1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH

108 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu đánh giá tác động dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Đức Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 802,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn ðức Khánh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài: “Bước ñầu ñánh giá tác ñộng dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo tỉnh Hà Tĩnh” tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các thầy cô giáo: Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học, Bộ môn Phát triển nông thôn ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo cùng với các cán bộ Ban quản lý Dự

án IMPP Hà Tĩnh, các cán bộ Ban ñiều phối dự án IMPP Hà Tĩnh cùng với các nông dân, các cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ cho tôi trong suất quá trình diều tra thu thập số liệu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người ñã nhịêt tình chỉ dẫn, ñịnh hướng, truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Tác giả luận văn

Nguyễn ðức Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ đẦU 1

1.1.Tắnh cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.4 Phương pháp ựánh giá tác ựộng dự án 16

2.2 Cơ sở thực tiễn 19

2.2.3 Công tác ựánh giá tác ựộng dự án ở Việt Nam 31

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 đặc ựiểm về tự nhiên 32

3.1.2 Tình hình về dân số và lao ựộng 34

3.1.3 Những ựặc ựiểm nổi bật về phát triển kinh tế- xã hội những năm gần ựây 35 3.2 Phương pháp nghiên cứu 36

3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 36

3.2.2 Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu 38

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

3.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 39

3.2.5 Các chỉ số ựánh giá 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUÂN 41

4.1 Khái quát về DA cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh41 4.1.1 Thực trạng nghèo ựói và bối cảnh của dự án IMPP Hà Tĩnh 41

4.1.2 Mục tiêu và các hợp phần chắnh của dự án IMPP Hà Tĩnh 44

4.1.3 Tắnh phù hợp, hiệu quả và bền vững trong cách tiếp cận dự án 50

4.1.4 Mức ựộ hoàn thành kết quả và mục tiêu Dự án 53

4.2 đánh giá tác ựộng dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh 63

4.2.1 Các thông tin chung về nhóm hộ ựược ựiều tra, khảo sát 63

4.2.2 đánh giá tác ựộng dự án về sinh kế, ựời sống của người dân và cộng ựồng 64

4.2.3 đánh giá tác ựộng dự án về năng lực quản lý ở các cấp 80

4.2.4 đánh giá tác ựộng dự án về phát triển kinh tế xã hội ựịa phương 83

4.3 định hướng và giải pháp nhằm tăng tắnh bền vững của dự cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh 86

Trang 5

4.3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn ñể ñưa ra giải pháp 86

4.3.2 Quan ñiểm chung và phát triển 87

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

5.1 Kết luận 93

5.2 Kiến nghị 94

5.2.1 Kiến nghị ñối với tổ chức IFAD 94

5.2.2 ðối với dự án và các hộ nông dân 94

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cấu trúc ma trận khung logic 7

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu ñạt ñược trong các năm 2007-2009 36

Bảng 3.2: ðối tượng tham gia ñiều tra, phỏng vấn 37

Bảng 3.3 Nội dung các chỉ số ñánh giá 40

Bảng 4.1 Chi phí Dự án phân theo các bên ñóng góp (kể cả phát sinh) 44

Bảng 4.2 Tổng hợp chi phí Dự án phân theo hợp phần 50

Bảng 4.3 Thông tin chung về các xã ñược chọn làm ñiểm ñiều tra 63

Bảng 4.4 Thông tin cơ bản của các hộ ñiều tra 64

Bảng 4.5 So sánh tổng thu nhập của các hộ ñiều tra 65

Bảng 4.6 Giá trị tích lũy khi tham gia dự án 67

Bảng 4.7 Chênh lệch giá trị tích lũy hiện nay so với trước năm 2008 68

Bảng 4.8 Thị trường lao ñộng 70

Bảng 4.9 Mức ñộ tham gia vào thị trường hàng hóa 73

Bảng 4.10 Mức ñộ tham gia thị trường tài chính 75

Bảng 4.11 Tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt ñộng của dự án 77

Bảng 4.12 Tác ñộng của dự án ñến cơ hội việc làm 78

Bảng 4.13 Bảng so sánh lập kế hoạch của xã có dự án và xã không có DA 81 Bảng 4.14 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Hà Tĩnh từ 2006 -2010 85

DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 4.1: Mức ñộ hài lòng với các hoạt ñộng hỗ trợ người dân tại ñịa phương 58 Biểu ñồ 4.2: Mức ñộ thu nhập tăng lên của các xã thuộc dự án 66

Biểu ñồ 4.3 Mức ñộ tăng lên của giá trị tích lũy khi tham gia dự án 70

Biểu ñồ 4.4: Thời gian bình quân làm việc trong một năm 80

DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 Ngân sách chi tiêu cho các hợp phần dự án………65

Hộp 4.2 Kết quả thực hiện ban ñầu dự án……… 66

Hộp 4.3 Nông dân tham gia thị trường……… 67

Hộp 4.4 Vai trò phụ nữ……… 87

Hộp 4.5 Cơ hội việc làm của phụ nữ……… 89

Hộp 4.6 Lập kế hoạch thị trường cấp xã……….93

Hộp 4.7 Lập kế hoạch có sự tham gia của người dân……….94

Hộp 4.8 Hạ tầng của nông thôn……… 96

Trang 7

CMOB : Ngân sách cơ hội thị trường cấp xã

CMOP : Lập kế hoạch cơ hội thị trường cấp xã

CPMAC : Ban Tư vấn chỉ ñạo dự án cấp xã

MoSEDP : Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo ñịnh

hướng thị trường NGO : Tổ chức phi chính phủ

ODA : Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

PCU : Ban ñiều phối dự án (IMPP)

PPMAC : Ban Tư vấn chỉ ñạo dự án cấp tỉnh

SME : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1.Tính cấp thiết

Nông thôn Việt Nam trong vài năm trở lại ñây ñã có những bước phát triển ñáng kể về kinh tế xã hội, sự tham gia thị trường của người dân góp phần không nhỏ vào việc xóa ñói giảm nghèo, bình ñẳng giới và cải thiện mức sống cho người dân ðể có ñược thành công ñó phải kể ñến sự ñóng góp không nhỏ từ các dự án phát triển nông thôn

Cùng với sự phát triển của ñất nước, hàng loạt các dự án phát triển nông thôn của các tổ chức quốc tế như Tổ chức nông nghiệp quốc tế (IFAD), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Châu Á (ADB) ñã ñược triển khai và ñạt ñược nhiều bước tiến vượt bậc Tuy nhiên, trả lời cho các câu hỏi: Dự án thành công ñến mức nào? Tình hình thực hiện của dự án ra sao? Kết quả ñạt ñược của dự án?… cần phải xem xét ñánh giá tác ñộng trên nhiều lĩnh vực, nhiều góc ñộ

Hà Tĩnh là một tỉnh nghèo của vùng Bắc Trung Bộ, ñã và ñang nhận ñược sự quan tâm lớn của ðảng và Chính phủ cùng với sự trợ giúp của rất nhiều tổ chức Quốc tế trong việc xoá ñói giảm nghèo Cùng với sự trợ giúp

ñó là nỗ lực của ðảng bộ và Nhân dân Hà Tĩnh quyết tâm xoá ñói giảm nghèo ñể ñưa Hà Tĩnh vươn lên giàu mạnh trên con ñường công nghiệp hóa, hiện ñại hóc như Nghị Quyết ñại hội tỉnh ðảng bộ lần thứ XVII ñã nêu

ra Dự án về phát triển nông tại Hà Tĩnh thời gian qua ñã ñóng góp tích cực trong nhiều mặt

Dự án IMPP Hà Tĩnh ñược tổ chức nông nghiệp quốc tế (IFAD) tài trợ và và Hợp tác phát triển ðức (GIZ) hỗ trợ kỹ thuật với thời hạn 5 năm 2007-2012 thực thi trên 50 xã thuộc 8 huyện với mục ñích hỗ trợ người nghèo

nông thôn tiếp cận và tham gia các loại thị trường nhằm tới mục tiêu góp phần

cải thiện thu nhập bền vững cho người nghèo tại các vùng nông thôn và hỗ trợ cho người nghèo tiếp cận và tham gia các loại thị trường tại Hà Tĩnh, cũng như những nơi thích hợp khác ở Việt Nam ðến nay dự án ñã ñạt ñược những kết quả và thành công nhất ñịnh Tuy nhiên cần có một báo cáo ñánh giá tác

Trang 9

ựộng của dự án ựể xác ựịnh mức ựộ hoàn thành, các nhân tố ảnh hưởng ựến hiệu quả dự ánẦ Xuất phát từ thực tế ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề

tài: ỘBước ựầu ựánh giá tác ựộng dự án cái thiện sự tham gia thị trường

cho người nghèo Hà TĩnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá tác ựộng của dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh Từ ựó ựưa ra giải pháp nhằm tăng tắnh bền vững của dự án IMPP Hà Tĩnh

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Hộ nông dân là những người nghèo và cộng ựồng hưởng lợi từ dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Những tác ựộng của dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh

- Thời gian nghiên cứu từ 2010 ựến 2011

- địa ựiểm nghiên cứu: Các vùng triển khai dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo Hà Tĩnh

Trang 10

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm chắnh

* Dự án

Dự án theo nghĩa chung nhất là tập hợp các hoạt ựộng qua lại ựể bố trắ các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, trong thời gian xác ựịnh nhằm thoả mãn mục tiêu nhất ựịnh và ựầu tư một lần có tác dụng lâu dài Dự án bao gồm ựầu vào (kinh phắ, thời gian, nhân lực, vật lựcẦ.), các hoạt ựộng dự án ựược thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xã hội, kinh tế và chắnh trị), các ựầu ra (sản phẩm và dịch vụ) ựể thoả mãn nhu cầu mong muốn Tuỳ theo mục ựắch, dự án có thể ựược chia thành ba loại: Dự án ựầu tư kinh doanh, dự án nghiên cứu, dự án phát triển

Dự án có các ựặc ựiểm cơ bản sau: Dự án luôn luôn mới mẻ, sáng tạo

và duy nhất Sự phụ thuộc lẫn nhau trong mục ựắch cũng như trong chuỗi liên kết công tác là một tất yếu trong tiến trình thực hiện dự án; Dự án nhằm ựáp ứng một nhu cầu ựã ựược nêu ra; Dự án có sự xác ựịnh rõ ràng nhóm hưởng lợi; Dự án bị khống chế bởi kỳ hạn; Dự án có vòng ựời kể từ lúc hình thành, phát triển ựến kết thúc; Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực (nguồn lực tài chắnh, nguồn lực vật lực, nguồn lực nhân lực); Dự án có yêu cầu chặt chẽ

về kết quả, chất lượng, chi phắ và thời gian; Dự án có sự tham gia của nhiều người trong nhiều tổ chức; Dự án luôn tồn tại trong một môi trường hoạt ựộng phức tạp và không chắc chắn; Dự án có cấu trúc hành chắnh ựộc lập từng bộ phận hoặc toàn bộ (tùy thuộc vào giữa dự án tư nhân hay nhà nước, tùy thuộc vào cách thức quản lýẦ) [đỗ Kim Chung, 2003]

Như vậy, ựánh giá ựúng bản chất và tắnh phức tạp của dự án là tiếp cận ựược ngưỡng cửa của thành công

* Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng ựược nhận thức với rất nhiều quan ựiểm khác nhau đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữ này ở các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông

Trang 11

thôn ñược ñề cập ñến từ lâu và có sự thay ñổi về nhận thức qua các thời kỳ khác nhau Tuy nhiên, nhìn dưới góc ñộ lý luận quản lý, chúng ta vẫn chưa có

sự tổng hợp lý luận hệ thống về thuật ngữ này Nhiều tổ chức phát triển quốc

tế ñã nghiên cứu và vận dụng thuật ngữ này ở các nước ñang phát triển, trong

ñó có Việt Nam [ðỗ Kim Chung, 2003]

Ngân hàng Thế giới (1975) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Phát triển nông thôn

là một chiến lược nhằm cải thiện các ñiều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn ñược hưởng lợi ích từ sự phát triển” Chiến lược này cũng nhằm mở rộng phúc lợi của quá trình phát triển cho những cư dân nông thôn, những người ñang tìm kiếm sinh kế ở nông thôn

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và ña phương, bao gồm phát triển các hoạt ñộng nông nghiệp và các hoạt ñộng có tính chất liên kết phục vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực nông thôn và xây dựng, tăng cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cộng ñồng nông thôn

Như vậy, có rất nhiều quan ñiểm về khái niệm phát triển nông thôn Trong ñiều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan ñiểm từ các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiểu như sau: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh

tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”

* Dự án phát triển nông thôn

Dự án phát triển là tập hợp các hoạt ñộng qua lại nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư, thiết bị và thời gian ñể thực hiện một chương trình phát triển, tạo ra sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian nhất ñịnh nhằm thỏa mãn các mục tiêu nhất ñịnh về kinh tế, xã hội

Trang 12

và môi trường cho sự phát triển bền vững, ựảm bảo lợi ắch của các thành viên liên quan, nhất là cư dân nông thôn, chắnh phủ và cơ quan tài trợ Dự án phát triển ựòi hỏi ựầu tư một lần nhưng phải có tác dụng lâu dài

* đánh giá dự án

đánh giá dự án là bước tiếp theo của chu trình dự án, là quá trình kiểm ựịnh tắnh ựúng ựắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt ựộng dự án so với mục tiêu ựề ra Việc ựánh giá dự án là hết sức cần thiết trong thẩm ựịnh dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án đó là công việc không thể thiếu trong công tác dự án Việc ựánh giá dự án nhằm:

a) Biết ựược tắnh khả thi của dự án;

b) Biết ựược tiến ựộ thực hiện của dự án;

c) Biết ựược kết quả, tác ựộng của dự án ựến ựời sống, kinh tế và môi trường;

d) Rút ra ựược những bài học kinh nghiệm từ thực hiện một dự án; e) Tìm ra những cơ hội ựể thực hiện dự án tiếp theo

Bên cạnh ựó, ựánh giá dự án còn ựể nhằm trả lời các câu hỏi như: Liệu

dự án ựã thực sự cải thiện ựược cuộc sống của cư dân nông thôn, dân nghèo, phụ nữ, dân tộc ắt người và trẻ em trong vùng dự án? Liệu dự án ựã làm cho

xã hội trở nên công bằng hơn?; Liệu dự án ựã góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường?; Liệu dự án ựã làm tăng tắnh bền vững trong sự phát triển cộng ựồng?; Liêu dự án ựã ựáp ứng ựược mục tiêu của chương trình quốc gia, của tỉnh, của ựịa phương về phát triển nông thôn? [đỗ Kim Chung, 2003]

Ba trong năm mục tiêu cơ bản ựể ựánh giá dự án là nhằm biết ựược: a) Tắnh khả thi của dự án; b) Tiến ựộ thực hiện dự án; và c) Kết quả tác ựộng của

dự án Ứng với ba mục tiêu ựó có ba loại ựánh giá dự án: đánh giá khả thi, ựánh giá tiến ựộ thực hiện dự án và ựánh giá kết thúc dự án

Trang 13

* đánh giá tác ựộng của dự án

Theo Ngân hàng thế giới, ựịnh nghĩa ựánh giá tác ựộng là nghiên cứu

xem những thay ựổi trong mức phúc lợi có thực sự là kêt quả của can thiệp chương trình chứ không phải của các yếu tố khác hay không [Ngân hàng thế

L, Baker, 2002]

đánh giá tác ựộng của dự án nhằm trả lời câu hỏi: Liệu dự án ựã ựạt ựược các mục tiêu ựề ra? Dự án có tác ựộng như thế nào tới người hưởng thụ (đỗ Kim Chung, 2003)? Liệu một sự cải thiện nào ựó có phải là kết quả trực tiếp của dự án mang lại hay không? Thiết kế của chương trình có thể ựược ựiều chỉnh ựể cải thiện tác ựộng hay không? [Judy L, Baker, 2002] Những bài học kinh nghiệm cần rút ra khi làm các dự án tương tự như dự án này? Có nên phát triển các dự án tiếp theo [đỗ Kim Chung, 2003]

đánh giá khi kết thúc dự án bao gồm những nội dung: đánh giá mức ựộ

và các kết quả ựã làm ựược so với mục tiêu dự án, ựánh giá ảnh hưởng của dự

án về các phương diện kinh tế, ựời sống, văn hóa, giáo dục, xã hội và môi trường Quá trình ựánh giá cần có sự tham gia của các bên liên ựới ựến dự án, bên thực hiện, bên hưởng lợi, bên bị ảnh hưởng và phắa tài trợ [đỗ Kim Chung, 2003]

* Khung lôgic

Khung Logic (LFA) là một công cụ quản lý, trình diễn và phân tắch bao gồm phân tắch vấn ựề, phân tắch các bên tham gia, xây dựng cây mục tiêu và

Trang 14

lựa chọn một chiến lược triển khai ñược ưa thích, LFA giúp xác ñịnh các nhân tố mang tính chiến lược cũng như mối quan hệ nhân quả giữa chúng [IMPP, 2003]

Khung logic là một công cụ phân tích, trình bày và quản lý giúp các nhà quản lý và các nhà lập kế hoạch:

- Phân tích hiện trạng trong giai ñoạn chuẩn bị dự án;

- Thiết lập “cây” lôgic biện pháp ñể ñạt ñược những mục tiêu dự kiến

- Xác ñịnh phương thức rủi ro tiềm tàng ñối với việc ñạt ñược những mục tiêu dự kiến và kết quả bền vững;

- Xác ñịnh phương thức tốt nhất ñể giám sát và ñánh giá kết quả và hiệu ích của dự án;

- Trình bày dự án theo một dạng chuẩn;

- Giám sát và ñánh giá dự án trong một giai ñoạn thực thi

Bảng 2.1: Cấu trúc ma trận khung logic

Mô tả dự án Các chỉ số chất lượng Phương pháp

kiểm ñịnh Các giả thiết

Các nguồn thông tin và các

phương pháp ñược sử dụng ñể thu thập và báo cáo những thông tin ñó

Mục ñích (Purpose):

Kết quả phát triển ñược

mong ñợi khi dự án kết

và rằng các lợi ích là bền vững ðược sử dụng cho kết thúc và ñánh giá dự án

Các nguồn thông tin và các

phương pháp ñược sử dụng ñể thu thập và báo cáo những thông tin ñó

Các giả thiết liên quan ñến mối liên hệ giữa mục tiêu

Các nguồn thông tin và các

phương pháp ñược sử dụng ñể thu thập và báo cáo những thông

Các giả thiết liên quan ñến mối liên kết giữa mục ñích và các mục tiêu

Trang 15

tin ñó thành phần Sản phẩm (Outputs):

nằm trong sự kiểm soát

của Ban quản lý dự án

Các ñịnh lượng về số lượng và chất lượng của sản phẩm ñó Sử dụng trong giám sát và

rà soát dự án

Các nguồn thông tin và các

phương pháp ñược sử dụng ñể thu thập và báo các những thông tin ñó

Các giả thiết liên quan ñến mối liên hệ giữa các mục tiêu thành phần và sản phẩm

án

Các nguồn thông tin và các

phương pháp ñược sử dụng ñể thu thập và báo cáo những thông tin ñó

Các giả thiết liên quan ñến mối liên kết giữa các hoạt ñộng và sản phẩm

Tất cả các dự án ñều có một logic tổng thể mô tả cần phải ñược những

gì, tại sao phải ñạt ñược chúng và ñạt ñược bằng cách nào Lôgic dự án bắt ñầu bằng việc mô tả một tình huống mà một nhóm các bên tham gia mong muốn cải thiện Viễn cảnh về một tình huống ñược cải thiện cần ñược xây dựng dựa trên các vấn ñề và nguyện vọng của các bên tham gia, nhất là người nghèo nông thôn

* Thị Trường

Thị trường là một quá trình mà trong ñó người bán và người mua tác ñộng qua lại với nhau ñể xác ñịnh giá cả về sản lượng Thị trường là sản phẩm của kinh tế hàng hoá và sự phát triển của phân công lao ñộng xã hội, ñồng thời cũng là kết quả của sự phát triển của lực lượng xuất Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, thị trường phát triển từ thấp ñến cao,từ ñơn giản ñến phức tạp Thị trường có tác ñộng tích cực ñối với sự phát triển của lực lượng sản xuất Không có thị trường thì sản xuất và trao ñổi hàng hóa không thể tiến hành một cách bình thường và trôi chảy ñược Như vậy, thị trường cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trong quá trình tái sản xuất xã hội,

là lĩnh vực trao ñổi mà ở ñó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau ñể xác ñịnh giá cả và lượng hàng hoá [Phạm Thị Minh Nguyệt, 2006]

Trang 16

Trên phương diện hệ thống, hệ thống thị trường là tổng hoà của các loại thị trường và có ba cách phân chia sau ñây Một là, dựa vào thuộc tính hàng hóa; hai là, dựa vào khu vực lưu thông hàng hóa; ba là, dựa vào trình tự thời gian lưu thông hàng hóa Hệ thống thị trường chính là bao gồm các loại thị trường ñược phân chia dựa theo ba cách nói trên Như vậy, hệ thống thị trường cũng chính là thể hợp nhất có cơ cấu bao gồm nhiều loại thị trường

Mục tiêu của phát triển hệ thống thị trường ở nước ta là nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy ñộng ñược mọi nguồn lực ñể thúc ñẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, nâng cấp hiệu quả kinh tế- xã hội, cải thiện ñời sống nhân dân Nhà nước tạo môi trường thúc ñẩy sự hình thành và phát triển các loại thị trường nhằm giải phóng lực lượng sản xuất và thực hiện vai trò tổ chức, quản lý ñể cho các loại thị trường hoạt ñộng có trật tự, minh bạch theo quy luật của kinh tế thị trường Nhà nước, thông qua các công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô ñể dẫn dắt,hướng dẫn cho hệ thống thị trường phát triển theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước có vai trò quan trọng trong quá trình phân phối ñảm bảo công bằng, hiêụ quả, hướng tới xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Như vậy ñặc trưng của từng loại thị trường trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và trong nền kinh tế thị trường nói chung ñều vận ñộng theo qui luật của nền kinh tế thị trường hiện ñại Ngoài những qui luật chung chi phối sự vận ñộng của tất cả các loại thị trường, còn có các qui luật chi phối trực tiếp từng loại thị trường Chẳng hạn, thị trường lao ñộng trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa hay trong nền kinh tế thị trường nói chung ñều chịu sự tác ñộng trực tiếp của các qui luật như qui luật giá trị sức lao ñộng, qui luật cung-cầu về lao ñộng, qui luật năng suất lao ñộng…; thị trường tài chính chiụ sự tác ñộng trực tiếp của các qui luật như qui luật lưu thông tiền tệ, qui luật tỷ suất lợi nhuận, qui luật tích luỹ vốn, qui luật lãi suất cho vay…; thị trường ñất ñai-bất ñộng sản chịụ sự chi phối của các qui luật như qui luật cung-cầu về ñất

Trang 17

ựai, bất ựộng sản, tắnh chất và phạm vi của sở hữu Nhà nứơc về ựất ựai, tốc

ựộ tăng dân số, tốc ựộ ựô thị hoáẦ

Tuy nhiên, sự vận ựộng của từng loại thị trường trong nền kinh tế thị trường ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa có ựặc trưng cơ bản là vai trò ựiều tiết của Nhà nước và sự lãnh ựạo của đảng cộng sản,nhằm hướng tới cạnh tranh bình ựẳng,hiệu quả và công bằng xã hội Nhà nứơc thông qua các công cụ và

hệ thống chắnh sách kinh tế vĩ mô ựể tổ chức, quản lý và ựịnh hướng hoạt ựông của các loại thị trường theo mục tiêu ựặt ra

* Người nghèo

ỘNghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không ựược hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này ựã ựược xã hội thừa nhận tuỳ theo trình ựộ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của ựịa phươngỢ [Trung tâm KHXH & NVQG, 2000]

Bên cạnh khái niệm ỘnghèoỢ, còn sử dụng khái niệm ỘựóiỢ ựể phân biệt mức ựộ rất nghèo của một bộ phận dân cư ỘNghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu không thoả mãn nhu cầu về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, ựi lại, giao tiếpỢ; và Ộđói là tình trạng một bộ phận dân

cư có mức sống dưới mức tối thiểu: cơm không ựủ ăn, áo không ựủ mặc, thu nhập không ựảm bảo duy trì cuộc sống đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn một số tháng, phải vay nợ và thiếu khả năng chi trảỢ [Chắnh phủ CHXHCN Việt Nam, 2006]

Tuy vậy, thước ựo nghèo ựói sẽ thay ựổi theo thời gian, kinh tế càng phát triển thì nhu cầu cơ bản của con người cũng sẽ thay ựổi theo và có xu hướng ngày một cao hơn Không có chuẩn nghèo chung cho tất cả các nước,

vì nó phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia; từng vùng

Xu hướng chung là các nước càng phát triển ngưỡng ựo nghèo ựói ngày càng cao ỘCon người bị coi là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thắch ựáng ựể họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng ựồng Khi ựó, họ không thể có những gì mà ựa số trong cộng ựồng coi như cái cần thiết tối thiểu ựể sống một cách ựúng mứcỢ [North D.C, 1990]

Trang 18

Ngân hàng thế giới ựưa ra quan ựiểm: ỘNghèo là một khái niệm ựa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ gồm các chỉ

số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn ựề liên quan ựến năng lực như: dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lựcỢ [UNDP, 2005]

Quan niệm của chắnh người nghèo nước ta cũng như một số quốc gia khác trên thế giới về nghèo ựói ựơn giản hơn, trực diện hơn Một số cuộc tham vấn có sự tham gia của người dân, họ nói rằng: ỘNghèo ựói là gì ư? Là hôm nay con tôi ăn khoai, ngày mai không biết con tôi ăn gì? Bạn nhìn nhà ở của tôi thì biết, ngồi trong nhà cũng thấy mặt trời, khi mưa thì trong nhà cũng như ngoài sânỢ Một số người khác thì trả lời: ỘNghèo ựói ựồng nghĩa với nhà

ở bằng tranh, tre, nứa, lá tạm bợ, xiêu vẹo, dột nát; không ựủ ựất ựai sản xuất, không có trâu bò, không có ti vi, con cái thất học, ốm ựau không có tiền ựi khám chữa bệnh Ợ

Các quan niệm nghèo ựói nêu trên phản ánh 3 khắa cạnh của người nghèo: i) Không ựược thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người; ii) Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng ựồng dân cư; iii) Thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quá trình phát triển cộng ựồng

2.1.2 Nội dung của ựánh giá tác ựộng dự án phát triển nông thôn

đánh giá tác ựộng tức sẽ ựánh giá mức ựộ mà việc thực thi các hoạt ựộng, việc hiện thực hoá các ựầu ra và việc ựạt ựược các mục tiêu cụ thể góp phần ựạt ựược mục tiêu tổng thể của dự án ựã ựề ra Việc phân tắch sẽ làm rõ

dự án có tác ựộng thế nào tới ựời sống của người nghèo thông qua sử dụng các lĩnh vực cụ thể ựược dùng trong phương pháp phân tắch tác ựộng về ựời sống Cần xác ựịnh mức ựóng góp của dự án vào những thay ựổi về tình hình của người nghèo Cần nêu rõ những bằng chứng cho thấy sự cải thiện về bình ựẳng giới và trao quyền cho người nghèo Trong phần này cũng cần phân tắch những khắa cạnh không mang tắnh ựịnh lượng như nâng cao năng lực của cá nhân và tổ chức

Trang 19

Sử dụng các chỉ số nêu trong Khung logic của dự án Có thể so sánh tình hình trước và sau khi thực thi dự án Các số liệu ñịnh lượng (kết quả ñầu ra) cần ñược bổ sung thêm bởi các thông tin mang tính ñịnh tính thu thập ñược từ các nhóm ñối tượng, từ các hội thảo… ñể gắn ñầu ra với kết quả Thông thường, ñánh giá tác ñộng thường gắn với hoạt ñộng thu thập thông tin, vì vậy

có thể tiến hành thêm các ñợt nghiên cứu và ñiều tra trọng tâm trong quá trình kết thúc dự án

Phân tích những thay ñổi do dự án mang lại thông qua xem xét các lĩnh vực tác ñộng sau ñây:

- Tác ñộng về sinh kế, ñời sống của người dân và cộng ñồng

Tài sản vật chất: ðể giảm nghèo một cách bền vững, người dân nghèo phải ñảm bảo có quyền hợp pháp về tài sản vật chất: ñất, nước, gia súc, công

cụ, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và kĩ thuật Một tài sản hay còn gọi là “nguồn vốn” ñược coi là bất cứ thứ gì có thể sử dụng ñược mà không bị cạn kiệt ñể tăng thu từ lao ñộng (có thể là lao ñộng tự làm hoặc lao ñộng ñi thuê) và từ ñó giúp tăng năng suất, thu nhập và tiêu dùng

An ninh lương thực: Trong một nền kinh tế mở, một hộ gia ñình (hoặc một cộng ñồng) ñảm bảo an ninh lương thực là hộ (hoặc cộng ñồng) có ñủ lương thực quanh năm (lương thực này có thể là tự sản xuất hoặc ñi mua) ñể ñảm bảo mức ñủ ăn tối thiểu cho tất cả các thành viên trong gia ñình (hoặc cộng ñồng) Các yếu tố chính của an ninh lương thực là tính sẵn có (tự sản xuất hoặc dễ mua), tính dễ tiếp cận với lương thực (thu nhập, thị trường và giá cả) và tính ổn ñịnh trong tiếp cận (dự trữ hoặc phương thức tiếp thị khác tại cấp hộ gia ñình và ñịa phương) Các yếu tố này cũng ñược ñề cập ñến trong các phạm vi tác ñộng khác

Môi trường và nền tảng nguồn lực chung: Người dân nghèo thường sống trong các vùng sinh thái phức tạp và dễ bị tổn thương ðồng thời, sức ép về dân số và ñói nghèo ñôi khi làm cho người dân nghèo khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và do ñó ñe doạ tính bền vững về môi trường ñối với sự sống của họ Phạm vi tác ñộng về môi trường sẽ tập trung vào ñánh

Trang 20

giá mức ñộ bảo vệ hoặc phục hồi tài nguyên thiên nhiên và môi trường của dự

án (ñặc biệt là nền tảng tài nguyên nông nghiệp) hoặc mức ñộ làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên của dự án Phạm vi này sẽ tập trung vào các tác ñộng về môi trường của dự án tại cấp cơ sở vì ñó chính là nơi mà các dự án thường ñem lại những hậu quả về môi trường

Tài sản con người: là nguồn lực tiềm ẩn trong con người và bao gồm: tình trạng dinh dưỡng, sức khoẻ và kiến thức của con người Tài sản con người mang giá trị nội tại trong việc nâng cao năng lực và mang giá trị phương tiện trong việc nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống Những giá trị này có thể ñược nhận biết/hiện thực hoá một cách trực tiếp thông qua sử dụng các kĩ năng hoặc sức khoẻ ñể cung cấp lao ñộng và tài sản vật chất và tự nhiên; và bằng cách gián tiếp thông qua sử dụng sức khoẻ, kiến thức và tình trạng dinh dưỡng ñể tiếp cận hoặc sử dụng các tài sản khác một cách hiệu quả hơn nhằm tăng thu nhập và tiêu dùng

- Tác ñộng về năng lực quản lý ở các cấp

Vốn xã hội và trao quyền: Theo mục tiêu chiến lược của các dự án và phương pháp phát triển dựa trên các quyền, trao quyền cho người nghèo ñể giúp tiếng nói của họ có trọng lượng hơn, giúp họ tham gia vào quá trình ra quyết ñịnh và tiếp cận với các dịch vụ xã hội là một khía cạnh trong phạm vi tác ñộng này Xây dựng năng lực tập thể của người nghèo (vốn xã hội của họ) ñóng vai trò rất cần thiết trong việc xoá ñói giảm nghèo Nâng cao năng lực cho các nhóm tương hỗ, các tổ chức tại ñịa phương và thúc ñẩy bình ñẳng giới sẽ tăng cường năng lực nắm bắt các cơ hội kinh tế và phát triển mối quan hệ với thị trường và các ñối tác bên ngoài cho người nghèo Một nền tảng vốn xã hội vững chắc sẽ trao quyền cho người nghèo và tạo ñiều kiện cho họ tiếp xúc một cách bình ñẳng

và có kiến thức hơn với những người nắm quyền lực xã hội và thương lượng một cách hiệu quả hơn nhằm cải thiện ñời sống của họ Nếu không có vốn xã hội thì việc ñầu tư vào các tài sản con người và tài sản vật chất sẽ không thể mang lại lợi ích một cách bền vững

- Tác ñộng về phát triển kinh tế xã hội ở ñịa phương

Trang 21

Năng suất nông nghiệp: là một chỉ số ñể ñánh giá sự giàu có của hộ gia ñình và cộng ñồng và là một chỉ số ño lường gián tiếp về an ninh lương thực

và thu nhập Năng suất nông nghiệp ñược ño lường bằng cơ cấu cây trồng (ví dụ: chuyển ñổi cơ cấu cây trồng từ tự cung tự cấp sang trồng cây hoa màu có thể ảnh hưởng ñến thu nhập và an ninh lương thực của hộ gia ñình; việc tăng

số vụ hoặc tăng số lượng loại cây trồng có thể tăng cường an ninh lương thực

và tăng cường tiếp cận với các nguồn dinh dưỡng ña dạng cũng như tăng năng suất (sản lượng ñầu ra so với vật tư ñầu vào) Tuy nhiên, tổng hợp những thay ñổi về năng suất nông nghiệp có thể không có tác ñộng ñến xoá ñói giảm nghèo nếu việc tăng năng suất lại chỉ rơi vào các hộ giàu chứ không rơi vào tất các các hộ gia ñình

Thể chế và dịch vụ: Các thể chế, chính sách và khung pháp lý hiện hành

có ảnh hưởng lớn ñến ñời sống của người dân nghèo Hỗ trợ năng lực cho các ñơn vị quốc doanh tại ñịa phương trong việc cung cấp dịch vụ cho người dân nghèo và ñịnh hướng lại các chính sách vì người nghèo hiện tại của các ñơn vị này là những kết quả mong ñợi của các dự án Chúng bao gồm sự thay ñổi về các chính sách của nhà nước và khu vực có ảnh hưởng tới người nghèo và các

“luật chơi” hay luật pháp, chế ñộ, quy ñịnh góp phần tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt ñộng kinh tế và xã hội Mức ñộ phân cấp cho phép cấp cơ sở ra quyết ñịnh cũng là một trong những nội dung phù hợp có thể nêu trong phần này Các “luật chơi” ñiển hình ảnh hưởng tới các dự án gồm: quy ñịnh về quyền sử dụng ñất, quy chế về tín dụng, quy chế về các nhóm người sử dụng, giá cả/trợ giá sản phẩm và vật tư ñầu vào do Chính phủ quy ñịnh Các phương thức truyền thống và xã hội cũng có thể làm hạn chế việc tiếp cận một cách bình ñẳng với các lợi ích Một vài ví dụ về những phương thức này là phân chia sắc tộc, bộ lạc, hạn chế về mặt xã hội ñối với các hoạt ñộng của phụ nữ, truyền thống phân công công việc và thu nhập theo giới ñối với các hoạt ñộng trồng trọt và chăn nuôi

Tài sản tài chính: là một khía cạnh quan trọng ñối với vấn ñề nghèo ñói tại nông thôn: khả năng tích luỹ nguồn lực tài chính ñể tiêu dùng và ñầu tư

Trang 22

ñóng vai trò hết sức cần thiết ñể giúp người dân nghèo thoát nghèo theo cách của họ Các dự án có thể góp phần làm tăng nguồn lực tài chính của các hộ và các cá nhân nghèo khi các hoạt ñộng tạo thu nhập hoặc năng suất nông nghiệp tăng dẫn ñến dư thu nhập Ngoài ra, một ñóng góp quan trọng nữa mà các dự

án muốn có ñược ñó là ñảm bảo các dịch vụ tài chính cho người nghèo thông qua cải thiện các khung thể chế và làm việc với các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo

Thị trường: ñóng một vai trò quan trọng ñối với công tác xoá ñói giảm nghèo mà tại ñó việc tiếp cận với thị trường (ñường giao thông và phương tiện giao thông) và tiếp cận với thông tin về giá cả và hàng hoá thường ảnh hưởng ñến khả năng ra quyết ñịnh về tiếp thị sản phẩm của người nghèo (thời gian bán, giá cả và dự trữ) ñể ñạt ñược mức giá thị trường hợp lý hoặc có lợi Phân tích diễn biến về chính sách và môi trường thể chế trong quá trình thực thi dự án, bao gồm tác ñộng của những thay ñổi do dự án ñem lại tới khung thể chế về hỗ trợ người dân nghèo Trong phần này cũng cần trình bày những nhân tố khác ngoài tầm kiểm soát của dự án có ảnh hưởng ñến quá trình thực thi (như thiên tai, mất trật tự trị an, xung ñột vũ trang…) [IMPP, 2005]

2.1.3 Một số vấn ñề lưu ý khi ñánh giá tác ñộng của dự án

Với vai trò là một phần quan trọng của ñánh giá dự án, công tác ñánh giá tác ñộng của dự án cần phải lưu ý một số vấn ñề sau:

• Một dự án khi ñưa vào ñánh giá biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau

do ñó, người ñánh giá cần phải có quan ñiểm hệ thống, toàn diện khi xem xét

và phân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, giữa sự ñồng bộ và cục bộ;

• Nên dựa vào mục tiêu của dự án ñể ñánh giá hơn là xem xét ñơn thuần việc thực hiện các hoạt ñộng của dự án;

• Cần phải xem xét dự án trong mối quan hệ với các dự án có liên quan khác;

Trang 23

Ớ Kết quả và hiệu quả ựầu tư phụ thuộc nhiều vào phương thức sử dụng công trình dự án và quyết ựịnh của nông dân vùng dự án;

Ớ Nhiều nhóm hưởng lợi khác nhau ựược hưởng lợi từ công trình (nhóm mục tiêu và những người ngoài nhóm mục tiêu);

Ớ Dân là người cung cấp thông tin cơ bản nên cần phải có phương pháp khoa học xử lý các thông tin thu lượm từ dân khi ựánh giá dự án;

Ớ Lợi ắch, kinh tế, xã hội và môi trường nhiều khi mang tắnh gián tiếp và thường khó ựịnh lượng ựược;

Ớ Sản xuất nông nghiệp mang tắnh thời vụ Vì vậy, thời ựiểm ựánh giá dự

án ảnh hưởng rất nhiều ựến ựộ chắnh xác của thông tin (ựánh giá lúc công trình dự án chưa có thu hoạch, hay mới ựược ựưa vào sử dụng thường khó chắnh xác hơn và không ựầy ựủ bằng việc ựánh giá dự án sau khi có kết quả

dự án, sau khi công trình ựược sử dụng một số năm hay một số vụ sản xuất);

Ớ đặc ựiểm tự nhiên xã hội vùng dự án quy ựịnh kết quả và hiệu quả vùng dự án (thị trường, ựất ựai,Ầ) Do ựó, phải nắm vững ựặc ựiểm kinh tế,

xã hội, tự nhiên vùng dự án ựể ựánh giá dự án

Ớ Sự ựánh giá cần phải dựa vào tập hợp các thông tin thu ựược từ dự án Trong trường hợp có bổ sung nào ựó cần phải xác minh ựược những hoạt ựộng diễn ra và những tác ựộng mà chúng phát sinh đối với những dự án mà người dân trực tiếp tham gia thì tập hợp tài liệu sơ cấp bao gồm sự ựiều tra nông dân là cần thiết như quá trình bộ phận của sự ựánh giá

Ớ Sự tắnh toán thời gian của những tác ựộng: Trong một ắt tác ựộng dự án

có thể dễ dàng và tắnh toán ựược lợi ắch của những người hưởng lợi trước khi hoàn thành dự án Tuy nhiên, ựó cũng chỉ là những chỉ ựịnh sơ bộ, hiểu nhiên tác ựộng trong thời kỳ tiến hành dự án, và trong nhiều trường hợp những tác ựộng ựối với người hưởng lợi sẽ không hiển nhiên hoặc khó tắnh toán về sau

2.1.4 Phương pháp ựánh giá tác ựộng dự án

đánh giá tác ựộng bao gồm cả các phương pháp ựịnh tắnh và ựịnh lượng, cũng như các phương pháp tiên nghiệm và hồi cứu So với phương thức ựịnh

Trang 24

lượng, phân tích ñịnh tính tìm cách xác ñịnh mức tác ñộng một chương tr.nh

có thể tạo ra, các cơ chế thực hiện tác ñộng ñó và mức ñộ lợi ích mà ñối tượng

nhận ñược thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm Trong khi các kết quả

ñịnh lượng có tính phổ biến thì các kết quả ñịnh tính có thể không có ñặc tính

này Tuy vậy, các phương pháp ñịnh tính cũng tạo ra ñược những thông tin

quan trọng giúp hiểu ñược cơ chế tác ñộng của chương trình ñối với ñối tượng

thụ hưởng

* Phương pháp so sánh trước và sau khi có dự án

So sánh tình hình ở vùng dự án sau khi có dự án với trước khi thực hiện

dự án là phương pháp phân tích cơ bản trong ñánh giá dự án Thực chất chính

là sự so sánh lợi ích mà chúng ta thu ñược ở vùng dự án sau khi có dự án với

tình hình trước khi có dự án Với các dự án phát triển nông thôn, tuỳ theo bản

chất của từng loại dự án mà kết quả so sánh có thể ñược thể hiện ở một trong

: Lợi ích trước khi có dự án (không có dự án)

: Lợi ích sau khi có dự án (có dự án)

Trang 25

Mỗi ñồ thị trên có hai phần: Phần thứ nhất là lợi ích sau khi có dự án

thấp hơn so với lợi ích trước khi có dự án ðiều này thể hiện sự ñầu tư ban ñầu của dự án Do có chi phí của dự án phát sinh mà lợi ích thu ñược từ dự án thấp hơn so với lợi ích thu ñược do không làm dự án Tại ñiểm cắt nhau giữa hai ñường lợi ích trước khi và sau khi có dự án chính là ñiểm hoà vốn của dự

án Từ ñiểm ñó trở ñi, dự án mang lại lợi ích cao hơn so với tình hình không

có dự án Như vậy, phương pháp phân tích này chỉ cho chúng ta biết ñược thời ñiểm hoà vốn và lợi ích của dự án theo thời gian

Khi áp dụng phương pháp này cần lưu ý một số vấn ñề sau:

- Nắm ñược tình hình trước khi làm dự án phát triển nông thôn (Tình hình khó khăn, kết quả sản xuất, hiệu quả; Tình hình kinh tế, thu nhập, mức ñáp ứng nhu cầu hàng ngày, tình trạng việc làm; Tình hình xã hội, nhất là sự nghèo ñói và tình hình môi trường);

- Xác ñịnh tình hình sau khi có dự án tương ứng với nội dung thể hiện trong tình hình trước khi có dự án Phương pháp này ñược áp dụng khi vùng

dự án phải có số liệu ban ñầu trước khi làm công trình dự án ở cấp hộ, cấp cộng ñồng và cấp vùng

* Phương pháp so sánh vùng có dự án và vùng không có dự án

Trong nhiều trường hợp các ñiều kiện áp dụng phương pháp trước và sau khi có dự án không ñược thoả mãn (dự án không còn tài liệu kế hoạch ban ñầu, công tác ghi chép ban ñầu của dự án không tốt) thì áp dụng sẽ khó thu ñược thành công ðể khắc phục khó khăn ñó, người ta áp dụng phương pháp

so sánh vùng có dự án và vùng không có dự án Sự khác nhau của vùng có dự

án so với vùng không có dự án thể hiện tác ñộng của dự án Nếu như ở phương pháp trước và sau khi có dự án thì yếu tố thời gian là biến ñổi còn yếu

tố không gian là cố ñịnh thì ở phương pháp vùng có dự án và không có dự án yếu tố thời gian là cố ñịnh nhưng biến ñổi về không gian ðiều ñó nghĩa là, số liệu so sánh phải cùng thời ñiểm nhưng khác nhau về ñịa ñiểm giữa vùng có

dự án và vùng không có dự án Vùng chưa có dự án là vùng phải có ñiều kiện tương tự như vùng có dự án và chỉ khác là không có quá trình thực hiện dự

Trang 26

án điều kiện tương tự bao gồm ựiều kiện tự nhiên (ựất ựai), sản xuất (cơ cấu

cây trồng, vật nuôiẦ), ựiều kiện xã hội (tập quán sản xuấtẦ) Vùng chưa có

dự án ựược chọn mang tắnh linh hoạt tuỳ theo phạm vi so sánh của Ộvùng dự

ánỢ (có thể là vùng kinh tế lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, một xã, một thôn,

một xóm, một cánh ựồng hay một nhóm nông dân không tham gia vào dự án)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 đánh giá tác ựộng các dự án phát triển nông thôn: Kinh nghiệm của

các nước và tổ chức quốc tế

Công tác ựánh giá dự án từ lâu ựã trở thành một phần không thể thiếu

trong mọi hoạt ựộng của các nước phát triển Họ ựã ựưa hoạt ựộng này trở

thành một trong những ngành học ựược ựào tạo phổ biến trong các trường ựại

học nổi tiếng Bởi vậy, những dự án phát triển của các nước tư bản khi triển

khai ựều ựem ựến hiệu quả rất cao và ựặc biệt là tắnh bền vững

* Nhật Bản

Công tác ựánh giá dự án ở Nhật Bản ựược thực hiện hết sức cẩn thận và

chuyên nghiệp, rất nhiều dự án ựã ựược huỷ bỏ ngay khi mới chỉ xuất hiện

trên giấy tờ bởi những ảnh hưởng tới môi trường xung quanh của nó điển

hình là việc khai thác rừng lấy gỗ Dựa trên việc ựánh giá rất tỉ mỉ trong rất

nhiều lĩnh vực Chắnh phủ Nhật ựã quyết ựịnh không thực hiện dự án ựó bởi

giá trị kinh tế của việc nhập khẩu gỗ thấp hơn rất nhiều ựối với những thiệt

hại của việc khai thác gỗ và giá trị du lịch Chắnh vì vậy mà hiện nay, ở nước

Nhật những cánh rừng lớn vẫn tồn tại và trở thành ựịa ựiểm du lịch lý tưởng

ựem về cho ựất nước những khoản thu nhập không hề nhỏ

* Malaysia

Ở Malaysia vốn ODA ựược quản lý tập trung vào một ựầu mối là Văn

phòng Kinh tế Kế hoạch Vốn ODA ựược ựất nước này dành cho thực hiện

các dự án xóa ựói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân Văn phòng

Kinh tế Kế hoạch Malaysia là cơ quan lập kế hoạch ở cấp Trung ương, chịu

trách nhiệm phê duyệt chương trình dự án, và quyết ựịnh phân bổ ngân sách

phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia

Trang 27

Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mục đích lớn nhất của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực con người thơng qua các lớp đào tạo

Malaysia cơng nhận rằng họ chưa cĩ phương pháp giám sát chuẩn mực Song chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào cơng tác theo dõi đánh giá

Kế hoạch theo dõi và đánh giá được xây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai

Malaysia đặc biệt chú trọng đơn vị tài trợ trong hoạt động kiểm tra, giám sát Phương pháp đánh giá của đất nước này là khuyến khích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằng cách hài hịa hệ thống đánh giá của hai phía Nội dung đánh giá tập trung vào hiệu quả của

dự án so với chính sách và chiến lược, nâng cao cơng tác thực hiện và chú trọng vào kết quả

Hoạt động theo dõi đánh giá được tiến hành thường xuyên Malaysia cho rằng cơng tác theo dõi đánh giá khơng hề làm cản trở dự án, trái lại sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, và đặc biệt là giảm lãng phí

* Canada

Kinh nghiệm của Tập đồn RSW Canada trong hơn 30 năm tham gia thiết kế, xây dựng, quản lý, giám sát thi cơng, thực hiện nhiều dự án thủy điện trên thế giới cĩ cơng suất đến 6.300 MW và tổng cơng suất lên đến hơn 25.000 MW cho thấy: ðối với những cơng trình chiến lược, mức độ phức tạp cơng nghệ cao, quy mơ lớn, thời gian dài mà Việt Nam đang và sẽ triển khai thì việc lựa chọn đối tác thực hiện giám sát từ những tập đồn cĩ năng lực hàng đầu thế giới, cũng như phương thức tổ chức giám sát là những yếu tố thiết yếu và quý báu để đạt được các mục tiêu đề ra

ðể tránh những tranh chấp cĩ thể xảy ra trong suốt quá trình xây dựng, lắp đặt, khai thác cơng trình, đảm bảo khách quan của quá trình thực hiện giám sát, thì đối tác đã cung cấp một phần hoặc tồn bộ dịch vụ như: Tư vấn, chuẩn bị dự án, thiết kế kỹ thuật, thẩm định thiết kế kỹ thuật sẽ khơng tham gia vào quá trình giám sát xây dựng cơng trình

Trang 28

Trong tổ chức giám sát các dự án thuỷ điện quy mơ lớn trên thế giới mà Tập đồn RSW Canada đã tham gia, phương thức sử dụng Ban kiểm sốt kỹ thuật độc lập (independent Technical Review Board - TRB) luơn được các chủ đầu tư đánh giá cao Ban TRB gồm các chuyên gia kỹ thuật cao cấp, cĩ chức năng đánh giá định kỳ mọi khía cạnh của thiết kế và xây dựng, giúp chủ đầu tư giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, hợp đồng, khắc phục chậm trễ tiến độ, hoặc các vấn đề cĩ thể dẫn đến bội chi ngân sách TRB cung cấp các thơng tin cập nhật, khách quan và độc lập về tình hình và tiến độ xây dựng, giúp chủ đầu tư chỉ ra các giải pháp để sớm giải quyết các vấn đề phát sinh về thiết kế và xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng cơng trình, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp

Một cách tiếp cận khác cũng cĩ ích cho những dự án lớn là, thành lập một Ban kiểm sốt kỹ thuật nội bộ (TRB), bao gồm các kỹ thuật viên nhiều kinh nghiệm được lựa chọn từ đội ngũ kỹ sư của chủ đầu tư Ban kiểm sốt kỹ thuật sẽ định kỳ xem xét tiến trình và các vấn đề phát sinh, làm việc với các nhà thầu, tư vấn và đối tác nước ngồi, giúp chủ đầu tư cĩ biện pháp giải quyết kịp thời những vướng mắc hay phát sinh trong quá trình thực hiện Phân bổ nguồn lực thích hợp là yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng và tiết kiệm chi phí Trong giai đoạn đầu xây dựng, khi hầu hết các hạng mục mới chỉ liên quan tới các cơng trình dân dụng, Ban kiểm sốt kỹ thuật cĩ thể chỉ bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực kết cấu đập và dân dụng (bê tơng

và địa kỹ) và thuỷ lực học Trong các giai đoạn sau, thành viên của Ban kiểm sốt kỹ thuật cần bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế và lắp đặt tuabin phát điện, các chuyên gia thiết bị cơ khí hạng nặng và thiết bị điện ngoại vi, bao gồm các thiết bị đo đạc, và các chuyên gia vận hành thử Cơng tác đánh giá thực địa của Ban kiểm sốt kỹ thuật phù hợp với lịch trình và điều chỉnh theo tiến độ xây dựng Ban kiểm sốt làm việc với các thành viên cao cấp của chủ đầu tư và trình bày các báo cáo cũng như những khuyến cáo của Ban Khi phát sinh những vấn đề khẩn cấp, chủ đầu tư và Ban kiểm sốt thực hiện cơ chế làm việc giữa các đợt đánh giá định kỳ

Trang 29

đảm bảo tắnh khách quan của Tổ chức giám sát xây dụng, thiết lập và vận hành hiệu quả Ban kiểm soát kỹ thuật TRB ựộc lập và Ban kiểm soát kỹ thuật nội bộ, phân bổ hợp lý nguồn nhân lực kỹ thuật cao cấp là một số những biện pháp hữu hiệu giúp các dự án thuỷ ựiện lớn của Việt Nam ựạt ựược các mục tiêu, ựáp ứng tiến ựộ xây dựng và tuân thủ dự toán

* Lào

Lào là ựất nước kém hơn Việt Nam nhưng sự ựầu tư vào việc bảo tồn và phát triển các khu di tắch của họ có tình bền vững rất cao Với những ựàn voi lớn và nền văn hóa lâu ựời, hàng năm, Lào là ựiểm ựến phù hợp cho rất nhiều khách du lịch điều ựó khiến cho ngành du lịch của Lào vẫn dẫn ựầu trong tổng GDP Trong khi ựó, ở Việt Nam những ựộng vật quý hiếm ựang dần biến mất và mới ựây là sự suy giảm của ựàn voi ngay cả ở Bản đôn (là ựịa danh nổi tiếng với số lượn voi chiếm gần 80% ở Việt Nam) ựang báo trước một sự suy giảm ựáng kể lượng khách du lịch trong tương laiẦ

2.2.2 Khái quát về dự án phát triển nông thôn ở Việt Nam

2.2.2.1 Các chắnh sách và ựịnh hướng phát triển nông thôn

Sau hơn 20 năm thực hiện ựường lối ựổi mới, dưới sự lãnh ựạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta ựã ựạt ựược thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc ựộ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; ựảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm

vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục ựổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ựược tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay ựổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng ựược cải thiện Xóa ựói, giảm nghèo ựạt kết quả to lớn Hệ thống chắnh trị ở nông thôn ựược củng cố và tăng cường Vị thế chắnh trị của giai cấp nông dân ngày càng ựược nâng cao [Nghị quyết 26/NQ-TW, 2008]

Trang 30

Tuy nhiên, những thành tựu ñạt ñược chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa ñồng ñều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc ñộ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và ñào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ñổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc ñẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm ñổi mới, chưa ñáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hóa Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, ñối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Ðời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng ñồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn ñề xã hội bức xúc

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước

Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch

là căn bản; phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt

Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, ñể giải phóng

Trang 31

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao ñộng, ñất ñai, rừng và biển; khai thác tốt các ñiều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc

tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; ñồng thời tăng mạnh ñầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

Giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả

hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước,

tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn ñịnh, hòa thuận, dân chủ, có ñời sống văn hóa phong phú, ñậm ñà bản sắc dân tộc, tạo ñộng lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao ñời sống nông dân

Không ngừng nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân ñược ñào tạo có trình ñộ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và ñủ bản lĩnh chính trị, ñóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện ñại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả

và khả năng cạnh tranh cao, ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia

cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch;

xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí ñược nâng cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh ñạo của Ðảng ñược tăng cường

ðịnh hướng phát triển nông thôn trong những năm tới là tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao ñời sống nhân dân trên cơ sở ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, nhất là ở các vùng còn nhiều khó khăn; tăng

Trang 32

cường nghiên cứu và chuyển giao khoa học - công nghệ tiên tiến, tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực; tăng cường công tác xóa ñói, giảm nghèo, ñặc biệt ở các huyện còn trên 50% hộ nghèo, tập trung giải quyết các vấn ñề xã hội bức xúc, giữ vững ổn ñịnh chính trị - xã hội ở nông thôn Triển khai một bước chương trình xây dựng nông thôn mới Tốc ñộ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản 3 - 3,5%/năm Tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn không thấp hơn mức bình quân của cả nước Lao ñộng nông nghiệp còn dưới 50% lao ñộng xã hội Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới, cơ bản không còn hộ dân ở nhà tạm, tăng tỉ lệ che phủ rừng và tỷ lệ dân cư nông thôn ñược sử dụng nước sạch

- Tốc ñộ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản ñạt 3,5 - 4%/năm; sử dụng ñất nông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích ñất lúa ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay

- Lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội, tỷ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo ñạt trên 50%; số xã ñạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%

- Phát triển ñồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết

là hệ thống thủy lợi ñảm bảo tưới tiêu chủ ñộng cho toàn bộ diện tích ñất lúa 2

vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp, cấp thóat nước chủ ñộng cho diện tích nuôi trồng thủy sản, làm muối; ñảm bảo giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có ñường ô-tô tới các thôn, bản; xây dựng cảng cá, khu neo ñậu tàu thuyền và hạ tầng nghề cá; cấp ñiện sinh hoạt cho hầu hết dân cư, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; ñảm bảo

cơ bản ñiều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng nông thôn tiến gần tới mức các ñô thị trung bình

Trang 33

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệu quả, bền vững công cuộc xoá ñói, giảm nghèo; nâng cao trình ñộ giác ngộ và vị thế chính trị của giai cấp nông dân, tạo ñiều kiện ñể nông dân tham gia ñóng góp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước

- Nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, hòan chỉnh hệ thống ñê sông, ñê biển và rừng phòng hộ ven biển, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, cụm dân cư ñáp ứng yêu cầu phòng chống bão, lũ, ngăn mặn và chống nước biển dâng; tạo ñiều kiện sống an toàn cho nhân dân ñồng bằng sông Cửu Long, miền Trung và các vùng thường xuyên bị bão, lũ, thiên tai; chủ ñộng triển khai một bước các biện pháp thích ứng và ñối phó với biến ñổi khí hậu toàn cầu Ngăn chặn, xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất lượng môi trường nông thôn

2.2.2.2 Các chương trình, dự án phát triển nông thôn

* Chương trình hành ñộng của chính phủ về “nông nghiệp, nông dân

Chương trình hướng tới mục tiêu nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn tăng hơn 2,5 lần so với hiện nay ðồng thời, xây dựng nông thôn mới bền vững, văn minh, giàu ñẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Yêu cầu của Chương trình là quán triệt sâu sắc quan ñiểm, mục tiêu và nội dung của Nghị quyết Trung ương ñể xây dựng các chương trình kinh tế -

xã hội, các ñề án chuyên ngành, cụ thể hóa thành các văn bản quy phạm pháp luật

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình ñến năm 2020 là tiếp tục triển khai ñồng bộ, có hiệu quả ở ñịa bàn nông thôn các chương trình mục tiêu quốc gia ñã ñược phê duyệt, ñồng thời sẽ triển khai xây dựng mới 3

Trang 34

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, về thích ứng với

sự biến ñổi khí hậu và về ñào tạo nguồn nhân lực nông thôn, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV/2008 và quý II/2009

Bên cạnh công việc xây dựng 3 chương trình mới, các Bộ, ngành, ñịa phương ñược giao triển khai 45 công việc cụ thể về quy hoạch, xây dựng các chương trình, ñề án

Có 9 nhiệm vụ về quy hoạch cần phải hoàn thành trong năm 2009 như quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020, ñiểm dân cư nông thôn, sử dụng ñất lúa…

Bên cạnh ñó, có 36 ñề án cần ñược xây dựng ñến năm 2020 với phần lớn trong số ñó phải trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2009 Chỉ có 1 ñề án trình Thủ tướng trong quý IV/2008 là về kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước ngành Nông nghiệp

Có 8 nhóm ñề án về sửa ñổi và xây dựng luật như sửa ñổi Luật ðất ñai, xây dựng các Luật về Thủy lợi, An toàn thực phẩm, Nông nghiệp, Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Thú y và Luật Tài nguyên nước

Trong số các ñề án, ñáng chú ý là các ñề án về bảo vệ, phát triển trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, rừng, thương mại nông thôn, y tế nông thôn, nông nghiệp công nghệ cao, ñề án thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp, xây dựng hệ thống an sinh xã hội cho dân cư nông thôn…

Chương trình hành ñộng cũng ñặt ra việc xây dựng chính sách thu hút cán bộ, thanh niên, trí thức về nông thôn

Ngay sau khi Chương trình hành ñộng ñược ban hành, các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố phải xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, ñề án, dự án chuyên ngành

* Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn

2010-2020

Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu lớn của ðảng và Nhà nước ta, nhằm tạo ra bước ñột phá về vật chất cho nông thôn và người

Trang 35

nông dân; tạo sự bền vững trong nông nghiệp nông thôn; sự chuyển dịch kinh

tế cho nông thôn ðây là công việc lâu dài, khó khăn, phức tạp cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, của toàn dân và cả xã hội Nhà nước làm quy hoạch, tập huấn, tuyên truyền; người dân góp công, góp sức, góp của ñể xây dựng nông thôn ngày càng ñẹp hơn, ñàng hoàn hơn

Với mục tiêu là xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp

lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với ñô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái ñược bảo vệ; an ninh trật tự ñược giữ vững; ñời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao; theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

ðến năm 2015: 20% số xã ñạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới)

ðến năm 2020: 50% số xã ñạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới)

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:

1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

5 ðổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

6 Phát triển giáo dục - ñào tạo ở nông thôn

7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

8 Xây dựng ñời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 36

10 Nâng cao chất lượng tổ chức đảng, chắnh quyền, ựoàn thể chắnh trị

- xã hội trên ựịa bàn

11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

Ngành nông nghiệp phát triển nông thôn Hà Tĩnh hiện ựang xây dựng

và triển khai, quy hoạch phát triển sản xuất trên các lĩnh vực như: đề án chăn nuôi (trọng tâm là đề án chăn nuôi lợn); phát triển ngành Trồng trọt; quản lý bảo vệ phát triển rừng bền vững; phát triển cao su tiểu ựiền; nuôi trồng thủy sản; khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; phát triển ngành nghề nông thôn; cũng cố phát triển các loại hình tổ chức sản xuất ở nông thôn; công nghệ sau thu hoạch; áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất Quy hoạch phát triển chăn nuôi

và vùng chăn nuôi tập trung; vùng sản xuất tập trung, công nghệ cao; quy hoạch mạng lưới bảo quản chế biến nông, lâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn; quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi Hà Tĩnh

* Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai ựoạn 2011-2015

Với mục tiêu chuyển giao, ứng dụng công nghệ và tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của một số hàng hóa và nông sản trên thị trường trong nước và ngoài nước, phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở nông thôn, góp phần xóa ựói giảm nghèo, tạo việc làm nâng cao thu nhập, cải thiện ựời sống cho cộng ựồng dân cư ở nông thôn bằng các giải pháp khoa học và công nghệ Liên kết và phối hợp với các Chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trinh kinh tế - xã hội khác lựa chọn và triển khai ứng dụng các công nghệ phù hợp ựể ựúc rút kinh nghiệm, tạo căn cứ thực tiễn cho việc phổ cập các giải pháp công nghệ tiến bộ như một biện pháp ựể nâng cao hiệu quả ựầu

tư các nguồn lực của Nhà nước nói riêng và nguồn lực của xã hội nói chung; đào tạo, bồi dưỡng cho nông dân và cán bộ cơ sở nâng cao năng lực, nhằm giúp các ựịa phương chủ ựộng tìm kiếm, lựa chọn và triển khai các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến thắch hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương Với nội dung là thực hiện các dự án ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ gắn với các mục tiêu và nội dung và nội dung cụ thể sau:

- Nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo bảo ựảm an ninh lương thực và chất lượng gạo xuất khẩu

Trang 37

- Phát triển sản xuất các loại nông sản nhiệt ñới, dược liệu có lợi thế so sánh cao (cà phê, ñiều, tiêu, chè, cao su, cây dược liệu, quả nhiệt ñới,…) theo hướng nông nghiệp an toàn

- Nâng cao hiệu quả sản xuất các mặt hàng phải nhập khẩu (hàng thay thế nhập khẩu) như: bông, cây dầu thực vật, cây làm nguyên liệu giấy, nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu ñể sản xuất nhiên liệu sinh học

- Ứng dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản trong các ngành sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ ñể có giá thành hạ, chất lượng cao

- Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp ñể sản xuất các loại nông sản quý, các loại ñặc sản, rau, hoa, nấm ở quy mô công nghiệp

- Phát triển nuôi thuỷ sản gắn với chế biến hiện ñại, các hình thức nuôi công nghiệp, nuôi sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi

- Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô trang trại phù hợp, khép kín từ sản xuất ñến chế biến và thị trường tiêu thụ

- Phát triển ngành nghề nông thôn sử dụng máy công cụ cải tiến, cơ khí hóa các khâu sản xuất, nâng cao chất lượng lao ñộng

- Phát triển công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy ñiện nhỏ, năng lượng khí sinh học (biogas) phục vụ sản xuất và ñời sống ở nông thôn

- Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ñể cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nước sinh hoạt và cải thiện môi trường, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; các công nghệ tiên tiến về tưới tiêu, tiết kiệm nước cho vùng gò ñồi, vùng khô hạn

- Xử lý môi trường nông thôn

- Công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và nâng cao dân trí nông nghiệp nông thôn

Trang 38

2.2.3 Công tác ựánh giá tác ựộng dự án ở Việt Nam

Thực tế ở Việt Nam vai trò ựánh giá hiệu quả các dự án chưa ựược ựầu

tư thoả ựáng Công tác ựánh giá nhiều khi còn bị xem nhẹ, mang tắnh hình thức, hoặc ựược thực hiện một cách thiếu khoa học Ộđánh giá chỉ ựể ựánh giáỢ, những thông tin thu ựược từ ựánh giá, dù xác ựịnh cũng có rất ắt tác dụng trong quá trình ra quyết ựịnh về dự án Và ựó là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn ựến tình trạng:

- Hàng loạt dự án phát triển không ựúng hướng hoặc phải bỏ dở, những công trình thuỷ lợi không thể sử dụng ựược vì thiếu nguồn nước, những ựối tượng dự án chỉ có thể sản xuất ra sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao, không ựáp ứng như cầu của thị trườngẦ

- Những phương án triển khai dự án ựược ựề xuất bởi các tổ chức thiếu năng lực thực hiện mục tiêu mà vẫn Ộqua mặtỢ những tổ chức có năng lực ựể thắng thầu hay ựược chỉ ựịnh thầu

- Hàng loạt công trình vừa ựược nghiệm thu với kết quả Ộ9,5; 9,5; 9,5ẦỢ, ựược hồ hởi cắt băng khánh thành ựã sụt lở, rạn nứt, xuống cấp một cách nghiêm trọng

- Nhiều dự án ựược hoàn thành, khi ựi vào khai thác ựã bộc lộ những ảnh hưởng bất lợi ựến cảnh quan, môi trường sinh thái cũng như ựời sống nhân dânẦ

Trước thực trạng trên việc nâng cao hiệu lực của hệ thống kiểm tra, giám sát các dự án nói riêng và công tác ựánh giá nói chung ựã trở thành một ựòi hỏi mang tắnh cấp thiết Do ựó, ựể thực hiện sứ mệnh của mình, công tác ựánh giá tác ựộng của dự án phải ựược tiến hành trong một môi trường ựánh giá thuận lợi, bởi một hệ thốn

Trang 39

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm về tự nhiên

Vị trắ ựịa lý: Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, tọa ựộ ựịa lý: 17o54Ỗ-

18o38Ỗ vĩ ựộ Bắc, 105o11Ỗ- 106o36Ỗ kinh ựộ đông Phắa bắc giáp tỉnh Nghệ

An, phắa nam giáp tỉnh Quảng Bình, phắa tây giáp tỉnh Bôlikhămxay và Khămmuộn của Lào và phắa ựông giáp Biển đông Hà Tĩnh có 12 ựơn vị hành chắnh cấp huyện (1 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện) trung tâm tỉnh lỵ là thành phố Hà Tĩnh Hà Tĩnh có vị trắ ựặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với nước bạn Lào và vùng đông Bắc của Thái Lan

Tài nguyên ựất: Diện tắch tự nhiên của Hà Tĩnh là 6.018,97 ki lô mét

vuông (km2) Diện tắch ựã ựưa vào sử dụng 536.779,03 héc ta (ha), bằng 89,18% diện tắch ựất tự nhiên Trong ựó, ựất ựưa vào sử dụng sản xuất nông- lâm- ngư- diêm nghiệp là 465.349,34 ha, ựất sử dụng vào các mục ựắch phi nông nghiệp là 71.429,83 ha Diện tắch ựất chưa sử dụng bằng 10,82% diện tắch ựất tự nhiên, trong ựó ựất ựồi 44.959,63 ha, ựất bằng 17.432,09 ha, núi

ựá không có rừng cây 2.725,89 ha

Thổ nhưỡng: đất ở Hà Tĩnh chủ yếu là ựất Feralite, ựộ màu mỡ không

cao Chỉ khoảng 1/3 diện tắch ựất trên ựịa bàn tương ựối màu mỡ, 2/3 là trung bình ựến xấu, nghèo chất dinh dưỡng Hạ lưu các con sông lớn, nhỏ là những cánh ựồng nhỏ, hẹp, thắch hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày

Tài nguyên nước: Hà Tĩnh là tỉnh có nguồn nước mặt rất lớn Lượng

mưa hàng năm khá lớn, cùng với nguồn nước từ trên 20 con sông lớn nhỏ trong tỉnh tạo cho Hà Tĩnh nguồn tài nguyên nước khoảng 11-13 tỷ m3/năm Trong tỉnh có một số hồ lớn như: hồ Kẻ Gỗ, hồ sông Rác nhưng khả năng giữ nước của sông hồ bị hạn chế Các con sông của Hà Tĩnh ựều là sông ngắn,

ựộ dốc lớn, do ựó dòng chảy lũ về mùa mưa và dòng chảy kiệt vào các tháng hạn Nước ngầm có ở hầu hết các nơi trong tỉnh Nhìn chung, tài nguyên nước

Trang 40

của tỉnh có khả năng cung cấp ựủ cho các ngành kinh tế và nước sinh hoạt của nhân dân một cách chủ ựộng trừ một số vùng ven biển, nước sinh hoạt cho dân kể cả nước mặt và nước ngầm còn gặp nhiều khó khăn

Tài nguyên rừng và ựộng thực vật: Hà Tĩnh có 302.763 ha ựất có rừng,

trong ựó diện tắch rừng tự nhiên 217,480 ha, rừng trồng 85.283 ha; ựất chưa

sử dụng có khả năng lâm nghiệp 44.960 ha Rừng tự nhiên hiện chủ yếu rừng trung bình và rừng nghèo, trữ lượng gỗ không lớn, rừng giàu chỉ chiếm 10%, rừng trung bình 40%, còn lại 50% là rừng nghèo kiệt ựược phân bố ở vùng núi cao Diện tắch rừng trồng tập trung của Hà Tĩnh khá lớn Rừng Hà Tĩnh phong phú, có nhiều loại thực, ựộng vật quý hiếm đặc biệt, Hà Tĩnh có khu rừng nguyên sinh Vũ Quang có nhiều loại ựộng thực vật quý hiếm có giá trị cho du lịch và nghiên cứu khoa học

Tài nguyên biển: Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km; trên 20 con sông lớn,

nhỏ ựổ ra biển, với 4 cửa sông lớn, tạo ra tiềm năng to lớn trong việc phát triển toàn diện kinh tế biển Dọc theo vùng biển Hà Tĩnh, có một số ựảo nhỏ, rất thuận lợi cho tàu thuyền ựánh cá cư trú Nước biển Hà Tĩnh thường xuyên

ấm áp, là nơi cư trú tốt cho các loài tôm, cua và cá Các cửa lạch cũng là những ựịa ựiểm thắch hợp ựể xây dựng các bến cá, cảng cá Bờ biển Hà Tĩnh

có nhiều tiềm năng về khoáng sản như cát, quặng; có nhiều ựịa ựiểm có nhiều ựiều kiện thắch hợp cho xây dựng các cảng biển, mở rộng giao lưu quốc tế như cảng nước sâu Vũng Áng, cảng Xuân Hải ; một số bãi biển ựẹp, có khả năng phát triển các bãi nghỉ dưỡng, ựã ựược quy hoạch và bước ựầu ựầu tư ựể trở thành các khu nghỉ dưỡng như Thiên Cầm, Xuân Thành, Thạch Bằng, đèo Con

Tài nguyên khoáng sản: Là tỉnh có nhiều loại khoáng sản có thể khai

thác công nghiệp, nhưng hầu hết khoáng sản chưa có kế hoạch khai thác cụ thể, mà chỉ ở dạng thăm dò ựiều tra Các nguồn tài nguyên khoáng sản chắnh gồm: Kim loại ựen: Quặng sắt, sắt- mangan, quặng mangan, thiếc, Titan; Kim loại màu chủ yếu là Vàng Khoáng sản phi kim loại: đá xây dựng các loại, đá Granite, Than đồng đỏ Cát xây dựng, Sét Nước khoáng, nước nóng Ngoài

ra còn có nhiều loại khoáng sản khác chưa ựược khảo sát ựịa chất như ựá quý, than bùn, ựá vôi

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Kim Chung (2005), Bài giảng chính sách nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chính sách nông nghiệp
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2005
2. GS. ðỗ Kim Chung (2003), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dự án phát triển nông thôn
Tác giả: GS. ðỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2003
4. Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo (2003), Hướng dẫn giỏm sỏt và ủỏnh giỏ dự ỏn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo (2003)
Tác giả: Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo
Năm: 2003
5. Phạm Thị Minh Nguyệt (2006), Thị trường và giá cả, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường và giá cả
Tác giả: Phạm Thị Minh Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Chính phủ CHXHCN Việt Nam (2006) Chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo
9. Michael Dower (2004), Bộ cẩm nang ủào tạo về phỏt triển nụng thụn toàn diện, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ cẩm nang ủào tạo về phỏt triển nụng thụn toàn diện
Tác giả: Michael Dower
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 2004
10. North D.C (1990), Cỏc thể chế, sự thay ủổi thể chế và hoạt ủộng kinh tế, Trung tâm nghiên cứu Bắc Mỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc thể chế, sự thay ủổi thể chế và hoạt ủộng kinh tế
Tác giả: North D.C
Năm: 1990
11. Tiago Wandchneider và Ngô Thị Kim Yến (2008), Tài liệu hướng dẫn khuyến nụng mang ủịnh hướng thị trường, Hỗ trợ Hành ủộng tập thể ủể tiếp cận thị trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ Hành ủộng tập thể ủể tiếp cận thị trường
Tác giả: Tiago Wandchneider và Ngô Thị Kim Yến
Năm: 2008
12. UNDP (2005), Báo cáo phát triển Việt Nam 2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển Việt Nam 2004
Tác giả: UNDP
Năm: 2005
13. Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo (2009), Hướng ủẫn ủỏnh giỏ kết thỳc dự ỏn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo (2009)
Tác giả: Dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo
Năm: 2009
14. Mai Thanh Cúc và Quyền đình Hà (2005), Giáo trình phát triển Nông thôn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Thanh Cúc và Quyền đình Hà (2005), "Giáo trình phát triển Nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc và Quyền đình Hà
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
15. IMPP Hà Tĩnh, Bỏo cỏo thẩm ủịnh Dự ỏn cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IMPP Hà Tĩnh, "Bỏo cỏo thẩm ủịnh Dự ỏn cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo
16. IMPP Hà Tĩnh, Văn kiện dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghốo Hà Tĩnh (Hiệp ủịnh vay số 701-VN và tài trợ khụng hoàn lại số 872-VN), 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IMPP Hà Tĩnh, "Văn kiện dự án cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghốo Hà Tĩnh (Hiệp ủịnh vay số 701-VN và tài trợ khụng hoàn lại số 872-VN)
17. Ngõn hàng thế giới, Cẩm nang ủỏnh giỏ tỏc ủộng, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngõn hàng thế giới, "Cẩm nang ủỏnh giỏ tỏc ủộng
18. UBND tỉnh Hà Tĩnh, Báo cáo kinh tế xã hội Hà Tĩnh, 2007, 2008, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Hà Tĩnh", Báo cáo kinh tế xã hội Hà Tĩnh, 2007, 2008
3. Judy L.Baker (2002), đánh giá tác ựộng của dự án tới phát triển ựói nghèo Khác
19. Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn do Ban Chấp hành Trung ương ban hành ngày 05/08/2008 Khác
20. Quyết ủịnh số 800/Qð-TTg ngày 4/6/2010 phờ duyệt Chương trỡnh mục tiờu Quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2010 - 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Một số chỉ tiờu kinh tế chủ yếu ủạt ủược trong cỏc năm 2007-2009  Các chỉ tiêu kinh tế  ðơn vị - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 3.1 Một số chỉ tiờu kinh tế chủ yếu ủạt ủược trong cỏc năm 2007-2009 Các chỉ tiêu kinh tế ðơn vị (Trang 43)
Bảng 3.2: ðối tượng tham gia ủiều tra, phỏng vấn - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 3.2 ðối tượng tham gia ủiều tra, phỏng vấn (Trang 44)
Bảng 3.3. Nội dung cỏc chỉ số ủỏnh giỏ - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 3.3. Nội dung cỏc chỉ số ủỏnh giỏ (Trang 47)
HÌNH ẢNH KHÁI QUÁT VỀ IMPP HÀ TĨNH - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
HÌNH ẢNH KHÁI QUÁT VỀ IMPP HÀ TĨNH (Trang 58)
Bảng 4.6. Giá trị tích lũy khi tham gia dự án - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 4.6. Giá trị tích lũy khi tham gia dự án (Trang 74)
Bảng 4.7. Chênh lệch giá trị tích lũy hiện nay so với trước năm 2008 - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 4.7. Chênh lệch giá trị tích lũy hiện nay so với trước năm 2008 (Trang 75)
Bảng 4.9. Mức ủộ tham gia vào thị trường hàng húa - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 4.9. Mức ủộ tham gia vào thị trường hàng húa (Trang 80)
Bảng 4.11. Tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt ủộng của dự ỏn - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 4.11. Tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt ủộng của dự ỏn (Trang 84)
Bảng 4.13. Bảng so sánh lập kế hoạch của xã có dự án và xã không có DA - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 4.13. Bảng so sánh lập kế hoạch của xã có dự án và xã không có DA (Trang 88)
Bảng 4.14. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Hà Tĩnh từ 2006 -2010 - Luận văn thạc sĩ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN CÁI THIỆN SỰ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO HÀ TĨNH
Bảng 4.14. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Hà Tĩnh từ 2006 -2010 (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w