Vì vậy, ñất trống ñồi núi trọc ñang ñược nhiều nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm, ñể có những giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý diện tích ñất ñã bị thoái hoá do tác ñộn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Vũ Thị Bình
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày tháng năm 2010
Người cam ñoan
Phùng Văn Hiếu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình của các giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các cơ quan, ban, ngành ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và làm luận văn này
Trước tiên, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS TS Vũ Thị Bình - người ñã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin cảm ơn những ñóng góp quý báu của tập thể các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau ñại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn Lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ðắk Lắk và tập thể ñồng nghiệp là cơ quan chủ quản của tôi ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi
về thời gian, tinh thần ñể học tập và nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn các tập thể, cơ quan, ban, ngành ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu
Tập thể lớp Cao học Quản lý ñất ñai Khoá 17 ñã cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập; bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học tập, thực hiện luận văn này
Các hộ nông dân, các tổ chức ñóng trên ñịa bàn huyện Lắk và UBND huyện Lắk tỉnh ðắk Lắk ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu của các tập thể và cá nhân ñã dành cho tôi!
Hà nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Phùng Văn Hiếu
Trang 42.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng khai thác ðTðNT 10 2.3 Cơ sở khoa học về khai thác sử dụng hợp lý ñất trống ñồi núi trọc 14 2.4 Những nghiên cứu về ñất trống ñồi núi trọc trên thế giới và Việt Nam 23
4.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu 37 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 37
Trang 54.1.2 điều kiện kinh tế xã hội 48
4.2.4 Tình hình khai thác sử dụng đTđNT những năm qua 64 4.2.5 Thực trạng khai thác sử dụng đTđNT của các hộ ựiều tra 66 4.2.6 đánh giá chung về tình hình khai thác sử dụng đTđNT 75 4.3 đánh giá khả năng khai thác sử dụng đTđNT huyện Lắk 76 4.3.1 Tiềm năng ựất và ựiều kiện tự nhiên có thể khai thác 76
4.4 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đTđNT ựã thực hiện
4.4.1 Tình hình sử dụng đTđNT ở 02 xã nghiên cứu 82
4.5 đề xuất sử dụng ựất trống ựồi núi trọc phục vụ phát triển sản xuất
4.5.1 đề xuất hướng sử dụng ựất trống ựồi núi trọc ựến năm 2020 94 4.5.2 Các giải pháp khai thác sử dụng hiệu quả đTđNT 98
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
12 ICRAP Tổ chức quốc tế nghiên cứu nông lâm kết hợp
13 KBTTNR Khu bảo tồn thiên nhiên rừng
15 NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
17 UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
19 Viện QH&TKNN Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
21 VHLSMT Văn hoá lịch sử môi trường
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Một số chỉ tiêu ñánh giá ñất trống ñồi núi trọc 5 2.2 Cơ cấu diện tích ñất ñai của vùng Tây nguyên năm 2008 [2] 9 2.3 Biến ñộng ñất trống ñồi núi trọc toàn quốc từ 2000 ñến 2009 29 4.1 Phân loại ñịa hình theo cấp ñộ dốc, ñộ cao và tầng dầy 40 4.2 Thống kê các loại ñất theo nhóm trên ñịa bàn huyện Lắk 42 4.3 Biến ñộng ñất lâm nghiệp huyện Lắk giai ñoạn 2000 - 2010 45
4.5 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Lắk ñến tháng 01/01/2010 53 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất theo các tiểu vùng sinh thái 57 4.7 Biến ñộng ñất trống ñối núi trọc huyện Lắk giai ñoạn 2000 - 2010 60 4.8 Trạng thái ñất trống ñồi núi trọc phân theo ñơn vị hành chính 63 4.9 Tình hình quy hoạch ñất trống ñối núi trọc huyện Lắk 64 4.10 Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính tiểu vùng 1 67 4.11 Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính tiểu vùng 2 68 4.12 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 69 4.13 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 70 4.14 Tình hình sử dụng ñất của hai xã nghiên cứu 85 4.15 Diện tích ðTðNT có khả năng khai thác sử dụng 98
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
4.4 Biến ñộng ñất trống ñồi núi trọc giai ñoạn 2000 - 2010 61
DANH MỤC CÁC ẢNH
4.3 Cảnh quan ñất trống ñồi núi trọc huyện Lắk 54
4.11 Loại hình rừng trồng cây keo và bạch ñàn trên ðTðNT 92 4.12 Loại hình trồng rừng kết hợp với cà phê trên ðTðNT 93 4.13 Bảo vệ rừng kết hợp với chăn nuôi gia súc 94
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản quan trọng nhất ñối với mỗi quốc gia, là một trong những thành phần quan trọng nhất của môi trường Trong những năm gần ñây cùng với sự tăng trưởng kinh tế của nước ta, ñó là sự gia tăng về dân số, phát triển các khu dân cư, các khu ñô thị, cơ sở hạ tầng và nhu cầu của xã hội về các sản phẩm nông nghiệp cũng ngày một cao Theo kết quả báo cáo số liệu thống kê ñất ñai năm 2008 diện tích ñất trống ñồi núi trọc toàn quốc là 4.137,10 nghìn ha, chiếm 12,50% tổng diện tích ñất tự nhiên toàn quốc [2] Trong khi ñó bình quân ñất nông nghiệp của nước ta hiện nay khoảng 0,29 ha/ñầu người, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực Không những thế tình trạng mất ñất sản xuất nông nghiệp do chuyển mục ñích sử dụng trung bình hàng năm khoảng 22 - 25 nghìn ha Vì vậy, việc mở rộng diện tích ñất nông nghiệp, tăng sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu nhằm tạo ñà cho phát triển nông nghiệp toàn diện ñang trở thành vấn ñề cấp thiết
Việt Nam có tổng diện tích ñất tự nhiên là 33,1 triệu ha, song có tới 3/4 diện tích là ñất ñồi núi chiếm khoảng 24 triệu ha là ñịa bàn cư trú của 54 dân tộc anh em, phần lớn là ñồng bào dân tộc thiểu số ðất ñai vùng ñồng bằng ưu tiên cho việc bảo ñảm lương thực, thực phẩm ñã khai thác Do vậy, việc phát triển ñất sản xuất nông lâm nghiệp phải dựa vào quản lý sử dụng ñất ñồi núi vốn giàu tiềm năng nhưng cũng bị thoái hoá trở thành loại ðTðNT ñặc thù
Việc nghiên cứu sử dụng ñất trống ñồi núi trọc, không chỉ có ý nghĩa góp phần khai thác sử dụng quỹ ñất này mà còn góp phần bảo vệ môi trường Vì vậy, ñất trống ñồi núi trọc ñang ñược nhiều nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm, ñể có những giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý diện tích ñất ñã bị thoái hoá do tác ñộng của con người
Trang 10Huyện Lắk nằm về phắa Nam của tỉnh đắk Lắk, cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 54 km theo ựường Quốc lộ 27 Huyện có tổng diện tắch tự nhiên 125.604 ha, chiếm 9,57% tổng diện tắch tự nhiên của tỉnh, ựược phân bố ở 10 xã
và 1 thị trấn [22] Trong ựó diện tắch đTđNT là 15.578,10 ha, chiếm 12,40% tổng diện tắch ựất của huyện Từ năm 2000 ựến nay huyện ựang thực hiện dự án theo Quyết ựịnh 661/Qđ-TTg của Thủ tướng Chắnh phủ về Chương trình trồng
5 triệu ha rừng, phủ xanh ựất trống ựồi núi trọc chuyển tiếp của Dự án 327 và Quyết ựịnh 187/TTg về ựổi mới sản xuất kinh doanh của các nông lâm trường nhằm xoá ựói giảm nghèo, ổn ựịnh ựịnh canh ựịnh cư, phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn trong huyện Huyện Lắk có nhiều diện tắch ựất trống ựồi núi trọc, song chưa có một tài liệu nào nghiên cứu chi tiết về loại ựất này ựể giúp cho huyện sử dụng hiệu quả
Xuất phát từ những tiềm năng sẵn có và vai trò của đTđNT cũng như nhu cầu thực tế của huyện Lắk, việc tìm ra giải pháp khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đTđNT là rất cần thiết; không chỉ phục vụ nhu cầu sản xuất trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài ựối với việc bảo vệ tài nguyên ựất và môi trường sinh thái Vì vậy, trong phạm vi của một luận văn thạc sỹ chuyên
ngành Quản lý ựất ựai, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng và khả năng khai thác sử dụng ựất trống ựồi núi trọc huyện Lắk - tỉnh đắk LắkỢ nhằm góp phần ựáp ứng yêu cầu của thực tiễn trong phát triển
nông lâm nghiệp ở huyện Lắk nói riêng và tỉnh đắk Lắk nói chung
1.2 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài
- điều tra, ựánh giá hiện trạng ựất trống ựồi núi trọc (thuộc nhóm ựất chưa sử dụng): số lượng, chất lượng, ựịa bàn phân bố nhằm xác ựịnh những ựặc tắnh cơ bản và khả năng khai thác sử dụng trong sản xuất nông lâm nghiệp của huyện
- đề xuất sử dụng hợp lý ựất trống ựồi núi trọc vào mục tiêu phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện ựể phù hợp với ựiều kiện sản xuất nông
hộ hiện nay
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về ñất trống ñồi núi trọc
2.1.1 Khái niệm về ñất trống ñồi núi trọc
Căn cứ vào ñặc ñiểm hiện trạng, hình thức tổ chức quản lý, tình hình sử dụng hiện tại cũng như mục tiêu sử dụng về lâu dài của các ngành mà có rất nhiều quan ñiểm và khái niệm khác nhau về ñất trống ñồi núi trọc, nhưng theo ngành nông nghiệp, lâm nghiệp có các quan ñiểm như sau:
- Theo quan ñiểm của ngành nông nghiệp: ðất trống ñồi núi trọc: “ðất hoang nông nghiệp là ñất không có chủ nhân canh tác liên tục, canh tác thường gián ñoạn, manh mún, cơ cấu cây trồng không ổn ñịnh, hệ số sử dụng ñất thấp” [10]
- Theo quan ñiểm ngành lâm nghiệp: “ðất hoang lâm nghiệp là những ñất không còn rừng (có ñộ che phủ dưới 0,3%; trữ lượng gỗ dưới 25 m3/ha), không thuộc phạm vi lâm nghiệp quản lý” [10] Trong quy ñịnh về hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng và ñất không có rừng ở Việt Nam, ñất trống ñồi núi trọc chia thành ba loại như sau: ñất trảng cỏ thuần (Ia), ñất có cây bụi (Ib), ñất có các cây tái sinh thưa thớt (Ic) (có hơn 1.000 cây/ha, chiều cao cây >1m).[3]
- Theo tiêu chí thống kê ñất ñai của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì có thể hiểu về ñất trống ñồi núi trọc là các loại ñất: ðất bằng chưa sử dụng (ñất trống); ðất ñồi núi chưa sử dụng (ñất ñồi núi trọc) thuộc nhóm ñất chưa sử dụng.[8]
2.1.2 Quá trình hình thành ñất trống ñồi núi trọc
Mọi quá trình hình thành ñất trống ñồi núi trọc ñều do thảm thực bì tự nhiên bị phá bỏ dẫn ñến làm giảm ñộ che phủ ñất Quá trình hình thành ñất trống ñồi núi trọc có thể mô tả theo sơ ñồ sau
Trang 12Rừng tự nhiên ðất trống ñồi núi trọc
Sự hình thành ñó diễn ra nhanh hay chậm quy mô lớn nhỏ phụ thuộc vào kế hoạch khai thác tài nguyên, ñiều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trong những trường hợp cá biệt, yếu tố con người có tính quyết ñịnh ðể ñảm bảo tính khoa học trong quá trình khai thác sử dụng ñất trống ñồi núi trọc cần thiết phải giải quyết những mâu thuẫn sau:
- Giữa bảo vệ rừng với các yêu cầu mở rộng diện tích ñất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và từng ñịa phương
- Giữa bảo vệ tài nguyên rừng với nhu cầu gỗ cho các ngành sản xuất khác
- Giữa tư duy với tác ñộng thực tiễn của con người trong quá trình sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất ñai
Quá trình hình thành ñất trống ñồi núi trọc dưới tác ñộng tự nhiên, con người và ñiều kiện xã hội tuỳ thuộc vào bối cảnh của từng ñịa phương mà các nguyên nhân và mức ñộ tác ñộng cũng có khác nhau Theo ñánh giá của một số nhà khoa học trong và ngoài nước, những tác ñộng làm giảm tài nguyên rừng
có thể do khai thác lâm sản, khai hoang mở rộng diện tích ñất nông nghiệp, xây dựng khu dân cư, cơ sở hạ tầng, nhưng chủ yếu vẫn là do khai thác gỗ củi, chặt phá rừng, ñốt nương rẫy ñể mở rộng diện tích ñất sản xuất
Khi lớp thảm thực vật bị phá hủy dẫn ñến những hậu quả nghiêm trọng khó lường như lũ lụt, hạn hán xảy ra bất thường và nhiều hơn Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc - UNEP (1993): toàn thế giới có
10 triệu ha ñất bị nhiễm mặn Diện tích ñất cát di ñộng, xói mòn, khô cằn tăng lên Theo ñiều tra của FAO lượng ñất xói mòn do gió, mưa hàng năm ở Châu
Khai thác gỗ cho các mục tiêu phát triển kinh tế Khai hoang mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp Các tác ñộng khác: canh tác nương rẫy, ñốt rừng tự nhiên…
Trang 13Âu, Châu Úc, Châu Phi khoảng 5 - 10 tấn/ha; Châu Mỹ 10 - 20 tấn/ha; Châu Á
30 tấn/ha Cũng theo kết quả ñiều tra thập kỷ 80 của UNEP năm 1991:
“Nguyên nhân gây suy thoái ñất có ñến 30% do chặt phá lớp phủ thực vật, 35%
do chăn thả tự do, 28% do hoạt ñộng nông nghiệp và 7% do ñào bới” [9]
Theo tiêu chí phân loại, thống kê diện tích ñất chưa sử dụng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ñất chưa sử dụng gồm 3 loại hình: ñất bằng chưa sử dụng, ñất ñồi núi chưa sử dụng, núi ñá không có rừng cây [8] Trong ba loại ñất nói trên, thì trừ núi ñá không có rừng cây, 2 loại hình còn lại ñược xếp vào nhóm ðTðNT ñể xem xét khả năng khai thác mở rộng diện tích ñất nông lâm nghiệp
Do ñó ðTðNT là một trong những hiện tượng có tính tự nhiên và chịu những tác ñộng do con người tạo nên trong quá trình khai thác sử dụng ðây
là nhân tố có ý thức, mục ñích của con người gây ra và cũng có các biện pháp cải tạo nhằm làm giảm diện tích ðTðNT
Một số chỉ tiêu ñánh giá ñất trống ñồi núi trọc và cải tạo sử dụng hợp lý ñất trống ñồi núi trọc theo tiêu chuẩn ở bảng 2.1 [15]
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu ñánh giá ñất trống ñồi núi trọc
Nguồn: Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên -1999 [15]
Trang 142.1.3 Nguyên nhân hình thành ñất trống ñồi núi trọc
Việc nghiên cứu lịch sử hình thành và sử dụng ñất trống ñồi núi trọc ở nước ta bước ñầu cũng ñã cung cấp những tài liệu, thông tin toàn diện về ðTðNT như quỹ ñất, tình hình phân bố, nguyên nhân hình thành và hiện trạng quản lý sử dụng Các công trình nghiên cứu ñã ñưa ra những phương hướng ñể có các biện pháp khai thác và sử dụng hợp lý ðTðNT ở nước ta Nhưng có thể nói nguyên nhân hình thành ðTðNT bao gồm nguyên nhân chủ quan và khách quan sau:
- Nguyên nhân khách quan: theo các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
những diện tích ñất trống ñồi núi trọc nguyên thuỷ do ñiều kiện tự nhiên như khí hậu khắc nghiệt (quá nóng, quá lạnh hoặc quá khô), hoặc do có liên quan ñến nguồn gốc ñá mẹ, cấu tạo ñịa tầng, ñất quá dốc, quá mỏng, bị xói mòn rửa trôi qua một quá trình lâu dài làm cho thực vật không thể mọc ñược, con người không thể khai thác ñất ñó cho các mục ñích sản xuất nông, lâm nghiệp
- Nguyên nhân chủ quan do quản lý, sử dụng của con người: do sức ép
tăng dân số và tình trạng ñói nghèo, việc chuyển dân lên trung du, miền núi ñể phát triển kinh tế là chủ trương rất tốt của Nhà nước Tuy nhiên, công tác về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa ñược chuẩn bị tốt dẫn ñến nhân dân tự khai phá rừng ñể lấy ñất sản xuất, canh tác nương rẫy Bên cạnh ñó, việc di dân tự do không ñược quản lý chặt chẽ, tình trạng chặt phá, ñốt rừng bừa bãi, trình ñộ dân trí thấp, việc thực thi pháp luật còn hạn chế, khai hoang mở rộng diện tích ñất nông nghiệp và hậu quả chiến tranh tàn phá cũng là một trong những nguyên nhân tạo nên ñất trống ñồi núi trọc
Trên thực tế việc hình thành ðTðNT là chịu sự tác ñộng của hai nguyên nhân trên Trong ñó nguyên nhân chủ yếu là do việc quản lý và sử dụng của con người Như chúng ta ñã biết chất lượng ñất ở nhiều nơi, ñặc biệt là ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên cho thấy: ñất vốn có ñộ dốc lớn, lượng
Trang 15mưa tập trung theo mùa tạo khả năng lớn làm xói mòn ñất Bên cạnh ñó dưới
sự tác ñộng mạnh mẽ của con người như khai thác gỗ củi, ñốt rừng làm nương rẫy, cầy bừa thường xuyên, canh tác không có kỹ thuật làm cho ñộ giữ nước giảm, cường ñộ dòng chảy tăng lên và tất yếu làm tăng cường ñộ xói mòn Tất cả những hoạt ñộng ñó ñã làm mất ñi lớp ñất mặt và các chất dinh dưỡng, trong ñó nguyên nhân xói mòn và rửa trôi làm cho thảm thực vật che phủ diễn
ra qua nhiều năm xấu ñi và tạo thành ñất trống ñồi núi trọc
Theo tài liệu của FAO năm 1987 toàn thế giới có 2.500 triệu ha rừng trong ñó rừng nhiệt ñới chiếm 1.935 triệu ha tương ñương 77,4% diện tích Hàng năm rừng nhiệt ñới giảm 11,5 triệu ha, bù vào ñó chỉ có 1,5 triệu ha (13% rừng trồng mới và rừng tái sinh).[6]
Theo xu thế chung của hầu hết các nước là diện tích có rừng giảm ñã làm cho ñộ che phủ giảm ñáng kể ðộ che phủ giảm là nguyên nhân làm giảm khả năng thấm nước và giữ nước trong ñất, làm tăng tác hại của mưa, tăng dòng chảy bề mặt gây ra quá trình xói mòn rửa trôi ñất, ảnh hưởng ñến ñời sống và sản xuất của con người
Theo thông báo của tổ chức FAO ở ấn ðộ do phá rừng nên hàng năm
có khoảng 20 triệu ha ñất phì nhiêu bị lũ lụt rửa trôi, xói mòn và phải ñầu tư rất lớn ñể tưới và tiêu nước Riêng vùng ñồng bằng châu thổ sông Gang lũ lụt hàng năm thiệt hại ñến trên một tỷ USD Phá rừng dẫn ñến xói mòn và thoái hoá ñất, các sản phẩm xói mòn lắng ñọng gây ảnh hưởng ñến các công trình thuỷ lợi, thuỷ ñiện…, nhiều vùng dẫn ñến hiện tượng sa mạc hoá.[6]
Nguyên nhân hình thành ðTðNT ở nước ta rất phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, nhưng có thể nói do những nguyên nhân chính sau ñã gây ra
Nguyên nhân thứ nhất: các yếu tố khí hậu, ñịa hình… gây ảnh hưởng
trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Trong ñó ñáng quan tâm là ñịa hình, ñộ dốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lượng mưa
Trang 16và cường ñộ mưa là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến xói mòn và thoái hoá ñất
Nguyên nhân thứ hai: phương thức canh tác du canh, du cư và tập tục
di cư tự do của một số ñồng bào dân tộc thiểu số Việc di cư tự do không theo
kế hoạch hàng năm ñã kéo theo việc khai thác sử dụng ñất bừa bãi, chặt phá rừng làm nương rẫy ñang là thực trạng ñáng lo ngại nhất Theo thống kê, các dân tộc thiểu số ít nhiều cũng canh tác nương rẫy theo kiểu du canh (7% dân
số người Tày, 16% người Nùng, 45% người Thái…), cả các hộ người Kinh sống ở miền núi cũng canh tác du canh nhưng không nhiều.[4]
Nguyên nhân thứ ba: kỹ thuật, ñiều kiện canh tác còn thấp, việc bố trí
cây trồng chưa hợp lý, sử dụng ñất bừa bãi kết hợp với phương thức canh tác lạc hậu ñơn thuần dựa vào khai thác tự nhiên của nhiều nhóm dân tộc khác nhau làm cho rừng ngày càng nghèo kiệt Quá trình thoái hoá ñất diễn ra nhanh trong những thập niên gần ñây, làm mất thảm thực vật tự nhiên, mất nguồn dự trữ và khả năng ñiều hành nước của rừng, gây lên thảm hoạ như thiên tai, hạn hán ñã làm thay ñổi gần như hoàn toàn cảnh quan tự nhiên của nhiều khu vực, ñất ñồi núi trở nên hoang hoá Theo kết quả nghiên cứu của GS.TS Trần An Phong, ở Tây Bắc nước ta trong vòng 20 năm dân số tăng lên 2,3 lần, ñộ che phủ rừng giảm ñi một nửa (từ 20,9% xuống còn 10,6%) cùng thời gian trên diện tích ñất nương rẫy tăng lên 1,7 lần nhưng sản lượng lương thực bình quân ñầu người của vùng giảm ñi 25%.[4]
Nguyên nhân thứ tư: do ý thức bảo vệ môi trường của nhân dân chưa
cao, mới chỉ chú trọng ñến việc khai thác rừng và ñất ñai mà chưa chú ý ñến việc trồng bổ sung rừng cũng như ñầu tư cho việc cải tạo ñất Nhìn chung, khi chúng
ta tiếp cận với ñồi rừng chỉ nghĩ việc khai thác hiệu quả trước mắt còn về lâu dài chúng ta hầu như chưa quan tâm Theo số liệu thống kê, từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng nước ta hàng năm mất trung bình 163.000 ha rừng giầu, trong khi ñó diện tích trồng mới rừng chỉ ñạt trên 35.000 ha, chiếm 21,5% diện
Trang 17tích rừng bị mất ñi Những năm gần ñây Chính phủ và Nhà nước ta ñã có nhiều quan tâm và ñược nhiều tổ chức nước ngoài quan tâm giúp ñỡ ñến công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc Nhưng kết quả cũng chưa ñạt ñược như mong muốn, rừng vẫn bị suy giảm cả về diện tích và chất lượng Trong giai ñoạn 1980 - 1989 bình quân mỗi năm cả nước mất ñi 100.000
ha rừng, từ 1989 ñến nay mỗi năm mất khoảng 60.000 ha rừng ðến năm 1995
cả nước chỉ còn 9,3 triệu ha rừng trong ñó có 1,05 triệu ha rừng trồng, ñộ che phủ 28% ðộ che phủ ở nơi xung yếu còn rất thấp (Sơn La 10%, Lai Châu 13%, Cao Bằng 12% lại là những tỉnh ñầu nguồn và có nhiều diện tích ðTðNT).[15]
Tại vùng Tây nguyên, trong vòng 10 năm (1991 - 2000) ñất nông nghiệp ñã tăng lên rất nhanh, từ 8,0% lên ñến 22,6%; trong khi ñó ñất lâm nghiệp giảm từ 59,2% xuống còn 54,9% ñất tự nhiên So sánh trong cả nước thì trong thời gian 1991- 2000, Tây Nguyên là vùng mà rừng bị giảm sút với mức ñộ ñáng lo ngại nhất, ñặc biệt là tỉnh ðắk Lắk.[16]
Bảng 2.2 Cơ cấu diện tích ñất ñai của vùng Tây nguyên năm 2008 [2]
ðất nông nghiệp Tỉnh Diện tích
ðất sản xuất nông nghiệp
ðất lâm nghiệp
ðất NTTS
ðất
NN khác
ðất phi nông nghiệp
ðất chưa sử dụng
Trang 18Qua bảng 2.2, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của vùng là 1.667.504,58
ha, chiếm 30,52% diện tích cả vùng; ñất lâm nghiệp 3.081.781,14ha ñạt 56,40% diện tích cả vùng; ñất chưa sử dụng 388.311,73 ha, ñạt 7,10% diện tích vùng
2.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng khai thác ðTðNT
Trong quá trình khai thác và sử dụng ðTðNT luôn chịu ảnh hưởng của
3 nhóm nhân tố chính ñó là: nhân tố tự nhiên, kinh tế và nhân tố xã hội
2.2.1 Nhóm nhân tố tự nhiên
Bao gồm tác ñộng các yếu tố khí hậu thời tiết, ñịa hình, nguồn nước, thảm thực vật và cả tình trạng ñất ñai Những tác ñộng ñó mang tính quy luật của tự nhiên mà trong quá trình khai thác sử dụng con người theo dõi nắm bắt phát hiện quy luật và có tác ñộng hợp lý Tuỳ theo phương thức và mức ñộ tác ñộng mà có biện pháp làm giảm thiệt hại trong ñiều kiện cho phép nhằm nâng cao và ñạt ñược kết qủa như mong muốn
Các nhân tố tự nhiên tác ñộng ñến quá trình hình thành ñất và ñang có những ảnh hưởng lâu dài trong quá trình sử dụng ñất ñai Trong mọi trường hợp, tốc ñộ phát triển sản xuất phụ thuộc vào phần lớn các yếu tố tự nhiên và trạng thái của chúng Những yếu tố tự nhiên thường có ảnh hưởng khá lớn ñến các ngành, nhưng ñặc biệt nhất là ngành nông nghiệp Sự ảnh hưởng ñó mang ý nghĩa lớn không chỉ trong phạm vi vùng, khu vực mà ngay cả những vùng nhỏ tuỳ ñiều kiện cụ thể của từng nơi.[6]
+ Khí hậu thời tiết: Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt ñới gió mùa nên thời tiết là nắng lắm mưa nhiều, là ñiều kiện khá thuận lợi cho việc sinh trưởng của các loại thực vật nhiệt ñới cũng như phát triển sản xuất nông nghiệp theo phương thức tăng vụ trong năm
- Chế ñộ mưa tập trung vào mùa hè cũng là yếu tố nổi bật thúc ñẩy sự phân huỷ ñá sâu sắc và tạo nên tầng ñất dày cho nhiều loại ñất ñồi núi Tuy nhiên, yếu tố này cũng gây hiện tượng rửa trôi xói mòn ñất khá mãnh liệt ở
Trang 19ñất ñồi núi dốc hoặc bị mất thảm thực vật dẫn ñến hiện tượng kết von ñá ong hoặc tạo ra những loại ñất bạc màu, xói mòn trơ sỏi ñá, là mối hiểm hoạ cho sản xuất nông lâm nghiệp vùng ñồi núi
- Nhiệt ñộ và ánh sáng: nhiệt ñộ cao ñều, tổng tích ôn lớn, năng lượng dồi dào làm tăng khả năng quang hợp và tích tụ các chất là yếu tố thuận lợi cho nhiều loại cây trồng Các vùng nóng (vùng có tổng tích ôn từ 8000 –
90000C, nhiệt ñộ trung bình năm từ 21- 240C) rất thuận lợi ñể tăng vụ cây trồng hàng năm Các vùng nóng vừa (vùng có tổng tích ôn từ 7000 – 80000C, nhiệt ñộ trung bình năm từ 20- 210C) vẫn có khả năng tăng vụ nhưng không lớn Vùng rất nóng (vùng có tổng tích ôn trên 90000C, nhiệt ñộ trung bình năm từ 24- 250C) rất thích hợp ñể phát triển cây dài ngày nhiệt ñới, việc tăng
vụ cũng khá dễ dàng.[6]
- Lượng bốc hơi: thực tế biến ñổi theo mùa và chịu sự tác ñộng của ñịa hình Trong các tháng mùa khô, do nhiệt ñộ không khí, tốc ñộ gió ñều lớn, trời quang mây nên bốc hơi lớn hơn so với các tháng trong mùa mưa
+ ðịa hình dốc làm tăng khả năng rửa trôi xói mòn của ñất, quá trình canh tác cũng hạn chế hơn và những ñầu tư cho xây dựng ñồng ruộng là rất lớn ðộ dốc dưới 30 thích hợp cho các cây trồng ngắn ngày có tưới nước, từ
30-80 thích hợp ñể trồng cây trồng cạn hoặc các cây công nghiệp dài ngày lợi dụng nước mưa tự nhiên Nhìn chung ñất có ñộ dốc trên 15o ít thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
+ Nguồn nước: chúng ta phải xem xét cả về nguồn nước mặt cũng như nguồn nước ngầm trong phương hướng cải tạo ñưa vào sản xuất nông lâm nghiệp
+ Thảm thực vật: ñây ñược coi là yếu tố cơ bản và có mối quan hệ trực tiếp ñến ñất ñai và các vi sinh vật sống trong ñất Mức ñộ che phủ phản ánh khả năng làm giảm tác hại của quá trình xói mòn rửa trôi ñất, tăng hàm lượng chất hữu cơ và mùn trong ñất.[4]
+ Tình trạng ñất ñai: ảnh hưởng lớn ñến khả năng sinh trưởng, năng
Trang 20suất và quyết ñịnh ñến tuổi thọ của cây trồng Nó tùy thuộc vào loại ñất và các ñặc ñiểm của ñất ñai như:
- Tầng ñất dày, ñộ sâu tạo ñiều kiện cho cho bộ rễ phát triển mạnh, tăng khả năng hút dinh dưỡng và nước trong ñất ðất có tầng dày dưới 30 cm là hạn chế lớn cho sản xuất nông nghiệp
- Lý hoá tính ñất quyết ñịnh ñến khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, mức ñộ giữ nước và thoát nước của ñất
Vì vậy, với những ñặc ñiểm của nhân tố ñiều kiện tự nhiên nói trên là có tính khu vực Do vị trí ñịa lý của vùng quyết ñịnh sự sai khác về tình trạng nguồn nước, nhiệt ñộ, ánh sáng và các ñiều kiện tự nhiên khác của ñất ñai, ở một mức ñộ tương ñối lớn, chúng quyết ñịnh khả năng sử dụng của ñất ñai
Do vậy, khi nghiên cứu về ðTðNT, trước hết cần căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, xác ñịnh các mặt lợi thế và hạn chế, lựa chọn phương hướng ñầu tư và hoạch ñịnh các vùng khai thác theo thứ tự ưu tiên tuỳ ñiều kiện của từng vùng nhằm sử dụng ñất với hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường
2.2.2 Nhóm nhân tố kinh tế
Khả năng ñầu tư của nhà nước, doanh nghiệp, người dân nhằm khôi phục và nâng cao ñộ phì ñất, trên cơ sở ñó nâng cao năng suất cây trồng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng suất lao ñộng, bảo vệ và cải tạo ñất
- Khả năng ñầu tư của Nhà nước bao gồm vốn ñịnh canh ñịnh cư, vốn ñầu
tư xây dựng các vùng kinh tế mới, vốn ưu tiên ñể phát triển các chương trình trọng ñiểm như công trình thuỷ lợi, thuỷ ñiện, ñường giao thông ñược ñầu tư thông qua các dự án phát triển kinh tế xã hội của các ngành, các ñịa phương
- Khả năng vốn liên kết liên doanh ñược thực hiện thông qua hình thức liên kết liên doanh với các tổ chức kinh tế trong, ngoài nước Tập trung trọng ñiểm vào các chương trình phát triển, các dự án của ñịa phương nhằm ña dạng hoá các cây trồng, vật nuôi
Trang 21- Khả năng vốn tài trợ nhân ñạo của các tổ chức Quốc tế giúp người nghèo và vùng ñồng bào dân tộc ít người
- Khả năng hỗ trợ ñầu tư thông qua tổ chức tín dụng ngân hàng, khuyến khích các hộ nông dân phát triển kinh tế và từng bước ổn ñịnh ñời sống
- Khả năng huy ñộng nguồn vốn tự có trong nhân dân gồm: tiền mặt, lao ñộng và tư liệu sản xuất vào phát triển kinh tế
2.2.3 Nhóm nhân tố xã hội
Ở các nước nghèo hay kém phát triển, trình ñộ hiểu biết hạn chế, vấn ñề nghèo khó và dân số gia tăng ðể tìm kiếm thức ăn, chất ñốt và chỗ trú ngụ, các cộng ñồng ñã buộc phải thực hiện hàng loạt những việc làm ñể mưu cầu cuộc sống như khai thác ñất bừa bãi, ñốt nương, làm rẫy, săn bắn, chặt phá rừng, du canh du cư, kỹ thuật canh tác sản xuất lạc hậu làm cho khả năng khai thác sử dụng ñất không hợp lý, không hiệu quả
Việc ban hành các văn bản và thực hiện các chính sách trong nông nghiệp của mỗi quốc gia ñược thể hiện thông qua Hiến pháp, Luật ñất ñai, Nghị ñịnh, Thông tư hướng dẫn…, chính sách nông nghiệp, bộ máy tổ chức và cán
bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật, cấu trúc hạ tầng, vốn Chính những nhân tố ñó là ñòn bảy kinh tế thúc ñẩy các ñối tượng khai thác sử dụng ñất có hiệu quả
Tóm lại: Những nhân tố về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế, xã
hội kết hợp gây ảnh hưởng tổng hợp ñến việc sử dụng ñất ñai Do ñó, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế xã hội, nhằm vào các nhân tố xã hội và nhân tố tự nhiên ñể nghiên cứu và xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố này Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu của sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai, ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể cao nhất, làm cho số ñất hữu hạn này cho hiệu quả kinh tế, xã hội ngày càng cao và sử dụng ñược bền vững
Trang 222.3 Cơ sở khoa học về khai thác sử dụng hợp lý ñất trống ñồi núi trọc
2.3.1 Những ñặc ñiểm cơ bản của vùng ñất trống ñồi núi trọc
Theo kết quả ñiều tra và tổng hợp của Viện QH&TKNN, ñối chiếu với các bản ñồ và số liệu tổng hợp của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Thống kê, diện tích ðTðNT toàn quốc tính ñến 01/01/2009 là 4.137,10 nghìn
ha, hiện nay tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng núi và trung du thuộc các huyện dân cư thưa thớt, ñất ñai xấu, cơ sở hạ tầng kém phát triển, ñịa hình phức tạp, ñộ dốc cao [2] ðây cũng chính là hậu quả của quá trình canh tác lạc hậu du canh ñốt nương làm rẫy, khai thác rừng, săn bắn bừa bãi của ñồng bào các dân tộc ít người, ñến nay cuộc sống của họ vẫn còn thấp kém và lạc hậu
Tuy vậy, nếu chúng ta biết ñầu tư khai thác hợp lý hiệu quả nguồn tài nguyên ñất này cho phát triển nông, lâm nghiệp sẽ ñem lại lợi ích lớn cho ñất nước trong tương lai
2.3.1.1 Những lợi thế trong khai thác ñất trống ñồi núi trọc
- Do ñiều kiện tự nhiên, ñất ñai khí hậu của vùng thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng ñặc biệt là nhóm cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm và trồng rừng kết hợp chăn nuôi
- Do có những ñặc tính khác nhau về quá trình hình thành, ñịa hình phân bố và ñiều kiện sinh thái nên khả năng khai thác và ñưa vào sử dụng của các loại hình hiện trạng cũng rất khác nhau ðất trống ñồi núi trọc của nước ta gồm 13 nhóm ñất trong ñó chủ yếu nhóm ñất ñỏ vàng chiếm 72,61% diện tích ðTðNT, ở ðắk Lắk thuộc nhóm ñất ñỏ vàng và nhóm ñất mùn trên núi cao chiếm 75% diện tích ðTðNT, theo ñiều tra của Viện QH&TKNN năm 2000, ñất ñược hình thành tại chỗ nên tầng ñất thường dày, với nhiều dạng ñịa hình khác nhau, ñiều kiện thoát nước tốt ñộ ẩm cao, lớp thảm thực vật dày có khả năng ñưa vào phát triển sản xuất nông lâm nghiệp Vì vậy, việc khai thác mở rộng diện tích ñất nông nghiệp ở những vùng ñất bằng và có ñộ dốc < 80, khu
Trang 23vực có ñộ dốc trên >150 phát triển trồng rừng, hoặc nông lâm kết hợp Tùy ñiều kiện mà thực hiện các mối quan hệ ngành: nông nghiệp với lâm nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, cây công nghiệp dài ngày, cây ngắn ngày, cây lương thực thực phẩm với cây xuất khẩu, thúc ñẩy nền sản xuất hàng hoá
- ðTðNT thường có diện tích tập trung lớn và phân bố ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, thuận lợi cho việc quy hoạch các vùng sản xuất chuyên môn hoá ña dạng các loại hình cây trồng và vật nuôi
- Ngoài ra, vùng nông thôn miền núi còn là một trong những vùng trọng ñiểm ñang là vấn ñề quan trọng của ðảng và Nhà nước cũng như các chương trình, dự án trong và ngoài nước ñang ñầu tư nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội cho các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa và vùng ñặc biệt khó khăn.[4]
2.3.1.2 Những hạn chế trong khai thác ñất trống ñồi núi trọc
- Là vùng có ñịa hình phức tạp, ñộ dốc lớn và bị chia cắt mạnh nên quá
trình rửa trôi xói mòn, thoái hoá ñất diễn ra mạnh Tuy nhiên mức ñộ rửa trôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ñặc ñiểm ñất ñai (ñộ dốc, ñặc ñiểm hoá, lý tính ), ñộ che phủ, kỹ thuật trồng trọt , nhưng vấn ñề lớn nhất vẫn do mưa ðiều kiện mưa lớn tập trung kết hợp yếu tố ñộ dốc ñã gây nên quá trình xói mòn rửa trôi ñất ñai nghiêm trọng.[9]
- ðầu tư cho công tác chống xói mòn ñất là tương ñối cao và khó khăn lớn cho hầu hết các quốc gia Trong tất cả các biện pháp chống xói mòn bảo
vệ ñất (biện pháp công trình, biện pháp lâm nghiệp, biện pháp hoá học) thì biện pháp công trình có tác dụng bảo vệ ñất tốt nhất, theo tính toán cụ thể ñạt
80 ñến 90% ñồng thời cũng là biện pháp có nhu cầu vốn ñầu tư lớn nhất Vấn
ñề này cản trở mạnh mẽ, ñặc biệt ñối với các nước chậm phát triển, vốn ñầu
tư còn thấp.[4]
Trang 24- Thiệt hại do xói mòn gây ra là rất lớn và là nguyên nhân chủ yếu nhất, không chỉ làm cho ñất ñai ngày càng nghèo kiệt mà còn làm giảm diện tích ñất canh tác Ở Việt Nam về xói mòn ñã ñược nhiều tác giả quan tâm và ñã có những nghiên cứu ở một số vùng ñồi núi khác nhau trong cả nước, như nghiên cứu sự xói mòn rửa trôi do ñất dốc gây lên ðTðNT Tây Bắc của Bùi Quang Toản (1991)[17]; nghiên cứu xói mòn và biện pháp chống xói mòn trên ñất ñỏ Bazan Tây Nguyên của Phạm Ngọc Dũng (1991)[5]
- Một ñặc ñiểm về kinh tế và xã hội cần chú ý trong các vùng ðTðNT là: thiếu lao ñộng, ñiều kiện kinh tế khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình ñộ người lao ñộng thấp kém, nhiều vùng còn tồn tại chế ñộ canh tác du canh du
cư, ñốt nương làm rẫy, do vậy việc ñầu tư vào các vùng này ñòi hỏi phải cao hơn các vùng khác[9] Việc áp dụng kỹ thuật thâm canh và biện pháp canh tác thủ công sẽ rất kém hiệu quả, trong khi ñó việc áp dụng kỹ thuật mới, nhất là
cơ giới hoá thì gặp nhiều khó khăn ðây cũng là trở ngại của hầu hết các quốc gia ñang gặp khó khăn về vốn ñầu tư.[4]
2.3.2 Phương hướng khai thác ñất trống ñồi núi trọc
2.3.2.1 Sự cần thiết phải khai thác sử dụng ðTðNT vào mục tiêu phát triển nông, lâm nghiệp
Theo dự báo dân số nước ta ñến năm 2020 có khoảng 97,5 triệu người, tốc ñộ tăng dân số khoảng 1,1%/năm Do ñó nhiệm vụ của ngành nông nghiệp nước ta là vừa thâm canh tăng vụ và tăng năng suất cây trồng trên diện tích ñất ñang sử dụng, vừa khai hoang mở rộng diện tích bằng cách khai thác hợp
lý những diện tích ñất trống ñồi núi trọc có khả năng phát triển cho nông lâm nghiệp, ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ về số lượng, chất lượng cho nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng lên của toàn xã hội, góp phần ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, ñồng thời nhanh chóng nâng cao ñộ che phủ rừng, bảo
vệ môi trường, chống xói mòn ñất và phát triển công nghiệp chế biến gắn liền với sản xuất nông lâm sản
Trang 252.3.2.2 Sử dụng hợp lý ñất trống ñồi núi trọc
Phương hướng giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao ñộng ngày càng dư thừa trong nông thôn một cách cơ bản và lâu dài nhất là khai thác sử dụng hợp lý ðTðNT
Vấn ñề công ăn việc làm luôn là mối quan tâm hàng ñầu của mọi quốc gia trên thế giới Việt Nam là một nước “ñất chật người ñông” nên vấn ñề công ăn việc làm lại càng bức thiết hơn, ñặc biệt là ở những vùng nông thôn, vùng xa xôi hẻo lánh Theo dự báo năm 2010 có khoảng gần 7 triệu lao ñộng trong khu vực nông thôn không có việc làm Với sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ta ñã và ñang có hàng loạt các chương trình, dự án từ cấp Nhà nước ñến cấp ñịa phương, cấp Bộ tập trung cho vùng ðTðNT với nguồn kinh phí rất lớn và nguồn nhân lực kỹ thuật nhiều thành phần Nhằm hướng mục tiêu vào các chương trình có thể giải quyết ñược bao gồm:
- Chương trình phát triển nông nghiệp: khai thác có hiệu quả 1,5 - 1,7 triệu ha ñất chưa sử dụng ñể trồng cà phê, cao su, chè, ca cao, ñiều, tiêu, bông, mía ñường
- Chương trình phát triển lâm nghiệp: dự án 5 triệu ha rừng phủ xanh ðTðNT (3,5 triệu ha rừng kinh tế và 1,5 triệu ha rừng kinh tế kết hợp phòng hộ)
- Khai thác 0,1 triệu ha mặt nước nuôi trồng thuỷ hải sản
- Chương trình xoá ñói giảm nghèo, ñặc biệt ưu tiên các xã vùng sâu, vùng xa
- Chương trình và hệ thống khuyến nông, khuyến lâm các cấp từ tỉnh ñến huyện trên toàn quốc, có chính sách hỗ trợ ñặc biệt cho vùng ñồi núi
2.3.2.3 Hướng sử dụng hợp lý ðTðNT của nhiều quốc gia trên thế giới
Trong giai ñoạn hiện nay, khi mà tài nguyên ñất trở lên kiệt quệ, môi trường diễn biến theo chiều hướng bất lợi thì vấn ñề sử dụng tổng hợp tài nguyên nói chung, trong ñó có tài nguyên ñất hết sức cần thiết Nó trở thành nội dung nghiên cứu phổ biến có tính chiến lược của từng quốc gia
Trang 26- Chương trình chống sa mạc hoá, bảo vệ môi trường của Liên hợp quốc
- Chương trình sử dụng ñất và tài nguyên ở các vùng khô hạn của nhiều nước trong Tổ chức quốc tế nghiên cứu nông lâm kết hợp (ICRAP) Việt Nam
ñã tiến hành nghiên cứu về ñất như ñiều tra tài nguyên ñất, ñánh giá ñất ñai theo quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền, nghiên cứu các loại ñất “có vấn ñề”, ñất trống ñồi núi trọc và nhiều yếu tố liên quan ñến tài nguyên môi trường Bảo vệ môi trường trở thành mục tiêu toàn cầu Hội nghị 177 nước tại Rio De Janero - Brazil từ ngày 03 ñến 14 tháng 6 năm 1992 ñã thông qua chương trình hành ñộng và ñi ñến những thống nhất chung về bảo vệ tài nguyên môi trường Nhằm giúp loài người sớm thoát ra khỏi thảm hoạ về sự suy thoái nghiêm trọng của môi trường, sự cạn kiệt của tài nguyên do tăng cường sử dụng ngày càng lớn tài nguyên thiên nhiên của chính con người.[9] Năm 1994, Hội nghị quốc tế về dân số và sự phát triển họp ở Cairô Ai Cập
Hội nghị này ñã ñưa ra nguyên tắc ưu tiên cho nâng cao, phát triển cuộc sống con người bằng cải thiện ñiều kiện ăn ở, giảm ô nhiễm môi trường Hội nghị
Cairô ñã cụ thể nhiệm vụ bảo vệ môi trường là cải thiện môi trường sống hàng ngày của con người.[18]
2.3.2.4 Tác dụng của việc khai thác ñất trống ñồi núi trọc
Khai thác sử dụng ñất trống ñồi núi trọc có tác dụng phục hồi ñộ phì nhiêu của ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên Trong những năm gần ñây, vấn ñề môi trường sống không chỉ là vấn ñề của mỗi quốc gia mà là mối quan tâm của toàn thế giới Sự khan hiếm ñất ñai ngày càng trở lên trầm trọng trên phạm vi toàn thế giới ñã kéo theo hàng loạt tác ñộng tiêu cực của con người trong việc mở mang ñất ñai Tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng nghèo kiệt, rừng tiếp tục bị tàn phá, ñất ñai, sông, biển bị ô nhiễm, thiên tai, hạn hán xảy ra nhiều hơn là những mối ñe doạ ñến cuộc sống của con người trên trái ñất Do ñó, việc phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, tái tạo lớp phủ thực
Trang 27vật bằng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp trên những vùng ựất dốc nhằm nâng cao ựộ che phủ ựất, từng bước bảo vệ và ngăn chặn nguy cơ suy thoái ựất, phục hồi ựộ phì nhiêu của ựất, tạo ra cân bằng sinh thái bảo vệ môi trường tự nhiên và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Chắnh vì vậy, việc khai thác sử dụng hợp lý ựất trống ựồi núi trọc ựang là vấn ựề cần ựược tiếp tục quan tâm và ựầu tư trong giai ựoạn hiện nay
2.3.3 Cơ sở khoa học khai thác hợp lý ựất trống ựồi núi trọc
2.3.3.1 đánh giá tiềm năng ựất
Tiếp theo những thành tựu nghiên cứu của ngành khoa học ựất, công tác ựánh giá ựất ựai hiện ựã ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm Các phương pháp ựánh giá ựất mới ựã dần dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tắnh hệ thống (tự nhiên - kinh tế - xã hội) nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về tài nguyên ựất Xác ựịnh rõ ựược tầm quan trọng của ựánh giá ựất, phân hạng ựất ựai làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng ựất, Tổ chức Nông - Lương của Liên hợp quốc - FAO ựã tập hợp các nhà khoa học ựất và chuyên gia ựầu ngành về nông nghiệp ựể tổng hợp các ựánh giá kinh nghiệm và kết quả ựánh giá ựất ựai của các nước, nhằm xây dựng tài liệu Ộựề cương ựánh giá ựất ựaiỢ (FAO - 1976) Tài liệu này ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm, thử nghiệm và vận dụng vào công tác ựánh giá ựất ựai ở nước mình và ựược công nhận là phương tiện tốt nhất ựể ựánh giá ựất sản xuất nông lâm nghiệp Cho ựến năm 1983 và những năm sau ựó tài liệu này ngày càng ựược chỉnh sửa, bổ sung cùng với hàng loạt các tài liệu hướng dẫn ựánh giá ựất chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau
- đánh giá ựất cho nông nghiệp nước trời (năm 1983)
- đánh giá ựất cho vùng ựất rừng (năm 1984)
- đánh giá ựất cho nông nghiệp ựược tưới (năm 1985)
- đánh giá ựất cho ựồng cỏ chăn thả (năm 1989)
Trang 28- đánh giá ựất và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất năm 1992 (Fresco L.O.H Hulzing.H.Van Keulen, H.A Luning and R.A Schipper).[19]
Ở nước ta, khái niệm và công tác ựánh giá ựất, phân hạng ựất cũng ựã có
từ lâu Trong thời kỳ phong kiến, thực dân; ựể tiến hành thu thuế ựất ựai ựã có
sự phân chia Ộtứ hạng ựiền - lục hạng thổỢ Sau hoà bình lập lại (năm 1954); ở phắa Bắc - Vụ quản lý ruộng ựất và Viện Nông hoá Thổ nhưỡng và sau ựó là Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ựã có những công trình nhiên cứu về quy trình phân hạng ựất vùng sản xuất nông nghiệp Dựa vào các chỉ tiêu chắnh
về ựiều kiện sinh thái và tắnh chất ựất của từng vùng sản xuất nông nghiệp, ựất
ựã ựược phân thành 5 - 7 hạng theo phương pháp xếp ựiểm
Những năm gần ựây, công tác quản lý ựất ựai trên toàn quốc ựã và ựang ựược ựẩy mạnh theo hướng chuyển ựổi kinh tế và phát triển nông lâm bền vững Chương trình nghiên cứu và quy trình phân hạng ựất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường công tác quản lý ựộ màu mỡ ựất và xếp hạng thuế nông nghiệp
ựã ựược thực hiện Chương trình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội từ cấp Quốc gia ựến vùng và tỉnh, huyện ựòi hỏi ngành quản lý ựất ựai phải có những thông tin và dữ liệu về tài nguyên ựất và khả năng khai thác, sử dụng hợp lý lâu bền ựất sản xuất nông, lâm nghiệp Công tác ựánh giá ựất không thể chỉ dừng lại ở mức ựộ phân hạng chất lượng tự nhiên của ựất mà phải chỉ ra ựược các loại hình sử dụng ựất thắch hợp cho từng hệ thống sử dụng ựất khác nhau với nhiều ựối tượng cây trồng nông, lâm nghiệp khác nhau
Vì vậy, các nhà khoa học ựất cùng với các nhà quản lý ựất ựai trong toàn quốc tiếp thu nhanh chóng tài liệu ựánh giá ựất của FAO, những kinh nghiệm của các chuyên gia ựánh giá ựất quốc tế ựể ứng dụng từng bước cho công tác ựánh giá ựất ở Việt Nam Gần 10 năm qua, hàng loạt các dự án nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm ứng dụng quy trình ựánh giá ựất
Trang 29theo FAO ựược tiến hành và ựã thu ựược kết quả khả quan Các nhà khoa học ựất trên toàn quốc ựã hoàn thành các nghiên cứu ựánh giá ựất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng ựất ở vùng ựồng bằng sông Hồng và vùng ựồng bằng sông Cửu Long (1991-1995) Năm 1995, Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ựã kịp thời tổng kết và vận dụng các kết quả bước ựầu của chương trình ựánh giá ựất ựai ở Việt Nam ựể xây dựng tài liệu Ộđánh giá
và ựề xuất sử dụng tài nguyên ựất phát triển nông nghiệp bền vữngỢ (thời kỳ
1996 - 2000 và 2010) Từ năm 1996 ựến nay, các chương trình ựánh giá ựất, xây dựng bản ựồ ựất cho các vùng sinh thái khác nhau, các tỉnh ựến các huyện trọng ựiểm của một số tỉnh ựã ựược thực hiện và là những tư liệu, thông tin có giá trị cho việc ựánh giá tiềm năng ựất, mức ựộ thắch nghi dựa trên các ựặc tắnh tự nhiên của ựất và khả năng ựầu tư khai thác của con người.[9]
2.3.3.2 điều kiện ựánh giá khả năng sử dụng ựất trống ựồi núi trọc
để ựánh giá khả năng sử dụng hiệu quả ựất trống ựồi núi trọc phải có
sự tham gia, kết hợp của nhiều nhà khoa học với nhiều chuyên ngành khác nhau, nhằm cùng nhau thảo luận, bàn bạc thống nhất, có chung một quan ựiểm và ý tưởng ựể lựa chọn các chỉ tiêu thắch hợp
Quan ựiểm thứ nhất: khai thác sử dụng hợp lý đTđNT có hiệu quả là
phải kết hợp hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội Trong thực tế cho thấy rằng nhiều quốc gia trên thế giới tuy tăng trưởng kinh tế cao kéo theo rất nhiều vấn
ựề phức tạp xã hội, cũng như môi trường; phân hoá giàu nghèo ở mức ựộ cao,
tệ nạn xã hội, tỷ lệ thất nghiệp tăng Việc phát triển không ựồng bộ giữa kinh
tế và xã hội làm ảnh hưởng lớn ựến việc di dân phát triển vùng kinh tế mới
để công tác khai thác sử dụng đTđNT ựạt hiệu quả thì cần phải xây dựng các phương án quy hoạch ựồng bộ từ xác ựịnh cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng.[4]
Trang 30Quan ựiểm thứ hai: hiệu quả phải gắn liền với khôi phục và bảo vệ
môi trường sinh thái; vấn ựề môi trường hiện nay ựang là vấn ựề nhức nhối không chỉ của riêng nước ta mà còn của toàn nhân loại trên thế giới nói chung đã có nhiều chương trình, dự án của các nước phát triển ựầu tư, cải tạo cho các nước kém phát triển nhằm bảo vệ môi trường chung của thế giới Năm 1992 Tổ chức y tế thế giới (World Helth Organization - WHO) ựã khẳng
ựịnh hai nguyên nhân ựe doạ môi trường là: Sự kém phát triển mà WHO gọi
là ỘNguy cơ truyền thốngỢ (Traditronal hazards) và sự phát triển không bền vững (Modern hazards) Năm 1995 ựã diễn ra nhiều hội nghị nhằm giải quyết
các vấn ựề môi trường và sự phát triển: Hội nghị thượng ựỉnh toàn cầu về sự phát triển xã hội họp tại Copenhagen đan Mạch; Hội nghị về sức khỏe, môi trường, phát triển bền vững (Health and Environment in Sustainable Human Development) tại Washington; Hội nghị thượng ựỉnh về lương thực thế giới (World Fôd Summit) họp tại Rôm Italy Các hội nghị trên ựều khẳng ựịnh:
hoà bình, ổn ựịnh và môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội là nền tảng cho sự
an toàn lương thực, loại trừ ựói nghèo, bất công, sự phát triển bền vững về nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp[18] Quan ựiểm trên chỉ ra rằng khi
xây dựng dự án khai thác sử dụng đTđNT phải có quan ựiểm toàn diện, phải xác ựịnh hiệu quả kinh tế luôn luôn tồn tại song song với vấn ựề cải tạo ựất và bảo vệ môi trường chung
* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả khai thác sử dụng ựất trống ựồi núi trọc
Việc xác ựịnh các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả khai thác sử dụng đTđNT
là ựể thực hiện các mục tiêu về kinh tế xã hội, chúng ta cần phải có quan ựiểm
nhìn nhận tổng quát gắn liền với các hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
- Nhóm tiêu chắ bền bững về kinh tế: hiệu quả kinh tế phải ựược tắnh
bằng tổng giá trị trong giai ựoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền cho vay vốn ngân hàng Vì vậy khi xem
Trang 31xét việc sử dụng ñất: với một ñơn vị diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra khối lượng của cải nhiều nhất, bao gồm năng suất cây trồng vật nuôi, hệ số sử dụng ñất ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên
tai, sâu bệnh.[7]
- Nhóm chỉ tiêu bền vững về xã hội: khả năng giải quyết công ăn, việc
làm, thu hút lao ñộng, nhằm ñáp ứng các nhu cầu của nông hộ, sản phẩm làm
ra ngày càng thoả mãn nhu cầu sinh hoạt ñời sống hàng ngày Hạn chế tình trạng du canh du cư, chặt phá rừng bừa bãi, không ngừng nâng cao trình ñộ dân trí, bình ñẳng giới và quyền trẻ em, chăm lo sức khoẻ góp phần giải phóng phụ nữ, cải thiện vị trí của họ, không cho họ làm những công việc nặng nhọc và phụ thuộc, không dẫn ñến lạm dụng sức lao ñộng trẻ em và tước ñi quyền học tập của trẻ em Quản lý sử dụng ñất phải tuân thủ ñúng Hiến pháp, pháp luật và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñã ñược phê duyệt, phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán ñịa phương.[4]
- Nhóm chỉ tiêu bền vững về môi trường: phải bố trí, sắp xếp các loại
cây trồng hợp lý trên ñất dốc ñể ngăn chặn những nguyên nhân thoái hoá ñất, giảm xói mòn và cải tạo làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất bằng các biện pháp trồng rừng, bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh trên phạm vi diện tích ðTðNT Tăng ñộ che phủ của rừng, phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (> 35%), ñể làm giảm thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép do xói mòn gây ra
2.4 Những nghiên cứu về ñất trống ñồi núi trọc trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sử dụng ñất trống ñồi núi trọc trên thế giới
Trên thế giới cũng ñã có nhiều quốc gia quan tâm ñến việc sử dụng ðTðNT, nhất là các nước có khí hậu nhiệt ñới và diện tích ñất ñồi núi cao rất
Trang 32chú trọng ñến việc sử dụng ðTðNT và phát triển kinh tế xã hội của vùng ðặc biệt hiện nay các quốc gia phát triển ñã có những chính sách, chương trình, dự án ñể hỗ trợ các quốc gia ñang phát triển và kém phát triển Theo P.Buringh tiềm năng ñất nông nghiệp của thế giới khoảng 3,3 tỷ ha, ñến nay con người ñã khai thác ñược 1,5tỷ ha[4] Ngày nay, thế giới ñang ñứng trước những thảm họa lớn: sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường, sự thiệt hại khó bù ñắp do mất ñất canh tác cho nhu cầu xây dựng cơ bản và quá trình sử dụng thiếu hợp lý của con người ñem lại Vì vậy, việc bảo vệ tài nguyên nói chung và ñất ñai ñã trở thành nhiệm vụ lớn của toàn cầu
Ở nhiều nước Châu Á như Philippin, Sri Lanka, Trung Quốc có nhiều công trình nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm và triển khai việc sử dụng ðTðNT
và hệ thống canh tác trên ñất dốc Hệ thống nông - lâm kết hợp với công nghệ ñất dốc SALT (Slopping Agricultural Land Technology) ñã ñược sử dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả ở nhiều nước Châu Á có ñất ñồi núi dốc.[4]
- Ở Philipin (1992): tổng diện tích ñất ñai 30.018 triệu ha (100%); ñất nông nghiệp 10.336 triệu ha (34,43%), ñất có rừng 8.946 triệu ha (29,80%); ñất cỏ, cây bụi 8.995 triệu ha (29,97%); ñất mặt nước 0.774 triệu ha (2,58%), ñất khác 0.967 triệu ha (0,12%).[1]
- Ở một số nước Châu Á như Trung Quốc 1986: tổng diện tích ñất ñai
850 triệu ha (100%); ñất trồng trọt 130 triệu ha (15,29%); ñất trồng cỏ 265 triệu ha; ñất rừng 190 triệu ha (22,37%); ñất chưa sử dụng 265 triệu ha (31,17%).[1]
- Nepan từ năm 1985 ñến năm 1986: theo số liệu thống kê tổng diện tích ñất ñai 14.740 triệu ha (100%); trong ñó ñất trồng trọt 3.053 triệu ha (21%); ñất ñồng cỏ 1.746 triệu ha (12%); rừng và ñất rừng 5.512 triệu ha (37%); ñất lùm cây bụi, không canh tác, ñất khác 4.437 triệu ha (30%).[1]
- ðối với Nhật Bản là nước khá giàu kinh nghiệm trong việc phát triển vùng núi Hốckaiñô Trong vài thập kỷ trước ñây vùng Hốckaiñô là vùng xa
Trang 33xôi hẻo lánh, chậm phát triển vào bậc nhất của Nhật Bản, nhưng với những chắnh sách ưu tiên phát triển của Chắnh phủ Nhật Bản ựã có những biện pháp thắch hợp với vùng khó khăn này Chắnh phủ Nhật Bản tập trung ựầu tư phát triển ựường giao thông, cũng như cơ sở hạ tầng, ựầu tư vốn đã tạo nên vùng Hốckaiựô trở thành vùng sản xuất cây ựặc sản, hàng hoá làm thay ựổi bộ mặt nông thôn cũng như nâng cao ựời sống nhân dân tại vùng này.[4]
Theo Mattiga Panomtarchagul (2004) ở phắa Bắc và phắa đông Nam châu Á (Thái Lan, Lào,Việt Nam, Myanmar và Căm Pu Chia) có hơn 50% diện tắch ựất ựồi núi cao và dốc chạy theo từng giải, trên vùng này chủ yếu ựồng bào dân tộc thiểu số dựa vào khai thác chặt phá rừng, ựốt nương làm rẫy sinh sống, sau một thời gian canh tác cạn kiệt bỏ hoang hoá Theo kết quả dự tắnh hàng năm trung bình lượng ựất rửa trôi do xói mòn và canh tác làm mất ựất 22 - 116 tấn/ha/năm Nhưng gần ựây ựược sự quan tâm của các tổ chức khoa học trong và ngoài nước ựã ựầu tư cải tạo vùng ựất này trở thành vùng ựất sản xuất và bảo vệ môi trường bền vững nhằm góp phần an toàn lương thực ở các nước ựang phát triển
Theo số liệu của FAO, tài nguyên ựất trên toàn cầu có 13.530 triệu ha đất nông nghiệp chiếm 10,60% diện tắch trên thế giới, có tới 973 triệu ha, chiếm 65,90% là ựất dốc Ở vùng đông Nam Á - Thái Bình Dương, ựất nông nghiệp của 27 nước phát triển và ựang phát triển là 453 triệu ha thì ựất có ựộ dốc nhìn chung khá cao và theo xu thế tỷ lệ ngày càng cao nếu tiếp tục khai phá mở rộng diện tắch Bởi như hiện nay các vùng ựất bằng phẳng, ựiều kiện thuận lợi gần như ựã ựược khai thác triệt ựể, còn lại phần lớn ựất xấu, ựiều kiện khai thác khó khăn yêu cầu ựầu tư lớn đất có ựộ dốc kết hợp với mưa lớn tập trung như ở các nước nhiệt ựới là nguyên nhân phổ biến làm thúc ựẩy càng nhanh tốc ựộ xói mòn rửa trôi trên quy mô rộng lớn.[6]
Theo Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999) [15] trong chương trình
Trang 34ựánh giá thoái hoá ựất do con người ở đông Nam Á do FAO/UNEP tiến hành
từ năm 1991 - 1997 trên cơ sở dữ liệu số về ựất và lãnh thổ sử dụng hệ thống ựịnh vị, ựịnh nghĩa, tiêu chuẩn , ựể ựánh giá sự phân bố, mức ựộ tác ựộng và phân tắch nguyên nhân của từng loại hình thoái hoá ở các cấp quốc gia, khu vực và toàn cầu Kết quả nghiên cứu ở đông Nam Á cho thấy diện tắch ựất thoái hoá chiếm trên 45% tổng diện tắch, xói mòn do nước chiếm 21%, thoái hóa hóa học 24%, xói mòn do gió 20%, cuối cùng thoái hoá vật lý chiếm 9% diện tắch bị thoái hoá ựây là những ựiều kiện hình thành đTđNT
Qua tìm hiểu và ựánh giá số lượng diện tắch đTđNT trên thế giới chưa ựược nêu rõ là bao nhiêu, nhưng cũng ựã có nhiều tài liệu ựề cập ựến sự hình thành đTđNT cũng như tác hại của nó như:
- Vấn ựề suy thoái ựất và giảm diện tắch rừng tự nhiên
- Vấn ựề thoái hoá ựất và mất khả năng canh tác của ựất
- Vấn ựề xói mòn rửa trôi do thiên nhiên tạo ra
- Tình hình và quá trình sa mạc hoá dẫn ựến mất ựất canh tác ở khu vực
và các nước trên thế giới
2.4.2 Tình hình sử dụng ựất trống ựồi núi trọc ở Việt Nam
So với các nước trong khu vực đông Nam Á, tài nguyên ựất của Việt Nam còn rất hạn chế Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm
2009 thì bình quân diện tắch ựất tự nhiên của nước ta thấp, chỉ ựạt 0,38 ha/người; diện tắch ựất nông nghiệp toàn quốc là 25.127,3 nghìn ha, chiếm 75,90% diện tắch tự nhiên, bình quân ựất nông nghiệp của nước ta vẫn ở mức 0,29 ha/người [2] Theo dự báo ựến khi dân số nước ta phát triển ổn ựịnh ở mức 120 triệu người thì bình quân diện tắch ựất nông nghiệp/ người
sẽ rất thấp đây cũng là kết quả tất yếu của mối quan hệ giữa sự gia tăng dân
số và nhu cầu ngày càng lớn về sản phẩm nông nghiệp với sự giới hạn của tài nguyên ựất ựai
Trang 35Ở Việt Nam, công tác khai hoang mở ñất ñã bắt ñầu từ rất lâu và ngày nay vẫn ñang là một nhiệm vụ quan trọng của quốc gia Việc khảo sát ñất ñai
và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất luôn là việc làm cần thiết Do vậy, ñể phục vụ công tác mở rộng diện tích ñất nông lâm nghiệp trước hết cần tập trung vào vấn ñề nghiên cứu khai thác ñất trong phạm vi ñất trống ñồi núi trọc Vấn ñề này ñược sự quan tâm của nhiều ngành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT), Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT)
và các Viện nghiên cứu
2.4.2.1 Thời kỳ trước năm 1975
Trong thời kỳ này công tác ñiều tra xác ñịnh thực trạng các loại ñất ñể làm cơ sở xây dựng phương án quy hoạch và những vùng khai hoang mở rộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp với các nội dung như: ðiều tra ñất, hiện trạng sử dụng ñất, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, lập quy hoạch bố trí sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng
Theo số liệu Cục ðịnh canh ðịnh cư - Kinh tế mới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) từ năm 1961 - 1975 ở miền Bắc ñã khai hoang ñưa vào sản xuất 640 nghìn ha, tổ chức di dân ñược 1,16 triệu dân Trong ñó có 116 nông trường quốc doanh, sử dụng 45 nghìn ha ñưa vào sản xuất nông nghiệp.[4]
Theo kết quả ñiều tra của Bộ Lâm nghiệp (cũ) năm 1977, diện tích rừng
và ñất rừng là 19 triệu ha (diện tích có rừng 9,3 triệu ha, ñất trống ñồi núi trọc 9,7 triệu ha) Dự kiến sử dụng ñất trống ñồi núi trọc ñến năm 2000 trồng 5 triệu ha rừng (rừng trồng 2 triệu ha, khoanh nuôi 3 triệu ha); canh tác nông lâm kết hợp 2 triệu ha; ñất thổ cư, vườn rừng, nương rẫy 2,7 triệu ha.[1]
2.4.2.2 Thời kỳ từ 1975 ñến nay
Từ khi thống nhất ñất nước, công tác ñiều tra khảo sát phân vùng quy hoạch nông nghiệp ở các tỉnh ñược hoàn thành ñã xác ñịnh rõ ñược tài nguyên ñất ñai, hiện trạng các vùng ñất hoang ở từng tỉnh Cũng trong thời kỳ này
Trang 36công tác tổng kiểm kê ựất ựai ựược triển khai
Năm 1978: Tổng cục Quản lý ruộng ựất ựã công bố số liệu ựất hoang và mặt nước chưa sử dụng: ựất hoang ựồng bằng 1.270,1 nghìn ha, ựất hoang ựồi núi 9.765,1 nghìn ha, mặt nước chưa sử dụng 83,9 nghìn ha, núi ựá không có rừng cây 1.029,4 nghìn ha Trong ựó diện tắch ựất hoang ựồng bằng và ựồi núi
có 11.035,2 nghìn ha, là ựối tượng cần phải phủ xanh bằng cây nông lâm nghiệp, chiếm 33,5% diện tắch tự nhiên của toàn quốc điều ựó cho thấy việc nghiên cứu phủ xanh đTđNT từ sau thống nhất ựất nước ựã tiến hành có hệ thống ựược Nhà nước quan tâm
- Nghiên cứu về mở rộng ựất nông nghiệp do Bộ NN&PTNT ựảm nhận
- Nghiên cứu về ựất trồng rừng do Bộ Lâm nghiệp thực hiện
- Nghiên cứu mở rộng diện tắch nuôi trồng thủy sản ựược Bộ Thủy sản tiến hành thường xuyên.[4]
Giai ựoạn 1980-1985: thời kỳ này đTđNT ựược ựề xuất mở rộng diện tắch lúa nước 515 nghìn ha, cây trồng cạn ngắn ngày 1.550 nghìn ha và cây lâu năm 1.475 nghìn ha Những vùng còn nhiều diện tắch mở rộng ựất sản xuất nông nghiệp ựược xác ựịnh gồm: đồng bằng sông Cửu Long, đông Nam
Bộ, Tây Nguyên, Ninh Thuận - Bình Thuận thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Theo thống kê năm 1993, diện tắch ựồi trọc là 11,4 triệu ha, trong ựó diện tắch còn khả năng phục hồi 4,14 triệu ha Sau nhiều năm nỗ lực trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh, diện tắch ựất trống giảm xuống, tuy vậy ở nhiều vùng ựầu nguồn xung yếu đTđNT còn chiếm tỷ lệ lớn như: Tây Bắc 2,5 triệu
ha, đông Bắc 1,7 triệu ha, Duyên Hải Bắc Trung bộ 1,7 triệu ha, Duyên Hải Nam Trung bộ 1,6 triệu ha, ựồng bằng Bắc Bộ 1,5 triệu ha, Tây Nguyên 1,3 triệu ha Trong khu vực lâm nghiệp có khoảng 4,5 triệu ha không có rừng chiếm 70% diện tắch ựất lâm nghiệp.[15]
Trang 37Giai ñoạn 2000 - 2009: việc kiểm kê ñất ñai qua các năm 2000 và 2005
và thực hiện dự án ñiều tra ðTðNT toàn quốc, xác ñịnh quỹ ñất có khả năng khai thác, mở rộng cho diện tích ñất nông lâm nghiệp, phát triển kinh tế, xã hội ở từng tỉnh, vùng kinh tế nông nghiệp và toàn quốc Qua ñó thấy rõ ñược quy mô diện tích thay ñổi khá lớn trên tất cả các vùng kinh tế cả nước Sự biến ñộng về ðTðNT toàn quốc qua các giai ñoạn ñược trình bày bảng 2.3
Bảng 2.3 Biến ñộng ñất trống ñồi núi trọc toàn quốc từ 2000 ñến 2009
Diện tích
Diện tích
Diện tích
2 ðất ñồi núi chưa sử dụng 7.699,38 4.314,42 3.831,33 -3384,96 -483,09 -3868,05
3 ðất núi ñá không có rừng cây 619,39 390,66 371,53 -228,73 -19,13 -247,86
Tổng cộng 8.908,14 5.065,88 4.508,63 -3842,26 -557,25 -4399,51
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2000, 2005, 2009 [2], [20]
Trong vòng từ 2000 - 2009 diện tích ðTðNT toàn quốc giảm 4.399,51 nghìn ha (tương ñương 49.38% diện tích ðTðNT năm 2000) ðiều này cũng
có nghĩa là khả năng khai thác sử dụng cho mục ñích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và các mục ñích khác ñem lại hiệu quả rõ ràng
2.4.3 Những công trình nghiên cứu sử dụng ñất trống ñồi núi trọc ở Việt Nam
Ở Việt Nam những công trình nghiên cứu về ñất trống ñồi núi trọc ñược tiến hành trên phạm vi toàn quốc từ năm 1980 với một số công trình như sau: Năm 1980: theo Tổng cục ðịa chính nay là (Bộ Tài nguyên và Môi trường), Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Viện QH&TKNN), Tổng cục Kinh tế mới tiến hành ñiều tra xây dựng bản ñồ ñất vùng ñất chưa sử
Trang 38dụng toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000 Diện tích ñất chưa sử dụng ñược công bố thời kỳ này là 12.148,5 nghìn ha.[1]
Năm 1980 - 1985: Viện QH&TKNN chủ trì, phối hợp cùng với Tổng cục Quản lý ruộng ñất và Viện ðiều tra Quy hoạch rừng thực hiện ñề tài cấp
Nhà nước số 02.15.02.01 “Nghiên cứu ñánh giá và quy hoạch sử dụng ñất hoang ở Việt Nam" Tổng diện tích ñất hoang ñược công bố trong giai ñoạn
này 11.675,9 nghìn ha, phân bố trên 13 nhóm ñất, bao gồm 4.005 khoanh ñất hoang trong ñó có 1.681 khoanh diện tích dưới 1.000 ha, 202 khoanh diện tích trên 10.000 ha và ñề xuất sử dụng ñất hoang: cho nông nghiệp 4.145,7 nghìn
ha, lâm nghiệp 7.140,6 nghìn ha và các mục ñích khác 389,6 nghìn ha.[1]
Năm 1986: Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã thực hiện ñề tài cấp Nhà
nước số 02.15.01.01 “ðiều tra, xác ñịnh tiềm năng ñất còn khả năng khai hoang trên phạm vi toàn quốc” Kết quả nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược diện
tích ñất có khả năng phát triển cho nông lâm nghiệp toàn quốc khoảng 14,1 triệu ha Trong ñó, ñất có khả năng cho nông nghiệp 3,3 triệu ha; ñất có khả năng cho lâm nghiệp 10,8 triệu ha.[1]
Từ năm 1991 - 1992: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp phối hợp với Viện ñiều tra quy hoạch rừng tiến hành chương trình “Nghiên cứu về thực trạng, hướng cải tạo và sử dụng ñất trống ñồi núi trọc vào sản xuất nông nghiệp” nhằm rà soát lại quỹ ñất trống ñồi núi trọc ở các vùng sinh thái nông nghiệp trên bản ñồ 1: 250.000, khảo sát ñất trống ñồi núi trọc ở một số tỉnh trọng ñiểm trên bản ñồ 1:100.000 và khảo sát ñối chiếu một số khoanh ðTðNT trên bản ñồ tỉ lệ lớn 1:10.000 Kết quả cho thấy diện tích ðTðNT có khả năng mở rộng cho nông lâm nghiệp như sau: mở rộng diện tích lúa nước
359 nghìn ha, cây trồng cạn ngắn ngày 710 nghìn ha, cây lâu năm 1.480 nghìn
ha, ñất dùng cho ñồng cỏ chăn thả gia súc 334 nghìn ha, sử dụng cho nông lâm kết hợp 973 nghìn ha, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 160 nghìn ha.[4]
Trang 39Năm 1993: Viện QH&TKNN ñã biên soạn tài liệu: “ðất trống ñồi núi trọc Việt Nam, thực trạng, hướng cải tạo và sử dụng cho sản xuất nông nghiệp ñến năm 2000” ðể xuất bản ñược nguồn tài liệu này Viện thu thập và
tổng hợp số liệu từ nhiều cơ quan ban ngành; Tổng cục Quản lý ruộng ñất, Viện ðiều tra Quy hoạch rừng, Viện QH&TKNN, Tổng cục Thống kê Tài liệu ñã thống kê số lượng, chất lượng ðTðNT trên ñịa bàn cả nước, khả năng
sử dụng ñất vào sản xuất nông lâm nghiệp và các ngành khác.[1]
Giai ñoạn 1996 - 2000: Viện QH&TKNN chủ trì, phối hợp cùng 2 ñơn
vị trực thuộc viện (Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Trung
và Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam) tiến hành ñiều
tra, nghiên cứu ñề tài: “Hiện trạng khả năng mở rộng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam” Nhằm xác ñịnh diện tích ñất trống ñồi núi trọc có
khả năng khai thác, mở rộng cho sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội ở từng tỉnh, vùng kinh tế nông nghiệp và toàn quốc Diện tích ðTðNT toàn quốc ñược công bố năm 2000 là 8.663,3 nghìn ha
Vùng Tây Nguyên từ năm 1999 ñến 2000, Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp thực hiện ñề tài: “Khả năng mở rộng diện tích ñất nông nghiệp phục vụ ñịnh canh ñịnh cư và xây dựng kinh tế mới ở Tây Nguyên” Kết quả
cũng ñã xác ñịnh ñược diện tích ðTðNT toàn vùng ñược công bố cùng số liệu kiểm kê ñất năm 2000 là 977,97 nghìn ha.[20]
Ở tỉnh ðắk Lắk (cũ), năm 1991; Lê Quang Chút, Phạm Xuân Thu thực
hiện ñề tài “một số kết quả nghiên cứu về ñất trống ñồi núi trọc tỉnh ðắk Lắk” Nguyễn ðỉnh (1994) khi nghiên cứu những vấn ñề kinh tế chủ yếu trong sử dụng ñất trống ñồi núi trọc ở tỉnh ðắk Lắk ñã ñề xuất 408.359 ha ñất
trống ñồi núi trọc ñưa vào phát triển nông lâm nghiệp (nông nghiệp 228.224
ha, lâm nghiệp 180.135 ha), với các mô hình có hiệu quả kinh tế như: trồng cây công nghiệp dài ngày, hoa màu và cây lương thực hàng năm, ñồng cỏ
Trang 40chăn thả và trồng rừng theo quan ñiểm nông lâm kết hợp.[6]
Năm 2002: Phân viện ðiều tra Quy hoạch rừng Nam Trung bộ và Tây
Nguyên ñã thực hiện ñề tài: “Quy hoạch ba loại rừng và sử dụng ñất trống ñồi núi trọc tỉnh ðắk Lắk giai ñoạn 2003 - 2010” ñược UBND tỉnh ðắk Lắk
phê duyệt tại Quyết ñịnh số 3081/Qð-UB ngày 30 tháng 9 năm 2003 Kết quả
ñề tài cũng xác ñịnh ñược 101.900 ha ñất trống ñồi núi trọc có khả năng phát triển cho diện tích ñất lâm nghiệp trên ñịa bàn toàn tỉnh ðắk Lắk cũ.[12] Năm 2007: Phân viện ðiều tra Quy hoạch rừng Nam Trung bộ và Tây
Nguyên ñã thực hiện ñề tài: “Rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh ðắk Lắk” ñược UBND tỉnh ðắk Lắk phê duyệt tại Quyết ñịnh số 1030/Qð-
UBND, ngày 16 tháng 5 năm 2007 Kết quả ñề tài cũng xác ñịnh ñược 93.232,1 ha ñất trống ñồi núi trọc có khả năng phát triển cho diện tích ñất lâm nghiệp trên ñịa bàn toàn tỉnh ðắk Lắk.[13]
Nhìn chung có khá nhiều công trình nghiên cứu về ñất trống ñồi núi trọc trên toàn quốc trong ñó có vùng Tây Nguyên và tỉnh ðắk Lắk Tuy nhiên trên ñịa bàn huyện Lắk từ khi thành lập huyện ñến nay chưa có công trình nghiên cứu chi tiết, cụ thể nào về ñất trống ñồi núi trọc nhằm bổ sung diện tích ñất sản xuất nông lâm nghiệp trên ñịa bàn toàn huyện