1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG

236 998 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 32,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THẾ BÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SIN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THẾ BÌNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ

VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT

TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THẾ BÌNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ

VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT

TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG

Trang 3

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc; những số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, tháng 02 năm 2012

TÁC GIẢ

Nguyễn Thế Bình

Trang 4

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii

ơn sự giúp ựỡ và ựộng viên của các thầy cô giáo, các cán bộ công nhân viên của bộ môn Vi sinh vật - khoa Tài nguyên & Môi trường, bộ môn Cây công nghiệp Ờ khoa Nông học và Viện đào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng cảm ơn ựến tập thể cán bộ, nhân viên Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá Hà Nội và Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế

Kỹ thuật thuốc lá tại Bắc Giang ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Tân Thịnh huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài

TÁC GIẢ

Nguyễn Thế Bình

Trang 5

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những ñóng góp mới của ñề tài 3

1.2.1 Một số giống thuốc lá vàng sấy ñang ñược sử dụng tại Việt Nam 16

1.2.2 Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của phân bón ñến cây thuốc

1.3 Một số kết quả nghiên cứu về ñất xám bạc màu ở Việt Nam 36

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

2.2.2 Nghiên cứu tính chất lý, hóa học và số lượng vi sinh vật tầng

mặt của ñất xám bạc màu trồng thuốc lá ở huyện Lục Nam

2.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ñến sinh

trưởng phát triển, năng suất và chất lượng thuốc lá trên ñất

2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ñến tính chất

hóa học và số lượng vi sinh vật của ñất bạc màu trồng thuốc

2.2.5 Bước ñầu ñánh giá hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh bón

cho thuốc lá trên ñất bạc màu ở huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang 49

2.2.6 Mô hình thực nghiệm về bón phân hữu cơ vi sinh cho thuốc lá 50

3.2 Tính chất lý, hóa học và một số chỉ tiêu vi sinh vật trên ñất

xám bạc màu trồng thuốc lá ở huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang 59

3.2.1 Tính chất lý, hóa học của 3 phẫu diện nghiên cứu (tầng mặt) 59

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến sinh

trưởng phát triển và năng suất chất lượng thuốc lá 63

3.3.1 Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến sinh trưởng phát

3.3.2 Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến năng suất và

3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến tính

3.4.1 Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến một số tính chất

3.4.2 Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến một số chỉ tiêu

Danh mục các công trình khoa học ñã công bố có liên quan ñến luận án 130

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

CEC Dung tích hấp thu (Cation exchange capacity)

CFU ðơn vị hình thành khuẩn lạc (Colony forming units)

CMV Bệnh hoa lá dưa chuột (Cucumis Mosaic Virus)

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TMV Bệnh khảm lá thuốc lá (Tobacco Mosaic Virus)

VSVKTSTTV Vi sinh vật kích thích sinh trưởng thực vật

VSVPGL Vi sinh vật phân giải lân

XK ts Xạ khuẩn tổng số

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Hàm lượng khoáng dinh dưỡng trong lá thuốc lá vàng sấy 12

1.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến số lượng và tỷ lệ các nhóm vi sinh

1.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới phẩm cấp, giá thuốc nguyên liệu,

3.2 Tính chất lý, hóa học ñất tầng mặt của một số phẫu diện tại khu

3.3 Thành phần và số lượng vi sinh vật ñất tầng mặt của một số phẫu

3.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến thời gian

3.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến thời gian

3.6 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến ñộng thái

3.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến ñộng thái

3.8 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số chỉ

3.9 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số chỉ

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

3.10 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến tỷ lệ nhiễm

3.11 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến tỷ lệ

3.12 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số yếu

3.13 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số yếu

3.14 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số yếu

3.15 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số yếu

3.16 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến năng suất

3.20 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến thành phần

3.21 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến thành phần

3.22 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến thành phần

3.23 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến thành phần

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

3.24 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến cấp loại và

3.25 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến cấp loại và

3.26 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến cấp loại và

3.27 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến cấp loại và

3.28 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số tính

3.29 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số

3.30 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số chỉ

3.31 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số chỉ

3.32 Hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh bón cho

cây thuốc lá trên ñất bạc màu huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 121

3.33 Hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng bón cho

cây thuốc lá trên ñất bạc màu huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 122

3.34 Hiệu quả bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh tại các mô hình

3.35 Hiệu quả bón phân hữu cơ vi sinh ña chức năng tại các mô hình

Trang 12

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… x

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Cây thuốc lá ở giai ñoạn ra hoa trên thí nghiệm nghiên

cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh vụ

3.2 Cây thuốc lá ở giai ñoạn ra nụ trên thí nghiệm nghiên cứu

ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh vụ xuân

3.3 Cây thuốc lá ở giai ñoạn ra hoa trên thí nghiệm nghiên

cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng

3.4 Cây thuốc lá ở giai ñoạn ra nụ trên thí nghiệm nghiên cứu

ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng

Trang 13

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 1

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) có nguồn gốc từ Trung Mỹ, ựược

phân bố từ 40 vĩ ựộ Nam ựến 60 vĩ ựộ Bắc, trong ựó diện tắch phân bố chủ yếu từ vùng xắch ựạo cho ựến 40 vĩ ựộ Bắc Tại Việt Nam cây thuốc lá ựược gieo trồng vào giữa thế kỷ XVII Trong hệ thống cây trồng thuốc lá là một loại cây công nghiệp ngắn ngày, việc gieo trồng thuốc lá ựã góp phần làm phong phú thêm cơ cấu luân canh, góp phần tăng hiệu quả sử dụng ựất trồng trọt Thuốc lá là mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu có giá trị kinh tế cao và là nguồn thu ngân sách ựáng kể của nhiều nước trên thế giới

để tạo cơ sở pháp lý và ựịnh hướng cho ngành thuốc lá Việt Nam phát triển, Bộ Công nghiệp ban hành ỘQuy hoạch phát triển vùng trồng cây thuốc

lá ựến năm 2010Ợ [2] và Chắnh phủ ựã phê duyệt ỘChiến lược tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam ựến năm 2010 & tầm nhìn năm 2020Ợ [54] Thực tế sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu ở Việt Nam trong thời gian qua cho thấy thuốc lá vàng sấy là loại nguyên liệu chắnh Các vùng trồng thuốc lá trải dài từ các tỉnh miền núi, trung du phắa Bắc ựến các tỉnh Trung bộ, Tây nguyên và đông Nam Bộ có sự ựa dạng lớn về ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu và ựiều kiện gieo trồng

để cho cây thuốc lá sinh trưởng phát triển ựược tốt và cho chất lượng thuốc lá nguyên liệu cao thì một vấn ựề rất quan trọng là phải bón phân ựầy

ựủ và cân ựối Tổng công ty thuốc lá Việt Nam ựã cung ứng và hướng dẫn sử dụng một số phân ựặc chủng phù hợp với cây thuốc lá như: NH4NO3, K2SO4, DAP và một số loại phân hỗn hợp khác [5] Tuy nhiên ựây là những loại phân hóa học, lượng bón yêu cầu ngày càng tăng ựã dẫn ựến tình trạng dư thừa hàm lượng Nitrat trong thuốc lá nguyên liệu, làm tăng hàm lượng Protein, Nicotin trong lá thuốc ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng thuốc lá nguyên liệu

Trang 14

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2

Bên cạnh ñó trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu ñược khuyến cáo là không nên bón phân chuồng tươi Vì vậy nhiều nơi sau một thời gian dài không bón phân chuồng tươi, ñất trồng thuốc lá có xu hướng bị thoái hóa mạnh

Tại Bắc Giang phần lớn ñất trồng thuốc lá thuộc nhóm ñất bạc màu, nếu trong quá trình sản xuất không có biện pháp cải tạo thích hợp, ñất sẽ mất sức sản xuất, không ñảm bảo cho sự phát triển bền vững ðất này rất cần bổ sung các loại phân hữu cơ ñể cải tạo, hạn chế quá trình rửa trôi Bón phân vi sinh vật nhằm bổ sung chủng giống vi sinh vật hữu ích vào ñất trồng trọt ñể tăng mật ñộ vi sinh vật ñất, tăng quá trình chuyển hóa trong ñất, tăng ñộ phì của ñất và tăng năng suất, chất lượng cây trồng là cần thiết phải nghiên cứu

Chế phẩm vi sinh vật và phân hữu cơ vi sinh ñược người nông dân Việt Nam biết ñến từ những năm thập kỷ 90 của thế kỷ XX Loại phân này có chứa những chủng giống vi sinh vật hữu ích, khi bón vào ñất chúng phát huy khả năng kỳ diệu của chúng ñó là cố ñịnh nitơ phân tử, phân hủy chuyển hóa lân và kali trong ñất cung cấp dinh dưỡng, tăng khả năng quang hợp của cây trồng, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây dẫn ñến làm tăng năng suất và chất lượng nông sản phẩm, tăng ñộ phì nhiêu của ñất ðặc biệt từ những năm ñầu của thế kỷ XXI các nhà khoa học ñã làm ra một loại phân bón hữu cơ vi sinh vật chứa nhiều nhóm vi sinh vật hữu ích khác nhau, khi bón vào ñất và bón cho cây trồng nó có nhiều tác dụng tốt cho cây, người ta gọi ñó là phân hữu cơ vi sinh ña chủng ña chức năng Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước ñã khẳng ñịnh bón phân vi sinh vật có tác dụng tăng năng suất cây trồng 9-35%, giảm tỷ lệ sâu bệnh 25-70%, có thể thay thế ñược 20-40 N/ha lượng ñạm hóa học bón cho cây trồng [16], [39], [51], [61]

Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể khẳng ñịnh vai trò của phân hữu cơ vi sinh trong thâm canh cây trồng nói chung và cây thuốc lá nói riêng, chúng tôi

tiến hành ñề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến

năng suất, chất lượng cây thuốc lá và tính chất sinh hóa học của ñất trồng thuốc lá tại tỉnh Bắc Giang"

Trang 15

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 3

2 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài

- đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh ựến cây và ựất trồng thuốc

lá đề xuất công thức bón phân hữu cơ vi sinh thắch hợp cho cây thuốc lá trên ựất bạc màu huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh bón cho cây thuốc lá ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng thuốc lá; ựến tắnh chất sinh hóa học của ựất trồng cây thuốc lá và ựề xuất liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh hợp lý cho cây thuốc lá trên ựất bạc màu huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những ựóng góp mới của ựề tài

- Ý nghĩa khoa học:

Kết quả của ựề tài ựã góp phần cung cấp tài liệu khoa học về bón phân hữu cơ vi sinh cho cây thuốc lá, làm cơ sở khoa học ựể xây dựng chế ựộ bón phân thắch hợp cho cây thuốc lá

Góp phần nghiên cứu cơ sở khoa học về bón phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng và cải tạo ựất xám bạc màu nghèo dinh dưỡng

- Những ựóng góp mới của ựề tài:

đây là công trình nghiên cứu ựầu tiên về bón phân hữu cơ vi sinh ựến sinh trưởng phát triển, năng suất chất lượng và tắnh chất ựất trồng cây thuốc lá

Trang 16

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 4

tại Việt Nam

đã khẳng ựịnh ựược vai trò của phân bón hữu cơ vi sinh trong thâm canh cây thuốc lá trên ựất xám bạc màu ở huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang

đã xác ựịnh ựược liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh và phân hữu cơ vi sinh ựa chức năng thắch hợp nhất cho giống thuốc lá K.326 trên ựất xám bạc màu huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang là: 1 tấn phân hữu cơ vi sinh + 50N:140P2O5:210K2O/ha

Trang 17

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu chung về cây thuốc lá

1.1.1 Nguồn gốc cây thuốc lá

Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) ựược phát hiện ựầu tiên ở Trung

Mỹ từ trước công nguyên Theo Akehurst (1981) [64], sách viết về cây thuốc

lá bắt ựầu từ ngày 12 tháng 10 năm 1492, khi Christopher Columbus ựặt chân lên bãi biển San Salvador Ông ựã phát hiện người bản xứ vừa nhảy múa vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos

Trong một thời gian dài, cây thuốc lá ựược gọi với các tên khác nhau Năm 1559, ựể ghi nhận công lao của ngài ựại sứ người Pháp, Jean Nicot tại Lisbon - người ựầu tiên trồng thuốc lá ở Bồ đào Nha và sau ựó trên toàn Châu Âu, Liebault - một nhà thực vật học người Pháp, ựã ựặt tên cho cây thuốc lá là Nicotiana Tuy nhiên, tên gọi tobacco ựược người bản xứ Bắc Mỹ dùng ựể chỉ thuốc lá vẫn ựược sử dụng phổ biến nhất

Cây thuốc lá ựược trồng ở Pháp và Tây Ban Nha thuộc loài Nicotiana tabacum có nguồn giống từ Braxin và Mêhicô được trồng ở Bồ đào Nha và

ở Anh thuộc loài Nicotiana rustica Người Tây Ban Nha bắt ựầu trồng thuốc

lá ở Haiti năm 1531 với hạt giống từ Mêhicô Thuốc lá ựược ựưa vào trồng ở Châu Á, Châu Phi vào nửa cuối thế kỷ 16 (Colins and Hawks, 1993) [72]

Thuốc lá ựã ựược di thực tới Trung Quốc và Nhật Bản khoảng giữa thế

kỷ 16 và cũng nhanh chóng giúp các nước này trở thành những nhà sản xuất lớn với sản phẩm chủ yếu là thuốc lá sáng màu dành cho tiêu dùng nội ựịa Cùng thời gian này, thuốc lá ựược người Hà Lan ựưa vào Inựônêxia Kể từ ựó ựất nước này ựược biết ựến với sản phẩm thuốc lá xì gà khá nổi tiếng ựược

Trang 18

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 6

trồng ở quần ựảo Sumatra

Thuốc lá ựược du nhập vào Việt Nam thời gian nào, ựến nay chưa ựược khẳng ựịnh Theo tác phẩm ỘVân đài loại ngữỢ của Lê Quý đôn năm 1773 - tài liệu ghi chép về thuốc lá sớm nhất thì ỘỞ nước Nam ta, vốn xưa không có thứ thuốc ấy Từ năm Canh Tý niên hiệu Vĩnh Thọ (1660), ựời vua Thần Tông nhà Lê, người nước Ai Lao ựem giống cây ấy ựến, dân ta mới ựem trồngỢ Năm 1876, nghề trồng thuốc lá ở Việt Nam chắnh thức có tại Gia định, tiếp theo là Tuyên Quang (1899) và thuốc lá ựiếu bắt ựầu ựược sản xuất tại Hà Nội vào thời gian này Năm 1935, giống thuốc lá vàng sấy Virginia Blond cash ựầu tiên ựược du nhập và trồng thử ở An Khê, ựến năm 1940 trồng thử ở Tuyên Quang, Ninh Bình,

1.1.2 Yêu cầu sinh thái của cây thuốc lá

Khắ hậu là thành phần quan trọng trong hệ sinh thái ựồng ruộng của cây thuốc lá Trong ựó các yếu tố chắnh có ảnh hưởng ựến sinh trưởng phát triển của cây thuốc lá gồm ánh sáng, nhiệt ựộ và ẩm ựộ

1.1.2.1 Ánh sáng

Ảnh hưởng của bức xạ mặt trời ựến cây trồng là cường ựộ chiếu sáng

và chất lượng ánh sáng Những giống thuốc lá ựược trồng trong ựiều kiện thâm canh hợp lý, ựủ nước, có ánh sáng mạnh, thường tắch lũy vật chất cao trong ựó có hàm lượng ựường và nicotin cao

Theo Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp (1996) [44], ở các tỉnh phắa Bắc vào vụ đông Xuân nếu thời tiết âm u ắt nắng, mưa nhiều, ựộ ẩm không khắ cao, lá thuốc rất mỏng, chất lượng kém Ngược lại, trong vụ đông Xuân tại các tỉnh phắa Nam do ựiều kiện khô hạn và ánh sáng ựầy ựủ, cần bố trắ quần thể cây thuốc lá hợp lý ựể tận dụng hiệu suất quang hợp và hạn chế tác hại của cường ựộ ánh sáng mạnh làm cho lá thuốc bị cháy nắng hoặc chắn ép dẫn ựến giảm năng suất và chất lượng

Trang 19

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 7

Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn đăng Nghĩa (2007) [4] cho rằng cây thuốc lá là cây quang hô hấp và ưa ánh sáng trực tiếp, thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, chất lượng giảm Ngay thời kỳ cây con nó cũng chịu ựược ánh sáng trực tiếp, không cần che bóng, ựa số các giống thuốc lá phổ biến hiện nay có phản ứng với ánh sáng ngày ngắn nhưng không bắt buộc Nói chung thời gian chiếu sáng ngày cần lớn hơn 11,5 giờ, nếu gặp thời gian chiếu sáng ngắn thì số lá bị giảm Do ựó người trồng thuốc lá có thể ựiều khiển ruộng thuốc lá sử dụng ánh sáng bức xạ qua bố trắ thời vụ, mật ựộ trồng và khống chế số lá thu hoạch hợp lý

1.1.2.2 Nhiệt ựộ

Nhiệt ựộ giới hạn cho sự sinh trưởng của cây thuốc lá từ 20oC ựến

30oC, nếu vượt quá ngưỡng 35oC và dưới ngưỡng 15oC cây thuốc lá sẽ sinh trưởng, phát triển kém Ở các vùng trồng thuốc lá trong nước vào thời vụ chắnh có nhiệt ựộ trung bình từ 20oC ựến 25oC (ở phắa Bắc) và 24oC ựến 27oC (ở phắa Nam)

Nhiệt ựộ còn ảnh hưởng gián tiếp ựến cây thuốc lá thông qua việc tác ựộng ựến ựiều kiện khắ hậu trên ựồng ruộng Nhiệt ựộ cao làm tăng cường việc bốc thoát hơi nước từ bề mặt của lá thuốc và việc bốc hơi nước từ mặt ựất dẫn ựến khô hạn Vì vậy, ựối với vụ đông - Xuân (vụ khô) ở các tỉnh phắa Nam cần lưu ý bố trắ thời vụ hợp lý hoặc ựảm bảo ựiều kiện tưới ựể chống hạn cho cây

Con người có thể tác ựộng ựể ựiều chỉnh nhiệt ựộ phù hợp cho cây thuốc lá phát triển như: che phủ giữ ấm cho cây con trong vụ xuân ở phắa Bắc để sản xuất thuốc lá cho năng suất cao người trồng thuốc lá cần xác ựịnh vùng trồng và khung thời vụ có nhiệt ựộ phù hợp cho sinh trưởng của cây thuốc lá, ngoài ra cần lựa chọn giống thắch hợp với ựiều kiện ựịa phương (Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996) [44]

Trang 20

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 8

1.1.2.3 Ẩm ựộ

Nước là yếu tố quan trọng; không chỉ ựóng vai trò ựiều hòa nhiệt ựộ, môi trường của các phản ứng sinh lý, sinh hóa xảy ra trong cây, vận chuyển dinh dưỡng từ ựất nuôi cây mà còn là thành phần hết sức quan trọng của tế bào thực vật Ẩm ựộ hợp lý sẽ giúp cho cây trồng thực hiện chức năng quang tổng hợp dễ dàng Mỗi loài cây trồng, từng loại giống và từng giai ựoạn sinh trưởng, phát triển cũng có yêu cầu ẩm ựộ khác nhau Cây thuốc lá ựược xếp vào loại trung gian về yêu cầu ựộ ẩm Trong các giống thuốc lá, Oriental ựược xem là nhóm giống chịu hạn khá nhất (Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996) [44]

Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn đăng Nghĩa (2007) [4], thuốc lá vàng nhóm Virginia thắch hợp ở vùng á nhiệt ựới ẩm, lượng mưa trong vụ từ

300 Ờ 450mm Thuốc lá là cây không chịu ngập nước, nếu bị ngập từ 2 ựến 3 ngày thì cây sẽ bị chết Vì vậy, trong thâm canh cây thuốc lá không ựược phép ựể nước ựọng ở rãnh thuốc lá sau khi tưới hoặc sau cơn mưa

1.1.2.4 đất ựai và dinh dưỡng

a/ đất ựai

đất là một môi trường phức tạp, bao gồm yếu tố vật lý, hóa học và sinh học Theo nhiều nhà khoa học thì tắnh chất lý hóa của ựất ựóng vai trò chủ yếu cho năng suất và chất lượng cây thuốc lá

Layten Davis and Mark Nielsen (1999) [85] cho rằng ựất thắch hợp cho cây thuốc lá vàng sinh trưởng, phát triển là ựất cát, cằn cỗi cùng với sự thoát nước tốt và hàm lượng chất hữu cơ thấp Trong ựiều kiện như vậy, nó sẽ giúp tăng cường ựộ sáng và hàm lượng ựường trong thuốc lá nguyên liệu đất có

pH từ 5,8 Ờ 6,0, CEC thấp phù hợp ựể cây thuốc lá cho năng suất và chất lượng thuốc lá vàng sấy cao

Hoàng Tự Lập và cs (2001) [24] ựã nghiên cứu ựặc ựiểm ựất trồng thuốc lá ở Việt Nam cho thấy:

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

Tại vùng miền núi phía Bắc ñất trồng thuốc lá có phản ứng từ chua ñến rất chua, hàm lượng các chất ñạm, kali (tổng số) ở mức khá ñến giàu, nhưng các chất dễ tiêu ở mức trung bình ñến trung bình khá, thành phần cơ giới chủ yếu là ñất thịt; ñất trồng thuốc lá ở Cao Bằng, Lạng Sơn có hàm lượng nitơ, kali (tổng số và dễ tiêu), mùn khá nhất; riêng ñiểm Lạng Sơn có hàm lượng lân dễ tiêu cao nhất

Tại vùng trung du phía Bắc ñất trồng thuốc lá có hàm lượng ñạm, lân, kali (tổng số và dễ tiêu), mùn thấp hơn so với các tỉnh miền núi phía Bắc, phản ứng của ñất chua hơn, thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha; ñất trồng thuốc lá của Sóc Sơn (Hà Nội), Lạng Giang (Bắc Giang) thuộc ñất bạc màu vì vậy hàm lượng ñạm, lân, kali nghèo hơn so với ñất của Ba Vì (Hà Tây cũ) và Tam ðảo (Vĩnh Phúc cũ), hàm lượng mùn chỉ bằng 1/3 - 1/2 so với các loại ñất khác

Tại các vùng trồng thuốc lá phía Nam, ñất có phản ứng từ chua ñến rất chua, hàm lượng các chất ñạm, lân, kali (tổng số) và mùn ở mức trung bình, kém hơn so với các tỉnh miền núi phía Bắc song khá hơn so với các tỉnh trung

du phía Bắc; các chất dễ tiêu (trừ lân) hàm lượng thấp

Như vậy ñất trồng thuốc lá của Việt Nam tập trung chủ yếu ở các loại ñất: ñỏ vàng, xám bạc màu và phù sa Ngoài các loại ñất trên còn có một số loại ñất khác nhưng diện tích không ñáng kể Nhìn chung cả 3 loại ñất ñều chưa ñáp ứng ñược yêu cầu dinh dưỡng của cây thuốc lá, vì vậy trong trồng thuốc lá ở các vùng này cần bổ sung dinh dưỡng bằng bón phân

ðể nghiên cứu xây dựng phương pháp xác ñịnh mức bón phân cho cây thuốc lá theo kết quả phân tích ñất, tác giả Hoàng Tự Lập (2005) [25] ñã tiến hành phân tích tính chất ñất trồng thuốc lá của các tỉnh miền núi phía Bắc (Hòa An – Cao Bằng; Bắc Sơn – Lạng Sơn; Võ Nhai – Thái Nguyên) cho thấy: ñất có phản ứng từ chua ñến rất chua (pHKCl từ 4,6 – 5,4), hàm lượng các chất tổng số: N từ 0,10 – 0,26%; K2O từ 0,50 – 1,10% Hàm lượng các

Trang 22

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 10

chất dễ tiêu: N từ 6,70 Ờ 14,56 mg/100g ựất; P2O5 từ 8,04 Ờ 16,08 mg/100g ựất; K2O từ 4,50 Ờ 13,04 mg/100g ựất Canxi; Magie trao ựổi ở mức trung bình Thành phần cơ giới chủ yếu là ựất thịt, là loại ựất feralit phát triển trên

sa phiến thạch

Theo Chu Thị Thơm và cs (2006) [42] tắnh chất ựất có ảnh hưởng rất nhiều ựến năng suất và chất lượng của thuốc lá nguyên liệu; ựặc biệt tắnh chất hóa học của ựất ảnh hưởng lớn ựến chất lượng của lá thuốc Thông thường ựất trồng thuốc lá là loại ựất nghèo dinh dưỡng, ựất pha cát ựến thịt nhẹ đất phù hợp trồng thuốc lá có ựặc ựiểm như sau: sét vật lý: 15 Ờ 55%; mùn tổng số: 0,8 Ờ 3,3%; N tổng số: 0,08 Ờ 0,17%; ựịa hình: 200 Ờ 500m so với mặt biển; pH: 5,8 Ờ 6,5 đặc biệt ựất không ựược luân canh với những cây trồng trước

là cây họ cà ựể tránh lây lan nguồn bệnh nhất là bệnh khảm thuốc lá

Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn đăng Nghĩa (2007) [4] cho rằng cây thuốc lá có thể trồng ựược trên nhiều loại ựất, từ ựất cát nhẹ nghèo dinh dưỡng ựến ựất nặng, ựất nhiều mùn Tuy vậy mỗi giống thắch hợp với một vài loại ựất khác nhau Thuốc lá vàng sinh trưởng tốt trên ựất cát nhẹ, thoáng khắ, thoát nước tốt đất trồng thuốc lá có hàm lượng mùn không nên quá 2%, pH thắch hợp nhất là từ 5,5 Ờ 6,5

Yêu cầu về loại ựất, lý hóa tắnh của ựất khác nhau tùy vào ựặc tắnh của giống thuốc lá, nhưng nhìn chung ựất ựai thắch hợp cho thuốc lá vàng sấy phát triển là: ựất nghèo dinh dưỡng ựến trung bình, có pH hơi chua (5,8 - 6,5), có thành phần cơ giới nhẹ là cát pha hoặc thịt nhẹ, thịt trung bình, ựất tơi xốp, thoát nước tốt, ựộ mùn < 1,5% Trong khi ựó ựối với giống thuốc lá Burley, là loại thuốc lá ựược làm khô bằng không khắ thì yêu cầu tắnh chất ựất ựai có khác: ựất cát pha sét, có nhiều mùn (>2%), hoặc có thể phát triển trên loại ựất

có sét nhưng ựất phải có kết cấu viên, xốp, thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng (Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996) [44]

Trang 23

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

Yếu tố ñất ñai trong hệ sinh thái cây thuốc lá có liên quan chặt chẽ ñến các yếu tố khí hậu, sinh vật và con người tác ñộng Trong mục tiêu năng suất, chất lượng và hiệu quả ñối với cây thuốc lá, người trồng thuốc lá bằng những kiến thức và kinh nghiệm của mình phải tác ñộng một cách ñầy ñủ, hệ thống các biện pháp canh tác hợp lý ñể tránh việc bóc lột thái quá các vật chất hữu

cơ cũng như vô cơ có trong ñất, hạn chế xói mòn hoặc phá hỏng kết cấu ñất

b/ Dinh dưỡng của cây thuốc lá

Hiệu quả sản xuất thuốc lá nguyên liệu không những phụ thuộc vào năng suất mà còn phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng sản phẩm Bón phân hợp

lý là biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng năng suất và chất lượng nguyên liệu

Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước, cây thuốc lá có nhu cầu phân bón cao so với một số cây trồng khác Thiếu, thừa phân hoặc tỷ lệ phối hợp không cân ñối sẽ ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng nguyên liệu

và giảm sức chống chịu của cây với những ñiều kiện bất lợi như: hạn, lạnh giá, gió lớn, sâu, bệnh

Theo Raper et al (1967) [91], ñể sinh trưởng và phát triển bình thường

cây thuốc lá cần 16 nguyên tố cần thiết là: cacbon, oxy và hydro (từ không khí và nước); nitơ, phốt pho, kali (3 nguyên tố ña lượng); lưu huỳnh, magiê, canxi (3 nguyên tố trung lượng ), và các nguyên tố vi lượng: clo (Cl), sắt (Fe), mangan (Mn), kẽm (Zn), boron (B), ñồng (Cu) và molipden (Mo) Nhu cầu dinh dưỡng trong từng giai ñoạn sinh trưởng và phát triển cũng có sự khác nhau ñáng kể Từ sau trồng 20 ngày cây bắt ñầu hút mạnh ñạm và kali,

mạnh nhất là sau trồng 40 ngày; sau ngày thứ 50 nhu cầu ñạm và kali sẽ giảm

Theo Hawks and Jr (1970) [80]; Raper et al (1967) [91] mỗi giống

thuốc lá có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Có tương quan giữa năng suất với lượng hút dinh dưỡng ña lượng và trung lượng Cây thuốc lá vàng sấy có

Trang 24

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

lượng hút kali lớn nhất và thường gấp ñôi lượng hút ñạm, lượng hút lân và magiê tương ñối thấp so với lượng hút kali, ñạm và canxi của cây Theo

Zhang Xiao Lin et al (2001) [95], có quan hệ tương hỗ và ñối kháng giữa các

nguyên tố trong quá trình hấp thu dinh dưỡng

Theo Chouteau and Fauconnier (1988) [71], hàm lượng, thành phần dinh dưỡng của lá có liên quan với tình trạng dinh dưỡng và tuổi của cây thuốc

Bảng 1.1 Hàm lượng khoáng dinh dưỡng trong lá thuốc lá vàng sấy

Nguồn: Chouteau and Fauconnier, 1988

Như vậy ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây thuốc lá, cần căn cứ vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu, tính chất ñất, ñặc tính giống, nhu cầu dinh dưỡng, thời vụ, biện pháp canh tác, yêu cầu sản phẩm ñể xác ñịnh chế ñộ phân bón hợp lý (ñúng, ñủ, cân ñối về: dạng, lượng, thời gian và phương pháp bón) Bón phối hợp, bón lót ñầy ñủ, bón thúc sớm và kết thúc trước khi thân lá bước vào thời kỳ sinh trưởng mạnh là hết sức cần thiết nhằm tăng năng suất, chất lượng nguyên liệu và ñạt mục tiêu nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất

Dinh dưỡng ñạm (N)

Akehurst (1981) [64] cho rằng N là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây thuốc lá Do ñó, mức bón N ảnh hưởng lớn ñến năng suất và thành phần hoá học của lá thuốc lá

Trang 25

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 13

Zhao Ping et al (2005) [96] nghiên cứu ảnh hưởng của N và K tới sự

thay ựổi của hormon nội sinh và hàm lượng chlorophyl trong lá cho thấy hàm lượng N, K, chlorophyl giảm theo quá trình già hóa của lá thuốc, trong lúc ựó hormon ABA lại tăng Việc bón phân N và K có thể làm tăng dinh dưỡng N

và K, làm tăng diệp lục và giảm ABA trong lá thuốc dẫn ựến làm chậm quá trình già hóa của lá thuốc

Theo Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp (1996) [44], hàm lượng nicotin của lá thuốc lá tăng lên khi mức cung cấp N tăng lên Hàm lượng N trong lá thuốc lá tương quan thuận với hàm lượng nicotin và tương quan nghịch với hàm lượng ựường Sau khi trồng, nếu tình trạng thiếu N của cây diễn ra càng sớm thì tỉ lệ ựường/nicotin càng cao N ựược coi là nguyên tố ảnh hưởng lớn nhất ựến vị của sản phẩm thuốc lá Hàm lượng Nitơ tổng số (Nts) trong lá thuốc lá quá cao dẫn ựến sản phẩm hút có vị sốc, ngược lại sản phẩm hút có vị nhạt khi hàm lượng Nts quá thấp Trên thực tế, vị của sản phẩm thuốc lá liên

quan ựến sự cân bằng giữa thành phần ựường và protein trong lá thuốc lá Cây

thuốc ựược cung cấp ựầy ựủ ựạm sẽ mọc nhanh, thân lá phát triển Khi cây sinh trưởng tốt thì quá trình ựồng hóa các vật chất dinh dưỡng ựược tăng cường và ựạt năng suất cao hơn Tuy vậy, nếu sử dụng ựạm nhiều quá, có thể gây thất thu lớn do sự kéo dài thời gian sinh trưởng (các mô tiếp tục xanh và mềm), lá khó chắn và rất dễ nhiễm bệnh ựốm lá, vi khuẩn, virus và thu hút các loài sâu hại như sâu xanh, sâu khoang Bên cạnh ựó, thừa N dẫn ựến tình trạng chồi nách phát triển quá mức, làm tăng chi phắ lao ựộng và hoá chất diệt chồi

Dinh dưỡng lân (P)

Theo Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp (1996) [44], lân là một trong các thành phần thiết yếu của cây thuốc lá Cây rất cần lân ở thời kỳ tăng trưởng mạnh và cuối thời kỳ sinh trưởng Lân tham gia trực tiếp vào hoạt ựộng sinh lý của cây: là thành phần cấu trúc bắt buộc của các chất hữu cơ

Trang 26

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 14

quan trọng của các chất nguyên sinh Không có lân các chất ựường bột cần thiết cho sự tổng hợp Protein không di chuyển ựược và các quá trình chuyển hóa quan trọng không thể xảy ra do thiếu năng lượng Lân có 2 nhiệm vụ: vừa làm chức năng vận chuyển, vừa làm ựộng lực cơ bản cho quá trình quang hợp

Bảng 1.2 Ảnh hưởng của photpho ựến phẩm chất thuốc lá (%)

Nguồn: đoàn Thị Thanh Nhàn và cs - Cây công nghiệp - NXB Nông nghiệp, 1996

Cây công nghiệp do đoàn Thị Thanh Nhàn và cs (1996) [31] biên soạn, cho rằng P rất cần cho sự sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu sâu bệnh cũng như các ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận như: lạnh giá, khô hạn, gió lớn P có mối quan hệ thuận với hàm lượng ựường trong lá thuốc lá Hàm lượng Nts trong lá thuốc lá tỉ lệ nghịch với lượng hút lân của cây Lá thuốc lá

bộ rễ phát triển tốt, hiệu quả sử dụng phân lân của cây thuốc lá là từ 15 - 20 %

Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp (1996) [44] cho biết P cải thiện màu sắc lá sấy của thuốc lá vàng sấy, ựiều này có thể liên quan ựến sự chuyển hoá hydrat cacbon trong lá thuốc lá Lân thúc ựẩy quá trình chuyển hoá hydrat cacbon trong lá, làm cho lá chắn ựầy ựủ hơn, tạo ựiều kiện thuận lợi cho công ựoạn sấy, nhờ ựó màu sắc lá sấy ựược cải thiện rõ rệt

P cũng như ựạm là yếu tố của sự sinh trưởng của cây trồng: thiếu P, cây

Trang 27

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 15

trồng sẽ lớn chậm, chắn muộn và ra hoa, kết quả kém Các lá trên cây có màu xanh sậm, các ựầu chóp của lá vàng ựi và khô lại như hiện tượng thiếu ựạm, trên bề mặt của lá thô ráp và nhăn nhúm có hình gợn sóng Thiếu lân sẽ tạo ra

sự mất cân ựối giữa các yếu tố ựa lượng, do vậy, cây dễ bị các loại bệnh gây hại dẫn ựến giảm năng suất và chất lượng sản phẩm Ảnh hưởng của sự thiếu lân trên cây không rõ như thiếu ựạm và thường khó nhận thấy trên ựồng ruộng Khi thiếu P trầm trọng, lá có màu xanh ựậm, kắch thước lá nhỏ, lá ựứng thẳng, các lá phắa dưới xuất hiện các ựốm tròn hoại tử nhỏ, sau sấy lá có màu thẫm

Như vậy nếu bón thừa P thì cây thuốc cũng chỉ lấy ựi theo nhu cầu bình thường, không ảnh hưởng lớn tới chất lượng sản phẩm như thừa ựạm Tuy nhiên, cần tắnh toán nhu cầu hợp lý ựể ựạt hiệu quả ựầu tư

Dinh dưỡng kali (K)

Theo kết quả nghiên cứu của Tessenderlo group (2005) [93] cho biết thuốc lá là một loại cây trồng cần nhiều kali, trong khoảng 3 tuần ựầu sau trồng, thuốc lá hút ựạm và kali như nhau, tuy nhiên sau ựó thuốc lá hút K mạnh hơn và ựạt ựỉnh vào khoảng 7 tuần sau trồng (lúc này lượng ựạm hút là 1,2 kgN/ha/ngày còn lượng kali là gần 2 kgK2O/ha/ngày) K2SO4 là loại phân tốt nhất ựể cung cấp kali cho cây thuốc lá

Zhao Ping et al (2005) [96] cho thấy kali có ảnh hưởng tới sự thay ựổi

của hormon nội sinh và hàm lượng chlorophyl trong lá

Lê đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp (1996) [44] cho biết, K là nguyên

tố mà cây thuốc lá yêu cầu nhiều nhất so với các nguyên tố cần thiết cho cây,

K có tác dụng ựến sinh trưởng và có ảnh hưởng rất lớn ựến chất lượng thuốc

lá Thực tế, K liên quan ựến nhiều quá trình chuyển hoá quan trọng trong cây như quá trình tổng hợp protein, K tham dự vào quá trình quang hợp của cây trồng, xúc tiến quá trình tổng hợp các chất gluxit hay hydrat carbon trong lá, quá trình vận chuyển và tắch lũy các chất ựó trong một số cơ quan dự trữ Vì

Trang 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

vậy, với cây thuốc lá, K ñóng vai trò gia tăng chất lượng

K chiếm tỷ lệ lớn trong tro thuốc, thông thường, hàm lượng K2O trong

lá thuốc lá biến ñộng rất lớn từ 2 - 8%, ở một số trường hợp lên tới 10% Triệu chứng thiếu K xuất hiện khi hàm lượng K2O trong lá dưới 3%

K làm giảm sự thoát hơi nước trong cây và do ñó giúp cho cây chống hạn tốt và hạn chế chi phí tưới nước ñến mức tối ña K làm tăng hàm lượng chất khoáng bên trong nhựa cây, do vậy làm tăng sức chống chịu của cây với ñiều kiện lạnh giá K có tác dụng cải thiện màu sắc, cấu trúc, ñộ cháy và tính hút ẩm của lá thuốc lá Cùng với P, K tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của bộ rễ và làm cho mô cây cứng, do ñó gia tăng tính chống chịu khi có gió lớn, gia tăng tính chống chịu với một số loài sâu - bệnh hại

Theo Chu Thị Thơm và cs (2006) [42], thiếu K ñầu lá xuất hiện có vết vàng nhạt, sau ñó mép lá cũng vàng ñi Ngọn lá và mép lá cuộn vào trong ñồng thời lá có vẻ phồng lên Sau ñó các vết vàng len vào vùng giữa lá và hoại tử dần Sau khi sấy, lá thuốc cho màu sắc xấu, ñộ cháy kém, ngay cả khi thiếu ít K cũng làm cho ñộ cháy giảm

Ngoài nhu cầu thiết yếu về 3 dinh dưỡng ña lượng (N, P, K), cây thuốc

lá còn cần các dinh dưỡng trung lượng, vi lượng khác ñể sinh trưởng, phát triển tốt

1.2 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc lá

1.2.1 Một số giống thuốc lá vàng sấy ñang ñược sử dụng tại Việt Nam

Giống C.176

C.176 là giống của Mỹ ñược Xí nghiệp liên hiệp thuốc lá Việt Nam (nay là Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam) nhập nội năm 1989 Giống C.176 ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống quốc gia năm

1996, hiện ñược trồng ở một số vùng như Bắc Cạn, Lạng Sơn

Trang 29

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 17

Giống C.176 Giống K.326 Giống C7-1 Giống C9-1

Giống K.326

Giống K.326 là giống do cơng ty Northrup King ở Mỹ tạo ra, hiện đang

là giống chủ lực tại Mỹ, Trung Quốc và một số quốc gia khác Giống K.326 được chọn lọc từ tập đồn giống nhập nội từ Mỹ và được cơng nhận giống quốc gia năm 1996 K.326 cũng là giống thuốc lá đang được trồng phổ biến nhất ở nước ta hiện nay ðây là giống được sử dụng làm vật liệu nghiên cứu trong đề tài này

● ðặc điểm chính

- Chiều cao cây ngắt ngọn 80 - 100 cm Số lá kinh tế: 18 - 21; độ dài lĩng: 4,3 - 4,5 cm Thời gian từ trồng đến nở hoa: 57 - 62 ngày, thời gian từ trồng đến thu hoạch xong: 95 - 110 ngày Lá cĩ hình elip dài đến lưỡi mác, mặt lá gồ ghề, cuống lá dài, viền lá hẹp, tai lá bé

- Giống K.326 cĩ khả năng kháng thấp bệnh đen thân và héo rũ vi khuẩn, kháng cao với tuyến trùng gây thối rễ Giống K.326 rất mẫn cảm với bệnh đốm lá thời tiết và khảm lá do virus TMV

- Giống K.326 trồng ở Mỹ cho năng suất cao và cĩ thể đạt 36 tạ/ha Ở Phía Bắc nước ta, năng suất đại trà tại các tỉnh miền núi khoảng 12-16 tạ/ha, tại các vùng trung du cĩ thể đạt 18-20 tạ/ha Giống K.326 sẽ cho năng suất hạn chế do ra hoa sớm nếu trong giai đoạn vườn ươm và thời kỳ đầu sinh trưởng trên ruộng trồng gặp hạn hoặc rét đậm kéo dài Riêng tại phía Nam,

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

giống K 326 thường cho năng suất trên 20 tạ/ha

- Giống K.326 có chất lượng rất tốt Lá thuốc sau sấy có màu vàng nhẫn ñến vàng cam, ñộ dầu dẻo cao, ñộ dày lá khá Tỷ lệ lá cấp 1+2 có thể ñạt trên 50% Hàm lượng nicotin từ 1,6-3,0%, hàm lượng ñường khử từ 15-30% ðiểm bình hút cảm quan ñạt loại tốt

Giống C7-1

C7-1 là giống thuốc lá do Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá lai tạo và chọn lọc, ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống chính thức năm 2004 Giống C7-1 hiện ñược trồng với diện tích hàng ngàn ha tại các tỉnh phía Bắc

Giống C9-1

C9-1 là giống thuốc lá do Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá lai tạo và chọn lọc, ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống chính thức năm 2004 Giống C9-1 ñang ñược trồng phổ biến tại các tỉnh phía Bắc và hiện ñứng thứ nhì về diện tích sau giống K.326

1.2.2 Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của phân bón ñến cây thuốc lá và

tính chất ñất trồng thuốc lá

1.2.2.1 Bón phân vô cơ

Trên thế giới:

Theo dẫn giải của Nguyễn Văn Biếu (2005) [1]: ở Mỹ, mức bón ñạm từ

50 - 80 kg N/ha, tuỳ thuộc vào ñộ sâu và cấu trúc của tầng canh tác, cây trồng trước, giống thuốc lá ñược trồng và kinh nghiệm của người trồng Lượng bón lót không quá 40 kg N/ha Mức bón lân từ 0 - 45 kg P2O5/ha (phụ thuộc vào kết quả phân tích ñất trước khi trồng), lân thường ñược bón lót toàn bộ Lượng kali bón tùy thuộc vào khuyến cáo theo kết quả phân tích ñất, nếu bón lót không hết thì có thể sử dụng phân N, K ñể bón thúc, nhưng N và K2O phải cân bằng nhau

Trang 31

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

Ở Zimbabuê, thuốc lá vàng sấy trồng trên ñất cát và cát pha có mức bón ñạm từ 15 - 40 kg N/ha ñối với ñất cày sớm và 35 - 70 kg N/ha ñối với ñất cày muộn; mức bón lân từ 100-110 kg P2O5/ha; mức bón kali từ 90 - 110

kg K2O/ha Trường hợp có mưa lớn rửa trôi dinh dưỡng trong giai ñoạn 3 - 8 tuần sau trồng bón bổ sung 25 kg N/ha Trên ñất thịt nhẹ và ñất giàu sét hơn,

áp dụng mức bón 10 - 30 kg N/ha ñối với ñất cày sớm và 20-55 kg N/ha ñối với ñất cày muộn Mức bón lân và kali cho loại ñất này là 140-160 kg P2O5/ha

và 90-110 kg K2O/ha Tương tự, khi mưa lớn xuất hiện trong giai ñoạn 3 - 8 tuần sau trồng, cần bón bổ sung 15 - 25 kg N/ha

Còn tại Trung Quốc, mức bón phân cho giống thuốc lá vàng sấy ñịa phương Hồng Hoa ðại Kim Nguyên là 75 - 90 kg N:100 - 180 kg P2O5 : 150-

180 kg K2O/ha, tuỳ theo ñất trồng ðối với các giống như NC 89, K 326, G 28 mức bón phân ñược xác ñịnh là 60-90 kg N: 60-180 kg P2O5 : 120-180 kg

K2O/ha, tuỳ theo ñất trồng

Fan Su et al (2006) [76] tiến hành thí nghiệm ñối với giống thuốc lá

vàng trồng ở mật ñộ 15000 cây/ha trên ñất luân canh với cây lúa mỳ tại Qujing, Vân Nam, Trung Quốc, với 10 công thức phân bón NPK trong vòng 6 năm từ 2000 -2006 Kết quả cho thấy công thức bón 135 kgN : 195 kg P2O5 :

240 kg K2O/ha là phù hợp nhất

Tác giả Ju Xiao Tang et al (2008) [81] tiến hành thí nghiệm ñồng ruộng

ñể nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình khoáng hóa ñạm ở các giai ñoạn sinh trưởng ñối với năng suất, hàm lượng nicotin của thuốc lá vàng sấy lò giống K.326 tại Fenggang và Jinsha tỉnh Guizhon, Trung Quốc Năng suất và hiệu quả kinh tế của thuốc lá vàng tại Fenggang luôn thấp hơn nhiều so với tại Jinsha, tuy nhiên lượng nicotin tích lũy trong lá trung châu và lá ngọn ở Fenggang lại cao hơn nhiều so với ở Jinsha khi bón cùng một lượng phân ñạm,

ñó là do khả năng cung cấp ñạm ở Fenggang cao hơn Ở giai ñoạn sau trồng

Trang 32

7-Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

16 tuần, lượng ựạm khoáng hóa ở Fenggang là 56 kgN/ha gần như gấp ựôi ở Jinsha (30 kgN/ha) Trong lúc ựó cây hút NH4

+

và NO3

mạnh vào lúc 5 tuần sau trồng, vì vậy ở Fenggang hàm lượng nicotin cao ở các lá ngọn Chắnh vì vậy quá trình khoáng hóa ựạm vào giai ựoạn sinh trưởng muộn của cây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới tắch lũy ựạm làm cho hàm lượng nicotin trong lá ngọn cao, qua ựó làm giảm phẩm cấp của thuốc lá nguyên liệu

Tại đài Loan thuốc lá thường ựược bón N:P:K theo tỷ lệ 60 kgN :

120-180 kg P2O5 : 180 kg K2O/ha Một số phân bón chắnh cho thuốc lá ựược dùng

ở đài Loan, tại Taichung, Chiayee và Hwalien bón 857 kgCF36/ha (7-21-21), tại Pingtung bón 667 kgCF47/ha (9-18-27) ựây là vùng ựất giàu lân (Food and agriculture organization of the united nations international fertilizer industry association, 2002) [77]

Kết quả nghiên cứu của Crafts Brandner et al (1987) [73]; Crafts Brandner et al (1987) [74] cho thấy năng suất của các giống thuốc lá vàng sấy

lò là tương ựương với thuốc lá Burley mặc dù bón lượng N ắt hơn 4 lần ựó là do khả năng tắch lũy tinh bột của thuốc lá vàng là tốt hơn Thuốc lá Burley nhạy cảm hơn ở mức ựạm thấp so với thuốc lá vàng Sự khác nhau về hiệu quả sử dụng ựạm giữa các giống thuốc lá vàng với nhau cũng ựược thấy trong kết quả

nghiên cứu của Sisson et al (1987) [92] Như vậy qua các kết quả nghiên cứu

chúng ta có thể thấy rằng ựối với thuốc lá vàng sấy lò nên bón ựạm sớm, kết thúc trước 5 tuần sau trồng, với lượng ựạm bón ắt hơn so với bón cho thuốc lá Burley thì sẽ ựảm bảo ựược năng suất và chất lượng thuốc lá nguyên liệu

Crafts Brandner et al (1990) [75] ựã tiến hành thắ nghiệm chậu vại trên

3 giống: giống thuốc lá Burley KY14; giống thuốc lá vàng G.28; giống thuốc lào Pumila ựể nghiên cứu sự ảnh hưởng của lân tới sinh trưởng và sự tắch lũy hydrat cacbon trong lá thuốc Thắ nghiệm ựược tiến hành với 7 công thức với

7 mức lân từ P1 Ờ P7 (0; 67; 134; 269; 538; 1075; 2150 kg P2O5/ha) Kết quả

Trang 33

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

cho thấy sự sinh trưởng của cây tăng cùng với mức lân tăng tới P4 (269 kgP2O5/ha), trong lúc ñó lượng lân tích lũy trong lá tăng ở mức P3 (134 kgP2O5 /ha) và P4 Trên mức P4 sinh trưởng chững lại, nhưng lân trong lá tiếp tục tăng Việc tăng lân trong lá ở tỷ lệ phân bón cao không ảnh hưởng tới sự tích lũy hydrat cacbon Khả năng quang hợp giảm ở dưới mức P4, nhưng sự giảm này không mạnh bằng giảm của sinh trưởng Hàm lượng ñường Saccaroza trong lá không bị ảnh hưởng bởi phân lân, sự tích lũy tinh bột trong

lá theo phân lân thì phụ thuộc vào giống Giống G.28 và Pumila với mức phân lân thấp sẽ làm giảm tích lũy tinh bột song với giống KY14 thì lại làm tăng tích lũy tinh bột Hoạt ñộng của enzym adenosinediphosphateglucose (ADPG) và pyrophosphorylase không liên quan tới tích lũy tinh bột Với tất

cả các giống, sự tích lũy ñường tổng số tăng từ P1 – P4

Phân khoáng có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên việc bón phân khoáng với một thời gian dài liên tục có thể làm thay ñổi

tính chất sinh hóa học của ñất Zhong Wen Hui et al (2007) [97] tiến hành

làm thí nghiệm 13 năm trên ñất ñỏ trồng 2 vụ lúa tại tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc với 5 công thức: CK – công thức ñối chứng (không bón phân); NK (bón ñạm và kali); NP (bón ñạm và lân); PK (bón lân và kali) và NPK (bón ñạm, lân và kali) với lượng bón: 250 kg N; 273 kg P2O5; 124 kg K2O /ha/năm

Kết quả theo dõi sự hoạt ñộng của enzym ñất cho thấy tất cả các enzym này ñều liên quan có ý nghĩa với hàm lượng cacbon hữu cơ, sinh khối VSV chuyển hóa cacbon, ñạm tổng số, ñạm thủy phân và sinh khối VSV chuyển hóa ñạm trong ñất Enzym phosphatase và dehydrogenase liên quan có ý nghĩa với lân tổng số và lân dễ tiêu, cả 4 enzym này ñều không liên quan với kali và pH Nhìn chung hoạt tính của các enzym ñất và số lượng nấm trong ñất ở công thức bón cân ñối NPK là cao hơn so với các công thức khác và ñều vượt quá giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa so với ñối chứng

Trang 34

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

Bảng 1.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến enzym trong ñất

mg N /kg/24h

mg glucose

mg/kg /ngày

x103 cfu/g

Nguồn: Zhong Wen Hui et al, 2007

Ghi chú: TPF: triphenylformazan; pNP: p-nitrophenol

Zhong Wenhui et al (2007) [98] sử dụng PCR-DGGE ñể nghiên cứu

ảnh hưởng của phân vô cơ tới sự ña dạng của hệ VSV trên ñất ñỏ bạc màu trồng hai vụ lúa cho thấy: ñối với vi khuẩn và xạ khuẩn ở công thức bón PK; bón NPK có số lượng nhiều nhất, ñối với nguyên sinh ñộng vật thì công thức bón NP; bón NPK cho hiệu quả cao nhất, ñối với nấm thì là công thức bón NP

và bón NPK Như vậy việc bón cân ñối NPK có ảnh hưởng tích cực tới số lượng của cả vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm và nguyên sinh ñộng vật

Tại Việt Nam:

Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn ðăng Nghĩa (2007) [4] cho biết ở Việt Nam, việc nghiên cứu bón phân cho cây thuốc lá ñã ñược nhiều tác giả quan tâm, theo khuyến cáo có thể sử dụng các loại phân ñơn: sulphát amôn; nitrát amôn; supe phốtphát; kali sulphát; kali nitrát ñể bón cho cây thuốc lá, với các liều lượng và cách bón khác nhau,

Theo Chu Thị Thơm và cs (2006) [42] tùy theo từng vùng trồng và

giống thuốc lá xác ñịnh lượng bón như sau (kg/ha): vùng trồng thuốc lá vàng

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23

ở miền núi phía Bắc bón 60-70N : 60-90P2O5: 120-160K2O; vùng trồng thuốc

lá vàng ở vùng trung du Bắc Bộ bón 60-80N : 80-120P2O5: 120-200K2O;

vùng trồng thuốc lá vàng ở phía Nam bón 80-90N: 70-80P2O5: 195-240K2O

Dựa vào kết quả khảo sát về ñiều kiện ñất ñai, ðoàn Như Tín và cs (2001) [49] ñã tiến hành làm thí nghiệm ở các mức phân bón N là 60, 70, 80,

90 kg/ha với tỷ lệ N:P:K là 1:2:3 tại 3 ñịa ñiểm của tỉnh Tuyên Quang cho thấy: ở Kỳ Lâm có thể bón 80 kgN/ha, Hoàng Khai bón 70 kgN/ha và Nông Tiến bón 60 kgN/ha là vừa phải, vì nếu bón cao hơn thì năng suất tăng thêm một ít song chất lượng thuốc lá vàng sấy bị suy giảm rõ rệt

Nguyễn Tiết và cs (2001) [46] nghiên cứu chế ñộ phân bón thích hợp cho thuốc lá vàng sấy Tây Ninh cho thấy: vùng ñất xám Tây Ninh với ñặc ñiểm ñất cát ñến cát pha, chua, ñộ phì thấp có thể chia làm hai nhóm ñất: ñất ñồng và ñất ruộng ðất ñồng nên sử dụng công thức phân bón: 80N:100P2O5:250K2O; ñất ruộng nên sử dụng công thức phân bón: 50N:100P2O5:250K2O

Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn ðăng Nghĩa (2007) [4] quy trình bón phân của Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc, lượng phân bón trong vụ xuân 2001 ở vùng Lạng Sơn (trừ Bắc Sơn), Bắc Cạn, Sơn La bón 50N: 75P2O5:75K2O/ha; vùng Thái Nguyên bón 50N: 100P2O5:180K2O/ha; vùng Bắc Giang, Sóc Sơn bón 60N: 120P2O5:200K2O/ha; vùng Ba Vì, Bắc Sơn bón 60N: 90P2O5:120K2O/ha; vùng Thanh Hóa bón 50N: 100P2O5:180K2O/ha

Trần ðăng Kiên và Hoàng Tự Lập (2001) [23] nghiên cứu phân bón hỗn hợp cho cây thuốc lá tại Cao Bằng và Bắc Giang (do Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá nghiên cứu và chế tạo) Tại Cao Bằng phân hỗn hợp có tỷ lệ N:P:K là 6:9:12 và bổ sung thêm một số nguyên tố trung và vi lượng (Ca, Mg,

B, Mo, Cu, Zn, Mn) ñược ký hiệu là MN Tại Bắc Giang phân bón hỗn hợp

có tỷ lệ N:P:K là 6:12:18 ngoài ra còn có các nguyên tố trung và vi lượng

Trang 36

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

ñược ký hiệu là TD Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phân bón hỗn hợp rất thuận tiện, thao tác ñơn giản hơn nhiều so với phân bón riêng rẽ, tiết kiệm công lao ñộng, vận chuyển ñặc biệt tốt ñối với vùng núi Do trong phân bón hỗn hợp có bổ sung các nguyên tố trung và vi lượng nên ñã làm tăng phẩm chất nguyên liệu thuốc lá lên rõ rệt

Hiệu quả của phân bón hỗn hợp ñối với cây thuốc lá nâu và thuốc lá Burley cũng ñược thấy trong kết quả nghiên cứu của ðoàn Như Tín và cs (2001) [47]; ðoàn Như Tín và cs (2001) [48]

Như vậy việc nghiên cứu bón phân vô cơ cho cây thuốc lá ñã ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, nhờ việc bón phân vô cơ ñã ñảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất và chất lượng cao Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: nếu chỉ bón liên tục phân vô

cơ sẽ làm cho ñất bị thoái hóa, gây ô nhiễm môi trường ñất ảnh hưởng tới hệ sinh vật sống trong ñất, giảm khả năng giữ nước giữ phân của ñất, mặt khác bón ñạm với liều lượng cao sẽ làm tăng hàm lượng nitrat, hàm lượng protein, hàm lượng nicotin trong lá thuốc, qua ñó ảnh hưởng tới phẩm cấp của thuốc

lá nguyên liệu Vì vậy việc nghiên cứu bón kết hợp giữa phân vô cơ và phân hữu cơ ñặc biệt là bón kết hợp với phân hữu cơ vi sinh cho cây thuốc lá là một lĩnh vực mới và cần thiết trong sản xuất thuốc lá hiện nay

1.2.2.2 Bón phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh

Một số khái niệm về phân hữu cơ vi sinh

Theo Nguyễn Xuân Thành và cs (2010) [38] cho biết:

- Phân bón vi sinh vật cố ñịnh nitơ phân tử (ñạm sinh học) là sản phẩm chứa một hoặc một số chủng vi sinh vật cố ñịnh nitơ phân tử còn sống, tồn tại trên nền chất mang thanh trùng hoặc không thanh trùng, ñạt Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) cho hiệu quả trên ñồng ruộng, không gây ñộc hại ñến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và không làm ô nhiễm môi trường sinh thái

Trang 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

Trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam, các loại chế phẩm hoặc phân bón

vi sinh vật cố ñịnh nitơ phân tử có nhiều tên gọi khác nhau như nitragin; ridafo; rizolu; azotobacterin; flavobacterin; azogin; enterobacterin; phân vi sinh vật; phân ñạm sinh học; phân hữu cơ vi sinh cố ñịnh ñạm

- Phân lân vi sinh là sản phẩm chứa một hoặc một số chủng vi sinh vật phân hủy chuyển hóa lân còn sống, tồn tại trên nền chất mang thanh trùng hoặc không thanh trùng, ñạt Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) cho hiệu quả trên ñồng ruộng, không gây ñộc hại ñến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng

và không làm ô nhiễm môi trường sinh thái

Cho ñến nay, phân vi sinh vật phân hủy chuyển hóa lân có nhiều tên gọi khác nhau Nhưng chủ yếu vẫn có một số tên gọi sau: Photphobacterin, phân lân vi sinh, phân lân hữu cơ sinh học

- Phân hữu cơ vi sinh ña chức năng là sản phẩm có chứa nhiều vi sinh vật hữu ích, còn sống có nhiều chức năng khác nhau ñạt Tiêu chuẩn Việt Nam, không tồn tại vi sinh vật gây hại ñến sức khỏe con người, ñộng thực vật

và không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sinh thái, có hiệu quả ñối với cây trồng, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản phẩm

ñược khử trùng + ñá photphat + nhiễm chế phẩm nấm rễ Glomus moseae; công

thức 4 - Cơ chất ñược khử trùng + ñá photphat + nhiễm chế phẩm nấm

Penicillium thomii; công thức 5 - Cơ chất ñược khử trùng + ñá photphat +

Trang 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

nhiễm chế phẩm nấm rễ Glomus moseae và chế phẩm nấm Penicillium thomii

Thu hoạch sinh khối cây bạc hà và lấy mẫu phân tích cơ chất làm 2 lần

Ở lần thu hoạch thứ nhất: sinh khối cây bạc hà cao nhất là công thức 2 sau ñó là công thức 5 và công thức 4 ñều vượt quá LSD0.05 so với ñối chứng,

về khối lượng lân tích lũy trong mô cây thì cao nhất là công thức 5 sau ñó giảm dần, công thức 4>công thức 3>công thức 2>công thức 1 Lượng lân tồn tại trong giá thể ở công thức 4 và công thức 5 là lớn nhất và vượt quá LSD0.05

so với ñối chứng

Ở lần thu hoạch thứ hai: sinh khối cây bạc hà ở tất cả các công thức ñều cao hơn ñối chứng song chỉ có công thức 3 là vượt quá LSD0.05, lượng lân tích lũy trong mô cây thì chỉ có công thức 3 và công thức 4 là cao hơn ñối chứng, lượng lân trong giá thể thì ñều cao hơn ñối chứng, cao nhất là công thức 4 và chỉ có công thức 2, công thức 4, công thức 5 là vượt quá LSD0.05 so với ñối chứng

Như vậy với sự cộng sinh của nấm rễ Glomus moseae và nhờ khả năng phân hủy chuyển hóa ñá photphat của nấm Penicillium thomii ñã thúc ñẩy quá

trình sinh trưởng phát triển của cây bạc hà, tăng cường quá trình ñồng hóa lân của cây, ñặc biệt xúc tiến quá trình phân hủy chuyển hóa từ lân khó tan khó tiêu sang dạng lân dễ ñồng hóa

Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh ñến sự phân hủy chuyển hóa lân và khả năng sinh trưởng phát triển của một số cây

trồng cũng thấy trong các nghiên cứu của Anandham et al (2008) [65]; Adem Gunes et al (2009) [61]

Phân hữu cơ từ lâu ñã ñược biết ñến như là một loại phân có tác dụng cải tạo ñất, làm tăng hàm lượng mùn trong ñất, làm cho ñất có kết cấu qua ñó tăng khả năng giữ nước giữ phân của ñất Trong ñó, một trong những ưu ñiểm nổi bật của phân hữu cơ là làm tăng số lượng cũng như thành phần VSV ñất

Trang 39

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

Bảng 1.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến số lượng và tỷ lệ các nhóm

vi sinh vật ñất trên ñất trồng lúa mỳ và ngô

%

Nấm tổng

số (x103 CFU/g)

%

Xạ khuẩn tổng số (x103 CFU/g)

Nguồn:Wei Gong et al, 2009

Theo nghiên cứu của Wei Gong et al (2009) [94] trên ñất fluvo – aquic,

sau 18 năm bón phân trên hệ thống luân canh lúa mỳ - ngô ở khu vực ñồng bằng phía Bắc Trung Quốc với các công thức như sau: công thức 1 bón phân hữu cơ + P + K; công thức 2 bón 1/2 lượng phân hữu cơ + 1/2 N + P + K; công thức 3 bón N + P + K; công thức 4 bón N + P; công thức 5 bón P + K; công thức 6 bón N + K; công thức 7 không bón phân (ñối chứng)

Kết quả thí nghiệm cho thấy: số lượng VSV tổng số (vi khuẩn, nấm và

xạ khuẩn) là cao nhất ở công thức 1, công thức ñối chứng có giá trị thấp nhất Việc bón kết hợp phân hữu cơ với phân khoáng cũng cho số lượng VSV tổng

số cao hơn ở bón nguyên phân khoáng Việc bón cân ñối NPK cho số lượng VSV tổng số cao hơn với bón không cân ñối (NP, NK, PK) Trên hệ thống canh tác này vi khuẩn tổng số chiếm tỷ lệ cao nhất dao ñộng từ 89,33 – 94,70% trên tất cả các công thức, số lượng nấm tổng số chiếm ít nhất khoảng xung quanh 0,16%

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

Gu Yun Fu et al (2008) [78] cũng cho thấy việc bón kết hợp giữa phân

khoáng với phân chuồng ñã làm tăng một lượng lớn số lượng VSV ñất, hệ VSV nitrat hóa cũng ña dạng hơn so với công thức chỉ bón phân khoáng, ñặc biệt hệ VSV này trong ñất trồng lúa nước thì ña dạng hơn ñất trồng lúa mỳ

Các kết quả tương tự cũng ñược thấy trong báo cáo của Agnes Tirol

Padre et al (2005) [62]; Man Qiang Liu et al (2009) [86]

Celik et al (2004) [70] nghiên cứu ảnh hưởng của phân compost, nấm

rễ, phân hữu cơ và phân khoáng tới một số tính chất lý học của ñất trong thời gian 5 năm trên ñất trồng các loại cây: lúa mỳ, hạt tiêu và cây ngô với 5 công thức Công thức 1: ñối chứng; công thức 2: bón phân khoáng (160kgN:26kgP:83kgK/ha); công thức 3: bón phân compost 25 tấn/ha; công thức 4: bón phân chuồng 25 tấn/ha; công thức 5: bón phân compost nhiễm nấm rễ 10 tấn/ha Kết quả cho thấy: ở ñộ sâu tầng ñất 0 – 15cm và 15 – 30cm thành phần cấp hạt tốt nhất là ở công thức bón phân chuồng, trong lúc ñó ñộ xốp và khả năng dẫn nước tốt nhất là ở công thức bón phân compost Ở ñộ sâu tầng ñất 0 – 15cm, công thức bón phân compost và phân chuồng làm giảm

có ý nghĩa khối lượng khối ñất và tăng chất hữu cơ tổng số so với công thức khác Công thức bón phân compost nhiễm nấm rễ có ảnh hưởng nhiều tới việc cải thiện một số tính chất lý học ñất hơn là công thức bón phân vô cơ Như vậy phân hữu cơ và nấm rễ ñã góp phần cải tạo ñất, qua ñó góp phần nâng cao năng suất cây trồng

Tại Việt Nam:

Trong trồng thuốc lá nguyên liệu ñược khuyến cáo là không nên sử dụng phân chuồng tươi vì nó ảnh hưởng xấu tới chất lượng thuốc lá, do vậy ñất trồng thuốc lá hiện nay có xu hướng bị thoái hóa Hoàng Tự Lập và ðinh Văn Năng (2005) [26] nghiên cứu thay thế một phần phân vô cơ bằng phân

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Ảnh hưởng của phõn bún ủến enzym trong ủất - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 1.3. Ảnh hưởng của phõn bún ủến enzym trong ủất (Trang 34)
Bảng 3.1. Một số yếu tố khí tượng tại khu vực nghiên cứu - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.1. Một số yếu tố khí tượng tại khu vực nghiên cứu (Trang 70)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (Trang 76)
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (Trang 89)
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng (Trang 90)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (Trang 93)
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng (Trang 96)
Hỡnh 3.1. Cõy thuốc lỏ ở giai ủoạn ra hoa trờn thớ nghiệm nghiờn cứu ảnh - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
nh 3.1. Cõy thuốc lỏ ở giai ủoạn ra hoa trờn thớ nghiệm nghiờn cứu ảnh (Trang 104)
Hỡnh 3.2. Cõy thuốc lỏ ở giai ủoạn ra nụ trờn thớ nghiệm nghiờn cứu ảnh - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
nh 3.2. Cõy thuốc lỏ ở giai ủoạn ra nụ trờn thớ nghiệm nghiờn cứu ảnh (Trang 104)
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (Trang 109)
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng (Trang 112)
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (Trang 116)
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng (Trang 119)
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng - Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của phõn hữu cơ vi sinh ủa chức năng (Trang 130)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w