1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình

129 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 804,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong thời gian thực hiện ñề tài: ““ Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển dâu tằm tại huyện Vũ Thư Tỉnh Thái Bình.”, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng d

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

-*** -

Ngô thị linh hương

Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 03 tháng 11 năm 2011

Người cam ñoan

Ngô Thị Linh Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ñề tài: ““ Nghiên cứu thực trạng và một số

giải pháp nhằm phát triển dâu tằm tại huyện Vũ Thư Tỉnh Thái Bình.”, tôi

ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa Nông Học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các cô chú lãnh ñạo Trạm nghiên cứu dâu tằm tơ Việt Hùng huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình, phòng Nông nghiệp huyện, UBND các xã Hồng Lý, Hồng Xuân, Vũ Vân và các hộ sản xuất dâu tằm

ðến nay, luận văn của tôi ñã ñược hoàn thành Tôi xin chân thành cảm

ơn PGS TS.Nguyễn Văn Long ñã giúp ñỡ tôi rất tận tình và chu ñáo về chuyên môn trong quá trình thực hiện ñề tài

Hà nội, ngày 03 tháng 11 năm 2011

Tác giả

Ngô Thị Linh Hương

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……….i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục………iii

Danh mục bảng………vi

Danh mục ñồ thị……….viii

Danh mục các từ viết tắt……… ix

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 3

1.3.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄNCỦA ðỀ TÀI 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1.CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4

2.1.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ TƠ TẰM TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 12

2.2.1.Thế giới 12

2.2.2 Việt Nam 16

2.2.3 Thái Bình 18

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 20

2.3.1.Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về cây dâu 20

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về con tằm 32

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, ðỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 38

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 38

3.1.2 Thời gian nghiên cứu 38

Trang 5

3.1.3 đối tượng 38

3.1.4 Vật liệu 38

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, CÁC THÔNG TIN - CHỈ TIÊU đIỀU TRA VÀ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN 38

3.2.1 Nội dung 38

3.2.2 Thông tin cần thiết thu thập 39

3.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu thắ nghiệm và công thức tắnh toán một số chỉ tiêu 39

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 42

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 42

3.3.3 Nội dung thắ nghiệm 43

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 46

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 đÁNH GIÁ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, Xà HỘI CỦA HUYỆN VŨ THƯ ẢNH HƯỞNG đẾN SẢN XUẤT DÂU TẰM 47

4.1.1 điều kiện tự nhiên 47

4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp 53

4.1.2 điều kiện kinh tế xã hội 54

4.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT DÂU TẰM Ờ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 58

4.2.1 Tình hình sản xuất dâu tăm của huyện 58

4.2.2.Tình hình sản xuất dâu tằm của nông hộ ở 3 xã ựiều tra trọng ựiểm 62

4.2.3 Một số giống dâu, giống tằm ựược các hộ ứng dụng trong sản xuất 65

4.2.4 Chế ựộ chăm sóc dâu 66

4.2.5 Kỹ thuật nuôi tằm 68

4.2.6 Hạch toán kinh tế : 73

4.2.7 đánh giá tổng hợp hiệu quả sản xuất dâu tằm 77

Trang 6

4.2.8 Những lợi thế và khó khăn phát triển dâu tằm 78

4.3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 81

4.3.1 So sánh tuyển chọn giống dâu tốt 81

4.3.2: Kỹ thuật ñốn dâu 86

4.3.3: Phân bón cho dâu 90

4.3.3 Thí nghiệm so sánh giống tằm 92

4.4 ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM DUY TRÌ, PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT DÂU TẰM 94

4.4.1 Giải pháp thị trường 94

4.4.2 Giải pháp khoa học công nghệ 94

4.4.3.Giải pháp tổ chức sản xuất 95

4.4.4 .Giải pháp chính sách 96

V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 97

5.1 KẾT LUẬN 97

5.2 ðỀ NGHỊ 98

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình thời tiết khí hậu giai ñoạn 2005 – 2009……… 52

Bảng 4.2 Thời vụ sản xuất dâu - tằm của Huyện 51

Bảng 4.3 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai huyện Vũ Thư qua 3 năm 2007-2009 53

Bảng 4.4 Dân số, lao ñộng và sử dụng lao ñộng 55

Bảng 4.5 Diễn biến diện tích dâu của các xã trong huyện Vũ Thư 59

Bảng4.6 Năng suất kén tằm huyện Vũ thư 59

Bảng 4.7 Sản lượng kén tằm huyện Vũ Thư 60

Bảng4.8: Hiện trạng sử dụng ñất của các hộ năm 2010 62

Bảng 4.9: Tổng hợp hiện trạng sản xuất dâu tằm của 3 xã trọng ñiểm năm 2010 63

Bảng 4.10 Nguồn nhân lực và trình ñộ văn hoá của hộ trồng dâu nuôi tằm 63 Bảng 4.11 Cơ sở vật chất trồng dâu nuôi tằm của HTX Hồng Xuân xã Hồng Lý 64

Bảng 4.12 Hiện trạng sử dụng giống dâu 66

Bảng 4.13 : Hiện trạng áp dụng các TBKT trong nuôi tằm năm 2010 70

Bảng 4.14 : Năng suất kén/ vòng trứng 70

Bảng 4.15: Hiệu quả kinh tế cho cả lứa tằm (tính cho 1 vòng trứng) 71

Bảng 4.16: Kết quả sản xuất nuôi tằm năm 2010 72

Bảng 4.17 Tình hình tiêu thụ sản phẩm kén của nông hộ 73

Bảng4.18 : Hiện trạng cơ sở vật chất phục vụ nuôi tằm 74

Bảng 4.19 Hiệu quả sản xuất dâu tằm của hộ trong một năm/1ha dau 75

Bảng 4.20: Tác ñộng của nghề trồng dâu nuôi tằm tới môi trường 78

Bảng 4.21 : So sánh những lợi thế ñể phát triển dâu tằm so với cây trồng khác trên ñất bãi của huyện Vũ Thư 79

Bảng 4.22: Một số yếu tố ảnh hưởng hạn chế kết quả sản xuất dâu tằm 80

Bảng 4.23: Các yếu tố cấu thành năng suất 81

Trang 8

Bảng 4.24 : Năng suất lá 83

Bảng 4.25 : Kiểm ñịnh chất lượng lá dâu qua nuôi tằm ở vụ Hè 85

Bảng 4.26: Các yếu tố cấu thành năng suất 86

Bảng 4.27: Khối lượng 100 cm2 lá 88

Bảng4.28: Năng suất lá của các công thức ñốn dâu 88

Bảng 4.29: Kiểm ñịnh chất lượng lá dâu qua nuôi tằm ở vụ Xuân 89

Bảng 4.30 Ảnh hưởng của các mức bón phân ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 90

Bảng 4.31 : Hiệu quả kinh tế mức phân tổng hợp N- P- K bón cho dâu xuân 2010 ( tính cho 360m2/ vụ) 91

Bảng 4.32 Năng suất kén/ vòng trứng 92

Bảng 4.33 : Ảnh hưởng sử dụng thuốc sát trùng ñến kết quả nuôi tằm. 93

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ

ðồ thị 1 Sản lượng kén tằm thế giới từ năm 1995 ñến 2008 ……….14

ðồ thị 2 Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước trên thế giới năm 2008 15

Biểu ñồ 1: Cơ cấu kinh tế huyện Thư năm 2009 58

61

Sơ ñồ 2: Diện tích dâu và sản lượng kén tằm của huyện từ năm 2007- 2010 61

Sơ ñổ 3a: Năng suất lá dâu vụ hè và cả năm 84

Sơ ñồ 3b: Năng suất lá dâu 84

Sơ ñồ 5 : So sánh năng suất lá dâu của 3 công thức bón phân 91

Trang 10

MBCR : Tỷ suất lợi nhuận biên Q12 : Quế ưu 12

Q62 : Quế ưu 62

TN : Thí nghiệm TCV : Tổng chi phí lưu ñộng

Trang 11

PHẦN I MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa là một nghề có truyền thống lâu ñời của Việt Nam Trải qua hàng ngàn năm với bao thăng trầm, nghề này vẫn tồn tại và phát triển Sở dĩ có sức sống mãnh liệt như vậy là vì nghề trồng dâu nuôi tằm có những ñặc ñiểm rất ưu việt mà nhiều nghề khác không có ñược như: Mức ñầu tư cho trồng dâu, nuôi tằm thấp hơn hẳn so với một số ngành nghề khác như trồng cà phê, chè, tiêu Cây dâu không kén ñất, có thể sinh trưởng trên nhiều loại ñất khác nhau từ ñất bãi ven sông, ñất vùng trũng thấp ñến ñất khô cằn, vùng ñồi núi, những nơi mà các cây trồng khác kém hiệu quả [7] Nhà cửa nuôi tằm cũng khá ñơn giản, có thể tận dụng nhà ở, nhà chuyên dụng sẵn có Dụng cụ nuôi tằm ñược làm từ nhiều loại nguyên liệu rẻ tiền Tuy ñầu tư thấp nhưng lại có thu nhập nhanh từ tiền bán kén hàng tháng thậm chí hàng tuần nếu có ñiều kiện nuôi gối Không những vậy, nó còn ñược thực hiện bởi nhiều ñối tượng lao ñộng khác nhau, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng ở ñủ mọi lứa tuổi và trình ñộ văn hoá

Trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa là bốn công ñoạn gắn bó mật thiết với nhau Có thể nói: “ Nghề trồng dâu nuôi tằm có tính chất liên ngành tổng hợp, có quan hệ rất khăng khít của 3 lĩnh vực sản xuất nông, công, thương nghiệp Sản xuất dâu tằm có bộ mặt hoàn toàn khác biệt với các hoạt ñộng nông nghiệp khác Nó vừa mang ñặc ñiểm của trồng trọt, vừa có ñặc ñiểm của chăn nuôi, vừa kết hợp với công nghiệp chế biến Trải qua hàng ngàn năm phát triển, nghề tằm có ý nghĩa xã hội rất sâu sắc và mang ñậm tính nhân văn

Hiện nay, mặc dù ngành công nghiệp hoá học phát triển, nhiều loại sợi tổng hợp ra ñời, các loại sợi này tuy có ưu ñiểm là giá thành hạ nhưng nó vẫn không thay thế ñược vị trí của tơ tằm Bởi vì tơ tằm là loại sợi tự nhiên cao cấp, có những tính chất ñặc biệt mà không có loại tơ hoá học nào so sánh

Trang 12

ñược như : ñộ bóng cao, dễ tẩy, nhuộm màu, mềm mại, xốp Mặc quần áo bằng sợi tơ tằm, mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa ñông, khả năng cách ñiện, cách nhiệt tốt Chính vì thế ngay từ xa xưa con người ñã phong tặng cho tơ tằm là “ Nữ hoàng của ngành dệt” [11]

Vũ thư là Huyện nằm ở phía nam của tỉnh Thái Bình có ñiều kiện tự nhiên, xã hội tương ñối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Dải ñất thấp chạy ven sông Hồng và sông Trà Lý rất phù hợp ñể trồng dâu Các xã ven sông từ lâu ñã có truyền thống phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm Sản xuất dâu tằm ñem lại thu nhập cho nông dân các xã ven sông , giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng, khai thác tốt tiềm năng sẵn có của ñịa phương và góp phần phát triển kinh tế xã hội của Huyện

Trước ñây, vào những năm 1969 – 1972 ñã cho thấy ngành dâu tằm cuả tỉnh Thái Bình nói chung, huyện Vũ Thư nói riêng rất phát triển, chỉ riêng Vũ Thư ñã có tới 6 nhà nuôi tằm cơ khí theo công nghệ Nhật Bản

Tuy nhiên ñến nay ñổi thay theo kinh tế thị trường và cơ cấu sản xuất mới nên ngành dâu tằm của cả nước nói chung, huyện Vũ Thư – Thái Bình nói riêng có nhiều thăng trầm Diện tích Huyện hiện có chỉ khoảng 365,5 ha

Người dân chủ yếu tự tổ chức sản xuất bằng kinh nghiệm truyền thống Mặt khác, trong ñiều kiện thực tế của hộ gia ñình, sản xuất của người dân chủ yếu là nhỏ lẻ cả về quy mô diện tích, ñầu tư cơ sở vật chất cũng như trang bị

kỹ thuật ðiều ñó hạn chế khả năng phát triển nghề của ñịa phương dẫn tới sự không ổn ñịnh của sản xuất

Xuất phát từ thực tế trên, ñể góp phần duy trì, phát triển vững chắc ngành sản xuất dâu tằm của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong những năm

tiếp theo chúng tôi tiến hành ñề tài: “ Nghiên cứu thực trạng và một số giải

pháp nhằm phát triển dâu tằm tại huyện Vũ Thư Tỉnh Thái Bình.”

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI

Ớ Mục tiêu

Trên cơ sở tổng hợp ựánh giá :

điều tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường ảnh hưởng ựến sản xuất dâu tằm của huyện Vũ thư tỉnh Thái Bình Nghiên cứu thực trạng sản xuất dâu tằm của Huyện trong những năm gần ựây Nghiên cứu và ựề xuất một số giải pháp nhằm duy trì, phát triển ngành dâu của huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình

Ớ Yêu cầu

- đánh giá ựược những thay ựổi trong sản xuất dâu tằm của huyện Vũ Thư trong những năm gần ựây

- đánh giá hiện trạng sản xuất dâu tằm của huyện Vũ Thư

- đánh giá những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới sản xuất dâu tằm của Huyện

- Tiến hành nghiên cứu và ựưa ra giải pháp về cây dâu và con tằm

- đưa ra kết luận về tình hình sản xuất và ựề nghị một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất dâu tằm tại Huyện

1.3.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄNCỦA đỀ TÀI

Ớ Ý nghĩa khoa học

đối với nông dân kén tằm là sản phẩm chủ yếu Sản phẩm cuối cùng là

tơ lụa có giá trị thương mại lớn và xuất khẩu rất cao Sự thành công của ựề tài nghiên cứu sẽ xây dựng cơ sở ựể phát triển ngành trồng dâu nuôi tằm

Ớ Ý nghĩa thực tiễn

Từ kết quả nghiên cứu sẽ ựề xuất những biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng tơ kén ựể giải quyết ựược yêu cầu thực tế của người dân sản xuất dâu tằm ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình Nhằm nâng cao hiệu quả

kinh tế ựể người dân yên tâm sản xuất góp phần an sinh xã hội

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

2.1.1 Cơ sở khoa học

2.1.1.1 đặc ựiểm sinh học của cây dâu:

Cây dâu ( Morus alba L.) thuộc họ Moraceace là một loài cây thân gỗ lâu

năm có nguồn gốc từ Ấn độ hoặc Trung Quốc [7], chiều cao cây có thể ựạt tới 15-20 m Thông thường nó sống từ 8-12 năm, nhưng nếu ựất tốt và chăm sóc tốt thì tuổi thọ tới 50 năm thậm chắ cả trăm năm Cây dâu có tốc ựộ sinh trưởng và phát triển rất nhanh, có khả năng thắch nghi cao với nhiều ựiều kiện

tự nhiên khác nhau của nhiều vùng sinh thái Dâu trồng một lần có thể cho thu hoạch nhiều lần trong năm và trong nhiều năm Cây dâu sau khi trồng khoảng

6 tháng sẽ cho thu hoạch lá ựể nuôi tằm Trong suốt thời kỳ kinh doanh, cây dâu có thể cho thu hoạch lá từ 8 - 10 lứa hái/năm, năng suất có thể ựạt từ 10 -

35 tấn lá/ha/năm và cho thu hoạch trong nhiều năm

Chu kỳ sinh trưởng của cây dâu trong năm phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện

tự nhiên cũng như sinh thái của từng vùng Trong một năm, cây dâu trải qua 4

giai ựoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau:

- Giai ựoạn ngủ ựông thường kéo dài suốt mùa đông

- Giai ựoạn nảy mầm diễn ra ựầu mùa Xuân khi nhiệt ựộ tăng dần

- Giai ựoạn sinh trưởng mạnh bắt ựầu từ cuối tháng 2 ựầu tháng 3 và kéo dài ựến hết tháng 10

- Giai ựoạn sinh trưởng chậm dần xảy ra vào cuối mùa Thu ựầu mùa đông

Tuy nhiên, tuỳ theo ựặc ựiểm sinh thái, ựiều kiện tự nhiên của từng vùng và ựiều kiện chăm sóc mà các giai ựoạn sinh trưởng của cây dâu có thể diễn ra sớm hơn hay chậm hơn

Trang 15

Cây dâu phát triển rộng rãi trong nhiều khu vực trên thế giới như ở ñông, nam và ñông nam Châu Á, phía nam Châu Âu , phía nam Bắc Mỹ, ñông bắc Nam Mỹ và một phần Châu Phi Nhưng ñại ña số diện tích dâu tằm ñược phân bố ở Châu Á

Cây dâu có thể sinh trưởng tốt ở ñất bãi ven sông và bãi cát ven biển, trên các vùng ñồi núi

Cây dâu có khả năng tái sinh mạnh do: Thân cành nhiều nhựa không gai, trên thân cành có nhiều mầm, mầm ñỉnh, mầm nách, khi cắt tỉa mầm có khả năng cho bật mầm Dâu có thể trồng bằng hom cành hay bằng hạt ñều sinh trưởng tốt

Cũng như các cây trồng khác, giống dâu có vị trí rất quan trọng, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng lá Ở nước ta có trên 160 giống dâu bao gồm các giống dâu ñịa phương, giống dâu mới lai tạo và giống dâu nhập nội

2.1.1.2 ðặc ñiểm sinh học của con tằm

Tằm dâu, thuộc lớp côn trùng, có tên khoa học là Bombyx mori L., thức

ăn duy nhất là lá cây dâu, nó vừa cung cấp dinh dưỡng, vừa cung cấp nước cho tằm

Phân theo tính hệ thì tằm dâu có hai loại chính là tằm lưỡng hệ và tằm

ña hệ Tằm ña hệ là giống tằm có nguồn gốc ở vùng nóng, không ngủ ñông nên trong ñiều kiện tự nhiên một năm có thể nuôi ñược nhiều lứa Giống tằm

ña hệ kén vàng năng suất chất lượng thấp, nhưng rất khỏe phù hợp với ñiều kiện nhiệt ñới nóng ẩm ở nước ta Tằm lưỡng hệ có nguồn gốc ôn ñới ðây là giống tằm ngủ ñông nên trong ñiều kiện tự nhiên một năm chúng chỉ nở hai lần, thời gian còn lại bảo quản trứng trong kho lạnh Tằm lưỡng hệ có kén màu trắng cho năng suất và chất lượng tơ cao hơn so với tằm ña hệ nhưng ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao và thời tiết thuận lợi

Vòng ñời của con tằm thường kéo dài từ 6 ñến 8 tuần tuỳ theo chế ñộ chăm sóc và trải qua 4 giai ñoạn sinh trưởng phát triển khác nhau: Trứng -

Trang 16

Tằm - Nhộng - Ngài Mỗi giai ñoạn của con tằm lại có những ñặc ñiểm sinh

lý khác nhau Thời kỳ tằm ñược chia thành 5 tuổi có 4 lần tằm ngủ, thay da lột xác Tằm tuổi 1 ñến hết tuổi 3 gọi là tằm con, còn tuổi 4 tuổi 5 gọi là tằm lớn Trong suốt vòng ñời của tằm, ñặc tính sinh học của nó khá phức tạp, ñòi hỏi người nuôi tằm phải nắm bắt ñược và thực hiện ñúng quy trình kỹ thuật trong mỗi giai ñoạn sinh trưởng phát triển của nó, ñồng thời mỗi loại giống tằm khác nhau có yêu cầu cũng khác nhau Có nắm bắt ñược các yêu cầu ñó và thực hiện một cách ñầy ñủ thì việc sản xuất mới có hiệu quả kinh tế

Tằm là loại côn trùng rất dễ bị nhiễm bệnh, muốn nuôi tằm ñạt kết quả tốt, người nuôi tằm phải tiến hành xử lý tiêu ñộc một cách triệt ñể nhằm tiêu diệt hết các mầm bệnh gây hại cho tằm rồi mới bắt ñầu nuôi

Tằm là loại côn trùng ñã ñược con người thuần hoá hàng nghìn năm nay nên nó rất mẫn cảm với ñiều kiện ngoại cảnh và nuôi dưỡng Người nuôi tằm phải nắm vững những nhu cầu hoạt ñộng sinh lý của con tằm “ tính nết” riêng của từng giống ñể có biện pháp kỹ thuật tác ñộng thích hợp vì vậy nên ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật phải cao

Từ con tằm hoang dại ăn lá dâu rừng rồi nhả tỏ kết kén, tằm ñã ñược con người ñưa tằm về nhà nuôi Công việc ñưa tằm về nhà nuôi, ñời này qua ñời khác ñã làm thay ñổi một số ñặc trưng, ñặc tính của tằm hoang dại và trở thành những giống tằm nhà Chúng ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện nhân tạo

có những ñiều kiện chăn nuôi tốt hơn, thích hợp hơn nên ñã ñưa lại sự thu nhập tơ kén tằm chắc chắn hơn, năng suất cao hơn

Giống tằm và những thành tựu KHCN trong chọn tạo và sản xuất trứng giống tằm: Cũng như ñất ñai, phân bón, giống cây trồng, giống tằm là một loại tư liệu sản xuất rất quan trọng không thể thiếu ñược Giống tằm phải trải qua quá trình chọn lọc và bồi dục lâu dài của con người mà thành Nó là sản phẩm lao ñộng liên tục, lâu dài của con người nhằm ñáp ứng yêu cầu về sản lượng tơ kén cao, phẩm chất tơ kén tốt Cùng với sự phát triển về khoa học

Trang 17

công nghệ hiện nay trong công tác chọn tạo giống tằm các nhà chọn giống ñã chọn tạo ra nhiều giống tằm khác nhau mang ñặc ñiểm riêng của từng vùng, từng ñịa phương Chẳng hạn giống tằm ñộc hệ thích hợp ở vùng khí hậu ôn ñới, giống tằm ña hệ thích hợp ở vùng khí hậu nhiệt ñới và á nhiệt ñới

ðể nâng cao tỷ lệ trứng nở, nở tập trung, nở theo ý muốn của con người

và làm tăng số lứa nuôi tằm trong một năm người ta ñã nghiên cứu ra các biện pháp phá vỡ trạng thái ngủ ñông của trứng hoặc ñiều chỉnh cho trứng qua ñông nhân tạo Trên cơ sở này người ta chủ ñộng và ñiều hoà ñược khâu trứng giống trong chăn nuôi tằm, thực hiện cân ñối dâu và tằm Bằng phương pháp vật lý như xử lý bằng nước nóng, bằng ánh sáng, bằng ma sát, bằng áp suất không khí, bằng oxy, bằng cách cho qua ñông nhân tạo Bằng phương pháp nhân tạo; Trong các phương pháp hoá học phương pháp phổ biến nhất là dùng axit HCl

2.1.1.3.Thị trường tơ tằm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tơ tằm chịu ảnh hưởng bởi quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu Thị trường kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ Nếu thị trường chấp nhận thì quy mô sản xuất

sẽ ñược duy trì và phát triển mở rộng Thị trường là khâu quan trọng nhất, có tính chất quyết ñịnh quá trình sản xuất kinh doanh của bất cứ ngành nghề sản xuất vật chất nào Người sản xuất căn cứ vào cung - cầu của xã hội về sản phẩm hàng hoá mà mình sản xuất, từ ñó ñịnh hướng cho quá trình sản xuất về quy mô, cơ cấu sản xuất, số lượng, chất lượng sản phẩm hàng hoá phù hợp yêu cầu của thị trường Trong yếu tố thị trường thì giá cả ñược xem là một tín hiệu ñáng tin cậy, phản ảnh tình hình biến ñộng của thị trường Giá cả thị trường ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả, hiệu quả sản xuất Giá cả thay ñổi lên xuống kéo theo sự thay ñổi về tổ chức, phương thức, quy mô, cơ cấu sản xuất, kết quả và thu nhập của người sản xuất Thực tế trong những năm gần ñây cho thấy thị trường, giá cả sản phẩm tơ kén trong và ngoài nước có nhiều biến ñộng

Trang 18

Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm tơ tằm trong nước ngày càng tăng cao Trong giai ñoạn từ 1990 ñến 2005 nhu cầu tiêu thụ nội ñịa ñã tăng lên 10 lần Sự tăng trưởng nhanh về nhu cầu lụa tơ tằm trong nước do một số nguyên nhân chủ yếu: ñời sống nhân dân không ngừng tăng lên, chất lượng tơ lụa ñược cải thiện

và lượng khách du lịch nước ngoài tới Việt nam ngày càng nhiều

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

• Tơ lụa là kết quả sản xuất liên ngành

Ngành sản xuất dâu tằm mang tính chất liên ngành tổng hợp có quan hệ rất khăng khít của 3 lĩnh vực sản xuất nông, công, thương nghiệp, chịu ảnh hưởng của rất nhiều công ñoạn từ gieo trồng ñến chế biến ( trồng dâu – nuôi tằm- ươm tơ- dệt lụa) và mỗi công ñoạn chịu nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như ñiều kiện tự nhiên, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng…

• Trồng dâu nuôi tằm là 2 công ñoạn sản xuất của người nông dân

Cây dâu là ñối tượng sản xuất của ngành trồng trọt, còn con tằm là ñối tượng sản xuất của ngành chăn nuôi Sản xuất dâu tằm là một hoạt ñộng sản xuất kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt Quá trình này bao gồm 2 công ñoạn trồng dâu và nuôi tằm Hai công ñoạn này có quan hệ mật thiết với nhau Giai ñoạn trồng dâu là giai ñoạn trung gian của quá trình sản xuất dâu tằm vì nó cung cấp sản phẩm là lá dâu cho giai ñoạn nuôi tằm Người dân tổ chức sản xuất thường là một quá trình ñược khép kín trong các hộ sản xuất nông nghiệp Chất lượng lá dâu có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả nuôi tằm

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, ñể ñạt ñược mục tiêu sản xuất cần quan tâm ñến những yếu tố tác ñộng như ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hôi, tổ chức sản xuất, trình ñộ kỹ thuật, dịch bệnh ðây là những yếu tố tác ñộng trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất và ảnh hưởng ñến kết quả của hoạt ñộng sản xuất ñó

- Sản xuất dâu tằm phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên như: Thời tiết, khí hậu, ñất ñai Vì vậy cần nắm ñược quy luật của tự nhiên và ñúc rút ra

Trang 19

kinh nghiệm từ thực tế sản xuất, vận dụng bố trí cơ cấu giống dâu, giống tằm một cách hợp lý

- ðiều kiện kinh tế - xã hội:

+ Dân số lớn tạo ra nhu cầu lớn cho sản phẩm tơ, kén tằm ñồng thời cung cấp lao ñộng cho phát triển sản xuất ðây là một trong những nhân tố kích thích ñể trồng dâu nuôi tằm phát triển, tăng sản lượng tơ kén tiêu thụ trên thị trường và cải tiến phương thức tiêu thụ ñể ñáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thị trường

+ Con người là yếu tố quan trọng và có tác ñộng lớn nhất ñến quá trính sản xuất, từ bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp, áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất nhằm ñạt mục ñích mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

+ Thị trường là khâu quan trọng có tính quyết ñịnh quá trình sản xuất kinh doanh của bất cứ ngành sản xuất nào mà tín hiệu ñáng tin cậy nhất là giá

cả của thị trường

+Chủ trương, chính sách: ðảng và nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách, chế ñộ, quyết ñịnh, mở ra hướng ñi nhằm khuyến khích ñầu tư, khai thác tốt các nguồn lực sẵn có của ñịa phương, thúc ñẩy sản xuất ñẩy sản xuất nông nghiệp của ñất nước phát triển

Cùng với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp nói chung thì ngành sản xuất dâu tằm tơ cũng ñược nhà nước ta quan tâm và tạo ñiều kiện ñể phát triển Theo Chỉ thị số 408 - TTg năm 1978 của Hội ñồng Chính phủ “ Về việc phát triển mạnh mẽ sản xuất dâu tằm tơ” và Chỉ thị số 212 CT ngày 12 tháng

7 năm l991của Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) "Về việc ñẩy mạnh phát triển sản xuất dâu tằm tơ", Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam ñã xây dựng "ðịnh hướng phát triển dâu tằm tơ lụa ñến năm 2010", trong ñó tăng diện tích trồng dâu lên trên 30.000 ha trong cả nước, phấn ñấu nâng mức thu nhập bình quân trên 1 ha trong năm ñạt 2.000 USD, sản lượng kén ñạt 45.000

- 50.000 tấn.

Trang 20

Ở cấp chính quyền cơ sở, chủ trương phát triển sản xuất dâu tằm thể hiện qua việc quy hoạch tổng thể sản xuất ñể khai thác lợi thế tiềm năng vùng,

có chính sách khuyến khích, hỗ trợ vốn cũng như các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất ñể thúc ñẩy sản xuất phát triển

+ Tập quán sản xuất: Bên cạnh những kinh nghiệm tích luỹ ñược trong quá trình sản xuất lâu dài, các mối quan hệ trong sản xuất và sự tương trợ lẫn nhau của các hộ trong quá trình sản xuất thì tập quán sản xuất thường ăn sâu vào tiềm thức của người dân dẫn ñến làm cản trở không nhỏ ñến việc phổ biến kiến thức và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất dâu tằm

- Yếu tố dịch bệnh: là một yếu tố gây thiệt hại lớn cho sản xuất, làm tăng chi phí sản xuất, giảm khối lượng cũng như chất lượng sản phẩm sản xuất ra Cây dâu nếu chăm sóc không tốt, lá dâu không ñảm bảo chất lượng khi cho tằm

ăn sẽ làm ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng phát triển của tằm Do ñặc ñiểm sinh học của tằm khi một số cá thể bị bệnh sẽ ảnh hưởng ñến cả lứa tằm ñó và bệnh thường gặp là bệnh tằm gai, bệnh vi khuẩn, bệnh vius, ngộ ñộc hoá học [5]

- Trình ñộ chuyên môn: ðể nuôi tằm ñạt ñược kết quả như mong muốn thì cần phải có hiểu biết về những ñặc ñiểm riêng của con tằm và phải có trình

ñộ kỹ thuật từ khâu ấp trứng ñến khâu nuôi tằm, xử lý lúc thức, lúc ngủ, lúc bị bệnh hại, ñiều chỉnh nhiệt ñộ và ẩm ñộ trong phòng nuôi tằm

- Áp dụng khoa học kỹ thuật ñể tăng năng xuất và chất lượng tơ kén trên một ñơn vị diện tích dâu và giảm chi phí ñể sản xuất ra một kg kén

• Những biến ñộng ảnh hưởng ñến sản xuất dâu tằm của thế giới và

Việt Nam

- Thế giới: Trải qua quá trình phát triển lâu dài, sản xuất dâu tằm ñã phải

ñối mặt với một số cuộc khủng hoảng lớn Chính những cuộc khủng hoảng này

là minh chứng cho sức sống mãnh liệt và kích thích sự phát triển sản xuất về sau

Trang 21

+ Cuộc khủng hoảng bệnh lý - Năm 1850 nước Pháp là một trong

những nước phát triển dâu tằm ở Châu Âu Nghề trồng dâu nuôi tằm ựang phát triển mạnh mẽ thì bệnh gai xuất hiện Dịch bệnh ựã lan truyền sang châu

Âu và Trung đông Do ựó ngành dâu tằm ựã bị khủng hoảng do bệnh dịch này Năm 1870 Louis Pasteur ựã phát hiện ra bào tử gai là nguyên nhân gây bệnh và ông ựã ựưa ra cách loại trừ bệnh dịch này, do vậy mà ngành dâu tằm ựã thoát khỏi khủng hoảng và nay ựược tiếp tục ựược mở rộng phát triển Vì lợi ắch kinh tế ựem lại nên ngành dâu tằm tơ ựược nhiều nước quan tâm Cho ựến ngày nay, ngành dâu tằm tơ ựã rất phát triển và có nhiều tiến bộ, song phương pháp phòng bệnh gai tắch cực bằng cách kiểm tra ngài mẹ dưới kắnh hiển vi vẫn là biện pháp chủ yếu ựể chống lại bệnh gai trong sản xuất trứng giống

+ Cuộc khủng hoảng tâm lý - Giữa các năm 1925 và 1935 cùng với sự

khủng hoảng kinh tế thế giới, người ta khoác cho loại tơ nhân tạo tất cả các ựặc tắnh tốt Sự sụt giá tơ là một tai họa và ựã ựẩy nghề dâu tằm ựến chỗ gần

bị tiêu diệt Một cuộc ựấu tranh gay gắt ựã ựược tiến hành ựể dành riêng cái tên gọi cho tơ tằm và bảo vệ nó Những nhược ựiểm của tơ nhân tạo ựặc biệt

là tắnh dễ cháy của nó thể hiện ra nhanh chóng và công chúng trở lại với tơ tằm, nhưng nghề dâu tằm cũng ựã bị uy hiếp mạnh

+ Cuộc khủng hoảng về kỹ thuật - Xảy ra 15 năm sau chiến tranh thế giới

lần thứ 2 kết thúc khi sợi nilông ựược phổ biến Do sự thất vọng trong cơn khủng hoảng, một số nước sản xuất tơ tằm ựã quá thật thà tin rằng loại sợi tổng hợp sẽ thay thế cho tơ tằm vì loại sợi mới này có những ựặc tắnh quan trọng

Sau khi nhận thấy những nhược ựiểm của sợi tổng hợp tuy số lượng ngày càng nhiều, giá hạ nhưng uy thế cũng giảm dần thì những ựặc ựiểm vốn

có của tơ tằm lại càng nổi bật, mặc dầu có những nhược ựiểm nhỏ do nguồn gốc thiên nhiên của nó

- Việt Nam: Sản xuất dâu tằm bị ảnh hưởng nhiều trong hai cuộc

chiến tranh chống ngoại xâm, sau ựó là sự cạnh tranh khốc liệt của các loại

Trang 22

tơ sợi nhân tạo giá rẻ và được sản xuất với quy mơ lớn Sau hịa bình lập lại

1954 tại Miền Bắc và 1975 ở Miền Nam, Chính phủ đã cĩ nhiều biện pháp

để khơi phục và phát triển nghề sản xuất truyền thống này và cho đến nay trồng dâu nuơi tằm vẫn là một hoạt động sản xuất nơng nghiệp quan trọng ở các vùng nơng thơn, liên quan đến 96.690 hộ gia đình với hơn 250.530 nơng dân trên cả nước

Các năm 1994 đến năm 1997 là thời kỳ khĩ khăn của ngành tơ tằm nước ta Giá tơ lụa trên thế giới giảm mạnh chỉ cịn một nửa so với giá thời kỳ 1989-1991 đã làm cho diện tích dâu giảm trên 50%

Những khĩ khăn mà sản xuất dâu tằm gặp phải trong những thời kỳ khủng hoảng sâu sắc hơn những khĩ khăn làm cản trở nghề nơng nĩi chung Sản xuất dâu tằm ở tất cả các nước cĩ liên quan đến tập quán gia đình và khi

cĩ sự đứt quãng thì sự phục hồi rất khĩ khăn bởi vì việc nuơi tằm dựa trên việc sản xuất lá dâu Việc chặt phá dâu ảnh hưởng đến khả năng nuơi tằm về sau Vì vậy, khi cĩ một lý do nào đĩ, nghề dâu tằm lâm vào thời kỳ suy thối thì sự khĩ khăn sẽ rất lớn để khơi phục trở lại dù cĩ những biện pháp tác động của Nhà nước, của các đồn thể hoặc là các cá nhân

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ TƠ TẰM TRÊN THẾ GIỚI

VÀ TRONG NƯỚC

2.2.1.Thế giới

Hầu hết các nước sản xuất dâu tằm đều ở vào khoảng 10o đến 50o vĩ tuyến Bắc ðiều kiện khí hậu và đất đai thích hợp cho nghề dâu tằm cho phép phát triển trên một vùng địa lý rộng Nghề chăn tằm địi hỏi một lực lượng lao động dồi dào và rẻ, bao gồm chủ yếu là phụ nữ Nghề nuơi tằm đặc biệt thích hợp với những nước cĩ dân số đơng, ở những nước mà giá ngày cơng hạ

và ở những vùng mà sản xuất kinh doanh nhỏ chiếm ưu thế

Sản xuất dâu tằm mang tính hàng hĩa rất cao Ngay từ hàng ngàn năm trước, thơng qua con đường tơ lụa các sản phẩm tơ tằm đã được giao thương

Trang 23

từ Á sang Âu Bằng trao ựổi thương mại và liên kết kinh tế quốc tế ựã hình thành nên tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa và các tổ chức hợp tác trên toàn thế giới Những khó khăn mà sản xuất dâu tằm gặp phải không phải là của từng nước mà tất cả các nước ựều gặp phải

Trung Quốc là nước có nghề trồng dâu nuôi tằm sớm nhất trên thế giới, sau ựó dâu tằm mới ựược phát triển và lan rộng ựến các vùng khác trên thế giới Bắ mật của ngành dâu tằm tơ ựược người Trung Quốc giữ kắn rất lâu, phải gần 1000 năm, sau này mới ựược ựể lộ và lan truyền sang các nước lân cận Vì thế, vai trò của Trung Quốc ựối với sản xuất dâu tằm trên thế giới hiện nay là vô cùng to lớn Sản lượng kén tằm của Trung Quốc vẫn ựang dần tăng, nhưng có một sự dịch chuyển từ đông sang Tây Trước ựây sản phẩm kén tằm ựược ươm tại các xắ nghiệp ươm tơ của các tỉnh, thì nay ựược thu mua và chuyển ựến Triết Giang nơi có kỹ thuật và công nghệ ươm tơ ở trình ựộ cao Trung Quốc có chủ trương hạn chế xuất khẩu tơ sống, tăng cường xuất khẩu hàng hóa thành phẩm chế biến từ tơ tằm

Trung Quốc có hệ thống các trại giống tằm tốt, chất lượng trứng giống ựảm bảo, năng suất cao, chất lượng tơ tốt Cả hai tỉnh Quảng đông và Quảng Tây sử dụng phổ biến giống tằm Lưỡng quảng số 2 Do chất lượng trứng giống tốt và số giống sử dụng trong sản xuất ắt nên nguyên liệu kén ựồng nhất, rất thắch hợp cho ươm tơ cấp cao Phương thức tổ chức nuôi tằm con tập trung là phổ biến [46] Người dân có nhà nuôi tằm riêng nên thuận lợi cho công tác vệ sinh sát trùng phòng bệnh Nuôi tằm lớn dưới nền nhà chiếm tỷ lệ rất cao trên 90% nên rất tiết kiệm công thay phân san tằm, công bắt tằm lên

né Tỷ lệ tiêu hao dâu thấp, chỉ từ 12-13kg dâu/1kg kén

Hiện nay, trên thế giới có tất cả 31 nước tham gia sản xuất dâu tằm Năm 2008 sản xuất ựược 878.128 tấn kén tươi [42] Biến ựộng về sản lượng kén tằm từ năm 1995 ựến năm 2008 ựược biểu thị trên ựồ thị 1

Trang 24

ðồ thị 1 Sản lượng kén tằm thế giới từ năm 1995 ñến 2008

(Nguồn : Hội dâu tằm quốc tế ISC)

Năm 1996 là năm sản lượng kén tằm có biến ñộng lớn nhất, giảm 37,49% Các năm tiếp theo biến ñộng theo chu kỳ tăng 2 năm rồi giảm 2 năm, với biên ñộ tăng giảm khá lớn trên dưới 10% một năm Những năm gần ñây,

xu hướng tăng là chủ yếu Năm 2008 tăng 13,24%

Trung Quốc là nước sản xuất dâu tằm lớn nhất thế giới chiếm 77,8%,

Ấn ðộ ñứng thứ 2 chiếm 15,4% và Việt Nam ñứng thứ 3 chiếm tỷ lệ 2,4%

Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước năm 2008 ñược trình bày ở ñồ thị 2 Sản xuất dâu tằm của các nước có khoảng cách quá khác biệt nhau Nước thứ nhất có sản lượng gấp 5 lần nước ñứng thứ hai, nước thứ hai có sản lượng gấp 6,4 lần nước thứ 3 Nước có sản lượng cao nhất, Trung Quốc ñạt tới gần bảy trăm ngàn tấn, trong khi ñó nước Pháp sản lượng chỉ có 0,7 tấn

Nhật Bản là nước có trình ñộ sản xuất cao nhất, sau 13 năm sản lượng

ñã giảm chỉ còn 7% và tụt xuống ñứng thứ 10 thay vì thứ 6 vào năm 1995

Trang 25

ð thị 2 Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước trên thế giới năm 2008

(Nguồn : Hội dâu tằm quốc tế ISC)

Theo kết quả ñiều tra của Trung tâm dâu tằm Quảng Châu năm 1992 [46] cho thấy mức tiêu thụ tơ bình quân theo ñầu người của thế giới là 12 gam Ở Châu Âu là 14 gam, nhưng ở Nhật Bản là 217 gam Do vậy người ta nhận ñịnh rằng Nhật Bản là thị trường tiêu thụ tơ không có giới hạn Theo Jong Sung Lim [43] thì năm 1996 Trung Quốc ñã thu về trên 2 tỷ USD từ việc xuất khẩu tơ tằm Trong những năm ñầu của thập kỷ 70 Hàn Quốc ñã xuất khẩu tơ thô thu về hơn 300 triệu USD Năm 2004 nhập khẩu tơ các loại của Trung Quốc ñạt trên 15 triệu USD ñứng thứ năm trên thế giới nhưng quốc gia này xuất khẩu tới trên 236 triệu USD, ñứng ñầu trong danh sách các quốc gia xuất khẩu tơ

Ấn ñộ là quốc gia sản xuất tơ thô ñứng thứ hai thế giới với 13% tổng sản lượng nhưng cũng là quốc gia nhập khẩu lớn nhất mặt hàng tơ các loại Giá trị nhập khẩu năm 2004 ñạt gần 136 triệu USD trong khi giá trị xuất khẩu của quốc gia này ñứng thứ bảy với hơn 2,2 triệu USD

Nhật Bản là một trong những thị trường tiêu thụ hàng tơ lụa hàng ñầu thế giới ðây cũng là quốc gia có công nghệ chế biến, sản xuất mặt hàng tơ lụa rất phát triển Nhật Bản ñứng thứ ba thế giới cả về giá trị xuất và nhập

Trang 26

khẩu hàng tơ các loại, sau Italia đứng tiếp sau phải kể ựến Hàn Quốc, Rumani, đức, Pháp, Bangladesh, Thổ Nhĩ Kỳ và Thái Lan

Theo số liệu của Sericologia thì sản lượng tơ của thế giới năm 2004 là 125.629 tấn Nhưng theo FAO [8] thì từ nay ựến 2020 nhu cầu tơ tằm tăng gấp 2- 3 lần so với hiện nay nhưng khả năng sản xuất chỉ ựáp ứng ựược 60-70

% nhu cầu tiêu dùng điều này chứng tỏ sản xuất tơ tằm vẫn chưa ựáp ứng ựủ nhu cầu cho con người

2.2.2 Việt Nam

Ở Việt Nam, nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa vốn có từ lâu ựời

và gắn liền với tên tuổi của Công chúa Thiều Hoa Theo các tài liệu văn hoá

và lịch sử còn lại, khoảng hai ngàn năm trước, nghề trồng dâu nuôi tằm ở nước ta ựã ựạt ựến trình ựộ khá cao Từ miền Bắc ựến miền Nam ựã hình thành những vùng ươm tơ, dệt lụa nổi tiếng như Lĩnh Bưởi, Lương The, Nhiễu Hồng đô (Thanh Hoá), Lụa Hạ (Hà Tĩnh), Tân Châu (An Giang) Trước ựây người dân thường nuôi giống tằm ựa hệ cổ truyền kén vàng Giống tằm lưỡng hệ kén trắng, chất lượng cao mới ựược ựưa vào nước ta từ ựầu những năm 60 của thế kỷ trước

Thời kỳ trước năm 1986, cả nước có khoảng 5.000ha dâu, hàng năm sản xuất 1.200 tấn kén, 175 tấn tơ và gần 1 triệu mét lụa Sản phẩm chủ yếu là

tơ và lụa cấp thấp Chế biến tơ chủ yếu là chế biến tơ cơ khắ, xuất khẩu theo Nghị ựịnh thư với các nước đông Âu và Liên Xô cũ Từ năm 1986 ựến năm

1993, nhà nước chuyển ựổi cơ chế kinh doanh, người dân chủ ựộng trong việc

sử dụng ựất ựai, ựưa các giống mới có năng suất cao vào sản xuất, áp dụng kỹ thuật sản xuất tiến tiến nên sản xuất dâu tằm tăng nhanh từ 5.000ha dâu (1986) lên 38.000 ha dâu (1994)

Hiện nay, nước ta có 31 tỉnh tham gia sản xuất dâu tằm với tổng diện tắch dâu là 17.653ha, chiếm 0,19% diện tắch ựất nông nghiệp Trong ựó

Trang 27

khoảng 6000 ha là giống mới, năng suất ựạt 35-40 tấn/ha; còn lại chủ yếu trồng giống ựịa phương năng suất thấp

Năm 1994 là năm diện tắch dâu ựạt mức cao nhất trong lịch sử là 38.000ha Sau ựó là thời kỳ sản xuất dâu tằm tơ gặp rất nhiều khó khăn Trong khoảng thời gian này có 2 cuộc khủng hoảng lớn xảy ra vào năm 1995

và năm 2002 Cuối năm 1994 ựầu năm 1995, tơ không xuất khẩu ựược, giá thu mua kén giảm thấp, diện tắch dâu ựã giảm rất mạnh từ 38.000ha xuống còn 14.194ha Qua thời gian khủng hoảng, sản xuất lại phục hồi và ựạt cao ựiểm vào năm 2001 với 21.000ha dâu

Giai ựoạn 2000-2005 ngành dâu tằm tơ phát triển rất chậm, tỉ lệ tăng trưởng sản lượng kén tằm bình quân / năm chỉ ựạt 1,33 % / năm đồng bằng Sông hồng và các tỉnh phắa Tây Bắc Bộ sản lượng kén giảm 3,5-6,5 %, trong khi ựó tỷ lệ tăng trưởng kén tăng mạnh tại các tỉnh thuộc vùng đông Bắc 67,34% và Bắc Trung bộ 12,51%, tỷ lệ tăng trưởng cao và ựồng ựều tại các tỉnh thuộc Bắc và Nam trung Bộ như: Duyên Hải Nam Trung Bộ 10,1%, Tây Nguyên 12,39 %, đông Nam Bộ 22,02%.( phụ lục 1)

Do chuyển ựổi cơ cấu sản xuất và một phần diện tắch ựất trồng dâu ựã

bị chuyển ựổi sang mục ựắch khác có lợi thế kinh tế hơn, nên sản lượng kén giảm mạnh tại các tỉnh có truyền thống lâu ựời trồng dâu nuôi tằm, dệt vải: Sơn La 13,47%,Vĩnh Phúc 27,62%, Hà Nội 14,16 % Quảng Ngãi 7,65%, Hải Phòng 19,09 % Vùng đông Bắc có tốc ựộ phát triển rất cao, ựặc biệt một số tỉnh có tốc ựộ tăng trưởng rất cao và ổn ựịnh như Thanh Hoá 157,02%, Bắc Giang 143,11%, đồng Nai và các tỉnh thuộc Tây Nguyên ( phụ lục 1)

Tổng công ty Dâu tằm tơ là ựơn vị hàng ựầu của ngành dâu tằm tơ, giai ựoạn 2001- 2005 có tốc ựộ tăng trưởng rất cao về tổng doanh thu 12,98%/ năm (tổng doanh thu năm 2001 là 276,9 tỷ ựến năm 2005 tăng lên là 451,1 tỷ), kim ngạch xuất khẩu tăng 23,14% (9,7 tỷ năm 2001 lên 23,1 tỷ năm 2005 và sản lượng tơ tằm các loại tăng 540 %/ năm) Có ựược tốc ựộ tăng trưởng cao như

Trang 28

vậy Tổng công ty Dâu tằm tơ ựã phải nhập khẩu 70-80 % nguyên liệu nhằm gia công sản phẩm ựể xuất khẩu, nguyên liệu trong nước chỉ ựạt từ 20-30 %

Tổng sản lượng tơ chế biến trong nước năm 2005 ựạt khoảng 2.200 tấn, trong khi tổng xuất khẩu là 2.750 tấn ựạt 1.182,5 tỷ ựồng Hàng năm, bên cạnh viêc xuất khẩu tơ thô, Việt nam còn xuất khẩu trên 3 triệu mét lụa tơ tằm, 400 tấn phế liệu tơ và trên một triệu sản phẩm may mặc từ chất liệu tơ tằm Thị trường xuất khẩu tơ thô của Việt Nam chủ yếu là Thái Lan.Theo ước tắnh, mỗi năm thị trường Thái Lan nhập từ Việt Nam trên 1.000 tấn tơ, chủ yếu theo ựường tiểu ngạch do các ựơn vị tư nhân thực hiện

Việt Nam ựã có bước tiến ựáng kể trong 13 năm qua Sản xuất ựã tăng

từ 12.000 tấn năm 1995 lên 21.000 tấn vào năm 2008, từ nước ựứng thứ 5 trở thành nước ựứng thứ 3 về sản xuất dâu tằm trên thế giới Tuy nhiên sản lượng kén tằm của Việt Nam mới chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn là 2,4% trong tổng sản lượng sản xuất dâu tằm của thế giới Trong khi sản lượng kén tăng không nhiều thì sản lượng tơ sống của thế giới năm 2008 tăng 27.854 tấn (tương ựương 29,79%) so với năm 1995 Sở dĩ như vậy là bởi vì người sản xuất ựã áp dụng những tiến bộ kỹ thuật trong trồng dâu, nuôi tằm, ựồng thời công nghệ ươm tơ và công nghệ chế biến sợi ựã ựược cải thiện ựáng kể Cũng trong thời gian này tỷ lệ tiêu hao kén/tơ trên phạm vi toàn cầu ựã giảm dần từ 10,55 kg kén/1 kg tơ năm 1995 xuống còn 7,24 kg kén/1 kg tơ năm 2008 [14]

2.2.3 Thái Bình

Nghề trồng dâu nuôi tằm ở Thái Bình có mặt ở các Huyện như Hưng

Hà, Quỳnh Phụ, đông Hưng, Thái Thuỵ, Vũ Thư, Kiến Xương, Tiền Hải trong ựó huyện Vũ Thư có diện tắch trồng dâu lớn nhất Huyện Vũ Thư nằm

ở phắa nam của tỉnh Thái Bình Là huyện ựồng bằng thuộc châu thổ sông Hồng với ựịa hình bằng phẳng điều kiện tự nhiên, xã hội tương ựối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Dải ựất thấp chạy ven sông Hồng và sông Trà Lý

Trang 29

rất phù hợp ñể trồng dâu Vũ Thư là huyện có truyền thống phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm từ lâu ñời Năm 2002-2007, diện tích dâu của huyện Vũ Thư có khoảng gần 500ha và tương ñối ổn ñịnh, ñược trồng tập trung ở 6 xã

là Hồng Lý, Hồng Phong, Vũ Vân, Bách Thuận, Tân Lập, Vũ ðoài Trong ñó diện tích dâu của xã Hồng Phong và Hồng Lý là lớn nhất chiếm từ 35- 48% tổng diện tích dâu của huyện Năm 2007- 2008 là giai ñoạn khó khăn chung của cả nước, lạm phát tăng cao, giá cả hàng tiêu dùng tăng, ñặc biệt là giá lương thực thực phẩm tăng rất mạnh trong khi giá kén của người dân không tăng ðiều ñó ñã ảnh hưởng xấu ñến tình hình sản xuất dâu tằm của Huyện Ở một số xã, nông dân ñã chặt phá dâu ñể trồng các cây trồng khác như ngô, ñậu tương, rau màu…nên diện tích cây dâu bị thu hẹp lại.Từ năm 2009 - 2010, giá kén trên thị trường ñã bất ngờ tăng lên ñột biến với mức giá bình quân : Kén vàng từ 28.000ñ/kg lên 45.000 - 50.000ñ/ kg , kén trắng từ 45.000ñ/kg lên 70.000 – 75.000ñ/kg Vì vậy diện tích cây dâu ñược phục hồi, sản xuất dâu tằm của Huyện tiếp tục ñược phát triển ổn ñịnh Hiện nay,Vũ Thư có 365,5 ha diện tích ñất trồng dâu Hàng năm, sản xuất dâu tằm ñã ñem lại thu nhập và giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn người lao ñộng, khai thác tốt tiềm năng sẵn có của ñịa phương và góp phần phát triển kinh tế xã hội của Huyện

Tuy vậy, từ trước ñến nay việc quan tâm phát triển ngành nghề truyền thống của ñịa phương, trong ñó có sản xuất dâu tằm, chưa ñược chú trọng, tiềm năng chưa ñược khai thác, việc khuyến khích phát triển, ñầu tư và hỗ trợ

về các mặt như: Giống dâu, giống tằm, khoa học kỹ thuật, cơ chế chính sách còn hạn chế Người dân chủ yếu tự tổ chức sản xuất bằng kinh nghiệm truyền thống Mặt khác, sản xuất dâu tằm của người dân trong ñiều kiện thực

tế của hộ gia ñình còn nhiều hạn chế cả về quy mô diện tích, ñầu tư cơ sở vật chất cũng như trang bị kỹ thuật ðiều ñó ñã hạn chế khả năng phát triển sản

Trang 30

xuất dâu tằm của ñịa phương và dẫn tới sự không ổn ñịnh của sản xuất ðiển hình là việc chặt dâu trồng ngô vào năm 2007 - 2008

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Những khâu quan trọng về khoa học công nghệ chi phối ñến sản xuất trồng dâu nuôi tằm của nông dân có thể ñiểm qua những thực tế và kết quả sau

2.3.1.Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về cây dâu

• Trên thế giới

Nhờ khoa học phát triển mà ngày càng tạo ra nhiều giống dâu mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có sức chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi thích nghi với các ñiều kiện cơ giới hoá trong trồng trọt, chăm sóc và thu hoạch lá dâu ñể ñáp ứng ñược nhu cầu cấp bách của sản xuất dâu tằm tơ

Công tác chọn tạo giống ñược bắt ñầu rất sớm ở các nước có nghề trồng dâu nuôi tằm phát triển như Nhật Bản, Trung Quốc, Liên Xô, Ấn ðộ, Bungari, Triều Tiên ði tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tế bào ở cây dâu là Nhật Bản Vào năm 1909 người ta ñã xác ñịnh là mỗi bộ nhiễm sắc thể

ở cây dâu có n = 14, tế bào lưỡng bội 2n = 28 NST nhưng sau năm 1915 Nhật Bản mới bắt ñầu chú ý ñến công tác chọn tạo giống dâu Bước ñầu tiên của công việc nghiên cứu này thường tiến hành chọn lọc các giống dâu ñịa phương, vì dâu là loại cây trồng thụ phấn chéo, do kết quả của tạp giao tự nhiên từ bao ñời nay và quá trình chọn lọc, ñào thải của con người mà ñã tạo

ra quần thể cây dâu có rất nhiều dạng và phân bố ở nhiều vùng có ñiều kiện khí hậu ñất ñai khác nhau Do ñó các giống dâu ñịa phương có ñặc tính chống chịu với ñiều kiện tự nhiên và một số sâu bệnh nên giống ñược sử dụng thẳng vào trong sản xuất hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho công việc lai tạo ðây là phương pháp có ưu ñiểm ñơn giản, thời gian từ khi tiến hành ñến khi ñạt kết quả nhanh và chi phí ít tốn kém Bằng phương pháp này ở Bungari người ta

ñã chọn tạo ra các giống dâu số 3 và số 24 Ở Liên Xô tạo ñược giống Chiến Thắng và ở Nhật Bản chọn ra giống Ichinosê còn ở Ấn ðộ chọn ra giống

Trang 31

Kama 2 Các giống này đều cĩ các đặc điểm nổi trội hơn các giống đang trồng trong sản xuất về năng suất và chất lượng [22] Tuy nhiên, ngồi những

ưu điểm trên các giống dâu địa phương vẫn cịn một số nhược điểm như lá nhỏ, nhiều hoa khơng thuận lợi cho việc thu hái lá và nuơi tằm Vì vậy để khắc phục những nhược điểm này người ta đã tiến hành thu thập các vật liệu ở các vùng sinh thái khác nhau bằng phương pháp nhập nội các giống dâu ðây

là phương pháp cĩ ý nghĩa to lớn trong cơng tác chọn tạo, nĩ khơng chỉ sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho cơng tác lai tạo giống dâu mới mà cịn cĩ thể được chọn lọc và sử dụng trực tiếp trong sản suất, tiêu biểu như ở Bungari lần đầu tiên vào năm 1980 đã nhập nội 12 giống dâu từ Italia, sau đĩ 10 năm tiếp theo nhập nội các giống từ Liên Xơ, Trung Quốc và Rumani, cịn ở Nhật Bản

đã tạo ra các giống Ichibaikamraso, Kosen và Mittuchri, đây là các giống dâu được chọn lọc và thuần dưỡng từ giống dâu Roso Khi đĩ tập đồn giống dâu trở nên phong phú và cơng tác chọn lọc giống dâu chuyển sang hướng mới đĩ

là lai xa giữa các giống dâu thơng qua việc lai hữu tính, nhờ đĩ mà tạo ra được các giống cĩ năng suất chất lượng lá cao và cĩ tính đề kháng với sâu bệnh như giống Ucrainal1,4

Việc chọn giống dâu mới khơng chỉ dừng lại ở đĩ vì cây dâu là loại cây trồng thụ phấn chéo cho nên trong các giống dâu hiện đang được sử dụng trong sản xuất cĩ rất ít giống thuần Do đĩ, một trong những hướng tạo giống mới là sử dụng tác nhân vật lý và hố học để làm cho cây dâu phát sinh những đột biến cĩ lợi trong sản xuất Dựa trên những kết quả nghiên cứu đặc tính của một số tia phĩng xạ, người ta thấy cĩ thể sử dụng một số tác nhân vật lý như tia X, R, β, γ, các tia này cĩ bước sĩng cực ngắn, thường xuyên sâu vào các mơ gây đột biến ở các phần mềm như cây con mọc từ hạt hay từ mầm, hạt phấn hoặc hạt dâu Việc tạo ra giống dâu bằng đột biến phĩng xạ khơng những tăng nhanh về số lượng mà giá trị sử dụng cũng ngày càng tăng do tỷ

lệ đột biến cao, phạm vị biến đổi rộng, đột biến thường ổn định cho nên rút

Trang 32

ngắn thời gian tạo giống Vào năm 1968 Hamaza (Nhật Bản) ñã chiếu tia gama ở liều lượng 5-10 Kr với tốc ñộ chiếu 5 Kr/h trên giống dâu Karionezumigaesishi, giống dâu này ñã tạo ra ñược ñột biến có lá nguyên từ nguyên liệu khởi ñầu có lá xẻ thuỳ Năm 1970, Das ( Ấn ðộ) ñã sử lý hạt dâu khô của giống Ichinose bằng tia gama phát ra từ nguồn Co60 và xác ñịnh liều lượng gây chết với giống dâu này là 10 Kr Trong những năm gần ñây, Viện nghiên cứu dâu tằm Triết Giang ( Trung Quốc) bằng phương pháp này ñã tạo

ra 4 ñột biến là R81-1, R81-2, R82-1, R82-2 Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc

từ 1974 ñã dùng Co60 chiếu lên hom dâu của giống Ichinose thu ñược giống

số 1 Viện nghiên cứu dâu tằm Triết Giang (Trung Quốc) kết hợp giữa tạp giao và chiếu tia phóng xạ ñể tạo ra giống 7681

Ngoài việc sử dụng tác nhân vật lý ra, các nhà nghiên cứu còn sử dụng các chất hoá học có tính chất ñặc biệt ñể gây ra các ñột biến như các chất EMS, MMS, Diethyl Sulphat, Malichidrazde Nhưng ñược sử dụng rộng rãi nhất vẫn là các loại EMS vì nó gây nhiều ñột biến hình thái hơn các chất khác

và ñược Viện Mysore thí nghiệm xử lý trên hạt dâu Beeth – ampore với nồng

ñộ khác nhau và chọn ra những ñột biến có lợi, một số giống thuần thành giống S30, S36, S41, S54 có ñặc tính tốt hơn so với giống Kanva-2 cả về năng suất và chất lượng lá dâu ðặc biệt trong số ñó tốt nhất là giống S54 ñược sử dụng ñại trà trong sản xuất.[44]

Người ta cũng dùng chất Colchicine ñể tác ñộng lên cây dâu nhằm tạo

ra giống dâu ña bội thể và Nhật Bản là một trong nước có nhiều thành công trong lĩnh vực này Theo kết quả nghiên cứu của Tojyo Isao(1966) [47], tác giả ñã tạo ra ñược một số giống dâu tứ bội từ các giống Karionezumigaesishi bằng cách xử lý Colchicine 0,4% lên ñỉnh sinh trưởng Cũng bằng chất Colchicine 0,1 - 0,2% xử lý lên mầm dâu Nodilacv (1963) ñã tạo ra giống dâu cao sản Kotul có lá dày, to hơn lá dâu của giống ban ñầu, vì thế lá giữ ñược ñộ tươi lâu hơn Tuy nhiên, dùng phương pháp gây ñột biến thường chỉ

Trang 33

tạo ra nguồn nguyên liệu khởi ựầu còn sử dụng trực tiếp thì rất ắt, nên hiện nay phương pháp chọn tạo giống mới bằng con ựường lai hữu tắnh là phương pháp ựược áp dụng phổ biến nhất và cho phép phối hợp ựược những ựặc tắnh tốt vào trong một cơ thể của cây dâu đây là con ựường quyết ựịnh trong lĩnh vực chọn tạo giống dâu với hai phương pháp: lai hữu tắnh ựể chọn ra những cá thể tốt từ ựó nhân giống ra và phưong pháp sử dụng ưu thế lai F1 ựể nhân giống hữu tắnh

Từ năm 1960 trở lại ựây một số nhà khoa học Nhật Bản, Liên Xô ựã

mở ra hướng mới là nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai F1 tam bội thể trồng hạt Ab-du-la-ep(1978) ựã thông báo giống dâu lai F1 tam bội thể trồng hạt Si-van- tuc 1,2,3 và 6 cho năng suất lá dâu ở vụ xuân tăng từ 26,5 Ờ 44,2% so với giống dâu ựối chứng Xanlatúc.[19]

Trung Quốc là nước ựi vào lĩnh vực nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai F1 trồng hạt muộn hơn nhưng quy mô ứng dụng vào trong sản xuất thì rất lớn Zhen- si-zhi (1987) cho biết từ năm 1970 Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông, Quảng Tây ựã lai tạo và ựưa vào sản xuất trồng các giống dâu F1 Sha2

x Luân 109, Bắc Khu 1 x Luân 540, Luân 408 x Luân 540 Luân 518 x Luân

540, đường 10 x Luân 109 Các giống dâu lai F1 trồng bằng hạt ựều có ưu ựiểm là bộ rễ phát triển, cây sinh trưỏng nhanh, lá to nên năng suất lá cao hơn giống ựối chứng từ 10-20%[48]

Từ năm 1986 các Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc bắt ựầu nghiên cứu chon tạo giống dâu lai F1 tam bội thể trồng hạt và ựã ựưa vào sản xuất giống dâu Nguyệt san 2 có năng suất lá cao hơn trên 10% so với giống dâu lai F1 trồng hạt lưỡng bội thể đường 10 x Luân 109.Giống dâu mới này ựã ựược trồng phổ biến ở tỉnh Quảng đông, Quảng Tây, Hồ Nam, Tứ Xuyên.[31]

Trong những năm qua một số giống dâu lai F1 trồng hạt của Trung Quốc như Sha 2 x Luân 109, Quế Ưu 12, Quế Ưu 62 ựã ựược trồng thử nghiệm ở nhiều nơi ở nước ta Kết quả cho thấy các giống dâu này có tắnh

Trang 34

thắch ứng rất rộng với các ựiều kiện khắ hậu ựất ựi và cho năng suất lá cao hơn

so với một số giống dâu cũ ựang trồng ở các cùng sản xuất [30], nhưng rất dễ nhiễm một số bệnh nấm hại lá như hoa lá, gỉ sắt, bạc thau [26]

Cây dâu có ựặc tắnh tái sinh, nên ựốn dâu là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhất ựể tăng năng suất và chất lượng lá, duy trì hình dạng tán cây, hạn chế sâu bệnh gây hại đốn dâu còn là biện pháp kỹ thuật ựể ựiều khiển thời vụ cho lá dâu phù hợp với thời vụ nuôi tằm

Tuỳ theo ựiều kiện khắ hậu và thời vụ nuôi tằm của từng nước mà người ta áp dụng lựa chọn các hình thức ựốn dâu khác nhau

Ở các nước có khắ hậu ôn ựới như Nhật Bản, Liên Bang Nga, một năm chỉ nuôi 3-4 lứa tằm, bắt ựầu từ trung tuần tháng 5 và kết thức vào tháng 10.[45] Vì thế ở các vùng sản xuất của nước này cũng chỉ có 2 thời vụ ựốn, cắt lá ở tháng 6 và tháng 8

Ấn độ ở vùng khắ hậu Á nhiệt ựới, cây dâu sinh trưởng quanh năm, thì thời vụ ựốn dâu hàng năm phụ thuộc vào lượng mưa và phương pháp thu hoạch lá.Ở các vùng không tưới nước thì cây dâu chỉ ựốn 1 lần trong 1 năm vào tháng 7 - 8; đốn cách mặt ựất 10-15 cm [41] Một số vùng còn áp dụng kiểu ựốn trung đốn cách mặt ựất 45 -60cm vào tháng 10 - 2

Còn ở các vùng có ựiều kiện thâm canh như bón phân tưới nước thì ruộng dâu trồng với mật ựộ dầy và áp dụng phương pháp cắt cành Trong một năm tiến hành cắt 4-5 lứa dâu, như vậy có nghĩa là một năm ựốn 4-5 lần

Các vùng trồng dâu nuôi tằm ở Quảng đông và Quảng tây (Trung Quốc) có khắ hậu gần giống với ở vùng ựồng bằng sông Hồng nước ta để có nhiều lá dâu cho nuôi tằm vụ xuân, người ta ựã áp dụng phương pháp ựể dâu lưu vụ ựông và ựốn vào vụ hè Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông [41] cho thấy: Ruộng dâu ựể lưu ựông có phớt ngọn ở vụ cuối thu thì cho năng suất lá vụ xuân cao hơn 10% so với ruộng dâu không phớt ngọn Mặt khác do phớt ngọn ựã diệt ựược các trứng của rầy truyền bệnh

Trang 35

virus ñẻ ở ngọn cây dâu Theo kết quả nghiên cứu cho thấy ñộ dài cành cắt bỏ

ñi tuỳ theo ñặc tính của giống dâu và ñộ dài của cành trên cây Với giống dâu

Hồ nếu có chiều dài cành từ 1,5m trở lên thì ñốn phớt 1/4 cành Cành dài 1,3m thì phớt bỏ 1/5 cành Nếu cành chỉ dài 1 m thì phớt bỏ phần xanh chưa hoá gỗ ðối với giống dâu trồng bằng hạt có nhiều hoa, quả thì có thể phớt bỏ

ñi từ 1/2 - 1/3 ñộ dài cành

Bón phân cho cây trồng là một khâu quan trọng trong hệ thống kỹ thuật trồng trọt Theo nhiều tư liệu thế giới thì chi phí phân bón cho cây trồng chiếm trên 30% chi phí trồng trọt [16] Nhưng với nông dân Việt Nam nếu không tính công lao ñộng thì chi phí phân bón chiếm trên 50% tổng chi phí trồng trọt [17]

Dâu là loại cây trồng lâu năm, mục ñích trồng dâu là ñể lấy lá nuôi tằm Mỗi năm cây dâu phải ñốn và hái lá nhiều lần, vì thế cây dâu yêu cầu lượng chất dinh dưỡng rất lớn ở trong ñất Nếu không cung cấp dinh dưỡng kịp thời thì làm cho dinh dưỡng trong ñất thiếu, ñộ phì của ñất giảm sẽ gây ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của cây.Từ ñó năng suất lá dâu giảm xuống Phân bón cho cây dâu không chỉ ảnh hưởng ñến năng suất lá mà còn liên quan ñến năng suất, chất lượng kén và năng suất chất lượng trứng tằm Do vị trí, tác dụng của phân bón như vậy, cho nên nghiên cứu phân bón ñối với cây dâu

ñã trở thành ñề tài ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm

Dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu vai trò, tác dụng của các nguyên tố N,P,K ñến năng suất, chất lượng lá dâu, các nhà khoa học ñều khuyến cáo cần phải bón phối hợp N,P,K cho cây dâu, nhưng tuỳ theo ñiều kiện ñộ phì của ñất và ñiều kiện khí hậu ở từng nước mà tỷ lệ N, P, K trong phân hỗn hợp có khác nhau Nhật Bản thì sản xuất loại phân dùng cho ruộng dâu tằm lớn có tỷ

lệ N,P,K =10:4:5 hoặc 12:4:5 Ruộng dâu cho tằm con là 6:4:5[38] Còn Trung Quốc quy ñịnh ruộng dâu dùng cho nuôi tằm kén ươm dùng loại phân 10:4:5, ruộng dâu dùng cho nuôi tằm kén giống = 5:3:4[41]

Trang 36

Ở Thái Lan người ta cho rằng ruộng dâu ñược ñầu tư lượng phân bón 240N + 138P +51K thì cho năng suất và chất lượng lá cao nhất [ 9]

Nhưng hiệu quả của phân bón cho cây dâu cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào một số ñiều kiện ngoại cảnh, trong ñó yêú tố nhiệt ñộ và nước trong ñất

có tác dụng rõ nhất.Ở Bang Kanataka Ấn ðộ [24] thì số lần bón và liều lượng phân bón cho cây dâu phụ thuộc vào ñiều kiện tưới nước.Ở những vùng có tưới nước thì bón N,P,K(250N-100P-100K) và chia ra 5 lần bón trong năm theo 5 lứa thu hoạch dâu như sau:

Thời kỳ tưới nước cho cây dâu theo Gu Gua Da[41] cần phải dựa vào

ẩm ñộ của ñất và tình hình sinh trưởng của cây dâu Hàm lượng nước trong ñất ñạt 70 -80% là rất thích hợp cho sự sinh trưởng của cây, khi hàm lượng nước giảm ñến dưới 50% thì cần kịp thời tưới nước.Còn trạng thái sinh trưởng của cây dâu biểu hiện khi các mầm sinh trưởng chậm, yếu, thậm chí bị tắt búp thì chứng tỏ trong ñất thiếu nước Còn theo Soo-Ho Lim và cộng sự trong thời gian sinh trưởng của cây dâu nếu lượng mưa trung bình ngày nhỏ hơn 4-5mm thì phải tưới nước bổ xung 200 -250m3/ha và 4-5 ngày phải tưới 1 lần

Trang 37

Tưới nước cho cây dâu tuỳ theo ựiều kiện ở từng ựịa phương mà có thể

áp dụng phương pháp tưới phun, rãnh, khóm v.v Theo Lu-Fu-An thì tưới phun có ưu ựiểm là tiết kiệm nước, giữ ựược phân không bị trôi, hạn chế ựất

bị tái nhiễm phèn, ựiều tiết ựược nhiệt, ẩm ựộ ở ruộng dâu, rửa sạch bụi bẩn ở mặt lá v.v Theo kết quả ựiều tra của Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc thì tưới phun so với tưới rãnh giảm ựược 30 -50% chi phắ Tuy nhiên ựầu tư thiết bị cho tưới phun tốn kém nhiều

Ở Ấn độ thường tưới nước cho cây dâu từ tháng 11-4 tuỳ theo từng loại ựất mà ựịnh kỳ 10-15 ngày tưới một lần đánh giá về hiệu quả của biện pháp tưới nước, kết quả nghiên cứu của Viện dâu tằm My So Ấn độ cho thấy: Ruộng dâu có tưới nước năng suất lá bình quân trong 5 năm tăng 1,6 lần so với ựiều kiện không tưới Tác giả khảng ựịnh nếu tưới nước kết hợp với bón phân vô cơ thì năng suất lá dâu sẽ tăng lên gấp 3-4 lần Chất lượng lá ở ruộng dâu có tưới cũng ựược nâng cao, biểu hiện như hàm lượng nước, protein và các chất dinh dưỡng cần thiết khác cũng cao hơn so với lá dâu không tưới nước[24 ]

Ớ Việt Nam

Việt Nam là một nước có truyền thống lâu ựời về trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa, với nguồn nhân lực dồi dào và những ựiều kiện thuận lợi mà thiên nhiên ưu ựãi Hình ảnh cây dâu con tằm ựã trở nên quen thuộc với người dân Việt Nam từ rất xưa, nhưng lịch sử nghiên cứu về chọn tạo giống dâu cũng như giống tằm ở Việt Nam còn rất non trẻ so với nhiều nước khác có nghề trồng dâu nuôi tằm trên thế giới Bước ựầu của công tác chọn tạo giống dâu là thu thập các giống dâu ựịa phương thành tập ựoàn giống

Khi công tác nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới chưa ựược phát triển thì các giống dâu ựịa phương có thể ựáp ứng ựược nhu cầu sản xuất Giống dâu ựịa phương là những giống có tắnh thắch ứng rất rộng với các ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai nên có giá trị kinh tế nhất ựịnh trong sản xuất Vậy nên trong

Trang 38

công tác chọn tạo giống dâu cần phải coi trọng công tác thu thập giống dâu ựịa phương Năm 1967 tổ chuyên gia vùng núi Ba Vì ( Hà Tây) ựã trồng vườn tập ựoàn 12 giống dâu ựịa phương làm thắ nghiệm và kết quả cho thấy các giống dâu Bầu trắng, Bầu tắa, Quang Biểu và Hà Bắc có khả năng sinh trưởng

ở vùng ựồi núi Thông qua việc quan sát, ựiều tra, chọn lọc có thể phát hiện ra những giống dâu tốt ựể sử dụng trực tiếp trong sản xuất ở các vùng hoặc làm vật liệu khởi ựầu cho công tác lai tạo giống dâu mới

Từ năm 1960 nước ta mới chú ý tới công tác nhập nội các giống dâu Thời kỳ từ năm 1960 Ờ 1970 tập trung chủ yếu nhập nội một số giống dâu của tỉnh Quảng đông ( Trung Quốc) như giống Kinh, một số giống dâu của Triều Tiên, Nhật Bản như Okinawa, Cailưnedưmi, tiếp theo ựó là nhập giống Bungari, Ấn độ, Thái Lan, Malaixia Các giống dâu này ựều trồng từ hom hoặc ghép Năng suất lá của các giống dâu này ựều thấp hơn các giống ựịa phương vì thế chủ yếu ựược sử dụng bổ sung vào quỹ gen Năm 1990 nhập hạt dâu lai F1 Shan2 x Luân 109 do Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ( Trung Quốc) chọn tạo ra Năm 2002 giống dâu Hồ 7 ựược trồng ở tỉnh Triết Giang ựược nhập vào nước ta [32] Song song với công tác nhập nội các giống dâu từ nước ngoài ựể bổ sung vào quỹ gen Các nhà khoa học ựã tiến hành nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới bằng nhiều con ựường khác nhau

đi theo hướng tạo giống dâu bằng phương pháp gây ựột biến Từ nằm

1970 các nhà nghiên cứu chọn tạo giống dâu của nước ta ựã tiến hành nghiên cứu ỘGây ựột biến phóng xạ ở cây dâuỢ bằng việc sử dụng phóng xạ ion hoá phát ra từ chất Co60 do bệnh viện K Hà Nội chiếu với liều lượng 2000, 3000,

4000 ựến 10.000 Rơnghen lên hạt khô và hạt ướt của giống Hà Bắc (2n = 28) ựang ựược trồng rộng rãi tại các vùng sản xuất dâu tằm Qua nghiên cứu cho thấy hầu hết các cây dâu ựột biến ựều thu ựược ở liều lượng xử lý từ 7000R trở lên, dưới liều lượng này không có tác dụng gây ựột biến Dựa theo một số ựặc ựiểm hình thái của lá, các nhà nghiên cứu ựã chọn ra ựược một số cây ựột

Trang 39

biến và ký hiệu là 2R7, 1R10, 3R10, ( số 7 và số 10 chỉ liều lượng chiếu xạ 7000R và 10.000 R ) Các dạng ñột biến này ñều có xu hướng tăng về chiều dài của lá so với nguyên thể của nó là có tổng chiều dài cành và chiều dài ñốt ngắn hơn giống ban ñầu, có tác dụng làm tăng năng suất lá và giảm cơ quan sinh sản không cần thiết so khả năng hữu thụ của hạt phấn giảm [ 25 ]

Không chỉ dừng lại ở những thành tựu ban ñầu, theo kết quả nghiên cứu của Hà Văn Phúc (1991) [28], năm 1971 tác giả ñã tiến hành nghiên cứu tạo giống dâu tứ bội bằng cách xử lý hoá chất Colchicine và ñã tạo ta ñược 2 giống tứ bội C71A và C73 Nhưng do sử dụng nguyên liệu ban ñầu hạt dâu tạp giao nên sau khi lai hữu tính với giống dâu lưỡng bội, thế hệ sau bị phân

ly ra nhiều dạng ðể khắc phục nhược ñiểm này trong những năm gần ñây tác giả ñã xử lý hoá chất Colchicine lên hom dâu, kết quả ñã tạo ra ñược 3 giống dâu tứ bội thuộc dạng khảm – nghĩa là trong một cây dâu chỉ có một cành ñột biến (4n) còn các cành khác bình thường(2n) Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy giống dâu tứ bội sinh trưởng thân cành kém, biểu hiện cây thấp, cành ít

và ngắn, nhưng lá to và dày hơn nên trọng lượng phiến lá tăng hơn 40 % so với giống lưỡng bội Kích thước các tế bào biểu bì, khí khổng và hạt phấn ñể tăng, sức sống hạt phấn biểu hiện ở khả năng hữu thụ giảm xuống Từ những ñặc ñiểm ưu biệt ñó chúng ta có thể sử dụng hầu hết các giống dâu tứ bội ñể làm nguyên liệu tạo ra các giống tam bội

Theo Hà Văn Phúc (1994) cùng cộng tác viên thực hiện gây ñột biến trên hom dâu Hà Bắc bằng Colchicine và kết quả thu ñược các giống dâu tứ bội Từ những giống tứ bội ñem lai với các giống lưỡng bội ñể tạo ra các giống tam bội như giống số 7,11, 12, 28, 36… Giống số 7, 12 có sức ñề kháng tốt với bệnh bạc thau, giống số 28, 36 có tốc ñộ sinh trưởng mạnh, năng suất cao từ 26-28 tấn/ha và có khả năng chống chịu bệnh tốt Trong ñó giống số 12 ñược nhận giải thưởng huy chương vàng tại triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Việt Nam 1986 Giống số 7 ñược tặng huy chương bạc

Trang 40

Giống số 11 ñược giải bông lúa vàng tại triển lãm nông nghiệp Quốc tế Cần Thơ Hiện nay vùng trồng dâu nuôi tằm ở Bảo Lộc – Lâm ðồng ñang nhân nhanh giống dâu số 7 ñể thay thế cho giống dâu ñịa phương Bầu ñen [29]

Năm 1986 các nhà nghiên cứu chọn tạo giống dâu tiếp tục ñi theo hướng nghiên cứu chiếu tia phóng xạ lên hom dâu của giống ða Thái Ninh và liều lượng chiếu tập trung từ 8000 – 10.000 R Kết quả tạo ra giống dâu ñột biến tứ bội thể ñặt tên là ðB86 ðột biến này ñược sử dụng làm nguyên liệu khởi ñầu cho công tác lai tạo giống dâu tam bội thể trồng hạt VH9, VH13[32]

Từ năm 1994 công tác nghiên cứu chọn tạo giống dâu của Việt Nam ñã chuyển sang hướng mới là chọn tạo giống dâu lai F1 tam bội thể trồng hạt thay thế phương thức trồng dâu bằng hom (cành) Do ñặc tính ưu biệt của giống dâu tam bội thể (3n = 42) là năng suất lá cao, chất lượng lá tốt và rất ít hoa quả Từ 20 tổ hợp lai Hà Văn Phúc và cộng sự [27] thuộc Trung tâm nghiên cứu dâu tằm ñã chọn ra ñược 2 giống dâu lai F1 tam bội thể trồng hạt

là VH9 là con lai F1 giữa mẹ là giống Hà Bắc với giống bố là giống ðB86 và giống VH13 là con lai F1 giữa mẹ là giống IA có nguồn gốc từ Ấn ðộ với giống bố là giống ðB86 Giống dâu VH9 ñược giải thưởng sáng tạo khoa học

kỹ thuật VIFOTEC năm 2000 Giống dâu VH13 ñược công nhận là giống quốc gia năm 2006 và giải thưởng “ Cúp vàng Nông nghiệp” năm 2007 tại hội trợ triển lãm Giảng Võ - Hà Nội Năng suất ñạt 40 – 45 tấn/ ha cao hơn giống dâu lai trồng hạt số 12 từ 10-15% Hai giống dâu này ñã góp phần làm tăng năng xuất và chất lượng lá dâu Tuy nhiên giống dâu VH9 có nhược ñiểm là hái lá dai nên thường làm xước thân cây ảnh hưởng ñến mầm, còn giống dâu VH13 lá hái rất giòn, cho lá nhiều vào vụ thu, nhưng thời gian nảy mầm vụ xuân muộn hơn các giống dâu khác từ 5- 10 ngày

Từ năm 2006 - 2009 bằng phương pháp xử lý hoá chất Colchicine nồng

ñộ 0,3-0,4% trong khoảng thời gian là 24h lên hạt dâu tạp giao giống K9 ( giống dâu nhập nội từ Trung Quốc) ñã thu ñược 2 dòng ñột biến tứ bội thể ñặt

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Xuân Bình (1993), Sản phẩm mới từ tơ tằm, Tạp chí “ Tơ tằm” của các xí nghiệp dâu tằm tơ Việt Nam, tr 22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tơ tằm
Tác giả: Xuân Bình
Năm: 1993
4.Vũ Văn Ban, Trịnh Khắc Quang (2009): “ Tạo vật liệu khởi ủầu bằng phương phỏp xử lý Colchicine gõy ủột biến trờn hạt và hom dõu”, tạp chí Khoa học và Công nghệ, Bộ NN& PTNN, tr 33-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo vật liệu khởi ủầu bằng phương phỏp xử lý Colchicine gõy ủột biến trờn hạt và hom dõu
Tác giả: Vũ Văn Ban, Trịnh Khắc Quang
Năm: 2009
8.Chuyên san “ Dâu tằm tơ” Quyển 1 trồng dâu của FAO ( 1990) do Võ Tánh Linh và Phan đình Sơn dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dâu tằm tơ
14. Nguyễn Thị ðảm, Lê Hồng Vân, 2008, Báo cáo “ðiều tra tình hình sản xuất dõu tằm tơ ở một số vựng trọng ủiểm”, ðề tài cấp nhà nước mó số KC.06.13/06-10. Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ TW – Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra tình hình sản xuất dõu tằm tơ ở một số vựng trọng ủiểm
19.Nguyễn Thị Len, (2009), Luận văn thạc sỹ nông nghiệp“Nghiên cứu tuyển chọn một số tổ hợp dâu lai F1 trồng từ hạt” , Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn một số tổ hợp dâu lai F1 trồng từ hạt
Tác giả: Nguyễn Thị Len
Năm: 2009
35. Lê Hồng Vân, (2010), Luận văn thạc sỹ kinh tế. “ Nghiên cứu phát triển sản xuất dâu tằm bền vững tại Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển sản xuất dâu tằm bền vững tại Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Lê Hồng Vân
Năm: 2010
1. A. Dolffaes, 1993, tơ tằm giữa chúng ta. Tài liệu dịch. Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam Khác
2. A. Schenh, 1975, Tình hình hiện nay của nghề dâu tằm trên thế giới, Tài liệu khoa học kỹ thuật dâu tằm số 2, Ủy ban nông nghiệp trung ương, Cục dâu tằm, Trang 1-11 Khác
5. Báo cáo tìm giải pháp, chính sách, phát triển sản xuất dâu tằm tơ (4/2003) Hiệp hội dâu tằm tơ Việt Nam Khác
6. ðỗ Thị Châm, (1995) Giáo trình kỹ thuật nuôi tằm dâu, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Khác
7. ðỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc, 1995 , Giáo trình cây dâu, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Khác
9. Nguyễn ðức Dũng, Nguyễn Mậu Tuấn 2004, Nghiờn cứu chế ủộ bún phõn, tưới nước chi cõu dõu ủồi ở Lõm ðồng, Bỏo cỏo tổng kết khoa học và kỹ thuật ủề tài " Nghiờn cứu một số giải phỏp khoa học và cụng nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lượng tơ kén&#34 Khác
10. Hoàng Phố ðiền, (1970), Sâu bệnh hại dâu, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Tứ Xuyên Trung Quốc Khác
15. Vừ Minh Kha 2003, Sử dụng phõn bún phối hợp cõn ủối (IPNS), Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
16.Võ Minh Kha 1996, Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
17. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về Rau, Hoa, Quả và Dâu tằm tơ giai ủoạn 2001-2005, tr. 385-445. NXB Nụng nghiệp, Hà Nội- năm 2006 Khác
20. Nguyễn Thị Len, (2009) Báo cáo nghiên cứu khảo nghiệm và phát triển một số giống tằm nhập nội mới từ Trung Quốc Khác
21. Nguyễn Văn Long, (1995), Giống và sản xuất trứng giống tằm dâu, NXB Nông nghiệp Hồ Chí Minh Khác
22. Manjeet S. Jolly (1987), Những kỹ thuật dâu tằm thích hợp. Tài liệu dịch, Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam Khác
23. Những chặng ủường lịch sử tơ tằm thế giới (1996). Tài liệu dịch, Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam. Tr 21 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3. Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất ủai huyện Vũ Thư qua 3 năm 2007-2009 - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.3. Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất ủai huyện Vũ Thư qua 3 năm 2007-2009 (Trang 63)
Bảng 4.4. Dõn số, lao ủộng và sử dụng lao ủộng - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.4. Dõn số, lao ủộng và sử dụng lao ủộng (Trang 65)
Bảng 4.5. Diễn biến diện tích dâu của các xã trong huyện Vũ Thư - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.5. Diễn biến diện tích dâu của các xã trong huyện Vũ Thư (Trang 69)
Bảng 4.7. Sản lượng kén tằm huyện Vũ Thư - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.7. Sản lượng kén tằm huyện Vũ Thư (Trang 70)
Bảng 4.9: Tổng hợp hiện trạng sản xuất dâu tằm - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.9 Tổng hợp hiện trạng sản xuất dâu tằm (Trang 73)
Bảng 4.10. Nguồn nhõn lực và trỡnh ủộ văn hoỏ của hộ trồng dõu nuụi tằm - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.10. Nguồn nhõn lực và trỡnh ủộ văn hoỏ của hộ trồng dõu nuụi tằm (Trang 73)
Bảng 4.13 : Hiện trạng áp dụng các TBKT trong nuôi tằm năm 2010 - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.13 Hiện trạng áp dụng các TBKT trong nuôi tằm năm 2010 (Trang 80)
Bảng 4.14 : Năng suất kén/ vòng trứng - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.14 Năng suất kén/ vòng trứng (Trang 80)
Bảng 4.17. Tình hình tiêu thụ sản phẩm kén của nông hộ - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.17. Tình hình tiêu thụ sản phẩm kén của nông hộ (Trang 83)
Bảng 4.19. Hiệu quả sản xuất dâu tằm của hộ trong một năm/1ha dau - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.19. Hiệu quả sản xuất dâu tằm của hộ trong một năm/1ha dau (Trang 85)
Bảng 4.20: Tỏc ủộng của nghề trồng dõu nuụi tằm tới mụi trường - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.20 Tỏc ủộng của nghề trồng dõu nuụi tằm tới mụi trường (Trang 88)
Bảng 4.22: Một số yếu tố ảnh hưởng hạn chế kết quả sản xuất dâu tằm - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.22 Một số yếu tố ảnh hưởng hạn chế kết quả sản xuất dâu tằm (Trang 90)
Bảng 4.23: Các yếu tố cấu thành năng suất - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.23 Các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 91)
Bảng 4.24 : Năng suất lá - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.24 Năng suất lá (Trang 93)
Bảng 4.27: Khối lượng 100 cm 2  lá - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và một số Giải pháp nhằm phát triển dâu tằm Tại huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 4.27 Khối lượng 100 cm 2 lá (Trang 98)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w