C thời gian 6 tuần thì lại ảnh hưởng không tốt tới sinh trưởng, ựặc biệt là lá và hoa giảm ựi nhiều

Trồng Lilium trước tiên là phải phá ngủ, không phá ngủ nảy mầm ắt,

hoa mù nhiều Các giống dòng Á châu lai có thời gian ngủ nghỉ 2- 3 tháng Nói chung, với nhiều giống bảo quản lạnh dưới 50C từ 2- 6 tuần là có thể phá ngủ Một số giống như Connecticut King cần 6- 8 tuần, giống Yellow Blanze phải trên 8 tuần, các giống dòng lai phương ựông như Star Gazer, Casablanca

ắt nhất trên 10 tuần Cùng một giống nếu thời gian xử lý lạnh càng dài thì thời gian từ mọc ựến ra hoa càng ngắn

Nhưng không phải xử lý lạnh càng dài càng tốt Nếu như ựã phá ựược ngủ, củ ựã nảy mầm mà cứ tiếp tục xử lý sẽ ảnh hưởng tới sự phát dục của hoa đối với củ giống chưa ựủ ựộ chắn, xử lý xuân hóa bằng cách thay ựổi nhiệt ựộ sẽ cho hiệu quả không rõ Vì vậy, trước khi xử lý xuân

Trang 29

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 19

hóa cần nắm rõ mức ựộ chắn của củ và mức ựộ ngủ nghỉ ựể quyết ựịnh nhiệt ựộ và thời gian xử lý

Theo Nguyễn Thị Duyên, (2010) [5] xử lý lạnh củ giống ở 5- 60C trong thời gian 45 ngày là tốt nhất, tỷ lệ mọc mầm ựạt 98,4%; tỷ lệ ra hoa 98,6%; số hoa trên cây 3,6 hoa; chiều dài nụ 16,1cm; ựường kắnh nụ 4,6cm Trong khoảng thời gian xử lý từ 0- 60 ngày, trung bình tăng thời lượng lên 15 ngày thì rút ngắn ựược thời gian sinh trưởng xuống còn từ 10- 15 ngày

Kết quả nghiên cứu của Triệu Tường Vân, Vương Thu đông, Lưu Kiến

Vũ, Trần Tần Lộ (2005) [32] với các giống Snow Queen, Oriental hybrids, Sibiria, Asiatio hybrids, Gondelia ựã xác ựịnh ựược xử lý lạnh và sự biến

ựổi lượng chất trong củ Lilium

2.4.2 Các thời kì phân hóa của củ

Theo Triệu Tường Vân và CS (2005) [32], quá trình phân hóa của củ

hoa Lilium gồm các thời kỳ sau:

2.4.2.1 Thời kỳ phân hoá lá

Trong thời gian ựầu xử lý lạnh 3- 50C, khi quan sát lát cắt dọc của mầm

ngọn củ Lilium ta thấy ựỉnh sinh trưởng có dạng hình ựồi, hình dáng các tế

bào giống nhau Tế bảo mô phân sinh ựỉnh ngọn nhỏ, sắp xếp chặt chẽ; nhân

to, nhân nhỏ, sắp xếp lỏng lẻo hơn và không quy cách Hai bên gốc phân bố những mô phân sinh màu ựậm hơn, sẽ phân hóa thành mầm lá (mầm lá khi mới hình thành có hình ngón tay)

Từ mặt cắt dọc của ựỉnh sinh trưởng, có thể thấy mầm gốc lá là do tế bào lớp ngoài của mô phân sinh sản sinh ra Do mầm lá ựược liên tiếp sản sinh nên thể tắch và hình dáng sinh trưởng cũng luôn biến ựổi

Kết cấu ựiển hình của ựỉnh sinh trưởng do chóp (tunica) và nguyên thể (corpus) hợp thành Chóp (tunica) là do 2- 3 lớp tế bào bao bọc do rất nhiều tế bào của quy cách có nhân tương ựối nhỏ và ựã bắt ựầu xuất hiện không bào Trong ựó tế bào chóp thường phân chia theo chiều dọc Nhưng ở nơi phân

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 20

chia mầm lá thì phân chia ngang, tế bào nguyên thể thì phân chua theo các hướng nhưng tế bào lớp ngoài cùng thì phân bào theo hướng ngang

2.4.2.2 Thời kì phân hóa mầm hoa

Với các giống Catelina và Hoàng Hậu ñược xử lý lạnh 30 ngày thì ñỉnh sinh trưởng to dần lên, ñỉnh ngọn trông to lên và cuối cùng có hình bán cầu Nơi lồi lên là dấu hiệu mở ñầu cho sự phân hóa mầm hoa, chỗ lồi lên là do chóp và nguyên thể hợp thành

- Thời kì phân hóa ñài và cành hoa

ðỉnh sinh trưởng tiếp tục phân hóa nhô cao lên ở xung quanh và giữa lồi lên và tiếp tục phân hóa Chỗ lồi lên chính là vòng ngoài của bao hoa nguyên thủy Các giống Hoàng Hậu và Catelina sau khi trồng 1 tuần thì bắt ñầu phân hóa, sau 7 ngày thì xuất hiện tâng ngoài bao hoa (gồm ñài và cành hoa)

- Thời kì phân hoa nhị ñực, nhị cái

Sau khi gốc bao hoa hình thành thì ñỉnh sinh trưởng ở bên trong nách bao hoa xuất hiện mầm nhị ñực và nhị cái

- Thời kì hình thành củ hoa tự

Thời kì này bắt ñầu từ mầm hoa ñầu tiên hình thành ñến khi hình thành mầm hoa cuối cùng Thời kỳ này dài bao lâu và số hoa bao nhiêu tùy thuộc

vào giống Với dòng Lilium thơm lai thì toàn bộ thời kỳ này kéo dài khoảng

30 ngày và hình thành 2- 3 nụ Giống Siberia có thời kỳ này vào khoảng 55 ngày và có 1- 2 nụ, giống Catelina là 45 ngày và có 7- 10 nụ

Sự phân hóa hoa là 1 quá trình phức tạp, bao gồm sự phân hóa về sinh

lý, phân hóa về hình thái và phân hóa về tính chất Trong quá trình ñó: tinh bột, ñường và kích thích sinh trưởng có vai trò rất quan trọng

2.4.2.3 Thời kì phân hóa hoa

Trong ñiều kiện tự nhiên, ña số giống Lilium phân hóa hoa vào tháng 3, tháng 4 và thường kéo dài 1- 2 tháng Các dòng Á châu lai và Lilium thơm lai

khi nảy mầm thì ñồng thời phân hóa hoa Nguyên nhân là do các mầm nằm

Trang 31

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

trong củ của dòng Á châu lai rất mẫm cảm với nhiệt ñộ thấp Sau khi xử lý ở nhiệt ñộ 50C trong 4- 6 tuần, sau trồng 10- 14 ngày thì ở ñỉnh sinh trưởng bắt ñầu hình thành mầm hoa Mỗi mầm hoa kèm theo 1- 2 mầm lá

Nếu dùng xử lý lạnh ñể phá ngủ, nếu kéo dài thời gian bảo quản lạnh thì trước khi trồng có thể ñã có phân hóa mầm hoa Nếu không trồng kịp thì

sẽ bất lợi cho sự phát dục của mầm hoa Các giống thuộc dòng phương ñông ñều thuộc giống củ nảy mầm và sinh trưởng khoảng 1 tháng mới bắt ñầu phân hóa hoa

Cũng có 1 số giống Lilium phân hóa hoa vào tháng 9, tháng 10 cho ñến

cuối năm thì kết thúc, cá biệt có giống có thời gian phân hóa hoa rất dài, bắt ñầu từ tháng 9-10 ñến tháng 4 năm sau kết thúc Ở cả 2 giống Á châu lai và phương ñông lai ñều có các giống này

Tất cả các giống phân hóa hoa từ trong củ thì năm sau ñều ra hoa sớm, thường là vào tháng 5 ñến ñầu tháng 6 Số lượng mầm hoa của Lilium phụ thuộc vào giống, ñiều kiện thời tiết và ñộ lớn của củ Dòng Á châu lai sức hình thành mầm hoa mạnh, vì vậy tiêu chuẩn phân loại củ nhỏ hơn các giống khác

Sự phân hóa hoa của các giống khác nhau Giống Hoàng Hậu xử lý lạnh 3- 50C trong 30 thì ñã phân hóa ra vòng bao phía ngoài, sau 4 tuần ñã phân hóa ra mầm nhị và nhụy Sau khi phân hóa xong cần khoảng 30 ngày ñể hình thành 2 nụ

Giống Siberia xử lý lạnh 3- 50C trong 45 ngày thì bắt ñầu phân hóa hoa sau khi trồng 4 tuần thì hình thành vòng ngoài bao hoa, sau 8 tuần thì hình thành nhị và nhụy, toàn bộ hoa tự cần khoảng 55 ngày, có 1- 2 nụ Giống Catelina xử lý lạnh 3- 50C 30 ngày, sau khi trồng 1 tuần bắt ñầu phân hóa hoa và ñều có vòng ngoài bao hoa, sau khi trồng 7 ngày có mầm nhị ñực, sau 6 tuần có mầm nhị cái Toàn bộ hoa tự phân hóa cần 45 ngày, hình thành 7- 10 nụ

Trang 32

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

2.4.3 Kỹ thuật phá ngủ cho củ giống

- Xử lý lạnh

Quá trình làm lạnh phải từ từ, làm lạnh ñột ngột quá sức chịu ñựng của

nó có thể làm củ bị rét hại ðầu tiên ñể lạnh 10- 130C, 2 tuần sau ñó hạ xuống 3- 50C từ 4- 8 tuần có thể phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ

- Kỹ thuật bảo quản lạnh

Theo Triệu Tường Vân có CS (2005) [32], kỹ thuật bảo quản lạnh củ

giống hoa Lilium là:

- Khi xử lý lạnh củ giống người ta xếp các thùng chồng lên nhau trong kho lạnh ðể ñảm bảo cho không khí lưu thông phải sắp xếp cách mặt ñất 1 khoảng 20- 30cm, giữa các thùng cách nhau khoảng 10cm Tầng cao nhất cách mái kho 50- 80cm ðể ñảm bảo ñộ ẩm thì dùng nilon ñậy lên tầng trên cùng Nhiệt ñộ thay ñổi quá lớn có thể làm cho củ bị rét hại hoặc nảy mầm

- Trong kho phải sắp xếp từng loại, từng giống, từng quy cách củ, không ñể lẫn lộn

- Củ giống ñưa vào kho lạnh ñể phá ngủ ở nhiệt ñộ 4- 50C, thời gian tùy

từng giống Với dòng lai Lilium thơm và Á châu lai, thời gian xử lý lạnh

khoảng 30 ngày; với giống Sibiria là 45 ngày; với giống Sova là 60 ngày

Nói chung, thời gian xử lý càng dài thì thời gian ra hoa càng rút ngắn

Ví dụ: giống Catelina xử lý ở nhiệt ñộ 20C với thời gian 4 tuần, 8 tuần, 12 tuần thì thời gian từ trồng ñến ra hoa tương ứng là 138 ngày, 116 ngày, 106 ngày nhưng thời gian xử lý dài quá số hoa sẽ ít, càng dài hoa càng ít

- Quản lý kho lạnh bao gồm: Kiểm tra nhiệt ñộ hàng ngày

Mở quạt gió thông khí mỗi tuần 3 lần, mỗi lần 2 giờ và nên mở vào ban ñêm ñể tránh nhiệt ñộ thay ñổi lớn và luôn theo dõi giữa ẩm ñộ 70- 80%

- Theo dõi ghi chép hàng ngày về nhiệt ñộ, ñộ ẩm, mức ñộ thông khí, tình hình củ giống

Trang 33

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23

Theo Triệu Tường Vân và cộng sự [31], [32], xử lý củ giống hoa loa kèn 4- 50C trong 3- 5 tuần, sau trồng khoảng 13- 20 ngày thì bắt ñầu nảy mầm Nếu củ giống không xử lý lạnh thì phải sau 55- 60 ngày mới bắt ñầu mọc mầm Từ khi củ nảy mầm khỏi mặt ñất ñến khi ra hoa thì tốc ñộ ra lá,

ñộ dài của thân tương quan với nhiệt ñộ không khí Nhiệt ñộ còn là nhân tố

quan trọng ñiều tiết sự phân hóa hoa và ra hoa Lilium formolongo cũng cần

có một số ngày nhiệt ñộ thấp nhất ñịnh ñể thực hiện phân hóa mới ra hoa ñược Trong giai ñoạn từ nụ ñến ra hoa, với nhiệt ñộ ngày 250C, ñêm 200C thì cây ra hoa sớm và có nhiều nụ Nhiệt ñộ và ánh sáng còn ảnh hưởng ñến

sự phát triển củ: nhiệt ñộ thấp, thời gian chiếu sáng trong ngày dài, củ sẽ to hơn Vì vậy, vào mùa ñông, mỗi ngày cần tăng thêm 4 giờ chiếu sáng, nâng chế ñộ chiếu sáng lên 16 giờ/ngày có tác dụng làm cho cây thấp rõ rệt, ñồng thời tăng tỷ lệ ra hoa, giảm số hoa rụng và thui Chiếu sáng gián ñoạn ở nhiệt ñộ thích hợp có thể rút ngắn thời gian ra hoa của giống hoa loa kèn Từ khi nụ ñến ra hoa, nhiệt ñộ ngày 21,10C, ban ñêm 18,30C sẽ ra hoa sớm và giảm lượng nụ bị thui ở ñợt 3

Năm 1998 [21], Vũ Quang Sáng ñã nghiên cứu ảnh hưởng của việc xử

lý lạnh ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất tỏi, kết quả cho thấy: trong ñiều kiện nhiệt ñộ dưới 60C nếu thời gian xử lý lạnh càng dài thì thời gian sinh trưởng càng ñược rút ngắn, thời gian bảo quản ñược lâu, củ không bị thối nhưng năng suất giảm nhiều so với ñối chứng Tuy nhiên, thời gian xử lý tốt nhất là 15 ngày, khoảng thời gian này sẽ rút ngắn ñược thời gian sinh trưởng của cây từ 8- 12 ngày, ñồng thời tăng năng suất hơn so với ñối chứng, thời gian bảo quản củ cũng ñược lâu hơn, tỷ lệ củ thối ít hơn

Năm 1991, Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Kim Thanh [23] ñã nghiên cứu hiệu quả của nhiệt ñộ thấp trong quá trình bảo quản ñến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất khoai tây Củ giống thí nghiệm là Ackersengen có kích thước 1cm ñược chia làm 2 công thức: bảo

Trang 34

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

quản ở nhiệt ñộ bình thường (ñối chứng) và bảo quản ở nhiệt ñộ 5- 100C ở trong tủ lạnh Kết quả cho thấy: nhiệt ñộ thấp trong quá trình bảo quản khoai tây giống ñã kìm hãm sự phân hủy tinh bột thành ñường, giảm sự bay hơi nước, giảm cường ñộ hô hấp, do ñó mà giảm tỷ lệ hao hụt về khối lượng và tăng tỷ lệ củ giống Khi bảo quản nhiệt ñộ thấp, cây khoai tây tỏ ra ưu thế về sinh trưởng, hoạt ñộng quang hợp, tích lũy chất khô và cuối cùng là tăng năng suất rõ rệt Như vậy, nhiệt ñộ thấp trong bảo quản ñã kìm hãm sự hóa giải của

củ giống khoai tây, làm cho củ giống trẻ về sinh lý

Năm 1994, Phạm Thị Cậy và cộng sự [2] ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nhiệt ñộ thấp và gibberellin ñến sự sinh trưởng phát triển của

cây hoa loa kèn trắng (Lilium longiflorum) Kết quả cho thấy, việc xử lý nhiệt

ñộ thấp 100C liên tục trong 40 ngày và gibberellin ñã làm cho cây sinh trưởng phát triển nhanh, rút ngắn thời gian ra hoa trước hàng tháng

Năm 1997, Cao Ngọc Thúy [29] ñã nghiên cứu về hiệu quả của xử lý nhiệt ñộ thấp ở các thời gian khác nhau 10 ngày, 20 ngày, 30 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 50C và không xử lý (ñối chứng) cho hoa loa kèn trắng (Lilium

longiflorum) Kết quả xử lý củ giống 20 ngày ñã giúp cho củ nảy mầm

trong 1 tháng và rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 193 ngày xuống 114 ngày, ñồng thời xử lý nhiệt ñộ thấp làm chiều cao cây và số lá giảm nhiều

so với ñối chứng

Năm 1998, Suzuki và cộng sự [46] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt

ñộ ñến sự hình thành củ loa kèn con và cho thấy ở nhiệt ñộ 20- 250C thì số lượng, khối lượng và ñường kính củ loa kèn tăng hơn hẳn so với ở nhiệt ñộ

300C Ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến số lượng và chất lượng củ, dưới ánh sáng ñỏ thì số lượng củ tăng hơn so với dưới ánh sáng khác

Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, (2000) [24] có rất nhiều thực vật mà nhiệt ñộ thấp có ảnh hưởng sâu sắc ñến sự khởi ñầu và phát triển của cấu trúc sinh sản Với những cây hàng năm thì ảnh hưởng của nhiệt ñộ

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

ñến sự ra hoa thường là thứ yếu sau ảnh hưởng của quang chu kỳ Nhưng với cây hai năm thì ngược lại: trong năm ñầu chúng duy trì ở trạng thái dinh dưỡng, năm sau khi trải qua một thời gian lạnh dài thì chúng ra hoa Nếu những thực vật này không ñược tác ñộng bởi nhiệt ñộ thấp thì phần lớn chúng ñược giữ lại ở trạng thái sinh trưởng phát triển ñầu tiên, tức là có thể biến cây hai năm thành cây một năm bằng biện pháp xử lý mạnh

Qua các thực nghiệm về xử lý bởi nhiệt ñộ thấp, thuật ngữ “xuân hóa”

có vai trò như là một yếu tố cảm ứng sự ra hoa Klipart (1857) ñã thành công trong việc biến lúa mì ñông thành lúa mì mùa xuân chỉ cần cho nảy mầm nhẹ

và bảo quản chúng trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp cho ñến khi ñem gieo vào mùa xuân

Từ lâu người ta chứng minh ñược rằng cơ quan tiếp nhận (cảm thụ) phản ứng nhiệt ñộ là ñỉnh sinh trưởng của thân, chỉ cần chịu tác ñộng của nhiệt ñộ thấp cũng có thể gây ra sự phân hóa mầm hoa Như vậy, ñối với sự cảm nhận quá trình xuân hóa cần có các tế bào ñang phân chua của ñỉnh sinh trưởng Tuy nhiên, phản ứng nhiệt ñộ của cây thường ñi kèm theo phản ứng ánh sáng của chúng Hai tác nhân này có tác dụng bổ sung cho nhau [24]

T.Takamura, (2002) [47] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ cao ñến sự hình thành hoa của 4 giống loa kèn Asiatic Hybrid sau khi trồng và

củ ñược xử lý lạnh sau ñó ñem trồng ở nhiệt ñộ có biên ñộ 260C/240C và

160C/130C Kết quả là: ở ñiều kiện nhiệt ñộ là 260C/240C thì thời gian hoa rút ngắn, số hoa dị hình nhiều hơn so với ở nhiệt ñộ 160C/130C Ông kết luận, nhiệt ñộ cao sau khi trồng và trước khi hình thành hoa làm ảnh hưởng xấu ñến số lượng, chất lượng hoa và chiều cao cây nhưng ảnh hưởng ít ñến

Trang 36

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

triển tốt nhất, thích hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau, ñồng thời cũng

ñã nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng giống hoa này Kết quả bước ñầu cho thấy: mật ñộ trồng thích hợp là 20 x 20cm, lấp ñất trên mặt củ 4- 5cm, lượng phân bón là 1- 2 tấn phân chuồng + 20- 30kg NPK + 8- 10kg ure/sào Bắc bộ

Năm 2006, Nguyễn Mạnh Hà ñã nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại

hoa loa kèn, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của rệp muội Pleotrichophorus

chrysanthemi Theobald và biện pháp phòng chống chúng tại ngoại thành Hà

Nội vụ ñông xuân năm 2005- 2006 [13]

Năm 2006, Hoàng Thị Thúy Nga [17] bước ñầu nghiên cứu phản ứng

xuân hóa và phản ứng ánh sáng của giống hoa loa kèn Lilium formolongo Kết

quả cho thấy thời gian ngủ nghỉ của củ giống từ lúc thu hoa ñến khi mọc lại 10% là 121,67 ngày, từ lúc thu củ ñến lúc mọc lại 10% là 90,33 ngày- 93,63 ngày Việc xử lý nhiệt ñộ thấp có tác ñộng làm rút ngắn thời gian ngủ nghỉ từ 43,80 ngày - 55,36 ngày Thời lượng xử lý nhiệt ñộ thấp thích hợp là khoảng

40 ngày trồng, trong khi ñối chứng (không xử lý) sau trồng 80 ngày chỉ có 63,33% củ mọc mầm

Năm 2007, Nguyễn Văn Tỉnh và cộng sự [10], [11] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước củ giống ñến giống hoa lily Sorbonne và chỉ ra rằng: củ giống có kích thước 16- 18cm là phù hợp nhất, vừa hạn chế ñược hiện tượng cháy lá, hoa bị dị dạng mà vẫn ñảm bảo chất lượng cành hoa Tác giả cũng nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật ñể hạn chế hiện tượng cháy lá khi sử dụng củ giống có kích thước 18- 20cm và nhận thấy rằng dùng các vật liệu che phủ mặt luống như vỏ trấu, rơm rạ mục; cũng có thể áp dụng phương pháp ở nhiệt ñộ 120C- 130C với thời gian là 15 ngày giúp cây sinh trưởng, phát triển thuận lợi, giảm hiện tượng cháy lá và nụ hoa bị biến dạng

Năm 2010, Nguyễn Thị Duyên [5], ñối với giống hoa loa kèn Tứ Quý, thu hoạch củ làm nhiều ñợt sẽ rút ngắn ñược thời gian thu hoạch hoa trên

Trang 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

ñồng ruộng, thu củ làm 3 ñợt rút ngắn ñược thời gian thu hoạch hoa khoảng

25 ngày so với thu hoạch củ ñồng loạt làm 1 ñợt Thu hoạch củ giống sau khi thu hoa 45 ngày là phù hợp nhất, vừa ñảm bảo năng suất vừa nâng cao chất lượng hoa

Năm 1996, Roh [45] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ với hoa loa

kèn L formolongi, nhiệt ñộ có ảnh hưởng tương ñối rõ tới sự nảy mầm của

hạt hoa loa kèn, ñặt hạt giống ở các nhiệt ñộ 140, 170, 200, 230, 260, 290C dù

có qua xử lý nhiệt ñộ thấp hay không thì ở 140C tỷ lệ nảy mầm cao nhất Nhưng xử lý 50C trong 2 tuần và gieo hạt khi 200C là chỉ cần 21 ngày là nảy mầm ñược

2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá tới hoa loa kèn

2.5.1 Vai trò của phân bón lá ñối với cây trồng nói chung

Năm 1980, Galston ñã tìm ra 16 nguyên tố thiết yếu với cây trồng là: C,

H, O, N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Cu, Zn, Mo, Bo, Cl, Mn ðây ñều là những nguyên tố rất quan trọng và cần thiết với quá trình sinh trưởng, phát triển của cây, mà chỉ cần thiếu một trong số chúng thì cây trồng không thể hoàn thành chu kỳ sống của mình Mặc dù là nguyên tố thiết yếu, nhưng chúng chỉ phát huy tốt vai trò của mình với ñời sống cây trồng ở một hàm lượng nhất ñịnh, phù hợp với từng loại cây Còn khi quá thừa hay quá thiếu, ñều gây rối loạn sinh trưởng của cây và có những biểu hiện ñặc trưng Trong 16 nguyên tố trên thì 7 nguyên tố sau cùng cây cần với lượng rất ít gọi là các nguyên tố vi lượng, còn lại là các nguyên tố trung và ña lượng

Bên cạnh vai trò chính của các nguyên tố ña lượng, các nguyên tố vi lượng cũng có vai trò rất quan trọng trong ñời sống của cây Vai trò của các nguyên tố này ñược thể hiện như sau:

- Sắt (Fe): Hàm lượng sắt ttrong lá cây có quan hệ mật thiết ñến hàm lượng diệp lục trong lá Vì vậy lá cây thiếu sắt sẽ chuyển từ màu xanh sang

Trang 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

vàng, hay trắng ở phần thịt lá trong khi gân lá vẫn còn xanh Triệu trứng này xuất hiện ở các lá non sau ñó mới ñến các lá già

- Man gan (Mn): Là nguyên tố hoạt hóa rất nhiều enzym của các quá trình quang hợp, hô hấp và cố ñịnh nitơ phân tử Triệu chứng ñiển hình khi cây thiếu Mn là phần gân lá và mạch dẫn biến vàng, toàn bộ lá có màu xanh sáng, về sau xuất hiện các ñốm vàng ở phần thịt lá và phát triển thành các vết hoại tử trên lá, nếu thiếu nghiêm trọng sẽ gây khô và chết lá Triệu chứng thiếu Mn có thể biểu hiện ở lá già hay lá non tùy theo từng loại cây

- ðồng (Cu): ðồng là nguyên tố hoạt hóa nhiều enzym của quá trình tổng hợp protein, axit nucleic và dinh dưỡng nitơ của cây Cây thiếu ñồng thường hay có hiện tượng chảy gôm, kèm theo các vết hoại tử trên lá hay quả, làm mất màu xanh ở phần ngọn lá ñối với các cây họ hòa thảo

- Bo (B): Bo ảnh hưởng trực tiếp tới mô phân sinh ở ñỉnh sinh trưởng

và quá trình phân hóa hoa, thụ phấn thụ tinh hình thành quả Triệu chứng thiếu B, chồi ngọn bị chết, các chồi bên cũng thui dần, hoa không hình thành,

rễ sinh trưởng kém, lá bị dày lên

- Molipden (Mo): Mo có vai trò tổng hợp vitamin C và hình thành lục lạp của cây Thiếu Mo sẽ ức chế dinh dưỡng ñạm của cây trồng nói chung

- Kẽm (Zn): Zn tham gia hoạt hóa khoảng 70 enzym của nhiều hoạt ñộng sinh lý, sinh hóa của cây Thiếu Zn sẽ gây rối loạn trao ñổi auxin nên

ức chế sinh trưởng, lá cây bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn, lóng ngắn và biến dạng

ðể khắc phục những triệu chứng nêu trên, thì giải pháp sử dụng phân bón lá ñể phun cho cây thường có hiệu quả tức thì và cao hơn hẳn phân bón qua gốc vì cây trồng có thể hấp thu dinh dưỡng qua lỗ khí khổng (Nguyễn Hồng Yến, 2008) [34]

Hơn nữa dùng phân bón lá còn có nhiều ưu ñiểm sau: Chất dinh dưỡng ñược cung cấp cho cây nhanh hơn bón gốc; Hiệu suất sử dụng dinh

Trang 39

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

dưỡng cao hơn; Chi phí thấp hơn phân bón gốc; Ít ảnh hưởng ñến môi trường và ñất trồng

Theo kết quả ñã ñược công bố, hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng qua

lá ñạt 95% Ở Philippin dùng phân bón lá cho năng suất tăng 1,5 lần so với dùng phân bón qua rễ và gấp 3,3 lần không bón, Nguyễn Huy Phiêu và cộng

sự (1998) [18]

Ở nước ta từ những năm 80, Viện Hóa học Công nghệ ñã tiến hành tách chiết axit Humix từ than bùn ñể ñiều chế một số loại Humat dùng làm chất kích thích sinh trưởng phun cho cây trồng, kết quả ñã ñược thị trường chấp nhận Tuy nhiên, trình ñộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, cùng với nhu cầu của thị trường nên các loại phân bón lá cao cấp không ngừng ñược sản xuất

và ñã thể hiện ñược nhiều ưu ñiểm

Thực tế ở nước ta phân bón lá ñã ñem lại nhiều hiệu quả trên nhiều ñối tượng cây trồng, phun phân bón TP- 108 làm tăng tỷ lệ tinh bột lên 29%, hàm lượng muối khoáng lên 17,6%, vitamin C lên 11%, hàm lượng ñường lên 23% [18]

Trên cây công nghiệp phun vi lượng cho cây ñậu tương và cây lạc ở các giai ñoạn 3, 5, 7 lá có tác dụng làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá, tăng chiều cao cây, năng suất tăng từ 13,8- 20,2% Protein và lipid ñều tăng so với ñối chứng (Hà Thị Thanh Bình, 1998) [1]

Trên cây hoa hồng và hoa thược dược ở Hà Nội khi sử dụng PBL Agriconik thì số lượng và ñường kính hoa ñều tăng so với ñối chứng (phun nước lã) Còn khi sử dụng PBL Komix - FL cho cây cảnh thì làm tăng số hoa

và ñường kính hoa, hoa lâu tàn (Vũ Cao Thái, 2000) [27]

2.5.2 Ảnh hưởng của phân bón lá tới hoa loa kèn

Cây hoa loa kèn thuộc nhóm cây hoa ngắn ngày, sinh khối lớn yếu tố dinh dưỡng, ñặc biệt là các yếu tố khoáng Trong nền công nghiệp hiện ñại, với sự phát triển của nền công nghiệp phân bón, sự ra ñời của nhiều dạng

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

phân hóa học, các dạng phân bón lá cũng ñược hình thành Phân bón qua lá ñược cây trồng hấp thụ thông qua hệ thống khí khổng Phân bón qua rễ vào ñất, dễ bị rửa trôi, xói mòn, khi sử dụng phân bón lá có thể khắc phục ñược những nhược ñiểm trên của phân bón rễ

Theo Nguyễn Xuân Linh (2000), muốn nâng cao năng suất và chất lượng hoa cũng như củ giống, cần thiết phải sử dụng vi lượng phun qua lá [15]

Theo Nguyễn Quang Sáng (2006), khi phun hoạt hóa gen trên giống lay ơn ðỏ Mập, làm tăng chiều cao cây, tăng số lá Ngoài ra phân bón lá còn làm tăng chất lượng hoa, và ñường kính hoa, chiều dài bông và chiều dài cánh hoa [22]

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thị Thanh Bỡnh (1998), Bước ủầu tỡm hiểu ảnh hưởng của cỏc nguyờn tố vi lượng ủến năng suất ủậu, Tạp chớ sinh học, tập XI, số 8, tr. 45-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu tỡm hiểu ảnh hưởng của cỏc nguyờn tố vi lượng ủến năng suất ủậu
Tác giả: Hà Thị Thanh Bỡnh
Năm: 1998
2. Phạm Thị Cậy (1994), Nghiờn cứu của xử lý nhiệy ủộ thấp và GA3 ủến sinh trưởng và phát triển của một số cây họ hành tỏi Liliaceae, Báo cáo tốt nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu của xử lý nhiệy ủộ thấp và GA3 ủến sinh trưởng và phát triển của một số cây họ hành tỏi Liliaceae
Tác giả: Phạm Thị Cậy
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp I
Năm: 1994
3. Võ Văn Chi, Dương ðức Tiến (1978). Phân loại thực vật. NXB ðại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Tác giả: Võ Văn Chi, Dương ðức Tiến
Nhà XB: NXB ðại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
4. Phạm Tiến Dũng (2003), Xử lý kết quả trên máy vi tính bằng IRRISTAT trong WINDOW, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý kết quả trên máy vi tính bằng IRRISTAT trong WINDOW
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
5. Nguyên Thị Duyên (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước củ giống và các biện pháp kỹ thuật thu hoạch, xử lý củ giống tới năng suất, chất lượng hoa loa kèn Tứ Quý, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước củ giống và các biện pháp kỹ thuật thu hoạch, xử lý củ giống tới năng suất, chất lượng hoa loa kèn Tứ Quý
Tác giả: Nguyên Thị Duyên
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
6. Nguyễn Thi ðỏ (2007), Thực vật chí Việt Nam, Tập 8- Bộ hoa loa kèn, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thi ðỏ
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2007
7. đặng Văn đông, đinh Thế Lộc (2004), Công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao- Cõy hoa Lily, NXB Lao ủộng- Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao- Cõy hoa Lily
Tác giả: đặng Văn đông, đinh Thế Lộc
Nhà XB: NXB Lao ủộng- Xó hội
Năm: 2004
8. đặng Văn đông, Nguyễn Thị Duyên, ỘKết quả khảo nghiệm một số giống hoa Lily mới nhập nội trồng tại Gia Lâm- Hà Nội”, Tạp chí nông nghiệp và PTNT, số 12+13/2007, tr. 42- 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nông nghiệp và PTNT
9. đặng Văn đông, Nguyễn Thị Duyên, ỘKết quả tuyển chọn giống hoa loa kèn (Lilium longiflorum) cho miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 4/2008, tr. 33-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam
10. đặng Văn đông, Nguyễn Văn Tỉnh, ỘNghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất hoa Lily áp dụng cho các tỉnh miền Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất hoa Lily áp dụng cho các tỉnh miền Bắc
Tác giả: đặng Văn đông, Nguyễn Văn Tỉnh
11. đặng Văn đông, Trịnh Khắc Quang, Nguyễn Văn Tỉnh, ỘKết quả nghiên cứu tuyển chọn giống hoa Lily Sorbonne tại Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 12/2009, tr. 48- 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và PTNT
12. đặng Văn đông, Trịnh Khắc Quang, Nguyễn Thị Duyên, ỘKết quả nghiên cứu tuyển chọn giống hoa loa kèn Tứ Quý (Lilium longiflorum) ở phía Bắc Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 12/2009, tr.53- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống hoa loa kèn Tứ Quý (Lilium longiflorum) ở phía Bắc Việt Nam
Tác giả: đặng Văn đông, Trịnh Khắc Quang, Nguyễn Thị Duyên
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2009
13. Nguyễn Mạnh Hà (2006), Thành phần sõu nhện hại hoa Loa kốn, ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của rệp muội Pleotrichophorus chrysanthemi Theobald và biện pháp phòng chống chúng tại ngoại thành Hà Nội vụ đông xuân năm 2005-2006. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sõu nhện hại hoa Loa kốn, ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi của rệp muội Pleotrichophorus chrysanthemi Theobald và biện pháp phòng chống chúng tại ngoại thành Hà Nội vụ đông xuân năm 2005-2006
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp I
Năm: 2006
14. Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006), Giáo trình phương pháp thí nghiệm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm
Tác giả: Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
15. Nguyễn Xuân Linh và CS (2000), “Thực trạng và các giải pháp phát triển nghề trồng hoa ở Hà Nội”, Tạp chí kết quả nghiên cứu khoa học về rau- hoa- quả 1998 -2000, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các giải pháp phát triển nghề trồng hoa ở Hà Nội”, "Tạp chí kết quả nghiên cứu khoa học về rau- hoa- quả 1998 -2000
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh và CS
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
16. Mai Xuân Lương (1993), Ứng dụng nuôi cấy mô trong nhân giống hoa huệ tây, nuôi cấy mô thực vật phục vụ công tác giống cây trồng, NXB Nông nghiệp, tr. 121-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng nuôi cấy mô trong nhân giống hoa huệ tây, nuôi cấy mô thực vật phục vụ công tác giống cây trồng
Tác giả: Mai Xuân Lương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
17. Hoàng Thị Thỳy Nga (2006), Bước ủầu nghiờn cứu phản ứng xuõn húa và phản ứng ánh sáng của giống hoa loa kèn Lilium formolongo, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu nghiờn cứu phản ứng xuõn húa và phản ứng ánh sáng của giống hoa loa kèn Lilium formolongo
Tác giả: Hoàng Thị Thỳy Nga
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp I
Năm: 2006
18. Nguyễn Huy Phiêu, đặng Ninh, Lương Quỳnh Chúc, Bùi đình Dinh, Nguyễn Văn Bộ, Phạm ðỗ Thanh Thùy, Nghiên cứu và sản xuất phân bón lá. NXB Nông nghiệp, tr. 36- 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và sản xuất phân bón lá
Nhà XB: NXB Nông nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của nguồn giống ủến kớch thước củ và tỷ lệ - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.1. Ảnh hưởng của nguồn giống ủến kớch thước củ và tỷ lệ (Trang 52)
Hỡnh 4.2. Ảnh hưởng của nguồn giống khỏc nhau ủến tỷ lệ củ nảy mầm - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.2. Ảnh hưởng của nguồn giống khỏc nhau ủến tỷ lệ củ nảy mầm (Trang 54)
Hỡnh 4.4. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh thõn, tốc ủộ ra lỏ - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.4. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủường kớnh thõn, tốc ủộ ra lỏ (Trang 57)
Hỡnh 4.5. Ảnh hưởng phõn bún qua lỏ ủến năng suất - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.5. Ảnh hưởng phõn bún qua lỏ ủến năng suất (Trang 60)
Hỡnh 4.6. Ảnh hưởng của phõn bún qua lỏ ủến kớch thước củ giống, tỷ - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.6. Ảnh hưởng của phõn bún qua lỏ ủến kớch thước củ giống, tỷ (Trang 62)
Bảng 4.10. Tỷ lệ mọc mầm của củ giống hoa loa kèn sau trồng - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
Bảng 4.10. Tỷ lệ mọc mầm của củ giống hoa loa kèn sau trồng (Trang 64)
Hỡnh 4.7. Ảnh hưởng của phõn bún qua lỏ ủến tỷ lệ nảy mầm của củ - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.7. Ảnh hưởng của phõn bún qua lỏ ủến tỷ lệ nảy mầm của củ (Trang 65)
Hỡnh 4.8. Ảnh hưởng của cỏc thời ủiểm ngắt ngọn ủến cỏc chỉ tiờu sinh - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.8. Ảnh hưởng của cỏc thời ủiểm ngắt ngọn ủến cỏc chỉ tiờu sinh (Trang 67)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của thời ủiểm ngắt ngọn ủến kớch thước củ giống, - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của thời ủiểm ngắt ngọn ủến kớch thước củ giống, (Trang 69)
Hỡnh 4.9. Ảnh hưởng của thời ủiểm ngắt ngọn ủến kớch thước củ giống, - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.9. Ảnh hưởng của thời ủiểm ngắt ngọn ủến kớch thước củ giống, (Trang 70)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của thời ủiểm ngắt ngọn ủến tỡnh hỡnh sõu  bệnh - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của thời ủiểm ngắt ngọn ủến tỡnh hỡnh sõu bệnh (Trang 71)
Hỡnh 4.11. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến chiều cao cõy, số lỏ và thời - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.11. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến chiều cao cõy, số lỏ và thời (Trang 74)
Hỡnh 4.12. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến năng suất củ giống - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
nh 4.12. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng ủến năng suất củ giống (Trang 77)
1. Bảng 4.1. Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của hoa loa kèn ở các nguồn  giống khác nhau - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
1. Bảng 4.1. Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của hoa loa kèn ở các nguồn giống khác nhau (Trang 107)
Bảng 4.15. Tỷ lệ mọc mầm của hoa loa kèn của củ giống ở công thức áp dụng phương pháp ngắt - Luận văn thạc sĩ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN NĂNG SUẤT VÀ KÍCH THƯỚC CỦ GIỐNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ (Lilium formolongo) TẠI HẢI PHÒNG
Bảng 4.15. Tỷ lệ mọc mầm của hoa loa kèn của củ giống ở công thức áp dụng phương pháp ngắt (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm