1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của CN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy

26 611 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của cn ngân hàng đầu tư và phát triển cầu giấy
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của CN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy

Trang 1

Lời mở đầu

Phát triển kinh tế luôn là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giớitrong đó có Việt Nam Nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa– hiện đại đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, vững mạnh, từngbước đi lên sánh vai với các cường quốc Để đạt được mục tiêu đó là cả mộtquá trình lâu dài, đòi hỏi chúng ta phải tiến hành đồng loạt nhiều biện pháp,trong đó đầu tư theo các dự án vay vốn là một hoạt động rất quan trọng đónggóp tích cực cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nhữngnăm qua tốc độ đầu tư của đất nước ta có sự tăng trưởng mạnh mẽ, nhiều dự

án thực sự có hiệu quả góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Có được kết quả

đó không thể không kể đến vai trò to lớn của các ngân hàng thương mại với tưcách là nhà tài trợ vốn cho các dự án Tuy nhiên vẫn có những DAĐT còn chưahợp lý khiến cho nguồn vốn bỏ lãng phí thất thoát, thậm chí còn gây đổ vỡ tíndụng, làm ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung cũng như của từng doanhnghiệp, từng ngân hàng nói riêng Một trong những nguyên nhân của hiệntượng đó là thiếu sót, hạn chế, chủ quan trong công tác thẩm định dự án đầu tư

Đứng trước thực tế đó, đòi hỏi toàn bộ hệ thống Ngân hàng thương mạiphỉa nâng cao chất lượng thẩm định dự án Bỏi vì, đặc trưng của Ngân hàngthương mại là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, đối tượng và phương tiện kinhdoanh là tiền tệ, hoạt động tín dụng tạo ra 70% đến 80% lợi nhuận cho nên côngtác thẩm định càng có ý nghĩa Nó giúp cho Ngân hàng đầu tư có hiệu quả, giảmrủi ro tín dụng, đảm bảo đồng vốn của Ngân hàng phát huy hiệu quả kinh tế xãhội, góp phần tiết kiệm cho toàn bộ nền kinh tế và định hướng đầu tư đúng đắncho các doanh nghiệp

Trang 2

Chương 1

I.Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của CN Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Cầu Giấy

1.1 Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV Việt Nam)

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo Nghị định

số 177/ QĐ- TTg ngày 26/4/1957 và đã có tên gọi phù hợp với từng thời kỳ xâydựng và phát triển của đất nước:

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ 26/4/1957

- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng từ 24/6/1981

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ 14/11/1990

Sau khi hòa bình được lập lại trên miền Bắc, xuất phát từ yêu cầu phải có một

cơ quan chuyên trách đẻ nâng cao chất lượng quản lý vốn xây dựng cơ bản vớiyêu cầu đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng và giá thành các công trình xâydựng Ngày 5/12/1956, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 1163 – TTgthành lập vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản trong Bộ Tài Chính Tiếp đó, trên cơ

sở những đề nghị của Bộ Tài Chính, ngày 26/4/957 Thủ tướng Chính Phủ đãban hành Nghị định số 177/TTg do phó Thủ Tướng Phan kế Toại ký về việcchuyển Vụ Cấp phát vốn kiến thiết cơ bản thành Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam,thuộc Bộ Tài Chính Đây chính là “Giấy khai sinh” của NHKTVN, tiền thân củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam hiện nay Ngay sau khi thủ tướngChính phủ ban hành nghị định 177/TTg, báo Nhân Dân ngày 25/4/1957 đã viết

xã luận đánh giá ý nghĩa quan trọng của việc thành lập Ngân hàng Kiến thiết, cơbản như sau: “Ngân hàng Kiến thiết được thành lập, sẽ là cư quan chuyên tráchviệc cấp phát kịp thời vốn kiến thiết cơ bản căn cứ theo kế hoạch và dự toánNhà nước; thi hành chặt chẽ theo đúng nguyên tắc tiền nào việc ấy, giảm bớttình trạng ứ đọng tiền vốn; ngăn ngừa việc xây dựng những công trình không cótrong kế hoạch và giám đốc việc tập trung vốn để sử dụng vào những công trình

Trang 3

trong kế hoạch; do đó đốc thúc cho công tác kiến thiết cơ bản hoàn thành đúng

kế hoạch “

Như vậy sự ra đời của Ngân hàng Kiến thiết là một tất yếu khách quan, xuấtphát từ yêu cầu thực tiễn, và ngay từ đầu Ngân hàng Kiến thiết hình thành một

hệ thống từ Trung Ương đến địa phương theo mô hình “song trùng trực thuộc”

để thực thi nhiệm vụ và quản lý cấp phát nguồn vốn xây dựng cơ bản của Nhànước

Từ ngân hàng thực hiện cấp phát vốn xây dựng cơ bản, qua 50 năm, Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, vượt nên trở thànhmột ngân hàng thương mại lớn ở Việt Nam, là một doanh nghiệp Nhà nướchạng đặc biệt, tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước mang tính hệ thốngthống nhất cao bao gồm các chi nhánh, sở giao dịch tại các tỉnh, thành phố,VPĐD, các công ty độc lập, các Trung tâm, các liên doanh với nước ngoài.Cùng với việc thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của một ngân hàngthương mại theo Luật của các tổ chức tín dụng , Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam luôn phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển cho các dự án,chương trình kinh tế của Chính phủ, các nghành, địa phương Đồng thời chủđộng đổi mới, thích ứng nhanh với môi trường kinh tế, năng động sáng tạo trongcách nghĩ, cách làm để nâng cao năng lực phục vụ, sức cạnh tranh đáp ứng caonhất yêu cầu của thị trường và tiến trình phát triển kinh tế đất nước Ngày24/6/1981, Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 259- CP về việc chuyển Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài Chính thành lập Ngân hàng Đầu tư

và Xây dựng việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Thời kỳ này ,nghiepj vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng vẫn là cấp phát, chovay, thanh toán, giám sát …nhưng đã được nâng lên ở một trình độ cao hơn.Thành công của những thử nghiệm có tính tiên phong mà Ngân hàng Đàu tư vàXây dựng thực hiện là góp phần thiết thực hình thành cơ chế mới trong đầu tưkinh tế, khơi dậy tiềm năng to lớn của toàn xã hội phát triển sản xuất kinhdoanh Những đóng góp của ngân hàng Đầu tư và Xây dựng thời kỳ này lớn

Trang 4

hơn trước gấp bội cả về tổng nguồn vốn cấp phát, tổng nguồn vốn cho vay vàtổng tài sản cố định đã hình thành trong nền kinh tế.

Từ 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Với 2 Pháp lệnh về Ngân hàng từnăm 1990, Nghành Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam nói riêng đã có bước ngoạt quan trọng trong hoạt động theo đường lốiđổi mới của Đảng và Nhà nước Thành quả tổng quan trong 10 năm đổi mới củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là đạt được tốc độ tăng trưởng cao(bình quân 28%/năm ), mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động; Tăng trưởng huyđộng vốn để mở rộng tín dụng vừa phục vụ nền kinh tế vừa góp phần thực hiệnchính sách tiền tệ, kìm chế lạm phát, vừa đa dạng hóa tín dụng vừa khôngngừng nâng cao chất lượng tín dụng từng bước đổi mới công nghệ …qua đó đãnâng cao chất lượng hoạt động, khả năng phục vụ và năng lực quản trị điềuhành của toàn hệ thống Lúc đầu, ngân hàng rất khó khăn và thiếu thốn rấtnhiều như cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, nguồn nhân lực, trình độ cán bộ

… Trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV Việt Nam đã trở thành mộttrong những ngân hàng đứng đầu trong hệ thống ngân hàng cả nước, góp phần

to lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước Hiện nay, BIDV ViệtNam đã có hơn 100 chi nhánh trực thuộc trung Ương trên kháp cả nước vớihơn 10.000 nhân viên, cán bộ cuyên nghiệp Đồng thời cơ sở vật chất kỹ thuậtcũng được đầu tư, ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến giúp cho ngân hàng pháttriển không ngừng, trở thành một ngân hàng hiện đại vững mạnh Tổng dư nợcủa BIDV Việt Nam đã đạt được hơn 70.000 tỷ đồng và nguồn vốn huy độngtrên 100.000 tỷ đồng

Hoạt động chủ yếu của BIDV Việt Nam trước đây là đầu tư vào các hoạtđộng xây dựng cơ bản phục cụ chủ yếu cho các công ty như xây dựng, nângcấp cơ sở hạ tầng, thủy điện, giao thông…Nhưng hiện nay, để đáp ứng nhu cầuvốn của nền kinh tế, với chức năng là ngân hàng đa năng nên BIDV Việt Namhoạt động trên nhiều lĩnh vực và phục vụ mọi đối tượng có nhu cầu vay và gửi

Trang 5

vốn.Cũng chính vì đặc thù hoạt động nên BIDV đã tăng cường mở rộng các chinhánh trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

1.2 Khái quát chung về CN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy

a Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy được thành lập theoquyết định số 252/QĐ – HĐQT ngày 16/9/2004 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam, trên cơ sở nâng cấp Chi nhánh Từ Niêm là Chinhánh cấp 2 trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội Tên giao dịchcủa Ngân hàng là Chi nhánh NHĐT và PT Cầu Giấy (gọi tắt NH Cầu Giấy); trụ

sở tại 263 Cầu Giấy, Hà nội và kể từ ngày 5/2/2007 Chi nhánh chuyển trụ sởsang Tòa tháp Hòa Bình – 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

NH Cầu Giấy là đại diện pháp nhân của BIDV Việt Nam, là chi nhánh cấp 1hoạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh và chịu sự quản lý trựctiếp của BIDV Việt Nam Chi nhánh có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoạt độngngân hàng và các hoạt động có liên quan theo luật tổ chức tín dụng, theo điều lệ

tổ chức của BIDV Việt Nam theo quy chế hoạt động của chi nhánh và theo ủyquyền của Tổng Giám đốc BIDV Việt Nam

Chi nhánh đi vào hoạt động từ ngày 01/10/2004 Với định hướng pháttriển thành một ngân hàng thương mại hiện đại, năng động Có sản phẩm dịch

vụ ngân hàng đa dạng, chất lượng cao trên nền tảng ứng dụng công nghệ thôngtin.Phục vụ khách hàng thuộc các thành phần kinh tế, chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất, dịch vụ, đầu tư phát triển đô thị

Phát huy truyền thống của toàn nghành, đội ngũ cán bộ nhân viên đoànkết, nỗ lực phấn đấu Nên ngay sau khi dược nâng cấp, chính thức đi vào hoạtđộng Được sự quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ của BIDV Việt Nam Chi nhánh đãnhanh chóng triển khai thực hiện kế hoạch được lãnh đạo BIDV Việt Nam giao.Nhanh chóng triển khai mô hình tổ chức đã duyệt, bố trí bổ nhiệm cán bộ lãnhđạo các phòng Phân công cụ thể trong ban lãnh đạo đảm để mõi mặt hoạt động

Trang 6

đều có người chịu trách nhiệm, từ đó đưa hoạt động của chi nhánh vào nề nếp,tuân thủ cac quy định của Nhà nước Thực hiện chấp hành chỉ đạo điều hành,chấp hành các quy chế, quy trình ngày một tốt hơn Các giới hạn an toàn đượcgiữ đảm bảo theo hướng an toàn và hiệu quả Chú trọng chất lượng hoạt động,phát triển mạng lưới, mở rộng dịch vụ đảm bảo an toàn và có hiệu quả.

Bằng sự phấn đấu cao của CBCNV chi nhánh luôn hướng tới việc cung cấp cácdịch vụ ngân hàng có chất lượng cao và coi đay là nền tảng vững chắc cho sựphát triển với phương châm “hiệu quả kinh doanh của bạn là mục tiêu hoạt độngcủa ngân hàng”.Những cố gắng của CBCNV Chi nhánh Cầu Giấy đã được quýkhách hàng ghi nhận và hợp tác cùng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho chinhánh nhanh chóng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

b.Tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Trang 7

Bảng 1: Sơ đồ tổ chức

Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Ban lãnh đạo của Ngân hàng gồm 3 thành viên: 01 giám đốc và 02 phógiám đốc Giám đốc là người đừng đầu bộ máy quản lý, chỉ đạo và chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng số nhân viên của Chi nhánh: 100 người Trong đó:

- Nhân viên quản lý :33 người

Phòng tíndụng 2

Phòng thẩm định và QLTD

Phòng

kế hoạch nguồn vốn

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng

DV khách hàng CN

Phòng

DV khách hàng DN

Phòng tiền tệ kho quĩ

Phòng Tài chính

kế toán

Trang 8

- Chuyên viên: 49 người

- Bộ phận phụ trợ: 18 người

Các phòng ban và các phòng giao dịch, bàn tiết kiệm hoạt động theo chức năngnhiệm vụ rõ ràng được quy định cụ thể theo quyết định của Giám đốc Chinhánh Các phòng chức năng làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và trựctiếp tác nghiệp kinh doanh dịch vụ ngân hàng Cụ thể, chức năng nhiệm vụchính:

Về chức năng: Các phòng nghiệp vụ, chi nhánh trực thuộc, phòng giao dịch đều

có chức năng chính như sau:

- Xây dựng các quy chế, chế độ liên quan đến hoạt động có liên quan đếnhoạt động của chi nhánh theo các nhiệm vụ của phòng

- Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh các vấn đề cụ thể liên quan đến hoạtđộng của chi nhánh theo nhiệm vụ được giao

- Trực tiếp hoạt động các nhiệm vụ kinh doanh hỗ trợ và quản lý nội bộ

- Bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao kỹ năng của các cán bộ trong công tácchuyên môn, giáo dục phẩm chất cho cán bộ, xây dựng tập thể vữngmạnh

Các nhiệm vụ chính:

• Phòng kế hoạch nguồn vốn kinh doanh

Làm nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cân đối tổng hợp về nguồn vốn và sử dụngvốn Huy động vốn tiết kiệm cũng như các nguồn vốn nhàn rỗi khác Thực hiệnchế độ thông tin, báo cáo tổng hợp, phân tích tổng hợp, phân tích việc thực hiện

kế hoạch của toàn chi nhánh

• Phòng dịch vụ khách hàng

Trực tiếp giao dịch một cửa với khách hàng, đáp ứng đầy đủ các dịch vụ kháchhàng: chuyển tiền trong nước, huy động tiền gửi…

• Phòng thẩm định và quản lý tín dụng

Trang 9

Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, xác định hạn mức tíndụng, khoản vay, bảo lãnh….theo dõi việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi

ro của toàn chi nhánh

• Phòng tài chính kế toán (bao gồm bộ phận điện toán)

Lập kế hoạch thu tài chính, hoạch toán các bút toán thủ công, giao dịch nội bộ.Hậu kiểm chứng từ của các phòng giao dịch … bảo trì, bảo dưỡng các phầnmềm hệ thống mạng theo đúng quy trình

• Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Làm công tác kiểm tra nội bộ chi nhánh theo đề cương, chương trình của BIDVViệt Nam

•Phòng thanh toán quốc tế

Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán quốc tế: mở L/C, nhờ thu, chuyển tiền…

• Phòng tổ chức hành chính

Quản lý cán bộ và tiền lương, làm các công việc hành chính

• Phòng tiền tệ kho quỹ

Thực hiện thu chi tiền mặt nội bộ và khách hàng theo hạn mức

Tất cả các phòng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để thực hiện chức năng,nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại Mục tiêu của NH Cầu Giấy: “Hiệu quả, antoàn, bền vững và hội nhập quốc tế”

Chương II: Thực trạng thẩm định DAĐT trong hoạt động tín dụng tại NH Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy.

1.Tình hình hoạt động kinh doanh

Trang 10

Ngay sau khi thành lập và đi vào hoạt động, NH Cầu Giấy đã không ngừng nângcao chất lượng và hoạt động nghiệp vụ, khắc phục khó khăn, bám sát địnhhướng, chỉ đạo của BIDV Việt Nam để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thống Cơ sởvật chất khang trang, máy móc kỹ thuật hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên đaphần trẻ có trình độ nghiệp vụ, cán bộ quản lý có năng lực cộng với sự quantâm chỉ đạo sát sao của BIDV Việt Nam, sự ủng hộ của các cấp chính quyền vàcác tổ chức kinh tế dân cư trên địa bàn… chính là những điều kiện thuận lợi đưangân hàng lên thành một ngân hàng hoạt động có hiệu quả.

Nội dung hoạt động của Chi nhánh

Huy động vốn VND, ngoại tệ của dân cư và các tổ chức kinh tế dưới nhiều hìnhthức

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ

- Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn kinh doanh

- Chuyển tiền nhnh trong nước qua mạng vi tính, chuyển tiền toàn cầu quamạng SWIFT

- Thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ như thanh toán ngân phiếu, thu đổingoại hối

- Kinh doanh ngoại tệ

- Thực hiện các nghiệp vụ về bảo lãnh

- Tư vấn đầu tư…

Sau gần ba năm hoạt động, Ngân hàng Cầu Giấy đã đạt được những kết quảkhả quan, những thành tựu đáng khích lệ, khảng định được vị trí củamình.Cụ thể xem xét các chỉ tiêu về huy động vốn, tín dụng và kết quả kinhdoanh như sau:

Trang 11

công tác huy động vốn của ngân hàng đã được bầu đạt được kết quả đángkhích lệ Nguồn vốn tăng trưởng với tốc độ khá, đáp ứng được khối lượng lớnnhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpcác công ty và dân cư trên đại bàn.

Số liệu về huy động trong ba năm 2004, 2005,2006:

Bảng 2: Nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu

Số tiền Số tiền Tăng

giảm (%) Số tiền

Tănggiảm (%)

Về mức tăng trưởng và cơ cấu vốn huy động

- Qua số liệu của ba năm trở lại đây, ta thấy trong công tác huy độngvốn của Chi nhánh thì tiền gửi của cá nhân chiếm phần lớn trong tổng vốn huyđộng, thường chiếm tới 80%.Tăng trưởng về nguồn vốn khá là đồng đều giữa 2loại tiền gửi dân cư và tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Trang 12

- Theo nguồn huy động vốn thì vốn được huy động từ các tổ chức đã có

sự tăng trưởng tốt, năm 2004 huy động được 97 tỷ thì năm 2006 đã lên đến 409

tỷ Đây là nguồn vốn có chi phí hoạt động hơn so với nguồn vốn huy động từdân cư Do vậy ngân hàng cần duy trì và phát huy hơn lợi thế này nhằm giảm rủi

ro, nâng cao khả năng thanh toán của Chi nhánh

- Theo kỳ hạn thì trong cả ba năm, vốn cho vay đều chiếm tỷ khá caotrong tổng vốn huy động Năm 2005 đạt 1.287 tỷ và đến năm 2006 đã huy độngđược 1.988 tỷ Do có sự tăng trưởng đều giữa các năm đã tạo ra điều kiệnthuận lợi cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Bởi vì đặc điểm của loại tiềngửi kỳ hạn > 12 tháng là tính ổn định cao, chi phí quản lý thấp, lãi suất ổn định

so với kỳ hạn < 12 tháng Ngan hàng cần tích cực nâng cao tỷ trọng loại tiền gửinày Còn đối với tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng, mức độ huy động vốn trong banăm 2004, 2005, 2006 tuy còn thấp so với tổng vốn huy động nhưng cũng làmột tỷ lệ hợp lý

- Theo loại tiền gửi, trong thời gian qua chi nhánh huy động vốn chủ yếu làVND, tỷ trọng tiền ngoại tệ huy động còn thấp Những số liệu đó chứng tỏ côngtác huy động vốn ngoại tệ của ngân hàng chưa thực sự có hiệu quả, chưa thuhút được nhiều vốn Do vậy, trong thời gian tới ngân hàng cần có những biệnpháp đẩy mạnh hoạt động này nhằm nâng cao tỷ trọng vốn ngoại tệ trong tổngvốn huy động

Như vậy, công tác huy động vốn của Chi nhánh trong suốt ba năm qua làrất khả quan, có hiệu quả và đạt được kết quả rất đáng khích lệ Có được hiệuquả đó là do Chi nhánh đã phát huy được lợi thế về địa bàn, cải tiến mở rộngcác hình thức huy động vốn, đổi mới phong cách phục vụ khách hàng, có nhiềuchính sách huy động hợp lý Đồng thời ngân hàng đã đơn giản hóa các thủ tục,thực hiện thanh toán nhanh, chính xác, an toàn, đáp ứng mọi nhu cầu kháchhàng về tiền mặt, chuyển tiền điện tử….Mạng lưới tiết kiệm rộng, được bó trí tạicác khu đông dân cư, các cầu nối kinh tế….Nhờ đó, ngan hàng đã không ngừngtạo dựng, củng cố hình ảnh của mình, tạo niềm tin nơi khách hàng, góp phần

Trang 13

nâng cao hiệu quả huy động vốn, hoàn thành tốt nhiệm vụ do BIDV Việt Namgiao.

1.1.2 Hoạt động sử dụng vốn

Đối với công tác tín dụng tại chi nhánh, không chỉ nghiêm túc thực hiệnchỉ đạo kiểm soát tăng trưởng tín dụng của BIDV Trung ương, Chi nhánh Cầugiấy cũng đã chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tích cực, tăng tỷ trọngcho vay có đảm bảo và chú trọng phát triển dịch vụ Sau ba năm hoạt động, chấtlượng tín dụng đã được cải thiện, dư nợ phản ánh thực chất hơn, chất lượng tíndụng được nâng lên một bước Tuy nhiên, dư nợ chủ yếu là loại dư nợ Nhànước trong lĩnh vực xây lắp, là khu vực tiềm ẩn nhiều rủi ro trong khi nghành chỉđạo nên giảm cho vay ở lĩnh vực này Đây chính là vấn đề Chi nhánh đang tìmcách tháo gỡ

B ng 3: T ng d n t i Chi nhánh ảng 3: Tổng dư nợ tại Chi nhánh ổng dư nợ tại Chi nhánh ư nợ tại Chi nhánh ợ tại Chi nhánh ại Chi nhánh

Chỉ tiêu

31/12/2004

Qua bảng số liệu trên, ta thấy dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng liên tục

và tăng với một số lượng đáng kể Dư nợ cho vay năm 2005 là 791 tỷ đồng,tăng 96% so với năm 2004 và năm 2006 là 1.257 tỷ đồng tăng 59% so với năm

2005 Chi nhánh đã đáp ứng tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và hoàn thànhtốt địn hướng, kế hoạch được giao

Ngày đăng: 25/03/2013, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sơ đồ tổ chức - Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của CN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy
Bảng 1 Sơ đồ tổ chức (Trang 7)
Bảng 2: Nguồn vốn huy động - Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của CN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy
Bảng 2 Nguồn vốn huy động (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w