để bước ựầu có cơ sở ựịnh hướng và phát triển cây bơ ở các tỉnh phắa Bắc Việt Nam, trong khuôn khổ thời gian ựào tạo chúng tôi tiến hành ựề tài nghiên cứu: Ộđiều tra thu thập và ựánh giá
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trường đạI học nông nghiệp Hà NộI
- -
HÁN THỊ HỒNG NGÂN
ðIỀU TRA THU THẬP VÀ ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NễNG
SINH HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG BƠ (Persea Americana Mills.)
TẠI PHÚ THỌ
luận văn thạc sĩ NÔNG NGHIệP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2bộ giáo dục và đào tạo
trường đạI học nông nghiệp Hà NộI
- -
HÁN THỊ HỒNG NGÂN
ðIỀU TRA THU THẬP VÀ ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NễNG
SINH HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG BƠ (Persea americana Mills.)
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hán Thị Hồng Ngân
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn này, tôi luôn nhận ựược sự ủng hộ và giúp ựỡ tận tình của các thầy, cô giáo, của ban lãnh ựạo cơ auan và nhà trường, của gia ựình, người thân và ựồng nghiệpẦ Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc ựối với mọi sự giúp ựỡ mà tôi ựã nhận ựược trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trước hết, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến Ban lãnh ựạo Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc, Ban lãnh ựạo Trung tâm Nghiên cứu và Phát Triển Rau hoa quả ựã tạo mọi ựiều kiện giúp tôi thực hiện tốt luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy hướng dẫn
khoa học, Tiến sĩ đoàn Văn Lư, giảng viên thuộc Bộ môn Rau hoa quả - Khoa Nông học - Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, là người ựã giúp tôi ựịnh hướng ựề tài nghiên cứu, tận tình chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giảng viên, tập thể Bộ môn Rau hoa quả, Khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu, bổ ắch trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu nâng cao trình ựộ chuyên môn, giúp tôi hoàn thành tốt ựề tài và báo cáo tốt nghiệp
Qua ựây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến gia ựình, người thân, anh
em, bạn bè, ựồng nghiệp,Ầ là những người luôn ủng hộ, ựộng viên tinh thần và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hán Thị Hồng Ngân
Trang 52.1 Nguồn gốc, phân loại, yêu cầu sinh thái của cây bơ 4 2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bơ trên thế giới và tại Việt Nam 9 2.3 Tình hình nghiên cứu cây bơ trong và ngoài nước 11 PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 64.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của Phú Thọ 29 4.1.2 Hiện trạng trồng trọt bơ tại các ñịa phương tiến hành ñiều tra 36 4.1.3 Giới thiệu một số cá thể triển vọng ñược thu thập 39 4.2 ðặc ñiểm nông sinh học của các giống bơ nhập nội 42 4.2.1 Các ñặc ñiểm hình thái của các giống bơ nhập nội 42 4.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống bơ nhập nội 58
4.2.4 Chất lượng quả của các giống bơ nhập nội 65 4.2.5 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống bơ nhập nội 66
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ, CỤM TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 CV Coefficient of variation
2 FAO Food and Agriculture Organization
3 IPGRI International Plant Genetic Resources Institute
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng bơ các khu vực trên thế giới 10 3.1 Danh sách tập đồn giống bơ nhập nội trồng tại Phú Thọ 24 4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu tại Phú Thọ (2007 - 2010) 31 4.2 Một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các các thể triển vọng 40 4.3 Năng suất và đặc điểm quả của các cá thể triển vọng 40 4.4 Một số đặc điểm hình thái cây của các giống bơ nhập nội 42 4.5 Một số đặc điểm hình thái lá của các giống bơ nhập nội 44
4.7 Một số đặc điểm hình thái hoa của các giống bơ nhập nội 47 4.8 Số nhánh cấp 1 và số hoa trên cụm hoa của các giống bơ nhập nội 48 4.9 Một số chỉ tiêu về hạt phấn của các giống bơ nhập nội 50 4.10 Một số đặc điểm hình thái quả của các giống bơ nhập nội 51
4.12 Một số đặc điểm hình thái vỏ và thịt quả của các giống bơ nhập nội 55 4.13 Một số đặc điểm hình thái hạt của các giống bơ nhập nội 56 4.14 Khối lượng và tỷ lệ khối lượng các thành phần trong quả của các
4.15 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của các giống bơ nhập nội 59 4.16 Số đợt lộc và thời gian ra lộc của các giống bơ nhập nội 60 4.17 Thời điểm ra hoa và thu hoạch quả của các giống bơ nhập nội 61 4.18 Năng suất quả và khối lượng của các giống bơ nhập nội 64 4.19 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các giống bơ nhập nội 65 4.20 Hàm lượng một số chất trong quả bơ của các giống bơ nhập nội 66 4.21 Một số loại sâu, bệnh hại chính trên các giống bơ nhập nội 67 4.22 Tỷ lệ và mức độ gây hại của sâu cắn lá trên các giống nhập nội 68 4.23 Tỷ lệ và mức độ gây hại của bệnh đốm đen trên các giống bơ
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 10PHẦN 1
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Xu thế sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng nông sản trên thế giới nói chung, tại Việt Nam nói riêng trong thời gian qua và dự báo cho những năm tiếp theo ñều chỉ ra rằng bên cạnh các mặt hàng truyền thống chiếm tỷ trọng lớn như: lương thực, chè, cà phê… ngành sản xuất rau quả ñang vươn lên nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Ở Việt Nam hiện nay, rau quả là một trong 7 mặt hàng xuất khẩu chủ lực [2] ðiều này là tất yếu khi xã hội ngày càng phát triển, ñời sống con người ngày càng ñược nâng cao, thay vì chú ý tới nhu cầu tinh bột và protein ñang dần bão hòa, người ta quan tâm nhiều hơn ñến việc bổ sung vitamin và các khoáng chất khác
Bơ (Persea americana Mills.) là loại cây trồng ñược coi là cây cho quả với
hàm lượng dinh dưỡng cao nhất trong các loại trái cây, ñặc biệt là hàm lượng chất béo (10 - 25 %) và các loại vitamin A, B, C, D, E [8], [12] Ở Pháp, bơ ñược
mệnh danh là “Trái cây 5 sinh tố” [9], [47] và ñược FAO xem là loại trái cây
giúp các nước ñang phát triển vượt qua tình trạng suy dinh dưỡng Ngoài ra, quả
bơ còn có tác dụng phòng và trị bệnh thiếu máu, quáng gà, bệnh phù thũng, ñái ñường, lở da, nứt lưỡi [13] Không chỉ là loại thức ăn bổ dưỡng, bơ còn là một món ăn có hưong vị ñặc biệt và có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau [15] Mặt khác, trồng cây bơ ñem lại hiệu quả kinh tế cao vì trên thị trường vẫn ñánh giá ñây là một mặt hàng cao cấp
Ở Việt Nam, cây bơ ở chỉ ñược chú ý tới từ thời Pháp thuộc và hiện nay trở thành loại cây ăn quả ñặc sản có giá trị kinh tế cao của Nam Bộ và Tây Nguyên Tại miền Bắc, người dân ñã quen và ưa chuộng quả bơ Tuy nhiên, lượng bơ bày bán tại khu vực này hầu hết chuyển từ Nam Bộ và Tây Nguyên ra do ñó giá thành rất cao Người ta ñã phát hiện rải rác trong vùng có trồng bơ với hình thức trồng bằng hạt, một số cây trồng ñơn lẻ vẫn có nhiều
Trang 11quả như ở Chợ đồn - Bắc Kạn; đà Bắc - Hoà Bình; TX Phú Thọ - Phú Thọ Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc ựã thu thập và xây dựng vườn tập ựoàn giống bơ nhập nội, qua ựánh giá bước ựầu cho thấy cây bơ có khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao Phân tắch sản xuất và thị trường cho thấy, cây bơ có tiềm năng phát triển tại vùng Trung du miền núi phắa Bắc Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào nhằm phát triển loài cây trồng ựầy tiềm năng tại khu vực này để bước ựầu có cơ sở ựịnh hướng và phát triển cây bơ ở các tỉnh phắa Bắc Việt Nam, trong khuôn khổ
thời gian ựào tạo chúng tôi tiến hành ựề tài nghiên cứu: Ộđiều tra thu thập và ựánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của một số giống bơ (Persea americana Mills.) tại Phú ThọỢ
1.2 Mục ựắch - yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Mục ựắch của ựề tài là ựiều tra, thu thập nguồn gen bơ trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ; ựánh giá ựặc tắnh nông sinh học của một số mẫu giống bơ nhập nội nhằm làm cơ sở cho nghiên cứu chọn tạo giống
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên ựến trồng trọt bơ tại Phú Thọ, xác ựịnh yếu tố hạn chế và ựề xuất biện pháp khắc phục
- Khảo sát, thu thập các cá thể bơ triển vọng tại các ựịa ựiểm ựiều tra
- đánh giá các ựặc tắnh nông sinh học của một số mẫu giống bơ nhập nội tại Phú Thọ
- Bước ựầu ựề xuất 1 số cá thể, mẫu giống bơ có triển vọng cho các nghiên cứu tiếp theo
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- đề tài bước ựầu ựánh giá ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên tới trồng
bơ và hiện trạng sản xuất bơ tại Phú Thọ, làm cơ sở khoa học cho việc phát
Trang 12triển cây bơ tại tỉnh này và những ñịa phương có ñiều kiện tự nhiên tương tự
- ðề tài ñóng góp những luận cứ khoa học ban ñầu về cây bơ trong kho tàng kiến thức về cây trồng, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo, ñặc biệt ñối với vùng Trung du và miền núi phía Bắc – một khu vực còn rất mới
và có tiềm năng phát triển cây bơ
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Nguồn gốc, phân loại, yêu cầu sinh thái của cây bơ
2.1.1 Nguồn gốc, phân loại cây bơ
Cây bơ có tên khoa học: Persea Americana, M (1768)
Persea Gratissima, G (1807) Persea Drymifolia, S (1831) Persea Nubigena, L O William (1950)
Thuộc họ Lauraceae (Long não), 2n = 24
Cây bơ có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới Trung Mỹ Những dấu vết ñầu tiên về cây bơ ñược tìm thấy do nhà ñịa lý Martin Fernandez De Enciso và
ñược mô tả trong cuốn “Suma De Geograpia” vào năm 1519 [13], [25] sau
ñó, bằng nhiều con ñường khác nhau, bơ ñược phát tán ñến các vùng của châu
Mỹ và nhiều quốc gia khác trên thế giới Tên của cây bơ cũng thay ñổi ở các quốc gia khác nhau, ở Anh, Malaysia, Philipines: Avocado; ở Pháp: Avocatier; ở Indonesia: Adpukat; ở Thái Lan: Avocad và ở Việt Nam: Bơ [54] Hệ quả của quá trình phát tán là tạo ra sự cách ly về mặt ñịa lý và cuối cùng là tạo ra các chủng sinh thái ðến năm 1953, linh mục Barnabe Cobo
trong cuốn “Histoire Du Nouveau Monde” ñã phân biệt ra 3 chủng sinh thái
của cây bơ, ñó là Mexican, Guatemalan và West Indian (có tài liệu viết: Mehico, Guatemala và Antilles) [10] Ba chủng này ñược phân biệt bởi các ñặc trưng như màu sắc lá non, màu sắc quả, mùi anise ở lá, ñộ dày vỏ quả, bề mặt vỏ quả, khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất thuận như nhiệt ñộ thấp, hàm lượng muối cao… [56] Cách phân loại cổ ñiển này vẫn ñược sử dụng cho ñến ngày nay và người ta còn cho rằng sự phát tán cây bơ ñi các nước khác nhau chủ yếu là do người Tây Ban Nha [1], [16]
ðặc ñiểm chính của 03 chủng bơ nói trên ñược tóm tắt như sau:
Trang 14* ðặc ñiểm các giống thuộc chủng Mexican:
Cây nhỏ có tán hẹp, lá nhỏ màu xanh nhạt, lá có mùi anise Quả nhỏ chỉ nặng trên dưới 250 gam, hình trái lê Vỏ quả mỏng (dưới 0,8 mm), màu ñỏ hay tím Hạt tương ñối lớn, lỏng, lắc kêu Thịt quả màu vàng kem hay vàng ñậm, hàm lượng chất béo cao (25 – 30 %) Từ nở hoa ñến quả chín khoảng 8, 9 tháng Nhóm giống này sinh trưởng khỏe, chịu rét tốt, có thể trồng ở ñộ cao 2000 m so với mực nước biển, nhưng chịu muối kém hơn Guatemala Có các giống: Mexico, Puebla, Jalna, Gottfried, Duke, Winter Mexican và nhóm giống lai [17]
* ðặc ñiểm các giống thuộc chủng Guatemalan:
Cây có tán lá rộng, nhiều cành rậm rạp, lá to, màu xanh thẫm, ñọt màu
ñỏ nâu, lá không có mùi anise Qủa to, nhỏ tùy giống, nặng từ 250 – 800 gam, quả dạng bầu dục, cuống quả dài Vỏ quả cứng, dày (> 1,5 mm), vỏ quả màu xanh ñậm, bóng, lúc chín chuyển sang màu ñỏ thẫm Hạt thường nhỏ, lắc không kêu Thịt quả vàng pha xanh lá cây Hàm lượng chất béo trung bình từ
12 – 15 % Từ nổ hoa ñến quả chín 10, 11 tháng Các giống bơ thuộc nhóm này chịu rét kém hơn nhóm giống Mexican, có thể trồng ở ñộ cao 1000 m so với mặt nước biển [3] Một số giống:
- Taylor: Trái màu xanh, hoa nhóm “A”, năng suất kém, hơi kháng ghẻ sùi
- Lula: Trái màu xanh, lớn hơn Taylor, hoa nhóm “A”, năng suất cao nhưng dễ nhiễm bệnh ghẻ sùi
- Tonnage: Trái cỡ Luna, màu xanh, hoa nhóm “B”, năng suất trung bình, hơi kháng ghẻ sùi
- Brogdon: Trái nhỏ nhất, màu tím ñậm, năng suất trung bình, hơi kháng ghẻ sùi
Ngoài ra còn có các giống: Nabal, Dickinson, Linda, Edranol và Eagle Rock
* ðặc ñiểm các giống thuộc chủng Antilles (West Indian):
Cây có tán rộng, lá to, màu xanh nhạt, lá không có mùi anise Quả nặng
từ 400 – 1000 gam Vỏ quả nhẵn, không dày bằng Guatemala, nhưng dày hơn
Trang 15Mehico (khoảng 0,8 – 1,5 mm), khi chín vỏ quả màu xanh, cũng có khi màu tím Hạt to, lỏng, lắc kêu Thịt quả màu vàng, vàng xanh gần vỏ, hàm lượng chất béo thấp (7 – 8 %) Các giống bơ thuộc nhóm này chịu rét kém, chỉ trồng ñược ở ñộ cao 900 m so với mực nước biển Chúng thích hợp với vùng ñồng băng hơn là cao nguyên Có các giống:
- Pollock: Trái màu xanh, hoa nhóm “B”, năng suất kém nhưng lại kháng ñược bệnh ghẻ sùi
- Waldin: Trái màu xanh, nhưng nhỏ hơn Pollock, hoa nhóm “A”, năng suất trung bình và kháng bệnh ghẻ sùi
- Ruehe: Trái màu xanh, nhỏ hơn Waldin, hoa nhóm “A”, năng suất cao
- Lai giữa Guatemala và Mexican như các giống Fuerte, Ryan
Các cây thuộc họ long não có số nhiểm sắc thể lưỡng bội (2n = 24), song trong thực tế ñã phát hiện ra các dạng tam bội (3n = 36) và tứ bội (4n = 48) [49][56]
2.1.2 ðặc ñiểm sinh vật học của cây bơ
Cây bơ thuộc loại cây thân gỗ xanh lá quanh năm, nhưng vài giống có tính rụng lá một phần hoặc rụng hết khi cây trổ hoa, những ñặc tính này chỉ có tính cách tạm thời vì sau ñó chồi non lại phát sinh ngay
Lá lúc còn non thường có lông mịn, màu hơi ñỏ hoặc màu ñồng nhưng ñến khi trưởng thành, lá có màu xanh láng và dài Chiều dài lá rất thay ñổi từ hình thuôn ñến hình dao Chóp lá thường bén nhọn nhưng có vài giống chóp
lá hơi tròn Hoa có màu xanh nhạt, hoặc xanh vàng, thường phát sinh thành chùm trên ñoạn cuối cành quả Quả bơ có trọng lượng và hình dáng khác nhau
Trang 16tùy giống: tròn, trứng, quả lê, thuỗn… Trọng lượng thay ñổi từ 60-150g, có giống quả rất to nặng ñến 1,5 kg Quả có ba phần rõ rệt: vỏ thịt và hạt Bề dày
và cấu tạo của vỏ thay ñổi tùy giống Quả của những giống thuộc chủng Mexico thường có vỏ mỏng và láng, chủng Guatemala và Antilles thường có
vỏ dày hơn Có giống quả vỏ sần sùi, có giống vỏ láng và ñôi khi có sớ gỗ Màu sắc của vỏ quả biến ñộng từ màu xanh sáng, màu xanh nhạt, xanh vàng, hoặc tím ñến tím sẫm khi quả chín Thịt quả thường có màu vàng kem, vàng
bơ, hoặc màu vàng sáng, có giống cho thịt quả có màu vàng xanh ở sát phần
vỏ quả Thịt quả có hàm lượng dầu béo rất cao so với các loại quả khác
Hạt ñược 2 lớp vỏ lụa bao bọc, gồm có hai tử diệp hình bán cầu Tỷ lệ giữa vỏ, thịt và hạt của quả cũng tùy thuộc nhiều vào giống; chẳng hạn như ở giống Lula, hạt chiếm ñến 25% trọng lượng quả
ðặc tính ra hoa và thụ phấn của cây bơ:
Mặc dù hoa mang tính chất lưỡng tính, nhưng ñặc ñiểm thụ phấn tùy thuộc vào hoạt ñộng sinh lý của nhị và nhụy ðặc biệt nhụy và nhị không chín cùng một lúc Căn cứ vào thời gian hoạt ñộng của nhị và nhụy, các tác giả ñã chia bơ ra thành 2 nhóm:
- Nhóm A: hoa nở lần 1 vào buổi sáng; nhụy chín nhưng nhị chưa tung phấn; tiếp theo ñó là thời kỳ hoa cụp lại; hoa nở lần 2 vào buổi trưa ngày hôm sau; nhị chín tung phấn nhưng nhụy không còn khả năng thụ phấn nữa Chu
kỳ nở hoa kéo dài khoảng 36 giờ
- Nhóm B: hoa nở lần 1 vào buổi chiều; nhụy chín sẵn sàng ñón phấn; hoa nở lần 2 vào buổi sáng hôm sau; nhị chín và tung phấn Chu kỳ nở hoa kéo dài khoảng 24 giờ
Hai nhóm A và B có ñặc tính bổ sung sự thụ phấn cho nhau ñể cây ñậu quả tốt [13], [26], [28], [51]
Tuy nhiên vì nhiều lý do, luôn có sự “lệch pha” như nhụy cái chín muộn
hoặc bao phấn mở sớm một chút nên trong vườn chỉ trồng một loại bơ thuộc
Trang 17nhóm A hay nhóm B vẫn có thể ñậu quả song tỷ lệ thấp hơn nhiều so với trồng xen kẽ hai nhóm với nhau [7] Nghiên cứu và ứng dụng tập tính nở hoa của các giống là yếu tố quyết ñịnh việc trồng bơ có hiệu quả kinh tế
2.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây bơ
Cây bơ có khả năng thích ứng rộng, có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi từ 300 vĩ Bắc và Nam bán cầu, chính sự phân bố này ñã tạo nên sự khác nhau giữa các chủng sinh thái Sự thích ứng của cây bơ ñối với các ñiều kiện tự nhiên thể hiện ở yêu cầu về các yếu tố sinh thái, trong ñó quan trọng nhất là cao ñộ, nhiệt ñộ, ñộ ẩm và ñất ñai:
* Yêu cầu về cao ñộ: Cây bơ có thể ñược trồng ở cao ñộ không quá
2000 m so với mặt nước biển, càng lên cao cây càng chậm ra hoa kết quả Phẩm chất cây bơ thay ñổi tùy vào cao ñộ, càng cao thì các chất dầu giảm, xenllulo tăng [10]
* Yêu cầu về nhiệt ñộ:
Cây bơ có thể mọc ở nhiệt ñộ 00C và có thể chịu ñược nhiệt ñộ lạnh -
70C thậm chí ñến -100C Chủng Mexican có khả năng chịu lạnh cao nhất, kế ñến là chủng Guatemalan, còn chủng West Indian thì thích hợp với vùng nóng
và ít chịu lạnh Sinh trưởng của cây con, sự ra hoa và phát triển chồi của cây
bơ sẽ bị ảnh hưởng xấu khi nhiệt ñộ gần 00C Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm cũng
có tác ñộng rõ nét ñến sinh trưởng và phát triển của cây, ñặc biệt là sự phát dục của hoa Nhiệt ñộ ban ñêm là 150C - 200C và ban ngày là 200C thích hợp cho sự phát triển hoa, tăng trưởng của ống phấn và các giai ñoạn tăng trưởng của phôi [7], [45], [50], [52], [35], [23]
* Yêu cầu về ñộ ẩm và lượng mưa:
Cây bơ có thể trồng ñược ở những vùng có lượng mưa không dưới 300
mm và không vượt quá 2.500 mm [54] Cây bơ tuy rất mẫn cảm với ñiều kiện
ñộ ẩm, nhưng bơ lại không phải là cây của vùng khô hạn, trong thời gian hình thành quả non gặp ñiều kiện thời tiết quá khô hạn thì quả cũng sẽ bị rụng
Trang 18nhiều Hầu hết các giống bơ ñều nhạy cảm với ñiều kiện dư thừa nước, ñộ ẩm ñất cao, thoát nước kém Ở Hawaii, cây bơ sinh trưởng khá với lượng mưa hàng năm là 3.125 mm trên loại ñất thoát nước tốt Yêu cầu lượng mưa thông thường từ 1.250 – 1.750 mm, phân bố ñều Trong ba chủng loại bơ thì West Indian thích ứng với lượng mưa cao của mùa hè, còn Mexican thì chịu ñược ñiều kiện thiếu nước và ẩm ñộ thấp
Ở Việt Nam, mưa nhiều vào mùa hè cũng là một trở ngại ñối với cây
bơ Cây bơ mẫn cảm với ñiều kiện úng ngập hơn bất cứ loại cây ăn quả nào khác, chỉ trong vài tiếng ñồng hồ ngập úng mà không thoát nước kịp, cây bơ
có thể bị thối rễ và chết [10]
* Yêu cầu về ñất ñai:
Cây bơ không kén ñất lắm, miễn là giữ và thoát nước tốt, giàu chất hữu
cơ, không quá chua hoặc quá phèn, pH thích hợp là 5 – 6,5 [6] Các khuyến cáo trước ñây của các chuyên gia Pháp và Mỹ là nên chọn ñất trồng bơ ở những nơi có ñộ dốc vừa phải Tại Perto Rico, cây bơ mọc tốt hơn ở ñất trung tính hay kiềm so với ñất chua trung bình hay rất chua Ở Israel, các giống thuộc nhóm Mexican và Guatemalan bị vàng lá khi trồng trên ñất nhiều canxi, còn tại vùng Rio Gran Valley bang Texas, những giống thuộc nhóm Mexican phải ñược ghép lên gốc ghép chịu mặn thuộc nhóm West Indian
Trong ñất có chứa nhiều Clo, Na hoặc Mg cây dễ bị cháy lá ðất nhiều
Clo, cây bị cháy ở chót lá; ñất chưa nhiều Na, cây bị cháy ở mép lá [13], [51]
2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bơ trên thế giới và tại Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bơ trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có trên 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trồng bơ với tổng diện tích ñược thống kê năm 2009 là 436.280 ha, trong ñó tập trung chủ yếu ở Châu Mỹ (278.679 ha), tiếp ñó là Châu Phi (72.375 ha), Châu Á (47.926 ha), Châu Âu (22.882 ha), cuối cùng là Châu Úc (14.418 ha)
Trang 19Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng bơ các khu vực trên thế giới
Khu vực Diện tích
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Số liệu của FAO, 2010
Theo số liệu thống kê của FAO, năng suất bơ trung bình của thế giới năm 2009 là 8,83 tấn/ha Khu vực có năng suất cao nhất là Châu Mỹ với 9,96 tấn/ha, thấp nhất là Châu Âu với 4,11 tấn/ha Tuy nhiên, năng suất bơ có sự chênh lệch khá lớn giữa các quốc gia, năng suất bơ ñạt cao nhất ở vùng lãnh thổ thuộc Palestinian với con số 34,15 tấn/ha, hay Samoa: 28,75 tấn/ha, trong khi ñó ở một số nước năng suất chỉ ở mức trên 1,38 tấn/ha như Portugal [60]
2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bơ tại Việt Nam
So với các loại cây ăn quả khác, cây bơ là cây trồng mới ñược ñưa vào Việt Nam chưa lâu Tuy nhiên, qủa bơ ngày càng ñược người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng và giá trị dinh dưỡng và hương vị thơm ngon của nó
tư ít, lại ñược trồng trong ñiều kiện nóng ẩm nên chỉ có các giống thuộc chủng West Indian là tồn tại ñược Tuy nhiên, các giống này ngày càng thoái hóa
Trang 20nghiêm trọng, năng suất thấp, chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và tiêu chuẩn xuất khẩu [7], [16] Tuy nhiên, trong những năm gần ñây, nhờ giá trị kinh tế và dinh dưỡng của mình, cây bơ ngày càng ñược chú ý nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ về giống cũng như biện pháp kỹ thuật canh tác
Về thị trường tiêu thụ:
Tại Tây Nguyên, nơi mà cây bơ ñược trồng với diện tích lớn, vào thời vụ thu hoạch chính (tháng 6 – 7), cây bơ chín tập trung, mỗi ngày hàng chục tấn bơ ñược thu hái với giá thu mua rất thấp (1.000 – 2.000 ñ/kg) Do ñiều kiện vận chuyển và bảo quản chưa tốt nên tỷ lệ hao hụt cao, chất lượng quả bơ cũng bị ảnh hưởng Tuy nhiên, nếu thu hoach bơ vào thời ñiểm sớm hoặc muộn hơn, giá bán có thể gấp 3 – 5 lần so với chính vụ Do ñó, cần quan tâm ñến các giống chín sớm và chín muộn Tuy giá thu mua tại vườn thấp nhưng giá bán ñến tay người tiêu dùng lại rất cao Theo kết quả thăm dò năm 2010, ở thành phố giá bơ từ 25.000 – 30.000 ñồng/kg, tại Hà Nội từ 35.000 – 40.000 ñồng/kg [5]
Theo thông tin tại Hội thảo về chuỗi giá trị bơ tại ðaklak, hiện nay lượng bơ sản xuất tại Việt Nam chưa ñủ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, hàng năm còn thiếu khoảng trên 100.000 tấn quả, ñặc biệt là ở các tỉnh phía Bắc có nhu cầu rất lớn và không ngừng tăng cao
2.3 Tình hình nghiên cứu cây bơ trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, cây bơ ñã ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu khá kỹ lưỡng, từ khâu chọn giống, trồng trọt ñến chế biến, bảo quản sau thu hoạch, ñặc biệt ngay từ những năm 70
Nghiên cứu về nguồn gốc, phân loại:
Tác giả Bergh (1969) [26] ñã ghi nhận hầu hết các giống bơ hiện có trên thế giới ñều mang ñặc tính chung của 3 nhóm Mexican, Guatemalan, và West Indian hoặc ñược lai tạo giữa các nhóm bơ khác nhau ðặc ñiểm chung
Trang 21này rất quan trọng khi nghiên cứu nhằm xác ñịnh và phân biệt các giống bơ khác nhau hiện nay
Năm 1995, Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế (IPGRI) ñã soạn thảo một danh sách chi tiết các chỉ tiêu mô tả cây bơ Trong chương trình chọn tạo giống ở California, thường chỉ thực hiện ñánh giá có ghi chép trên những cây ñược chọn ñể tiếp tục ñem thử nghiệm và chỉ cho ñiểm những tính trạng thương mại quan trọng [37]
Các nghiên cứu chọn tạo giống:
Do có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao mà việc nghiên cứu chọn tạo giống ñã ñược nghiên cứu nhiều năm tại các quốc gia như Mỹ, Israel, Nam Mỹ… Tuy nhiên cho ñến những năm gần ñây các giống bơ ñược trồng tại các nước trên thế giới ñều có nguồn gốc từ những cây con trồng bằng hạt trong tự nhiên [18][24][41]
Alexander và Anthony Whiley (1991) ñã kết luận cây bơ là loại cây rất nhanh bị thoái hoá do trong quá trình trồng trọt không chú ý ñến việc chọn tạo giống thường xuyên, cũng như sự không am hiểu về ñặc tính sinh học của cây
và kỹ thuật trồng chưa hợp lý Bởi vậy công tác tuyển chọn và lai tạo giống phải ñược coi trọng hàng ñầu [21]
Trong thế kỷ vừa qua việc chọn lọc tiếp tục xảy ra, nhiều giống trồng trọt vượt trội ñã ñược bảo tồn thông qua nhân vô tính (Popenoe, 1952) Một chương trình tâm huyết nhất nhằm cải thiện công nghiệp trồng bơ bằng cách
du nhập mầm của những cây thực sinh vượt trội mọc trong môi trường tự nhiên bản ñịa ñược tập trung tại Guatemala, ñã dẫn tới kết quả là vào năm
1917 du nhập vào California các giống ‘Nabal’, ‘Benik’, và nhiều giống trồng trọt khác thuộc chủng Guatemalan
Phương pháp tạo giống mới có thể bằng con ñường tự thụ phấn hay lai tạo giữa các cặp bố mẹ ñược chọn lọc và kết quả phụ thuộc vào mục tiêu của chương trình chọn tạo giống Mục tiêu của tạo giống có thể ñược phân chia
Trang 22theo các tính trạng, những tính trạng này là lý tưởng nhằm ñại diện cho một vùng sinh thái cụ thể Những ñặc tính của cây ñược chọn lọc là ở các vùng là
dễ nhân giống, sinh trưởng khỏe, chín sớm, phát triển nhanh, thời gian sinh trưởng quả ngắn, năng suất quả ổn ñịnh, thích ứng rộng với việc kháng bệnh và côn trùng Những tính trạng ñặc trưng cho các vùng như chịu lạnh, chịu nóng hay chịu muối, ngoài ra còn một số tính trạng chất lượng khác cũng ñược ñề cập như kiểu gen cây lùn, dạng vừa, sự ñồng ñều của kiểu gen, không bị nhiễm bệnh siêu virus và chống chịu ñược trong ñiều kiện khô hạn [41], [44], [43]
Tại Hawaii: Theo kết quả nghiên cứu của CTAHR (1999), chương trình
ñánh giá và chọn lọc giống bơ ñược bắt ñầu từ năm 1901 tại Trạm nghiên cứu nông nghiệp Hawaii Quá trình này gồm hai giai ñoạn chính [20], [48]
Thứ nhất, chương trình tập chung vào việc quan sát, thu thập những cây thực sinh có triển vọng làm vật liệu nhân giống, và nhứng ñặc tính chọn lọc này ñại diện cho vùng
Thứ hai, những cây chọn lọc này ñược nhân vô tính và ñánh giá ñặc tính của chúng ở những vùng sinh thái khác nhau Giai ñoạn thứ 2 này rất quan trọng trong việc khảo sát kích thước cây, tán cây bởi vì cây thực sinh thường có xu hướng lớn hơn về kích thước và ra quả chậm hơn so với cây ghép ðể ñánh giá về chỉ tiêu năng suất, cây ghép phải ñược theo dõi từ 3 - 4 năm tính từ khi bắt ñầu cho quả, còn chất lượng quả phải cọn khoảng 30 quả hoặc hơn ñể ñánh giá trong vài vụ
Tại mỗi bước, tùy vào ñiều kiện cụ thể mà công tác chọn tạo giống bơ
có những bước ñi và mục tiêu khác nhau Sau ñây là kết quả ñạt ñược về chọn lọc giống bơ của một số nước trên thế giới
Tại Israel: Chương trình chọn tạo giống bơ nhằm tạo ra những giống
mới có ý nghĩa vượt hẳn những giống thương mại hiện có, ñược thu hoạch cùng một thời vụ trong năm Những giống lý tưởng là những giống thích nghi với ñiều kiện Israel, cho năng suất cao, chất lượng tốt, kích cỡ vừa phải, hạt
Trang 23nhỏ và phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu Kết quả là ựã chọn lọc ra ựược các giống mới như: Iriet, Ardith, GilẦ
Tại Mỹ: Chương trình chọn tạo giống tiến hành trong thời gian tới sẽ
ựược ưu tiên tại California, bao gồm:
- Tiếp tục ựánh giá những vật liệu chồi từ việc lai tạo tại California bà những vật liệu ựược thu thập từ các ựịa ựiểm khác trên thế giới
- Chú trọng những nguồn vật liệu giống Hass về mùa vụ, loại hoa và chọn lọc thu thập vật liệu giống Hass có dạng hoa thuộc nhóm B ựể tạo ra khả năng thụ phấn tốt nhất
- đánh giá khả năng chịu muối của nguồn vật liệu gốc ghép ựược tạo ra
từ chương trình chọn tạo giống và thu thập từ các ựịa ựiểm khác trên thế giới
Khảo sát mối liên quan của gốc ghép và khả năng kháng bệnh Phytopphthora
Từ những hoạt ựộng trên, tại California ựã chọn lọc ựược những giống
bơ mới có giá trị như giống Lamb, Sir Prize, B1 667 Ngoài ra, các nahf khoa học tại ựây ựã nghiên cứu xử lý thành công bằng chất Colchicine và tao ra thể
ựa bội ở giống bơ Fuerte ghép và Mexicola thực sinh Còn lại tất cả các giống
bơ khác thuộc loài Persea ựược nghiên cứu ựều mang thể lưỡng bội (2n) từ
24 thể xoma ựược thắ nghiệm [49]
Tại Nam Mỹ: Chương trình chọn tạo giống bơ ựược thực hiện bởi Viện
nghiên cứu cây trồng Nhiệt ựới và Á nhiệt ựới thực hiện bắt ựàu từ năm 1991 Chương trình gồm hai giai ựoạn:
Trang 24Giai ñoạn thứ nhất là thiết lập các nguồn gen, tiếp tục nhập các vật liệu
từ nước ngoài, ñánh giá khả năng tự thụ phấn và thụ phấn chéo Kết quả của giai ñoạn này là ñã nhân ñược 5.240 cây con thực sinh, chọn ñược 30 cây con
thực sinh có khả năng kháng bệnh Phytophthora trong thí nghiệm nhiễm bệnh
nhân tạo
Giai ñoạn hai là ñánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp ghép khác nhau tại các vùng sinh thái khác nhau, cụ thể là 92 tổ hợp ghép ñược ñánh giá tại hai ñịa phương [19]
Một số nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng, ñối với giống Fuerte nên trồng ở vùng có khí hậu ấm áp, mật ñộ thấp, khoảng cách là 9 - 12 m x8 - 12
m với khoảng 70 – 140 cây/ha Còn ñối với giống Hass thích hợp trồng ở vùng mát, lạnh với các mật ñộ cao, thấp hoặc trung bình [34] [39]
Theo Shmuel Gazit (Israel) và Wanja Kinuthia, Laban Njovage (Kenya)Việc chọn lọc giống bơ không nên qua con ñường lai nhân tạo mà nên thực hiện bằng chọn lọc cá thể từ các quần thể trồng bằng hạt thụ phấn tự do Những tính trạng mong muốn về ñăc ñiểm chọn lọc của cây là năng suất, chất lượng và hình thái quả [52], [55]
ðặc ñiểm di truyền của cây bơ cũng ñã ñược một số tác giả nghiên cứu trên ñối tượng là quả bơ cho thấy: có sự biến dị về kiểu gen trong quả bơ ñược xác ñịnh bởi ñặc trưng về hình thái cổ quả dài và sự khác nhau về màu sắc vỏ quả Sự nhân giống theo phương pháp truyền thống là cơ sở xác ñịnh
số lượng gen và những biến dị về kiểu hình [53] Các gen quy ñịnh màu sắc
vỏ quả, nhóm hoa và mùi anise ñược xác ñịnh bởi sự kiểm soát của nhiều gen
và nhiều allen Sự khác nhau về kiểu hình ñược xác ñịnh là do sự phối hợp của nhiều cặp gen di hợp tử ðặc biệt với hạt bơ , mức ñộ dị hợp tử cao và ñã ñược ước lượng bởi Maker phân tử
Sự liên kết giữa các gen dự tuyển bằng hóa sinh ñến kiểu hình của cây
bơ ñã ñược nghiên cứu thông qua các ñặc ñiểm di truyền số lượng (QTL) về
Trang 25chất lượng quả ñã xác ñịnh ñược tổng cộng 204 kiểu gen quy ñịnh tính trạng chất lượng Khám phá sự liên kết gen bằng Marker phân tử cho thấy có sự liên kết không cân xứng Tương tự như vậy, khi nghiên cứu về trình tự sáp xếp các gen, các tác giả ñã xác ñịnh bằng phân tích rễ cây bơ của các giống Duke 7, Dusa và Uzi [42]
Tại Costa-Rica: Các nhà khoa học ñã nghiên cứu về sự ña dạng và tài
nguyên gen của cây bơ cho thấy mối quan hệ giữa các loài trong quần thể bơ ñịa phương và có kiểu gen gần với những giống ñang ñược trồng tại các quốc gia thuộc vùng phía Bắc Ở những vùng có ñộ cao 1200 – 2000 m so với mực nước biển, nguồn gen bơ phong phú hơn thể hiện ở sự ña dạng về ñặc ñiểm quả, và quả của các cây bơ trồng nơi ñây thường nhỏ hơn nhiều so với các giống thuộc chủng West Indian và Guatemalan Các giống này có ñặc ñiểm trung gian giữa hai chủng West Indian và Guatemalan: Vỏ quả màu xanh nhạt, kết cấu thịt dai, vỏ dày trung bình tương tự như các giống thuộc chủng West Indian, hạt hình cầu gần giống với chủng Guatemalan và chúng ñược xác ñịnh là giống lai giữa hai chủng nói trên [18]
Tại Tây Ban Nha: Thông qua phương pháp sử dụng chỉ thị phân tử
SSRs ñể nghiên cứu về ñặc ñiểm phân tử và sự ña gen trong chọn lọc giống
bơ cũng như phát hiện ra những kiểu gen mới trên ñối tượng 75 giống bơ ñược duy trì tế bào chất, trong ñó có 16 giống bơ ñã xác ñịnh ñược kiểu gen Các giống bơ ñược xác ñịnh cả ở 2 nhóm gen từ những giống triển vọng 156 ñoạn gen ñược khuếch ñại và phát hiện có mặt tại 4 - 16 locus với trung bình
là 9,75 allen/locus và hầu hết các locus có sự trao ñổi mạnh về thông tin di truyền, 15 trong số 16 locus ñược phát hiện là có kiểu gen mang tính dị hợp tử cao hơn 0,5 và có xác suất ñồng dạng dưới 0,36 Tổng số xác xuất ñồng dạng
là 2,85x10-14 và trung bình trên tất cả các gen là 0,8 [46] Sự biến ñổi gen giữa các chủng Mexican khi chọn lọc tê bào chất thông qua xác ñịnh bằng chỉ thị phân tử ISSRs cho thấy: Có 77 gen của 231 cây bơ con ñã phát hiện mối quan
Trang 26hệ huyết thống với bố mẹ, trong ñó ñã xác ñịnh ñược sự sắp xếp của 154 locus, tỷ lệ về sự ña dạng hình thái từ 82,3 – 95,4 % ñược phát hiện trên 17 -
25 vệt băng và thông qua phân tích ñã phát hiện tổng cộng 11 nhóm và 03 nhóm khác mang kiểu gen XTC01 [36]
Các nghiên cứu về hoa và tập tính ra hoa:
Bergh (1986) ñã chỉ ra cách nở hoa tung phấn cá biệt chỉ có ở cây bơ và
gọi cách thụ phấn cá biệt này là "Nhuỵ chín trước, biệt giao, ñiều bộ và vào
ban ngày" Mỗi hoa bơ nở hai lần và cụp lại giữa hai lần nở Dựa vào ñặc
ñiểm nở hoa này người ta xếp các giống bơ vào hai nhóm A và nhóm B [26]
Wolstenholme và A Whiley (2002) nghiên cứu cho thấy, việc trồng cây
bơ cần thiết phải có sự kết hợp giữa các giống thuộc nhóm hoa A với các giống thuộc nhóm hoa B từ ñó mới có thể cho năng suất chất lượng tốt và ổn ñịnh [24]
ðiều kiện ngoại cảnh là vấn ñề chủ yếu ảnh hưởng ñến khả năng phân hóa mầm hoa, nở hoa và hiệu quả thụ phấn Bình thường hoa nở vào mùa xuân lúc thời tiết ấm, lượng ánh sáng nhỏ, ánh sáng huỳnh quang có ảnh hưởng tốt ñến sự hình thành và phát triển của ống phấn Nhiệt ñộ tối thấp là
120C và tối cao là 220C Vào khoảng tháng 3 – 5 hàng năm có thời tiết lạnh, hoa thường nở chậm [52]
Cấu trúc hoa cái ñược xác ñịnh bao gồm một tế bào noãn hay còn gọi là
tế bào trứng có hình dạng dị thường và rất nhanh bị thoái hóa Cấu trúc hoa ñực ñược xác ñịnh bao gồm một bao phấn có 04 túi phấn nhỏ và nở trong khoảng từu 1 – 2 giờ Hạt phấn thường có nhiều lớp nhớt có tác dụng bám chặt trên bề mặt phía trong của thành cánh bao phấn Hạt phấn có kích thước nhỏ, chỉ khoảng 40 µm và số lượng hạt phấn rất nhiều, khoảng từ 5.000 – 10.000 hạt phấn/hoa [52] Sức sống của hạt phấn ñược khoảng 48 giờ trong ñiều kiện ẩm ñộ không khí thấp Tuy nhiên, cũng tùy thuộc vào giống và ñiều kiện ẩm ñộ hạt phân có khả năng sống ñược 72 giờ Hạt phấn nảy mầm trong vòng 10 phút sau khi bám lên ñầu nhụy cái trong ñiều kiện nhiệt ñộ trên 170C
Trang 27Song song với quá trình này thì ống phấn và nội nhũ cũng phát triển rất nhanh trong vòng 4 Ờ 6 giờ [23]
Về ựặc ựiểm ra hoa ựậu quả của cây bơ cũng rất phức tạp, thông thường
có hai nhóm hoa A và B đây là ựặc ựiểm di truyền ựặc trưng cho loài cây này, do ựó, việc tìm hiểu ựặc ựiểm ra hoa, ựậu quả của cây bơ là vấn ựề mấu chốt cho công tác lai tạo giống đã có một số công trình nghiên cứu về vấn ựề này Theo các nghiên cứu ựó, tất cả các hoa bơ ựều nở 02 lần, nhụy hoa chắn trước và núm nhụy bắt ựầu nhận phấn trước khi bao hoa ựóng lại, nhụy chắn sau và bắt ựầu tung phấn trước khi hạt phấn teo ựi Thời gian giữa 02 lần nở hoa là 24 giờ ựối với hoa A và 12 giờ ựối với hoa B [52]
Một nghiên cứu khác về vật hậu học và di truyền của cây bơ thời kỳ ra hoa, ựậu quả cho thấy: cây bơ thụ phấn tự do nên rất khác thường và do có sự trùng khớp khi nhị chắn giữa các loài sẽ xúc tiến sự giao phối cùng giống Khi quan sát 27 cây bơ về kiểu di truyền tại phắa Bắc Tây Ban Nha cho thấy: Thời gian trung bình của chu kỳ nở hoa trong vòng 45 ngày, ngắn nhất là giống Harvest (18 ngày) và dài nhất là giống Fuerte đặc ựiểm di truyền của hoa giống Fuerte và Shepard trong thời kỳ nở hoa vào tuần thứ 03 của tháng 03, ựối với các giống Collin V Ờ 33, OA184, Adi và Harvest nở hoa vào tuần thứ
02 của tháng tư, trong khi ựó giống Hass nở hoa muộn nhất vào tuần thứ nhất của tháng tư ựến tuần thứ hai của tháng năm Cây bơ có thể thụ phấn nhân tạo tốt nhưng thời ựiểm nở hoa phải trùng khớp nhau [45]
Ảnh hưởng của quá trình thụ phấn của cây bơ ựược xác ựịnh bởi tình trạng nở hoa, ựó là sự tung phấn của nhị và sự nhận phấn của nhụy Qúa trình
nở có hai giai ựoạn: giai ựoạn 1, hoa nở và nhụy hoa nhận phấn, quá trình thụ tinh bắt ựầu sảy ra, sau ựó hoa ựóng lại và kết thúc giai ựoạn 1 Hoa tiếp tục
nở lần 2 vào giai ựoạn 2 Các giống mang nhóm hoa A nở hoa giai ựoạn 1 vào buổi sáng ngày thứ nhất và nở giai ựoạn 2 vào buổi chiều ngày hôm sau, chu
kỳ nở hoa khoảng 36 giờ Các giống mang hoa nhóm B có thời ựiểm nở hoa
Trang 28giai ñoạn 1 vào chiều của ngày thứ nhất và giai ñoạn 2 vào sáng của ngày hôm sau, chu kỳ nở hoa khoảng 20 giờ [52], [55]
Sự hình thành và phát triển của quả bắt ñầu từ sự hình thành và phát triển của nội nhũ bằng hai lần phân chia Lần phân chia thứ nhất của nội nhũ
là 3 – 7 ngày và lần phân chia thứ hai là 9 ngày sau thụ tinh [52] Khoảng 3 tuần sau thụ tinh thì quả ñã hình thành và có hình cầu, nhỏ khoảng 60 – 150
µ Mầm phôi bắt ñầu phát triển hoàn chỉnh
Trong quá trình canh tác, muốn có ñược năng suất, chất lượng ổn ñịnh
và không bị thoái hóa giống thì cần thiết phải lưu ý ñến vấn ñề trồng kết hợp giữa các giống mang nhóm hoa A và B [30] ðây chính là khả năng phối hợp riêng của những cặp trội khi tiến hành so sánh, lựa chọn trong vườn giống hay vườn kinh doanh [31]
Các nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật canh tác:
Nghiên cứu khả năng nảy mầm của hạt bơ B.O Bergh (1987) cho thấy hạt bơ ñể lâu mất dần sức nảy mầm nên gieo ngay trong vòng 7 ngày sau tách hạt Nếu ñược bảo quản lạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ 4-60c có thể kéo dài trong vài tháng [27] Hạt bơ sẽ nảy mầm nhanh hơn nếu dùng dao cắt hai ñầu hạt với lát cắt không quá 5% trọng lượng hạt
Kết quả thử nghiệm giâm cành bơ trong dung dịch ñường rồi ñem giâm của tác giả L V Young cho thấy không có sự khác biệt so với ñối chứng Cũng theo tác giả này, cành giâm lấy trên cây có bón phân ñạm thì cho nhiều
lá, rễ hơn và nếu tưới thêm phân thì số lá vè rễ ngày càng ra tăng Ông cũng kết luận: “Có thể sử dụng phương pháp chiết cành trên tất cả các giống bơ trừ giống Hass [13]
Những nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cây bơ cho thấy, cây bơ ñòi hỏi một lượng phân bón tương ñối lớn ðể ñạt ñược năng suất 14.386 kg/ha cây bơ cần lấy từ ñất một lượng khoảng 40 kg N, 25 kg P2O5, 60 kg K2O, 11,2
kg CaO và 9,2 kg MgO [22] Tùy vào ñiều kiện cụ thể như ñộ phì ñất, thời tiết
Trang 29khắ hậu và sinh trưởng của cây, trong trường hợp chung thì tỷ lệ N: P2O5: K2O cung cấp cho cây còn nhỏ là 1:1:1 và cây cho trái là 2:1:2 [29], [40] Lượng phân bón khoáng ựược sử dụng cho cây bơ có thể ở dạng phân ựơn hay hỗn hợp và ựược sử dụng ựể bón trực tiếp hoặc kết hợp với thời ựiểm tưới nước hướng dẫn bón phân ở các nước như Úc, Mỹ, Israel ựều dựa vào việc phân tắch chuẩn ựoán qua lá Trong các nghuyên tố khoáng ựược nghiên cứu cho thấy, các nguyên tố ảnh hưởng rõ nhất ựến mẫu mã quả, chất lượng và vấn ựề thu hoạch quả là Canxi, Magie, Kali, Bo và Kẽm đặc biệt là Canxi có tác dụng rất
rõ rệt ựến sự thay ựổi màu sắc của quả, vết ựốm, màu xám của thịt quả và cả mạch dẫn cũng như sự kéo dài khả năng mang quả trên cây [32], [40]
Ngoài yếu tố trên, chất ựiều hòa sinh trưởng cũng ựược chú trọng nghiên cứu Những chất này giữ một vai trò quan trọng trong việc tăng ản lượng và ựã ựược áp dụng tại nhiều nước đáng quan tâm nhất là chất GA3 có tác ựộng rõ nét ựến sinh trưởng cây và kắch thước quả [33]
Các nguyên tố vi lượng có ảnh hưởng lớn tới quá trình hình thành hoa
và hiệu quả thụ tinh, trong ựó Bo là nguyên tố quan trọng nhất ảnh hưởng ựến sức sống hạt phấn, vì vậy có thể phun Bo lên lá vào thời kỳ ra hoa với lượng
từ 22 Ờ 28 ppm vào tháng 4 và Kẽm ở mức trên 50 ppm sẽ làm tăng hiệu quả thụ phấn Ngoài ra, các yếu tố vi lượng khác như Nitơ có ảnh hưởng mạnh ựến sức sống hạt phấn, nếu cung cấp ựầy ựủ cho cây vào thời kỳ tung phấn thì hạt phấn có thể sống ựược 72 giờ [38]
Cây bơ cần một lượng nước lớn hơn cam quýt Nếu thiếu nước, quả sẽ rụng ngay thời kỳ còn non và gây nên hiện tượng chắn ép Một số thắ nghiệm cho thấy cây con ựược tưới ựầy ựủ nước thì khả năng sinh trưởng, phát triển trong 3 năm sẽ tương ựương cây không tưới 6 năm tuổi Tại Israel, lượng nước tưới cho cây ựang mang trái vùng Western Galilee bằng hệ thống tưới nhỏ giọt 8.000 m3/ha/mùa Nước có ảnh hưởng ựến kắch thước quả, vắ dụ ựiển hình là ở Nam Mỹ, quả tạo ra trong mùa khô chỉ ựạt từ 165 Ờ 220 g, còn mùa
Trang 30mưa là 200 – 285 g Kết quả nghiên cứu cho thấy khi tang lượng nước tưới, kích thước quả bơ cũng như số lượng quả tăng đáng kể [53]
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cây bơ được chú ý từ thời Pháp thuộc, theo tài liệu trong nước, từ những năm 1940, cây Bơ đã được người Pháp đưa vào trồng ở huyện
Di Linh (Lâm ðồng), cho kết quả sinh t,rưởng tốt ðến năm 1958, phái đồn viện trợ Hoa Kỳ đưa vào khoảng 60.000 hạt giống Bơ của 3 chủng trồng ở Trung tâm Thực nghiệm Bảo Lộc (Lâm ðồng), Trung tâm Thực nghiệm Hưng Lộc (ðồng Nai) và Trung tâm Thực nghiệm Eakmat (Dak Lak) Từ các tập đồn giống này đã cĩ những nhận xét, đánh giá ban đầu về sinh trưởng và năng suất cũng như một số các mơ tả về đặc điểm quả Sau ngày Miền Nam hồn tồn giải phĩng, năm 1976, Trạm Giống cây ăn quả Cao Lộc (Lạng Sơn) trồng thử nghiệm tập đồn giống bơ từ Cu Ba Kết quả cho thấy cây sinh trưởng, cho năng suất khá và khơng ra quả cách năm Hiện tại, 4 vườn bơ kể trên khơng cịn được duy trì Với một số đề tài nghiên cứu cơ bản của số ít tác giả, nhưng chỉ dừng lại ở các hoạt động điều tra hiện trạng phát triển cây bơ, một số kỹ thuật nhân giống, khảo sát tập đồn mà chưa đi sau nghiên cứu về loại cây này ðiển hình cĩ một số nghiên cứu sau:
Phan Quốc Sủng (1986) với đề tài "ðiều tra, nghiên cứu cây bơ ở ðắc
Lắc để cĩ cơ sở khoa học, kỹ thuật nhằm phục vụ cho kế hoạch mở rộng, phát triển cây bơ đưa vào cơ cấy bữa ăn gĩp phần giải quyết nhu cầu thực phẩm
và xuất khẩu" đã đánh giá khái quát về cây bơ ở Dak Lak và thu được 10 mẫu
giống quả cĩ chất lượng tốt [14]
Theo Vũ Cơng Hậu [7] và Phan Văn Tây, các giống bơ đưa vào Việt Nam chủ yếu nhân bằng hạt nên cĩ độ biến dị lớn và thường lẫn lộn nhiều giống trong một vườn Mặt khác trong điều kiện khơng đươc chăm sĩc tốt, đầu tư ít, lại được trồng trong điều kiện nĩng ẩm nên chỉ cĩ các giống thuộc chủng West Indian là tồn tại được Tuy nhiên, các giống này ngày càng thối
Trang 31hĩa nghiêm trọng, năng suất thấp, chất lượng kém
Tác giả Nguyễn Phi Long tiến hành thí nghiệm giâm cành bơ trong vườn sa mù nhân tạo tại Trung tâm thực nghiệm Bảo Lộc cho thấy: Thời gian
ra rễ của cành giâm biến động từ 1 – 4 tháng; tỷ lệ cành giâm ra rễ đạt thấp khoảng từ 15 – 19% Như vậy, phương pháp giâm cành đạt tỷ lệ thành cơng thấp nên ít được áp dụng [11]
Theo Vũ Cơng Hậu cho rằng trong điều kiện khí hậu nĩng ẩm như ở miền Nam nước ta nên trồng các giống bơ thuộc chủng Antilles là thích hợp nhất Ở các tỉnh Tây Nguyên khí hậu mát mẻ hơn cĩ thể trồng các giống thuộc chủng Guatemala hoặc Mêxico Tốt nhất là nhập từ Cu Ba hoặc Mỹ những giống Antilles như Pollock; Guatemala như Lula; Hass hoặc các giống lai như Fuerte rồi nhân bằng con đường vơ tính Ơng cũng đã đưa ra nhận xét
rằng: "Khơng cĩ vấn đề bơ khơng ra hoa vì quá lạnh, nhưng độ nhiệt quá cao
thì ức chế ra hoa"; "ðiều kiện khí hậu ở Việt Nam khơng cĩ trở ngại gì cho việc ra hoa đậu quả của cây bơ lượng mưa tuy cĩ lớn nhưng nĩ lại tập trung vào thời kỳ quả bơ đã lớn và sắp bước vào thời kỳ thu hoạch ðể trồng bơ cĩ hiệu quả kinh tế cao vấn đề cần quan tâm là chọn giống, đất trồng và kỹ thuật canh tác hợp lý” [7]
Tác giả Nguyễn Hiền (1993) [8] khi đề cập đến cây bơ ở Tây Nguyên cho rằng cần chú ý đến việc nhập nội các giống mới cĩ năng suất cao, phẩm chất ngon, chống chịu được sâu bệnh và chịu được khí hậu khơ hạn ở Tây Nguyên Trước mắt cần chọn lọc các giống bơ tốt đã thích nghi lâu đời tại địa phương và nhân lên bằng phương pháp nhân giống vơ tính Thấy được tầm quan trọng của cơng tác giống đối với sản xuất và phát triển cây bơ, trong những năm gần đây một số đơn vị nghiên cứu thuộc Viện khoa học nơng nghiệp Việt Nam đã xây dựng các tập đồn giống bơ với mục đích: Thu thập, bảo tồn, đánh giá và khai thác các nguồn gen quí của các giống bơ ðiển hình
là Viện KHKT NLN Tây Nguyên đã xây dựng được vườn tập đồn 57 giống
Trang 32bơ tại Dak Lak từ những cây tuyển chọn trong vùng và 12 giống nhập nội, từ tập ựoàn ựã tuyển chọn và trồng thành công giống Booth là giống thương mại với nhiều ưu ựiểm nổi trội Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam (SOFRI)
ựã nhập một số giống bơ như Hass, Fuerte, BoothẦ trồng thử nghiệm ở miền Nam, Lâm đồng và đaklak, kết quả bước ựầu rất khả quan [10]
Theo Nguyễn Hữu Quyền, cây bơ có thể ghép mắt hoặc ghép cành theo các kiểu như: ghép cửa sổ, ghép chữ T xuôi hoặc ngược, ghép nêm hay ghép nối ngọn, ghép vạt vỏ, ghép áp cànhẦ[13] Theo tác giả Vũ Công Hậu cây bơ
có thể chiết, giâm cành (hom thân và hom rễ) Tuy nhiên, chiết và giân cành khó ra rễ, cần có sự hỗ trợ của các chất ựiều tiết sinh trưởng Phương pháp nhân giống tốt nhất là ghép, cành ghép là cành lấy từ những cây ưu tú ựược chọn làm cây ựầu dòng Có thể ghép theo nhiều phương pháp, nhưng tốt hơn hết là ghép nêm trên ngọn gốc ghép khi cây còn non [7]
Theo Lâm Thị Bắch Lệ, ba loại gốc ghép (bơ Mỡ, bơ Sáp và bơ Nước ựều có tỷ lệ nảy mầm cao (97 Ờ 99%) và ựều có hiện tượng ựa phôi (tỷ lệ ựa phôi từ 39 Ờ 47%) và ựều có thể sử dụng làm gốc ghép Phương pháp ghép nêm chồi ngọn cho tỷ lệ xuất vườn cao nhất, thời gian xuất vườn ngắn nhất Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp chiết cành có sử dụng chất ựiều hòa sinh trưởng NAA với nồng ựộ 3.000 ppm cho cành có ựường kắnh 2cm [10]
Trung tâm NC&PT Rau hoa quả thuộc Viện KHKT NLN miền núi phắa Bắc ựược tư vấn, giúp ựỡ của các chuyên gia nông nghiệp Israel, Úc và thông qua nguồn DA 15 ựã thu thập và xây dựng ựược vườn tập ựoàn giống bơ nhập nội tại Phú Thọ với các giống thương mại nổi tiếng từ các nước Israel, Úc và
Cu Ba Theo kết quả ựánh giá bước ựầu ở tập ựoàn các giống Fuerte, Ettinger, B3, Reed, Jolio sinh trưởng phát triển tốt trong ựiều kiện sinh thái Phú Thọ
Các nghiên cứu về cây bơ ở Việt Nam chủ yếu tiến hành tại các tỉnh miền Nam mà tập trung ở vùng Tây Nguyên và đông Nam bộ, chưa có những nghiên cứu ựáng kể nào về cây bơ cho các tỉnh phắa Bắc
Trang 33PHẦN 3
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Các cây bơ tại các địa phương điều tra, khảo sát
- 10 giống bơ trồng tại vườn tập đồn giống bơ trồng tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả - Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc
Bảng 3.1 Danh sách tập đồn giống bơ nhập nội trồng tại Phú Thọ
3.2 ðịa điểm và thời gian nghiên cứu
* ðịa điểm nghiên cứu:
Trang 343.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên và hiện trạng trồng trọt cây bơ ở Phú Thọ
- Khảo sát, thu thập các cá thể bơ tại các ñịa phương tiến hành ñiều tra
- Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của các mẫu giống bơ nhập nội trồng tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả - Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- ðiều tra gián tiếp bằng cách thu thập tài tiệu sẵn có tại các cơ quan quản
lý, trạm khí tượng thuỷ văn, thông qua các phương tiện thông tin ñại chúng
- ðiều tra trực tiếp tại các nông hộ theo phiêú ñiều tra
3.4.2 Phương pháp ñiều tra, thu thập giống
- Khảo sát tại ñịa ñiểm ñiều tra theo phiếu ñiều tra thu thập giống
- Thu thập giống bằng phương pháp lấy cành ghép
3.4.3 Phương pháp ñặt thí nghiệm ñồng ruộng
Trang 35Thí nghiệm khảo sát đặc điểm nơng sinh học của một số mẫu giống bơ nhập nội được bố trí theo dõi tại vườn tập đồn giống bơ trồng năm 1999 của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả - Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc Thí nghiệm bố trí theo phương pháp tuần tự, mỗi mẫu giống gồm 5 cây, khơng nhắc lại
Quy trình chăm sĩc
Theo quy trình hiện hành tại Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Khảo sát, đo đếm, mơ tả các chỉ tiêu dựa theo phương pháp đánh giá của Viện tài nguyên di truyền thực vật quốc tế (IPGRI – International Plant Genetic Resources Institute) 1988 và 1995 [37]
* Chỉ tiêu về hình thái:
- Hình thái cây: Theo dõi trên 5 cây (đối với thí nghiệm tại vườn tập đồn) và tuỳ thuộc vào số lượng cây hiện cĩ (đối với khảo sát thu thập giống), đánh các chỉ tiêu: Dạng tán, khả năng phân cành, gĩc phân cành chính, độ cao phân cành, sự phân bố cành
- Hình thái lá: Theo dõi 30 lá, đánh giá các chỉ tiêu: Hình dạng lá, dạng gốc lá, dạng đầu lá, dạng mép lá, số cặp gân lá, màu sắc lá non, dài phiến lá, rộng phiến lá, tỷ số dài/rộng, sự xuất hiện lơng ở mặt trên và dưới của lá
- Hình thái hoa: Kiểu hoa (A hay B), màu sắc cụm hoa, số nhánh của cụm hoa, số hoa/1 cụm, kích thước và khả năng bắt màu Iốt của hạt phấn
- Hình thái hạt phấn: Thử khả năng bắt màu dung dịch iot 1% của hạt phấn các giống và soi dưới kính hiển vi ở vật kính 10 và vật kính 40 ðếm số lượng hạt phấn bắt màu, số hạt phấn dị hình và xác định kích thước hạt phấn trên các quang trường kính hiển vi
- Hình thái quả và hạt:
+ Hình dạng quả, dạng đáy quả, dạng đỉnh quả, vị trí đỉnh quả
+ Kích thước quả: ðo chiều cao quả, đường kính quả
Trang 36+ Vỏ quả: ñộ láng bóng, màu sắc quả khi chín, ñộ dày,
+ Thịt quả: Màu sắc, khả năng lột vỏ
+ Hạt: Kích thước hạt, khoang chứa hạt
+ Tỷ lệ vỏ, hạt và thịt quả
* Chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển:
- Với chu kỳ sinh trưởng lớn, theo dõi 5 cây/1 giống với các chỉ tiêu:
+ Chiều cao cây
+ ðường kính gốc
+ ðường kính tán
- Với chu kỳ sinh trưởng hàng năm, theo dõi 30 cành/giống với các chỉ tiêu: + Thời gian ra lộc, số ñợt lộc trong năm
+ Thời gian ra hoa, số ñợt hoa/năm
- Thời gian thu hoạch: ðược xác ñịnh là khoảng thời gian từ thời ñiểm bắt ñầu ñến kết thúc thu hoạch quả Qủa ñủ tiêu chuẩn thu hoạch là quả ñã chuyển sang màu chín ñặc trưng của giống
* Chỉ tiêu về năng suất:
+ Khối lượng quả: Theo dõi 30 quả/1 giống
+ Năng suất: Theo dõi trên 5 cây
* Chỉ tiêu về chất lượng:
- ðộ chặt, ñộ béo và hàm lượng xơ trong thịt quả
- Hàm lượng các chất trong quả bơ: Tách bỏ vỏ và hạt, sử dụng thịt quả
ñể phân tích Hàm lượng các chất ñược tính theo % Bao gồm các chỉ tiêu:
+ Hàm lượng nước: Theo TCVN 4846-1989
+ Hàm lượng Vitamin C: Theo TCVN 7807-2007
+ Hàm lượng lipit: Theo TCVN 6555-1999
+ Hàm lượng protein: Theo TCVN 8125-2009
+ Hàm lượng ñường khử: Theo TCVN 4055-2009
Trang 37* Chỉ tiêu về tình hình sâu bệnh hại trên ñồng ruộng:
- Xác ñịnh thành phần, thời gian xuất hiện, bộ phận gây hại, tỷ lệ và mức ñộ gây hại của các loài sâu bệnh trên ñồng ruộng
Lựa chọn cá thể triển vọng: Dựa vào kết quả ñánh giá sinh trưởng, năng suất
và chất lượng quả ñể chọn cá thể triển vọng trên cơ sở tham khảo mẫu ñánh giá cây
bơ của IPGRI và tiêu chuẩn về thị trường, thương mại UNECE STANDARD
FFV-42 và Codex standard for Avocado - Codex stan 1977 -1995 [4]
+ Về cây: Cây sinh trưởng, phát triển tốt và không nhiễm các loại bệnh nghiên trọng như chảy mủ gốc, thối gốc, thán thư; tuổi cây ≥ 10 tuổi,
+ Về quả: Năng suất quả ≥ 100kg quả tươi/cây/vụ Trọng lượng ≥ 300g, quả tròn ñến bầu dục dễ ñóng gói Vỏ dày, dễ bóc, thịt quả màu vàng kem ñến vàng ñậm, ít hoặc không có xơ Hạt ñóng khít vào thịt quả nhưng vỏ hạt không dính chặt vào thịt quả, dễ tách hạt khỏi thịt quả khi chín
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu ñược tập hợp theo các bảng biểu và xử lý bằng phần mềm Excel
Trang 38PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả ựiều tra, thu thập giống bơ
4.1.1 đặc ựiểm tự nhiên của Phú Thọ
4.1.1.1 đặc ựiểm ựịa hình, ựất ựai
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực Trung du và miền núi phắa Bắc, mang những nét ựặc trưng của khu vực này, ựó là ựịa hình bị chia cắt, xen kẽ giữa ựồi núi, ựồng ruộng, sông suối độ cao và ựộ dốc có sự thay ựổi lớn giữa các tiểu vùng đặc ựiểm về ựất ựai cũng rất ựa dạng Có thể khái quát một số ựặc ựiểm về ựịa hình, ựất ựai của tỉnh phú Thọ như sau:
Về ựịa hình:
Địa hình Phú Thọ phức tạp, vùng núi có 3.327,54 km2, chiếm 79% diện tắch tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du chiếm 14,35% diện tắch; vùng ựồng bằng chiếm 6,65% diện tắch Điểm cao nhất có ựộ cao 1.200m so với mực nước biển, ựiểm thấp nhất cao 30m; ựộ cao trung bình là 250m so với mực nước biển [59]
Căn cứ vào ựiều kiện ựịa hình, Phú Thọ ựược chia thành tiểu vùng chủ yếu: Tiểu vùng núi cao phắa Tây và phắa Nam của Phú Thọ có ựộ cao và ựộ dốc lớn thắch hợp trồng các loại cây lâm nghiệp; tiểu vùng gò, ựồi thấp bị chia cắt nhiều, xen kẽ là ựồng ruộng và dải ựồng bằng ven sông Hồng, hữu Lô, tả đáy Vùng này thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển cây lương thực và chăn nuôi [57]
Về ựất ựai:
Tổng diện tắch tự nhiên của Phú Thọ là 3.519,56 km2, theo kết quả ựiều tra thổ nhưỡng gần ựây, ựất ựai của Phú Thọ ựược chia theo các nhóm sau: ựất
Trang 39feralit ñỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, diện tích 116.266,27 ha chiếm tới 66,79% Loại ñất này thường có tầng ñất khá dày, thành phần cơ giới nặng, mùn khá, khả năng thoát nước kém, ñất ñồi thường bị chua Ngoài ra còn có các loại ñất phù sa ven sông, suối, ñất dốc tụ thung lũng [58][10]
ðối chiếu với yêu cầu sinh thái của cây bơ mà nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu và kết luận, về ñịa hình: cây bơ có thể ñược trồng ở ñộ cao không quá 2000 m so với mặt nước biển Tuy nhiên tùy theo từng chủng sinh thái mà
bơ có thể trồng ở các ñộ cao khác nhau Cụ thể, chủng Mexican có thể ñược trồng ở ñộ cao không quá 2000 m, chủng Guatemalan lại có giới hạn nhỏ hơn
là 1000m, và chủng Antilles chỉ nên trồng ở ñộ cao 900m so với mặt nước biển, không nên trồng bơ ở những nơi có ñộ dốc quá cao; về yêu cầu ñất ñai, cây bơ không kén ñất lắm, miễn là ñảm bảo khả năng giữ và thoát nước tốt, không quá chua hoặc quá phèn Như vậy, ñiều kiện ñịa hình và ñất ñai của Phú Thọ có thể trồng bơ Tuy nhiên, ñối với tiểu vùng núi cao phía Tây và phía Nam của tỉnh khi trồng bơ cần chú ý chọn các giống bơ thuộc chủng Mexican, không nên trồng bơ ở những ñịa hình quá dốc Các vùng còn lại có thể trồng bơ thuộc cả ba chủng nhưng ñất ñồi núi thuộc khu vực này thường bị chua, khả năng thoát nước kém ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây bơ, cần có biện pháp cải tạo ñộ chua và phương án thoát nước trong mùa mưa bão
4.1.1.2 ðặc ñiểm khí hậu
Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu lục ñịa Bắc Á Trung Hoa có 2 mùa rõ rệt: Mùa ñông lạnh - khô hạn và mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
Tổng kết diễn ñiến nhiệt ñộ trong 4 năm (2007 – 2010) ñược kết quả ở bảng 4.1 và các hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4
Trang 40Bảng 4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu
tại Phú Thọ (2007 - 2010)
Tháng Nhiệt ñộ
TB (0C)
Nhiệt ñộ tối cao
TB (0C)
Nhiệt ñộ tối thấp
TB (0C)
ðộ ẩm không khí TB (%)
Lượng mưa TB (mm)
Số giờ nắng TB (giờ)