1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA

131 852 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện mô hình tổ chức công ty cổ phần tập đoàn Hanaka
Tác giả Hoàng Thị Thanh Lê
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 810,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gĩp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO

TrƯờng đại học nông nghiệp - hà nội

………

HOÀNG THỊ THANH Lấ

HOÀN THIỆN Mễ HèNH TỔ CHỨC CễNG TY

CỔ PHẦN TẬP ðOÀN HANAKA

Luận Văn Thạc sĩ kinh tế

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

M số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: ts TRẦN VĂN ðỨC

Hà nội – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo

vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong bản luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn

Hoàng Thị Thanh Lê

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tơi đã được sự giúp đỡ quý báu của

TS Trần Văn ðức – Giảng viên trực tiếp hướng dẫn tơi thực hiện hồn thành luận văn này

Nhân dịp này, tơi xin bày tỏ sự biết ơn đến các thầy cơ giáo dạy các mơn học của chương trình đào tạo cao học của trường ðồng thời, cảm ơn tập thể các thầy cơ Viện đào tạo sau đại học, khoa Kinh tế và Phát triển nơng thơn, bộ mơn Kinh tế Trường đại học Nơng nghiệp Hà Nội Tơi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên các phịng ban chuyên mơn Cơng ty cổ phần tập đồn Hanaka, các Cơng ty thành viên trong tập đồn Hanaka đã giúp tơi thu thập số liệu để viết luận văn

Tơi cũng xin chân thành cảm ơn các nhân viên phịnng tài chính kế tốn CTCPTð Hanaka (là đồng nghiệp của tơi), xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã động viên, giúp đỡ tơi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hồng Thị Thanh Lê

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ đồ vii

Danh mục viết tắt viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1 2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ 4

MƠ HÌNH TỔ CHỨC CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ðỒN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.2 ðặc điểm của mơ hình cơng ty cổ phần và tập đồn kinh tế 13

2.1.3 Nội dung hoạt động của mơ hình tập đồn 16

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động của mơ hình tập đồn 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 30

2.2.1 Mơ hình tổ chức kinh tế ở một số nước trên thế giới 30

2.2.2 Mơ hình Cơng ty mẹ - Cơng ty con ở Việt Nam 35

2.2.3 Thực tiễn mơ hình tập đồn ở Việt Nam 37

2.3 Một số nghiên cứu cĩ liên quan 39

Trang 5

3 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 40

3.1 Tình hình cơ bản về CTCPTđ Hanaka 40

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 40

3.1.2 Khái quát bộ máy tổ chức của công ty 43

3.1.3 Tình hình vốn hoạt ựộng và lao ựộng cuả công ty 44

3.1.4 Kết quả kinh doanh 46

3.2 Phương pháp nghiên cứu 47

3.2.1 Lý do chọn ựiểm nghiên cứu 47

3.2.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống 48

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 48

3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 48

3.2.5 Phương pháp phân tắch 49

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu 49

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Khái quát mô hình tổ chức quản lý và kết quả SXKD của Công ty CPTđ Hanaka 50

4.1.1 Mô hình tổ chức quản lý 50

4.1.2 Cơ chế quản lý tài chắnh 55

4.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 57

4.2 đánh giá mô hình tổ chức của công ty CPTđ Hanaka 61

4.2.1 Quan hệ ựầu tư trong công ty 61

4.2.2 Quan hệ nhân sự trong công ty 70

4.2.3 Quan hệ ựầu vào ựầu ra trong công ty 76

4.2.4 Quan hệ trong lĩnh vực triển khai áp dụng KHCN 80

4.2.5 Quan hệ trong phân chia lợi ắch 84

4.3 Nhận xét chung về CTCPTđ Hanaka 91

4.3.1 Ưu ựiểm trong tổ chức của công ty 91

Trang 6

4.3.2 Hạn chế trong mô hình tổ chức của công ty 92

4.4 ðịnh hướng và giải pháp 95

4.4.1 ðịnh hướng phát triển của Công ty trong tương lai 95

4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu 96

5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 104

5.1 Kết luận 104

5.2 Khuyến nghị 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Biến động về số lượng lao động của tập đồn từ 2008 - 2010 45

Bảng 4.1: Kết quả SXKD của cơng ty CPTð Hanaka 2004 – 2006 58

Bảng 4.2 Kết quả SXKD của cơng ty CPTð Hanaka 2007 - 2010 60

Bảng 4.3 Tình hình vốn điều lệ từ năm 2007 - 2010……… 62

Bảng 4.4 Tình hình vốn điều lệ cuả các CTTV 64

Bảng 4.5 Biến động vốn của cơng ty CPTð Hanaka từ 2008 – 2010 66

Bảng 4.6 Biến động về nguồn vốn của CTTV từ 2008 – 2010 67

Bảng 4.7 Tình hình vốn đầu tư của tập đồn và các CTTV (2008-2010) 69

Bảng 4.8 Quan hệ nhân sự trong Tập đồn 71

Bảng 4.9 Các hình thức đào tạo trong Tập đồn 73

Bảng 4.10 Cơng tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự của cơng ty từ 2008-2010 75

Bảng 4.11 Mối quan hệ về nguồn lực trong Tập đồn 78

Bảng 4.12 Kết quả luân chuyển hàng hố, nguyên vật liệu 2008-2010 79

Bảng 4.13 Kinh phí đầu tư triển khai áp dụng KHCN 2008-2010 84

Bảng 4.14 Mối quan hệ về phân chia lợi ích trong tập đồn 85

Bảng 4.15 Tình hình lợi nhuận điều chuyển về Tập đồn của các CTTV 88

Bảng 4.16 Kết quả phân chia lợi nhuận tại CTCP tập đồn Hanaka 90

Trang 8

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ đồ 1 : Tổ chức mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con 6

Sơ đồ 2: Mơ hình tập đồn theo cơ chế vốn đầu tư 11

Sơ đồ 3: Mơ hình tập đồn theo cơ chế quản lý [12] 12

Sơ đồ 4: Mơ hình phổ biến về cơ cấu tổ chức của một TðKT 18

Sơ đồ 5: Mơ hình quản lý theo cấu trúc tập trung [12] 19

Sơ đồ 6: Mơ hình Tð kinh tế theo cấu trúc phân quyền [12] 20

Sơ đồ 7: Quan hệ chủ sở hữu nhà nước với CTM nhà nước 36

Sơ đồ 8: Mơ hình quản lý hình chĩp 43

Sơ đồ 9: Tổ chức Cơng ty cổ phần tập đồn HANAKA……….51

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới Chủ trương của ðảng và Nhà nước là tiếp tục khẳng định rõ hơn vai trị và vị trí của thành phần kinh tế tư bản tư nhân trong nền kinh tế quốc dân,

vì vậy ðảng đã nhấn mạnh: “Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng

của nền kinh tế quốc dân Phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gĩp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, nâng cao năng lực của đất nước trong hội

nhập kinh tế quốc tế” (Văn kiện ðại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IX, Nhà

xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.86).[1]

Những năm qua, Nhà nước cĩ nhiều chủ trương tạo điều kiện cho khối kinh tế tư nhân phát triển, song trên thực tế chiến lược và chính sách nhằm tạo một hành lang pháp lý cho thành phần kinh tế này hoạt động cho đến nay vẫn chưa được hoạch định cụ thể Chúng ta chưa xây dựng được hệ thống các tiêu chí chính thức đánh giá về tập đồn kinh tế tư nhân, vì thế các tập đồn kinh tế

tư nhân đã hình thành và đang phát triển hiện nay đều mang tính tự phát Theo

số liệu cơng bố năm 2010 của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, khu vực kinh tế tư nhân đang đĩng gĩp đến 39% GDP và 1/3 tổng đầu tư tồn xã hội, thế nhưng trong khi cả nước cĩ 12 tập đồn kinh tế được Nhà nước chính thức cơng nhận thì mơ hình tập đồn kinh tế tư nhân vẫn chưa được thừa nhận Vì thế các tập đồn kinh tế tư nhân hiện nay buộc phải mang cái tên khơng chính danh như “Cơng ty cổ phần tập đồn” hoặc “Cơng ty trách nhiệm hữu hạn tập đồn”

Trong bối cảnh kinh tế nước ta đang phát triển để hội nhập với nền kinh

tế thế giới, các doanh nghiệp đứng trước nhiều thách thức, địi hỏi phải tăng

Trang 11

cường nội lực và năng lực cạnh tranh thì việc hình thành các tập đồn kinh tế

tư nhân là rất cần thiết Tuy nhiên, hiện nay Trung ương Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam mới đang khẩn trương xây dựng dự thảo về mơ hình tập đồn kinh tế

tư nhân ; trong đĩ tập trung vào 3 vấn đề chính: kinh nghiệm quốc tế, những đặc trưng của kinh tế Việt Nam và vai trị các tác nhân cĩ liên quan (Nhà nước, doanh nghiệp và hội) ðây sẽ được coi là tiền đề, cơ sở cho sự ra đời và hoạt động của các tập đồn kinh tế tư nhân ở Việt Nam

Cơng ty cổ phần tập đồn Hanaka (thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) được thành lập ngày 14 tháng 02 năm 2007, trên cơ sở cổ phần hĩa nhà máy thiết bị điện Hanaka trực thuộc cơng ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Ngọc Trải qua hơn 4 năm xây dựng và phát triển, đến nay Cơng ty cổ phần tập đồn Hanaka (Cơng ty mẹ) cĩ 5 đơn vị thành viên sản xuất kinh doanh (SXKD) trên nhiều lĩnh vực khác nhau, địa bàn hoạt động trải dài từ Bắc vào Nam Chính vì vậy, cơng tác quản lý điều hành quá trình SXKD của các Cơng ty thành viên gặp nhiều khĩ khăn Việc lựa chọn mơ hình tổ chức quản lý và điều hành như thế nào để phù hợp với đặc thù của cơng ty vẫn đang là bài tốn khĩ ðể tìm hướng giải quyết cho các vấn đề trên, Ban lãnh đạo cơng ty đang đi tìm lời giải đáp cho một số câu hỏi: (1) Thực trạng cơ cấu tổ chức của Cơng ty cổ phần tập đồn Hanaka hiện nay như thế nào? (2) Hình thức hoạt động, mối quan hệ trong SXKD của Cơng ty mẹ với các Cơng ty thành viên và ngược lại hiện nay như thế nào? (3) Kết quả và hiệu quả SXKD của Cơng ty mẹ và các Cơng ty thành viên từ 2008 đến 2010 như thế nào? (4) Những tồn tại của mơ hình tổ Cơng ty cổ phần tập đồn Hanaka là gì? (5) Giải pháp nào để hồn thiện mơ hình tổ chức, nâng cao hiệu quả SXKD tại Cơng ty mẹ và các Cơng ty thành viên?

Với mong muốn gĩp phần cùng Ban lãnh đạo cơng ty tìm lời giải cho

những vẫn đề nêu trên, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hồn thiện

mơ hình tổ chức Cơng ty cổ phần tập đồn Hanaka”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về mơ hình tổ chức Cơng ty cổ phần tập đồn, mơ hình tổ chức hoạt động Cơng ty mẹ - Cơng ty con (CTM-CTC), tập đồn kinh tế, đánh giá thực trạng hoạt động mơ hình tổ chức của Cơng ty cổ phần tập đồn Hanaka; ðề xuất giải pháp đi thích hợp đáp ứng yêu cầu phát triển của cơng ty trong giai đoạn tới

1.3 ðối tượng phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu chính là mối quan hệ về hình thức tổ chức quản

lý của Cơng ty cổ phàn tập đồn Hanaka

- ðối tượng nghiên cứu khác là các CTTV của Cơng ty cổ phàn tập đồn Hanaka và một số mơ hình tổ chức Cơng ty cổ phần, Tập đồn kinh tế tư nhân ở Việt Nam cĩ mơ hình tổ chức tương tự Cơng ty cổ phần tập đồn Hanaka

- Phạm vi khơng gian: nghiên cứu được thực hiện tại CTCPTð Hanaka

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2010 đến tháng 8/2011

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ðOÀN

tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ ñông.[5] Trong CTCP, số vốn

ñiều lệ của công ty ñược chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần ñược gọi là cổ ñông Cổ ñông ñược cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ ñông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối

ña Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp Chỉ có CTCP mới ñược phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ ñông ñối với một CTCP và cổ ñông là người có

cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu CTCP là một trong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là ñể niêm yết trên thị trường chứng khoán

Bộ máy các CTCP ñược cơ cấu theo luật pháp và ñiều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm ñảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt ñộng có hiệu quả CTCP phải có ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị (HðQT) và Ban ðiều hành ðối với CTCP có trên mười một cổ ñông phải có Ban Kiểm soát Cơ quan tối cao của các CTCP là ðại hội ñồng cổ ñông Các cổ ñông sẽ tiến hành bầu ra HðQT với Chủ tịch HðQT, các Phó Chủ tịch và thành viên (kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm) Sau ñó HðQT sẽ tiến hành thuê, bổ nhiệm giám ñốc (Tổng giám ñốc) hoặc giám ñốc ñiều hành Hội ñồng này

Trang 14

cũng có thể tiến hành thuê, bổ nhiệm các Phó Giám ñốc (Phó Tổng Giám ñốc) hoặc ủy quyền cho Ban giám ñốc công ty làm việc này Quan hệ giữa HðQT

và Ban giám ñốc là quan hệ quản trị công ty Quan hệ giữa Ban giám ñốc và cấp dưới, người lao ñộng nói chung là quan hệ quản lý Xung quanh vấn ñề quan hệ giữa các chủ sở hữu là cổ ñông của công ty và những người quản lý thông thường cần ñược tách bạch và kể cả các ñại cổ ñông cũng không nhất nhất là ñược hay có thể tham gia quản lý công ty

2.1.1.2 Công ty mẹ

Công ty mẹ của một công ty khác - hiểu theo nghĩa chung nhất - là công ty có quyền kiểm soát công ty khác, làm chủ sở hữu toàn bộ vốn ñiều lệ hoặc có vốn ñầu tư, vốn cổ phần ở công ty khác ñủ ñể chi phối về vốn và từ

ñó là chi phối các quyết ñịnh quan trọng ñối với công ty khác ñó Theo Khoản

15, ðiều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy ñịnh CTM có tư cách pháp

nhân, có tài sản riêng [5]

Xét về cơ cấu sở hữu của CTM thì có thể có loại công ty ñơn sở hữu (công ty Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) và có loại

công ty ña sở hữu (CTCP) Thông thường hiện nay ở nước ta CTM thực hiện

2 chức năng: Trực tiếp SXKD và ñầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác; nhưng cũng có loại CTM không trực tiếp sản xuất, kinh doanh mà chỉ làm chức năng ñầu tư tài chính, tuy nhiên có thực hiện việc nghiên cứu, phát triển, ñịnh ra chiến lược kinh doanh, kiểm toán, còn các công việc trực tiếp như sản

xuất, tiêu thụ, vận chuyển ñược chuyển giao cho các Công ty con

Trang 15

Công ty con có tư cách pháp nhân, có tài sản riêng, tên gọi, con dấu và

là các pháp nhân ñộc lập với CTM Công ty con ñược tổ chức theo loại hình pháp lý mà doanh nghiệp ñăng ký kinh doanh Ở nước ta CTC có hai hình thức chủ yếu là: Các công ty có vốn góp chi phối của CTM gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên, CTCP, công ty ở nước ngoài và Công ty TNHH một thành viên do CTM làm chủ sở hữu

Một CTM có thể có các loại CTC theo sơ ñồ dưới ñây:

Sơ ñồ 1 : Tổ chức mô hình công ty mẹ - công ty con

Nguyên nhân quan trọng nhất của mô hình CTM-CTC là sự bành trướng, mở rộng của các công ty lớn và yêu cầu chia xẻ, hạn chế rủi ro trong ñầu tư và kinh doanh Ngoài ra, mô hình này còn cho phép các công ty lớn thu hút ñược nhiều vốn từ xã hội mà vẫn ñảm bảo ñược sự kiểm soát, khống chế của mình ñối với CTC, ñồng thời ñảm bảo quyền quyết ñịnh trong CTM Tuy nhiên, còn có trường hợp một số CTC ñược thành lập như một “vỏ bọc” nhằm tránh sự kiểm soát, lợi dụng ưu ñãi hoặc vượt qua, “lẩn tránh” những hạn chế ñối với các CTM Có thể thấy ñược việc thành lập CTC thường xuất phát từ

nhu cầu mở rộng các hoạt ñộng kinh doanh của CTM.[7]

CÔNG TY MẸ

Công ty

cổ phần

có cổ phần chi phối của CTM

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có

cổ phần chi phối của CTM

Công ty TNHH 1 thành viên

do CTM làm chủ

Doanh nghiệp có

cổ phần không chi phối của CTM

DNNN thành viên hạch toán ñộc lập

DNNN thành viên hạch toán phụ thuộc

Trang 16

Từ những quan niệm trên đây, tác giả đưa ra khái niệm chung về mơ

hình CTM-CTC sử dụng trong nghiên cứu này như sau: CTM-CTC là một tổ

hợp gồm nhiều doanh nghiệp cĩ tư cách pháp nhân độc lập, trong đĩ doanh nghiệp cĩ tiềm lực mạnh nhất về vốn, cơng nghệ, thị trường đầu tư và chi phối doanh nghiệp khác trở thành CTM; doanh nghiệp nhận vốn đầu tư và bị doanh nghiệp khác chi phối trở thành CTC Việc chi phối, kiểm sốt chủ yếu là về vốn, cơng nghệ, thị trường, thương hiệu

Một CTM với nhiều CTC hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều địa bàn khác nhau, tạo nên một thế mạnh chung gọi là ‘tập đồn” Các mối quan

hệ về vốn, về quyền, nghĩa vụ, lợi ích giữa CTM và các CTC được xác định rõ ràng trên cơ sở vốn đầu tư ðây là điểm mấu chốt trong mơ hình CTM-CTC

2.1.1.4 Tập đồn kinh tế

Trong thời đại cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước và chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, việc cơ cấu sắp xếp lại các doanh nghiệp cĩ quy mơ nhỏ bé, hoạt động manh mún thành những doanh nghiệp lớn khơng chỉ cĩ đủ khả năng trở thành đối tác mà cịn cĩ thể cạnh tranh với các tập đồn kinh tế (TðKT) của nước ngồi trở thành một yêu cầu hết sức cấp thiết và phù hợp với quy luật phát triển Tại nhiều nước trên thế giới, TðKT đã cĩ bề dày lịch sử phát triển từ hàng trăm năm nay và trở thành một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc dân Tuy nhiên, ở Việt Nam, khái niệm TðKT mới chỉ được nhắc đến nhiều trong thập niên cuối của thế kỷ trước Cĩ lẽ vì thế mà những nghiên cứu về TðKT ở nước ta - cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn - vẫn cịn rất hạn chế

Tại các nước Tây Âu và Bắc Mỹ, khi nĩi đến “Tập đồn kinh tê” người

ta thường sử dụng các từ: “Consortium”, “Conglomerate”, “Cartel”, “Trust”,

“Alliance”, “Syndicate” hay “Group” thường ám chỉ hình thức TðKT được tổ chức trên cơ sở kết hợp tính đặc thù của tổ chức kinh tế với cơ chế thị trường:

về đặc trưng, đĩ là một nhĩm cơng ty cĩ tư cách pháp nhân riêng biệt nhưng

Trang 17

lại cĩ mối quan hệ liên kết về phương diện quản lý Mối quan hệ giữa các cơng ty trong một TðKT cĩ thể là chính thức hoặc khơng chính thức

Theo các tác giả cuốn từ điển Anh - Pháp - Việt (1998), khái niệm

Group (tập đồn) được hiểu là “Một tập đồn kinh tế và tài chính gồm một

cơng ty mẹ và các cơng ty khác mà nĩ kiểm sốt hay trong đĩ nĩ cĩ tham gia Mỗi cơng ty bản thân nĩ cũng cĩ thể kiểm sốt các cơng ty khác hay tham gia các tổ hợp khác” (Trần Tiến Cường, 2005, Tập đồn kinh tế: Lý luận và kinh

nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam)

Ở châu Á, trong khi người Nhật gọi TðKT là “Keiretsu” hoặc

“Zaibatsu” thì người Hàn Quốc lại gọi là “Cheabol”; cịn ở Trung Quốc, cụm

từ “Jituan Gongsi” được sử dụng để chỉ khái niệm này Theo cuốn từ điển

kinh tế của Nhật Bản, tập đồn “Keiretsu” là “Một tổ hợp các doanh nghiệp

độc lập về mặt pháp lý nắm giữ cổ phần của nhau và thiết lập được mối quan

hệ về nguồn vốn, nguồn nhân lực, cơng nghệ, cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm” (Trần Tiến Cường, 2005, Tập đồn kinh tế: Lý luận và

kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam).[9]

Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu kinh tế Trung ương (2003),

ở Trung Quốc, năm 1995 tập đồn được xác định là một hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp, bao gồm CTM và các doanh nghiệp thành viên (cơng ty con

và doanh nghiệp liên kết khác) Cơng ty mẹ là hạt nhân của tập đồn, là đầu mối liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau Các doanh nghiệp thành viên tham gia liên kết tập đồn phải cĩ đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của một

pháp nhân độc lập Bản thân tập đồn khơng cĩ tư cách pháp nhân.[10]

Ở nước ta, cho đến nay TðKT cũng chưa được pháp lý hĩa, nhưng phần

lớn các nhà nghiên cứu đề khái quát cho rằng: “Tập đồn kinh tế là tổ hợp các

cơng ty hoạt động trong một hay những ngành khác nhau trong phạm vi một hay nhiều nước, trong đĩ cĩ một CTM nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động các CTC về mặt tài chính và chiến lược phát triển Tập đồn kinh tế là một cơ cấu

Trang 18

tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường khả năng tắch tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối ựa

hóa lợi nhuậnỢ, (Nguyễn đình Phan và ctg (1996)).[3]

Theo GS.TSKH Vũ Huy Từ, 2002, thì: Tập ựoàn kinh tế là một cơ cấu

sở hữu, tổ chức và kinh doanh ựa dạng, có quy mô lớn, nó vừa có chức năng sản xuất-kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường khả năng tắch tụ tập trung cao nhất các nguồn lực ban ựầu (vốn, sức lao ựộng, công nghệ) ựể tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tối ựa hoá lợi

nhuận.[11] Trong ựịnh nghĩa này, tác giả ựã nêu ựược các ựặc trưng căn bản

của TđKT như: Kinh doanh ựa dạng, quy mô lớn, cơ cấu phức tạp và nhấn mạnh tắnh liên kết, tắnh mục tiêu của TđKT nhưng khắa cạnh ỘNhóm doanh nghiệpỢ lại không ựược nêu rõ

điều 146 Luật doanh nghiệp năm 2005, TđKT ựược coi là một hình

thức của nhóm công ty với ựịnh nghĩa: ỘNhóm công ty là tập hợp các công ty

có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ắch kinh tế, công nghệ, thị

trường và các dịch vụ kinh doanh khácỢ [5]

Mặc dù về mặt ngôn ngữ, tùy theo từng nước, người ta có thể dùng nhiều từ khác nhau ựể nói về khái niệm TđKT, song trên thực tế, việc sử dụng từ ngữ lại phụ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ và tắnh chất ựặc trưng của từng loại TđKT Cách ựịnh nghĩa này quá nhấn mạnh nhóm công ty mà chưa nêu ựược các ựặc trưng cơ bản khác biệt của TđKT với các nhóm doanh nghiệp khác Sở dĩ có nhiều cách hiểu và tên gọi khác nhau như thế là do tắnh

ựa dạng và khó ựịnh hình của TđKT Trong ựời sống hiện thực, người ta khó xác ựịnh ựược giới hạn thị trường và tiềm lực kinh tế thực sự của một tập ựoàn, mặc dù nó hiển hiện như một lực lượng kinh tế có sức chi phối thị trư-ờng, chi phối nhiều nền kinh tế Do phụ thuộc lẫn nhau nên các doanh nghiệp trong TđKT phải chịu sự kiểm soát lẫn nhau, trong ựó thường có một doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng của bất cứ doanh

Trang 19

nghiệp nào tham gia liên kết trong TðKT cũng là lợi nhuận của khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư Do đĩ, trong TðKT bao hàm cả nhu cầu hợp tác, cả nhu cầu thốt ly Chỉ khi nào tất cả các doanh nghiệp tham gia liên kết đều cĩ lợi hơn khi khơng tham gia liên kết, cũng như chỉ khi nào sự kiểm sốt của trung tâm đủ mạnh thì TðKT mới tồn tại ổn định và vững chắc

Như vậy, cĩ thể thấy cho đến nay trên thế giới chưa cĩ một khái niệm thống nhất về TðKT Mỗi quốc gia thường đưa ra quan niệm về TðKT cho phù hợp với điều kiện cụ thể cũng như đường lối và chính sách phát triển kinh

tế của quốc gia mình Ngay trong cả mỗi quốc gia thì người ta cũng thường khơng pháp lý hĩa khái niệm về TðKT và khái niệm này cũng cĩ thể được thay đổi theo chính sách phát triển kinh tế trong mỗi thời kỳ

Với cách hiểu TðKT như thế, tác giả cho rằng, Tập đồn kinh tế là một

tập hợp các chủ thể kinh tế cĩ mối liên kết chặt chẽ và gắn bĩ về lợi ích với nhau hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau nhằm mục tiêu tăng sức cạnh tranh và tối đa hố lợi nhuận chung Theo đĩ, TðKT khơng phải

một pháp nhân, nhưng là một thực lực kinh tế cĩ tổ chức, cĩ ưu thế về quy mơ sản phẩm, về tiềm lực cơng nghệ, vốn, thị trường

Qua nghiên cứu thực tiễn, mơ hình tập đồn trên thế giới thơng thường được phân loại theo ba yếu tố: cơ chế đầu tư vốn, cơ chế liên kết kinh doanh,

cơ chế (hay phương thức) quản lý

- Theo cơ chế đầu tư vốn, tập đồn cĩ thể cĩ lựa chọn một trong các mơ

hình đầu tư: đơn cấp, đồng cấp, đa cấp, hoặc hỗn hợp (phối hợp nhiều hình thức đầu tư) Trong mơ hình đầu tư đơn cấp, CTM lẫn CTC đều chỉ đầu tư xuống một cấp trực tiếp, khơng đầu tư xuống cấp xa hơn Trong đầu tư đồng cấp, các cơng ty trong cùng một cấp đầu tư qua lại Trong mơ hình đa cấp, các cơng ty, đặc biệt là CTM, vừa đầu tư trực tiếp vào các CTC, đồng thời cũng đầu tư trực tiếp vào các cơng ty “cháu”, “chắt” ở dưới, khơng thơng qua cơng ty trung gian

Trang 20

nào Cuối cùng, mơ hình hỗn hợp là mơ hình phối hợp nhiều hình thức đầu tư

(đơn cấp, đồng cấp, đa cấp) giữa các cơng ty trong tập đồn (xem sơ đồ 2).[12]

Sơ đồ 2: Mơ hình tập đồn theo cơ chế vốn đầu tư

- Theo cơ chế liên kết kinh doanh, tập đồn cĩ thể cĩ các mơ hình: liên

kết theo chiều dọc, liên kết theo chiều ngang, và liên kết hỗn hợp Liên kết theo chiều dọc là mơ hình liên kết các cơng ty hoạt động trong cùng một chuỗi giá trị ngành Liên kết theo chiều dọc cĩ thể là tích hợp ngược (backward integration) - hướng về bên trái chuỗi giá trị, hoặc tích hợp xuơi (forward integration) - hướng về bên phải chuỗi giá trị hoặc cả hai Mối liên kết này đem lại nhiều lợi thế về chi phí, về sự chủ động nguồn nguyên liệu, chủ động trong việc sản xuất và đưa hàng ra thị trường, khả năng kiểm sốt các dịch vụ, nhưng cũng cĩ khĩ khăn là sẽ bị phân tán nguồn lực, khĩ tập trung vào hoạt động chủ yếu tạo giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị Liên kết theo chiều ngang là

sự kết hợp giữa các cơng ty cĩ các sản phẩm, dịch vụ liên quan với nhau và cĩ thể sử dụng cùng một hệ thống phân phối để gia tăng hiệu Mối liên kết này tạo điều kiện đa dạng hĩa sản phẩm, dịch vụ, tận dụng hệ thống phân phối để tiết kiệm chi phí, phân tán rủi ro Tuy nhiên cũng cĩ trở ngại là thiếu sự chủ động ở một số khâu như cung ứng nguyên liệu, sản xuất, kho vận so với liên kết dọc Liên kết hỗn hợp là sự kết hợp của cả hai dạng liên kết dọc và ngang

Trang 21

- Theo cơ chế quản lý, tập đồn cĩ thể lựa chọn một trong các mơ

hình: tập trung, phân tán, hay hỗn hợp Trong mơ hình tập trung, quyền lực được tập trung ở cơ quan đầu não (thường là CTM) Trong mơ hình phân tán, CTM chỉ đưa ra định hướng và kiểm sốt định hướng (ví dụ chiến lược, các chính sách lớn về tài chính, đầu tư, nhân sự), giao quyền tự chủ hoạt động cho các CTTV Trong mơ hình hỗn hợp, CTM vừa giao quyền tự chủ cho các CTTV, vừa thâu tĩm quyền lực ở một số lĩnh vực trọng yếu

Sơ đồ 3: Mơ hình tập đồn theo cơ chế quản lý [12]

Như vậy, một mơ hình tập đồn hồn chỉnh khơng chỉ cĩ phần

“cứng” là số lượng các CTTV, cơ cấu gĩp vốn, đặc điểm hoạt động của mỗi CTTV mà cịn bao gồm phần “mềm” là mối quan hệ tương tác giữa các CTTV, sự phân chia quyền lực, bộ nguyên tắc quản trị cơng ty, các nguyên tắc quản lý điều hành tập đồn… Sự thiếu chuẩn bị hoặc chuẩn bị quá sơ sài phần “mềm” này là nguyên nhân gây nên những bất cập, xung đột dẫn đến

sự tan rã hoặc hoạt động kém hiệu quả của tập đồn.[12]

Mục tiêu chiến

lược của Tð

Mơi trường kinh doanh

MƠ HÌNH TẬP ðỒN

Pháp luật

ðặc điểm các thành viên

Trang 22

2.1.2 ðặc điểm của mơ hình cơng ty cổ phần và tập đồn kinh tế

2.1.2.1 ðặc điểm của mơ hình Cơng ty cổ phần

- Cơng ty cổ phần ( CTCP) là một tổ chức được thành lập theo pháp luật

Nĩ đã tồn tại dưới các hình thức khác nhau từ hàng trăm năm nay và những đặc trưng cơ bản của nĩ hầu như vẫn khơng thay đổi Một trong trong những đặc trưng quan trọng nhất của một CTCP là trách nhiệm hữu hạn, cho phép người ta đầu tư tiền hay tài sản vào cơng ty mà khơng phải chịu rủi ro đối với các tài sản cá nhân trong trường hợp cơng ty phá sản Số tiền đầu tư này thuộc

về CTCP và những nhà đầu tư khơng được phép tiếp cận Trong hầu hết các trường hợp, các cổ phiếu được phép chuyển nhượng tự do, do đĩ các cổ đơng

cĩ thể bán các cổ phiếu của mình cho những nhà đầu tư khác Hoặc cĩ thể rời

bỏ cơng ty hồn tồn nếu họ muốn

- Một đặc điểm nữa của CTCP là cĩ thời gian tồn tại vơ hạn Khả năng của cơng ty cĩ thể hoạt động vơ thời hạn mang lại tính ổn định cho doanh nghiệp, đảm bảo rằng cơng ty cĩ thể tồn tại lâu hơn những người sáng lập ra

nĩ CTCP đã trở thành hình thức tổ chức doanh nghiệp mang tính thống trị nhằm giải quyết nhu cầu về vốn cho tăng trưởng ðây là hình thức huy động vốn trên quy mơ lớn một cách hiệu quả nhất Các cổ đơng cĩ thể đầu tư vào cơng ty mà khơng phải chịu rủi ro về trách nhiệm cá nhân và khơng phải lệ thuộc vào uy tín hay độ tin cậy của những người cùng đầu tư như trong hình thức hợp danh Họ cĩ thể phân tán rủi ro thơng qua đầu tư vào nhiều cơng ty khác nhau, với mục đích tối đa hĩa lợi nhuận thu được

- Bộ máy các CTCP được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ cơng ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động cĩ hiệu quả Cơng ty cổ phần phải cĩ ðại hội đồng cổ đơng, HðQT và Ban ðiều hành ðối với CTCP cĩ trên mười một cổ đơng phải cĩ Ban Kiểm sốt Cơ quan tối cao của các CTCP là ðại hội đồng cổ đơng Các cổ đơng sẽ tiến hành bầu ra HðQT với Chủ tịch HðQT, các Phĩ Chủ tịch và thành viên (kiêm

Trang 23

nhiệm và khơng kiêm nhiệm) Sau đĩ, HðQT sẽ tiến hành thuê, bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) và/ hoặc Giám đốc điều hành Hội đồng này cũng

cĩ thể tiến hành thuê, bổ nhiệm các Phĩ Giám đốc (Phĩ Tổng Giám đốc) hoặc

ủy quyền cho Ban Giám đốc (cơng ty) làm việc này Quan hệ giữa HðQT và Ban giám đốc là quan hệ quản trị cơng ty Quan hệ giữa Ban giám đốc và cấp dưới, người lao động nĩi chung là quan hệ quản lý

Ở nước ta Cơng ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp tương đối mới Khi chưa cĩ Luật doanh nghiệp thì nĩ hoạt động theo Luật cơng ty Khi Luật doanh nghiệp ra đời (tháng 12 năm 1999) thì Cơng ty cổ phần được xác định đầy đủ và

rõ ràng hơn, là một trong 4 loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật doanh nghiệp Cũng chính từ đĩ mà cơng ty cổ phần phát triển mạnh hơn và ngày càng phát huy được những ưu thế của nĩ trong nền kinh tế So với các loại hình doanh nghiệp khác thì Cơng ty cổ phần rất cĩ ưu thế trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong cơng chúng Mặt khác với việc hình thành thị trường chứng khốn ở nước ta thì Cơng ty cổ phần là điều kiện quan trọng và tiên quyết cho sự hoạt động của thị trường này, từ đĩ thúc đẩy nền kinh tế phát triển

2.1.2.2 ðặc điểm tập đồn kinh tế

Trong xã hội cơng nghiệp, các TðKT luơn nắm giữ phần lớn nguồn lực sản xuất của mỗi quốc gia, cĩ vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế mỗi nước Sự phát triển của các TðKT và cách ửng xử của nĩ ảnh hưởng to lớn đến hệ thống kinh tế khơng chỉ trong phạm vi quốc gia mà cịn vươn rộng ra quốc tế Vai trị quan trọng của các TðKT thể hiện qua các mặt như: TðKT tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực trên diện rộng, qua đĩ thúc đẩy sự tự điều chỉnh trên phạm vi tồn xã hội hướng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Quy mơ lớn của một TðKT giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu ngành và sản phẩm dễ dàng bằng cách tổ chức từng doanh nghiệp theo hướng chuyên mơn hố, gĩp phần nâng cao hiệu quả của tập đồn Sự phối hợp giữa các doanh nghiệp trong cùng tập

Trang 24

đồn sẽ phát huy được mặt mạnh, hạn chế mặt yếu của từng doanh nghiệp để cùng nhau phát triển Tránh sự cạnh tranh lẫn nhau, giảm thiểu các chi phí trùng lắp TðKT với hình thức là các cơng ty xuyên quốc gia cĩ vai trị quan trọng trong việc giúp các nước phát triển thực hiện chiến lược chuyển giao cơng nghệ Sự liên kết các doanh nghiệp trong cùng tập đồn gĩp phần đa dạng hố sản phẩm, nhanh chĩng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Thuận tiện trong việc xây dựng và phát tiển đội ngũ nhà quản lý cĩ năng lực, kinh nghiệm, đứng vững trước thử thách của thị trường Các TðKT cĩ một số đặc điểm cơ bản sau:

- TðKT cĩ quy mơ rất lớn về vốn, doanh thu, lao động và thị trường Vốn trong tập đồn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, cĩ quy mơ lớn do quá trình tích tụ và tập trung vốn

- TðKT cĩ phạm vi hoạt động khơng giới hạn trên phạm vi tồn cầu Thơng qua đĩ các TðKT khai thác triệt để được các lợi thế so sánh ở từng khu vực để tăng khả năng cạnh tranh, tối đa hĩa lợi nhuận, vượt qua hàng rào bảo hộ mậu dịch của mỗi quốc gia, thâm nhập mở rộng thị trường tiêu thụ

- TðKT là một tổ hợp các cơng ty cĩ nhiều cấp, bao gồm CTM và các CTC, cơng ty cháu CTM chi phối các CTC, cháu thơng qua chiến lược phát triển, tài chính, khoa học và cơng nghệ Các CTTV cĩ quyền độc lập kinh doanh với những mức độ khác nhau nhưng đều phải tuân thủ chiến lược phát triển của tập đồn Như vậy, sở hữu vốn của tập đồn là sở hữu hỗn hợp (nhiều chủ), nhưng cĩ một chủ (cơng ty mẹ) đĩng vai trị khống chế, chi phối về tài chính

- TðKT thường kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực Mỗi TðKT đều cĩ định hướng ngành kinh doanh chủ đạo, lĩnh vực hoặc sản phẩm đặc trưng Cơ cấu tổ chức của một TðKT thường cĩ các đơn vị sản xuất, thương mại, tài chính, ngân hàng, nghiên cứu ứng dụng và các dịch vụ khác Mơ hình tổ chức phổ biến trong tập đồn thường là CTCP hoặc cơng ty TNHH

Trang 25

- Các TðKT thường cĩ một ban quản trị tập đồn và trụ sở chính nằm ở CTM Ban quản trị tập đồn chỉ kiểm sốt về các mặt chiến lược phát triển, tài chính, đầu tư, nghiên cứu ứng dụng cơng nghệ vầ phát triển sản phẩm mới thơng qua sử dụng các địn bẩy kinh tế, cịn các CTTV hồn tồn tự chủ trong các quyết định kinh doanh của mình Trong mỗi giai đoạn phát triển, chiến lược phát triển của các TðKT luơn gắn chặt với các chính sách phát triển kinh

tế của mỗi quốc gia Nhà nước đĩng vai trị quan trọng đối với sự ra đời, tồn tại và phát triển của các TðKT thể hiện qua việc xây dựng, duy trì và thúc đẩy mơi trường kinh tế xã hội cần thiết cho các TðKT phát tiển

2.1.3 Nội dung hoạt động của mơ hình tập đồn

2.1.3.1 Hành lang pháp lý cho hoạt động của mơ hình tập đồn kinh tế

Theo Khoản 2 ðiều 126 Nghị định 139/2007/Nð-CP “Tập đồn kinh tế

khơng cĩ tư cách pháp nhân, khơng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việc tổ chức hoạt động của tập đồn do các cơng ty lập

thành, tập đồn tự thỏa thuận quyết định”.[8] Như vậy, TðKT thực chất là một

thành tố tên gọi mang tính tự phát Nĩ khơng cĩ giá trị pháp lý trong tên gọi giao dịch, TðKT dường như chỉ cĩ giá trị trong thương hiệu, thể hiện sự lớn mạnh trong hoạt động kinh doanh của những nhĩm cơng ty cĩ quan hệ chặt chẽ với nhau Một nhĩm doanh nghiệp chỉ được gọi là TðKT khi chúng cĩ mối quan hệ sở hữu vốn đầu tư, trong đĩ cĩ một doanh nghiệp nắm giữ tỷ lệ vốn điều lệ ở mức chi phối của các doanh nghiệp khác trong nhĩm Doanh nghiệp nắm giữ tỷ lệ vốn điều lệ ở mức chi phối được gọi là doanh nghiệp mẹ, doanh nghiệp chịu sự chi phối vốn của doanh nghiệp mẹ gọi là doanh nghiệp con

Trên thực tế, TðKT chỉ là tên gọi “hữu danh vơ thực” hoạt động dưới cùng “màu cờ sắc áo”, logo và thương hiệu chung, tạo ra hình ảnh TðKT ấn tượng sâu đậm trong xã hội Chủ tịch hay tổng giám đốc CTM chính là người lãnh đạo cao nhất của tập đồn; khơng cĩ chức chủ tịch HðQT hay Tổng giám đốc tập đồn chung chung Sở dĩ khơng cĩ một chức danh nào như: Chủ tịch

Trang 26

tập đồn bởi vì tập đồn khơng cĩ tư cách pháp nhân, khơng cĩ cơ quan thẩm quyền nào cơng nhận Vậy nên mọi chức danh (nếu cĩ) đều do tổ chức tập đồn đĩ quy ước để thuận tiện trong việc quản lý nội bộ của mình mà nĩ

khơng cĩ giá trị về mặt pháp lý.[12]

Như vậy, TðKT là kết quả của quá trình tích tụ tư bản trong nền kinh tế

thị trường, khơng cĩ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, do đĩ nĩ khơng phải là một thực thể pháp lý, nĩ vơ hình, tự phát, khơng cĩ tư cách pháp nhân Chính vì thế mà trên thực tế để danh chính ngơn thuận, để cĩ giá trị pháp lý được cơng nhận, các cơng ty, nhĩm cơng ty lớn đã thực hiện đăng ký núp bĩng dưới dạng “CTCPTð kinh tế”

2.1.3.2 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức quản lý của mơ hình

Ở các nền kinh tế phát triển, tất cả các mối quan hệ trên đều cĩ thể diễn

ra dưới bất kỳ mơ hình nào miễn là tối đa hĩa giá trị của tồn tập đồn Mơ hình CTM - CTC cĩ nhiều ưu điểm cả về cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, đặc biệt là đối với những nhĩm doanh nghiệp cĩ qui mơ lớn như các tập đồn kinh tế xuyên quốc gia và đa quốc gia

Thứ nhất, theo mơ hình này, khi một đơn vị kinh doanh chiến lược của

một doanh nghiệp phát triển đến mức yêu cầu phải cĩ sự tự chủ trong hoạt động, thì các doanh nghiệp cĩ xu hướng tách đơn vị kinh doanh chiến lược này thành một thực thể pháp lý độc lập, và về mặt pháp lý khơng chịu trách nhiệm liên quan đến hoạt động của nĩ Chính với trách nhiệm hữu hạn này của chủ sở hữu là điều kiện cần để chủ sở hữu cĩ thể xác lập một cơ chế quản

lý phân cấp triệt để hơn khi nĩ cịn là một bộ phận trực thuộc của CTM

Thứ hai, với mối quan hệ theo mơ hình CTM - CTC, CTM cịn cĩ thể

thực hiện được chiến lược chuyển giá (price transferring), nhất là trong những trường hợp các doanh nghiệp lập cơ sở kinh doanh ở nước ngồi

Thứ ba, với mơ hình này, các doanh nghiệp cĩ thể thực hiện được sự

liên kết với các doanh nghiệp khác nhằm giảm cạnh tranh, tăng độc quyền của

Trang 27

thiểu số, cùng phối hợp hay chia sẻ các nguồn lực, tận dụng các thế mạnh của các cổ đơng bằng cách cùng nhau đầu tư lập các CTC

Thứ tư, mơ hình CTM - CTC cho phép các doanh nghiệp chủ động hơn

trong việc bố trí và tái bố trí lại cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau theo chiến lược phát triển của doanh nghiệp bằng việc mua hoặc bán cổ phần của mình trong các CTC

Sơ đồ 4: Mơ hình phổ biến về cơ cấu tổ chức của một TðKT

Cuối cùng, mơ hình CTM - CTC cho phép một doanh nghiệp huy động vốn để

mở rộng SXKD bằng cách thành lập CTC mới trong điều kiện vừa cĩ thể kiểm sốt được doanh nghiệp mới thành lập một cách hữu hiệu thơng qua cổ phần khống chế, vừa khơng bị các nhà đầu tư chi phối đối với doanh nghiệp cũ

Chính vì những ưu điểm nêu trên, hiện nay ở nhiều nước, mơ hình CTM - CTC gần như là mơ hình duy nhất được sử dụng để xác lập mối quan hệ giữa các cơng ty trong cùng một nhĩm, một tập đồn Ở Việt Nam, mơ hình cơ cấu tổ chức và quan hệ quản lý trong các cơng ty tồn tại dưới các hình thức như sau:

C ƠNG TY MẸ (TẬP ðỒN)

CTC CT THÀNH VIEN

CTC CT THÀNH VIEN

CTC CT THÀNH VIEN

CTC CT THÀNH VIEN

CƠNG TY CƠNG TY CHÁU CHI NHÁNH

Trang 28

* Mơ hình TðKT theo cấu trúc nhất nguyên và tập trung quyền lực

ðây là mơ hình được tổ chức mang tính thống nhất và tập trung quyền lực Trung tâm của cấu trúc này là cơ quan quản lý tập đồn (được tổ chức tại CTM) với cơ cấu bao gồm Ban lãnh đạo tập đồn và một số phịng ban chức năng, cĩ tồn quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhất của CTM, các CTTV và tồn bộ tập đồn Cơ quan quản lý tập đồn thực hiện sự quản lý tập trung với các cơng ty con hay các đơn vị SXKD là trung tâm giá thành, đầu

tư hay lợi nhuận

Sơ đồ 5: Mơ hình quản lý theo cấu trúc tập trung [12]

Thanh tốn các khoản vay

Các khoản vay

Phí và một phần thu nhập

Tiền thu từ bán các CK

ðầu tư dài hạn

ðầu tư tiền mặt thặng dư

Chứng khốn ngắn hạn

Cơng ty mẹ

dài hạn

Nguồn cung ứng nợ

Các dự án dài hạn Cơng ty con “2”

Cho vay

Tiền trả cho phát hành cổ phiếu mới

Trả cổ tức bằng tiền mặt

Lợi nhuận hoặc vốn gốc trên khoản tiền mặt

thặng dư được đầu tư bởi các CTC

Các khoản vay

Phí và một phần thu nhập ðầu tư tiền

mặt thặng dư

Trang 29

Mơ hình này phù hợp với các tập đồn quy mơ khơng lớn, hoặc những tập đồn cĩ hoạt động SXKD tương đối đồng nhất Việc tổ chức các tập đồn kinh tế theo mơ hình dạng này cĩ ưu điểm là đảm bảo sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất và kịp thời của lãnh đạo tập đồn đối với các vấn đề của tập đồn Tuy nhiên, hạn chế của mơ hình là lãnh đạo tập đồn tập trung quá nhiều vào tác nghiệp kinh doanh dẫn đến giảm tính tự chủ, năng động, sáng tạo và động lực của từng thành viên; gián tiếp tăng chi phí quản lý và giảm hiệu quả chung của tập đồn

* Mơ hình hình tập đồn kinh tế theo cấu trúc phân quyền

Mơ hình này thường khơng cĩ sự kiểm sốt tập trung Nĩ thường xuất hiện nhiều ở các doanh nghiệp được hình thành từ sự hợp nhất theo chiều dọc

Sơ đồ 6: Mơ hình Tð kinh tế theo cấu trúc phân quyền [12]

Các khoản vay

Trả tiền vay

Các khoản vay Vay

Thanh tốn

Tiền chi mua hàng

Sản xuất

Tiền thu

từ bán hàng

Tiền từ Các khoản phải thu

CTM

Vốn vay

Nguồn tiền mặt CTTV

Số dư khoản phải trả

Vật tư và nguyên vật liệu Tồn Kho

Trang 30

Cơ cấu tổ chức bao gồm 1 cơng ty nắm vốn (thường chính là Tập đồn)

và các CTTV Cơng ty nắm vốn chịu trách nhiệm tiến hành thực hiện điều phối chung cả tập đồn, khơng thực hiện việc kiểm sốt trực tiếp hoạt động SXKD của các doanh nghiệp thành viên Mỗi doanh nghiệp thành viên đều cĩ tư cách pháp nhân đầy đủ, cĩ quyền tự chủ khá cao về mặt tài chính và kinh doanh

Trong mơ hình quản lý phân quyền, CTTV tồn quyền chủ động trong tồn bộ các giao dịch kể cả các giao dịch tài chính đối với CTM, đối với bên ngồi và đương nhiên là trong các quan hệ kinh tế quốc tế CTC cĩ thể huy động vốn từ CTM hoặc từ thị trường tài chính tùy thuộc vào “khẩu vị” đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu CTTV đang phải đối phĩ với những rủi ro kinh doanh thấp, thì CTC cĩ thể vay nợ từ thị trường tài chính Ngược lại nếu CTTV đang gặp phải rủi ro kinh doanh cao thì cĩ thể vay vốn từ CTM, nếu mẹ khơng sẵn

lịng, CTC cĩ thể huy động vốn cổ phần từ thị trường vốn (Xem sơ đồ 6).[12]

* Mơ hình tập đồn kinh tế theo cấu trúc hỗn hợp

ðây là sự kết hợp giữa mơ hình tập đồn kinh tế theo cấu trúc tập trung

và theo cấu trúc phân quyền Tính chất tập trung thể hiện ở cơ chế kiểm sốt tập trung của cơ quan văn phịng tập đồn đối với 3 lĩnh vực quan trọng nhất

Một là, quyết định các vấn đề mang tính chiến lược của tập đồn (đầu tư mới hoặc rút khỏi thị trường, định hướng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm của tập đồn) Hai là, quyết định các chính sách chung

và điều hành các giao dịch bên trong tập đồn Ba là, tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc cử, đánh giá, giám sát, miễn nhiệm các cán bộ cao cấp của tập đồn

Tính chất phân quyền thể hiện ở chỗ các CTC hoặc chi nhánh cĩ quyền khá rộng rãi khi thực hiện các quyết định đầu tư, kinh doanh; cĩ quyền tự chủ nhiều hơn trong SXKD và tài chính Cĩ thể coi đây là các trung tâm lợi nhuận

và trung tâm giá thành Hoạt động kinh doanh của các đơn vị thành viên tập đồn chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp của các phịng ban chức năng

Trang 31

Mơ hình tập đồn theo cấu trúc hỗn hợp kết hợp được nguyên tắc tập trung và phân quyền Nĩ phù hợp với những tập đồn quy mơ lớn địi hỏi kết hợp vừa tập trung vừa phân quyền, nhưng nhắm tới hiệu quả tổng thể Mơ hình này cũng nhấn mạnh sự tối ưu hĩa tồn bộ hoạt động của tập đồn và các CTTV thơng qua việc huy động các nguồn lực lớn hơn để xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh cĩ hiệu quả, điều hành các giao dịch bên trong tập đồn

2.1.3.3 Mối quan hệ giữa tập đồn và các cơng ty thành viên

Mối liên kết hình thành giữa tập đồn (CTM) với các CTTV phụ thuộc chủ yếu vào sự chi phối về vốn và tài sản, phương thức đầu tư, gĩp vốn cổ phần để hình thành các CTTV Bằng sự khống chế về vốn gĩp ở nhiều mức

độ khác nhau, một doanh nghiệp trở thành CTM của nhiều CTTV, từ đĩ hình thành nên mối liên kết nhiều tầng giữa CTM với các CTTV chặt chẽ hay lỏng lẻo CTTV nào được CTM gĩp vốn nhiều hơn thì cĩ mối liên hệ chặt chẽ hơn Các CTTV thuộc tầng liên kết chặt chẽ cĩ thể tham gia gĩp vốn, tài sản để hình thành các CTC của mình (gọi là cơng ty cháu) Tuy nhiên CTM cĩ thể khơng cho phép các CTTV thuộc tầng liên kết khơng chặt chẽ gĩp vốn để thành lập các cơng ty cháu nhằm giảm thiểu sự rắc rối trong quản lý tài sản

Ngồi quan hệ về sở hữu, trên phương diện luật pháp, tập đồn, CTTV đều bình đẳng như nhau Các quan hệ mua - bán, vay - cho vay, thuê - cho thuê đều phải thực hiện thơng qua hợp đồng kinh tế và phải thanh tốn theo luật định CTTV được tự chủ về kinh doanh, tự chủ về tài chính, cũng như từ

đĩ tạo nên mối quan hệ vững chắc về lợi ích kinh tế, thơng báo kết quả hoạt động kinh doanh với tập đồn, đồng thời phân định rõ ràng quyền của chủ đầu

tư và quyền của doanh nghiệp

* Quy chế điều hành hoạt động của Tập đồn và các Cơng ty thành viên

Tập đồn thơng qua quyền lực tương ứng với tỷ lệ phần gĩp vốn của mình để tham gia vào HðQT của CTTV nhằm chỉ đạo và định hướng mục tiêu hoạt động của CTTV, xây dựng chiến lược phát triển, chiến lược thị

Trang 32

trường, chiến lược sản phẩm, chiến lược đầu tư, đào tạo nhân sự cho tập đồn Các chiến lược của tập đồn được soạn thảo từ cơ quan đầu não của tập đồn

và thực hiện thống nhất cho các CTTV Nhờ việc thực hiện chiến lược tổng quát như vậy mà tập đồn vừa tạo sức mạnh thống nhất tập trung lại vừa tạo

sự năng động, linh hoạt cho các CTTV trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của riêng mình và tự chủ trong hoạt động SXKD Mơ hình tổ chức điều hành hoạt động của tập đồn và các CTTV gồm cĩ HðQT , Ban kiểm sốt,

Bộ máy điều hành, các phịng ban chuyên mơn và các CTTV

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cấp cao nhất đối với tồn bộ mơ

hình (sau đây được gọi là TðKT) HðQT bao gồm các chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu HðQT chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu về việc sử dụng, bảo tồn và phát triển vốn, thực thi các nhiệm vụ được giao HðQT quyết định các vấn đề lớn và quan trọng như: chiến lược phát triển, phương án SXKD, điều hồ quản lý vốn, lựa chọn và quyết định tổng giám đốc, giám đốc các đơn vị thành viên Thành viên HðQT cĩ thể được cử làm chủ tịch HðQT cơng ty cổ phần con hoặc cháu

Ban kiểm sốt: Trưởng Ban kiểm sốt cĩ thể là thành viên HðQT hoặc

khơng phải thành viên HðQT Ban kiểm sốt cĩ nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của tập đồn và quá trình điều hành của bộ máy điều hành trong việc chấp hành các quyết định, nghị quyết của HðQT

Bộ máy điều hành: Gồm Tổng giám đốc (TGð) các phĩ TGð và bộ

máy giúp việc TGð là đại diện pháp nhân của TðKT, là người xây dựng và

tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD, là người điều hành những cơng việc thường ngày của doanh nghiệp TGð là người được HðQT lựa chọn và được Thủ tướng chính phủ quyết định bổ nhiệm (đối với TðKT mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn) hoặc HðQT ký hợp đồng thuê Các phĩ TGð do TGð kiến nghị và được HðQT bổ nhiệm Bộ máy giúp việc do TGð lựa chọn và quyết định sau khi được sự chấp thuận của HðQT

Trang 33

Giám đốc các CTTV: cĩ trách nhiệm điều hành hoạt động của CTTV

theo chiến lược phát triển dài hạn cũng như kế hoạch ngắn hạn của CTM

2.1.3.4 Quan hệ trong quản lý tài chính và hạch tốn kế tốn giữa tập đồn

và các cơng ty thành viên

Tập đồn (CTM) và các CTTV là những pháp nhân độc lập nên đều cĩ quy chế tài chính riêng của mình phù hợp với đặc điểm sở hữu, luật điều chỉnh cơng ty CTM cĩ thể là doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) hoặc doanh nghiệp cĩ 100% vốn sở hữu tư nhân (CTCP tập đồn hoặc CTCP TNHH) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Quy chế tài chính của CTM sẽ áp dụng

theo quy chế tài chính cho DNNN hoặc quy chế tài chính CTCP

Quy chế quản lý tài chính của CTTV được quy định tại những điều khoản cụ thể trong điều lệ của CTTV Tuỳ từng cơng ty những quy định này

cĩ thể khác nhau về mức độ, nhưng nhìn chung CTM giành quyền quyết định (ít nhất cũng là quyền phủ quyết) đối với những quyết định quan về đầu tư và

xử lý tài sản, mua, bán từng phần hoặc tồn bộ tài sản của CTTV, kể cả việc mua, bán cổ phiếu trên thị trường Các nguyên tắc quản lý tài chính của CTTV cũng được quy định trong điều lệ hoặc quy chế quản lý tài chính, hoặc trong kế hoạch tài chính của cơng ty mà thường mỗi năm, đại hội cổ đơng quyết định Cơng tác kế tốn về cơ bản khơng phải là mối quan tâm lớn của các CTM khi các quy chế quản lý tài chính và kế hoạch tài chính đã được quyết định và cơng tác kiểm tốn được thực hiện một cách nghiêm túc

Cơng ty mẹ (tập đồn) và CTTV là những pháp nhân độc lập nên đều phải hạch tốn theo quy định của Nhà nước Báo cáo tài chính của CTM và CTTV đều phải lập riêng Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật của CTM chỉ phản ánh hoạt động kinh doanh vốn và tài sản của CTM, bao gồm cả hoạt động đầu tư vào CTTV và các doanh nghiệp khác cũng như kết quả việc đầu

tư khác nhưng khơng bao gồm vốn tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh

của CTTV

Trang 34

Ngoài báo cáo tài chắnh theo quy ựịnh của pháp luật, CTM còn phải lập báo cáo tài chắnh hợp nhất nhằm phản ánh thực trạng kinh tế của cả tập ựoàn Báo cáo tài chắnh hợp nhất gồm báo cáo tài chắnh của CTM và các CTTV ựược lập theo một nguyên tắc nhất ựịnh Báo cáo tài chắnh hợp nhất chỉ ựể ựánh giá thực trạng kinh tế của tập ựoàn không thể hiện bất kể một nghĩa vụ (về luật

pháp) của CTM hoặc các CTTV ựược tổng hợp trong báo cáo tài chắnh hợp nhất

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả và hiệu quả hoạt ựộng của mô hình tập ựoàn

2.1.4.1 Yếu tố bên ngoài tập ựoàn

* Pháp luật/chắnh sách

Các TđKT Nhà nước có thế mạnh là chuyển ựổi từ những Tổng công ty lớn, có lợi thế ựặc thù và sự hậu thuẫn của Chắnh phủ, ựược ra ựời bằng một quyết ựịnh, nhanh chóng ựược thừa nhận và có vị thế riêng Trong khi ựó, TđKT tư nhân ựược hình thành bằng chắnh sự tăng trưởng quy mô và mở rộng phạm vi hoạt ựộng của các doanh nghiệp điều này thể hiện qua sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế tư nhân cả về quy mô và chất lượng, ựã phát triển thành nhóm doanh nghiệp có mối liên hệ với nhau về vốn, kỹ thuật và quản trị, kinh doanh trên nhiều ngành nghề Nhưng do luật chưa quy ựịnh, các TđKT tư nhân hiện nay chỉ

tự công bố và chưa ựược thừa nhận về mặt pháp lý Luật Doanh nghiệp ựã có hiệu lực nhưng hướng dẫn về tiêu chắ, tổ chức quản lý và hoạt ựộng của TđKT vẫn chưa có So với thực tế một số TđKT Nhà nước ựã thành lập và một số TđKT tư nhân ựã xuất hiện thì việc ựịnh dạng TđKT ựã ựi sau thực tiễn

Hiện nay nước ta ựang có sự chuyển dịch kinh tế lớn lao đó là sự chuyển dịch, phát triển ựể hội nhập với nền kinh tế thế giới; tạo lập vị thế cạnh tranh trên trường quốc tế qua lộ trình gia nhập WTO Trong bối cảnh ựó, các doanh nghiệp ựang ựứng trước nhiều thách thức gay gắt, ựòi hỏi phải tăng cường nội lực và năng lực cạnh tranh Dường như trong xu thế này, các doanh nghiệp tư nhân ựang có nhiều lợi thế hơn trong việc cải biến ựể thắch nghi với

môi trường kinh tế toàn cầu

Trang 35

Một ñiều không thể phủ nhận: khu vực kinh tế tư nhân ñang phát triển rất năng ñộng ðể tạo ñộng lực phát triển, ngoài việc Nhà nước có chính sách ñòn bẩy, khuyến khích phát triển mạnh hơn nữa, một trong những việc cần làm là thúc ñẩy việc hình thành mô hình kinh tế mới: các TðKT tư nhân Những TðKT này chắc chắn sẽ trở thành những ñầu tàu phát triển ðiều này ñồng nghĩa cơ hội cho việc hình thành các TðKT tư nhân ñã ñến

Về mặt pháp lý, việc hình thành và phát triển các TðKT tư nhân trong nước cũng ñang ñặt ra các yêu cầu về tính hoàn thiện, tính tương thích với hệ thống pháp luật; yêu cầu cải cách hành chính về ñầu tư, kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tài chính, việc sáp nhập và mua lại theo hướng thống nhất, khuyến khích phát triển mô hình kinh tế này

* Hội nhập kinh tế

Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế ñang ảnh hưởng tích cực ñến sự phát triển của các TðKT Bởi vì, với quy mô sản xuất lớn, các TðKT cần có thị trường vượt ra khỏi biên giới quốc gia Nếu nền kinh tế không mở cửa, các TðKT sẽ rất khó phát triển

Mặc dù, ngày nay không một quốc gia nào có thể ñứng ngoài xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá, nhưng mức ñộ mở của các nền kinh tế là khác nhau Các nước ñi ñầu trong toàn cầu hoá và khu vực hoá thường có nhiều TðKT phát triển thành công Hơn nữa, toàn cầu hoá và khu vực hoá là một sự phát triển khách quan của nền kinh tế thế giới ñược thúc ñẩy bằng sự phát triển cao của lực lượng sản xuất xã hội, của các phương tiện giao thông vận tải hiện ñại, ñặc biệt là tốc ñộ phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Tất cả những ñiều kiện ñó ñều thúc ñẩy các TðKT phát triển với tốc ñộ nhanh hơn Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường thế giới thống nhất ñang hình thành, TðKT nào nhanh chóng chớp cơ hội và tạo ñược chỗ ñứng, TðKT ñó sẽ có nhiều

cơ hội thu lợi lớn Quá trình toàn cầu hóa ñã làm cho nền kinh tế toàn cầu biến thành một mạng lưới với những ñiều kiện vật chất và tinh thần, những mối liên hệ

Trang 36

ràng buộc vừa tự nguyện vừa ép buộc khiến mọi nền kinh tế trên trái đất đều cĩ quan hệ với nhau, phụ thuộc và chi phối nhau Chính điều này tạo điều kiện thúc đẩy cho việc ra đời và tăng tốc phát triển những TðKT lớn

Song song với quá trình tồn cầu hĩa, quá trình khu vực hĩa cũng đang

hỗ trợ các TðKT Khu vực hĩa vừa mở rộng thị trường cho TðKT, vừa bảo

hộ cho những TðKT cĩ điều kiện thuận lợi khi cịn khá non yếu, chưa thể ra thị trường thế giới Tuy nhiên, do đã tích tụ được sức mạnh khá lớn, xu hướng khu vực hố cĩ thể cản trở các TðKT mạnh tăng cường đặt chi nhánh của mình ở tất cả các nước trên thế giới nhằm khai thác những lợi thế tương đối

về lao động, về thị trường, do đĩ chúng phản đối xu hướng khu vực hĩa

Tĩm lại, xét về mặt xu hướng, sự hình thành của các TðKT là cĩ tính tất

yếu khách quan do chính sự phát triển kinh tế quy định Song đối với từng tập đồn cụ thể, từng quốc gia cá biệt, từng giai đoạn lịch sử cụ thể, các TðKT, muốn hình thành và phát triển tốt, cần các tiền đề và điều kiện cần thiết Muốn xây dựng một tập đồn mới, phải chú trọng tạo dựng các tiền đề và điều kiện đĩ

2.1.4.2 Yếu tố bên trong tập đồn

Trang 37

ngân hàng ñể vay vốn SXKD thì việc vay thêm một lượng vốn lớn ñể ñầu tư vào những dây truyền sản xuất mới là một vấn ñề hết sức khó khăn Bên cạnh ñó Nhà nước ñang có chủ trương thắt chặt tín dụng hạn chế cho các doanh nghiệp vay vốn, ñặc biệt là các doanh nghiệp nhập khẩu nhiều dẫn ñến khó khăn chồng chất khó khăn ñối với hầu hết các doanh nghiệp ñang trong tình trạng ñói vốn hiện nay ðường vào các kênh huy ñộng vốn ñều hẹp Cụ thể:

- Huy ñộng vốn từ các tổ chức tín dụng trong nước: với chính sách thắt chặt tín dụng và lãi suất tăng cao như hiện nay thì hầu hết các ngân hàng ñều không hạn chế hoặc không cho vay ñối với những khoản cho vay trung và dài hạn dù cho dự án ñó có khả thi hay không

- Huy ñộng vốn từ các tổ chức tín dụng nước ngoài: với mô hình là một TðKT tư nhân, ñể có ñầy ñủ ñiều kiện tiếp xúc với các kênh cấp vốn từ nước ngoài là rất phức tạp như: phải có sự bảo lãnh của Chính phủ Việt Nam, phải ñạt các chỉ số về lợi nhuận, tài sản, vốn… Trong khi ñó các TðKT Nhà nước lại ñược tiếp cận rất nhiều với các nguồn vốn ñầu tư nước ngoài, các nguồn viện trợ ODA thông qua các dự án ñầu tư dài hạn ðiều này ñang tạo áp lực mất công bằng về mặt chính sách giữa TðKT Nhà nước và TðKT tư nhân

- Huy ñộng vốn trên thị trường chứng khoán: lại càng khó khăn hơn gấp bội phần khi mà giới ñầu tư hiện nay so sánh giá cổ phiểu còn rẻ hơn giá một

mớ rau muống ngoài chợ

Vốn lưu ñộng: khi ñường vào các kênh huy ñộng vốn cố ñịnh ñều hẹp thì ñối với việc huy ñộng vốn lưu ñộng cũng chẳng có dấu hiệu khả quan: lãi suất vay vốn cao 21% ñến 25%/năm ðối với một doanh nghiệp mà việc mua nguyên vật liệu chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài lại gặp khó khăn về nguồn cung ứng ngoại tệ Trong quá trình SXKD các doanh nghiệp vẫn thường xuyên gặp phải tình trạng hợp ñồng bán hàng ñầu ra ñã ký nhưng thiếu vốn mua vật

tư nguyên liệu ñầu vào, gây chậm trễ trong quá trình sản xuất, giao hàng cho khách hàng Ngoài ra các doanh nghiệp lại phải gánh thêm chi phí phạt giao

Trang 38

hàng chậm, khơng cĩ vật tư sản xuất, cơng nhân ngồi chơi vẫn phải trả lương, máy mĩc khơng hoạt động vẫn phải trích khấu hao

* Vấn đề lao động

Hầu hết các TðKT đều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất cơng nghiệp, tỷ lệ cơng nhân sản xuất trực tiếp thường chiếm từ 60 đến 70% trên tổng số lao động tồn tập đồn Việc tìm kiếm những lao động lành nghề của các đơn vị này đang gặp nhiều khĩ khăn bởi những nguyên nhân sau:

- Thực trạng đào tào nghề của Việt Nam trong nhiều năm gần đây cịn nhiều bất cập: tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học nhiều hơn các trường trung cấp dạy nghề

- Hầu hết các CTTV trong tập đồn đều nằm trong các Khu cơng nghiệp (KCN), Khu cơng nghệ cao, gần các làng nghề truyền thống nên việc cạnh tranh về lao động diễn ra rất khốc liệt

- Thực tế mặt bằng thu nhập của người lao động giữa các cơng ty trong nước và cơng ty nước ngồi cĩ chênh lệch lớn đặc biệt là những ngành cơng nghệ cao dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám ðối phĩ với những khĩ khăn trên, các TðKT đã phải trích quỹ Cơng đồn để tiến hành đào tạo cho những cơng nhân mới vào, đồng thời phải cĩ chế độ đãi ngộ phù hợp để giữ chân người lao động

* Năng lực lãnh đạo của người đứng đầu tập đồn

Các TðKT của chúng ta hiện nay được thành lập trong khoảng 10 năm trở lại đây, năng lực quản lý điều hành của những người đứng đầu Tð chưa thực sự chuyên nghiệp Bên cạnh đĩ, cùng với xu thế phát triển của doanh nghiệp, cần liên doanh, liên kết, cổ phần hĩa nên địi hỏi cách quản

lý cơng khai, minh bạch, hiệu quả Do thời gian phát triển lại ngắn, kinh nghiệm quản lý cịn thiếu và yếu dẫn đến hầu hết các doanh nghiệp đều rời vào tình trạng khủng hoảng về nhân lực đặc biệt là nhân sự cấp cao

Trang 39

* Sự đồng thuận của các Cơng ty thành viên

Trong mơ hình tổ chức của tập đồn thì CTM nắm giữ cổ phần chi phối hoạt động của các CTTV, các CTTV cũng cĩ thể đầu tư chéo cho nhau Chính

vì vậy mỗi một quyết sách của tập đồn đưa ra đều cĩ ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các CTTV; phải đảm bảo cơng bằng về mặt lợi ích kinh tế, chính sách hoạt động và quyền lợi của các bên tham gia Nhiều mơ hình tập đồn hiện nay cĩ thành lập cả hội đồng thành viên, thơng qua các quyết sách của tập đồn đề ra hoạt động hiệu quả hơn

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Mơ hình tổ chức kinh tế ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Mơ hình ở Trung Quốc

Ở Trung Quốc, tập đồn kinh doanh là các doanh nghiệp cĩ tư cách pháp nhân và cơ cấu tổ chức bao gồm: 1 CTM và các CTC CTM là cơng ty 100% vốn Nhà nước, các CTC cĩ thể 100% Nhà nước hoặc CTCP Tập đồn kinh doanh này được hình thành bằng ba cách: Thứ nhất, do Chính phủ chủ động quyết định thành lập bằng quyết định hành chính; Thứ hai, do một số DNNN làm nịng cốt đầu tư vào các doanh nghiệp khác; Thứ ba: thơng qua hoạt động mua bán và sáp nhập giữa các doanh nghiệp Mơ hình “CTM - CTC” đã được Trung Quốc áp dụng phổ biến Cĩ hai loại hình cơ bản sau:

- Loại hình 1: Tập đồn mà CTM chỉ thực hiện chức năng quản lý vốn

và quản lý về chiến lược nhưng khơng tham gia vào các hoạt động SXKD

- Loại hình 2: Tập đồn mà CTM thực hiện hai chức năng: quản lý vốn và quản lý sản xuất - kinh doanh

* Về cơ cấu tổ chức quản lý, CTM gồm cĩ:

- HðQT là cơ quan quyết sách của cơng ty, thành viên là đại diện cho cổ đơng (Chính phủ hoặc cụ thể là Ủy ban quản lý tài sản Nhà nước); thành viên độc lập là những chuyên gia tư vấn độc lập về kinh tế, luật, kiểm tốn và các thành viên trong nội bộ cơng ty

Trang 40

- Ban giám đốc do HðQT bổ nhiệm, là cơ quan điều hành, chịu trách nhiệm trước HðQT

- Ban giám sát bao gồm cả người bên ngồi doanh nghiệp (do Chính phủ cử và trả lương) và người trong nội bộ doanh nghiệp (do doanh nghiệp trả lương)

* Liên kết giữa CTM với các CTC thực tế hiện nay ở Trung Quốc

rất phong phú và đa dạng tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh Cĩ các dạng liên kết cụ thể như sau:

- Liên kết theo dây chuyền sản xuất - kinh doanh Trong mơ hình này, CTM cĩ tiềm năng lớn, cĩ chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh tiếp thị, phát triển sản phẩm, huy động và phân bổ vốn đầu tư, quan

hệ đối ngoại, đào tạo nhân lực Ngồi ra, CTM cịn cĩ nhiệm vụ kiểm sốt một mạng lưới các CTC, các cơng ty cháu theo dạng hình chĩp tạo thành một quần thể doanh nghiệp khổng lồ

- Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất - kinh doanh: ở đây, CTM đĩng vai trị là trung tâm nghiên cứu ứng dụng những cơng nghệ hiện đại, lấy sự phát triển cơng nghệ mới là đầu mối cho sự liên kết Các CTC là những đơn vị sản xuất – kinh doanh cĩ chức năng ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu cơng nghệ mới của CTM, biến nĩ thành sản phẩm cĩ ưu thế trên thị trường Năng lực cạnh tranh của cả tập đồn chính là khả năng liên kết từ nghiên cứu đến ứng dụng

- Liên kết bằng vốn: Kinh nghiệm của nhiều quốc gia, trong đĩ cĩ Trung Quốc cho thấy, nhiều doanh nghiệp sử dụng cơ chế gĩp vốn để hồn thiện tổ chức quản lý sản xuất – kinh doanh, phát triển với qui mơ

và năng lực ngày càng lớn Trong mơ hình này, CTM thực hiện quyền chủ

sở hữu quyết định về cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý chủ yếu; quyết định điều chỉnh vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc tồn bộ vốn điều lệ cho cơng ty

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Duy Trí (2007), Tái cấu trúc tập đồn đầu tư Sài Sịn theo mơ hình Công ty mẹ - Công ty con, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc tập đồn đầu tư Sài Sịn theo mơ hình Công ty mẹ - Công ty con
Tác giả: Lê Duy Trí
Năm: 2007
4. Nguyễn Thị Thu Hương (2009), Nghiên cứu mô hình Công ty mẹ - Công ty con thuộc Bộ nông nghiệp và phát triền nông thôn, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình Công ty mẹ - Công ty con thuộc Bộ nông nghiệp và phát triền nông thôn
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2009
9. Trần Tiến Cường (2005), “Tập đồn kinh tế: Lý luận và kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam”, Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập đồn kinh tế: Lý luận và kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam
Tác giả: Trần Tiến Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2005
1. ðảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.86 Khác
3. Nguyễn đình Phan và ctg (1996), ỘThành lập và quản lý các tập đồn kinh doanh ở Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
6. Thủ tướng Chính phủ (2004), Số 11/2004/CT-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng chớnh phủ về việc ủẩy mạnh sắp xếp, ủối mới DNNN theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương 9 (Khoá IX) và tổ chức triển khai thực hiện Luật DNNN Khác
7. Thủ tướng chính phủ (2005), Số 33/2005/CT- TTg Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về áp dụng có hiệu quả mô hình CTM - CTC Khác
8. Thủ tướng chớnh phủ (2007), Số 139/2007/Nð-CP Nghị ủịnh của Thủ tướng chớnh phủ về Hướng dẫn chi tiết thi hành một số ủiều của Luật Doanh Nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2:  Mơ hình tập đồn theo cơ chế vốn đầu tư - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Sơ đồ 2 Mơ hình tập đồn theo cơ chế vốn đầu tư (Trang 20)
Sơ đồ 3: Mơ hình tập đồn theo cơ chế quản lý [12] - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Sơ đồ 3 Mơ hình tập đồn theo cơ chế quản lý [12] (Trang 21)
Bảng 3.1 Biến động về số lượng lao động của tập đồn từ 2008 - 2010 - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 3.1 Biến động về số lượng lao động của tập đồn từ 2008 - 2010 (Trang 54)
Bảng 4.1: Kết quả SXKD của công ty CPTð Hanaka 2004 – 2006  Năm - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.1 Kết quả SXKD của công ty CPTð Hanaka 2004 – 2006 Năm (Trang 67)
Bảng 4.2  Kết quả SXKD của công ty CPTð Hanaka 2007 - 2010 - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.2 Kết quả SXKD của công ty CPTð Hanaka 2007 - 2010 (Trang 69)
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh vốn ủiều lệ từ năm 2007 - 2010 - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh vốn ủiều lệ từ năm 2007 - 2010 (Trang 71)
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh vốn ủiều lệ cuả cỏc CTTV - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh vốn ủiều lệ cuả cỏc CTTV (Trang 73)
Bảng 4.6 Biến ủộng về nguồn vốn của CTTV từ 2008 – 2010 - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.6 Biến ủộng về nguồn vốn của CTTV từ 2008 – 2010 (Trang 76)
Bảng 4.7 Tình hình vốn đầu tư của tập đồn và các CTTV (2008-2010) - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.7 Tình hình vốn đầu tư của tập đồn và các CTTV (2008-2010) (Trang 78)
Bảng 4.8 Quan hệ nhân sự trong Tập đồn - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.8 Quan hệ nhân sự trong Tập đồn (Trang 80)
Hỡnh thức ủào tạo  Lợi ớch và biện phỏp củng cố - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
nh thức ủào tạo Lợi ớch và biện phỏp củng cố (Trang 83)
Bảng 4.10 Cụng tỏc tuyển dụng và ủào tạo nhõn sự của cụng ty từ 2008-2010 - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.10 Cụng tỏc tuyển dụng và ủào tạo nhõn sự của cụng ty từ 2008-2010 (Trang 84)
Bảng 4.11 Mối quan hệ về nguồn lực trong Tập đồn - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.11 Mối quan hệ về nguồn lực trong Tập đồn (Trang 87)
Bảng 4.12  Kết quả luân chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu 2008-2010 - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.12 Kết quả luân chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu 2008-2010 (Trang 88)
Bảng 4.13 Kinh phớ ủầu tư triển khai ỏp dụng KHCN 2008-2010 - Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA
Bảng 4.13 Kinh phớ ủầu tư triển khai ỏp dụng KHCN 2008-2010 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w