1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH

135 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những tác ñộng tích cực thì quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nông dân bị mất tư liệu sản xuất, tình trạng lao ñộng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

LÊ VĂN QUÂN

NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ðỘNG NÔNG THÔN

HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, ñược sự hướng dẫn của cô PGS TS Ngô Thị Thuận Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế

và PTNT, Khoa Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thuận, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cụ thể ñể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo UBND huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh, phòng Nông nghiệp và PTNN, phòng Lao ñộng-Thương Binh và

Xã hội, Chi cục Thống kê huyện Quế Võ, cùng các phòng ban chuyên môn của Uỷ ban, chính quyền các xã (xã Phương Liễu, xã Mộ ðại, xã Châu Phong) và toàn thể các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2011

Tác giả

Lê Văn Quân

Trang 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ðỘNG VÀ

2.1 Những lý luận cơ bản về lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng 5 2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

4.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn huyện Quế Võ 64 4.1.1 Tổng quan lao ñộng và cơ cấu lao ñộng nông thôn tỉnh Bắc Ninh 64 4.1.2 Lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn huyện Quế Võ 67 4.1.3 Lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu LðNT huyện Quế Võ theo giới tính 70 4.1.4 Lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn tại ba xã

Trang 5

4.2 Thực trạng chuyển dịch lao ñộng và việc làm ở ba xã ñiều tra 74

4.2.2 Thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra 78 4.2.3 Thực trạng chuyển dịch lao ñộng và việc làm của lao ñộng ñiều tra 80 4.2.4 Sự thay ñổi về thời gian lao ñộng và thu nhập 97 4.3 Các yếu tố tác ñộng ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

4.3.1 Các vấn ñề ñặt ra từ nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu

4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình dịch chuyển cơ cấu lao ñộng

4.4 ðịnh hướng và giải pháp nhằm phân bổ và sử dụng lao ñộng

nông thôn huyện Quế Võ một cách ñầy ñủ và hợp lý 107 4.4.1 ðịnh hướng và mục tiêu chuyển dịch lao ñộng nông thôn huyện

4.4.2 Giải pháp nhằm phân bổ và sử dụng ñầy ñủ, hợp lý lao ñộng

nông thôn huyện Quế Võ trong thời gian tới 110

Trang 6

CNH - HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

KCNTT Khu công nghiệp tập trung

Trang 7

2.4 Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành 37 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai huyện Quế Võ qua 3 năm

Trang 8

4.10 Tình hình chuyển dịch cơ cấu LðNT theo trình ñộ văn hóa 92 4.11 Tình hình chuyển dịch cơ cấu LðNT theo trình ñộ chuyên môn 95 4.12 Thời gian lao ñộng bình quân 1 năm của lao ñộng ñiều tra 98

4.14 Cơ cấu lao ñộng nông thôn huyện Quế Võ tại các ngành nghề

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Quá trình Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa (CNH - HðH) ñã và ñang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả nước nói chung và Bắc Ninh nói riêng ðây

là chủ trương lớn, quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñất nước nhằm phát triển mạnh các ngành công nghiệp và thương mại – dịch

vụ mà ðảng và Nhà nước ñã ñề ra trong giai ñoạn từ nay ñến năm 2020 Tuy nhiên quá trình CNH - HðH bên cạnh những tác ñộng tích cực, vẫn còn có không ít những bất cập, tồn tại ñặt ra cần phải giải quyết, ñặc biệt là vấn ñề lao ñộng - việc làm ñối với một bộ phận lớn dân cư nông thôn bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khi bị thu hồi ñất ñai phục vụ mục tiêu CNH - HðH Những năm qua, mặc dù ñã có sự chuyển dịch tích cực lực lượng lao ñộng sang các ngành kinh tế khác, song dân số nông thôn vẫn chiếm khoảng 72% tổng dân số và chiếm khoảng 59,5% tổng lao ñộng của cả nước [2] Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất nghiêm trọng, có khoảng

7 triệu lao ñộng chưa có hoặc thiếu việc làm, mỗi năm lại bổ sung thêm 400.000 người ñến tuổi lao ñộng Thu nhập bình quân ñầu người trên năm ở khu vực này chỉ ñạt 300 USD Nói chung, nông thôn của chúng ta vẫn còn nghèo, lao ñộng thừa, việc làm thiếu, thu nhập không ổn ñịnh, chênh lệch giầu nghèo trong nông thôn, giữa nông thôn với thành thị còn lớn ðầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân vẫn còn chưa thoả ñáng nhất là ñầu tư ñưa khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, ñào tạo nghề cho nông dân, giải quyết lao ñộng dư thừa, việc làm cho nông dân mất ñất nông nghiệp do xây dựng khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và ñô thị hoá chưa thoả ñáng Hiện nay sự phát triển của các KCN ở các tỉnh thành trên cả nước thực tiễn cho thấy KCN là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về ñào tạo việc làm và chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng

Trang 10

cũng như sử dụng lao ñộng một cách có hiệu quả nhất Cơ cấu lao ñộng (CCLð) nông thôn tuy có sự biến ñổi xong tỷ lệ LðNN vẫn là chủ yếu: tỷ lệ

hộ thuần nông chiếm 83,1%; hộ phi nông nghiệp mới chỉ chiếm 16,9%

Quế Võ là huyện nằm ở phía ñông của tỉnh Bắc Ninh, dọc theo quốc lộ

18, cách thị xã Bắc Ninh khoảng 12 km về hướng tây, cách thủ ñô Hà Nội 45km về phía Tây - Nam, Quế Võ khá thuận lợi trong giao thông hàng hoá, dịch vụ và phát triển kinh tế, có ñiều kiện tiếp cận nhanh với tiến bộ khoa học

kỹ thuật và công nghệ phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Quế Võ có 3 khu công nghiệp tập trung: KCN Quế Võ 1, KCN Quế Võ 2, KCN Quế Võ 3 thu hút một lượng lớn lao ñộng trong nông thôn vào các KCN Kể từ khi phát triển các KCN (năm 2001 ñến nay) ñã có sự thay ñổi rất lớn về cơ cấu lao ñộng nông thôn trong huyện Hình thành các nhóm lao ñộng tham gia vào thị trường lao ñộng trong và ngoài tỉnh

Bên cạnh những tác ñộng tích cực thì quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nông dân bị mất tư liệu sản xuất, tình trạng lao ñộng nông nghiệp dư thừa và thất nghiệp trong nông thôn ngày càng gia tăng, ñã tất yếu dẫn ñến việc chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng và việc làm của người dân, ảnh hưởng ñến thu nhập và ñời sống của

họ Vấn ñề ñặt ra cho các nhà quản lý của huyện là: Lao ñộng nông thôn của huyện sẽ ra sao? Cơ cấu lao ñộng nông thôn chuyển dịch theo hướng nào? việc làm của người dân trong huyện chuyển ñổi như thế nào dưới tác ñộng của CNH - HðH? Cần có những giải pháp nào tác ñộng nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng và phân bổ lao ñộng một cách ñầy ñủ và hợp lý?

ðể góp phần trả lời các câu hỏi nêu trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu

ñề tài:

“Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn

huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá ñúng thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn, các yếu tố tác ñộng ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; ñề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phân bổ và sử dụng lao ñộng nông thôn một cách ñầy ñủ

và hợp lý trong những năm tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Nguồn Lao ñộng nông thôn huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh trong ñộ tuổi lao ñộng: Từ ñủ 18 ñến 60 tuổi (55 tuổi ñối với nữ)

- Các loại ngành nghề: Nông nghiệp; Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ

- Các yếu tố tác ñộng ñến quá trình chuyển dịch lao ñộng nông thôn, các ñặc ñiểm của người lao ñộng và hộ gia ñình ảnh hưởng ñến chuyển dịch lao ñộng nông thôn tại huyện Quế Võ

Trang 12

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng lao ựộng,

chuyển dịch cơ cấu lao ựộng, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp phân bổ

và sử dụng lao ựộng ựầy ựủ, hợp lý Tuy nhiên trong ựề tài chỉ ựi sâu nghiên cứu trong phạm vi, ựặc ựiểm của người lao ựộng và hộ

- Về không gian: đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Quế Võ,

tập trung khảo sát tại 3 xã ựại diện cho các khu vực khác nhau trong huyện

đó là xã Phương Liễu, Mộ đạo và Châu Phong

- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng lao ựộng nông thôn của huyện

qua 3 năm gần ựây từ 2008 Ờ 2010, ựịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông thôn của huyện trong những năm tới, ựặc biệt tập trung cho giai ựoạn 2012 ựến 2015

1.4 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 5 phần:

1 Mở ựầu

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn

3 đặc ựiểm ựịa bàn và phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

5 Kết luận và Kiến nghị

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ðỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ðỘNG NÔNG THÔN

2.1 Những lý luận cơ bản về lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

* Lao ñộng

Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của con người với tự nhiên, nhằm thay ñổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người Trong quá trình lao ñộng, con người sử dụng các tiềm năng trong cơ thể tác ñộng vào giới tự nhiên chiếm giữ những chất trong giới tự nhiên, biến ñổi những chất ñó làm cho chúng trở lên có ích trong ñời sống của mình Mác cho rằng lao ñộng trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người với tự nhiên, một quá trình trong ñó với sức lao ñộng của mình, con người làm trung gian ñiều tiết và kiểm tra sự trao ñổi chất giữa họ với giới tự nhiên[3]

Ngày nay, khái niệm lao ñộng ñã ñược mở rộng, theo Savchenko (1987) lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người, bất cứ làm việc gì con người cũng phải tiêu hao một năng lượng nhất ñịnh Tuy nhiên chỉ tiêu hao năng lượng có mục ñích mới ñược gọi là lao ñộng Theo Từ ñiển tiếng Việt [3], lao ñộng sản xuất là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo

ra các loại sản phẩm vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Vì vậy, lao ñộng

là ñiều kiện không thể thiếu ñược của ñời sống con người, lao ñộng mãi là nguồn gốc ñộng lực phát triển xã hội Bởi vậy, xã hội càng phát triển thì tính chất, hình thức và phương thức tổ chức lao ñộng càng tiến bộ

* Lực lượng lao ñộng

Có nhiều quan niệm khác nhau về lực lượng lao ñộng

Theo quan niệm của tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì lực lượng lao

Trang 14

ñộng là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh, thực tế ñang có việc làm

và những người thất nghiệp Các nước thành viên của tổ chức này ñều thống nhất với quan niệm này Giữa các nước chỉ có sự khác nhau về ñộ tuổi quy ñịnh Gần ñây, nhiều nước ñã lấy tuổi lao ñộng tối thiểu là 15, còn ñộ tuổi tối

ña có sự khác nhau tuỳ theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước Các trị số tối ña về tuổi thường trùng với tuổi về hưu Ở Australia không quy ñịnh giới hạn tuổi tối ña

Theo Tổng cục Thống kê (1995), lực lượng lao ñộng là những người từ

15 tuổi trở lên có việc làm và không có việc làm[1]

Hiện nay, Bộ Luật Lao ñộng ở Việt Nam quy ñịnh là ñủ 15-60 tuổi ñối với nam và ñủ 15-55 tuổi ñối với nữ Trong ñề tài chúng tôi quan niệm về lực lượng lao ñộng phù hợp với ñịnh nghĩa của ILO và theo Bộ luật Lao ñộng hiện hành, tuy nhiên chỉ lấy trị số tối ña của ñộ tuổi mà không chia theo giới

Từ ñó khái niệm lực lượng lao ñộng ñược hiểu là những người có năng lực hành vi, ñủ 15-60 tuổi ñang có việc làm và chưa có việc làm Ngoài ra là những người không thuộc lực lượng lao ñộng

Người lao ñộng là bộ phận dân số trong qui ñịnh thực tế tham gia lao ñộng (ñang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng ñang tích cực tìm làm việc

Có hai chỉ tiêu thường dùng khi xem xét, ñánh giá nguồn lao ñộng, ñó là:

- Số lượng lao ñộng:

Số lượng lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ tuổi qui ñịnh (nam

từ 15-60 tuổi, Nữ từ 15 - 55 tuổi) có khả năng tham gia lao ñộng Tuy nhiên,

do ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, những người không nằm trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng vẫn có khả năng tham gia lao ñộng thì vẫn ñược coi là bộ phận của nguồn lao ñộng nhưng do khả năng lao ñộng của họ hạn chế nên họ ñược coi là lao ñộng phụ

Trang 15

- Chất lượng lao ñộng:

Chất lượng lao ñộng chính là sức lao ñộng của bản thân người lao ñộng, chất lượng lao ñộng thể hiện ở sức khoẻ, trình ñộ văn hoá, nhận thức hiểu biết về khoa học kỹ thuật và trình ñộ kinh tế, tổ chức

* Lao ñộng nông thôn: cũng là một loại lao ñộng, là yếu tố cần thiết của

quá trình sản xuất Tuy nhiên, do khu vực nông thôn có ñặc thù riêng biệt tạo lên ñặc ñiểm riêng biệt và có các loại lao ñộng khác nhau

Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị Tiêu chí Khu vực nông thôn Khu vực thành thị

Môi trường tự nhiên ưu trội, quan

hệ trực tiếp với tự nhiên

Môi trường nhân tạo ưu trội, ít dựa vào tự nhiên

Kích cỡ

cộng ñồng

Cộng ñồng làng bản nhỏ, văn minh nông nghiệp

Kích cỡ cộng ñồng lớn hơn, văn minh công nghiệp

ðặc ñiểm

cộng ñồng

Cồng ñồng thuần nhất hơn về các ñặc ñiểm chủng tộc và tâm lý

Cường ñộ di ñộng lớn hơn, có biến ñộng xã hội mới có di cư từ thành thị về nông thôn

Tác ñộng xã

hội

Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân thấp hơn Quan hệ xã hội sơ cấp, láng giềng, huyết tộc

Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân lớn hơn Quan hệ xã hội thứ cấp, phức tạp, hình thức hoá

Trang 16

Nếu so sánh chung giữa 2 khu vực nông thôn và thành thị thì bất bình ñẳng thu nhập giữa hai khu vực này chưa chắc ñã tăng, thậm chí có thể giảm

ñi nếu tỷ trọng lao ñộng phổ thông thoát ly nông nghiệp chuyển sang hoạt ñộng sản xuất công nghiệp tăng ñủ nhanh ñể bù ñắp số lượng LðNN thuần túy bị mất việc làm, hoặc trở nên bán thất nghiệp, và nhờ ñó thu nhập chung của cả khu vực nông thôn ñược cải thiện tương ñối so với khu vực thành thị

Ngược lại, nếu không có những chính sách hỗ trợ hữu hiệu thì thu nhập

hộ nông dân thuần túy vào sản xuất nông nghiệp nói chung sẽ suy giảm cả về tuyệt ñối và tương ñối so với hộ nông dân thoát ly nông nghiệp, và cả so với lao ñộng ở khu vực thành thị, dẫn ñến làm tăng bất bình ñẳng thu nhập giữa những bộ phận lao ñộng này

Một trong những chính sách hỗ trợ cần thiết nhất là tự do hóa thị trường lao ñộng, khuyến khích, tạo ñiều kiện dịch chuyển lao ñộng từ nông nghiệp sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp và các khu vực khác của nền kinh tế Thông qua việc xoá bỏ chế ñộ quản lý nhân khẩu Theo chế ñộ này, nông dân không dễ dàng gì thay ñổi nghề nghiệp hoặc nơi cư trú (trừ một số người có trình ñộ và/hoặc có tiền) Hầu như mọi chế ñộ phúc lợi xã hội như chế ñộ hưu trí, khám chữa bệnh, học hành, ñều gắn với quyển hộ khẩu

Gần ñây, một số thay ñổi nhỏ ñã diễn ra ở một số tỉnh thành lớn, ví dụ như về việc thường trú và sở hữu nhà cửa Nhưng về cơ bản, chế ñộ hộ khẩu vẫn phát huy tác dụng của nó trong việc ngăn chặn làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị, và nạn thiếu thốn nhà cửa dành cho người nhập cư

Có những ước tính cho thấy khoảng ñến 35-40% lực lượng lao ñộng nông thôn bị dư thừa, và năng suất lao ñộng nông thôn cực kỳ thấp Một trong những hậu quả là tỷ lệ dân số cư trú tại nông thôn và thành thị hầu như không thay ñổi ñáng kể trong hai thập kỷ qua, và chênh lệch thu nhập bình quân ñầu người giữa người giàu (chủ yếu ở thành thị) và người nghèo (chủ yếu ở nông

Trang 17

thôn) ngày càng tăng lên (từ 4,6 lần năm 1993 tăng lên 5,5 lần năm 1998, con

số này ñã, và còn cao hơn nữa trong những năm gần ñây)

* Các loại lao ñộng nông thôn

Trong nông thôn có nhiều loại lao ñộng và hầu như các lao ñộng nông thôn ñều kiêm một số ngành nghề, hay một số công việc khác nhau, vì lao ñộng nông nghiệp mang tính thời vụ, nên ngoài thời vụ họ có thể ñi làm một

số công việc khác như làm thuê, kinh doanh dịch vụ …, cũng như lao ñộng công nghiệp, dịch vụ ngoài thời gian lao ñộng chính những lúc thời gian rảnh rỗi họ lại tham gia lao ñộng nông nghiệp Vì vậy, trong ñề tài chúng tôi chia thành 3 loại lao ñộng chủ yếu, các loại lao ñộng chủ yếu ñó là những loại mang lại thu nhập cho người lao ñộng từ 70% trở lên từ ngành ñó

 Lao ñộng nông nghiệp (Lð thuần nông): phải thông qua ñất ñai, các

ñiều kiện tự nhiên, các cây trồng và vật nuôi các công cụ tạo ra sản phẩm Vì vậy lao ñộng nông nghiệp có những ñặc ñiểm sau:

Lao ñộng nông nghiệp ít chuyên sâu như ở trong công nghiệp: lao ñộng

có thể làm nhiều việc khác nhau và nhiều lao ñộng có thể thực hiện ñược cùng một công việc Do hoạt ñộng nông nghiệp không cần trình ñộ tay nghề chuyên môn hoá sâu như trong công nghiệp

Lao ñộng nông nghiệp ñược sử dụng mang tính thời vụ: Nhu cầu về lao ñộng trong nông nghiệp rất khác nhau trong từng giai ñoạn của sản xuất, làm cho tiền công trong nông thôn biến ñộng nhiều

Lao ñộng nông nghiệp diễn ra trong phạm vi rộng lớn, ña dạng về ñịa bàn và ñiều kiện sản xuất; Có tính thích ứng lớn và phân bố rộng khắp trên các vùng lãnh thổ Việc bố trí và tổ chức lao ñộng hợp lý, thực hiện an toàn lao ñộng là việc làm cần thiết

Phần lớn lao ñộng nông nghiệp ít ñược ñào tạo: Do nông nghiệp thường

ít hấp dẫn trên phương diện ñầu tư, chịu rủi ro cao nên việc thu hút lao ñộng

Trang 18

ñược ñào tạo vào nông nghiệp là một vấn ñề khó khăn Cần có các chính sách ñiều tiết vĩ mô ñể khuyến khích lao ñộng ñược ñào tạo về nông thôn Bên cạnh

ñó làm tốt công tác khuyến nông ñể nâng cao trình ñộ và kiến thức cho lao ñộng

ở ngành nông nghiệp

ðối với nước ta lao ñộng nông nghiệp rất dồi dào nhưng về cơ bản vẫn

là lao ñộng thủ công, năng suất lao ñộng thấp, trình ñộ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn rất hạn chế

 Lao ñộng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN &XD) có vai trò và

vị trí rất quan trọng ñối với nền kinh tế Ngoài việc góp phần hỗ trợ và thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển, CN-TTCN &XD mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị

Thúc ñẩy phát triển các ngành nghề, tạo việc làm cho người lao ñộng:

ðể phát triển các ngành nghề quan trọng của ñịa phương, ñồng thời tận dụng, khai thác hiệu quả các nguồn nguyên liệu tại chỗ, thì không thể thiếu vai trò của tiểu thủ công nghiệp Chế biến các nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên thành những sản phẩm ña dạng, có khả năng ñáp ứng ñược thị trường trong nước và quốc tế Mặt khác, sản xuất các thiết bị ñơn giản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhiều ngành nghề Từ ñó, tạo thành một vòng tuần hoàn quan hệ giữa các ngành nghề ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững

 Lao ñộng Thương mại và dịch vụ

Với tốc ñộ phát triển công nghiệp ñã thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao ñộng, tuy nhiên cũng còn không ít lực lượng lao ñộng trong tình trạng thiếu việc làm bởi không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất công nghiệp trong khi ñó ñất canh tác ñã dành cho công nghiệp Từ thực tế người nông dân chỉ quen với công việc ñồng áng, những công việc ñòi hỏi sự khéo léo của ñôi bàn tay và

Trang 19

khối óc, sự nhanh nhạy trong cơ chế thị trường vẫn còn mới lạ với họ ðể từng bước giải quyết việc làm cho lực lượng lao ñộng trên, ngoài việc khuyến khích chế biến nông sản gắn với phát triển làng nghề, nhân, cấy nghề vào các vùng nông thôn Những công việc ñược triển khai cho nông dân tiếp cận với các ngành nghề, dịch vụ cụ thể: các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phục

vụ sản xuất nông nghiệp, bao gồm các dịch vụ vật tư bảo vệ thực vật, thú y, phân bón, giống cây trồng và cơ khí nông nghiệp Trong các KCN có các loại hình dịch vụ phục vụ người lao ñộng trong các KCN, gồm: tổ chức bữa ăn công nghiệp giữa ca; xây dựng nhà ở; tổ chức phương tiện ñi lại; khám chữa bệnh; dịch vụ tiệc cưới, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo; xây dựng các khu vui chơi, giải trí, du lịch, phục hồi sức khỏe; tuyên truyền giáo dục truyền thông về giới; phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội; tư vấn pháp luật; xây dựng một số khu nhà ở (kể cả nhà trọ trong dân), tổ chức xe ñưa ñón người lao ñộng

ở một số doanh nghiệp

Việc phát triển các loại hình dịch vụ nói trên không chỉ ñể tăng sức thu hút ñầu tư, mà còn nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người lao ñộng tại các KCN

* Cơ cấu lao ñộng

Cơ cấu lao ñộng ñược hiểu là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận lao ñộng trong tổng nguồn lao ñộng xã hội và ñược biểu hiện thông qua những tỷ tệ nhất ñịnh

Về thực chất, cơ cấu lao ñộng là một ñại lượng kinh tế phản ánh số lượng các bộ phận hợp thành nguồn lao ñộng và mối quan hệ tương tác về tỷ

lệ giữa các bộ phận ấy trong tổng nguồn lao ñộng xã hội

Các loại cơ cấu lao ñộng:

- Cơ cấu lao ñộng chia theo ngành kinh tế

- Cơ cấu lao ñộng chia theo giới tính

Trang 20

- Cơ cấu lao ñộng chia theo theo ñộ tuổi

- Cơ cấu lao ñộng chia theo trình ñộ văn hoá

- Cơ cấu lao ñộng chia theo trình ñộ chuyên môn

* Chuyển dịch

Theo Từ ñiển tiếng Việt thì chuyển dịch là thay ñổi hoặc làm thay ñổi

vị trí trong quãng ngắn [3] Chuyển dịch ñược hiểu ở hai khía cạnh: thứ nhất,

ñó là sự thay ñổi từ vị trí này sang vị trí khác; thứ hai, ñó là quá trình làm biến ñổi các yếu tố trong cấu trúc và mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành một tổng thể theo chủ ñích và phương hướng xác ñịnh Như vậy, có thể hiểu chuyển dịch là chuyển từng quãng ngắn hoặc làm thay ñổi cơ cấu thành phần

* Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

Xét về mặt cầu nó gắn liền và phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế vì vậy, trước hết chúng tôi ñưa ra khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm biến ñổi cơ cấu kinh tế sao cho phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và xu hướng phát triển chung của kinh tế thế giới cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ Chuyển dịch cơ cấu kinh

tế là quá trình làm biến ñổi các yếu tố của cấu trúc và mối quan hệ giữa các yếu tố ñó hợp thành nền kinh tế theo chủ ñích và phương hướng xác ñịnh[5]

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay ñổi cấu trúc nền kinh tế dựa trên

sự biến ñổi cơ cấu của các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế Sự biến ñổi này ñược quy ñịnh bởi sự thúc ñẩy của lực lượng sản xuất làm cho tốc ñộ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế không ñồng ñều

Xét về tổng thể nguồn nhân lực trong xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñược xem xét sự biến ñổi cấu trúc lực lượng lao ñộng Vì vậy, có thể ñịnh nghĩa chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn là quá trình biến ñổi, chuyển hoá khách quan từ cơ cấu lao ñộng cũ sang cơ cấu lao ñộng mới tiến

bộ hơn, phù hợp quá trình và trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

Trang 21

Từ khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñó có thể ñịnh nghĩa chuyển dịch lao ñộng theo ngành kinh tế như sau: Chuyển dịch lao ñộng là một quá trình nhằm thay ñổi cấu trúc và mối quan hệ và lao ñộng theo những mục tiêu nhất ñịnh Lao ñộng theo ngành của một ñịa phương chia theo 3 nhóm: nhóm ngành công nghiệp –TTCN và xây dựng, nhóm ngành nông nghiệp, nhóm ngành thương mại - dịch vụ [4] Trong từng nhóm ngành có thể còn ñược chia thành các ngành và ngành hẹp theo sự phân cấp trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân Chẳng hạn, trong nhóm ngành nông nghiệp chia thành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; trong nông nghiệp lại ñược chia thành trồng trọt và chăn nuôi

Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng là sự thay ñổi qua thời gian về tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng số lao ñộng theo một không gian, thời gian nào

ñó và diễn ra theo một xu hướng nào ñó (tăng lên, giảm ñi…) Không gian ñịa

lý nơi lao ñộng trong hộ ñang làm việc xác ñịnh trong ñề tài bao gồm: làm việc tại ñịa bàn huyện ñang sinh sống và di chuyển ra ngoài huyện

Thực chất của chuyển dịch cơ cấu lao ñộng là chính là quá trình phân phối bố trí các nguồn lao ñộng theo những quy luật, những xu hướng tiến bộ… nhằm sử dụng ñầy ñủ và có hiệu quản nhất các nguồn lao ñộng thúc ñẩy

và tăng trưởng và phát triển kinh tế ñất nước

Do ñặc ñiểm của nguồn lao ñộng ở Việt Nam, nên chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nước ta chủ yếu theo hướng chuyển lao ñộng nông nghiệp, nông thôn sang lao ñộng công nghiệp, dịch vụ phi nông nghiệp

Vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao ñộng chủ yếu ñược ñề cập trong hai học thuyết: Học thuyết về phân công lao ñộng xã hội và học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội Trong học thuyết về phân công lao ñộng xã hội, các nhà kinh tế học Mác-xít không chỉ nêu rõ những tiền ñề vật chất mà còn khẳng ñịnh vai trò quan trọng của môi trường thể chế ñối với quá trình chuyển dịch

Trang 22

cơ cấu lao ñộng Những tiền ñề vật chất ñược ñề cập ở ñây ñó là có sự tách rời giữa thành thị và nông thôn: Quy mô và mật ñộ của dân số; Mức năng suất lao ñộng trong nông nghiệp

Trong học thuyết về tái sản xuất tư bản xã hội, vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñược các nhà kinh tế học mác-xít nghiên cứu thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân; Theo ñó, V.Lênin viết

“Sản xuất tư liệu sản xuất ñể chế tạo tư liệu sản xuất phát triển nhanh nhất; Sau ñó ñến sản xuất tư liệu sản xuất ñể chế tạo tư liệu dùng và chậm nhất là

sự phát triển của sản xuất tư liệu tiêu dùng” [12]

Do tốc ñộ phát triển khác nhau nên quy mô và trình ñộ sản xuất của các ngành sẽ dần thay ñổi, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch nói trên chỉ

có thể xảy ra khi nền sản xuất xã hội ñã phát triển tới một trình ñộ nhất ñịnh; Trong ñó những tiền ñề vật chất ñẻ ñảm bảo cho quá trình chuyển dịch này như: Quy mô tích tụ và tập trung vốn, mức năng suất lao ñộng trong khu vực sản xuất tư liệu tiêu dùng… phải ñạt ñược ở mức ñộ cho phép

* Nhu cầu người lao ñộng trong nền kinh tế thị trường

ðể sản xuất doanh nghiệp phải tuyển dụng, thuê lao ñộng Trong nền kinh tế thị trường, lao ñộng là một hàng hoá ñặc biệt và nó cũng thay ñổi do quan hệ cung - cầu, vì vậy với giá thuê lao ñộng thay ñổi ñộng, nhu cầu về lao ñộng của doanh nghiệp tuân theo quy luật thuê mướn tuyển dụng công nhân: Doanh nghiệp chỉ tiếp tục thuê lao ñộng cho ñến khi giá trị sản phẩm cận biên của người công nhân thuê ñó vẫn còn lớn hơn chi phí cho tiền công

mà họ ñược hưởng

LðNT nói riêng khi tham gia vào thị trường lao ñộng cũng chịu sự ñiều tiết của thị trường sức lao ñộng

Trang 23

* Việc làm

Theo giáo trình Kinh tế lao ñộng của Trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, khái niệm việc làm ñược hiểu là sự kết hợp giữa sức lao ñộng với tư liệu sản xuất nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người[9] Theo Bộ Luật lao ñộng thì khái niệm việc làm ñược xác ñịnh là “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm”[1]

Như vậy, khái niệm việc làm có thể hiểu là hoạt ñộng lao ñộng của con người nhằm mục ñích tạo ra thu nhập và hoạt ñộng này không vi phạm pháp luật

Việc làm bao gồm ba dạng:

 Những việc làm nhằm nhận ñược tiền công, tiền lương dưới dạng tiền hoặc hiện vật

 Việc làm nhằm thu ñược lợi nhuận

 Là những công việc cho hộ gia ñình nhưng không ñược trả thù lao

* Người có việc làm

Ở nước ta trong thời kỳ quản lý nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước ñây, thì quan niệm người có việc làm là người nằm trong biên chế nhà nước hoặc làm việc trong hợp tác xã [3] Hiện nay, quan niệm này ñã thay ñổi, chúng tôi thống nhất với quan ñiểm về người có việc làm như sau: "người có việc làm là người ñang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề dạng hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, ñem lại thu nhập ñể nuôi sống bản thân

và gia ñình, ñồng thời ñóng góp một phần cho xã hội" [8]

Tại hội nghị quốc tế lần thứ 13, các nhà thống kê về lao ñộng của ILO

ñã ñưa ra quan niệm người có việc làm là người làm việc gì ñó, có ñược trả tiền công, lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt ñộng mang tính tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia ñình không nhận tiền công hay hiện vật

Trang 24

Dựa trên khái niệm tổng quát về người có việc làm của Tổ chức lao ñộng quốc tế, khi thu nhập thông tin về người có việc làm, các nước ñều ñưa

ra ñiều kiện cụ thể về giới hạn thời gian làm việc, giới hạn tuổi và những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn tới tình trạng không làm việc trong tuần lễ ñiều tra, nhưng họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc trong thời gian nghỉ Về giới hạn thời gian làm việc thường phức tạp và rất khác nhau tuỳ thuộc vào trình ñộ phát triển, mức sống và khả năng tạo thu nhập ở mỗi nước Cơ sở xác ñịnh các mức chuẩn này là căn cứ vào số giờ (hoặc số ngày công) tối thiểu cần phải làm việc ñể ñảm bảo một mức sống tối thiểu ðiều này có thể xác ñịnh cho lao ñộng trong khu vực kết cấu, làm công ăn lương theo mức tiền lương tối thiểu hiện hành Tuy nhiên, ñối tượng nghiên cứu của ñề tài thuộc khu vực nông thôn, chủ yếu làm việc trong khu vực phi kết cấu nên chúng tôi không căn cứ vào chỉ tiêu này ñể xác ñịnh người có việc làm phải ñủ chính xác bao nhiêu giờ (ngày công) Về giới hạn tuổi, ñể phù hợp với khái niệm lực lượng lao ñộng, khái niệm người có việc làm trong ñề tài ñược hiểu là lao ñộng từ 18-60 tuổi ñang làm việc ñể hưởng tiền lương, tiền công hay lợi nhuận hoặc ñang tham gia các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ cho gia ñình mình không nhận tiền công hay lợi nhuận

Người có việc làm bao gồm:

1- Người chủ (có thuê một hoặc nhiều lao ñộng)

2- Người làm việc có lợi ích cho mình, ñộc lập kinh doanh không thuê mướn lao ñộng

3- Người làm công ăn lương

4- Người làm việc trong hộ gia ñình nhưng không hưởng lương

5- Xã viên HTX

6- Thanh niên của lực lượng vũ trang

Tuy nhiên việc làm là vấn ñề rộng và ña dạng, người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau và kết hợp giữa các tiêu thức ñó ñể tính hiệu

Trang 25

quả toàn diện về xã hội, kinh tế ñể ñánh giá phân loại chính xác về việc làm (việc làm ñầy ñủ, việc làm hợp lý và việc làm tự do), ñể làm cơ sở cho việc hoạch ñịnh chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước

* Thất nghiệp: Về khái niệm thất nghiệp, chúng tôi thống nhất quan

ñiểm với ILO: "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một người trong lực lượng lao ñộng muốn tìm ñược việc làm ở mức tiền công ñang thịnh hành"

Như vậy, người thất nghiệp là người thuộc lực lượng lao ñộng có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm

Người không có nhu cầu làm việc (người không làm việc): Là những

người không thuộc lực lượng lao ñộng, bao gồm các ñối tượng từ ñủ 18-60 ñang ñi học, làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc, những người mất khả năng lao ñộng do ốm ñau, bệnh tật

* Thu nhập:

Thu nhập là một trong những phương tiện giúp con người ñịnh hướng giải quyết nhiều vấn ñề trong cuộc sống Sức lao ñộng cũng là một loại hàng hoá ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường Người lao ñộng bán sức lao ñộng có ñược tiền công hay tiền lương, người có vốn cho vay thu ñược lợi tức, nhà kinh doanh do phối hợp ñược các yếu tốt sản xuất có hiệu quả thu ñược lợi nhuận Tiền lương, lợi tức, ñịa tô là thu nhập của các yếu tố sản xuất trong ñó

có yếu tố lao ñộng

Vậy thu nhập trong nền kinh tế thị trường, theo nghĩa rộng bao gồm doanh thu của doanh nghiệp và thu nhập của các yếu tố sản xuất Theo nghĩa hẹp, thu nhập là phần trả công cho chủ các yếu tố sản xuất như: tiền lương, lợi tức, ñịa tô như vậy, có thể hiểu thu nhập là tổng số tiền mà chủ thể các yếu tố sản xuất kiếm ñược trong một thời gian nhất ñịnh

Thu nhập là một trong những chỉ tiêu thông dụng nhất ñược dùng trong phân tích kinh tế ở bất kỳ ñơn vị sản xuất lớn hay nhỏ ðối với lao ñộng nông thôn thì sử dụng sức lao ñộng của mình ñang diễn ra hết sức ña dạng bắt nhịp

Trang 26

với công cuộc CNH-HđH ựất nước Ngoài tham gia vào sản xuất nông nghiệp còn tham gia vào các ngành nghề khác như: công nghiệp nông thôn; KCN ựịa phương và các tỉnh dưới nhiều hình thức, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề, dịch vụ Tham gia vào thị trường lao ựộng trong và ngoài tỉnh (lao ựộng chắnh

và lao ựộng thời vụ); trong nước và ngoài nước (xuất khẩu lao ựộng)

Thu nhập của một hộ nông dân ựược hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ ựược hưởng ựể bù ựắp cho thù lao lao ựộng của gia ựình, cho tắch luỹ và tái sản xuất mở rộng nếu có Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện Có thể phân thu nhập của hộ nông dân thành 3 loại:

 Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt ựộng sản xuất

trong nông nghiệp như: Trồng trọt (lúa, màu, rau, quả, ); từ chăn nuôi (Gia súc, gia cầm, ) và nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá, )

 Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập ựược tạo ra từ các hoạt ựộng

ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khắ, Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn ựược tạo ra từ các hoạt ựộng thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,

 Thu nhập khác: đó là các nguồn thu từ các hoạt ựộng làm thêm, làm

thuê; làm công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các nguồn thu nhập bất thường khác

* Xu thế phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn bền vững theo hướng CNH-HđH là chủ trương lớn của Nhà nước Việt Nam, nhằm nhấn mạnh ựến việc sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả ựể thúc ựẩy kinh tế nông thôn phát triển Do vậy, các chắnh sách phát triển nông thôn cần ựược xây dựng và thực hiện trên cơ sở kết hợp hài hoà và hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi

Trang 27

trường, nếu không phát triển nông thôn bền vững sẽ không còn ý nghĩa

Di cư là xu thế chung của các nước ựang phát triển như Việt Nam đó

là giải pháp cho người lao ựộng có cơ hội tìm ựược việc làm tốt hơn và cải thiện thu nhập Trong nhiều năm nữa, dòng di cư lao ựộng nông thôn - thành thị vẫn tiếp tục gia tăng do tốc ựộ ựô thị hoá ựược ựẩy nhanh hơn và các KCN ựược mở rộng và phát triển, tiến dần tới các khu vực kém lợi thế hơn

Một dạng di cư khác là xuất khẩu lao ựộng cũng tăng lên do thị trường lao ựộng nước ngoài là một thị trường rất tiềm năng và ựang ựược khai thác

có hiệu quả

Những người di cư thành công là những người có trình ựộ cao hơn, trẻ tuổi và ắt ựất ựai Vì vậy, sẽ có hiện tượng thiếu hụt cục bộ lao ựộng tiềm năng trẻ, khoẻ, có năng lực trong khi nhiều lao ựộng không ựáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp ngay trên ựịa bàn Về lâu dài, có khả năng thiếu trầm trọng lao ựộng của một số nghề ựặc thù ựòi hỏi người lao ựộng phải có trình

ựộ cao hoặc bậc trung, ựặc biệt khi kinh tế nông thôn ựã phát triển rõ nét

Sau năm 2010, khu vực nông thôn sẽ xuất hiện nhiều ngành nghề phi nông nghiệp hơn và sản phẩm phong phú hơn do nhu cầu thị trường ngày càng cao Theo ựó các thị trường vốn tắn dụng, thị trường ựất ựai và thị trường LđNT cũng sẽ sôi ựộng hơn lên Số hộ thuần nông sẽ giảm ựi, thay vào ựó là các dạng kiêm nghề, hoặc chuyển hẳn sang các ngành phi nông nghiệp làm Bên cạnh ựó, số lao ựộng làm công ăn lương tăng mạnh Tuy nhiên mức thu nhập, hoặc mức tiền công, tiền lương khu vực nông thôn vẫn có chiều hướng thấp hơn khu vực thành thị

đô thị hoá ựược ựẩy nhanh thì quỹ ựất canh tác bị thu hẹp lại, nhiều lao ựộng bị mất ựất hoặc thiếu ựất sẽ phải chuyển hướng tìm việc làm mới hoặc chuyển nghề Khi ựó vấn ựề thất nghiệp và vấn ựề xã hội có khả năng gia tăng nếu không có giải pháp thực hiện tốt ngay từ ựầu

Trang 28

2.1.2 Khung lý thuyết liên quan ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông

thôn

Lần ñầu tiên Ricardo ñưa ra khái niệm dư thừa ở nông thôn trong mô hình hai khu vực Ông cho rằng, lao ñộng dư thừa ở nông thôn về hình thức khác với lao ñộng dư thừa ở thành thị Ở thành thị, lao ñộng dư thừa có nghĩa

là những người có mong muốn làm việc và tích cực tìm việc làm nhưng không thể tìm ñược việc làm [14 ] Ngày nay các nhà kinh tế gọi hiện tượng này là thất nghiệp Nhưng rất ít người ở khu vực nông thôn dư thừa theo nghĩa này, thực tế trong các hộ gia ñình ở nông thôn, hầu hết lao ñộng ñều có việc làm nhưng năng suất rất thấp, các thành viên của hộ gia ñình phải chia nhau làm những việc mà họ có, ñó là hiện tượng thất nghiệp trá hình hoặc bán thất nghiệp ðể khắc phục tình trạng thiếu việc làm của lao ñộng nông thôn, cần ñưa một lực lượng lao ñộng dư thừa ra khỏi khu vực nông nghiệp Bởi vì, một số thành viên của hộ có thể chuyển ñi mà hoàn toàn không làm giảm sản lượng nông nghiệp, số lao ñộng còn lại có cơ hội tăng thời gian lao ñộng Tuy nhiên, theo quan ñiểm của Lewis (1955) cho rằng việc rút lao ñộng dưa thừa

ra khỏi nông nghiệp mà không làm giảm ñầu ra của nông nghiệp, do vậy cần tăng năng suất lao ñộng trong nông nghiệp

Khung lý thuyết liên quan ñến hoạt ñộng phi nông nghiệp của hộ nông dân ñược xây dựng dựa trên mối liên kết giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, nhân tố "kéo" và "ñẩy" việc tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp của người nông dân và mô hình kinh tế hộ của Chayanov

2.1.2.1 Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp

Có 3 nhóm liên kết chính giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp (sơ ñồ 2.1)

Nhóm liên kết sản xuất thể hiện mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau về ñầu vào và ñầu ra của cả hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp Người nông dân cần các sản phẩm của ngành công nghiệp ñể phục vụ sản xuất nông

Trang 29

nghiệp Ngược lại, khu vực sản xuất phi nông nghiệp cũng cần ñầu vào là sản phẩm của nông nghiệp

Sơ ñồ 2.1 Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp

Nhóm liên kết thứ hai chỉ mối liên hệ về tiêu dùng, trong ñó người nông dân mua sản phẩm của khu vực sản xuất phi nông nghiệp phục vụ cho sinh hoạt của họ và ngược lại (chưa tính ñến sự ña dạng hoá sản xuất của hai khu vực) Sự liên kết, di chuyển lao ñộng và vốn giữa hai khu vực ñược chú ý ñến nhiều hơn, ñặc biệt là lao ñộng Khi năng suất lao ñộng nông nghiệp tăng lên vừa có thể giải phóng lao ñộng, vừa kích thích mức tăng của mức lương của khu vực phi nông nghiệp cao mới thu hút ñược lao ñộng

Mối quan hệ về chia sẻ rủi ro sẽ thúc ñẩy người dân tham gia vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp Do bản chất của hoạt ñộng nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết, mùa vụ nên chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro Người nông dân thường ña dạng hoá hoạt ñộng của mình ñể vừa nâng cao thu nhập vừa hạn chế rủi ro Tuy nhiên, mặc dù hoạt ñộng phi nông nghiệp có năng suất lao ñộng cao hơn nhưng nó cũng chứa ñựng nhiều rủi ro

Trang 30

2.1.2.2 Các yếu tố "kéo" và "ñẩy" việc tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp

của lao ñộng nông thôn

Yếu tố ñẩy lao ñộng ra khỏi nông nghiệp ñể tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp chủ yếu là các yếu tố bất lợi nằm trong hộ gia ñình Reardon (1997) [9] ñưa ra nhân tố "ñẩy" sau ñây: Tăng trưởng dân số, tăng sự khan hiếm của ñất

có thể sản xuất, giảm khả năng tiếp cận với ñất phì nhiêu, giảm ñộ màu mỡ và năng suất của ñất, giảm các nguồn lực tự nhiên cơ bản, giảm doanh thu ñối với nông nghiệp, tăng nhu cầu tiền trong cuộc sống, các sự kiện và cú sốc xảy ra, thiếu khả năng tiếp cận với thị trường ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp

Quan hệ “kéo” và “ñẩy” ñưa ra một khung khổ tương ñối toàn diện cho việc xác ñịnh sự tham gia của hộ nông dân vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp Tuy nhiên công cụ này chỉ phân tích cung lao ñộng của hộ Về mặt thực tiễn, hai hộ gia ñình có các ñiều kiện giống nhau nhưng ở hai vùng ñịa lý khác nhau có thể có các phản ứng khác nhau Nói cách khác, các ñặc ñiểm của vùng cũng ảnh hưởng ñến sự tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp của hộ nông dân Thêm vào ñó còn có những yếu tố của chính bản thân người lao ñộng ðiều này giải thích tạo sao hai người có cùng ñiều kiện như nhau nhưng lại chọn cách phản ứng khác nhau khi tham gia vào hoạt ñộng phi nông nghiệp Cũng như mô hình về mối liên kết giữa hai khu vực, một ñiểm khá quan trọng trong quan hệ “kéo” và “ñẩy” là sự giao thoa giữa hai nhóm yếu

tố Thực tế, có những yếu tố khó có thể ghép vào quan hệ “kéo” hay “ñẩy” Bởi vì, ở một quy mô nhất ñịnh nó là yếu tố "kéo", nhưng ở một quy mô khác

nó lại là yếu tố “ñẩy”

2.1.2.3 Mô hình kinh tế hộ nông dân Chayanov

Theo mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt ñộng phi nông nghiệp (Chayanov) [9], xét về mô hình của hộ nông nghiệp, các nhân tố quyết ñịnh ñến hoạt ñộng phi nông nghiệp ñược chỉ rõ trên cơ sở mô hình của hộ kết hợp

Trang 31

chặt chẽ với khu vực phi nông nghiệp Mô hình này cho rằng hộ nông dân cung cấp lao ñộng cho khu vực phi nông nghiệp khi và chỉ khi tiền công của khu vực phi nông nghiệp cao hơn so với giá bóng (shadow price) của thời gian trong ñó bao gồm cả thời gian nghỉ ngơi của hộ gia ñình Mô hình này không chú ý ñến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm vật chất hay thu nhập xác ñịnh mức ñộ thoả dụng của người nông dân mà thời gian nghỉ ngơi là một ñại lượng quan trọng Khi mức thu nhập ở một mức nào nhất ñịnh, người nông dân sẽ xác ñịnh thời gian nghỉ ngơi cũng có giá như thời gian lao ñộng

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

nông thôn

2.1.3.1 Yếu tố bên ngoài

 Các yếu tố về ñất ñai

Phát triển các KCN là một tất yếu trong quá trình CNH-HðH của nước

ta Yếu tố về ñất ñai là rất quan trọng làm chuyển dịch cơ cấu của lao ñộng nông thôn, khi phát triển các KCN người nông dân bị thu hẹp ñất nông nghiệp dẫn ñến lao ñộng nông thôn bị dư thừa tất yếu sẽ chuyển dịch sang lĩnh vực phi nông nghiệp Trong giới hạn của ñề tài chúng tôi chỉ ñề cập ñến vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn do ảnh hưởng của phát triển các KCN ðây là vấn ñề cần ñược tính toán khoa học, tránh tác ñộng xấu ñến ñời sống của người nông dân, sản xuất nông nghiệp

Tính ñến cuối tháng cuối năm 2010, cả nước ñã có khoảng 254 khu công nghiệp và khu chế xuất ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên gần 90 nghìn ha, phân bố trên 56 tỉnh, thành phố của cả nước Các doanh nghiệp trong KCN ñạt tổng doanh thu hơn 22 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu ñạt gần 12 tỉ USD, chiếm 16,9% giá trị xuất khẩu của cả nước KCN thu hút trên 1 triệu lao ñộng trực tiếp

Tuy nhiên, ñể phục vụ các KCN, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và

Trang 32

Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có khoảng 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi ñược thu hồi ñất nhiều nhất, trong ñó những ñịa phương ñứng ñầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), ðồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha),

Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha) ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân mất việc

Do thiếu trình ñộ, sau khi thu hồi ñất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn ñịnh, 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập sụt giảm so với trước ñây nên ñời sống gặp nhiều khó khăn

* Mức ñộ công nghiệp hoá của ñịa phương

Dưới góc ñộ kinh tế, quá trình chuyển ñổi nông thôn ñược hiểu là quá trình CNH-HðH NN-NT; thực hiện CDCCKT theo hướng công nghiệp, dịch

vụ Trong ñó:

- CNH-HðH là quá trình chuyển nền sản xuất nông nghiệp truyền thống sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá dưới tác ñộng của công nghiệp, chuyển ñổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp

- Công nghiệp hoá nông thôn là quá trình thay ñổi cơ bản kết cấu kinh tế

xã hội nông thôn, ñặc biệt là CDCCLð từ nông nghiệp sang công nghiệp

- CDCCKT ở nông thôn là giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Quá trình chuyển ñổi ở nông thôn ñã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn, phát huy thế mạnh, tiềm năng của các ñịa phương: Quá trình này ñồng nghĩa với việc gia tăng các mô hình trồng trọt, chăn nuôi có quy mô lớn gắn liền với sản xuất hàng hóa: mô hình hộ gia ñình vừa sản xuất hàng hóa, vừa kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ nông sản; mô hình sản xuất trang trại; các làng nghề dịch vụ nông nghiệp

Trang 33

hoặc phi nông nghiệp; chế biến nông sản Từ ñó, cơ cấu kinh tế ở nông thôn

có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Song song với sự CDCCKT, sự phân công lao ñộng ở nông thôn cũng diễn ra theo hướng LðNN-NT ngày càng giảm, lao ñộng ở các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ tăng lên

 Mức ñộ phát triển cơ sở hạ tầng của ñịa phương

ðây là yếu tố quan trọng ñối với việc ñẩy mạnh các hoạt ñộng kinh tế

và do ñó thúc ñẩy việc làm Những ñiều kiện yếu kém của CSHT ở vùng nông thôn nói chung và vùng sâu, vùng xa nói riêng là những rào cản thực sự ñối với việc phát triển kinh tế và tiếp theo là tạo việc làm Tuy nhiên, việc phát triển CSHT ñòi hỏi vốn lớn, vấn ñề chỉ có thể giải quyết bởi cấp trung ương hoặc ít nhất là cấp tỉnh Một kế hoạch phát triển khu vực cân bằng nên ñược chú trọng trong ñó quan tâm xây dựng CSHT nông thôn vững chắc ñể

không còn có những dòng di cư lớn từ nông thôn ra thành thị

 Các chính sách của Nhà nước và ñịa phương về tạo việc làm

Công tác dạy nghề ñến năm 2010 là chuyển mạnh từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao ñộng; tập trung ñào tạo nghề trình ñộ cao ñáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế và hội nhập Nâng tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề khoảng 32% lao ñộng cả nước

* Khả năng tiếp cận thị trường việc làm của người lao ñộng

- Yếu tố khoảng cách gần hay xa so với thị trường lao ñộng tác ñộng ñến khả năng dễ hay khó tiếp cận thị trường việc làm của lao ñộng

- Giao thông thuận tiện hay không thuận tiện ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiếp cận thị trường việc làm của người lao ñộng

2.1.3.2 Yếu tố bên trong

 Trình ñộ văn hóa và chuyên môn của người lao ñộng;

Trình ñộ của thanh niên nông thôn:

- Trung bình có khoảng 12% tốt nghiệp THPT

Trang 34

- Tỷ lệ lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật chỉ ñạt 5,3%, thấp hơn khoảng 4 lần so với khu vực thành thị;

- Tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề ở nông thôn chiếm trên 10% (tỷ lệ chung của cả nước là 25%)

Hiện nay, cả nước có khoảng 22 triệu thanh niên cả nước (ñộ tuổi từ 15-30), chiếm khoảng 23% tổng số dân số và thanh niên nông thôn chiếm khoảng trên 52% Tuy nhiên, hơn 80% trong số này chưa ñược ñào tạo qua trường lớp về chuyên môn ðiểm yếu này ñang trở thành rào cản ñối với thanh niên nông thôn trên con ñường chọn nghề, lập nghiệp

Cụ thể: trình ñộ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp của công nhân lao ñộng còn thấp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, năng suất lao ñộng chưa ñáp ứng yêu cầu Thậm chí một số KCN vẫn còn công nhân lao ñộng mù chữ và tái mù chữ

Vì vậy ñã có nghịch lý, các doanh nghiệp thiếu thị trường lao ñộng kỹ thuật cao còn người lao ñộng lại thiếu việc làm

 Tuổi của lao ñộng, giới tính của lao ñộng nông thôn

Tuổi và giới tính của lao ñộng là 2 yếu tố ảnh hưởng lớn ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ðối với tuổi của lao ñộng thì ñộ tuổi trẻ sẽ có sự chuyển dịch nhanh và mạnh mẽ hơn ñặc biệt là ñối với lứa tuổi từ

18 – 25 tuổi, ñối với những lao ñộng trong ñộ tuổi cao thì thay ñổi chậm chạm hơn lứa tuổi trẻ, vì ở lứa tuổi này thường có tình ổn ñịnh cao, ngại thay ñổi, hay ngại mạo hiểm, ñặc biệt là ở lứa tuổi từ trên 45 tuổi Còn ñối với giới tính thường lao ñộng nam sẽ có sự chuyển dịch cao hơn nữ, vì lao ñộng nữ ngoài công việc chính làm hằng ngày họ còn phải lo việc gia ñình, sinh ñẻ, con cái

và việc ñi lại, di chuyển trong công việc cũng khó khăn hơn… nên việc chuyển dịch lao ñộng từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác là ít hơn nam

Do ñó căn cứ vào tuổi của lao ñộng và giới tính của lao ñộng chúng ta

Trang 35

có thể có những ñịnh hướng, những giải pháp ñể tác ñộng một cách phù hợp vào những lao ñộng ñó (ñặc biệt là lao ñộng gặp nhiều khó khăn trong quá trình chuyển dịch) nhằm chuyển dịch cơ cấu lao ñộng một cách phù hợp và hiệu quả

 Các yếu tố khác (tâm lý)

Một thực tế là tâm lý phổ biến thích học ñại học của lao ñộng trẻ Một khảo sát ñược thực hiện mới ñây cho thấy, có tới 90% thanh niên có nguyện vọng học ñại học, cao ñẳng, rất ít nguyện vọng học nghề Không những thế, một bộ phận trong số này lại có tâm lý chọn nghề nhàn mà sang, lương cao, dẫn ñến trở ngại trong việc giúp ñỡ tìm việc làm sau ñào tạo Việc tư vấn ñịnh hướng nghề nghiệp cho ñối tượng này có phần bị xem nhẹ Hầu hết các bạn trẻ khi ñược hỏi, ñều không thể trả lời dứt khoát xem mình chọn nghề gì; khả năng phát triển nghề nghiệp như thế nào

Cũng vì thiếu thông tin ñịnh hướng nên nhiều bạn trẻ không thể tự tìm cho mình một công việc phù hợp với khả năng Họ có rất ít sự lựa chọn: làm công nhân ở các KCN hoặc ra thành phố làm lao ñộng phổ thông

Hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn là 6%, tỷ lệ thời gian lao ñộng không ñược sử dụng ở nông thôn chiếm 20% Tại rất nhiều KCN, khu chế xuất, lao ñộng có tay nghề cao thường không phải là người ñịa phương

Trong những thập kỉ gần ñây khi chúng ta tiến hành chuyển ñổi nền kinh tế, ñổi mới, mở cửa, quá trình ñô thị hoá diễn ra khá mạnh, nhất là ở các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Bình Dương, Hải phòng chính các tỉnh, thành phố này là tiêu ñiểm của làn sóng di cư ra thành thị ñể kiếm việc Một thuật ngữ mà chúng ta vẫn thường sử dụng trong những năm gần

ñây là “làn sóng của những người lao ñộng ngoại tỉnh” Một thực tế cho

thấy rằng dưới tác ñộng di dân nông thôn - ñô thị cũng gây ra nhiều vấn ñề bức xúc ở thành thị Làn sóng ñổi mới ñã tác ñộng ñến xã hội nông thôn, xuất

Trang 36

hiện tâm lý làm giàu, vươn lên trong cuộc sống Với một số người, họ lên thành phố lao ñộng theo tính chất mùa vụ tạm thời, một số có ý ñịnh ở lại lâu dài [5]

Tại những vùng, khu vực ñang có những dự án chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñể phục vụ cho việc phát triển những KCN hoặc khu ñô thị mới, nông dân vùng này rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc thất nghiệp

do họ chưa kịp chuyển dịch lao ñộng sang những ngành nghề khác Tính bức xúc của tình trạng này gia tăng, do công cuộc ðTH, CNH, HðH NN-NT ñang ñược ñẩy mạnh trên quy mô cả nước

Quá trình CDCCLð - nghề nghiệp diễn tiến chậm chạp, chưa có dấu hiệu ñột biến Tỷ trọng lao ñộng phân theo khu vực nông - lâm - ngư nghiệp vẫn ở mức cao và không hợp lý (56,8% - TCTK, 2005) Trong khi ñó, chất lượng nguồn nhân lực thấp kém Tính chung cả nước mới chỉ có 24,8% lao ñộng ñược ñào tạo chuyên môn, phần lớn ở mức chuyên môn, kỹ thuật sơ cấp

Ở khu vực nông thôn, tình trạng còn dưới mức trung bình quốc gia về ñào tạo chuyên môn, kỹ thuật Nguồn lao ñộng chất lược kém luôn ở tình trạng thiếu việc làm và dễ dàng dẫn ñến thất nghiệp Họ buộc phải chấp nhận những công việc có thu nhập thấp hoặc không ổn ñịnh Và, cái vòng luẩn quẩn như một chiếc xiềng xuất hiện: thiếu việc làm và thất nghiệp gia tăng -> tỷ lệ nghèo gia tăng -> thiếu việc làm và thất nghiệp gia tăng…

2.1.4 Chủ trương chính sách của ðảng và Chính phủ về chuyển dịch cơ

cấu lao ñộng

ðể thực hiện nhất quán các chủ trương của ðảng và nhà nước về vấn ñề chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn, Chính phủ, UBND tỉnh Bắc Ninh, huyện Quế Võ ñã ban hành các văn bản sau:

* Văn bản chính phủ ban hành:

- Quyết ñịnh số 81/2005/Qð-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính

Trang 37

phủ về chắnh sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao ựộng nông thôn

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chắnh phủ ban hành Chương trình hành ựộng của Chắnh phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt đề án "đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020"

- Thông tư liên tịch số 112 /2010/TTLT-BTC-BLđTBXH ngày 30/7/2010 của liên tịch Bộ Tài chắnh và Bộ Lao ựộng - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phắ thực hiện đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ

* Văn bản UBND tỉnh, huyện ban hành:

- Quyết ựịnh số 84/Qđ-UBND ngày 17/9/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt ựề án ỘQuy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề cho người lao ựộng của tỉnh Bắc Ninh giai ựoạn 2003-2010Ợ

- Quyết ựịnh số 50/Qđ-UBND ngày 19/5/2005 của UBND tỉnh về việc phê duyệt ựề án ỘPhát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm tỉnh Bắc Ninh giai ựoạn 2006-2010Ợ

-Nghị quyết số 04/NQ-TU ngày 09/11/2006 của Ban chấp hành đảng

bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm giai ựoạn

2006-2010 và ựịnh hướng ựến 2015

- Quyết ựịnh số 143/Qđ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt ựề án ỘXã hội hóa dạy nghề tỉnh Bắc Ninh giai ựoạn 2006-2010Ợ

- Quyết ựịnh số 126/Qđ-UBND ngày 13/12/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt ỘPhương án hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao ựộng nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai ựoạn 2006-2010Ợ

- UBND huyện Quế Võ: Chương trình ựào tạo nguồn nhân lực giải quyết

việc làm huyện Quế Võ giai ựoạn 2011 Ờ 2015

Trang 38

Trong nội dung của các chính sách nói trên, hàng loạt các vấn ñề về giải quyết việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp ñược ñưa ra Nội dung khái quát của các chính sách tập trung vào:

- Thực hiện hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp khi ñào tạo và sử dụng lao ñộng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Ninh, với mức 380.000ñ/1 lao ñộng/ tháng Lao ñộng thuộc diện thu hồi ñất nông nghiệp ñảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp ñược ưu tiên tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất tại các cụm, khu công nghiệp

- Hỗ trợ doanh nghiệp khi sử dụng lao ñộng có thời hạn làm việc liên tục tại doanh nghiệp từ ñủ một năm trở lên bao gồm các ñối tượng sau:

+ Con liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt ñộng kháng chiến bị nhiễm chất ñộc hoá học do ngành Lao ñộng-Thương binh và Xã hội quản lý

+ Lao ñộng thuộc hộ nghèo trong danh sách ñã ñược UBND tỉnh phê duyệt; quân nhân bị tai nạn lao ñộng nếu còn ñủ sức khoẻ; lao ñộng thuộc hộ gia ñình có trên 30% diện tích ñất canh tác bị thu hồi không quá 05 năm kể từ lần thu hồi ñất gần nhất ñến thời ñiểm ñược tuyển dụng; quân nhân, công an hoàn thành nghĩa vụ không quá 05 năm kể từ khi có Quyết ñịnh xuất ngũ ñến thời ñiểm ñược tuyển dụng: Mức hỗ trợ: 1.000.000 (một triệu) ñồng/lao ñộng

- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người có ñất bị thu hồi bằng việc giao ñất có thu tiền sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp hoặc ñất ở cho hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp

- Hỗ trợ kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn trong ñó

có ñối tượng bị thu hồi ñất nông nghiệp Thời gian ñào tạo nghề từ 3-5 tháng với kinh phí hỗ trợ 300.000ñ/1 học viên/tháng, lớp học nghề ñược hỗ trợ từ 27-45 triệu ñồng/lớp

- Hỗ trợ ñào tạo nghề cho lao ñộng thông qua các quỹ khuyến công và khuyến nông và thực hiện xã hội hóa công tác dạy nghề

Trang 39

Tóm lại: Qua nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch cơ

cấu lao ñộng nông thôn trong thời kỳ phát triển mạnh CNH-HðH và ñô thị hoá ðể ñảm bảo thu nhập trong cuộc sống thì ngoài việc tham gia vào sản xuất nông nghiệp, một ngành truyền thống của LðNT thì giờ ñây buộc phải chuyển dịch từ lao ñộng nông thôn sang ngành nghề khác ñể phù hợp với sự phát triển của công cuộc CNH-HðH và ñô thị hoá ñất nước ðể ñánh giá ñâu

là nguyên nhân chính và tác ñộng ñến sự chuyển dịch cơ cấu LðNT thì cần ñánh giá sâu sắc các yếu tố kể trên từ ñó ñưa ra các biện pháp cụ thể Tuy nhiên, dưới góc ñộ phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu một số yếu tố chính về khía cạnh phát triển CNH-HðH và ñô thị hoá theo xu hướng tất yếu của ñất nước làm tác ñộng ñến sự chuyển dịch cơ cấu LðNT

2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn

2.2.1 Kinh nghiệm chuyển dịch lao ñộng nông thôn ở một số nước trên

thế giới

2.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc là là một nước lớn về nông nghiệp, dân số nông thôn chiếm ñến 80%, giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là mẫu chốt nhằm thực hiện hiện ñại hoá Trung Quốc Thành tựu nổi bật trong ñổi mới ở Trung Quốc là xuất phát từ ñổi mới trong nông nghiệp và cơ cấu lại kinh tế nông thôn Hai ñặc trưng quan trọng nhất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc là Phát triển công nghiệp hương trấn và sản nghiệp hóa nông nghiệp

* Phát triển các hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn: Trong những năm ñầu của ñổi mới, cải cách trong nông nghiệp ñi kèm với phát triển các hoạt ñộng phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp hương trấn ở Trung quốc Sở

dĩ công nghiệp Hưng trấn của Trung quốc phát triển mạnh do trong thời kỳ ñầu hội ñủ các yêu cầu về phát triển và ñặc biệt là có thị trường tiêu thụ rộng

Trang 40

lớn, tuy nhiên, về sau công nghiệp Hưng trấn gặp phải nhiều khó khăn nhất là

về thị trường tiêu thụ do yêu cầu về chất lượng sản phẩm trên thị trường tăng cao trong khi ñiều kiện về ñổi mới công nghệ của công nghiệp nông thôn không ñáp ứng kịp Năm 1993 có khoảng 109,5 triệu lao ñộng ñược thu hút vào làm việc tại khu vực phi nông nghiệp ở nông thôn, tăng 6,24 triệu hay 6% so với năm 1992, (Báo cáo Kinh tế hàng năm của Trung Quốc, Green Report, 1994

Bảng 2.2 Lao ñộng ñược thu hút vào lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông

thôn Trung Quốc

Nguồn: Báo cáo Green Report năm 1994, trang 17

Nhờ phát triển mạnh mẽ các hoạt ñộng phi nông nghiệp, lao ñộng nông thôn có nhiều cơ hội tiếp cận việc làm, qua ñó thay ñổi nhanh chóng cơ cấu lao ñộng ở nông thôn, cụ thể

ðồ thị 2.2 Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc

T hay ñổi cơ cấu GDP và việc làm của họat ñộng phi nông

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Chí Bửu (2008): Phát triển nông nghiệp ở Việt Nam - Thành tựu và thách thức, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp ở Việt Nam - Thành tựu và thách thức
Tác giả: Bùi Chí Bửu
Năm: 2008
4. Nguyễn Mạnh Hựng (2008), Một số giải phỏp chuyển dịch cơ cấu lao ủộng theo ngành trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh 2015 – 2020.5.Nguyễn Thị Hoa 2009, Nghiờn cứu sự thay ủổi nghề nghiệp của lao ủộng nụng thụn huyện Vũ Thư - tỉnh Thỏi Bỡnh dưới tỏc ủộng của sự phỏt triển cỏc khu công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải phỏp chuyển dịch cơ cấu lao ủộng theo ngành trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh 2015 – 2020
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hựng
Năm: 2008
8. Tô Dũng Tiến (2003), Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Tô Dũng Tiến
Năm: 2003
9. Trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2001), Giáo trình Kinh tế lao ủộng, NXB Lao ủộng -Xó hội, Hà Nội .10 UBND huyện Quế Vừ: Chương trỡnh ủào tạo nguồn nhõn lực giải quyết việc làm huyện Quế Vừ giai ủoạn 2011 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế lao động
Tác giả: Trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Nhà XB: NXB Lao động -Xã hội
Năm: 2001
1. Bộ luật Lao ủộng nước Cộng hoà Xó hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa ủổi bổ sung) năm 2002- Nxb Chính trị, Quốc gia, 2005 Khác
3. Giáo trình kinh tế chính trị Mác–Lênin, NXB Chính trị quốc gia, 2005 Khác
6. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh (các nam 2008- 2010) – Cục thống kê Tỉnh Bắc Ninh Khác
7. Niên giám thống kê huyện Quế Võ (các nam 2008- 2010) – Chi cục Thống kê huyện Quế Võ Khác
11. Văn kiện ðại Hội ðảng bộ Tỉnh Bắc Ninh lần thứ 18, nhiệm kỳ 2010 - 2015 12 Vũ Ngọc Chõu (2008), Nghiờn cứu cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến tỡnh hỡnhchuyển dịch lao ủộng nụng thụn tại huyện Bỡnh Giang, tỉnh Hải Dương&#34 Khác
3. Số lao ủộng trong hộ: Trong tuổi………………………Ngoài tuổi…………………… Khác
4. Dân tộc Khác
5. Thu nhập chớnh của lao ủộng là từ: a. Trồng trọt b. Chăn nuôi c. Thuỷ sản d. Ngành nghề e. Công nhân KCN f. Buôn bán DV g. Khác:……………II. Ngành nghề của lao ủộng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Lao ủộng ủược thu hỳt vào lĩnh vực phi nụng nghiệp ở nụng - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 2.2 Lao ủộng ủược thu hỳt vào lĩnh vực phi nụng nghiệp ở nụng (Trang 40)
Bảng 2.3 Dõn số, lao ủộng của Thỏi Lan 2000-2004 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 2.3 Dõn số, lao ủộng của Thỏi Lan 2000-2004 (Trang 43)
Hỡnh 3.1: Bản ủồ ủịa giới hành chớnh huyện Quế Vừ - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
nh 3.1: Bản ủồ ủịa giới hành chớnh huyện Quế Vừ (Trang 55)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất ủai huyện Quế Vừ qua 3 năm 2008 – 2010 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất ủai huyện Quế Vừ qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 56)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và lao ủộng của huyện qua 3 năm 2008 – 2010 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và lao ủộng của huyện qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 59)
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh một số ngành chính của huyện Quế Võ qua 3 năm 2008 – 2010 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh một số ngành chính của huyện Quế Võ qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 64)
Bảng 4.2: Lao ủộng và cơ cấu lao ủộng nụng thụn huyện Quế Vừ giai ủoạn 2008 – 2010 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.2 Lao ủộng và cơ cấu lao ủộng nụng thụn huyện Quế Vừ giai ủoạn 2008 – 2010 (Trang 77)
Bảng 4.3: Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu lao ủộng nụng thụn huyện Quế Vừ theo giới tớnh - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu lao ủộng nụng thụn huyện Quế Vừ theo giới tớnh (Trang 79)
Bảng 4.4: Lao ủộng và cơ cấu LðNT tại ba xó nghiờn cứu giai ủoạn 2008 – 2010 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.4 Lao ủộng và cơ cấu LðNT tại ba xó nghiờn cứu giai ủoạn 2008 – 2010 (Trang 81)
Bảng 4.5: Một số thụng tin chung về lao ủộng ủiều tra - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.5 Một số thụng tin chung về lao ủộng ủiều tra (Trang 83)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu LðNT của lao ủộng ủiều tra - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu LðNT của lao ủộng ủiều tra (Trang 91)
Bảng 4.9: Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu LðNT theo ủộ tuổi - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.9 Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu LðNT theo ủộ tuổi (Trang 96)
Bảng 4.10: Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu LðNT theo trỡnh ủộ văn húa - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.10 Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu LðNT theo trỡnh ủộ văn húa (Trang 100)
Bảng 4.11: Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu LðNT theo trỡnh ủộ chuyờn mụn - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.11 Tỡnh hỡnh chuyển dịch cơ cấu LðNT theo trỡnh ủộ chuyờn mụn (Trang 103)
Bảng 4.14: Cơ cấu lao ủộng nụng thụn  huyện Quế Vừ tại cỏc ngành nghề - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.14 Cơ cấu lao ủộng nụng thụn huyện Quế Vừ tại cỏc ngành nghề (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w