1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

116 324 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Khuyến Khích Doanh Nghiệp Đầu Tư Vào Nông Nghiệp Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Xuân Đương
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Thao
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 747,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy cần phải tăng cường ñầu tư vào nông nghiệp nông thôn ñể phát huy vai trò của nó trong nền kinh tế, thúc ñẩy các hoạt ñộng nông nghiệp phát triển ñạt hiệu quả cao, ñảm bảo ñược an

Trang 1

GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN XUÂN ðƯƠNG

GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ðẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN

THÀNH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðÌNH THAO

Hà Nội - 2011

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi Toàn bộ Số liệu

và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2011

Học viên

Nguyễn Xuân ðư

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành ựề tài này tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ của nhiều cơ quan, cá nhân, cán bộ quản lý các ựịa phương các thầy cô giáo và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Thầy giáo hướng dẫn trực tiếp TS Trần đình Thao ựã hướng dẫn, giúp

ựỡ tận tình ựể giúp tôi có thể hoàn thành ựề tài này

- Phòng NN&PTNT, phòng công thương và các phòng khác huyện Thuận Thanh, tỉnh Bắc Ninh Các cán bộ các ựịa phương, phòng ban tại các xã trên ựịa bàn huyện ựã hỗ trợ và giúp ựỡ cung cấp thông tin và ựiều tra trong quá trình thực hiện ựề tài

- Tôi xin chân thành cảm ơn ựến các hộ dân và ựặc biệt là các doanh nghiệp ựang hoạt ựộng trên ựịa bàn huyện ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình ựiều tra và thu thập số liệu ựể tôi có thể hoàn thành tốt ựề tài

- Xin chân thành cảm ơn ựến các thầy cô giáo trong khoa KT&PTNT và bộ môn phân tắch ựịnh lượng cũng như Viện ựào tạo sau ựại học ựã giúp tôi hoàn thành luận văn này

- Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ựến bạn bè, gia ựình luôn ở bên ủng

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC ðỒ THỊ vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN I - MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẤN II - MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 4

2.1.1.2 Khái niệm ñầu tư 4

2.1.1.3 Khái niệm môi trường ñầu tư 8

2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp 8

2.1.3 Phân loại ñầu tư 9

2.1.4 Một số nội dung cơ bản về ñầu tư 12

2.1.5 Vai trò của ñầu tư 14

2.1.6 Vai trò của ñầu tư trong quá trình phát triển nông nghiệp 16

2.1.7 Các nhân tố cơ bản của môi trường ñầu tư: 17

2.1.8 Vai trò của môi trường ñầu tư trong quá trình thu hút ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp 21

2.1.9 Chính sách khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp 22

2.2 Cơ sở thực tiễn 26

2.2.1 Tình hình ñầu tư vào nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 26

2.2.1.1 Trung Quốc 26

2.2.1.2 Thái Lan 28

2.2.1.3 Philippin 29

2.2.2 Tình hình ñầu tư vào nông nghiệp ở Việt Nam 30

PHẦN III - ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Vị trí ñịa lý 32

3.1.2 ðịa chất, ñịa hình 32

Trang 6

3.1.3 Khí hậu 33

3.1.4 ðiều kiện kinh tế - xã hội 33

3.1.4.1 ðất ñai 34

3.1.4.2 Tài nguyên nước 37

3.1.4.3 Dân số - Lao ñộng 37

3.1.4.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 41

3.2.1.1 Số liệu thứ cấp 41

3.2.1.2 Số liệu sơ cấp 41

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 42

3.2.2.1 Phân tích thống kê 42

3.2.2.2 Phân tích cây vấn ñề 42

3.2.2.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT 42

3.2.2.4 Phương pháp cho ñiểm: ðược sử dụng ñể ñánh giá mức ñộ thành công của các chính sách thu hút ñầu tư của huyện 43

3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích: 43

IV – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Thực trạng ñầu tư ñàu tư và môi trường ñầu tư của các doanh nghiệp 44

4.1.1 Thực trạng ñầu tư của các doanh nghiệp 44

4.1.1.1 ðầu tư của doanh nghiệp theo ngành 44

4.1.1.2 Thực trạng ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp 45

4.1.1.3 Thực trạng ñầu tư vào nông nghiệp phân theo vốn 46

4.1.1.4 Cơ cấu vốn ñầu tư của các doanh nghiệp ñầu tư vào huyện 47

4.1.1.5 Hiệu quả ñầu tư của các doanh nghiệp 51

4.1.2 Môi trường ñầu tư của các doanh nghiệp 54

4.1.2.1 Môi trường ñầu tư của các loại doanh nghiệp khác nhau 54

4.1.2.2 Môi trường phân theo lĩnh vực ñầu tư 56

4.1.2.3 Môi trường phân theo quy mô vốn 58

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến môi trường ñầu tư của các doanh nghiệp 59

4.2.1 ðất ñai 60

4.2.2 Vốn ñầu tư 62

4.2.3 Cơ sở hạ tầng 63

4.2.4 Thị trường 64

4.2.5 Lao ñộng 65

4.2.6 Công nghệ 66

4.2.7 Chính sách hỗ trợ và thu hút ñầu tư của huyện 68

4.2.8 Phân tích ñiểm mạnh yếu của các doanh nghiệp 75

4.3 Các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư 80

Trang 7

4.3.1 ðịnh hướng thu hút ñầu tư vào nông nghiệp huyện Thuận Thành 80

4.3.2 Các giải pháp 81

4.3.2.1 Nâng cao tính ñồng bộ và hiện ñại của hệ thống cơ sở hạ tầng 81

4.3.2.2 Hoàn thiện chính sách và quản lý của huyện 83

4.3.2.3 Tăng cường công tác ñào tạo nguồn nhân lực 84

4.3.2.4 Cải tiến tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp 85

4.3.2.5 ðẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại 85

4.3.2.6 Phát triển hệ thống thông tin thị trường 86

4.3.2.7 Khuyến khích áp dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật cao vào sản xuất 87

PHẦN V - KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 88

5.1 Kết luận 88

5.2 Kiến nghị 89

5.2.1 ðối với Nhà Nước và các cơ quan có thẩm quyền 90

5.2.2 ðối với các Doanh nghiệp 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất của huyện qua 3 năm 2008- 2010 36

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ựộng của huyện qua 3 năm (2008- 2010) 38

Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Thuận Thành năm 2010 40

Bảng 4.1: Số lượng các doanh nghiệp ựầu tư theo ngành sản xuất 46

Bảng 4.2 Tình hình ựầu tư của doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp 46

Bảng 4.4 Tình hình vốn ựầu tư của các doanh nghiệp 51

Bảng 4.5 Hiệu quả ựầu tư phân theo loại hình doanh nghiệp 52

Bảng 4.6 Hiệu quả ựầu tư phân theo lĩnh vực của các doanh nghiệp nông nghiệp 53

Bảng 4.7 Hiệu quả ựầu tư phân theo quy mô vốn 54

Bảng 4.8 đánh giá môi trường ựầu tư phân theo loại hình doanh nghiệp 56

Bảng 4.9 đánh giá môi trường ựầu tư phân theo lĩnh vực ựầu tư 58

Bảng 4.10 đánh giá môi trường ựầu tư phân theo quy mô vốn 59

Bảng 4.11 đánh giá chung môi trường ựầu tư vào nông nghiệp Thuận Thành 67

Bảng 4.12 đánh giá chắnh sách thu hút ựầu tư vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 69

Bảng 4.13 đánh giá chắnh sách thu hút ựầu tư vào nông nghiệp Thuận Thành 70

Bảng 4.14 Bảng ựiểm yếu tố ảnh hưởng tới hoạt ựộng ựầu tư của các doanh nghiệp 72

Bảng 4.15: Ý kiến của doanh nghiệp về mức ựộ ảnh hưởng của môi trường ựầu tư 76

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện qua 3 năm (2008- 2010) 34

Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu vốn ñầu tư trong doanh nghiệp quy mô 1 năm 2009- 2010 49

Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp quy mô 2 trong 3 năm qua 49

Hình 4.3 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp loại 3 năm 2010 50

Trang 10

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NNNT Nông nghiệp nông thôn

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NXB Nhà xuất bản

ODA Viện trợ phát triển chính thức

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh

UBND Ủy ban nhân dân

VA Giá trị gia tăng

VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

VNCI Dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới

XD Xây dựng

Trang 11

PHẦN I - MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nông nghiệp là ngành cung cấp các sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu cho con người ðối với mỗi người, ñể tồn tại và phát triển ñiều ñầu tiên và không thể thiếu ñược là phải ăn, sau ñó mới có thể nói ñến các hoạt ñộng khác

ðiều này cho ta thấy rõ ñược vai trò to lớn của nông nghiệp trong việc duy trì sự sống của con người, duy trì các hoạt ñộng trong xã hội, nâng cao mức sống của người dân, góp phần bảo ñảm sự ổn ñịnh an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của ñất nước Chính vì vậy, vấn ñề an ninh lương thực ñều ñược các quốc gia quan tâm một cách nghiêm túc Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới ñã chứng minh chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia ñó có an ninh lương thực

Nếu không ñảm bảo ñược an ninh lương thực thì khó có sự ổn ñịnh về chính trị và thiếu sự ñảm bảo cơ sở pháp lý kinh tế cho sự phát triển, từ ñó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào ñầu tư dài hạn

Từ ðại hội ðảng Toàn quốc lần thứ VI (1986) nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển biến tích cực và tăng trưởng mạnh Trên cơ sở những ñịnh hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội và các ñịnh hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn ðảng và Nhà nước ñã ban hành những chủ trương, chính sách, chương trình,

dự án nhằm thúc ñẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam và chúng ta

ñã ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ ðối với huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, nông nghiệp nông thôn ñóng một vai trò quan trọng trong quá trình tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá Nông nghiệp tạo ra 40% GDP và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Nông nghiệp có vị trí chiến lược quan trọng, liên quan ñến việc giải quyết những vấn ñề cơ bản của ñời sống ñại ña số nhân dân Nông nghiệp phát triển làm tăng thu nhập cho nông dân, tăng sức mua trên thị trường, tạo ra việc làm, tăng tỷ trọng GDP và tăng ñóng góp vào ngân sách…

Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam nói chung, và nông nghiệp huyện Thuận Thành nói riêng còn nhiều yếu kém, chậm phát triển so với các nước trong khu vực

Trang 12

và trên thế giới: Năng suất lao ñộng thấp (1 lao ñộng nước ta nuôi ñược 2 người, trong khi ñó ở Mỹ nuôi ñược 80 người, Hà Lan nuôi ñược 60 người…), hệ thống kết cấu hạ tầng chậm phát triển, trình ñộ khoa học, công nghệ yếu kém làm cho sản xuất kinh doanh ñạt hiệu quả thấp, hàng hoá nông nghiệp có sức cạnh tranh thấp trên thị trường Như vậy, nó chưa phát huy vai trò của mình ñối với nền kinh tế hiện nay Mặt khác do quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Cụ thể ở huyện Thuận Thành trong 5 năm (từ 2005 – 2010) diện tích ñất nông nghiệp phải thu hồi cho các dự án công nghiệp là 1.400/7.803,8, chiếm tỷ lệ 19,7% diện tích ñất nông nghiệp

Bởi vậy cần phải tăng cường ñầu tư vào nông nghiệp nông thôn ñể phát huy vai trò của nó trong nền kinh tế, thúc ñẩy các hoạt ñộng nông nghiệp phát triển ñạt hiệu quả cao, ñảm bảo ñược an ninh lương thực trong nước cũng như xuất khẩu Nhưng ñể tăng cường ñầu tư vào nông nghiệp nông thôn cần phải có các giải pháp hợp lý, hữu hiệu ñể thúc ñẩy nông nghiệp nông thôn phát triển toàn diện Từ những

vấn ñề nêu trên tôi chọn ñề tài: “Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích hiện trạng ñầu tư cho nông nghiệp trên ñịa bàn huyện

ñể ñề xuất các giải pháp khuyến khích các doanh nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng ñầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn hiện nay ở Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh như thế nào?

- Yếu tố nào ảnh hưởng ñến ñầu tư của các doanh nghiệp?

- Các chính sách của chính quyền ñịa phương ñối với việc thu hút doanh nghiệp vào nông nghiệp ra sao?

- Giải pháp ñưa ra ñể khuyến khích DN ñầu tư vào nông nghiệp huyện Thuận Thành trong những năm tới là gì?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

ðầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp, và các giải pháp ñã ñược ñưa ra hiện nay

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế ñầu tư của doanh nghiệp vào nông

nghiệp từ năm 2008 ñến năm 2010

Trang 14

PHẤN II - MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về doanh nghiệp

• Quan ñiểm nhà tổ chức: doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy móc thiết bị và con người ñược tổ chức lại nhằm ñạt một mục ñích

• Quan ñiểm lợi nhuận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua

ñó, trong khuôn khổ một tài sản nhất ñịnh, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ ñể bán trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm

• Quan ñiểm chức năng: doanh nghiệp là một ñơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công ñoạn trong quá trình ñầu tư từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục ñích sinh lợi

• Quan ñiểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong

hệ thống kinh tế, mỗi ñơn vị trong hệ thống ñó phải chịu sự tác ñộng tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những ñiều kiện hoạt ñộng mà Nhà nước ñặt ra cho hệ thống kinh

tế ñó nhằm phục vụ cho mục ñích tiêu dùng của xã hội

Từ ñó rút ra “Doanh nghiệp là một ñơn vị sản xuất kinh doanh ñược tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua ñó ñể tối ña hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp của Nhà nước và quyền lợi chính ñáng của người tiêu dùng”

Hay theo giáo trình Quản trị doanh nghiệp NXB ðại học Sư phạm 2006 Trang 10

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn ñịnh, ñược ñăng kí kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh

2.1.1.2 Khái niệm ñầu tư

Có nhiều cách phát biểu về ñầu tư của các tác giả khác nhau, sau ñây xin dẫn

ra một số ví dụ cụ thể:

Trang 15

a Cách diễn ñạt thứ nhất

ðầu tư ñó là quá trình bỏ vốn ñể tạo nên cũng như ñể vận hành một loại tài sản kinh doanh nào ñó như nhà xưởng, máy móc và vật tư, (thường gọi là ñầu tư cho các ñối tượng vật chất) cũng như ñể mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay lấy lãi (thường gọi là ñầu tư tài chính), mà ở ñây những tài sản ñầu tư này có thể sinh lợi dần hoặc thoả mãn dần một nhu cầu nhất ñịnh nào ñó cho người bỏ vốn cũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất ñịnh trong tương lai (thường gọi là vòng ñời dự án ñầu tư)

Cách diễn ñạt này thiên về ñầu tư cho các nhân tố sản xuất và kinh doanh, chỉ rõ các ñối tượng ñầu tư, chỉ rõ ñầu tư là sự bỏ vốn ở thời ñiểm hiện tại ñể sinh lợi trong thời gian tương lai Cách này thường ñược dùng hơn cả

b Cách diễn ñạt thứ hai

ðầu tư ñó là sự sử dụng vốn nhằm tạo nên các dự trữ và tiềm năng về tài sản

ñể sinh lợi dần theo thời gian trong tương lai

Ở ñây cần hiểu ñúng ý nghĩa của danh từ dự trữ Ví dụ một nhà máy công nghiệp ñược xây dựng lên không phải là ñể sử dụng hết ngay một lúc, mà phải khai thác và vận hành nó trong nhiều năm, phần chưa sử dụng hết của nó có thể coi như một dự trữ hay một tiềm năng Dự trữ về vật tư ñể hình thành vốn lưu ñộng cũng có

ý nghĩa tương tự

Theo cách diễn ñạt này thì thiên về ñầu tư theo giác ñộ tài sản

c Cách diễn ñạt thứ ba

ðầu tư là một chuỗi hành ñộng chi cho một chủ trương kinh doanh nào ñó,

và ngược lại chủ ñầu tư sẽ nhận ñược một chuỗi các khoản thu ñể ñảm bảo hoàn vốn và có lãi một cách thoả ñáng

Như vậy, ở ñây ñầu tư ñược quan niệm như một dòng nghiệp vụ thu chi sinh

ra từ một chủ trương kinh doanh nào ñó

Cách diễn ñạt này lại thiên về giác ñộ tài chính và thường ñược dùng ñể phân tích tài chính của dự án ñầu tư

d Cách diễn ñạt thứ tư

ðầu tư ñó là một quá trình quản lý sử dụng tài sản một cách hợp lý, nhất là

về mặt cơ cấu của tài sản ñể sinh lời

Trang 16

Ở ñây cần lưu ý rằng tài sản ñó là một tổng thể các nhân tố và nguồn lực của sản xuất – kinh doanh thuộc quyền sử dụng của một doanh nghiệp nào ñó tồn tại dưới hình thức vật chất (như nhà xưởng, máy móc, dự trữ vật tư), hoặc dưới hình thức tiền tệ và tài chính (như các phương tiện tiền mặt, các khoản cho vay, các giấy

có giá…), hoặc dưới hình thức phi vật chất (như uy tín ñối với thị trường), hoặc dưới hình thức lực lượng lao ñộng

ðây là một khái niệm về ñầu tư có nội dung tổng quát và rộng rãi nhất

Cách này thiên về giác ñộ tổng quát, có nội dung rộng rãi nhất về ñầu tư, những dễ lẫn với quá trình kinh doanh nói chung

e Cách diễn ñạt thứ năm

ðầu tư cho phương tiện sản xuất ñể thay thế lao ñộng trực tiếp thủ công là một cách ñi ñường vòng và là lao ñộng gián tiếp, ñầu tư cũng là một hình thức hạn chế tiêu dùng hôm nay ñể thu ñược hàng tiêu dùng nhiều hơn trong ngày mai

Cách diễn ñạt này muốn nhấn mạnh khía cạnh tiến bộ của khoa học và công nghệ làm thay ñổi cách thức lao ñộng của ñầu tư

g Cách diễn ñạt thứ sáu

ðầu tư là sử dụng cách khoản tiền ñã tích luỹ ñược của xã hội, của các cơ sở sản xuất – kinh doanh và dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân vào việc tái sản xuất của xã hội nhằm tạo ra các tiềm lực lớn hơn về mọi mặt của ñời sống kinh tế xã hội

Cách diễn ñạt này thiên về giác ñộ vĩ mô, chỉ rõ các nguồn vốn ñầu tư và lưu

ý ñến khía cạnh tái sản xuất2 (GS TSKH Nguyễn Văn Chọn)

Hay theo ðiều 3 - Chương I - Luật ñầu tư năm 2005: ðầu tư là việc nhà

ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật này và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan

Cách diễn ñạt này nhấn mạnh tới vấn ñề ñầu tư phải theo quy ñịnh của pháp luật Trong chuyên ñề này, ñầu tư ñược xem xét theo quan ñiểm của các doanh nghiệp ñó là: ðầu tư là hoạt ñộng bỏ vốn kinh doanh với mục tiêu thu ñược số vốn lớn hơn số ñã bỏ ra

Vốn ñầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể thực hiện các hoạt ñộng

ñầu tư Hoạt ñộng ñầu tư là hoạt ñộng của nhà ñầu tư trong quá trình ñầu tư Thực

Trang 17

chất ñó là việc sử dụng vốn ñầu tư ñể phục hồi năng lực sản xuất cũ và tạo thêm năng lực mới Nói cách khác, ñó là quá trình thực hiện tái sản xuất các loại tài sản

Dự án ñầu tư là tập hợp các ñề xuất bỏ vốn ñể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư

trên ñịa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác ñịnh Hoạt ñộng ñầu tư là hoạt ñộng của nhà ñầu tư trong quá trình ñầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị, thực hiện và quản

lý dự án ñầu tư

Chủ ñầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở

hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn ñể thực hiện hoạt ñộng ñầu tư

Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của pháp luật

Việt Nam ñược gọi là nhà ñầu tư, bao gồm: các doanh nghiệp thuộc các thành phần

kinh tế kể cả doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài; các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; hộ kinh doanh, cá nhân; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam; các tổ chức khác theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam3 (Luật ñầu tư năm 2005)

Nhà ñầu tư ñược quyền tự chủ ñầu tư kinh doanh bao gồm lựa chọn lĩnh vực,

hình thức, ñịa bàn, quy mô, ñối tác ñầu tư, phương thức huy ñộng vốn và thời hạn hoạt ñộng của dự án ñầu tư Họ cũng ñược tiếp cận, sử dụng nguồn lực; xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công; chuyển nhượng, ñiều chỉnh vốn hoặc dự án ñầu tư; và các quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật4 (Luật ñầu tư năm 2005) Tuy nhiên họ phải tuân thủ quy ñịnh về thủ tục ñầu tư; thực hiện hoạt ñộng

ñầu tư theo ñúng nội dung ñăng ký Họ phải thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ tài chính,

quy ñịnh về kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm xã hội, lao ñộng và các nghĩa vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật5 (Luật ñầu tư năm 2005)

Về chính sách và môi trường ñầu tư, Nhà nước ñối xử bình ñẳng trước pháp

luật ñối với các nhà ñầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa ñầu tư trong nước và ñầu tư nước ngoài; khuyến khích và tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng ñầu tư Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, trí tuệ,

quyền ñược bảo ñảm ñầu tư trong trường hợp thay ñổi pháp luật, chính sách; bảo ñảm vốn ñầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà ñầu tư; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt ñộng ñầu tư Nhà nước cũng khuyến khích và có chính sách ưu ñãi ñối với ñầu tư vào các lĩnh vực, ñịa bàn ưu

Trang 18

ñãi ñầu tư

Ðầu tư có thể ñược thực hiện thông qua hình thức là trực tiếp bỏ vốn ñầu tư

và tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư, hoặc gián tiếp thông qua việc mua cổ phần,

cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ ñầu tư chứng khoán và thông qua các ñịnh chế tài chính trung gian khác mà nhà ñầu tư không trực tiếp tham gia quản

lý hoạt ñộng ñầu tư

2.1.1.3 Khái niệm môi trường ñầu tư

Môi trường ñầu tư ñược hiểu là bao gồm tất cả các ñiều kiện liên quan ñến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng tác ñộng ñến hoạt ñộng ñầu tư và kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp (Wim P.M Vijverberg, 2005) Trong nghiên cứu của mình, Vijverberg cho thấy rất nhiều các vấn ñề ảnh hưởng tới ñầu tư ñối với các doanh nghiệp nhất là các vấn ñề liên quan ñến chính sách như tài chính, tín dụng, chính sách thương mại, chính sách thị trường lao ñộng, các quy ñịnh, cơ sở hạ tầng, các vấn ñề liên quan ñến thu mua và tiêu thụ, chính sách thuế, chính sách phát triển các khu công nghiệp và các vấn ñề liên quan ñến hỗ trợ kỹ thuật và tài chính khác

Theo World Bank: Môi trường ñầu tư của một quốc gia là môi trường cho

các hoạt ñộng của lĩnh vực ñầu tư và kinh doanh Các yếu tố cấu thành môi trường ñầu tư là khung pháp lý và những qui ñịnh, những rào cản tham gia và rút khỏi ngành kinh doanh, các ñiều kiện trong thị trường về lao ñộng, tài chính, thông tin, dịch vụ, cơ sở hạ tầng, cũng như các yếu tố ñầu vào sản xuất khác Chính phủ cải thiện môi trường ñầu tư thông qua các chính sách, các thể chế và các mối quan hệ với các ñơn vị sản xuất kinh doanh

Như vậy, môi trường ñầu tư trong nông nghiệp là khung pháp lý và những qui ñịnh, những rào cản tham gia và rút khỏi ngành kinh doanh, các ñiều kiện trong thị trường về lao ñộng, tài chính, thông tin, dịch vụ cơ sở hạ tầng, cũng như các yếu

tố ñầu vào sản xuất nông nghiệp khác ảnh hưởng ñến việc ñầu tư, ñầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các cá nhân, doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp

2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước ñầu tư vốn, thành lập

Trang 19

và tổ chức quản lý, hoạt ñộng kinh doanh hoặc hoạt ñộng công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do Nhà nước giao

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong ñó, tài sản của nó là thuộc

sở hữu một cá nhân duy nhất

Công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần

ðây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn ñã góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty Có 02 hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần Ngoài ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần Công ty loại này không có tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt ñộng của nó dựa và tư cách pháp nhân của một trong các thành viên

2.1.3 Phân loại ñầu tư

ðể dễ quản lý, ñầu tư phải ñược phân loại theo các giác ñộ khác nhau Sau ñây là các cách phân loại chính

a Phân loại theo ñối tượng ñầu tư

ðầu tư cho các ñối tượng vật chất (nhà, xưởng, thiết bị, máy móc, dự trữ vật

tư…) ðầu tư loại này có thể phục vụ cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ, hoặc phục vụ cho các mục ñích văn hoá và xã hội

ðầu tư tài chính, bao gồm các hình thức như mua cổ phiếu, trái phiếu, cho

vay lấy lãi, gửi tiết kiệm…

b Phân loại theo chủ ñầu tư

Chủ ñầu tư là Nhà nước, ví dụ việc ñầu tư ñể xây dựng công trình cơ sở hạ

tầng kinh tế và xã hội do vốn cấp từ ngân sách của Nhà nước

Chủ ñầu tư là các chủ doanh nghiệp (quốc doanh và ngoài quốc doanh, ñộc

lập và liên kết, trong nước và nước ngoài)

Chủ ñầu tư là các tập thể người trong xã hội, ví dụ ñầu tư ñể xây dựng các công

trình do vốn góp của các tập thể và dùng ñể phục vụ trực tiếp cho tập thể góp vốn

Chủ ñầu tư là các cá nhân và vốn ñầu tư ở ñây ñược lấy từ ngân sách của các

hộ gia ñình

Trang 20

Các loại chủ đầu tư khác (các đồn thể chính trị, xã hội, các cơ quan đại sứ quán nước ngồi, chủ đầu tư liên quốc gia)

c Phân loại theo nguồn vốn

ðầu tư từ vốn của Nhà nước cho một số đối tượng theo quy định như: cho

cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phịng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực cần cĩ sự tham gia của Nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực cần cĩ sự tham gia của Nhà nước, cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cho các doanh nghiệp vay để đầu tư phát triển, vốn khấu hao và các nguồn thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp

ðầu tư từ vốn tín dụng của Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (do các doanh nghiệp vay của Nhà nước để đầu tư)

ðầu tư từ vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước

Nguồn vốn đầu tư nước ngồi gồm đầu tư trực tiếp FDI và vốn vay ODA Các nguồn vốn đầu tư khác của các tư nhân và tổ chức kinh tế ngồi quốc doanh, của các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế khác ở Việt Nam

d Phân loại theo cơ cấu đầu tư

- ðầu tư theo các ngành kinh tế (phân loại theo các ngành kinh tế cấp I, cấp

II, cấp III, cấp IV)

- ðầu tư theo các vùng lãnh thổ và các địa phương

- ðầu tư theo các thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân

- ðầu tư cho các cơng trình cơ sở hạ tầng và phi hạ tầng

- ðầu tư theo cơ cấu hợp tác quốc tế (cơ cấu giữa nội lực và ngoại lực)

e Phân loại theo giác độ tái sản xuất tài sản cố định

- ðầu tư mới, tức là đầu tư để xây dựng, mua sắm tồn bộ thiết bị máy mĩc

loại mới

- ðầu tư lại, bao gồm các đầu tư để thay thế các loại tài sản cố định đã hết

tuổi thọ quy định bằng các loại tài sản cố định cùng loại nhưng cịn mới và chưa được sử dụng, cũng như bao gồm các loại đầu tư để cải tạo và hiện đại hố các loại tài sản cố định hiện cĩ đã lạc hậu

- ðầu tư kết hợp hai loại trên

Trang 21

g Phân loại theo giác ñộ trình ñộ tiến bộ kỹ thuật

ðầu tư theo chiều rộng và ñầu tư theo chiều sâu: ðầu tư theo chiều rộng là

ñầu tư ñể mở rộng sản xuất bằng kỹ thuật và công nghệ lặp lại như cũ ðầu tư theo chiều sâu là ñầu tư ñể mở rộng sản xuất bằng kỹ thuật và công nghệ tiến bộ và hiệu quả hơn ðầu tư theo chiều sâu có thể thực hiện bằng cách mua sắm tài sản cố ñịnh sản xuất loại mới tiến bộ và hiệu quả hơn, hoặc bằng cách cải tạo và hiện ñại hoá các máy móc xí nghiệp hiện có lạc hậu

ðầu tư theo trình ñộ cơ giới hoá, tự ñộng hoá, tin học hoá: ðầu tư theo tỷ

trọng vốn ñầu tư cho các phần mua sắm thiết bị, cho xây lắp phần kết cấu xây dựng

và chi phí ñầu tư khác Theo kinh nghiệm tỷ trọng, chi phí cho phần mua sắm thiết

bị và máy móc càng lớn thì trình ñộ kỹ thuật càng cao

h Phân loại theo thời ñoạn kế hoạch

ðầu tư dài hạn (thường cho các công trình chiến lược ñể ñáp ứng các lợi ích

dài hạn và ñón ñầu tình thế chiến lược)

ðầu tư trung hạn (thường cho các công trình ñể ñáp ứng lợi ích trung hạn)

ðầu tư ngắn hạn (cho các công trình ñáp ứng lợi ích trước mắt)

k Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án ñầu tư

Theo cách này hiện nay theo quy ñịnh của ñiều lệ quản lý ñầu tư và xây dựng bao gồm các loại sau:

Dự án ñầu tư thuộc nhóm A

+ Các dự án ñầu tư mới không kể mức vốn ñầu tư là bao nhiêu thuộc phạm

vi bảo mật quốc gia, an ninh, quốc phòng hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của ñất nước, và các dự án ñầu tư thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới, dự án sản xuất chất ñộc hại, chất nổ

+ Những dự án tuỳ theo ngành nghề kinh tế có các mức vốn ñầu tư sau: trên

400 tỷ ñồng, trên 200 tỷ ñồng, trên 100 tỷ ñồng và trên 75 tỷ ñồng theo quy ñịnh cụ thể của qui chế quản lý ñầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị ñịnh 52/1999/Nð-CP ngày 8/7/1999

Dự án ñầu tư thuộc nhóm B

Bao gồm những dự án có một trong các quy mô sau ñây: kèm theo các chỉ

Trang 22

dẫn ngành nghề cụ thể theo quy chế hiện hành; từ 30 ñến 400 tỷ ñồng, từ 20 ñến

200 tỷ ñồng, từ 15 ñến 100 tỷ ñồng, từ 7 ñến 75 tỷ ñồng

- Dự án ñầu tư thuộc nhóm C

Bao gồm các dự án có các quy mô sau ñây kèm theo các chỉ dẫn ngành nghề

cụ thể theo quy chế hiện hành: dưới 30 tỷ ñồng, dưới 20 tỷ ñồng, dưới 15 tỷ ñồng và dưới 7 tỷ ñồng

2.1.4 Một số nội dung cơ bản về ñầu tư

* Các nguồn hình thành vốn ñầu tư

Khi nhà ñầu tư quyết ñịnh ñầu tư, hay mua sắm tư liệu sản xuất, họ cần có vốn Vốn có thể huy ñộng qua các kênh huy ñộng vốn Thứ nhất, vốn ñược huy ñộng trong nước thông qua việc tiết kiệm của Chính phủ, tiết kiệm của các công ty, tiết kiệm của dân cư Thứ hai, chúng ta có thể huy ñộng nguồn vốn từ bên ngoài, ñó chính là các khoản ñầu tư nước ngoài hay còn gọi là ñầu tư quốc tế Nguồn vốn này

có thể ñược thực hiện thông qua vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ (NGO) hoặc nguồn vốn tín dụng thương mại

* Huy ñộng vốn ñầu tư

Sự ổn ñịnh về kinh tế, chính trị và xã hội sẽ giúp các nhà ñầu tư yên tâm bỏ vốn thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh Do ñó việc tạo môi trường khuyến khích

và nâng cao hiệu quả vốn ñầu tư là ñiều kiện tiên quyết trong việc thu hút vốn ñầu

tư Bên cạnh ñó, việc phát triển thị trường tài chính cũng là kênh dẫn vốn ñến các nhà ñầu tư Sự giúp ñỡ của các trung gian tài chính ñược thực hiện thông qua hai kênh: trực tiếp qua thị trường chứng khoán hoặc gián tiếp qua hệ thống ngân hàng, các quỹ tín dụng, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, các quỹ ñầu tư

Ngoài ra việc cải cách hệ thống thuế ñể tạo và nuôi dưỡng nguồn thu, khuyến khích sản xuất, công bằng xã hội, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Nhà nước cũng như việc nâng cao hiệu quả các nguồn vốn ñầu tư là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ñất nước

Trong ñề tài này, việc huy ñộng vốn ñầu tư sẽ ñược nghiên cứu qua các nguồn cơ bản là vốn chủ sở hữu, vốn ñầu tư nước ngoài, vốn liên doanh, vốn vay và vốn khác

Trang 23

* ðầu tư bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

o ðầu tư phát triển sản xuất

o ðầu tư phát triển cơ sở hạ tầng - kỹ thuật chung của nền kinh tế

o ðầu tư phát triển văn hoá, giáo dục, ñào tạo

o ðầu tư phát triển y tế và dịch vụ xã hội khác

o ðầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

o ðầu tư các lĩnh vực khác trực tiếp tác ñộng ñến sự duy trì hoạt ñộng của cơ

sở vật chất kỹ thuật ñang tồn tại

* ðầu tư trong nông nghiệp: ðầu tư trong nông nghiệp ñược thực hiện thông

qua một số nội dung cơ bản như sau:

(1) ðầu tư sản xuất (trồng), chế biến và kinh doanh các loại sản phẩm của

ngành trồng trọt Bao gồm cụ thể:

o Sản xuất, chế biến kinh doanh các sản phẩm từ cây hàng năm như:

- Cây lương thực có hạt như lúa, ngô và cây có bột như khoai, sắn ;

- Các sản phẩm cây rau, ñậu thực phẩm như các loại rau lá, rau củ, quả ngắn ngày, rau gia vị ;

- Cây công nghiệp hằng năm như lạc, ñậu tương;

- Hoa, cây cảnh

o Sản xuất, chế biến kinh doanh các sản phẩm từ cây lâu năm như các loại cây ăn quả, cây chè

- ðầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh trong ngành chăn nuôi như chăn nuôi

lợn hướng nạc, chăn nuôi bò, chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi bò sữa, nuôi ong, dê

- ðầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm ngành lâm nghiệp

bao gồm việc ñầu tư trồng rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, rừng sản xuất; khai thác lâm sản, ñầu tư cảnh quan sinh thái lâm nghiệp ñô thị ñể cải thiện cảnh quan môi trường và thúc ñẩy phát triển các hoạt ñộng dịch vụ- du lịch

- ðầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩn ngành nuôi trồng thuỷ sản Hiện nay ở Hà nội chủ yếu chỉ tập trung vào nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt bao

gồm các loại cá, tôm, cua, ốc, lươn

- ðầu tư cho cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm:

Trang 24

o Hệ thống các công trình thuỷ lợi và kênh mương tưới tiêu: các trạm bơm, máy bơm, ñập, hồ chứa nước, hệ thống kênh mương, công trình phòng chống lũ lụt như ñê ngăn lũ, ñiếm canh

o Hệ thống các cơ sở hạ tầng cơ bản khác bao gồm hệ thống giao thông và lưới ñiện, hệ thống thông tin liên lạc

- ðầu tư phát triển khoa học, công nghệ trong nông nghiệp bao gồm:

ðầu tư trong lĩnh vực nghiên cứu, triển khai, áp dụng công nghệ sinh học như lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có ưu thế, năng suất cao, khả năng sinh trưởng nhanh; ñầu tư trong việc ñẩy mạnh ứng dụng trong các hoạt ñộng xử lý chất thải, xử

lý môi trường, công nghệ bảo quản, công nghệ chế biến, công nghệ và thiết bị kiểm tra và giám sát dư lượng kháng sinh, thuốc trừ sâu, kim loại nặng

ðầu tư trong lĩnh vực nghiên cứu, triển khai, áp dụng công nghệ canh tác như thuỷ canh (canh tác không dùng ñất), canh tác trong hệ thống nhà kính, nhà lưới, công nghệ thâm canh cao

(1) ðầu tư cho ñào tạo trong nông nghiệp như các chương trình khuyến

nông, các lớp tập huấn, các chương trình xây dựng và phổ biến tình hình chuyển ñổi ñất nông nghiệp

(2) ðầu tư sản xuất, kinh doanh các dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông

nghiệp về giống cây trồng, vật nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, sản xuất thức ăn chăn nuôi

2.1.5 Vai trò của ñầu tư

ðầu tư có thể ñược ví như một canh bạc ở ñó các nhà ñầu tư ñặt cược một số tiền lớn trong ñiều kiện hiện tại và hy vọng thu ñược nhiều lợi nhuận trong tương lai Do ñó, hoạt ñộng này yêu cầu ñòi hỏi một môi trường thích hợp, ñặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến ñộng và xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay Môi trường ñầu tư bao gồm nhiều yếu tố và có vai trò quan trọng ñối với việc thu hút vốn ñầu tư

o ðầu tư là là yếu tố then chốt ñể tăng trưởng kinh tế

Hoạt ñộng ñầu tư hết sức cần thiết vì nó tạo ñiều kiện ñể:

Bù ñắp giá trị tài sản bị hao mòn và duy trì dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất tiếp theo - nói cách khác, ñầu tư nhằm thực hiện tái sản xuất giản ñơn;

Trang 25

Làm tăng thêm giá trị tài sản và dự trữ nguyên vật liệu nhằm thực hiện tái sản xuất mở rộng do nhu cầu quy mô sản xuất xã hội ngày càng tăng;

Mua sắm mới nhằm thay thế các tài sản bị hao mòn vô hình do sự tiến bộ khoa học công nghệ diễn ra nhanh và liên tục trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện nay

ðầu tư ñể phát triển năng lực sản xuất không chỉ giới hạn trong tài sản vật chất mà yêu cầu cả về khoa học, công nghệ, tăng cường vốn nhân lực và xây dựng vốn xã hội

ðể có thể tạo ra ñược những tài sản vật chất cho xã hội, chúng ta phải sử dụng vốn ñầu tư thông qua các hoạt ñộng ñầu tư Nhà kinh tế học nổi tiếng J M Keynes cho rằng ñể có thể ñưa mức sản lượng tiến gần ñến mức tiềm năng thì ñầu

tư có vai trò quyết ñịnh Hai nhà kinh tế học khác là Roy Harrod và Evsay Domar thì khẳng ñịnh sản lượng sản xuất của các ñơn vị kinh tế, "dù là một công ty, một ngành hay toàn bộ nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào số vốn ñầu tư cho ñơn vị ñó" Các ông ñã sử dụng hệ số ICOR ñể xem xét, phân tích, kiểm chứng và ñưa ra kết luận: yếu tố then chốt của tăng trưởng chính là vốn sản xuất ñược tạo ra bằng ñầu tư dưới dạng máy móc và trang thiết bị trong sản xuất

Mundlax ñã phân tích vai trò của vốn trong việc giải thích sự khác biệt trong tăng trưởng nông nghiệp ở các quốc gia và qua thời gian, sử dụng biến chuỗi thời gian trong nông nghiệp Ông ñưa ra kết luận vốn là nhân tố quyết ñịnh trong tăng trưởng nông nghiệp và thiếu vốn có thể là cản trở chính cho tăng trưởng nông nghiệp Vốn cùng với ñất ñược xem là hai nhân tố then chốt làm thay ñổi mức sản lượng qua thời gian ở các quốc gia khác nhau

o ðầu tư là yếu tố quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng năng suất và thu nhập cho người lao ñộng

Trên quan ñiểm vĩ mô, ñầu tư là một bộ phận lớn và hay thay ñổi trong tổng chi tiêu Những thay ñổi trong ñầu tư sẽ có thể tác ñộng lớn tới tổng cầu và dẫn tới

sự thay ñổi trong sản lượng và công ăn việc làm của nền kinh tế Khi ñầu tư tăng lên, có nghĩa là nhu cầu về chi tiêu ñể mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải tăng lên Khi ñó, tổng cầu của nền kinh tế tăng lên, tổng chi tiêu của nền kinh tế cũng tăng lên và tổng sản phẩm trong nước cũng tăng lên Kết quả là các doanh

Trang 26

nghiệp sẽ sản xuất nhiều hơn ñể ñáp ứng nhu cầu ðiều này sẽ làm tăng nhu cầu lao ñộng và do ñó cơ hội việc làm tăng lên, là ñiều kiện tạo ra và tăng thu nhập cho người lao ñộng

Theo phân tích của Norton và Alwang (1993), ñầu tư là một yếu tố quan trọng vì nó làm tăng số lượng máy móc và công cụ trên một lao ñộng, do ñó sẽ làm tăng năng suất lao ñộng hay sản phẩm biên của họ Từ ñó sẽ làm tăng thu nhập của người lao ñộng

Thành tựu của vốn ñầu tư là góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần ña dạng hoá sản phẩm, nâng cao giá trị hàng hoá nông sản xuất khẩu và tiếp thu một số công nghệ mới, tạo thêm việc làm mới, nâng cao thu nhập cho dân cư ñịa phương, cải thiện ñời sống kinh tế- xã hội của nhiều vùng nông nghiệp nông thôn

o ðầu tư tạo ñiều kiện ñể thu nhận kỹ thuật mới, nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ

ðầu tư tạo ra vốn ñầu tư là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất Nó không chỉ làm "tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và của nền kinh tế, mà còn là ñiều kiện ñể nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ, góp phần ñáng kể vào việc ñầu tư theo chiều sâu, hiện ñại hoá quá trình sản xuất"

2.1.6 Vai trò của ñầu tư trong quá trình phát triển nông nghiệp

Hiện nay và trong tương lai, nông nghiệp vẫn ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong ñời sống quốc gia và trong kinh tế nông thôn Nông nghiệp vẫn là ngành cốt lõi của nền kinh tế của Việt Nam trong vài thập niên tới Trong xã hội hiện ñại, vai trò của nông nghiệp không bị coi nhẹ mà có nhiều nét mới, ñặc sắc hơn dưới dạng sản xuất công nghiệp với công nghệ cao, tạo ra thu nhập và hiệu quả cao Nông nghiệp phát triển, tạo yếu tố vật chất cho công nghiệp và dịch vụ nông thôn phát triển, từng bước cải thiện cơ cấu kinh tế, nâng cao ñời sống mọi mặt của người dân nông thôn Do vậy ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ñóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp ñến năm 2015 ñó là:

- Tốc ñộ tăng trưởng nông, lâm, thuỷ sản ñạt 3,5 - 4%/năm; sử dụng ñất nông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích ñất lúa ñảm bảo vững chắc an ninh

Trang 27

lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay

- Lao ựộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ựộng xã hội, tỉ lệ lao ựộng nông thôn qua ựào tạo ựạt trên 50%; số xã ựạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%

- Phát triển ựồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết

là hệ thống thuỷ lợi ựảm bảo tưới tiêu chủ ựộng cho toàn bộ diện tắch ựất lúa 2 vụ,

mở rộng diện tắch tưới cho rau màu, cây công nghiệp, cấp thoát nước chủ ựộng cho diện tắch nuôi trồng thủy sản, làm muối; ựảm bảo giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có ựường ô tô tới các thôn, bản; xây dựng cảng cá, khu neo ựậu tàu thuyền và hạ tầng nghề cá; cấp ựiện sinh hoạt cho hầu hết dân cư, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; ựảm bảo cơ bản ựiều kiện học tập chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng nông thôn tiến gần tới mức các ựô thị trung bình

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệu quả, bền vững công cuộc xoá ựói, giảm nghèo, tạo ựiều kiện ựể nông dân tham gia ựóng góp

và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước

2.1.7 Các nhân tố cơ bản của môi trường ựầu tư

Ổn ựịnh chắnh trị

Sự ổn ựịnh chắnh trị là nhân tố ựầu tiên mà các nhà ựầu tư quan tâm khi họ ựịnh ựầu tư vào bất kỳ một lĩnh vực tại một quốc gia nào ựó đây là nhân tố ựảm bảo cho họ có thể bảo toàn vốn ựầu tư của họ Sự ổn ựịnh chắnh trị thể hiện thông qua yếu tố: hiến pháp, pháp luật tương ựối hoàn chỉnh; Chắnh quyền ắt biến ựộng; quyền tự do, quyền sở hữu trắ tuệ ựược ựảm bảo

Chắnh sách kinh tế vĩ mô ổn ựịnh

Bên cạnh sự ổn ựịnh chắnh trị, ổn ựịnh chắnh sách kinh tế vĩ mô cũng ựược các nhà ựầu tư rất quan tâm đó là ựiều kiện cần thiết ựể các nhà ựầu tư có thể yên tâm ựầu tư vốn ựể thu lợi nhuận Chắnh sách vĩ mô cơ bản tác ựộng ựến các nhà ựầu tư là: (i) chắnh sách tài khoá bao gồm chắnh sách thuế các loại (Vắ dụ: thuế thu nhập, thuế lợi tức, thuế quan xuất nhập khẩu), chắnh sách thu hút ựầu tư (vắ dụ loại

Trang 28

bỏ hạn ngạch đầu tư), chính sách quản lý giá nội địa, chính sách tự do thương mại, chính sách thu hút lao động; (ii) chính sách tiền tệ bao gồm chính sách tỷ giá hối đối, chính sách cung tiền, chính sách lãi suất

Khung pháp lý cho đầu tư tư nhân

Các luật, chính sách, các quy định, nghị định sẽ hoặc là tạo điều kiện hoặc cản trở các nhà đầu tư bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh Hiện nay, Việt Nam đã ban hành luật đầu tư trong đĩ quy định những vấn đề từ cơ bản cho đến cụ thể như bảo đảm đầu tư, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, hình thức đầu tư, các lĩnh vực và địa bàn đầu tư, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, thủ tục đầu tư, triển khai dự án đầu tư, quản lý Nhà nước về đầu tư ðây được coi là khung pháp lý cơ bản cho hoạt động đầu tư cho các nhà đầu tư

Các hoạt động bảo đảm, bảo vệ đầu tư

Các quy định bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư (khơng bị quốc hữu hĩa, khơng bị tịch thu bằng biện pháp hành chính); Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động đầu tư; bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trong việc chuyển giao cơng nghệ; bảo đảm được chuyển vốn, tài sản ra nước ngồi của các nhà đầu tư nước ngồi sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam (bao gồm: thu nhập hợp pháp; Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh; Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ; Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngồi; Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư)

Quản lý Nhà nước minh bạch, rõ ràng và đảm bảo

Một cơ chế quản lý rõ ràng, minh bạch và đảm bảo sẽ khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hoạt động đầu tư nhiều hơn vào nền kinh tế Ngược lại, nếu các nhà quản lý tham nhũng, sách nhiễu, thủ tục đầu tư và tổ chức rườm rà, mất thời gian, hiện tượng tội phạm, trộm cướp xảy ra nhiều thì các nhà đầu tư sẽ dè chừng khi quyết định tham gia thị trường

Thị trường

Một thị trường rộng mở, dân số đơng, tiềm năng chi tiêu lớn ( thường đo bằng thu nhập bình quân đầu người) là một trong những yếu tố mang tính quyết

Trang 29

ñịnh ñối với việc thu hút vốn ñầu tư vào một nền kinh tế hoặc một khu vực Việc tiếp cận thị trường dễ dàng sẽ cho phép nền kinh tế thu hút ñược nhiều vốn ñầu tư Sức hút vốn của thị trường một quốc gia có mối quan hệ mật thiết với thị trường khu vực

Kỹ năng và trình ñộ của người lao ñộng

Một nền kinh tế có ñội ngũ lao ñộng trẻ, dồi dào, có khả năng với chi phí lao ñộng thấp cũng là một yếu tố thu hút các nhà ñầu tư ñể khai thác lợi thế về lao ñộng

Kết cấu hạ tầng

Bao gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, các công trình công cộng phục vụ sản xuất kinh doanh như cảng biển, sân bay,…

Cơ sở hạ tầng tốt là một trong các yếu tố quan trọng giúp giảm chi phí gián tiếp trong sản xuất kinh doanh của các nhà ñầu tư Thực tế phát triển tại các quốc gia cho thấy các dòng vốn chỉ ñổ vào nơi nào có hạ tầng phát triển, ñủ khả năng phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các nhà ñầu tư

Mạng lưới giao thông ñóng góp một phần quan trọng vào phát triển kinh tế Nó phục vụ cho việc cung ứng vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, quan trọng nhất là các ñầu mối giao thông tiếp giáp với thế giới như cảng biển, cảng hàng không Các tuyến ñường giao thông trọng yếu cũng cầu nối sự giao lưu phát triển kinh tế giữa các ñịa phương của một quốc gia Một mạng lưới giao thông ña phương tiện và hiện ñại sẽ giúp các nhà ñầu tư giảm ñược hao phí chuyên chở không cần thiết

Hệ thống thông tin liên lạc là nhân tố quan trọng hàng ñầu trong bối cảnh bùng

nổ thông tin như hiện nay, khi mà thông tin về tất cả các biến ñộng trên thị trường ở mọi nơi ñược truyền tải liên tục trên thế giới Chậm trễ trong thông tin liên lạc sẽ ñánh mất cơ hội làm ăn Môi trường ñầu tư hấp dẫn dưới con mắt của nhà ñầu tư ñó

là môi trường có hệ thống thông tin liên lạc và cước phí rẻ

Ngoài ra hệ thống cung cấp năng lượng và nước sạch ñảm bảo cho việc sản xuất quy mô lớn và liên tục, các dịch vụ này không ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất liên tục thì sẽ gây rất nhiều trở ngại cho nhà ñầu tư

Khả năng tiếp cận các dịch vụ

Khả năng tiếp cận với các dịch vụ như vốn, khoa học kỹ thuật cũng là những

Trang 30

nhân tố cơ bản, ảnh hưởng ñến quyết ñịnh ñầu tư của các ñơn vị ñầu tư

Các ñơn vị cần rất nhiều vốn ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất Nếu không có vốn thì dù có thuê ñược ñất doanh nghiệp cũng không có ñiều kiện ñể xây dựng và hoạt ñộng, vốn giúp doanh nghiệp

mở rộng, nâng cao sản xuất, nâng cao ñời sống của cán bộ công nhân viên từ ñó nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Khả năng tiếp cận, mức lãi suất, chi phí giao dịch, thủ tục vay, mức vay, thời gian …là các yếu tố mà các nhà ñầu tư quan tâm khi quyết ñịnh ñầu tư vào nông nghiệp

Trong thời ñại bùng nổ thông tin như hiện nay thì công nghệ là yếu tố vô cùng quan trọng quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các

DN Vì vậy, một khu vực có trình ñộ khoa học kỹ thuật công nghệ cao sẽ khuyến khích các nhà ñầu tư bỏ vốn nhiều hơn vào các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và

ngược lại

Các tiến bộ kỹ thuật, ñặc biệt là các tiến bộ kỹ thuật về công nghệ sinh học

và công nghệ thông tin chuyển vào nông thôn sẽ tạo ra bước phát triển mới cho sản xuất nông nghiệp Năng suất cây trồng vật nuôi tăng lên, chất lượng các sản phẩm nông sản hàng hóa cũng ñược nâng lên rõ rệt Kéo theo ñó là sự hiệu quả trên ñồng vốn ñầu tư Ngoài ra, KHCN trong những sản phẩm nông nghiệp mới giúp ñơn vị

có nhiều hướng ñi trong sản xuất mới phục vụ nhu cầu ngày càng cao của của người

tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống

ðầu tư trong nông nghiệp là một nội dung rất quan trọng Môi trường ñầu tư trong nông nghiệp có thể hiểu là các ñiều kiện kinh tế, xã hội ảnh hưởng ñến việc mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các cá nhân, doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp

Theo một ñiều tra của ngân hàng Thế giới (World Bank) về môi trường ñầu

tư năm 2006 của Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp ñược phỏng vấn cho rằng trở ngại lớn hoặc nghiêm trọng ñối với tăng trưởng kinh doanh là việc tiếp cận tín dụng với trên 37% số người trả lời xác ñịnh; trở ngại quan trọng thứ hai là tiếp cận ñất ñai với tỷ lệ trả lời là 26%; thiếu kỹ năng và trình ñộ giáo dục thấp của lực lượng lao ñộng là trở ngại ñứng hàng thứ ba; và yếu tố thứ tư là hạ tầng cơ sở giao thông kém

Cũng theo nghiên cứu trên, mức ñộ nghiêm trọng của các hạn chế này ở Việt

Trang 31

Nam cao hơn một cách ựáng kể so với các nước còn lại trong khu vực đông Nam Á

và các nước khác trên thế giới Nghiên cứu này cho rằng khắc phục ựược những trở ngại cơ bản này sẽ là một bước lớn hướng tới phát triển doanh nghiệp

điểm ựáng mừng trong môi trường ựầu tư Việt Nam mà tài liệu này chỉ ra là Việt Nam có nền kinh tế vĩ mô ổn ựịnh; tỷ lệ tội phạm thấp; các chắnh sách của Chắnh phủ có thể dự báo ựược; tiến bộ trong việc tăng cường khả năng tiếp cận với các dịch vụ ựiện và viễn thông Về hệ thống pháp lý, cấp phép, giấy phép và tham nhũng thì nghiên cứu chỉ ra ựây là yếu tố hạn chế có tầm quan trọng thấp, tỷ lệ trả lời chỉ có 5%, khác với cách suy xét thông thường14 (World Bank 2007 World bankỖs World Development Report Trang 47) điều này rất có ý nghĩa, cho thấy sức hút của Việt Nam ựối với các nhà ựầu tư là rất lớn

2.1.8 Vai trò của môi trường ựầu tư trong quá trình thu hút ựầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp

Nông nghiệp Việt Nam muốn phát triển toàn diện và hiện ựại, bền vững thì cần phải có các doanh nghiệp hoạt ựộng trên nhiều lĩnh vực, từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến ựến tiêu thụ sản phẩmẦ Thế nhưng, hiện nay số doanh nghiệp nông thôn còn quá ắt so với tổng số doanh nghiệp của cả nước

Thực tế cho thấy, nông nghiệp hiện vẫn là một lĩnh vực chịu nhiều tác ựộng rủi ro của thời tiết, khắ hậu, thiên tai, chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, thị trường Thêm vào ựó, hoạt ựộng nông nghiệp ựòi hỏi phải sử dụng nhiều diện tắch ựất ựai, trong khi ựất ựai tại các ựịa phương ựã ựược giao cho các hộ dân sử dụng ổn ựịnh lâu dài, nên doanh nghiệp không có ựủ ựiều kiện ựể phát triển và mở rộng quy

mô sản xuất Bên cạnh ựó, kết cấu hạ tầng yếu kém, giao thông khó khăn, ựiện thiếu ổn ựịnh khiến hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa thật thuận lợi

Thực sự, khu vực nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam ựang "thèm" các nguồn vốn ựầu tư đồng thời là lĩnh vực sinh lời thấp, chi phắ cao và nhiều rủi ro Mặc dù thời gian qua, đảng, Nhà nước và Chắnh phủ ựã có nhiều chủ trương, chắnh sách tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển nhưng vẫn còn nhiều bất cập Trong ựó, chắnh sách riêng ựể khuyến khắch các doanh nghiệp ựầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn vẫn còn hạn chế Nhà

Trang 32

nước cần có chính sách khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi hơn nữa cho doanh

nghiệp vay vốn, thuế, ñất ñai, cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi

trường ñầu tư ñể thu hút nhiều hơn nữa các doanh nghiệp tham gia vào khu vực này

2.1.9 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà Nước khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp

Nghị quyết của Quốc hội số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 về việc miễn, giảm thuế sử dụng ñất nông nghiệp Theo ñó, miễn thuế SDð nông nghiệp trong hạn mức theo quy ñịnh của pháp luật cho từng vùng ñối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận ñất giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã ñể sản xuất nông nghiệp ðồng thời, miễn thuế SDð nông nghiệp ñối với toàn bộ diện tích ñất của hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở xã ñặc biệt khó khăn theo quy ñịnh của Chính phủ Ngoài ra, giảm 50%

số thuế SDð nông nghiệp ghi thu hàng năm ñối với diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của ñối tượng không thuộc diện ñược miễn thuế theo quy ñịnh trên và diện tích ñất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy ñịnh của pháp luật ñối với hộ nông dân, hộ nông trường viên và hộ sản xuất nông nghiệp khác

Ngày 12-4-2010 Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng ký Nghị ñịnh 41/2010/Nð-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

ðối tượng áp dụng chính sách này gồm các tổ chức thực hiện cho vay phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (các tổ chức tín dụng (TCTD), tổ chức tài chính quy mô nhỏ; các ngân hàng, tổ chức tài chính ñược Chính phủ thành lập ñể thực hiện việc cho vay theo chính sách của Nhà nước) và các tổ chức, cá nhân ñược vay vốn theo quy ñịnh ñể phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Từ ngày 01/06/2010, cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có thể ñược xem xét cho vay không có bảo ñảm bằng tài sản tối ña ñến 50 triệu ñồng Riêng các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn ñược xem xét cho vay tối ña ñến 200 triệu ñồng; hợp tác

xã, chủ trang trại ñược xem xét cho vay tối ña ñến 500 triệu ñồng

Trang 33

Về lãi suất và thời hạn vay vốn ựược tắnh theo quy ựịnh của Chắnh phủ hay thỏa thuận giữa các bên đối với khách hàng tham gia mua bảo hiểm nông nghiệp

sẽ ựược miễn giảm lãi suất

Ngày 19- 5- 2010, Phó Thủ tướng Thường trực Chắnh phủ Nguyễn Sinh Hùng ựã chủ trì cuộc họp với lãnh ựạo các Bộ, ngành bàn về đề án ỘKhuyến khắch doanh nghiệp ựầu tư vào nông nghiệp và nông thônỢ

đề án do Bộ Kế hoạch và đầu tư (KH&đT) chủ trì xây dựng tập trung vào các biện pháp chắnh sách nhằm thu hút và khuyến khắch ựầu tư của doanh nghiệp (DN) vào nông nghiệp và nông thôn đó là ựầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội nông thôn, ựầu tư vào các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, vào khu vực dịch

vụ cho nông nghiệp, nông thôn, Ầ nhằm tăng thu nhập, tạo nhiều việc làm và góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông thôn

Chắnh sách thu hút ựầu tư tập trung vào hai nhóm ựối tượng chủ yếu: Nhóm thứ nhất bao gồm các dự án do chắnh Nhà nước chủ ựộng triển khai và nhóm thứ hai bao gồm các dự án do các nhà ựầu tư ngoài nhà nước (DN trong nước, DN có vốn nước ngoài, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thểẦ ựầu tư)

Chắnh sách thu hút ựầu tư vào khu vực nông nghiệp nông thôn sẽ bám sát chỉ ựạo tại Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tập trung nghiên cứu những trở ngại ựối với việc ựầu tư vào nông nghiệp và nông thôn; nghiên cứu và ựề xuất các giải pháp khuyến khắch và hỗ trợ trực tiếp, có hiệu lực nhanh cho các nhà ựầu tư tiềm năng ựầu tư vào khu vực này, trong ựó hai lĩnh vực ựược ưu tiên là vốn và ựất ựai; tập trung các biện pháp trợ giúp các nhà ựầu tư nhỏ và vừa

Riêng ựối với các DN nhỏ và vừa (DNNVV), cần tạo ựiều kiện ựể các DN này có khả năng tiếp cận ựược ựất sản xuất kinh doanh một cách hợp pháp và với chi phắ thấp tại khu vực nông thôn đặc biệt, chú trọng các biện pháp minh bạch hóa quy hoạch sử dụng ựất, quy trình, thủ tục và kết quả của việc lựa chọn nhà ựầu tư ựể giao ựất và cho thuê ựất trong từng dự án cụ thể Tăng cường hỗ trợ tài chắnh trực tiếp cho các biện pháp bù lãi suất và bảo lãnh tắn dụng; giảm chi phắ tiếp cận ựất phi nông nghiệp tại nông thôn ựối với các chủ ựầu tưẦ

Trang 34

Nghị ñịnh số 61/2010/Nð-CP quy ñịnh một số ưu ñãi và hỗ trợ ñầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho DN ñầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, có hiệu lực từ ngày 25/7/2010 Các doanh nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp, nông thôn sẽ ñược hưởng một số ưu ñãi và hỗ trợ ñầu tư bổ sung của Nhà nước về ñất ñai, ñào tạo nhân lực, phát triển thị trường, hỗ trợ dịch vụ tư vấn, áp dụng khoa học công nghệ

và hỗ trợ về cước phí vận tải ðể ñược hưởng ưu ñãi và hỗ trợ ñầu tư, nhà ñầu tư phải có dự án nông nghiệp ñặc biệt ưu ñãi ñầu tư, dự án nông nghiệp ưu ñãi ñầu

tư, dự án nông nghiệp khuyến khích ñầu tư

Nghị ñịnh quy ñịnh, nhà ñầu tư có dự án nông nghiệp ñặc biệt ưu ñãi ñầu tư, nếu ñược Nhà nước giao ñất thì ñược miễn tiền sử dụng ñất phải nộp ngân sách nhà nước ñối với dự án ñầu tư ñó Nếu thuê ñất của Nhà nước thì ñược miễn tiền thuê ñất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành ñưa dự án vào hoạt ñộng

Nhà ñầu tư có dự án nông nghiệp ưu ñãi ñầu tư, dự án khuyến khích ñầu tư, nếu ñược Nhà nước giao ñất thì ñược giảm 70% hoặc 50% tiền sử dụng ñất Nếu thuê ñất, thuê mặt nước của Nhà nước thì ñược miễn tiền thuê ñất, mặt nước trong

15 năm hoặc 11 năm ñầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành ñưa dự án vào hoạt ñộng; ñồng thời, ñược thuê với mức giá thấp nhất theo khung giá thuê ñất do UBND tỉnh quy ñịnh

Các nhà ñầu tư ñược miễn tiền thuê ñất ñối với diện tích ñất xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, ñất trồng cây xanh và ñất phục vụ phúc lợi công cộng

Nếu nhà ñầu tư có dự án nông nghiệp ñặc biệt ưu ñãi ñầu tư thì ñược Nhà nước

hỗ trợ 20% tiền thuê ñất, thuê mặt nước của hộ gia ñình, cá nhân theo khung giá ñất, mặt nước của ñịa phương cho 5 năm ñầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản

Khuyến khích DN có các dự án nông nghiệp tích tụ ñất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình thức hộ gia ñình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng ñất ñối với các dự án không thu hồi ñất

Nhà nước cũng có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng ñất khi chuyển mục ñích sử dụng ñất

Các DN sẽ ñược ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 50%-100% kinh phí ñào tạo nghề trong nước; 50%-70% chi phí quảng cáo DN và sản phẩm trên các phương

Trang 35

tiện thông tin ñại chúng của tỉnh và thành phố nơi DN ñầu tư; 50%-70% kinh phí triển lãm hội chợ trong nước; ñược giảm 50% hoặc miễn phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của nhà nước DN còn ñược Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện ñề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do DN chủ trì thực hiện; hỗ trợ 30% tổng kinh phí ñầu tư mới

ñể thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt

Nghị ñịnh này ra ñời hứa hẹn sẽ mang một luồng gió mới cho làn sóng ñầu

tư của các doanh nghiệp vào khu vực nông nghiệp, nông thôn nhằm giúp nông dân tiêu thụ, chế biến nông, lâm, thủy sản, khai thác tiềm năng thế mạnh ñem lại lợi ích cho nông dân cũng như cho các doanh nghiệp ðây ñược coi là chính sách mới nhằm khuyến khích DN ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, ñầu tư vào các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và khu vực dịch vụ ñể tăng thu nhập, tạo thêm việc làm và góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn

Tại hội thảo thương mại và ñầu tư Việt Nam - Hàn Quốc 2010 do Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) chủ trì tổ chức ngày 21/12/2010 tại Khách sạn Daewoo (Hà Nội), ông ðỗ Nhất Hoàng, Cục trưởng Cục ðầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và ðầu tư nhấn mạnh, Việt Nam rất khuyến khích ñầu tư vào nông nghiệp nông thôn Ngoài ưu ñãi chung với các dự án có vốn ñầu tư nước ngoài, theo Nghị ñịnh số 61/Nð-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư vào nông nghiệp, nông thôn , các nhà ñầu tư nước ngoài nói chung và các nhà ñầu tư Hàn Quốc nói riêng sẽ ñược hưởng những ưu ñãi về ñất ñai như miễn giảm tiền sử dụng ñất, miễn giảm tiền thuế ñất, thuê mặt nước, ñược hỗ trợ thuê ñất, thuê mặt nước, miễn giảm tiền sử dụng ñất khi chuyển mục ñích sử dụng ñất

- Ngày 10- 11- 2010, tại Hội thảo bàn tròn về hợp tác khu vực công và tư với

chủ ñề “Tạo dựng cơ hội mới cho ñầu tư tư nhân vào nông nghiệp” do Bộ Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD) phối hợp với Chương trình hỗ trợ quốc tế (ISG) tổ chức tại Hà Nội, Bộ trưởng Cao ðức Phát cũng ñã khẳng ñịnh, Việt Nam luôn ưu ñãi và tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi cho ñầu tư vào nông nghiệp, ñặc biệt là ñầu tư tư nhân cho lĩnh vực này

Trang 36

Chắnh phủ Việt Nam cũng ựã ban hành danh mục 28 lĩnh vực nông nghiệp ựặc biệt ưu ựãi ựầu tư như phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, phát triển muối, cơ giới hóa nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực

Nhiều chắnh sách thuận lợi khuyến khắch ựầu tư cho nông nghiệp nông thôn

ựã liên tục ựược ựưa ra như miễn tiền sử dụng ựất, giảm tiền sử dụng ựất tới 70%,

hỗ trợ 100% cho doanh nghiệp siêu nhỏ trong việc ựào tạo nhân lực, miễn thuế nhập khẩu với nhiều trường hợp cụ thể như nhập vật tư ựể thực hiện dự án sản xuất giống cây, vật nuôi; miễn thuế giá trị gia tăng

từ khi tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa ựến nay, nền nông nghiệp Trung Quốc

ựã có nhiều thay ựổi, phát triển theo hướng hiện ựại hóa và bền vững Kinh tế nông nghiệp Trung Quốc ựã có sự chuyển dịch cơ cấu tắch cực nhằm tạo ra năng suất cây trồng, vật nuôi cũng như hiệu quả lao ựộng cao, sản xuất nhiều nông sản hàng hóa Nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc ựã có những bước thay ựổi to lớn và ựạt ựược những thành tựu ựáng kể, ựời sống nông dân ựược cải thiện từng bước, một bộ phận dân cư ựã có ựời sống khá giả

Theo kết quả một cuộc khảo sát do A.T Kearney - một trong số những công

ty tham vấn nổi tiếng toàn cầu tiến hành, Trung Quốc ựã trở thành quốc gia ựược giới ựầu tư ựánh giá cao nhất trong vòng 7 năm qua Khảo sát cho thấy, các nhà ựầu

tư trên Thế giới thắch ựầu tư trực tiếp vào Trung Quốc, Ấn độ và các nước ở khu vực đông Âu Tuy nhiên, trong số ựó, Trung Quốc ựược cho là ựiểm ựầu tư hấp dẫn

Trang 37

nhất Hơn 40% nhà ñầu tư cho biết họ sẵn sàng ñẩy mạnh nghiên cứu và ñầu tư ở Trung Quốc và Ấn ðộ

Cho ñến nay Trung Quốc ñã gần 20 năm mở cửa và ñổi mới Kể từ ngày mở cửa (năm 1979) ñến tháng 11/1997, Trung Quốc ñã thiết lập ñược 302,4 ngàn xí nghiệp liên doanh với tổng số vốn ñầu tư nước ngoài là 593,42 tỷ USD (86,6% số vốn này huy ñộng ñược trong thời gian 1992-1997), trong ñó vốn thực ñược sử dụng mới có 216,6 tỷ USD Trung Quốc thu hút ñược vốn ñầu tư của trên 170 nước và vùng lãnh thổ Số doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với Trung Quốc thực tế còn hoạt ñộng ở ñây là trên 145 ngàn doanh nghiệp, tạo ra cho Trung Quốc 17,5 triệu chỗ làm việc

Năm qua kim ngạch ngoại thương của các xí nghiệp liên doanh với nước ngoài ñạt 152,6 tỷ USD so với 137,1 tỷ USD năm 1996; kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp cũng ñạt 74,9 tỷ USD, tăng 21,7% Trong tổng kim ngạch xuất khẩu năm 1997, thị phần của các xí nghiệp liên doanh chiếm 39% Những ñiều nói trên cho phép Trung Quốc ñứng hàng thứ nhất trong các nước ñang phát triển và thứ

2 thế giới (sau Mỹ) về thu hút vốn ñầu tư nước ngoài hiện nay

Các nhà kinh tế thế giới cho rằng, Trung Quốc ñạt ñược như vậy trước hết là nhờ cơ chế chính sách ñầu tư, sau nữa là nhờ tiềm năng tài nguyên và thị trường nội ñịa Trung Quốc hấp dẫn các nhà ñầu tư nước ngoài Về tiềm năng tài nguyên, ñất rộng, dân ñông, thì nhiều người trong số chúng ta ñã biết, cho nên ở ñây chỉ ñề cập ñến một số biện pháp huy ñộng vốn ñầu tư nước ngoài của ñất nước trên một tỷ dân này

Về mặt tổ chức, trước hết Trung Quốc công bố các vùng và ngành khuyến khích ñầu tư; các vùng và ngành ñược phép ñầu tư; các vùng và ngành hạn chế ñầu tư; các ngành và vùng cấm nhận vốn ñầu tư nước ngoài

Ngoài các xí nghiệp liên doanh với nước ngoài ở khắp các vùng lãnh thổ ñược phép của Nhà nước, Trung Quốc còn tổ chức các khu chế xuất với các tên khác nhau như: các vùng ñặc khu kinh tế, vùng kinh tế kỹ thuật phát triển Hiện nay có 5 vùng ñặc khu kinh tế, gồm Thẩm Quyến, Sán ðầu, Chu Hải, Ma Cao, Hải Nam và 32 vùng kinh tế – kỹ thuật phát triển Quy chế tổ chức, quản lý hành chính của 2 loại vùng này ñều giống với quy chế chung của Nhà nước ở các vùng nội ñịa, chỉ khác nhau ở quy chế quản lý kinh tế thuộc thẩm quyền Chính phủ ñịa phương

Trang 38

Ngoài ưu ñãi ñịa phương, các nhà ñầu tư nước ngoài vào Trung Quốc còn ñược hưởng quy chế ưu ñãi chung của Nhà nước Nếu ñầu tư vào các vùng, ngành doanh lợi thấp (như vào nông nghiệp, nông thôn, miền núi) thì người nước ngoài sẽ ñược miễn hoàn toàn hay một phần thuế trong 5 năm ñầu hoạt ñộng, trong 10 năm tiếp theo có thể ñược miễn giảm 15-30% thuế thu nhập tùy thuộc vào vùng, ngành

cụ thể Nếu sau khi ñã ñầu tư trên 5 triệu USD hay ñã cung cấp công nghệ tiên tiến

mà lại hoạt ñộng liên doanh với xí nghiệp quay vòng vốn chậm, thì nhà ñầu tư này

có thể xin miễn hoàn toàn hay một phần thuế cho hoạt ñộng của mình

Do ñó, những năm gần ñây, Thái Lan tập trung mũi nhọn phát triển mạnh hàng chế biến nông sản và công nghiệp phục vụ nông nghiệp Hiện Thái Lan có tới hơn 1/4 số xí nghiệp gia công sản phẩm ñược xây dựng ngay tại nông thôn, nhờ

ñó ñã tạo dựng sự vững mạnh và ổn ñịnh về kinh tế cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của người nông dân Bên cạnh ñó, Chính phủ còn chú trọng xây dựng các tổ chức nông nghiệp và phát triển hệ thống ñiều hành nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp

lý hướng tới phát triển bền vững

Chính phủ Thái Lan ñã xúc tiến ñầu tư, thu hút mạnh các nhà ñầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước ñể phát triển ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào ñầu tư kinh doanh Về tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người ñại diện thương lượng với Chính phủ các nước ñể các doanh nghiệp ñạt ñược lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chế biến Bên cạnh ñó, Chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban ñầu cho các nhà máy chế biến và ñầu tư trực tiếp vào cơ sở hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn ñấu giá và ñầu tư vào nghiên cứu và phát triển; Xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Xúc tiến

Trang 39

công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục xúc tiến công nghiệp (Department of Industrial Promotion), thuộc Bộ Công nghiệp Tuy nhiên, việc xúc tiến và phát triển

công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan nắm giữ như: Cục

Xúc tiến nông nghiệp (Department of Agricultural Promotion) thuộc Bộ Nông nghiệp và hợp tác xã (Ministry of Agriculture and Cooperative - MAC), Cục Hợp tác xã (Department of Cooperatives) thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã giúp

nông dân xây dựng hợp tác xã ñể thực hiện các hoạt ñộng, trong ñó có chế biến thực

phẩm, Cục Thủy sản (Department of Fishery) thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã

giúp ñỡ nông dân từ nuôi trồng, ñánh bắt ñến chế biến thủy sản, Cơ quan Tiêu

chuẩn sản phẩm công nghiệp (Office of Industrial Product Satndard) thuộc Bộ

Công nghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chất lượng, Cơ quan Phát triển

công nghệ và khoa học quốc gia (National Science and Technology Development Agency) xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ cho chế biến, Bộ ðầu tư (Board of Invesment – BOI) xúc tiến ñầu tư vào vùng nông thôn

2.2.1.3 Philippin

Hiện nay, Philippins ñang tăng cường ñầu tư, cải cách ngành nông nghiệp với các khoản ñầu tư lớn nhằm "ñại tu" ngành nông nghiệp nhằm giúp ñất nước ñối mặt với giá lúa gạo gia tăng có thể gây ra sự bất ổn xã hội Tổng thống của nước này, Arroyo ñã tổ chức cuộc họp cấp cao về lương thực với các quan chức hàng ñầu nước này ñể ñề ra kế hoạch chấn hưng ngành nông nghiệp, vốn lâu nay hoạt ñộng kém hiệu quả và lao ñao bởi nạn tham nhũng Kế hoạch của họ là chi hàng trăm triệu USD vào các dự án, từ tạo ra các giống cây cao sản tới mở rộng hệ thống thủy nông và xây dựng ñường xá cũng như cầu cảng mới

Chính phủ Philippines ñã bắt ñầu thương lượng với Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñể vay 70 triệu ñô la Mỹ cho một dự án nâng cao năng suất cho ngành nông nghiệp của nước này nhằm nâng cao sản lượng nông nghiệp ñể kiểm soát giá gạo cũng như giá các mặt hàng nông sản khác18

Số tiền này dự kiến sẽ ñược sử dụng vào các dự án cải thiện cơ cở hạ tầng, năng lực công nghệ ñể gia tăng năng suất nông nghiệp Sản lượng lương thực của Philippin ñã tăng ñều ñặn kể từ năm 2001 và ñạt mức cao kỷ lục 16,24 triệu tấn năm 2007

Trang 40

2.2.2 Tình hình ñầu tư vào nông nghiệp ở Việt Nam

Hiện cả nước có khoảng 39.414 doanh nghiệp (DN) hoạt ñộng ở nông thôn, chiếm 30% tổng số DN của cả nước Mặc dù ñạt ñược kết quả nhất ñịnh, tuy nhiên,

số DN thật sự hoạt ñộng trong lĩnh vực nông lâm thuỷ sản chỉ là 1.454 DN, với tổng nguồn vốn ñầu tư khoảng 32,1 nghìn tỷ ñồng, chiếm 6% tổng số vốn của khu vực

DN nông thôn và 0,9% tổng số vốn của DN cả nước19 (Diễn ñàn doanh nghiệp (2010) “ Miễn giảm thuế SDð nông nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp”.) Trong số ñó, phần lớn là các DN nhỏ và vừa, DN có vốn dưới 10 tỷ ñồng chiếm 60%, DN có số vốn trên 200 tỷ ñồng chỉ chiếm 3% Tỷ lệ DN hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp hoạt ñộng có lãi tương ñối thấp, trong khi số DN

bị thua lỗ khá lớn, chiếm tới gần 1/3 trong tổng số DN ngoài quốc doanh hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp (Diễn ñàn doanh nghiệp (2010) “ Miễn giảm thuế SDð nông nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp”)

Năm 2008 là năm mà Việt Nam ñạt cao nhất về thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng số vốn ñăng ký ñạt trên 64 tỷ USD Tuy nhiên, vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñăng ký chỉ tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, xây dựng; lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và ngày càng có xu hướng giảm, nhất là trong 3 năm gần ñây (Diễn ñàn doanh nghiệp (2010) “ Miễn giảm thuế SDð nông nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp” )

Trong 10 năm (từ 1998-2008), vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong nông nghiệp chỉ chiếm 10,7% tổng số dự án có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước với 966 dự án Quy mô của các dự án này cũng chỉ bằng 1/10 mức trung bình của các dự án khác

Thực trạng thu hút ñầu tư vào NNNT hiện nay còn rất hạn chế ðây là một ñịa bàn ñầu tư khó khăn, ñộ rủi ro cao, lợi nhuận thấp Mặc dù kể từ khi Luật ðầu

tư có hiệu lực năm 2000, tình hình ñầu tư của các DN về NNNT ñã cải thiện ñáng

kể Tuy nhiên tính ñến nay, ñầu tư của khối DN dân doanh vào NNNT mới chiếm

13 - 14% và khối DN FDI mới chiếm 3 - 4% tổng mức ñầu tư ðầu tư vào khu vực nông nghiệp nông thôn trong tình hình mới ñang có nhiều cơ hội, ñó là diện tích mặt bằng ñầu tư thuận lợi, nguồn nguyên liệu dồi dào, chi phí nhân công thấp Bên

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Hào Hùng. 2006. Bộ NN và PTNT. Báo cáo “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hỳt ủầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nụng nghiệp và phỏt triển nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hỳt ủầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nụng nghiệp và phỏt triển nông thôn
1. GS. TSKH Nguyễn Văn Chọn. Kinh tế ủầu tư tập 1. NXB Thống kờ 11/2005 Khác
3. Mundlax, Larson, Butzer. 1998. Cỏc nhõn tố quyết ủịnh trong sản xuất nụng nghiệp: Phân tích số liệu chéo giữa các quốc gia Khác
5. Tổng quan cỏc nghiờn cứu về mụi trường ủầu tư nụng thụn Việt Nam. 11/2005. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Viện chính sách chiến lược nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
6. Vũ Thị Ngọc Quỳnh. 2006. Giỏo trỡnh kinh tế phỏt triển. NXB Lao ủộng xó hội. Nguồn Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện qua 3 năm (2008- 2010) - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện qua 3 năm (2008- 2010) (Trang 44)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện qua 3 năm 2008- 2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện qua 3 năm 2008- 2010 (Trang 46)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện qua 3 năm (2008-  2010) - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện qua 3 năm (2008- 2010) (Trang 48)
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Thuận Thành năm 2010 - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Thuận Thành năm 2010 (Trang 50)
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh doanh nghiệp ủầu tư vào lĩnh vực nụng nghiệp  Diễn giải  Năm 2008 (DN)  Năm 2009 (DN)  Năm 2010 (DN) - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh doanh nghiệp ủầu tư vào lĩnh vực nụng nghiệp Diễn giải Năm 2008 (DN) Năm 2009 (DN) Năm 2010 (DN) (Trang 56)
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh vốn ủầu tư của cỏc doanh nghiệp - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh vốn ủầu tư của cỏc doanh nghiệp (Trang 61)
Bảng 4.5 Hiệu quả ủầu tư phõn theo loại hỡnh doanh nghiệp  Chỉ tiêu  ðVT  DNNN  Công ty - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.5 Hiệu quả ủầu tư phõn theo loại hỡnh doanh nghiệp Chỉ tiêu ðVT DNNN Công ty (Trang 62)
Bảng 4.7 Hiệu quả ủầu tư phõn theo quy mụ vốn - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.7 Hiệu quả ủầu tư phõn theo quy mụ vốn (Trang 64)
Bảng 4.8 đánh giá môi trường ựầu tư phân theo loại hình doanh nghiệp - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.8 đánh giá môi trường ựầu tư phân theo loại hình doanh nghiệp (Trang 66)
Bảng 4.11 đánh giá môi trường ựầu tư vào nông nghiệp huyện Thuận Thành - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.11 đánh giá môi trường ựầu tư vào nông nghiệp huyện Thuận Thành (Trang 77)
Bảng 4.13 đánh giá các chắnh sách thu hút  ựầu tư vào nông nghiệp huyện Thuận Thành  STT  Tên chính - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.13 đánh giá các chắnh sách thu hút ựầu tư vào nông nghiệp huyện Thuận Thành STT Tên chính (Trang 80)
Bảng 4.14 Bảng ủiểm yếu tố ảnh hưởng tới hoạt ủộng ủầu tư của cỏc doanh nghiệp - Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Bảng 4.14 Bảng ủiểm yếu tố ảnh hưởng tới hoạt ủộng ủầu tư của cỏc doanh nghiệp (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w