- Nhân tố kinh tế - xã hội Các ñiều kiện KT-XH bao gồm chế ñộ xã hội, thể chế, chính sách môi trường, chính sách ñất ñai, thực trạng phát triển các ngành, dân số và lao ñộng, sức sản x
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN TOÀN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng 9 năm 2010
Người cam ñoan
Phí Thanh Bình
Trang 3Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp iii
Lời cảm ơn ! ! ! !
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân Tôi
xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho
tôi sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy giáo TS.Nguyễn Văn Toàn, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy, cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô trong Khoa Sau
đại học
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND Thành phố Bắc
Giang, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường,
Phòng Thống kê và UBND các xã, phường đã tạo điều kiện về thời gian và
cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này
Cám ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà nội, ngày tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Phí Thanh Bình
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
1.2 Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4 2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai 4 2.1.1 ðất ñai và chức năng của ñất ñai 4 2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất 5 2.1.3 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất 7 2.1.4 Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường 7
2.3.1 Tình hình triển khai QHSDð trong nước 23
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
2.3.2 Tình hình triển khai QHSDđ ở nước ngoài 26 2.2.3 Tình hình QHSDđ và thực hiện QHSDđ tỉnh Bắc Giang 27 2.2.4 Tình hình QHSDđ và thực hiện QHSDđ ở thành phố Bắc Giang 28
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NHIÊN CỨU 31
3.3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, KT-XH liên quan ựến việc sử dụng ựất 31 3.3.2 đánh giá tình hình giao ựất, thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng
ựất và thu hồi ựất của thành phố Bắc Giang 31 3.3.3 đánh giá thực hiện phương án QHSDđ thành phố Bắc Giang,
3.3.4 đánh giá, ựề xuất việc thực hiện quy hoạch và các biện pháp, giải
pháp thực hiện quy hoạch cho những năm tiếp theo 32
3.4.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập thông tin 32
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, KT-XH tác ựộng ựến ựất ựai 34 4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan ựến
4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai 54 4.2 Biến ựộng ựất ựai giai ựoạn 2001-2010 66 4.2.1 Biến ựộng diện tắch tự nhiên: 66 4.2.2 Biến ựộng diện tắch các loại ựất từ năm 2001-2010: 68
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
4.3 đánh giá việc thực hiện QHSDđ thành phố Bắc Giang sau 10
năm thực hiện phương án QHSDđ giai ựoạn 2001 - 2010 76
4.3.2 đánh giá việc thực hiện phương án QHSDđ giai ựoạn 2001 -
2010 theo chỉ tiêu sử dụng ựất 82 4.3.3 đánh giá chung về việc thực hiện phương án QHSDđ giai ựoạn
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CN – Xây dựng CN- Tiểu thủ CN Bồi thường GPMB
Kế hoạch Quyết ñịnh
Tố cáo Khiếu nại`
Quyền sử dụng SXKD
Doanh nghiệp Chứng nhận ñầu tư Kinh tế – xã hội Quy hoạch sử dụng ñất
Kế hoạch sử dụng ñất
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Cơ cấu kinh tế của TP Bắc Giang quy hoạch ñến năm 2010 38 4.2 Cơ cấu kinh tế của thành phố Bắc Giang năm 2009 39 4.3 Biến ñộng cơ cấu kinh tế thành phố từ năm 2001- 2009 và
4.4 Cơ cấu ñất ñai năm 2010 của thành phố Bắc Giang 59 4.5 Cơ cấu các loại ñất nông nghiệp năm 2010 60 4.6 Cơ cấu các loại ñất phi nông nghiệp năm 2010 61 4.7 Biến ñộng các loại ñất qua các năm 66 4.8 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 2001– 2010 68 4.9 Biến ñộng diện tích ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2001 – 2010 68 4.10 Biến ñộng diện tích ñất chưa sử dụng giai ñoạn 2001 – 2010 69
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việc lập QHSDð có ý nghĩa rất quan trọng và là một yêu cầu tất yếu trong việc quản lý và sử dụng loại tài nguyên có tính chất hết sức ñặc biệt, ñó
là ñất ñai ðây là một nội dung quan trọng ñể quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñược thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp
lu ật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả”
Trong Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 6 tháng 4 năm 2007 về tăng cường quản lý sử dụng ñất của các quy hoạch và dự án ñầu tư, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ñã ñưa ra những kết quả tích cực bước ñầu ñạt ñược của công tác quy hoạch là : “Quản lý Nhà nước về ñất ñai thông qua
b ản chấm dứt tình trạng giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất
ñã lập ñiều chỉnh QHSDð ñến năm 2010 và KHSDð 5 năm (2006 - 2010)”
Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ những tồn tại, bất cập trong công tác
quy hoạch, ñó là: “Việc lập, thẩm ñịnh, xét duyệt, thực hiện quy hoạch,
KHSD ð và các quy hoạch có sử dụng ñất nhìn chung chưa tốt Chất lượng
b ồi thường, GPMB ñang gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu ñến ổn ñịnh sản xuất, ñời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến ñộ
tri ển khai nhiều dự án ñầu tư và gây lãng phí ñất ñai Hiện tượng vi phạm
c ư khi Nhà nước thu hồi ñất”
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
Thành phố Bắc Giang có vị trắ rất thuận lợi về ựịa lý, nằm ở vị trắ trung
lộ tuyến giao thông huyết mạch (ựường bộ, ựường sắt liên vận quốc tế) nối Thủ ựô Hà Nội với thành phố Lạng Sơn và cửa khẩu quốc tế đồng đăng Hơn thế nữa thành phố còn có vị trắ quan trọng do nằm trên hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và cận kề với vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ; tiếp cận thuận lợi với cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng nội ựịa Gia Lâm, cảng nước sâu Cái Lân, cảng Hải Phòng Chắnh vì vậy từ lâu thành phố ựã trở thành trung tâm lớn của vùng về CN phân bón- hoá chất, may mặc, giáo dục, dạy nghề, ựồng thời là trung tâm phân phối, trung chuyển hàng hóa
từ Trung Quốc cho miền Bắc, cũng là nơi tập kết các sản phẩm nội ựịa xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, ựặc biệt sau hơn 20 năm thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng, 5 năm thành lập thành phố - thành phố Bắc Giang ựang trên ựà phát triển nhanh và ổn ựịnh trên tất cả các lĩnh vực Sự phát triển của thành phố thực sự ựã tạo nên ảnh hưởng lớn, tắch cực ựối với các ựịa phương trong vùng
Thành phố bao gồm 4 xã, 7 phường Theo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố giai ựoạn 2007-2020 Sau khi mở rộng ựịa giới hành chắnh, diện tắch tự nhiên của thành phố từ 32 km2 tăng lên trên 74 km2 và tiến dần ựạt ựến các tiêu chắ của ựô thị loại II vào cuối kỳ quy hoạch năm 2020; có cơ cấu kinh tế hiện ựại, thúc ựẩy KT-XH của tỉnh và vùng phụ cận dọc tuyến hành lang Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng cùng phát triển
Trên thực tế những năm qua thành phố là ựịa phương có những bước phát triển khá mạnh theo ựó ựã thúc ựẩy nhanh quá trình ựô thị hoá ở các vùng phụ cận Các xã Dĩnh Trì thuộc huyện Lạng Giang tiếp giáp phắa đông Bắc và xã Song Khê, Tân Tiến, đồng Sơn, Tân Mỹ thuộc huyện Yên Dũng tiếp giáp phắa đông, Tây Nam Thành phố cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quá trình ựô thị hoá Cơ cấu kinh tế chuyển mạnh từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất CN-TTCN, dịch vụ thương mại và du lịch Nhiều dự án ựầu tư
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
ựã và ựang triển khai như: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bệnh viện ựa khoa tỉnh, đài phát thanh truyền hình tỉnh, Sân vận ựộng tỉnh ựều có nhu cầu sử dụng ựất rất lớn Vì vậy ựể phát triển ựúng hướng và bền vững, công tác quản lý ựất ựai có ý nghĩa quan trọng, ựặc biệt là việc QHSDđ
Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch trên ựịa bàn thành phố không nằm ngoài tình hình chung của cả nước, trong thời gian qua QHSDđ của các xã, phường và của thành phố ựã ựược quan tâm nhưng còn nhiều vấn ựề cần bàn Một trong những nguyên nhân cơ bản là do những tồn tại, bất cập trong công tác lập và thực hiện QHSDđ
Thực hiện Luật ựất ựai sửa ựổi, UBND thành phố ựã xây dựng kế hoạch
về lập quy hoạch, KHSDđ của thị xã (nay là thành phố) Bắc Giang giai ựoạn 2001-2010 và ựã ựược Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại quyết ựịnh số 928/Qđ-CT ngày 2/7/2003 đây là cơ sở pháp lý quan trọng ựể thành phố thực hiện việc quản lý sử dụng ựất từ năm 2003 ựến nay Sau một thời gian thực hiện, ựã góp phần quan trọng cho phát triển KT-XH và quản lý ựất ựai trên ựịa bàn Tuy nhiên một số nội dung của phương án QHSDđ chưa ựược thực hiện, còn nhiều hạn chế, tắnh khả thi của phương án chưa cao Do vậy:
Chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá việc thực hiện QHSDđ
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai ựoạn 2001 - 2010Ợ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu nghiên cứu
M ục ựắch: đánh giá tình hình thực hiện QHSDđ giai ựoạn 2001-2010,
những mặt ựược và chưa ựược, nguyên nhân chủ quan, khách quan và ựề xuất giải pháp trong lập quy hoạch, thực hiện quy hoạch giai ựoạn 2011-2020
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
Theo ñịnh nghĩa của FAO: “ðất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất như: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật, cỏ dại, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do hoạt ñộng của con người”
Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích nước mặt, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất), theo chiều nằm ngang – trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ñịa hình, thủy văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng trong hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống của con người
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài người ñược thể hiện qua các mặt như: sản xuất, môi trường sống; cân bằng sinh thái; ñiều tiết khí hậu; dự trữ và cung cấp nguồn nước; dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng ñất); kiểm soát ô nhiễm và chất thải; không gian sự sống; bảo tồn – bảo tàng sự sống; phân dị lãnh thổ
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian gồm diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng phải quan tâm ñến ñiều kiện tự nhiên như: nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất Trong nhân tố ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố chi phối hàng ñầu của việc sử dụng ñất sau ñó là ñiều kiện thổ nhưỡng và các nhân tố khác
Quá trình sử dụng ñất cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý Các ñặc tính và tính chất ñất ñai có thể ñược chia làm 2 loại
+ Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sinh
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
hoạt của con người Trong hệ sinh thái ñồng ruộng, nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ mang lại năng suất cho cây trồng
+ ðiều kiện ñất ñai, quá trình vận ñộng của trái ñất ñã tạo nên sự khác biệt giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù ñiều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong thực tiễn sử dụng ñất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế ñể việc sử dụng ñất ñạt hiệu quả cao nhất
- Nhân tố kinh tế - xã hội
Các ñiều kiện KT-XH bao gồm chế ñộ xã hội, thể chế, chính sách môi
trường, chính sách ñất ñai, thực trạng phát triển các ngành, dân số và lao ñộng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản
lý, các ñiều kiện về CN, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, ñiều kiện cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, xây dựng, trình ñộ dân trí, ñời sống văn hóa, xã hội ) Phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện KT-XH, khoa học kỹ thuật hiện có
Việc sử dụng ñất có hiệu quả phải kết hợp tổng hợp giữa ñiều kiện tự nhiên, khoa học kỹ thuật và con người mới phát huy hết tiềm lực của ñất, biến những ñiều kiện bất lợi thành có lợi cho phát triển kinh tế, từ ñó ổn ñịnh ñược cuộc sống của người dân, ñảm bảo trật tự xã hội
- Nhân tố không gian
Tính chất không gian của ñất ñai có ñặc tính vĩnh cửu, bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, ñịa mạo, diện tích, cố ñịnh vị trí khi sử dụng ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác, phải khai thác tại vị trí cố ñịnh của nó, vì vậy không gian là yếu tố quan trọng mang tính chất quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất ñai Với ñặc tính này sẽ dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn ñối với từng vùng, từng lãnh thổ, hạn chế khả năng mở rộng không gian và
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
chi phối giới hạn thay ñổi cơ cấu ñất ñai
2.1.3 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người; vừa là ñối tượng lao ñộng ñể tác ñộng như xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc ; vừa là phương tiện lao ñộng, dùng ñể gieo trồng, chăn nuôi ðiều này có nghĩa - thiếu ñất thì không một ngành nào có thể bắt ñầu công việc
và hoạt ñộng ñược; nói khác ñi - không có ñất sẽ không có sản xuất ñối với mọi ngành cũng như không có sự tồn tại của chính con người
- ðối với các ngành nông nghiệp
Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau: Sản xuất nông sản, thực phẩm nuôi sống con người; cân bằng sinh thái; làm tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người
- ðối với các ngành phi nông nghiệp
Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò phát triển ñô thị; xây dựng kết cấu hạ tầng, kỹ thuật như giao thông, thủy lợi…
Có chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên của ñất
2.1.4 Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
Trong thời kỳ ñiều kiện cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các KCN, khu chế xuất, chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn ) Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thoả mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao thông, các công
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
trình dịch vụ thể thao, văn hoá xã hội )
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường sinh thái nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm họa sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, xạt lở ñất liên tục xảy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu
ñi Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiếu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường
Những xung ñột giữa ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng: ñất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá; phát triển thuỷ lợi với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển CN; phát triển kinh tế – xã hội vùng biển với việc bảo vệ hệ sinh thái ven biển; bảo vệ các giá trị sinh thái với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản khác; các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng nhanh về dân số kéo theo nhu cầu sử dụng ñất càng cao, công năng của ñất từng bước ñược mở rộng, sử dụng ñất cũng phức tạp hơn Con người ñã áp dụng những tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể,
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, tạo ra lương thực, thực phẩm phục vụ cho cuộc sống Nhưng việc sử dụng ñất càng triệt ñể sẽ ñồng nghĩa với việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo vệ, cải tạo, bồi bổ thì ñất ñai ngày càng suy thoái, thậm chí bị huỷ hoại gây ảnh hưởng không tốt ñến việc
sử dụng ñất trong tương lai Như vậy, sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế có
ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng ñất hợp lý, ñảm bảo lợi ích toàn xã hội
* Sử dụng ñất và mục tiêu xã hội
Sử dụng ñất liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của con người sống trên mảnh ñất ñó, ñây là mục tiêu xã hội nhằm tạo ra các ñiều kiện giúp thoả mãn những nhu cầu sinh sống Khi xã hội phát triển mạnh, sự gia tăng dân số nhanh ñã gây nên áp lực lớn ñối với ñất ñai, nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng ñể tạo ra cơ sở vật chất công cộng, y tế, giáo dục, việc làm, thu nhập, giải trí bên cạnh ñó còn tạo ra ý thức về công bằng xã hội
Mâu thuẫn giữa các thế hệ về sử dụng ñất cũng là mối quan tâm quan trọng Những sai lầm của con người trong quá trình ñất và khai thác cộng với
sự tác ñộng của ngoại cảnh có thể làm huỷ hoại môi trường ñất làm cho chức năng của ñất bị suy giảm ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể các thế hệ tiếp theo tồn tại và sản xuất, do ñó công năng của ñất cần ñược nâng cao theo hướng ña dạng, không ngừng bồi dưỡng ñể truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau Vấn ñề tổ chức và sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu
* Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường
Môi trường không chỉ có nghĩa là một hệ thống các chỉ tiêu về hoá học
mà bao gồm cả ñất, nước, không khí, tài nguyên thiên nhiên có giá trị vấn
ñề môi trường là mối quan tâm ñặc biệt ñể phát triển một xã hội bền vững Mỗi quốc gia trên thế giới ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường, bảo vệ môi trường là vấn ñề chung của mọi quốc gia ðể giải quyết triệt ñể vấn ñề ô nhiễm môi trường thì nhà nước phải có chính sách hợp lý,
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
ñầu tư công nghệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chung cho cộng ñồng Những vấn ñề về môi trường có thể giải quyết hiệu quả nếu nó ñược thực hiện kết hợp với mục tiêu kinh tế và công bằng xã hội
có liên quan ñến việc sử dụng ñất, một bên là những người sử dụng ñất thực tế khác nhau, một bên là những cộng ñồng và những người khác có ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
2.1.6 Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối
ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, việc sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo bốn mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
* Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng
và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng Tuy nhiên, trình ñộ sử dụng ñất còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp
Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm chí kể cả những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược) Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung cũng sâu hơn nhiều ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý
* Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất Khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày càng cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn
Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày càng phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người
Hiện ñại hoá nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hoá Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau ðể
sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất khác nhau về hình thức và quy mô
* Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
tồn tại Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng ñất ñai hướng sử dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi vẫn có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội
Xã hội hoá sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hoá sản xuất Vì vậy, xã hội hoá sử dụng ñất và công hữu hoá là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng ñất
và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh
QHSDð ñai là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và phát triển KT-XH, nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của QHSDð là lựa chọn và ñưa phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực tế
sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng ñất
QHSDð là một hệ thống các biện pháp quản lý, kĩ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả KT-XH và môi trường
Bản chất của QHSDð là một hiện tượng KT-XH thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kĩ thuật, pháp chế Trong ñó cần hiểu:
- Kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai
- Kĩ thuật: gồm ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý
dữ liệu, bố trí sử dụng ñất
- Pháp chế: là việc xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng quản lý ñất ñúng pháp luật
Công tác QHSDð ñai cần phải nắm vững hệ thống các biện pháp kinh
tế, kĩ thuật, pháp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sử dụng ñất ñai một cách ñầy ñủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất QHSDð ñảm bảo các mục tiêu sau:
Tính ñầy ñủ: mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích nhất ñịnh
Tính hợp lý: ñặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục ñích sử dụng
Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến
Tính hiệu quả: ñáp ứng ñồng bộ cả 3 lợi ích KT-XH - môi trường
Như vậy, về thực chất “QHSDð ñai” là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai
và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường [12]
QHSDð còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc
sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng sử dụng tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến những tổn thất về kinh tế, bất
ổn về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng ñịa phương [4]
QHSDð ñai theo hướng bền vững là một hệ thống các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với sự quan tâm
về môi trường ñể ñồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất của ñất, giảm rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa quá trình thoái hóa môi trường ñất, có hiệu quả lâu dài và ñược xã hội chấp nhận
* ðặc ñiểm của QHSDð ñai
- Tính lịch sử - xã hội
Mỗi hình thái KT-XH ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (là mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất và quan hệ sản xuất (là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong QHSDð luôn nẩy sinh quan
hệ giữa người với ñất ñai – là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế…) cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về
sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những người chủ ñất – GCNQSDð) QHSDð thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, nên nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, QHSDð mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng nề về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
hữu ñất ñai: phân chia tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô…)
Ở nước ta, QHSDð phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần phát triển quan hệ sản xuất ở nông thôn, nhằm
sử dụng bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, QHSDð góp phần giải quyết các mâu thuẫn của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất
- Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của QHSDð biểu hiện chủ yếu ở 2 mặt: ñối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Do ñó quy hoạch chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất ñai, ñiều hòa các mâu thuẫn về ñất ñai giữa các ngành, các lĩnh vực, xác ñịnh và ñiều phối các phương hướng, phân bố sử dụng ñất phù hợp ñảm bảo nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững
- Tính dài hạn
Căn cứ vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế, xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, CN hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp ) từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra những phương hướng, chính sách chiến lược làm căn cứ cho việc xây dựng KHSDð 5 năm và hàng năm QHSDð ñai dài hạn cần phải ñiều chỉnh từng bước song song với quá trình phát triển dài hạn KT-XH Thời hạn của QHSDð thường từ 10 năm ñến 20 năm và có thể lâu hơn
- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô
QHSDð với ñặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến trước ñược các
xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử dụng ñất Do ñó QHSDð mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo
vĩ mô Với khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố KT-XH biến ñổi, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa, quy
Trang 26Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 17
hoạch càng ổn định
ðối với các ngành, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất thể hiện như sau: mục tiêu, phương hướng và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng; cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các chính sách để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất
- Tính chính sách
Xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, an tồn lương thực, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường QHSDð thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội
- Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDð chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDð khơng cịn phù hợp, việc chỉnh sửa bổ sung, hồn thiện quy hoạch là rất cần thiết, điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch QHSDð luơn ở trạng thái động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng và mức độ phù hợp ngày càng cao
2.2.2 Các loại hình quy hoạch, KHSDð đai
* Các loại hình QHSDð đai
Cĩ nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại QHSDð Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: nhiệm
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống QHSDð ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch…) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng ñất ñai từ tổng thể ñến thiết
QHSDð theo lãnh thổ là hệ thống nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của
cả nước, của mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục bộ của mình Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai QHSDð phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của nhà nước Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, QHSDð có nội dung và ý nghĩa khác nhau, tuy nhiên do yêu cầu thực tiễn ñôi khi quy hoạch phải thực hiện ñộc lập, hoặc ñồng thời sau ñó sẽ chỉnh lý khi quy hoạch các cấp liên quan hoàn thành Trong một số trường hợp cần thiết (khi có tác ñộng của tính ñặc thù khu vực) ñôi khi phải xây dựng QHSDð cấp trung gian, gọi là quy hoạch ñặc thù (QHSDð liên tỉnh, liên thành phố, vùng trọng ñiểm quốc gia)
Mục ñích chung của QHSDð các cấp lãnh thổ hành chính bao gồm: ñáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước QHSDð ñai của các ngành và các ñơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ,
cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
QHSDð ñai của ngành mình và ñịa phương mình; làm cơ sở ñể lập KHSDð 5 năm và hàng năm (căn cứ ñể giao ñất, cấp ñất, thu hồi ñất theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai
Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy ñịnh cụ thể QHSDð theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư, ñô thị, chuyên dùng) QHSDð của các ngành này ñều nằm trong QHSDð theo lãnh thổ hành chính Riêng QHSDð vào mục ñích an ninh, quốc phòng ñược quy ñịnh cụ thể tại ñiều 30 của Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh:
- Bộ quốc phòng, Bộ công an tổ chức việc xây dựng quy hoạch, KHSDð cho ngành mình trình Chính phủ phê duyệt
- Chính phủ quy ñịnh cụ thể việc lập, xét duyệt, ñiều chỉnh, thực hiện quy hoạch, KHSDð vào mục ñích quốc phòng, an ninh
Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa QHSDð theo lãnh thổ và QHSDð theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất ñể xây dựng QHSDð cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho QHSDð theo ngành Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong QHSDð theo lãnh thổ
* Các loại hình KHSDð ñai
QHSDð ñược phân kỳ thực hiện theo kế hoạch 5 năm KHSDð cũng ñược lập theo cấp lãnh thổ hành chính nhưng phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:
- Bao quát ñược toàn bộ ñất ñai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân
- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên một ñịa bàn nhất ñịnh; thiết lập ñược cơ cấu sử dụng ñất hợp lý trên ñịa bàn cả nước,
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
trong các ngành và trên từng ñịa bàn lãnh thổ
- ðạt hiệu quả ñồng bộ cả ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường KHSDð theo ngành và cả nước phải ñảm bảo thực hiện ñược các mục tiêu vĩ mô (bao quát chung cho toàn xã hội và cả nước) như: an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội Còn kế hoạch theo lãnh thổ hành chính phải cụ thể hoá các mục tiêu vĩ mô, cùng với việc xử lý các mục tiêu cụ thể của ñịa phương và các vấn ñề cụ thể của từng chủ sử dụng ñất khác nhau trên ñịa bàn
KHSDð phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dựa trên mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển kinh tế – xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu của nhân dân về tinh thần và vật chất Tuy nhiên, cần lưu ý ñiểm khác biệt: KHSDð chú trọng phát triển hình thức không gian; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chú trọng phát triển hình thức thời gian, nhưng nội dung lại ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh Kế hoạch phát triển kinh
tế – xã hội là tiền ñề của KHSDð, KHSDð là sự tiếp tục của kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội nhằm bố trí không gian thống nhất ñối với các hạng mục liên quan ñến ñất ñai (xây dựng, khai hoang, chuyển mục ñích sử dụng ñất ) trong thời kỳ kế hoạch
Thời hạn lập KHSDð thường thống nhất với thời hạn lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các ngành, các cấp lãnh thổ hành chính và ñược thực hiện trong thời gian 5 năm
2.2.3 Nhiệm vụ và nội dung QHSDð ñai
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong cả nước (khác nhau về không gian), nhiệm vụ và nội dung QHSDð ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau Giai ñoạn hiện nay, nội dung của QHSDð bao gồm:
1 ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai;
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
2 ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến ñộng sử dụng ñất ñai, nhu cầu ñất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng ñáp ứng về số lượng, chất lượng ñất ñai);
3 Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế –
xã hội, quốc phòng an ninh (ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất, phân phối hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai, xử lý, ñiều hoà nhu cầu sử dụng ñất giữa các ngành, ñưa ra các chỉ tiêu khống chế – chỉ tiêu khung ñể quản lý vĩ mô ñối với từng loại
sử dụng ñất - 3 loại ñất chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003);
4 Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình dự án;
5 Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo
vệ môi trường;
6 Giải pháp tổ chức thực hiện QHSDð;
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của QHSDð ñai là: Phân phối hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội; hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất ñúng mục ñích; hình thành, phân bổ hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
QHSDð là hệ thống quy hoạch nhiều cấp, ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích của mình Vì vậy,
ñể ñảm bảo sự thống nhất khi xây dựng, triển khai QHSDð phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp: toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp thành phố và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của mỗi cấp, QHSDð có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là chỗ dựa cho QHSDð của cấp dưới; QHSDð của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
là căn cứ ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
2.2.4 Những căn cứ pháp lý của QHSDð ñai
Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong
hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật Những văn bản này tạo cơ sở vững chắc cho công tác quy hoạch, KHSDð, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra:
bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” (chương II, ñiều 18)
- ðiều 5 Luật ðất ñai năm 2003 [9] nêu rõ:
+ ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu + Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai
+ Nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất ñai thông qua các chính sách tài chính về ñất ñai
+ Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất thông qua hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ñất ổn ñịnh; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất
- ðiều 6 Luật ðất ñai năm 2003, xác ñịnh một trong 13 nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai là quản lý quy hoạch, KHSDð
Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết phải làm quy hoạch
* Trách nhiệm lập quy hoạch, KHSDð ñai
ðiều 25 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch, KHSDð theo các cấp lãnh thổ hành chính:
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
- Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, KHSDð của cả nước
- Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, thành phố, xã) tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, KHSDð của ñịa phương mình trình (quy hoạch theo lãnh thổ hành chính – trừ trường hợp các ñơn vị hành chính cấp dưới thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị) Trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Quy hoạch, KHSDð phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
* Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch
ðiều 26 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, KHSDð ñai:
- Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, KHSDð ñai của cả nước
- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, KHSDð ñai của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- UBND cấp trên xét duyệt quy hoạch, KHSDð ñai của UBND cấp
dưới trực tiếp UBND thành phố, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, KHSDð của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị
2.3 Tình hình triển khai QHSDð trong nước và thực tiễn công tác
QHSDð ở nước ngoài
2.3.1 Tình hình triển khai QHSDð trong nước
* Thời kỳ trước Luật ðất ñai năm 1993
QHSDð ñai chưa ñược coi là công tác của ngành Quản lý ñất ñai mà chỉ ñược thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông – lâm nghiệp ñã ñề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên ñất trong ñó có tính toán ñến quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi ñây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu ñiều tra cơ bản và chưa tính ñược khả năng ñầu tư nên tính khả thi của
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
phương án còn thấp
* Thời kỳ thực hiện Luật ðất ñai từ năm 1993 ñến năm 2003
Sau ðại hội ðảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế ðây là mốc bắt ñầu của thời kỳ ñưa công tác quản lý ñất ñai vào nề nếp
Công tác quy hoạch, KHSDð ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai Thông qua QHSDð, Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai ñến từng loại, bảo ñảm cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển KT-XH, có cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu xã hội vừa ñáp ứng yêu cầu CN hoá, hiện ñại hoá ñất nước Từng bước chủ ñộng dành quỹ ñất hợp lý cho xây dựng
cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho CN, dịch vụ, ñô thị Qua công tác QHSDð ñai, UBND các cấp nắm chắc ñược quỹ ñất ñai của ñịa phương mình, có dự tính ñược nguồn thu từ ñất cho ngân sách nhà nước
Công tác quy hoạch, KHSDð ñai ñã ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai
1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 68/Nð-CP ngày 01/10/2001 quy ñịnh nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, KHSDð của các cấp ñịa phương Từ năm 1994, Chính phủ ñã cho triển khai xây dựng quy hoạch, KHSDð ñai cả nước ñến năm 2010 Chính phủ ñã chỉ ñạo rà soát QHSDð ñối với tất cả các ñơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ñến nay ñã hoàn thành trên phạm vi cả nước Năm 2006, Quốc hội ñã thông qua Nghị quyết số 57/2006/QH11 về KHSDð 5 năm (2006 - 2010) cả nước
QHSDð ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở ñể
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất hợp lý và tiến hành thực hiện các văn bản hiện hành có liên quan ñến Luật ðất ñai quy ñịnh Những áp lực ñối với ñất ñai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên ñất ñai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số gia tăng nhanh, ñòi hỏi phải có sự ñối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng ñất ñai và loại ñất ñai ñể ñạt ñược khả năng tối ña về sản xuất ổn ñịnh và an toàn lương thực, ñồng thời cũng bảo vệ ñược vùng ñất ñai nông nghiệp và môi trường sống QHSDð ñai là nền tảng trong tiến trình này
* Thời kỳ sau Luật ðất ñai năm 2003
ðể ñáp ứng nhu cầu ñổi mới của ñất nước nói chung và những yêu cầu cấp bách về công tác quản lý ñất ñai trong tình hình mới, tại kỳ họp thứ 4 Khoá XI, Quốc hội ñã thông qua Luật ðất ñai năm 2003 Trong ñó ñã dành 10 ñiều (từ ðiều 21 ñến ðiều 30) ñể quy ñịnh về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch, KHSDð
Tiếp ñó, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003 Liên quan ñến
công tác quy hoạch, KHSDð, Nghị ñịnh ñã dành hẳn một chương (Chương
III), từ ðiều 12 ñến ðiều 29 quy ñịnh rất cụ thể về công tác quy hoạch, KHSDð các cấp
ðể hướng dẫn các ñịa phương thực hiện tốt Luật ðất ñai năm 2003 và Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, KHSDð; Quy trình lập và ñiều chỉnh QHSDð, KHSDð các
cấp (ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 04/2005/Qð-BTNMT ngày 30 tháng 6
n ăm 2005)
Có thể nói, trong giai ñoạn này, hệ thống các văn bản pháp luật, pháp quy liên quan ñến công tác quy hoạch và KHSDð của nước ta là khá ñầy ñủ, ñồng bộ và toàn diện nhất từ trước tới nay ðiều ñó khẳng ñịnh sự quan tâm
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
ñặc biệt của ðảng và Nhà nước ñối với công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai cũng như công tác quy hoạch, KHSDð các cấp nói riêng
Ngày 13/8/2009, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về QHSDð, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Trong ñó công tác quy hoạch, KHSDð ñã có nhiều ñổi mới về quan ñiểm chỉ ñạo, về nội dung và phương pháp lập quy hoạch, KHSDð nhằm nâng cao chất lượng QHSDð ở các cấp
Tồn tại chủ yếu của QHSDð của nước ta là hệ thống quy hoạch, KHSDð của nước ta chưa phù hợp với lý luận khoa học, trên thực tế chưa ñủ sức ñể ñiều tiết thị trường sơ cấp về quyền sử dụng ñất giữa Nhà nước và người
sử dụng ñất; mặt khác, chưa bảo ñảm ñược tính thống nhất giữa QHSDð với quy hoạch phát triển kinh tế và quy hoạch xây dựng
2.3.2 Tình hình triển khai QHSDð ở nước ngoài
Trên thế giới, công tác QHSDð ñược tiến hành từ nhiều năm trước ñây
và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên ñất ñai cũng như quá trình sản xuất, song tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm mỗi nước mà các loại hình, phương pháp quy hoạch có các trường phái sau:
- Tiến hành quy hoạch tổng thể KT-XH ñảm bảo cho sự hài hoà phát triển ña mục tiêu sau ñó mới ñi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêu biểu cho trường phái này là ðức và Úc
- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng, sau ñó làm quy hoạch phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch hoá tập trung lao ñộng, ñất ñai trở thành yếu tố cơ bản của vấn ñề nghiên cứu, tiêu biểu cho trường phái này là Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa Ở một
số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang ñặc thù riêng
ðể có một phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác lập quy hoạch ñất ñai trên phạm vi toàn thế giới, năm 1992, FAO ñã ñưa ra quan
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
ựiểm quy hoạch ựất ựai nhằm sử dụng ựất có hiệu quả, bền vững ựáp ứng tốt nhất những yêu cầu hiện tại và ựảm bảo an toàn cho tương lai, trú trọng ựến hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường gắn liền với khả năng bền vững Phương pháp quy hoạch ựất ựai này áp dụng ở 3 mức: Quốc gia, thành phố, xã; những bước này không nhất thiết phải kế tiếp nhau nhưng tương ứng với các mức và các quyết ựịnh sử dụng ựất ựược ựưa ra tương tác giữa 3 mức càng lớn càng tốt Tổ chức FAO ựã ựưa ra phương pháp này nhằm áp dụng vào ựiều kiện cụ thể cho từng quốc gia (có chỉnh sửa và bổ sung cho phù hợp với ựiều kiện cụ thể của từng nước) đối với các quốc gia ựang phát triển thì quy hoạch ựất ựai hướng tới việc bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phát triển du lịch cảnh quan thiên nhiên [21]
2.2.3 Tình hình QHSDđ và thực hiện QHSDđ tỉnh Bắc Giang
- Về quy hoạch cấp xã: UBND tỉnh Bắc Giang ựã chỉ ựạo UBND các thành phố, thành phố tiến hành rà soát và lập ựiều chỉnh QHSDđ theo quy ựịnh của Luật ựất ựai năm 2003 đến nay, ựã phê duyệt lập, ựiều chỉnh bổ sung quy hoạch ựến năm 2010 của 201/227 xã, phường, thị trấn ựạt 88,54% số xã
- Về quy hoạch, KHSDđ cấp huyện: đã lập, ựiều chỉnh, bổ sung QHSDđ ựến năm 2010 của 6/10 huyện có biến ựộng lớn (Lạng Giang, Việt Yên, Lục Nam, Hiệp Hòa, Tân Yên, Yên Dũng), 4 huyện còn lại (thành phố Bắc Giang, Yên Thế, Sơn động, Lục Ngạn) lập KHSDđ 5 năm kỳ cuối 2006-
2010 ựể trình phê duyệt theo quy ựịnh
.- Về quy hoạch, kế hoạch ựất cấp tỉnh: QHSDđ tỉnh Bắc Giang giai ựoạn 1997 - 2010 ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại Quyết ựịnh số 497/Qđ-TTg ngày 29/5/2000; điều chỉnh QHSDđ ựến năm 2010 và KHSDđ 5 năm (2006-2010) tỉnh Bắc Giang cũng ựã ựược Chắnh phủ thông qua tại Nghị quyết số 33/2007/NQ-CP ngày 02/7/2007 ựã góp phần giải quyết quỹ ựất cho các dự án có sử dụng ựất lớn
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
Tuy nhiên, trong các năm từ 2006 - 2007, cùng với cả nước, tỉnh Bắc Giang ựạt tốc ựộ tăng trưởng kinh tế rất khả quan đặc biệt trong năm 2007, Tập ựoàn Khoa học kỹ thuật Hồng Hải (đài Loan) ựã quyết ựịnh ựầu tư xây dựng KCN, ựô thị dịch vụ và sân golf Vân Trung với quy mô 960 ha ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ chập thuận tại Văn bản số 1008/TTg-CN ngày 25/7/2007 Cũng trong năm 2007, Tập ựoàn ựất ựai Hàn Quốc ựã ký văn bản thoả thuận với UBND tỉnh Bắc Giang về việc ựầu tư xây dựng KCN Việt Ờ Hàn với quy mô ban ựầu 100 ha
Ngoài ra còn có các Dự án khác như Xây dựng hệ thống các Trường dạy nghề của tỉnh (250 ha); xây dựng sân Golf, nhà nghỉ, biệt thự cao cấp của công ty Hà Nội NKD (420 ha)Ầ
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng ựất nêu trên, thực tế phát sinh nhu cầu sử dụng ựất và sự ựiều chỉnh phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-
XH của tỉnh ựến năm 2010 và những năm tiếp theo ựòi hỏi phải rà soát, ựiều chỉnh, bổ sung QHSDđ cho phù hợp với tình hình mới UBND tỉnh ựang tiến hành lập bổ sung quy hoạch trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm ựịnh trước khi trình Chắnh phủ phê duyệt
2.2.4 Tình hình QHSDđ và thực hiện QHSDđ ở thành phố Bắc Giang
- Trên cơ sở thực hiện Luật ựất ựai (sửa ựổi), UBND thành phố ựã xây
dựng kế hoạch triển khai về lập quy hoạch, KHSDđ của thị xã (nay là thành phố) Bắc Giang giai ựoạn 2001-2010, ựã ựược Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết ựịnh số 928/Qđ-CT ngày 2/7/2003
- Năm 2006, thành phố ựã triển khai lập quy hoạch, KHSDđ theo Luật ựất ựai năm 2003 tại 03 xã: Xương Giang, đa Mai, Song Mai lập quy hoạch KHSDđ giai ựoạn 2006-2015 của ựịa phương và ựược UBND thành phố phê
duyệt theo quy ựịnh ựể triển khai thực hiện
- Năm 2008, UBND thành phố ựã lập QHSDđ ựến năm 2017 và
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
KHSDð chi tiết kỳ ñầu giai ñoạn 2008-2012 của 08 phường, xã còn lại: Hoàng Văn Thụ, Thọ Xương, Ngô Quyền, Trần Nguyên Hãn, Hoàng Văn
Thụ, Lê Lợi, Trần Phú và xã Dĩnh Kế - ñến nay UBND tỉnh ñã phê duyệt
theo quy ñịnh ñể triển khai thực hiện
Trong thực hiện quy hoạch, KHSDð ñã ñược phê duyệt do quá trình ñô thị hóa nhanh, nhu cầu sử dụng các loại ñất, khả năng thực hiện thay ñổi so với quy hoạch, KHSDð ñã ñược phê duyệt nên phải xem xét ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch cho phù hợp
Giai ñoạn 201-2005, việc ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch ñược xem xét theo KHSDð hàng năm, thông qua UBND, HðND các cấp từ phường, xã ñến thành phố và trình UBND tỉnh phê duyệt
Giai ñoạn 2006-2010 việc ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch ñược thực hiện ñồng thời với việc lập KHSDð 5 năm kỳ cuối và ñược thực hiện trên cơ
sở phân tích và tổng hợp diều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội; ñánh giá két quả thực hiện quy hoạch, KHSDð (giai ñoạn 2001-2005) sự phù hợp hiện trạng
sử dụng ñất so với tiềm năng ñất ñai của thành phố; ñịnh hướng về sử dụng ñất và phân kỳ hàng năm thực hiện; diều chỉnh lại cơ cấu sử dụng ñất cho phù hợp với nhu cầu sử dụng ñất thực tế của thành phố giai ñoạn 2006-2010 cho ñến các giải pháp tổ chức thực hiện Kế hoạch, ñược thực hiện khẩn trương và ñồng bộ theo trình tự từ cơ sở, phường, xã ñến thành phố và ñực gắn với quy hoạch chung của thành phố và tỉnh
Tuy nhiên việc thực hiện KHSDð còn hạn chế như một số chỉ tiêu (ñất chuyên dùng và ñất ở) chưa thực hiện ñược so với kế hoạch do khi lập kế hoạch không ñiều tra kỹ về nhu cầu sử dụng ñất và tính khả thi trong khâu tổ chức thực hiện, công tác BT GPMB còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc
Hiện nay UBND thành phố ñang tích cực phối hợp với ñơn vị tư vấn ñể ñẩy nhanh việc lập quy hoạch, KHSDð giai ñoạn 2011-2020, KHSDð kỳ ñầu
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
2011-2015 thành phố Bắc Giang theo ñề cương dự án và dự toán kinh phí lập quy hoạch, KHSDð ñã ñược Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt năm 2009
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NHIÊN CỨU 3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là phương án QHSDđ ựến năm 2010 thành phố Bắc Giang ựã ựược UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt giai ựoạn 2001-2010
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Giới hạn ở thành phố Bắc Giang
Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 ựến năm 2010
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, KT-XH liên quan ựến việc sử dụng ựất
- Phân tắch, ựánh giá các ựiều kiện tự nhiện, tài nguyên thiên nhiên (vị trắ ựịa lý, ựịa hình, thổ nhưỡng, khắ hậu, nguồn nước )
- Phân tắch, ựánh giá ựiều kiện kinh tế Ờ xã hội (thực trạng phát triển các ngành kinh tế, dân số, lao ựộng , thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội)
- đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế Ờ xã hội gây áp lực ựối với ựất ựai
3.3.2 đánh giá tình hình giao ựất, thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất
và thu hồi ựất của thành phố Bắc Giang
- Phân tắch, ựánh giá tình hình thực hiện công tác giao ựất, thuê ựất ựể
sử dụng vào mục ựắch phi nông nghiệp
- Phân tắch, ựánh giá công tác thu hồi, bồi thường GPMB phục vụ các công trình, dự án sử dụng ựất trên ựịa bàn thành phố
3.3.3 đánh giá thực hiện phương án QHSDđ thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang
- đánh giá thực trạng và biến ựộng sử dụng ựất thành phố Bắc Giang (ựất nông nghiệp; ựất phi nông nghiệp; ựất chưa sử dụngẦ)