1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO

96 652 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 701,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

ðỖ THỊ HUẾ

ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

ðỖ THỊ HUẾ

ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðẶNG VŨ BÌNH

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

ðỗ Thị Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong su ốt 2 năm học tập và thực hiện ñề tài, với sự nỗ lực của bản

thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy giáo,

cô giáo, s ự ñộng viên khích lệ của gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp

Nhân d ịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn

chân thành t ới các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Di truyền - Giống vật

nuôi - Khoa Ch ăn nuôi & Nuôi trồng Thuỷ sản; Khoa Sau ñại học, Trung

tâm NCLNPTNT và Ban giám hi ệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ðặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất ñến GS.TS ðặng Vũ Bình -

ng ười ñã giúp ñỡ tôi nhiệt tình trong suốt quá trình học tập và hoàn thành

lu ận văn tốt nghiệp này

Tôi xin trân tr ọng cảm ơn Ban lãnh ñạo công ty TNHH Lợn giống hạt

nhân Dabaco – Tân Chi – Tiên Du – B ắc Ninh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho

tôi h ọc tập và nghiên cứu

M ột lần nữa, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những tập

th ể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình

h ọc tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

ðỗ Thị Huế

Trang 6

4.1.3 Năng suất sinh sản của các giống nái cụ kỵ 49

Trang 7

C1230 : Dòng nái lai [Landrace (L06) x Meishan (L95)]

C1050 : Dòng nái lai [Landrace (L06) x Yorkshire (L11)]

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.2 Năng suất sinh sản giống Y và L của ñàn hạt nhân ở Anh 35 2.3 Khả năng sinh sản các giống thuần, con lai ở Pháp (1991-1992) 35 2.4 Năng suất sinh sản một số giống lợn ở ðan Mạch 36 2.5 Năng suất sinh sản của ñàn hạt nhân và bình quân của số nái sinh

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ 48 4.3 Năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ theo các giống khác nhau 49 4.4 Năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ theo nguồn gốc 54 4.5 Năng suất sinh sản của ñàn nái cụ kỵ qua các lứa khác nhau 58 4.6 Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà 62 4.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà 66

4 8 Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà theo các giống khác nhau 67 4.9 Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà theo các nguồn gốc khác

4.10 Năng suất sinh sản của nái ông bà qua các lứa khác nhau 76

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.3 Sơ ñồ cơ chế ñiều khiển hoạt ñộng sinh dục của lợn nái 15

4.5 Số con/ổ của các nái cụ kỵ có nguồn gốc khác nhau 55 4.6 Khối lượng/con của các nái cụ kỵ có nguồn gốc khác nhau 55

4.13 Số con/ổ của các giống nái ông bà có nguồn gốc khác nhau 73

4 14 Khối lượng/con của các giống nái ông bà có nguồn gốc khác nhau 73

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm vừa qua, cùng với xu thế hội nhập quốc tế và mở ñầu

là sự gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam có rất nhiều cơ hội ñể phát triển kinh tế - xã hội ðồng thời với sự phát triển ñó là các nhu cầu của ñời sống nhân dân cần ñược cải thiện và nâng cao, ñặc biệt là nhu cầu thực phẩm cho con người Tuy nhiên, thực tế hiện nay thì các sản phẩm của ngành chăn nuôi chưa ñáp ứng ñược nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Trước thực trạng ñó, Nhà nước cũng như Bộ NN&PTNT ñã ñầu tư rất nhiều kinh phí cho phát triển chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng Ngành ñược quan tâm nhiều nhất và chỉ ñạo sát sao nhất ñó là ngành chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống không thể thiếu với nghề làm ruộng

và trồng lúa nước của nông dân Việt Nam Theo số liệu của FAOSTAT [52], sản lượng thịt lợn năm 2005 chiếm 76,8% trong cơ cấu sản lượng các loại thịt của nước ta Cục chăn nuôi (2010) còn cho biết [12], năm 2010 với số lượng lợn trên 27,3 triệu con, Việt Nam ñứng thứ 4 trong danh sách 10 nước có số lượng lợn nhiều nhất trên thế giới và ñứng thứ 6 trên thế giới về sản lượng thịt lợn Việt Nam là một trong số những cường quốc về chăn nuôi lợn trên thế giới nhưng ñặc biệt trong mấy tháng gần ñây với dịch bệnh xảy ra liên miên trên nhiều tỉnh thành của cả nước, ngành chăn nuôi lợn vẫn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ðể ñẩy mạnh tốc ñộ và chất lượng chăn nuôi lợn thì ngoài việc chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, thì yếu tố di truyền là vô cùng quan trọng Chương trình nạc hóa ñàn lợn và nhập nhiều giống lợn ngoại có năng suất cao là một trong số những chính sách của Nhà nước nhằm mục ñích cải tiến chất lượng di truyền của ñàn lợn ñịa phương

Các giống lợn ngoại ñược nuôi phổ biến và có năng suất cao hiện nay ở

Trang 11

Việt Nam là Landrace, Yorkshire, Duroc và Piétrain Một trong số những cơ

sở giống hạt nhân ở nước ta có nuôi ựủ các giống cao sản ựó là Công ty TNHH Lợn giống hạt nhân Dabaco Ờ Tân Chi Ờ Tiên Du Ờ Bắc Ninh để chăn nuôi lợn ựạt năng suất cao, mang lại hiệu quả kinh tế thì khâu chọn lọc và nhân giống lợn ngoại thuần nuôi tại các cơ sở giống là yêu cầu cần thiết ựối với sản xuất hiện nay Trên cơ sở ựánh giá năng suất sinh sản ựó, người ta chọn lọc lợn nái và ựực giống tốt ựể nhân giống tiếp tạo ra ựàn con thương phẩm cho năng suất chất lượng cao

Xuất phát từ yêu cầu trên chúng tôi tiến hành ựề tài:

Ộđánh giá năng suất sinh sản của các dòng lợn nái cụ kỵ và ông bà nuôi tại Công ty TNHH Lợn giống hạt nhân DabacoỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

đánh giá năng suất sinh sản của ựàn lợn nái cụ kỵ và ông bà Ảnh hưởng của các yếu tố giống nái, nguồn gốc và lứa ựẻ tới năng suất sinh sản của nái cụ kỵ và nái ông bà

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Hiện nay nhu cầu thịt lợn ở thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế ngày càng tăng để giải quyết tốt ựược yêu cầu ựó chúng ta phải tiến hành chọn lọc, nhân thuần, lai tạo nhằm sản xuất ra những con nái có năng suất sinh sản cao ựáp ứng nhu cầu của trang trại và cơ sở chăn nuôi lợn nái

Vì vậy, vấn ựề ựặt ra cho công tác giống là chọn tạo những giống cụ kỵ, ông bà tốt làm nền tảng cho công thức lai ựể tạo ựược những giống lợn nái sinh sản có năng suất tốt và giống lợn thương phẩm nuôi thịt có tốc ựộ sinh trưởng, tỷ lệ nạc cao đó cũng là cơ sở ựể các nhà chuyên môn có ựịnh hướng ựúng ựắn trong chiến lược ựàn nái ngoại, góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ phát triển của ngành chăn nuôi lợn của nước ta

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở ñánh giá ñúng thực trạng của ñàn lợn cụ kỵ, ông bà qua các thế hệ, từ ñó có những ñịnh hướng ñúng ñắn bảo tồn và phát triển ñàn nái cụ kỵ và ông bà

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở ñể Công ty TNHH Lợn giống hạt nhân Dabaco củng cố và xác ñịnh chiến lược cho tương lai trong việc nhân thuần, giữ giống, cung cấp giống, trên cơ sở ñó tạo ra những dòng thương phẩm nuôi thịt ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cung cấp cho thị trường trong nước và quốc tế

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình chăn nuôi lợn của nước ta

Trong những năm vừa qua, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ở nước ta phát triển với tốc ñộ khá cao Chăn nuôi lợn của Việt Nam không những phát triển mạnh về số lượng mà còn phát triển cả về chất lượng

Theo số liệu Cục Chăn nuôi (2010) [12], trong 10 năm qua (2000 – 2010) ñàn lợn của Việt Nam tăng nhanh và mạnh về số lượng, nhất là giai ñoạn 2000 – 2005, số lượng lợn từ 20.193 nghìn con tăng lên 27.435 nghìn con vào năm 2005 Như vậy, bình quân giai ñoạn này tăng khoảng 1,4 triệu con/năm Tuy nhiên, năm 2006 do dịch tai xanh xuất hiện tràn lan khắp các ñịa phương của cả nước nên ñàn lợn có xu hướng giảm ñi, ñặc biệt là giảm mạnh năm 2007 (chỉ còn có 26.560 nghìn con)

Bảng 2.1 Số lượng lợn của Việt Nam qua các năm

( ðVT: nghìn con)

TD-MNPB

DHMT

BTB-Tây

Cả nước

Trang 14

Số lượng lợn của Việt Nam qua các năm

Hình 2.1 Số lượng lợn của Việt Nam giai ñoạn 2000 – 2010

Ngoài ra, số liệu Cục chăn nuôi (2010) [12] còn cho biết, năm 2000 ñàn lợn của Việt Nam là 20.193 nghìn con có sản lượng thịt là 1.418 nghìn tấn, năm 2010 con số ñó là 27.373 nghìn con và 3.027 nghìn tấn Như vậy, trong vòng 10 năm, số lượng lợn của cả nước tăng 7.179 nghìn con và sản lượng thịt tăng 1.609 nghìn tấn ðiều ñó cho thấy sự phát triển mạnh mẽ về số lượng

và chất lượng của ñàn lợn ở Việt Nam Hiện nay, nước ta ñang ñứng thứ 4 trong danh sách 10 nước có số lượng lợn nhiều nhất trên thế giới và ñứng thứ

6 trên thế giới về sản lượng thịt lợn; tốc ñộ tăng ñàn lợn ñạt trên 3,4%, tổng sản lượng thịt ñạt 2,88 triệu tấn tăng 4,1% so với năm 2008

Chăn nuôi lợn ở Việt Nam phát triển phổ biến và rộng khắp tất cả các vùng trong cả nước với nhiều qui mô và phương thức chăn nuôi khác nhau Tuy nhiên, phần lớn các hộ chăn nuôi lợn thường chăn nuôi theo qui mô nhỏ

và theo phương thức tận dụng truyền thống Trong những năm gần ñây hình thức chăn nuôi trang trại mới ñược hình thành và có xu hướng ngày càng phát

Trang 15

triển, ựặc biệt từ khi có Nghị quyết 03/2000/Nđ-CP ngày 2/2/2000 của Chắnh phủ về phát triển kinh tế trang trại và Quyết ựịnh số 166/2001/Qđ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chắnh phủ về chắnh sách chăn nuôi lợn xuất khẩu giai ựoạn 2001 - 2010 Mặc dù, Việt Nam ựã tham gia vào thị trường xuất khẩu thịt lợn song số lượng sản phẩm xuất khẩu vẫn rất khiêm tốn Theo Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam (trắch theo Vũ đình Tôn (2009) [41]), năm 1991 nước ta ựã xuất khẩu ựược 24,5 ngàn tấn, ựến năm 2004 xuất khẩu ựược 20 ngàn tấn và năm 2005 chỉ còn 18 ngàn tấn

Từ nhiều năm gần ựây, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ựã tiếp cận một số công nghệ mới về giống, thức ăn và chuồng trại của thế giới đó là những tiền ựề vô cùng quan trọng với ngành chăn nuôi lợn của nước ta trong giai ựoạn hội nhập WTO hiện nay Bên cạnh những lợi thế và tiềm năng trên, chăn nuôi lợn của Việt Nam ựang phải ựối mặt với nhiều khó khăn và thử thách như chi phắ thức ăn cao, dịch bệnh và sự cạnh tranh gay gắt giữa sản phẩm trong nước và sản phẩm nhập khẩu

2.2 Hệ thống nhân giống lợn

Giống là yếu tố quyết ựịnh chắnh ựến năng suất sinh sản và sinh trưởng của vật nuôi để chăn nuôi lợn ựạt hiệu quả kinh tế thì ngoài việc chọn lựa ựược giống lợn tốt thì ta cần phải chọn lọc cũng như quản lý giống tốt ựể không những giữ ựược mà còn nâng cao những tắnh trạng ta mong muốn Cũng như các nước khác trên thế giới, ở Việt Nam hiện nay có 2 nguồn giống lợn chắnh: ựó là giống lợn ựịa phương (lợn Ỉ, Móng Cái,Ầ) và giống lợn ngoại (Landrace, Yorkshire, Piétrain, Duroc,Ầ)

Việc chọn lọc, quản lý giống lợn ở các cơ sở giống ở nước ta hiện nay

vô cùng khó khăn Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 140 cơ sở ựang nuôi giống cụ kỵ và ông bà Trong ựó có 9 cơ sở trực thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (nguồn: Cục chăn nuôi (2009)) Theo số liệu thống kê,

Trang 16

tắnh ựến thời ựiểm 1/10/2010 tổng ựàn lợn của cả nước là 27 triệu con, trong

ựó có 4,17 triệu lợn nái (chiếm 15,1% tổng ựàn) Trong cơ cấu ựàn nái có 550 nghìn con (13,2%) là nái ngoại, 3,1 triệu con là nái lai (chiếm 74,4%) và nái nội là 519 nghìn con (chiếm 12,4%)

Trong ựàn nái của cả nước chỉ có 321 nghìn con là nái cụ kỵ (GGP) và nái ông bà (GP) Và chỉ có 8 nghìn nái là thuộc giống cụ kỵ giống ngoại (chiếm 2,5% tổng ựàn nái) Nái cụ kỵ giống ngoại ựược nuôi chủ yếu ở nước

ta là Landrace, Yorkshire, Duroc và Piétrain còn nái cụ kỵ giống nội chủ yếu

là lợn Móng Cái

Số lượng các cơ sở giống ở nước ta không nhiều nên số lượng lợn hạt nhân và ông bà tương ựối ắt Vậy làm thế nào ựể tăng số lượng ựàn giống mà vẫn ựảm bảo giữ ựược các tiềm năng di truyền của giống gốc và cung cấp nguồn giống ựủ số lượng và chất lượng cho các hộ chăn nuôi ở nước ta là yêu cầu cấp bách của các cơ sở giống gốc

để làm ựược ựiều ựó thì hệ thống nhân giống ở các cơ sở giống phải thực hiện nghiêm ngặt theo sơ ựồ hình tháp Sơ ựồ này bao gồm:

- đàn hạt nhân (hay ựàn cụ kỵ) Ờ GGP: nằm ở ựỉnh tháp với số lượng ắt (thường chiếm khoảng 1,5% tổng số nái của mô hình) đàn cụ kỵ là ựàn giống thuần, ựược nuôi dưỡng và chọn lọc với cường ựộ cao Nhiệm vụ của ựàn là cung cấp con ựực thuần và cái thuần cho ựàn ông bà

- đàn ông bà Ờ GP: nằm ở giữa của tháp với số lượng khoảng 8 Ờ 10% tổng số nái trong ựàn giống Nhiệm vụ chắnh của ựàn là tạo ra các ựực lai và cái lai thuộc thế hệ thứ nhất (F1) nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất

về lợn nái lai hay ựực lai Ở cấp này, người ta thường không kiểm tra chọn lọc

mà chủ yếu lựa chọn con vật dựa vào ựặc ựiểm ngoại hình với những tắnh trạng mong muốn

- đàn bố mẹ (hay ựàn sản xuất) Ờ P : nằm ở ựáy của hình tháp với số

Trang 17

lượng rất lớn (thường chiếm 88 Ờ 90%) tổng số nái trong mô hình quản lý giống lợn Nhiệm vụ của ựàn là sản xuất ra lợn nuôi thịt đàn này gồm các ựực và cái lai do ựàn ông bà cung cấp

Hình 2.2 Sơ ựồ quản lý giống lợn hình tháp

Trong sản xuất chăn nuôi hiện nay tồn tại 2 hệ thống là hệ thống hạt nhân khép kắn và hệ thống hạt nhân mở

- Hệ thống hạt nhân khép kắn: chỉ có 1 chiều luân chuyển dịch chuyển gen từ ựỉnh tháp xuống ựáy tháp Hầu hết các hệ thống nhân giống ở nước ta hiện nay ựều sử dụng hệ thống hạt nhân khép kắn này

- Hệ thống hạt nhân mở: dòng dịch chuyển gen có thể di chuyển từ ựáy tháp lên ựỉnh tháp Hệ thống này sử dụng sẽ ựạt ựược tiến bộ di truyền nhanh hơn, giảm khả năng giao phối cận huyết nhưng khó trong việc quản lý con giống và dễ lây lan bệnh tật

2.3 đặc ựiểm sinh lý sinh sản của lợn

Trang 18

về tắnh của lợn ựực ựược xác ựịnh khi tinh hoàn có ựủ khả năng sản xuất tinh trùng thành thục, phối giống và có khả năng thụ thai Ở lợn cái sự thành thục

về tắnh ựược ựánh dấu bằng hiện tượng ựộng dục lần ựầu

Như vậy, tuổi thành thục về tắnh là tuổi con vật bắt ựầu có các phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản

Phạm Hữu Doanh & Lưu Kỷ (1999) [17] cho rằng tuổi ựộng dục ựầu tiên của lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm (từ 4 Ờ 5 tháng tuổi) khi khối lượng ựạt

từ 20 Ờ 25 kg

Theo Vũ đình Tôn (2009) [41], giống lợn nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái) 40 ngày tuổi ựã có tinh trùng thành thục hoạt lực 0,6 - 0,7; 50 Ờ 55 ngày tuổi ựã có thể phối giống thụ thai

Trong khi ựó Lê Xuân Cương (1986) [13] nghiên cứu trên lợn Ỉ và cho biết, lợn Ỉ có tuổi thành thục về tắnh là 4 tháng 12 ngày

Tác giả Sechegel và Sklener (1979) [31] cho biết, lợn Yorkshire có tuổi thành thục về tắnh là 250 ngày, ựạt khối lượng 90 kg

Tuổi thành thục về tắnh có hệ số di truyền thấp và thời gian thành thục

về tắnh thường sớm hơn thời gian thành thục về thể vóc Theo Vũ đình Tôn (2009) [41], khi thành thục về tắnh lần ựầu khối lượng của lợn rất nhỏ, lợn nội chỉ ựạt 10 Ờ 15 kg, nái lai ngoại nội 50 Ờ 60 kg, nái ngoại 80 Ờ 100 kg nên chưa thể phối giống ựược Chúng ta cần bỏ qua 1 Ờ 2 lần ựộng dục ựầu hoặc nhiều hơn ở lợn nội rồi mới cho phối

Qua ựó chúng ta thấy tuổi thành thục về tắnh của lợn nái nội thường sớm hơn lợn nái ngoại

Trang 19

Giống là nhân tố ảnh hưởng rõ nhất ựến tuổi thành thục về tắnh của lợn cái Sự thành thục về tắnh của gia súc nhỏ thường xuất hiện sớm hơn gia súc lớn Những giống thuần hóa sớm thì thành thục sớm hơn những giống thuần hóa muộn và các giống lợn nội có tuổi thành thục về tắnh sớm hơn lợn lai và lợn ngoại

Sự thành thục về tắnh lần ựầu ở lợn cái là thời ựiểm rụng trứng lần ựầu tiên, xảy ra lúc 3 - 4 tháng tuổi (ựối với lợn thành thục sớm như lợn nội và một số giống lợn Trung Quốc); hoặc 6 - 7 tháng tuổi ở hầu hết các giống lợn

ở các nước phát triển Giống lợn Meishan có tuổi thành thục về tắnh sớm, năng suất sinh sản cao và chức năng làm mẹ tốt

đánh giá ảnh hưởng của giống lợn ựối với năng suất sinh sản, nhiều tác giả cho biết, lợn nái lai có tuổi thành thục về tắnh sớm hơn (11,3 ngày), tỷ lệ thụ thai cao hơn (2 - 4%), số lượng trứng rụng lớn hơn (0,5 trứng), số con ựẻ ra/ổ (0,6 - 0,7 con) và số con cai sữa/ổ (0,8 con) nhiều hơn so với nái thuần chủng Tỷ lệ nuôi sống lợn con ở nái lai cao hơn (5%) và khối lượng sơ sinh/ổ cao hơn (1 kg), khối lượng 21 ngày tuổi/ổ cao hơn (4,2 kg) so với giống thuần (Gunsett và Robinson, 1990) [44]

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1999) [17] tuổi thành thục sinh dục ở lợn lai thường muộn hơn lợn nái nội thuần chủng ( Ỉ, Móng CáiẦ) Nái nội thuần chủng thường ựộng dục ở tháng thứ 4 hoặc 5, trong khi ựó lợn nái lai F1thường ựộng dục lần ựầu ở 6 tháng tuổi và lợn ngoại thường ở 6 - 8 tháng tuổi

Vũ đình Tôn (2009) [41] cho biết, giống lợn cái nội thành thục về tắnh lúc 90 Ờ 120 ngày tuổi, lợn cái lai 120 Ờ 140 ngày tuổi và lợn cái ngoại 180 Ờ

200 ngày tuổi

Không nên cho lợn phối giống ngay ở lần ựộng dục ựầu tiên vì cơ thể lợn chưa phát triển ựầy ựủ, trứng chưa chắn một cách hoàn chỉnh để ựạt ựược hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền, cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ ựộng dục rồi mới cho phối giống

Trang 20

- Yếu tố ngoại cảnh

Ngoài yếu tố di truyền thì các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng rất rõ ràng ñến

sự thành thục về tính của gia súc Các yếu tố ngoại cảnh bao gồm: chế ñộ nuôi dưỡng quản lý, mùa vụ và thời gian chiếu sang, tiểu khí hậu chuồng nuôi…

+ Ảnh hưởng của chế ñộ nuôi dưỡng, quản lý

Chế ñộ nuôi dưỡng, quản lý có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục

về tính Trong ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, sức khỏe gia súc cũng ñược tăng lên thì tính thành thục của gia súc cũng xuất hiện sớm hoặc ngược lại

Nguyễn Tấn Anh (1998) [1] cho biết, ñể duy trì năng xuất sinh sản cao thì nhu cầu dinh dưỡng ñối với lợn nái hậu bị cần lưu ý: cho ăn tự do ñến khi khối lượng ñạt 80 - 90 kg, sau ñó cho ăn hạn chế 2kg/ngày (khẩu phần 14% protein thô) ñến lúc phối giống (chu kỳ ñộng dục thứ 2 hoặc thứ 3) Trước khi phối giống 14 ngày cho ăn chế ñộ kích dục, tăng lượng thức ăn từ 1 - 2,5 kg,

có bổ sung khoáng và sinh tố thì sẽ giúp cho lợn nái ăn ñược nhiều hơn và tăng số lượng trứng rụng từ 2 - 2,1 trứng/nái

Việc cho ăn hạn chế không những làm giảm chi phí thức ăn mà còn tránh ñược tăng trọng không cần thiết, ñảm bảo lợn có khối lượng chuẩn khi bước vào giai ñoạn sinh sản Sau khi phối giống cần chuyển chế ñộ ăn hạn chế và thay bằng mức năng lượng trung bình

+ Ảnh hưởng của mùa vụ

Mùa vụ có ảnh hưởng lớn ñến sự thành thục sinh dục của lợn Các mùa

vụ khác nhau thì ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng khác nhau Nhiệt ñộ quá thấp hay quá cao ñều ảnh hưởng ñến sự phát dục Vì vậy, chúng ta cần có cần

có biện pháp chống nóng, chống lạnh cho lợn ñể ñảm bảo lợn sinh trưởng và phát dục bình thường

Trần Tiến Dũng (2002) [19] cho biết, ở những vùng nhiệt ñới gia súc

Trang 21

thành thục sớm hơn ở vùng ôn ñới và hàn ñới

Một số tác giả khác cho biết, ở những lợn nái hậu bị ñược sinh ra trong mùa ñông và mùa xuân thì ñộng dục lần ñầu chậm hơn lợn nái hậu bị ñược sinh ra trong các mùa khác trong năm

Ánh sáng ở các mùa khác nhau thì khác nhau về cường ñộ chiếu sáng

và thời gian chiếu sáng và nó ảnh hưởng lớn tới sự thành thục sinh dục của lợn Mùa ñông thì thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm nên lợn thường thành thục sinh dục muộn hơn Còn nếu lợn sống trong môi trường có thời gian chiếu sáng dài (như mùa hè) thì thường thành thục sinh dục sớm hơn

+ Ảnh hưởng của tiếu khí hậu chuồng nuôi

Tiểu khí hậu chuồng nuôi ñược hình thành do nhiều tác nhân: ñại khí hậu, kiểu chuồng, hướng chuồng, ñộ thông thoáng, khả năng thoát nước, hàm lượng các khí trong chuồng nuôi (NH3, CO2, H2S…), mật ñộ nuôi nhốt… Tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn luôn biến ñộng và nó là môi trường ảnh hưởng trực tiếp ñến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

Một trong những yếu tố của tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính của gia súc là mật ñộ nuôi nhốt Những lợn nái hậu bị nuôi với mật ñộ cao trong thời gian dài sẽ làm chậm tuổi ñộng dục lần ñầu Nhưng nếu nuôi nhốt chúng tách biệt với ñàn trong thời kỳ ñang phát triển thì cũng làm chậm sự thành thục về tính Vì vậy, chúng ta cần nuôi nhốt lợn nái hậu bị theo nhóm với mật ñộ thích hợp ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát dục một cách bình thường

Phùng Thị Vân (2004) [43] nghiên cứu ñược rằng, thường xuyên di chuyển và xáo trộn các nhóm lợn cái sẽ ảnh hưởng ñến sự phát dục của chúng

+ Ảnh hưởng của lợn ñực

Lợn ñực có ảnh hưởng ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái hậu bị

Trang 22

Người ta làm thí nghiệm và thấy rằng, nếu cách ly ñàn lợn nái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) với lợn ñực thì sự thành thục về tính sẽ chậm hơn so với những lợn nái cùng lứa ñược tiếp xúc với lợn ñực Tuy nhiên người ta vẫn chưa nghiên cứu ñược thời gian tiếp xúc giữa lợn nái hậu bị và lợn ñực bao nhiêu lâu là tốt nhất Có ý kiến cho rằng chỉ cần cho lợn ñực tiếp xúc 10 - 15 phút/ngày với lợn nái hậu bị là cho kết quả tốt nhất Nhưng có ý kiến lại cho rằng nên cho chúng tiếp xúc hàng ngày

Hughes và Varley (1980) [45] cho rằng, nếu cho lợn nái hậu bị tiếp xúc với lợn ñực 2 lần/ngày với thời gian 15 - 20 phút/lần thì kết quả là 83% lợn nái (ngoài 90 kg thể trọng) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi

Theo Hughes (1982) [46], những lợn ñực dưới 10 tháng tuổi không có tác dụng trong việc kích thích phát dục, bởi những lợn này còn non, chưa tiết

ra ñược feramon – ñây là thành phần cần thiết của “hiệu ứng ñực giống”

“Hiệu ứng ñực giống” ñược thực hiện thông qua feromon trong nước bọt của con ñực (3α andiosterol) ñược truyền trực tiếp cho con cái qua ñường miệng Khi tiếp xúc, tín hiệu ñặc biệt này sẽ kích thích sự thành thục của con cái Nếu trường hợp có feramon nhưng không có mặt lợn ñực thì tác dụng kích thích này tương ñối thấp “Hiệu ứng ñực giống” tốt nhất khi lợn nái hậu

bị khoảng 160 ngày tuổi, lợn ñực ít nhất 10 tháng tuổi, nhốt lợn nái hậu bị cạnh chuồng lợn ñực giống và cho chúng tiếp xúc trực tiếp trong thời gian ngắn mỗi ngày sẽ tạo ra ñáp ứng tốt nhất ở lợn nái hậu bị

Trang 23

trứng Song song với hiện tượng rụng trứng, tất cả những biến ựổi ựó ựược xảy ra lặp ựi lặp lại có tắnh chu kỳ nên gọi là chu kỳ tắnh hay chu kỳ ựộng dục Nói cách khác, chu kỳ ựộng dục là sự lặp lại của các lần ựộng dục có tắnh chu kỳ

Thời gian của 1 chu kỳ tắnh ngắn, ựược tắnh từ lần rụng trứng trước ựến lần rụng trứng sau Chu kỳ tắnh của lợn trung bình 21 ngày (dao ựộng từ 17-

28 ngày)

Theo Vũ đình Tôn (2009) [41] chu kỳ ựộng dục của lợn cái là khoảng thời gian giữa 2 lần ựộng dục liên tiếp Khoảng thời gian ựó thường từ 18 Ờ 21 ngày (19,2 ổ 1,77 chiếm 94,5% số chu kỳ)

Ở những gia súc có thai thì không xuất hiện chu kỳ ựộng dục, nó lại ựược tiếp tục xuất hiện sau khi gia súc sinh sản xong 1 thời gian Chu kỳ ựộng dục của các loài, giống khác nhau thì khác nhau, nhưng chúng ựều có ựặc ựiểm chung về cơ chế và chia thành 4 giai ựoạn ựộng dục

2.3.2.1 C ơ chế chung của chu kỳ ựộng dục

Chu kỳ ựộng dục ựược kiều khiển bởi hệ thống thần kinh Ờ thể dịch theo cơ chế ựiều hòa ngược Khi lợn cái hậu bị ựến tuổi thành thục thì các yếu

tố như ánh sáng, thức ăn, nhiệt ựộẦ tác ựộng vào vùng dưới ựồi (hypothalamus) Tại ựây giải phóng ra hormone GRH có tác dụng kắch thắch lên vùng thùy trước tuyến yên giải phóng ra FSH và LH FSH và LH là hai hormone có tác dụng kắch thắch sự phát triển của trứng và làm trứng chắn, rụng và hình thành nên thể vàng

Song song với quá trình trứng phát triển chắn và rụng thì tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra oestrogen chứa ựầy trong xoang bao noãn Hàm lượng hormone này trong máu tăng từ 64mg% lên 112mg% từ ựó gây kắch thắch toàn thân, lúc này con vật có biểu hiện ựộng dục

Trang 24

GnRH

Prolactin FSH LH

Rụng trứng Progesteron

Hình 2.3 Sơ ñồ cơ chế ñiều khiển hoạt ñộng sinh dục của lợn nái

Ghi chú: GRH: Gonadotropin Release Hormone

PL : Prolactin

LH : Lutein Hormone FSH : Foliculin Hormone

Sau khi rụng trứng 7 ngày, tại vị trí trứng rụng mạch quản và tế bào sắc

tố vàng phát triển hình thành nên thể vàng ñạt kích thước 8 – 9 mm

Nếu trứng rụng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại suốt quá trình mang thai, tiết ra progesteron giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử

Vùng dưới ñồi (Hypothalamus)

Thuỳ trước tuyến yên (Hypophys)

Buồng trứng

Oestrogen Thể vàng

Trang 25

cung và ức chế sự sinh ra của FSH, LH của tuyến yên do ñó ức chế quá trình phát triển bao noãn từ ñó con cái không ñộng dục Như vậy, hormone này ñược công nhận như hormone bảo vệ sự mang thai

Nếu trứng rụng không ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại ñến ngày 15 –

17 thì tiêu biến nhờ tác ñộng của hormone prostagladine F2 α của sừng tử cung

và sau ñó một chu kỳ mới lại bắt ñầu

2.3.2.2 Các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục

- Giai ñoạn trước ñộng dục

ðây là giai ñoạn ñầu của chu kỳ ñộng dục, nó xuất hiện ñầy ñủ các hoạt ñộng về sinh lý Giai ñoạn này tính hưng phấn chưa cao, niêm dịch ở ñường sinh dục chảy ra nhiều nhất, lợn bắt ñầu xuất hiện tính dục

+ Giai ñoạn sau ñộng dục:

Giai ñoạn này bắt ñầu từ khi kết thúc ñộng dục và kéo dài khoảng 7 ngày Lúc này thể vàng hình thành và tiết progesterone, hormone này có tác dụng ức chế trung khu thần kinh vùng dưới ñồi ngừng tiết FSH và LH Do vậy, con vật ngừng ñộng dục, giảm hưng phấn thần kinh, không muốn gần con ñực và dần trở về trạng thái bình thường

Trang 26

+ Giai ñoạn yên tĩnh:

ðây là giai ñoạn dài nhất (kéo dài khoảng 8 ngày) kể từ ngày thứ 4 sau khi rụng trứng không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu biến Giai ñoạn này không có các biểu hiện về hành vi sinh dục, ñây là giai ñoạn nghỉ ngơi yên tĩnh ñể khôi phục lại cấu trúc chức năng và năng lượng cho chu kỳ tiếp theo

Nắm vững quy luật chu kỳ sinh dục của lợn nái có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác chăn nuôi ðể ñem lại hiệu quả kinh tế cao chúng ta

có thể phát hiện kịp thời hiện tượng hưng phấn, rụng trứng ñể chủ ñộng ñiều khiển kế hoạch sinh sản cho toàn ñàn

* Th ời gian của 1 chu kỳ ñộng dục

Thời gian ñộng dục của lợn nái khoảng 3 - 5 ngày (trung bình khoảng 3 ngày) Thời gian dài hay ngắn phụ thuộc vào giống, tuổi, lứa ñẻ, mùa vụ và chế ñộ dinh dưỡng

Theo nghiên cứu của một tác giả nước ngoài trên 2500 lợn ðại Bạch, thời gian ñộng dục của chúng trung bình khoảng 53 giờ, vào mùa xuân thời gian ñộng dục khoảng 55 giờ, mùa hè 59 giờ, mùa thu 57 giờ và mùa ñông là

53 giờ Một số nghiên cứu cho biết chu kỳ ñộng dục của lợn ñẻ lứa 2 - 3 là 19,4 ngày, lứa 4 -5 là 20,4 ngày, lứa 6 - 7 là 21,5 ngày và lứa 8 - 9 là 22,4 ngày Như vậy, chu kỳ ñộng dục dài ngắn phụ thuộc vào giai ñoạn sinh sản của lợn nái

Trong thực tế, có các trường hợp lợn cái ñộng dục bất thường nên thời gian ñộng dục không rõ ràng như ñộng dục thầm lặng và hiện tượng lưỡng tính

* S ố trứng rụng trong một chu kỳ ñộng dục

Tùy theo các giống lợn, tuổi, lứa ñẻ và dinh dưỡng khác nhau mà số trứng rụng trong một chu kỳ ñộng dục khác nhau Lợn ðại Bạch có số trứng

Trang 27

rụng trong 1 lần ựộng dục là 17 trứng, trong khi ựó lợn Pi là 14 trứng Một tác giả ựã nghiên cứu ựược rằng trong lần ựộng dục lần ựầu tiên số trứng rụng trung bình là 9,8 trứng, lần ựộng dục thứ hai là 11,8 trứng Ngoài ra, người ta còn phát hiện ra là khẩu phần dinh dưỡng tốt thì số trứng rụng là 13,5 trứng, khẩu phần dinh dưỡng trung bình là 11,1 trứng và khẩu phần dinh dưỡng thấp thì số trứng rụng là 10,6 trứng

* Th ời ựiểm phối giống thắch hợp

để lợn nái ựạt tỷ lệ thụ thai cao, số con ựẻ ra nhiều cần tiến hành phối giống ựúng lúc, thắch hợp vì thời gian trứng tồn tại và có hiệu quả thụ thai rất ngắn, trong khi ựó tinh trùng có thể sống trong tử cung 45 - 48 giờ

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1999) [17] thời ựiểm phối giống thắch hợp nhất là giữa giai ựoạn chịu ựực Như vậy, ựối với lợn nái lai và nái ngoại cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 (tắnh từ lúc bắt ựầu ựộng dục) hoặc sau khi có hiện tượng chịu ựực khoảng 6 - 8 tiếng đối với lợn nội cần phối sớm hơn lợn lai và lợn ngoại thuần 1 ngày (tức là cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3)

Vũ đình Tôn (2009) [41] cho rằng với lợn hậu bị giống ngoại nên phối lần ựầu vào 12 giờ tắnh từ 0 giờ chịu ựực và sau 12 giờ cho phối lại Còn với lợn nái ngoại ựã ựẻ ta phối muộn hơn (tức là vào 24 giờ sau 0 giờ chịu ựực và phối lại sau 12 giờ)

Trong sản xuất dùng thụ tinh nhân tạo, khi lợn có triệu chứng chịu ựực buổi sáng thì chiều cho phối, còn nếu có triệu chứng chịu ựực vào buổi chiều thì sáng hôm sau cho phối Nếu cho phối 2 lần ở giai ựoạn chịu ựực nhằm

Ộchặn ựầu khóa ựuôiỢ của thời kỳ rụng trứng Việc phối giống nhiều lần cho một lợn nái vào thời ựiểm ựộng dục không chỉ tăng tỉ lệ thụ thai từ 5 Ờ 8 %

mà có thể tăng khoảng 0,4 con/lứa

Trang 28

2.2.3 Năng suất sinh sản của lợn nái

2.2.3.1 Các ch ỉ tiêu ựánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, năng suất sinh sản của lợn nái ựược người chăn nuôi quan tâm hàng ựầu để ựánh giá ựúng ựắn năng suất sinh sản của lợn nái cần xác ựịnh các chỉ tiêu cơ bản và quan trọng Từ ựó người chăn nuôi có thể xác ựịnh ựược thời gian sử dụng lợn nái và có biện pháp cần thiết

ựể tăng hiệu quả chăn nuôi Các chỉ tiêu này cần ựược theo dõi trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn nái (từ lứa ựẻ ựầu tiên ựến lứa ựẻ cuối cùng) Trong nghiên cứu về năng suất sinh sản, các nhà nghiên cứu khác nhau chọn theo dõi các chỉ tiêu sinh sản khác nhau

Trần đình Miên (1997) [27] cho rằng, khi khảo sát ựánh giá năng suất sinh sản của lợn nái cần chú ý ựến các chỉ tiêu: tuổi thành thục sinh dục, chu

kỳ sinh dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian mang thai và số con ựẻ ra

Theo Võ Trọng Hốt và cs (2000) [25], khả năng sinh sản của lợn nái ựược ựánh giá theo các chỉ tiêu sau: số con sơ sinh sống ựến 24h/lứa, tỷ lệ sống, số con cai sữa/lứa, số con cái sữa/nái/năm

Nhiều tác giả cho rằng, trong các trang trại chăn nuôi hiện ựại số lợn con cai sữa do 1 nái sản xuất trong năm là chỉ tiêu ựánh giá ựúng ựắn nhất khả năng sinh sản của lợn nái

Trong 1 nghiên cứu của Harmond [ựược đỗ Thị Thoa (1998) dịch] [38], các chỉ tiêu ựánh giá năng suất sinh sản của lợn nái gồm: tuổi ựẻ lứa ựầu,

số con ựẻ ra còn sống/ổ, khoảng cách lứa ựẻ, thời gian cai sữa

Nguyễn Khắc Tắch (2002) [40] lại cho rằng năng suất sinh sản của lợn nái chủ yếu ựược ựánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm Chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào 2 yếu tố là số con ựẻ ra và số lứa ựẻ/nái/năm

Theo tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về lợn giống (TCVN 1980 Ờ

1981, TCVN 1982 Ờ 1981) ựề ra 4 chỉ tiêu giám ựịnh lợn nái tại các cơ sở

Trang 29

giống nhà nước là: số con ñẻ ra sống/ổ, khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày, khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày, tuổi ñẻ lứa ñầu ñối với lợn nái ñẻ lứa 1 hoặc khoảng cách lứa ñẻ ñối với nái ñẻ từ lứa 2 trở ñi

Như vậy, có rất nhiều ý kiến ñưa ra các chỉ tiêu khác nhau trong việc ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Thông thường các chỉ tiêu sau thường ñược ñề cập ñể ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

- Tuổi ñẻ lứa ñầu: là tuổi mà lợn nái hậu bị ñẻ lứa thứ nhất, chính là tuổi phối có kết quả cộng với thời gian mang thai

- Số con ñẻ ra/ổ: là tổng số lợn con ñược sinh ra (bao gồm cả con sống

và chết)

- Số con sơ sinh sống/ổ: là số con sinh ra còn sống ñến 24h sau khi con nái ñẻ con cuối cùng

- Số con 21 ngày tuổi/ổ: là số lợn con tại thời ñiểm 21 ngày còn sống

- Số con cai sữa/ổ: ñây là chỉ tiêu rất quan trọng thể hiện chăn nuôi lợn nái sinh sản và nó ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Thời gian cai sữa tùy thuộc vào trình ñộ chăn nuôi (kỹ thuật nuôi dưỡng, vệ sinh, thú y, phòng bệnh cho lợn) khả năng tiết sữa của lợn mẹ và khả năng phòng chống bệnh tật của lợn con Ngoài ra, số con cai sữa/ổ còn phụ thuộc vào số con ñể nuôi Vì vậy, nên chuẩn hóa số con ñể nuôi trong mỗi ổ (thường ñể 8 - 10 con/ổ) Việc “chuẩn hóa” cho mỗi nái quan trọng trong việc ñánh giá nái sinh sản Số lượng con/ổ ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của con cái ñó sau này Những nái từng ñược nuôi trong ổ ñông con sau này sẽ ñẻ ra những con nhẹ cân hơn

- Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng 21 ngày tuổi/ổ, khối lượng cai sữa/ổ: là khối lượng toàn ổ ñẻ tại các thời ñiểm sinh ra ñến 24h, 21 ngày tuổi

và lúc cai sữa

- Thời gian cai sữa: là thời gian ñược tính từ lúc lợn nái sinh sản cho ñến khi cai sữa cho lợn con Trước kia, thời gian cai sữa của lợn thường là 8

Trang 30

tuần tuổi nhưng với trình ñộ kỹ thuật chăn nuôi như hiện nay thì thời gian cai sữa cho lợn con thường là 28 hoặc 21 ngày tuổi Thời gian cai sữa ngắn giúp tăng số lứa ñẻ/nái/năm của lợn mẹ

- Khoảng cách lứa ñẻ là khoảng cách tính từ lứa ñẻ này ñến lứa ñẻ sau, khoảng cách này phụ thuộc vào thời gian cai sữa cho lợn con, thời gian ñộng dục trở lại và phối giống có kết quả của lợn mẹ

- Số con cai sữa/nái/năm: là chỉ tiêu vô cùng quan trọng với lợn nái sinh sản Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi con của lợn mẹ, trình ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, quá trình phòng bệnh, vệ sinh của người chăn nuôi

Chỉ tiêu này là sự ñánh giá tổng quát nhất với nghề nuôi lợn nái Người nuôi lợn nái có thể thu lãi hay không là nhờ số lượng lợn con cai sứa/nái/năm ðây ñược coi là thành tích sinh sản của lợn nái

2.2.3.2 H ệ số di truyền ñối với các tính trạng về sinh sản

Mendel cho rằng kiểu hình là biểu hiện của tính trạng, nó là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Vì vậy, cũng như các tính trạng khác, năng suất sinh sản của lợn phụ thuộc vào 2 yếu tố là kiểu gen và môi trường Vậy yếu tố nào có tác ñộng nhiều hơn ñến năng suất sinh sản của lợn và ta có thể tác ñộng vào yếu tố nào ñể nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

Với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hiện nay người ta có thể xác ñịnh ñược biện pháp ñể nâng cao năng suất sinh sản của lợn dựa vào hệ số di truyền của các chỉ tiêu sinh sản

ðặng Vũ Bình (2005) [7] cho rằng, hệ số di truyền (h2) theo nghĩa rộng

là tỷ số giữa phương sai di truyền và phương sai kiểu hình, theo nghĩa hẹp là

tỷ số giữa phương sai di truyền và phương sai kiểu hình Nhiều công trình nghiên cứu trên lợn ñều có nhận xét là các tính trạng về năng suất sinh sản có

hệ số di truyền (h2) thấp

Trang 31

Theo ðặng Vũ Bình (2005) [7], các tính trạng thuộc về sức sinh sản như tỷ lệ ñẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con ñẻ ra trong 1 lứa…có hệ số di truyền thấp (từ 0 tới 0,2)

Taylor và Bogart (1998) (trích theo ðặng Vũ Bình (2005) [7]) cho biết

hệ số di truyền của các tính trạng ở lợn như sau: số con ñẻ ra/ổ là 0,1; khối lượng sơ sinh là 0,05; khối lượng toàn ổ sau cai sữa là 0,15

Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [35] số con ñẻ ra/lứa có hệ số di truyền

là 0,13; số con cai sữa/ổ có h2 là 0,12; khối lượng cai sữa/ổ có h2 = 0,17

Các tính trạng về năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp Như vậy, việc tác ñộng ñể tăng năng suất sinh sản của lợn là khó Biện pháp áp dụng thích hợp ñể tăng năng suất sinh sản là lai giống hoặc chọn lọc và ñem nuôi trong ñiều kiện môi trường nuôi dưỡng tốt

2.2.3.3 Các y ếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

Năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: yếu

tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh và các yếu tố liên quan ñến số lợn con sinh ra

* Yếu tố di truyền

Di truyền là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái Các con vật có bản chất di truyền (giống, dòng) khác nhau thì năng suất sinh sản cũng khác nhau

Theo ðặng Vũ Bình (1999) [4], giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái

Qua nhiều nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, người ta rút

Trang 32

+ Các giống chuyên dụng “dòng mẹ” ñiển hình là các giống lợn nguyên chủng của Trung Quốc như Meishan có khả năng sinh sản cao

+ Các giống ñịa phương có năng suất sinh sản thấp nhưng có khả năng thích nghi tốt với môi trường sống

Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng (2009) [18] cho biết, nhân tố giống (dòng) ảnh hưởng rất rõ rệt ñến cả 4 tính trạng số con sơ sinh sống, số con cai sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu và khoảng cách lứa ñẻ

Theo Trần Minh Hoàng và cs (2008) [24] yếu tố giống ảnh hưởng rõ rệt ñến tất cả các tính trạng khối lượng trung bình 1 lợn con ở giai ñoạn sơ sinh,

21 ngày tuổi và cai sữa

Theo ðặng Vũ Bình (1999) [4] khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng năng suất sinh sản trong 1 lứa ñẻ của lợn nái ngoại (Landrace và Yorkshire) nuôi tại Xí nghiệp lợn giống Mỹ Văn thấy giống chỉ ảnh hưởng ñến số con ñể nuôi

Qua ñó ta thấy rằng năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào giống

Vì vậy, việc tác ñộng vào giống ñể nâng cao năng suất sinh sản là cần thiết trong chăn nuôi lợn

* Yếu tố ngoại cảnh

Vì có hệ số di truyền thấp nên ngoại cảnh là yếu tố chính và quan trọng tác ñộng ñến năng suất sinh sản của lợn Ngoại cảnh bao gồm rất nhiều yếu tố khác nhau như: dinh dưỡng, vệ sinh thú y, chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu…

- Yếu tố dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc cung câp năng lượng cho mọi hoạt ñộng sống của cơ thể cũng như hoạt ñộng sinh sản Số lượng và chất lượng của yếu tố dinh dưỡng (gồm: protein, năng lượng, vitamin, khoáng…) ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất sinh sản của vật nuôi

Trang 33

+ Ảnh hưởng của protein: protein ñược xác ñịnh bằng hàm lượng N trong khẩu phần x 6,25 (với giả thiết là 100 gam protein chứa 16 gam N) ðây

là nhu cầu vô cùng quan trọng không thể thiếu ñối với nái sinh sản Nó không những cần ñể cung cấp, duy trì cho cơ thể mẹ mà còn tích lũy ñể nuôi thai và tiết sữa

ðặc biệt, việc cung cấp protein cho lợn nái sinh sản không những ñáp ứng ñủ nhu cầu mà còn phải cân ñối các aa thiết yếu và không thiết yếu Lợn có

10 aa thiết yếu không thể thay thế (cơ thể không tổng hợp) ñược mà cần phải ñược bổ sung từ thức ăn ñó là: lysine, methionin, cystin, treonin, phenilalamin, histidin, tryptophan, leuxin, isoleuxin, valin Việc cung cấp thừa, thiếu hay không cân ñối các axit amin ñều ảnh hưởng ñến sinh sản của lợn nái

Thông thường, ñàn lợn con ñược sinh ra khỏe mạnh khi lợn nái ñược cung cấp khẩu phần ñầy ñủ protein Nếu nhu cầu protein của lợn mẹ không ñược ñáp ứng ñầy ñủ sẽ làm chậm ñộng dục và giảm số lứa ñẻ/nái/năm

Nếu thiếu protein ở giai ñoạn mang thai sẽ làm khối lượng lợn sơ sinh thấp, số con ñẻ ra ít, thể trạng yếu ớt Còn ở giai ñoạn nuôi con sẽ ảnh hưởng ñến sản lượng và chất lượng sữa, từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng nuôi con của lợn mẹ, lợn con yếu, bệnh tật

Nếu cung cấp thừa protein ở giai ñoạn mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ thai chết, gây lãng phí protein và không ñem lại hiệu quả kinh tế

Như vậy, cung cấp hàm lượng protein sao cho ñủ và hợp lý thì cần phải căn cứ vào từng giai ñoạn của lợn nái Theo tiêu chuẩn Việt Nam (1994) thì hàm lượng protein trong thức ăn ñối với lợn nái chửa là 14%, ñối với nái nuôi con là 16% Theo tiêu chuẩn Nhật Bản (1993) [28] hàm lượng protein thu nhận hàng ngày với nái chửa là 248 g/con/ngày, ñối với nái nuôi con là 812 g/con/ngày Tuy nhiên việc cung cấp protein cho lợn nái còn phụ thuộc vào số con ñể nuôi và thể trọng của con mẹ Kết quả nghiên cứu cho thấy cung cấp

Trang 34

246 gam protein tiêu hóa/ngày thì lợn mẹ tiết 3,6 kg sữa/ngày, nếu cung cấp

736 gam protein tiêu hóa/ngày thì lợn mẹ tiết ñược 10,7 kg sữa/ngày Ngoài

ra, nhiều nghiên cứu còn cho biết cung cấp protein có nguồn gốc ñộng vật thì năng suất sinh sản sẽ cao hơn khi cung cấp protein có nguồn gốc ñộng vật

+ Ảnh hưởng của năng lượng: Năng lượng là thành phần quan trọng cho quá trình trao ñổi chất của cơ thể vật nuôi Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn có ý nghĩa quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường vừa nâng cao ñược năng suất sinh sản Nếu tất cả các chất dinh dưỡng khác ñược cung cấp ñầy ñủ, hợp lý nhưng thiếu năng lượng thì gia súc vẫn không thể ñạt ñược tiềm năng di truyền về sinh trưởng và sinh sản

Cung cấp thừa năng lượng trong thời gian mang thai sẽ làm cho lợn nái béo gây chết phôi, ñẻ khó, sau khi ñẻ sẽ kém ăn, làm giảm khả năng tiết sữa, ñặc biệt là sữa ñầu (lợn con dễ bị ỉa chảy do sữa nhiễm mỡ) từ ñó ảnh hưởng ñến sức sống cũng như sự phát triển của ñàn con

Nếu cung cấp thiếu năng lượng cho lợn nái mang thai sẽ làm cho lợn gầy, không ñảm bảo ñược sự sinh trưởng và phát triển của thai Nếu thiếu trầm trọng có thể làm lợn nái sảy thai Nhu cầu năng lượng phù hợp cho lợn nái ngoại và nái lai là 3000 – 3100 kcal/kg thức ăn hỗn hợp Khẩu phần ăn cho nái chửa kỳ I là 1,8 – 2,5 kg/con/ngày; nái chửa kỳ II là 2,5 – 3 kg/con/ngày và nái nuôi con là 4,5 – 5 kg/con/ngày

+ Ảnh hưởng của chất khoáng: Chất khoáng là thành phần quan trọng trong khẩu phân ăn của lợn, chúng có nhiều vai trò sinh lý khác trong cơ thể (như vai trò ñiều hòa, vai trò cấu trúc)

Trong ñiều kiện chăn nuôi quy mô công nghiệp, lợn mẹ không có cơ hội chăn thả, ăn rau xanh…ñể bổ sung khoáng Do ñó chúng ta phải bổ sung ñầy ñủ khoáng chất cho lợn mẹ ñể ñảm bảo sự sống bình thường cho lợn mẹ

Chất khoáng bao gồm 2 loại là khoáng ña lượng (Ca, P…) và khoáng vi

Trang 35

lượng (Cu, Zn, Fe…) Mỗi 1 loại chất khoáng có vai trò khác nhau trong cơ thể lợn, ñặc biệt là lợn nái sinh sản

Việc cung cấp Ca, P thừa hay thiếu ñều ảnh hưởng lớn ñến sức sinh sản của lợn nái, ñặc biệt là trong giai ñoạn mang thai và cho con bú Lợn nái thiếu

Ca, P là do khẩu phần ăn của lợn thiếu Ca, P hoặc vitamin D Bởi sự hấp thu

Ca, P bị ảnh hưởng bởi hàm lượng vitamin D Vì vậy, bên cạnh việc cung cấp ñầy ñủ và cân bằng Ca, P chúng ta cần cung cấp ñầy ñủ vitamin D cho lợn Nếu lợn thiếu Ca, P thì ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất ñặc biệt là giai ñoạn mang thai Giai ñoạn này lợn mẹ cần nhiều Ca, P ñể cung cấp cho quá trình tạo mô xương của bào thai, khi bị thiếu thì cơ thể mẹ huy ñộng Ca, P trong

mô xương của bản thân mình Do ñó hệ xương của lợn mẹ bị loãng, yếu và thường ñều dẫn ñến bị bại liệt

Ngược lại, nếu lợn thừa Ca, P thì dễ bị sỏi thận, lắng ñọng Ca ở phủ tạng… Nhu cầu Ca, P phụ thuộc vào từng giai ñoạn Giai ñoạn cuối của thời

kỳ mang thai thì lợn nái cần lượng Ca, P là lớn nhất Giai ñoạn nuôi con, lượng Ca, P cần cung cấp phụ thuộc vào lượng sữa con nái tiết ra trong ngày

Theo Tiêu chuẩn của Nhật Bản (1993) [28] nhu cầu Ca, P trong ngày cho lợn nái như sau: ñối với lợn nái chửa cần lượng Ca, P tương ứng là 14,9 – 11,9g; ñối với nái nuôi con Ca, P tương ứng là 40,6 – 32,5g

Các yếu tố khoáng ña lượng ảnh hưởng lớn ñến năng suất sinh sản của lợn nái thì các yếu tố khoáng vi lượng mặc dù dù số lượng ít nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến năng suất sinh sản của lợn nái

Theo Tiêu chuẩn của Nhật Bản (1993) [28], lợn nái cần 150 mg Fe, 99

mg Zn và 9,9 mg Cu; còn lợn nái nuôi con cần 1 lượng tương ứng là 443 mg

Fe, 271 mg Zn, 27,1 mg Cu

+ Ảnh hưởng của vitamin: Khẩu phần ăn cho lợn nái sinh sản thừa hay thiếu 1 trong số các vitamin ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của chúng

Trang 36

Nếu thiều vitamin A dẫn ñến chết phôi, thai kém phát triển, sảy thai hoặc khô mắt Thiếu vitamin D thì lợn sinh ra còi cọc, con mẹ dễ bị liệt, chất lượng và sản lượng sữa kém Thiếu vitamin B1 thì con nái dễ bị co giật, bại liệt tứ chi Thiếu vitamin C lợn con dễ mắc bệnh Thiếu vitamin E có hiện tượng chết phôi, trứng rụng ít, số con ñẻ ra ít…

Nếu thừa vitamin thì thường dẫn ñến ngộ ñộc hoặc ảnh hưởng lớn ñến con nái Thừa vitamin E làm nái không ñộng dục, ñộng dục kém hoặc thai kém phát triển Thừa vitamin D con nái dễ bị vôi hóa tim, phổi, thận…

- Yếu tố thời tiết, mùa vụ, năm

Yếu tố thời tiết, mùa vụ ảnh hưởng tới các chỉ tiêu năng suất sinh sản ñặc biệt là ñối với lợn ngoại Vì lợn ngoại là giống mới nhập về không quen với ñiều kiện khí hậu nước ta nên yếu tố thời tiết, mùa vụ (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng…) ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của chúng càng rõ rệt hơn

Nhiệt ñộ thích hợp cho lợn nái sinh sản là 18-29oC Nếu nhiệu ñộ cao hơn 30oC thì tỷ lệ thụ thai giảm, tỷ lệ chết phôi tăng Do ñó, vào mùa hè tỷ lệ thụ thai thấp và số con ñẻ ra/lứa thường thấp hơn các mùa khác Nếu nhiệt ñộ nhỏ hơn 18oC thì tỷ lệ lợn con chết do lạnh và tiêu chảy cao Như vậy, tỷ lệ nuôi sống lợn con thấp hơn bình thường

Theo Phạm Thị Kim Dung và Trần Minh Hoàng (2009) [18] yếu tố mùa vụ ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu số con sơ sinh sống, số con cai sữa và tuổi

ñẻ lứa ñầu

Nghiên cứu của ðặng Vũ Bình (1999) [4] cho thấy, yếu tố năm không ảnh hưởng rõ ràng ñến số con ñẻ ra còn sống và khoảng cách lứa ñẻ, các tính trạng còn lại ñều bị ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa

Trần Thị Minh Hoàng và cs (2008) [24] cho biết, mùa vụ khác nhau sẽ dẫn ñến năng suất sinh sản của lợn nái khác nhau, yếu tó năm ảnh hưởng ñến tất cả tính trạng sinh sản (trừ tính trạng khối lượng toàn ổ sơ sinh và khoảng cách lứa ñẻ)

Trang 37

Koketsu và Annor (1997) (trích theo Trần Thị Minh Hoàng và cs (2008) [24] cho biết, khi phân tích yếu tố ảnh hưởng bằng chương trình General Linear Model của SAS ñã thấy nái ñẻ vào mùa hè có khối lượng cai sữa/lứa thấp hơn nái ñẻ vào mùa xuân Lorvelec White ñã ñưa ra kết luận số con sơ sinh/lứa của nái ñẻ ra trong mùa khô, mát cao hơn 25% so với mùa lạnh, ẩm ướt

* Các yếu tố liên quan ñến số lợn con ñẻ ra

Nhìn chung, các tác giả nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái ñều thống nhất năng suất trong chăn nuôi nái sinh sản ñều ñược ñánh giá bằng

số con cai sữa/nái/năm Chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, số trứng rụng, tỷ lệ thụ thai, số lứa ñẻ, tỷ lệ nuôi sống…Giữa các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau (Pteiffer (1994) (trích theo ðinh Văn Chỉnh (2006) [10])

- Y ếu tố số trứng rụng

Trứng sau khi rụng sẽ di chuyển ñến tử cung chờ thụ tinh, số trứng rụng nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng tới số con sinh ra Như vậy, số trứng rụng trong 1 chu kỳ ñộng dục là giới hạn cao nhất của số con ñẻ ra trong 1 lứa Số trứng rụng ở chu kỳ ñộng dục ñầu tiên thường ít nên người ta thường phối giống cho lợn nái ở chu kỳ thứ 2 hoặc thứ 3

Trần Cừ và cs (1975) [11] cho biết ở lợn nái mỗi chu kỳ ñộng dục có thể dụng 15 – 20 trứng, có khi ñến 40 trứng và số trứng rụng ở buồng trứng bên trái thường nhiều hơn bên phải Trong kỹ thuật nuôi dưỡng nái hậu bị người ta ñã phát hiện ra rằng, nếu cho nái ăn mức năng lượng cao trước ngày phối giống 11 – 14 ngày sẽ làm tăng số trứng rụng Và hiện nay người ta ñã

áp dụng rộng rãi phương pháp này trong chăn nuôi lợn nái hậu bị và gọi ñó là phương pháp Flushing

Theo Trần Cừ và cs (1975) [11], Phạm Hữu Doanh (1995) [15], nếu áp dụng phương pháp phối kép cho nái hậu bị có thể làm cho thời gian thải trứng sớm hơn và tăng số lượng trứng rụng

Trang 38

Hughes và Varley (1980) [45] cho rằng, nếu lợn nái ñược ăn với mức dinh dưỡng cao trong vòng 0-1 ngày (trước ñộng dục) thì số trứng rụng tăng 0,4 trứng, trong vòng 2-7 ngày (trước ñộng dục) số trứng tăng 1,6 trứng và trong vòng 21 ngày (trước ñộng dục) thì số trứng rụng tăng 3,1 trứng

- Y ếu tố tỷ lệ thụ tinh và thụ thai

Tỷ lệ thụ tinh của lợn nái phụ thuộc chủ yếu vào thời ñiểm phối giống Trong ñiều kiện bình thường, tỷ lệ thụ tinh là 90-100% Nếu phối giống trực tiếp thì tỷ lệ thụ tinh thường cao hơn 10-20% so với phối giống nhân tạo

Theo Nguyễn Tấn Anh (1995) [2] và Nguyễn Văn Thưởng (1998) [39] trong kỹ thuật phối giống nhân tạo, môi trường pha loãng ñể bảo tồn tinh dịch ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh Ngoài ra, tỷ lệ thụ tinh còn phụ thuộc vào mùa vụ Nếu cho lợn nái phối giống vào tháng 6-8 thì tỷ lệ thụ tinh giảm 10% so với phối giống ở tháng 11, 12

Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất không có khoảng cách dài mà

nó chỉ tốt nhất ở 1 biên ñộ thời gian nhất ñịnh Vì thời gian ñộng dục từ 5-7 ngày, thời gian chịu ñực khoảng 2,5 ngày, nên muốn nâng tỷ lệ thụ thai phải nắm ñược thời ñiểm rụng trứng và phối giống ñúng lúc Nếu phối sớm quá hoặc muộn quá ñều làm giảm tỷ lệ thụ thai, từ ñó ảnh hưởng ñến số con sinh ra

Nguyễn Văn Thiện (1995) [35] ñã tổng kết công trình nghiên cứu xác ñịnh thời ñiểm rụng trứng và thụ tinh thích hợp nhất Phối giống tại các thời ñiểm 18, 24, 30, 36 và 42 giờ kể từ khi con vật bắt ñầu chịu ñực thì tỷ lệ thụ thai lần lượt là 80%, 100%, 100%, 80%, 70% và số con ñẻ ra tương ứng là 8,2; 11,8; 10,5; 9,8; 7,8 con Tác giả ñã kết luận thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là lúc 24-30 giờ tính từ khi nái chịu ñực

Theo Phạm Hữu Doanh (1985) [14], cần cho lợn phối kép (2 lần) lần sau cách lần trước 10-12 giờ thì tỷ lệ thụ thai cao

Trang 39

- Y ếu tố lứa ñẻ, khoảng cách lứa ñẻ

Khả năng sinh sản của lợn nái bị ảnh hưởng nhiều bởi các lứa ñẻ khác nhau Lợn nái ñẻ lứa thứ nhất cho số lượng con ñẻ ra thấp nhất Từ lứa thứ 2 trở ñi, số lượng con ñẻ ra sẽ tăng dần Từ lứa thứ 7 thì số lượng con ñẻ ra lại giảm dần Trong sản xuất người ta thường chú ý giữ vững số lượng con ñẻ ra/ổ ở các lứa 6 trở ñi bằng kỹ thuật chăn nuôi, quản lý, chăm sóc tốt nhât sao cho lợn mẹ không tăng cân quá và cũng không gầy quá

Theo Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng (2009) [18] yếu tố lứa ñẻ có ảnh hưởng rõ rệt ñến các tính trạng số con sơ sinh sống, số con cai sữa và khoảng cách lứa ñẻ

Theo Trần Thị Minh Hoàng và cs (2008) [24] yếu tố lứa ñẻ ảnh hưởng

có ý nghĩa thống kê rõ rệt ñến tất cả tính trạng năng suất sinh sản (trừ tính trạng số con 21 ngày tuổi)

ðặng Vũ Bình (1999) [4] lứa ñẻ có ảnh hưởng ñến tất cả các tính trạng (trừ tính trạng khối lượng trung bình lợn 35 ngày)

Nếu khoảng cách lứa ñẻ ngắn thì số lứa ñẻ của nái/năm tăng lên Trong

3 yếu tố cấu thành khoảng cách lứa ñẻ, thời gian có chửa không thể rút ngắn ñược, vì vậy hiện nay bằng kỹ thuật tiên tiến người ta ñang tác ñộng vào 2 yếu tố còn lại là thời gian cai sữa cho lợn con và thời gian ñộng dục trở lại Hiện nay người ta áp dụng cai sữa sớm cho lợn con ở 21 ngày tuổi và cho lợn nái ăn theo chế ñộ phù hợp nhằm rút ngắn thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa Theo Nguyễn Khắc Tích (2002) [40] cho nái nuôi con ăn 3 kg/ngày thì thời gian chờ phối là 8 ngày, còn nếu cho ăn 7 kg/ngày thì thời gian chờ phối

là 5,5 ngày

- Y ếu tố tuổi và khối lượng phối lần ñầu

Nếu tuổi ñẻ lứa ñầu quá sớm hay quá muộn và khối lượng phối giống lần ñầu quá thấp hay quá cao ñều ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn

Trang 40

nái Lợn hậu bị ñưa vào khai thác quá sớm khi cơ thể chưa phát triển hoàn thiện thì số lượng trứng rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất sinh sản và sức bền sinh sản Nếu lợn hậu bị ñưa vào khai thác quá muộn thì không ñem lại hiệu quả kinh tế cho chăn nuôi

- Ảnh hưởng của số con sinh ra/ổ

Số con sinh ra/ổ là tính trạng năng suất sinh sản quan trọng Người ta thường quan tâm ñến các chỉ tiêu sau: số con ñẻ ra; số con ñẻ ra còn sống và

số con cai sữa

Giới hạn cao nhất của số con cai sữa/ổ là số trứng rụng Tuy nhiên, thực tế thì số con còn sống ñến cai sữa thường bị giảm nhiều do các nguyên nhân sau:

+ Một số trứng không ñược thụ tinh

+ Một số phôi bị tiêu ngay trong thời gian chửa

+ Một số thai chết khi ñẻ

+ Một số lợn chết từ sơ sinh ñến cai sữa

Người ta thống kế có khoảng 3-5% lợn con chết khi sơ sinh bao gồm

do khó ñẻ và lợn con chết trong giai ñoạn chửa ñẻ cuối cùng

- Y ếu tố thời gian cai sữa và ñộng dục trở lại sau cai sữa

Mỗi giống khác nhau thì thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa khác nhau Nhiều tác giả cho biết giống Large White có thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa sớm hơn Black White (7,85 so với 16,08 ngày)

Thời gian cai sữa và thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa có ảnh hưởng dến khoảng cách lứa ñẻ của lợn nái, số lứa/nái/năm, số lợn con/nái/năm

Nguyễn Thiện và Hoàng Kim Giao (1996) [34] cho rằng, cai sữa sớm không ñi liền với ñộng dục sớm và ngược lại Cai sữa càng sớm thì khoảng cách từ cai sữa ñến ñộng dục trở lại càng dài, trứng rụng ít Cai sữa 10 ngày

có thời gian ñộng dục trở lại là 14 ngày, cai sữa 18 ngày ñộng dục trở lại là

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh (1998), "Dinh dưỡng tỏc ủộng ủến sinh sản ở lợn nỏi", Chuyên san chăn nuôi lợn, Hội Chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng tác ủộng ủến sinh sản ở lợn nỏi
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Năm: 1998
2. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ (1995), "Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản và thụ tinh trong nhân tạo gia súc, gia cầm", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi - Viện Chăn nuôi, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản và thụ tinh trong nhân tạo gia súc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
3. ðặng Vũ Bình (1995), "Các tham số thống kê di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn nái L và Y", Báo cáo KH phần tiểu gia súc, Hội nghị KHKT CNTY toàn quốc tháng 7/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tham số thống kê di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn nái L và Y
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Năm: 1995
4. ðặng Vũ Bình (1999), “Phân tích một số ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong 1 lứa ủẻ của lợn nỏi ngoại”, Kết quả nghiên cứu KHKT Khoa Chăn nuôi - Thú y (1996 - 1998), NXB Nông nghiệp Hà Nội - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong 1 lứa ủẻ của lợn nỏi ngoại”, "K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u KHKT Khoa Ch"ă"n nuôi - Thú y (1996 - 1998)
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội - 1999
Năm: 1999
5. ðặng Vũ Bình (1999), Một số giải pháp và công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lợn thịt hướng nạc, Báo cáo ủề tài cấp bộ mó số B96.32.07 Tð, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" gi"ả"i pháp và công ngh"ệ" nh"ằ"m nâng cao n"ă"ng su"ấ"t và ch"ấ"t l"ượ"ng l"ợ"n th"ị"t h"ướ"ng n"ạ"c
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Năm: 1999
6. ðặng Vũ Bình(2003), "Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở giống miền Bắc", Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 1, Số 2-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở giống miền Bắc
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Năm: 2003
8. ðinh Văn Chỉnh và ðặng Vũ Bình, Trần Xuân Việt, Vũ Ngọc Sơn (1995), "Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại Trung tâm giống gia súc Hà Tây", Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa Chăn nuôi - Thú y (1991 - 1995), Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại Trung tâm giống gia súc Hà Tây
Tác giả: ðinh Văn Chỉnh và ðặng Vũ Bình, Trần Xuân Việt, Vũ Ngọc Sơn
Năm: 1995
9. đinh Văn Chỉnh, Phan Xuân Hảo, đỗ Văn Chung (2001), "đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái L và Y nuôi tại trung tâm giống vật nuôi Phú Lãm - Hà Tây", Kết quả NCKHKT Khoa CNTY (1999 - 2001), Trường ðại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái L và Y nuôi tại trung tâm giống vật nuôi Phú Lãm - Hà Tây
Tác giả: đinh Văn Chỉnh, Phan Xuân Hảo, đỗ Văn Chung
Năm: 2001
10. ðinh Văn Chỉnh (2006), Bài giảng Nhân giống lợn, Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng Nhân gi"ố"ng l"ợ"n
Tác giả: ðinh Văn Chỉnh
Năm: 2006
11. Trần Cừ và Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh (1975), Sinh lý học gia súc, NXB Nông thôn - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý h"ọ"c gia súc
Tác giả: Trần Cừ và Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh
Nhà XB: NXB Nông thôn - Hà Nội
Năm: 1975
12. Cục chăn nuôi (2010), Chăn nuôi Việt Nam 2000 – 2010, Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ă"n nuôi Vi"ệ"t Nam 2000 – 2010
Tác giả: Cục chăn nuôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2010
13. Lê Xuân Cương (1986), Năng suất sinh sản của lợn nái, NXB Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: N"ă"ng su"ấ"t sinh s"ả"n c"ủ"a l"ợ"n nái
Tác giả: Lê Xuân Cương
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 1986
14. Phạm Hữu Doanh (1985), "Một số ủặc ủiểm và tớnh trạng sản xuất của giống lợn nội", Kết quả công trình chăn nuôi, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm và tớnh trạng sản xuất của giống lợn nội
Tác giả: Phạm Hữu Doanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1985
15. Phạm Hữu Doanh và cs (1995), "Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái ngoại và ngoại thuần chủng", Tạp chí chăn nuôi số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái ngoại và ngoại thuần chủng
Tác giả: Phạm Hữu Doanh và cs
Năm: 1995
16. Phạm Hữu Doanh và cs (1995), "Kết quả nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh vật học và tính năng sản xuất của một số giống lợn ngoại", Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi (1969 - 1984), Viện Chăn nuôi, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu ủặc ủiểm sinh vật học và tính năng sản xuất của một số giống lợn ngoại
Tác giả: Phạm Hữu Doanh và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
17. Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1999), Kỹ thuật nuụi lợn nỏi mắn ủẻ sai con, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t nuôi l"ợ"n nái m"ắ"n "ủẻ" sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
18. Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng (2009), "Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của 5 dòng lợn cụ kỵ tại trại lợn giống hạt nhân Tam ðiệp", Tạp chí KHCN chăn nuôi, số 16, tháng 2-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của 5 dòng lợn cụ kỵ tại trại lợn giống hạt nhân Tam ðiệp
Tác giả: Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng
Năm: 2009
19. Trần Tiến Dũng (2002), Bài giảng Sinh lý sinh sản gia súc, ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng Sinh lý sinh s"ả"n gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2002
20. Lờ Thanh Hải, Chế Quang Tuyền, Phan Xuõn Giỏp (1996), Những vấn ủề kỹ thuật và quản lý trong sản xuất lợn hướng nạc, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" k"ỹ" thu"ậ"t và qu"ả"n lý trong s"ả"n xu"ấ"t l"ợ"n h"ướ"ng n"ạ"c
Tác giả: Lờ Thanh Hải, Chế Quang Tuyền, Phan Xuõn Giỏp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
21. Lờ Thanh Hải, Chế Quang Tuyền, Phan Xuõn Giỏp (1997), Những vấn ủề kỹ thuật và quản lý trong sản xuất heo hướng nạc, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, tr.98-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" k"ỹ" thu"ậ"t và qu"ả"n lý trong s"ả"n xu"ấ"t heo h"ướ"ng n"ạ"c
Tác giả: Lờ Thanh Hải, Chế Quang Tuyền, Phan Xuõn Giỏp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Số lượng lợn của Việt Nam qua các năm - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Bảng 2.1 Số lượng lợn của Việt Nam qua các năm (Trang 13)
Hỡnh 2.1 Số lượng lợn của Việt Nam giai ủoạn 2000 – 2010 - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
nh 2.1 Số lượng lợn của Việt Nam giai ủoạn 2000 – 2010 (Trang 14)
Hỡnh 2.2 Sơ ủồ quản lý giống lợn hỡnh thỏp - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
nh 2.2 Sơ ủồ quản lý giống lợn hỡnh thỏp (Trang 17)
Hỡnh 2.3 Sơ ủồ cơ chế ủiều khiển hoạt ủộng sinh dục của lợn nỏi - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
nh 2.3 Sơ ủồ cơ chế ủiều khiển hoạt ủộng sinh dục của lợn nỏi (Trang 24)
Bảng 2.5 Năng suất sinh sản của ủàn hạt nhõn và bỡnh quõn của số nỏi - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Bảng 2.5 Năng suất sinh sản của ủàn hạt nhõn và bỡnh quõn của số nỏi (Trang 45)
Bảng 2.4 Năng suất sinh sản một số giống lợn ở ðan Mạch - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Bảng 2.4 Năng suất sinh sản một số giống lợn ở ðan Mạch (Trang 45)
Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của ủàn nỏi cụ kỵ - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của ủàn nỏi cụ kỵ (Trang 51)
Hình 4.1 Số con/ổ của nái cụ kỵ - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Hình 4.1 Số con/ổ của nái cụ kỵ (Trang 52)
Hình 4.2 Khối lượng/con của nái cụ kỵ - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Hình 4.2 Khối lượng/con của nái cụ kỵ (Trang 52)
Bảng 4.2 Cỏc yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ủàn nỏi cụ kỵ - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Bảng 4.2 Cỏc yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ủàn nỏi cụ kỵ (Trang 57)
Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của ủàn nỏi cụ kỵ theo cỏc giống khỏc nhau - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của ủàn nỏi cụ kỵ theo cỏc giống khỏc nhau (Trang 58)
Hình 4.3 Số con/ổ của các giống nái - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Hình 4.3 Số con/ổ của các giống nái (Trang 60)
Hình 4.4 Khối lượng/con của các giống nái - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Hình 4.4 Khối lượng/con của các giống nái (Trang 60)
Bảng 4.4 Năng suất sinh sản của ủàn nỏi cụ kỵ theo nguồn gốc - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Bảng 4.4 Năng suất sinh sản của ủàn nỏi cụ kỵ theo nguồn gốc (Trang 63)
Hình 4.5    Số con/ổ của các nái cụ kỵ có nguồn gốc khác nhau - Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC DÒNG LỢN NÁI CỤ KỴ VÀ ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG HẠT NHÂN DABACO
Hình 4.5 Số con/ổ của các nái cụ kỵ có nguồn gốc khác nhau (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm