1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ

158 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giải Pháp Phát Triển Chăn Nuôi Bò Sữa Theo Vùng Ở Thành Phố Hà Nội; Trường Hợp Nghiên Cứu Tại Huyện Ba Vì
Tác giả Tạ Văn Tường
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH – HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa CN-TTCN-XDCB Công nghiệp – Tiểu thủ công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

TẠ VĂN TƯỜNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP

NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn : GS.TS ðỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Tạ Văn Tường

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ii

Tôi chân thành cảm ơn Trung tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn

Hà Nội; Phòng Kinh tế; Phòng Thống kê; Trạm Khuyến nông huyện Ba Vì; UBND các xã Yên Bài, Tản Lĩnh và Vân Hòa huyện Ba Vì ñã giúp ñỡ

và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã luôn

ở bên tôi và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Tạ Văn Tường

Trang 5

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii

3.2 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu phát

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv

4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở Ba Vì 76

4.1.1 Thực trạng chung về phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng 76

4.1.2 Tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa tại huyện Ba Vì giai ñoạn

4.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng tại huyện Ba Vì 85

4.1.4 Kết quả phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng từ năm 2008 ñến

nay tại 3 xã Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài của huyện Ba Vì 90

4.2 Tình hình triển khai các giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa

4.2.1 Quy hoạch phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng 94

4.2.2 Phát triển hộ chăn nuôi và tăng quy mô chăn nuôi bò sữa 96

4.2.3 Xây dựng mô hình hợp tác trong chăn nuôi bò sữa 96

4.2.8 Tiêu thụ và xây dựng thương hiệu sản phẩm 107

4.3 Hạch toán hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa theo các quy mô 109

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng 113

4.4.2 Về vai trò của các cơ quan quản lý và chuyên môn ở Hà Nội 113

4.4.3 Sự liên kết hợp tác trong chăn nuôi bò sữa 118

4.5 Các giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng 122

4.5.2 Phát triển hộ chăn nuôi và tăng quy mô chăn nuôi bò sữa 127

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v

4.5.3 Xây dựng mô hình hợp tác trong chăn nuôi bò sữa 129

4.5.8 Tiêu thụ và xây dựng thương hiệu sản phẩm 136

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa

CN-TTCN-XDCB Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp –

Xây dựng cơ bản

PTCN Phát triển chăn nuôi

TBKHKT Tiến bộ khoa học kỹ thuật

TMR Công thức phối trộn thức ăn hỗn hợp ñầy

ñủ và cân ñối về dinh dưỡng

VIETGAP Chăn nuôi an toàn sinh học

Trang 9

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vii

DANH MỤC BẢNG

2.1 Bảng chỉ số nhiệt-ẩm (THI: Temperature Humidity Index) dùng

để dự đốn stress nhiệt ở bị sữa (Viersma, 1990) 212.2 Nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm (THI) trung bình của một số

2.6 Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 1999 - 2010 41

2.8 Số lượng đàn bị sữa Hà Nội từ năm 2008 – tháng 6/2011 452.9 Tình hình chăn nuơi bị sữa tại các xã phát triển chăn nuơi bị sữa

3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 563.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 583.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Ba Vì (2007– 2009) 613.4 Tình hình phát triển KT – XH của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 623.5 Cơ cấu phân bổ lao động các ngành kinh tế của huyện Ba Vì

3.6 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 653.7 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 663.8 Tình hình phát triển ngành chăn nuơi của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 673.9 Tình hình áp dụng TBKHKT ngành chăn nuơi của huyện Ba Vì

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… viii

4.1 Diễn biến số lượng bò sữa ở Ba Vì giai ñoạn 2001-2011 784.2 Tình hình CNBS tại các xã huyện Ba Vì giai ñoạn 2001 – 2010 864.3 Phân bố bò sữa của huyện Ba Vì theo các vùng miền giai ñoạn

4.11 Số lượng trẻ em ñã ñược thụ hưởng từ chương trình sữa học

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.3 Biến ñộng về bò sữa huyện Ba Vì và 3 xã trong vùng quy hoạch

4.7 So sánh sự phát triển về bò sữa giữa các vùng ñịa hình 90

4.8 Tỷ lệ ñàn bò sữa trong và ngoài vùng quy hoạch phát triển chăn

4.9 Tỷ lệ ñàn bò sữa trong và ngoài vùng quy hoạch phát triển chăn

Trang 13

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng và ñang dần trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp của nước ta chiếm trên 32% và ñịnh hướng sẽ tăng lên, ñạt 38% vào năm 2015

và 42% vào năm 2020 (Cục Chăn nuôi, 2008) [3]Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp của Hà Nội hiện nay là 47,5%

Nhà nước và thành phố Hà Nội ñặc biệt quan tâm chỉ ñạo phát triển chăn nuôi bò sữa,ñã có nhiều chính sách ñể thúc ñẩy chăn nuôi phát triển, ñặc biệt là chăn nuôi bò sữa như Quyết ñịnh số 167/2001/Qð-TTg về các chính sách và giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa ñược ban hành ngày 26/10/2001 Thành phố Hà Nội ñã ban hành nhiều chính sách về phát triển chăn nuôi tập trung như: Quyết ñịnh số 93/2009/Qð-UBND ngày 19/8/2009 về việc ban hành “Chính sách khuyến khích, hỗ trợ ñầu tư phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên ñịa bàn thành phố Hà Nội” Các Quyết ñịnh phê duyệt dự toán thực hiện Chương trình phát triển chăn nuôi hàng năm trên ñịa bàn thành phố Hà Nội trong ñó có nội dung phát triển vùng chăn nuôi bò sữa trên ñịa bàn huyện Ba Vì tại 3 xã Vân Hòa, Tản Lĩnh, Yên Bài theo ñề xuất của Trung tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn Hà Nội ðặc biệt ngày 17/6/2011, UBND thành phố Hà Nội có Quyết ñịnh số 2801/Qð-UBND về việc phê duyệt “Chương trình phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng ñiểm và chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư" thành phố Hà Nội giai ñoạn 2010-2015

Chăn nuôi bò sữa nước ta có vai trò quan trọng trong kinh tế nông hộ

và sữa là sản phẩm ngày càng quan trọng ñối với xã hội Thu nhập từ chăn

Trang 14

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 2

nuôi bò sữa ñã trở thành nguồn thu nhập chính của nhiều nông hộ Tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm của ñàn bò sữa trong giai ñoạn 2001 - 2009 khoảng 30% (ðỗ Kim Tuyên, 2009 )[18] Chăn nuôi bò sữa ñã phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh, thành trong toàn quốc ðến ñầu năm 2006, tổng ñàn

bò sữa ñạt gần 104.000 con gấp 3 lần tổng ñàn năm 2000; tổng sản lượng sữa ñạt trên 215.000 tấn, gấp 4 lần năm 2000 (Cục Chăn nuôi, 2006) [2] Tuy nhiên, hiện nay chăn nuôi bò sữa của Việt Nam còn nhỏ lẻ, phân tán, tận dụng

do vậy việc phát triển chưa bền vững, hiệu quả chưa cao Trên 80% tổng ñàn

bò sữa của cả nước ñược nuôi trong các hộ gia ñình (Nguyễn ðăng Vang,

1999 [19]; Ly, 2002 [8]; Suzuki, 2005 [20]; Luthi và cs, 2006[9]) Phần lớn các hộ chăn nuôi bò sữa với quy mô nhỏ Trong tổng số 19.639 trang trại chăn nuôi bò sữa của cả nước thì có ñến 17.676 trang trại (90,4%) chỉ chăn nuôi từ 1- 5 con bò sữa (Cục Chăn nuôi, 2006 [2]; dẫn theo Nguyễn Quốc Toản (2008)[16]) Do vậy, Bộ Công nghiệp ñã quy hoạch phát triển ngành sữa ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 trong ñó xác ñịnh rõ vấn ñề phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng là cần thiết và phù hợp với xu thế phát triển hiện nay (Qð số 22/2005/Qð- BCN ngày 26/4/2005 của Bộ Công nghiệp) Do vậy Phát triển chăn nuôi theo vùng là xu thế cũng là hướng ñi tất yếu giúp cho chăn nuôi bò sữa phát triển bền vững, cung cấp sản phẩm ñạt chất lượng cao cho thị trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao thu nhập cho nông dân Thực tế việc thí ñiểm phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng tại 3 xã Tản Lĩnh, Vân Hòa và Yên Bài bắt ñầu từ năm 2007 và triển khai mạnh từ năm

2008 tới nay do Trung tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn Hà Nội triển khai

ñã làm sáng tỏ vấn ñề trên, ñó là ñàn bò sữa tại 3 xã trên trong suốt thời gian

từ năm 2001 ñến 2007 chỉ chiếm từ 50 ñến 60% ñàn bò của toàn huyện Ba Vì, nhưng sau khi có chủ trương phát triển theo vùng trọng ñiểm thì ñàn bò sữa tại 3 xã này ñã tăng từ 512 con năm 2007 lên 3.506 con năm 2011 và chiếm

Trang 15

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 3

tới 92,87% ñàn bò sữa của toàn huyện Ba Vì Việc phát triển chăn nuôi bò sữa cần ở những nơi có ñiều kiện ñất sản xuất trên hộ rộng vì mỗi con bò sữa cần

ít nhất 500m2 ñể trồng cỏ ñể ñảm bảo chủ ñộng ñược ñủ lượng thức ăn thô xanh ðịa ñiểm chăn nuôi bò sữa phải gần với trạm thu gom bảo quản sữa vì sữa là sản phẩm bổ dưỡng dễ bị vi khuẩn xâm nhập ñòi hỏi có quy trình bảo quản khắt khe với các trang thiết bị thu gom tốt và tại chỗ, sữa bò tươi sau khi khai thác cần ñược bảo quản càng nhanh càng tốt, nếu ñể ở môi trường bình thường thì sau 2 giờ sữa sẽ bị hỏng Chăn nuôi bò sữa bò sữa cần có quy mô lớn và tập trung vì ngành chăn nuôi bò sữa mang tính công nghiệp lại ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao và dịch vụ tốt, do vậy chăn nuôi bò sữa không thể phát triển một cách tràn lan, chăn nuôi theo kiểu phân tán, tận dụng, thủ công nên phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng là vấn ñề tối quan trọng ñể ñảm bảo chăn nuôi phát triển ổn ñịnh bền vững, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Tuy nhiên phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng là vấn ñề mới nên

ñã gặp phải không ít những khó khăn trở ngại như phát triển thiếu ñịnh hướng mạnh ai nấy làm, khó dồn ñiền ñổi thửa, thiếu quy hoạch, vấn ñề xử

lý môi trường chăn nuôi; sản xuất và chế biến thức ăn còn hạn chế, ngoài ra vai trò của hệ thống chính quyền các cấp chưa ñược xác ñịnh rõ dẫn ñến lúng túng khi triển khai, tổ chức sản xuất và sự liên kết trong sản xuất của nông dân còn rời rạc, thị trường tiêu thụ sản phẩm thuận lợi xong chưa tổ chức ñược chặt chẽ chuỗi sản phẩm từ sản xuất ñến thị trường tiêu thụ nên sản xuất bấp bênh thiếu ổn ñịnh, rất cần nghiên cứu tổng kết thực tiễn ñể ñưa ra hệ thống giải pháp ñồng bộ nhằm thực hiện thành công chủ trương của Thành phố

Những vấn ñề ñặt ra cho nghiên cứu phát triển chăn nuôi theo vùng: Nắm bắt ñược ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ñể xác ñịnh ñược phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở ñâu là phù hợp; Xác ñịnh ñược các ñiều kiện cahwn

Trang 16

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 4

bản ựể phát triển thành vùng chăn nuôi bò sữa; Nắm bắt biến ựộng ựàn bò sữa, sản lượng sữa, số hộ chăn nuôi, quy mô chăn nuôi của vùng, xã trong vùng, hộ trong vùng và các tác nhân tác ựộng ựến các yếu tố ựó Trên cơ sở

ựó nghiên cứu ựưa ra các giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

Xuất phát từ những lý do và sự cần thiết trên, chúng tôi chọn và thực

hiện ựề tài ỘNghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở

thành phố Hà Nội; Trường hợp nghiên cứu tại huyện Ba Vì"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá thực trạng giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

- đề xuất những giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở huyện Ba Vì Hà Nội

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở huyện Ba Vì

Những vấn ựề kinh tế kỹ thuật phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở huyện Ba Vì

Hộ chăn nuôi bò sữa và thực trạng phát triển chăn nuôi bò sữa trên ựịa bàn huyện Ba Vì

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a/ Phạm vi về nội dung:

Nghiên cứu thực trạng giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

Trang 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5

1.4 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa trên ñịa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu sự biến ñộng về quy mô chăn nuôi, số hộ nuôi, sản lượng sữa, tình hình sử dụng ñất ñai tiền vốn cho chăn nuôi bò sữa

Nghiên cứu về hiệu quả chăn nuôi

Nghiên cứu những tác ñộng ñến chăn nuôi bò sữa trong vùng (chính sách, yếu tố chỉ ñạo, sự tham gia của các thành phần khác)

Nghiên cứu về vùng chăn nuôi bò sữa và phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

Trang 18

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6

2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT

TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm, bản chất phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

Khái niệm phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng: Phát triển chăn nuôi

bò sữa theo vùng là phương thức tổ chức chăn nuôi tập trung theo vùng nhằm khai thác tối ña tiềm năng lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,(lao ñộng, ñất ñai, khí hậu, vốn, tập quán sản xuất, chính sách ) ñể phát triển chăn nuôi bò sữa ổn ñịnh bền vững, tạo ra vùng sản xuất sản phẩm hàng hóa tập trung, quy mô lớn, chất lượng cao ñáp ứng với yêu cầu của thị trường, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho người dân trong vùng Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực nông nghiệp nông thôn

Chăn nuôi bò sữa theo vùng là phát triển theo hướng tập trung các chủ thể kinh tế trong một vùng có ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phù hợp nhằm khai thác hết tiềm năng, lợi thế của vùng

Vùng chăn nuôi bò sữa: Là vùng gồm các thôn, xã, cụm xã, không có sự tách rời về ñịa lý, có ñiều kiện tự nhiên xã hội, có tập quán sản xuất, có hệ thống

hạ tầng kinh tế kỹ thuật khép kín thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa

Bản chất của phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng:

Là xây dựng một vùng sản xuất hàng hóa mang tính chất ñặc trưng của vùng, miền, ñịa phương, khu vực Khai thác tối ña về các ñiều kiện tự nhiên

xã hội của vùng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng miền, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho nhân dân trong vùng Do ñặc ñiểm của ñối tượng vật nuôi là bò sữa, với yêu cầu về kỹ thuật, tính chất sản phẩm sữa tươi, thức ăn cho bò sữa, ñiều kiện chăn nuôi của nông hộ, mức ñộ phụ

Trang 19

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7

thuộc vào nhà máy chế biến, ñiều kiện về hạ tầng phục vụ sản xuất nên chăn nuôi bò sữa có yêu cầu rất cao về vùng chăn nuôi và phải phát triển chăn nuôi theo vùng mới ñảm bảo cho sự phát triển

ðặc ñiểm của phát triển Chăn nuôi bò sữa theo vùng:

Là vùng có chăn nuôi bò sữa phát triển, sản phẩm từ chăn nuôi bò sữa mang tính ñặc trưng của vùng, miền hay ñịa phương ñó

Có các ñiều kiện kinh tế, tự nhiên, khí hậu và các yếu tố khác phù hợp

ñể chăn nuôi bò sữa phát triển Như tại Mộc Châu của tỉnh Sơn La, huyện ðơn Dương của tỉnh Lâm ðồng, huyện Củ Chi của thành phố Hồ Chí Minh

Có sự ñịnh hướng, chỉ ñạo của các cấp, ngành về phát triển chăn nuôi

bò sữa Chăn nuôi bò sữa có tính ổn ñịnh, bền vững, lâu dài và có hiệu quả

Chăn nuôi bò sữa ñược người dân trong vùng coi là một nghề chính Hạ tầng kinh tế, kỹ thuật ñồng bộ, khép kín ñảm bảo các ñiều kiện ñể phát triển chăn nuôi bò sữa

2.1.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

Việc phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng giúp khai thác tốt hơn tiềm năng lợi thế của ñịa phương, tạo ra khu vực sản xuất hàng hóa lớn thuận tiện cho tiêu thụ và quản lý nguồn gốc sản phẩm, thuận lợi về dịch vụ kỹ thuật, quản lý dịch bệnh và xử lý môi trường

Phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng tạo cho người dân yên tâm ñầu tư sản xuất, hình thành những vùng sản xuất sữa hàng hóa, xây dựng các thương hiệu sữa cho từng vùng, chính quyền các cấp, các nhà quản lý, nhà chuyên môn, các doanh nghiệp liên quan ñến chăn nuôi bò sữa và người nông dân tập trung ñầu tư phát triển sản suất mang lại hiệu quả kinh tế cao

Giải quyết tốt hơn vấn ñề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi (vì chất thải chăn nuôi phải xử lý ngay tại chuồng nuôi của các hộ, nước thải

Trang 20

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8

chăn nuôi của các hộ vẫn cần ñược tập trung thu gom xử lý tiếp trước khi thải ra môi trường)

2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

Qua quá trình triển khai phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng từ năm

2008 chúng tôi ñã tổng kết và ñưa ra 8 giải pháp ñể phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng, ñược trình bày cụ thể sau ñây:

2.1.3.1 Quy hoạch phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

Việc phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng là yêu cầu khách quan và là

sự cần thiết ñể phát triển chăn nuôi bò sữa ổn ñịnh bền vững Do vậy việc quy hoạch vùng chăn nuôi bò sữa là vấn ñề ñầu tiên cần phải làm Quy hoạch phải trên cơ sở thực tế từ diện tích ñất ñai, số hộ có khả năng phát triển chăn nuôi, quy mô chăn nuôi của hộ, khả năng ñầu tư mà xác ñịnh quy mô chăn nuôi của vùng qua từng giai ñoạn

Việc quy hoạch vùng chăn nuôi bò sữa có tác ñộng tốt tới tư tưởng yên tâm ñầu tư của người chăn nuôi cũng như doanh nghiệp chế biến, mục tiêu và

sự chỉ ñạo của chính quyền ñịa phương ñược xác ñịnh rõ ràng Vì vậy quy hoạch phải lâu dài, ổn ñịnh, các ñịa phương phải xác ñịnh chăn nuôi bò sữa là mang tính chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương Tạo quỹ ñất ñể phát triển chăn nuôi bò sữa lâu dài theo hướng ñầu tư thâm canh, công nghiệp, quy mô lớn, ngoài khu dân cư Có chính sách khuyến khích chuyển ñổi, chuyển nhượng, dồn ñiền, ñổi thửa tạo quỹ ñất ñể giao ñất, cho thuê ñất ñối với các tổ chức, cá nhân có dự án ñầu tư khả thi ñã ñược các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Chuyển ñổi diện tích ñất canh tác kém hiệu quả như các vùng trung du, ñồi gò, bãi ven sông sang phát triển chăn nuôi trang trại Cần thực hiện tốt các chính sách cho từng trường hợp cụ thể như:

Ở vùng ñất ít người có khả năng khai phá có thể giao ñất theo khả năng

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9

người nhận ñể khuyến khích những người có nguồn lực (vốn, lao ñộng, kỹ thuật ) ñầu tư lập trang trại chăn nuôi bò sữa

Trường hợp có nhiều người muốn lập trang trại thì căn cứ vào quy hoạch và quỹ ñất cụ thể ñể ñưa ra mức khoán hoặc cho thuê cụ thể

ðối với vùng ñất có ñiều kiện thuận lợi nhưng quỹ ñất hạn chế thì cần

tổ chức ñấu thầu công khai, ñảm bảo dân chủ, minh bạch

Áp dụng chính sách linh hoạt trong giải phóng mặt bằng, dồn ñiền ñổi thửa ñể người dân có ñất tự nguyện và chấp thuận mức ñền bù theo tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp

2.1.3.2 Phát triển hộ chăn nuôi và tăng quy mô chăn nuôi bò sữa

ðể phát triển ñược hộ chăn nuôi bò sữa rất cần sự xúc tiến ñầu tư tuyên truyền tới các hộ có ñủ ñiều kiện tăng quy mô chăn nuôi, phát triển chăn nuôi

bò sữa thông qua hội nghị hội thảo, thăm quan giới thiệu, ñào tạo tập huấn ñể

hộ tự quyết ñịnh ñi tới chăn nuôi bò sữa Giúp nông dân tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức, hỗ trợ từ chính sách ñể phát triển chăn nuôi, ñầu tư trang thiết bị công nghiệp phục vụ chăn nuôi và xử lý môi trường

ðể nâng quy mô chăn nuôi bò sữa trên hộ nhằm phát triển ñàn bò sữa ñồng thời cũng là tăng hiệu quả chăn nuôi cho hộ nông dân rất cần sự thu hút doanh nghiệp liên quan ñầu tư phát triển vùng nguyên liệu, thu hút vốn ñể dân ñầu tư và sự hỗ trợ một phần từ phía nhà nước Chọn những hộ có khả năng ñầu tư và tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật ñể ñầu tư xây dựng trại chăn nuôi trình diễn làm hạt nhân ñể phát triển giống và là ñộng lực phát triển chăn nuôi trong vùng Phát triển trang trại chăn nuôi ngoài khu dân cư, trên cơ sở những

hộ có diện tích ñất thầu khoán hoặc dồn ñiền ñổi thửa có diện tích ñất ñủ lớn ngoài khu dân cư, có ñủ ñiều kiện ñể phát triển chăn nuôi bò sữa quy mô lớn thì thu hút hộ phát triển chăn nuôi bò sữa và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể hộ thu

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10

hút các nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp và chính sách ñầu tư của nhà nước ñể phát triển chăn nuôi bò sữa Thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ñầu tư trại chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô lớn áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi Cần có chính sách ưu ñãi ñầu tư ñối với các tổ chức, cá nhân tại các vùng quy hoạch chăn nuôi bò sữa nhằm tăng quy mô và hộ chăn nuôi

Như Nghị ñịnh 108/2006/Nð-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy ñịnh thi hành một số ñiều của Luật ðầu tư, Nghị ñịnh 142/2005/Nð-CP ngày 04/01/2005 của Chính phủ và Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005

của Bộ Tài Chính các ñịa phương cần cụ thể hóa các chính sách này và huy ñộng ngân sách ñịa phương khuyến khích, hỗ trợ, ưu ñãi ñầu tư hợp lý, nhất là ñầu tư cơ sở hạ tầng cho khu chăn nuôi tập trung; miễn giảm tiền thuê ñất, thuế sử dụng ñất, thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với hộ gia ñình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm chăn nuôi trang trại trong những năm ñầu kinh doanh nhằm thu hút, khuyến khích các

thành phần kinh tế ñầu tư chăn nuôi tập trung, sản xuất hàng hóa

2.1.3.3 Xây dựng sự liên kết hợp tác trong chăn nuôi bò sữa

Nông hộ là ñối tượng dễ bị tổn thương nhất trong nền kinh tế thị trường nên việc hợp tác liên kết các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa thành hội nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi là rất cần thiết và phù hợp với kinh tế

hộ nông dân ðây là giải pháp nhằm tăng cường năng lực tổ chức sản xuất, khả năng thích ứng với các biến ñộng từ thị trường và sự liên kết trong sản xuất kinh doanh của những hộ nông dân ðồng thời loại hình sản xuất này sẽ góp phần củng cố và thúc ñẩy phát triển chăn nuôi bò sữa theo hướng trang trại, bền vững, có hiệu quả Mặt khác, các doanh nghiệp cũng không thể trực tiếp giao dịch làm việc trực tiếp ñược với tất cả các hộ nông dân một cách tốt nhất mà phải thông qua người ñại diện của nông dân mới làm việc có hiệu quả

Trang 23

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 11

ựược, ựồng thời người nông dân cũng không có ựủ sức mạnh ựể làm việc bình ựẳng ựược với các doanh nghiệp nên phải thông qua ựại diện của mình, ựó là một thực tế không thể phủ nhận ựược Do vậy cần khuyến khắch thành lập các hiệp hội chăn nuôi trang trại, hợp tác xã, chi hội, tổ hợp tác chăn nuôi bò sữa Tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể các tổ chức này tiếp cận thuận lợi các nguồn vốn trong và ngoài nước ựể các tổ chức thực sự phát huy ựược vai trò ựối với các thành viên của tổ chức Củng cố phát triển các hình thức liên kết chăn nuôi giữa các doanh nghiệp và trang trại, hộ chăn nuôi Khuyến khắch hình thức chăn nuôi gia công giữa các chủ trang trại và các doanh nghiệp chăn nuôi, sản xuất thức ăn, chế biến sữa Tăng cường liên kết nhằm ựẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò sữa hiệu quả, tạo sự phát triển ổn ựịnh và bền vững Gắn kết phối hợp cùng với doanh nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu, ựào tạo nghề và tiêu thụ sữa

2.1.3.4 đào tạo tập huấn

Những việc làm hướng tới hiệu quả nhằm mưu sinh cho con người, ựể kiếm sống chúng ta ựều gọi ựó là một nghề nghiệp, ựã là nghề thì phải học nghề mới có thể làm nên nghề phục vụ mưu sinh, chăn nuôi bò sữa hoàn toàn gọi là một nghề thậm chắ là một nghề ựòi hỏi có trình ựộ cao về nhận thức và là một nghề có khả năng áp dụng khoa học công nghệ cao, khả năng áp dụng cơ giới hóa, công nghiệp hiện ựại Chăn nuôi bò sữa cũng ựòi hỏi sự ựầu tư ựồng

bộ về con giống, chuồng trại, ựồng cỏ, thiết bị và thức ăn chăn nuôi có chất lượng cao Vì vậy, ựể nâng cao hiệu quả chăn nuôi rất cần ựầu tư chiều sâu cho công tác ựào tạo nghề chăn nuôi bò sữa ựồng thời ựể thay ựổi thói quen tập quán cố hữu của nông dân đào tạo kỹ thuật phù hợp theo từng nhóm hộ Chọn và xây dựng hộ chăn nuôi ựiển hình ựể chuyển giao kỹ thuật, xây dựng những hộ này trở thành cơ sở ựào tạo cho nông dân trong vùng Cần có chắnh

Trang 24

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 12

sách hỗ trợ ựào tạo, các khoá tập huấn chuyên ựề cho các chủ hộ về kỹ thuật cũng như nghiệp vụ quản lý trang trại; ựồng thời các chủ trang trại lớn cần có biện pháp thu hút công nhân có trình ựộ chuyên môn về làm việc lâu dài và ổn ựịnh cho các trang trại của mình

Chuyển giao kỹ thuật về chuồng trại, hệ thống chống nóng, sử dụng thiết bị công nghiệp trong chăn nuôi, khai thác bảo quản sữa Thường xuyên chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hiện ựại phù hợp với ựiều kiện của từng vùng đối với những lĩnh vực mới, nhà nước cần có sự ựầu tư hỗ trợ

ựể các hộ chăn nuôi, trang trại học tập theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm

đưa những giống cỏ mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất như

cỏ MulatoII , áp dụng hệ thống tưới cỏ tự ựộng, kỹ thuật thâm canh, thu hoạch

và chế biến cỏ nhằm thay ựổi tập quán chăn nuôi Khuyến khắch và có chắnh sách hỗ trợ cho người dân trong công tác áp dụng, sử dụng những phương pháp chế biến dự trữ thức ăn thô xanh như ủ chua, ủ rơm Ure, máy ép rơm, công nghệ chế biến thức ăn tổng hợp TMR (Total Mixed Ration) Các hộ hình thành những bộ phận chuyên trách về chế biến, dự trữ thức ăn thô xanh nhằm giảm chi phắ ựầu tư, lao ựộng, thời gian trong chăn nuôi bò sữa (bộ phận này có trách nhiệm chế biến thức ăn sau ựó cung cấp cho các hộ trong vùng, tổ chức liên kết như vậy mới có sự ựầu tư thiết bị, máy móc, kỹ thuật trong chế biến thức ăn)

đào tạo và xây dựng ựội ngũ cán bộ kỹ thuật tại cơ sở Xây dựng cơ chế ựiều hành và hoạt ựộng của hệ thống cán bộ kỹ thuật tại cơ sở ựảm bảo hoạt ựộng có hiệu quả

Hướng dẫn, khuyến cáo các hộ nông dân, trang trại sử dụng con giống

có năng suất và chất lượng tốt hiện có ở trong nước, ựồng thời khuyến khắch

và tạo ựiều kiện thuận lợi cho các chủ trang trại nhập khẩu nguồn gen, giống

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13

bò sữa có năng suất và chất lượng cao hơn Cần có sự ñầu tư trong công tác quản lý giống bò sữa, có thệ thống sổ sách và cán bộ kỹ thuật ghi chép lý lịch, theo dõi phả hệ không ñể xảy ra tình trạng ñồng huyết, cận huyết

Chăn nuôi bò sữa ñòi hỏi phải có sự ñầu tư thích hợp về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi ðể khai thác tiềm năng con giống, người chăn nuôi cần xem xét ñánh giá những ưu ñiểm, nhược ñiểm của các mẫu chuồng trại, thiết

bị chăn nuôi ñã và ñang sử dụng ñể có hướng cải tiến và khắc phục, áp dụng những tiến bộ mới về chuồng trại, máng ăn, máng uống phù hợp với yêu cầu trong chăn nuôi bò sữa và phù hợp với ñặc ñiểm khí hậu của từng vùng Áp dụng kỹ thuật chống nóng cho bò và hệ thống máng uống tự ñộng Chuồng trại ñảm bảo nguyên tắc ”ấm về mùa ñông, thoáng mát về mùa hè”, cũng như ñảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm

Ngoài ra khuyến khích các tổ chức, các nhân nghiên cứu ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế Tăng cường công tác truyền thông về khoa học công nghệ trong chăn nuôi Xây dựng mô hình chăn nuôi, sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm ứng dụng khoa học công nghệ mới

2.1.3.5 Thú y, con giống, thức ăn và chuồng trại

Nguy cơ lớn nhất ñe dọa tới sự thành bại trong chăn nuôi và năng xuất chất lượng sản phẩm chăn nuôi là vấn ñề dịch bệnh, do vậy phải chuẩn bị tốt công tác thú y ñể bảo vệ thành quả chăn nuôi ñặc biệt khi chăn nuôi phát triển theo vùng, mật ñộ chăn nuôi lớn

Tuyên truyền các hộ chăn nuôi bò sữa trong vùng quy hoạch làm tốt công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y Chủ ñộng công tác phòng chống dịch bệnh, tuân thủ nghiêm công tác tiêm phòng cho ñàn bò sữa

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14

Khuyến khích các hộ, trang trại chăn nuôi bò sữa ký hợp ñồng dịch vụ với cán bộ kỹ thuật ñảm bảo ñịnh kỳ ñược vệ sinh môi trường, tư vấn thú y phòng bệnh Khuyến cáo hộ nông dân sử dụng triệt ñể nguồn thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp như rơm, thân, lá, bẹ ngô, lá sắn làm thức ăn ủ chua cho

bò Khai thác nguồn thức ăn từ phụ phẩm công nghiệp như bã bia, bã rượu, rỉ mật nhằm hạ giá thành sản phẩm chăn nuôi Sử dụng các loại thức ăn công nghiệp chất lượng cao trong chăn nuôi ñể giảm thời gian nuôi, tăng trọng

nhanh, giảm giá thành, tăng hiệu quả kinh tế Khuyến khích các ñịa phương

dành ñất cho trồng cỏ chăn nuôi bò ñặc biệt là khu vực ñất dốc không bằng phẳng tại các bãi ven sông, khu vực ñồi gò

Có sự hỗ trợ của Nhà nước trong công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh tầm vĩ mô, toàn vùng quy hoạch Ngân sách của nhà nước hỗ trợ các loại vacxin tiêm phòng như: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng, phòng viêm vú, chống sót nhau, phòng bại liệt

Thực hiện tốt việc phòng dịch và ñảm bảo vệ sinh môi trường; Tiến tới xây dựng vùng chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh

Các cơ sở chăn nuôi phải thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệ môi trường, pháp lệnh thú y và pháp lệnh về vệ sinh an toàn thực phẩm

Xây dựng các trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn VIETGAHP (Vietnamese Good Agricultural Practices)

Hệ thống thú y giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, xử lý kịp thời không ñể lây lan dịch bệnh Các biện pháp phòng trừ khi có dịch gây thiệt hại lớn ñến chăn nuôi và ảnh hưởng ñến ñời sống nhân dân

Tăng cường năng lực hoạt ñộng của hệ thống Thú y, ñặc biệt là vai trò của Ban chăn nuôi thú y cơ sở, quan tâm ñến chế ñộ sinh hoạt phí của Trưởng

Trang 27

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15

ban và thú y các thôn, cụm dân cư

2.1.3.6 Vệ sinh môi trường

Việc ñảm bảo môi trường chăn nuôi là ñặc biệt quan trọng ñối với chăn nuôi bò sữa Muốn có sản phẩm sạch thì trước hết phải có môi trường chăn nuôi sạch và sản xuất sạch

Hiện nay, các nông hộ chăn nuôi chủ yếu theo hình thức chăn nuôi nông

hộ, nhỏ lẻ nên chất thải thường không ñược thu gom và xử lý ñúng quy ñịnh Hầu như các hộ không có hệ thống xử lý chất thải từ các hoạt ñộng chăn nuôi Chất thải chăn nuôi thường thải trực tiếp ra ngoài môi trường Hiệu quả sử dụng sản phẩm từ hầm Biogas ở hộ gia ñình vẫn chưa thật sự hiệu quả, chủ yếu các nông

hộ chỉ sử dụng khí gas vào hoạt ñộng nấu nướng Lượng khí dư còn lại sẽ bị thải trực tiếp ra ngoài môi trường góp phần làm tăng hiệu ứng nhà kính Chất thải chăn nuôi nếu không ñược xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sống của con người và môi trường chăn nuôi, gây dịch bệnh ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và năng xuất vật nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm Với chăn nuôi bò sữa thì môi trường chăn nuôi còn quan trọng hơn vì nó còn ảnh hưởng tới chất lượng sữa

Do vậy muốn phát triển chăn nuôi không thể không ñầu tư xử lý môi trường chăn nuôi ðưa các biện pháp xử lý môi trường chất thải trong chuồng nuôi và thu gom nước thải của các hộ ñể xử lý trước khi thải ra môi trường Xử lý môi trường chăn nuôi cần ñầu tư ñồng bộ các công trình xử lý, ñảm bảo xử lý nước thải, chất thải và khí thải

2.1.3.7 Tổ chức hệ thống thu gom sữa

Chăn nuôi bò sữa cần phải ở gần trạm thu gom với ñầy ñủ các thiết bị bảo quản và kiểm tra chất lượng sữa, vì sữa ở môi trường bình thường nếu sau

Trang 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16

2 giờ không ñược bảo quản ở nhiệt ñộ dưới 50C thì sữa sẽ bị hỏng Do vậy cần tổ chức tốt hệ thống thu gom Xây dựng trạm dịch vụ kỹ thuật phát triển chăn nuôi trong vùng, là ñầu mối tổ chức việc thu gom bảo quản sữa và dịch vụ kỹ thuật Trạm hoạt ñộng xâu chuỗi với cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, liên kết với các hộ chăn nuôi ñể tổ chức ñiểm thu gom sữa tại các khu vực ñảm bảo thuận lợi cho hộ chăn nuôi nhập sữa Tại những khu vực có nhiều

hộ chăn nuôi, lựa chọn hộ chăn nuôi ñể ñể tổ chức thu gom sữa theo hình thức liên kết hộ chăn nuôi với trạm dịch vụ kỹ thuật hoặc doanh nghiệp, hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi

Tổ chức các công ty thu mua sữa hoặc cung cấp dịch vụ ñầu vào thông qua hợp ñồng với hộ chăn nuôi, tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi và trạm dịch

vụ kỹ thuật Việc thu gom sữa hiện nay còn gặp phải một số khó khăn như sau: Khâu thu mua rất quan trọng ñối với chất lượng sản phẩm vì phải bảo quản sữa Sữa bò có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ bị vi khuẩn phân hủy Sữa ñược vắt từ bò mẹ với nhiệt ñộ trên 300C, nếu không bảo quản kịp thời, ñể quá 4h sữa bò sẽ lên men, không thể ñưa vào chế biến các sản phẩm chất lượng cao Trong vòng 1h ñầu phải hạ nhiệt ñộ của sữa xuống bảo quản ở dưới 100C Những vùng chăn nuôi bò sữa phát triển thường ở vùng núi cao, cách xa các ñô thị lớn, hệ thống giao thông chưa tốt nên khâu vận chuyển cũng gặp nhiều khó khăn

Các trang thiết bị của những cơ sở thu gom sữa còn lạc hậu, manh mún, tự phát chỉ có một số thiết bị chuyên dùng: máy phát ñiện, bồn làm lạnh, còn thiếu nhiều về công nghệ bảo quan nên ñã làm giảm chất lượng sữa Việc thu mua sữa hiện nay còn qua quá nhiều người thu gom trung gian nên giá sữa người dân bán ñược thì thấp trong khi giá sữa ñến nhà máy lại cao, người tiêu dùng

là những người phải gánh chịu những thiệt thòi ñó qua giá sử dụng sữa Như

Trang 29

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17

vậy việc tổ chức thu gom và bảo quản sữa là một việc làm cực kỳ cần thiết và quan trọng Do ñó, việc xây dựng trạm dịch vụ kỹ thuật phát triển chăn nuôi trong vùng làm ñầu mối tổ chức việc thu gom bảo quản sữa và dịch vụ kỹ thuật Trạm hoạt ñộng xâu chuỗi với cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, liên kết với các

hộ chăn nuôi ñể tổ chức ñiểm thu gom sữa tại các khu vực ñảm bảo thuận lợi cho hộ chăn nuôi nhập sữa

Ngoài ra, tại những khu vực có nhiều hộ chăn nuôi, lựa chọn hộ chăn nuôi ñể ñể tổ chức thu gom sữa theo hình thức liên kết hộ chăn nuôi với trạm dịch vụ kỹ thuật hoặc doanh nghiệp, hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi

Tổ chức các công ty thu mua sữa hoặc cung cấp dịch vụ ñầu vào thông qua hợp ñồng với hộ chăn nuôi, tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi và trạm dịch

vụ kỹ thuật

Những việc làm ñó vừa ñảm bảo chất lượng sữa vừa ñảm bảo quyền lợi cho người bán sữa ñược giá cao và người tiêu dùng ñược sử dụng sản phẩm sữa tốt mà giá thành lại hợp lý

2.1.3.8 Tiêu thụ và xây dựng thương hiệu sản phẩm

Nền kinh tế thị trường sản xuất phải song hành với tiêu thụ ñược sản phẩm, sản phẩm phải có uy tín, ñược người tiêu dùng chấp thuận ðể có ñược ñiều ñó thì phải làm tốt công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm ðể phát triển chăn nuôi theo vùng, xây dựng uy tín và hình ảnh sản phẩm nhất là sản phẩm nông nghiệp cần xây dựng thương hiệu theo tên ñịa danh của vùng chăn nuôi ñó gọi là xây dựng chỉ dẫn ñịa lý Chỉ dẫn ñịa lý là dấu hiệu dùng ñể chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, ñịa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể Chất lượng, ñặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn ñịa lý ñược xác ñịnh bằng một hoặc một số các chỉ tiêu ñịnh tính, ñịnh lượng

Trang 30

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 18

hoặc cảm quan về vật lý, hóa học, vi sinh và các chỉ tiêu ựó ựược kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật hoặc các chuyên gia với các phương pháp kiểm tra phù hợp Khi có chỉ dẫn ựịa lý, thương hiệu ựược khẳng ựịnh và gắn liền với ựịa phương ựó Do ựó việc xây dựng chỉ dẫn ựịa lý cho sản phẩm sữa tại

Ba Vì là một việc làm cần thiết Hiện nay, việc xây dựng chỉ dẫn ựịa lý cho các sản phẩm chăn nuôi chưa ựược thực hiện nhiều, cũng có nhiều nguyên nhân do các giống vật nuôi bị pha tạp nên việc xác ựịnh nguồn gốc giống là khó khăn; các giống vật nuôi có thể thay ựổi ựể thắch nghi với ựiều kiện sống mới nhanh chóng và dễ dàng hơn; ngoài ra còn các chỉ tiêu khác như ựịnh tắnh

và ựịnh lượng thì cần nhiều thời gian ựể phân tắch và ựánh giá So với các sản phẩm từ ngành chăn nuôi, rất nhiều chỉ dẫn ựịa lý với các loại nông sản ựã

ựược ựăng ký như: Chỉ dẫn ựịa lý ỘVinhỢ Có ba giống cam quả ở tỉnh Nghệ

An ựược mang chỉ dẫn ựịa lý ỘVinhỢ đó là cam Xã đoài, cam Vân Du và cam Sông Con trồng trên ựịa bàn các xã Nghi Diên, Nghi Hoa (thuộc huyện

Nghi Lộc), Hưng Trung (thuộc huyện Hưng Nguyên), Nghĩa Bình, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Hồng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn (thuộc huyện Nghĩa đàn), Minh Hợp (thuộc huyện Quỳ Hợp) và Tân An, Tân Long, Tân Phú (thuộc huyện Tân Kỳ); Chỉ dẫn ựịa lý ỘVăn YênỢ cho sản phẩm quế; chỉ dẫn ựịa lý ỘMộc ChâuỢ cho chè Shan tuyết; ỘBắc KạnỢ cho hồng không hạt; ỘHòa LộcỢ cho sản phẩm xoài cát;Ầ

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng

2.1.4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

* điều kiện tự nhiên

Quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi bò sữa phải xác ựịnh và gắn liền với ựiều kiện tự nhiên, khắ hậu, ựất ựai, phong tục tập quán, cơ sở hạ tầng, thị trường thì vùng chăn nuôi bò sữa mới bền vững và hiệu quả Trong ựó ựiều

Trang 31

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19

kiện khí hậu là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuơi

bị sữa theo vùng

Việt Nam cĩ khí hậu nĩng ẩm nên ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm đến năng suất sữa của bị là rất cao Các yếu tố thời tiết khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến trao đổi nhiệt của cơ thể và do vậy mà ảnh hưởng đến khả năng thu nhận thức ăn, đến sức khoẻ và sản xuất của bị Các yếu tố đĩ bao gồm nhiệt độ, ẩm

độ, giĩ, bức xạ, thời gian chiếu sáng và lượng mưa Trong các yếu tố này nhiệt

độ và ẩm độ là những yếu tố quan trọng nhất Bị sữa là động vật máu nĩng, vì vậy chúng phải cố gắng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định mặc dù nhiệt độ mơi trường luơn thay đổi Muốn vậy, bị phải giữ được sự cân bằng giữa nhiệt sinh

ra trong cơ thể và nhiệt thải ra khỏi cơ thể Thân nhiệt bình thường ở bị sữa trưởng thành ổn định trong khoảng 38,5 - 39OC Nhiệt độ, độ ẩm cịn ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất sữa, hệ số sụt sữa và các hoạt động sinh sản của con cái Do tầm quan trọng đặc biệt của nhiệt độ và ẩm độ đối với khả năng thích nghi của bị đối với các vùng khí hậu khác nhau, nên người ta đã xây dựng chỉ số nhiệt - ẩm (THI: Temperature Humidity Index) liên quan đến stress nhiệt của bị (bảng 2.1) Bị HF sẽ khơng bị stress nhiệt nếu THI <72, bị stress nhẹ khi THI = 72 - 78, bị stress nặng khi THI = 79 - 88, bị stress nghiêm trọng khi THI = 89 - 98 và sẽ bị chết khi THI > 98 Do vậy, THI là một chỉ số rất hữu ích cần phải tham khảo khi quyết định chăn nuơi bị sữa nguồn gốc ơn đới trong một vùng nhiệt đới nào đĩ ðồng thời chỉ số này cũng

cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc điều hành chăm sĩc nuơi dưỡng bị hàng ngày vì nĩ cĩ thể cho ta dự đốn được vào một giai đoạn nào đĩ bị cĩ thể bị stress hay khơng căn cứ vào nhiệt độ và ẩm độ mơi trường lúc đĩ Chỉ số THI này cũng phản ánh được rõ ràng rằng trong điều kiện ẩm độ càng cao thì bị địi hỏi phải được sống trong điều kiện nhiệt độ càng thấp để khơng bị stress

Trang 32

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20

nhiệt ðây là một khó khăn lớn cho phần lớn các vùng sinh thái ở Việt Nam (Nguyễn Xuân Trạch, 2003)

Trang 33

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21

Bảng 2 1: Bảng chỉ số nhiệt-ẩm (THI: Temperature Humidity Index)

dùng để dự đốn stress nhiệt ở bị sữa (Viersma, 1990)

Trang 34

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22

Bảng 2.2: Nhiệt ñộ, ẩm ñộ và chỉ số nhiệt ẩm (THI) trung bình

của một số ñịa phương

ðịa phương Nhiêt ñộ trung

bình tháng ( O C)

Ẩm ñộ trung bình tháng (%)

Chỉ số nhiệt-ẩm (THI) trung bình

(Nguồn: Viện Chăn nuôi, Cục Chăn nuôi)

Do tác ñộng tiêu cực của nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao ñến năng suất sữa nên cùng một giống bò nhưng nuôi ở các nơi càng nóng ẩm (THI cao) thì thu nhận thức ăn và năng suất sữa thực tế càng thấp (bảng 2.1) Bình quân lượng thu nhận thức ăn giảm 0,23 kg VCK/ngày và năng suất sữa giảm 0,26 lít/ngày khi THI tăng 1 ñơn vị (Johnson, 1992) Do vậy, việc nuôi bò HF ở các nước càng nóng ẩm thì sẽ có nhiều hạn chế ñến sức sản xuất sữa

* ðiều kiện kinh tế

Chăn nuôi bò sữa là một ngành chăn nuôi ñặc thù, ngoài yêu cầu người chăn nuôi có kỹ thuật chăn nuôi cao; diện tích ñất rộng mà còn cần phải có nguồn vốn ñầu tư vào chăn nuôi lớn

Khác với những ngành chăn nuôi khác, các nông hộ muốn chăn nuôi bò sữa ñều phải trải qua các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, ñồng thời hàng năm ñều phải cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật ñể áp dụng vào chăn nuôi bò sữa Bởi chăn nuôi bò sữa ñòi hỏi người chăn nuôi phải có trình

ñộ ngay từ khâu chăm sóc cho ñến khâu vắt sữa; bảo quản và vận chuyển sữa

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23

ñến nơi thu mua cũng ñòi hỏi phải làm theo một quy trình kỹ thuật nếu không

sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng sữa

Chăn nuôi bò sữa ñòi hỏi có diện tích ñất rộng ñể trồng các loại cỏ nhằm phục vụ cho nhu cầu thức ăn thô xanh của bò sữa Một ngày, một con

bò sữa phải sử dụng 30 - 40kg cỏ tươi, ngoài ra còn cỏ khô hoặc cỏ ñã qua xử

lý chế biến Như vậy, số lượng cỏ cần dùng là rất nhiều Tuy nhiên, hiện nay các giống cỏ năng suất cao ñã ñược nhập vào Việt Nam như cỏ Mulato; VA

06, cỏ hỗn hợp Úc…ñặc ñiểm của các giống cỏ này có năng suất cao ðiều này giải thích tại sao mà trong khi diện tích ñất ngày càng bị thu hẹp hoặc giữ nguyên nhưng tổng ñàn bò sữa ngày càng tăng

Chăn nuôi bò sữa ñòi hỏi ñầu tư ban ñầu lớn như con giống, xây dựng chuồng trại, trang thiết bị và dụng cụ Bên cạnh ñó chi phí hàng ngày cho chăn nuôi bò sữa cũng lớn do vậy chỉ những hộ có ñiều kiện kinh tế thì chăn nuôi bò sữa mới ñảm bảo bền vững

*ðiều kiện xã hội

Chăn nuôi bò sữa ñã ñược nhập vào Việt Nam từ những năm 60 của thế

kỷ 20, nên nghề chăn nuôi bò sữa cũng trở thành một nghề lâu ñời, truyền thống ở Việt Nam

Xã hội ngày càng phát triển cũng ñòi hỏi các nhu cầu, ñiều kiện của cuộc sống cũng phát triển Hiện nay nhu cầu về thực phẩm có chất lượng cao, nhất là nhu cầu về sử dụng sữa của nhân dân là rất lớn Nên sản xuất sữa trong nước chỉ ñáp ứng ñược một phần rất nhỏ nhu cầu của người dân ðây cũng là tiềm năng ñể phát triển chăn nuôi bò sữa của nước ta

2.1.4.2 Vai trò các cơ quan quản lý và chuyên môn ở Hà Nội

Trang 36

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24

* Trung tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn Hà Nội

Là ñơn vị sự nghiệp ñược Thành phố giao nhiệm vụ tham mưu và triển khai những cơ chế chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa trên ñịa bàn

Giúp Giám ñốc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội thực hiện các chính sách và giải pháp khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội;

Tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án ñầu tư liên quan ñến phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm của Thành phố, Trung ương, các tổ chức Quốc tế trên ñịa bàn thành phố Hà Nội

Nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong chăn nuôi gia súc, gia cầm

Thực hiện công tác giống, khảo nghiệm chất lượng giống gia súc, gia cầm Tổ chức các lớp ñào tạo, tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật, tổ chức sản xuất tới

cá nhân, các tổ chức, các ñịa phương phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm

Tổ chức sản xuất và dịch vụ kỹ thuật về giống, thức ăn, thuốc thú y, thụ tinh nhân tạo và các thiết bị vật tư phục vụ cho chăn nhuôi gia súc, gia cầm

Ngoài ra Trung tâm còn là cầu nối quan trọng trong chuỗi liên kết 4 nhà

“nông dân – khoa học – quản lý – doanh nghiệp”

* Các phòng ban chuyên môn ở huyện

Phòng Kinh tế huyện Ba Vì là ñơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn thuộc UBND huyện

Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về tiểu thủ công nghiệp, khoa học và công nghệ, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, phát triển nông thôn, phát triển

Trang 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25

kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên ñịa bàn

Các Trạm Thú y, Khuyến nông, Phát triển chăn nuôi là các ñơn vị Thành phố cấp 2 thuộc Chi Cục thú y, Trung tâm Khuyến nông và Trung tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn Hà Nội có nhiệm vụ xây dựng các mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñào tạo tập huấn cho nông dân, phòng và chống dịch bệnh, triển khai các chính sách ñến nông dân ðây cũng là các cơ quan tham mưu trực tiếp cho UBND huyện, các cơ quan chuyên môn của Thành phố trong lĩnh vực thú y, phát triển chăn nuôi trên ñịa bàn

2.1.4.3 Sự liên kết hợp tác trong chăn nuôi bò sữa

Sự liên kết hợp tác sẽ tạo cho người dân có tổ chức hơn, thêm gắn

bó với nghề chăn nuôi bò sữa Các chi hội hoạt ñộng tích cực hiệu quả, là nơi trao ñổi kinh nghiệm chăn nuôi, là tiếng nói chung ñược các cấp chính quyền chú ý quan tâm giải quyết, là ñầu mối ñể liên hệ của người chăn nuôi bò sữa

Sự liên kết hợp tác nhằm bảo vệ hài hòa lợi ích của các bên tham gia, tạo sự phát triển ổn ñịnh bền vững, bên cạnh ñó liên kết hợp tác còn tạo cho

Trang 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26

các hộ chăn nuôi bò sữa giảm ñược một số chi phí không cần thiết, tăng hiệu quả kinh tế, mặt khác sự liên cũng làm tăng sức mạnh và sự ảnh hưởng của các bên tới cộng ñồng xã hội

2.1.4.4 Chính sách của nhà nước

Chính sách sẽ giúp cho các cơ quan chuyên môn, cơ quản quản lý, các doanh nghiệp và người dân tháo gỡ ñược khó khăn hoặc là tạo tiền ñề cho phát triển kinh tế xã hội

Chính sách phù hợp thực tiễn, có tính kịp thời sẽ có sức lan tỏa rộng, khuyến khích ñược phong trào và tạo thêm nhiều việc làm, giải quyết nhiều bức xúc trong xã hội

2.1.4.5 Thị trường, giá cả và tiêu thụ sản phẩm

Ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi bò sữa thông qua nguồn cung cấp ñầu vào (thức ăn, con giống, thuốc thú y ) và bán sữa tươi (do ñặc thù của sữa tươi là sau khi khai thác thì trong vòng muộn nhất 1 giờ phải ñược bảo quản lạnh), nhất là khi chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc lên sản xuất hàng hoá Do vậy, thị trường là một trong những yếu tố quyết ñịnh quy mô sản xuất v à hiệu quả kinh tế của c hăn nuôi bò sữa

2.1.4.6 Khoa học công nghệ và khuyến nông

Chăn nuôi bò sữa là một ngành ñòi hỏi kỹ thuật cao, hộ nông dân muốn chăn nuôi tốt phải tham gia các lớp tập huấn về chăn nuôi bò sữa Ngoài yếu

tố giống và thức ăn thì kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo quản, vận chuyển sữa ñi tiêu thụ cũng cần phải áp dụng theo những quy trình nghiêm ngặt, chỉ

có thế mới ñảm bảo về năng suất và chất lượng sữa Do ñó, việc thường xuyên cập nhật và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi bò sữa sẽ ñảm bảo cho quá trình chăn nuôi của chúng ta ổn ñịnh, phòng chống ñược dịch bệnh và ñặc biệt là năng suất, chất lượng sữa sẽ tăng

Trang 39

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27

Nhận thức ñược sâu sắc hiệu quả của việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong chăn nuôi bò sữa, hàng năm, Trung tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn Hà Nội ñều tổ chức các lớp tập huấn, các buổi ñi tham quan các cơ sở chăn nuôi tiên tiến cho bà con nông dân chăn nuôi bò sữa của các huyện thuộc

Hà Nội ðể bà con có thể học hỏi và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi của nông hộ

Do chăn nuôi bò sữa cần có sự ñầu tư về kỹ thuật, vốn lớn nên ñể phát triển chăn nuôi bò sữa cả về quy mô chăn nuôi, số hộ thì các hộ nông dân cần

có các mô hình ñể thăm quan, học tập Cùng với ñó các các phương pháp thông tin tuyển truyền, ñịnh hướng, chuyển giao cho nông dân

ðối với các nước ở khu vực Châu Á: Là khu vực có tổng sản lượng

sữa sản xuất hàng năm cao nhất thế giới ñồng thời có số lượng dân số cao

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28

nhất toàn cầu Căn cứ vào tình hình phục hồi kinh tế của Châu Á tổng sản lượng sữa của khu vưc này ñã tăng khoảng 3% trong năm 2009 ñạt 255 triệu tấn Dự kiến trong các năm 2010 và 2011 sản xuất sữa của Châu Á sẽ có tốc

ñộ tăng trưởng khoảng 4% và tổng sản lượng sữa ước ñạt khoảng 265 triệu

tấn (FAO, 2009)

Các nước khu vực Châu Âu: Từ năm 2005 ñến nay số lương ñàn bò

sữa và năng suất sữa/bò của các nước Châu Âu không tăng, số lượng bò sữa duy trì 240-250 triệu con trong thời gian qua, năng xuất sữa trung bình chỉ trên 6000 kg/bò sữa/năm Do vậy tổng sản lượng sữa của các nước Châu Âu năm 2009 gần như giữ nguyên 154 triệu tấn mặc dù có ảnh hưởng của thị trường và mở rộng của hạn ngạch Quatars Dự báo tổng sản lượng sữa của Châu Âu năm 2011 có khả năng duy trì không tăng hơn 154 triệu tấn do giá sữa thấp và giá thức ăn cao bị kéo dài (FAO, 2009)

Các nước khu vực Bắc Mỹ: Khu vự này bao gồm Mỹ và Canada, tổng

sản lượng sữa của Hoa kỳ năm 2009 giảm khoảng 1% do giá sữa nguyên liệu thấp và tỷ lệ giữa giá sữa trên giá thức ăn không cao Tổng sản lượng sữa giảm xuống còn 85,5 triệu tấn (FAO, 2009)

Các nước khu vực Nam Mỹ: Do bị ảnh hưởng của giá sữa thấp và hạn

hán ñã ảnh hưởng ñến phương thức chăn nuôi bò sữa chăn thả Sản lượng sữa

ñã giảm 8-10% trong quý IV năm 2009 Dự báo do thời tiết ñược cải thiện dần năm 2010 nên tổng sản lượng sữa năm 2010 và 2011 của các nước Nam Mỹ ước ñạt 57 ñến 60 triệu tấn Trong khi ñó tổng sản lượng sữa của Brazin chiếm khoảng 50% của Nam Mỹ và sẽ duy trì 28 -29 triệu tấn/năm (FAO, 2009)

Các nước khu vực Châu Phi: Năm 2009 sản lượng sữa của khu vực

này tăng trên 1% ñạt tổng số 36,6 triệu tấn sữa Bắc phi thời tiết thuận lợi cỏ tốt nên sản lượng sữa tăng 5% ở Aicập ñạt 4,9 triệu tấn và sản lượng sữa của Algeria tăng khoảng 2% ñạt khoảng 2,2 triệu tấn Các nước Tây Phi mưa thuận

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Chăn nuụi (2005), Tỡnh hỡnh chăn nuụi bũ sữa 2001-2005 và ủịnh hướng phỏt triển giai ủoạn 2006-2015. http//www.cucchannuoi.gov.vn 2. Cục chăn nuôi. (2006) Hội thảo sản xuất, chế biến và tiêu thụ sữa giai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh chăn nuụi bũ sữa 2001-2005 và ủịnh hướng phỏt triển giai ủoạn 2006-2015
Tác giả: Cục Chăn nuụi
Năm: 2005
5. Tống Xuõn Chinh. (2010). Chăn nuụi bũ sữa 6 thỏng ủầu năm 2010. http://www.dairyvietnam.org.vn/vi/more_news_show.php?for=wh&amp;nid=1150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuụi bũ sữa 6 thỏng ủầu năm 2010
Tác giả: Tống Xuõn Chinh
Năm: 2010
7. GS Lờ Viết Ly. (2010) Lối ủi nào cho ngành sữa Việt Nam. http://www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID=10633 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lối ủi nào cho ngành sữa Việt Nam
8. Lê Viết Ly, Bùi Văn Chính, Cù Xuân Dần và ðỗ Văn Minh (2002). ðiều tra khảo sát về việc sử dụng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia sỳc trong ủiều kiện chăn nuụi quy mụ hộ gia ủỡnh ở Việt Nam. Viện Chăn nuôi Quốc gia, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra khảo sát về việc sử dụng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia sỳc trong ủiều kiện chăn nuụi quy mụ hộ gia ủỡnh ở Việt Nam
Tác giả: Lê Viết Ly, Bùi Văn Chính, Cù Xuân Dần và ðỗ Văn Minh
Năm: 2002
6. Ngọc Hà, (2007), Chắnh sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở đài Loan, Bản tin Chăn nuôi Việt Nam số 2 năm 2007http://www.cucchannuoi.gov.vn/WebContent/bantinchannuoi/index.aspx?index=detailNews&amp;num=21&amp;TabID=4&amp;NewsID=150 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1: Bảng chỉ số nhiệt-ẩm (THI: Temperature Humidity Index) - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 2. 1: Bảng chỉ số nhiệt-ẩm (THI: Temperature Humidity Index) (Trang 33)
Bảng 2.2: Nhiệt ủộ, ẩm ủộ và chỉ số nhiệt ẩm (THI) trung bỡnh - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 2.2 Nhiệt ủộ, ẩm ủộ và chỉ số nhiệt ẩm (THI) trung bỡnh (Trang 34)
Bảng 2.4. Số lượng ủàn bũ sữa của Việt Nam 1999 - 2010 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 2.4. Số lượng ủàn bũ sữa của Việt Nam 1999 - 2010 (Trang 49)
Bảng 2.6. Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 1999 - 2010 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 2.6. Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 1999 - 2010 (Trang 53)
Bảng 2.7.  đàn bò sữa năm 2005 và 2010 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 2.7. đàn bò sữa năm 2005 và 2010 (Trang 55)
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất ủai của huyện Ba Vỡ (2007 – 2009) - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất ủai của huyện Ba Vỡ (2007 – 2009) (Trang 68)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Ba Vỡ (2007 – 2009) - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Ba Vỡ (2007 – 2009) (Trang 70)
Bảng 3.4. Tình hình phát triển KT – XH của huyện Ba Vì  (2007 – 2009) - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 3.4. Tình hình phát triển KT – XH của huyện Ba Vì (2007 – 2009) (Trang 74)
Bảng 3.6. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của huyện Ba Vì - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 3.6. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của huyện Ba Vì (Trang 77)
Bảng 3.8. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Ba Vì - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 3.8. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Ba Vì (Trang 79)
Bảng 4.7 Vốn doanh nghiệp ủầu tư cho phỏt triển chăn nuụi - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 4.7 Vốn doanh nghiệp ủầu tư cho phỏt triển chăn nuụi (Trang 110)
Bảng 4.8 Tình hình tiếp cận các dịch vụ và khoa học kỹ thuật - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 4.8 Tình hình tiếp cận các dịch vụ và khoa học kỹ thuật (Trang 113)
Bảng 4.9. Tình hình hệ thống thú y, vệ sinh môi trường tại 3 xã nghiên - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 4.9. Tình hình hệ thống thú y, vệ sinh môi trường tại 3 xã nghiên (Trang 117)
Bảng 4.12 Hạch toán kinh tế chăn nuôi bò sữa ở các quy mô - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 4.12 Hạch toán kinh tế chăn nuôi bò sữa ở các quy mô (Trang 123)
Bảng 4.13. Quy hoạch phỏt triển chăn nuụi bũ sữa tại cỏc xó của huyện Ba Vỡ giai ủoạn 2015-2020 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
Bảng 4.13. Quy hoạch phỏt triển chăn nuụi bũ sữa tại cỏc xó của huyện Ba Vỡ giai ủoạn 2015-2020 (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w