Tuy nhiên, từ năm 2002 trở lại ñây, tốc ñộ phát triển công nghiệp của huyện diễn ra khá mạnh mẽ ñã góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, giảm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU SỰ CHUYỂN DỊCH KINH TẾ
HỘ NÔNG DÂN TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PH ÚC TH Ọ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Luận văn “Nghiên cứu sự chuyển dịch kinh tế hộ nông dân trong tiến
trình công nghiệp hóa trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” ñược
thực hiện từ tháng 8/2009 ñến tháng 9 /2009 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ ñiều tra thực tế ở ñịa phương, số liệu ñã ñược tổng hợp và xử lý
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
Bắc ninh, ngày …tháng…năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Bình
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Phúc Thọ - Giảng viên trường ðại học Nông Nghiệ p Hà Nội , người ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện, các phòng chức năng, UBND các xã của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và các hộ nông dân ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin ñể thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc ninh, ngày …tháng…năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Bình
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ñồ thị vii
Danh mục các ký hiệu viết tắt viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, kinh tế hộ nông dân và ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến kinh tế hộ nông dân 4
2.1.1 Hộ nông dân và chuyển dịch kinh tế hộ nông dân 4
2.1.2 Công nghiệp hóa và vai trò của công nghiệp hóa trong phát triển kinh tế hộ nông dân 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 27
2.2.1 Kinh nghiệm CNH ở một số nước trên thế giới 27
2.2.2 Tình hình phát triển công nghiệp ở Việt Nam 30
2.2.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở một số ñịa phương 32
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Quế Võ 35
Trang 5PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 37
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu: 47
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 47
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 48
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế hộ 48
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Quế Võ và hộ nông dân trong tiến trình công nghiệp hóa 51
4 1.1 Khái quát tình hình phát triển công nghiệp hóa ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 51
4.1.2 Khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong tiến trình CNH 53
4.2 Biến ñộng nguồn lực sinh kế hộ nông dân trong tiến trình công nghiệp hóa 57
4.2.1 Khái quát chung về các hộ ñiều tra 57
4.2.2 Tình hình biến ñộng về nguồn lực ở các hộ ñiều tra 59
4.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông dân do tác ñộng của quá trình công nghiệp hóa 70
4.3.1 Tác ñộng của quá trình công nghiệp hóa ñến sản xuất nông nghiệp 70
4.3.2 Tác ñộng của quá trình CNH ñến sản xuất phi nông nghiệp 72
4.3.3 Tác ñộng của CNH ñến thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ 74
4 4 Những thuận lợi và khó khăn của hộ nông dân do tác ñộng của công nghiệp hóa 82
Trang 64.4.1 Những thuận lợi của hộ nông dân 82
4.4.2 Khó khăn của hộ nông dân 86
4.5 ðịnh hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm ổn ñịnh và phát triển kinh tế hộ nông dân trong quá trình công nghiệp hóa trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc ninh 90
4.5.1 ðịnh hướng 90
4.5.2 Một số giải pháp 93
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 100
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai huyện Quế Võ (2008 - 2010) 40
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm (2008-2010) 42
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Quế Võ 44
Biểu 4.1: Tình hình công nghiệp hoá trên ñịa bàn huyện Quế Võ 51
Bảng 4.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Quế Võ giai ñoạn 2006-201054
Bảng 4.3 Thông tin cơ bản của các hộ ñiều tra 58
Bảng 4.4: Tình hình biến ñộng ñất ñai ở các hộ ñiều tra trước và sau CNH 61
Bảng 4.5: Tình hình thu hồi ñất nông nghiệp của các hộ ñiều tra 62
Bảng 4.6: Tình hình biến ñộng về lao ñộng và việc làm ở các hộ ñiều tra
trước và sau CNH 63
Bảng 4.7: Tình hình phân bổ thời gian của lao ñộng trước và sau CNH 65
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng vốn sinh kế của hộ nông dân 67
Bảng 4.9: Tác ñộng của CNH ñến sản xuất nông nghiệp ở các hộ ñiều tra 70
Bảng 4.10: Tác ñộng của công nghiệp hóa ñến sản xuất phi nông nghiệp 72
Bảng 4.11: Tình hình biến ñộng thu nhập ở các nhóm hộ trước và sau CNH75
Bảng 4.12: Ý kiến của các hộ ñiều tra về xu hướng thay ñổi thu nhập 78
Bảng 4.13: Ý kiến của các hộ ñiều tra về mức ñộ tác ñộng của công nghiệp hóa 80
Trang 9PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Sự phát triển kinh tế ở mçi quốc gia trên thế giới ñều trải qua quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hóa ñất nước Về cơ bản có thể xem công nghiệp hoá là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của ngành công nghiệp, nhưng nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến các ngành thương mại, dịch
vụ cũng như các ngành sản xuất khác ðồng thời ñó cũng là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế và phục vụ yêu cầu nâng cao ñời sống về mọi mặt của dân cư Công nghiệp hoá dẫn ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công, nông nghiệp và dịch
vụ, từ ñó sẽ hình thành các khu công nghiệp, khu ñô thị mới Do vậy, có thể khẳng ñịnh rằng công nghiệp hóa là một quá trình tất yếu và phổ biến của
mỗ i quốc gia trong quá trình phát triển
Việt nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, sinh kế chủ yếu từ nông nghiệp Khi công nghiệp phát triển sẽ làm sinh kế của hộ thay ñổi, từ ñất ñai, lao ñộng, nguồn vốn, cơ hội việc làm ñều
có sự biến ñộng lớn
Nước ta ñang là nước có thu nhập trung bình, vì vậy ñể trở thành nước phát triển, ðảng và Nhà nước xác ñịnh cần phải ñẩy mạnh công nghiệp hóa Hội nghị lần thứ 12 Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa X ñã ñề ra mục tiêu chiến lược là “ñến năm 2020 Việt nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại”
Tỉnh Bắc Ninh cũng không nằm ngoài mục tiêu phát triển chung ñó Thực tế cho thấy trong những năm gần ñây, tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ñã và ñang có nhiều chuyển biến tích cực và có những bước ñi vững chắc, tốc ñộ kinh tế phát triển nhanh trên 2 con số, mang lại nguồn thu ngân sách lớn, góp phần tạo nhiều công ăn việc làm và nâng cao ñời sống cho
Trang 10nhân dân Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Bắc Ninh giai ñoạn
2001-2010 ñược xác ñịnh: “ðẩy mạnh CNH, HðH, phát triển kinh tế xã hội với nhịp ñộ cao, hiệu quả, bền vững, khai thác mọi nguồn lực và khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phấn ñấu ñến năm 2015, Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp…” Trong chiến lược ñó, Bắc Ninh lựa chọn khâu ñột phá ñể tăng trưởng kinh tế là ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, ñầu tư phát triển các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp ña nghề
và làng nghề, ñây chính là một trong những giải pháp quan trọng ñể phát triển
Quế Võ là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh có dân số ñông và chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, từ năm 2002 trở lại ñây, tốc
ñộ phát triển công nghiệp của huyện diễn ra khá mạnh mẽ ñã góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm mới, nâng cao thu nhập cho người dân trong huyện
Bên cạnh những mặt tích cực ñó thì vẫn còn nhiều tồn tại do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hoá mà ñặc biệt là vấn ñề về kinh tế của hộ nông dân, cụ thể: Nguồn lực của hộ sẽ thay ñổi, ruộng ñất bị thu hồi, lao ñộng chưa thích nghi với ñiều kiện sản xuất công nghiệp và dịch vụ… Vì vậy, vấn ñề cần quan tâm là: Nguồn lực sinh kế của hộ nông dân sẽ thay ñổi ra sao? ðến năm
2015, tỉnh Bắc Ninh cơ bản phấn ñấu thành tỉnh công nghiệp thì kinh tế hộ nông dân chuyển dịch theo hướng nào? Nhận thức ñược tầm quan trọng của
vấn ñề này chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài:“ Nghiên cứu sự
chuyển dịch kinh tế hộ nông dân trong tiến trình công nghiệp hóa trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðề tài nhằm ñánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự thay ñổi sinh kế và nguồn lực sinh kế hộ nông dân do tác ñộng của quá trình phát triển công nghiệp hóa Trên cơ sở ñó ñề xuất ñịnh hướng, giải pháp nhằm ổn ñịnh, phát triển kinh tế hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu về lý luận thực tiễn của công nghiệp, công nghiệp hóa Sự thay ñổi nguồn lực, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sinh kế của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Quế Võ
hộ nông dân theo hướng nâng cao thu nhập và ổn ñịnh ñời sống
Trang 12Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, kinh tế hộ nông dân và ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến kinh tế hộ nông dân
2.1.1 Hộ nông dân và chuyển dịch kinh tế hộ nông dân
2.1.1.1 Hộ nông dân
Hộ nông dân là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện qua sự hoạt ñộng của
hộ nông dân
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn Trong các hoạt ñộng phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt ñộng có liên quan và không có liên quan với nông nghiệp Cho ñến gần ñây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một vấn ñề còn nhiều tranh luận
Khái niệm hộ nông dân gần ñây ñược ñịnh nghĩa như sau: "Nông dân
là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt ñộng với một trình ñộ hoàn chỉnh không cao" (Ellis - 1988)
Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở vừa là một ñơn vị sản xuất vừa
là một ñơn vị tiêu dùng Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình
ñộ phát triển của hộ tự cấp, tự túc Trình ñộ này quyết ñịnh quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào hoạt ñộng phi nông nghiệp với các mức ñộ rất khác nhau
Trang 13Lý thuyết về doanh nghiệp gia ñình nông dân, coi hộ nông dân là một doanh nghiệp không dùng lao ñộng làm thuê, chỉ sử dụng lao ñộng gia ñình Do ñó các khái niệm kinh tế thông thường không áp dụng ñược cho kiểu doanh nghiệp này Do không thuê lao ñộng nên hộ nông dân không
có khái niệm tiền lương và tiếp theo là không thể tính ñược lợi nhuận, ñịa
tô và lợi tức Hộ nông dân chỉ có thu nhập chung của tất cả hoạt ñộng kinh
tế của gia ñình là giá trị sản lượng hàng năm trừ ñi chi phí Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề, ñó là kết quả chung của lao ñộng gia ñình
Khái niệm gốc ñể phân tích kinh tế gia ñình là sự cân bằng lao ñộng - tiêu dùng giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia ñình và sự nặng nhọc của lao ñộng Giá trị sản lượng chung của hộ gia ñình trừ ñi chi phí sẽ là giá trị sản lượng thuần mà gia ñình sử dụng cho tiêu dùng, ñầu tư tái sản xuất và tích luỹ Người nông dân không tính giá trị tiền công lao ñộng ñã sử dụng, mà chỉ lấy mục tiêu là có thu nhập thuần cao Bởi vậy, muốn có thu nhập cao hơn thì các hộ nông dân phải tăng thời gian lao ñộng của gia ñình
Số lượng lao ñộng bỏ ra gọi là trình ñộ tự bóc lột của lao ñộng gia ñình Mỗi một hộ nông dân cố gắng ñạt ñược một thu nhập thoả mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức ñộ thoả mãn nhu cầu của gia ñình với mức ñộ nặng nhọc của lao ñộng Sự cân bằng này thay ñổi theo thời gian, theo quy luật sinh học do tỷ lệ giữa Người tiêu dùng và Người lao ñộng quyết ñịnh Một hộ nông dân sau khi một cặp vợ chồng cưới nhau và
ra ở riêng, ñẻ con thì Người tiêu dùng tăng lên, gia ñình gặp khó khăn, nhưng dần dần con cái lớn lên số lao ñộng tăng thêm, gia ñình trở nên khá hơn ðến lúc con lớn lên thành lập hộ mới thì chu kỳ bắt ñầu lại từ ñầu Sự cân bằng này phụ thuộc rất nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội Chính nhờ quy luật này mà các doanh nghiệp gia ñình có sức cạnh tranh mạnh hơn các nông trại tư bản chủ nghĩa vì trong ñiều kiện mà nông trại lớn phá sản
Trang 14thì hộ nông dân làm việc nhiều giờ hơn, chịu bán sản phẩm rẻ hơn, không tính ñến lãi, hạn chế tiêu dùng ñể qua ñược các thời kỳ khó khăn
2.1.1.2 ðộng thái kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân vẫn tồn tại như một hình thái sản xuất ñặc thù nhờ các ñặc ñiểm:
nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng ñất Nhờ giá trị xã hội của nông dân hướng vào quan hệ qua lại hơn là vào việc ñạt lợi nhuận cao nhất
chống lại sự tập trung ruộng ñất vào tay một số ít nông dân
tăng thời gian lao ñộng vào sản xuất (khả năng tự bóc lột sức lao ñộng)
• ðặc trưng của nông nghiệp là có tính rủi ro cao vì vậy dẫn ñến hiệu quả thu hút vốn ñầu tư thấp
phi nông nghiệp ñể sử dụng hết lao ñộng và tăng thu nhập Tuy vậy, ở tất
cả các xã hội nền kinh tế nông dân phải tìm cách ñể tồn tại trong các ñiều kiện rất khó khăn do áp lực của các chế ñộ hiện hành gây ra
của toàn xã hội thông qua ñịa tô, thuế và sự lệch lạc về giá cả Các tiến
bộ kỹ thuật làm giảm giá trị của lao ñộng nông nghiệp thông qua việc làm giảm giá thành và giá cả của sản phẩm nông nghiệp Vì vậy, nông dân chỉ còn có khả năng tái sản xuất ñơn giản nếu không có sự hỗ trợ từ bên ngoài Mục tiêu sản xuất của hộ quyết ñịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, quyết ñịnh mức ñộ ñầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ñộng và sản phẩm của thị trường
Như vậy, sản xuất của hộ nông dân tiến hoá từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở các mức ñộ khác nhau Trong quá trình tiến hoá ấy hộ
Trang 15nông dân thay ñổi mục tiêu và cách thức kinh doanh cũng như phản ứng với thị trường
Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp theo lý thuyết của Tchayanov có mục
tiêu tối ña hoá lợi ích Lợi ích ở ñây là sản phẩm cần ñể tiêu dùng trong gia ñình Người nông dân phải lao ñộng ñể sản xuất lượng sản phẩm cho ñến lúc không ñủ sức ñể sản xuất nữa, do vậy nông nhàn (thời gian không lao ñộng) cũng ñược coi như một lợi ích Nhân tố ảnh hưởng nhất ñến nhu cầu
và khả năng lao ñộng của hộ là cấu trúc dân số của gia ñình (Tỷ lệ giữa tay làm và miệng ăn) Hộ nông dân tự cấp hoạt ñộng như thế nào còn phụ thuộc vào các ñiều kiện sau:
- Khả năng mở rộng diện tích (có thể bằng tăng vụ) có hay không
- Có thị trường lao ñộng không, vì người nông dân có thể bán sức lao ñộng ñể tăng thu nhập nếu có chi phí cơ hội của lao ñộng cao
- Có thị trường vật tư không vì có thể tăng thu nhập bằng cách ñầu
tư thêm một ít vật tư (nếu có tiền ñể mua và có lãi)
- Có thị trường sản phẩm không vì người nông dân phải bán ñi một
ít sản phẩm ñể mua các vật tư cần thiết hay một số hàng tiêu dùng khác.Trong các ñiều kiện này người nông dân có phản ứng một ít với thị trường, nhất là thị trường lao ñộng và thị trường vật tư
Tiến lên một bước nữa, hộ nông dân bắt ñầu phản ứng với thị trường,
tuy vậy mục tiêu chủ yếu vẫn là tự cấp ðây là kiểu hộ nông dân “nửa tự cấp” có tiếp xúc với thị trường sản phẩm, thị trường lao ñộng, thị trường vật tư Hộ nông dân thuộc kiểu này vẫn chưa phải một xí nghiệp kiểu tư bản chủ nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường Các yếu tố tự cấp vẫn còn lại rất nhiều và vẫn quyết ñịnh cách sản xuất của hộ Vì vậy, trong ñiều kiện này nông dân có phản ứng với giá cả, với thị trường chưa nhiều Tuy vậy,
thị trường ở nông thôn là những thị trường chưa hoàn chỉnh, ñó ñây vẫn có
những giới hạn nhất ñịnh
Trang 16Cuối cùng ñến kiểu hộ nông dân sản xuất hàng hoá là chủ yếu:
Người nông dân với mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận từ các hoạt ñộng kinh doanh của gia ñình Kiểu nông dân này phản ứng với thị trường vốn, thị trường ruộng ñất, thị trường vật tư, lao ñộng và thị trường sản phẩm Tuy vậy, giả thiết rằng Người nông dân là người sản xuất có hiệu quả không ñược chứng minh trong nhiều công trình nghiên cứu ðiều này, có thể giải thích do hộ nông dân thiếu trình ñộ kỹ thuật và quản lý, do thiếu thông tin thị trường, do thị trường không hoàn chỉnh ðây là một vấn ñề còn tranh luận Vấn ñề ở ñây phụ thuộc vào trình ñộ sản xuất hàng hoá, trình ñộ kinh doanh của nông dân
2.1.1.3 Sinh kế và nguồn lực sinh kế
Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất
và xã hội) và các hoạt ñộng cần thiết ñể kiếm sống Một sinh kế bền vững khi
nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác ñộng hay có thể thúc ñẩy các khả năng và tài sản ở cả thời ñiểm hiện tại và trong tương lai trong khi không làm sói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên
Các nguồn tài sản, vốn ñảm bảo cho sinh kế bền vững bao gồm vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội, vốn con người và vốn tự nhiên, chúng ñóng vai trò cả ñầu vào và ñầu ra Bên cạnh ñó chính sách, thể chế cũng ảnh hưởng rất lớn tới sự tiếp cận và sử dụng các nguồn tài sản mà cuối cùng là ảnh hưởng tới sinh kế
Người nông dân Việt Nam gắn liền với cây lúa, sinh kế của họ chủ yếu
từ sản xuất nông nghiệp, họ quen với những công việc chân tay tuy vất vả nhưng ñơn giản và dễ làm Mặc dù thu nhập từ sản xuất nông nghiệp không cao song vẫn ñảm bảo cuộc sống cho họ Nguồn lực sinh kế chủ yếu của các
hộ nông dân là vốn sản xuất, sức lao ñộng và chủ yếu là ñất ñai dùng ñể sản xuất nông nghiệp, khi nguồn lực này bị thu hẹp, người nông dân sẽ có sự thay ñổi lớn trong việc kiếm sống
Trang 17đất nông nghiệp bị thu hẹp ựồng nghĩa với vấn ựề nguồn lực sinh kế của người nông dân bị thay ựổi Tư liệu sản xuất của người nông dân còn ắt dẫn tới nguồn thu nhập bị giảm, họ phải chuyển dịch sinh kế Tuy nhiên với trình ựộ và khả năng tiếp cận với các hình thức sản xuất kinh doanh khác bị hạn chế nên họ là ựối tượng bị gặp nhiều khó khăn, ựặc biệt là trong ựào tạo
và tìm kiếm việc làm mới
2.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông dân
a Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu (CDCC) kinh tế: là một quá trình vận ựộng, phát triển và chuyển hóa của các bộ phận cấu thành nên tổng thể kinh tế ựó Từ cơ cấu kinh tế cũ chuyển sang cơ cấu kinh tế mới ựòi hỏi phải
có thời gian và phải qua những nấc thang nhất ựịnh của sự phát triển Không thể có một cơ cấu kinh tế nào hoàn thiện tuyệt ựối và bất biến Sự chuyển hóa
ựó diễn ra theo quy luật lượng ựổi, chất ựổi từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới phù hợp hơn và có hiệu quả hơn (Trần đình đằng, 2005)
Về bản chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay ựổi ba khu vực kinh tế: nông nghệp, công nghiệp, dịch vụ và trong sự phát triển ựầu tư chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghệp và một phần sang dịch vụ
Vậy ỘChuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay ựổi cấu trúc của các
bộ phận hợp thành nền kinh tế và mối quan hệ giữa chúng có hướng ựắch, mục tiêuỢ
Từ khái niệm cho chúng ta thấy rằng, ựể chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả cũng chắnh là quá trình thay ựổi cấu trúc của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong GDP
Năng suất lao ựộng cũng quyết ựịnh sự chuyển dịch lao ựộng từ khu vực có năng suất lao ựộng thấp sang khu vực có năng suất lao ựộng cao
Trang 18Từ những quan ñiểm trên chúng tôi ñưa ra khai niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông dân: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông dân là sự thay ñổi các nguồn lực của hộ trong từng lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế, làm cơ cấu thu nhập và cơ cấu lao ñộng trong hộ thay ñổi theo hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ”
Ở khu vực nông thôn, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào sự chuyển dịch của cả nền kinh tế Theo nghiên cứu thống kê
ở nhiều nước trên thế giới, giữa tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và phi nông nghiệp có sự tương quan chặt chẽ, cứ 1% tăng trưởng trong nông nghiệp sẽ tương ứng với 4% tăng trưởng phi nông nghiệp
b Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ nông dân
Việc chuyển dịch cơ kinh tế hộ nông dân ñược thể hiện ở việc ña dạng hóa sản xuất, phát triển nông nghệp toàn diện ñể ñáp ứng nhu cầu tiềm năng tăng lên của xã hội và phát triển ngành nghề phi nông nghệp nhằm rút bớt lao ñộng ra khỏi nông nghệp và nông thôn, tăng năng suất lao ñộng nông nghiệp
và tăng thu nhập cho hộ nông dân
Xu hướng chuyển dịch nội bộ ngành nông nghiệp trong các nông hộ ở Việt Nam là từ sản xuất trồng trọt chuyển dần sang chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản ðối với trồng trọt, sự chuyển dịch trong nông hộ ñược thể hiện từ sản xuất tự túc cây lương thực nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa với những cây trồng có giá trị kinh tế cao, cây có dầu, ñạm, rau củ quả Xu hướng chuyển dịch trong chăn nuôi cũng có sự thay ñổi từ chăn nuôi trâu bò, lợn, gà, vịt sang các vật nuôi có giá trị kinh tế cao như: rắn, nhím, hươu, lợn Mường… và
có xu hướng mở rộng quy mô
Xu hướng chuyển dịch ngành sản xuất phi nông nghiệp trong các nông
hộ là việc thay dổi nguồn lực ñầu tư cho sản xuất công nghiệp và phát triển dịch vụ, lao ñộng trong các nông hộ ñược chuyển dần từ khu vực nông nghiệp sang hoạt ñộng trong các nhà máy hoặc tham gia vào các hoạt ñộng kinh
Trang 19doanh, dịch vụ ðầu tư vốn con người thông qua giáo dục, sức khỏe, dạy nghề ñược tămg lên
c Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch kinh tế hộ nông dân
Có hàng loạt nhân tố ảnh hưởng ñến sự CDCC kinh tế hộ nông dân Các nhân tố này tác ñộng ñan xen và qua lại lẫn nhau Có thể chia thành các nhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố ñiều kiện tự nhiên ñịa phương: phát triển kinh tế ñược dựa trên lợi thế so sánh của từng ñịa phương Tuy nhiên, lợi thế so sánh lại ñược quy ñịnh bởi các yếu tố như vị trí ñịa lý, nguồn lực của hộ Trong ñó, số lượng và chất lượng nguồn lực của hộ có ảnh hưởng rất lớn tới CDCC kinh tế như: ðất ñai, lao ñộng và vốn lao ñộng , vốn và vốn ñầu tư
- Nhóm nhân tố nguồn lực ñầu tư: tài chính, nhân lực, vốn và công nghệ cũng là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến tác ñộng của CDCC kinh tế Trong ñó, số lượng và chất lượng nhân lực quyết ñịnh tới việc hình thành và CDCC kinh tế, và do ñó ảnh hưởng mạnh tới phát triển kinh tế Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực ra quyết ñịnh bao gồm: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của người quản lý
- Nhóm nhân tố thị trường: thị trường có ảnh hưởng trực tiếp ñến CDCC và phát triển kinh tế Thị trường là yếu tố hướng dẫn và ñiều tiết các hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh Các nhân tố thị trường bao gồm: thị trường ñầu ra (sản phẩm và dịch vụ, số lượng và chất lượng, giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm), thị trường ñầu vào (số lượng, giá ñầu vào, khả năng cung cấp)
- Nhóm nhân tố chính sách: Chính sách có tác ñộng trực tiếp tới quá trình CDCC kinh tế Thông qua chính sách, nhất là chính sách ñầu tư công, chính sách phát triển thành phần kinh tế, chính sách xoá ñói giảm nghèo, hỗ trợ dịch vụ phát triển sản xuất, khuyến nông, khuyến công, chuyển giao công nghệ Chính phủ can thiệp ñể tạo một môi trường ổn ñịnh và thuận lợi cho tất cả các tổ chức kinh tế, thành phần kinh tế phát huy hết ñược khả năng của
Trang 20mình, nắm bắt ñược các tín hiệu của thị trường ðầu tư của Chính phủ vào các lĩnh vực này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi ñể khuyến khích các thành phần kinh tế, ñặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân, hộ nông dân cùng tham gia vào quá trình phát triển chung
2.1.2 Công nghiệp hóa và vai trò của công nghiệp hóa trong phát triển kinh tế
hộ nông dân
2.1.2.1 Khái niệm về công nghiệp hóa (CNH)
Có thể thấy CNH là con ñường tất yếu ñể phát triển kinh tế của các nước, nhưng cần hiểu như thế nào về CNH Ngay từ năm 1963 Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) ñã ñưa ra khái niệm quy ước về công nghiệp hoá: “CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong ñó một bộ phận nguồn lực ngày càng tăng của ñất nước ñược huy ñộng ñể phát triển một cơ cấu kinh tế ña ngành với công nghệ hiện ñại ðặc ñiểm của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay ñổi
ñể sản xuất ra tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả năng bảo ñảm tốc
ñộ tăng trưởng cao cho toàn bộ nền kinh tế và sự tiến bộ về xã hội”
Từ khái niệm trên ñây, có thể ñưa ra khái niệm chung nhất về CNH như sau: Công nghiệp hoá là quá trình tác ñộng của công nghiệp với công nghệ ngày càng hiện ñại vào hoạt ñộng kinh tế và ñời sống xã hội, làm biến ñổi toàn diện nền kinh tế, ñưa nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu tới nền công nghiệp hiện ñại
Theo văn kiện ðại hội ðảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X: Công nghiệp hóa là quá trình chuyển ñổi cơ bản toàn diện các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, quản lý kinh tế, quản lý xã hội từ dựa vào lao ñộng thủ
phương pháp công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện ñại ñể tạo ra năng suất lao ñộng cao
Trang 212.1.2.2: Tính tất yếu của công nghiệp hóa
Trong những năm qua, các KCN tập trung là nhân tố ñộng lực ñóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, biến vùng thuần nông thành vùng kinh tế trọng ñiểm có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao, phổ biến trên 10%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP với tốc ñộ khá nhanh Nhiều tỉnh thuần nông trước ñây nhờ phát triển KCN ñã nhanh trở thành những tỉnh công nghiệp như: Bình Dương, Vĩnh Phúc, Hải Dương Bộ mặt nông thôn ñổi mới theo hướng văn minh, hiện ñại Nhiều nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài có quy trình sản xuất công nghiệp hiện ñại, công nghệ cao ñược xây dựng và phát triển thu hút hàng chục tỉ USD và hàng nghìn tỉ ñồng của các nhà ñầu tư trong nước Các KCN ñã và ñang thu hút hàng trăm nghìn lao ñộng nông thôn, tạo ra
th ị trường sức lao ñộng mới ñể thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng xã hội trong vùng Hệ thống kết cấu hạ tầng ñược xây dựng mới và nâng cấp, nhất là khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo giảm
Tại sao phải công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn?
Vì nông nghiệp, nông thôn là khu vực ñông dân cư nhất, lại có trình ñộ phát triển nhìn chung là thấp nhất so với các khu vực khác của nền kinh tế Nông dân chiếm hơn 70% dân số và hơn 76% lực lượng lao ñộng cả nước, ñóng góp từ 25% ñến 27% GDP của cả nước…Hơn thế nữa, ðảng ta coi ñây
là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, vì nông dân, nông thôn Việt Nam có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của ñất nước trước ñây và trong sự nghiệp ñổi mới hiện nay Khu vực nông nghiệp, nông thôn hiện
có tài nguyên lớn về ñất ñai và các tiềm năng thiên nhiên khác:Hơn 7 triệu
ha ñất canh tác, 10 triệu ha ñất canh tác chưa sử dụng; các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là sản phẩm nông - lâm - hải sản (như cà-phê, gạo, hạt tiêu ) Nông nghiệp, nông thôn còn giữ vai trò chủ ñạo trong cung
Trang 22cấp các nguồn nguyên, vật liệu cho phát triển cụm công nghiệp - dịch vụ
Bộ mặt nông thôn Việt Nam trong thời gian vừa qua ñã có nhiều ñổi mới, từ chỗ bị thiếu ăn, phải nhập khẩu gạo, ñến nay ñã và ñang xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới (sau Thái Lan) Tuy nhiên, vẫn còn ñó những hạn chế, yếu kém, mà nhiều năm nay vẫn chưa có giải pháp hữu hiệu Chẳng hạn, vốn ñầu tư cho khu vực này vẫn thấp (chiếm 11% - 12% tổng ñầu tư toàn xã hội); sản phẩm nông nghiệp lại chủ yếu thiên về số lượng, chứ chưa nâng cao về chất lượng, giá thành nông sản còn cao, năng suất lao ñộng và hiệu quả sản xuất còn thấp; sản lượng nông sản tuy tăng nhưng chi phí ñầu vào vẫn tăng cao (chi phí cho sản xuất 1ha lúa tăng từ
1 triệu ñến 1,5 triệu ñồng), trong khi giá các mặt hàng nông sản trên thị trường quốc tế lại giảm Trong khi ñó, các chính sách và biện pháp mà Nhà nước ñã áp dụng cho phát triển nông nghiệp những năm gần ñây chưa tạo bước ñột phá mạnh Trình ñộ dân trí của một bộ phận nông dân (nhất là vùng sâu, vùng xa) chưa ñược cải thiện, ñời sống, xã hội nông thôn mặc dù
có sự chuyển biến song chưa mạnh và không ñồng ñều Tình trạng ñó dẫn ñến sự chênh lệch giữa khu vực thành thị và nông thôn ngày càng lớn Theo số liệu của Tổng cục Thống kê và Ngân hàng thế giới (WB) (năm 2003) hệ số chênh lệch giữa thành thị và nông thôn còn là 3,65 lần
Thêm nữa, kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và trong khu vực (như Thái Lan, Trung Quốc, Thụy ðiển, Tây Ban Nha ) ñều cho thấy bài học: Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn là cơ sở ñể chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế ñất nước
Tóm lại, thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn chính là từng bước ñể phát triển nông thôn Việt Nam theo hướng hiện ñại, xóa dần khoảng cách giữa thành thị với nông thôn ðể làm ñược ñiều này, cần rất nhiều giải pháp, trong ñó một giải pháp quan trọng là phải phát triển dịch vụ và du lịch Với tính chất là ngành kinh tế tổng hợp
Trang 23mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, du lịch phát triển sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho lao ñộng nông thôn mà không cần phải ñào tạo công phu, từ ñó góp phần từng bước nâng cao tích lũy và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hiện nay tỷ lệ hộ kinh tế làm dịch vụ trong nông thôn mới chỉ chiếm 11,2% Tiếp tục khuyến khích phát triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho nông thôn giải quyết hàng loạt vấn ñề: tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, từ ñó, làm thay ñổi cơ cấu kinh tế và lao ñộng trong nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, phát triển nông thôn văn minh, hiện ñại phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước
2.1.2.3: Vai trò của công nghiệp hóa trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội
- Thứ nhất: Công nghiệp hóa với quá trình ñô thị hóa Thông qua việc
quy hoạch phát triển sản xuất công nghiệp, công nghiệp hóa thúc ñẩy quá trình phân bố lại dân cư ở các vùng, tạo ñiều kiện ñô thị hóa ñất nước Thực
tế cho thấy quá trình công nghiệp hóa thường ñi ñôi với quá trình ñô thị hóa… Công nghiệp hoá với sự mở rộng sản xuất công nghiệp, theo ñó là sự phát triển các ngành dịch vụ Sự phát triển của các ngành này ñã thu hút một lượng lớn lao ñộng ở nông thôn vào thành thị, dẫn ñến yêu cầu phải mở rộng các khu vực thành thị vốn ñã trở nên chật hẹp so với yêu cầu mới làm cho các vùng nông thôn ven các ñô thị lớn dần trở thành các ñô thị vệ tinh Sự mở rộng sản xuất công nghiệp nhiều khi ñược thực hiện bằng việc xây dựng các khu công nghiệp mới ngay tại các vùng nông thôn, miền núi ðiều này ñã thu hút lực lượng lao ñộng tại chỗ cho yêu cầu sản xuất công nghiệp và một bộ phận dân cư khác lại tổ chức các hoạt ñộng dịch vụ ñáp ứng những yêu cầu mới của khu công nghiệp
- Thứ hai: Công nghiệp hóa thúc ñẩy các mối liên kết trong kinh tế
ðể thực hiện quá trình sản xuất, ngành này phải sử dụng sản phẩm của các ngành khác và ngược lại Quá trình này tạo ra các mối liên kết xuôi,
Trang 24ngược giữa các ngành với nhau Hoạt ựộng sản xuất của công nghiệp chế biến yêu cầu ựầu vào từ sản phẩm của công nghiệp khai thác, của nông nghiệp và chắnh bản thân các ngành công nghiệp chế biến với nhau Ngược lại, hoạt ựộng sản xuất của nông nghiệp lại yêu cầu phân bón hoá học, thuốc trừ sâu và các công cụ sản xuất từ công nghiệp Trong các quá trình trên, ựể ựưa sản phẩm từ nơi này ựến nơi khác lại phải có các dịch vụ vận chuyển, thương mạiẦ công nghiệp hoá ựã thúc ựẩy các mối liên kết ngày càng phát triển sâu rộng đây chắnh là cơ sở ựể tạo ra cơ cấu kinh tế ngày càng năng ựộng cho ựất nước
- Thứ ba: Công nghiệp hóa là con ựường cơ bản nâng cao khả năng
cạnh tranh của nền kinh tế Sức mạnh cạnh tranh quốc gia, theo cách tiếp cận của Ộdiễn ựàn kinh tế thế giớiỢ về ựánh giá khả năng cạnh tranh quốc gia ựã xếp hạng trên cơ sở 371 chỉ tiêu của 8 nhóm đó là:
+ Sức cạnh tranh của nền kinh tế, trên cơ sở ựánh giá toàn bộ nền kinh
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất kinh doanh
+ Trình ựộ quản lý và khả năng thu ựược lợi nhuận của các doanh nghiệp
+ Trình ựộ khoa học - công nghệ, cùng với sự thành công trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng
+ Chất lượng nguồn lực
Như vậy, khả năng cạnh tranh của quốc gia phụ thuộc vào sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế bao gồm cả hoạt ựộng kinh tế vĩ mô và vi mô:
Trang 25Từ các chính sách của Chính phủ ñến trình ñộ quản lý của doanh nghiệp; từ
cơ sở hạ tầng của nền kinh tế ñến khả năng huy ñộng các yếu tố nguồn lực
Rõ ràng chỉ có công nghiệp hoá mới có thể thúc ñẩy sự phát triển tổng lực của nền kinh tế
2.1.2.4 Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp ñến phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn
Theo Nghị ñịnh số 192/CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ, các Khu công nghiệp ñược ñịnh nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, ñược thành lập với các ranh giới ñược xác ñịnh nhằm cung ứng các dịch vụ ñể hỗ trợ sản xuất
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Khu công nghiệp là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào ñó nhằm ñảm bảo ñược sự hài hòa và cân bằng tương ñối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường Khu công nghiệp thường ñược Chính phủ cấp phép ñầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường ñược gọi là cụm công nghiệp Trong thời kỳ CNH, HðH việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung là cần thiết và ñược Nhà nước khuyến khích
Chủ trương phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung ñược ðảng khởi xướng từ Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VI BCHTW năm
1994 và ñược tiếp tục khẳng ñịnh tại văn kiện ðại hội IX của ðảng về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 Ở nước ta KCN ñược hình thành và phát triển từ năm 1991, khởi ñầu là KCX Tân Thuận tại thành phố
Hồ Chí Minh Trong 17 năm phát triển, kết quả hoạt ñộng của các KCN ñã góp phần thúc ñẩy công nghiệp phát triển, tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển ñô thị, ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH, góp phần giải quyết việc làm cho lao ñộng ñịa phương, ñào tạo cán bộ quản lý, công
Trang 26nhân lành nghề, tạo ñiều kiện ñể xử lý các tác ñộng tới môi trường một cách tập trung Các KCN thực sự ñóng vai trò tích cực trong công cuộc CNH, HðH ñất nước
Việc phát triển các KCN trong thời gian qua không những thúc ñẩy các ngành dịch vụ phát triển, thúc ñẩy CNH - HðH nông nghiệp nông
ñại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN ðiều này ñược thể hiện qua một số khía cạnh sau:
- ðẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế ñịa phương, góp phần rút ngắn sự chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ðiều này có thể dễ dàng nhận nhất ở những vùng có KCN phát triển mạnh như Biên Hòa, Nhơn Trạch (ðồng Nai), Thuận An (Bình Dương), Tiên Sơn (Bắc Ninh)… cùng với quá trình phát triển KCN, các ñiều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu vực ñã ñược cải thiện ñáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng, góp phần thúc ñẩy hoạt ñộng kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng
- Cùng với các chính sách ưu ñãi về tài chính và công tác quản lý thuận lợi của Nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn ñể ñầu tư xây dựng hoàn thiện và ñồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết ñịnh trong việc thu hút ñầu tư Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh) tham gia ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN không những tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt ñộng hiệu quả, mà còn tạo sự ña dạng hóa thành phần doanh nghiệp tham gia xúc tiến ñầu tư góp phần tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút doanh nghiệp công nghiệp vào KCN
- Việc ñầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những
Trang 27thu hút các dự án ñầu tư mới mà còn tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô ñể tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu ñông dân cư, tạo ñiều kiện ñể các ñịa phương giải quyết các vấn ñề ô nhiễm, bảo vệ môi trường ñô thị, tái tạo và hình thành quỹ ñất mới phục vụ các mục ñích khác của cộng ñồng trong khu vực như KCN Tân Tạo (thành phố Hồ Chí Minh), Việt Hương (Bình Dương)
- Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn ñảm bảo sự liên thông giữa các vùng, ñịnh hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới, các khu ñô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ ñời sống người lao ñộng và cư dân trong khu vực như: Nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…
- Tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp ñón bắt và thu hút ñầu tư các ngành như: ðiện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt ñộng dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xúc tiến ñầu tư, phát triển thị trường ñịa ốc… ñáp ứng nhu cầu hoạt ñộng và phát triển của các KCN
Quá trình phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam trong những năm qua
ñã thể hiện sự ñúng ñắn trong ñường lối phát triển kinh tế của ðảng Các KCN, KCX ñã có những ñóng góp không nhỏ trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao trình ñộ và hiện ñại hóa công nghệ, tăng cường khả năng tổ chức quản
lý sản xuất và quản lý nhà nước, từ ñó làm giảm chi phí sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong quá trình hội nhập Các KCN, KCX cũng thể hiện vai trò không thể thiếu trong việc xây dựng và hiện ñại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, KCX nhằm thích ứng với nền công nghiệp tiên tiến, hiện ñại, nó cũng ñặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước những mục tiêu khắc phục các yếu kém, hạn chế, nâng cao hơn nữa hiệu
Trang 28quả và vai trò của KCN, KCX trong các giai ñoạn tới, góp phần tích cực hơn nữa vào sự nghiệp CNH, HðH ñất nước
2.1.3 Tác ñộng của các khu công nghiệp tới kinh tế hộ nông dân
2.1.3.1 Những tác ñộng tích cực
a CNH làm huyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Quá trình CNH diễn ra ñã làm ra tăng các KCN, KCX từ ñó cũng kéo theo nhiều loại hình dịch vụ, kinh doanh phát triển theo Do ñó kinh tế ở những khu vực chịu tác ñộng của CNH cũng thay ñổi theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Ở Việt nam, trong những năm gần ñây CNH là nhân tố quan trọng thúc ñẩy nhanh tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong GDP Nhiều tỉnh thuần nông trước ñây nhờ phát triển KCN nhanh mà trở thành những tỉnh công nghiệp có
“tên tuổi” như: Vĩnh phúc, Bắc ninh, Hưng Yên, Hải dương…
ðối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, góp phần làm thay ñổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất Các loại cây trồng có giá trị kinh tế thấp, sử dụng nhiều lao ñộng ñang có xu hướng giảm dần diện tích Các loại cây cần ít lao ñộng hơn và cho giá trị kinh tế cao hơn ñang ñược tăng dần diện tích canh tác Trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỉ trọng của ngành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
b Cơ hội việc làm ñược mở rộng
Việc phát triển khu công nghiệp ñã tạo ra một kênh thu hút lao ñộng rất có tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho lao ñộng tại chỗ (kể cả số lao ñộng của những hộ gia ñình bị thu hồi ñất)
và lao ñộng nhập cư
Những năm gần ñây, lực lượng lao ñộng trong khu công nghiệp gia tăng mạnh mẽ gắn liền với sự gia tăng của các khu công nghiệp thành lập mới và mở rộng ðiều ñó ñồng nghĩa với số cơ hội việc làm có thu nhập ổn
Trang 29ñịnh ở các nhà máy, xí nghiệp trong các KCN cho lao ñộng nông thôn tăng lên, ñặc biệt là với những thanh niên và những lao ñộng ñã qua ñào tạo Mặt khác, khi các KCN phát triển cũng kéo theo nhiều loại hình dịch vụ phát triển, dẫn ñến người nông dân sẽ có nhiều cơ hội ñược tiếp cận với nhiều công việc tự do, công việc thời vụ ñể tăng thêm thu nhập cho nông hộ Tuy nhiên, tỷ lệ lao ñộng ở khu vực nông thôn ñã qua ñào tạo còn ít, thiếu ñồng bộ, dẫn ñến chất lượng nguồn nhân lực thấp, ñang là rào cản cho việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, văn minh và bền vững Tại các khu công nghiệp, phần lớn lao ñộng vừa mới thoát ra khỏi ñồng ruộng hoặc các trường phổ thông chưa qua ñào tạo ngành nghề cơ bản Tình trạng thiếu việc làm trong thời vụ trong bối cảnh các công ty thiếu lao ñộng làm thuê ñang là vấn ñề bất cập hiện nay ở nông thôn
c Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn ñược nâng cấp và xây mới
Quá trình CNH thường dẫn ñến mở rộng các KCN, phát triển các ngành KD-DV nên ñòi hỏi cơ sở hạ tầng ở khu vực ñó phải thuận tiện và phát triển Ở những vùng nông thôn, khi chưa có các KCN, người dân sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp nên cơ sở hạ tầng nông thôn ít ñược ñầu tư, thường chỉ là ñường ñất, nhà cấp 4… Khi công nghiệp và các loại hình kinh doanh dịch vụ phát triển thì việc xây mới và nâng cấp cơ sở
hạ tầng nông thôn là vấn ñề tất yếu Chính vì vậy, trong tiến trình CNH nông nghiệp, nông thôn, cơ sở hạ tầng ngày càng thuận tiện ñể việc giao thương vận chuyển ñược dễ dàng hơn
Thực tế cho thấy ở nhiều những khu vực ñược chọn ñể xây dựng và phát triển các KCN thì thường là những nơi gần các tuyến ñường giao thông chính, dễ ñi lại hoặc gần những trung tâm kinh tế, các thành phố, thị
xã, thị trấn nên cơ sở hạ tầng cũng dễ ñược quan tâm ñầu tư hơn những nơi khác
Trang 30d Trình ñộ dân trí ñược nâng lên
Công nghiệp hóa và ñô thị hóa là hai quá trình làm thay ñổi lớn cuộc sống của người dân vùng nông thôn chịu tác ñộng Sự gia tăng của các KCN, KCX ñồng nghĩa với việc xuất hiện nhiều hình thức sản xuất kinh doanh mới với nhiều công nghệ và kĩ thuật hiện ñại Nó ñòi hỏi người lao ñộng phải có một trình ñộ nhất ñịnh thì mới theo kịp Nếu như trước ñây, một lao ñộng ở khu vực nông thôn chỉ cần học hết cấp II là có thể tham gia vào sản xuất nông nghiệp một cách dễ dàng thì khi có các KCN, người lao ñộng muốn vào làm việc tại các công ty phải ít nhất có trình ñộ hết cấp III hoặc phải qua ñào tạo một nghề phù hợp với vị trí yêu cầu Chính vì nhu cầu lao ñộng có trình
ñộ và bằng cấp gia tăng ñã ñòi hỏi lớp lao ñộng trẻ kế cận phải ñi học ñể nâng cao trình ñộ chuyên môn, góp phần ñẩy trình ñộ bình quân của người nông dân sau CNH lên cao hơn rất nhiều
Trong giai ñoạn nền kinh tế ñang phát triển như hiện nay, sản xuất nông nghiệp ñang dần không còn ñủ ñáp ứng nhu cầu của những lao ñộng nông thôn, ñặc biệt là những thanh niên trẻ, cộng thêm sự tác ñộng từ những chính sách của nhà nước về ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, khuyến khích trẻ em ñi học ñào tạo nghề và phát triển nghề mới… ñã góp phần thúc ñẩy lực lượng lao ñộng trẻ tham gia học tập nhiều hơn và ở trình ñộ cao hơn so với trước ñây Hiện nay, thanh niên bước vào ñộ tuổi lao ñộng chủ yếu ñã học hết cấp II, rất nhiều thanh niên ñã tiếp tục học lên trung cấp, cao ñẳng, ñại học hoặc học thêm một nghề nào ñó với mong ước tìm ñược một công việc ổn ñịnh trong tương lai
Trang 31thống cơ sở hạ tầng và nhà xưởng tăng lên rất nhanh ðiều này ñã dẫn ñến tình trạng “nuốt chửng” những diện tích ñất nông nghiệp vốn rất cần thiết ñể sản xuất lương thực, thực phẩm, tạo mảng không gian xanh có vai trò “giải ñộc” cho môi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho người nông dân… Việc thu hồi ñất nông nghiệp ñã tác ñộng tới ñời sống của các hộ dân vì họ thiếu phương tiện lao ñộng và sinh kế truyền thống, trong ñó có nhiều hộ rơi vào tình trạng bần cùng hoá
ðể phục vụ các khu công nghiệp, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi, trong 5 năm từ năm 2001 - 2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã lấy là gần 370 nghìn ha Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi ñược thu hồi ñất nhiều nhất, trong ñó những ñịa phương ñứng ñầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), ðồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha), Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha) ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn
hộ nông dân Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân mất việc Do thiếu trình ñộ, sau khi thu hồi ñất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn ñịnh, 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập sụt giảm so với trước ñây nên ñời sống gặp nhiều khó khăn
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới, năm 2007 xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo Dù vậy không có nghĩa là chúng ta không có nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong tương lai, nhất là thiếu lương thực cục bộ ở khu vực dân cư nghèo, khi diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp, dân số tăng, tình hình thiên tai, dịch bệnh, giá lương thực tăng cao Mục tiêu hàng ñầu của nước ta là giữ diện tích lúa ít nhất ở mức 3,8 triệu - 4 triệu ha, sản lượng ñạt khoảng 36 triệu tấn/năm như hiện nay thì
Trang 32an ninh lương thực của Việt Nam ñược bảo ñảm Tuy nhiên, sản lượng này cũng chỉ cung cấp cho dân số khoảng 100 triệu người, trong khi dân số của Việt Nam dự báo sẽ vào khoảng 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI Bởi vậy, nếu không giữ ñược một diện tích trồng lúa ổn ñịnh thì nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong nước là ñiều sẽ xảy ra
b Sinh kế hộ nông dân có nguy cơ kém bền vững
Sản xuất nông nghiệp ở các ñịa phương vẫn theo phương thức cũ, nhỏ lẻ, phân tán nên hiệu quả kinh tế thấp và có nguy cơ kém bền vững trước thiên tai dịch bệnh và biến ñộng của thị trường Diện tích ñất nông nghiệp giảm nhanh do quá trình phát triển các khu công nghiệp, từ ñó làm hạn chế cơ hội ñể nâng cao thu nhập từ ngành chính là trồng trọt, trong khi khả năng phát triển chăn nuôi, thủy sản và các ngành nghề phi nông nghiệp còn hạn chế Các sản phẩm rau quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm có sức cạnh tranh thấp và khó bảo quản Bởi vậy mặc dù ñã có sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập theo hướng tăng tỷ lệ thu nhập từ các ngành công nghiệp, dịch
vụ, giảm tỷ lệ thu nhập nông nghiệp song nguồn thu từ công nghiệp và dịch
vụ không ổn ñịnh, còn nhiều bấp bênh so với trước ñây
Người nông dân bị thu hồi ñất cho công nghiệp hóa hay ñô thị hóa cũng rơi vào tình trạng tư liệu sản xuất bị mất hoặc giảm ñi, trong lúc chưa chuẩn bị kịp các ñiều kiện ñể chuyển ñổi nghề nghiệp Phần ñông nông dân có tiền (tiền ñền bù do bị thu hồi ñất) cũng khó tìm phương án nào cho hiệu quả ñể sử dụng cho sản xuất, kinh doanh làm cho nó sinh sôi nảy nở Nhiều hộ nông dân ñang rơi vào cảnh thua thiệt trước "vòng xoáy" của các quy luật thị trường, nhất là ở những nơi hợp tác xã (HTX) không còn tồn tại, chính quyền cơ sở lại yếu kém, thì không biết dựa vào ñâu? Bởi vậy, sự nghiệt ngã của tình cảnh "nghèo thì nghèo thêm, giàu thì giàu nhanh hơn" ñang là tác nhân chính khoét sâu thêm hố ngăn cách giàu nghèo giữa người giàu và người nghèo, giữa nông thôn và thành thị ðây là nguyên nhân chính
Trang 33của hiện tượng số người tự do di cư ra thành thị kiếm việc làm ñang tăng lên Họ luôn trong tâm lí lo sợ rủi ro, bởi vậy, tư duy "ăn chắc, mặc bền" vẫn là phổ biến, có ñồng nào ñổ và o "xây nhà xây cửa" chắp vá, cơi nới một cách manh mún và rất tốn kém
c Môi trường bị ô nhiễm
Việc hình thành các KCN nhằm tạo ñiều kiện ñể các chủ doanh nghiệp ñầu tư mở rộng qui mô sản xuất, song thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp ñã nhập dây chuyền công nghệ lạc hậu hàng chục năm ðiều này, không chỉ làm giảm sức cạnh tranh, mà còn khiến hoạt ñộng sản xuất không ổn ñịnh, gây ô nhiễm môi trường
Việc xử lý chất thải của các nhà máy trước khi thải ra môi trường ñang làm ñau ñầu các nhà quản lý Theo ước tính, mỗi KCN thải khoảng từ
công nghiệp của các KCN trên cả nước lên khoảng 500.000 -
tập trung, thì chất lượng thực tế của các công trình này vẫn còn hạn chế, chưa ñạt ñược những tiêu chuẩn quy ñịnh, gây ô nhiễm môi trường, ñặc biệt là ở một số KCN tập trung các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, ngành hoá chất… ñộc hại cao
Ngoài ra, tại các KCN, ô nhiễm khí bụi và tiếng ồn là loại hình ô nhiễm khó kiểm soát và không ñược quan tâm Khí thải của các cơ sở sản xuất chứa nhiều chất ñộc hại ñược xả trực tiếp vào môi trường, ảnh hưởng ñến sức khoẻ của nhân dân quanh vùng Theo kết quả quan trắc, nồng ñộ
ñộ bụi tại ven các trục giao thông chính ñều ñã vượt tiêu chuẩn cho phép từ
2 - 6 lần Tại nhiều nhà máy cơ khí, luyện kim, công nghiệp hoá chất, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến khoáng sản… trong KCN,
Trang 34nồng ñộ bụi và khí ñộc hại (ñiển hình là khí SO2) trong không khí, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 5 lần
Cùng với ñó, người dân ñang phải gánh chịu những ảnh hưởng tiêu cực từ việc phát triển các KCN ở ñịa phương, sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sự thoái hoá ñất ñai do những chất thải ñộc hại từ KCN gây ra…
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng ô nhiễm môi trường trong KCN, trong ñó phải nói ñến công tác quy hoạch các KCN còn nhiều ñiểm không hợp lý, như việc bố trí một số KCN gần ñường giao thông, khoảng cách quá gần khu dân cư Do ñó, ô nhiễm trong KCN dễ dàng gây những ảnh hưởng không tốt tới môi trường xung quanh Thêm vào ñó là nhận thức về việc bảo vệ môi trường trong các KCN của các cấp chính quyền ñịa phương chưa cao, chưa ñánh giá ñúng mức vấn ñề môi trường ñối với việc phát triển bền vững Các cơ quan Nhà nước ở ñịa phương và Trung ương chưa có chế tài và giám sát chặt chẽ việc xây dựng KCN theo quy hoạch và theo ñúng dự án ñã ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Do
ñó, trong báo cáo khả thi, các hạng mục xử lý nước thải, chất thải và bảo
vệ môi trường, trên thực tế không ñược triển khai Mặt khác, chi phí xây dựng hệ thống xử lý chất thải cùng với việc chưa có cơ chế hỗ trợ thoả ñáng từ phía Nhà nước, là một trong những nguyên nhân khiến các nhà ñầu
tư chậm triển khai các hệ thống này
Chất thải công nghiệp cũng ñang là mối nguy cơ ñe dọa tới cuộc sống của một số ñịa phương có KCN ñóng trên ñịa bàn Chất thải công nghiệp chưa ñược xử lý kỹ càng, sẽ gây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn nước, không khí, tiếng ồn… Về vấn ñề này ñã có khá nhiều ñịa phương phải trả giá; ñời sống người dân thật sự bị ñe dọa Nếu chúng ta không ñánh giá ñúng và không ñưa ra những giải pháp hữu hiệu, tổ chức tốt việc phòng chống ô nhiễm thực tại này sẽ gây những tác hại khôn lường
d Xã hội nông thôn nảy sinh nhiều bất cập
Trang 35Năng lực của hệ thống chắnh trị cấp cơ sở chưa ựáp ứng yêu cầu phát triển của thực tiễn Mức hưởng thụ của người nông dân còn thấp, khoảng cách thu nhập và ựời sống giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng Giá cả leo thang ựang là những vấn ựề bức xúc, ảnh hưởng lớn ựến cuộc sống của người nông dân
Do thúc ựẩy tăng trưởng nhanh các khu công nghiệp nhưng chưa quan tâm giải quyết ựúng mức ngay từ ựầu những yếu tố hạ tầng xã hội hỗ trợ thiết yếu như: Giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, dẫn ựến tình trạng ựời sống văn hóa tinh thần của những cộng ựồng dân cư mới và công nhân ở trọ xung quanh các khu công nghiệp thực sự bức xúc, ựôi khi trở thành nơi sản sinh ra các loại tệ nạn xã hội
Nhìn chung việc tổ chức triển khai xây dựng các dự án ựều theo ựúng trình tự, ựúng qui ựịnh của Chắnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất Tuy nhiên, hiện nay do giá cả thị trường bất ựộng sản luôn biến ựộng tăng, cùng với sự lôi kéo kắch ựộng của các phần tử xấu nên việc khiếu kiện ựông người vượt cấp kéo dài, nội dung chủ yếu là ựòi nâng giá bồi thường, nâng cấp loại ựất bồi thường, giảm giá ựất tái ựịnh cưẦ làm ảnh hưởng nghiêm trọng ựến an ninh chắnh trị, trật tự an toàn xã hội
Sự tập trung cao của lao ựộng tại các KCN ựang khiến cho vấn ựề xã hội ngày càng trở thành áp lực ựối với chắnh quyền ựịa phương và người dân quanh KCN đó là tình trạng thiếu nhà ở, ựiều kiện sinh hoạt khó khăn, giá cả hàng hóa tiêu dùng tăng và ựáng lo ngại nhất vẫn là nảy sinh tệ nạn xã hội
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm CNH ở một số nước trên thế giới
Các khu công nghiệp, thực tế ựã trở thành Ộvườn ươmỢ hay là nơi thử nghiệm các cơ chế, chắnh sách mới, tiên tiến như: Cơ chế Ộmột cửa tại chỗỢ, hay cơ chế Ộtự bảo ựảm tài chắnhỢ; nhiều chắnh sách khác về hoàn thiện thủ tục kiểm hóa hải quan, phát triển hoạt ựộng tài chắnh - ngân
Trang 36hàng trong các KCN có sự phối hợp của ban quản lý KCN, ựã tạo cho môi trường ựầu tư tại các KCN trở nên hấp dẫn hơn đó là ựánh giá của nhóm nghiên cứu về tắnh bền vững của các KCN trong dự án VIE/01/021 Kinh nghiệm của một số nước láng giềng cho thấy, phát triển bền vững các KCN
là một nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển kinh tế -
xã hội của Việt Nam
2.2.1.1 Chắnh sách phát triển KCN của đài Loan:
Công tác xây dựng quy hoạch phát triển các KCN ở đài Loan ựược
tổ chức khoa học và chặt chẽ Trước hết, Cục Công nghiệp thuộc Bộ Kinh tế đài Loan tiến hành khảo sát, ựánh giá tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng kết hợp với việc dự báo, ựánh giá về xu hướng phát triển khoa học công nghệ, triển vọng thị trường ựầu tư và thương mại quốc tế trong thời gian
10 - 20 năm ựể xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế quốc dân, ựịnh hướng phát triển ngành nghề theo vùng và khu vực Sau
ựó, trên cơ sở quy hoạch tổng thể ựịnh hướng phát triển của từng vùng và khu vực, các nhà ựầu tư xác ựịnh khả năng xây dựng các KCN với qui mô thắch hợp và lập quy hoạch chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền xin phép ựầu tư xây dựng KCN Với cách làm này, việc xây dựng các KCN vừa ựảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể chung, vừa phù hợp với thực tế của ựịa phương và khả năng của nhà ựầu tư, nên tắnh khả thi của dự án cao
để ựảm bảo cho các KCN hoạt ựộng có hiệu quả, sự phát triển các KCN ở đài Loan luôn gắn liền với việc xây dựng một hệ thống kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật và xã hội bên trong và bên ngoài KCN như: Hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp ựiện nước, các dịch vụ bưu ựiện, ngân hàng, bảo hiểm, hệ thống xử
lắ chất thải tập trung Xây dựng các khu ựô thị xung quanh, ựảm bảo cung cấp nguồn nhân lực và dịch vụ tiện ắch công nghiệp và ựời sống, trong ựó, ựặc biệt chú trọng ựến công tác bảo vệ môi trường
Trang 37Tại các KCN của đài Loan luôn ựảm bảo tỉ lệ kết cấu hợp lắ giữa diện tắch ựất dành cho sản xuất khoảng 60%, ựất dành cho xây dựng khu dân
cư từ 2,2 - 2,3%, ựất dành cho công trình bảo vệ môi trường 33% (trong
ựó, ựất trồng cây xanh khoảng 10%) và ựất dành cho phát triển các công trình vui chơi giải trắ khoảng 4,7 - 4,8%
Qui hoạch xây dựng và phát triển KCN của đài Loan không phải cố ựịnh, mà thường xuyên ựược kiểm tra và ựánh giá lại sự phù hợp giữa qui hoạch và thực tế, nhất là những vấn ựề liên quan ựến môi trường ựể kịp thời ựiều chỉnh, bổ sung Theo quy ựịnh hiện hành, việc kiểm tra, ựánh giá quy hoạch ựược tiến hành 3 năm một lần Việc quy hoạch xây dựng các KCN của đài Loan luôn tuân theo nguyên tắc là khai thác và sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của từng vùng và toàn lãnh thổ, hạn chế sử dụng ựất nông nghiệp vào việc phát triển các KCN Vì vậy, nhiều KCN ở đài Loan ựược xây dựng tại những vùng ựất cằn cỗi hoặc ựất lấn biển Việc xây dựng các KCN ở những nơi này không chỉ tiết kiệm ựược quỹ ựất nông nghiệp vốn rất khan hiếm, mà còn giảm thiểu ựược các chi phắ về ựền
bù, giải phóng mặt bằng và có ựiều kiện ựể xây dựng ngay từ ựầu một hệ thống kết cấu hạ tầng ựồng bộ và hiện ựại theo chuẩn mực quốc tế
Về ựịnh hướng phát triển KCN, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách đài Loan luôn xác ựịnh, ựể có thể bắt kịp với xu thế toàn cầu hóa nền kinh
tế và sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ trên thế giới, trong những năm tới, việc phát triển các KCN tập trung cần ựược ựổi mới theo hướng chuyển thành các KCN có dịch vụ kĩ thuật, công nghệ cao, ựáp ứng ựược nhiệm vụ là nơi tập trung chuyển và chế biến sản phẩm cao cấp cho xuất khẩu và thị trường trong nước
Có thể nói, hệ thống chắnh sách kinh tế của đài Loan luôn ựược hoạch ựịnh và ựiều chỉnh kịp thời khi tình hình kinh tế - xã hội trong nước
và quốc tế thay ựổi, nên nó có tắnh năng ựộng và tắnh khả thi cao, thực sự
Trang 38trở thành kim chỉ nam, là ựòn bẩy kắch thắch sự phát triển của các KCN và nền kinh tế
2.2.1.2 Chắnh sách phát triển KCN của Thái Lan
Thái Lan chỉ có khoảng 55 KCN, nhưng lại khá ựa dạng: KCN tập trung phần lớn là các xắ nghiệp công nghiệp nặng, chỉ sản xuất hàng hóa ựể tiêu thụ trong nước chứ không xuất khẩu; KCN tổng hợp gồm các xắ nghiệp chủ yếu sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, xuất khẩu chỉ chiếm 40% tổng sản phẩm của xắ nghiệp, và khu chế biến xuất khẩu Khu sản xuất này phải ựạt tỷ lệ xuất khẩu hàng hóa tới 40% tổng sản phẩm sản xuất của
xắ nghiệp Ngoài ra Thái Lan cũng có cả nơi bao gồm KCN, KCX, các khu dịch vụ và khu dân cư
Ngay từ ựầu Chắnh phủ Thái Lan ựã quan tâm tới vấn ựề phát triển bền vững KCN đó là cung cấp ựầy ựủ cơ sở hạ tầng cơ bản, có lợi cho các KCN, nhất là ở các thành phố mới và phân phối lại thu nhập cùng với các ựiều kiện vật chất khác đối với các doanh nghiệp công nghệ ựược tập trung vào một số KCN, là ựiều kiện cho sự chuyển giao khoa học công nghệ giữa các nhà công nghiệp, công nhân làm việc tại ựấy ựược ựào tạo dần và ngày càng nâng cao tay nghề
2.2.2 Tình hình phát triển công nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam bắt ựầu mô hình KCN từ những năm 1991 Các KCN ựược hình thành ựã khẳng ựịnh vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nước; góp phần xóa ựói giảm nghèo, và ựặc biệt là ựã ựẩy nhanh tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc
tế Tuy nhiên, từ những kinh nghiệm của các nước, mà Việt Nam có những
mô hình tương tự, chúng ta cũng cần có những bước ựiều chỉnh cần thiết và kịp thời
Năm 2008 là năm ựầu tiên triển khai Nghị ựịnh số 29/2008/Nđ-CP ngày 14/3/2008 của Chắnh phủ quy ựịnh về Khu công nghiệp Trong năm
Trang 392008, Việt Nam triển khai các cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) trên các lĩnh vực ñầu tư, thương mại… Trong ñiều kiện tình hình khủng hoảng tài chính thế giới chưa ñược ngăn chặn và có những diễn biến phức tạp ở những nền kinh tế lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản và một số nước EU, trước bối cảnh ñổi mới sâu sắc về thể chế, môi trường ñầu tư kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, công tác quản lí nhà nước
chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình và trọng tâm công tác ñể thích nghi với ñiều kiện mới Nhờ ñó, trong năm 2008 các KCN: một mặt tiếp tục ñà tăng trưởng như những năm trước, mặt khác có những nét phát triển mới mang tính ñột phá
Trong năm 2008, có 48 dự án ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN ñược cấp Giấy chứng nhận ñầu tư, thành lập mới 40 KCN với tổng diện tích ñất tự nhiên 15.675,6 ha (tăng 73% so với năm 2007) và mở rộng 8 KCN với tổng diện tích ñất tự nhiên 2.810,8 ha (tăng 41,1% so với năm 2007) Năm 2008 là năm có số lượng KCN ñược thành lập mới và mở rộng nhiều nhất trong gần 17 năm xây dựng và phát triển KCN Kết quả này xuất phát từ nhu cầu phát triển KCN của các ñịa phương nhằm tận dụng cơ hội thu hút ñầu tư hiện ñang tăng cao trên cả nước Mặt khác, do nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận ñầu tư cho Dự án phát triển kết cấu hạ tầng KCN ñã ñược phân cấp về ñịa phương, nên ñã tạo ñiều kiện cho các ñịa phương chủ ñộng và ñẩy nhanh quá trình thực hiện thủ tục ñầu tư
Tính ñến cuối tháng 12/2008, cả nước ñã có 219 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên là 61.472,4 ha, phân bố trên 54 tỉnh, thành phố trên cả nước Trong ñó, diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê theo quy hoạch ñạt gần 40.000 ha, chiếm 65% diện tích ñất công nghiệp Theo quy hoạch, từ nay ñến năm 2015 sẽ thành lập thêm 91 KCN với tổng diện tích 20.839 ha và mở rộng thêm 22 KCN với tổng diện tích 3.543 ha
Trang 40Dự kiến ñến năm 2015 sẽ có thêm 24.381 ha ñất KCN
Qua kết quả thành lập mới và mở rộng KCN trong năm 2008, có thể thấy rằng mặc dù sự phân bố KCN ñã ñược ñiều chỉnh theo hướng tạo ñiều kiện cho một số ñịa bàn ñặc biệt khó khăn ở Tây Bắc (Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Sơn La, Bắc Kạn), Tây Nguyên (ðắk Lắk, ðắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm ðồng), Tây Nam Bộ (Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng)… phát triển KCN ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế, song các KCN vẫn tập trung ở các ñịa phương thuộc ba vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, Trung
Bộ và Nam Bộ
2.2.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở một số ñịa phương
2.2.3.1 Tình hình phát triển công nghiệp ở Vĩnh Phúc
Cách ñây 10 năm, tỉnh Vĩnh Phúc chỉ xây dựng có 1 KCN Kim Hoa, nhưng do gặp nhiều khó khăn, KCN này ñã chậm phát triển ðến nay, trên ñịa bàn tỉnh ñã có 11 KCN ñược Chính phủ cho phép thành lập Trong ñó
có 6 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng và có tỷ lệ lấp ñầy các dự án cao như KCN Quang Minh (giai ñoạn I 344 ha) 100%, KCN Khai Quang 74,1%, KCN Bình Xuyên 54%, KCN Kim Hoa (giai ñoạn 1): 100%, còn lại 5 KCN ñang trong giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư Hiện nay cả 11 KCN ñã có chủ ñầu tư xây dựng hạ tầng, trong ñó có 6 doanh nghiệp là nhà ñầu tư trong nước và 5 doanh nghiệp
có vốn ñầu tư nước ngoài
Với quan ñiểm công tác quy hoạch phải ñi trước một bước, quy hoạch phải mang tính tổng thể, ñồng bộ, gắn phát triển công nghiệp với phát triển ñô thị và dịch vụ, bảo ñảm sự ñồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN; khai thác phát triển KCN ở các vùng ñồi, vùng ñất bạc màu, hạn chế tối ña khai thác quỹ ñất trồng lúa cho phát triển công nghiệp, bảo ñảm cho sự phát triển bền vững các KCN, Vĩnh Phúc ñiều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN của tỉnh ñến năm 2020 trình Chính phủ phê duyệt Theo ñó, ngoài 11 KCN ñã có, dự