Luận văn thạc sĩ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Trang 1Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, các giải pháp ñưa ra một cách khách quan, có cơ sở khoa học theo ý tưởng của bản thân và chưa hề ñược dùng ñể bảo vệ bất kỳ một công trình nghiên cứu hay một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, em ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
và sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể em hoàn thành luận văn này
Trước hết cho em gửi lời cảm ơn chân thành ñến cô giáo TS Nguyễn Thị Dương Nga ñã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin ñược trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, các khoa khác trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dạy và truyền ñạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập
Xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, ñơn vị và ñồng nghiệp ñã hỗ trợ giúp ñỡ trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn
Do trình ñộ và kiến thức còn hạn chế, mặc dù ñã có rất nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận ñược sự chỉ bảo, ñóng góp quý báu của các Thầy, Cô giáo, các cơ quan và các bạn ñồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu
Trang 42.1 Ví trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 4
2.2 Tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
2.3 Tín dụng ngân hàng cho các DNNVV ở Việt nam 38
2.4 Kinh nghiệm của các nước về tín dụng ngân hàng ñối với doanh
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 48
4.1 Khái quát về hệ thống ngân hàng và DNNVV tại Bắc Ninh 58
4.1.1 Hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng 58
4.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh 59
4.2 Thực trạng hoạt ñộng tín dụng của các NHTM ñối với DNNVV
Trang 54.2.1 Chính sách tín dụng của các NHTM với DNNVV tỉnh Bắc Ninh 66
4.2.2 Kết quả cho vay của các NHTM tới DNNVV Bắc Ninh 69
4.2.3 Thực trạng vay vốn tại các ngân hàng của các DN ñiều tra 79
4.3 Phân tích các khó khăn và hạn chế của hoạt ñộng tín dụng giữa
4.4.1 ðịnh hướng, mục tiêu phát triển DNNVV của tỉnh Bắc Ninh 95
4.4.2 Quan ñiểm về mở rộng tín dụng NHTM cho DNNVV tỉnh Bắc
4.4.3 Một số giải pháp nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng tín dụng giữa các
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BN Bắc Ninh
KH Khách hàng
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Hiện trạng sử dụng ñất ñai tỉnh Bắc Ninh 49
3.2 Lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh
3.3 Tổng sản phẩm tỉnh Bắc Ninh theo giá so sánh 1994 51
3.4 Danh sách các doanh nghiệp chọn ñiều tra 55
4.1 Số lượng các ngân hàng và phòng giao dịch tại Bắc Ninh 58
4.2 Số lượng DN ñăng ký và số vốn ñăng ký tại tỉnh Bắc Ninh năm
4.3 Thông tin chung về các DNNVV hoạt ñộng tại tỉnh Bắc Ninh ñến
4.4 Cơ cấu loại hình DN theo quy mô vốn và lao ñộng 62
4.5 Giá trị sản phẩm tạo ra bởi các thành phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh 63
4.7 Dư nợ cho vay các DNNVV theo ngành kinh tế 71
4.8 Dư nợ cho vay của NHTM tới DNNVV theo thành phần kinh tế 72
4.9 Dư nợ cho vay của NHTM tới DNNVV theo thời hạn tín dụng 74
4.10 Dư nợ cho vay của NHTM tới DNNVV theo phương thức tín
4.11 Nợ xấu của DNNVV tại các NHTM tỉnh Bắc Ninh 78
4.13 Vốn tín dụng bình quân của DN ñến 31/12/2009 81
Trang 84.17 Nhu cầu vốn vay của DN năm 2010 86
4.18 đánh giá của DN khi tiếp cận tắn dụng của các NHTM 87
4.19 Lãi suất cho vay của một số ngân hàng tại ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh
(ựang áp dụng cho DNNVV tại thời ựiểm 31/12/2009) 91
4.20 Vốn huy ựộng và dư nợ của các NHTM qua các năm 92
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ
Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu kinh tế Bắc Ninh từ năm 1997 ñến 2009 52
ðồ thị 3.2 GDP bình quân ñầu người tỉnh Bắc Ninh 52Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu giá trị sản phẩm tạo ra bởi các thành phần kinh tế
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, các thành phần kinh tế ñều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh ðảng và Nhà nước chủ trương tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo phương châm tích cực, vững chắc, ñạt hiệu quả kinh tế, góp phần tạo nhiều việc làm, xoá ñói, giảm nghèo, ñảm bảo trật tự, an toàn xã hội; ñồng thời gắn với các mục tiêu quốc gia, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với ñiều kiện của từng vùng, từng ñịa phương, cũng như khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề truyền thống, các lĩnh vực sản xuất có khả năng cạnh tranh cao
Bắc Ninh là tỉnh mới tái lập lại năm 1997, nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, có vị trí ñịa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế, ñã hình thành và phát triển nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp nhỏ và vừa làng nghề Số lượng và chất lượng doanh nghiệp của tỉnh tăng lên nhanh chóng, và chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, ñã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết công ăn việc làm, chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, từng bước ñưa tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015
Tuy nhiên, hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh ñã và ñang gặp nhiều khó khăn trở ngại và một trong những khó khăn lớn nhất là thiếu vốn Việc thiếu vốn dẫn ñến nguy cơ tụt hậu trong phát triển, suy giảm năng lực cạnh tranh, ñặc biệt khi Việt Nam tham gia WTO và hội nhập quốc tế Nguồn vốn của DNNVV có thể huy ñộng ñược qua nhiều kênh, trong ñó nguồn vốn cung ứng từ tín dụng ngân hàng thương mại ñóng vai trò quan trọng nhất, nhưng việc tiếp cận nguồn vốn này cũng không phải là dễ
Trang 11Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn ñề tài “Tín dụng của
các ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt ñộng tín dụng của các ngân hàng thương mại ñối với các DNNVV tỉnh Bắc Ninh, ñề xuất một số giải pháp nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng tín dụng của các ngân hàng ñối với DNVVN tại tỉnh
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt ñộng vay vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại với DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu:
Trang 12NHTM và DNVVN tại tỉnh Bắc Ninh
* Về không gian: ðề tài nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh
* Về thời gian: Số liệu ñánh giá thực trạng ñược thu thập từ năm
2007 - 2009
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Ví trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Muốn hiểu DNNVV là gì trước hết ta cần tìm hiểu thế nào là doanh nghiệp Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất ña dạng và phong phú Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại khác nhau trong ñó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và DNNVV
Việc quy ñịnh thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay ñổi theo từng thời kỳ, từng giai ñoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở ñó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau ñể phân chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và DNNVV cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của ñất nước trong từng thời kỳ, từng giai ñoạn của nền kinh tế Căn cứ theo nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP về trợ giúp phát triển DNNVV ta
có khái niệm DNNVV ñược ñịnh nghĩa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) cụ thể như sau:
Trang 14Bảng 2.1 Tiêu chí xác ñịnh DNNVV ở Việt Nam
DN siêu nhỏ
Số lao ñộng
Tổng nguồn vốn
Số lao ñộng
I Nông, lâm
thuỷ sản
10 người trở xuống
20 tỷ ñồng trở xuống
Từ trên 10 người ñến
20 tỷ ñồng trở xuống
Từ trên 10 người ñến
10 tỷ ñồng trở xuống
Từ trên 10 người ñến
100 người
Nguồn: [2]
Hiện nay trên thế giới không có ñịnh nghĩa chung thống nhất về doanh nghiệp nhỏ và vừa, hầu hết các nước ñều ñưa ra những ñịnh nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên tình hình kinh tế xã hội của nước mình
Trang 15Bảng 2.2 Tiêu chí xác ñịnh DNNVV ở một vài nước Châu á
TT Quốc gia ðịnh nghĩa về DNNVV Thước ño
3 Hàn Quốc Chế tạo - không quá 300 lao ñộng;
4 Malaysia Biến ñộng, doanh thu không quá 25
triệu ringgit và 150 lao ñộng
Cổ ñông, quỹ và lao ñộng
Chế tạo - vốn không quá 40 triệu ñài
tệ, tổng tài sản không quá 120 triệu ñài
tệ Trong kinh doanh vận tải và các dịch vụ khác, doanh thu không quá 40 triệu ñài tệ
Vốn, tài sản và doanh số
Trang 162.1.2 ðặc ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ
và vừa nước ta có những ñặc ñiểm tương tự như các quốc gia khác Tuy nhiên, do xuất phát từ những ñặc ñiểm riêng có của doanh nghiệp nước ta ñang trong giai ñoạn chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa nên doanh nghiệp nhỏ và vừa nước ta còn có những ñặc ñiểm riêng
- Quy mô vốn và lao ñộng nhỏ: Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa có
lịch sử ñi lên từ kinh tế tư nhân, hộ sản xuất gia ñình, thuộc nhiều ngành nghề, làng nghề truyền thống, nên trong hoạt ñộng kinh doanh doanh nghiệp
sẽ phải ñối mặt với nhiều khó khăn thách thức, hoạt ñộng không chỉ trong luỹ tre làng, chưa có ñiều kiện tích tụ tập trung vốn nên quy mô vốn tự có của doanh nghiệp nhỏ, không bền vững Số lượng lao ñộng ít, trong giai ñoạn sơ khai thì phần lớn chủ doanh nghiệp cũng ñồng thời là thợ, số lao ñộng thuê và tuyển dụng ở mức thấp
- Nguồn nhân lực thiếu và trình ñộ tay nghề người lao ñộng thấp:
Trong ñiều kiện thị trường lao ñộng hoạt ñộng tích cực, các DNNVV không
ñủ khả năng ñể cạnh tranh với doanh nghiệp lớn trong việc thu hút những lao ñộng có tay nghề cao do hạn chế về tài chính, cơ hội nghề nghiệp Hơn nữa ñịnh kiến về của người lao ñộng về khu vực kinh tế tư nhân vẫn còn rất lớn, nên phần lớn người lao ñộng trong các DNNVV là dân nghèo thành thị, nông dân nhàn rỗi ra thành phố tìm việc, chủ yếu là các lao ñộng thủ công, thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật, tác phòng tuỳ tiện, không ñược ñào tạo qua các cơ sở dạy nghề Hầu hết chủ doanh nghiệp không có kế hoạch ñào tạo ñể
sử dụng lâu dài người lao ñộng
- Năng lực tổ chức, quản lý ñiều hành của chủ doanh nghiệp còn hạn chế: Chủ doanh nghiệp thường là những người ñi lên từ hoạt ñộng sản
Trang 17xuất kinh doanh hộ gia ñình, cá thể hoặc họ là những kỹ sư, kỹ thuật có tay nghề ñứng ra thành lập doanh nghiệp Họ vừa là nhà quản lý doanh nghiệp, vừa là người tham gia trực tiếp vào sản xuất, nên mức ñộ chuyên môn hoá không cao Nhìn chung, trình ñộ chuyên môn chưa cao, phần lớn chưa qua khoá ñào tạo chính quy về quản lý, ñại bộ phận chủ doanh nghiệp quản lý bằng kinh nghiệm
Theo kết quả ñiều tra DNNVV Việt Nam của Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ Kế hoạch và ðầu tư) năm 2005: Theo số liệu thống kê,
có tới 55.63% số chủ doanh nghiệp có trình ñộ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong ñó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình ñộ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp
Cụ thể, số người là tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%; ñã tốt nghiệp ñại học 37,82%; tốt nghiệp cao ñẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình ñộ thấp hơn
ðiều ñáng chú ý là ña số các chủ doanh nghiệp ngay những người có trình ñộ học vấn từ cao ñẳng và ñại học trở lên thì cũng ít người ñược ñào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp ðiều này có ảnh hưởng lớn ñến việc lập chiến lược phát triển, ñịnh hướng kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam
- Trình ñộ công nghệ, thiết bị: Về trình ñộ sử dụng công nghệ, chỉ có
khoảng 8% số doanh nghiệp ñạt trình ñộ công nghệ tiên tiến mà phần lớn là các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài (FDI) doanh nghiệp trong nước ñang sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu và khả năng cạnh tranh về công nghệ của các doanh nghiệp phía Bắc là rất thấp
Bên cạnh ñó, chỉ tiêu về sử dụng công nghệ thông tin cũng cho thấy, tuy
số doanh nghiệp có sử dụng máy vi tính lên ñến hơn 60% nhưng chỉ có 11,55% doanh nghiệp có sử dụng mạng nội bộ - LAN, số doanh nghiệp có
Trang 18Website là rất thấp chỉ 2,16% [4] Trong những năm gần ñây, với chủ trương của Nhà nước về phát triển DNNVV nên chủ doanh nghiệp bắt ñầu có những ñầu tư ban ñầu vào công nghệ Do những hạn chế về nguồn lực tài chính, quy
mô sản xuất nên ứng dụng công nghệ thiết bị hiện ñại vào sản xuất vẫn ở mức thấp Tuy nhiên, DNNVV rất linh hoạt trong ứng dụng công nghệ, họ thường
có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ñổi mới nâng cấp công nghệ, thiết bị cũ, tạo sự linh hoạt nhạy bén trong việc ña dạng hoá các sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, nhanh chóng thay ñổi quy trình sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
DNNVV nước ta chủ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân mới ñược phục hồi và phát triển, không có thời kỳ tích luỹ nguyên thủy như kinh tế tư bản tư nhân ở các nước tư bản Ngoài thiếu vốn, công nghệ thiết bị lạc hậu, năng lực quản lý hạn chế, thì doanh nghiệp còn thiếu mặt bằng sản xuất Mặc dù trong thời gian qua, Nhà nước ñã tạo ñiều kiện ñể doanh nghiệp ñược giao ñất, thuê ñất nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn thiếu ñất sản xuất kinh doanh, phải ñi thuê lại ñất hoặc sử dụng diện tích ñất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất Vì vậy, các doanh nghiệp rất khó khăn trong việc ổn ñịnh và mở rộng ñầu tư chiều sâu hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh
- Năng lực cạnh tranh sản phẩm và khả năng tiếp cận thị trường còn hạn chế: Các hoạt ñộng về marketing, xây dựng thương hiệu sản phẩm, mở
rộng thị trường cung cấp nguyên vật liệu và thị trường ñầu ra cho sản phẩm chưa ñược doanh nghiệp quan tâm và có kế hoạch phát triển, qui mô sản xuất thường ở phạm vi tỉnh, thành, việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước rất khó khăn Với hạn chế ñó, DNNVV rất dễ bị tổn thương, trước những biến ñộng, thậm trí là biến ñộng nhỏ của thị trường về nguyên vật liệu, giá cả, cung cầu sản phẩm Các sản phẩm chủ yếu ở dạng sơ chế nguyên liệu hoặc lắp ráp hoặc gia công hàng xuất khẩu
Trang 192.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Một là: DNNVV ñóng góp quan trọng vào tổng sản phẩm quốc dân
và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, Luật Doanh nghiệp ban hành năm 1999, có
hiệu lực từ 01/01/2000 ñánh dấu bước ñột phá trong ñổi mới về chủ trương chính sách của Nhà nước, tạo sân chơi bình ñẳng, thực sự thổi một luồng gió mới cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc tất cả các ngành kinh
tế phát triển nhanh chóng cả về số lượng, quy mô và chất lượng Theo Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ KH&ðT, cả nước hiện có 453.800 DNNVV,các DNNVV Việt Nam hiện chiếm tới 97% tổng số DN cả nước, ñóng góp trên 40% GDP mỗi năm DNNVV góp phần ñáng kể trong việc duy trì ñà tăng trưởng kinh tế [5]
Hai là: Giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, DNNVV tạo trên 12 triệu việc làm cho xã hội, hàng năm Việt Nam có
khoảng 1,4 - 1,5 triệu người gia nhập vào lực lượng lao ñộng, ñây sức ép rất lớn ñối với Chính phủ và các cấp chính quyền ñịa phương, trong ñó DNNVV
có khả năng thu hút hơn 90% lao ñộng và là ñộng lực quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội, xoá ñói giảm nghèo [6]
Ba là: DNNVV góp phần khôi phục, gìn giữ và phát triển các làng nghề truyền thống, Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp, lực lượng lao ñộng ở
các vùng nông thôn, làng nghề chiếm tỷ trọng lớn Các làng nghề truyền thống ñã và vẫn ñang tạo ra khối lượng lớn giá trị hàng hoá, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và kinh doanh xuất khẩu Phát triển DNNVV ở các làng nghề là ñiều kiện ñể các hộ gia ñình, thực hiện quá trình tích luỹ vốn, tăng cường mở rộng năng lực sản xuất, phát huy thế mạnh khơi dậy tiềm năng của làng nghề và của toàn xã hội
Bốn là: Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá: DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
Trang 20hướng công nghiệp hoá và hiện ựại hoá, thể hiện qua các cơ cấu kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế: Trong thời gian qua tỉ lệ doanh nghiệp dân doanh trong số các doanh nghiệp ựã tăng nhanh chóng đến nay cả nước có trên 200 ngàn doanh nghiệp, trên 2,6 triệu hộ kinh doanh cá thể và khoảng 18 ngàn hợp tác xã Các doanh nghiệp dân doanh ựã và ựang trở thành một trong những lực lượng trụ cột của nền kinh tế, ựưa chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ựi vào cuộc sống
Cơ cấu ngành nghề: DNNVV tập trung chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ chiếm 47,7%, công nghiệp 16,14%, ngành xây dựng chiếm 15,11%, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng giảm xuống chỉ còn chiếm 13,13% [6] điều ựó sẽ góp phần cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ựịa phương, tạo ựiều kiện thu hút lao ựộng ở nông thôn, rút dần lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp, theo phương châm Ộly nông bất ly hươngỢ
Cơ cấu theo lãnh thổ: DNNVV ựược thành lập ở các ựịa phương trong
cả nước, ở các làng nghề, những vùng có kinh tế - xã hội khó khăn đây là ựiểm khác khác biệt căn bản với ựầu tư trực tiếp của nước ngoài (chỉ ựầu tư vào những ựại phương có ựiều kiện thuận lợi) Tỷ trọng ựầu tư của các doanh nghiệp tư nhân ngày càng tăng và lớn hơn ựầu tư của doanh nghiệp Nhà nước Vốn ựầu tư của các doanh nghiệp dân doanh ựã ựóng vai trò quan trọng, thậm trắ là nguồn vốn ựầu tư chủ yếu ựối với phát triển kinh tế ở ựịa phương Thực
tế cho thấy ở hầu hết các tỉnh việc thu hút ựầu tư trong nước thường dễ thực hiện và khả thi hơn so với thu hút ựầu tư nước ngoài
Năm là: đóng góp vào chương trình xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại
tệ, với chắnh sách của Nhà nước về khuyến khắch doanh nghiệp mở rộng hoạt
ựộng xuất khẩu, tạo mọi ựiều kiện ựể doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất hàng xuất khẩu, DNNVV ựã nắm bắt cơ hội, năng ựộng ựầu tư vào nhiều ngành nghề có lợi thế về nguồn nhân lực, tài nguyên ựể
Trang 21ñẩy mạnh xuất khẩu như mặt hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản, thuỷ sản, xuất khẩu lao ñộng…
Sáu là: Bước ñầu hình thành mối liên kết với doanh nghiệp lớn, và là tiền ñể tạo ra những doanh nghiệp lớn, sự phát triển nhanh chóng của lực
lượng sản xuất cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, ñã tạo ra sự phân công chuyên môn hoá sâu rộng không chỉ trong một quốc gia Ở các nước có nền công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Canada, các DNNVV
có vai trò rất lớn trong quá trình chuyên môn hoá sản xuất, DNNVV ñã và ñang là công ty vệ tinh chuyên sản xuất những bộ phận cấu thành các sản phẩm với thương hiệu nổi tiếng Boeing, Canon, Honda Ở Việt Nam, với mô hình kinh tế công ty mẹ, công ty con, các DNNVV ñóng vai trò là các công ty con, công ty vệ tinh nhằm cung cấp các nguyên vật liệu, bán thành phẩm phục
vụ cho doanh nghiệp lớn Có thể thấy, mối quan hệ ràng buộc nhau giữa DNNVV và doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp lớn bảo ñảm vững chắc cho DNNVV về thị trường, tài chính, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý Ngược lại, DNNVV ñảm bảo cho doanh nghiệp lớn về công nghiệp bổ trợ, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, với quá trình tích luỹ vốn DNNVV là mầm non ñể hình thành các doanh nghiệp lớn, là ñộng lực thức ñẩy sự phát triển nền kinh tế
Quá trình thay ñổi nhanh chóng về công nghệ trong những năm qua cùng với quá trình ñổi mới kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế ñã và ñang thúc ñẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp lớn và DNNVV theo các hình thức phổ biến sau:
Liên kết mạng lưới: ðây là hình thức liên kết ñược xây dựng trên cơ sở
chuyên môn hoá cao các công ñoạn của qúa trình sản xuất kinh doanh bắt ñầu
tư khâu cung cấp nguyên liệu, qúa trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Mạng lưới liên kết các doanh nghiệp thông qua qúa trình trao ñổi thông tin quan hệ giao dịch thương mại giữa người cung cấp và người tiêu thụ, quan hệ mạng
Trang 22lưới phân phối tiêu thụ ðặc trưng của loại hình liên kết này là khơng cần sự gần gũi giữa các doanh nghiệp về mặt địa lý
Liên kết dưới hình thức đối tác chiến lược: Hình thức này hiện đang
được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam, được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng, thoả thuận hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngồi Tuy nhiên do những bất lợi của các doanh nghiệp nước ta về vốn, cơng nghệ, thị trường nên quá trình thực hiện liên kết theo hình thức này chưa thực sự phát huy hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam
Liên kết theo hình thức khu cơng nghiệp, cụm cơng nghiệp: Hình
thức liên kết dựa trên cơ sở sự gần gũi về mặt địa lý trên cơ sở hình thành các khu cơng nghiệp tập trung, các Khu chế xuất đã thu hút các tập đồn kinh tế lớn, cũng như hình thành mới các tập đồn kinh tế mới, với hệ thống hàng loạt các cơng ty “vệ tinh” sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ cho qúa trình sản xuất các sản phẩm cĩ thương hiệu của các tập đồn kinh tế lớn, các Tổng Cơng ty
Mặc dù những đĩng gĩp của DNNVV trong thời gian qua cịn hạn chế, song khu vực kinh tế này đã thể hiện hiện vai trị ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân ðể giúp DNNVV hoạt động cĩ hiệu quả, đĩng gĩp nhiều hơn nữa phát triển kinh tế xã hội, thì ðảng và Nhà nước cần tiếp tục cĩ chương trình trợ giúp hữu hiệu, kịp thời về tài chính, tín dụng ngân hàng, về mặt bằng sản xuất, về thị trường và tăng khả năng cạnh tranh, về xúc tiến xuất khẩu, về thơng tin tư vấn và đào tạo nguồn lực
2.2 Tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.1 Tín dụng
2.2.1.1 Khái niệm và các loại tín dụng:
* Khái niệm về tín dụng: Theo C Mác: Tư bản tiền tệ cho vay được tích
lại trong các ngân hàng và được hình thành từ các nguồn chủ yếu: Tư bản của các nhà tư bản tiền tệ; những nguồn tiền tạm thời để rỗi của các nhà tư bản
Trang 23công thương nghiệp; những khoản tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư [7] Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban ñầu
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc La tinh - Creditum có nghĩa là một sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói một cách khác ñó là lòng tin Theo các nhà kinh tế: tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi
Hay “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng
ñể sau một thời gian nhất ñịnh thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu”
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng nhưng một quan hệ tín dụng phải ñảm bảo thoả mãn ñược ba ñặc trưng sau:
Thứ nhất là “tính tạm thời trong quan hệ chuyển nhượng”: Khi người sở
hữu tiền tệ hoặc hàng hoá (hay còn gọi là vốn), tạm thời nhàn rỗi một lượng giá trị và người khác có nhu cầu sử dụng lượng giá trị ñó, khi ñó giữa hai ñối tác sẽ thoả thuận thực hiện chuyển giao lượng giá trị ñó cho nhau trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Thực chất, ñó chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng lượng giá trị trong một khoản thời gian nhất ñịnh mà không có sự thay ñổi về quyền sở hữu ñối với lượng giá trị ñó
Thứ hai là “tính hoàn trả”: Người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá ñó cho người sở hữu ñúng thời hạn ñã cam kết với một lượng giá trị lớn hơn ban ñầu gồm cả gốc và phần chênh lệch dôi ra ñó gọi
là lợi tức hay tiền lãi Thực chất phần chênh lệch này là cái giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời
Trang 24Thứ ba là, “dựa trên sự tin tưởng giữa người ñi vay và người cho vay”:
ðây là ñiều kiện cần thiết ñể thiết lập mối quan hệ tín dụng giữa người ñi vay
và người cho vay Một mặt, người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ ñược hoàn trả ñầy ñủ khi ñến hạn, mặt khác người ñi vay cũng tin tưởng vào sự chuyển giao vốn từ người cho vay và khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay
Như vậy, tín dụng ñược hiểu là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay
và người ñi vay thông qua sự vận ñộng của giá trị, vốn tín dụng ñược biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá
* Các loại tín dụng chủ yếu
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau và ñược biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá Người bán chuyển hàng hoá cho người mua, người mua ñược sử dụng hàng hoá trong một thời gian nhất ñịnh ðến hạn nhất ñịnh người mua phải trả tiền cho người bán thông thường bao gồm cả lãi suất Trong trường hợp này người mua không ñược hưởng chiết khấu bán hàng Cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nợ trong quan hệ tín dụng thương mại là các giấy nợ
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các chủ thể xã hội
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng vừa là người ñi vay vừa là người cho vay ngân hàng là môi giới trung gian giữa người có vốn và người cần vốn Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tập thể, hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng dựa trên nguyên tắc cho vay nhất ñịnh Nguyên tắc cơ bản là cho vay phải có hàng hoá tương ñương ñảm bảo như có tài sản thế chấp hoặc phải có giấy tờ tín chấp Cho vay phải hoàn trả ñúng hạn cả gốc và lãi Tín dụng ngân hàng ñược cung cấp dưới hình thức tập thể bao gồm: thương mại và bút tệ trong ñó chủ yếu là bút tệ Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân và có quan hệ chặt chẽ với tín dụng thương mại, bổ sung và
Trang 25hỗ trợ cho tín dụng thương mại Các thương phiếu trong lĩnh vực thương mại ñược thanh toán qua ngân hàng Nếu người trả không có tiền thì ñược ngân hàng cho vay Như vậy tín dụng ngân hàng ñã tạo cơ sở cho tín dụng ngân hàng hoạt dộng Ngược lại hoạt ñộng của tín dụng ngân hàng sẽ khắc phục ñược những hạn chế của lĩnh vực thương mại
- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ giữa một bên là nhà nước còn bên kia
là cư dân và các tổ chức kinh tế xã hội
Ở hình thức tín dụng này nhà nước vừa là người ñi vay vừa là người cho vay, nhà nước có thể cho dân cư vay dưới hình thức phát hành các tín phiếu, trái phiếu kho bạc, chính phủ nhà nước cho vay thường là chương trình tín dụng ưu ñãi Phạm vi hoạt ñộng và huy ñộng vốn rộng lớn gồm cả trong nước
và nước ngoài Hình thức huy ñộng vốn rất phong phú Có thể cho vay dưới hình thức trực tiếp nước ngoài bằng công trái, bằng tiền, bằng vàng, bằng ngoại tệ dưới hình thức là phiếu, tín phiếu, trái phiếu của chính phủ tín dụng ngắn hạn, tín dụng dài hạn Tín dụng nhà nước vừa mang tính lợi ích kinh tế vừa mang tính cưỡng chế chính trị xã hội
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng ñáp ứng nhu cầu của tầng lớp dân
cư trong xã hội ñể mua sắm phương tiện sinh hoạt và nhà ở
- Tín dụng quốc tế: Là mối quan hệ cho vay và sử dụng vốn lẫn nhau giữa các nước, các tổ chức của nhà nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu… loại hình này thường là dài hạn và nhằm mục ñích trợ giúp
những nước ñang phát triển
2.2.2 Ngân hàng thương mại
* Khái niệm, hệ thống ngân hàng
Trên thế giới ñã có nhiều ñịnh nghĩa về ngân hàng thương mại với những cách nhìn nhận khác nhau, chẳng hạn:
- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung
Trang 26cấp dịch vụ tài chính và hoạt ñộng trong ngành dịch vụ tài chính
- Ở Pháp: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức tiền gửi hay hình thức khác và họ dung vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
- Nhà kinh tế học David Begg ñịnh nghĩa: Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính phủ ñể cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi
- Ở Ấn ðộ: Ngân hàng thương mại là cơ sở xác nhận các khoản tiền gửi ñể cho vay, tài trợ và ñầu tư
- Ở Việt Nam theo luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng thì ñịnh nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan [8]
Hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán
Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán
Tuy các ñịnh nghĩa có khác nhau về ngôn từ, diễn ñạt và một số nội dung song về cơ bản ñều phản ánh hoạt ñộng của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ - tín dụng, dịch vụ ngân hàng khác Từ ñó, ñịnh nghĩa Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng, với hoạt ñộng thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân
Hệ thống ngân hàng thương mại có thể ñược phân loại dựa theo một số tiêu chí sau ñây:
Trang 27- Dựa theo tính chất sở hữu
Theo tính chất sở hữu, hệ thống ngân hàng thương mại có thể ñược phân chia như sau:
+ Ngân hàng thương mại Nhà nước: Là những ngân hàng thương mại
thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, ñược Nhà nước cấp vốn và chịu sự quản lý của Nhà nước Những ngân hàng loại này có thể là do Nhà nước lập mới hoặc
có thể do Nhà nước quốc hữu hoá từ các ngân hàng thương mại cổ phần + Ngân hàng thương mại thuộc các loại hình khác như: các ngân hàng thương mại cổ phần, các ngân hàng thương mại tư nhân hoặc các ngân hàng liên doanh,…
- Dựa theo lĩnh vực hoạt ñộng của ngân hàng
Theo lĩnh vực hoạt ñộng, hệ thống các ngân hàng thương mại có thể chia thành các ngân hàng thương mại kinh doanh thông thường và các ngân hàng thương mại chính sách Trong ñó, các ngân hàng kinh doanh thực hiện hoạt ñộng kinh doanh nhằm mục ñích thu lợi nhuận thông thường Hoạt ñộng kinh doanh ngày có thể chỉ bao gồn các nghiệp vụ ngân hàng ñơn thuần, bên cạnh
ñó cũng có những ngân hàng tổng hợp thực hiện hoạt ñộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau, có thể là tự bản thân ngân hàng thực hiện, cũng có thể là thông qua các công ty do ngân hàng này lập ra Ví dụ ñiển hình của các ngân hàng loại này là những ngân hàng thành lập các công ty bảo hiểm và các công ty tài chính trực thuộc mình ñể thực hiện việc kinh doanh bảo hiểm và cho thuê tài chính Nhóm các ngân hàng chính sách thể hiện sự can thiệp của Nhà nước ñối với một số hoạt ñộng kinh tế trong xã hội, ví dụ như ngân hàng xuất khẩu quốc gia của một số nước ñược thành lập nhằm tài trợ cho hoạt ñộng xuất nhập khẩu của quốc gia này Hay như ngân hàng hỗ trợ người nghèo, ngân hàng hỗ trợ nông nghiệp… Những ngân hàng loại này nhận ñược rất nhiều sự hỗ trợ từ phía Nhà nước xuất phát từ ñặc ñiểm của mình
Trang 28Các loại ngân hàng chuyên doanh
- Ngân hàng phát triển là ngân hàng chuyên doanh các chức năng chủ yếu
và thường xuyên là huy ñộng nguồn vốn trung và dài hạn bằng nhiều hình thức ñể cho vay trung và dài hạn; ñầu tư góp vốn mua cổ phần
- Ngân hàng ñầu tư là ngân hàng chuyên doanh hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu là kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ liên quan ñến phát hành bảo lãnh chứng khoán
- Ngân hàng ñịa ốc (ngân hàng thế chấp bất ñộng sản) là ngân hàng chuyên cho vay dài hạn ñối với các nhà kinh doanh bất ñộng sản có tài sản ñảm bảo là bất ñộng sản
- Ngân hàng tiết kiệm là ngân hàng với hoạt ñộng chủ yếu là huy ñộng tiền gửi tiết kiệm của dân cư và sử dụng nguồn vốn này ñể kinh doanh chứng khoán (trái phiếu kho bạc); cho vay sản xuất kinh doanh, tiêu dung trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản của khách hàng vay
- Ngân hàng phát triển nhà là ngân hàng với hoạt ñộng chủ yếu là huy ñộng vốn dưới nhiều hình thức ñể kinh doanh nhà và cho khách hàng vay mua nhà
- Ngân hàng chính sách là ngân hàng của Nhà nước hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận; cho vay các ñối tượng khách hàng theo chính sách của Nhà nước
* Vai trò của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại góp phần nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất kinh doanh
ðể thực hiện và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có lượng vốn lớn nhằm tăng cường và ñổi mới thiết bị công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học ký thuật tiên tiến Trong ñiều kiện vốn của doanh nghiệp không ñủ thì các ngân hàng thương mại là một trong những kênh cung
Trang 29ứng vốn ñầy ñủ và kịp thời nhất cho các doanh nghiệp ñể thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Từ ñó có ñiều kiện phát triển sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế - xã hội
ðồng thời, thông qua việc cung ứng vốn và các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận lợi góp phần thúc ñẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñối với mọi thành phần kinh tế - xã hội
- Ngân hàng thương mại góp phần thực hiện chương trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước
Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá cần rất nhiều vốn Trong khi ngân hàng thương mại – một trong những trung gian tài chính lớn của nền kinh tế có thể cung ứng vốn ñáp ứng cao nhất cho sự chuyển dịch cơ cấu ñó Từ ñó góp phần hữu hiệu vào việc huyển dịch cơ cấu hợp lý giữa các vùng, miền, ngày, lĩnh vực và thúc ñẩy kinh tế - xã hội phát triển
Ngân hàng thương mại vừa là nơi tạo môi trường vừa là nơi thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Chính sách tiền tệ quốc gia do ngân hàng trung ương chủ trì xây dựng và ñiều hành thông qua việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ như lãi xuất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở,… Ngân hàng thương mại chính là “môi trường” ñể Ngân hàng trung ương sử dụng thực thi các công cụ này Ngân hàng thương mại phải chấp hành những quy ñịnh của Ngân hàng trung ương về các công cụ chính sách tiền tệ, là cầu nối chuyển tiếp các tác ñộng của chính sách tiền tệ ñến nền kinh tế xã hội
Thông qua việc thực thi các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng thương mại, Ngân hàng trung ương có thể cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế hoặc rút bớt tiền từ lưu thông về ðồng thời có những biện pháp thích hợp ñể
Trang 30thực thi chắnh sách tiền tệ hiệu quả nhất
- Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa kinh tế quốc dân với kinh tế quốc
tiện và an toàn
* Chức năng của NHTM trong nền kinh tế:
- Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng thương mại làm trung
gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trắch tiền gửi từ tài khoản tiền gửi thanh toán của họ ựể thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác Ngân hàng thương mại ựóng vai trò là người
Ộthủ quỹỢ cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ và thực hiện các lệnh thu chi của khách hàng
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ
sở thực hiện chức năng trung gian tắn dụng Bởi vì thong qua việc nhận tiền gửi, ngân hàng ựã mở cho khách hàng tài khoản tiền gửi ựể theo dõi các khoản thu, chi đó chắnh là tiền ựể khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng Hơn nữa, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh
tế có nhiều hạn chế như rủi ro, chi phắ lớn,Ầ ựiều này ựã tạo thêm nhu cầu thanh toán qua ngân hàng
Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng ựối với toàn bộ nền
Trang 31kinh tế - xã hội Ngân hàng thương mại cung ứng cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi như séc, uỷ nhiệm chil, uỷ nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tuỳ theo nhu cầu, khách hang có thể chọn phương tiện thanh toán không dung tiền mặt thích hợp Các chủ thể kinh tế không cần giữ, mang và thanh toán, chi trả cho khách hàng bằng tiền mặt Do
ñó sẽ tiết kiệm ñược chi phí, thời gian và ñảm bảo ñược thanh toán an toàn ðồng thời, thúc ñẩy lưu thông hàng hoá, ñẩy nhanh tốc ñộ thanh toán, tốc ñộ lưu chuyển vốn, giảm ñược lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn ñế tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, ñếm nhận, bảo quản tiền,…góp phần phát triển khinh tế - xã hội
ðối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán, tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư Có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng
- Chức năng “tạo tiền”: Khi hệ thống ngân hàng ñược phân chia thành hai
cấp (hai hệ thống) thì ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành còn ngân hàng thương mại thực hiện kinh doanh tiền tệ - tín dụng Với chức năng là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại
Nguồn vốn ngân hàng thương mại huy ñộng ñược thông qua hành vicho vay bằng chuyển khoản ñối với khách hàng của mình ñể thanh toán cho khách hàng của ngân hàng khác tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng) Cứ như thế số tiền này ñược vận hành qua nhiều ngân hàng thương mại sẽ làm cho nó lớn lên gấp nhiều lần số ban ñầu Mức mở rộng tiền gửi này phụ thuộc vào hệ số
mở rộng tiền gửi Hệ số này chịu tác ñộng bởi yếu tố tỷ lệ dự trữ bắt buộc Như vậy, quá trình tạo tiền trên chỉ có thể thực hiện ñược khi có sự tham gia của cả hệ thống ngân hàng thương mại chứ bản than một ngân hàng
Trang 32thương mại không thể tạo ra ựược Tuy nhiên, nếu xét trên phương diện toàn
hệ thống ngân hàng thì số tiền dự trữ (tiền gửi) ựó không rời khỏi hệ thống mà trở thành khoản dự trữ của một ngân hàng khác ựể ngân hàng này tạo ra các khoản cho vay mới và nhờ vậy quá trình tạo tiền lại tiếp tục
Tóm lại, sự kết hợp giữa chức năng trung gian tắn dụng và chức năng trung gian thanh toán là cơ sở ựể ngân hàng thương mại thực hiện chức nawngtaoj tiền gửi thanh toán Thông qua chức năng làm trung gian tắn dụng, ngân hàng
sử dụng số vốn huy ựộng ựể cho vay, số tiển cho vay ra lại ựược khách hàng
sử dụng ựể mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn ựược coi là bộ phận của tiền giao dịch, ựược họ sử dụng ựể mua hàng hoá, thanh toán dịch vụẦ Khi ngân hàng chỉ thực hiện chức năng nhận tiền gửi mà chưa cho vay, ngân hàng chưa hề tạo tiền, chỉ khi thực hiện cho vay, ngân hàng mới bắt ựầu tạo tiền đó là một phát minh lớn trong hoạt ựộng ngân hàng Ở ựây, chắnh việc cho vay ựã tạo ra tiền gửi Tuy vậy, ựể tạo ra tiền gửi thanh toán, ngân hàng thương mại phải làm ựược chức năng trung gian thanh toán, mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng thì số tiền trên tài khoản này mới là bộ phận của lượng tiền giao dịch
Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại ựã làm tăng phương diện thanh toán trong nền kinh tế, ựáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ rang khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHTW phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra
Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tắn dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tắn dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng lượng tiền cung ứng Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong ựó chức năng trung gian
Trang 33tín dụng là cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau ðồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt ñộng tín dụng
* Nguyên tắc cho vay:
ðể ñảm bảo an toàn vốn, trong quá trình cho vay các ngân hàng thương mại luôn phải tuân thủ các nguyên tắc sau ñây:
- Tiền vay phải ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng
Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay ñều phải ñược xác ñịnh trước về mục ñích kinh tế Bởi vậy, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay vốn, trước khi vay phải trình bày với ngân hàng mục ñích vay vốn, gửi cho ngân hàng các kế hoạch hay dự án sản xuất kinh doanh, các hợp ñồng cung cấp và tiêu thụ sản phẩm, các tài liệu kế toán ñể ngân hàng xem xét, cho vay Khi cho vay ngân hàng cùng khách hàng lập hợp ñồng tín dụng vay vốn và khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay ñúng mục ñích và ñiều này ñược ghi trong hợp ñồng vay vốn
Sau khi ñã nhận ñược tiền vay khách hàng phải sử dụng ñúng mục ñích như ñã cam kết Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của khách hàng, nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích ngân hàng phải áp dụng các biện pháp chế tài thích hợp nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng
- Tiền vay phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay ñúng hạn ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng
- Tiền vay ñược phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục ñích sử
dụng tiền vay ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng
Trang 34* ðiều kiện cho vay
Khách hàng chỉ có thể vay vốn của ngân hàng khi họ thoả mãn tất cả các ñiều kiện vay vốn Theo pháp luật Việt Nam, nội dung các ñiều kiện vay vốn gồm:
Thứ nhất, khách hàng phải có ñủ tư cách pháp lý
Thư hai, vốn vay phải ñược sử dụng hợp pháp
Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh ñủ ñể ñảm bảo hoàn trả tiền vay ñúng hạn ñã cam kết
Thứ tư, khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi
và hiệu quả (ñối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh)
Thứ năm, khách hàng phải thực hiện ñảm bảo tiền vay theo quy ñịnh
* ðối tượng cho vay
Ngân hàng thương mại chỉ cho vay ñáp ứng nhu cầu vốn hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật Ở nước khác nhau có quy ñịnh ñối tượng vay khác nhau Ở Việt Nam theo Luật các tổ chứn tín dụng, Luật ngân hàng Nhà nước
và các văn bản hiện hành quy ñịnh tổ chức tín dụng không ñược cho vay những nhu cầu vay vốn ñể thực hiện các nội dung như: Mua sắm các tài sản
và chi phí hình thành tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển ñổi; thanh toán các khoản chi phí ñể thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; ñáp ứng các nhu cầu tài chính ñể giao dịch mà pháp luật cấm
2.2.3 Quan hệ tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.3.1 ðặc ñiểm tín dụng ngân hàng với DNNVV
Do hoạt ñộng kinh doanh của DNNVV có những ñặc ñiểm riêng có nên hoạt ñộng tín dụng ngân hàng với DNNVV cũng có những ñặc ñiểm riêng sau:
Thứ nhất, do quy mô hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không lớn, nên
hoạt ñộng tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp cũng có qui mô nhỏ và vừa,
Trang 35các khoản vay thường có giá trị thấp, nhỏ lẻ, thuộc thị trường bán lẻ của các ngân hàng Các khoản vay chủ yếu là ñể bổ sung nguồn vốn lưu ñộng tạm thời thiếu hụt của doanh nghiệp
Thứ hai, các ñiều kiện vay vốn so với quy ñịnh hiện nay thường không
ñầy ñủ và mức ñộ tin cậy không cao Xuất phát từ ñặc ñiểm về qui mô nhỏ nên, bộ máy tổ chức ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của DNNVV thường rất giản ñơn, thiếu chặt chẽ, việc chấp hành các quy ñịnh nhà nước về chế ñộ kế toán tài chính còn nhiều bất cập, hơn thế năng lực, trình ñộ quản lý còn nhiều hạn chế, nên các thông tin về tài chính, tình hình hoạt ñộng không ñủ hoặc không có ñộ tin cậy ñể ngân hàng quyết ñịnh cho vay hay không cho vay
Thứ ba, hoạt ñộng tín dụng ngân hàng vừa mang tính chất thương mại
và mang tính chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức ñể cạnh tranh tồn tại và phát triển, ñồng thời với mục tiêu khơi dậy và phát huy tiềm năng trong dân cư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thì chính sách hỗ trợ của Nhà nước là hết sức cần thiết ñóng vai trò quan trọng vào quá trình phát triển của doanh nghiệp, mà một trong những chính sách hỗ trợ của Nhà nước là tín dụng ngân hàng Hoạt ñộng tín dụng, không những tính ñến lợi nhuận, mà còn tính ñến lợi ích lâu dài, lợi ích cho xã hội
Thứ tư, doanh nghiệp nhỏ và vừa thường ít có sự hiểu biết về các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng và không nhận hỗ trợ tư vấn tài chính, pháp luật từ các tổ chức chuyên nghiệp, nên trong quan hệ tín dụng với ngân hàng thường gặp rất nhiều khó khăn, khó khăn từ phía ngân hàng và cả từ phía doanh nghiệp Hơn nữa trong nền kinh tế thị trường quan hệ tín dụng ngày càng mở rộng và tác ñộng mạnh mẽ ñến nền kinh tế, Nhà nước thông qua hoạt ñộng tín dụng ngân hàng là công cụ ñể ñiều tiết nền kinh tế, do vậy các quy ñịnh về tín dụng ngày càng kiện toàn, ñổi mới, chặt chẽ, ngăn ngừa các rủi ro, phù hợp
Trang 36với vận hành của cơ chế thị trường, nhằm ñảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng
2.2.3.2 Các phương thức tín dụng của ngân hàng thương mại ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay, ñể ñáp ứng nhu cầu vốn của các chủ thể trong nền kinh tế cũng như của các doanh nghiệp, các NHTM áp dụng một số phương thức cho vay sau:
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, KH và NH thực hiện các thủ tục vay vốn, ký kết, giải ngân, thu nợ theo từng HðTD Việc rút vốn vay có thể thực hiện một lần hay nhiều lần phù hợp với tiến ñộ sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không ñược vượt quá
số tiền cho vay ghi trong HðTD Với phương thức vay này, mỗi lần vay KH phải cung ứng phương án kinh doanh cụ thể cũng như các hóa ñơn, chứng từ, hợp ñồng kinh tế cho NH xét duyệt cấp tín dụng Xác ñịnh thời hạn cho vay
và kỳ hạn trả nợ: với phương thức cho vay từng lần thì thời hạn cho vay ñược xác ñịnh cho mỗi lần vay cụ thể và dựa trên các yếu tố như chu kỳ ngân quỹ,
dự báo lưu chuyển tiền tệ ðối với việc ñịnh kỳ hạn trả nợ và số tiền trả trên mỗi kỳ hạn chủ yếu dựa vào lưu chuyển tiền tệ của chính phương án vay vốn + Cho vay theo hạn mức: Áp dụng ñối với KH có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu ñộng thường xuyên, quá trình vay vốn, trả nợ diễn ra nhiều lần trong thời hạn cho vay của hợp ñồng tín dụng Theo phương thức cho vay này, KH ñược NH cấp một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Trong thời hạn rút vốn, KH có thể rút vốn và/ hoặc trả vốn nhiều lần nhưng tổng mức dư nợ vay tại bất kỳ thời ñiểm nào cũng phải ≤ hạn mức tín dụng ñã ñược cấp Việc xác ñịnh hạn mức sẽ ñược thẩm ñịnh cụ thể thông qua các số liệu báo cáo của các kỳ kinh doanh cũng như kế hoạch kinh doanh của từng khách hàng cụ thể Quá trình giải ngân và thu nợ của cho vay theo hạn
Trang 37mức tín dụng gắn liền với diễn biến khoản chi - thu nợ trong hoạt ñộng của
DN, không phân biệt theo phương án, từng thương vụ như cho vay từng lần + Cho vay theo dự án ñầu tư: Phương thức cho vay này áp dụng ñối với
KH có nhu cầu vay ñể thực hiện các dự án ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ ñời sống Tổng nhu cầu vốn của dự án ñược tài trợ cho tài sản cố ñịnh và nhu cầu vốn lưu ñộng của dự án Thông thường ñể quyết ñịnh cấp tín dụng dưới dạng cho vay theo dự án, NH phải phân tích lưu chuyển tiền tệ của phương án, hiệu quả mang lại từ dự án, tổng chi phí của phương án, vốn ñối ứng cần thiết phải có của DN…Từ ñó NH sẽ ñưa ra mức ñầu tư và thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ cụ thể Thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt ñộng của dự án Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn
ân hạn ( nếu có), thời hạn trả nợ Trong thời hạn rút vốn ñược quy ñịnh trong HðTD, KH có thể rút vốn nhiều lần phù hợp với tiến ñộ thực hiện dự án, nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không vượt quá số tiền cho vay ghi trên HðTD
+ Cho vay hợp vốn: Phương thức cho vay này áp dụng khi: Số tiền cho vay tối ña của NH ñối với một KH chỉ ñáp ứng ñược một phần nhu cầu vay vốn của KH ñể thực hiện dự án ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án phục vụ ñời sống NH muốn phân tán rủi ro khi cho vay một dự
án Các TCTC nhỏ, có trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao và mong muốn thông qua cho vay hợp vốn ñể có cơ hội tiếp cận và học hỏi nâng cao nghiệp vụ Nhiều NH hoặc TCTD cùng cho vay ñối với một dự án hoặc phương án vay vốn của KH, trong ñó có một ngân hàng hoặc một TCTD làm ñầu mối dàn xếp
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà NH thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với các quy ñịnh hiện hành của pháp luật về hoạt ñộng thanh
Trang 38toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng ñược sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng ñể thanh toán tiền mua hàng, dịch vụ, rút tiền mặt tại máy rút tiền tự ñộng hoặc các diểm thanh toán thẻ hoặc ñại lý của tổ chức tín dụng
+ Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên ñược bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nghĩa vụ ñã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng
số tiền ñã trả thay
Bảo lãnh ngân hàng có nhiều hình thức như: Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh bảo hành, Bảo lãnh thực hiện hợp ñồng, Bảo lãnh thanh toán, Bảo lãnh nhận hàng
Bảo lãnh dự thầu: Mục ñích của bảo lãnh dự thầu là sự ñảm bảo của ngân hàng về sự bồi thường trong phạm vi số tiền trong giấy bảo lãnh nếu bên
ñề nghị bảo lãnh từ chối ký kết hợp ñồng mà ñã trúng thầu, rút tiền dự thầu trước ngày quy ñịnh hoặc không có khả năng chứng tỏ ñảm bảo làm việc cho nhà thầu sau khi hợp ñồng ký kết
Bảo lãnh bảo hành : Là sự bảo ñảm bồi hoàn cho người thụ hưởng bảo lãnh nếu có bất kỳ nhược ñiểm nào trong vận chuyển hàng hóa, xây dựng v.v…hoặc bên ñối tác không bảo dưỡng máy móc vì bất kỳ lí do nào
Số tiền bảo lãnh phải ñược ñồng ý trong hợp ñồng và ngày hết hạn phụ thuộc vào phạm vi hoạt ñộng, mục ñích bảo lãnh
Bảo lãnh thực hiện hợp ñồng: Là sự bảo ñảm bồi hoàn cho người thụ hưởng bảo lãnh trong trường hợp nếu bên ñối tác không thực hiện nghĩa vụ
Trang 39của mình trong hợp ñồng (ví dụ: cung cấp dịch vụ, hiệu suất làm việc v.v )
số tiền trong bảo lãnh thực hiện hợp ñồng phải ñược sự ñồng ý của các bên
Bảo lãnh thanh toán: Mục ñích là giảm thiểu rủi ro về thanh toán tiền hàng cho người bán hàng/xuất khẩu Vì lý do này, bảo lãnh thanh toán sẽ là sự ñảm bảo thanh toán số hàng hóa cho người bán hàng/xuất khẩu nếu người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình khi ñến hạn Số tiền bảo lãnh thanh toán thường chính là giá trị hàng hóa và số phí phải trả cho số ngày kéo dài thêm vì ñòi bồi thường
Bảo lãnh nhận hàng: Bảo lãnh nhận hàng tạo ñiều kiện cho khách hàng
có thể lấy hàng trước khi nhận ñược bộ chứng từ vận chuyển và cho bất kỳ một lý do nào khác như thay thế vận ñơn ñường biển cũ ñã bị thất lạc Bảo lãnh nhận hàng thường ñược phát hành kèm với Thư tín dụng Bảo lãnh nhận hàng là sự bảo ñảm từ phía ngân hàng (sau khi ñã ký kết với người mua/ nhà nhập khẩu) cho Công ty vận chuyển hoặc Nhà xuất khẩu cho việc giao hàng hóa mà chưa cần xuất trình vận ñơn ñường biển
+ Tín dụng thuê mua tài chính: Cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn trong ñó theo yêu cầu của bên ñi thuê (DNNVV), bên cho thuê (Ngân hàng) tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên ñi thuê sử dụng
Theo phương thức này, người vay ñược sử dụng tài sản mình cần trên cơ
sở ñi vay không cần phải bỏ vốn mua mà chi phí phải chi tiền thuê tài sản ñó cho Công ty tín dụng thuê mua Khi hết hạn hợp ñồng thuê, người vay ñược quyền mua lại tài sản thuê Trong thời gian thuê, tài sản vẫn thuộc sở hữu của người cho thuê nhưng thực chất ñây là một khoản vay có bảo ñảm chắc chắn Hình thức tín dụng thuê mua tạo thuận lợi rất nhiều cho các doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ như các DNNVV Nó giúp cho doanh nghiệp có tài sản sử dụng khi không ñủ vốn tự có ñể giải quyết ñược bài tán vốn và hiệu quả trong ñầu tư, giúp doanh nghiệp giảm ñược rủi ro về tính lạc hậu, lỗi thời của tài sản…
Trang 40quan trọng hơn nó sẽ giúp doanh nghiệp tạo ñược tín nhiệm ñối với ngân hàng qua các hợp ñồng thuê mua tài chính
Các hình thức tín dụng là sản phẩm của NHTM trên thị trường kinh doanh tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng Chính sự phong phú về nhu cầu vay vốn của các loại hình doanh nghiệp cùng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng ñã làm cho các sản phẩm tín dụng của ngân hàng ngày ñược cải thiện theo hướng ñi lên ðể ñạt ñược doanh số và hiệu quả cho vay cao, các ngân hàng ñã không ngừng tìm cách ñổi mới nghiệp vụ kinh doanh của mình cho phù hợp với các ñối tượng khách hàng ðiều ñó có nghĩa là, không phải ñối với mọi doanh nghiệp ngân hàng ñều cung cấp một sản phẩm tín dụng như nhau
mà ñối với từng khách hàng sẽ có một hình thức tín dụng hợp lý, với một mức lãi suất và thời hạn vay phù hợp Nhận thức rõ ñược vấn ñề này là vô cùng cần thiết, nhất là khi cho vay ñối với các DNNVV, một ñối tượng khách hàng có ñộ rủi ro cao
2.2.3.3 Nghiệp vụ cho vay các DNNVV
- Tín dụng ngắn hạn
Là các khoản vay có thời hạn tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng ñể sản xuất kinh doanh, chủ yếu là bổ sung vốn lưu ñộng bị thiếu của khách hàng
Các phương pháp cho vay gồm: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay khác
+ Cho vay từng lần: Là mỗi lần vay vốn, KH và NH thực hiện các thủ tục vay vốn, ký kết, giải ngân, thu nợ theo từng hợp ñồng tín dụng Việc rút vốn vay có thể thực hiện một lần hay nhiều lần phù hợp với tiến ñộ sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không ñược vượt quá số tiền cho vay ghi trong hợp ñồng tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là việc cho vay áp dụng ñối với KH