1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG

94 882 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- HOÀNG NHẬT SƠN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC Lutjanus argent

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HOÀNG NHẬT SƠN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC

ĂN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG

BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775)

GIAI ðOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản

Mã số: 60.62.70

Người hướng dẫn: TS Lê Xân

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn

g ốc

Hoàng Nhật Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành khoá học này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ không nhỏ của

Vi ện ñào tạo sau ñại học, Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà nội,

thu ỷ sản 1 Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng ñến tất cả tập thể, cá nhân

ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua

mi ền Bắc, Trung tâm nghiên cứu và sản xuất thức ăn Thủy sản-Viện I, Dự án

v ật chất ñể tôi hoàn thành khóa học

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Lê Xân, người Thầy ñã ñịnh hướng và giúp ñỡ tôi trong công việc cũng như trong suốt quá trình thực

hi ện luận văn này

L ời cám ơn chân thành xin gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp, những

ng ười ñã luôn giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống

Hà n ội, tháng 05 năm 2011

Tác gi ả

Hoàng Nhật Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

PHẦN 1 MỞ ðẦU 1

1.1 Mục tiêu của ðề tài 3

1.2 Nội dung nghiên cứu 3

PHẦN II TỔNG QUAN 4

2.1 ðặc ñiểm sinh học cá Hồng bạc 4

2.1.1 ðặc ñiểm phân loại 4

2.1.2 ðặc ñiểm hình thái và phân bố 5

2.1.3 T ập tính sống 5

2.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng 6

2.1.5 ðặc ñiểm sinh sản 7

2.2 Tình hình nghiên cứu cá Hồng bạc trên Thế giới 8

2.2.1 Nghiên c ứu nuôi 8

2.2.2 Nhu c ầu dinh dưỡng 9

2.3 Tình hình nghiên cứu cá Hồng bạc tại Việt nam 11

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 ðịa ñiểm và thời gian 13

3.2 Vật liệu nghiên cứu 13

3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 14

3.4 Phương pháp ñánh giá các chỉ tiêu 15

3.4.1 Các y ếu tố môi trường: 15

3.4.2 T ăng trưởng trung bình theo chiều dài tiêu chuẩn (Lt) 15

3.4.3 T ăng trưởng trung bình theo khối lượng (W) 16

3.4.4 T ốc ñộ tăng trưởng trung bình ngày ADG (theo chiều dài): 16

3.4.5 T ốc ñộ tăng trưởng trung bình ngày ADG (theo khối lượng): 16

3.4.6 T ốc ñộ tăng trưởng chiều dài ñặc trưng SGRL: 16

3.4.7 T ốc ñộ tăng trưởng khối lượng ñặc trưng SGRW: 16

3.4.8 H ệ số phân ñàn (theo chiều dài, khối lượng): 16

3.4.9 T ỷ lệ sống : 17

3.4.10 H ệ số chuyển ñổi thức ăn FCR (Feed conversion rate) 17

3.4.11 Chi phí th ức ăn cho 1 con cá giống (TA): 17

3.5 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 17

Trang 5

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thí nghiệm 18

4.1.1 Nhi ệt ñộ 18

4.1.2 pH 18

4.1.3 Hàm l ượng Oxy (DO) 19

4.1.4 ðộ mặn 19

4.2 Tăng trưởng chiều dài 20

4.2.1 T ăng trưởng chiều dài trung bình (cm) 20

4.2.2 T ăng trưởng chiều dài trung bình/ngày (cm/ngày) 22

4.2.3 T ăng trưởng chiều dài ñặc trưng 23

4.3 Tăng trưởng khối lượng 26

4.3.1 T ăng trưởng khối lượng trung bình 26

4.3.2 T ăng trưởng khối lượng trung bình/ ngày (gam/ngày) 28

4.3.3 T ăng trưởng khối lượng ñặc trưng (%/ngày) 28

4.4 Hệ số phân ñàn 30

4.4.1 H ệ số phân ñàn theo chiều dài 30

4.4.2 H ệ số phân ñàn theo khối lượng 31

4.5 Tỷ lệ sống của cá Hồng bạc khi sử dụng thức ăn khác nhau 33

4.6 Hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR) 33

4.7 Chi phí thức ăn/ 1 con giống 34

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

4.1 Kết luận 35

4.2 Kiến nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 42

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADG (W,L) Hệ số tăng trưởng trung bình/ ngày (theo khối lượng, chiều dài)

CT Cá tươi (cá nục Decapterus sp)

CV(W,L) Hệ số phân ñàn theo khối lượng, chiều dài

DO hàm lượng oxy hòa tan

FCR Hệ số chuyển ñổi thức ăn

Lt Chiều dài tiêu chuẩn

SGR (W,L) Hệ số tăng trưởng ñặc trưng theo khối lượng, chiều dài

TA Chi phí thức ăn/ 1 con cá giống

TV1 Thức ăn công thức 1 - Viện 1

TV2 Thức ăn công thức 2 - Viện 1

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn sử dụng trong thí nghiệm 14

Bảng 2: Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Hồng bạc trong thí nghiệm 21

Bảng 3: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài trung bình/ ngày của cá Hồng bạc trong thí nghiệm 22

Bảng 4: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài ñặc trưng của cá Hồng bạc 24

Bảng 5: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Hồng bạc 27

Bảng 6: Tốc ñộ tăng trưởng trọng lượng bình quân/ ngày 28

Bảng 7: Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng ñặc trưng 29

Bảng 8: Hệ số phân ñàn theo chiều dài của cá Hồng bạc trong thí nghiệm 31

Bảng 9: Hệ số phân ñàn theo khối lượng của cá Hồng bạc trong thí nghiệm 31

Bảng 10: Tỷ lệ sống và hệ số chuyển ñổi thức ăn, giá thành thức ăn/con giống 33

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Cá Hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus) 4

Hình 2: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 15

Hình 3 Biến ñộng nhiệt ñộ trong quá trình thí nghiệm 18

Hình 4 Biến thiên ñộ mặn trong bể ương nuôi cá Hồng bạc 20

Hình 5: ðồ thị tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Hồng bạc 21

Hình 6: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài trung bình/ngày của cá Hồng bạc 23

Hình 7: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài ñặc trưng của cá Hồng bạc 24

Hình 8: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Hồng bạc 27

Hình 9: Tốc ñộ tăng trưởng trọng lượng bình quân/ ngày 28

Hình 10 Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng ñặc trưng 29

Hình 11: Hệ số phân ñàn theo chiều dài của cá Hồng bạc 31

Hình 12: Hệ số phân ñàn theo khối lượng của cá Hồng bạc 32

Trang 9

PHẦN 1 MỞ ðẦU

Tất cả các nước phát triển nuôi cá biển ñều có xu hướng lựa chọn ñối tượng nuôi là những loài cá có thịt ngon, có thể sản xuất sản lượng lớn, sản phẩm

có thể chế biến ñông lạnh, filê, ñóng hộp, ñông tươi nguyên con… nhưng lại có

thể sử dụng thức ăn tổng hợp Cá Hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus) là một

trong những loài cá biển ñáp ứng ñược các yêu cầu trên

Cá Hồng bạc còn có tên là Mangrove snapper (cá hồng rừng ngập mặn) ñược mệnh danh là “excilence food” vì khi ñông lạnh thịt không bị biến chất, vẫn thơm ngon như cá sống (fishbase) Cá có thể sống và sinh trưởng bình thường trong nước mặn, nước lợ, trong lồng bè ở biển có ñộ mặn ổn ñịnh hay ao ñất ven biển có ñộ mặn biến ñộng lớn Hơn nữa, trong giai ñoạn nuôi cá thịt thương phẩm, cá có thể sử dụng hoàn toàn thức ăn tổng hợp thay cho cá tươi Do những

ưu ñiểm ñó, cá Hồng bạc ñược nhiều nước quan tâm nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo nhằm chủ ñộng nguồn giống cho phát triển nuôi

Trong công nghệ sản xuất giống nhân tạo giống cá biển nói chung, thức ăn ñóng vai trò quan trọng trong việc thành công của quy trình công nghệ Thức ăn

có sự thay ñổi từ việc sử dụng các loại thức ăn tự nhiên (luân trùng, copepoda, ) cho giai ñoạn ấu trùng ñến các loại thức ăn tổng hợp, cá tươi cho giai ñoạn cá hương, cá giống, cá nuôi thương phẩm Sử dụng cá tươi băm nhỏ làm thức ăn ñể ương cá hương, cá giống không những không chủ ñộng một lượng lớn hàng ngày

mà còn dễ làm ô nhiễm môi trường, cá dễ bị nhiễm bệnh Sử dụng thức ăn tổng hợp ñể ương cá hương cá giống thay thế cá tươi là một mong muốn của tất cả các

cơ sở sản xuất giống cá biển và cá Hồng bạc

Nắm bắt ñược nhu cầu thị trường, một số doanh nghiệp chuyên sản xuất thức ăn ñã nghiên cứu và ñưa ra thị trường thức ăn tổng hợp cho các loài cá biển

Trang 10

Mặc dù sản xuất giống và nuôi cá biển ở Việt Nam chưa phát triển nhưng trên thị trường ựã có thức ăn do các hãng có 100% vốn nước ngoài hay liên doanh như Uni, Globest, Tom Boy, CPẦ sản xuất Cũng như thức ăn cho tôm, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn trong nước có thị phần không ựáng kể cả về thức ăn cho

cá hương cá giống và cá thịt thương phẩm Tuy nhiên, thức ăn tổng hợp do các hãng kể trên sản xuất chủ yếu là thức ăn cho cá Chẽm và một số rất ắt cho cá Song, chưa có thức ăn cho cá Hồng bạc bán trên thị trường

Kết quả nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo bước ựầu cho thấy, Việt Nam ựã và sẽ thành công sản xuất giống nhân tạo cá Hồng Bạc Năm ựầu tiên nghiên cứu (2010), Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I ựã sản xuất ựược hơn 120.000 con cá giống Do vậy, trong thời gian không xa việc chủ ựộng sản xuất ựáp ứng ựủ lượng cá giống cung cấp cho nhu cầu nuôi là khả thi

Ngoài việc nghiên cứu kỹ thuật cho ựẻ, ương nuôi ấu trùng, cá hương, cá giống và nuôi cá thương phẩm, các nhà khoa học của Viện nghiên cứu NTTS I còn nghiên cứu thử nghiệm chế biến một số loại thức ăn tổng hợp cho giai ựoạn

cá hương, cá giống và cá thương phẩm Hai loại thức ăn (TV1, TV2) cho giai ựoạn ương cá hương lên cá giống cá Hồng bạc ựã ựược thử nghiệm sản xuất với mục ựắch trên

để kết hợp giữa nghiên cứu và thực nghiệm, ựược sự ựồng ý của Hội ựồng đào tạo Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy

sản I, tôi lựa chọn ựề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thức ăn ựến

sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus

Forsskal, 1775) giai ựoạn từ cá hương lên cá giống" đề tài luận văn ựã triển

khai thắ nghiệm ương cá Hồng bạc giai ựoạn cá hương lên cá giống bằng thức ăn TV1, TV2 với 2 loại thức ăn ựối chứng là cá tươi và thức ăn nuôi cá Chẽm của hãng Grobest

Trang 11

1.1 Mục tiêu của đề tài

- Xác ựịnh ựược loại thức ăn phù hợp cho cá Hồng bạc giai ựoạn cá hương lên cá giống, ựảm bảo tốc ựộ tăng trưởng, tỷ lệ sống cao, giá thành thấp

1.2 Nội dung nghiên cứu

- So sánh hiệu quả của các công thức thức ăn thông qua các thông số về tốc ựộ tăng trưởng, hệ số chuyển ựổi thức ăn, hệ số phân ựàn và tỷ lệ sống cá Hồng bạc (giai ựoạn cá hương lên cá giống)

- đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại thức ăn thắ nghiệm thông qua chi phắ tiền thức ăn/cá giống

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN 2.1 đặc ựiểm sinh học cá Hồng bạc

2.1.1 đặc ựiểm phân loại

Cá Hồng bạc có hệ thống phân loại như sau:

Tên tiếng Anh: red snapper, mangrove snaper,

Tên Việt nam: cá Hồng bạc, Hồng vân bạc,

Cá Hồng bạc (HB) là ựối tượng ựược nuôi khá phổ biến tại các vùng nước mặn lợ, thậm chắ nước ngọt của một số nước đông Nam Á, ựược xác ựịnh là một trong những ựối tượng cá biển nuôi quan trọng do dễ nuôi, khả năng chống chịu các ựiều kiện môi trường bất lợi tốt, ắt bệnh, sức sinh sản lớn

Trang 13

2.1.2 đặc ựiểm hình thái và phân bố

Cá HB có thân hình bầu dục, dẹp 2 bên, viền lưng cong, viền bụng từ mép miệng dưới ựến hậu môn gần như thẳng đầu to, mặt lưng hơi lõm ở phắa mắt Viền sau xương nắp mang trước hình răng cưa, hơi lõm ở phắa góc trên, môi rộng, dày Hàm trên phắa ngoài có 2 răng nanh mọc ựối xứng nhau, chìa ra phắa ngoài ựể bắt mồi và tấn công kẻ thù, phắa trong có răng nhỏ mọc thành ựai hẹp Hàm dưới không có răng nanh Thân phủ một lớp vảy lược khá lớn, vây ngực dài, rộng, hình lưỡi liềm Vây ựuôi rộng, viền sau hơi lõm Trừ vây ngực, màng các vây còn lại có màu ựen Thân màu nâu hơi ựỏ hoặc trắng xám Má thường có từ 1- 2 vân màu xanh kéo dài từ mõm ựến nắp mang [18][19][20]

Cá Hồng bạc là một trong những loài nuôi truyền thống ở các nước đông Nam Á, Ấn độ Dương và một số nước ven biển Thái Bình Dương Từ Samoa và ựảo Line tới đông Phi và từ Australia hướng về phắa bắc tới ựảo Ryukyu, Nhật Bản [13] Ở Australia, cá HB phân bố từ Bắc New South Wales tới Shark Bay (Tây Australia) và ựến phắa nam Sydney [5]

Ở Việt Nam, cá HB phân bố trên khắp vùng biển, chúng thưòng sống ở ựộ sâu từ 10 - 120 m nước, nhiệt ựộ 16 - 33oC, sinh trưởng tốt trong ựiều kiện nhiệt

ựộ 20 - 33oC, tốt nhất 27 - 30oC

2.1.3 Tập tắnh sống

Cá Hồng bạc là loài rộng muối, nó có thể chịu ựược nước ngọt, nước lợ và nước biển Cá giống và cá sắp trưởng thành ựược tìm thấy ở rừng ngập mặn, cửa sông và ở hạ lưu sông, suối nước ngọt, cá trưởng thành thường sống thành ựàn xung quanh các rạn san hô [15]

Ở cửa sông, cá thường ẩn nấp trong các Ộổ sinh tháiỢ bao gồm: dưới các viên ựá, thân gỗ, vết bờ nứt, nền thực vật thuỷ sinh và rễ cây ngập mặn Cá ắt khi

Trang 14

vật che chắn bảo vệ chúng khỏi dòng chảy, tăng khả năng rình mồi và ẩn nấp tránh ñịch hại

Với cỡ cá giống, cá HB thích sống nơi có ñộ sâu 0,3 - 0,4m, ñộ mặn trên 15‰ Nhưng khi trưởng thành, chúng thích di cư ra vùng xa bờ, nước sâu, nơi có ñáy rạn san hô, nền ñáy cứng, có nhiều rong biển, ñộ mặn dao ñộng trong khoảng

30 - 35‰, PH ổn ñịnh lớn hơn 7,5 [22]

2.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng

Ngoài tự nhiên, thức ăn của cá HB là các loài thuỷ sản sống ở các vùng rừng ngập mặn Robertson và cộng sự khi phân tích thành phần thức ăn của 10 con cá HB cỡ 76 - 460mm ñã xác ñịnh ñược hơn 40% tổng số con mồi là cua con

giống Sesarma [30] Trong một nghiên cứu khác về thức ăn cho cá HB ở 3 hệ thống cửa sông ñông bắc Australia, các tác giả khác lại tìm thấy cua họ Sesarmid

là thức ăn chủ yếu, chiếm 50% con mồi và là con mồi phổ biến nhất [33]

Fernando (2003) khi nghiên cứu vòng ñời của phân họ Lutjanidae, tác giả ñã xác

ñịnh con mồi chính là decapods 44,16% (theo thể tích), cá xương 29%, các loài giáp xác khác 11,4%, giáp xác nhỏ ngoài khơi 5,45%, cephalopods 3,86% Vì

thế, ông kết luận rằng thức ăn của các loài thuộc phân họ Lutjaninae là các ñộng vật ăn ñáy với hơn 55% thức ăn, chủ yếu là decapods hoặc các nhóm khác như

Ngoài giáp xác ñáy, cá là thức ăn quan trọng thứ 2, các số liệu về phân tích thức ăn trong ống tiêu hóa cá HB cỡ 54 - 405mm ở cửa sông Embley, phía nam Australia cho thấy: cá 4,7%, decapods 74,9%, các loài giáp xác khác 2,5%, các loài nhuyễn thể khác 17,8% và các loài khác 0,2% [21]

Trang 15

2.1.5 đặc ựiểm sinh sản

Cá Hồng bạc phân bố ở các vùng ựịa lý khác nhau có mùa vụ sinh sản khác

nhau Ở Thái Lan, mùa vụ sinh sản của L argentimaculatus từ cuối tháng 9 ựến

tháng 11 tương ứng với các giai ựoạn mưa nhiều và nhiệt ựộ giảm [13] Ở Philippin cá HB sinh sản tự nhiên từ tháng 3, tháng 4 ựến tháng 11, tháng 12 với ựỉnh cao vào tháng 5, tháng 6 [16][17] Ở đài Loan, hoạt ựộng sinh sản của cá

HB diễn ra từ giữa tháng 4 ựến tháng 10 [27]

Thời gian sinh sản của cá HB liên quan ựến chu kỳ trăng và thuỷ triều, cá

HB thường sinh sản vào tuần cuối cùng của tháng (âm lịch) và tuần ựầu (trăng

non) tương tự cá Chẽm (Lates calcarifer), cá Song (Epinephelus sp) nuôi lồng và

bể [26][38][39] Emata ựã công bố các lần sinh sản của cá HB ở Philippin cho thấy: trong tổng số 76 - 83 lần ựẻ (từ năm 1999 tới 2001), có 38,3 Ờ 45,8% số lần

ựẻ diễn ra trong 3 ngày trước hoặc sau tuần cuối cùng của tháng, 33,7 Ờ 38,3% trong 3 ngày trước và sau trăng non, thời gian ựẻ từ 2h ựến 4h sáng [14]

Ngoài tự nhiên, nhiều tác giả ựều cho rằng cá HB (L argentimaculatus)

sinh sản ngoài khơi nơi có ựộ mặn ổn ựịnh [12][13] Cá HB chưa thành thục còn

có sự di cư ra xa bờ ựể thành thục sinh dục [31] Russell và McDougall ựã nghiên cứu trên 2000 cá cái từ tự nhiên ựược thu từ các ổ sinh thái nước ngọt và cửa sông gần bờ thì có tới 93% chưa thành thục hoặc chỉ thể hiện những dấu hiệu sớm của sự phát triển buồng trứng (giai ựoạn I hoặc IIa), trong khi ựó khoảng 79% cá ựược thu mẫu xa bờ có buồng trứng tắch luỹ sinh sản (giai ựoạn IIb hoặc muộn hơn) [32]

Trang 16

2.2 Tình hình nghiên cứu cá Hồng bạc trên Thế giới

2.2.1 Nghiên cứu nuôi

Cá Hồng bạc hiện ựược nuôi chủ yếu trong các lồng bè trên biển sử dụng thức ăn là cá tạp, cá có tốc ựộ sinh trưởng từ 700 - 800g qua thời gian nuôi 6 - 8 tháng với tỉ lệ sống 70 - 80% và FCR từ 7 - 9 [18] Khi nuôi trong ao nước lợ không sục khắ, mật ựộ nuôi 1 - 3 con/m2 và trong lồng 10 - 50 con/m3, cá HB có thể sinh trưởng 300 - 400g sau 6 - 8 tháng nuôi với tỉ lệ sống 75 - 85% và FCR từ

6 - 7 [6]

Chaitanawitusi và ctv khi nghiên cứu nuôi cá Hồng bạc trong lồng bằng

thức ăn là cá tạp băm nhỏ (Selaroides sp) đàn cá nuôi có tốc ựộ tăng trưởng

riêng (SGR) 1,03 (%/ngày), khối lượng cơ thể tăng 2,22 (g/ngày) và tỉ lệ sống là 88% [10] Các nghiên cứu của Davis và ctv cũng cho thấy: trong ựiều kiện nhiệt

ựộ 28,9oC, ựộ mặn 31Ẹ và DO 7,8 ppm, cá có khối lượng ban ựầu 20g, với mật

ựộ nuôi 20 con/m2, lồng có ựộ sâu 3m, cá ựược cho ăn tới no 2 lần/ngày, sau 10 tháng nuôi, khối lượng trung bình ựạt 798,5g với hiệu quả cho ăn 15,6% Kết quả

trên cho thấy tốc ựộ sinh trưởng của cá HB khi nuôi trong lồng nước mặn tương

tự với của cá chẽm và một số loài cá mú [11]

Các tác giả Suastika và Imanto cho rằng: khi sử dụng cá tạp, khẩu phần cho cá HB ăn bằng 72% mức no với 2 lần/ngày là thắch hợp [36] Ở giai ựoạn cá giống từ 27,1g nuôi lên 139,5g, cho ăn thức ăn 32% protein và năng lượng 11,4

MJ thì mức cho ăn 2,5% khối lượng cơ thể trên ngày là thắch hợp ựể ựạt sự tăng trọng và hiệu quả thức ăn tốt nhất [4] Kết quả nghiên cứu cũng tương tự các kết

quả nghiên cứu trên các ựối tượng cá khác như: Morone saxafilis (Hung và ctv., 1993) Tilapia aureus (Papoutsoglon và Voutsinos, 1998) Những nghiên cứu này

ựã chứng minh rằng sinh trưởng và hệ số thức ăn bị ảnh hưởng bởi tỉ lệ cho ăn, tỉ

Trang 17

lệ cho ăn cao hơn lại có tác dụng ngược, cá ăn vượt mức tối ưu thì không có sự tăng sinh trưởng, hiệu quả thức ăn thấp [35]

Ngoài hình thức nuôi trong lồng trên biển và trong ao nước lợ, cá HB còn ñược nuôi thử nghiệm trong lồng ở môi trường nước ngọt, cá ñược cho ăn tới no

2 lần/ngày bằng cá tạp cho sinh trưởng tốt hơn khi cho ăn bằng thức ăn tổng hợp Sau 7 tháng nuôi cá ăn cá tạp ñạt 363,6 g/con, hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR là 4,96; cá ăn thức ăn tổng hợp ñạt 303 g/con, hệ số FCR là 1,59 Hiệu quả sử dụng thức ăn hỗn hợp (58,69%) cao hơn ở thức ăn cá tạp (19,18%) Tuy nhiên khi so sánh với nuôi trong môi trường nước mặn lợ, cá Hồng bạc nuôi trong nước ngọt cho sinh trưởng thấp và không ổn ñịnh [28]

2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng

Cá Hồng bạc là loài cá ăn thịt nên nhu cầu protein tương ñối cao, lượng protein cần thiết cho cơ thể ñể tạo ra sinh trưởng cực ñại mà không bị tiêu hao là vấn ñề ñáng quan tâm ñể ñạt hiệu quả sản xuất và không gây ô nhiễm môi trường Theo Catacutan, nhu cầu protein của cá HB có khối lượng ban ñầu 24,8g

là 42,5% Tuy nhiên, thức ăn khác nhau về mức năng lượng nên ñòi hỏi protein

có thể khác nhau phụ thuộc nhiều vào mức năng lượng thức ăn Các tác giả cũng kết luận thức ăn 42,5 – 44% protein với tỷ lệ protein/năng lượng (P/E) là 23,3 mg pr.kj-1 cá Hồng bạc cỡ 21,1 – 24,8g thời gian nuôi 94 – 100 ngày cho tăng trưởng tốt nhất [9] Cũng nghiên cứu về nhu cầu protein và năng lượng, tác giả Garling

ñã thí nghiệm nuôi cá HB từ 8,0 - 85,2g trong hệ thống nước tuần hoàn, thời gian nuôi 90 ngày với khẩu phần thức ăn 40 – 42,6% protein ứng với mức năng lượng (P/E) 17,6mg pr.kj -1 cho sinh trưởng tốt nhất [23]

Trang 18

Cũng theo Catacutan, cá HB nuôi trong bể có hệ số chuyển ñổi thức ăn

FCR từ 2,61 – 3,06 cao hơn 1 số loài khác: cá Chẽm Lates calcarifer có FCR từ 1,01 – 1,42, cá mú chấm ñen (Epinephelus malabaricus) có FCR từ 0.81- 2.9

[7][9][34] Sự khác biệt lớn về hệ số chuyển ñổi thức ăn giữa cá HB với cá Chẽm

là do tốc ñộ tăng trưởng của cá HB chậm hơn cá Chẽm

Các nghiên cứu thay thế Protein từ nguồn bột cá bằng bột ñậu nành và bột phụ phẩm ñộng vật làm thức ăn cho cá HB bước ñầu ñã ñạt ñược những kết quả khả quan: Catacutan và Pagado ñã sử dụng bột ñậu nành tách béo ñể thay thế 25% bột cá trong thức ăn cá HB cỡ 5 - 90g cho kết quả tốt [8] Thí nghiệm của Jamil (2007) ñã thay thế khoảng 23% protein bột cá bằng hỗn hợp bột phụ phẩm ñộng vật ñể nuôi cá giống HB (L argentimaculatus) từ 30 – 167g trong 75 ngày cũng không làm giảm khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn [25] Tương tự, Subyakto cho rằng có thể thay thế tới 30% bột cá bằng bột xương thịt ñộng vật trong thức ăn cho cá giống 1,81- 1,93g trong 28 ngày mà không ảnh hưởng tới sinh trưởng, FCR, tỉ lệ sống và hiệu quả kinh tế [37]

2.2.2 Nhu cầu Lipit

Nhu cầu năng lượng có thể ñược cung cấp bởi carbohydrate và lipid Cá ăn thức ăn chứa mức năng lượng cao nhất có nhiều thịt hoặc mô mỡ, lượng tro thấp

Cá ăn thức ăn lipid thấp, chất béo trong cơ thấp, khối luợng thịt nạc cao, khẩu phần ăn của cá HB có tỷ lệ lipid cao sẽ làm tăng khả năng sinh các mô mỡ trong

cơ thịt cá [9]

Theo Catacutan và Coloso; Shiau và Lan, khi cho cá HB ăn thức ăn có tỷ

lệ lipid từ 2,5 – 17,7% thì tỷ lệ lipid trong thịt cá biến ñộng từ 27,9 - 33,6% Mức tích lũy lipid này ở cá HB cao hơn một số loài cá nước lợ, nước mặn như cá Bơn,

cá Măng, cá Hồng Mỹ, cá Chẽm và cá Song (từ 3,4 - 27,6%)[7][34]

2.2.3 Nhu cầu Cacbohydrat

Trang 19

Năng lượng thức ăn từ carbohydrate có thể ựược tiêu thụ cao hơn năng lượng từ lipid trong thức ăn có tỷ lệ protein 44% Tác giả Wilson cho rằng: cá

HB có thể tiêu thụ ựược carbohydrate cao ựến 29,2% trong thức ăn, trong khi nhiều loài cá biển khác chỉ là 20%, trong công thức thức ăn cho cá HB, năng lượng cung cấp cho cá từ carbohydrate nhiều hơn từ lipid vì nếu cho ăn thức ăn 6

- 12% lipid cá sẽ quá béo.[40]

2.3 Tình hình nghiên cứu cá Hồng bạc tại Việt nam

Tại Việt nam, các nghiên cứu về cá Hồng bạc mới chỉ bắt ựầu trong vài năm trở lại ựây Qua các tài liệu ựã công bố cho thấy Việt nam hiện ựã chủ ựộng ựược ựàn cá bố mẹ, nuôi vỗ phát dục, cho ựẻ và ương nuôi thành cá giống

Năm 2003, Viện NCNTTS I ựã tiến hành thắ nghiệm nuôi 3000 con cá hương cá Hồng bạc (2,0-2,5cm) có nguồn gốc từ đài Loan, cá phát triển tốt và ựạt chiều dài từ 3,5-4,0cm qua 30 ngày ương nuôi, tỷ lệ sống 60% đàn cá trên tiếp tục ựược nuôi thành cá giống (39,7gam), cá ựược chuyển vào nuôi trong lồng trên biển, thức ăn sử dụng là các loại cá tạp, sau 7 tháng nuôi, cá ựạt khối lượng trung bình 740g/con, năng suất ựạt 9-17kg/m3 lồng, hệ số thức ăn FCR=10,9; tỷ

lệ sống ựạt từ 70,2-72,7% [1][2][3]

Công nghệ sản xuất giống cá HB cũng tương tự các ựối tượng cá biển

khác, thức ăn là trochophore của ấu trùng hầu C.gigas, Branchionus sp, copepoda

ựã cho tỷ lệ sống thành cá hương là 0,9% Giai ựoạn cá hương (3-3,5 cm) ựược nuôi với thức ăn chủ yếu ựược sử dụng là các loại cá tạp, thức ăn viên S1 otohimi (Nhật Bản) Một nghiên cứu khác của Nguyễn địch Thanh (2008) tại Khánh Hòa cũng ựưa ra kết quả: tỷ lệ trứng thụ tinh ựạt 70%, tỷ lệ sống giai ựoạn từ cá mới

nở ựến 30 ngày tuổi là 14%, từ cỡ 2 - 3cm ựến 4 Ờ 6cm ựạt khoảng 70%

Qua các tài liệu thu thập ựược cho thấy:

Trang 20

Cá Hồng bạc là ñối tượng dễ nuôi do có khả năng thích ứng tốt với ñiều kiện môi trường, ñối tượng cá biển này hiện ñược nuôi tại nhiều nước, các hình thức nuôi chủ yếu trong lồng bè, ao nước mặn lợ, thậm chí ñược nuôi trong các

ao nước ngọt Các nghiên cứu cũng bước ñầu xác ñịnh nhu cầu dinh dưỡng của

cá HB cũng gần tương tự các ñối tượng cá biển khác Một số nghiên cứu thử nghiệm nuôi cá HB bằng thức ăn cá tạp, thức ăn công nghiệp với thành phần Protein từ thực vật và phụ phẩm ñộng vật ñều cho kết quả tốt Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng mới chỉ dừng lại ở mức thử nghiệm mà chưa ứng dụng vào thực

tế sản xuất Các nghiên cứu về sử dụng thức ăn công nghiệp cho nuôi cá hương thành cá giống cá Hồng bạc từ nguồn giống nhân tạo hiện vẫn chưa có công trình nào công bố

Trang 21

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm và thời gian

- địa ựiểm thực hiện: Trung tâm QGGHS miền Bắc Ờ xã Xuân đám - Cát Hải - Hải Phòng

- Thời gian thực hiện ựề tài từ: 05/2010 ựến 07/2010

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Cá Hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) giai ựoạn cá hương

(3-3,5 cm), ựược sinh sản nhân tạo tại Xuân đám - Cát Bà

- Thức ăn thắ nghiệm: Sử dụng 04 loại

Thức ăn Grobest (TG) Thức ăn Viện I (TV1)

Thức ăn Viện I (TV2) Cá nục (Decapterus sp)

+ 02 loại thức ăn sản xuất tại Viện I, kắ hiệu TV1, TV2 Công thức thức ăn TV1

có phối trộn: 5% tỷ lệ men bia khô, công thức thức ăn TV2 có: 5 % khô ựỗ

+ Aquafeed (Grobest), kắ hiệu (TG)

Trang 22

+ Cá tươi: cá nục tươi (Decapterus sp), bỏ ñầu, xương, nội tạng, rửa sạch, khử

trùng và cắt nhỏ, giữ trong tủ bảo quản Kí hiệu (CT)

+ Các loại thức ăn ñều có kích thước 2mm

Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn sử dụng trong thí nghiệm

(Theo k ết quả kiểm nghiệm thức ăn của Trung tâm thức ăn-Viện NCNTTS I)

- Các dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu: Máy Oxymetter, pH metter, nhiệt kế thuỷ ngân, cân ñiện tử, các dụng cụ cho cá ăn, kính hiển vi, sổ nhật ký cập nhật công việc và số liệu nghiên cứu, tủ lạnh bảo quản thức ăn

Trang 23

- Cá hương sử dụng cho thí nghiệm: lựa chọn các cá thể có kích thước ñồng ñều (L=3-3,5 cm), ñảm bảo có sức khỏe tốt, không nhiễm bệnh Cá ñược thuần hoá

01 tuần trước khi ñưa vào nuôi thí nghiệm Trong thời gian thuần hoá, cá ñược nuôi bằng nguồn nước thí nghiệm, và luyện ăn thức ăn công nghiệp ñối với cá dùng trong thí nghiệm thức ăn công nghiệp

- Cá ñược cho ăn ngày 2 lần (7h00 và 16h00) và cho ăn ñến khi cá ngừng bắt mồi

- Vệ sinh ñáy hàng ngày ñể loại bỏ cặn bẩn, kiểm tra các yếu tố môi trường ở các

3.4 Phương pháp ñánh giá các chỉ tiêu

3.4.1 Các yếu tố môi trường:

- ðo các yếu tố môi trường: To, DO, pH 2lần/ngày Nhiệt ñộ nước và DO xác ñịnh bằng máy ño Oxy metter; pH xác ñịnh bằng máy ño pH metter

3.4.2 Tăng trưởng trung bình theo chiều dài tiêu chuẩn (Lt)

Lt = L2-L1 (cm)

Trang 24

3.4.3 Tăng trưởng trung bình theo khối lượng (W)

W= W2 - W1 (gam)

ADGL = (L2-L1)/ t (cm/ngày)

Trong ñó: L1: chiều dài cá ño ñược tại thời ñiểm t1 (cm)

L2: chiều dài cá ño ñược tại thời ñiểm t2 (cm)

t = t2 – t1 (ngày)

ADGW = (W2-W1)/ t (gam/ngày)

Trong ñó: W1: khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t1 (gam)

W2: khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t2 (gam)

t = t2 – t1 (ngày)

3.4.6 Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài ñặc trưng SGRL:

SGRL = (LnL2 – LnL1)*100/(t2 – t1) (%/ngày)

Trong ñó: L1: chiều dài cá ño ñược tại thời ñiểm t1 (cm)

L2: chiều dài cá ño ñược tại thời ñiểm t2 (cm)

SGRW = (LnW2 – LnW1)*100/(t2 – t1) (%/ngày)

Trong ñó: W1: khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t1 (gam)

W2: khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t2 (gam)

3.4.8 Hệ số phân ñàn (theo chiều dài, khối lượng):

CVL,W (%) = SD*100/X

Trong ñó: CV: hệ số phân ñàn (mức ñộ ñồng ñều cá thể)

SD: ðộ lệch chuẩn

Trang 25

X: giá trị trung bình về chiều dài (hoặc khối lượng)

3.4.9 Tỷ lệ sống :

TLS (%) = (Số cá sau thí nghiệm/Số cá ñưa vào thí nghiệm )* 100

3.4.10 Hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR (Feed conversion rate)

FCR = Khối lượng thức ăn ñã sử dụng/ khối lượng cá tăng trưởng

3.4.11 Chi phí thức ăn cho 1000 con cá giống (TA):

TA (ñồng) = 1000 x (Tổng tiền mua thức ăn + công chế biến)/số cá thu hoạch

3.5 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm Excel 2003 Số liệu về chiều dài (L) và khối lượng (W) ở từng ñợt thu mẫu ñược tính trung bình bằng thống kê mô tả (Descriptive Statistics) Phân tích phương sai 1 nhân tố ngẫu nhiên và LSD0,05 (Least Significant Difference) ñược sử dụng ñể xác ñịnh mức ñộ sai khác của các chỉ số tăng trưởng, tỷ lệ sống, giá thành thức ăn Các thống kê ñược sử dụng với mức ñộ tin cậy 95% (α = 0,05)

Trang 26

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thí nghiệm

4.1.1 Nhiệt ñộ

Trong quá trình thí nghiệm, thời gian ñầu, nhiệt ñộ không khí 28,3 ± 0,17oC Cuối thí nghiệm, do nắng nóng kéo dài nên nhiệt ñộ trung bình ñạt tới 32,2 ± 0,55oC (hình 3) Tuy nhiên, do các bể thí nghiệm ñặt trong nhà và có hệ thống nước chảy tràn nên nhiệt ñộ nước trong thí nghiệm chỉ dao ñộng trong khoảng 26 - 31oC Nhiệt ñộ trong suốt chu kỳ nuôi của bể thí nghiệm ñạt trung bình 29,2oC là nằm trong ngưỡng nhiệt ñộ thuận lợi cho cá Hồng bạc sinh trưởng

0 5 10 15 20 25 30 35 40

Trang 27

lượng CO2, sự biến ñộng của tảo, sự phân huỷ các vật chất hữu cơ trong nước, nhiệt ñộ và oxi hoà tan trong bể

Thời gian cuối tháng 5 và ñầu tháng 6, pH trong các bể thí nghiệm dao ñộng trung bình từ 7,4-7,65 Cuối thí nghiệm, pH ño ñược trong các bể sử dụng thức ăn công nghiệp là 7,5-7,9 và bể sử dụng thức ăn cá tươi có dao ñộng lớn từ 7,4-8,3 Sở dĩ có sự sai khác pH trên chủ yếu là do mật ñộ tảo, vi sinh phát triển trong các bể sử dụng CT cao hơn mật ñộ tảo, vi sinh trong các bể sử dụng thức ăn công nghiệp Biên ñộ dao ñộng pH ở các lô thí nghiệm (sử dụng thức ăn công nghiệp) cũng có sự chênh lệch nhưng không lớn Xét tổng thể, giá trị pH cao nhất 8,3 và thấp nhất 7,4 trong chu kỳ nuôi vẫn nằm trong giới hạn sống và phù hợp với sinh trưởng của cá Hồng bạc

4.1.3 Hàm lượng Oxy (DO)

Trong tự nhiên, hàm lượng DO trong nước phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cung cấp từ không khí và các loại thuỷ sinh vật trong nước, sự oxy hoá vật chất hữu cơ trong nước và sự hô hấp của cá Nguồn nước dùng trong thí nghiệm có ñầu vào tương tự nhau, ñược cung cấp thêm bằng hệ thống nước chảy tràn và sục khí nên sự biến ñộng về DO chủ yếu do sự quang hợp của tảo, sự hô hấp của cá

và các vi sinh vật trong nước, sự oxy hoá vật chất hữu cơ trong nước Hàm lượng

DO của nguồn nước trung bình ñạt 4,8 + 0,1 mgO2/l, giá trị thấp nhất là 3,6 mgO2/l; cao nhất là 5,5 mgO2/l ðây là ngưỡng Oxy phù hợp cho sự sinh trưởng của hầu hết các ñối tượng cá biển

4.1.4 ðộ mặn

Trong 30 ngày ñầu chu kỳ ương nuôi, ñộ mặn ổn ñịnh và dao ñộng trong khoảng 31,5 ‰, từ tháng 6 ñến kết thúc thí nghiệm, mưa xuất hiện thường xuyên hơn nên ñộ mặn giảm chỉ còn trung bình 27,13‰, thấp nhất ño ñược là 25‰

Trang 28

0 5 10 15 20 25 30 35

Hình 4 Biến thiên ựộ mặn trong bể ương nuôi cá Hồng bạc

Cá Hồng bạc là loài cá sinh trưởng và phát triển tốt trong các vùng cửa sông, các vùng rừng ngập mặn, thậm chắ chúng có thể sinh trưởng trong vùng nước ngọt Trong quá trình thắ nghiệm, ựộ mặn nước sử dụng cho ương nuôi dao ựộng từ 25-33 Ẹ là nằm trong ngưỡng thắch hợp cho cá Hồng bạc sinh trưởng

4.2 Tăng trưởng chiều dài

Trong quá trình ương nuôi các loại sinh vật thuỷ sản nói chung và cá nói riêng, ở giai ựoạn ương từ cá hương lên cá giống, tăng trưởng chiều dài là chỉ tiêu quan trọng ựể ựánh giá kết quả ương nuôi Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến tăng trưởng chiều dài như: ựiều kiện môi trường sinh thái, thức ăn, trong ựó thức ăn (dinh dưỡng) là một trong những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu

4.2.1 Tăng trưởng chiều dài trung bình (cm)

đàn cá HB sử dụng cho các lô thắ nghiệm có kắch thước ựồng ựều, chiều dài tiêu chuẩn dao ựộng từ 3,25-3,26 cm Qua phân tắch thống kê cho thấy không

Trang 29

có sự sai khác về chiều dài của ñàn cá khi bắt ñầu thí nghiệm Kết quả ño chiều dài theo các lần thu mẫu ñược phân tích và tổng hợp ở bảng 2 và hình 5:

Sau 15 ngày nuôi, chiều dài tiêu chuẩn trung bình (Lt) cá Hồng bạc chưa

có sự thay ñổi nhiều giữa các công thức thức ăn Chỉ số về chiều dài trung bình của các lô thí nghiệm thức ăn dao ñộng từ 4,01-4,06 cm Tuy ñàn cá sử dụng thức

ăn CT có chiều dài trung bình lớn nhất nhưng qua phân tích, sự sai khác là không

có ý nghĩa thống kê (P>0,05) Có thể lý giải ở giai ñoạn sau 15 ngày nuôi ñầu tiên, cá hương chưa thích ứng với việc thay ñổi môi trường ương nuôi và các loại thức ăn viên sử dụng trong thí nghiệm.

Bảng 2: Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Hồng bạc trong thí nghiệm

(số liệu biểu thị là TB±SE)

Hình 5: ðồ thị tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Hồng bạc

Trang 30

ðến giai ñoạn 30 ngày thí nghiệm, chiều dài tiêu chuẩn Lt (30) trung bình của cá trong các lô thí nghiệm qua phân tích ñã có sự sai khác có ý nghĩa thống

kê (P<0,05) Cá nuôi bằng thức ăn TV1, TV2, TG không có sự sai khác giữa các

lô thí nghiệm, trung bình ñạt từ 4,99-5,08 cm Cá nuôi bằng CT có chiều dài trung bình 5,35 cm lớn hơn Lt các lô khác sử dụng thức ăn tổng hợp và sự sai khác có ý nghĩa thống kê (bảng 2) Ở giai ñoạn này, các ñàn cá thí nghiệm ñã quen môi trường nuôi giữ, tốc ñộ bắt mồi nhanh và ñồng ñều hơn giai ñoạn trước Xét ở 2 lần thu mẫu tiếp theo, Lt cá thí nghiệm ñã có thay ñổi theo xu hướng ñàn

cá ăn cá tạp có Lt > Lt cá sử dụng thức ăn công nghiệp Sau 60 ngày ương nuôi, phân tích thống kê cho thấy: cá thí nghiệm ăn CT cho Lt cao nhất ñạt (8,486±0,05) cm và sai khác có ý nghĩa thống kê so với Lt của 3 lô còn lại Trong các ñàn cá sử dụng thức ăn công nghiệp, Lt ñàn cá ăn thức ăn TV2 cho Lt nhỏ nhất (7,106±0,109) cm và sai khác với Lt của 2 ñàn cá sử dụng TG, TV1

4.2.2 Tăng trưởng chiều dài trung bình/ngày (cm/ngày)

Qua số liệu phân tích tốc ñộ tăng trưởng chiều dài trung bình/ngày trong Bảng 3, trong 15 ngày thí nghiệm ñầu tiên, ADGL của cá Hồng bạc nuôi trong các bể thí nghiệm cho ăn bằng 4 loại thức ăn có tốc ñộ tăng trưởng ñồng ñều, dao ñộng từ (0,051-0,053) cm/ngày và không có sự sai khác Ở giai ñoạn 15 ngày lần thứ 2, ADGL cao nhất ở ñàn cá ăn CT (0,086 + 0,001) cm/ngày và sai khác có ý nghĩa thống kê với ADGL ở các ñàn cá ăn thức ăn công nghiệp ðiều này có thể giải thích rằng cá Hồng bạc giống có thể hấp thu tốt nguồn dinh dưỡng trong thức

ăn cá tạp hơn các loại thức ăn công nghiệp sử dụng

Trong hai giai ñoạn 15 ngày lần thứ 3 và thứ 4, ADGL của cá Hồng bạc ñạt cao nhất ở lô thí nghiệm CT và thấp nhất ở lô thí nghiệm thức ăn TV2 Xét toàn

bộ chu kỳ nuôi, Kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh

Trang 31

LSD0,05 của ADGL cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) giữa CT với TV2, TV1, TG Tuy nhiên, các phân tích không ñưa ra sự sai khác giữa ADGL của ñàn cá sử dụng thức ăn TG và TV1

Bảng 3: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài trung bình/ngày của cá Hồng bạc

(số liệu biểu thị là TB±SE)

ADGL (1-15) 0,0527±0,0015a 0,0533±0,001a 0,0511±0,016a 0,0509±0,001a ADGL(16-30) 0,0687±0,001a 0,086±0,0034b 0,0682±0,0039a 0,065±0,0019a ADGL (31-45) 0,0969±0,006b 0,1149±0,0014c 0,0947±0,0047b 0,0787±0,0018a ADGL (46-60) 0,081±0,0033b 0,0942±0,0023c 0,0793±0,0018b 0,0624±0,0025a ADGL (chu kỳ) 0,0748±0,0005b 0,0871±0,0009c 0,0733±0,0014b 0,0643±0,0011a

Trong cùng 1 hàng, các ch ữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14

Hình 6: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài trung bình/ngày của cá Hồng bạc Khi ñánh giá ADGL của từng loại thức ăn (Hình 6), chúng ta nhận thấy xu hướng tăng dần và ñạt cao nhất ở giai ñoạn nuôi từ 31-45 ngày ở tất cả các nghiệm thức thức ăn, sau ñó ADGL giảm chút ít ở giai ñoạn cuối (46-60 ngày)

Về sinh học, cũng giống với các loài thủy sản khác, cá Hồng bạc phát triển nhanh

Trang 32

về chiều dài (hoặc khối lượng) trong từng giai ñoạn nhất ñịnh, sau ñó giảm dần

và ngừng phát triển khi ñạt mức tối ña của loài

4.2.3 Tăng trưởng chiều dài ñặc trưng (%/ngày)

Giai ñoạn từ ngày 1-15: phân tích cho thấy không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa SGRL của cá ở các lô thí nghiệm ðiều này cũng phù hợp với các phân tích thống kê về chỉ tiêu Lt, ADGL của ñàn cá thí nghiệm

Bảng 4: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài ñặc trưng của cá Hồng bạc

(số liệu biểu thị là TB±SE)

SGRL (1-15) 1,448±0,044a 1,463±0,027a 1,412±0,058a 1,406±0,008a SGRL(16-30) 1,512±0,013a 1,893±0,061b 1,512±0,081a 1,453±0,048a SGRL (31-45) 1,678±0,1b 1,862±0,014c 1,653±0,069b 1,415±0,016a SGRL (46-60) 1,140±0,055b 1,215±0,038c 1,127±0,023b 0,941±0,028a SGRL (chu kỳ) 1,444±0,015b 1,595±0,013c 1,426±0,018b 1,304±0,004a

Trong cùng 1 hàng, các ch ữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2

Hình 7: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài ñặc trưng của cá Hồng bạc

Trang 33

Giai ựoạn từ ngày 16-30: SGRL lô sử dụng thức ăn CT ựạt cao nhất (1,89ổ0,06 %/ngày) và sai khác có ý nghĩa thống kê với các lô còn lại, SGRL của các lô TG, TV1 và TV2 không có sự sai khác

Giai ựoạn từ ngày 31-45; 46-60: SGRL lô thức ăn CT vẫn ựạt cao nhất, TV2 ựạt thấp nhất và sai khác có ý nghĩa thống kê với các lô còn lại SGRL của

TG và TV1 ựạt mức trung bình và không sai khác nhau

Xét toàn bộ chu kỳ nuôi tại bảng 4 và hình 7 cho thấy: tốc ựộ tăng trưởng ựặc trưng chiều dài (SGRL) của cá Hồng bạc cao nhất ở CT (1,60 + 0,01 %/ ngày)

và thấp nhất ở TV2 (1,31 + 0,004 %/ngày) Kết quả phân tắch phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh LSD0,05 cho thấy có sự khác biệt về mặt thống

kê (P<0,05) giữa CT và TG, TV1, TV2; giữa TV2 với TG, TV1; giữa TV1 và

TG không có sự khác biệt

Kết quả ựược biểu thị ở hình 7 cho thấy: tốc ựộ tăng trưởng chiều dài của

cá Hồng bạc sử dụng thức ăn CT luôn ở mức cao nhất so với các công thức thức

ăn còn lại đàn cá Hồng bạc thắ nghiệm sử dụng thức ăn TG, TV1 có tăng trưởng chiều dài gần tương tự nhau và cao hơn TV2 Căn cứ vào những kết quả thực tế thu ựược và những phân tắch nêu trên, dựa vào ựặc ựiểm sinh học của cá Hồng bạc, có thể lý giải ở giai ựoạn ựầu của quá trình thắ nghiệm, khi cá vừa chuyển từ giai ựoạn ăn các loại thức ăn tổng hợp có hàm lượng dinh dưỡng cao như Otohime, Ewos sang ăn các loại thức ăn tươi và công nghiệp khác (có dinh dưỡng kém hơn), cá cần một thời gian thắch nghi và ựể hình thành hệ vi sinh thắch hợp trong ống tiêu hóa ựể hấp thu dinh dưỡng trong các loại thức ăn mới

Do vậy, giai ựoạn 15 ngày nuôi ựầu, mặc dù Lt, ADGL , SRGL lô sử dụng CT có cao hơn các nghiệm thức còn lại nhưng khi phân tắch thống kê thì sự sai khác là không có ý nghĩa thống kê (P>0,05) Ở các giai ựoạn sau, do CT có mùi hấp dẫn

Trang 34

cá bắt mồi, với hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa hấp thụ nên ñã cho kết quả cá Hồng bạc tăng trưởng chiều dài tốt hơn các loại thức ăn công nghiệp ðiều này càng ñặc biệt quan trọng ñối với các loài cá ăn thịt ñộng vật Chính vì vậy, công thức CT ñã cho kết quả tăng trưởng chiều dài nhanh hơn thức ăn công nghiệp Trong các loại thức ăn công nghiệp, hàm lượng Protein trong TG là cao nhất (47,78%) Hàm lượng Protein của TV1 và TV2 là gần tương tự nhau Chỉ khác nhau là công thức TV1 có thay thế 5% Protein từ men bia và CT2 thay thế 5% Protein bằng khô ñỗ Bước sang các giai ñoạn nuôi kế tiếp, cá ñã hoàn thiện gần như ñầy ñủ các chức năng của cơ thể thì nhu cầu về ñộ ñạm, hàm lượng các chất béo không no và các acid amin thiết yếu trong khẩu phần thức ăn cũng giảm dần Mặt khác, cá cũng quen dần với khẩu vị thức ăn công nghiệp nên khả năng bắt mồi và hấp thụ thức ăn ñã ñược cải thiện dẫn ñến tốc ñộ tăng trưởng của cá ở các lô thí nghiệm sử dụng thức ăn công nghiệp ñã tăng lên và có sự sai khác giữa các nghiệm thức Cá Hồng bạc dễ hấp thu dinh dưỡng từ TG, TV1 hơn TV2 Kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh LSD0,05 cho thấy có sự khác biệt về mặt thống kê (P<0,05) giữa các chỉ tiêu về chiều dài cá Hồng bạc sử dụng thức ăn TV2 với TV1, TG

4.3 Tăng trưởng khối lượng

4.3.1 Tăng trưởng khối lượng trung bình

Kết quả phân tích khối lượng trung bình W của cá Hồng bạc ở 4 giai ñoạn nuôi và trong toàn bộ chu kỳ nuôi khi kết thúc thí nghiệm cho thấy: Cũng giống với các chỉ số tăng trưởng về chiều dài, ở 15 ngày nuôi ñầu, khối lượng trung bình của cá nuôi bằng CT tuy có phát triển nhanh và cao hơn W ở các công thức thức ăn khác nhưng sự sai khác là không mang ý nghĩa thống kê (P>0,05) Ở giai ñoạn tiếp theo, khối lượng trung bình có sự thay ñổi nhiều theo hướng: khối

Trang 35

lượng của cá lô thí nghiệm thức ăn CT tăng nhiều và nhanh hơn các lô sử dụng thức ăn công nghiệp Trong các lô sử dụng thức ăn công nghiệp, TV2 có sự tăng trưởng khối lượng thấp nhất Xét ở toàn bộ chu kỳ nuôi, khối lượng trung bình (W) lô cá sử dụng CT ñạt cao nhất 12,253±0,2 (g) và sai khác có ý nghĩa thống

kê (P<0,05) với tất cả các lô thí nghiệm còn lại

Bảng 5: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Hồng bạc

trong thí nghiệm (số liệu biểu thị là TB±SE)

Hình 8: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Hồng bạc

Hình 8 cho thấy: tốc ñộ tăng trưởng khối lượng của cá Hồng bạc sau 60 ngày nuôi ở lô thí nghiệm sử dụng thức ăn CT là cao nhất, sau ñó ñến TG, TV1, thấp nhất là CT3

Trang 36

4.3.2 Tăng trưởng khối lượng trung bình/ ngày (gam/ngày)

Kết quả nghiên cứu tốc ñộ tăng trưởng khối lượng trung bình/ngày (ADGw) thể hiện trên Bảng 6 cho thấy: Phân tích thống kê ADGw của cá Hồng bạc trong thí nghiệm trong 15 ngày nuôi ñầu là không có sự sai khác tương tự chỉ

số ADGL cùng giai ñoạn

Bảng 6: Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng trung bình / ngày

(số liệu biểu thị là TB±SE)

ADGW (1-15) 0,071±0,003a 0,079±0,005a 0,07±0,0034a 0,0676±0,0016a ADGW(16-30) 0,1558±0,005a 0,194±0,002b 0,154±0,0044a 0,148±0,0022a ADGW (31-45) 0,2013±0,0061b 0,243±0,0049c 0,179±0,0039b 0,1689±0,0076a ADGW (46-60) 0,2147±0,01b 0,286±0,0043c 0,2102±0,0091b 0,1567±0,0023a ADGW (chu kỳ) 0,161±0,0046b 0,201±0,0039c 0,1578±0,0024b 0,1354±0,0021a

Trong cùng 1 hàng, các ch ữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35

Hình 9: Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng bình quân/ ngày Xét toàn bộ chu kỳ nuôi, ADGw ở lô CT là cao nhất (0,20 ± 0,004 g/ngày), sau ñó ñến TG (0,16±0,005 g/ngày), TV1 (0,158±0,003 g/ngày), thấp nhất là TV2 Kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh LSD0,05 cho

Trang 37

thấy sự khác biệt có ý nghĩ thống kê (P<0,05) giữa CT với TG, TV1, TV2 và giữa TV2 với TG, TV1; giữa TV1 và TG không có sự sai khác

4.3.3 Tăng trưởng khối lượng ñặc trưng (%/ngày)

Các phân tích tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng về khối lượng (SGRw) giữa ba công thức thức ăn theo từng giai ñoạn nuôi cũng cho kết quả tương tự thể hiện qua bảng 7 và hình 10

Bảng 7: Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng ñặc trưng

(số liệu biểu thị là TB±SE)

SGRW (1-15) 4,221±0,115a 4,54±0,267a 4,224±0,079a 4,049±0,0654a SGRW(16-30) 4,723±0,1026a 5,2847±0,072b 4,716±0,1756a 4,6238±0,1076a SGRW (31-45) 3,364±0,077b 3,473±0,023c 3,342±0,106b 2,999±0,088a

SGRW (46-60) 2,348±0,083b 2,607±0,0014c 2,338±0,092b 1,934±0,045a

SGRW (chu kỳ) 3,623±0,0167b 3,961±0,042c 3,601±0,06b 3,383±0,056a

Trong cùng 1 hàng, các ch ữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

0 1 2 3 4 5 6

Hình 10 Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng ñặc trưng Kết quả cho thấy: Thức ăn cá tươi cho tăng trưởng chiều dài và khối lượng nhanh nhất Trong 3 loại thức ăn công nghiệp thí nghiệm, sử dụng thức ăn TV1

Trang 38

ñể nuôi cá Hồng bạc giai ñoạn cá hương thành cá giống ñem lại tăng trưởng tương tự thức ăn Aquafeed (Grobest)

4.4 Hệ số phân ñàn

Trong ương nuôi cá biển, cá sinh trưởng ñồng ñều thể hiện chất lượng thức

ăn, chất lượng môi trường, chế ñộ chăm sóc và chất lượng cá bột, cá hương Trong ñiều kiện trên, thức ăn ñóng vai trò quan trọng Thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp, có mùi hấp dẫn cá sẽ sinh trưởng ñồng ñều hơn, hệ số phân ñàn (CV) thấp hơn Sinh trưởng ñồng ñều còn có ý nghĩa về tỷ lệ sống Do tập tính cá lớn thường ăn thịt cá bé, những cá thể lớn trong ñàn thường ñuổi bắt và ăn thịt cá thể có kích thước nhỏ hơn, có khi cả hai con ñều chết vì con cá lớn khi bắt ñược con nhỏ cũng không nuốt và tiêu hóa ñược Trong sản xuất nhân tạo giống thủy sản, ñàn cá ñồng ñều cũng góp phần làm tăng giá trị ñàn cá giống nuôi

4.4.1 Hệ số phân ñàn theo chiều dài

Qua phân tích số liệu chiều dài của các lần thu mẫu ñược thể hiện trên Bảng 8 và Hình 11 cho thấy: giai ñoạn 1-15 ngày nuôi, CVL của ñàn cá tăng cao

ở tất cả các công thức thí nghiệm, ñiều này có thể lý giải là do khả năng ăn mồi, hấp thụ dinh dưỡng, tiêu hóa thức ăn của từng cá thể cá trong cùng một lô thức

ăn là khác nhau Do chưa thích nghi với môi trường nuôi mới, thức ăn mới nên việc thu nhận thức ăn là chưa tốt ở giai ñoạn này Các giai ñoạn nuôi tiếp theo,

CVL có xu hướng giảm dần ðiều này chứng tỏ cá thí nghiệm ñã tiêu hóa tốt thức

ăn và ñồng ñều với từng cá thể Khi phân tích Anova và LSD0,05 cho thấy CVLkhông có sự sai khác (P>0,05) trong các lô thí nghiệm ở giai ñoạn cho ñến 30 ngày tuổi Giai ñoạn 31-45 ngày nuôi, CVL theo chiều dài ñều tiếp tục giảm Phân tích, ñánh giá CVL của toàn bộ chu kỳ nuôi cho thấy: CVL thấp nhất là ở lô thí

Trang 39

nghiệm TG (9,385±0,34%) là sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05) với CVL của

CT, TV1 CVL nuôi bằng thức ăn TV2 là cao nhất (11,231±0,27%)

Bảng 8: Hệ số phân ñàn theo chiều dài của cá Hồng bạc trong thí nghiệm

(số liệu biểu thị là TB±SE)

Hình 11: Hệ số phân ñàn theo chiều dài của cá Hồng bạc thí nghiệm

4.4.2 Hệ số phân ñàn theo khối lượng

Cũng giống với CVL, hệ số phân ñàn theo khối lượng CVW cũng có xu hướng tăng mạnh trong giai ñoạn 15 ngày nuôi ñầu tiên Sau ñó, CVW có xu hướng giảm dần (bảng 9) Phân tích Anova không cho thấy có sự sai khác (P>0,05) về CVW giai ñoạn từ 0-45 ngày nuôi Giai ñoạn 15 ngày nuôi cuối chu

kỳ, hệ số phân ñàn theo khối lượng có sự thay ñổi ñáng kể Lô thức ăn sử dụng

TG có CVW thấp nhất và ñạt 16,103±0,685 %; CT và TV2 có hệ số phân ñàn khá

Trang 40

cao và ñạt lần lượt là: 16,47%; 16,984% Phân tích cho thấy giữa các CVW có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

Bảng 9: Hệ số phân ñàn theo khối lượng của cá Hồng bạc trong thí nghiệm

(số liệu biểu thị là TB±SE)

Hình 12: Hệ số phân ñàn theo khối lượng của cá Hồng bạc

Kết quả biểu thị ở bảng 9 và hình 12 cho thấy: cá Hồng bạc có hệ số phân ñàn CV (W,L) khác nhau khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau ðiều này chứng

tỏ rằng mức ñộ phân hóa của quần ñàn phụ thuộc lớn vào thức ăn và thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn sử dụng cho nuôi cá Hồng bạc (giai ñoạn cá hương thành cá giống)

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cá Hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)  Tên tiếng Anh: red snapper, mangrove snaper,.. - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Hình 1 Cá Hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus) Tên tiếng Anh: red snapper, mangrove snaper, (Trang 12)
Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn sử dụng trong thí nghiệm - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn sử dụng trong thí nghiệm (Trang 22)
Hỡnh 2: Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
nh 2: Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm (Trang 23)
Hỡnh 3. Biến ủộng nhiệt ủộ trong quỏ trỡnh thớ nghiệm - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
nh 3. Biến ủộng nhiệt ủộ trong quỏ trỡnh thớ nghiệm (Trang 26)
Hỡnh 4. Biến thiờn ủộ mặn trong bể ương nuụi cỏ Hồng bạc - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
nh 4. Biến thiờn ủộ mặn trong bể ương nuụi cỏ Hồng bạc (Trang 28)
Hình 5: ðồ thị tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Hồng bạc - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Hình 5 ðồ thị tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Hồng bạc (Trang 29)
Bảng 2: Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Hồng bạc trong thí nghiệm - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Bảng 2 Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Hồng bạc trong thí nghiệm (Trang 29)
Hỡnh 6: Tốc ủộ tăng trưởng chiều dài trung bỡnh/ngày của cỏ Hồng bạc  Khi ủỏnh giỏ ADG L  của từng loại thức  ăn (Hình 6), chúng ta nhận thấy xu  hướng  tăng  dần  và  ủạt  cao  nhất  ở  giai  ủoạn  nuụi  từ  31-45  ngày  ở  tất  cả  các  nghiệm thức thức - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
nh 6: Tốc ủộ tăng trưởng chiều dài trung bỡnh/ngày của cỏ Hồng bạc Khi ủỏnh giỏ ADG L của từng loại thức ăn (Hình 6), chúng ta nhận thấy xu hướng tăng dần và ủạt cao nhất ở giai ủoạn nuụi từ 31-45 ngày ở tất cả các nghiệm thức thức (Trang 31)
Bảng 3: Tốc ủộ tăng trưởng chiều dài trung bỡnh/ngày của cỏ Hồng bạc - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Bảng 3 Tốc ủộ tăng trưởng chiều dài trung bỡnh/ngày của cỏ Hồng bạc (Trang 31)
Bảng 4: Tốc ủộ tăng trưởng chiều dài ủặc trưng của cỏ Hồng bạc                             (số liệu biểu thị là TB±SE) - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Bảng 4 Tốc ủộ tăng trưởng chiều dài ủặc trưng của cỏ Hồng bạc (số liệu biểu thị là TB±SE) (Trang 32)
Bảng 5: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Hồng bạc - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Bảng 5 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Hồng bạc (Trang 35)
Bảng 6: Tốc ủộ tăng trưởng khối lượng trung bỡnh / ngày - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Bảng 6 Tốc ủộ tăng trưởng khối lượng trung bỡnh / ngày (Trang 36)
Bảng 7: Tốc ủộ tăng trưởng khối lượng ủặc trưng - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Bảng 7 Tốc ủộ tăng trưởng khối lượng ủặc trưng (Trang 37)
Hỡnh 12: Hệ số phõn ủàn theo khối lượng của cỏ Hồng bạc  Kết quả biểu thị ở bảng 9 và hình 12 cho thấy: cá Hồng bạc có hệ số phân  ủàn CV  (W,L)  khác nhau khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
nh 12: Hệ số phõn ủàn theo khối lượng của cỏ Hồng bạc Kết quả biểu thị ở bảng 9 và hình 12 cho thấy: cá Hồng bạc có hệ số phân ủàn CV (W,L) khác nhau khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau (Trang 40)
Bảng số lượng cá thu hoạch - Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ HỒNG BẠC (Lutjanus argentimaculatus Forsskal, 1775) GIAI ĐOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
Bảng s ố lượng cá thu hoạch (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w