Ngoài ra, lương thực còn là nguồn dự trữ ñể nhà nước thực hiện chính sách xã hội Từ ý nghĩa cực kỳ to lớn như vậy ðảng và Nhà nước ta ñã lấy sản xuất nông nghiệp là trọng tâm cho các thờ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðẶNG THỊ THU HIỀN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
TẠI HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðặng Thị Thu Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các cá nhân và tập thể
Trước hết, cho phép tôi ñược bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Phạm Tiến Dũng - Bộ môn hệ thống nông nghiệp, người ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn hệ thống nông nghiệp - Khoa nông học - Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND huyện Lâm Thao, phòng nông nghiệp, phòng thống kê, Trạm khuyến nông, cán bộ và nhân dân huyện Lâm Thao- Phú Thọ ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình
Trong suốt quá trình thực tập tôi luôn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp trong cơ quan ñã tận tình giúp ñỡ ñộng viên ñể tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó
Hà Nội: ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
ðặng Thị Thu Hiền
Trang 41.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.2 ðối tượng nghiên cứu 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao 35
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Lâm Thao 37
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên của huyện Lâm Thao 37
4.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện 39
4.2.3 Hiện trạng sử dụng ñất trồng cây hàng năm của huyện 39
4.3 Một số hệ thống cây trồng chính trên ñất trồng cây hàng năm của
Trang 54.4 Thực trạng sử dụng giống lúa 42
4.4.1 Thực trạng sử dụng giống lúa của huyện năm 2010 42
4.4.2 Tình hình sử dụng giống lúa của các nhóm hộ ựiều tra 43
4.5 Thực trạng sử dụng phân bón 44
4.5.1 Thực trạng sử dụng phân bón của các nhóm hộ ựiều tra 45
4.5.2 Thực trạng sử dụng phân bón trên các giống lúa 45
4.5.3 Thực trạng sử dụng phân bón của các xã ựiều tra 46
4.6 Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa 48
4.6.1 Hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ 48
4.6.2 Hiệu quả kinh tế giữa các giống lúa 48
4.6.3 Hiệu quả kinh tế giữa các xã ựiều tra 50
4.7 Một số thực nghiệm ựồng ruộng 51
4.7.1 So sánh một số giống lúa chất lượng trong ựiều kiện vụ xuân
2011 huyện Lâm Thao 51
4.7.2 đánh giá ảnh hưởng của phân chuồng ủ và phân vi sinh sông
gianh ựến sinh trưởng và năng suất lúa Hương thơm số 1 55
4.8 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chi phí LðGð Chi phí lao ñộng gia ñình
Phân VSSG Phân vi sinh sông gianh
SXNN Sản xuất nông nghiệp
Thuốc BVTV Thuốc bảo vệ thực vật
Trang 74.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện năm 2010 394.4 Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính hàng năm năm 2010 404.5 Một số hệ thống cây trồng chính của huyện Lâm Thao 414.6 Thực trạng sử dụng giống lúa của huyện năm 2010 424.7 Tình hình sử dụng giống lúa của các nhóm hộ ñiều tra 434.8 Thực trạng sử dụng phân bón của các nhóm hộ 454.9 Thực trạng sử dụng phân bón trên các nhóm giống lúa 464.10 Thực trạng sử dụng phân bón của các xã ñiều tra 474.11 Hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ 484.12 Hiệu quả kinh tế giữa các giống lúa 494.13 Hiệu quả kinh tế của các xã ñiều tra 504.14 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm 514.15 Khả năng nhiễm sâu bệnh của các giống lúa thí nghiệm 534.16 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa 534.17 Hiệu quả kinh tế của các giống lúa thí nghiệm 554.18 Ảnh hưởng của phân bón ñến các chỉ tiêu sinh trưởng 564.19 Ảnh hưởng của phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 574.20 Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất 584.21 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân 59
Trang 81 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề:
Việt Nam là một nước nông nghiệp, chính vì vậy ñã nhiều năm qua nông nghiệp ñược coi là mặt trận hàng ñầu trong công cuộc ñổi mới, nó giữ một trong vị thế hết sức quan trọng, vì nông nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm phục vụ cho nhu cầu cần thiết của con người mà các ngành sản xuất khác không thể thay thế ñược, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng quyết ñịnh sự thành bại, ấm no hay phồn vinh của nông nghiệp và nông thôn, ñôi khi là toàn bộ nền kinh tế - xã hội của quốc gia Vì vậy việc phát triển sản xuất lương thực không những quan trọng mà còn là chỗ dựa vững chắc ñể tạo ñà cho các ngành sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân Ngoài ra, lương thực còn là nguồn dự trữ ñể nhà nước thực hiện chính sách xã hội Từ ý nghĩa cực kỳ to lớn như vậy ðảng
và Nhà nước ta ñã lấy sản xuất nông nghiệp là trọng tâm cho các thời kỳ phát triển của ñất nước; trong sản xuất nông nghiệp cây lúa là cây trồng chính Do
ñó lúa có vai trò rất lớn ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
Trong những năm gần ñây cùng với sự phát triển của ñất nước nông nghiệp nước ta cũng có sự chuyển biến về số lượng và chất lượng Từ một nước thiếu lương thực, ñến nay nền nông nghiệp nước ta không chỉ sản xuất
ñủ một lượng lớn lương thực ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế giới Trong ñó ngành trồng lúa ở nước ta là một trong những ngành sản xuất lương thực vô cùng quan trọng và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, ñưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới (sau Thái Lan)
Lâm Thao là huyện trọng ñiểm lúa của tỉnh Phú Thọ, là nơi người dân có trình ñộ thâm canh cây lúa cao Trong những năm qua sản xuất lương thực
Trang 9của huyện Lâm Thao có bước phát triển với tốc ựộ nhanh, vững chắc Sản lượng lương thực, trong ựó có lúa ựạt khá, chất lượng lúa ngày càng một nâng cao Hàng năm, diện tắch gieo cấy lúa của huyện ựạt 6300-6500 ha với 2 vụ lúa chắnh là vụ lúa chiêm xuân và vụ lúa mùa, năng suất bình quân ựạt trên 55 tạ/ha, sản lượng trên 37 nghìn tấn đời sống người dân ngày một ựược cải thiện, nhu cầu của người dân ngày một nâng cao Trong những năm gần ựây sản xuất lúa ở Lâm Thao ựã có nhiều thay ựổi, người dân ựã và ựang áp dụng
hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) vào sản xuất, do vậy ựã làm thay ựổi phần nào tập quán canh tác lúa của người dân trong huyện như cấy mạ non, bón thúc phân sớm, bón phân cân ựối hơn và ựã giảm ựược số lần sử dụng thuốc BVTV , tuy nhiên người dân vẫn chủ yếu sử dụng giống lúa thuần như Khang Dân 18, Q5, các giống lúa nếp và một thực tế sản xuất lúa của người dân trong huyện là không có hoặc có rất ắt lượng phân chuồng (phân hữu cơ) cho sản xuất lúa, chủ yếu sử dụng phân bón hoá học làm cho ựất ngày một trai cứng, thiếu ựộ tơi xốp nên cây lúa sinh trưởng kém dần dẫn ựến năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất lúa không cao
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá thực trạng và nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ Ợ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch:
đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa, trên cơ sở ựó ựề xuất ra các giải pháp ựể nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ
1.2.2 Yêu cầu:
- đánh giá ựược những thuận lợi, khó khăn của ựiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội chi phối ựến sản xuất lúa
Trang 10- đánh giá thực trạng sản xuất lúa, cơ cấu giống, năng suất và ựiều kiện thâm canh, hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa
- đánh giá hiệu quả của các giống lúa, lúa chất lượng trồng trên ựồng ựất của huyện Lâm Thao
- đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên ựịa bàn
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
sự vật hiện tượng, hoạt ựộng nào ựó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ
sở của phương pháp luận và tắnh hệ thống là ựặc trưng, bản chất của chúng (đào Châu Thu, 2003 [11]) Lý thuyết hệ thống ựã ựược nhiều người nghiên cứu và ựược áp dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học, giúp cho sự hiểu biết và giải thắch các mối quan hệ tương hỗ Cơ sở lý thuyết hệ thống ựã ựược L.Vonbertanlanty ựề xướng vào ựầu thế kỷ XX, ựã ựược sử dụng như một cơ sở ựể giải quyết các vấn ựề phức tạp và tổng hợp Trong vài năm gần ựây quan ựiểm về hệ thống ựược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
Theo đào Thế Tuấn, 1997 hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ựến nhau (hay tác ựộng lẫn nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố Các mối liên hệ và tác ựộng của các yếu tố bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống và tạo nên một trật tự bên trong của hệ thống Một hệ thống là một nhóm các yếu tố tác ựộng lẫn nhau, hoạt ựộng cho một mục ựắch chung [14]
Trang 12tương tác các phần tử làm xuất hiện tính trồi
ðể hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và ñặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống ñó, ñiều tiết các mối tương tác chính là ñiều khiển hệ thống một cách có quy luật “Muốn chinh phục thiên nhiên phải tuân theo những quy luật của nó”
Về mặt thực tiễn cho thấy việc tác ñộng vào sự vật một cách riêng lẻ, từng mặt, từng bộ phận của sự vật ñã dẫn ñến sự phiến diện và ít hiệu quả Áp dụng lý thuyết hệ thống ñể tác ñộng vào sự vật một cách toàn diện, tổng hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững hơn Do nông nghiệp là một hệ thống ña dạng và phức tạp, ñể phát triển sản xuất nông nghiệp ở một vùng lãnh thổ cần tìm ra mối quan hệ tác ñộng qua lại của các bộ phân trong hệ thống và ñiều tiết mối tương tác ñó phục vụ cho mục ñích của con người nằm trong hệ thống và quản lý hệ thống ñó
2.1.1.2 Nông nghiệp:
Nói một cách ngắn gọn, nông nghiệp là hoạt ñộng có mục ñích của con người ñể tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau của họ Hoạt ñộng nông nghiệp chỉ là một bộ phận của ñời sống xã hội, do vậy nó phải ñược gắn liền với nhiều ngành khoa học khác, cả khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, cũng như kinh tế, quản lý và khoa học về nhân văn [9]
2.1.1.3 Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN):
Là một vùng hoặc một ñơn vị sản xuất nông nghiệp (SXNN) Chúng vốn
là các hệ sinh thái (HST) tự nhiên ñược biến ñổi bởi con người ñể sản xuất ra lương thực, thực phẩm, sợi và các sản phẩm nông nghiệp khác Con người ñã duy trì các HSTNN trên cơ sở các quy luật khách quan của HST với mục ñích thỏa mãn nhu cầu mặt hàng ngày càng tăng của mình (Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 2001 [7])
Trang 132.1.1.4 Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems):
Hiện nay có nhiều ựịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp Theo Vissac (1979) [3] thì hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian, của sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thỏa mãn các nhu cầu Nó biểu hiện một sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học, sinh thái và môi trường tự nhiên; là ựại diện của một hệ thống xã hội- văn hóa, qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật Tác giả Touve (1988) [3] lại cho rằng hệ thống nông nghiệp thắch ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất ựịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hóa, kinh tế và kỹ thuật
Theo Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy Trắ (2006) [10], hệ thống nông nghiệp (HTNN) là hệ thống liên hệ giữa các hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) ở các mức ựộ không gian khác nhau với các hoạt ựộng kinh tế xã hội của con người trong phạm vi không gian của hệ thống đó là sự kết hợp giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội trong phạm vi sản xuất nông nghiệp
Theo Phạm Chắ Thành và cộng sự (1993) [8]: Hệ thống nông nghiệp là một phức hợp của ựất ựai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ựộng, các nguồn lợi và ựặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tùy theo sở thắch, khả năng và kỹ thuật có thể có
Mặc dù mỗi tác giả có một ựịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp, nhưng nhìn chung họ ựều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực
sự là một hệ sinh thái nông nghiệp ựược ựặt trong một ựiều kiện kinh tế, xã hội nhất ựịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ựược con người tác ựộng bằng lao ựộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chắnh sáchẦ Hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hữu hạn, trong ựó con người ựóng vai trò trung tâm,
Trang 14con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống nhỏ trong ñó theo những quy ñịnh nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho hệ thống nông nghiệp
Hệ thống nông nghiệp = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế, xã hội
Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề; quản lý, lưu thông và phân phối
2.1.1.5 Hệ thống canh tác ( Farming systems):
Theo Phạm Chí thành và cộng sự (1996) [9] thì hệ thống canh tác là một
hệ thống bao gồm nhiều hệ thống: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế ñược bố trí một cách hệ thống và ổn ñịnh phù hợp với mục tiêu trong từng nông trại hay từng tiểu vùng nông nghiệp
Muốn phát triển một vùng nông nghiệp, kỹ năng của nông dân có tác dụng hơn ñộ phì của ñất (Cao Liêm và CS, 1996 [4]) Như vậy hệ thống canh tác là sự bố trí một cách thống nhất và ổn ñịnh các ngành nghề trong nông trại ñược quản lý bởi hộ gia ñình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế-
xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của nông hộ (Shaner, 1982 [19])
2.1.1.6 Hệ thống trồng trọt (Cropping systems):
Hệ thống trồng trọt là tổ hợp cây trồng bố trí theo không gian và thời gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện nhằm ñạt ñược năng suất cây trồng cao và nâng cao ñộ phì của ñất ñai
Theo Phạm Chí Thành và CS, 1996 [9]: Hệ thống trồng trọt còn là trung tâm của hệ thống nông nghiệp Hệ thống trồng trọt còn là hệ thống cây trồng trên ñồng ruộng, nó sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời và các chất vô cơ ñơn giản như: CO2, H2O ñể tạo nên cơ thể thực vật làm thức ăn cho con người, vật nuôi và làm nguyên liệu cho công nghiệp Hệ thống trồng trọt là cơ
sở quyết ñịnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp và một số ngành nghề liên quan
Trang 15như chăn nuôi, chế biếnẦ
Mặt khác hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của HTNN, cấu trúc con của nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của hệ thống con khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề khác Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn
ựề phức tạp, vì nó liên quan ựến môi trường ựất ựai; vấn ựề khắ quyển, khắ hậu, thời tiết; vấn ựề sâu bệnh, mức ựầu tư, trình ựộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp; vấn ựề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng [9]
2.1.1.7 Hệ thống cây trồng:
Có nhiều khái niệm của nhiều tác giả khác nhau về hệ thống cây trồng đào Thế Tuấn, (1984); Zandstra 1989, ựã ựưa ra một khái niệm tổng quát: Hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian
đối tượng nghiên cứu của hệ thống cây trồng là:
- Các công thức luân canh;
- Cơ cấu cây trồng, tỷ lệ diện tắch, mùa vụ dành cho cây trồng nhất ựịnh;
- Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ựó
(Dẫn theo Phạm Chắ Thành và CS, 1996 [9])
2.1.1.8 Hệ thống nông nghiệp bền vững:
Theo Eckert và Breitschuh (1994), Nông nghiệp bền vững là sự quản lý
và sử dụng HSTNN bằng cách duy trì tắnh ựa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ựộng của nó, ựể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ựịa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ựến các hệ sinh thái khác (Dẫn theo Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy Trắ, 2006 [10])
Trang 162.1.2 Khái niệm về sản xuất lúa (ðặc ñiểm của cây lúa, yêu cầu của cây lúa
với ñiều kiện ngoại cảnh…)
2.1.2.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa:
Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu bao gồm lúa mì, ngô và lúa gạo Trong lúa gạo có ñầy ñủ các chất dinh dưỡng như các cây lương thực
khác, ngoài ra còn có các vitamin nhóm B và một số thành phần khác
- Về tinh bột: Là nguồn cung cấp chủ yếu calo Giá trị nhiệt lượng của lúa
là 3594 Calo/g, trong ñó hàm lượng amyloza trong hạt quyết ñịnh ñến ñộ dẻo của gạo Hàm lượng amyloza ở lúa gạo Việt nam thay ñổi từ 18 - 45%, ñặc biệt có giống lên tới 54%
- Prôtêin: Chiếm 6 - 8%, thấp hơn so với lúa mỳ và các loại cây khác Giống lúa có hàm lượng prôtêin cao nhất là 12,84% và thấp nhất là 5,25% Phần lớn các giống Việt nam nằm vào khoảng 7 -8%
- Lipít: Ở lúa lipít thuộc loại trung bình, phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo
- Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhóm B như B1, B2, B6…Vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt Từ những ñặc ñiểm của cây lúa và giá trị của nó, lúa gạo ñược coi là nguồn thực phẩm, dược phẩm có giá trị và ñược
tổ chức dinh dưỡng quốc tế gọi là "Hạt gạo là hạt của sự sống"
2.1.2.2 Một số ñặc ñiểm của cây lúa:
+ ðặc ñiểm sinh học:
Sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rất nhiều yếu tố, từ ñiều kiện tự nhiên, tình hình canh tác, phân bón, ñất ñai, mùa vụ gieo trồng, giống
và thời gian sinh trưởng của từng giống lúa Quá trình sinh trưởng của cây lúa
có thể chia ra làm ba thời kỳ là sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực và thời kỳ chín
- Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng: Là thời kỳ cây lúa chủ yếu hình thành
và phát triển các cơ quan dinh dưỡng như ra lá, phát triển rễ, ñẻ nhánh…
Trang 17- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Là thời kỳ phân hoá, hình thành cơ quan sinh sản bắt ñầu từ khi làm ñòng ñến khi thu hoạch Bao gồm các quá trình làm ñòng, trổ bông, hình thành hạt Quá trình làm ñốt tuy là sinh trưởng dinh dưỡng nhưng lại tiến hành song song với quá trình phân hoá ñòng nên nó cũng nằm trong quá trình sinh thực Thời kỳ này có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc hình thành số bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng hạt lúa
- Thời kỳ chín: từ trỗ ñến chín sữa, chín sáp, chín hoàn toàn
+ Quá trình nảy mầm: Hạt hút nước, ñộ ẩm trong hạt tăng, hoạt ñộng các men hô hấp và phân giải rõ rệt, một loạt các phản ứng sinh hoá xảy ra, phôi ñược cung cấp glucoza, axit amin, các tế bào phân chia, lớn lên trục phôi phình to, ñẩy mầm khi nảy mầm, ñầu tiên xuất hiện lá bao hình vảy, không có diệp lục ðồng thời trong quá trình nẩy mầm, từ phôi xuất hiện rễ phôi Rễ này dài, sau này phát triển thành các lông tơ giúp hạt hút nước trong thời kỳ ñầu
+ Quá trình phát triển của bộ rễ: Sau khi nảy mầm rễ lúa phát triển từ phôi
là rễ mộng, rễ này chủ yếu có một cái Rễ mộng xuất hiện rồi dài ra, có thể hình thành lông rễ, rễ mộng hoạt ñộng trong một thời gian ngắn rồi chết ñi và ñược thay thế bằng các lớp rễ phụ ñược hình thành từ mặt các ñốt gốc của cây Những mắc ñầu chỉ ra ñược trên dưới năm rễ, nhưng mắc sau có thể ñạt tới 3-20 rễ Tập hợp các lớp sẽ tạo thành rễ chùm
+ Quá trình phát triển lá: Lá ñược hình thành từ các mầm lá ở mắc thân, khi hạt nảy mầm, hình thành các lá ñầu tiên là lá bao mầm, lá không hoàn toàn rồi ñến lá thật 1, 2, 3… Các lá phát triển liên tục từ ba lá ñầu này, cây lúa
ñã tự nuôi dưỡng hoàn toàn sống ñộc lập, lá quang hợp, rễ hút dinh dưỡng Thông thường trên cây lúa có khoảng 5-6 lá cùng hoạt ñộng, lá già tàn lụi dần
ñể các lá non mới lại tiếp tục
+ Quá trình ñẻ nhánh: Lúa sau khi bén rễ hồi xanh thì làm ñốt, làm ñòng
Trang 18Nhánh lúa hình thành từ các mầm nách ở gốc thân Quá trình hình thành một nhánh qua bốn giai ñoạn: phân hoá nhánh, hình thành nhánh, nhánh dài trong bọc lá và nhánh xuất hiện Trong quá trình hình thành nhánh ñầu tiên xuất hiện một lá bao hình ống dẹt, rồi xuất hiện các lá của nhánh, nhánh phát triển 3-4 lá có thể tách ra khỏi cây mẹ và sống tự lập
+ Quá trình làm ñòng: Ở thời kỳ này thân lúa chính thức mới ñược hình thành, số lóng kéo dài và chiều dài các lóng quyết ñịnh chiều cao của cây Quá trình làm ñòng là quá trình phân hoá và hình thành các cơ quan sinh sản,
có ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình hình thành năng suất lúa
+ Quá trình trổ bông, nở hoa, thụ phấn: Sau khi hoàn thành quá trình làm ñòng thì cây lúa trổ ra ngoài do sự phát triển nhanh của lóng trên cùng Khi cây lúa thoát ra khỏi bẹ lá là quá trình trổ xong Cùng với quá trình trổ bao phấn trên một bông các hoa ở ñầu bông và ñầu gié nở trước, các hoa ở gốc bông, các hoa ở gốc bông nở cuối cùng Khi hoa nở phơi màu, váy cá hút nước trương to lên, ñồng thời với áp lực của vòi nhị làm cho vỏ trấu nở ra, hạt phấn rơi vào ñầu nhuỵ, ñó là quá trình thụ phấn Sau quá trình thụ phấn là quá trình thụ tinh và hình thành hạt Trong ñiều kiện bình thường hạt phấn rơi xuống ñầu nhuỵ, sau 15 phút ống phấn bắt ñầu dài ra, các chất trong hạt bắt ñầu dồn về ống phấn Sau thụ tinh là quá trình phát triển phôi và phôi nhũ + Quá trình chín hạt: Chúng ta có thể chia quá trình chín hạt ra làm ba thời kỳ: chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn
Chín sữa là thời kỳ sau phơi màu 6-7 ngày các chất dự trữ trong hạt ở dạng lỏng, trắng như sữa, hình dạng hạt hoàn thành có màu xanh, khối lượng hạt tăng nhanh ở thời kỳ này Ở thời kỳ chín sáp chất dịch trong hạt dần dần ñặc lại, hạt cứng và màu xanh dần chuyển sang màu vàng Thời kỳ hạt chắc cứng, màu vàng nhạt và khối lượng hạt ñạt tối ña gọi là thời kỳ chín hoàn toàn
Trang 19Quá trình lúa chín kéo dài 30-40 ngày tuỳ theo giống, thời vụ ðây là quá trình quyết ñịnh năng suất lúa
+ ðặc ñiểm sinh thái:
Ngoài sự tác ñộng của con người thì khí hậu thời tiết là yếu tố quan trọng nhất của ñiều kiện sinh thái, nó có ảnh hưởng lớn nhất và thường xuyên ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa
+Về nhiệt ñộ: Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rất nhiều về nhiệt ñộ trong vụ gieo trồng Nếu thời tiết thuận lợi, nhiệt ñộ trung bình cao cây lúa ñạt ñược tổng nhiệt cần thiết sẽ ra hoa và chín sớm hơn tức là rút ngắn thời gian sinh trưởng và ngược lại ðể cho cây lúa phát triển tốt thì cần nhiệt ñộ khác nhau qua các thời kỳ sinh trưởng
-Thời kỳ nảy mầm: Nhiệt ñộ thích hợp cho cây lúa nảy mầm là 30-350C Nhiệt ñộ giới hạn thấp nhất là 10-120C và quá cao là trên 400C không có lợi cho quá trình nảy mầm của lúa
-Thời kỳ ñẻ nhánh, làm ñòng: Ở thời kỳ này cây lúa ñã bén rễ, hồi xanh Nhiệt ñộ thích hợp là 25-320C Nhiệt ñộ dưới 160C quá trình bén rễ, ñẻ nhánh, làm ñòng không thuận lợi
-Thời kỳ trổ bông làm hạt: Thời kỳ này cây lúa rất nhạy cảm trước sự thay ñổi của nhiệt ñộ Trong quá trình nở hoa, phơi màu, thụ tinh ñòi hỏi nhiệt ñộ phải ổn ñịnh Nếu gặp nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao ñều không có lợi
+ Nước: Là thành phần chủ yếu trong cơ thể lúa, là ñiều kiện ñể thực hiện quá trình sinh lý trong cây và là ñiều kiện ngoại cảnh không thể thiếu của cây lúa
Theo Goutchin, ñể tạo ra một ñơn vị thân lá, cây lúa cần 400-450 ñơn vị nước, ñể tạo ra một ñơn vị hạt, cây lúa cần 300-350 ñơn vị nước Nhu cầu nước của cây lúa qua các thời kỳ sinh trưởng là khác nhau
- Thời kỳ nảy mầm: Hạt giống ñược bảo quản dưới ñộ ẩm 13%, khi ngâm
Trang 20hạt, hạt hút nước ñạt 22% thì có thể hoạt ñộng và hạt nảy mầm tốt nhất khi ñộ
ẩm của hạt ñạt 25-28%
- Thời kỳ cây con: Trong ñiều kiện gieo thẳng cây lúa ở giai ñoạn cây con không cần nước nhiều, ta chủ ñộng giữ ñủ ẩm và cho nước vào ruộng từ từ khi cây ñược 2-4 lá
- Thời kỳ ñẻ nhánh: Ở giai ñoạn này chủ ñộng tháo nước sát gốc lúa ðể tạo ñiều kiện cho cây lúa ñẻ nhánh, sau khi cây ñẻ nhánh hữu hiệu làm ñòng trổ bông ta cần cho nước vào ñầy ñủ tránh bị khô nước làm ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng của cây lúa ðể lúa sinh trưởng thuận lợi, ñạt năng suất cao cần cung cấp nước ñầy ñủ
2.1.3 Cơ sở lý luận của việc nâng cao năng suất cây trồng
Trên quan ñiểm sinh thái, ñể làm sáng tỏ ñược vấn ñề có thể ñưa năng suất nông nghiệp lên cao ñược nữa không, lên cao ñến mức nào và bằng cách nào thì cần xem xét nhân tố trung tâm của HSTNN là cây trồng sau ñó ñến phân bón và bảo vệ mùa màng [2]
- Giống cây trồng: Là yếu tố ñịnh tính trong việc xác lập hệ thống cây
trồng chính, từ yếu tố này kết hợp với các yếu tố liên quan tìm ra yếu tố ñịnh lượng cho một hệ thống cây trồng cụ thể Do vậy việc tìm ra ñược giống cây nào thích hợp có khả năng cho năng suất và giá trị kinh tế cao cũng chính là trực tiếp làm tăng tính hợp lý của hệ thống cây trồng, tận dụng tốt nhất các ñiều kiện của tự nhiên, kinh tế và các tiến bộ kỹ thuật sẵn có
Hiện nay các tiến bộ kỹ thuật về chọn tạo giống cây trồng và nhập nội giống mới mang nhiều ñặc tính quý cả về năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng rộng; ñã thực sự làm thay ñổi một số hệ thống cây trồng truyền thống Việc tạo ra một loạt các giống lúa mỳ, lúa nước thấp cây, cao sản trong những thập kỷ 60 ñến 80 của thế kỷ XX ñã làm nên cuộc “Cách mạng xanh” trên thế giới mà thực chất là việc xác lập cơ cấu giống cây trồng mới
Trang 21Xu thế thâm canh, tăng vụ ñòi hỏi có những giống cây trồng vừa có khả năng chịu ñược thâm canh ñể cho năng suất cao, vừa có thời gian sinh trưởng ngắn ñể ñáp ứng cho các cơ cấu gieo trồng ñã ñược xác lập
Trên những vùng sinh thái khó khăn, có ñiều kiện ñịa hình và ñất ñai khó khăn ñòi hỏi các giống cây trồng phải có ñược các ñặc ñiểm thích ứng và chống chịu với các ñiều kiện ñặc thù ñó
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật chọn tạo giống mới, giống cây trồng
sẽ luôn là yếu tố ñộng trong hệ thống cây trồng Thế cân bằng giữa tỷ lệ các loại giống cụ thể sẽ luôn thay ñổi bằng việc bổ sung các giống ưu việt hơn ñể tạo nên thế cân bằng mới, ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cao hơn
hệ thống trước nó Các giống cây trồng mới trước khi ñược ñưa ra sản xuất ñại trà phải qua các bước khảo nghiệm cơ bản theo từng thời vụ gieo trồng ñể kiểm tra, ñánh giá về: năng suất, tính chống chịu với sâu bệnh và khu vực hóa ñể xác ñịnh tính thích hợp trong các ñiều kiện sinh thái khác nhau trước khi ñược công nhận sử dụng trong các công thức luân canh cụ thể
Việc tạo giống mới là một nhân tố quan trọng ñể làm tăng năng suất và con người ñã có nhiều cố gắng ñể ñưa tiềm năng năng suất lên cao Một giống tốt, lý tưởng phải có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu khoẻ
- Phân bón: Nhiều người lại cho rằng có thể dựa vào phân bón ñể tăng
năng suất cây trồng Việc sử dụng phân khoáng trong trồng trọt ở thế kỷ XIX
ñã tạo ra bước ñột phá ñưa năng suất cây trồng tăng nhanh Tuy nhiên, việc quá lạm dụng vào phân hoá học ñã là cho môi trường sống bị ảnh hưởng nặng
nề, môi trường ñất, nước và nông sản bị ô nhiễm
Phân bón ñược sử dụng từ rất lâu, cùng với sự ra ñời của nông nghiệp và ñược bắt ñầu bằng sử dựng phân hữu cơ với thuyết dinh dưỡng mùn Việc nghiên cứu và sử dụng phân bón ñược bắt ñầu từ các phân ñộng vật rồi sau ñó
mở rộng ra các loại phân hữu cơ khác
Trang 22Thế kỷ XIX ñược xem như là thế kỷ hoàn thành về cơ bản lý luận dinh dưỡng của cây trồng và ñặt nền tảng cho những tiến bộ nhảy vọt về sử dụng phân hoá học là tiền ñề cho những bước nhảy vọt về năng suất cây trồng ở nhiều nước trên thế giới
Những thành tựu của hoá học nông nghiệp trong nửa ñầu thế kỷ XX ñã ñưa lại những thành công to lớn cho SXNN Song, do qúa lạm dụng phân hoá học, không bón phân hữu cơ cũng ñể lại hậu quả nghiêm trọng, làm giảm chất lượng nông sản, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người Bên cạnh ñó, việc bón ít phân hoá học tuy ñạt năng suất thấp nhưng chất lượng nông sản tăng, giá nông sản cao ñem lại lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng Nông nghiệp sinh học ra ñời kêu gọi loài người quay lại nền nông nghiệp hữu cơ Tuy nhiên, nông nghiệp hữu cơ không thể ñáp ứng ñầy ñủ yêu cầu của phát triển nông nghiệp bền vững, không thể ñáp ứng nhu cầu lương thực ở các nước kém phát triển Mâu thuẫn này ñã dẫn loài người ñến với nền nông nghiệp sinh thái
Nông nghiệp sinh thái bền vững thâm canh cây trồng trên cơ sở duy trì
và cải thiện không ngừng ñộ phì nhiêu của ñất, thông qua việc sử dụng và phối hợp một cách hợp lý nhiều nguồn dinh dưỡng từ phân hữu cơ và phân hoá học trong hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng (Vũ Hữu Yêm, 2000 [18])
Quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng là hệ thống các biện pháp nhằm sử dụng một cách hợp lý nhất các nguồn dinh dưỡng hữu cơ và hoá học cao, hợp lý về lượng, cân ñối về tỷ lệ cho cây trồng trong mối quan hệ với ñất, cây, thời tiết, trình ñộ canh tác ñể nâng cao hiệu lực phân bón, ñạt năng suất
và phẩm chất nông sản cao, an toàn cho môi trường sinh thái
ðể có một nền nông nghiệp bền vững và ñảm bảo an ninh lương thực, cần thiết phải kết hợp hài hoà giữa phân hữu cơ với phân khoáng Tác giả
Trang 23Phạm Tiến Hoàng (2000) [2] cho rằng trong ñiều kiện nước ta tỷ lệ kết hợp hợp lý là 30% lượng ñạm hữu cơ với 70% ñạm vô cơ
Phân chuồng ñược nông dân ta sử dụng lâu ñời, nhất là nông dân miền Bắc và miền Trung Việc tích trữ, bảo quản và sử dụng phân chuồng còn một
số tồn tại gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khoẻ của người dân nông thôn Việc ủ phân chuồng ñúng cách không những làm tăng chất lượng phân chuồng mà còn làm giảm ñược vi sinh vật gây bệnh
- Bảo vệ mùa màng: Thiệt hại do sâu bệnh gây ra trong nông nghiệp là
rất lớn, khoảng 30% – 40% tổng sản lượng Vì vậy, trong những biện pháp nhằm tăng năng suất và sản lượng thì biện pháp bảo vệ thực vật vừa ñảm bảo cho các giống phát huy tối ña tiềm năng năng suất vừa giảm mất mát do sâu bệnh gây, ñảm bảo năng suất cây trồng cao và ổn ñịnh
Ngoài những vấn ñề trên, trong khả năng tăng năng suất và sản lượng còn có vai trò của hệ thống thuỷ lợi, cơ cấu cây trồng, thời vụ, công thức luân canh, bảo vệ diện tích ñất canh tác ñang ngày càng bị thu hẹp Tùy từng ñiều kiện cụ thể mà phối hợp những biện pháp thích hợp ñể làm tăng năng suất và sản lượng cây trồng
2.1.4 Một số vấn ñề về hiệu quả và các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng ñầu của các nhà sản xuất, nhà kinh doanh và cũng là mối quan tâm chung của toàn xã hội Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt ñộng kinh tế, là thước ño trình ñộ tổ chức và chức năng quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp Chính vì vậy trong ñiều kiện hiện nay các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu ñặt ra là phải kinh doanh có hiệu quả, thì doanh nghiệp mới ñứng vững trên thị trường Với một lượng ñầu vào hay tài nguyên nhất ñịnh, ñể tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất có thể ñược là mục tiêu chung của các nhà sản xuất và các nhà quản lý Tuy nhiên
Trang 24trong thực tế nghiên cứu ta thu ñược kết quả rất ña dạng và phong phú, kết quả có thể trên phương diện kinh tế - tài chính mà cũng có thể trên phương diện KT-XH Từ ñó mà hình thành nên khái niệm hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội
Như vậy, hiệu quả kinh tế là sự tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra, nó thể hiện bằng các chỉ tiêu như sau: Giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận tính trên lượng chi phí bỏ ra
Hiệu quả xã hội là tương quan so sánh giữa chi phí xã hội bỏ ra và kết quả mà xã hội ñạt ñược như: tăng thêm việc làm, cải tạo môi trường sinh thái, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo
Hiệu quả kinh tế - xã hội là sự tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả ñạt ñược cả về kinh tế và xã hội Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là phát triển xã hội Do ñó khi nói ñến hiệu quả kinh tế chúng ta nói trên quan ñiểm kinh tế - xã hội
Tùy theo mục ñích tính toán hiệu quả kinh tế mà xác ñịnh kết quả sao cho phù hợp ðối với nông hộ, kết quả cần ñược quan tâm là thu nhập Chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh là những chi phí cho các yếu tố ñầu vào như: ñất ñai, lao ñộng, nguyên nhiên liệu Sau khi ñã xác ñịnh ñược kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra chúng ta có thể tính ñược hiệu quả kinh tế bằng các phương pháp sau:
Hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bằng tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra Công thức ñược xác ñịnh như sau: H = Q/C
Trong ñó: H: hiệu quả kinh tế; Q: kết quả thu ñược; C: chi phí bỏ ra
Phương pháp này phản ánh rõ nét trình ñộ sử dụng các nguồn lực, xem xét ñược một ñơn vị nguồn lực ñã sử dụng ñem lại bao nhiêu kết quả ðiều này giúp ta so sánh hiệu quả ở các qui mô khác nhau
Trên cơ sở hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), chúng ta có các chỉ tiêu
Trang 25ựánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế như sau:
+ Giá trị gia tăng (VA): là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt ựộng sản xuất của các ngành thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất ựịnh đó là nguồn gốc của mọi khoản thu nhập, sự giàu có và phồn vinh
xã hội Nó không chỉ biểu hiện hiệu quả của sản xuất theo chiều rộng mà còn
là một trong những cơ sở quan trọng ựể tắnh các chỉ tiêu kinh tế khác được xác ựịnh bởi công thức sau:
VA = GO - IC
+ Giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu cho biết trong một năm hoặc một vụ thì ựơn vị sản xuất tạo ra ựược khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu; chỉ tiêu này phản ánh qui mô về giá trị sản xuất mà ngành nông nghiệp tạo ra cho xã hội Có công thức xác ựịnh như sau: GO = Q * P
Trong ựó : Q: khối lượng sản phẩm; P: giá cả của sản phẩm
+ Chi phắ sản xuất: Bao gồm chi phắ trung gian và chi phắ lao ựộng gia ựình
- Chi phắ trung gian (IC): là bộ phận cấu thành giá trị sản xuất, bao gồm những chi phắ vật chất và dịch vụ cho sản xuất (không kể khấu hao), như giống, phân bón, thuốc BVTV, các chi phắ dịch vụ khácẦ
- Chi phắ lao ựộng gia ựình: là số công mà gia ựình trực tiếp bỏ ra (hoặc
ựi thuê) ựể chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển, tuốt lúaẦ
+ Năng suất lúa (N): Chỉ tiêu này nói lên sản lượng thu ựược trên một ựơn vị diện tắch, ựược xác ựịnh bằng công thức sau: N=Q/S
Trong ựó: Q: sản lượng lúa; S: diện tắch gieo lúa
* Các chỉ tiêu phản ánh quy mô lợi nhuận của ựơn vị sản xuất có ựược trong sản xuất
- VA/IC: Giá trị tăng thêm trên chi phắ trung gian, chỉ tiêu này phản
Trang 26ánh một ñồng chi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu ñồng giá trị tăng thêm trong kỳ
- GO/IC: Giá trị sản xuất trên chi phi trung gian, chỉ tiêu này phản ánh một ñồng chi phí trung gian có thể tạo ra bao nhiêu ñồng giá trị sản xuất trong kỳ
- VA/lao ñộng gia ñình (LðGð): Chỉ tiêu này phản ánh một công lao ñộng gia ñình tạo ra ñược bao nhiêu ñồng giá trị gia tăng trong kỳ sản xuất
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa
2.2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới:
Trên thế giới, lúa chiếm một vị trí quan trọng, ñặc biệt ở vùng châu Á Ở châu Á, lúa là món ăn chính giống như bắp của dân Nam Mỹ, hạt kê của dân Châu Phi hoặc lúa mì của dân châu Âu và Bắc Mỹ
Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng và sản xuất lúa gạo, trong ñó tập trung nhiều ở các nước châu Á, 85% sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở châu Á: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn
ðộ, Inñônêxia, Banglades, Myanmar và Nhật Bản
Theo FAO (2007) tổng diện tích trồng lúa trên toàn thế giới là 156,953 triệu
ha, năng suất trung bình ñạt 4,152 tấn/ha và tổng sản lượng lúa là 681,53 triệu tấn Nước có năng suất ñạt cao nhất là Nhật Bản với 6,55 tấn /ha, sau ñó là Trung Quốc với 6,33 tấn/ha Tuy nhiên, xét về sản lượng thì Trung Quốc lại là nước có sản lượng lúa cao nhất ñạt 185,45 triệu tấn, sau ñó là Ấn ðộ với sản lượng ñạt 129 triệu tấn
Trang 27Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở các châu lục trên thế giới trong những năm gần ñây
1995-2000
T.ñộ tăng 2000-2007
Diện tích (Triệu ha)
Trang 28Như vậy, tình hình sản xuất lúa trên thế giới có xu hướng tăng chậm dần,
và với tốc ựộ tăng dân số như hiện nay thì cần phải nâng cao hơn nữa năng suất, sản lượng cũng như chất lượng mới ựảm bảo ựược vấn ựề an ninh lương thực của toàn xã hội Dự ựoán của FAO thì trong vòng 30 năm tới, tổng sản lượng lúa trên toàn thế giới phải tăng ựược 56% mới ựảm bảo ựược nhu cầu lương thực cho mọi người dân [20]
Châu Á ựược coi là cái nôi của lúa gạo do sản xuất cũng như tiêu thụ chiếm tới trên 90% tổng sản lượng lúa gạo của thế giới, nơi ựó diễn ra cuộc
ỘCách mạng xanhỢ giữa thế kỷ XX Sự nổi bật của khu vực này có ảnh hưởng quyết ựịnh vào tương lai cũng như quá khứ của tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp hiện nay là tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ựất bằng cách ựưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản/1 ựơn vị diện tắch canh tác/1 năm với mục ựắch xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững
2.2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Từ sau cuộc cách mạng xanh ựến nay, ngành trồng lúa ở Việt Nam ựã ựạt ựược nhiều thành tựu to lớn và ựược xem như là một ựiểm son trong phát triển nông nghiệp của thời kỳ ựổi mới Năng suất lúa bình quân toàn quốc hiện nay dẫn ựầu các nước ở đông Nam Á Hiện nay ở nước ta, cây lúa vẫn là một trong những cây trồng quan trọng hàng ựầu trong sản xuất nông nghiệp,
nó không chỉ cung cấp lương thực cho người dân mà còn là cây trồng có giá trị xuất khẩu ựem lại nguồn doanh thu ựáng kể cho nền kinh tế quốc dân Ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam ựã có những thành công lớn trong những năm gần ựây Cơm gạo là thức ăn chắnh và sản xuất lúa gạo ựã là căn bản của nền kinh tế Việt Nam qua mấy ngàn năm lịch sử, sản xuất lúa gạo
Trang 29ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn Việt Nam, với 80% dân
số Việt Nam tham gia trồng lúa gạo Hầu hết nông dân vẫn coi công việc trồng lúa ñem lại nguồn thu nhập chính của họ thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt nam từ 2000 ñến
2008
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê năm 2009)
Qua bảng số liệu cho thấy, diện tích trồng lúa có xu hướng giảm dần từ 7,666 triệu ha năm 2000 xuống còn 7,414 triệu ha năm 2008 nhưng sản lượng lương thực tăng từ 32,530 triệu tấn năm 2000 lên 38,725 triệu tấn năm 2008, vẫn ñảm bảo giữ vững ñược an ninh lương thực
Việt Nam vẫn là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất và ñược chứng minh bằng việc Việt Nam tiếp tục giành nhiều lợi thế cạnh tranh trong sản xuất gạo Những khó khăn này làm giảm cơ hội ñể nông dân tăng chất lượng sản xuất lúa gạo, tham gia vào các mối quan hệ trong thị trường lúa gạo tăng nguồn thu nhập
Phát triển sản xuất lúa gạo có thể tác ñộng tới xóa ñói giảm nghèo trong
Trang 30các cộng ựồng làng xã Tuy nhiên, chắnh nông dân cũng ựang gặp nhiều khó khăn như ựất ựai, sự thắch ứng của ựất cho những mục ựắch sử dụng khác và khả năng tìm nguồn ựầu tư cần cho phát triển Sản xuất nhiều giống lúa cải tiến ựã hạn chế việc tăng sản lượng và chất lượng, ựồng thời vật tư ựầu vào cũng bị hạn chế ựặc biệt là cho vay tắn dụng, phân bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ tưới tiêu cùng với những dịch vụ khuyến nông khác
Lịch sử ựã ghi lại, từ thời Hùng Vương dân ta ựã di chuyển từ vùng gò ựồi xuống vùng ựồng bằng, ven biển ựể khai hoang xây dựng ựồng ruộng sản xuất nông nghiệp và hình thành nên các thôn, bản Trong cuốn ỘVân ựài loại ngữỢ, tác giả Lê Quý đôn - một học giả nổi tiếng của Việt Nam ựã ghi chép nhiều
về giống lúa tẻ, lúa nếp mà dân ta thường gieo cấy từ thời tiền Lê (980 - 1005) (Bùi Huy đáp, 1985)[1]
Trong nghiên cứu về hệ thống sản xuất nông nghiệp hàng hóa phải ựược bắt ựầu bằng công tác kiểm kê các ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ựánh giá ựược hệ canh tác truyền thống Việc cải tiến những hệ thống canh tác của nông dân ựang ựược các nhà khoa học nông nghiệp nước ta quan tâm nghiên cứu, bước ựầu ựạt ựược nhiều kết quả tốt
Cải tiến cơ cấu cây trồng trong thời gian tới cần nghiên cứu bố trắ lại hệ thống cây trồng thắch hợp với các ựiều kiện ựất ựai và chế ựộ nước khác nhau, phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao ựộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ựầu tư, ựa dạng giống cây trồng và loại cây trồng là biện pháp tắch cực ựể nâng cao tắnh
ổn ựịnh của hệ thống (Trần đình Long, 1997) [5]
Cũng theo tác giả này thì giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống, có liên quan chặt chẽ với ựiều kiện ngoại cảnh để tăng năng suất, chất lượng cần tác ựộng các biện pháp kỹ thuật thắch hợp theo yêu cầu của giống Sử dụng giống tốt là một biện pháp ựể tăng chất lượng, ắt tốn kém
Trang 31điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn nhiều khó khăn, chịu nhiều rủi ro (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnhẦ) làm cho năng suất, chất lượng cây trồng thấp và không ổn ựịnh, bấp bênh, ảnh hưởng lớn ựến sản lượng lương thực của nước ta Do vậy cần có những cơ cấu giống cho phù hợp với ựiều kiện sinh thái của từng vùng cụ thể theo nguyên tắc Ộựất nào cây ấyỢ
Mỗi một khu vực có ựiều kiện sinh thái, ựất ựai, khắ hậu khác nhau, do vậy các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở mỗi khu vực cho các kết quả khác nhau, cơ cấu cây trồng, hệ thống nông nghiệp ựược xây dựng ở mỗi vùng một khác.( Nguyễn Quang Nghiệp, 2005)[6]
Viện sỹ đào Thế Tuấn (1992) [13], khi nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng ựã khẳng ựịnh rằng ựể phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng sản xuất bền vững và ổn ựịnh cần thực hiện theo các hướng sau:
+ Tăng sản xuất lương thực
+ Tăng sản xuất các sản phẩm xuất khẩu
+ Tạo việc làm mới ựể ổn ựịnh ựời sống nông dân
2.2.2 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa
Cây trồng sinh trưởng, phát triển cần phải có các chất dinh dưỡng Các chất dinh dưỡng này một phần có sẵn trong ựất, phần chủ yếu ựược cung cấp qua các loại phân bón Phân bón coi như thức ăn của cây Con người không thể trồng trọt nếu không có phân bón Từ xa xưa khi bắt ựầu trồng trọt con người ựã biết sử dụng xác bã ựộng vật, thực vật bón vào ựất ựể cung cấp dinh dưỡng cho cây, ựây là những loại phân hữu cơ thô sơ ựầu tiên Sau ựó người
ta ựã biết khai thác sử dụng những loại chất khoáng ựể làm phân bón cho cây, gọi là phân hóa học Bón nhiều phân hóa học mà không bổ sung một lượng thắch ựáng chất hữu cơ sẽ làm cho ựất mất cấu tượng tơi xốp, trở nên chai cứng và chua hoặc tắch lũy những chất không có lợi cho cây trồng Nhiều chất
Trang 32có trong phân hóa học có thể làm ô nhiễm môi trường nước và ựể lại dư lượng trong nông sản, có hại cho sức khỏe con người Chất nitrat sinh ra từ các loại phân ựạm là một tác nhân gây bệnh ung thư cho người Cũng vì lý do trên phân hữu cơ ựã ựược quan tâm trở lại nhiều hơn ựể giảm bớt các tác ựộng không có lợi do bón nhiều phân hóa học để tiến tới một nền nông nghiệp bền vững với những sản phẩm an toàn và một môi trường sống trong lành, hạn chế sự thoái hóa của ựất trồng, việc tăng cường sử dụng phân hữu cơ giữ một
vị trắ ựặc biệt quan trọng đã có nhiều mô hình trồng trọt chỉ sử dụng phân hữu cơ, hoàn toàn không sử dụng phân hóa học vẫn cho hiệu quả kinh tế cao
2.2.2.1 đặc ựiểm của phân bón hữu cơ cho lúa
Phân hữu cơ làm tăng năng suất cây trồng và còn có tác dụng cải tạo ựất Kết quả một số công trình nghiên cứu cho thấy bón 1 tấn phân hữu cơ làm bội thu ở ựất phù sa sông Hồng 80 Ờ 120 kg thóc, ở ựất bạc màu 40 Ờ 60 kg thóc,
ở ựất phù sa ựồng bằng sông Cửu Long 90 Ờ 120 kg thóc Một số thắ nghiệm cho thấy bón 6 Ờ 9 tấn phân xanh/ha hoặc vùi 9 Ờ 10 tấn thân lá cây họ ựậu trên 1 ha có thể thay thế ựược 60 Ờ 90 N kg/ha Vùi thân lá lạc, rơm rạ, thân lá ngô của cây vụ trước cho cây vụ sau làm tăng 0,3 tấn lạc xuân, 0,6 tấn thóc, 0,4 tấn ngô hạt/ha
+ Phân chuồng: Loại phân do gia súc thải ra Trung bình mỗi ựầu gia súc nuôi nhốt trong chuồng, sau mỗi năm có thể cung cấp một lượng phân chuồng (kể cả ựộn) như sau:
Chất lượng và giá trị của phân chuồng phụ thuộc rất nhiều vào cách chăm sóc, nuôi dưỡng, chất liệu ựộn chuồng và cách ủ phân Phân chuồng tốt thường có các thành phần dinh dưỡng như ở bảng sau:
Trang 33Bảng 2.3 Thành phân dinh dưỡng của phân chuồng
2.2.2.2 Tình hình sử dụng phân bón hữu cơ cho lúa
Những năm qua, ñể phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và giảm bớt khó khăn cho nông dân một số nhà sản xuất phân bón ñã cùng với những nhà khoa học nghiên cứu sản xuất nhiều loại phân hữu cơ sinh học và ñược ñưa vào sử dụng nhiều nơi, nhiều vùng trong cả nước, qua thực tế sử dụng cho thấy, phân bón hữu cơ chế biến từ các nguồn phế phẩm vi sinh là một trong những loại phân bón có chất lượng tốt Ngoài các nguyên tố ña lượng quan trọng như ñạm, lân, kali, nó còn có nhiều nguyên tố vi lượng khác giúp cho cây trồng sinh trưởng, phát triển bền vững
Phân hữu cơ chế biến từ các nguồn phế thải hữu cơ và các chế phẩm vi sinh không chỉ cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cây trồng mà nó còn tác dụng phòng chống thoái hóa, ô nhiễm ñất ñai và góp phần bảo vệ môi trường ðặc biệt còn góp phần giúp cho sản xuất nông nghiệp bớt lệ thuộc một phần vào việc sử dụng nhiều phân vô cơ mà giá cả thường xuyên biến ñộng
Ngoài ra quá nhiều phân ñạm (N) tới mức lạm dụng ñã làm tăng dần sự mất cân ñối giữa các dưỡng chất trong ñất ðiều này sẽ dần hình thành các
Trang 34yếu tố dinh dưỡng hạn chế ñến năng suất và chất lượng nông sản Mặt khác, việc sử dụng quá cao lượng N sẽ gây khó khăn trong việc bảo quản nông sản cũng như việc tích lũy hàm lượng nitrat (NO3- ) trong rau và các loại cây thực phẩm, sẽ là nguy cơ ñe dọa sức khỏe của con người và vật nuôi Việc sử dụng phân hữu cơ cũng không gây ñộc hại cho con người cũng như các loại sinh vật khác Nó còn góp phần cải tạo ñất, môi trường và ñảm bảo về nhu cầu thâm canh lâu dài, tạo thêm tính bền vững cho nền sản xuất nông nghiệp Việt Nam
Một ñiều cần lưu ý khi sử dụng gia tăng lượng NPK thì lâu dài sẽ xảy ra hiện tượng hiệu lực của chúng sẽ suy giảm ðiều này dễ hiểu khi chúng ta thấy hàm lượng chất hữu cơ trong ñất nông nghiệp ở nước ta còn ở mức từ trung bình ñến quá thấp Vì vậy, việc sử dụng phân hữu cơ ñúng phương pháp
sẽ khắc phục ñược sự mất cân ñối dinh dưỡng trong ñất, gia tăng hiệu quả của phân hóa học, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường và ñặc biệt là việc gia tăng chất lượng nông sản, ñảm bảo tính bền vững của nông nghiệp Nhất là trong
xu thế hiện nay, việc sản xuất nông sản hữu cơ ñang ñược quan tâm ở các nước phát triển, vì vậy việc sử dụng nguồn hữu cơ thiên nhiên và phân hữu cơ chế biến sẽ ñảm bảo nhu cầu tiêu thụ trong nước và ñảm bảo việc mở rộng, ổn ñịnh thị trường xuất khẩu nông sản của Việt Nam
Trong những năm gần ñây, khi nghiên cứu về ñộ phì nhiêu ñất và dinh dưỡng cây trồng nhiều nhà khoa học ñã tập trung theo hướng quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng nhằm mục ñích làm tăng hiệu suất sử dụng phân khoáng thông qua vai trò của phân hữu cơ Như vậy sẽ giảm ñược lượng phân khoáng cần ñưa vào ñất, tăng khả năng hoạt ñộng của hệ vi sinh vật ñất
và làm thay ñổi một số tính chất lý hóa học ñất theo hướng tốt hơn Tổng lượng chất hữu cơ trong ñất thường bị mất ñi thông qua nhiều cơ chế khác nhau: rửa trôi, xói mòn, sự hấp phụ của cây, quá trình khoáng hóa hữu cơ
Trang 35trong ñất… Chính vì vậy, nguồn bổ sung hữu cơ cho ñất chủ yếu phải do con người thực hiện thông qua quá trình canh tác: bón phân hữu cơ, bón phân xanh, tàn dư thực vật…
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy các chất hữu cơ có vai trò hết sức quan trọng ñối với ñộ phì nhiêu của ñất và dinh dưỡng cây trồng Nó có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sự tạo thành và làm bền vững tới cấu trúc ñất Chất hữu cơ có khả năng tương tác với các chất dinh dưỡng, ñiều phối theo nhu cầu của cây trồng, ñồng thời giữ ñộ ẩm tối ưu cho cây trồng, khử nhiều loại ñộc
tố, tạo thành hệ tổng thể ñảm bảo duy trì ñộ phì nhiêu của ñất và sự phát triển của cây trồng Chất hữu cơ là bản thể chi phối các yếu tố về ñộ phì nhiêu của ñất và tính ổn ñịnh trong sản xuất nông nghiệp Mặt khác, xét về mặt kinh tế hiện nay giá phân vô cơ ñang ở mức cao và có xu hướng tăng hơn nữa Do ñó, chi phí ñầu tư cho cây trồng ngày càng cao mà giá cả nông sản thì rất bấp bênh Trong khi ñó, Nhà nước chưa có chính sách bảo hộ cho các mặt hàng nông sản, ñặt người nông dân vào tình trạng thiếu tự tin khi muốn ñầu tư vào sản xuất sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất Khi các sản phẩm hữu cơ ra ñời sẽ góp phần làm giảm giá thành ñầu tư nhờ tận dụng hiệu quả các phế phẩm trong nông nghiệp cũng như các phụ phẩm của ngành chế biến thực phẩm, chăn nuôi…
Trang 363 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu:
đề tài ựược thực hiện tại huyện Lâm Thao- tỉnh Phú Thọ (các xã: Cao Xá, Kinh
Kệ, Xuân Lũng ựại diện cho các vùng ựất của huyện)
3.1.2 Thời gian nghiên cứu:
đề tài ựược thực hiện từ tháng 10/ 2010 ựến tháng 6/2011
3.2 đối tượng nghiên cứu
- Các nguồn thông tin thứ cấp của ựịa phương gồm: điều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao có liên quan ựến ựề tài
- Các hệ thống trồng trọt có lúa
- Các hộ nông dân trong ựịa bàn thuộc lĩnh vực nghiên cứu
- Giống lúa và một số vật tư sử dụng trong thắ nghiệm
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lâm Thao
+ điều kiện tự nhiên:
- Vị trắ ựịa lý
- Chế ựộ khắ hậu, thủy văn
- điều kiện ựất ựai, thổ nhưỡng
+ điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân số, lao ựộng
- cơ sở vật chất kỹ thuật, văn hóa- xã hội
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế- xã hội
3.3.2 điều tra ựánh giá thực trạng sản xuất lúa
- Hiện trạng sử dụng giống lúa
Trang 37- Hiện trạng sử dụng phân bón cho lúa
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa
3.3.3 Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật
Thắ nghiệm 1: So sánh một số giống lúa chất lượng cấy trong vụ chiêm xuân 2011 tại huyện Lâm Thao
Thắ nghiệm 2: đánh giá ảnh hưởng của phân chuồng ủ và phân vi sinh Sông Gianh (VSSG) ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa HT1
3.3.4 đề xuất một số giải pháp ựể nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
trên ựịa bàn
- Giải pháp về giống
- Giải pháp về phân bón
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ựiều tra thu thập, thông tin
3.4.1.1 Các thông tin về ựiều kiện tự nhiên
- Về khắ hậu: Lấy số liệu từ Trạm Khắ tượng Thủy văn Phú thọ
- Về ựất ựai: Số liệu về diện tắch, cơ cấu ựược thu thập từ Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng thống kê huyện
3.4.1.2 Các thông tin về kinh tế- xã hội
Năng suất, sản lượng cây trồng và các số liệu kinh tế- xã hội khác ựược thu thập qua Sở NN&PTNT, Niên giám Thống kê tỉnh Phú Thọ, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, các tài liệu ựã ựược UBND huyện công bố của các năm từ 2007- 2010
3.4.2 Phương pháp ựiều tra, ựánh giá
3.4.2.1 điều tra tình hình sản xuất của hộ nông dân:
- Thực hiện phương pháp ựiều tra nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA- Paticipatory Rural Appraisal), tiến hành ựiều tra ở 3 xã ựại diện cho 3 vùng sinh thái khác nhau của huyện, chọn 30 hộ, tổng số 3 xã là 90 hộ Dùng