1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG

135 715 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 11,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

CAO THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT

AN TOÀN ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ðÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011

TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất cứ một học vị nào Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ dẫn rõ nguồn gốc

Tác giả

Cao Thanh Huyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi của các thầy cô và cán bộ Viện ñào tạo sau ðại học; Bộ môn Rau Hoa Quả Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; các cán bộ Viện Nghiên cứu rau quả TW

ðặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Giáo sư –TS Trần Khắc Thi, TS Trần Thị Minh Hằng, cám ơn những chỉ dẫn sâu sắc, tận tâm, chu ñáo của các Thầy Cô trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn tới các ñồng chí Lãnh ñạo Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Hải Phòng cùng toàn thể cán bộ công chức Trung tâm, các bạn bè ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện về thời gian, cơ sở vật chất cũng như luôn ñộng viên khích lệ, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin ñược cảm ơn tới lãnh ñạo UBND xã An Thọ, HTX Nông nghiệp

An Thọ, Công ty cổ phần TMDV Quảng Ích, cùng các cán bộ, công nhân, nông dân ñịa ñiểm tôi tham gia thực hiện luận văn ñã tạo ñiều kiện cơ sở vật chất, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới tất cả người thân, bạn bè luôn ñộng viên, khích lệ và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận những giúp ñỡ quý báu ñó

Trang 4

2.2 Các nguyên nhân gây ảnh hưởng chất lượng rau 5 2.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau trên thế giới 10 2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau trong nước 13

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng, suất

chất lượng cải bắp vụ ñông xuân 2010 – 2011 và xuân hè 2011

Trang 5

4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các giai ñoạn sinh trưởng của

4.1.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến tình hình sâu bệnh

hại chủ yếu của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010-2011, vụ

4.1.7 Kết quả phân tích ñánh giá chất lượng bắp cải TN059 trên thí

nghiệm phân bón lá vụ ñông, vụ xuân 2010 -2011 tại An Thọ-

4.2 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến năng suất chất lượng rau cải

bắp tn059 vụ ñông xuân 2010-2011, vụ xuân hè 2011 tại an thọ-

4.2.3 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính

tán của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011 và vụ xuân hè 2011 62 4.2.4 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

kính bắp của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011 và vụ

4.2.5 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñặc ñiểm sinh trưởng của cải

Trang 6

4.2.6 Ảnh hưởng của lượng ựạm bón ựến tình hình sâu bệnh hại chủ yếu

của cải bắp TN059 vụ ựông xuân 2010 -2011 và xuân hè 2011 70 4.1.7 Ảnh hưởng của hàm lượng ựạm bón ựến chất lượng dinh dưỡng

và tồn dư hóa học (NO3) trong sản phẩm ở 2 thời vụ ựông xuân

4.2.8 Ảnh hưởng của lượng ựạm bón ựến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của cải bắp TN059 trồng vụ ựông năm 2010

4.3 Ảnh hưởng của một số loại thuốc bvtv ựến năng xuất, chất lượng

bắp cải tn059 ở vụ ựông xuân 2010-2011 và xuân hè 2011 tại an

4.3.1 Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV sau phun ựến mật ựộ

sâu hại và ựánh giá hiệu lực cựa loỰi thuèc BVTV trên bắp cải

4.3.2 Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV sau phun ựến kết quả

phân tắch chất lượng bắp cải TN059 thắ nghiệm thuốc BVTV 84 4.3.3 Ảnh hưởng của loại thuốc BVTV ựến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của cải bắp TN059 vụ ựông xuân 2010 -2011

4.4 đánh giá hiệu quả kinh tế của các thắ nghiệm 91 4.4.1 đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức sử dụng phân bón lá 91 4.4.2 đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón ựạm 92 4.4.3 Hạch toán giá trị kinh tế của các công thức sử dụng thuốc BVTV 94

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HCSG : Hữu cơ sông gianh

KLTB : Khối lượng trung bình

NSLT : Năng suất lý thuyết

NSTT : Năng suất thực thu

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cải bắp ở một số nước 10 2.2 Diện tích, sản lượng rau ở Việt Nam phân theo ñịa phương 14 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp của Việt Nam từ 1999-

2.4 Diện tích và sản lượng rau các loại của Hải Phòng 18 2.5 Mức dư lượng tối ña cho phép MRL(mg/kg) 23 4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các giai ñoạn sinh trưởng của cải

bắp vụ ñông xuân, vụ xuân hè 2010 - 2011 36 4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển

của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011 và vụ xuân hè

4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số sâu bệnh hại trên cải

bắp TN059 vụ ñông xuân 2010-2011 và xuân hè 2011 50 4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến kết quả phân tích dư lượng NO-3,

Kim loại nặng, Vi sinh vật trên bắp cải TN 059 ở 2 thời vụ ñông

4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến kết quả phân tích chỉ tiêu chất

lượng và tồn dư thuốc BVTV trên cải bắp TN 059 ở 2 thời vụ

4.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011

4.7 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến các giai ñoạn sinh trưởng của

cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011, vụ xuân hè 2011 59

Trang 9

4.8 Ảnh hưởng của lượng ựạm bón ựến ựặc ựiểm nông sinh học của

rau cải bắp TN059 vụ ựông xuân 2010- 2011, vụ xuân hè 2011 67 4.9 Ảnh hưởng của lượng ựạm bón ựến tình hình sâu hại chủ yếu

trên cây cải bắp TN059 vụ ựông xuân 2010- 2011 và xuân hè

4.10 Ảnh hưởng của liều lượng ựạm bón ựến kết quả phân tắch dư

lượng NO-3, Kim loại nặng, Vi sinh vật trên bắp cải TN 059 ở 2 thời vụ ựông xuân 2010-2011 và xuân hè 2011 73 4.11 Ảnh hưởng của liều lượng ựạm bón ựến kết quả phân tắch chỉ

tiêu chất lượng và tồn dư thuốc BVTV trong thắ nghiệm ựạm trên cải bắp TN 059 ở 2 thời vụ ựông xuân 2010-2011 và xuân hè

4.12 Ảnh hưởng của lượng ựạm bón ựến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của cải bắp TN059 vụ ựông xuân 2010- 2011

4.13 Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV sau phun ựến mật ựộ

sâu hại chắnh trên cải bắp TN059 vụ xuân hè 2011 81 4.14 đánh giá hiệu lực của thuốc BVTV ựến một số loại sâu hại

chắnh trên bắp cải TN059 vụ xuân hè 2011 83 4.15 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ựến kết quả phân tắch dư lượng NO-

3, Kim loại nặng, Vi sinh vật trên bắp cải TN 059 ở 2 thời vụ

4.16 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ựến kết quả phân tắch chỉ tiêu chất

lượng và tồn dư thuốc BVTV trên cải bắp TN 059 ở thắ nghiệm

4.17 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ựến các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất của cải bắp TN059 vụ ựông xuân 2010 -2011 và

4.18 Hạch toán hiệu quả kinh tế của thắ nghiệm tham gia nghiên cứu 93

Trang 10

4.2A Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

kính tán của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011 41 4.2B Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

kính tán của cải bắp TN059 vụ xuân 2010- 2011 41 4.3A Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

kính bắp của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011 43 4.3B Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

kính bắp của cải bắp TN059 vụ xuân hè 2010- 2011 43 4.4A Ảnh hưởng của PBL dến năng suất lý thuyết và năng suất thực

4.4B Ảnh hưởng của PBL dến năng suất lý thuyết và năng suất thực

4.5B Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá ngoài của cải

4.6A Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

kính tán của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011 63 4.6B Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

kính tán của cải bắp TN059 và xuân hè 2011 64 4.7A Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

kính bắp của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011 66

Trang 11

4.7B Ảnh hưởng của lượng ựạm bón ựến ựộng thái tăng trưởng ựường

kắnh bắp của cải bắp TN059 vụ xuân hè 2011 66 4.8A Ảnh hưởng của lượng ựạm bón ựến năng suất lý thuyết và năng

suất thực thu của cải bắp TN059 vụ đông xuân năm 2010- 2011 78 4.8B Ảnh hưởng của lượng ựạm bón ựến năng suất lý thuyết và năng

suất thực thu của cải bắp TN059 vụ xuân hè 2011 78 4.9A Ảnh hưởng của thuốc BVTV ựến năng suất lý thuyết và năng

suất thực thu cải bắp TN059 vụ ựông xuân 2010 - 2011 90 4.9B Ảnh hưởng của thuốc BVTV ựến năng suất lý thuyết và năng

suất thực thu cải bắp TN059 vụ xuân hè 2011 90

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ruộng thí nghiệm cải bắp TN059 giai ñoạn cây chuẩn bị vào

4.2 Công thức thí nghiệm phân bón lá vụ ñông xuân giai ñoạn trải lá

4.7 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñến năng suất, chất lượng

4.8 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến năng suất, chất lượng cải bắp

4.11 Ảnh hưởng của thuốc BVTV trên cải bắp TN059 vụ ñông xuân

2010- 2011 tại An Thọ- An Lão- Hải Phòng 89 4.12 Ảnh hưởng của thuốc BVTV cải bắp TN059 vụ xuân hè 2011

Trang 13

4.13 Thí nghiệm ðạm giai ñoạn cuốn cải bắp TN059 vụ ñông xuân

Trang 14

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Sản xuất thực phẩm an toàn nói chung và rau an toàn nói riêng là xu thế chung của nông nghiệp thế giới những năm ựầu thế kỷ XXI Việc nghiên cứu

và phát triển sản xuất rau an toàn ở nước ta ựược phát ựộng quan tâm thực hiện từ giữa những năm 90 của thế kỷ trước Tuy nhiên cho ựến nay kết quả vẫn còn hạn chế Theo số liệu của Cục Trồng trọt (2010), năm 2009 diện tắch rau trồng theo quy trình an toàn mới ựạt 2% trung bình cả nước Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ựến tình trạng trên, song việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học thiếu kiểm soát trong canh tác rau là yếu tố quyết ựịnh [23]

Tại các vùng sản xuất rau tập trung, chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp, do hệ số sử dụng ruộng ựất cao, thời vụ rải ựều nên trên ựồng ruộng hầu như có cây trồng quanh năm ựã tạo ra nguồn thức ăn liên tục cho các loại sâu hại do vậy khó tránh khỏi việc sử dụng thuốc thường xuyên Trung bình một chu kỳ trồng cải bắp ở đà Lạt người nông dân phải phun từ 12-15 lần với lượng thuốc từ 4-5 kg/ha trong một vụ 75-90 ngày (Phạm Xuân Tùng, 2005)[18] Ngoài ra, nhiều nông dân còn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

ựộ ựộc cao ựể xử lý hạt giống, sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, sử dụng liên tục một loại thuốcẦ

Bên cạnh tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat (NO3) vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm rau xanh là 2 nhân tố chủ yếu làm cho rau mất an toàn, gây hại cho sức khỏe người sử dụng

Như vậy, ựể giải bài toán cân ựối giữa năng suất, ngoại hình sản phẩm với việc tắch lũy NO3, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật và các tác nhân gây hại khác (kim loại nặng, vi sinh vậtẦ) cho rau xanh tại mỗi vùng trồng nhất

Trang 15

ựịnh ựều cần tổ chức nghiên cứu ựể xác ựịnh ngưỡng hợp lý cho canh tác an toàn và bền vững

đối với Hải Phòng, diện tắch trồng rau ựậu là 13.790ha, năng suất ựạt 21,75 tạ/ha, sản lượng trên 300 ngàn tấn Tuy nhiên diện tắch áp dụng theo quy trình sản xuất rau an toàn chỉ chiếm 4,3% diện tắch rau ựậu [36]

Cải bắp là loại rau thuộc nhóm cây họ hoa thập tự có diện tắch gieo trồng lớn nhất trong vụ ựông ở nước ta nói chung và Hải Phòng đây là loại cây chịu tác ựộng của nhiều loại sâu bệnh và rất mẫn cảm với phân bón hóa học Việc canh tác ựể bắp cải ựạt ựược năng suất cao và ựảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là mối quan tâm thường xuyên của người sản xuất và cả người tiêu dùng

để góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho cải bắp trồng tại An Lão, Hải Phòng, chúng tôi tiến hành

thực hiện ựề tài: Ộ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất an toàn ựến năng suất, chất lượng bắp cải TN059 tại An Lão - Hải PhòngỢ

1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài

1.2.1.Mục ựắch

- Xác ựịnh liều lượng ựạm, loại phân bón lá và thuốc trừ sâu sinh học thắch hợp góp phần xây dựng và hoàn thiện quy trình sản xuất bắp cải an toàn trong ựiều kiện Hải Phòng

- đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cải bắp TN 059 an toàn tại An Lão

- Hải Phòng

1.2.2.Yêu cầu

- đánh giá ựược khả năng sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng cải bắp trong ựiều kiện bón phân và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khác nhau

Trang 16

- Lựa chọn liều lượng ñạm bón, loại phân bón lá, thuốc trừ sâu sinh học phù hợp góp phần nâng cao năng suất, chất lượng bắp cải TN059 cho vùng sản xuất rau chuyên canh tại An Lão - Hải Phòng

1.3 Ý nghĩa của ñề tài

1.3.1.Ý nghĩa khoa học

Xác ñịnh công thức phân bón, loại thuốc BVTV cho vùng sản xuất rau chuyên canh tại An Lão - Hải Phòng, làm cơ sở ñể xây dựng quy trình canh tác an toàn Kết quả nghiên cứu góp phần làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, chỉ ñạo sản xuất, biện pháp phòng trừ dịch hại

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Hoàn thiện quy trình sản xuất bắp cải TN059 theo hướng VietGAP tại Hải Phòng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, mức ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm và mang lại hiệu qủa kinh tế cao cho người sản xuất

Trang 17

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Cùng với sự phát triển chung của kinh tế thế giới, nền nông nghiệp cũng ñang trên ñà phát triển với hàng loạt các giống cây trồng mới ñược lai tạo, chuyển gen…có năng suất cao phẩm chất tốt ñang thay dần những giống cũ, bản ñịa, cổ truyền năng suất thấp Nhiều biện pháp thâm canh mới ñang ñược áp dụng vào sản xuất trên nhiều vùng sản xuất rộng lớn tạo ra sản phẩm năng suất, chất lượng cao, có tính cạnh tranh cao ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng tới thị trường xuất khẩu Theo các tiêu chí của thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practice - GAP) như: EUREPGAP, ASEANGAP… việc sản xuất rau an toàn (RAT) theo tiêu chuẩn GAP là một nhu cầu khách quan trong xu thế hội nhập Trong tình hình nước ta ñã tham gia tổ chức thương mại thế giới (WTO), khu vực thương mại tự do (AFTA) hàng rào thuế quan ñược thay thế bởi các qui ñịnh về an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật Sản phẩm nông nghiệp phải ñảm bảo các tiêu chuẩn xuất khẩu là ñòi hỏi khách quan Do ñó, việc quy hoạch, xây dựng vùng xuất theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm là nhu cầu cần thiết ñể kịp thời ñáp ứng cho việc cung cấp sản phẩm nông nghiệp chất lương cao cho thị trường trong nước và ra thị trường thế giới góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay

Hải Phòng phấn ñấu ñến năm 2015, tối thiểu 30% diện tích tại các vùng sản xuất rau an toàn tập trung ñáp ứng yêu cầu VietGAP, 100% tổng sản phẩm ñược chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo quy trình sản xuất RAT [33] ðể phục vụ cho mục tiêu trên thì việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất bắp cải an toàn phục vụ cho sản xuất rau an toàn tại ñịa phương là khâu ñầu tiên trong chuỗi quá trình từ ñồng ruộng ñến bàn ăn của một nền sản xuất hội nhập

Trang 18

2.2 Các nguyên nhân gây ảnh hưởng chất lượng rau

An toàn thực phẩm là một vấn ñề hết sức quan trọng cho sức khoẻ con người Trung tâm quốc gia kiểm soát bệnh tật (National Centres for Diseas Control) của Hoa Kỳ ñã từng báo cáo vào năm 1999, ñã có 76 triệu người ở Hoa kỳ ñã bị ngộ ñộc vì thức ăn, trong ñó có 325.000 người nhập viện và 5.000 tử vong Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế (2006), trong khoảng thời gian từ 2001 - 2005, ñã có gần 23.000 người Việt Nam bị ngộ ñộc thức

ăn Riêng năm 2005, ñã có 144 vụ ngộ ñộc với 4.304 người nhập viện và 53

ca tử vong Nghiên cứu cho thấy nguyên nhân của ngộ ñộc phần lớn do vi sinh vật (51,4%), có ñộc trong thức ăn (27,1%), hoá chất (8,3%) và 13,2% không rõ nguyên nhân [43]

Theo báo cáo (2007) của Bộ Y tế trong những năm gần ñây, mỗi năm Việt Nam có khoảng 150.000 người bị bệnh ung thư (năm 2010: 216.000 người) và có tới 1 nửa (bằng dân số trung bình của 1 huyện) trong số ñó bị chết vì căn bệnh này Một trong những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư

ñó là do thức ăn bị nhiễm ñộc (thuốc BVTV, NO3, Kim loại nặng….), trong

ñó có rau quả [34]

ðể xác ñịnh rõ nguyên nhân làm rau xanh bị ô nhiễm và ñể xây dựng các biện pháp canh tác hợp lý nhằm giảm ñến mức thấp nhất các dư lượng hoá chất gây hại cho sức khoẻ con người có trong sản phẩm cần ñánh giá ñúng thực trạng môi trường canh tác và tác ñộng nhiều chiều ñến sự ô nhiễm Thường có 4 nguyên nhân chính gây ô nhiễm rau là hoá chất bảo vệ thực vật, hàm lượng nitơrat cao, kim loại nặng và vi sinh vật có hại

2.2.1 Ảnh hưởng dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật

Những nguyên nhân cơ bản dẫn ñến hiện tượng sản xuất rau không an toàn do thuốc bảo vệ thực vật gây nên như sau:

- Khi phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ dại thuốc sẽ tạo thành một lớp mỏng trên bề mặt lá, quả, thân cây, mặt ñất, mặt nước và một lớp chất

Trang 19

lắng gọi là dư lượng ban ựầu của thuốc Theo Cục BVTV những năm gần ựây việc sử dụng thuốc BVTV tăng cả về chủng loại thuốc, số lần phun, nồng ựộ, thời gian cách ly Số lượng thuốc BVTV nhập khẩu tăng 8 lần trong vòng 20 năm (1990 nhập 15.000 tấn; 1998 nhập 33.000 tấn; 2008: 71.000 tấn; 2010: 110.000 tấn) [34]

- Nhiều nông dân còn sử dụng những loại thuốc nhập lậu có ựộc tố cao

ựã bị cấm sử dụng như Monitor, Wofatox do còn một nguyên nhân nữa là các loại thuốc nhập lậu này giá rẻ, phổ diệt sâu rộng và hiệu quả diệt cao

- Một nguyên nhân quan trọng khác là khoảng thời gian cách ly giữa lần phun thuốc cuối cùng tới lúc thu hoạch không ựược tuân thủ nghiêm ngặt, ựặc biệt là các loại rau thu hoạch liên tục như dưa chuột, cà chua, ựậu côve, mướp ựắng Tại các vùng rau tập trung chuyên canh ven thành phố như Hà Nội, đà Lạt

- Tại các vùng sản xuất rau chuyên canh luôn tạo nguy cơ cho các loài sâu bệnh hại liên tục phát sinh phát triển và gây hại trên diện rộng, nguy cơ bùng phát dịch luôn luôn tiềm ẩn, do vậy người nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng số lần phun, tăng liều lượng và nồng ựộ

- Do hệ số sử dụng ruộng ựất cao, thời vụ rải ựều ựã tạo ra nguồn thức ăn liên tục cho các loại sâu và tạo ra sự di chuyển của bướm ngày càng mạnh mẽ

từ ruộng sắp thu hoạch tới ruộng mới trồng, do vậy khó tránh khỏi việc sử dụng thuốc thường xuyên Trung bình một chu kì trồng cải bắp, người nông dân phải phun tư 7- 15 lần với lượng thuốc từ 4 - 5 kg/ha trong một vụ từ 75 -

90 ngày (Trần Khắc Thi, 2008) [37]

Ngoài ra, nhiều nông dân còn sử dụng nhiều loại thuốc trừ sâu ựộ ựộc cao (nhóm I, II) ựể bảo quản hạt giống các loại rau hay bị sâu, mọt như hạt mùi, tắa tô, rau dền, rau muống, húng quế

Với hiện trạng sử dụng thuốc BVTV như vậy dư lượng thuốc BVTV thường cao hơn rất nhiều so với ngưỡng cho phép Kiểm tra 35 mẫu rau tại

Trang 20

các tỉnh phía Nam, Cục BVTV phát hiện tới 54% mẫu có dư lượng thuốc bảo

vệ thực vật, trong ñó 8,6% mẫu ñược phát hiện có hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật ñủ khả năng gây ngộ ñộc cho người sử dụng Tại Bình Dương, kiểm tra 228 mẫu có ñến 72 mẫu phát hiện dư lượng clo và 9 mẫu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt giới hạn Tại ðồng Nai, kiểm tra 495 mẫu rau, có tới 56 mẫu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cao gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép [2]

Tại Hà Nội và vùng phụ cận, người nông dân sản xuất rau tự ý tăng liều lượng thuốc BVTV cao hơn khuyến cáo trung bình từ 1,7- 2,4 lần Số lần

sử dụng thuốc hoá học trung bình 9,7 - 15 lần/ vụ Khoảng 60 - 90% nông dân thường hỗn hợp hai hay nhiều loại thuốc trừ sâu ñể phun, chi phí cho thuốc trừ sâu chiếm 53,58% trên rau cải bẹ Khi phân tích mẫu rau trên cải bẹ, ñã phát hiện; dư lượng thuốc trừ sâu Monogrotophos cao gấp 75 lần, Metamidophos cao gấp 55 lần và hàm lượng Nitrat cao gấp 2,4 lần tiêu chuẩn cho phép [15]

2.2.2 Ảnh hưởng hàm lượng Nitơrat (NO 3

) trong rau quá cao

-Nitrat vào cơ thể ở mức ñộ bình thường không gây ñộc, chỉ khi hàm lượng vượt tiêu chuẩn cho phép mới gây nguy hiểm Trong hệ thống tiêu hoá nitrơat bị khử thành nitơrit (NO2), nitrit là một trong những chất biến Oxyhemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không hoạt ñộng ñược gọi là methaemoglobin, ở mức ñộ cao sẽ làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng tới hoạt ñộng của tuyến giáp, gây ñột biến và phát triển các khối u Lượng nitơrat ở mức ñộ cao sẽ gây phản ứng với các amin thành chất gây ung thư gọi là nitrosamin [2]

Theo ðặng Thị An và cộng sự (1998) khi khảo sát chất lượng rau ở các chợ nội thành ñã thấy 30 trong 35 loại quả phổ biến có tồn dư NO3 vượt trên 500mg/kg Một nghiên cứu khác cho thấy trong các phương thức canh tác rau, rau sản xuất an toàn, ñầu tư thấp và rau hữu cơ ñều có hàm lượng NO3 dưới

Trang 21

ngưỡng cho phép (500 mg/kg) Trong khi tất cả các mẫu rau sản xuất theo

hướng thâm canh cao ñều có hàm lượng NO3 cao hơn (từ 700-1300 mg/kg)

(Tô Thị Thu Hà, 2008) [14]

Các nghiên cứu gần ñây (Trần Khắc Thi và cs, 2008) [37] cho thấy có

tới trên 20 yếu tố làm tăng hàm lượng NO3 trong rau xanh và môi trường canh

tác nhưng chủ yếu vẫn do các yếu tố sau quyết ñịnh:

Bón nhiều phân ñạm: Các nghiên cứu cho thấy với nhóm rau cải ăn lá

có thời gian sinh trưởng dưới 60 ngày, cứ 10kg N sẽ cho 3 - 3,2 tấn sản

phẩm/ha và dư lượng NO3 sẽ tích lũy 60mg/kg chất xanh Nếu bón quá 80 kg

N thì năng suất chững lại, không theo quy luật và dư lượng NO3 sẽ vượt

ngưỡng cho phép Với mỗi nhóm cây việc tích lũy NO3 trong sản phẩm ăn

ñược có khác nhau theo thứ tự: lá- thân- củ- quả Thời gian cách ly lần bón cuối cùng tới lúc thu hoạch càng xa thì NO3

tồn dư càng thấp, ñồng thời cũng tỷ lệ nghịch với năng suất và ngoại hình của

sản phẩm

- Phân lân có ảnh hưởng nhất ñịnh tới tích lũy nitrat Bón phân ñạm

nhưng không bón lân ñã gây tích lũy NO3 cao trong cây Hàm lượng NO3

trong cây bón phân ñạm nhưng không bón phân lân cao gấp 2 - 6 lần so với

cây vừa bón ñạm vừa bón lân

- Kali làm tăng quá trình khử NO3 trong cây Bón thêm phân kali sẽ làm

giảm tích lũy NO3 trong rau rõ rệt so với chỉ bón ñạm

- ðất trồng và nước tưới có ảnh hưởng trực tiếp tới NO3 trong cây, tỷ lệ

thuận với NO3 rửa trôi trong nước và lưu giữ trong ñất

- Thời tiết có tác ñộng nhất ñịnh tới tích lũy NO3 Vào thời kì thu hoạch,

khi gặp thời tiết lạnh, âm u, lượng NO3 tích lũy trong cây sẽ cao hơn hẳn Khi

bức xạ ánh sáng thấp dưới 3000 lux, NO3 cao so với cây ở cường ñộ ánh sáng

mạnh (hơn 5000 lux) [ 1]

Trang 22

2.2.3 Ảnh hưởng vi sinh vật gây hại trên rau

Vấn ñề phát sinh và phát triển vi sinh vật gây hại trên rau có rất nhiều nguyên nhân: do ñịa bàn sản xuất rau gần khu công nghiệp, gần ñường giao thông, do nước thải sinh hoạt, ñặc biệt là do bà con nông dân trong quá trình sản xuất ñã sử dụng nguồn nước tưới hoặc phân hữu cơ bị nhiễm vi sinh vật gây hại, ñiều ñó làm cho sản phẩm rau cũng nhiễm vi sinh vật, có thể gây ngộ ñộc cho người sử dụng Số liệu ñiều tra tại 2 hợp tác xã trồng rau ngoại thành

Hà Nội cho thấy thực trạng ô nhiễm môi trường ñất do vi sinh vật ký sinh gây hại ñã ở mức báo ñộng

Theo thống kê của Cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2000 cho thấy từ năm 1997 ñến 2000 toàn quốc ñã có 1391 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 25.509 người mắc bệnh, làm chết 217 người và 4.287.180 người mắc các bệnh chủ yếu truyền qua ñường ăn uống (tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy ), làm chết 213 người Tổng chi phí cho các thiệt hại trên 500 tỷ ñồng

Ô nhiễm vi sinh vật rất nguy hiểm ñến sức khoẻ người tiêu dùng Chúng ta ñều có thể hạn chế nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật ñối với sản phẩm rau thông qua kiểm soát các biện pháp kỹ thuật canh tác, kỹ thuật sử dụng phân hữu cơ Tuy nhiên, vấn ñề mấu chốt vẫn là nhận thức và trách nhiệm của người sản xuất ñối với sản phẩm họ làm ra

2.2.4 Ảnh hưởng dư lượng kim loại nặng

Hàm lượng kim loại nặng do còn tồn dư trong ñất trồng, nguồn nước tuới bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp chưa qua sử lý, khói bụi bị ô nhiễm, sử dụng hoá chất và phân bón không ñúng chủng loại, phân bón giả, quá liều lượng… Hiện nay các vùng trồng rau ở nước ta thường phân bố quanh khu ñô thị, khu dân cư và các khu công nghiệp, nên nguy cơ ô nhiễm bởi bụi khói và nước tưới là rất nghiêm trọng

Trang 23

Tác giả Trần Khắc Thi (2005), ñã dẫn ra các số liệu của Phạm Bình Quyền khi khảo sát hàm lượng kim loại nặng trong ñất ở 2 khu công nghiệp Văn ðiển và ðức Giang - Hà Nội (1993-1994) là hàm lượng các kim loại nặng Cu, Zn, Mn, Pb trong nước tưới có hàm lượng sunphat tích luỹ trên bề mặt vào mùa khô cao hơn khu vực xa nhà máy gấp 15-18 lần Như vậy, khi

sử dụng nguồn nước tưới cho rau sẽ không ñảm bảo yêu cầu

Ngoài những tồn ñọng khó khăn làm ảnh hưởng ñến sự phát triển sản xuất rau như ñã phân tích ở trên thì vấn ñề về kỹ thuật trong sản xuất và thị hiếu của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của ngành sản xuất rau

2.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau trên thế giới

2.3.1.Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Cải bắp là loại rau chủ lực thuộc nhóm cây họ Thập tự bắt nguồn từ Tây bắc châu Âu Sau ñó cây trồng này ñược trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Hiện nay nước trồng nhiều cải bắp nhất là: Nhật Bản, Mỹ, Anh, Trung Quốc… (Mai Thị Phương Anh, 2000 ) [1]

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cải bắp ở một số nước

trên thế giới Diện tích

(1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 24

Theo tổ chức FAO (1999), thế giới có 25 triệu ha với 120 chủng loại rau khác nhau, trong ñó có 14 chủng rau có diện tích hơn 500.000 ha, sản lượng ñạt 48,8 nghìn triệu, nước có sản lượng rau lớn là: Trung Quốc 230,3 triệu tấn, Mỹ 35,15 triệu tấn, Ấn ðộ 59 triệu tấn

Diện tích, năng suất và sản lượng cải bắp tính trung bình trên toàn thế giới ñều tăng từ 1993-2003 Riêng khu vực châu Á, với ñiều kiện khí hậu thích hợp và ña dạng, ñồng thời là một loại rau quan trọng nên sản xuất cải bắp lớn, chiếm khoảng 60% sản lượng trên toàn thế giới Trong ñó các nước như Trung Quốc, Ấn ðộ, Nhật Bản và Hàn Quốc là những nước sản xuất cải bắp lớn nhất Các nước Trung Quốc và Ấn ðộ có xu thế phát triển mạnh cây cải này trong những năm gần ñây.Cũng theo FAO (2005), sản lượng cải bắp trên thế giới là 135,2 triệu tấn, năng suất ñạt 35 tấn/ha Riêng ở châu Á có sản lượng là 87,4 triệu tấn, năng suất ñạt khoảng 40 tấn/ha ðến năm 2007 trên thế giới sản lượng cải bắp ñã ñạt 82 triệu tấn, năng suất bình quân là 38,5 tấn/ha Hiện nay diện tích trồng cải bắp nhiều nhất là Trung Quốc với sản lượng là 9 triệu tấn, năng suất ñạt 45 tấn/ ha, tiếp theo là Mỹ với sản lượng 6,5 triệu tấn, năng suất 50 tấn/ha Có thể nói châu Á là vùng có sản lượng rau cải bắp nhiều nhất trên thế giới với tổng diện tích trồng là 220 nghìn ha, tiếp theo là châu Mỹ với 100 nghìn ha

2.3.2.Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón, thuốc BVTV

Theo M Yamaguchi (1983), A Gupta (1987) thì ñạm là yếu tố hạn chế hàng ñầu với năng suất rau Khi cung cấp ñủ ñạm cây sinh trưởng phát triển tốt, nếu thiếu ñạm thì không những cây sinh trưởng phát triển kém, năng suất kém mà phẩm chất lại giảm [39]

Theo M.E Yarvan (1980) thì khi bón lượng ñạm tăng từ 30 lên 180 kg N/ha làm tăng hàm lượng NO3- trong cà rốt từ 21,7 lên 40,6 mg/kg ñều vượt ngưỡng cho phép của tổ chức y tế thế giới quy ñịnh [39]

Trang 25

Năm 2005 tác giả Rankop, Dimitrop và các tác giả khác cho rằng: Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau của cây cải bắp thì yêu cầu về N, P, K cũng thay ñổi từ thời kỳ ñầu ñến thời kỳ cuối, cây hút 85% ñạm, 96% lân và 84% kali [39]

Nhiều nước trên thế giới và nước ta ñã sử dụng phân bón lá càng ngày càng nhiều, ñặc biệt trong khâu trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp… Việc sử dụng phân bón lá ñã có từ giữa thế kỷ 17 (1676), ông E Maiotte (Pháp) ñã tìm thấy lá cây có thể hấp thụ nước từ bên ngoài Năm 1916 ông M.O.Johnson (Mỹ) phun chất sunphat sắt lên cây dứa có lá vàng, làm cho cây này trở nên xanh trong vài tuần lễ

Sau ñó, việc phát hiện ra các chất kích thích sinh truởng như: Auxin (1880 - Darwin, 1928 - Went, 1934 - Koge), Giberilin (1926 - Kurosawa, 1938- Yabuta), Xytokynin (1955 - Miller, Skoog), các chất ức chế sinh truởng như axit axixic (ABA) (1961 - Liu, Carn, 1963 - Ohkuma, Eddicott), Ethylen, các chất phenol…Việc sử dụng các chất này làm phương tiện hoá học ñể ñiều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng ñược coi là bước ñầu sử dụng chế phẩm bón qua lá cho cây trồng (Cao Kỳ Sơn, cs) [31]

Trong những năm gần ñây nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật Bản, Anh, ðức, Thái Lan, Trung Quốc… ñã sản xuất và sử dụng nhiều chế phẩm bón qua lá có tác dụng làm tăng năng suất, phẩm chất nông sản, không làm ô nhiễm môi trường như: Yogen, Atonik…(Nhật Bản), Organic, Cheer…(Thái Lan), Bloomplus, Sduspray - N - Grow (Hoa Kỳ), ðặc ña thu, ðặc phong thu, Diệp lục tố…(Trung Quốc)…Trong ñó nhiều chế phẩm ñã ñược khảo nghiệm

và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam [31]

Hiện nay ở một số nước phát triển như: Mỹ, Canada… áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến trong nông nghiệp như sử dụng phân bón

lá, sử dụng các chế phẩm sinh học, sử dụng thuốc trừ sâu sinh học, sản xuất ra trong ñiều kiện nhà kính, nhà lưới, nhà có mành che, kỹ thuật sản xuất trong

Trang 26

nhà có mái che Sản xuất thuỷ canh( Hydropnics), khí canh(Aeroponics), sử dụng giống biến ñổi gen, giống kháng sâu bệnh Biện pháp BVTV bằng thuốc hoá học dần thay ñược bằng biện pháp an toàn hơn nhưng vẫn có hiệu qủa cao như: ñấu tranh sinh học, dùng thiên ñịch thực hiện tốt các chương trình quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp( IPM)

Các nước phát triển quan tâm ñến sử dụng các loại phân hữu cơ và các chế phẩm sinh học ñể phun lên cây Ở Ấn ðộ hàng năm sản xuất khoảng 265 triệu tấn phân ủ, lượng bón bình quân 2 tạ/ha/ năm tương ñương 3,5-4 triệu tấn NPK và 6,7 triệu ha cây phân xanh, mỗi ha thu ñược 40-50kg ñạm [40] Nhiều nước trên thế giới ñang áp dụng kết quả tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt như GrobalGAP, ASEANGAP, JGAP, ChinaGAP trong sản xuất nông nghiệp [44]

2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất rau trong nước

Quyết ñịnh số 379/2008/Qð-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ NN&PTNT

về ban hành quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn ở Việt Nam (VietGAP) [27]

Quyết ñịnh số 84/2008/Qð-BNN ngày 28/7/2008 về việc ban hành quy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn [28]

Trang 27

Quyết ñịnh số 107/2008/Qð-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến tiêu thụ rau, quả

2.4.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Bảng 2.2: Diện tích, sản lượng rau ở Việt Nam phân theo ñịa phương

TT ðịa phương D.tích

(ha)

S.lượng (tấn)

D.tích (ha)

S.lượng (tấn)

D.tích (ha)

S.lượng (tấn)

Trang 28

ñược trên 120 loại rau có nguồn gốc nhiệt ñới, á nhiệt ñới, ôn ñới và cùng với các tiến bộ KHCN các loại rau trái vụ ñược sản xuất nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ chế biến xuất khẩu

Theo số liệu thống kê, diện tích trồng rau cả nước ta năm 2009 là 735.335 ha, năng suất ñạt 161,6 tạ/ha, sản lượng ñạt 11.885.067 tấn, tăng 30,02% so với năm 2001 (514.600 ha), tăng gấp ñôi so với 10 năm trước (năm 1996 là 342,6 nghìn ha) ðây là một trong nhóm cây trồng có tốc ñộ

tăng diện tích gieo trồng nhanh nhất trong một thập kỷ qua [34]

Theo quan ñiểm của nhiều nhà khoa học cho rằng: Rau an toàn là rau không dập nát, úa, hư hỏng, không có ñất bụi bao quanh, không chứa các sản phẩm hoá học ñộc hại: hàm lượng NO3, kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như các vi sinh vật gây hại ñược hạn chế theo tiêu chuẩn an toàn

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp của Việt Nam

từ 1999-2005

Năm

Diện tích (1000 ha)

Năng suất (kg/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 29

Trong những năm gần ñây, diện tích cải bắp trong cả nước ñều tăng Tính từ 1993 ñến 2005, tỷ lệ tăng trưởng diện tích này là 12,8% Mặc dù năng suất không tăng nhiều do chưa chủ ñộng ñược nguồn giống và ñầu tư

về mặt kỹ thuật nhưng sản lượng cải bắp cũng tăng không ngừng với 13% mức tăng trưởng hàng năm

Hiện nay ở hầu khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước ñã có nhiều ñầu

tư cho chương trình sản xuất rau an toàn, tập chung chủ yếu ở các ñô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Mô hình sản xuất rau an toàn ñược xây dựng ở các tỉnh miền Bắc, trong

ñó có các tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng là các vùng sản xuất trọng ñiểm Tính ñến tháng 5 năm

2007, tổng diện tích trồng rau của 6 tỉnh ñồng bằng sông Hồng này mới chỉ ñạt 16000 ha, chưa ñạt 10 % diện tích trồng rau

Sở NN & PTNT thành phố Hà Nội ñã xây dựng ñề án sản xuất và tiêu thụ rau an toàn giai ñoạn 2007 - 2010 với số tiền ñầu tư lên tới 350 tỷ ñồng

ðề án ñạt mục tiêu ñến năm 2010 thành phố có 100 % diện tích sản xuất theo theo quy trình sản xuất rau an toàn [18]

Tại các tỉnh miền Nam, mặc dù hầu hết các tỉnh ñã triển khai trồng thử, nhân rộng diên tích trồng rau an toàn, song chưa có thống kê cụ thể nào về diện tích trồng rau an toàn tại tỉnh này Thành phố Hồ Chí Minh- ñịa phương ñược ñánh giá là có phong trào phát triển diện tích rau an toàn khá mạnh ðến tháng 5 năm 2007 có tổng số 1712 ha ñược công nhận là có ñủ ñiều kiện sản xuất rau an toàn trên tổng số hơn 2000 ha trồng rau [18]

ðiều tra sản xuất rau có xu hướng ngày càng mở rộng về diện tích và sản lượng tăng ñồng thuận Sản lượng rau tiếp tục gia tăng (3,5%/năm) do tăng diện tích và tăng năng suất Với khối lượng rau trên ñây, năm 2009 lượng rau sản xuất bình quân ñầu người ở Việt Nam ñạt xấp xỉ 140 kg/người/năm, cao hơn trung bình toàn thế giới (128 kg/người/năm), gấp ñôi các nước ASEAN

Trang 30

Vấn ủề quan trọng hiện nay trong sản xuất rau là chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Tháng 3/2007 Hà Nội đ thông qua đề án “Sản xuất và tiêu thụ rau an toàn” với mục tiêu: “Hoàn thành quy hoạch sản xuất rau an toàn, hình thành các vùng sản xuất rau an toàn tập trung được đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng, tăng sản lượng và chất lượng rau an toàn cung cấp cho người tiêu dùng thủ đô, phấn đấu đến năm 2008 có 80% và năm 2010 có 100% diện tích sản xuất rau của Hà Nội được sản xuất theo quy trình sản xuất rau an toàn”[43]

Tỉnh Vĩnh Phúc có chương trình “Phát triển rau sạch cộng đồng” nằm trong chương trình IPM - NNS được triển khai theo quyết định số 179/QĐ ngày 1/2/1997 của UBND tỉnh Nội dung cơ bản của chương trình là áp dụng các nguyên tác IPM trên cây rau, thực hiện 5 điều cấm trong sản xuất, ứng dụng rộng ri chế phẩm EM và các chế phẩm sinh học khác [43]

Tại Hưng Yên có một số mô hình sản xuất rau an toàn ở quy mô nhỏ do Viện nghiên cứu rau quả phối hợp với địa phương thực hiện: mô hình dưa chuột an toàn tại Kim Động (thực hiện 2004-2007), rau ăn lá tại thị x Hưng Yên (thực hiện 2005-2007) Thực hiện yêu cầu của Bộ NN & PTNT hiện nay,

Sở NN & PTNT xây dựng đề án sản xuất rau an toàn giai đoạn 2008 – 2010 trên địa bàn toàn tỉnh Dự án hướng tới khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ[43] Hiện nay chưa cú một quy trỡnh kỹ thuật sản xuất rau an toàn thống nhất trong cả nước Mỗi ủịa phương ỏp dụng một quy trỡnh sản xuất rau an toàn khỏc nhau Ở cỏc vựng rau an toàn, phần lớn ngươi dõn tự sản xuất, tự tiờu thụ ủó dẫn ủến ủầu ra khụng ổn ủịnh, chưa gõy dựng ủược niềm tin ở người tiờu dựng về chất lượng rau

Như vậy việc trồng rau an toàn chưa thực sự ủược cỏc tỉnh và người dõn coi trọng, sản xuất bấp bờnh, tiờu thụ rất khú khăn, quản lý chất lượng chưa ủược triển khai chặt chẽ

Trang 31

Ngoài các địa phương trên, hiện các tỉnh thành phố khác như Hải Phòng, Hải Dương, Việt Trì, Thái Bình, Thái Nguyên, Hà Nam, Đà Nẵng, Huế, Cần thơ… đều có các dự án phát triển rau an toàn và các mô hình trình diễn

2.4.3 Tỡnh hỡnh sản xuất rau tại Hải Phũng

Theo số liệu thống kờ năm 2010, diện tớch ủất nụng nghiệp của thành phố là 55.089 ha, trong ủú diện tớch ủất canh tỏc là 48.061ha trong ủú diện tớch trồng rau ủậu là 13.790ha, năng suất ủạt 21,75 ta./ha, sản lượng trờn 300 ngàn tấn Nhưng hàng năm Hải Phũng vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn rau quả tươi từ Trung Quốc và một số tỉnh khỏc Vựng sản xuất rau chuyờn canh

là 600 ha bố trớ 3-4 vụ/năm, giỏ trị sản xuất ủạt 120 - 170 triệu ủồng/ha/năm ðến nay toàn thành phố cú trờn 600 ha vựng chuyờn canh ủược ỏp dụng quy trỡnh sản xuất rau an toàn (chiếm 4,3% diện tớch rau ủậu), trong ủú cú 56,8 ha ủăng kớ vựng ủủ ủiều kiện sản xuất rau an toàn [32]

Bảng 2.4: Diện tớch và sản lượng rau cỏc loại của Hải Phũng

D.tớch (ha)

S.lượng (tấn)

D.tớch (ha)

S.lượng (tấn)

D.tớch (ha)

S.lượng (tấn)

Trang 32

Từ năm 2003 Sở Nông nghiệp & PTNT ban hành quy trình tạm thời về sản xuất RAT Hiện nay, tại Hải Phòng sản xuất rau an toàn theo VietGAP vẫn chưa ñược mở rộng do kinh phí ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cho nghiên cứu khoa học, cho phân tích chất lượng sản phẩm, xúc tiến thương mại

và quảng bá sản phẩm còn những hạn chế nhất ñịnh Sản phẩm chưa có thương hiệu cũng là một cản trở ñến việc mở rộng diện tích sản xuất

Thành phố ñã có chính sách ñầu tư cho công tác quy hoạch, phát triển vùng sản xuất RAT: Nghị Quyết số 10/NQ-HðND ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Hội ñồng nhân dân thành phố khoá XIII về cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp - Thuỷ sản thành phố Hải Phòng ñến năm 2010, ñịnh hướng ñến năm 2020; Thành phố sẽ hỗ trợ vùng sản xuất rau an toàn chất lượng cao với mức hỗ trợ 10 triệu ñồng/ha, 30% cho xây dựng kho lạnh, giống mới; hỗ trợ năm ñầu kinh phí giống là 2,5triệu ñồng/ha ñây là ñộng lực ñể thúc ñẩy sản xuất RAT của thành phố trong những năm tới Các dự án ñang ñược triển khai ñồng bộ tập trung các nội dung: Quy hoạch vùng sản xuất RAT VSTP, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất RAT, nâng cao năng lực quản lý, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật [32]

Các ban ngành thành phố ñã quan tâm ñến giải pháp ñầu tư ñồng bộ từ khâu sản xuất ñến khâu tiêu thụ, trong ñó khâu sản xuất ñược hỗ trợ, hướng dẫn và giám sát kỹ thuật từ Trung tâm KNKN tỉnh ðể sản xuất ñược rau an toàn Hải Phòng cần có cơ chế chính sách khuyến khích, tạo ñiều kiện cho người sử dụng ñất dồn ñiền, ñổi thửa, cho thuê, chuyển nhượng, tích tụ ruộng ñất ñể hình thành vùng sản xuất rau an toàn tập trung Có cơ chế chính sách ñầu tư phát triển sản xuất rau an toàn, hỗ trợ ñịa phương về ñầu tư hạ tầng cơ

sở vật chất kỹ thuật tại vùng chuyên canh rau

Hiện nay, người tiêu dùng rất quan tâm ñến an toàn vệ sinh thực phẩm; nhu cầu sử dụng sản phẩm nông nghiệp sạch là rất lớn Trên ñịa bàn thành phố có 4 ñơn vị là: Hợp tác xã An Thọ xã An Thọ huyện An Lão, Trung tâm

Trang 33

Giống và Phát triển nông lâm nghiệp công nghệ cao, Công ty TNHH chế biến thực phẩm Phú Cường, Công ty CP nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam triệu ñã ñăng ký vùng ñủ ñiều kiện sản xuất rau toàn với diện tích 56,8 ha Một số ñơn vị ñã tự công bố chất lượng sản phẩm rau sạch sản xuất theo quy trình rau an toàn [32]

Về cơ sở sản xuất: Toàn thành phố có 25 khu nhà lưới, nhà kính trồng rau sạch quy mô 23.500m2, 10 vùng ñược quy hoạch bờ bao hệ thống tưới nước tiên tiến phục vụ sản xuất; 4 cơ sở ñã ñầu tư xây dựng nhà sơ chế rau ñủ tiêu chuẩn an toàn và trang bị máy tính nối mạng ñể theo dõi thị trường và các thông tin khoa học kỹ thuật về rau an toàn

Thực hiện chỉ ñạo của Bộ nông nghiệp và PTNT, Uỷ ban nhân dân thành phố; từ năm 2004 ngành Nông nghiệp và PTNT ñã tiếp nhận và triển khai xây dựng các mô hình sản xuất rau an toàn vệ sinh thực phẩm:

- Dự án Nông nghiệp công nghệ cao (tiếp nhận và chuyển giao mô hình canh tác nông nghiệp tiên tiến trong nước và thế giới triển khai thực hiện từ năm 2005 Trung tâm Giống và Phát triển nông lâm nghiệp công nghệ cao ñã thực hiện dự án tiếp nhận và chuyển giao mô hình canh tác nông nghiệp tiến tiến sản xuất rau sạch, quy trình khép kín từ khâu sản xuất, sơ chế, bảo quản, ñóng gói, tiêu thụ với quy mô 5 ha, năng suất ñạt 90-100 tấn/năm, giá trị ñạt 400-500 triệu ñồng/ ha/năm

- Dự án xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn vệ sinh thực phẩm ñược

Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết ñịnh số 1494/Qð UB ngày 20/5/2004 với quy mô 30,6 ha; trong ñó xã An Thọ (huyện An Lão) 10,8 ha,

xã Tiên Thanh (huyện Tiên Lãng) 12 ha, xã Hợp Thành (huyện Thủy Nguyên) 7,8 ha ðến nay vùng sản xuất rau sản An Thọ ñã hoàn thành các hạng mục công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống nhà lưới, hệ thống tưới và triển khai sản xuất rau theo quy trình rau an toàn từ năm 2008 [32]

Trang 34

2.5 Nghiên cứu chung về cây cải bắp

2.5.1 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cải bắp

* Nhiệt ñộ

Cải bắp có nguồn gốc từ ôn ñới nên hạt nảy mầm tốt nhất ở nhiệt ñộ 18-200C Cây phát triển thuận lợi nhất ở 15-200C Trên 350C cây ngừng sinh trưởng, chất nguyên sinh bị biến ñổi, hạt protein bị phá vỡ, cây chóng già và

có thể bị chết (Tạ Thu Cúc, 2007) [6]

* Ánh sáng

Phát sinh từ vùng ðịa Trung Hải, cải bắp thuộc nhóm cây ưa ánh sáng dài ngày nhưng cường ñộ chiếu sáng yếu Do vậy trong ñiều kiện vụ ñông xuân nước ta, cây cải bắp thường rút ngắn thời gian sinh trưởng so với vùng nguyên sản Thời gian chiếu sáng trong ngày khoảng 12-13 giờ/ngày [6]

* Nước

Cải bắp là cây ưa ẩm, không chịu hạn cũng không chịu úng Cây cải bắp yêu cầu ñộ ẩm ñất và ñộ ẩm không khí cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng ðộ ẩm ñất thích hợp là từ 75-85%, ñộ ẩm không khí khoảng 80-90% ðất quá ẩm (trên 90%) kéo dài 3-5 ngày sẽ làm rễ cây nhiễm ñộc trong ñiều kiện yếm khí [6]

* ðất ñai và dinh dưỡng của cải bắp

Cải bắp ưa ñất thịt nhẹ, cát pha, tốt nhất là ñất phù sa bồi, có ñộ pH = 6-7 Cải bắp sinh trưởng kém trên ñất nghèo dinh dưỡng và ñất cát nhiều

Cải bắp ñòi hỏi ñất có nhiều dinh dưỡng Người ta tính ñược rằng, ñể ñạt năng suất 80 tấn/ha, cải bắp ñã lấy ñi của ñất 214 kg ñạm, 450 kg lân và

200 kg kali, tức là tương ñương với lượng phân bón vô cơ bón vào ñất là 610

kg ñạm urê, 400 kg supe lân và 500 kg phân kali clorua [6]

Cải bắp có thể trồng trên tất cả các loại ñất nếu ñảm bảo ñủ ẩm Nên trồng cải bắp trên ñất phù sa, tiêu nước tốt, màu mỡ và giữ ẩm

Các giống sớm thích hợp với ñất nhẹ, còn các giống muộn thích ñất nặng hơn và giàu dinh dưỡng, giữ ẩm tốt Trên ñất nặng sinh trưởng tuy có

Trang 35

chậm hơn nhưng chất lượng sản phẩm ựạt cao hơn pH ựất thắch hợp cho cải bắp là 6,0 - 6,5, hầu hết các giống cải bắp ựều chịu ựược ựất mặn

đạm: làm tăng nhanh số lá, quyết ựịnh năng suất thương phẩm, yêu cầu

N suốt trong quá trình sinh trưởng

Lân: Có tác dụng làm bắp cuốn sớm hơn, thời kỳ cuốn bắp tăng cường bón lân, lân làm tăng trọng lượng bắp

Kali: Là yếu tố cần thiết sau ựạm, tăng hiệu suất quang hợp và tắch luỹ chất khô

2.5.2 Những tiến bộ kỹ thuật ựã ựạt ựược và xu hướng phát triển trong sản xuất rau cải bắp

Do ựiều kiện khắ hậu, ở nước ta việc chọn tạo và nhân giống cải bắp rất khó Tuy nhiên, một số Viện và Trung tâm nghiên cứu rau quả ựã chọn tạo ra ựược những giống cải bắp chịu nhiệt và có thể ra hoa kết hạt trong ựiều kiện Việt Nam đó là cải bắp CB26, cải bắp CB1

Trong những năm 90 của thế kỷ XX, nghiên cứu quy trình sản xuất cải bắp an toàn ựã ựược tiến hành tại Viện Nghiên cứu rau quả và Viện Bảo vệ thực vật Nhiều vùng chuyên canh rau ựã áp dụng quy trình này ựể sản xuất rau an toàn, ựạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu

* Xu hướng phát triển

Các xu hướng ảnh hưởng ựến nhu cầu thực phẩm, do ựó ảnh hưởng ựến nhu cầu rau quả bao gồm cải bắp là:

- Tăng nhu cầu sản phẩm sạch, an toàn, có lợi cho sức khỏe

- Tăng nhu cầu rau quả trong khẩu phần ăn hàng ngày do rau quả chứa vitamin và các chất chống oxi hóa

- Tăng nhu cầu sản phẩm hữu cơ (organic)

- Tăng nhu cầu các sản phẩm tiện lợi (chế biến sẵn)

* Các vấn ựề cần phát triển

Trang 36

- Nghiên cứu tác ñộng của việc gia nhập WTO ñến ngành hàng, ñặc biệt là ñời sống của nông dân trồng rau cải bắp

- Nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, thâm canh tăng năng suất, tăng cường trồng xen, trồng gối, gieo lẫn ñể tăng sản lượng trên ñơn vị diện tích Nghiên cứu trồng cải bắp trái vụ, sản xuất rau an toàn theo hướng Thực hành nông nghiệp tốt (GAP)

- Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch ñể tăng chất lượng sản phẩm và kéo dài thời gian cung cấp

2.5.3 Các quy ñịnh về rau an toàn (rau sạch) ñối với cải bắp

Tiêu chuẩn rau an toàn cho cải bắp ñược FAO/WHO quy ñịnh như sau (FAO/WHO - Codex Alimentarius năm 1993), không vượt quá:

- Nitrat (mg/kg rau tươi): 500

Bảng 2.5.Mức dư lượng tối ña cho phép MRL(mg/kg)

Tên hoạt chất MRL (mg/kg) Tên Hoạt chất MRL (mg/kg) Aldrin & Dieldrin 0,1 Monocrotophos 0,2

Trang 37

- Kim loại nặng (mg/kg rau tươi): Asen (As): 0,2; Chì (Pb): 0,5-1; Cadimi (Cd): 0,02; Thủy ngân (Hg): 0,005; Alflatoxin: 0,005; Patulin: 0,05; ðồng (Cu): 5; Kẽm (Zn): 10; Bo (Bo): 1,8; Thiếc (Sn): 200; Titan (Ti): 0,3

- Vi sinh vật gây bệnh: Salmonella: 0; E coli: 102 tế bào/g)

- Thuốc bảo vệ thực vật:

2.5.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên bắp cải

Cải bắp là loại rau ăn lá, cho nên có nhu cầu ñối với nguyên tố dinh dưỡng khá cao Với năng suất 30 tấn/ha cải bắp, cây lấy ñi từ ñất 125kg N, 33kg P2O5, 109 kg K2O Hiện nay ở một số cơ sở sản xuất, nông dân ñã ñạt ñược các năng suất 80-100 tấn/ha cải bắp, thì lượng các chất dinh dưỡng ñược hút từ ñất lại càng nhiều hơn rất nhiều Ngoài các nguyên tố ña lượng, cải bắp cũng hút ñi từ ñất một lượng canxi ñáng kể: với mức năng suất 30 tấn/ha, cây lấy ñi 2 kg CaO/ha (Nguyễn Vi, 1995) [40]

Trong những năm gần ñây, việc sử dụng phân bón lá ñã ñược người trồng trọt quan tâm và ñưa vào sử dụng cho một số giống cải bắp F1 Nhật Bản tại Hà Tây, Vĩnh Phúc … Phân bón lá ñã ñược khảo nghiệm và ứng dụng vào sản xuất từ năm 2002 trên cây cải bắp ñều cho năng suất tăng 1,5 lần so với bón phân thông thường, sản phẩm có chất lượng an toàn Tại Hà Giang sử dụng phân bón lá làm cho cây mỡ màng, bắp chắc, năng suất cao…[19]

Năm 2007, Sở khoa học Công nghệ tỉnh Hà Tây phối hợp với Bộ Nông Nghiệp & PTNT nghiên cứu sử dụng phân bón trên cây cải bắp cho thấy phân Bio plant, Proplant, Super vegetable 11- 2- 7 ñể sản xuất rau an toàn tiết kiệm ñược chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn 1.470.000 hạn chế phun thuốc phòng trừ dịch hại và ñảm bảo ñược sức khỏe của người trồng rau và giảm ô nhiễm môi trường [18]

Năm 1994-1996, tại Thành phố Hồ Chí Minh thử nghiệm phân bón Wehg trên giống bắp cải KKCross cho thấy cây sinh trưởng tốt, cho năng suất khám tỷ lệ bệnh thối nhũn trên cây bắp cải rất thấp so với ñối chứng (5,4% so

Trang 38

với 20,1%) Phân tích ñất cho thấy hàm lượng Mg và Ca tăng rất ñáng kể, PH ñất ñược cải thiện tốt, ñộ chua giảm [12]

Năm 2008 kết quả khảo nghiệm phân bón Wehg cho rau cải xanh, cải ngọt, mùng tơi tại Thành phố HCM cho thấy lô sử dụng phân Wehg ít sâu bệnh hơn, số lần phun thuốc ít hơn 1 - 2 lần/vụ so với ñối chứng, giảm 50% phân bón hoá học, năng suất tăng 70 - 126kg/1000m2/vụ so với ñối chứng sử dụng phân bón hoá học 100% [12]

Năm 2008 tại Huế nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón Wehg ñến một

số chỉ tiêu sinh học ñất kết quả cho thấy số lượng các loại vi khuẩn tổng số, phân giải lân vô cơ và cố ñịnh nitơ sống tự do trong ñất sau thí nghiệm ñều nhiều hơn trước thí nghiệm Sự khác biệt này rất rõ ràng [12]

Lê Thị Kim Oanh (2003) [23], khi nghiên cứu khả năng kháng thuốc của sâu tơ ở Hà Nội và vùng phụ cận cho thấy quần thể sâu tơ thể hiện mức ñộ kháng tương ñối cao với nhóm Cypermethrin, tốc ñộ gia tăng tính kháng ở cuối vụ so với ñầu vụ ñạt từ 1,6 - 2,4 lần, kháng chưa cao ñối với nhóm Fipronil ðồng thời tác giả cũng cho thấy quần thể sâu tơ nghiên cứu ñều thể hiện mức ñộ mẫn cảm cao ñối với thuốc Spinosad

Theo Vũ Thị Hạnh 2009, kết quả nghiên cứu ñề tài: “Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến cải bắp Tokita Cross trồng vụ ñông xuân 2008 -

2009 tại Tân Dân- An Lão- Hải Phòng” công thức sử dụng phân bón lá Minh ðức có năng suất thực thu cao nhất là 56,53 tấn/ha, công thức ñối chứng cho năng suất thực thu thấp nhất là 42,72 tấn/ha, với lãi suất 26,12 triệu ñồng/ha tăng thu nhập cải bắp thêm 8,48 triệu ñồng/ha Thứ ñến là công thức sử dụng phân bón lá Yogen cho lãi suất cũng khá cao 25,74 triệu ñồng/ha [16]

Qua ñiều tra thực trạng sản xuất rau an toàn tại các vùng chuyên canh ra trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng cho thấy: Hầu hết nông dân sử dụng phân bón ñơn ñể bón cho rau, ñăc biệt là các chủng loại rau ăn lá ngắn ngày Trên 60% nông dân sử dụng ñạm urê ñể bón cho rau, ít sử dụng phân bón phúc hợp

Trang 39

NPK, hoặc kết hợp với phân bón sinh học, Kali, lân super ựể bón theo ựúng quy trình Dẫn ựến tình trạng tồn dư hàm lượng N03 trên rau là rất lớn Trên 80% nông dân ựược ựiều tra sử dụng ựạm ựơn ựể bón với lượng vượt mức cho phép (6 - 8kg/sào) [32]

Trong sản xuất cải bắp ựòi hỏi ựất có nhiều dinh dưỡng Người ta tắnh ựược rằng, ựể ựạt năng suất 80 tấn/ha, cải bắp ựã lấy ựi của ựất 214 kg ựạm,

450 kg lân và 200 kg kali, tức là tương ựương với lượng phân bón vô cơ bón vào ựất là 610 kg ựạm urê, 400 kg supe lân và 500 kg phân kaliclorua (Tạ Thu Cúc, 2007) [6]

điều tra về sử dụng phân bón qua lá trên rau tại các vùng chuyên canh rau Hải Phòng cho thấy: Trên 85% các hộ nông dân có sử dụng phân bón qua

lá, chất kắch thắch sinh trưởng cho rau màu, trên 65% nông dân có sử dụng phân bón lá Trang nông 001

2.5.5 Tình hình nghiên cứu và sử dụng thuốc BVTV

Thuốc bảo vệ thực vật cũng là một nhân tố gây mất ổn ựịnh môi trường,

nó gây ô nhiễm nguồn nước, ựất, ựể lại dư lượng trên nông sản phẩm gây ựộc cho người và nhiều loài ựộng vật máu nóng Tuy nhiên trong những năm gần ựây, vấn ựề bảo vệ môi trường ựược quan tâm hơn bao giờ hết, nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật mới, trong ựó nhiều thuốc trừ sâu bệnh sinh học có hiệu quả cao, an toàn với môi trường ựược ra ựời

Năm 2001, Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng ựã ứng dụng thuốc trừ

sâu sinh học: Bt, NPV, V-Bt, nấm Beauveria và Metarhizium tại xã Hồng

Phong - An Hải - Hải Phòng trong sản xuất rau an toàn bước ựầu ựã có hiệu quả Hiệu lực phòng trừ sâu tơ sau 7 ngày là 93,4%, hiệu quả phòng trừ sâu khoang sau 7 ngày là 87,4%, sau 21 ngày ựạt 94,8% (Lê Việt Cường, Phùng Thị Thanh và cộng tác viên, 2001) [11]

Trần Thị Phương Nhã, Nguyễn Thị Phương Thảo, 2006, Kết quả

nghiên cứu khoa học năm 2006 Ộ đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ sâu

Trang 40

sinh học trừ sâu hại cải bắp vụ xuân năm 2006 tại Hải Phòng” cho thấy: Các

chế phẩm sinh học có khả năng khống chế cao các loại sâu hại trên cải bắp, hiệu quả phòng trừ ñạt tới 80% phù hợp với quy trình sản xuất rau an toàn ở nhiều ñịa phương [24]

Theo tác giả Nguyễn Thị Chuyên, 2009 [12] kết quả nghiên cứu ñề tài

“Nghiên cứu bệnh hại nấm bắp cải và biện pháp phòng trừ tại Hải Phòng” có 8 bệnh trong vụ ñông và 6 bệnh trong vụ xuân: Bệnh lở cổ rễ, thối hạch, ñốm vòng, sưng rễ… Sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma hazinarum và chất kích kháng Bion có hiệu quả trong việc phòng trừ bệnh trên với lượng 4kg chế phẩm/sào trộn với phân chuồng bón lót trước khi trồng kết hợp với phun chất kích kháng Bion (100g/ha)

Theo tác giả Nguyễn Thị Lan, 2009 [17] kết quả của ñề tài“ ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu tơ, sâu khoang trên rau họ hoa thập tự và biện pháp phòng chống chúng vụ ñông xuân 2008-2009 tại An Dương - Hải Phòng” cho

thấy, trên 70% các hộ nông dân trong sản xuất rau ñã sử dụng thuốc Sherpa 25EC ñể phun cho rau màu, ít sử dụng các loại thuốc BVTV sinh học học hoặc thảo mộc

Tóm lại, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ñóng vai trò quan trọng cho

sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng nói chung, cây rau nói riêng Tuy nhiên việc lạm dụng những hoá chất này sẽ làm ảnh hưởng ñến chất lượng cây rau, và thu nhập của hộ gia ñình Việc sử dụng ñúng cách các loại hoá chất trên cần ñược nghiên cứu và phổ biến rộng rãi cho các vùng sản xuất rau trong cả nước, cụ thể là tại Hải Phòng trong ñề tài này

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thị Phương Anh (chủ biên). Rau và trồng rau. Nhà xuất bản nông nghiệp. 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau và trồng rau
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp. 1996
4. Tạ Thu Cỳc. Ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún ủến năng suất và dư lượng NO 3 - của bắp cải, Sở khoa học công nghệ và môi trường, 1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún ủến năng suất và dư lượng NO"3"- của bắp cải
5. Tạ Thu Cúc (2007), Kỹ thuật trồng rau ăn lá, Nhà xuất bản Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rau ăn lá
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Phụ nữ
Năm: 2007
6. Tạ Thu Cúc & cs, Giáo trình cây rau, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
9. Cục trồng trọt, (2009), Báo cáo phát triển sản xuất rau an toàn vùng ủồng bằng sụng Hồng. Hội Nghị Khuyến nông @ công nghệ” ðịnh hướng phát triển xuất rau an toàn theo VietGAP tại Hải Phòng, 8/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển sản xuất rau an toàn vùng ủồng bằng sụng Hồng. "Hội Nghị Khuyến nông @ công nghệ
Tác giả: Cục trồng trọt
Năm: 2009
10. Cục Trồng trọt. Báo cáo số: 1661BC /TT-QLCL về Kết quả ứng dụng VietGAP trong sản xuất trồng trọt, chăn nuụi, thủy sản và ủịnh hướng, giải pháp phát triển, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ứng dụng VietGAP trong sản xuất trồng trọt, chăn nuụi, thủy sản và ủịnh hướng, giải pháp phát triển
11. Lê Việt Cường và cs, Báo cáo kết quả nghiên cứu sử dụng các chế phẩm sinh học ủể phũng trừ trong sản xuất rau an toàn tại xó Hồng Phong – An Hải - Hải Phòng, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu sử dụng các chế phẩm sinh học ủể phũng trừ trong sản xuất rau an toàn tại xó Hồng Phong – An Hải - Hải Phòng
14. Tụ Thị Thu Hà. Nụng nghiệp bền vững ven ủụ Hà Nội. Trường hợp sản xuất rau an toàn. Luận án tiến sỹ. AgroParisTech, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nụng nghiệp bền vững ven ủụ Hà Nội
16. Vũ Thị Hạnh, Ảnh hưởng của một số loại phõn bún lỏ ủến cải bắp Tokita Cross trồng vụ ủụng xuõn 2008 - 2009 tại Tõn Dõn- An Lóo- Hải Phòng, Báo cáo khoa học trường ðại học Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số loại phõn bún lỏ ủến cải bắp Tokita Cross trồng vụ ủụng xuõn 2008 - 2009 tại Tõn Dõn- An Lóo- Hải Phòng
17. Nguyễn Thị Lan, ðiều tra diễn biến mật ủộ sõu tơ, sõu khoang trờn rau họ hoa thập tự và biện phỏp phũng chống chỳng vụ ủụng xuõn 2008-2009 tại An Dương - Hải Phong, Bỏo cỏo ủề tài thạc sỹ nụng nghiệp, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra diễn biến mật ủộ sõu tơ, sõu khoang trờn rau họ hoa thập tự và biện phỏp phũng chống chỳng vụ ủụng xuõn 2008-2009 tại An Dương - Hải Phong
21. Joseph Ekman. Quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn (GAP). Báo cáo tại Hội thảo quản lý chất lượng, công nghệ sau thu hoạch và quy trình nông nghiệp an toàn (GAP) cho sản xuất rau công nghệ cao. Dự án CARD-004/04VIE). Hà Nội, 1/2/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn (GAP). Báo cáo tại Hội thảo quản lý chất lượng, công nghệ sau thu hoạch và quy trình nông nghiệp an toàn (GAP) cho sản xuất rau công nghệ cao
22. Nhiều tác giả, 2005. Sổ tay kỹ thuật thâm canh rau ở Việt Nam. Nhà xuất bản văn hoá dân tộc. 234 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật thâm canh rau ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hoá dân tộc. 234 p
24. Trần Thị Ph−ơng Nh, Nguyễn Thị Ph−ơng Thảo (2006), Đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ sâu sinh học trừ sâu hại cải bắp vụ xuân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá
Tác giả: Trần Thị Ph−ơng Nh, Nguyễn Thị Ph−ơng Thảo
Năm: 2006
25. Nhiều tác giả, 2005. Sổ tay kỹ thuật thâm canh rau ở Việt Nam. Nhà xuất bản văn hoá dân tộc. 234 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật thâm canh rau ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hoá dân tộc. 234 p
31. Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi đình Dinh (1998), ỘSử dụng chế phẩm phân bón qua lá - một tiến bộ sử dụng phân bón ở Việt Nam” Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện TNNH, NXB NN, quyển 3, tr 511- 519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học
Tác giả: Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi đình Dinh
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1998
35. Phạm Xuân Tùng. Nghiên cứu phát triển khoai tây, rau và hoa 1978- 2008. Trung tâm nghiên cứu khoai tây, rau và hoa. đà Lạt, 2008. <o:p&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển khoai tây, rau và hoa 1978-2008
36. Trần Khắc Thi và cộng sự “Rau an toàn và cơ sở khoa học và kỹ thuật canh tác” - NXB Nông nghiệp – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rau an toàn và cơ sở khoa học và kỹ thuật canh tác”
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – 2007
37. Trần Khắc Thi và cộng sự. Trồng rau an toàn, năng suất chất lượng cao. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rau an toàn, năng suất chất lượng cao
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ
38. Trần Khắc Thi, Phạm Mỹ Linh, Rau ăn lá an toàn, NXB Nông nghiệp, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau ăn lá an toàn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
39. Trung tâm UNESCO phổ biến kiến thức văn hóa giáo dục cộng đồng (2005), Hướng dẫn bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Trung tâm UNESCO phổ biến kiến thức văn hóa giáo dục cộng đồng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Diện tớch, sản lượng rau  ở Việt Nam phõn theo ủịa phương - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 2.2 Diện tớch, sản lượng rau ở Việt Nam phõn theo ủịa phương (Trang 27)
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp của Việt Nam    từ 1999-2005 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp của Việt Nam từ 1999-2005 (Trang 28)
Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng rau các loại của Hải Phòng - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 2.4 Diện tích và sản lượng rau các loại của Hải Phòng (Trang 31)
Bảng 2.5.Mức dư lượng tối ủa cho phộp MRL(mg/kg) - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 2.5. Mức dư lượng tối ủa cho phộp MRL(mg/kg) (Trang 36)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến cỏc giai ủoạn sinh trưởng của  cải bắp vụ ủụng xuõn, vụ xuõn hố 2010 - 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cải bắp vụ ủụng xuõn, vụ xuõn hố 2010 - 2011 (Trang 49)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủặc ủiểm sinh trưởng, phỏt  triển của cải bắp TN059  vụ ủụng  xuõn 2010- 2011 và vụ xuõn hố 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủặc ủiểm sinh trưởng, phỏt triển của cải bắp TN059 vụ ủụng xuõn 2010- 2011 và vụ xuõn hố 2011 (Trang 59)
Bảng 4.3.  Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến một số sõu bệnh hại  trờn   cải bắp TN059 vụ ủụng xuõn 2010-2011 và  xuõn hố 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến một số sõu bệnh hại trờn cải bắp TN059 vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011 (Trang 63)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến kết quả phõn tớch dư lượng NO -3,  Kim loại nặng, Vi sinh vật trờn bắp cải TN  059 ở 2 thời vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến kết quả phõn tớch dư lượng NO -3, Kim loại nặng, Vi sinh vật trờn bắp cải TN 059 ở 2 thời vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011 (Trang 65)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến kết quả phõn tớch chỉ tiờu chất lượng và tồn dư thuốc BVTV trờn cải bắp TN  059 ở 2 thời vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011. - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến kết quả phõn tớch chỉ tiờu chất lượng và tồn dư thuốc BVTV trờn cải bắp TN 059 ở 2 thời vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011 (Trang 66)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến cỏc giai ủoạn sinh trưởng  của cải bắp TN059 vụ ủụng  xuõn 2010 -2011, vụ xuõn hố 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cải bắp TN059 vụ ủụng xuõn 2010 -2011, vụ xuõn hố 2011 (Trang 72)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến ủặc ủiểm nụng sinh học của  rau cải bắp TN059 vụ ủụng xuõn 2010- 2011, vụ xuõn hố 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến ủặc ủiểm nụng sinh học của rau cải bắp TN059 vụ ủụng xuõn 2010- 2011, vụ xuõn hố 2011 (Trang 80)
Bảng 4.9.  Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến tỡnh hỡnh sõu hại  chủ yếu  trờn cõy cải bắp TN059 vụ ủụng xuõn 2010- 2011  và xuõn hố 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của lượng ủạm bún ủến tỡnh hỡnh sõu hại chủ yếu trờn cõy cải bắp TN059 vụ ủụng xuõn 2010- 2011 và xuõn hố 2011 (Trang 83)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún ủến kết quả phõn tớch dư lượng NO -3,  Kim loại nặng, Vi sinh vật  trờn bắp cải TN 059 ở 2 thời vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún ủến kết quả phõn tớch dư lượng NO -3, Kim loại nặng, Vi sinh vật trờn bắp cải TN 059 ở 2 thời vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011 (Trang 86)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún ủến kết  quả phõn tớch chỉ tiờu chất lượng và tồn dư thuốc BVTV  trong thớ nghiệm ủạm trờn cải bắp TN 059 ở 2 thời vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của liều lượng ủạm bún ủến kết quả phõn tớch chỉ tiờu chất lượng và tồn dư thuốc BVTV trong thớ nghiệm ủạm trờn cải bắp TN 059 ở 2 thời vụ ủụng xuõn 2010-2011 và xuõn hố 2011 (Trang 87)
Bảng 4.14. đánh giá hiệu lực của thuốc BVTV ựến một số loại sâu hại  chắnh  trên bắp cải TN059 vụ  xuân hè 2011 - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT AN TOÀN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI TN059 VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011 TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
Bảng 4.14. đánh giá hiệu lực của thuốc BVTV ựến một số loại sâu hại chắnh trên bắp cải TN059 vụ xuân hè 2011 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm