BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO --- NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ VÀ NGUỒN CHẤT THẢI HỮU CƠ CÓ XỬ LÝ EM ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CÀ CHUA VỤ ðÔNG 2010
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
-
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ
VÀ NGUỒN CHẤT THẢI HỮU CƠ CÓ XỬ LÝ EM ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CÀ CHUA
VỤ ðÔNG 2010 TẠI BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Phú
Hµ néi - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
1.ðây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ ñông
2010 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Phú
2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kì một học vị nào ở trong và ngoài nước
3 Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận
văn này tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình quý báu của Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo sau ñại học, khoa Nông học,
Bộ môn Sinh lý thực vật
Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy hướng dẫn TS Nguyễn Văn Phú Bộ môn Sinh lý thực vật, khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Các thầy cô giáo, cán bộ trong khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp tôi về các phương diện như: Cơ sở vật chất , phương pháp nghiên cứu, quy trình kỹ thuật, máy móc thiết bị phụcvụ trong việc phân tích thí nghiệm
Những người thân, người bạn và ñồng nghiệp ñã thường xuyên ủng hộ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu ðặc biệt là lòng thương yêu vô hạn và sự ñộng viên kịp thời của gia ñình, bố mẹ, anh chị
em, chồng tôi ñã giúp tôi có niềm tin, nghị lực vượt qua thử thách ñể hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu các nội dung ñề tài này
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2
1.2.1 Ý nghĩa khoa học: 2
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn: 2
1.3 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3
1.3.1 Mục ñích 3
1.3.2 Yêu cầu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế 4
2.2 ðặc ñiểm thực vật học của cà chua 5
2.2.1 Rễ 5
2.2.2 Thân 5
2.2.3 Lá 6
2.2.4 Hoa 7
2.2.5 Quả 8
2.2.6 Hạt 9
2.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây cà chua 9
2.3.1 Nhiệt ñộ 9
2.3.2 Ánh sáng 11
2.3.3 Nước và ñộ ẩm 11
2.3.4 ðất và dinh dưỡng 11
2.4 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam 15
2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 15
2.4.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 16
Trang 52.5 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân hữu cơ trên thế giới và ở
Việt Nam 17
2.5.1 Những nghiên cứu chung về phân hữu cơ trên thế giới 17
2.5.2 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ ở Việt Nam 18
2.5.3 Một số loại phân hữu cơ 19
2.6 Dinh dưỡng qua lá, một số phương pháp nâng cao năng suất và chất lượng nông sản 22
2.6.1 Dinh dưỡng qua lá 22
2.6.2 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá 23
2.6.3 Những nghiên cứu về dinh dưỡng qua lá cho cây trồng 25
3 VẬT LIỆU, THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 28
3.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 29
3.4.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 31
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 34
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 34
3.5.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng 34
3.5.3 Các chỉ tiêu sinh lý 34
3.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 35
3.5.5 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả cà chua 35
3.5.6 Tình hình nhiễm một số sâu bệnh hại chính trên cây cà chua 36
3.6 Xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, năng suất cà chua vụ ñông 2010 tại Bắc Ninh 37
4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các giai ñoạn sinh trưởng chính của cây cà chua 37
4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
cà chua 39 4.1.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu sinh lý cây cà chua 43
Trang 64.1.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ựến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 51
4.1.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ựến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của cà chua 53
4.1.6 Ảnh hưởng phân bón lá ựến một số chỉ tiêu chất lượng quả 56
4.1.7 Ảnh hưởng của phân bón lá ựến sự gây hại của một số loại sâu bệnh chắnh trên cây cà chua 58
4.1.8 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá trên cây cà chua 59
4.2 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM ựến sinh trưởng phát triển, năng suất cà chua vụ đông 2010 tại Bắc Ninh 60
4.2.1 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu có xử lý với EM ựến các giai ựoạn sinh trưởng phát triển chủ yếu của cây cà chua 60
4.2.2 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ ựược xử lý với EM ựến ựọng thái tăng trưởng chiều cao của cây cà chua 62
4.2.3 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM ựến một số chỉ tiêu sinh lý cây cà chua 65
4.2.4 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ ựược xử lý với EM ựến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 71
4.2.5 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ ựược xử lý với EM ựến năng suất thực thu và năng suất lý thuyết của cà chua 72
4.2.6 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM ựến một số chỉ tiêu chất lượng quả cà chua 73
4.2.7 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM ựến sự gây hại của một số loại sâu bệnh chắnh trên cây cà chua 74
4.2.8 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM trên cây cà chua 76
4.2.9 Một số chỉ tiêu hoá tắnh ựất sau khi sử dụng nguồn chất thải hữu cơ có xử lý EM 77
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 78
5.1 Kết luận 78
5.2 đề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 84
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Sản xuất cà chua toàn thế giới (2004-2009) 15
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2004-2008 16
Bảng 2.3 Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 17
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của một số loại phân chuồng 20
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các giai ñoạn sinh trưởng phát triển chủ yếu của cây cà chua 38
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của dinh dưỡng N, Mg và một số nguyên tố vi lượng qua lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua 40
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến hàm lượng diệp lục của cây cà chua 44
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá LAI
(m2 lá/m2 ñất) của cây cà chua 46
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích luỹ chất khô của cây cà chua 49
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 52
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất thực thu và năng suất lý thuyết của cà chua 54
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu chất lượng quả 56
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sự gây hại của một số loại sâu bệnh chính trên cây cà chua 58
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá trên cây cà chua 59
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM ñến các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của cây cà chua 61
Trang 9Bảng 4.12 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM
ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua 63 Bảng 4.13 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM
ñến chỉ số SPAD của cây cà chua 65 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM
ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của cây cà chua 67 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM
ñến khả năng tích luỹ chất khô của cây cà chua 69 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ cóxử lý với EM
ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 71 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM
ñến năng suất thực thu và năng suất lý thuyết của cà chua 72 Bảng 4.18 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM
ñến một số chỉ tiêu chất lượng quả cà chua 73 Bảng 4.19 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với EM
ñến sự gây hại của một số loại sâu bệnh chính trên cây cà chua 75 Bảng 4.20 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng một số nguồn chất thải hữu
cơ có xử lý với EM trên cây cà chua 76 Bảng 4.21 Bảng phân tích hoá tính ñất sau thí nghiệm 77
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây cà chua 42 Hình 4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến hàm lượng diệp lục của cây
cà chua 44 Hình 4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá LAI (m2
lá/m2 ñất) của cây cà chua 47 Hình 4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích luỹ chất khô
của cây cà chua 50 Hình 4.5 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với
EM ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua 64 Hình 4.6 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với
EM ñến hàm lượng diệp lục của cây cà chua 66 Hình 4.7 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với
EM ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của cây cà chua 68 Hình 4.8 Ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý với
EM ñến khả năng tích luỹ chất khô của cây cà chua 70
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Cà chua có tên khoa học là Lycopercium esculentum Mill, là loại rau ăn quả, họ Cà (Solanaceae) Cà chua là loại rau quan trọng của nhiều vùng chuyên
canh rau và hệ thống luân canh lúa – rau ñược trồng trong vụ ñông (chính vụ),
vụ thu ñông (vụ sớm) và vụ ñông xuân (vụ muộn) Cà chua có giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiều gluxit, nhiều acid hữu cơ, các vitamin và khoáng chất
Cà chua ñược dùng dưới nhiều hình thức khác nhau như ăn tươi, làm salat, nước uống hoặc chế biến làm dạng dự trữ Ngoài ra cà chua còn dùng làm
bị sâu bệnh hại cây trồng và còn là nguyên nhân gây ra suy thoái ñất và ô nhiễm môi trường
Cà chua là cây trồng có năng suất cao và thời gian thu quả kéo dài Trong giai ñoạn thu quả, cà chua rất cần ñược bổ sung dinh dưỡng, tuy nhiên việc bổ sung dinh dưỡng vào ñất lúc này hiệu quả thường thấp vì bộ rễ sinh trưởng kém nên thường không kịp thời vì hiệu lực chậm Trong khi ñó phân bón lá có hiệu lực nhanh và rất kịp thời bổ sung vào giai ñoạn mà cây mất cân bằng dinh dưỡng, lại có hiệu lực cao có thể ñạt 85 - 90% do vậy giảm ô nhiễm ñất, giảm tiền công chi phí [48]
Thuật ngữ “foliar application” (dinh dưỡng qua lá) ñã và ñang rất phổ
biến ở các nước phát triển vào những năm 90 của thế kỷ trước Nó ñang ñược xem như là một cách bổ sung dinh dưỡng rất có hiệu quả cho nhiều loại cây
Trang 12trồng ñặc biệt là các loại rau Ở Việt Nam hiện nay cũng ñã có rất nhiều loại phân bón lá ñược sản xuất Tuy nhiên không phải cây trồng nào bón phân qua lá cũng ñạt hiệu quả cao
Mặt khác ñối với cây cà chua quả ñược sử dụng trực tiếp là thức ăn vì thế chất lượng quả ñược ñặt lên hàng ñầu Việc sử dụng phân hoá học với lượng cao không chỉ làm thoái hoá ñất mà còn tích luỹ hàm lượng (NO3)- gây ñộc ñối với nông sản Trong khi ñó phân hữu cơ là một giải pháp ñể tạo ra sản phẩm nông nghiệp an toàn và nâng cao ñộ phì của ñất Tuy nhiên trong thực tế sản xuất thì người nông dân ñã và ñang từ bỏ một thói quen rất tốt trong nông nghiệp là sử dụng phân chuồng và một số phân hữu cơ có sẵn trong tự nhiên như rơm rạ, phân rác… Các nguồn này ñang bị bỏ lãng phí và gây ô nhiễm môi trường Theo Nguyễn Văn Phú và Tlustos.P; (2001) những nguồn hữu cơ này ñược chế biến làm phân bón vừa nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, vừa cải tạo ñộ phì ñất và làm sạch môi trường [47]
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và nguồn chất thải hữu cơ có xử lý EM ñến sinh trưởng phát triển, năng suất cà chua vụ ñông 2010 tại Bắc Ninh”
1.2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.2.1 Ý nghĩa khoa học:
- Cung cấp những dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của phân bón lá và nguồn chất thải hữu cơ có xử lý EM ñến sinh trưởng phát triển, năng suất cà chua vụ ñông tại Bắc Ninh
- Là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về dinh dưỡng cho cây cà chua
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn:
- Xác ñịnh ñược loại phân bón lá, phân hữu cơ tốt nhất khi bón cho cây cà chua vụ ñông 2010 tại Bắc Ninh
Trang 131.3 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.3.1 Mục ựắch
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và nguồn chất thải hữu
cơ có xử lý EM ựến sinh trưởng phát triển, năng suất cà chua vụ ựông 2010 tại
Bắc Ninh ựể ựề ra công thức sử dụng tối ưu
1.3.2 Yêu cầu
- đánh giá ựược ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ựến sinh trưởng
phát triển, năng suất và hiệu quả của phân bón qua lá ựối với sản xuất cà chua vụ
đông tại TP Bắc Ninh
- đánh giá ựược ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữu cơ có xử lý
EM ựến sinh trưởng phát triển, năng suất của cà chua vụ đông tại TP Bắc Ninh
Trang 14
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế
Cà chua là cây trồng thuộc họ cà (Solanaceae), có tên khoa học là
Lycopersicon esculentum Mill, Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng
cao, trong quả cà chua có nhiều ñường chủ yếu là ñường glucoza, có nhiều vitamin: B1, B2, caroten, C, axit amin và các chất khoáng quan trọng: Ca, P, Fe, Zn…[8]
Trên 100 mẫu giống cà chua trồng vùng ñồng bằng sông Hồng có thành phần hoá học chủ yếu sau:
có thể dùng ñể ăn như quả tươi, trộn salat, nấu canh, sào, nấu sốt vang và chế biến thành các sản phẩm như: cà chua cô ñặc, tương cà chua, nước sốt nấm, cà chua nguyên quả và nước quả… [8]
Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước [8]
Ở Việt Nam, cà chua ñược trồng khoảng trên 100 năm nay, diện tích trồng hàng năm biến ñộng từ 12 - 13 ngàn ha Cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng sau lúa mùa sớm cho hiệu quả kinh tế cao Tuỳ theo ñặc ñiểm của từng vùng sinh thái, thời vụ và kinh nghiệm sản xuất của nhà vườn mà có thể thu trên 1 ñến 2 - 3 triệu ñồng/sào Bắc bộ [8]
Trang 15Nước ta ñã xây dựng và ñưa vào khai thác một nhà máy chế biến cà chua
cô ñặc theo dây chuyền sản xuất hiện ñại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/giờ Vì vậy việc quy vùng sản xuất cà chua ñể cung cấp cho nhà máy ñang trở nên cấp thiết Nhiều tỉnh thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng và Thái Bình sẽ là những vùng sản xuất cà chua quan trọng cho nhà máy chế biến [8]
2.2 ðặc ñiểm thực vật học của cà chua
Sự phân bố hệ rễ trong ñất sâu hay nông còn phụ thuộc vào bộ phận trên mặt ñất và các yếu tố khác (Thí dụ: loài cà chua hoang dại, bộ phận trên mặt ñất sinh trưởng kém, khối lượng thân lá ít nên hệ rễ ăn nông và hẹp)
Loài cà chua trồng trọt khi tạo hình, tỉa cành, lá, hạn chế sự phát triển của cây thì sự phân bố của hệ rễ hẹp hơn khi không tỉa cành, lá
Trong quá trình sinh trưởng, hệ rễ chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện môi trường như nhiệt ñộ ñất và ñộ ẩm ñất [8]
2.2.2 Thân
ðặc tính của cây cà chua là bò lan ra xung quanh hoặc mọc thành bụi Căn cứ vào ñặc ñiểm sinh trưởng chiều cao cây có thể phân thành 3 loại: loại lùn, loại cao, loại trung bình
Trang 16Thân cây cà chua thay ñổi trong quá trình sinh trưởng phụ thuộc vào giống, ñiều kiện ngoại cảnh (nhiệt ñộ), chất dinh dưỡng…
Ở thời kỳ cây con thân tròn, có màu tím nhạt, có lông tơ phủ dày, thân giòn, dễ gẫy, dễ bị tổn thương…
Khi trưởng thành cây có màu xanh nhạt hơi tối thường có tiết diện ña giác, cây cứng, phần gốc hoá gỗ ðặc ñiểm của thân cà chua phát triển theo kiểu lưỡng phân, các chùm hoa sinh ra trên thân chính và các cành Vì vậy thân chính
có vị trí quan trọng ñối với sản lượng cây, các chồi phát triển ở nách lá, ñặc biệt trong ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp và ẩm ñộ không khí cao
Các chồi nách khi trưởng thành ñều có khả năng ra hoa, quả nhưng sự sinh trưởng, phát triển, khả năng ra hoa, quả thay ñổi theo vị trí trên cây theo quy luật vị trí cành ở sát ngay dưới chùm hoa thứ nhất của thân chính cho sản lượng tương ñương như thân chính Trong sản xuất khi tỉa 2 cành thì nên ñể 1 thân chính và 1 cành dưới chùm hoa thứ nhất Nếu vì nguyên nhân nào ñó làm cho cành này bị gẫy thì có thể ñể cành ở vị trí ngay trên chùm hoa thứ nhất của thân chính Sau khi xác ñịnh số cành, những nhánh còn lại kịp thời tỉa bớt khi còn non ñể tập trung dinh dưỡng cho quả [8]
Số lá là ñặc tính di truyền của giống nhưng quá trình hình thành cũng chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ðể hình thành 10 lá ñầu sau khi trồng cần nhiệt ñộ trung bình trên 130C, khi hình thành 20 là cần nhiệt ñộ trung bình ngày ñêm là 240C, nếu nhiệt ñộ thấp hơn 130C thời gian xuất hiện lá mới sẽ chậm lại
Trang 17Nhiệt ñộ cao trên mức ñể xuất hiện một lá mới ñược xem là ngưỡng nhiệt
ñộ, ngưỡng nhiệt ñộ của cà chua là 240C, tổng nhiệt ñộ hữu hiệu ñể hình thành một lá mới thay ñổi theo vị trí của lá trên cây: Lá thứ 12 cần 700C, lá thứ 16 cần
330C, lá thứ 20 cần 1880C
2.2.4 Hoa
Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh (gồm lá ñài, cánh hoa, nhị và nhụy) Cà chua tự thụ phấn là chủ yếu, do ñặc ñiểm cấu tạo của hoa Các bao phấn bao quanh nhụy, thông thường vị trí của nhụy thấp hơn nhị Núm nhụy thường thành thục sớm hơn phấn hoa Hoa cà chua nhỏ, màu sắc không sặc sỡ, không có mùi thơm nên không hấp dẫn côn trùng Tỷ lệ thụ phấn chéo cao hay thấp phụ thuộc vào cấu tạo của hoa, giống và thời vụ gieo trồng
Màu sắc của cánh hoa thay ñổi theo quá trình phát triển từ vàng xanh, vàng tươi rồi ñến vàng úa
Hoa cà chua mọc thành chùm, hoa ñính vào chùm bởi cuống ngắn Một lớp
tế bào riêng rẽ hình thành ở cuống hoa, tại ñó phình to một chút, khi gặp ñiều kiện ngoại cảnh không thuận lợi (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, chất dinh dưỡng ) sẽ thúc ñẩy quá trình hình thành tầng rời ở cuống hoa, lớp tế bào này sẽ khô héo và chết dẫn ñến hoa sẽ bị rơi rụng khỏi chùm
Cà chua có 3 loại chùm hoa: Chùm ñơn giản, chùm trung gian và chùm phức tạp Loại chùm ñơn giản chỉ có một trục chính, hoa mọc so le trên trục Loại chùm trung gian thường có hai nhánh chính Loại chùm phức tạp thường chia thành nhiều nhánh Số chùm hoa trên cây trong một chu kỳ sống khoảng 20 chùm hoặc nhiều hơn ðiều ñó phụ thuộc chủ yếu vào ñặc tính của giống, ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật trồng trọt Số hoa trên chùm của loài cà chua biến ñộng từ
5 - 20 hoa, thông thường số hoa trên chùm từ 5 - 7 hoa
Quá trình phân hoá mầm hoa chịu ảnh hưởng của môi trường như nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm, chất dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc Thời kỳ ra hoa cà chua rất mẫm cảm với nhiệt ñộ ðiều kiện cần thiết cho quá trình phân hoá mầm hoa là
Trang 18nhiệt ñộ ban ngày từ 20 - 25 0C, nhiệt ñộ ban ñêm 150C, ñộ ẩm ñất từ 65 - 70 ñộ
ẩm không khí là 55 - 65%, cường ñộ ánh sáng tối thiểu 4000 lux Khi nhiệt ñộ
200C thì hoa to, tỷ lệ ñậu quả cao
Quá trình phát triển hạt phấn chịu ảnh hưởng rất lớn của nhiệt ñộ, khi nhiệt
ñộ thấp dưới 150C và nhiệt ñộ cao trên 350C hạt phấn phát triển không bình thường tạo thành những vết lõm sâu, gây ra hiện tượng quả bị nhăn, quả bị dị hình, là giảm giá trị hàng hoá Nhiệt ñộ thích hợp cho phấn hoa phát triển là 21 -
240C Hạt phấn không nảy mầm khi nhiệt ñộ ñất thấp dưới 100C và cao trên 350C
Chất dinh dưỡng cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sự phát triển của hoa cà chua Khi cây ñược cung cấp nước ñầy ñủ, ñạm và ñường ñược dự trữ trong quá trình sinh trưởng, phát triển thì cây hình thành ñược nhiều mầm hoa
Căn cứ vào ñặc ñiểm ra hoa của cà chua có thể phân thành 3 loại: loại hình sinh trưởng hữu hạn, loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, loại hình sinh trưởng vô hạn
Cà chua là cây có khả năng ra nhiều hoa, nhưng tỷ lệ ñậu quả thấp, ñặc biệt
là gieo trồng trong ñiều kiện bất thuận nên ảnh hưởng ñến năng suất
Số hoa trên cây là ñặc tính di truyền của giống nhưng cũng chịu ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao, chất dinh dưỡng không ñầy ñủ, kỹ thuật bón phân không hợp lý, ñạm quá dư thừa hoặc thiếu ðộ ẩm không thích hợp, sâu bệnh hại [8]
2.2.5 Quả
Quả cà chua chín thuộc loại quả mọng bao gồm vỏ, thịt quả, vách ngăn, giá noãn Quả cà chua ñựơc cấu tạo từ 2 ngăn ñến nhiều ngăn Hầu hết các giống trồng trọt, loại quả trung bình trở lên có trên 3 ngăn
Số lượng quả trên cây là ñặc tính di truyền của giống, nhưng cũng chịu ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật trồng trọt Số quả trên cây thay ñổi lớn từ 4-5 quả ñến vài chục quả, những giống có tỷ lệ ñậu cao có thể ñạt tới hàng
100 quả Cà chua trồng lưu niên có tới hàng vạn quả
Trang 19Khối lượng quả có sự chênh lệch ñáng kể giữa các loài và trong loài cà chua trồng trọt từ 2 - 3g ñến 200 - 300g Căn cứ vào khối lượng quả có thể phân loại thành 3 cấp: Quả nhỏ có khối lượng dưới 50g, quả trung bình có khối lượng trên 50 - 100g, quả to có khối lượng trên 100g
Trong cùng một giống, số lượng quả và khối lượng quả thường có mối tương quan nghịch Giống có số lượng quả nhiều thì có khối lượng quả nhỏ và ngược lại
Số lượng quả trên cây tương quan chặt tới năng suất, khối lượng quả cũng
là tính trạng quan trọng ảnh hưởng tới năng suất cá thể
Hình dạng quả thay ñổi giữa các loài và ngay cả trong loài với các dạng chủ yếu là tròn, tròn bẹt, ovan, vuông, hình quả lê và dạng quả anh ñào
Chất lượng quả cà chua ñược thể hiện qua các chỉ tiêu: Cấu trúc quả, ñộ rắn chắc, tỷ lệ thịt quả/quả, tỷ lệ ñường/axit và sắc tố quả Sự cân bằng về ñường
và axit thể hiện hương vị thích hợp [8]
2.2.6 Hạt
Hạt cà chua thường rất nhỏ, khối lượng hạt giống cà chua cần cho sản xuất 1ha khoảng 1,5 - 3g tùy giống Trên bề mặt thường bao phủ một lớp lông nhung mềm và mịn tùy thuộc vào giống ðiều kiện thời tiết ñặc biệt là nhiệt ñộ
có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng và màu sắc hạt Nhiệt ñộ thấp làm cho màu sắc hạt ñen, tỉ lệ nảy mầm và năng suất thấp [1], [27], [39]
2.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây cà chua
2.3.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây
cà chua: từ nảy mầm, tăng trưởng cây, nở hoa, ñậu quả, hình thành hạt và năng suất thương phẩm
Cà chua ưa thích khí hậu ấm áp, ôn hòa, khả năng thích nghi rộng Cà chua sinh trưởng trong phạm vi nhiệt ñộ từ 15 - 35oC, hầu hết các giống cà chua
Trang 20trồng trọt không sinh trưởng và phát triển bình thường khi nhiệt ñộ dưới 15oC và trên 35oC, nhiệt ñộ thích hợp nằm trong giới hạn 22 - 24oC [1]
Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hạt nảy mầm là 24 - 250C, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 28 - 320C [50]
Theo Kuo và cộng sự (1998), nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phát triển của hệ thống rễ, khi nhiệt ñộ ñất cao trên 390C sẽ làm giảm quá trình lan toả của hệ thống rễ, nhiệt ñộ trên 440C bất lợi cho sự phát triển của bộ
rễ, cản trở quá trình hấp thụ nước và chất dinh dưỡng [39]
Theo Lorenz O A và Maynard D N (1988), cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt ñộ 15 - 300C, nhiệt ñộ tối ưu là 22 - 240C Quá trình quang hợp của lá cà chua tăng khi nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25 - 300C, khi nhiệt ñộ cao hơn mức thích hợp (>350C) quá trình quang hợp sẽ giảm dần [40]
Biên ñộ nhiệt ñộ ngày và ñêm ñều có ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của cây Nhiệt ñộ ngày thích hợp cho cây sinh trưởng từ 20 - 250C, nhiệt
Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao còn là nguyên nhân tạo ñiều kiện thuận lợi cho một
số bệnh phát triển Giá thể ñất cát rất dễ bị ñốt nóng, nhiệt ñộ ñất sẽ khá cao, hơn nữa do giá thể bao gồm cả trấu hun nên rất thuận lợi cho các bệnh về nấm phát triển Bệnh héo rũ Fusarium phát triển mạnh ở nhiệt ñộ ñất 280C, bệnh ñốm
nâu (Cladosporium fulvum Cooke) phát sinh ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25 - 300C và
ñộ ẩm không khí 85-90%, bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum)
phát sinh phát triển ở nhiệt ñộ trên 200C [4], [35], [39]
Trang 212.3.2 Ánh sáng
Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to khỏe, sớm ñược trồng Ngoài ánh sáng tốt, cường ñộ quang hợp tăng, cây ra hoa ñậu quả sớm hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn Thiếu ánh sáng nghiêm trọng dẫn ñến rụng nụ, rụng hoa Ánh sáng yếu, ức chế quá trình sinh trưởng, làm chậm quá trình chuyển giai ñoạn từ sinh trưởng sinh dưỡng ñến sinh trưởng sinh thực Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cà chua sinh trưởng và phát triển từ 4000 lux - 10000 lux [23]
Cường ñộ ánh sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng và cản trở quá trình ra hoa Khi cà chua bị che bóng, năng suất thường giảm và quả bị dị hình [43]
2.3.3 Nước và ñộ ẩm
ðộ ẩm ñất thích hợp cho cà chua là 60 - 65% và ñộ ẩm không khí là 70 – 80% ðộ ẩm không khí quá cao (>90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa cà chua không thụ phấn ñược sẽ rụng Tuy nhiên, trong ñiều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa Nhiệt ñộ ñất và không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, ñặc biệt là các thời ñiểm trái vụ, mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ khi gieo hạt ñến khi thu hoạch [3]
2.3.4 ðất và dinh dưỡng
Cà chua là cây thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa quả rất lớn, vì vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng quả Cà chua hút nhiều nhất là kali, sau ñó là ñạm và ít nhất là lân Cà chua sử dụng 60% lượng N, 50 – 60% K20 và 15 – 20% P205 tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng [5]
- Nitơ: có tác dụng thúc ñẩy sinh trưởng thân lá, phân hoá hoa sớm, số
lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên ñơn vị diện tích
Trang 22Thiếu N (ñạm): cây sinh trưởng còi cọc, xuất hiện màu xanh nhợt ñến vàng nhạt trên các lá già, bắt ñầu từ mép lá sau ñó có thể chết tuỳ theo mức ñộ thiếu Thiếu N, số hoa bị giảm nhiều (nếu thiếu trầm trọng), hàm lượng diệp lục trong lá giảm, hàm lượng protein trong sản phẩm giảm dẫn ñến năng suất cây trồng giảm nghiêm trọng
- Photpho: lân có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là
thời kỳ cây con Bón lân ñầy ñủ giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỷ lệ ñậu quả, quả chín sớm, tăng chất lượng quả Lân khó hòa tan nên thường bón lót trước khi trồng
Thiếu P (lân): Cây còi cọc toàn bộ, các lá trưởng thành có màu xanh sẫm (biến dạng, ñiểm hoại tử ở mép lá phía dưới trước), rễ sinh trưởng kém Lá, thân có vết tím, thân mảnh (thiếu nhiều), chín chậm, không có hay phát triển kém về hạt, quả
- Kali: cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả, kali làm cho cây cứng
chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận, tăng quá trình quang hợp, tăng cường quá trình vận chuyển các chất hữu cơ và ñường vào quả ðặc biệt kali có tác dụng tốt ñối với hình thái quả, quả nhẵn, thịt quả chắc,
do ñó làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chín Cây cần nhiều kali nhất vào thời kỳ ra hoa, hình thành quả
Thiếu K: Úa vàng dọc mép lá trở vào trong, ñỉnh lá già chuyển nâu Cây phát triển chậm và còi cọc, thân yếu nên dễ bị ñổ
- Các yếu tố vi lượng với cây trồng nói chung và với cà chua nói riêng:
có tác dụng quan trọng ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ñặc biệt là
Trang 23cải tiến chất lượng quả Cà chua phản ứng tốt với các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn…Trên ñất chua nên bón phân Mo [5]
Nguyên tố vi lượng làm thay ñổi ñặc tính lý hoá của nguyên sinh chất như làm thay ñổi ñộ nhớt và khả năng thuỷ hoá của keo nguyên sinh chất nên ảnh hưởng ñến tốc ñộ và chiều hướng của phản ứng hoá sinh Các nguyên tố vi lượng có khả năng làm thay ñổi tính chống chịu của cây với các ñiều kiện bất thuận của môi trường: khả năng chịu hạn, chịu nóng, rét, sâu bệnh… [21]
*Vai trò của Zn
Khi không có Zn trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển và chết rất nhanh sau khi nảy mầm mặc dù có ñầy ñủ các nguyên tố khác Zn tham gia vào thành phần của hơn 70 loại enzim, là thành phần của nhiều cofacto của nhiều enzim khác (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13]
Thiếu Zn sự tổng hợp auxin bị giảm bởi Zn tham gia vào sự hoạt hoá enzim tổng hợp tryptophan - chất tiền thân của auxin Zn có vai trò quan trọng trong tổng hợp protein [20]
Theo ðường Hồng Dật (2002), cây bị thiếu Zn có thể giảm tới 50% năng suất mặc dù cây không biểu hiện triệu trứng ra bề ngoài [9]
*Vai trò của Mn
Mn ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống của cây, tham gia vào cofactor của nhiều enzim hoạt hoá ñặc biệt cho chu trình Krebs và quá trình nitrat liên quan ñến sự tổng hợp auxin tự nhiên trong cây [21]
Mn có tác dụng tăng hiệu lực của phân lân, kích thích cây hút nhiều lân
Mn thúc ñẩy quá trình hô hấp thông qua vai trò xúc tiến oxi hoá hydratcacbon tạo thành CO2 và H2O Mn làm tăng hoạt tính của men trong quá trình tổng hợp chất diệp lục [9]
Khi thiếu Mn lá cây thường xuất hiện vết màu hay chết ở bản lá Tuỳ theo loại cây trồng mà triệu chứng có thể khác nhau [21]
Trang 24* Vai trò của Cu
ðồng (Cu) tham gia vào thành phần của các enzim có liên quan ñến quá trình oxi hoá khử trong các phản ứng tối thông qua quá trình quang hợp, trao ñổi chất và hydratcacbon Trong chuỗi vận chuyển ñiện tử Cu tham gia vào thành phần của Plastoxyamin [32]
Cu tham gia vào thành phần của các enzim thúc ñẩy chức năng hô hấp, chuyển hoá của cây Cu thúc ñẩy hình thành vitaminA trong cây giúp hạt phát triển bình thường ñồng thời tăng hiệu lực của Zn, Mn, B [9]
Cu bảo vệ cho diệp lục khỏi bị phá huỷ, làm tăng khả năng quang hợp, làm tăng khả năng chống chịu của cây: chịu hạn, sâu bệnh
Cu hoạt hoá nhiều enzim oxi hoá khử và có trong thành phần của plastocyanin - thành viên của chuỗi vận chuyển ñiện tử trong quang hợp Các enzim mà ñồng hoạt hoá liên quan ñến rất nhiều ñến các quá trình sinh lý và sinh hoá trong cây như tổng hợp protein, dinh dưỡng nitơ [22]
*Vai trò của Bo
Bo cần thiết cho ñời sống của cây mà không một nguyên tố nào có thể thay thế Khi bị ñói Bo thân rễ sẽ ngừng sinh trưởng ñầu tiên Nếu thiếu Bo nghiêm trọng ñỉnh sinh trưởng sẽ bị chết Khi thiếu Bo ñặc biệt nghiêm trọng thì có ảnh hưởng ñến sự phát triển của các cơ quan sinh sản dẫn ñến hình thành hoa ít hoặc không hình thành, quả bị dị dạng [13]
Theo Nguyễn Xuân Hiển, khi bị ñói Bo cũng thay ñổi cấu tạo giải phẫu của cây, ảnh hưởng ñến mô phân sinh và cả hệ dẫn nên có ảnh hưởng ñến sinh trưởng của thân rễ Ngoài ra thiếu Bo gây ra các bệnh ñặc trưng ở một số cây trồng như bệnh nhũn ñen ở củ cải, hoá bần ở quả táo Bo có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến hầu hết tất cả các hoạt ñộng trao ñổi chất trong cây Bo
có ảnh hưởng ñến sự thu hút các nguyên tố dinh dưỡng khác vào cây Khi có mặt Bo thì hút nitrat và lân giảm, kali tăng, thúc ñẩy hút canxi [13]
Trang 25Bo có ảnh hưởng tích cực ñến sự nảy mầm của hạt phấn và sự phát triển của ống phấn như giảm bớt oxy hoá một số chất hữu cơ ñể giữ năng lượng thúc ñẩy khả năng hình thành ống phấn, tăng nhanh tốc ñộ phát triển của ống phấn, thúc ñẩy quá trình ñậu trái cho cây Ngoài ra Bo còn cần cho sự sinh trưởng, thành thục tế bào, có vai trò ñặc biệt quan trọng trong quá trình trao ñổi hydratcacbon [21]
Theo Kiều Thị Thư (1998) trích dẫn tài liệu More (1978) ñể có 1 tấn cà chua cần 2,9kg N ; 0,4kg P ; 0,4kg K và 0,45kg Mg Theo Becseev ñể tạo 1 tấn quả cà chua cần ñến 3,8kg N ; 0,6kg P2O5 và 7,9kg K2O Cà chua hấp thu nhiều nhất là kali, tiếp ñến là ñạm và ít nhất là lân Cà chua sử dụng 60% lượng ñạm, 59-60% K2O và 15-20% P2O5 tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng Ngoài các yếu tố ña lượng N, P, K cà chua cần các yếu tố vi lượng ñể sinh trưởng, phát triển như B, Mn, Mg, Fe, Cu, S Khi thiếu các yếu tố vi lượng cây sinh trưởng chậm, dễ nhiễm bệnh, rụng hoa, quả non làm giảm năng suất [28]
2.4 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Bảng 2.1 Sản xuất cà chua toàn thế giới (2004-2009)
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 26ñẹp của quả Ngày nay, người ta biết rõ sắc tố ankaroit, một chất rất ít ñộc kể
cả khi có hàm lượng rất cao Bởi vậy, sản xuất và sử dụng cà chua trên thế giới không ngừng tăng lên [24]
Từ năm 2004 ñến 2009 diện tích trồng cà chua trên thế giới từ 4.497.756
ha tăng lên 4.980.424 ha và sản lượng: từ 127.453.248 tấn tăng lên 141.400.629 tấn, nhưng năng suất gần như không thay ñổi
2.4.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
So với thế giới, lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam còn rất non trẻ Theo
Tạ Thu Cúc (2004) thì cà chua mới ñược trồng vào Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng ñến nay cà chua ñã ñược trồng rộng khắp cả nước và là một loại rau
có nhu cầu lớn cả về tiêu dùng thực phẩm cũng như chế biến xuất khẩu [6]
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2004-2008 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Vụ nông nghiệp tổng cục thống kê năm 2009)
Sản xuất cà chua trong nước ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ trong những năm gần ñây Tuy nhiên, theo Trần Khắc Thi (2004), sản xuất cà chua ở nước ta còn một số tồn tại chủ yếu như: chưa có bộ giống tốt cho từng vùng trồng, ñặc biệt là giống cho vụ thu ñông, sản phẩm chủ yếu tập trung vào vụ ñông xuân (trên 70%) từ tháng 12 ñến tháng 4, còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua ðầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ và
Trang 27thuốc bảo vệ thực vật, chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho từng vùng Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến, quá trình canh tác diễn ra hoàn toàn thủ công [25]
Bảng 2.3 Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 ðịa phương Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Vụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê)
Kết quả ñiều tra của TS Phạm ðồng Quảng và cộng sự, hiện nay cả nước
có khoảng 115 giống cà chua ñược gieo trồng, trong ñó có 10 giống ñược gieo trồng với diện tích lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tích cả nước Giống M386 ñược trồng nhiều nhất ( khoảng 1432 ha) tiếp theo là các giống cà chua Pháp, VL200, TN002, Red Crown [17]
2.5 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân hữu cơ trên thế giới và ở Việt Nam
2.5.1 Những nghiên cứu chung về phân hữu cơ trên thế giới
Theo tài liệu của FAO (2001) nguồn phân hữu cơ cung cấp lượng ñạm và một lượng nhỏ phân lân có thể hoà tan ñược Nước thải từ trâu bò cũng là nguồn cung cấp ñạm ñược nhắc ñến trong thành phần phân hữu cơ Kết quả phân tích
Trang 28ựất trong 11 năm trồng cây ăn quả có sử dụng phân hữu cơ thì hàm lượng chất hữu cơ trong ựất tăng từ 1- 9% Khả năng trao ựổi cation (CEC) tăng từ 6,66 Ờ 24,78 đạm dễ tiêu tăng từ 46 kg/ha lên 123 kg/ha đồng thời số lượng sâu bệnh
ắt xuất hiện và mức ựộ thiệt hại hầu như không ựáng kể
Như vậy phân hữu cơ không những có tác dụng cải tạo ựất mà còn là nguồn cung cấp chất khoáng Trong khi ựó ựạm là nguồn dinh dưỡng hoà tan thiết yếu ựối với sự hình thành lá mới và sinh trưởng của cây, còn sự thiếu vắng photpho trong quả hầu như chưa có thông tin nào ựề cập
2.5.2 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ ở Việt Nam
Kết quả nghiên cứu của Bùi Quang Xuân (1999) về ảnh hưởng của phân bón ựến năng suất và tắch luỹ NO3- trong một số loại rau ựã chỉ ra mối quan hệ giữa phân hữu cơ và vô cơ với năng suất và hàm lượng NO3- trong rau Cụ thể trên một số loại rau như sau: đối với cà chua nếu chỉ bón phân ựạm và lân mà không bón phân chuồng và kali thì cây rất thấp, ắt hoa quả, quả nhỏ rõ rệt Trong nền phân N, P, K bón thêm phân chuồng làm tăng lượng nhỏ hàm lượng NO3-
trong bắp cải Tuy nhiên khi bón quá nhiều phân chuồng hàm lượng NO3- tăng khá mạnh ựồng thời giảm rõ rệt hiệu suất phân chuồng Liều lượng phân chuồng thắch hợp với năng suất và hàm lượng NO3- trong bắp cải là 15 tấn/ha ựồng thời cũng phù hợp với ựiều kiện của người nông dân [18]
Bón bổ sung phân hữu cơ sinh học trên nền phân vô cơ ở liều lượng xác ựịnh có tác dụng gia tăng hàm lượng ựạm tổng số và hàm lượng hữu cơ trong ựất, tăng trọng lượng cây, năng suất và hiệu quả kinh tế Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của phân hữu cơ chế biến từ rác thải sinh hoạt ựến sinh trưởng phát triển và năng suất cà chua đông Xuân 2004 - 2005 của nhóm nghiên cứu trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựưa ra kết quả rằng bón phân hữu cơ thể hiện tắnh
ưu việt hơn hẳn so với bón phân vô cơ Cây sinh trưởng phát triển tốt hơn, thời gian ra hoa sớm hơn từ 2 - 3 ngày, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, cho năng suất cao hơn [19]
Trang 292.5.3 Một số loại phân hữu cơ
2.5.3.1 Giới thiệu về phân hữu cơ
Phân hữu cơ là các loại chất hữu cơ khi vùi vào ñất sau khi phân giải có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, sự cung cấp dinh dưỡng diễn
ra từ từ, tùy theo mức ñộ phân giải nên có hiệu lực lâu dài và hiệu quả cao
Theo Liang B.C (1996) ñã nhận xét: phân hữu cơ tạo thành phức hệ lân – mùn trong ñất làm cho lân ở trạng thái cây có thể dùng ñược cho dù ñất rất giàu
Ca2+, Fe2+, sản phẩm Cacbonic sản sinh trong quá trình phân giải hữu cơ còn có tác dụng hoà tan những chất dinh dưỡng khó tiêu trong ñất, nhất là các phôtphat cho cây trồng sử dụng
Theo Nguyễn Vi (1992), nhờ khả năng phân giải nhanh, các chất hữu cơ ñưa vào làm tăng ñộ phì nhiêu ñất, tăng lượng axit hữu cơ, hydrat cacbon và hình thành vật chất mùn mới có hoạt tính trao ñổi cao Chúng rất giàu các nhóm chức, nhất là nhóm –COOH có tác dụng ngăn cản sự giữ chặt lân thông qua việc tạo hiệu ứng hình thành phức chất của các cation hoá trị 2 và 3 làm chế sự kết tủa ở dạng photphat vô cơ [30]
Một số loại phân hữu cơ ñược sử dụng chủ yếu: phân chuồng, phân xanh, rơm rạ, than bùn và các chế phẩm phụ từ các nhà máy chế biến
2.5.3.2 Phân chuồng
Phân chuồng là hỗn hợp phân và nước giải do gia súc bài tiết cùng với chất ñộn chuồng và thức ăn thừa của gia súc Do phân chuồng ñược tạo thành từ nhiều thành phần có ñặc ñiểm khác nhau nên các loại phân chuồng cũng rất khác nhau về thành phần và tỷ lệ các chất dinh dưỡng có chứa trong phân ðây là loại phân ñược sử dụng nhiều cho sản xuất nông nghiệp vì chúng có ñầy ñủ tác dụng của phân hữu cơ
Phân chuồng tốt thường có các thành phần dinh dưỡng như ở bảng sau:
Trang 30Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của một số loại phân chuồng
có tác dụng lớn trong việc cải tạo tính chất lý hoá, sinh tính ñất và là nguồn cung cấp mùn cho ñất Việc sử dụng phân chuồng tốt là một biện pháp ñể nâng cao hiệu quả xử lý nguồn phế thải gây ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi [31]
2.5.3.3 Phân rác
Là loại phân hữu cơ ñược chế biến từ rác, cỏ dại, thân lá cây xanh, bèo tây, rơm rạ, chất thải từ rau quả sinh hoạt ñược ủ với một số phân men như phân chuồng, nước giải, lân, vôi cho ñến khi hoai mục
Phân rác có thành phần dinh dưỡng thấp hơn phân chuồng và thay ñổi trong những giới hạn rất lớn tuỳ thuộc vào bản chất và thành phần của rác [52]
2.5.3.4 Bùn thải
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa các thành phố nước ta là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt Chất thải sinh hoạt bao gồm các loại chất thải do người tiêu dùng thải ra môi trường [16]
Theo ñánh giá của các nhà khoa học, hàng năm có tới 456,6 triệu m3 bùn thải (phù sa lắng ñọng trong chất thải) và chất thải nuôi trồng thủy sản ñược thải
Trang 31ra môi trường Nếu chúng ta tận dụng nguồn rác thải, bùn thải này nó vừa có tác dụng làm phân bón lại vừa có tác dụng làm sạch nguồn nước ngọt, môi trường
và cảnh quan ñô thị Theo Vannek V (1999) trong nguồn bùn thải có ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây, trong 1 tấn bùn thải khô có thể có 10-12 kg
N, 5-7 kg P2O5, 7 -10 kg [51], [11]
2.5.3.5 Chế phẩm EM (efective Microorganisms)
EM (Effective Microorganisms) là một tập hợp các loài vi sinh vật có ích
sống chung trong một môi trường, cùng hỗ trợ cho nhau và giúp cải thiện môi trường chúng sống
Vi sinh vật hữu hiệu là một quần thể hỗn hợp trong nhóm vi sinh vật có lợi (các vi sinh vật có tác dụng quang hợp, các vi khuẩn bài tiết axit lactic, các loại men, nấm lên men) mà chúng có thể ñược sử dụng như một chất ñể tiêm chủng (vật chủng) ñể làm tăng tính ña dạng vi khuẩn trong ñất, ñể cải thiện chất lượng ñất ñai từ ñó ñẩy mạnh sinh trưởng phát triển cây trồng, tăng năng suất và chất lượng canh tác Giáo sư Teru Higa, trường ðại học Tổng hợp Ryukysu, Okinawa của Nhật Bản là người sáng lập ra công nghệ vi sinh vật có lợi hay còn gọi là công nghệ EM ñang ñược áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản, xử lý môi trường, xây dựng, công nghiệp và lĩnh vực y học [15]
Các nghiên cứu cho thấy hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm EM là rất lớn Chúng có khả năng thúc ñẩy sự nảy mầm, ra hoa, kết trái và làm chín ở thực vật Cải thiện môi trường lý, hóa, sinh của ñất và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh, sâu hại trong ñất, ngoài ra chúng còn làm tăng khả năng quang hợp của cây trồng, bảo ñảm sự nảy mầm và hình thành cây, ñặc biệt còn làm tăng hiệu lực các chất hữu cơ làm phân bón [15]
EM không phải là thuốc trừ sâu nên không chứa chất hóa học EM là chất phòng ngừa thuộc loại vi sinh, hoạt ñộng như một bộ máy kiểm soát vi sinh trừ khử và kiểm soát sâu hại bằng cách ñưa các vi sinh vật có lợi vào môi trường
Trang 32Do ñó, sâu hại và các tác nhân gây bệnh bị tiêu diệt hay kiểm soát bằng một quá trình tự nhiên do sự gia tăng hoạt ñộng cạnh tranh và ñối kháng của những vi sinh vật có trong chất phòng ngừa EM [14]
2.6 Dinh dưỡng qua lá, một số phương pháp nâng cao năng suất và chất lượng nông sản
2.6.1 Dinh dưỡng qua lá
Cây trồng có một bộ máy rất hữu hiệu ñể hút chất dinh dưỡng, ñó là hệ thống rễ cây Dinh dưỡng qua rễ là con ñường chủ yếu nhưng không phải là con ñường duy nhất vì cây có thể hút dinh dưỡng qua lá Có nhiều trở ngại do ñiều kiện ngoại cảnh gây ra như ñất quá chua, quá phèn, quá mặn hay ñất ngập úng lâu ngày hoặc do nhiệt ñộ và ñộ ẩm thay ñổi Do ñó nếu chỉ dựa vào hút dinh dưỡng qua rễ thì cây trồng không lấy ñược ñầy ñủ dinh dưỡng cần thiết cho năng suất cao Vì vậy việc nghiên cứu con ñường cung cấp dinh dưỡng qua lá cho cây là rất cần thiết ðể hiểu cây hút dinh dưỡng qua lá như thế nào cần biết cấu tạo của lá cây
Cắt ngang lá cây thông thường ñể quan sát và phân biệt:
- Lớp cutin và biểu bì là một lớp mỏng có bản chất như sáp ñể bao phủ toàn bộ bề mặt Lớp cutin không thấm nước và ít thấm ở tất cả các chất ở thể khí Trên mặt lớp cutin có những lỗ nhỏ do các tế bào ñặc biệt có khả năng ñóng
mở gọi là khí khổng
- Các tế bào mô dậu làm nhiệm vụ quang hợp
- Các mô khác nhau làm nhiệm vụ dẫn các sản phẩm quang hợp về gân chính
Ta chỉ quan tâm ñến khí khổng và cơ chế ñóng mở khí khổng Với kích thước trung bình 100µm2 (dài 7 - 4µm, rộng 3 - 12µm) và có số lượng khá lớn, diện tích khí khổng có thể chiếm tới trên dưới 1% diện tích lá Chúng phân bố ñều cả mặt trên và mặt dưới của lá Khí khổng ñược coi là cánh cửa quan trọng giúp cây trồng có thể hút các chất dinh dưỡng từ bên ngoài qua lá nhờ cơ chế ñóng mở của nó [29]
Trang 33Thực tế sử dụng của một số loại phân bón lá của bà con nông dân vùng ñồng bằng Sông Cửu Long ñã chứng minh hiệu quả của phân bón lá Cây ñược bón phân qua lá sinh trưởng ổn ñịnh, chắc khoẻ, ít sâu bệnh, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất lợi, tăng giá trị thương phẩm [29]
Như vậy, phân bón qua lá là loại phân lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bởi hiệu quả cao, tiện ích và không ô nhiễm môi trường song ñòi hỏi người dùng phải có hiểu biết tối thiểu ñể thu ñược lợi ích kinh tế cao Cũng phải nói thêm rằng phân bón lá chỉ có thể thoả mãn ñược một phần chất dinh dưỡng
mà không thể thay thế hoàn toàn nhu cầu của cây
2.6.2 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá
2.6.2.1 Ưu ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá
Theo Tlutos, P và cộng sự (1999), Nguyễn Văn Phú (2002) thì phương pháp dinh dưỡng qua lá ñặc biệt có hiệu quả trong các trường hợp sau:
+ Phương pháp dinh dưỡng qua lá ñặc biệt có hiệu quả trong những ñiều kiện ñất nghèo dinh dưỡng và sự hấp thu dinh dưỡng của ñất ở cây là thật sự hạn chế
Trong trường hợp lá còn non, tầng cutin mỏng thì giải phẫu tế bào lá ñóng vai trò quan trọng trong quá trình dinh dưỡng qua lá, tế bào lá có hệ thống lỗ với mật ñộ rất cao 1010 lỗ/dm2, ñường kính lỗ ñạt hơn 1nm, trong khi ñó các chất khoáng hoà tan có ñường kính lớn nhất là Urê cũng chỉ ñạt 0,4nm vì vậy tất cả các chất khoáng hoà tan ñều dễ dàng vận chuyển qua hệ thống lỗ trên tế bào lá vào trong [48]
Cũng theo tác giả này dinh dưỡng qua lá không xảy ra với phân hữư cơ và các Chelate, sự hấp thụ qua lá là một quá trình bị ñộng và xảy ra rất mạnh với các cation
+ Dinh dưỡng qua lá có hiệu lực nhanh là phương pháp bổ sung vào giai ñoạn mất cân bằng dinh dưỡng khi cây chuyển từ giai ñoạn sinh tưởng sinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực ñối với các nguyên tố ña lượng Giai ñoạn này các chất khoáng và dinh dưỡng tập trung vào việc hình thành các cơ
Trang 34quan sinh sản, sự sinh trưởng của bộ rễ bị giảm mạnh, khả năng hấp thu các chất khoáng từ ñất bị suy yếu và việc bổ sung một phần bằng biện pháp phun qua lá
sẽ khắc phục ñược sự mất cân bằng của cây ở giai ñoạn ñó [48]
+ Với các loại cây lất hạt việc sử dụng một lượng dinh dưỡng qua lá ở giai ñoạn vào chắc có thể làm tăng hàm lượng protein trong hạt, cải thiện và nâng cao chất lượng nông sản [38]
+ Trong trường hợp xảy ra ñối kháng ion việc dinh dưỡng vào ñất gây ngộ ñộc với cây, ñể cung cấp dinh dưỡng qua lá trong trường hợp này phương pháp tốt nhất và hiệu quả nhất
+ Theo Nguyễn Văn Phú và Tlustos, P (2001) việc bón mất cân ñối trong
cơ cấu phân bón (không bón nguyên tố trung lượng và vi lượng) gây ra làm giảm hiệu lực của phân ña lượng, làm nghèo các nguyên tố khoáng trong nông sản, ñể cải thiện tình trạng ñó thì phương pháp dinh dưỡng qua lá với nguyên tố này hoàn toàn có thể nâng cao hàm lượng các nguyên tố và cải thiện chất lượng nông sản
+ Hiệu lực phương pháp dinh dưỡng qua lá cao có thể ñạt 90% - 95% so với dinh dưỡng vào ñất (40 - 50%), do vậy sử dụng một lượng N bón qua lá có thể làm giảm sự mất ñạm, giảm ô nhiễm môi trường Với ưu ñiểm vượt trội so với bón vào ñất mà thuật ngữ “foliar application” (dinh dưỡng qua lá) ñã và
ñang rất nổi tiếng ở các nước Châu Âu từ những năm 90 của thế kỷ trước [47]
2.6.2.2 Nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá
Phương pháp qua lá có hiệu quả cao, tuy nhiên phương pháp này còn có một số nhược ñiểm cần khắc phục như:
+ Một lượng nhỏ chất khoáng có thể hút qua lá ñối với nguyên tố ña lượng chỉ khoảng 10% tổng nhu cầu là ñược ñồng hóa qua lá
+ Rất dễ bị rửa trôi khỏi lá, vì thế phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện thời tiết + Có thể gây cháy lá cục bộ do mất cân bằng dinh dưỡng, vì thế phải sử dụng ñúng nồng ñộ 0,5 - 1,5% tuỳ ñiều kiện thời tiết và nhóm cây
Trang 352.6.3 Những nghiên cứu về dinh dưỡng qua lá cho cây trồng
2.6.3.1 Nghiên cứu về dinh dưỡng ñạm qua lá cho cây trồng
Với cây C3 trong ñiều kiện thời tiết tốt có thể sử dụng hỗn hợp N (1%) +
Mg (2%), cây C4 dùng với nồng ñộ N (1,5%) + Mg (0,4%) phun qua lá mang lại hiệu quả cao cho nhiều loại cây trồng [48]
Theo Horst (1993), tùy loại thực vật, giai ñoạn phát triển mà yêu cầu hàm lượng ñạm cho sự phát triển tối ưu của cây vào khoảng 2 - 5% trọng lượng chất khô ðạm làm thay ñổi các thành phần của cây nhanh hơn bất cứ nguyên tố nào, sản lượng chất khô của cây tăng lên bởi bón tăng ñạm [38]
Thiếu ñạm còn do nhiều nguyên nhân, mà một phần do rửa trôi, bị bốc hơi khi bón trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao hoặc bón không ñúng lúc, ñúng cách, ñúng liều lượng Trong thực tế ñể nâng cao năng suất một liều lượng ñạm cao ñã ñược
sử dụng Trong khi ñó hiệu suất sử dụng ñạm của cây không cao 40 - 60% Những ảnh hưởng của việc mất ñạm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ñến môi trường ñang là vấn ñề nghiêm trọng, ñạm ñược bón vào ñất nhưng cây chỉ
sử dụng ñược một phần còn lại do bị xói mòn, rửa trôi xuống tầng ñất sâu gây ô nhiễm ñất và nước [51]
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Phú (2001) chỉ ra rằng phun hỗn hợp N +
Mg làm tăng sản lượng chất khô và ñặc biệt bón phôi hợp N + Mg, N + Mg +
Mn và N + Mg + Zn làm tăng năng suất hạt lúa mì 30 - 30,9 % [47]
Nguyễn Văn Phú (2002) kết luận rằng bón Mg và N + Mg làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá, tăng sản lượng chất khô của lúa mì, tăng năng suất của rau cả ở trong hai ñiều kiện ñất nghèo Mg và ñất giàu Mg++ và K+ Cũng theo tác giả này bón ñạm qua lá không làm tăng năng suất ñáng kể với lúa mì và rau
ăn lá trên ñất giàu dinh dưỡng, nhưng nó làm tăng hàm lượng ñạm và hàm lượng
Mg ở cây này cải thiện ñược chất dinh dưỡng của nông sản [48]
Trang 362.6.3.2 Nghiên cứu về dinh dưỡng Mg qua lá cho cây trồng
Hàm lượng Mg là tương đối cao ở bề mặt của trái đất, nĩ được tìm thấy
ở hàng loạt các loại khống khác nhau Hàm lượng Mg trong các loại đất thay đổi từ 0,05% ở đất cát và 0,5% ở đất thịt, hàm lượng Mg đạt cao là ở trong đất thịt (Mengel và Kirkby, 1987) Mg cĩ mặt trong những chất tương đối dễ phong hĩa như: MgCO3 và CaCO3, MgCO3 (dolomite) Ở khu vực đất ẩm cĩ thể chứa một lượng lớn Mg như MgSO4 và Mg++ trở thành dễ tiêu cho cây sử dụng khi bị phong hĩa Sự phân bố của Mg++ trong đất cũng giống như K+ ở dạng trao đổi và hịa tan Mg++ trao đổi thường chiếm 5 - 10% tổng lượng
Mg++ và Mg++ hịa tan trong nước đĩng vai trị quan trọng nhất trong việc cung cấp Mg++ cho cây [45]
Hiện tượng thiếu Mg++ lan rộng ở nhiều nước, đặc biệt trên đất chua và được tăng cường bởi yếu tố ơ nhiễm do dĩ việc cung cấp Mg++ cho cây duy trì
và nâng cao năng suất cây trồng là cần thiết, lượng Mg++ cung cấp phụ thuộc vào hàm lượng Mg++ trong đất và tăng năng suất cây trồng [41]
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp bĩn Mg++ vào đất lại khơng đem lại hiệu quả nếu tỷ lệ K+/Mg++ trong đất khơng được tối ưu hĩa [44]
Theo Nguyễn Văn Phú và Ttustos, P (2002) trong trường hợp hàm lượng của hai ion này đều cao trong đất , K+> 220mg/kg đất và Mg++ > 160mg/kg đất, cây vẫn cĩ biểu hiện thiếu Mg++ do hiện tượng đối kháng giữa K+ và Mg++, trong trường hợp này bĩn Mg qua lá là cĩ hiệu quả và làm tăng năng suất của cây trồng, nhưng nếu bĩn vào đất cĩ thể làm cây chết do bị ngộ độc [48]
Như vậy, một số phương pháp ước tính (chuẩn đốn) hàm lượng Mg cung cấp từ đất cĩ thể khơng liên quan đến yêu cầu bĩn Mg của cây [45]
Những thí nghiệm nghiên cứu cho thấy một tỷ lệ bĩn K+ cao thường làm giảm hấp thụ Mg++ và K+ sẽ làm giảm hàm lượng Mg++ ở các cơ quan khác (ví dụ: sự tăng cung cấp K+ sẽ làm giảm hàm lượng Mg++ ở trong lá và rễ cây cà chua, làm giảm hàm lượng Mg ở cây ăn quả [44]
Trang 37Hiện tượng mất màu của lá là biểu hiệm thiếu Mg, sự mất màu ở lá phản ánh sự giảm tổng hợp diệp lục ở trong cây, nếu thiếu hụt trở nên nghiêm trọng thì gân lá có biểu hiện biến vàng ở ngô [45]
ðối với những cây lấy củ và lấy hạt nhu cầu về Mg là rất lớn (ví dụ: khoai tây, cây ăn quả, củ cải ñường lúa mỳ, ngô là những cây thường xuyên biểu hiện thiếu Mg) Trong những năm gần ñây việc sử dụng Mg như là một loại phân bón quan trọng làm tăng năng suất cây trồng và ngày càng ñược quan tâm nhiều ở các nước Châu Âu [45]
Matula và cộng sự (1996), nhận thấy rằng bón Mg qua lá sẽ không ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất khi hàm lượng Mg dễ tiêu trong ñất lớn hơn 50 mg/kg ñất, hàm lượng này xem như ñủ với nhiều loại cây trồng [44]
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Phú (2002) lại cho thấy trong cả hai ñiều kiện hàm lượng Mg thấp < 50mg và Mg, K ñều cao trong ñất thì bón Mg qua lá cải thiện sinh trưởng năng suất rau, lúa mỳ và kiều mạch [48]
Trang 383 VẬT LIỆU, THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian: Vụ ñông 2010
- ðịa ñiểm: Ruộng thí nghiệm thuộc phường Võ Cường, thành phố Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh
3.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu:
+ Một số nguồn chất thải hữư cơ: phân lợn 15 tấn/ha, rơm dạ 15 tấn/ha,
rác thải sinh hoạt (vỏ hoa quả, rau…) 15 tấn/ha, bùn thải trộn vôi bột 20 tấn/ha
ñược chế biến và ủ với EM
+ Phân ñạm 1% (lấy từ Ure 46%); Mg 0,2% (lấy từ MgSO4.7H2O); Cu,
Zn, B: 0,02% (lấy từ CuSO4.5H2O, ZnSO4.7H2O, H3BO3) pha thành dung dịch
phân bón lá
- Vật liệu nghiên cứu:
+ Giống cà chua ñược trồng phổ biến ở Bắc Ninh: giống cà chua
SAVIOR
+ Chế phẩm EM
+ Phân bón qua lá Rong biển (N (1,5%); P2O5 (3%); K2O (20%);
S (1,5%); Mg (0,45%); B (125 ppm), Cu (30 ppm), Zn (65 ppm)
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng
phát triển, năng suất cà chua vụ ñông 2010 tại Bắc Ninh
- Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữư cơ
có xử lý với EM ñến sinh trưởng phát triển, năng suất cà chua vụ ñông 2010 tại
Bắc Ninh
Trang 393.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược tiến hành trong vụ ñông
3.4.1.1 Thí nghiệm 1:
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, năng
suất cà chua vụ ñông 2010 tại Bắc Ninh gồm: 4 công thức, 3 lần nhắc lại
Công
CT3 Phân nền + phân bón qua lá (N + Mg + Cu + Zn + B) N + Mg + Cu + Zn + B
Phân nền: 15 tấn phân chuồng + 350kg Urê + 700kg Supelân + 300kg Kali + 700kg vôi
Phân bón lá N, Mg: là phân tự phối trộn – Thừa hưởng kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Phú (2002)
Phân bón lá N, Mg, Cu, Zn, B: là phân tự phối trộn – Thừa hưởng kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Phú (2002)
Phân bón lá Rong biển là sản phẩm thương mại ñược phép sử dụng
- Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ RCB ngoài ñồng ruộng, mỗi công thức nhắc lại 3 lần
Ngoài ñồng ruộng thí nghiệm 1 ñược chia thành 12 ô, mỗi ô rộng 10 m2,
có dải bảo vệ bao quanh rộng 30 cm, khoảng cách giữa các lần nhắc lại 30cm
* Phương pháp bón phân bón qua lá
- Cách pha: Cân lượng phân bón lá cần dùng và pha với 1 lít nước sạch
- Lượng phun 1 lần/ô và ha: Phun 1 lít dung dịch/ô thí nghiệm, lượng phun cho 1ha là 1000 lít dung dịch
Trang 40- Thời ñiểm phun: Phun lần 1: Ra hoa, quả lứa ñầu; lần 2,3,4: 7 – 10 ngày một lần
- Cách phun: Dung dịch ñược phun ñều trên tất cả các công thức và các lần
nhắc lại, phun ñẫm trên thân lá ñến khi tạo thành giọt, phun vào buổi chiều mát
3.4.1.2 Thí nghiệm 2
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguồn chất thải hữư cơ có xử lý với
EM ñến sinh trưởng phát triển, năng suất cà chua vụ ñông 2010 tại Bắc Ninh gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại
CT2 Phân khoáng + Phân chuồng (15 tấn/ha) Phân chuồng CT3 Phân khoáng + (Rác thải hữu cơ (15 tấn/ha) + EM) Rác + EM CT4 Phân khoáng + (Rơm rạ (15 tấn/ha) + EM) Rơm rạ + EM CT5
Phân khoáng + (Bùn thải trộn (20 tấn/ha) + vôi bột
Phân khoáng: 350kg Urê + 700kg Supelân + 300kg Kali
- Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ RCB ngoài ñồng ruộng, mỗi công thức nhắc lại 3 lần
Ngoài ñồng ruộng thí nghiệm 2 ñược chia thành 15 ô, mỗi ô rộng 10 m2,
có dải bảo vệ bao quanh rộng 30 cm, khoảng cách giữa các lần nhắc lại 30cm
- Cách thu và chế biến:
+ Phân chuồng (phân lợn): Lấy tại chuồng lợn gia ñình
+ Rác thải hữu cơ: vỏ hoa quả, thân lá rau, vỏ củ rau ; lấy tại gia ñình và hàng xóm xung quanh
+ Rơm rạ: Rơm lấy tại gia ñình, băm nhỏ
+ Bùn thải: ðược lấy tại mương sau trại chăn nuôi lợn thành phố Bắc Ninh