DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 ASEAN Hiệp hội các nước đông Nam Á 2 ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm 14 KT TrTr Kinh tế trang trại 15 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 16 NTHS Nuôi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
========= =========
TRƯƠNG THỊ HÀ
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - Xà HỘI
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRANG TRẠI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NƯỚC NGỌT TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60 62 70
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Tiêu La
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, do tôi tiến
hành thực hiện Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa
ñược ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác Các thông tin trích
dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2011
Tác giả luận văn
Trương Thị Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Lê Tiêu La ựã tận tình hướng dẫn, ựộng viên kắch lệ, toạ ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa; Uỷ ban Nhân dân - Phòng Nông nghiệp huyện Nông Cống, huyện Yên định và các trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thanh Hóa ựã sắp xếp thời gian, cung cấp thông tin cho luận văn này cho tôi
Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng các anh chị cán bộ Phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo Ờ Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài./
Tác giả luận văn
Trang 4
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu của luận văn 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Hiện trạng về phát triển kinh tế trang trại trên thế giới 4
2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 7
2.2.1 Quá trình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 7
2.2.2 Tình hình chung phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 10
2.2.3 Chính sách phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 11
2.2.4 Nhận xét về tình hình và xu thế phát triển kinh tế trang trại ở Việt nam hiện nay: 14
2.2.5 Tiêu chí ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại 15
2.2.6 Các loại hình kinh tế trang trại trong nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta.16 2.2.7 Những kết quả nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 18
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 20
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu: 20
3.1.2 Thời gian nghiên cứu: 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
Trang 53.2.3 Phương pháp tích và xử lý số liệu: 23
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Hiện trạng về phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thanh Hóa 24
4.1.1 Số lượng và cơ cấu loại hình trang trại 24
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thanh Hóa 25
4.1.3 Cơ chế, chính sách phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thanh Hóa.33 4.1.4 Những khó khăn và hạn chế: 35
4.2 Phân tích ñánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hai mô hình trang trại NTTS nước ngọt tại tỉnh Thanh Hóa 36
4.2.1 Phân tích, ñánh giá về hiệu quả kinh tế 36
4.2.2 So sánh hiệu quả kinh tế: 41
4.2.3 Hiệu quả xã hội của mô hình kinh tế trang trại NTTS 42
4.2.4 Phân tích sự ảnh hưởng các yếu tố xã hội ñến hiệu quả kinh tế 43
4.3 Một số giải pháp phát triển các mô hình trang trại, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững 50
4.3.1 Giải pháp về ñất ñai 50
4.3.2 Giải pháp về quy hoạch và cơ sở hạ tầng 51
4.3.3 Giải pháp vốn sản xuất kinh doanh 51
4.3.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 52
4.3.5 Giải pháp ñào tạo, tập huấn nâng cao trình ñộ cho lao ñộng trang trại53 4.3.6 Giải pháp về phát triển trang trại nuôi trồng thủy sản kết hợp 53
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Số lượng các loại hình TrTr tỉnh Thanh Hóa giai ñoạn
2001-2010 24
Bảng 4.2: Diện tích ñất trạng trại sử dụng bình quân 1 trạng trại năm 2010 26
Bảng 4.3: Quy mô diện tích ñất của một trang trại NTTS 26
Bảng 4.4: Hiện trạng việc giao ñất cho các trang trại NTTS 27
Bảng 4.5: Lao ñộng của trang trại NTTS của trang trại nghiên cứu năm
2010 (tính bình quân cho 1 trang trại) 28
Bảng 4.6: Khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho các trang trại 30
Bảng 4.7: Cơ cấu sử dụng nguồn vốn ñầu tư sản xuất của trang trại (%) 32
Bảng 4.8: Chi phí ñầu tư ban ñầu của 2 mô hình kinh tế TrTr Nuôi trồng
thủy sản nước ngọt chuyên và kết hợp tại tỉnh Thanh Hóa 36
Bảng 4.9: Chi phí ñầu tư sản xuất cố ñịnh của mô hình TrTr NTTS nước
ngọt chuyên và mô hình TrTr NTTS nước ngọt kết hợp tại tỉnh Thanh Hóa 37
Bảng 4.10: Chi phí ñầu tư sản xuất biến ñổi của mô hình TrTr NTTS nước
ngọt chuyên và mô hình TrTr NTTS nước ngọt kết hợp tại tỉnh Thanh Hóa 38
Bảng 4.11: Tổng doanh thu của mô hình TrTr NTTS nước ngọt chuyên và
mô hình TrTr NTTS nước ngọt kết hợp tại tỉnh Thanh Hóa 38
Bảng 4.12: Lợi nhuận mang lại của mô hình TrTr NTTS nước ngọt chuyên
và mô hình TrTr NTTS nước ngọt kết hợp tại tỉnh Thanh Hóa 39
Bảng 4.13: Hiệu quả ñầu tư sản xuất của mô hình TrTr NTTS nước ngọt
chuyên và mô hình TrTr NTTS nước ngọt kết hợp tại tỉnh Thanh Hóa 40
Bảng 4.14: Tỷ lệ hoàn vốn của 2 mô hình kinh tế TrTr Nuôi trồng thủy sản
nước ngọt chuyên và kết hợp tại tỉnh Thanh Hóa 40
Trang 7Bảng 4.15: Kết quả phân tích so sánh mô hình kinh tế Trang trại NTTS
chuyên và Trang trại NTTS kết hợp 41
Bảng 4.16: Ảnh hưởng trình ñộ học vấn ñến hiệu kinh tế TrTr NTTS
Bảng 4.20 Ảnh hưởng tuổi chủ hộ ñến hiệu kinh tế TrTr NTTS chuyên 48
Bảng 4.21: Ảnh hưởng tuổi chủ hộ ñến hiệu kinh tế TrTr NTTS kết hợp 49
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ASEAN Hiệp hội các nước đông Nam Á
2 ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
14 KT TrTr Kinh tế trang trại
15 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
16 NTHS Nuôi trồng hải sản
20 TrTr NTHS Trang trại nuôi trồng thủy sản
21 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Phát triển kinh tế trang trại (KTTT) là chủ trương nhất quán và lâu dài của đảng và Nhà nước ta trong quá trình công nghiệp hóa Ờ hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả ựất ựai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý; tạo việc làm, tăng thu nhập, khuyến khắch làm giàu, xóa ựói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới Kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản góp phần quan trọng trong quá trình chuyển dịch, tập trung nguồn quỹ ựất ựể hình thành nuôi thủy sản tập trung tạo ra nguồn sản phẩm lớn và xuất khẩu
Thanh Hóa có ựiều kiện về tự nhiên, ựất ựai, mặt nước, nhân lực thuận lợi cho phát triển KTTT, tạo việc làm cho hàng trăm lao ựộng Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế trang trại ựang gặp rất nhiều vướng mắc về ựất ựai, ựiều kiện
cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu vốn, thiếu kiến thức về khoa học công nghệ; tình trạng ô nhiễm môi trường và dịch bệnh; giá cả vật tư và thị trường tiêu thụ nông phẩm hết sức khó khăn, nên nhiều chủ trang trại chưa yên tâm ựầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Thực tế, ựã có nhiều chủ trương, chắnh sách khuyến khắch phát triển KTTT, nhưng các chủ trang trại chưa tiếp cận ựầy ựủ; việc phổ biến, quán triệt, thực hiện những chắnh sách này trong thực tế còn gặp rất nhiều khó khăn, ách tắc Các ngành, các cấp, cộng ựồng chưa tạo thuận lợi cho phát triên kinh tế trang trại
Phát triển KTTT nói chung và trang trại NTTS nói riêng là hướng ựi ựúng ựắn, cần ựược quan tâm giúp ựỡ bằng các chắnh sách hợp lý, góp phần khai thác một cách có hiệu quả và bền vững tiềm năng ựất ựai, lao ựộng ở ựịa phương tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Nhằm phân tắch và ựánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội ựể lựa chọn ựầu tư phát triển mô hình trang trại có hiệu quả, tôi tiến hành thực hiện ựề tài Ộđánh giá hiệu quả kinh
tế - xã hội một số mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thanh HóaỢ Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu về sự phát triển của các trang trại nuôi thủy sản tại Thanh hóa; cơ sở khoa học cho các
Trang 10nghiên cứu tiếp theo cũng như việc hoạch ựịnh chắnh sách, chiến lược và quy hoạch, góp phần phát triển bền vững và nhân rộng các mô hình trang trại NTTS
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- đánh giá ựược hiệu quả kinh tế - xã hội của hai mô hình trang trại nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh Thanh Hoá: Trang trại nuôi trồng thuỷ sản chuyên và trang trại nuôi trồng thuỷ sản kết hợp
- Xác ựịnh những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt
- đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình và khả năng nhân rộng mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Mô tả và phân tắch về hiện trạng phát triển mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thanh Hóa
- Phân tắch và so sánh ựánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội hai mô hình trang trại nuôi trồng thuỷ sản: Trang trại nuôi trồng thuỷ sản chuyên và Trang trại nuôi trồng thuỷ sản kết hợp
- đề xuất một số giải pháp phù hợp trong quá trình phát triển các mô hình trang trại, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững
Trang 111.5 Kết cấu của luận văn
Luận văn ñược chia thành 4 phần cụ thể như sau:
Phần 1: Mở ñầu
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Hiện trạng về phát triển kinh tế trang trại trên thế giới
Trên thế giới kinh tế trang trại xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ XVII ñầu thế
kỷ XVIII, trải qua vài thế kỷ tồn tại và phát triển kinh tế trang trại ñược khẳng ñịnh là mô hình kinh tế phù hợp ñạt hiệu quả cao trong sản xuất nông ngư nghiệp
ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia ñều có ñiều kiện tự nhiên khác nhau, phong tục tập quán khác nhau cho nên có các mô hình trang trại khác nhau
Loại hình trang trại gia ñình sử dụng sức lao ñộng trong gia ñình là chính, kết hợp thuê nhân công phụ theo mùa vụ, là mô hình sản xuất phổ biến trong nền nông nghiệp thế giới
Châu Âu cái nôi của cuộc cách mạng công nghiệp lần I ñã xuất hiện hình thức tổ chức trang trại nông nghiệp sản xuất hàng hoá thay thế cho hình thức sản xuất tiểu nông và hình thức ñiền trang của thế lực phong kiến quý tộc
Ở nước Anh ñầu thế kỷ thư XVII sự tập trung ruộng ñất ñã hình thành lên những xí nghiệp công nghiệp tư bản tập trung trên quy mô rộng lớn cùng với việc sử dụng lao ñộng làm thuê Mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nông nghiệp ở ñây giống như mô hình hoạt ñộng của các công xưởng công nghiệp, thực tế cho thấy, sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô và sử dụng nhiều lao ñộng làm thuê ñã không dễ dàng mang lại hiệu quả mong muốn Sang ñầu thế
kỷ XX, lao ñộng nông nghiệp bắt ñầu giảm, nhiều nông trại ñã bắt ñầu giảm lao ñộng làm thuê Vào thời kỳ ñó, thì 70-80% nông trại gia ñình không thuê lao ñộng ðây là thời kỳ thịnh vượng của nông trại gia ñình, vì khi lao ñộng nông nghiệp giảm thì sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ ñã thu hút lao ñộng nhanh hơn ñộ tăng của lao ñộng nông nghiệp [7]
Ở Châu Á, chế ñộ phong kiến lâu dài nên kinh tế nông nghiệp sản xuất hàng hoá ra ñời chậm hơn Tuy vậy, vào cuối thế kỷ thứ XIX và ñầu thế kỷ thứ
XX sự xâm nhập của tư bản phương tây vào các nước Châu Á, cùng việc du nhập phương thức sản xuất kinh doanh tư bản chủ nghĩa ñã làm nẩy sinh hình
Trang 13trại ở các nước trên thế giới ựã có sự biến ựộng lớn về quy mô, số lượng và cơ cấu trang trại Nước Mỹ là nơi có kinh tế trang trại rất phát triển Năm 1950 ở
Mỹ có 5.648.000 trang trại và giảm dần số lượng, ựến năm 1960 còn 396.2000 trang trại Trong khi ựó diện tắch của trang trại tăng lên, năm 1950 là 56 ha, năm
1960 là 120 ha, năm 1970 là 151 ha và năm 1992 là 198 ha [7]
Nước Anh năm 1950 có 543.000 trang trại, ựến năm 1957 còn 254.000 trang trại Tốc ựộ giảm bình quân trang trại hàng năm là 2,1% Nước Pháp năm
1955 có 228.5000 trang trại, ựến năm 1993 chỉ còn 801.400 trang trại Tốc ựộ giảm bình quân hàng năm là 2,7% Diện tắch bình quân của các trang trại qua các năm có xu hướng tăng lên Ở Anh năm 1950 diện tắch bình quân 1 trang trại là
36 ha, năm 1987 là 71 ha Ở pháp năm 1955 diện tắch bình quân 1 trang trại là 14
ha ựến năm 1993 là 35ha Cộng hoà liên bang đức năm 1949 là 11 ha, năm 1985
là 15 ha, Hà Lan năm 1960 là 7 ha ựến năm 1987 là 16 ha [22]
Như vậy, công nghiệp hoá ựã tác ựộng tắch cực ựến sản xuất Nông - Lâm nghiệp, do ựó số lượng các trang trại tăng nhanh Nhưng khi công nghiệp hoá ựến mức tăng cao thì một mặt công nghiệp thu hút lao ựộng từ nông nghiệp, mặt khác nó lại tác ựộng làm tăng năng lực sản xuất của các trang trại bằng việc trang bị máy móc thiết bị thay thế lao ựộng thủ công, ựồng thời trong nông nghiệp sử dụng ngày càng nhiều các chế phẩm công nghiệp Do vậy, số lượng các trang trại giảm ựi nhưng quy mô diện tắch, ựầu ựộng vật nuôi lại tăng lên
- Ruộng ựất: Phần lớn trang trại sản xuất trên ruộng ựất thuộc sở hữu của
gia ựình Nhưng cũng có những trang trại phải hình thành một phần ruộng ựất hoặc toàn bộ tuỳ thuộc vào từng người Ở Pháp năm 1990: 70% trang trại gia ựình có ruông ựất riêng, 30% trang trại phải lãnh canh một phần hay toàn bộ Ở Anh: 60% trang trại có ruộng ựất riêng, 22% lĩnh canh một phần, 18% lĩnh canh toàn bộ, ở đài Loan năm 1981: 84% trang trại có ruộng ựất riêng, 9% trang trại lĩnh canh một phần và 7% lĩnh canh toàn bộ [7]
- Vốn sản xuất: trong sản xuất và dịch vụ, ngoài nguồn vốn tự có các chủ trang trại còn sử dụng vốn vay của ngân hàng nhà nước và tư nhân, tiền mua
Trang 14hàng chịu các loại vật tư kỹ thuật của các cửa hàng và công ty dịch vụ Năm
1960 vốn vay tắn dung của các trang trại Mỹ là 20 tỷ USD, năm 1970 là 54,5 tỷ USD, bằng 3,7 lần thu nhập thuần tuý của các trang trại và năm 1985 bằng 6 lần thu nhập của các trang trại [19]
- Máy móc và trang thiết bị phục vụ sản xuất: ở châu Âu 70% trang trại gia ựình mua máy dùng riêng Ở Mỹ, 35 % số trang trại ở miền Bắc, 13% trang trại ở miền tây, 52% trang trại ở miền nam có máy riêng Trang trại lớn ở Mỹ, Tây đức, sử dụng máy tắnh ựiện tử ựể tổ chức sử dụng kinh doanh trồng trọt và chăn nuôi Còn ở Châu Á như Nhật Bản, năm 1985 có 67% số trang trại có máy kéo nhỏ và 20% có máy kéo lớn Ở đài Loan, năm 1981, bình quân một trang trại có máy kéo 2 bánh là 0,12 chiếc, máy cây 0,05 chiếc, máy liên hợp thu hoạch 0,02 chiếc, máy sấy 0,03 chiếc Với việc trang bị máy móc như trên, các trang trại ở đài Loan ựã cơ giới hoá 95% công việc làm ựất, 91% công việc cấy lúa, 80% gặt ựập và 50% việc sấy hạt Tại Hàn Quốc, ựến năm 1983 trang bị máy kéo nhỏ 2 bánh, máy bơm nước, máy ựập lúa ựã vượt mức ựề ra ựối với năm 1986 và 30% các trang trại ựã có 3 máy nông nghiệp, máy kéo nhỏ, 23% sử dụng chung máy kéo lớn Ở Philippin 31% trang trại sử dụng chung ôtô vận tải ở nông thôn, 10% sử dụng chung máy bơm nước và 10% sử dụng chung máy tuốt lúa, việc sử dụng chung ựem lại hiệu quả kinh tế cao hơn
- Lao ựộng: do mức ựộ cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp ựạt mức ựộ cao nên số lượng và tỷ lệ lao ựộng làm việc trong các trang trại ở các nước phát triển
và chỉ chiếm 10% tổng lao ựộng xã hội Ở Mỹ, các trang trại có thu nhập 100.000USD/năm không thuê lao ựộng, các trang trại có thu nhập từ 100.000- 500.000USD/năm thuê từ 1 - 2 năm lao ựộng Ở Tây Âu và Bắc Mỹ, bình quân 1 trang trại có quy mô diện tắch từ 25 - 30 ha chỉ sử dụng 1 - 2 lao ựộng gia ựình
và 1 - 2 lao ựộng thuê ngoài làm theo thời vụ Ở Châu Á như Nhật Bản: năm
1990 mỗi trang trại có khoảng 3 lao ựộng, nhưng chỉ có 1/3 lao ựộng làm nông nghiệp Ở đài Loan năm 1985, mỗi trang trại có 1,3 lao ựộng, số lao ựộng dư
Trang 15- Cơ cấu trong tổng thu nhập của các trang trại cũng có sự biến ựổi: trang trại chuyên môn làm nông nghiệp thì giảm xuống, còn trang trại làm một phần nông nghiệp kết hợp với ngành nghề phi nông nghiệp lại tăng lên Ở Nhật Bản năm 1945 có 53,4% trang trại chuyên làm nông nghiệp 46,5% trang trại làm một phần nông nghiệp tăng lên 85% Cơ cấu thu nhập của trang trại cũng vậy, năm
1954 trong tổng thu thì thu nhập phi nông nghiệp ở đài Loan có 4.015 trang trại chuyên làm nông nghiệp chiếm 60%, ựến năm 1980 trang trại chuyên nông nghiệp chiếm 9,0% còn 91,0% làm một phần nông nghiệp kết hợp với ngành nghề phi nông nghiệp Như vậy cơ cấu thu nhập của các trang trại chuyên làm nông nghiệp ngày càng giảm, còn các trang trại làm 1 phần nông nghiệp và phi nông nghiệp thì lại tăng lên [7]
- Quan hệ của trang trại trong cộng ựồng: Sự hình thành và phát triển của trang trại chịu tác ựộng lớn của các ựơn vị sản xuất (tư nhân, HTX, nhà nước )
và các ựơn vị dịch vụ (Ngân hàng thông tin liên lạc ) trên ựịa bàn Trang trại mua từ thị trường các hàng hoá phục vụ cho sản xuất và ựời sống ựồng thời bán
ra thị trường nông sản phẩm mà mình sản xuất ra Sản xuất càng phát triển thì mối quan hệ của trang trại với thị trường và các tổ chức trên ựịa bàn ngày càng chặt chẽ và không thể thay thế
Từ quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới ta có thể ựưa ra những kết luận: Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hình thức trang trại là hình thức thắch hợp và ựạt hiệu quả kinh tế Quy mô trang trại ở mỗi nước khác nhau nhưng xu hướng chung là tăng lên Trước tiên là tăng về quy mô diện tắch, ựầu ựộng vật nuôi, tăng thân máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến từ
ựó giá trị sản phẩm hàng hoá cũng tăng Việc mở rộng quy mô sản xuất và gắn liền với quá trình công nghiệp hoá
2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
2.2.1 Quá trình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sự ra ựời của hình thức kinh tế trang trại gia ựình ựược bắt nguồn từ các chắnh sách ựổi mới kinh tế nói chung và chuyển ựổi cơ cấu nông
Trang 16nghiệp nông thôn nói riêng trong những năm gần ựây Chỉ thị 1400 của Ban Bắ thư (31/10/1981) về khoán sản phẩm ựến nhóm và người lao ựộng cho phép gia ựình chủ ựộng sử dụng một phần lao ựộng và thu nhập, song chưa thay ựổi gì về quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, vẫn giữ chế ựộ phân phối theo ngày công Tiếp ựến là nghị quyết 10 của Bộ chắnh trị (5/4/1988) ựã nâng cao mức tự chủ kinh doanh của hội xã viên trên cả 3 mặt Tư liệu sản xuất, ựược giao khoán ruộng ựất từ 15 năm trở lên, không bị hạn chế việc mua sắm tư liệu khác Trâu,
bò và nhiều công cụ lao ựộng thuộc tài sản tập thể ựược chuyển thành sở hữu của
xã viên, tổ chức lao ựộng, tự ựảm nhận phần lớn các khâu trong quy trình sản xuất Từ chỗ chỉ ựược làm chủ phần kinh tế gia ựình với tắnh cách là sản phẩm phụ, qua khoán 100 ựến khoán 10, hộ xã viên ựã trở thành chủ thể chắnh trong sản xuất nông nghiệp, ựồng thời với việc thừa nhận hộ gia ựình nông dân là một ựơn vị kinh tế tự chủ, ựảng và nhà nước từng bước tạo dựng môi trường thể chế thuận lợi cho kinh tế hộ gia ựình tự do phát triển sản xuất và dịch vụ, bình ựẳng trong các quan hệ kinh tế Xác ựịnh nền kinh tế nước ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Sau khi luật ựất ựai ra ựời năm 1993, thì kinh tế trang trại mới có bước phát triển khá nhanh và ựa dạng Việc phát triển kinh tế trang trại ựã ựem lại lợi ắch to lớn về nhiều mặt, làm thay ựổi ựáng kể bộ mặt kinh tế - xã hội của các vùng nông thôn [8]
đến nay kinh tế trang trại ựã ựược hình thành và phát triển trên khắp các vùng của cả nước, ựặc biệt phát triển mạnh ở miền nam, trung du và miền núi, ven biển đã xuất hiện mô hình trang trại như: trang trại thuần nông, trang trại thuần lâm nghiệp, trang trại chuyên chăn nuôi, trang trại chuyên nuôi trồng thuỷ sản, trang trại phát triển tổng hợp nông lâm nghiệp, nông ngư nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, kết hợp với công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc dịch vụ
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ựến năm 2006
cả nước có khoảng 150.000 trang trại với diện tắch ựất sử dụng khoảng 900.000
Trang 17chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Các trang trại chuyên trồng cây nông nghiệp chiếm 55,3%, chăn nuôi gia súc, gia cầm chiếm 10,3%, lâm nghiệp chiếm 2,2%, nuôi trồng thuỷ sản chiếm 27,3% và sản xuất kinh doanh tổng hợp chiếm 4,9%
a Về quy mô ñất canh tác của mỗi trang trại
- Với các tỉnh phía bắc, bình quân ñất sản xuất của mỗi trang trại trên 4ha, 2 ha chiếm 56%, 10 ha chiếm 38,3%, 10 - 30 ha chiếm 0,6 %, chưa có trang trại nào ñến vài trăm ha
- Với các tỉnh phía nam, ñất sản xuất bình quân của một trang trại ở Gia Lai là 4,29 ha, ðắc Lắc 6,3 ha, Bình Dương 10ha, Bình ðịnh 8 ha, Quảng Nam 2
ha, Bình thuận 7 - 8 ha, ước tính ñất bình quân của một trang trại Việt Nam là 8 -
10 ha Như vậy ñất canh tác sản xuất nông lâm nghiệp của các tỉnh miền bắc là thấp hơn các tỉnh phía nam Nói chung thì theo ñiều tra kinh tế trang trại ñang phát triển mạnh ở các vùng trung du, miền núi, ven biển ñó là những nơi có tiềm năng ñất ñai lớn [15]
b Về lao ñộng của mỗi trang trại
- Với các tỉnh phía bắc, với trang trại trồng cây lâu năm như cây ăn quả, diện tích 2 ha ñất canh tác thì ngoài 2 - 3 lao ñộng gia ñình cũng chỉ cần thuê mướn 1 lao ñộng thường xuyên, từ 2 - 5 ha thuê 2 - 3 lao ñộng từ 5 - 10 ha thuê
3 - 5 lao ñộng từ 10 - 20 ha thuê 6 - 10 lao ñộng như vậy lao ñộng thuê bình quân trang trại phía bắc chỉ 2 - 40 lao ñộng thời vụ 3 - 40 lao ñộng với mức lương khoảng 250.000 – 300.000 ñồng/tháng [7]
- Các tỉnh phía nam số lao ñộng cần cho hoạt ñộng sản xuất của mỗi trang trại thường lớn hơn các tỉnh phía bắc, do quy mô ñất canh tác, tính chất tập trung hàng hoá cao hơn Tính bình quân một trang trại phía nam thuê lao ñộng thường xuyên trong năm là 8 - 10 lao ñộng tiền lương ñược trả 500.000 hoặc 600.000 ñồng/tháng [7]
c Vốn ñầu tư của trang trại
Trang 18Theo các tài liệu nghiên cứu ựiều tra, báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện Kinh tế Nông nghiệp và các Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, thì vốn ựầu tư cho trang trại của các tỉnh phắa bắc là khoảng từ 50-80 triệu ựồng Ở các tỉnh phắa nam vốn ựầu tư lớn hơn ắt nhất khoảng 50 triệu ựồng cao nhất là 4 tỷ ựồng Bình Dương bình quân một trang trại là 250 triệu ựồng đáng chú ý là nguồn vốn tự có trên 81%, vốn vay ngân hàng từ 3-5% vốn vay của chương trình, còn lại vay các nguồn khác
2.2.2 Tình hình chung phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
Nếu theo quy ựịnh của tổng cục thống kê về tiêu chuẩn trang trại (Quyết ựịnh số 359/1998/Qđ-TCTK ngày 01/07/1998 ) thì cả nước có 45.372 trang trại Trong ựó chia theo hướng sản xuất có 37.949 trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm và cây hàng năm, chiếm 83,6%; 1.306 trang trại nuôi trồng thuỷ sản, chiếm 3,8%; 2.559 trang trại kinh doanh tổng hợp, chiếm 5,6%
Chia theo vùng kinh tế: Vùng đông Bắc có 3.491 trang trại, chiếm 7,7%;Vùng Tây Bắc có 238 trang trại chiếm 0,5%; Vùng đồng Bằng Sông Hồng
có 1394 trang trại chiếm 9,2%; Vùng Duyên Hải Miền Trung có 2.706 trang trại, chiếm 4,6%; Vùng Tây Nguyên có 6.333 trang trại, chiếm 4,6%; Vùng Tây Nguyên có 6.333 trang trại, chiếm 13,6%; Vùng đông Nam Bộ có 8402 trang trại, chiếm 18,5%; Vùng đồng Bằng Sông Cửu Long có 19259 trang trại, chiếm 42,4% [8]
Số Lđ bình quân/trang trại là 2,8 người, lao ựộng thuê ngoài theo thời vụ 11,5 người Bình quân 1 trang trại trồng trọt có 5,3 ha ựất nông nghiệp, lâm nghiệp có 26,8ha nuôi trồng thuỷ sản có 10,7ha Chăn nuôi có 528 con trâu, bò;
530 con gia cầm Vốn sản xuất bình quân của 1 trang trại là 60,2 triệu ựồng; thu nhập bình quân 1 trang trại là 22,6 triệu ựồng Về quy mô diện tắch của mỗi trang trại ở nước ta theo ựiều tra của cục thống kê cho thấy: trang trại <1ha chiếm 15%; từ 1-5 ha chiếm 28%; từ 5-10 ha chiếm 34%; từ 10- 20 ha chiếm 16%; từ
20 - 50 ha chiếm 4% và trên 50ha chiếm 3,0% [15]
Trang 19Việc phát triển kinh tế trang trại ngoài việc góp phần làm giàu cho các chủ trang trại, trong những năm qua kinh tế trang trại ñã giải quyết việc làm tại chỗ cho hơn 50.000 lao ñộng làm thuê thường xuyên và 520.000 lao ñộng làm thuê theo thời vụ tạm thời ở nông thôn Tổng số vốn huy ñộng ñâu tư phát triển kinh tế trang trại ước tính là 2.730,8 tỷ ñồng, thu nhập hàng năm từ các hoạt ñộng kinh tế của trang trại là 1.023,6tỷ ñồng Ngoài ra các trang trại còn ñóng góp ñáng kể vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao ñộ che phủ của rừng
từ 22% lên 28% Kinh tế trang trại ñã tự khẳng ñịnh vai trò của mình trên hầu khắp các vùng kinh tế: ñồi núi, ñồng bằng, ven biển
2.2.3 Chính sách phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
Chính sách về ñất ñai:
1 Hộ sản xuất nông lâm thủy sản ñang sinh sống tại ñịa phương sử dụng ñất vào mục ñích phát triển kinh tế trang trại, phù hợp với quy mô, không có tranh chấp ñược nhà nước giao ñất và cho thuê ñất ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài; ðược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của Luật ñất ñai
- Trường hợp diện tích ñất ñang sử dụng vượt mức hạn ñiền, thì phần diên tích này ñược UBND xã xem xét ñề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê ñất và cũng ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dung ñất
- Hộ gia ñình nông nghiệp sống tại ñịa phương có nhu cầu và khả năng ñầu tư phát triển kinh tế trang trại thì ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê ñất
2 Hộ gia ñình, tổ chức, cá nhân ở các ñịa phương có nhu cầu và khả năng ñầu tư phát triển kinh tế trang trại ở cá xã thuộc tỉnh ðắk Nông thì ñược UBND
xã xem xét và ñề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê ñất theo khả năng quỹ ñất hiện có ở ñịa phương
Chính sách về tín dụng:
Ngoài vốn tự có, chủ trang trại ñược huy ñộng vốn từ các nguồn như:
1 Vay vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại quốc doanh bằng thế chấp tài sản tự có hoặc tài sản hình thành từ vốn vay theo Quy ðịnh tại Nghị
Trang 20ðịnh 178/1999/Nð-CP ngày 29/12/1999 và Nghị ðịnh 85/2002/Nð-CP, ngày 25/10/2002 của Chính Phủ hoặc cho vay không bảo ñảm bằng tài sản theo quy ñinh tại thông tư số 03/2003/TT- NHNN, ngày 24/02/2003 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
2 Vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển: Các ñối tượng nêu tại ðiều 1của bản quy ñịnh này nếu ñầu tư phát triển rừng nguyên liệu tập trung , trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi bò sữa; xây dựng cơ
sở chế biến nông, lâm, thủy sản và sản xuất hàng xuấtt khẩu ở ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế- xã hội ñặc biệt khó khăn thì quỹ hỗ trợ phát triển cho vay theo dự
án ñầu tư sản xuất và ñược hưởng chính sách ưu ñãi ñầu tư theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 43/1999/Nð-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng ñầu tư phát triển của nhà nước Nếu không ñược vay ưu ñãi thì ngân sách ñiạ phương
hỗ trợ lãi xuất sau ñầu tư
3 Vay vốn từ các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm, chương trình phủ xanh ñất trồng, ñồi núi trọc, chương trình khuyến khích phát triển cây, con, ngành phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu của chính phủ và của tỉnh ðắk Nông quy ñịnh
4 Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế trang trại ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt, ngân sách Nhà Nước hỗ trợ ñầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng: ñường giao thông, ñiện, nước, phát triển chợ nông thôn, các trung tâm giao dịch mua bán nông, lâm, thủy sản, vật tư nông nghiệp thông qua các chương trình dự án của Nhà Nước và các tổ chức kinh tế thực hiện Trường hợp các trang trại phát triển vùng nguyên liệu sản xuất nông, lâm, thủy sản tập trung gắn liền với cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân trong vùng quy hoạch và dự án ñược duyệt, thì ñược hưởng ưu ñãi về thuế và hỗ trợ về tài chính theo quy ñịnh tại thông tư số 95/2004/TT- BTC ngày 11/10/2004 của Bộ tài chính
Chính sách về lao ñộng
Trang 211.Chủ trang trại, ñược thuê lao ñộng với số lượng không hạn chế và không phân biệt ñịa bàn sinh sống của người lao ñộng khuyến khích và ưu tiên chủ trang trại, chủ ñầu tư phát triển kinh tế trang trại ký hợp ñồng thuê lao ñộng
là người ñồng bào dân tộc thiểu số tại chổ, người nghèo, lao ñộng nữ và người thiếu việc làm ở nông thôn
2 Các nội dung về hợp ñông lao ñộng, tiền công lao ñộng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao ñộng và các nội dung khác có liên quan giữa chủ trang trại và người lao ñộng thực hiện theo thông tư số 23/2000/TT-LðTBXH ngày 28 tháng
9 năm 2000 của Bộ Lao ðộng, Thương Binh Và Xã Hội hưởng dẫn áp dụng một
số chế ñộ ñối với người lao ñộng làm việc trong các trang trại
3 ðối với ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế- xã hội ñặc biết khó khăn, chủ trang trại, ñược ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xóa ñói giảm nghèo ñể tạo việc làm cho người lao ñộng tại chỗ và thu hút lao ñộng các vùng ñông dân cư ñến phát triển sản xuất
4 Hàng năm UBND tỉnh sẽ giao kế hoạch và bố trí kinh phí cho Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh mở các lớp bồi dưỡng kỹ thuật tay nghề cho chủ trang trại và người lao ñộng làm việc trong các trang trại bằng nhiều hình thức tập huấn ngắn hạn hoặc ñào tạo theo hợp ñồng
Chính sách tiêu thụ sản phẩm
Các ngành, các cấp trong tỉnh có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường và xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường giúp chủ trang trại ñịnh hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường nông sản trong và ngoài nước
Khuyến khích các chủ trang trại liên kết hợp tác phát triển các HTX nông nghiệp, các hội nghề nghiệp, Câu lạc bộ kinh tế trang trại ñể trao ñổi thông tin, giúp nhau trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm làm ra một cách có hiệu quả Nếu là HTX nông nghiệp thì ñược hưởng các chính sách theo quy ñịnh của Luật HTX và chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác và HTX nông nghiệp của tỉnh ðắk Nông
Trang 22Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh chế biến các mặt hàng nông, lâm, thủy sản ký hợp ñồng với các chủ trang trại ñể tiêu thụ nông sản hàng hóa theo Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng
Chính sách về thuế:
1 Trong giai ñoạn từ 205-2010 chủ trang trại thu có tu nhập từ kinh tế trang trại chưa phải nộp thuế thu nhập theo quy ñịnh tại ðiều 2 , Nghị ñịnh số: 164/2003/Nð-CP, ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
2 Chủ Trang trại ñược miễn toàn bộ thuế sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản (gọi chung là ñất nông nghiệp) ñối với phần diện tích trong hạn ñiền tư năm 2003-2010; Phần diện tích vượt hạn ñiền ñược phân
ra như sau: Nếu ở ñịa bàn khó khăn thì miễn thuế 05 năm ñầu, các ñịa bàn khác
là 03 năm
Chính sách về khoa học công nghệ
1 Thông qua các ñề tài khoa học, chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, chủ trang trại ñược chuyển giao tiến bộ khoa học- Kỷ thuật và xây dựng các mô hình trình diễn
2 Chủ trang trại có ñiều kiện sản xuất cây giống nông nghiệp, cây lâm nghiệp, con giống chăn nuôi, giống thủy sản ñảm bảo tiêu chuẩn chất lượng thì ñăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñể ñược cấp giấy chứng nhận theo quy ñịnh của Pháp lệnh về giống cây trồng, vật nuôi; ðảm bảo hộ quyền tác giả Khuyến khích và tạo ñiều kiện cho chủ trang trại sản xuất giống tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho thị trường, làm dịch vụ kỷ thuật cho nông dân trong vùng
2.2.4 Nhận xét về tình hình và xu thế phát triển kinh tế trang trại ở Việt nam hiện nay:
- Mô hình kinh tế trang trại ngày nay phát triển rộng khắp trên mọi vùng kinh
tế của ñất nước và ngày càng chứng tỏ là loại hình sản xuất kinh doanh mới
Trang 23- Kinh tế trang trại khá ña dạng về quy mô, loại hình sản xuất, cơ cấu nghành nghề, thành phần của chủ thể Nhưng ñều ñem lại hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường sinh thái rõ rệt nhờ phát huy tốt nội lực, khai thác mọi nguồn tiềm năn, cơ hội của mình
- Kết quả và hiệu quả kinh tế xã hội - môi trường lớn nhất là kinh tế trang trại ñã góp phần biến những vùng ñất hoang hoá, khô cằn hoặc ngập nước quanh năm thành những vùng kinh tế trù phú, tạo thêm việc làm, tăng của cải vật chất cho cộng ñồng và xã hội
Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược, thực tế phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam trong những năm qua ñã ñặt ra nhiều vấn ñề ñòi hỏi Nhà nước, các cấp, các nghành và trước hết là các chủ trang trại quan tâm nhằm: Một mặt phát huy tốt nội lực của trang trại, mặt khác hạn chế những tồn tại của quá trình phát triển kinh tế trang trại gây ra như vấn ñề công ăn việc làm ở nông thôn do tích tụ ruộng ñất, tranh chấp ñất ñai, phá rừng nguyên sinh, rừng ngập mặn , làm ảnh hưởng tới lợi ích của người nông dân, của cộng ñồng, của xã hội trước mắt cũng như trong tương lai
2.2.5 Tiêu chí ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại
Chính phủ ñã có nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại Thi hành Nghị quyết của Chính phủ, Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT
và Tổng cục Thống kê qui ñịnh hướng dẫn tiêu chí về KTTT như sau:
1.1 Các ñối tượng và ngành sản xuất ñược xem xét ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại
Hộ nông dân, hộ công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang ñã nghỉ hưu, các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản) hoặc sản xuất nông nghiệp là chính, có kiêm các hoạt ñộng dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn
1.2 Các ñặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại:
- Mục ñích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với qui mô lớn
Trang 24- Mức ñộ tập trung hoá và chuyên môn hoá các ñiều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở qui mô sản xuất như: ñất ñai, ñầu con gia súc, lao ñộng, giá trị nông lâm thuỷ sản hàng hoá
- Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp ñiều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất; sử dụng lao ñộng gia ñình và thuê lao ñộng bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ
1.3 Tiêu chí ñịnh lượng ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại
Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ñược xác ñịnh là trang trại phải ñạt ñược cả hai tiêu chí ñịnh lượng sau ñây:
(1)- Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm:
- Ðối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu ñồng trở lên
- Ðối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 50 triệu ñồng trở lên
(2)- Qui mô sản xuất phải tương ñối lớn và vượt trội so với kinh tế nông
hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế
a Trang trại nuôi trồng thuỷ sản:
- Diện tích mặt nước ñể nuôi trồng thuỷ sản có từ 2 ha trở lên (riêng ñối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên)
b Ðối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có
tính chất ñặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ sản
và thuỷ ñặc sản, thì tiêu chí xác ñịnh là giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1)
2.2.6 Các loại hình kinh tế trang trại trong nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta
Do sự ña dạng trong các hoạt ñộng sản xuất dựa trên tài nguyên ñất ñai và trình ñộ thâm canh, do sự ña dạng trong các hoạt ñộng nuôi trồng thuỷ sản và các dạng hình tổ chức một ñơn vị sản xuất cho nên các trang trại trong nuôi trồng thuỷ sản cũng rất khác nhau Ta có thể chia các loại hình trang trại theo các dấu hiệu sau :
Theo tính chất chuyên môn hoá: Trang trại chuyên hoá một ñối tượng
Trang 25nuôi cá lồng ở An Giang hoặc các trang trại nuôi cá lồng trên các hồ chứa Các trang trại ương tôm cá giống ðây là những trang trại có hiệu quả cao nhất trong nuôi trồng thuỷ sản hiện nay Mỗi trang trại có thu nhập từ hàng trăm triệu ñến hàng tỷ ñồng/năm
- Các trang trại kinh doanh tổng hợp: Nuôi thuỷ sản - trồng trọt - trồng rừng - chăn nuôi Những mô hình trang trại canh tác nông-lâm-ngư nghiệp trổng hợp trong ñó thu nhập từ nguồn nuôi trồng thuỷ sản là chủ yếu ñang rất phổ biến
ở nông thôn Việt Nam Xét theo tính chất sở hữu và qui mô sở hữu ta có thể có:
- Các trang trại hộ gia ñình ðây là loại hình phổ biến nhất ðặc trưng của loại trang trại này là chủ yếu dựa vào một cá nhân hoặc một gia ñình ñiều hành Thông thường các trang trại này hoạt ñộng dưới sự giám sát và quản lý của một người Nguời này vừa là lao ñộng chính vừa là chủ Qui mô của loại trang trại này ñối với nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt thường là nhỏ nhưng không phải ñúng như vậy với những trang trại nuôi tôm, baba, cá basa trên bè, trại sản xuất giống tôm
- Các trang trại loại doanh nghiệp kinh doanh Những trang trại này có mục ñích rõ ràng, tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng ñặc biệt là giống hay là nguyên liệu thuỷ sản
Trang trại gia ñình: ðây là loại hình trang trại mà người chủ sở hữu ñứng
ra quản lý trực tiếp cả ñầu vào và ñầu ra Nguồn nhân lực chủ yếu của trang trại
là hôn nhân và huyết thống Cũng có thuê lao ñộng nhưng không nhiều Trang trại hộ gia ñình kết hợp nhuần nhuyễn kinh tế hộ gia ñình với kinh tế thị trường
và nó luôn chiếm vị thế to lớn trong nền kinh tế hàng hoá ở nông thôn Nó là sự lựa chọn khởi nghiệp thích hợp cho nông dân ñể họ vươn lên trong nền kinh tế thị trường ñể tiến tới một nền kinh tế quy mô lớn và hiện ñại, làm hạt nhân cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn Làm kinh tế trang trại bắt ñầu
từ quy mô gia ñình dẫn dắt người nông dân tự tin hơn trong quá trình nâng cao trình ñộ quản lý và và ñiều hành kinh doanh, nâng cao trình ñộ khoa học công
nghệ và giúp họ có phản ứng ngày càng nhanh nhạy với thị trường
Trang 26Trang trại liên doanh: do 2-3 trang trại gia ựình liên kết với nhau thành
trang trại lớn Trên cơ sở ựộc lập về kinh tế họ chỉ liên kết với nhau trong một số khâu nhất ựịnh như dùng chung một phần cơ sở kỹ thuật, chế biến và liên kết về
tiêu thụ sản phẩm
Trang trại hợp doanh: là loại hình liên kết nhiều trang trại, có thể thể tổ
chức theo các nguyên tắc của công ty cổ phần, gắn kết trong các cơ sở vật chất
lớn và kinh doanh ựa dạng
Trang trại uỷ thác: là loại trang trại mà người chủ sở hữu không trực tiếp
kinh doanh mà thuê người quản lý (cho một số khâu hoặc toàn bộ hoạt ựộng sản
xuất kinh doanh)
2.2.7 Những kết quả nghiên cứu có liên quan ựến ựề tài
Cho ựến nay ựã có một số ựề trong nước ựánh giá về kinh tế xã hội liên quan ựến các mô hình chuyển ựổi:
(1) đề tài Ộđánh giá tác ựộng của ngành thuỷ sản tới nền kinh tế quốc dânỢ của tác giả Hà Xuân Thông (2003) ựã ựưa ra ựược hệ thống tiêu chắ, chỉ tiêu và thực hiện ựánh giá tác ựộng của toàn ngành Thuỷ sản tới nền kinh tế quốc dân bao gồm: Kinh tế, xã hội, môi trường
(2) đề tài ỘXây dựng hồ sơ các mô hình NTTS ở Việt NamỢ của Phạm đình Trọng (2005) ựưa ra ựược các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của 20 mô hình NTTS trên phạm vi toàn quốc, các mô hình này không mang ựặc ựiểm chuyển ựổi
(3) Lê Tiêu La (2006) có nghiên cứu Ộđánh giá tác ựộng tiêu cực về mặt
xã hội của NTTS mặn lợ và các giải phápỢ ựưa ra hệ thống các tiêu chắ ựánh giá tác ựộng của NTTS mặn lợ về mặt xã hội như: Văn hoá, giáo dục, việc làm, công bằng xã hội, thu nhập
(4) đề tài ỘNghiên cứu các giải pháp quản lý môi trường phục vụ sản xuất thuỷ sản bền vữngỢ với chuyên ựề Ộđánh giá môi trường trong hoạt ựộng NTTS ven biển đBSCL và ựề xuất các giải pháp quản lýỢ ựã sử dụng tổng hợp các bộ công cụ (chỉ số ASI, chi phắ lợi ắch mở rộng, hiệu quả kinh tế, ) ựể ựánh
Trang 27giá môi trường trong hoạt ñộng NTTS ven biển ðBSCL và trên cơ sở ñó ñề xuất
hệ thống các giải pháp về quản lý
(5) Các ñề tài ñã ñược trích dẫn trong phần tổng quan cũng ñã ñánh giá
về các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường Các ñề tài này ñã ñánh giá
ở một số vùng, một số góc ñộ như việc ứng dụng mô hình lúa – cá, lúa – tôm ở những nơi phù hợp Tuy vậy nhìn chung các ñề tài này mới ñưa ra các phạm trù chung về tổng thể hoặc mang nặng tính kỹ thuật mà chưa nghiên cứu sâu về yếu
tố chuyển ñổi, cả về kinh tế, xã hội, môi trường
Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế - xã hội các mô hình trang trại
nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Thanh Hóa sẽ kế thừa các ñề tài liên quan, tập
trung ñánh giá sâu về hiệu quả kinh tế - xã hội các mô hình chuyển ñổi sang kết
hợp NTTS, ñánh giá lựa chọn mô hình hiệu quả nhất, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo cũng như việc hoạch ñịnh chính sách, chiến lược và quy hoạch, góp phần phát triển bền vững và nhân rộng các mô hình chuyển ñổi ở vùng ñồng bằng Bắc Bộ
Trang 28PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu:
Nông Cống và Yên ðịnh là 2 huyện nằm trong vùng ñồng bằng tỉnh Thanh Hóa, có số lượng trang trại thủy sản lớn nhất, chiếm 27 % số lượng trang trại trong tỉnh Trong ñó huyện Nông Cống có 96 trang trại nuôi chuyên thủy sản và 65 trang trại nuôi thủy sản kết hợp, tập trung chủ yếu ở các xã Tế Lợi, Tế Thắng và Thăng Long; huyện Yên ðịnh có 89 trang trại nuôi chuyên thủy sản và 77 trang trại nuôi thủy sản kết hợp, tập trung ở các xã Yên Trung, Yên Tâm, Yên Phú
* Bản ñồ vị trí ñịa lý ñịa ñiểm nghiên cứu:
Yên ðịnh
Nông Cống
Trang 293.1.2 Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 6 – tháng 12 năm 2010
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Trong quá trình thu thập số liệu thứ cấp ñã sử dụng các phương pháp kế thừa Thu thập và ñánh giá các tài liệu khoa học, báo cáo của các cơ quan, các ngành, các Sở; số liệu Niên giám Thông kê hàng năm của tỉnh Thanh Hóa; báo cáo tổng kết hàng năm về kết quả phát triển kinh tế trang trại thủy sản tỉnh Thanh Hóa và báo cáo kết quả thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học liên quan ñến nội dung và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- Thu thập các tài liệu, báo cáo kết quả nghiên cứu về vị trí ñịa lý, ñiều kiện
tự nhiên, môi trường và số liệu về kinh tế - xã hội như dân số, lao ñộng, việc làm của vùng nghiên cứu và báo cáo kết quả phát triển thủy sản của tỉnh Thanh Hóa
- Số liệu về trạng phát triển kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên ñịa bàn tỉnh tỉnh Thanh Hóa
- Báo cáo kết quả thực hiện của các ñề tài, dự án nghiên cứu khoa học liên quan ñến phát triển kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thanh Hóa
- Báo cáo về hiện trạng phát triển thủy sản của tỉnh Thanh Hóa: Diện tích, sản lượng, năng suất, ñối tượng nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản
3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
a) Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính:
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm tập trung có sự tham gia của người dân (PRA):
+ Dùng bảng hướng dẫn thảo luận nhóm về các nội dung: Thực trạng, thông tin chung về các mô hình trang trạng, thuận lợi, khó khăn, các tác ñộng kinh tế xã hội; vấn ñề, nguyên nhân, giải pháp
+ ðối tượng tham gia gồm: Lãnh ñạo cấp xã, các chủ trang trại, người
dân nuôi trồng thủy sản
Trang 30b) Phương pháp nghiên cứu ựịnh lượng:
Sử dụng phương pháp ựiều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi cấu trúc
+ Phương pháp này nhằm ựo lường thực trạng về hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt ựộng mô hình trang trại NTTS: Cơ sở hạ tầng và thiết bị công nghệ, vốn ựầu tư, nhân lực và tổ chức quản lý, hiệu quả kinh tế (doanh thu/ha, thu nhập/ha) So sánh các chỉ tiêu về ựầu tư, doanh thu, thu nhập của 2 mô hình trang trại với nhau ựể xác ựịnh mô hình hiệu quả; đánh giá hiệu quả về xã hội: Giải quyết lao ựộng việc làm, tiếp cận dịch vụ y tế giáo dục văn hoá, sử dụng ựất, tệ nạn xã hội, ý thức pháp luật, mâu thuẫn
+ đối tượng tham gia: Các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt của hai mô hình: nuôi chuyên và nuôi kết hợp
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
- Chọn ựịa bàn nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tắch ựặc trưng của sự hình thành và phát triển mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Thanh Hoá, mẫu nghiên cứu ựược chọn theo
hệ sinh thái và hai mô hình trang trại phổ biến ở huyện nông Cống và huyện Yên định đây là hai huyện ựồng bằng có số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt lớn nhất và có ựầy ựủ các mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản, mang tắnh ựại diện cho vùng nghiên cứu
- Dung lượng và cơ cấu mẫu:
Tổng số trang trại ựiều tra của hai huyện Nông Cống và Yên định là 120 trang trại, gồm 60 trang trại nuôi trồng thủy sản chuyên và 60 trang trại nuôi trồng thủy sản kết hợp Mẫu ựiều tra ựược chọn ngẫu nhiên theo danh sách các chủ trang trại NTTS tại ựịa bàn (Mỗi mô hình trang trại phỏng vấn theo 1 bảng câu hỏi cấu trúc)
- Cách tiến hành ựiều tra: chia thành 2 ựợt
+ đợt 1: Thảo luận nhóm có sự tham gia của người dân
Trang 31+ ðợt 2: Phỏng vấn các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản theo bảng câu hỏi cấu trúc
3.2.3 Phương pháp tích và xử lý số liệu:
- Mã hóa và lưu trữ số liệu: Sau khi ñiều tra số liệu ñược mã hóa, lưu trữ
và phân tích thống kê các yếu tố kinh tế - xã hội bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Science)
+ Phương pháp phân tích kinh tế: Thu nhập, Lợi nhuận, Doanh thu/Tổng
chi phí sản xuất, Doanh thu/Diện tích; Doanh thu/Lao ñộng,…
+ Phương pháp phân tích xã hội: tăng thu nhập, giải quyết việc làm, dịch
vụ y tế, giáo dục, môi trường…
+ So sánh hiệu quả giữa các mô hình dựa vào phân tích phương sai ANOVA
Tổng chi phí sản xuất: gồm chi phí SX cố ñịnh và chi phí SX biến ñổi Tổng doanh thu của trang trại: là tổng giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị ñể lại tiêu dùng (bao gồm tiêu dùng cho sinh hoạt và tiêu dùng cho tái sản xuất) + (sản phẩm bán ra trên thị trường)
- Lãi ròng=∑Tổng doanh thu – ∑Chi phí sản xuất
- Hiệu quả ñầu tư = Tổng doanh thu/Tổng chi phí sản xuất
- Hoàn vốn = Lợi nhuận/Chi phí ñầu tư ban ñầu x 100%
Trang 32PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng về phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thanh Hóa
4.1.1 Số lượng và cơ cấu loại hình trang trại
Thanh Hóa là một tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên 11.120 km2, bằng 3,37% diện tích cả nước ðịa hình tỉnh Thanh Hóa chia thành 3 vùng rõ rệt: miền núi, ñông bằng và ven biển Vùng ñồng và ven biển có diện tích 313.200 ha chiếm 27,5% diện tích toàn tỉnh, vùng này có nhiều ñiều kiện phát triển kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản; vùng miền núi giàu tài nguyên ñất ñai, lại nằm trong vùng quy hoạch các vùng nguyên liệu tập trung (mía ñường, sắn, cao su, luồng) gắn với các nhà máy chế biến- tiêu thụ sản phẩm, nên có ñiều kiện phát triển kinh tế trang trại cây hàng năm, cây lâu năm và lâm nghiệp
Trong những năm qua, tỉnh Thanh Hóa là một trong những ñịa phương có kinh tế trang trại phát triển nhanh nhất so với cả nước Năm 1998, theo khảo sát của Cục Thống kê có 1.687 trang trại ñạt tiêu chí, nhưng ñến nay kinh tế trang trại ñã có sự phát triển vượt bậc về số lượng và giá trị sản lượng hàng hóa Theo
số liệu trong báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Thủy sản (trước ñây) tỉnh Thanh Hóa, số trang trại năm 2001 tỉnh Thanh Hóa có 2.062 trang trại; năm 2006 có 3.384 trang trại; ñến năm 2010 tăng lên 4.556 trang trại, ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân là 9,2%/năm
Bảng 4.1: Số lượng các loại hình trang trại tỉnh Thanh Hóa giai ñoạn
Trang 33Số lượng và cơ cấu trang trại nuôi trồng thủy sản:
Kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản của tỉnh Thanh Hóa phát triển trên
cả ba vùng: ðồng bằng, miền biển và miến núi Năm 2010, tổng số trang trại NTTS của tỉnh Thanh Hóa có 689 trang trại; số trang trại NTTS vùng biển là 364 trang trại chiểm 52,8%, vùng ñồng bằng có 284 trạng trại chiếm 41,2%, còn vùng miền núi chỉ có 41 trang trại chiếm 6,0% số trại trại NTTS của tỉnh Tổng
số trang trại NTTS nước ngọt là 507 trang trại, trong ñó trang trại NTTS nước ngọt kết hợp có 358 trang trại, chiếm 70,6%; số trang trại NTTS chuyên có 149 trang trại, chiếm 29,4% tổng số trang trại NTTS nước ngọt
Hiện nay các trang trại NTTS nước ngọt chủ yếu tập trung ở vùng ñồng bằng trong ñó: huyện Nông Cống có 96 TrTr chiếm 33,80%, huyện Yên ðịnh
có 89 TrTr chiếm 31,34% tổng số trang trại NTTS nước ngọt
6,0%
41,2%
52,8%
ðồng bằng Miền Biển Miền núi
ðồ thị 4.1: Cơ cấu trang trại NTTS của tỉnh Thanh Hóa năm 2010
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Thanh Hóa
4.1.2.1 Quy mô về diện tích của các trang trại trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hóa
Nguồn ñất của các trạng trại ñược hình thành từ: ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp ñược giao ổn ñịnh lâu dài; ñất nhận khoán của nông lâm trường; ñất thuê của nhà nước hoặc các hộ; ñất ñược nhận từ chuyển nhượng…
Năm 2010, diện tích ñất trang trại sử dụng bình quân cho 1 trang trại bình quân là 5,6ha/trang trại, trong ñó: Diện tích ñất bình quân của trang trại cây hàng năm là 5,1 ha/trang trại, cây lâu năm là 7,1 ha/trang trại; trang trại lâm nghiệp là
Trang 349,9ha/trang trại; trang trại nuôi trồng thủy sản 3,5ha/trang trại; trang trại tổng hợp là 5,5ha/trang trại; trang trại chăn nuôi là 2,3ha/trang trại
Bảng 4.2: Diện tích ñất trạng trại sử dụng bình quân 1 trạng trại năm 2010 Các chỉ
Chăn nuôi
Thủy sản
Tổng hợp
(Nguồn: Sở Nông nhiệp và PTNT Thanh Hóa, 2010)
Về hiện trạng sử dụng ñất và việc giao ñất cho các trang trại NTTS:
Qua kết quả ñiều tra 120 trang trại NTTS, trong ñó có 60 trang trại NTTS nước ngọt chuyên và 60 trang trại NTTS nước ngọt kết hợp cho thấy: Diện tích trung bình trang trại NTTS nước ngọt chuyên sử dụng là 3,5ha/trang trại, thấp nhất
là 2,2ha/trang trại và cao nhất là 6,3ha/trang trại Diện tích trung bình trang trại NTTS nước ngọt kết hợp sử dụng là 3,9ha/trang trại, thấp nhất là 2,5ha/trang trạivà
cao nhất là 7,5ha/trang trại
Bảng 4.3: Quy mô diện tích ñất của một trang trại NTTS (ha)
Các mô hình trang trại NTTS Mẫu
quan sát Xtb ± se Min Max
1 TrTr Nuôi trồng thủy sản chuyên 60 3,2 ± 1,3 2,2 6,3
2 TrTr Nuôi trồng thủy sản kết hợp 60 3,9 ± 1,2 2,5 7,5
Diện tích mặt ñất, mặt nước trung bình của trang trại nuôi trồng thuỷ sản ñược giao ổn ñịnh lâu dài chiếm 26,6%, diện tích chưa ñược giao lâu dài là 73,4%; trong ñó diện tích mặt nước ñược giao ổn ñịnh lâu dài ñối với mô hình trang trại NTTS chuyên là 25,0%, trang trại nuôi trồng thủy sản kết hợp là
Trang 3528,3% Diện tích chưa ñược giao ổn ñịnh lâu dài ñối với trang trại NTTS chuyên
là 75,0%, trang trại NTTS kết hợp là 71,1%
Bảng 4.4: Hiện trạng việc giao ñất cho các trang trại NTTS
TT Các mô hình trang trại NTTS ðơn vị
Tỷ lệ ñất ñược giao
Tỷ lệ ñất chưa ñược giao
1 TrTr Nuôi trồng thủy sản chuyên % 25,0 75,0
2 TrTr Nuôi trồng thủy sản kết hợp % 28,3 71,1
Diện tích mặt ñất, mặt nước nuôi trồng thủy sản ñược giao ổn ñịnh lâu dài còn ít nên ñã ảnh hưởng tâm lý ñầu tư của các chủ trang trại và ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất Do ñó cần phải có sự quan tâm của nhà nước nghiên cứu triển khai việc giao diện tích mặt ñất, mặt nước ổn ñịnh lâu dài cho người dân, ñể người dân chủ ñông sản xuất và yên tâm ñầu tư ñể khai thác và sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên mặt ñất mặt nước
4.1.2.2 Lao ñộng của các mô hình trang trại
Do tính chất thời vụ của sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản nên lao ñộng thuê ngoài chủ yếu là lao ñộng thời vụ Lao ñộng theo mùa vụ chiếm 86,1% tổng số lao ñông thuê; lao ñộng thuê thường xuyên chiếm 13,9% tổng số lao ñộng thuê
Chỉ số bình quần về sử dụng lao ñộng của các loại hình trang trại như sau: Trang trại cây hàng năm 2,5 lao ñộng/trang trại; trang trại cây lâu năm là 2,7 Lð/trang trại; trang trại cây lâm nghiệp là 4,5 Lð/trang trại; loại hình trang trại chăn nuôi là 3,8 Lð/trang trại; loại hình trang trại thủy sản là 3,8 Lð/trang trại, trang trại tổng hợp là 4,3 Lð/trang trại
Về số lượng và chất lượng lao ñộng trong trang trại NTTS:
Qua kết quả ñiều tra khảo sát và phân tích 120 trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt, cho thấy số lượng, trình ñộ và cơ cấu lao ñộng theo nhóm tuổi
của các trang trại nghiên cứu như sau:
Trang 36Bảng 4.5: Lao ñộng của trang trại NTTS của trang trại nghiên cứu năm
2010 (tính bình quân cho 1 trang trại)
Loại hình
chuyên
Nuôi kết hợp
Bình quân
1 Lao ñộng
2 Trình ñộ của chủ trang trại
1.3 Kinh nghiệm sản xuất
2 Cơ cấu tuổi của chủ TrTr
Trang 37Lao ñộng là nhân tố quan trọng trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại, ngoài lao ñộng gia ñình thì các trang trại cần sử dụng thêm lao ñộng thuê bên ngoài Quy mô của lao ñộng cũng phản ánh quy mô sản xuất của trang trại Qua bảng 4.5 cho thấy:
- Về lao ñộng: Các trang trại chủ yếu là sử dụng lao ñộng gia ñình, theo
kết quả ñiều tra lao ñộng của gia ñình chiếm 87,6% tổng số lao ñộng trang trại
Số lao ñộng làm thuê chiếm 12,4% số lao ñộng trang trại Do tính chất thời vụ của sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản nên lao ñộng thuê ngoài chủ yếu là lao ñộng thời vụ, trung bình thuê 340 công/1năm/TrTr Như vậy, qua thực trạng lao ñộng và sử dụng lao ñộng của các trang trại cho thấy các trang trại mới sản xuất ở quy mô nhỏ, sản xuất với trình ñộ thấp
Xét riêng chủ trang trại, ñây là ñối tượng có vai trò quan trọng, chủ trang trại ảnh hưởng tới mọi quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cả về kết quả và hiệu quả sản xuất của trang trại
- Trình ñộ kỹ thuật của chủ trang trại: 100% số lao ñộng không có bằng
cấp, tuy nhiên hầu hết số lao ñộng này ñã ñược tập huấn về kỹ thuật NTTS và có kinh nghiệm làm trang trại NTTS Số lao ñộng trong trang trại NTTS ñược tập huấn về kỹ thuật trung bình chiếm 84,2% và số chủ trang trại cú kinh nghiệm trên 3 năm chiếm 74,17%
- Về trình văn hóa: Nhìn chung, các chủ trang trại có trình ñộ văn hóa
thấp: số chủ trang trại có rình ñộ văn hoá cấp 1 trung bình chiếm 70,00%, trình
ñộ cấp 2 chiếm 23,33%, có trình ñộ cấp 3 chiếm 6,67%, nên việc nhận thức khoa học kỹ thuật của người dân còn thấp, chưa tuân thủ chặt chẽ các quy trình kỹ thuật nuôi, khả năng tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ KHCN vào trong sản xuất còn hạn chế ñã ảnh hưởng một phần ñến hiệu quả sản xuất
- Cơ cấu tuổi của chủ trang trại: Về ñộ tuổi, phần lớn chủ trang trại nằm
trong ñộ tuổi từ 35 ñến 55 tuổi (48,33%), chủ trang trại năm trong ñộ tuổi trên
55 chiếm 27,5%, chủ trang trại năm trong ñộ tuổi từ 25 ñến 35 chiếm 24,17%, không có trang trại nào có tuổi chụ hộ dưới 25 tuổi
Trang 38Qua kết quả về số lượng và chất lượng lao ñộng của tra n g t rại NTTS trên ñịa bàn huyện Nông Cống và Yên ðịnh tỉnh Thanh Hóa cho thấy:
Số lượng lao ñộng còn hạn chế, chất lượng thấp, chủ yếu là chưa qua ñào tạo
Do vậy, tỉnh Thanh Hóa cần có chính sách về phát triển trang trại, trong ñó có chiến lược dài hạn nhằm nâng cao trình ñộ cho lao ñộng, cho chủ trang trại, ñẻ
có khả năng nhận thức và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
4.1.2.3 Về ñiều kiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ phát triển trang trại
Dịch vụ hỗ trợ phát triển trang trại:
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy ña số các trang trại NTTS hiện nay không gặp khó khăn trong quá trình mua các yếu tố ñầu vào cho sản xuất Kết quả phỏng vấn ý kiến ñánh giá chung của các chủ trang trại cho thấy khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản xuất như bảng sau:
Bảng 4.6: Khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho các trang trại
ðơn vị tính: % trang trại
Khă năng cung cấp
Trang 39không cao, có tới 75/120 trang trại (chiếm 62,5%) cho rằng cần phải thay giống hiện có
Giá ñầu vào của sản xuất nông nghiệp không ổn ñịnh Theo kết quả phỏng vấn các chủ trang trại cho thấy có 100% các trang trại cho rằng, giá ñầu vào biến ñộng bất lợi cho các hộ nông dân, giá các sản phẩm ñầu vào tăng liên tục Bên cạnh ñó các chủ trang trại thiếu những nhà cung cấp tin cậy, và thiếu thông tin về các nhà cung cấp nên không có cơ hội lựa chọn phương án tối ưu
Về ñiều kiện cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hà tầng tuy ñã ñược ñầu tư nhưng do ñầu tư, không ñồng bộ nên chưa tạo ñược ñiều kiện thuận lợi cho kinh tế trang trại phát triển Hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở ở những vùng kinh tế trang trại phát triển tự phát, còn yếu kém, nhất là mạng lưới giao thông, thuỷ lợi, ñiện, ñã làm hạn chế rất lớn ñến ñiều kiện sản xuất cũng như ñời sống sinh hoạt của các trang trại, gây trở ngại cho việc lưu thông và vận chuyển hàng hóa, vật tư, làm tăng chi phí sản xuất, làm tăng gánh nặng cho các trang trại Do ñó sản phẩm làm ra ñang gặp khó khăn trong vận chuyển, nên phải tiêu thụ sản phẩm ngay tại trang trại với giá rẻ cho thương lái và bán buôn, hiệu quả không cao
Theo kết quả ñiều tra nghiên cứu cho thấy: Có 15/120 trang trại (chiếm 12,5%) có hệ thống giao thông không thuận lợi, ñường vào trang trại nhỏ nên ô
tô không vào ñược ñến nơi, vì vậy việc vận chuyển nguyên liêu phục vụ cho sản xuất và ñem sản phẩm ñi tiêu thụ gặp khó khăn Có 11/120 trang trại (chiếm 9,2%) thấy khó khăn về ñiện sản xuất, ñiện sản xuất thiếu ổn ñịnh, thường xuyên
bị mất, chưa có hệ thống ñiện lưới kéo ñến vùng trang trại Có 29/120 trang trại (chiếm 24,2%) thấy khó khăn về hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu sản xuất và chưa có kênh thoát nước
4.1.2.4 Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của phát triển trang trại
Hiện nay nhu cầu vốn của các trang trại NTTS rất lớn, nên các chủ trang trại phải huy ñộng từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong ñó nguồn vốn chủ yếu từ
Trang 40nguồn vốn tự có, vốn vay từ ngân hàng; còn lại là nguồn vốn từ các nguồn vốn khác Cơ cấu các nguồn vốn ñầu tư sản xuất của các trang trại cụ thể như sau:
Bảng 4.7: Cơ cấu sử dụng nguồn vốn ñầu tư sản xuất của trang trại (%)
Nguồn vốn Tự có Vay ngân
hàng
Họ hàng
hỗ trợ
Nguồn vay khác
Các hộ chủ yếu vay từ Ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng chính sách Số vốn mỗi trang trại ñược vay từ Ngân hàng trung bình mỗi trang trại ñược vay 50 triệu/trang trại, lãi suất phổ biến 1,2%/tháng trong kỳ hạn 12 tháng
Hầu hết các trang trại ñều có nhu cầu vay vốn, có trên 94% các chủ trang trại có nhu cầu vay vốn với mức bình quân từ 100 triệu ñồng, thời gian vay 2-3 năm, mức lãi xuất 1,0%/năm ñể ñầu tư phát triển trang trại
Hiện nay các trang trại ñều muốn mở rộng sản xuất tuy nhiên lại không
ñủ vốn Thiếu vốn ñang hiện là vấn ñề bức xúc ñối với các trang trại ở vùng nông thôn hiện nay, thiếu vốn các chủ trang trại không thể ñầu tư phát triển chiều sâu nên hiệu quả sản xuất còn thấp
4.1.2.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của trang trại
Qua kế quả ñiều tra 120 trang trại về tiêu thụ sản phẩm cho thấy: Hình thức tiêu thụ nông sản phẩm của các trang trại hiện nay chủ yếu là bán cho các thương lai và bán buôn Sản phẩm bán cho thương lái và bán buôn chiếm 90%, bán trực tiếp cho người tiêu dùng là 4,17%, mang ra chợ bán chiếm 5,83%
Hiện nay sản phẩm của các trang trại có quy mô tương ñối lớn, song vấn
ñề chế biến tiêu thụ sản phẩm ở ñây chưa có Các trang trại gặp nhiều khó khăn trong việc bán các sản phẩm (tìm thị trường ñầu ra khó khăn, thị trường không
ổn ñịnh, thiếu thông tin về giá cả thị trường tiêu thụ nông sản phẩm)
4.1.2.6 Tình hình sử dụng máy móc và ứng dụng KHKT của trang trại
Trong thời gian qua, các trang trại luôn tự vận ñộng, tìm tòi học hỏi kỹ