1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020

120 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 856,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN CHÍN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ðẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học TS PHẠM VĂN HÙNG

Hà Nội, 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng ñể bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

NGUYỄN XUÂN CHÍN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình

và sự ựóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện ựể tôi hoàn thành bản luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Văn Hùng - giảng viên ựã trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Sở Công Thương Bắc Ninh, Phòng Công thương các huyện, phòng Kinh tế thị xã, thành phố và UBND các xã, các doanh nghiệp ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu trong thời tiến hành nghiên cứu thực tế ựể hoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành của tôi tới gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên

và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

NGUYỄN XUÂN CHÍN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT vii

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1

1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận về chợ và siêu thị 5

2.1.1 Chợ và sự phát triển hệ thống chợ 5

2.1.2 Siêu thị và những ñặc trưng của siêu thị 15

2.1.3 Hệ thống chợ và siêu thị 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 28

2.2.1 Quá trình phát triển chợ 28

2.2.2 Quá trình phát triển siêu thị 30

2.2.3 Thành công và kinh nghiệm của hệ thống siêu thị Co-op Mart 34

PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36

Trang 5

3.1.2 điều kiện Kinh tế - Xã hội 38

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới phát triển chợ và siêu thị45 3.2 Phương pháp nghiên cứu 47

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 47

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tắch dữ liệu 48

3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Tình hình phát triển hệ thống chợ tỉnh Bắc Ninh 50

4.1.1 Thực trạng phát triển hệ thống chợ 50

4.1.2 Tình hình trao ựổi hàng hoá qua hệ thống chợ 520

4.1.3 Hoạt ựộng tại chợ theo phiếu ựiều tra 50

4.2 Tình hình phát triển hệ thống siêu thị tỉnh Bắc Ninh 58

4.2.1 Tổng hợp tình hình siêu thị qua phiếu khảo sát 58

4.2.2 Phân bố siêu thị trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh 59

4.2.3 Cơ sở vật chất của siêu thị 60

4.2.4 Tình hình hoạt ựộng kinh doanh của các siêu thị 61

4.2.4.1 Cơ cấu hàng hoá kinh doanh trong siêu thị 61

4.2.4.2 Kết quả hoạt ựộng kinh doanh của các siêu thị 61

4.2.5 Thực trạng nguồn nhân lực của siêu thị 62

4.3 đánh giá chung về hệ thống chợ và siêu thị tỉnh Bắc Ninh 63

4.3.1 Thực trạng phát triển hệ thống chợ 63

4.3.1.1 Ưu ựiểm 63

4.3.1.2 Nhược ựiểm 64

4.3.2 Thực trạng phát triển hệ thống siêu thị 64

4.3.2.1 Ưu ựiểm 64

4.3.2.2 Nhược ựiểm 65

4.4 định hướng phát triển hệ thống chợ và siêu thị 66

4.4.1 định hướng phát triển hệ thống chợ 66

Trang 6

4.4.1.1 Xu hướng phát triển hệ thống chợ ở Việt Nam 66

4.4.1.2 Quan ñiểm phát triển hệ thống chợ Bắc Ninh 68

4.4.1.3 Mục tiêu phát triển hệ thống chợ trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 69

4.4.1.4 ðịnh hướng phát triển hệ thống chợ trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 70

4.4.2 ðịnh hướng phát triển hệ thống siêu thị 72

4.4.2.1 Xu hướng phát triển các hình thức tổ chức thương mại của Việt Nam 72 4.4.2.2 Dự báo nhu cầu phát triển siêu thị 73

4.4.2.3 Quan ñiểm, ñịnh hướng phát triển hệ thống siêu thị 74

4.5 Giải pháp phát triển hệ thống chợ, siêu thị Bắc Ninh ñến 2020 76

4.5.1 Giải pháp phát triển hệ thống chợ 77

4.5.1.1 Giải pháp khuyến khích ñầu tư phát triển chợ 77

4.5.1.2 Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ñầu tư phát triển chợ 78

4.5.1.3 Huy ñộng vốn ñầu tư phát triển hệ thống chợ từ nguồn vốn xã hội 78

4.5.1.4 Khuyến khích thương nhân kinh doanh tại chợ 80

4.5.1.5 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chợ 81

4.5.1.6 Chuyển ñổi hình thức tổ chức quản lý chợ 82

4.5.2 Giải pháp phát triển hệ thống siêu thị 84

4.5.2.1 Các giải pháp từ phía doanh nghiệp 84

4.5.2.2 Giải pháp từ phía cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh 90

PHẦN 5 KẾT LUẬN 93

5.1 Kết luận 93

5.2 Kiến nghị 94

PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP CÁC CHỢ TRÊN ðỊA BÀN vi

PHỤ LỤC 2 PHIẾU KHẢO SÁT CHỢ TỈNH BẮC NINH 98

PHỤ LỤC 3 PHIẾU KHẢO SÁT SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH 101

PHỤ LỤC 4 MỘT SỐ HỆ THỐNG SIÊU THỊ TRÊN THẾ GIỚI 106

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Qui mô tốc ñộ tăng trưởng GDP 2006-2010 38

Bảng 3.2 Tổng sản phẩm GDP bình quân ñầu người 39

Bảng 3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2006-2010 40

Bảng 3.4 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ 2006-2010 40

Bảng 3.5 Tổng số cơ sở & lao ñộng thương mại giai ñoạn 2006-2010 41

Bảng 3.6 Kim ngạch Xuất nhập khẩu của tỉnh qua các năm 42

Bảng 4.1 Hiện trạng hệ thống chợ theo ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 50

Bảng 4.2 Tổng hợp phân loại chợ theo ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 56

Bảng 4.3 Phân bố các siêu thị trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 59

Bảng 4.4 Diện tích chiếm ñất của các siêu thị trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 60

Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2010 của siêu thị 62

Bảng 4.6 Cơ cấu lao ñộng theo trình ñộ học vấn trong siêu thị 62

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT

CNH-HðH: Công nghiệp hoá hiện ñại hoá

KT-XH : Kinh tế xã hội

LCHH: Lưu chuyển hàng hoá

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TTMS: Trung tâm mua sắm

TTTM: Trung tâm thương mại

XHCN: Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu

Chợ là loại hình thương nghiệp truyền thống, ñược phát triển khá phổ biến ở nước ta hiện nay và có thể nói rằng chợ là hiện thân của các hoạt ñộng thương mại, ở ñó có diễn ra các hoạt ñộng trao ñổi, mua, bán, là sự tồn tại của thị trường ở mỗi vùng từ thành thị ñến nông thôn, từ miền xuôi ñến miền núi Trong những năm qua, cùng với quá trình ñổi mới, mở cửa nền kinh tế, thực hiện mô hình kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), mạng lưới chợ ñã phát triển nhanh chóng ñã góp phần mở rộng giao lưu hàng hoá phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và ñời sống của nhân dân Tuy nhiên, thực trạng phát triển hệ thống chợ trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay cũng ñang ñặt ra những vấn ñề cần phải giải quyết cả về phương diện kinh tế và xã hội

Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH-HðH) ñang diễn ra với tốc ñộ cao Ngành thương mại bán lẻ Việt Nam cũng phải phát triển ñề ñáp ứng với yêu cầu của công cuộc ñổi mới ñất nước, chủ ñộng hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới Các loại hình thương mại văn minh hiện ñại, trong ñó

có siêu thị mà trước ñây rất ít người Việt Nam biết tới ñã xuất hiện và dần trở nên phổ biến Kinh doanh siêu thị ra ñời ñã làm thay ñổi diện mạo ngành thương mại bán lẻ, mở ra một loại cửa hàng văn minh, hiện ñại và tiện nghi cho người tiêu dùng, làm thay ñổi cả thói quen mua sắm truyền thống và ñóng góp vào sự phát triển KT-XH của ñất nước nói chung và của tỉnh nói riêng

Bắc Ninh là tỉnh mới ñược tái lập, các khu ñô thị mới ñược quy hoạch xây dựng và phát triển, dân cư ngày càng ñông ñúc, du khách ñến ngày càng nhiều Các siêu thị lần lượt xuất hiện nhằm ñáp ứng nhu cầu mua sắm của dân

cư ñịa phương và du khách từ các nơi ñến Tuy nhiên, kinh doanh siêu thị vẫn còn là một ngành kinh doanh khá mới mẻ ñối với các doanh nghiệp ở Bắc Ninh Sự hình thành và phát triển của siêu thị trong thời gian qua còn mang nặng tính tự phát, hiệu quả ñạt ñược chưa cao, chưa ñảm bảo và phát huy

Trang 10

những yếu tố cơ bản nổi trội về văn minh thương nghiệp ðiều ñó ñã một phần làm giảm ý nghĩa, tác dụng của siêu thị Một ñòi hỏi bức thiết ñặt ra là phải ñịnh hướng, phải có những giải pháp ñể giúp các siêu thị tỉnh Bắc Ninh phát triển một cách có hiệu quả và bền vững

Có ý kiến cho rằng sự ra ñời của loại hình thương nghiệp bán lẻ hiện ñại như siêu thị sẽ kìm hãm hoặc làm giảm ý nghĩa thậm trí triệt tiêu các chợ truyền thống; ở ñâu hệ thống siêu thị phát triển thì ở ñó hệ thống chợ truyền thống sẽ bị thu hẹp Thực tế ñã cho thấy ñó là những nhận xét chưa khách quan và khoa học bởi vì chợ và siêu thị có mối liên quan mật thiết với nhau tạo thành hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, các siêu thị về thực chất cũng

là một loại hình chợ nhưng ở ñó chỉ có một hoặc một số ít người bán ñó chính

là các doanh nghiệp có ñăng ký kinh doanh loại hình siêu thị, trong khi chợ là nơi tập trung và diễn ra các hoạt ñộng mua bán ña dạng trong ñó có cả những người dân ñến bán những hàng hoá tự sản, tự tiêu (cá, gà, rau ) Từ chợ ñến siêu thị là một quá trình phát triển lâu dài của lịch sử nhân loại nói chung và lịch sử thương mại nói riêng, hai loại hình này luôn có sự bổ sung và tác ñộng qua lại tạo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn tuỳ theo nhu cầu và sở thích ña dạng của người tiêu dùng Nhiều khách hàng thích ñi chợ quê ñể ñược trả giá

và coi ñó như một nét văn hoá Sự xuất hiện và phát triển của siêu thị ñã góp phần làm thay ñổi tập quán, thói quen tiêu dùng theo hướng ngày càng văn minh hiện ñại Song siêu thị ra ñời không thể thay thế hoàn toàn ñược chợ truyền thống kể cả ở các nước phát triển Chính vì vậy việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai loại hình kinh doanh này là một yêu cầu cần thiết và khoa học phù hợp với chủ trương về xây dựng nông thôn mới, tạo ñiều kiện ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao và ña dạng của người tiêu dùng và toàn xã hội ðồng thời nhằm nâng cao ñược hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng bảo ñảm tính văn minh, hiện ñại của ngành thương

mại bán lẻ Vì những lý do trên tôi ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài “Giải pháp

phát triển hệ thống chợ, siêu thị tỉnh Bắc Ninh ñến năm 2020”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về loại hình chợ, siêu thị; sự phát triển của hệ thống chợ, siêu thị tỉnh Bắc Ninh;

- đánh giá thực trạng hệ thống chợ, siêu thị tỉnh Bắc từ ựó rút ra những

ưu nhược ựiểm của hệ thống chợ, siêu thị tại ựịa bàn nghiên cứu;

- đề xuất ựịnh hướng và những giải pháp cơ bản nhằm phát triển hệ thống chợ, siêu thị ựến năm 2020

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý thuyết về hệ thống chợ và siêu thị như thế nào?

- Tại sao phải phát triển hệ thống chợ, siêu thị tỉnh Bắc Ninh?

- Việc phân tắch thực trạng hoạt ựộng kinh doanh của các chợ, siêu thị trong thời gian qua có tác dụng gì trong việc xác ựịnh mục tiêu phương hướng phát triển trong thời gian tới?

- Tác ựộng của hệ thống siêu ựến sự tồn tại và hoạt ựộng của các chợ truyền thống như thế nào? Xu thế phát tiển chợ truyền thống trong thời kỳ CNH-HđH ra sao?

- Giải pháp nào ựể phát triển bền vững kết cấu hạ tầng thương mại trong

ựó có chợ và siêu thị hưóng tới mục tiêu năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và ựến năm 2020 trở thành thành phố trực thuộc trung ương?

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu là hệ thống các chợ trung tâm, chợ nông thôn

Trang 12

truyền thống; hệ thống các siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên doanh chưa có ñiều kiện xét ñến các kênh phân phối khác trên ñịa bàn

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn hoạt ñộng của hệ

thống chợ, siêu thị, từ ñó ñề xuất một số ñịnh hướng, giải pháp nhằm phát triển hệ thống chợ, siêu thị tỉnh Bắc Ninh

Về không gian: Tại ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở không gian văn

hoá, lịch sử truyền thống và mối liên kết vùng, hành lang kinh tế…

Về thời gian: Số liệu nghiên cứu ñược khảo sát tổng hợp giai ñoạn

2006-2010 và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020

ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu về sự phát triển của hệ thống chợ, siêu thị trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh ðối tượng nghiên cứu là các chợ, siêu thị ñã

và ñang hoạt ñộng Hệ thống chợ truyền thống tuy ñã xuất hiện rất lâu ñời ở nước ta cùng với sự phát triển của lịch sử xã hội và ñã có những ñóng góp không nhỏ vào lưu thông hàng hoá góp phần phát triển sản xuất và ñời sống dân cư Tuy vậy việc nghiên cứu các giải pháp ñầu tư, kinh doanh và khai thác chợ và kinh doanh siêu thị vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mức kể cả phương diện quản lý nhà nước và doanh nghiệp; mặt khác do thời gian có hạn nên vấn ñề nghiên cứu chưa sâu, không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận ñược nhiều ý kiến ñóng góp của các thầy, cô giáo và bạn ñọc

Trang 13

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận về chợ và siêu thị

Như vậy, có thể nói rằng, chợ nằm trong hệ thống thị trường và khái niệm chợ nằm trong phạm vi của khái niệm thị trường Trong hệ thống thị trường hiện nay, chợ truyền thống ñược xếp vào loại thị trường hàng hoá giao ngay, ở ñó người bán và người mua ñàm phán, mặc cả trực tiếp, người mua tiếp cận trực tiếp với hàng hoá, thoả thuận xong là giao nhận hàng và thanh toán, không sử dụng công nghệ hoặc thiết bị tân tiến nào cả, khối lượng giao dịch nhỏ, và phương thức thanh toán là bằng tiền mặt

Khái niệm chợ ở trên bao hàm những cấu thành cơ bản nhất của chợ và thị trường, ñó là:

- “Nơi”: Xác ñịnh không gian thị trường cụ thể

- “Ngày, buổi nhất ñịnh”: Xác ñịnh thời gian cụ thể

- “Nhiều người tụ họp ñể mua bán”: Xác ñịnh số lượng người tham gia thị trường ñể mua bán hàng hoá

- “Mua và bán”: Xác ñịnh quan hệ trao ñổi trên thị trường

Trong thực tế, khái niệm chợ còn ñược hiểu theo hai cách chủ yếu:

- Một là, theo tính chất ñặc trưng cơ bản của chợ Ví dụ, chợ phiên,

Trang 14

chợ mùa vụ là chợ mà giữa các lần tụ họp có khoảng cách nhất ñịnh về thời gian Hay chợ nông sản là chợ mà hàng hoá mua bán chủ yếu là các mặt hàng nông sản, thực phẩm…

- Hai là, theo cách nhìn nhận chợ là một loại hình tổ chức thương mại

ñể thực hiện hoạt ñộng mua bán hàng hoá thì chợ cũng giống như các loại hình tổ chức thương mại khác, như trung tâm mua sắm (TTMS), trung tâm bán buôn Do ñó, chợ cũng có thể ñược hiểu là một loại hình tổ chức thương mại tại một ñịa ñiểm nhất ñịnh ñáp ứng các nhu cầu mua bán, trao ñổi hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư

Cả hai cách hiểu như trên ñều có ý nghĩa quan trọng ñối với công tác quản lý chợ nói chung Cách hiểu về chợ là thị trường sẽ cho thấy rõ về các chức năng, ñiều kiện thị trường, phân ñoạn thị trường, ñặc biệt là các mối quan hệ thị trường của chợ Theo cách hiểu chợ là một loại hình tổ chức thương mại cho thấy những ñiểm khác biệt giữa chợ với các loại hình tổ chức thương mại khác, ñặc biệt là xu hướng phát triển của chợ trong quá trình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại của nền kinh tế

Theo ñề tài khoa học “ Tổ chức mạng lưới Chợ và quản lý Chợ trên ñịa bàn Hà Nội ñến năm 2010” Sở Thương nghiệp Hà Nội 1994 có ñưa ra khái

niệm về chợ như sau “Chợ là một loại hình thương nghiệp có tính chất truyền

thống, một bộ phận của thị trường xã hội, là những nơi diễn ra các hoạt ñộng mua, bán hàng hoá và dịch vụ phong phú của các thành phần kinh tế mà ña phần là kinh tế các thể với những mặt hàng tiêu dùng hàng ngày là chủ yếu

mà ñối tượng phục vụ là toàn thể các hộ dân cư trên những ñịa ñiểm ñược chính quyền chọn lựa, quy ñịnh và cho phép hoạt ñộng theo từng mức ñộ khác nhau tuỳ theo các hoạt ñộng của nền kinh tế - xã hội trong từng thời gian” 2.1.1.2 Phân loại chợ và ñặc ñiểm các loại hình chợ

- Căn cứ Nghị ñịnh số 02/2003/Nð-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ

về phát triển và quản lý chợ thì chợ ñược phân loại như sau

- Căn cứ vào nơi họp chợ có các tiêu thức phân loại: Phân loại chợ theo

Trang 15

ñịa giới hành chính (có chợ xã, chợ huyện…); Phân loại chợ theo vùng lãnh thổ (có chợ miền núi, chợ vùng cao, chợ ñồng bằng…)

- Căn cứ vào thời gian họp chợ có các tiêu thức phân loại: Theo thời gian trong ngày (có chợ sáng, chợ chiều, chợ ñêm); theo khoảng cách giữa các lần họp chợ (có chợ hàng ngày, chợ phiên, chợ mùa vụ)…

- Căn cứ vào hoạt ñộng mua bán hàng hoá có các tiêu thức phân loại rất

ña dạng: Theo loại hàng hoá chủ yếu ñược lưu thông qua chợ (có chợ nông sản, chợ thiết bị) Theo quy mô hàng hoá và phương thức giao dịch (có chợ bán buôn, chợ bán lẻ) Theo phạm vi lưu thông và ảnh hưởng của luồng hàng hoá (có chợ vùng, liên vùng) Theo ñiều kiện cơ sở vật chất ñể thực hiện kinh doanh hàng hoá ( có chợ kiên cố, chợ bán kiên cố, chợ tạm)

ðể phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống chợ có thể phân loại chợ như sau:

- Phân loại chợ theo phạm vi, quy mô và tính chất hoạt ñộng kinh doanh của chợ bao gồm: Chợ ñầu mối là chợ bán buôn, có tính chất tập trung

số lượng lớn hàng hoá và sau ñó phát luồng ñi các vùng lân cận; chợ dân sinh

là chợ chủ yếu bán lẻ các loại hàng hoá thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày ở các khu vực dân cư

- Phân loại chợ theo quy mô số ñiểm kinh doanh cố ñịnh, ñược phân ra làm 3 loại theo Nghị ñịnh số 02/2003/Nð-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ:

Trang 16

+ Chợ loại 3

Là các chợ có dưới 200 ñiểm kinh doanh hoặc các chợ chưa ñược ñầu

tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phường và ñịa bàn phụ cận

Cùng với các kết cấu hạ tầng thương mại khác, hệ thống chợ phải có những ñặc trưng chủ yếu ñó là ñịa ñiểm họp chợ phải ñảm bảo thuận tiện cho

sự gặp gỡ của số ñông người mua, bán ðối với các chợ ở khu vực nông thôn, ñặc trưng này khá rõ nét Bởi vì ña số những người ñến chợ ñều là những người sản xuất nhỏ, vừa với tư cách người bán, vừa có nhu cầu mua ðồng thời quy mô trao ñổi, mua bán của những người này thường mang tính chất nhỏ, lẻ Do ñó, thuận tiện là ñiều kiện ñảm bảo cho sự gặp gỡ giữa cung và cầu trên chợ là có sự tham gia ñông ñảo của người mua và người bán

ðối với các chợ ở khu vực ñô thị hay ñối với các chợ ñầu mối, do tỷ lệ các hộ buôn bán chuyên nghiệp tăng, nên tính thuận tiện của ñịa ñiểm họp chợ ñòi hỏi cao hơn và càng cần ñảm bảo tính thuận tiện với số ñông khách hàng không thường xuyên cũng như phù hợp với dòng lưu thông hàng hoá Các sản phẩm hàng hoá trao ñổi, mua bán tại chợ thường cũng không có sự thống nhất về phẩm cấp, quy cách sản phẩm, cách thức và trình ñộ chế biến, cũng như giá cả giữa các sản phẩm cùng loại Thành phần người bán hàng tại

Trang 17

các chợ rất ña dạng và phong phú bao gồm người sản xuất và người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, không có sự thống nhất giữa những người bán

về giá cả các sản phẩm Hơn nữa, do tính cạnh tranh cao giữa những người bán trên chợ cũng làm cho giá bán thường xuyên thay ñổi Do ñó người tham gia mua, bán tại chợ cũng cần có những kinh nghiệm nhất ñịnh ñể có thể mua, bán với giá hợp lý (Không bị bán rẻ, không bị mua ñắt)

Thời gian họp chợ trong ngày thường không kéo dài, có tính thời ñiểm cao, nhất là với các chợ nông thôn ðối với các chợ ở khu vực nông thôn, thời gian họp chợ thường bắt ñầu từ sáng sớm ñến nửa buổi thì số lượng người mua, người bán giảm dần và thường chỉ còn lại một số hộ buôn bán thường xuyên ðối với những chợ ở khu vực có mật ñộ dân cư thưa (vùng sâu, vùng xa) vẫn ñược họp theo phiên, hoặc thời gian họp chợ chỉ kéo dài vài ba giờ hay một buổi trong ngày

ðối với những chợ dân sinh ở khu vực ñô thị, thời gian họp chợ ñã diễn

ra thường xuyên và kéo dài trong cả ngày Tuy nhiên thời ñiểm có ñông người mua, bán nhất thường vào buổi sớm, buổi trưa hay buổi chiều do phần lớn người tiêu dùng thường tập trung mua hàng vào những thời ñiểm trước hoặc sau giờ làm việc

ðối với các chợ ñầu mối bán buôn, thời gian hoạt ñộng của chợ vẫn có tính tập trung cao vào những thời ñiểm trong ngày Thời ñiểm này thường phải phù hợp với ñiều kiện tập kết của các nguồn hàng, hay phù hợp với yêu cầu phát luồng hàng ñến nơi tiêu thụ khác

Quy mô ñầu tư và khả năng sử dụng, khai thác những cơ sở vật chất tại các chợ có liên quan trực tiếp với số lượng người tham gia bán hàng, nhất là những người bán hàng thường xuyên tại chợ Thông thường, ñối với các chợ,

tỷ lệ người sản xuất và buôn bán nhỏ tham gia bán hàng thường chiếm tỷ trọng lớn Các ñối tượng này chủ yếu bán sản phẩm do họ sản xuất ra hay tìm kiếm việc làm và tăng thêm thu nhập ðặc biệt, ở nông thôn, chợ còn là một trong những kết cấu hạ tầng quan trọng giúp nông dân tiêu thụ nông sản với

Trang 18

giá thị trường, nâng cao thu nhập và ñời sống ðây là một trong những vấn ñề ñược Nhà nước hết sức quan tâm vì mục tiêu phát triển KT-XH Do ñó, việc ñầu tư xây dựng chợ thường ñược Nhà nước tạo ñiều kiện hỗ trợ về thủ tục ñầu tư cũng như hỗ trợ kinh phí

Nhìn chung, những ñặc trưng cơ bản trên ñây của chợ không chỉ ảnh hưởng ñến kết quả ñầu tư, mà còn ảnh hưởng ñến cách nhìn nhận và cách xác ñịnh hiệu quả ñầu tư xây dựng chợ của chủ ñầu tư Những ñặc trưng liên quan ñến tính chất sản phẩm, thời gian họp chợ sẽ quy ñịnh quy mô ñầu tư, các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, cách thức khai thác cơ sở vật chất của chợ

2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của hệ thống chợ

* Các ñiều kiện tự nhiên và xã hội

Các ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện xã hội có ảnh hưởng trực tiếp ñến vị trí ñược lựa chọn ñể xây dựng chợ Các ñiều kiện tự nhiên và xã hội có ý nghĩa vào việc xác ñịnh ñịa ñiểm gồm ñịa hình, không gian, vị trí ñịa lý ñảm bảo sự thuận tiện về giao thông, về nguồn cung cấp hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm Do ñó, ñiều kiện tự nhiên, xã hội không chỉ ảnh hưởng ñến chi phí ñầu

tư, mà còn ảnh hưởng ñến những lợi ích của chủ ñầu tư, cũng như của nền kinh tế

Các ñiều kiện tự nhiên, xã hội cũng có ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng thu hút những người mua và người bán ñến chợ ðiều này có ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích của chủ ñầu tư ðối với chủ ñầu tư, khả năng thu hút ñược nhiều người mua, người bán sẽ làm tăng doanh thu hay tăng khả năng khai thác cơ sở vật chất - kỹ thuật ñã ñược ñầu tư, qua ñó làm tăng thêm lợi nhuận ðối với nền kinh tế, quy mô những người mua và người bán càng rộng thì tác ñộng của các hoạt ñộng thương mại ñối với sản xuất, tiêu dùng cũng như ñối với các hoạt ñộng kinh tế càng ñược phát huy và mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế lớn hơn

* Năng lực của nhà ñầu tư

Các nhà ñầu tư khi ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư luôn mong muốn thu ñược

Trang 19

nhiều lợi nhuận Tuy nhiên, nhiều khi các nhà ñầu tư vẫn gặp phải những tổn thất do nguyên nhân chủ quan gây ra như trong quá trình ñầu tư xây dựng, trong quá trình khai thác

-Trong quá trình ñầu tư, về phía chủ quan, những nguyên nhân gây tổn thất và làm giảm hiệu quả ñầu tư bao gồm:

Công tác quản lý ñầu tư thiếu chặt chẽ trong ñó có việc quản lý tiền, nguyên vật liệu, ngày công lao ñộng gây lãng phí và làm tăng chi phí ñầu tư

Quyết ñịnh lựa chọn ñịa ñiểm ñầu tư xây dựng các chợ cụ thể chưa ñược cân nhắc cẩn thận làm giảm khả năng hoạt ñộng của chính cơ sở vật chất kỹ thuật ñược ñầu tư xây dựng

Quyết ñịnh về quy mô ñầu tư chưa ñược khảo sát nghiên cứu cho phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường, lưu thông hàng hoá, dẫn ñến tình trạng dư thừa hoặc quá tải làm cho công trình nhanh xuống cấp

Những hạn chế của các nhà ñầu tư về khả năng huy ñộng vốn ñầu tư xây dựng chợ ñể ñạt ñược quy mô theo ñúng kế hoạch tiến ñộ của dự án và các ñiều kiện hoạt ñộng cần thiết khác ñảm bảo tối ña hoá lợi nhuận

-Trong quá trình khai thác chợ, các nguyên nhân làm giảm hiệu quả ñầu

*Trình ñộ phát triển sản xuất và tiêu dùng

Trình ñộ phát triển sản xuất tạo ra nguồn hàng cung cấp cho hệ thống

Trang 20

chợ Trong ñó, cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất là cơ sở quyết ñịnh ñến nguồn hàng và cơ cấu sản phẩm ñược cung ứng qua hệ thống chợ và tạo mối liên kết kinh tế giữa các khu vực trong vùng và giữa các vùng sản xuất với nhau Trình ñộ phát triển của sản xuất sẽ ñòi hỏi những hình thức trao ñổi, mua bán phù hợp với khả năng tổ chức các kênh phân phối qua chợ Quy mô và trình

ñộ tổ chức sản xuất có liên quan chặt chẽ ñến sự phát triển của các phương thức kinh doanh Khi sản xuất ở quy mô cá thể, hộ gia ñình và trình ñộ tổ chức sản xuất thấp thì số lượng người mua, người bán lại khá ñông và phương thức mua bán chủ yếu là giao dịch trực tiếp từng lô hàng nhỏ lẻ, nhưng khi sản xuất ở quy mô lớn hơn thì số lượng người bán là những người sản xuất trực tiếp sẽ giảm ñáng kể và số lượng người phân phối chuyên nghiệp sẽ tăng lên Sản xuất phát triển tạo ra khối lượng hàng hoá lớn thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tăng cao Vì vậy, trình ñộ phát triển của sản xuất ảnh hưởng ñến sự phát triển chợ trên khía cạnh làm tăng hay giảm lợi ích từ hoạt ñộng của chợ và làm tăng hay giảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên của chợ

Quá trình phát triển của tiêu dùng cũng có ảnh hưởng nhiều ñến sự phát triển hệ thống chợ Mức thu nhập và chi tiêu của các tầng lớp dân cư xác ñịnh khả năng mua sắm, yêu cầu về chất lượng hàng hoá, chu kỳ hay nhịp ñộ mua sắm của người tiêu dùng Do ñó, có ảnh hưởng ñến thời gian hoạt ñộng, số lượng khách hàng, doanh số mua vào, bán ra của hệ thống chợ Những xu hướng phát triển của nhu cầu tiêu dùng và các ñiều kiện sống của dân cư quyết ñịnh cơ cấu, chất lượng, giá cả hàng hoá có thể bán ra qua hệ thống chợ Những phong tục, tập quán, thói quen, sở thích của người tiêu dùng cũng

có những ảnh hưởng ñến sự phát triển của chợ

* Các chính sách của Nhà nước

Nhà nước tác ñộng ñến hiệu quả ñầu tư phát triển hệ thống chợ thông qua các chính sách và quy ñịnh quản lý hệ thống chợ Việc áp dụng hệ thống các biện pháp nhằm thực hiện những yêu cầu quản lý phát triển hệ thống chợ

sẽ làm thay ñổi ñiều kiện thực hiện ñầu tư và khả năng khai thác năng lực

Trang 21

phục vụ của hệ thống chợ ñã ñược ñầu tư gồm:

Những tác ñộng của Nhà nước ñến khả năng khai thác năng lực phục

vụ của hệ thống chợ ñược ñầu tư bao gồm

- Các quy ñịnh về ñiều kiện tham gia và rời khỏi ñiểm kinh doanh tại các chợ ñối với các hộ, các ñơn vị kinh doanh;

- Các chính sách thuế ñối với các hộ, các cơ sở kinh doanh hàng hoá và dịch vụ tại chợ;

- Các chính sách kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, ñiều kiện kinh doanh các mặt hàng và các chính sách quản lý lưu thông hàng hoá khác;

- Chính sách hỗ trợ ñào tạo, bồi dưỡng nhân lực, phát triển mạng lưới thông tin thị trường, phát triển các dịch vụ của chợ…

- Các biện pháp cưỡng chế, giải toả ñối với chợ tự phát và các hoạt ñộng buôn bán tràn lan không ñúng nơi quy ñịnh

* Trình ñộ phát triển lưu thông hàng hoá

Quá trình phát triển lĩnh vực lưu thông phụ thuộc vào quá trình tập trung hoá trong sản xuất và tiêu thụ, thường phát triển từ quy mô nhỏ lẻ lên quy mô lớn hơn, từ phạm vi hẹp ñến phạm vi rộng lớn hơn Tương ứng với quy mô và phạm vi lưu thông nhỏ hẹp là phương thức trao ñổi, mua bán giao ngay và trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong một khu vực nhỏ Khi quy mô và phạm vi lưu thông rộng lớn hơn, tầng lớp trung gian thương mại xuất hiện nhiều hơn và ñóng vai trò ngày càng quan trọng Các

Trang 22

thương nhân cố ñịnh ở chợ sẽ thực hiện những phương thức, hình thức kinh doanh mới, tiến bộ hơn và tham gia tích cực vào hoạt ñộng ñầu tư phát triển chợ Ngày nay, trong hệ thống chợ, ngoài những phương thức mua bán truyền thống còn có những phương thức giao dịch mới như thương mại ñiện tử và các giao dịch khác

* Hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế vừa có những ảnh hưởng trực tiếp, vừa có những ảnh hưởng gián tiếp ñến sự phát triển của hệ thống chợ

Những ảnh hưởng trực tiếp của hội nhập ñến sự phát triển hệ thống chợ ñược biểu hiện cụ thể như:

- Sự tham gia của các nhà ñầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ phân phối, ñặc biệt là ñầu tư vào các loại hình thương mại hiện ñại như siêu thị, TTTM, các chuỗi cửa hàng tiện lợi, chợ ñầu mối bán buôn ðiều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả ñầu tư ñối với hệ thống chợ Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO từ 1/1/2009 cho phép các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñược ñầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bán lẻ Do vậy thị trường bán lẻ sẽ xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau mà phải canh tranh cả với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực kinh tế mạnh, công nghệ hiện ñại, trình ñộ quản lý tiên tiến Với sự tham gia của các nhà ñầu tư nước ngoài, cạnh tranh trong ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại tăng lên có thể sẽ làm tăng chi phí ñầu tư phát triển hệ thống chợ ðồng thời, làm gia tăng các khoản chi phí cho hoạt ñộng kinh doanh thường xuyên của hệ thống chợ

- Những ảnh hưởng gián tiếp của hội nhập kinh tế quốc tế ñến cơ cấu sản xuất, trình ñộ công nghệ, chất lượng sản phẩm, tính cạnh tranh trên thị trường, nhu cầu tiêu dùng, cách thức mua sắm, thói quên tiêu dùng hàng hoá của nhân dân Trước ñây khi sản xuất chưa phát triển, công nghệ lạc hậu, chất lượng hàng hoá thấp, mẫu mã ít không có ñiều kiện ñể người tiêu dùng lựa chọn Khi mở cửa hội nhập, sản xuất phát triển, quy mô sản xuất tăng cao làm

Trang 23

ra khối lượng hàng hoá lớn, chất lương cao, mẫu mã ñẹp, giá cả hợp lý

2.1.2 Siêu thị và những ñặc trưng của siêu thị

2.1.2.1 Khái niệm siêu thị

Là một lĩnh vực mới mẻ và thực tiễn hoạt ñộng chưa nhiều cho nên ở Việt Nam chưa có một khái niệm thống nhất về siêu thị Việc tìm hiểu khái niệm siêu thị có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, giúp cho việc xác ñịnh ñầy

ñủ và chính xác hơn bản chất của siêu thị

Về mặt ngữ nghĩa, thuật ngữ siêu thị ñược dùng với nghĩa là cửa hàng

tự phục vụ lớn, bán thực phẩm và hàng hoá ñủ các loại Với tư cách là một thuật ngữ chuyên môn thể hiện một loại hình cơ sở kinh doanh thương mại,

có nhiều ñịnh nghĩa về siêu thị ñã ñược ñưa ra, về cơ bản các khái niệm không mâu thuẫn với nhau nhưng nhìn chung có những ñiểm khác nhau

Theo từ ñiển kinh tế Anh-Việt của Nhà xuất bản (NXB) Khoa học và kỹ thuật thì siêu thị (supermarket) là cửa hàng hay cửa hiệu tự phục vụ bán nhiều loại mặt hàng khác nhau rất cần thiết cho người tiêu dùng

Theo từ ñiển kinh tế - tài chính - kế toán Anh-Pháp-Việt của NXB Khoa học kỹ thuật do PGS Vũ Hữu Tửu chủ biên thì siêu thị là cửa hàng tổng hợp bán lẻ với diện tích bán hàng lớn, mặt hàng rất phong phú, phần lớn bán theo phương thức tự phục vụ

Theo từ ñiển Thương mại của NXB Long Man (Vương Quốc Anh) ñịnh nghĩa “Siêu thị là loại hình kinh doanh hàng ngày theo phương thức tự phục

vụ, diện mặt hàng phong phú ña dạng rộng lớn trong ñó chủ yếu là hàng thực phẩm, ñồ gia dụng phổ thông nhằm ñáp ứng trực tiếp nhu cầu tiêu dùng nhật dụng của người tiêu dùng”

Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa, thuật ngữ “siêu thị” có thể dùng ñể

mô tả một phương pháp bán lẻ, ñồng thời cũng có thể dùng ñể chỉ một loại hình cơ sở bán lẻ Với ý nghĩa như một phương thức bán lẻ thì bán lẻ kiểu siêu thị có ñặc trưng bao gồm nhiều nhóm sản phẩm có quan hệ với nhau, với mức ñộ tự phục vụ cao, thanh toán tập trung và mức giá rất cạnh tranh Với

Trang 24

nghĩa là một thuật ngữ chỉ một loại hình cơ sở bán lẻ, siêu thị là một cơ sở bán lẻ có mặt hàng tương ñối rộng và tương ñối sâu, chủ yếu là các hàng hiệu của mặt hàng thực phẩm, tạp phẩm và một số hàng công nghệ thực phẩm Các siêu thị chỉ cung cấp dịch vụ khách hàng ở mức tối thiểu, nhưng ñồng thời với ñiều này, giá lại rất cạnh tranh, vì vậy yêu cầu quan trọng nhất ñối với siêu thị

là phải tăng tốc ñộ lưu chuyển hàng hoá càng nhanh càng tốt

Theo Quy chế Siêu thị, TTTM của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành kèm theo Quyết ñịnh 1371/2004/Qð-BTM ngày 24/9/2004

“Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện ñại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên ngành; có cơ cấu chủng loại hàng hóa hàng hóa phong phú, ña dạng, ñảm bảo chất lượng; ñáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật

và trình ñộ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng”

2.1.2.2 Các ñặc trưng cơ bản của siêu thị

* ðặc ñiểm về hình thức tổ chức kinh doanh

- Siêu thị trước hết là cửa hàng bán lẻ tổng hợp

Siêu thị là cửa hàng tổng hợp kinh doanh bán lẻ hàng thực phẩm và hàng phi thực phẩm Trong thời kỳ ñầu, siêu thị bán hàng thực phẩm và ñây là ñiểm ñể người ta phân biệt siêu thị với cửa hàng tổng hợp Tuy nhiên thực tế hoạt ñộng của các hệ thống siêu thị, có thể nói rằng, trong danh mục mặt hàng kinh doanh của các siêu thị luôn có các mặt hàng thực phẩm, dù rằng tỷ lệ số lượng mặt hàng thực phẩm/số lượng mặt hàng phi thực phẩm ở các siêu thị khác nhau có thể rất khác nhau

Trang 25

thức tự phục vụ Trong ñại siêu thị cũng có thể kết hợp một số gian hàng hoá bán theo phương thức truyền thống (ñóng vai trò bổ sung), và ngược lại

* ðặc ñiểm về hàng hoá trong siêu thị

Siêu thị là một loại hình cơ sở bán lẻ tổng hợp hàng hoá tiêu dùng hàng ngày có quy mô mặt hàng tương ñối rộng và sâu Ở những siêu thị ñầu tiên, hàng hoá tiêu dùng hàng ngày chủ yếu là hàng thực phẩm và một vài nhóm hàng phi thực phẩm Sau này quy mô mặt hàng ñược mở rộng hơn rất nhiều

- Về chiều rộng, hàng hoá bán trong các siêu thị gồm hầu hết các nhóm

hàng thực phẩm gia dụng (tươi sống, sơ chế, chế biến, thực phẩm công nghệ) Theo tính quy luật nhất thể hoá, tham gia mặt hàng kinh doanh còn có những loại hàng lựa chọn từ các nhóm hàng công nghiệp liên quan ñến bảo quản chế biến hàng thực phẩm như ñồ dùng gia ñình, chất tẩy rửa, nông phẩm, hàng ñiện máy, ñiện tử Quy mô siêu thị càng lớn thì tỷ trọng hàng công nghiệp tiêu dùng trong siêu thị càng lớn

- Về chiều sâu, tuỳ theo quy mô siêu thị có thể có ñủ hoặc một phần các

gam hàng từ thấp ñến cao trong dải chất lượng/giá của các loại, tên và thương hiệu hàng hóa trong mỗi nhóm Thường thì các gam hàng thực phẩm phải ñầy

ñủ và ñồng bộ từ thấp ñến cao, hàng hóa có nhãn hiệu, có lợi thế về dịch vụ khách hàng Toàn bộ hoặc ña số các mặt hàng kinh doanh trong siêu thị phải

là hàng có thương hiệu, ñảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Các hàng hoá trong siêu thị ñều qua một quá trình chuyển từ mặt hàng sản xuất, mặt hàng bán buôn thành dạng bao gói lại, làm trọn bộ và gắn mã vạch mã số

- Về cách trưng bày, hàng hoá trong siêu thị ñược trưng bày ñể ngỏ trên

các giá kệ theo nguyên tắc tạo các gian, tuyến giá chuyên doanh nhóm, phân nhóm hoặc thậm chí loại hàng, các nhóm hàng có liên quan liền kế nhau Ngoài việc sáng tạo ra phương thức bán hàng tự phục vụ, ñóng góp của siêu thị cho hệ thống bán lẻ còn là nghệ thuật trưng bày hàng hoá Do người bán không có mặt tại các quầy hàng nên hàng hoá phải có khả năng “tự quảng

Trang 26

cáo” lôi cuốn người mua Các siêu thị làm ñược ñiều này thông qua các nguyên tắc và cách thức sắp xếp, trưng bày hàng hoá mang phong cách riêng của từng siêu thị

ðặc ñiểm về hàng hoá của siêu thị nêu ở trên kết hợp với bán hàng theo phương thức tự phục vụ ñã tạo nên ñặc trưng riêng có của siêu thị ñể phân biệt với các loại hình bán lẻ khác

* ðặc ñiểm về giá cả

Một ñặc trưng khá nổi bật của hoạt ñộng kinh doanh siêu thị là siêu thị phải có mức giá thấp, cạnh tranh hơn so với các cửa hàng bán lẻ theo phương thức truyền thống Mức giá thấp ở các siêu thị so sánh giá hàng hiệu của các loại hình khác ñồng nghĩa với lợi nhuận cận biên rất thấp, vì vậy, yêu cầu quan trọng nhất ñối với siêu thị là phải tăng tốc ñộ lưu chuyển hàng hoá càng nhanh càng tốt Các nhà bán lẻ ñưa ra loại hình siêu thị nhằm giảm thiểu chi phí, ñặc biệt là chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng Mặt khác, các siêu thị lấy phương châm không thu lãi cao mà thu lợi nhuận theo quy mô Tuy nhiên, khi nói ñến ñặc ñiểm giá cạnh tranh của siêu thị ở Việt Nam thì thấy rằng, giá hàng hoá trong các siêu thị thường cao hơn hoặc bằng giá thị trường

ðiều này có thể giải thích bởi một số lý do Thứ nhất, trong giai ñoạn hiện

nay, tập khách hàng mục tiêu của các siêu thị Việt Nam là những người có thu nhập tương ñối cao và ổn ñịnh, tập khách hàng này có thể còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ người tiêu dùng nước ta, vì vậy có thể nói sức mua trong các siêu thị còn có hạn nên kinh doanh bán lẻ siêu thị chưa thể khai thác ñược

lợi thế Thứ hai, các siêu thị hiện nay thường ở các ñịa ñiểm thuận lợi trong

nội ñô, chi phí thuê nhà ñất cao, mặt khác ñể ñảm bảo ñạt ñược một trình ñộ hiện ñại, văn minh nhất ñịnh, các siêu thị thường có chi phí ñầu tư ban ñầu rất

lớn, vì vậy chi phí kinh doanh thời kỳ ñầu rất cao Thứ ba, hiện nay hàng hoá

trong các siêu thị ở nước ta là những hàng hoá có thương hiệu ñã ñược khẳng ñịnh, ñảm bảo chất lượng Vì vậy, tuy giá trong siêu thị cao hơn bên ngoài thị

Trang 27

trường một chút nhưng vẫn ñược khách hàng chấp nhận Tuy nhiên ñộ chênh lệch này ngày càng giảm

* ðặc ñiểm về thanh toán

Các siêu thị ñều áp dụng hệ thống thu, tính, kiểm tra và thanh toán tiền hàng tập trung, tự ñộng qua các quầy thanh toán với máy quét, máy tính tiền nối mạng, băng chuyền hàng và gói hàng ðây là một bộ tích hợp rất quan trọng ñể tự ñộng hoá quản trị bán hàng với các bộ phận quản trị chức năng khác thuộc hệ thống thông tin quản trị Nhưng cũng có trường hợp thanh toán chưa ñược tự ñộng mà chỉ qua máy thu tính kiểm tra tiền thông thường vẫn ñược coi là siêu thị Nhưng ñây không phải là dấu hiệu ñặc trưng riêng có của siêu thị vì các cửa hàng bán lẻ chuyên doanh hàng tiêu dùng phi thực phẩm cũng áp dụng hệ thống thu tiền tự ñộng nối mạng mà không gọi là siêu thị

* ðặc ñiểm về diện tích và mặt bằng kinh doanh

Hầu hết các siêu thị là những cơ sở kinh doanh một tầng hoặc ở tầng một của các TTTM nhiều tầng ðiều này thuận tiện cho việc di chuyển hàng hoá của khách hàng do họ thường vào siêu thị mua một khối lượng lớn hàng hoá tiêu dùng cho nhiều ngày Do mua nhiều hàng hoá một lần mà khách hàng thường sử dụng phương tiện ñi lại riêng Vì vậy, một nét ñặc trưng quan trọng của siêu thị hiện nay là phải có bãi ñỗ xe xem như là “một phần tất yếu” của siêu thị

Ngoài những ñặc trưng nêu trên, hiện nay nhiều siêu thị còn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ở mức ñộ tối thiểu như cung cấp tủ gửi hành lý,

xe ñẩy hoặc giỏ xách chuyên dùng ñể chọn và mua hàng Nhiều siêu thị hiện nay còn cung cấp dịch vụ giao hàng miễn phí cho khách hàng khi mua một giá trị hàng hoá nhất ñịnh tại siêu thị Một số siêu thị với quy mô lớn ngoài khu vực bầy bán hàng hoá còn có các dịch vụ kèm theo như quầy ba, giải khát, nơi trông giữ trẻ em ñáp ứng nhu cầu ñi chơi siêu thị

Trang 28

2.1.2.3 Phân loại siêu thị

Có nhiều cách phân loại siêu thị dựa trên các tiêu thức khác nhau Hai cách phân loại phổ biến là phân loại theo quy mô và phân loại theo chiến lược, chính sách kinh doanh

* Phân loại theo quy mô

Theo quyết ñịnh 1371/2004/Qð-BTM ban hành quy chế Trung tâm thương mại, Siêu thị thì siêu thị ñược phân thành 3 hạng gồm:

Siêu thị hạng I:

Áp dụng ñối với Siêu thị kinh doanh tồng hợp:

- Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2trở lên;

- Có Danh mục hàng hoá kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên;

- Công trình kiến trúc ñược xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ cao,

có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện ñại, ñảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho mọi ñối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của Siêu thị;

-Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thụât bảo quản, sơ chế, ñóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến, hiện ñại;

- Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học ñể phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ

ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng mạng, qua bưu ñiện, ñiện thoại

- Áp dụng ñối với Siêu thị chuyên doanh:

- Có diện tích kinh doanh từ 1.000m2trở lên;

- Có Danh mục hàng hoá kinh doanh từ 2.000 tên hàng trở lên;

các tiêu chuẩn khác như kinh doanh Siêu thị kinh doanh tổng hợp

Trang 29

Siêu thị hạng II:

Áp dụng ñối với Siêu thị kinh doanh tổng hợp:

- Có diện tích kinh doanh từ 2.000m2 trở lên;

- Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên;

- Công trình kiến trúc ñược xây dựng vững chắc, có tính thẩm mỹ, có thíêt kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện ñại ñảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của Siêu thị;

- Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, ñóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện ñại;

-Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học ñể phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua bưu ñiện, ñiện thoại

Áp dụng ñối với Siêu thị chuyên doanh:

- Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;

- Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 1.000 tên hàng trở lên;

các tiêu chuẩn khác như Siêu thị kinh doanh tổng hợp

Siêu thị hạng III:

Áp dụng ñối với Siêu thị kinh doanh tổng hợp:

- Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên;

- Có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên;

- Công trình trúc ñược xây dựng vững chắc, có thiết kế và trang thiết bị

kỹ thuật ñảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của Siêu thị;

Trang 30

- Cĩ kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đĩng gĩi, bán hàng, thanh tốn và quản lý kinh doanh hiện đại;

-Tổ chức, bố trí hàng hố theo ngành hàng, nhĩm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh tốn thuận tiện, nhanh chĩng; cĩ nơi bảo quản hành lý cá nhân, cĩ các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà

Áp dụng đối với Siêu thị chuyên doanh:

- Cĩ diện tích kinh doanh từ 250m2 trở lên;

- Cĩ danh mục hàng hố kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên

Theo cách phân loại của một số nước thì siêu thị được phân thành 3 loại gồm:

Siêu thị nhỏ: Theo cách phân loại của Pháp thì những siêu thị cĩ

diện tích dưới 400 m2 được gọi là siêu thị nhỏ Các siêu thị loại này thường chỉ chuyên bán một loại hàng hĩa như: đồ chơi trẻ em, dụng cụ thể thao, quần áo dày dép…

2.500m2 và các siêu thị ở Mỹ thường cĩ diện tích trung bình là 1.250 m2 Danh mục hàng hĩa bày bán tại siêu thị thường từ vài ngàn đến trên dưới 20.000 sản phẩm khác nhau

ðại siêu thị: ðại siêu thị là đơn vị thương mại bán lẻ cĩ quy mơ

lớn với diện tích trên 2.500 m2, cĩ khi lên đến vài chục ngàn m2 ðại siêu thị thường thuộc sở hữu một tập đồn thương mại, được tổ chức như một khu

tổ hợp bán lẻ với đủ mọi loại hàng hĩa, dịch vụ Danh mục hàng hĩa cĩ thể lên tới 50.000 sản phẩm

* Phân loại theo chiến lược và chính sách kinh doanh

- Siêu thị chuyên doanh: là siêu thị chỉ chuyên bán một loại hàng hĩa

nhất định Tập hợp hàng hĩa ở siêu thị chuyên doanh hẹp nhưng sâu, cĩ khả năng thỏa mãn cao nhu cầu của người tiêu dùng Ví dụ: Siêu thị sách, siêu thị điện máy, siêu thị đồ chơi

Trang 31

- Siêu thị tiện dụng: Loại siêu thị này chú trọng sự tiện dụng của

khách hàng trong khi mua sắm Siêu thị tiện dụng thường bán những hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng thông thường, rẻ tiền, có yêu cầu chọn lựa không cao, dễ bán Các siêu thị này thường ñược bố trí ở rất gần người tiêu thụ và chỉ cần diện tích nhỏ

2.1.2.4 Vai trò của siêu thị trong quá trình hội nhập

Trên thế giới, sự ra ñời của siêu thị ñã làm nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực thương mại bán lẻ Ở các nước có nền kinh tế phát triển, việc mua sắm hàng hoá trong các siêu thị ñã trở nên quen thuộc ñối với các bộ phận dân cư khác nhau, không chỉ ở thành thị mà còn cả ở các vùng nông thôn Mức lưu chuyển hàng hoá qua TTTM, siêu thị ở các nước có nền kinh

tế phát triển chiếm khoảng trên 70% tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ

Ở các nước ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam siêu thị ra ñời trong quá trình CNH-HðH nền kinh tế và gắn với quá trình ñô thị hoá ñất nước Trong quá trình phát triển ñất nước thì hình thức kinh doanh hiện ñại này càng ngày càng phát triển và ñóng một vai trò quan trọng trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá nói chung và trong thương mại bán lẻ nói riêng Có thể xem xét vai trò của siêu thị trên các mặt sau ñây

Thứ nhất, siêu thị góp phần phát triển hệ thống thương mại bán lẻ theo

hướng văn minh, hiện ñại

Ở nước ta, bên cạnh các cửa hàng thương mại và các chợ truyền thống ñược xây dựng ñúng quy ñịnh, thương mại bán lẻ còn ñược hỗ trợ bởi một mạng lưới các ñiểm bán hàng dọc các dãy phố, bến xe, khu dân cư, các chợ tạm, những người bán hàng rong Các hình thức bán lẻ này phần nào ñã ñáp ứng ñược yêu cầu mua sắm của người dân vì trước hết chúng có tính tiện dụng cao, người mua hàng không cần phải ñi lại nhiều, bất cứ ở ñâu, khi nào nếu cần là có thể mua ñược hàng, khả năng lựa chọn hàng hoá và giá cả rất lớn Tuy nhiên, các loại hình bán lẻ này không ñáp ứng ñược yêu cầu của sự phát triển KT-XH trong những ñiều kiện mới Việc phát triển các mô hình tổ

Trang 32

chức thương mại bán lẻ văn minh hiện ñại, trong ñó có siêu thị, góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện các hệ thống phân phối, kích thích phát triển sản xuất, làm tăng lợi ích của người tiêu dùng ở các nước ñang và chậm phát triển Các siêu thị ñã giúp các nhà sản xuất coi trọng công tác quản lý chất lượng và tiêu chuẩn hoá sản phẩm của mình, bởi vì hàng hoá bày bán trong siêu thị là nhãn hiệu hàng hoá ñể người mua yên tâm khi lựa chọn Các siêu thị cũng góp phần ñặt ra yêu cầu ñối với các nhà bán lẻ là phải quan tâm ñến thương hiệu của mình, ñiều mà từ trước ñến nay ở Việt Nam hầu như chưa ñược quan tâm ñúng mức

Thứ hai, siêu thị tăng khả năng lựa chọn của người tiêu dùng trong việc

thoả mãn các nhu cầu mua sắm, ñồng thời tiết kiệm thời gian mua sắm của người tiêu dùng trong thời ñại CNH Người dân ở các ñô thị cho rằng siêu thị

là nơi sạch sẽ, mua hàng tiện lợi và thoải mái hơn, chất lượng hàng hoá ñảm bảo hơn và người mua không cần phải băn khoăn về khối lượng và không phải mặc cả khi mua

Thứ ba, siêu thị góp phần rút ngắn kênh phân phối hàng hoá từ nhà sản

xuất ñến người tiêu dùng, góp phần thực hiện có hiệu quả quá trình HðH ñất nước Phân phối là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nếu chỉ CNH-HðH sản xuất mà không hiện ñại hoá chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thì không ñảm bảo tính hiệu quả của cả quá trình tái sản xuất xã hội

CNH-Vì vậy, phát triển các hệ thống phân phối hiện ñại nói chung và các hệ thống siêu thị nói riêng là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu phát triển ñất nước

Thứ tư, siêu thị cũng như các cơ sở thương mại hiện ñại khác không chỉ

tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng, mà còn tiết kiệm chi phí cho các nhà sản xuất trong khâu bảo quản và phân phối hàng hoá Mặt khác, với cơ sở hạ tầng hiện ñại, khang trang, các siêu thị trở thành nơi quan trọng ñể các nhà sản xuất quảng bá, phát triển hình ảnh và thương hiệu của mình, là nơi kiểm nghiệm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau Bên cạnh ñó, nhờ vào hệ thống dữ liệu bán hàng ñược tổ chức và lưu

Trang 33

trữ đầy đủ ở các siêu thị, các nhà sản xuất cĩ cơ sở để nghiên cứu thị trường, kháo sát hàng hố để đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn và kịp thời Như vậy, siêu thị cĩ vai trị gĩp phần thúc đẩy các nhà sản xuất tích cực đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thứ năm, siêu thị gĩp phần tích cực cho việc hội nhập kinh tế quốc tế

của đất nước nĩi chung và của ngành thương mại nĩi riêng Các nước khi bước vào hội nhập kinh tế quốc tế đều tập trung xây dựng những doanh nghiệp mạnh đủ sức cạnh tranh, giữ vững thị trường trước sức tấn cơng của các tập đồn kinh doanh mạnh từ nước ngồi trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ ðể mở cửa thị trường, chúng ta phải xây dựng những kênh phân phối hiện đại và đủ mạnh, một mặt cĩ thể giúp các doanh nghiệp sản xuất trong nước làm tốt chức năng phân phối hàng hố, mặt khác cĩ đủ khả năng cạnh tranh với các tập đồn phân phối nước ngồi Vì vậy, siêu thị

cĩ vai trị chuẩn bị các điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế của lĩnh vực thương mại hàng hố ở nước ta

Như vậy, hệ thống khơng phải là một phép cộng đơn giản các phần tử của nĩ Các phần tử này cần được sắp xếp theo một trật tự nhất định, tương quan và tương tác với nhau một cách chặt chẽ theo mối quan hệ nhân quả Các phần tử càng liên hệ chặt chẽ với nhau bao nhiêu thì khả năng để chúng tạo nên một hệ thống càng cao bấy nhiêu Dấu hiệu cơ bản nhất để nhận biết được tính quy luật trong mối liên hệ giữa các phần từ là, một mặt nĩ làm mất

đi một số thuộc tính riêng của từng phần tử, mặt khác nĩ làm xuất hiện một số

Trang 34

thuộc tính mới ñặc trưng cho cả hệ thống chứ không phải cho riêng một phần

tử nào ñó

* Tính chất cơ bản của một hệ thống

Trong ñịnh nghĩa ñã ñề cập, sự sắp xếp của các phần tử trong các mối tương quan với nhau làm cho hệ thống có ñược những tính chất mới Một trong những tính chất mới ñó là tính trồi ðây là một tính chất cơ bản và ñặc trưng nhất của hệ thống Tính trồi là khả năng mà các phần tử khi còn riêng lẻ không có hoặc có không ñáng kể nhưng có thể xuất hiện khi chúng ñược liên kết thành hệ thống Chúng ta nói rằng có thể xuất hiện bởi vì khả năng này có xuất hiện hay không và xuất hiện với một ñộ lớn như thế nào, phụ thuộc vào các quy luật chi phối sự liên kết các phần tử Mục ñích chính của việc liên kết các yếu tố có tính ñộc lập tương ñối vào trong cùng một hệ thống là ñể các yếu tố này cùng nhau góp phần tạo ra tính trồi của hệ thống

2.1.3.2 Hệ thống chợ

Hệ thống chợ là một tập hợp các chợ trên ñịa bàn một tỉnh hoặc một vùng Hệ thống chợ thể hiện mối liên kết các chợ theo chiều dọc hoặc chiều ngang Liên kết theo chiều dọc là mối liên kết giữa các chợ trong cùng hệ thống ñược hình thành theo một trật tự từ trên xuống dưới từ tỉnh xuống huyện, xã như chợ ñầu mối nông sản có vai trò tập trung nguồn hàng nông sản sau ñó phân luồng xuống các chợ bán lẻ, từ ñó có mối liên hệ mật thiết trong cùng hệ thống Một mặt hàng khan hiếm từ chợ ñầu mối có thể dẫn ñến khan hiếm trong toàn hệ thống, giá của một loại hàng hoá nào ñó có sự biến ñộng dẫn ñến sự ảnh hưởng toàn hệ thống Liên kết ngang ñược xác lập giữa các chợ cùng loại hoặc cùng tính chất phục vụ nhưng ñược tạo bởi sự phân bổ về mặt cự ly, khoảng cách, khách hàng, thời gian họp chợ (chợ sáng, chợ chiều hoặc chợ họp phiên ngày 1, 3, 5 thì chợ kia họp ngày 7, 9, 12 Hoạt ñộng của chợ này không làm ảnh hưởng hoặc hạn chế các chợ khác

2.1.3.3 Hệ thống siêu thị

Hệ thống siêu thị là một tập hợp các siêu thị ñược liên kết với nhau bởi

Trang 35

những mối quan hệ (quy luật) tương tác nhất định Nĩi các khác, hệ thống siêu thị là một hệ thống, trong đĩ mỗi phần tử là một siêu thị

Các siêu thị với tư cách là các đơn vị kinh doanh là những hệ thống Như vậy, hệ thống siêu thị là hệ thống của các hệ thống Các siêu thị và hệ thống siêu thị đều là những hệ thống mở Vì vậy, khi xây dựng và vận hành các siêu thị cũng như các hệ thống siêu thị cần đặc biệt quan tâm tới tính mở của chúng, bởi vì quan tâm tới tính mở chính là quan tâm tới mối quan hệ tác động qua lại giữa hệ thống siêu thị với mơi trường hoạt động của chúng Cĩ giải quyết đúng đắn mối quan hệ này mới tạo điều kiện để tính trồi của hệ thống phát huy tác dụng

* Các dạng hệ thống siêu thị

Theo cách thức liên kết giữa các siêu thị trong một hệ thống siêu thị thì

đa phần các siêu thị được ghép song song, tuy nhiên một số hệ thống siêu thị, chẳng hạn như hệ thống siêu thị bán sỉ Metro Cash and Carry cĩ sự kết hợp giữa ghép nối tiếp và ghép song song Các hệ thống siêu thị lớn hiện nay trên thế giới được nĩi đến như là các chuỗi siêu thị (supermarket chains)

Xét trên gĩc độ quyền sở hữu các siêu thị, về mặt lý thuyết cĩ thể cĩ các dạng hệ thống siêu thị sau:

- Hệ thống siêu thị một chủ là do một cá nhân hay một doanh nghiệp (cĩ thể là một tập đồn kinh tế) đầu tư Các hệ thống siêu thị lớn trên thế giới đều thuộc loại hệ thống này Ở nước ta cĩ các hệ thống siêu thị một chủ thể như hệ thống siêu thị Intimex, Hapro ở Hà Nội, hệ thống siêu thị Co-op Mart

ở thành phố Hồ Chí Minh

- Hệ thống siêu thị nhượng quyền bao gồm các siêu thị hay nhĩm siêu thị thuộc sở hữu của các chủ khác nhau, hoạt động theo quy chế nhượng quyền (chủ yếu là thương hiệu của một tập đồn siêu thị nào đĩ)

Trên thế giới hiện nay, các hệ thống siêu thị tồn tại chủ yếu dưới dạng

hệ thống một chủ, số lượng các hệ thống siêu thị nhượng quyền khơng nhiều

Cĩ thể coi Hiệp hội siêu thị Hà Nội (HAS) là một hệ thống siêu thị tự nguyện

Trang 36

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Quá trình phát triển chợ

2.2.1.1 Chợ ở một số nước trên thế giới

Trên thế giới chợ cũng ựược hình thành và phát triển từ khá lâu.Tại Mỹ hay Châu Âu chợ có vai trò quan trọng trong việc phân phối và lưu thông hàng hoá Do số lượng dân cư nông thôn ở các nước này chỉ chiếm khoảng 10% dân số do vậy chợ của họ chủ yếu tập trung ở các ựô thị ựể phục vụ thị dân Cuối thế kỷ XIX, ựầu thế kỷ XX do công nghiệp phát triển và sự xuất hiện của các siêu thị và ựại siêu thị vị trắ bán lẻ của các chợ bị thu hẹp dần, hiện nay các chợ chủ yếu còn là các chợ ựầu mối, chợ ựấu gắa; ở khu vực nông thôn các chợ truyền thống vẫn còn hoạt ựộng tuỳ theo phong tục tập quán và văn hoá từng vùng

Các nước đông Nam Á gồm chủ yếu là các nước ựang phát triển và ựã trải qua giai ựoạn tiền CNH, tuy nhiên ở các nước này tỷ lệ ựô thị hoá vẫn khá thấp, thường chỉ chiếm khoảng từ 30- 40% dân số, trừ Singapore và Bruney

Do ựó, loại hình chợ vẫn chiếm vị trắ quan trọng trong ựời sống KT-XH ngay

cả ở các ựô thị phát triển của các nước này Trên thị trường xã hội, các khu ựô thị lớn vẫn tồn tại ựan xen các loại hình chợ truyền thống với các loại hình thương mại hiện ựại

2.2.1.2 Quá trình phát triển chợ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, chợ là nơi tổ chức các hoạt ựộng thương mại, mua bán hàng hoá, là một trong những loại hình tổ chức thương mại truyền thống ựã ựược hình thành từ rất lâu ựời, gắn với quá trình phát triển KT-XH Chợ hình thành trên nhiều ựịa bàn từ thành thị ựến nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng

xa Cùng với sự phát triển KT-XH của cả nước, mạng lưới chợ ngày càng phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Từ các chợ nhỏ, chợ cóc với

số lượng người tham gia trao ựổi mua bán hạn chế, ựến nay ựã hình thành và phát triển các chợ bán buôn tập trung, các chợ ựầu mối, chợ dân sinh

Trang 37

Theo Qui hoạch phát triển mạng lưới chợ ựến 2010 và ựịnh hướng ựến

2020 của Bộ Công Thương, số lượng chợ trên cả nước năm 2010 có 7.719 chợ các loại, trong ựó đồng bằng sông Hồng có 1.472 chợ (chiếm 19,1%); đông Bắc Bộ 1.150 chợ (chiếm 14,9%); đồng bằng Sông Cửu Long 1.579 chợ (chiếm 20,5%) cụ thể:

- Mạng lưới chợ theo ựịa bàn xã, phường: Với tổng số 7.719 chợ hiện

có trên 10.876 xã, phường, thị trấn, bình quân chung của cả nước là 0,71 chợ/xã, phường, thị trấn Nếu xét riêng từng vùng có thể thấy, khu vực phắa Bắc và vùng Tây Nguyên có mật ựộ chợ thấp hơn so với khu vực phắa Nam

- Mạng lưới chợ theo diện tắch tự nhiên: Trên ựịa bàn cả nước, bình quân cứ 42,13 km2 có một chợ, trong ựó vùng đồng bằng sông Hồng có diện tắch phục vụ trung bình một chợ nhỏ nhất, 10,06 km2 trên một chợ Tây Bắc

Bộ là vùng có diện tắch phục vụ trung bình một chợ lớn nhất 153,95 km2 trên một chợ

- Tổng lượng và cơ cấu hàng hoá giao dịch qua chợ ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh chiếm tỷ trọng khoảng 40-50% tổng mức lưu chuyển hàng hoá, phần còn lại ựược lưu thông qua các loại hình thương mại khác như siêu thị, cửa hảng tự chọn Ở các ựịa bàn khác, nhất là ở khu vực nông thôn, hàng hoá giao dịch trên chợ chiếm tỷ trọng khá lớn, khoảng 60-70% tổng mức lưu chuyển hàng hoá trên ựịa bàn

- Lực lượng tham gia kinh doanh trên chợ chủ yếu là thành phần thương mại tư nhân, HTX và người sản xuất trực tiếp bán hàng Trong ựó, thành phần thương mại tư nhân ựóng vai trò ngày càng quan trọngẦ

Hệ thống chợ ở Bắc Ninh cũng như cả nước ựược hình thành từ rất sớm bởi Bắc Ninh là vùng ựất cổ, có truyền thống giao thương buôn bán, có nhiều làng nghề truyền thống và có trình ựộ sản xuất hàng hoá khá phát triển Hệ thống chợ ở Bắc Ninh ựược quan tâm ựầu tư xây mới và nâng cấp, cải tạo từng bước nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm ngày càng cao của người tiêu dùng Trong những năm tới mặc dù Bắc Ninh là tỉnh có tốc ựộ ựô thị hoá cao,

Trang 38

năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh cơng nghiệp theo hướng hiện đại song hệ thống chợ vẫn là kênh phân phối quan trọng đĩng gĩp nhiều vào việc phục vụ sản xuất và đời sống dân cư

2.2.2 Quá trình phát triển siêu thị

2.2.2.1 Siêu thị ở một số nước trên thế giới

* Siêu thị ở Trung Quốc

Do thị trường bán lẻ Trung Quốc là rất lớn, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế rất sớm, nên ngay từ những năm đầu của thập kỷ 90, các mơ hình thương mại bán lẻ hiện đại nĩi chung và các siêu thị nĩi riêng đã phát triển rất mạnh với tốc độ tăng bình quân 70%/năm Cũng giống như ở nhiều nước đang phát triển khác, thời kỳ đầu, siêu thị ở Trung Quốc chủ yếu hoạt động tại các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải…Các tập đồn thương mại đa quốc gia đã sớm đầu tư xây dựng các TTTM và siêu thị tại Trung Quốc Cĩ những tập đồn xây dựng đến 20 đại siêu thị tại Trung Quốc

Một điểm đáng chú ý trong việc phát triển siêu thị ở Trung Quốc là hình thành nhiều chuỗi siêu thị, chủ yếu của các tập đồn kinh doanh thương mại lớn Chính phủ Trung Quốc đã cho cải tạo các dãy phố buơn bán truyền thống thành các siêu thị, đồng thời cĩ kế hoạch dài hạn cho việc phát triển các siêu thị ở nơng thơn Ở Bắc Kinh cĩ khu phố thương mại nổi tiếng là Vương Phủ Tỉnh với rất nhiều TTTM và đại siêu thị Hay ở Thượng Hải cĩ cả một con phố Nam Kinh dài trên 5 km được mệnh danh là Trung Hoa đệ nhất lộ dành riêng cho hơn 160 TTTM với hàng nghìn các cửa hàng truyền thống xen lẫn với các siêu thị và các cửa hàng tự chọn

* Phát triển siêu thị ở Thái Lan

Thái Lan, bên cạnh các hình thức thương mại truyền thống thì các hình thức thương mại hiện đại cũng đang phát triển mạnh mẽ Các mơ hình tổ chức thương mại hiện đại ở Thái Lan mang tính chuyên nghiệp cao, sử dụng cơng nghệ tiên tiến và rất coi trọng quản lý hậu cần kinh doanh và quản lý hệ thống Trong các mơ hình thương mại hiện đại ở Thái Lan, siêu thị chiếm một

Trang 39

vị trí quan trọng Mơ hình siêu thị được du nhập vào Thái Lan vào thời kỳ

1957 -1967 và phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ 1987 – 1996, chững lại ở thời

kỳ khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực (1997 -1998) và sau đĩ lại tiếp tục phát triển cho tới nay Phần lớn các siêu thị ở Thái Lan đều thuộc các tập đồn thương mại nước ngồi như Tesco, Bourbon, Casino…Các siêu thị của các doanh nghiệp Thái Lan thường nhỏ và chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các siêu thị nước ngồi Vì vậy thời gian qua để tồn tại, các siêu thị này phải liên doanh với các siêu thị nước ngồi

Trước tình hình phát triển nhanh chĩng các mơ hình kinh doanh thương mại hiện đại, trong đĩ cĩ các siêu thị cùng với những tác động tích cực và tiêu cực của chúng, chính phủ Thái Lan đã cĩ những biện pháp tăng cường quản

lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại hàng hố, một mặt vẫn đảm bảo cho thương mại và thị trường nội địa phát triển theo hướng hiện đại hố, mặt khác tạo điều kiện cho các cơ sở thương mại truyền thống và cơ sở thương mại trong nước nâng cao được khả năng cạnh tranh với thương mại hiện đại và các tập đồn phân phối nước ngồi Chính phủ đã thực thi các biện pháp kiểm sốt về khu vực mở siêu thị, bao gồm việc kiểm sốt thời gian mở cửa và cấp giấy phép xây dựng siêu thị trong các thành phố Các cơ sở kinh doanh bán lẻ lớn (từ 1000 m2 trở lên), trong đĩ cĩ siêu thị, phải xây dựng cách trung tâm thành phố ít nhất 15km tỷ lệ diện tích kinh doanh/ diện tích lưu khơng/ diện tích dành cho cây xanh cũng được quy định cụ thể cho các siêu thị cĩ diện tích kinh doanh từ 3000 m2 trở lên ðồng thời chính phủ Thái Lan cũng đã ban hành quy định về thương mại cơng bằng đối với các siêu thị nhằm tránh các hiện tượng cạnh tranh khơng lành mạnh

* Một số nhận xét về sự phát triển các siêu thị của các nước

Thứ nhất, các nước phát triển rất quan tâm phát triển các mơ hình tổ

chức thương mại hiện đại, trong đĩ cĩ siêu thị ðây là một loại hình tổ chức kinh doanh bán lẻ cĩ vai trị quan trọng trong việc hiện đại hố hệ thống bán

lẻ của cả nước Chính vì vậy, ở các nước này các hệ thống phân phối hiện đại

Trang 40

phát triển rất nhanh và được hỗ trợ bởi những chính sách phù hợp Khơng những chính phủ các nước này mở cửa cho các hệ thống siêu thị nước ngồi vào hoạt động ở thị trường nước họ, mà cịn khuyến khích phát triển các hệ thống siêu thị trong nước để cạnh tranh với các hệ thống siêu thị nước ngồi

Thứ hai, mơ hình siêu thị rất hấp dẫn các tập đồn kinh doanh bán lẻ đa

quốc gia nên khi cĩ điều kiện, họ sẽ xâm nhập vào thị trường để hoạt động và tạo ra sự cạnh tranh gay gắt với các hệ thống thương mại nội địa Vì vậy, chính phủ các nước đang phát triển cĩ những chính sách nhằm giúp các doanh nghiệp thương mại trong nước nâng cao khả năng cạnh tranh và hiện đại hố các cơ sở kinh doanh thương mại Các chính sách này phải phù hợp với những cam kết quốc tế trong quá trình hội nhập

Thứ ba, các nước đều rất quan tâm đến việc hồn chỉnh khung pháp lý

cho hoạt động kinh doanh thương mại nĩi chung và cho hoạt động của các siêu thị nĩi riêng Các chính sách khơng nhằm tới việc giành những ưu đãi đặc biệt để phát triển hệ thống siêu thị nhằm tạo mơi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho tất cả các tổ chức thương mại trong và ngồi nước

2.2.2.2 Quá trình phát triển siêu thị ở Việt Nam

Cĩ thể khái quát những nét chính về sự hình thành và phát triển của siêu thị ở Việt Nam trong thời gian hơn 20 năm qua như sau:

- Thời kỳ 1993-1994: Từ khi thực hiện chính sách cải cách kinh tế,

nền kinh tế nước ta đã cĩ những tiến bộ đáng kể Theo đà phát triển kinh

tế, mức sống của người dân được nâng cao rõ rệt, trong bối cảnh đĩ siêu thị ra đời và phát triển là tất yếu Siêu thị đầu tiên ra đời ở Việt Nam là siêu thị Minimart của Cơng ty xuất nhập khẩu nơng sản và tiểu thủ cơng nghiệp Vũng Tàu (Vũng Tàu-Sinhanco), khai trương tháng 10/1993 tại trung tâm quận 1 thành phố Hồ Chí Minh nhưng quy mơ cịn rất nhỏ và khách hàng chủ yếu là người nước ngồi Sau đĩ một loạt các siêu thị khác tiếp tục xuất hiện ở khu vực trung tâm quận 1, quận 3 và quận 5, về sau lan ra các vùng ven như Gị Vấp, Tân Bình,

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Phạm Hữu Thìn (2009): “Giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻ văn minh, hiện ủại ở Việt Nam”, Luận ỏn Tiến sỹ, Bộ Cụng Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻ văn minh, hiện ủại ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Hữu Thìn
Năm: 2009
7. Sở Thương nghiệp Hà Nội (1994) ðề tài khoa học “ Tổ chức mạng lưới chợ và quản lý chợ trờn ủịa bàn Hà Nội ủến 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức mạng lưới chợ và quản lý chợ trờn ủịa bàn Hà Nội ủến 2010
8. Bộ Cụng Thương (2008) “Quy hoạch phỏt triển mạng lưới chợ toàn quốc ủến năm 2020, tầm nhỡn ủến năm 2030” Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phỏt triển mạng lưới chợ toàn quốc ủến năm 2020, tầm nhỡn ủến năm 2030
1. Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật ðầu tư nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
2. Văn kiện ðại Hội ðảng bộ Tỉnh Bắc Ninh lần thứ 18, nhiệm kỳ 2010 - 2015 3. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh (các năm 2006- 2010) – Cục thống kêTỉnh Bắc Ninh Khác
4. Ngô Xuân Bình (2006), Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại dịch vụ ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay, ðề tài khoa học cấp Bộ, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Bách Khoa (2003), các loại hình tổ chức bán lẻ mới trong mô hình tổ chức thị trường nội ủịa nước ta, Tạp chớ Khoa học Thương mại (số 2/2003) Khác
9. TS. Lờ Danh Vĩnh, 20 năm ủổi mới cơ chế, chớnh sỏch thương mại Việt Nam- Những thành tựu và bài học kinh nghiệm (2006), NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tổng sản phẩm GDP bỡnh quõn ủầu người - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3.2. Tổng sản phẩm GDP bỡnh quõn ủầu người (Trang 47)
Bảng 3.4. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ 2006-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3.4. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ 2006-2010 (Trang 48)
Bảng 3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai ủoạn 2006- 2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai ủoạn 2006- 2010 (Trang 48)
Bảng 3.5. Tổng số cơ sở & lao ủộng thương mại giai ủoạn 2006-2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3.5. Tổng số cơ sở & lao ủộng thương mại giai ủoạn 2006-2010 (Trang 49)
Bảng 3.6. Kim ngạch Xuất nhập khẩu của tỉnh qua các năm - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 3.6. Kim ngạch Xuất nhập khẩu của tỉnh qua các năm (Trang 50)
Bảng 4.1. Hiện trạng hệ thống chợ theo ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 4.1. Hiện trạng hệ thống chợ theo ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 58)
Bảng 4.2. Tổng hợp phõn loại chợ theo ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 4.2. Tổng hợp phõn loại chợ theo ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 64)
Bảng 4.3. Phõn bố cỏc siờu thị trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 4.3. Phõn bố cỏc siờu thị trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 67)
Bảng 4.4. Diện tớch chiếm ủất của cỏc siờu thị trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 4.4. Diện tớch chiếm ủất của cỏc siờu thị trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 68)
Bảng 4.5. Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2010 của siêu thị - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 4.5. Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2010 của siêu thị (Trang 70)
Bảng 4.6. Cơ cấu lao ủộng theo trỡnh ủộ học vấn trong siờu thị - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
Bảng 4.6. Cơ cấu lao ủộng theo trỡnh ủộ học vấn trong siờu thị (Trang 70)
7. Hình thức kinh doanh của siêu thị hiện nay: - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ, SIÊU THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
7. Hình thức kinh doanh của siêu thị hiện nay: (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w