1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH

118 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 800,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN : Hiệp hội các quốc gia đông nam châu Á BHYT : Bảo hiểm y tế CMKT : Chuyên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

LÊ VĂN PHÁT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN

CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần đình Thao

Hà Nội - 2011

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng bản Luận văn “Giải pháp nâng cao Chỉ số phát triển con người (HDI) tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Văn Phát

Trang 3

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, giúp ựỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Nhân ựây tôi xin ựược bày tỏ lòng cảm ơn của mình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa học TS Trần đình Thao ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô trong Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện sau ựại học ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Cục Thống kê, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh ựã nhiệt tình cung cấp thông tin cho ựề tài

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ựã nhận ựược sự ựộng viên của cơ quan, bạn bè và gia ựình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan tâm quý báu ựó

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii

Lê Văn Phát MỤC LỤC

2.1.1 Cơ sở lý luận về Chỉ số phát triển con người (HDI) 5

2.1.2.1 Chỉ số HDI theo mô hình 3 nhân tố - Mô hình tam giác,

2.1.2.2 Chỉ số HDI theo mô hình 4 nhân tố - Mô hình hình thoi,

Bao gồm: Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập và Lành mạnh xã hội 13

2.1.2.3 Chỉ số HDI theo 5 nhân tố - Mô hình hình sao, bao gồm:

Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập - Lành mạnh xã hội và Phát triển

2.3.2 Thực tiễn khi áp dụng thử nghiệm tính Chỉ số HDI của các

Trang 5

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv

3.1.3 Kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh 34

3.1.3.2 Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng ñẩy

4.3 So sánh Chỉ số HDI với các tỉnh, thành phố trong cả nước 79

4.4.1 Phát huy lợi thế so sánh, phát triển công nghiệp và dịch vụ

theo hướng hiện ñại, ñáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và ñẩy

mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông thôn 83

4.4.2 ðẩy mạnh phát triển kinh tế gắn với việc nâng cao chất

lượng môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững 84

4.4.3 Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v

4.4.5 Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và ñẩy mạnh công

tác xóa ñói giảm nghèo

Phụ lục 1: Trích nội dung chủ yếu Quyết ñịnh 312/Qð-TTg ngày

02 tháng 3 năm 2010 về việc ñổi mới ñồng bộ Hệ thống chỉ tiêu

Phụ lục 2: Quyết ñịnh số 43/2010/Qð-TTg ngày 02 tháng 6 năm

2010 về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu Thống kê Quốc gia và

Hệ thống chỉ tiêu Thống kê cấp tỉnh, thành phố có liên quan ñến

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi

Bảng 4.3 GDP bình quân ñầu người giai ñoạn 2005-2010

(Tính theo giá so sánh 1994- tỷ giá sức mua tương ñương 1922) 52

Bảng 4.4 GDP bình quân ñầu người giai ñoạn 2005-2010

(Tính theo giá so sánh 1994- tỷ giá sức mua tương ñương 1922) 53 Bảng 4.5 Chỉ số Thu nhập bình quân ñầu người theo sức mua tương

Bảng 4.7 Mức tăng trưởng chỉ số tuổi thọ giai ñoạn 2005-2010 57

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vii

Bảng 4.8 Mức tăng trưởng chỉ số giáo dục giai ñoạn 2005-2010 60 Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu về trường, lớp, số học sinh học các cấp

Bảng 4.13 Thu nhập bình quân bình quân ñầu người một tháng thời

Bảng 5.1 Hệ thống chỉ tiêu Thống kê cấp tỉnh, thành phố 103

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Tăng trưởng kinh tế và GDP bình quân ñầu người 35

Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu GDP theo 3 khu vực kinh tế 38

Biểu ñồ 4.3 Sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm xuất chuồng 69

Biểu ñồ 4.4 ðường cong LORENZ biểu thị thu nhập dân cư

Trang 10

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia đông nam châu Á

BHYT : Bảo hiểm y tế

CMKT : Chuyên môn kỹ thuật

DS-KHHGđ : Dân số và Kế hoạch hoá gia ựình

FDI : đầu tư trực tiếp của nước ngoài

GDI : Chỉ số phát triển giới

GDP : Tổng sản phẩm trong nước

GDTX : Giáo dục thường xuyên

GEM : Chỉ số quyền lực giới

GNI : Tổng thu nhập quốc gia

GNP : Tổng sản phẩm quốc gia

HDI : Chỉ số phát triển con người (Human Development Index)

HđKT : Hoạt ựộng kinh tế

HDR : Báo cáo phát triển con người

HDRO : Văn phòng soạn thảo báo cáo phát triển con người

HPI : Chỉ số nghèo tổng hợp

ICP : Chương trình so sánh quốc tế

IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế

IMR : Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi

KHHGđ : Kế hoạch hoá gia ựình

KVI : Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Trang 11

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ x

KVII : Công nghiệp và xây dựng

PTVHCđ : Phát triển văn hóa cộng ựồng

SMTđ : Sức mua tương ựương

UBND : Ủy ban nhân dân

UNDP : Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc

UNESCO : Tổ chức Văn hoá, Giáo dục của Liên hợp quốc

UNFPA : Quỹ Dân số của Liên hợp quốc

USD-PPP : đô la Mỹ theo sức mua tương ựương

VNđ : đồng Việt Nam

WB : Ngân hàng Thế giới

Trang 12

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 1

Phần I

MỞ đẦU

1.1.Tắnh cấp thiết của ựề tài

Như chúng ta ựã biết Lịch sử nhân loại là lịch sử phát triển của loài người Trong quá trình ựó, ước mơ có một cuộc sống tự do, dồi dào về vật chất, phong phú về tinh thần, không ngừng ựược nâng cao về tri thức của mỗi người luôn ựược ấp ủ và theo ựuổi qua mọi thế hệ, mọi thời ựại Tuy nhiên trong những giai ựoạn lịch sử khác nhau, khi theo ựuổi mục ựắch ựó, trọng tâm và mục tiêu phát triển lại không hoàn toàn giống nhau Hơn hai mươi năm lại ựây, phát triển ựã trở thành một cơ hội thực sự cho nhiều quốc gia, nhiều cộng ựồng trên thế giới Hiện nay ở nước ta về cơ bản vẫn sử dụng chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng của chỉ tiêu Tổng sản phẩm quốc nội -GDP) ựể ựánh giá thành tựu phát triển của cả nước cũng như của từng tỉnh, thành phố đến nay, cách nhìn nhận này không phải là hoàn toàn bất hợp lý, song sự thiên lệch quá mức tới mục tiêu tăng trưởng ựã chi phối tới tư duy phát triển của các quốc gia trong một thời gian dài Với cách nhìn nhận ựó, con người với tư cách là mục tiêu ựắch thực của sự phát triển ựôi khi bị xem nhẹ Cách nhìn thiên lệch về phát triển như vậy ựã từng là một yếu tố cản trở mạnh mẽ quá trình phát triển bền vững Vì vậy, có một cách tiếp cận mới về phát triển, có tắnh hệ thống, mang ựậm tắnh chất nhân văn ựã ựịnh hình ngày càng rõ nét trong tư duy phát triển của nhiều quốc gia Phát triển là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của mỗi con người ựạt ựến một cuộc sống trường thọ, khoẻ mạnh, có ý nghĩa và xứng ựáng với con người ựã nhận ựược sự ủng hộ ngày càng rộng khắp

để ựo lường thành tựu phát triển con người, từ năm 1990 chương trình phát triển của Liên hiệp quốc ựã ựưa ra phương pháp tắnh Chỉ số phát triển con người (Human Development Index-HDI) và hiện có hơn 177 nước ựã thực hiện tắnh HDI cho mình, nhiều nước tắnh cả cho cấp tỉnh trên cơ sở phương pháp luận của Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP), trong ựó

có hầu hết các quốc gia đông nam châu Á (ASEAN)

Trang 13

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 2

đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của đảng ựã ựề ra ựường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 là: ỘPhấn ựấu ựến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ựại, chắnh trị - xã hội ổn ựịnh, dân chủ, kỷ cương, ựồng thuận; ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ựược nâng lên rõ rệt; ựộc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ ựược giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục ựược nâng lên; tạo tiền ựề vững chắc ựể phát triển cao hơn trong giai ựoạn sauỢ Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, ựó là:

Về kinh tế ỢPhấn ựấu ựạt tốc ựộ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7-8%/năm GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010; GDP bình quân ựầu người theo giá thực tế ựạt khoảng 3.000 USD (đô la Mỹ); Về văn hóa xã hội Ộ Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, ựồng thuận, công bằng, văn minh đến năm 2020, Chỉ số phát triển con người (HDI) ựạt nhóm trung bình cao của thế giới; tốc ựộ tăng dân số ổn ựịnh ở mức khoảng 1%; tuổi thọ bình quân ựạt 75 tuổi; ựạt 9 bác sỹ và 26 giường bệnh trên một vạn dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; lao ựộng qua ựào tạo ựạt trên 70%, ựào tạo nghề chiếm 55% tổng số lao ựộng xã hội, tỷ lệ nghèo giảm bình quân 1,5-2%/năm; phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng ựồng ựược bảo ựảm Thu nhập thực tế của dân cư gấp khoảng 3,5 lần so năm 2010Ợ [1] Vì vậy, ựể ựánh giá chắnh xác và toàn diện trình ựộ phát triển của mỗi quốc gia, cũng như mỗi tỉnh, thành phố thì việc tắnh Chỉ số phát triển con người là cần thiết và ựem lại cách nhìn mới và toàn diện mà trong phát triển kinh tế, công bằng xã hội gắn với bảo vệ môi trường ựáp ứng ựược mục tiêu mà đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của đảng ựề ra

Ngày 02/3/2010, Thủ tướng Chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh TTg, về việc phê duyệt đề án ựổi mới ựồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê; Ngày 02/6/2010, Thủ tướng Chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh 43/2010/Qđ-TTg, về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, theo Quyết ựịnh này có 350 chỉ tiêu quốc gia ựược tắnh toán và công bố hàng năm Trong hệ thống chỉ tiêu này có chỉ tiêu số 300, mã số 1901, Chỉ số phát triển con người phân theo tỉnh, thành phố ựược tổng hợp và công bố hàng năm Do vậy, việc

Trang 14

312/Qð-Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 3

nghiên cứu thực trạng và ñề ra các giải pháp ñể nâng cao Chỉ số HDI là một việc làm cần thiết nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực không chỉ

ở cấp vĩ mô mà còn có ý nghĩa ở cấp vi mô (cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

Với tầm quan trọng như vậy và xuất phát từ những yêu cầu về lý luận

và thực tiễn nêu trên, tác giả chọn ñề tài “Giải pháp nâng cao Chỉ số phát triển con người (HDI) tỉnh Bắc Ninh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục ñích của ñề tài: Từ việc nghiên cứu những cơ sở lý luận về Chỉ số phát triển con người và vận dụng phương pháp luận ñó ñể tính toán Chỉ số phát triển con người tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn hiện nay

ðề xuất các giải pháp nâng cao Chỉ số phát triển con người của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá ñược cơ sở lý luận và thực tiễn về Chỉ số phát triển con người, từ ñó, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, phân tích, ñánh giá thực trạng về Chỉ số phát triển con người tỉnh Bắc Ninh

Vận dụng phương pháp luận ñể tính Chỉ số phát triển con người của tỉnh Bắc Ninh

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới Chỉ số phát triển con người của tỉnh Bắc Ninh

ðề xuất các giải pháp nâng cao Chỉ số phát triển con người trong thời gian tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận về Chỉ số phát triển con người, Vận dụng phương pháp thích hợp ñể tính Chỉ số phát triển con người của tỉnh

ðối tượng khảo sát là các ngành kinh tế trên ñịa bàn

Trang 15

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4

Các hộ dân cư trên ñịa bàn tỉnh

Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao Chỉ số phát triển con người trên ñịa bàn tỉnh

Các giải pháp tác ñộng ñến nâng cao Chỉ số phát triển con người của tỉnh Bắc Ninh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tính các Chỉ số phát triển con người

và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao Chỉ số phát triển con người của tỉnh

ðiều tra số trẻ em sinh ra, số người chết, trong ñó số trẻ chết dưới 1 tuổi trong năm, số người từ 65 tuổi trở lên; Tình hình ñi học của dân cư, từ ñó làm

cơ sở ñể tính các chỉ số tuổi thọ, chỉ số giáo dục

Tập trung ñiều tra, tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, các nhân tố ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ ñó làm cơ sở ñể tính các chỉ số thu nhập

Phạm vi về không gian: ðề tài tiến hành triển khai nghiên cứu trên phạm vi ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

Phạm vi về thời gian: Các số liệu phục vụ phân tích, ñánh giá thực trạng, tình hình chủ yếu trong giai ñoạn 2005 - 2010

Trang 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5

Phần II TỔNG QUAN CỦA TÀI LIỆU

2.1.Cơ sở lý luận của ñề tài

2.1.1.Cơ sở lý luận về Chỉ số phát triển con người (HDI)

2.1.1.1.Quan ñiểm của thế giới về Chỉ số HDI

ðể ño lường thành tựu phát triển con người, từ năm 1990 chương trình phát triển của Liên hiệp quốc ñã ñưa ra phương pháp tính Chỉ số phát triển con người ðây là chỉ số tổng hợp phản ánh trình ñộ phát triển của con người và cũng phản ánh mức ñộ ñạt ñược những khát vọng chung của loài người là có mức sống cao, có học vấn cao, có sức khoẻ dồi dào, xã hội lành mạnh, phát triển văn hoá cộng ñồng…

Những quan ñiểm trước ñây về phát triển không còn phù hợp với thế giới hiện ñại khi cho rằng phát triển chỉ gói gọn trong tăng trưởng kinh tế Có những quốc gia tăng trưởng kinh tế rất cao, nhưng tình trạng ñói nghèo, bệnh tật và thất học vẫn còn hiện hữu ở ña số cộng ñồng dân cư ñông ñúc Do vậy, cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Liên hợp quốc hình thành một nhóm chuyên gia nghiên cứu cách tiếp cận mới về phát triển Kết quả nghiên cứu của nhóm này ñã ñược cả thế giới thừa nhận, rằng tăng trưởng kinh tế chưa hoàn toàn ñồng nghĩa với phát triển, mà chỉ là một khía cạnh của phát triển, mặc dù ñó là khía cạnh quan trọng Phát triển phải là mở rộng phạm vi lựa chọn của con người ñể ñạt ñến một cuộc sống trường thọ, khoẻ mạnh, có ý nghĩa và xứng ñáng với con người Quan ñiểm này ñược gọi là Phát triển con người, bao hàm

2 khía cạnh chính là mở rộng các cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn của con người nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnh phúc, bền vững

Mở rộng cơ hội lựa chọn: Chọn thu nhập cao hơn, nhưng ñó chưa phải

là duy nhất, mà còn muốn chọn dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn, ñiều kiện sống

và môi trường dễ chịu hơn, tham gia và hoà nhập vào cộng ñồng Trong số rất nhiều cơ hội lựa chọn thì người dân, ñặc biệt những người dân nghèo, những người lao ñộng bình thường luôn có quan ñiểm lựa chọn ñược sống lâu, khoẻ mạnh, hạnh phúc và ñược học hành, có việc làm, không bị thất nghiệp, ñược tham gia vào các hoạt ñộng xã hội và gắn mình hoà nhập với cuộc sống chung của cộng ñồng

Trang 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6

Tăng cường năng lực lựa chọn: Năng lực ñược hiểu là khả năng ñạt ñến

các mục tiêu ñã lựa chọn Năng lực chính là ñiều kiện cần thiết ñể biến các cơ hội sẵn có trở thành hiện thực, và thậm chí còn tạo ra cơ hội mới Tăng cường năng lực con người là trau dồi kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, hay nói rộng hơn là trình ñộ học thức, học vấn và vận dụng chúng vào cuộc sống

Quan niệm mới về phát triển con người còn bao hàm nhiều khía cạnh: Trước tiên: Quan niệm này nhấn mạnh mục tiêu của phát triển là vì con người, vì việc cải thiện chất lượng cuộc sống con người bền vững

Thứ hai: Phát triển con người phải do chính con người thực hiện Mọi người dân phải có cơ hội ñược tham gia tích cực và sáng tạo vào quá trình phát triển ðây chính là một khía cạnh của dân chủ Chính sách Nhà nước phải nhằm tạo mọi ñiều kiện khuyến khích toàn dân tham gia vào quá trình phát triển

Thứ ba: Quan niệm mới về phát triển con người dựa trên cách tiếp cận toàn thể Cụ thể là ñề cập ñến sự mở rộng không gian lựa chọn bao trùm tất cả các khía cạnh của ñời sống xã hội: Lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, môi trường, an sinh xã hội, an ninh con người, bình ñẳng giới , trong mối liên hệ và tác ñộng qua lại chứ không chỉ giới hạn trong phạm vi kinh tế Cách tiếp cận toàn thể còn bao hàm nghĩa khác là tính ñến tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, tầng lớp, giới tính, quốc tịch hay các thế hệ, phát triển phải là quá trình bền vững, ñược duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác, không làm tổn hại tới môi trường

Thứ tư: Ở ñây phân biệt dứt ñiểm khái niệm phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực (còn gọi là nguồn vốn con người) Kinh nghiệm các nước phát triển cho thấy chi tiêu cho con người không phải là tiêu dùng ñơn thuần, mà là một khoản ñầu tư ñể hình thành một loại nguồn vốn quan trọng

có khả năng sản sinh ra các nguồn thu nhập trong tương lai - ñó là nguồn vốn con người thông qua việc tạo lập kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo ðầu tư vào vốn con người ñược thông qua các hoạt ñộng giáo dục, y

tế, bảo ñảm việc làm là cách ñầu tư thiết thực, hiệu quả nhất ñảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Cái khác biệt căn bản giữa phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực là ở chỗ trong phát triển con người thì con người là mục tiêu có quyền và có nhu cầu ñược hưởng thụ, còn trong phát triển nguồn nhân lực thì con người ñược nhìn nhận như một nguồn vốn cũng như các nguồn vốn khác, dù rằng là quan trọng

Trang 18

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7

Từ những nhận thức ấy, trên gĩc độ thống kê, phát triển con người phải được thể hiện bằng một con số được tổng hợp từ các khía cạnh nâng cao năng lực lựa chọn và mở rộng phạm vi lựa chọn cho con người, đĩ là những khía cạnh về thu nhập, tuổi thọ và trình độ tri thức cũng như các khía cạnh liên quan khác Con số đĩ chính là CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯƠI (HDI)

Lịch sử lồi người đã trải qua nhiều giai đoạn lên, xuống, thăng trầm Nền kinh tế thế giới đã trải qua rất nhiều các mẫu hình phát triển Hãy đúc rút một cách tượng trưng các mẫu hình phát triển của nền kinh tế thế giới vào những năm nửa cuối thế kỷ 20 thuộc thiên niên kỷ trước

Vào những năm thời kỳ 1950-1970, khi thế giới vẫn chỉ mới thốt ra khỏi đống tro tàn đổ nát của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai cịn chưa lâu Nhiều quốc gia bị tàn phá nặng nề, kể cả một số quốc gia mà bây giờ trình độ phát triển đứng vào hàng cao nhất Do bị chiến tranh đốt đi nhiều tài sản và của cải, người dân của nhiều dân tộc bị bần cùng, lâm vào cảnh khĩ khăn, túng thiếu

và đĩi nghèo Cho nên chính sách ưu tiên của nhiều quốc gia thời kỳ sau chiến tranh này là đáp ứng đủ các nhu cầu thiết yếu, cơ bản nhất của người dân

Cĩ thể nĩi rằng Mẫu hình phát triển của giai đoạn này là đáp ứng các nhu cầu thiết yếu

Mục tiêu phát triển của nhiều Chính phủ là cung cấp nhiều hơn, đầy đủ hơn những nhu cầu cơ bản, cả về vật chất, kinh tế, lẫn các nhu cầu về dịch vụ

xã hội cho dân chúng của nước mình

Do mẫu hình phát triển và mục tiêu chính sách như vậy, nên hậu quả xã hội là nguồn vốn con người được cải thiện rất chậm chạp, tức là vấn đề y tế, sức khoẻ, giáo dục, đảm bảo về mặt xã hội cho con người được thực hiện chậm chạp

Cũng chính vì vậy, hậu quả kinh tế đối với quá trình phát triển là tăng trưởng rất chậm, cĩ thể nĩi hầu như bằng khơng, khơng cĩ tăng trưởng gì đáng kể

Trước tình hình đĩ, để cĩ được khối lượng vật chất và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu, để vượt lên các quốc gia khác, sang thời kỳ 1970 - 1990, nhiều quốc gia bắt đầu chú trọng tới việc tăng trưởng Hình tượng các con rồng, các con hổ trên thế giới đều xuất hiện vào thời kỳ này Khơng những chính sách của các quốc gia là tập trung vào tăng trưởng kinh tế, mà các tập đồn, các cơng ty cũng tập trung vào tăng trưởng Người người đua nhau tăng trưởng

Trang 19

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8

Như vậy, Mẫu hình phát triển trên thế giới của thời kỳ 1970 - 1990 là tăng trưởng kinh tế

Mục tiêu phát triển và chính sách phát triển của phần lớn các quốc gia là

bỏ trơi các nhu cầu cơ bản, coi nhu cầu thiết yếu của con người là thứ cấp đứng sau khát vọng tăng trưởng kinh tế Họ cho rằng mọi nhu cầu sẽ được đáp ứng khi cĩ tăng trưởng cao Trong giai đoạn này, việc so sánh trình độ phát triển giữa các quốc gia cũng thơng qua so sánh tăng trưởng, so sánh tốc độ tăng GDP bình quân đầu người Ban đầu thì sử dụng tỷ giá hối đối trung bình năm, sau tiến đến sử dụng sức mua tương đương (PPP - Purchasing Power Parities)

để tính chuyển phục vụ so sánh vì nhiều người cho rằng làm như vậy sẽ chính xác hơn, vì khi sử dụng sức mua tương đương là đã loại bỏ sự chênh lệch giá giữa các quốc gia hay lãnh thổ với nhau Ta vẫn gọi nơm na là đưa về cùng một mặt bằng so sánh Trong thời kỳ này, người ta đã đánh đồng giữa phát triển và tăng trưởng kinh tế, người ta coi tăng trưởng kinh tế chính là phát triển

Chính vì tập trung tồn lực cho tăng trưởng kinh tế, bỏ mặc những vấn

đề nhu cầu thiết yếu của con người, nên hậu quả xã hội là làm tăng thêm sự bất bình đẳng xã hội, tăng thêm nghèo đĩi trong dân chúng, sự chênh lệch giữa người giàu và kẻ nghèo ngày càng lớn

Hậu quả kinh tế là tốc độ tăng trưởng rất cao và đồng đều ở rất nhiều nước, đặc biệt là các con rồng và con hổ châu á

Sang giai đoạn từ đầu những năm 1990 đến nay, người ta mới bừng tỉnh

ra rằng, chỉ cĩ tăng trưởng kinh tế khơng thể giải quyết được hết vấn đề, mà cịn làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo đĩi và bất bình đẳng xã hội Tăng trưởng khơng hồn tồn trùng khớp với phát triển, mà chỉ là một mảng của phát triển, dù quả thật đĩ là một mảng rất quan trọng Do đĩ người ta thay đổi hẳn quan niệm về phát triển Thừa nhận tầm quan trọng của Phát triển là tăng trưởng kinh tế (GDP), mà từ xưa tới nay người ta vẫn sử dụng tiêu thức GDP

và tăng trưởng GDP này để phân biệt giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, nhưng người ta cịn nhấn mạnh thêm khía cạnh xã hội của sự phát triển (nghèo đĩi, sức khoẻ, bất bình đẳng giới, bất bình đẳng xã hội, cơ hội phát triển, ) Khái niệm phát triển được mở rộng từ thuần tuý tăng trưởng kinh tế ấy sang cả việc cải thiện các khía cạnh xã hội của cuộc sống, người ta định nghĩa là Phát triển con người (Human Development Index)

Trang 20

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 9

Vậy Mẫu hình phát triển của các quốc gia trong giai ựoạn này là mẫu hình phát triển con người

Mục tiêu chắnh sách của các quốc gia là làm thế nào mở rộng phạm vi lựa chọn của người dân, và nâng cao năng lực lựa chọn cho người dân, ựể họ ựạt tới mức sống tử tế cho mình

Hậu quả xã hội của quá trình phát triển như vậy là làm nâng cao nguồn vốn con người và giảm tỷ lệ nghèo ựói trong dân chúng Nâng cao nguồn vốn con người là ám chỉ nâng cao tuổi thọ của họ, nâng cao sức khoẻ, và ựặc biệt

là nâng cao trình ựộ dân trắ ựể có khả năng tiếp cận tới mục tiêu mình lựa chọn

Hậu quả kinh tế của phát triển con người là tạo ựiều kiện ựể xã hội phát triển một cách bền vững, môi trường ựược bảo vệ và các nguồn tài nguyên thiên nhiên vẫn bảo toàn ựược cho các thế hệ mai sau

Có thể tóm tắt sự tiến hoá của các mẫu hình phát triển qua các thời kỳ lịch sử như sau:

Bảng 2.1 Mô hình phát triển qua các giai ựoạn

Mục tiêu

phát triển

đáp ứng các nhu cầu thiết yếu, kể cả các nhu cầu dịch vụ

xã hội

Phó mặc cho phát triển tự do, bỏ qua các nhu cầu thiết yếu

Mở rộng phạm vi lựa chọn và năng lực lựa chọn, nâng cao mức sống tử tế Kết quả về

mặt xã hội

Chậm cải thiện nguồn vốn con người

Tăng thêm ựói nghèo, tăng thêm bất bình ựẳng

Cải thiện ựược nguồn vốn con người, giảm nghèo ựói Kết quả về

mặt kinh tế

Hầu như không có tăng trưởng ựáng kể

Tăng trưởng nhanh

Tăng trưởng bền vững

Như vậy, theo nội dung, quan niệm về phát triển có tầm quan trọng ựặc biệt vì nó là khung lý thuyết cho toàn bộ các tắnh toán và phân tắch tiếp theo

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10

Với quan ñiểm về sự phát triển này thì khái niệm phát triển con người khác với phát triển nguồn nhân lực mà xưa nay vẫn nhiều người nhầm lẫn

Những công trình nghiên cứu kết hợp nghèo ñói và xã hội học cho thấy khi phỏng vấn hộ gia ñình về ước nguyện, thì các gia ñình giàu có ñều hầu hết

có ước nguyện muốn kinh doanh nhiều lời lãi hơn, thuận lợi hơn, ., nhưng các gia ñình nghèo khó thì lại ước mơ có ñược gia ñình hạnh phúc, khoẻ mạnh, con cái ñược học hành ñến nơi ñến chốn, thành ñạt, và ñặc biệt mọi người có công ăn việc làm, thể hiện rõ tính nhân văn và khía cạnh xã hội của

sự phát triển Rõ ràng, phát triển hay tăng trưởng là tốt cho người nghèo, nhưng sẽ tốt hơn nếu tăng trưởng mang ñậm tính nhân văn

2.1.1.2 Công dụng của Chỉ số HDI

(1) Như ñã nêu, HDI là thước ño tổng hợp ño lường trình ñộ phát triển của thế giới, của một khu vực, một quốc gia, hay là một vùng, một tỉnh , thay thế cho tiêu chí phát triển chỉ thuần tuý sử dụng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thông qua GDP

(2) Vì là thước ño tổng hợp sự phát triển, nên HDI ñược sử dụng làm công cụ quản lý và ñề ra chính sách Dựa vào HDI và các chỉ số thành phần, các nhà quản lý và ñề ra chính sách dễ dàng phát hiện khía cạnh non yếu ñể từ

ñó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực lựa chọn và mở rộng phạm vi lựa chọn cho người dân

(3) HDI ñược sử dụng làm một trong những chỉ tiêu thống kê quan trọng của các hệ thống chỉ tiêu phát triển của thế giới, của các khu vực, các quốc gia, vùng lãnh thổ hay các ñịa phương

(4) HDI ñược ñưa vào mục tiêu phấn ñấu trong các Chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn cũng như dài hạn của các quốc gia

(5) HDI ñược sử dụng trong phân tích kinh tế - xã hội

(6) HDI ñược sử dụng làm một trong những tiêu chí ñánh giá chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống, tiến bộ xã hội

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11

(7) HDI ñược sử dụng ñể so sánh quốc tế trình ñộ phát triển giữa các khu vực, các nhóm nước, các quốc gia, hay thậm chí giữa các vùng, các tỉnh, các ñịa phương trong một quốc gia

2.1.1.3 Hạn chế của Chỉ số HDI

ðứng trên góc ñộ nội hàm, phát triển con người bao trùm lên tất cả các khía cạnh của cuộc sống, như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáo dục, an ninh con người, an sinh xã hội, bình ñẳng giới, sức khoẻ, môi trường

Tuy nhiên, phương châm UNDP ñặt ra cho nhóm nghiên cứu ban ñầu là làm thế nào HDI phải là một chỉ số dễ tính toán nhằm khuyến khích tất cả các quốc gia thực hiện ñược Do vậy, UNDP quy ñịnh HDI chỉ bao gồm 3 thành phần: Sức khoẻ, kinh tế và giáo dục Việc thâu tóm 3 thành phần vừa nêu ñủ ñáp ứng tiêu chuẩn về tính ñơn giản và ñược hầu hết các quốc gia ñồng tình Nhưng chỉ với 3 thành phần như vậy thì HDI chưa thể phản ánh một cách bao quát hết các khía cạnh trong nội hàm của phát triển con người Rõ ràng còn một số khía cạnh khác chưa ñược ñề cập trong HDI, như văn hoá, anh ninh con người, an sinh xã hội và môi trường

Ngoài ra, trong yếu tố sức khoẻ mới chỉ sử dụng một chỉ tiêu là tuổi thọ bình quân (còn gọi là tuổi hy vọng sống tại lúc sinh) mà chưa tính ñến sự ñóng góp của sức khoẻ ñó cho xã hội; trong yếu tố giáo dục mới chỉ sử dụng tỷ lệ ñi học các cấp giáo dục và tỷ lệ người lớn biết chữ, mà chưa tính ñến chất lượng của giáo dục; trong yếu tố kinh tế mới chỉ sử dụng GDP bình quân ñầu người

mà chưa tính ñến thiệt hại môi trường do tăng trưởng kinh tế gây ra

Còn một hạn chế khác của HDI là trong công thức tính do UNDP ñề ra, một số con số cận trên và cận dưới ñược giữ quá lâu, suốt từ năm 1990 ñến nay (hơn 20 năm) mà không thay ñổi, ví dụ GDP bình quân ñầu người cực ñại

là 40.000 USD-PPP, mặc dù cho tới nay, GDP bình quân ñầu người của một

số quốc gia ñã vượt qua ngưỡng này

2.1.1.4 Phạm vi tính Chỉ số HDI

Xét theo góc ñộ thời gian, UNDP khuyến nghị tất cả các quốc gia tuỳ

theo hoàn cảnh, nhu cầu, ñiều kiện số liệu, ñiều kiện về nhân lực, tài chính mà

Trang 23

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12

tự quyết ñịnh chu kỳ tính toán HDI, cũng như viết Báo cáo phát triển con người (HDR) cho mình, có thể hàng năm (như Ấn ðộ, Nga), hai năm một lần (như Ni-giê-ri-a, Chi-lê, Phi-li-pin), hay có thể ba năm, 5 năm một lần, nhiều quốc gia không ñặt thành ñịnh kỳ, khi nào có nhu cầu hoặc ñủ ñiều kiện thì soạn thảo Riêng Văn phòng soạn thảo Báo cáo phát triển con người (HDRO) của UNDP soạn thảo HDR toàn cầu hàng năm

Xét theo góc ñộ không gian, UNDP khuyến nghị tính HDI và soạn thảo

HDR cho phạm vi toàn thế giới, từng châu lục, từng khu vực, nhóm nước, từng quốc gia và cấp thấp hơn (ví dụ Ấn ðộ tính HDI cho toàn quốc và tất cả các bang, các tỉnh, ñồng thời soạn thảo HDR cho 8 Bang; hầu hết các quốc gia khác ñều tính HDI cho tất cả các tỉnh của mình)

2.1.2 Các mô hình tính Chỉ số HDI

Hiện nay, trên thế giới ñã và ñang sử dụng một số mô hình sau ñể tính HDI

2.1.2.1.Chỉ số HDI theo mô hình 3 nhân tố - Mô hình tam giác, bao gồm: Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập

- Về sức khoẻ: Nói chung nếu con người khoẻ mạnh thì cuộc sống sẽ trường thọ Ngược lại, trường thọ là một biểu hiện của một cơ thể khoẻ mạnh

Vì vậy, sức khoẻ ñược “lượng hoá” bằng chỉ tiêu tuổi thọ trung bình hay còn gọi là kỳ vọng sống trung bình ñược tính từ khi sinh ra

- Về Giáo dục: ðược ñánh giá bằng kiến thức, hay còn gọi là trình ñộ tri thức, là sự tổng hợp theo tỷ lệ biết chữ của người lớn (với quyền số 2/3) và tỷ

lệ nhập học của tất cả các cấp (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

và sau trung học với quyền số tổng cộng chung là 1/3)

- Về Thu nhập: ðược ño bằng giá trị GDP bình quân ñầu người thực tế theo sức mua tương ñương (PPP-Purchasing Power Parity và thường ñưa về USD)

Trang 24

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13

Xét từ quan ñiểm con người, tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện hút ma tuý có tác ñộng trực tiếp làm giảm tất cả các chỉ số kinh tế, giáo dục và tuổi thọ

Với chỉ số kinh tế, một người nghiện hút không thể làm việc với cường

ñộ và năng suất cao mà còn dẫn tới bỏ bê rồi nghỉ việc, lang thang, không tham gia lao ñộng Bản thân người ñó ñã không tham gia phát triển kinh tế cho gia ñình và ñể có tiền mua ma tuý ñã sinh ra trộm cắp, thậm trí giết người, cướp của cá nhân, tập thể, cộng ñồng…

Với chỉ số giáo dục, nếu người nghiện hút là học sinh thì sẽ dẫn ñến bỏ học, nếu ñối tượng nghiện hút là cha mẹ thì con cái trong gia ñình không ñược quan tâm ñến học hành và cũng dẫn ñến bỏ học

Chỉ số Tuổi thọ

Chỉ số Giáo dục

Chỉ số

Thu nhập

HDI

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14

Với chỉ số tuổi thọ, ñiều hiển nhiên mọi người ñều biết là những người nghiện hút thường có tuổi thọ thấp do sức khoẻ suy kiệt Bên cạnh ñó, do tiêm chích và sinh hoạt bừa bãi, những người nghiện hút rất dễ lây nhiễm HIV/AIDS cho cộng ñồng Như vậy, những cái chết từ các căn bệnh này ñã làm giảm chỉ số tuổi thọ của xã hội

Từ những phân tích trên, nhiều nước trên thế giới ñã tính thêm chỉ số Lành mạnh xã hội nhằm phản ánh khả năng phòng ngừa tệ nạn của cộng ñồng

Chỉ số Tuổi thọ

Chỉ số Giáo dục

Chỉ số

Chỉ số Lành mạnh

xã hội

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15

hoá, trạng thái tinh thần, hoà nhập với ý thức cộng ñồng,… và sẽ là ñồng nghĩa tạo ra giá trị lao ñộng cao hơn, năng suất hơn, thoả mãn nhu cầu hơn Xuất phát từ sự phân tích trên, nhiều nước trên thế giới ñã ñưa thêm chỉ số Phát triển văn hoá cộng ñồng ñể tính Chỉ số HDI

2.1.2.4.Một số ñặc ñiểm của HDI

* 0 < HDI < 1 (HDI nhận giá trị từ 0 ñến 1);

* Các chỉ số thành phần tức chỉ số tuổi thọ, chỉ số giáo dục, chỉ số thu nhập, chỉ số lành mạnh xã hội và chỉ số phát triển văn hoá cộng ñồng ñều ñóng góp như nhau vào trị giá của Chỉ số phát triển con người HDI;

* HDI càng gần 1 thì trình ñộ phát triển con người càng cao, và ngược lại Hiện nay chương trình phát triển của Liên hiệp quốc ñã, ñang và sẽ tiếp tục dùng phương pháp tính Chỉ số phát triển con người theo 3 nhân tố, nghĩa

Chỉ số Lành mạnh

XH

HDI

Chỉ số Phát triển VH Cð

Chỉ số Tuổi thọ Chỉ số

Thu nhập

Chỉ số Giáo dục

Trang 27

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16

là HDI ñược tổng hợp từ 3 yếu tố thành phần gồm các yếu tố sức khỏe, giáo dục và thu nhập

Xithực – Xi Min

- XiMin

Ii Làchỉ số của thành phần thứ i

XiMax Là mức ñộ tối ña ñạt ñược của thành phần i

Xi Min Là mức ñộ tối thiểu ñạt ñược của thành phần i

Xithực Là mức ñộ thực tế của thành phần i

Người ta quy ñịnh giá trị biên của các thành phần về sức khỏe, giáo dục, thu nhập ñể tính HDI theo chỉ số 3 nhân tố như sau:

Bảng 2.2 Giá trị biên của các thành phần tuổi thọ, giáo dục và thu nhập

Những con số này là những giá trị tối ña và tối thiểu của các chỉ tiêu thành phần, ñược rút ra từ các thống kê thực tế ñược theo dõi nhiều năm của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

2.1.3.1 Chỉ số tuổi thọ

Trang 28

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 17

Chỉ số tuổi thọ là một trong những thành phần cơ bản của Chỉ số phát triển con người (HDI) Nó là một trong những chỉ số cơ bản ựể xây dựng Chỉ

số phát triển con người HDI Chỉ số tuổi thọ ựược lựa chọn là một thành phần của HDI vì nhìn từ quan ựiểm phát triển con người, khả năng và cơ hội có ựược một cuộc sống lâu dài, khoẻ mạnh ựược thể hiện ở tuổi thọ trung bình

Tuổi thọ trung bình (còn gọi là triển vọng sống trung bình) là số năm trung bình mà mỗi trẻ em khi sinh có thể sống ựược trong suốt cuộc ựời

Như vậy, chỉ số tuổi thọ (I tuổi thọ ) ựược tắnh theo công thức sau:

Xithực Ờ Xi Min

Ituổithọ =

XiMax - XiMinTrong ựó: X là tuổi thọ trung bình

để tắnh ựược tuổi thọ bình quân người ta ựã sử dụng phương pháp sau:

- Phương pháp ước lượng gián tiếp qua số liệu về tỷ suất chết của trẻ dưới 1 tuổi và tỷ lệ dân số trên 65 tuổi

Công thức tắnh tuổi thọ trung bình:

Tuổi thọ trung bình = 73,1 -194 x IMR + 70G

Trong ựó:IMR là tỷ lệ chết của trẻ dưới 1 tuổi (tắnh bằng Ẹ);

G là tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên (tắnh bằng Ẹ)

- Phương pháp lập bảng sống và tắnh tuổi thọ trung bình dựa trên số liệu

về người chết và dân số chia theo ựộ tuổi (tỷ suất chết ựặc trưng theo ựộ tuổi)

- Phương pháp hệ số sống giữa hai cuộc ựiều tra (sử dụng dân số chia theo ựộ tuổi của hai cuộc Tổng ựiều tra dân số)

- Phương pháp ước lượng mức ựộ chết dựa trên số liệu về số con ựã chết

và số con chết theo tuổi của người mẹ

- Phương pháp dựa vào tuổi trung vị

2.1.3.2 Chỉ số giáo dục

Chỉ số giáo dục là một trong những chỉ số cơ bản ựể xây dựng Chỉ số phát triển con người HDI đó chắnh là thước ựo thành tựu tương ựối của ựịa phương về phát triển con người trên phương diện kiến thức Chỉ số này ựược tắnh dựa trên tỷ lệ biết chữ của người lớn và tỷ lệ nhập học các cấp giáo dục: Tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy

Trang 29

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18

Tỷ lệ biết chữ của người lớn (X biết chữ) là tỷ lệ phần trăm số người từ

15 tuổi trở lên biết ñọc biết viết so với tổng dân số từ 15 tuổi trở lên

Số người từ 15 tuổi trở lên biết ñọc biết viết

Tỷ lệ nhập học bậc tiểu học (lứa tuổi từ 6-10);

Tỷ lệ nhập học bậc trung học cơ sở (lứa tuổi từ 11-14);

Tỷ lệ nhập học bậc trung học phổ thông (lứa tuổi từ 15-17);

Tỷ lệ nhập học sau trung học (lứa tuổi từ 18-24)

Các chỉ số tỷ lệ nhập học tổng hợp và chỉ số tỷ lệ người lớn biết chữ ñược tính theo các công thức:

XiMax Là mức ñộ tối ña ñạt ñược của thành phần tỷ lệ nhập học tổng hợp;

XiMin Là mức ñộ tối thiểu ñạt ñược của thành phần tỷ lệ nhập học tổng hợp;

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19

Ibiết chữ Làchỉ số của thành phần tỷ lệ biết chữ của người lớn;

Xi Max Là mức ñộ tối ña ñạt ñược của thành phần tỷ lệ biết chữ của người lớn;

Xi Min Là mức ñộ tối thiểu ñạt ñược của thành phần tỷ lệ biết chữ của người lớn;

Xithực Là mức ñộ thực tế ñạt ñược của tỷ lệ biết chữ của người lớn

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ

do tất cả các ngành kinh tế mới sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là một năm) Nói cách khác GDP bằng tổng giá trị tăng thêm của tất

cả các ngành kinh tế và thành phần kinh tế công với thuế nhập khẩu hàng hóa

và dịch vụ từ nước ngoài Hiện nay chỉ tiêu GDP của các tỉnh, thành phố ñược tính theo 2 loại giá, giá so sánh và giá hiện hành

Các phương pháp tính GDP: Hiện nay, người ta thường tính GDP theo

ba phương pháp sau:

- Tính GDP theo phương pháp sản xuất:

GDP = Tổng giá trị sản xuất - Tổng chi phí trung gian +Thuế nhập khẩu

- Tính GDP theo phương pháp thu nhập (còn gọi là phương pháp phân phối): GDP = Tổng các yếu tố trong giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế +Thuế nhập khẩu

Trang 31

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 20

- Tắnh GDP theo phương pháp tiêu dùng cuối cùng:

Nhằm phản ánh thành tựu trung bình của mỗi quốc gia trên phương diện mức sống của sự phát triển con người, Báo cáo phát triển con người của UNDP từ năm 1990 ựến nay ựã sử dụng chỉ tiêu GDP thực tế bình quân ựầu người theo sức mua tương ựương (PPP$) ựể tắnh chỉ số GDP, một trong những chỉ số thành phần của HDI

Sức mua tương ựương là khả năng mua ựược một ỘrổỢ hàng hóa và dịch

vụ xác ựịnh của các loại ựồng tiền Các loại nội tệ nhân với sức mua tương ựương mà sẽ ựược chuyển thành USD-PPP GDP các nước tắnh theo nội tệ nhân với sức mua PPP sẽ ựược chuyển thành GDP theo USD-PPP Khi tắnh HDI người ta sử dụng số liệu này

GDP thực tế bình quân ựầu người tắnh theo sức mua tương ựương của một nước ựược chuyển ựổi sang đô la Mỹ trên cơ sở tỷ giá sức mua ngang bằng

Chỉ số thu nhập bình quân ựầu người thực ựược tắnh theo công thức

Log(Xi thực) Ờ log(Xi Min)

Log(Xi Max)Ờ log(Xi Min)

I GDP Là chỉ số của thành phần thu nhập;

X Max là mức ựộ tối ựa ựạt ựược của GDP bình quân ựầu người;

X Min là mức ựộ tối thiểu ựạt ựược của GDP bình quân ựầu người;

Trang 32

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21

X thực là mức ñộ thực tế ñạt ñược của GDP bình quân ñầu người;

Log là phép toán Lôgarit co sở 10

Bên cạnh việc tính HDI theo phương pháp truyền thống ñể so sánh quốc

tế, thì ñể phản ánh các vấn ñề mang tính ñặc thù của một quốc gia và ñể theo sát với trình ñộ phát triển của từng quốc gia, nhất là ñể phản ánh các ưu tiên trong từng thời kỳ, từng giai ñoạn của mỗi quốc gia thì các thành phần cơ bản của HDI sử dụng trong các Báo cáo phát triển con người toàn cầu có thể chưa thật sát thực Tính hữu dụng và ña năng của HDI với vai trò là công cụ ñể ñánh giá mức ñộ phát triển con người ở phạm vi quốc gia và các ñịa phương

sẽ ñược nâng cao hơn nữa nếu các quốc gia lựa chọn các yếu tố cấu thành vừa phản ánh ñược những vướng mắc và ưu tiên của họ, vừa nhạy cảm với các trình ñộ phát triển của các nước Vì vậy, trong quá trình từng quốc gia tự tính HDI của mình, việc bổ sung hoặc thay thế các thành phần cơ bản của HDI là cần thiết Hiện nay một số nước còn tính thêm chỉ số lành mạnh xã hội, chỉ số phát triển văn hóa cộng ñồng

2.2 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới khi tính Chỉ số HDI

Hàng năm UNDP soạn thảo báo cáo phát triển con người (HDR) toàn cầu nhằm tính toán, phân tích, so sánh và xếp hạng HDI và các chỉ số ñồng hành như chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI), chỉ số phát triển giới (GDI), chỉ số quyền lực giới (GEM) và một số chỉ số khác cho 177 quốc gia và lãnh thổ, trong ñó có Việt Nam Các báo cáo ñều nêu rõ phương pháp tính cụ thể cho từng chỉ số thành phần cũng như các chỉ số tổng hợp, những thay ñổi ñã ñược

áp dụng trong quá trình nghiên cứu và xem xét lại cho phù hợp với hoàn cảnh

số liệu chung của các quốc gia (như ñã trình bày ở trên), ñồng thời có ñề cập tới giải thích thống kê Nguồn số liệu chính mà UNDP sử dụng lấy từ các tổ chức quốc tế, như: Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức Văn hóa, Giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO), Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (UNFPA) Mỗi HDR ñều nhấn mạnh một chủ ñề ñang là vấn ñể nổi cộm trên thế giới

Do số liệu không lấy trực tiếp từ các cơ quan thống kê quốc gia, nên cũng có những ảnh hưởng nhất ñịnh tới ñộ chính xác của kết quả tính toán Lấy Việt Nam làm ví dụ Trong HDR 2004 với chủ ñề “Tự do văn hoá trong một thế giới ña dạng ngày nay” trên cơ sở tính theo số liệu của các quốc gia

Trang 33

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22

năm 2002, theo ñó, HDI của nước ta ñạt 0,691, kết quả của bình quân giản ñơn ba thành phần là Chỉ số tuổi thọ (0,733); Chỉ số giáo dục (0,815); Chỉ số thu nhập (0,523), ñứng thứ 112 về HDI và thứ 114 về GDP bình quân ñầu người

ðể tính toán ra kết quả này, tuy ñã là năm 2004 nhưng UNDP vẫn sử dụng kết quả Tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 1999 về Tỷ lệ người lớn biết chữ (90,2%), tỷ lệ ñi học chung các cấp giáo dục (64%) và tuổi thọ bình quân tại lúc sinh (69,0) với nguồn từ UNESCO, GDP thực tế bình quân ñầu người (2.300 USD-PPP) lấy từ WB

Kết quả ñó thực ra vẫn chưa phản ánh ñúng thực chất mà chúng ta ñạt ñược Theo số liệu thống kê ñược công bố trong “Những kết quả chủ yếu của cuộc ñiều tra biến ñộng dân số và kế hoạch hoá gia ñình 1/4/2002” thì tuổi thọ bình quân tại lúc sinh của nước ta là 71,3 Dựa vào phương pháp của UNDP tính lại, thì ñúng ra Chỉ số tuổi thọ của Việt Nam phải là 0,772, cao hơn nhiều

so với con số do UNDP tính Và Tỷ lệ người lớn biết chữ năm 2002 của nước

ta ñã cao hơn chứ không phải con số từ Tổng ñiều tra dân số (TðTDS) năm

1999 Ngay trong HDR toàn cầu 2003 (trên cơ sở số liệu năm 2001) cũng ñã

sử dụng tỷ lệ người lớn biết chữ của Việt Nam là 92,7% Nếu cứ dùng con số này thì Chỉ số giáo dục của nước ta phải là 0,831 Như vậy HDI của nước ta thực chất là 0,709, xếp hạng 107 trên 177 nước (tương ñương với U-dơ-bê-ki-xtan, sát ngay sau Xi-ri và ñứng ngay trước An-giê-ri, tức là Việt Nam ñứng trên 70 nước)

Như vậy, có thể tóm lược một số kinh nghiệm trong phương pháp tính HDI của UNDP như sau:

Không cứng nhắc mà là có sự linh hoạt Ví dụ: Về công thức tính Chỉ số thu nhập ñã có sự thay ñổi từ một hệ thống phức tạp ñược chuyển về dạng lô

ga cơ số 10 ñơn giản; về chọn chỉ tiêu: Thay ñổi từ sử dụng chỉ số năm học bình quân sang chỉ số ñi học các cấp giáo dục;

Bám vào thực tế hiện có về số liệu thống kê, trong ñó ưu tiên cho thực trạng ở các nước trình ñộ thống kê thấp ñể chọn chỉ tiêu thay thế, ví dụ không lấy tổng sản phẩm quốc gia (GNI) mà sử dụng GDP; không lấy tỷ lệ ñi học ñúng tuổi mà sử dụng tỷ lệ ñi học chung;

Sử dụng nguồn số liệu của các tổ chức quốc tế mà không dùng nguồn số liệu từ các cơ quan thống kê quốc gia (cũng có thể họ coi số liệu thống kê của

Trang 34

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 23

các tổ chức quốc tế ựã dựa trên cơ sở thống kê quốc gia), trong ựó khi thiếu số liệu của một nước nào ựó là UNDP sử dụng các ước tắnh thay thế (nhưng có ghi chú rõ ràng), và ựiều này cũng thể hiện tắnh linh hoạt mà không cầu toàn

Phương pháp do UNDP ựưa ra mang tắnh chất nền tảng cho các nước chứ không có tắnh bắt buộc (thể hiện sự mềm dẻo và linh hoạt) và ựể các quốc gia tự quyết ựịnh cho mình một sự lựa chọn phù hợp với thực trạng thống kê của mỗi nước

Hiện nay trên thế giới ựã có 177 nước và lãnh thổ soạn thảo HDR, trong

ựó có 8 nước thuộc ASEAN Hầu hết các quốc gia ựều soạn thảo HDR theo phương pháp chuẩn của UNDP Tuy nhiên, có một số quốc gia không bám cứng nhắc theo chuẩn của UNDP, vắ dụ In-ựô-nê-xi-a vẫn sử dụng số năm học bình quân ựể tắnh Chỉ số giáo dục, sử dụng chi tiêu thực tế ựể thay cho GDP trong tắnh toán Chỉ số thu nhập trên cơ sở ựã có những nghiên cứu lý luận và phương pháp luận chắc chắn, và tất nhiên sẽ hạn chế tắnh so sánh quốc tế của kết quả

2.3 Thực tiễn khi áp dụng thử nghiệm tắnh Chỉ số HDI trên phạm

vi cả nước và các tỉnh, thành phố

2.3.1 Thực tiễn việc tắnh Chỉ số HDI của Việt Nam

Ngay sau khi chỉ tiêu ựược Cơ quan Thống kê của Liên hiệp quốc nghiên cứu và ựưa vào áp dụng, ở Việt Nam ựã có nhiều nhà nghiên cứu công

bố cách tắnh chỉ tiêu này trên các tạp trắ, ựặc biệt là các tạp chắ thống kê Tuy nhiên, mãi ựến năm 2001, ựược sự giúp ựỡ của Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) tại Việt nam, Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia mới tiến hành chủ trắ tắnh toán một cách có hệ thống chỉ tiêu này ở Việt Nam Thông qua ựó giúp cho ựộc giả hiểu một cách có hệ thống về chỉ tiêu này đã có một số hội thảo và lớp tập huấn về HDI cũng như soạn thảo HDR quốc gia chứng tỏ vấn ựề tắnh HDI, tầm quan trọng của nó trong ựề ra chắnh sách, ựã ựược phổ cập rộng rãi toàn quốc

Tuy nhiên, các ựợt hội thảo và tập huấn ựó mới chỉ ựề cập chung chung

và khái quát phương pháp tắnh HDI của Liên hợp quốc, mà chưa ựi sâu vào quy trình tắnh toán, nguồn số liệu cũng như những thuận lợi và thách thức trong ựiều kiện thống kê cụ thể của nước ta

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24

Về mặt ứng dụng, với sự giúp ñỡ kỹ thuật, chuyên môn cũng như tài

chính của UNDP, Việt Nam ñã xây dựng hai (2) báo cáo phát triển con người trong khuôn khổ ñề tài cấp Nhà nước KX - 05 - 05 nghiên cứu về việc tính toán Chỉ số HDI, ñã có ba ấn phẩm ñược công bố Thực ra ñó là tập hợp những báo cáo chuyên ñề của những nhà nghiên cứu, quản lý và hoạt ñộng tham gia ñề tài KX.05.05 có liên quan tới khía cạnh kinh tế, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục trong HDI, hoàn toàn chưa ñề cập tới các vấn ñề phương pháp luận, nguồn thông tin và quy trình tính toán

ðể làm rõ hơn khía cạnh lý luận và ứng dụng HDI trong hoàn cảnh thực trạng số liệu thống kê nước ta, góp phần chuẩn bị soạn thảo HDR tại Tổng cục Thống kê (TCTK), nơi mà Ban chỉ ñạo ñã ñược thành lập, tuy các hoạt ñộng

cụ thể còn ít ñược tiến hành, Viện Khoa học thống kê phối hợp với Vụ Thống

kê tổng hợp triển khai ñề tài “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính Chỉ số phát triển con người (HDI) theo thực trạng số liệu của Việt Nam" Tuy nhiên,

ñề tài này vẫn chưa ñề cập tới quy trình tính toán

Năm 2004, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam soạn thảo báo cáo phát triển con người lần thứ 3 theo chủ ñề "Phát triển con người Việt Nam và Hội nhập quốc tế", và năm 2006 cho ra ñời Phần I với tên gọi " Phát triển con người Việt Nam 1999-2004: Những thay ñổi và xu hướng chủ yếu" Tuy tài liệu ñã trình bày phương pháp, nguồn số liệu, song thiếu tính thuyết phục vì chưa có giải trình chi tiết cách xử lý ñể ñảm bảo tính so sánh quốc tế, nhất là việc sử dụng tỷ lệ dân số 10 tuổi trở lên biết chữ ñể thay cho tỷ lệ người lớn (15 tuổi trở lên biết chữ theo quy ñịnh của UNDP) ñã làm cho kết quả HDI quá cao: HDI của Việt Nam năm 2004 tăng lên tới 0,731 (so với 0,691 nếu tính ñúng theo chuẩn UNDP là sử dụng tỷ lệ người lớn từ 15 tuổi trở lên biết chữ) và hoàn toàn không ñảm bảo tính so sánh quốc tế như Luật Thống kê ñã quy ñịnh

Năm 2007, Viện Phát triển con người thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam nghiên cứu hai ñề tài ứng dụng ñã thổi một tư duy mới vào công tác kế hoạch hoá và phân bổ ngân sách truyền thống, khắc phục một phần những khó khăn lâu nay khi phân bổ ngân sách Nhà nước theo quy mô dân

số của các ñịa phương

Trang 36

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25

Khi nghiên cứu ñề tài KX.05.05, Ban khoa giáo Trung ương ñã có văn bản khuyến nghị các tỉnh thực hiện tính toán HDI cho ñịa phương mình Do vậy, hầu hết các tỉnh, thành phố ñều xây dựng ñề án, và các công trình ñã ñược thực hiện Một vấn ñề nảy sinh là sự thống nhất, hiểu biết phương pháp

và cách thức tiến hành giữa các tỉnh, thành phố không ñồng ñều, có khi chưa tuân thủ ñúng phương pháp luận ñề ra

Về mặt phương pháp luận, ñã có tư tưởng ñề xuất cải tiến lại phương

pháp tính HDI bằng cách, ngoài 3 chỉ số thành phần là các chỉ số tuổi thọ, chỉ

số giáo dục và chỉ số thu nhập, một số nhà nghiên cứu muốn bổ sung thêm Chỉ

số an toàn xã hội Tư tưởng này là tiến bộ trên cơ sở cho rằng 3 chỉ số thành phần ñã nêu chưa thể hiện hết vấn ñề phát triển con người

Xuất phát từ tư tưởng này, trong quá trình nghiên cứu ñề tài KX.05.05, một số học giả ñề nghị ñưa thêm thành phần "sự lành mạnh xã hội", hay còn gọi là "sự an toàn xã hội" (xét theo góc ñộ tội phạm và tệ nạn xã hội) vào HDI,

và khi ñó HDI sẽ gồm 4 chỉ số thành phần, với trọng số của mỗi thành phần ngang nhau bằng 1/4:

HDI* = [(1/4)I1 + (1/4)I2 + (1/4)I3 + (1/4)I4] Trong ñó: HDI* - Chỉ số phát triển con người gồm 4 thành phần;

Thực tế cho thấy nhiều số liệu tội phạm và tệ nạn, tiêu cực xã hội chưa thể thống kê ñược, do vậy, theo các tác giả ñề xuất thì có thể chọn loại tệ nạn phổ biến nhất mà ñã thống kê ñược (nghiện hút ma tuý)

Trang 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26

Theo tác giả ñề xuất, trước hết xác ñịnh Chỉ số nghiện hút ma tuý:

Imatuý = (Xthực - Xmin) / (Xmax - Xmin) Với: Imatuý là chỉ số nghiện hút ma tuý;

Xthực là số người thực tế nghiện ma tuý trên 100.000 dân;

Xmax là số người tối ña nghiện ma tuý/100.000 dân (Xmax = 2.000);

Xmin là số người tối thiểu nghiện ma tuý/100.000 dân (Xmin = 0);

Tiếp theo, xác ñịnh Chỉ số an toàn xã hội:

IATXH = 1 - Imatuý (= I4) Trong ñó IATXH là Chỉ số an toàn xã hội, và là I4 trong công thức HDI* Như vậy, theo quan ñiểm nêu trên của tác giả thì khi cả xã hội không có

ai bị nghiện hút thì Imatuý = 0 và dẫn ñến IATXH = I4 = 1; khi xã hội có số người nghiện hút nhiều nhất, tức Imatuý = (2000/100000) = 2%, thì IATXH = I4 = 1 - 0,02 = 0,98, tức là 98%

Tư tưởng ñề xuất ñưa thêm yếu tố an toàn xã hội vào HDI là tích cực, muốn thâu tóm thêm một số khía cạnh có ý nghĩa trong phát triển con người Song có những nguyên nhân mà tư tưởng này chưa ñược áp dụng:

Thứ nhất, nếu ta tính theo công thức mới HDI*, mà thế giới lại không

tính, kết quả HDI* sẽ khó có khả năng trở thành hữu hiệu trong phân tích và

so sánh quốc tế

Thứ hai, phương pháp này còn có những vấn ñề phải nghiên cứu làm rõ

thêm, ví dụ các tác giả mới chỉ chọn 1 thành tố là tỷ lệ số người nghiện ma tuý, biện lý do là thống kê có sẵn ñể bỏ qua các thành tố khác như tội phạm, mại dâm, … mà chưa chứng minh ñược thành tố số người nghiện ma tuý ñủ ñại diện cho lĩnh vực an toàn xã hội Vả lại, giả sử rằng ta còn thống kê ñược

cả số người mại dâm, số vụ phạm tội, thì khi ñó sẽ tính toán chỉ số phản ánh

an toàn xã hội ra sao, có giống như khi xác ñịnh chỉ số giáo dục với 2 thành tố

là tỷ lệ ñi học các cấp giáo dục và tỷ lệ người lớn biết chữ hay không, …

Thứ ba, con số 2% mắc nghiện là cực ñại chưa có tính thuyết phục Cần

xem xét lại ñể khẳng ñịnh con số cực ñại này

Trang 38

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 27

Cục Thống kê Hải Phòng ựã tắnh thử nghiệm Chỉ số HDI* theo 4 thành phần, và kết quả là HDI* của Hải Phòng rất cao (0,784, tương ựương với Thái Lan, An-ba-ni, Vê-nê-du-ê-la theo số liệu cùng năm)

Trong thời gian qua nước ta ựã ựầu tư nhiều nguồn lực ựể nghiên cứu ứng dụng HDI và ựã có tác dụng phục vụ tốt cho các cấp các ngành trong việc hoạch ựịnh chắnh sách kinh tế xã hội Bên cạnh những cái ựược hết sức cơ bản trên ựây các công trình nghiên cứu cấp tỉnh còn bộc lộ một số tồn tại và nhược ựiểm sau:

- Chưa thống nhất về mặt phương pháp luận

- Việc tắnh toán các chỉ số thành phần chưa giải quyết triệt ựể khâu số liệu và quy trình tắnh toán:

+ Việc tắnh chỉ số kỳ vọng sống cho cấp tỉnh gặp khó khăn do chưa có bảng sống hay bảng chết cho các tỉnh

+ Chỉ số người lớn biết chữ chưa có mốc quy ựịnh thống nhất (10 tuổi,

15 tuổi,Ầ)

+ Chưa giải quyết triệt ựể việc loại yếu tố ựắt ựỏ trong GDP tỉnh

2.3.2 Thực tiễn khi áp dụng thủ nghiệm tắnh Chỉ số HDI của các tỉnh, thành phố

Hiện nay, vì chưa có những tài liệu hướng dẫn chi tiết, cho nên các ựịa phương còn có sự khác biệt khi vận dụng các công thức tắnh các chỉ số thành phần và HDI Cục thể như:

Về Chỉ số tuổi thọ:

đà Nẵng sử dụng tuổi thọ của 1999 ựể áp dụng ựồng loạt cho tất cả các

năm 2000, 2001, 2002 (74,43 năm)

Phú Thọ, Hà Giang, Quảng Ninh, Quảng Ngãi ước lượng tuổi thọ bình

quân theo phương pháp dựa vào số con ựã sinh và số con ựã chết chia theo nhóm tuổi người mẹ từ 15-49 lấy từ cuộc ựiều tra biến ựộng DS-KHHGđ với việc sử dụng chương trình MORTPAK-Lite cho các năm 2000, 2001, 2002 và 2003

Về Chỉ số Giáo dục:

Trang 39

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 28

đà Nẵng sử dụng tỷ lệ ựi học chung của các cấp học phổ thông do Sở

Giáo dục và ựào tạo cấp, không ựả ựộng gì tới học ựại học và cao ựẳng Như vậy là ựã làm tăng chỉ số giáo dục một cách cố ý, không ựúng với lý thuyết tắnh HDI Tương tự, ựối với tỷ lệ người lớn biết chữ, đà Nẵng cũng chỉ mới tắnh trong ựộ tuổi 15 - 55, làm cho chỉ số giáo dục tăng lên một cách phi lý vì không ựúng với ựịnh nghĩa tỷ lệ người lớn biết chữ phải tắnh cho toàn bộ dân

số từ 15 tuổi trở lên Chắnh những người cao tuổi (trên 55 tuổi) mới là những người không biết chữ nhiều

Phú Thọ: Tỉnh này thực hiện tắnh toán tỷ lệ ựi học các cấp ựúng theo qui

ựịnh của UNDP đối với tỷ lệ người lớn biết chữ, vì không ựiều tra ựược hàng năm, cho nên Phú Thọ ựã lấy số người mù chữ năm 1999 trừ ựi số người ựã ựược xoá mù năm 2000 ựể biết số người mù chữ năm 2000, rồi chia cho số dân từ 15 tuổi trở lên ựược ước tắnh theo phương pháp chuyển tuổi của năm

1999 Làm như thế này ựã bỏ qua vấn ựề tái mù, cũng như vấn ựề biến ựộng

cơ học của dân số mà số người mù chữ chuyển ựi và chuyển ựến có thể sẽ chênh lệch nhau nhiều

Hà Giang: Cũng tắnh tỷ lệ ựi học chung chỉ riêng của giáo dục phổ

thông, còn ngoài giáo dục phổ thông thì bỏ qua giống như đà Nẵng Riêng tỷ

lệ người lớn biết chữ thì tiến hành ựiều tra

Quảng Ngãi, An Giang: Tắnh tỷ lệ nhập học chung cũng chỉ riêng của

giáo dục phổ thông, còn ngoài giáo dục phổ thông thì bỏ qua giống như đà Nẵng

và Hà Giang, dựa vào số học sinh phổ thông do Sở Giáo dục-đào tạo cung cấp rồi chia cho dân số 6-17 tuổi Tỷ lệ người lớn biết chữ Quảng Ngãi lại dùng số người 10 tuổi trở lên biết chữ chia cho dân số từ 10 tuổi trở lên điều này là trái với qui ựịnh tắnh HDI chung của UNDP, ựồng thời không ựúng với khái niệm

Ộngười lớnỢ biết chữ Làm như Quảng Ngãi thì tỷ lệ này cao bởi vì hầu hết số trẻ em từ 10-15 tuổi là biết chữ vì ắt nhất cũng ựã học một lớp nào ựó tiểu học

Hải Dương: Tỷ lệ người lớn biết chữ lại không theo chuẩn mực phương

pháp luận nói chung, các nhà nghiên cứu ựịa phương lại sử dụng và tắnh toán

tỷ lệ này bằng cách lấy dân số biết chữ trong ựộ tuổi 15 Ờ 55 chia cho tổng số dân ựộ tuổi tương ứng (15 Ờ 55)

Trang 40

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 29

Quảng Ninh: Tỷ lệ ựi học chung các cấp tắnh ựúng theo qui ựịnh của UNDP

theo báo cáo của Sở Giáo dục - đào tạo đối với việc xác ựịnh số người lớn từ

15 tuổi trở lên biết chữ trong năm, Cục Thống kê Quảng Ninh tiến hành ựiều tra chọn mẫu thu thập số liệu, tổng hợp thông tin và tắnh toán chỉ tiêu này trên ựịa bàn tỉnh năm 2003, rồi dùng kết quả ựó ựể suy rộng ngược lại cho các năm trước

Ở cấp trung ương, Viện Khoa học xã hội Việt Nam cũng sử dụng chỉ tiêu không ựúng với quy ựịnh của UNDP Có thể kết luận rằng mỗi nơi làm theo một kiểu, ắt có công trình tắnh ựược Chỉ số giáo dục theo ựúng qui ựịnh của UNDP

Về Chỉ số thu nhập:

Quảng Ngãi: Sử dụng PPP trong công trình nghiên cứu khoa học

"Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tắnh HDI theo thực trạng số liệu của Việt Nam " (Báo cáo tổng hợp ựề tài nghiên cứu khoa học, TCTK, Hà Nội, 12/2002): PPP2000 = 2549 VNđ/1USD; PPP2001 = 2611 VNđ/1USD; PPP2002 = 2668 VNđ/1USD;

Quảng Ninh, Phú Thọ: Sử dụng số liệu của UNDP trong HDR ựể tắnh

lại số liệu cho tỉnh Trường hợp này GDPUSD-PPP Quảng Ninh và Phú Thọ bị thấp hơn thực tế vì tổng GDP các tỉnh thấp hơn GDP toàn quốc, ựáng lẽ ra GDP của tỉnh còn phải ựược cộng thêm phần chênh lệch ấy

đà Nẵng, Hà Giang: Sử dụng PPP trong tài liệu của đề tài KX.05.05:

PPP=2807 áp dụng cho tất cả các năm 2000, 2001, 2002

TP HCM: ước tắnh PPP2001=2954,9; PPP2002=3039,4

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (2001). Báo cáo phát triển con người Việt Nam năm 2001 "ðổi mới và sự nghiệp phát triển con người". Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðổi mới và sự nghiệp phát triển con người
Tác giả: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2001
6. Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (2006). Phát triển con người Việt Nam 1999-2004 "Những thay ủổi và xu hướng chủ yếu".Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thay ủổi và xu hướng chủ yếu
Tác giả: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2006
1. ðảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
2. ðảng Cộng sản Việt Nam Tỉnh ủy Bắc Ninh (2010). Các Văn kiện trình ðại hội ðại biểu ðảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII Khác
3. ðảng Cộng sản Việt Nam Tỉnh ủy Bắc Ninh (2005). Văn kiện ðại hội ðại biểu ðảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVII Khác
4. TCTK. Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia (2000). Kinh tế Việt Nam trong những năm ủổi mới qua cỏc chỉ tiờu kinh tế tổng hợp của Hệ thống tài khoản quốc gia SNA. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
7. TCTK (2006). ðiều tra biến ủộng dõn số và kế hoạch hoỏ gia ủỡnh 1/4/2005 - Những kết quả chủ yếu. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
8. TCTK (2007). ðiều tra biến ủộng dõn số và kế hoạch hoỏ gia ủỡnh 1/4/2006 - Những kết quả chủ yếu. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
9. TCTK (2008). ðiều tra biến ủộng dõn số và kế hoạch hoỏ gia ủỡnh 1/4/2007 - Những kết quả chủ yếu. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
10. TCTK (2009). ðiều tra biến ủộng dõn số, nguồn lao ủộng và kế hoạch hoỏ gia ủỡnh 1/4/2008 - Những kết quả chủ yếu. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
11. Ban chỉ ủạo Tổng ủiều tra Dõn số và Nhà ở trung ương (2010). Tổng ủiều tra Dõn số và Nhà ở Việt Nam năm 2009-Cỏc kết quả chủ yếu.Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
12. Ban chỉ ủạo Tổng ủiều tra Dõn số và Nhà ở trung ương (2010). Tổng ủiều tra Dõn số và Nhà ở Việt Nam năm 2009- Kết quả toàn bộ. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
13. Cục Thống kê Bắc Ninh (1997,1999,2000,2008,2009,2010). Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
14. Cục Thống kê Bắc Ninh (2005). Kết quả khảo sát mức sống hộ gia ủỡnh tỉnh Bắc Ninh năm 2004. Nhà xuất bản Thống kờ, Hà Nội Khác
15. Cục Thống kờ Bắc Ninh (2008). Mức sống hộ gia ủỡnh Bắc Ninh ngày nay, qua số liệu khảo sỏt mức sống hộ gia ủỡnh năm 2002, 2004, 2006.Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
16. Cục Thống kê Bắc Ninh (2010). ðời sống dân cư tỉnh Bắc Ninh năm 2008. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
17. Tổng cục Thống kờ (2008). Kết quả ủiều tra mức sống hộ gia ủỡnh năm 2006. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
18. Báo cáo tổng hợp ðề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Tính Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo sức mua tương ủương. Tổng cục Thống kê, Vụ Thống kê tổng hợp và thông tin. Hà Nội, 2001 Khác
19. Ban Chỉ ủạo Tổng ủiều tra nụng thụn, nụng nghiệp và thủy sản tỉnh Bắc Ninh (2008)-Trần Văn Túy. Nông thôn, nông nghiệp và dân Bắc Ninh trờn ủường ủổi mới. Nhà xuất bản Thống kờ, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Mụ hỡnh phỏt triển qua cỏc giai ủoạn - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 2.1 Mụ hỡnh phỏt triển qua cỏc giai ủoạn (Trang 20)
Bảng 3.1: Diện tớch, dõn số, mật ủộ dõn số và số ủơn vị hành chớnh năm 2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.1 Diện tớch, dõn số, mật ủộ dõn số và số ủơn vị hành chớnh năm 2010 (Trang 42)
Bảng 3.2: Lao ủộng ủang làm việc trong ngành kinh tế quốc dõn - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.2 Lao ủộng ủang làm việc trong ngành kinh tế quốc dõn (Trang 43)
Bảng 4.1 Chỉ số tuổi thọ giai ủoạn 2005-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.1 Chỉ số tuổi thọ giai ủoạn 2005-2010 (Trang 59)
Bảng 4.2 Chỉ số giỏo dục giai ủoạn 2005-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.2 Chỉ số giỏo dục giai ủoạn 2005-2010 (Trang 60)
Bảng 4.4  GDP bỡnh quõn ủầu người giai ủoạn 2005-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.4 GDP bỡnh quõn ủầu người giai ủoạn 2005-2010 (Trang 64)
Bảng 4.5  Chỉ số Thu nhập bỡnh quõn ủầu người theo  sức mua tương ủương giai ủoạn 2005 - 2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.5 Chỉ số Thu nhập bỡnh quõn ủầu người theo sức mua tương ủương giai ủoạn 2005 - 2010 (Trang 64)
Bảng 4.7 Mức tăng trưởng chỉ số tuổi thọ giai ủoạn 2005-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.7 Mức tăng trưởng chỉ số tuổi thọ giai ủoạn 2005-2010 (Trang 68)
Bảng 4.8 Mức tăng trưởng chỉ số giỏo dục giai ủoạn 2005-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.8 Mức tăng trưởng chỉ số giỏo dục giai ủoạn 2005-2010 (Trang 71)
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu về trường, lớp, số học sinh học các cấp - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu về trường, lớp, số học sinh học các cấp (Trang 72)
Bảng 4.12 GDP bỡnh quõn ủầu người giai ủoạn 2005-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.12 GDP bỡnh quõn ủầu người giai ủoạn 2005-2010 (Trang 81)
Bảng 4.15 Tỷ lệ số hộ nghốo ủúi của tỉnh Bắc Ninh giai ủoạn 2005-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.15 Tỷ lệ số hộ nghốo ủúi của tỉnh Bắc Ninh giai ủoạn 2005-2010 (Trang 87)
Bảng 4.16. Chỉ số HDI các tỉnh, thành phố năm 2005-2008 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.16. Chỉ số HDI các tỉnh, thành phố năm 2005-2008 (Trang 91)
Bảng 4.17  Dự bỏo Chỉ số HDI giai ủoạn 2011-2015 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.17 Dự bỏo Chỉ số HDI giai ủoạn 2011-2015 (Trang 100)
Bảng 5.1  Hệ thống chỉ tiêu Thống kê cấp tỉnh, thành phố - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH BẮC NINH
Bảng 5.1 Hệ thống chỉ tiêu Thống kê cấp tỉnh, thành phố (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w