Hiện nay những vùng sản xuất hoa lớn ở nước ta phải kể ựến các vùng hoa như: đà Lạt, Mê Linh, Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Sa Pa, Ầ Do lợi nhuận từ nghề trồng hoa ựem lại cao nên hàng năm
Trang 1giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp Hà NộI
-
ðÀO MINH TÂN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIấU THỤ HOA
Ở HUYỆN SA PA TỈNH LÀO CAI
luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
đào Minh Tân
Trang 3đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến TS Nguyễn Phúc Thọ, người thầy ựã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Lào Cai, UBND huyện Sa Pa, phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê, phòng Công thương huyện Sa Pa; UBND các xã tại khu vực nghiên cứu ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ, cung cấp
số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn
Cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp, người thân ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
đào Minh Tân
Trang 54.1.6 Kết quả và hiệu quả kinh tế một số loại hoa 88
4.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế nghề trồng hoa huyện
4.2.3 Một số giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa huyện Sa Pa
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.10 Giá bán bình quân một số loại hoa trên kênh tiêu thụ của huyện
Trang 84.11 Kết quả và hiệu quả kinh tế bình quân chung cho 1 sào hoa
4.13 Hiệu quả kinh tế hoa hồng, hoa ly và cây su su, actiso ở ñịa
4.14 Kết quả và hiệu quả sản xuất hoa hồng theo mức ñầu tư chi phí
4.15 Kết quả và hiệu quả sản xuất hoa ly theo mức ñầu tư chi phí
4.16 Kết quả và HQKT sản xuất hoa hồng của hộ ñược tập huấn kỹ
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ngày nay nền kinh tế nước ta ựang trong giai ựoạn phát triển mạnh, mức thu nhập của mỗi người dân ựược nâng cao Vì vậy ngoài những nhu cầu
về vật chất thì nhu cầu về ựời sống tinh thần, thẩm mỹ cũng ựược nâng lên Một trong những nhu cầu ựó là: ''chơi và thưởng thức hoa'' Hiện nay hoa có ở hầu hết trong mỗi gia ựình, công sở, cơ quan, hoa có mặt trong các cuộc họp quan trọng, v.v Chắnh vì nhu cầu như vậy mà nghề trồng hoa ở nước ta ựã
có sự phát triển rất nhanh, ngoài những giống hoa truyền thống ở trong nước như hoa nhài, hoa hồng ta, hoa cúc, v.v thì nhiều chủng loại hoa mới ựã ựược nhập và phát triển như hoa hồng Pháp, hồng Hà Lan, cẩm chướng, hoa Lily, Lan, cúc Nhật, v.v Hiện nay những vùng sản xuất hoa lớn ở nước ta phải kể ựến các vùng hoa như: đà Lạt, Mê Linh, Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Sa Pa, Ầ
Do lợi nhuận từ nghề trồng hoa ựem lại cao nên hàng năm diện tắch hoa các loại ngày một tăng nhanh và cây hoa ựã là cây chủ lực cho sản xuất kinh
tế nông nghiệp của một số ựịa phương trong nước
Hơn nữa nghề trồng hoa là một trong những nghề truyền thống, mang nét văn hóa ựộc ựáo của dân tộc ta Nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh và
cơ chế quản lý cũ kéo dài ựã làm cho nghề trồng hoa ở nước ta chậm phát triển Cho ựến nay, chúng ta vẫn giữ ựược những làng trồng hoa truyền thống như: làng trồng đào (Nhật Tân), làng trồng Quất (Quảng Bá), làng hoa đà Lạt, Sài Gòn và ngày càng xuất hiện nhiều vùng trồng hoa với quy mô lớn Phát triển nghề trồng hoa là một hướng ựi ựúng ựắn, thiết thực ựối với nhiều ựịa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-
Trang 10HðH Bởi sản xuất hoa không chỉ ñem lại giá trị kinh tế và tinh thần cao mà còn tạo ñiều kiện khai thác triệt ñể tiềm năng và lợi thế về nguồn lực ở mỗi ñịa phương
Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai có ñộ cao so với mực
nơi ñây có khí hậu mát mẻ quanh năm rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng có nguồn gốc ôn ñới, trong ñó phải kể ñến các giống hoa có nguồn gốc ôn ñới Với ñiều kiện khí hậu như vậy các giống hoa
ở ñây có thể trồng ñược quanh năm mà những nơi khác không có ñược Sản phẩm hoa tươi có lợi thế so sánh cao về tính thời vụ ðây là một ñiểm mạnh
ñể có thể khai thác mang lại lợi ích kinh tế cao của nghề trồng hoa tại Sa Pa Bên cạnh ñó việc trồng hoa ở Sa Pa mang tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ chủ yếu là sử dụng diện tích ñất của gia ñình chưa ñi vào sản xuất tập trung, ñầu tư khoa học kỹ thuật Việc tiêu thụ sản phẩm hoa cũng do các hộ tự tìm nguồn tiêu thụ hoặc bán tại ñịa phương, chưa có ñầu mối thu gom mang tính
ổn ñịnh bao tiêu sản phẩm ñầu ra cho các hộ sản xuất
Vì vậy, việc thực hiện ñề tài “Phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở
thụ hoa trên ñịa bàn huyện, tìm ra những vấn ñề thuận lợi, khó khăn ñể từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ hoa giúp người dân sản xuất và kinh doanh hoa ñúng hướng và ñem lại lợi ích cao làm giàu cho gia ñình, cho tỉnh Lào Cai và góp phần xây dựng ñất nước ổn ñịnh
Trang 11thời gian qua, từ ựó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ, làm cơ sở ựề xuất những giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện trong thời gian tới
- Mục tiêu cụ thể
+ Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nói chung, tiêu thụ hoa nói riêng
+ đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở huyện
Sa pa, chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa trên ựịa bàn nghiên cứu
+ đề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm phát triển sản xuất
và tiêu thụ hoa ựể nâng cao thu nhập cho người trồng hoa huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu
+ Một số hộ sản xuất và kinh doanh hoa tại 2 xã (Lao Chải, San Sả Hồ)
và thị trấn Sa pa của huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai
- Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn ựi sâu vào nghiên cứu các vấn ựề có liên quan ựến sản xuất và tiêu thụ của một số loại hoa có tắnh ựại diện với thời gian trồng là một năm trở lại, ựược người dân trồng phổ biến là: hoa hồng, hoa lan, hoa lily
- Phạm vi về không gian: được tiến hành trên ựịa bàn 2 xã: xã Lao Chải, xã San Sả Hồ và thị trấn Sa Pa thuộc huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành từ tháng 10/2009 Ờ 10/2010
+ định hướng phát triển thị trường tiêu thụ một số loại hoa ựến năm 2015
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải
Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát
triển, tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả ñộng thái biến ñổi về
mặt lượng của nền kinh tế của một quốc gia ðể ño lường kết qủa sản xuất
xã hội hàng năm, dùng làm thước ño so sánh quốc tế về mặt lượng của trình
ñộ phát triển kinh tế giữa các nước, các nước có nền kinh tế thị trường vẫn thường sử dụng 2 loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: Tổng sản phẩm quốc dân ( Gross National Product, viết tắt là GNP), tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product, viết tắt là GDP) Hai chỉ tiêu này khi sử dụng có tác dụng khác nhau: GNP phản ánh quá trình gia tăng giá trị tổng sản lượng hàng hoá
và dịch vụ của quốc gia ñối với các nước có nền kinh tế mở ñã khá phát triển, còn GDP phản ánh quá trình gia tăng giá trị tổng sản lượng hàng hoá
và dịch vụ của quốc gia ñối với những nước có nền kinh tế khép kín hoặc ñã
mở nhưng còn chậm phát triển; và do ñó cùng dẫn theo mức tăng tương ứng của các chỉ tiêu ñó tính theo bình quân ñầu người dân Các chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trưởng sản xuất hàng hoá và dịch vụ của mỗi quốc gia sau một giai ñoạn nhất ñịnh nào ñó ñược biểu thị bằng chỉ số phần trăm (thường là một năm)
Trang 13Theo ñó, liên hệ với việc vận dụng vào Việt Nam suốt hơn 20 năm ñổi mới vừa qua, chúng ta vẫn sử dụng chỉ số GDP và tương ứng theo GDP/người
là phù hợp với trình ñộ phát triển kinh tế hiện tại của nước ta
và thông lệ quốc tế
Cũng theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học
phát triển: Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ
là sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP,
GNP/ñầu người hay GDP, GDP/ñầu người… thì phát triển kinh tế ngoài việc
bao hàm quá trình gia tăng ñó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, ñó là những biến ñổi về mặt chất của nền kinh tế – xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH và kèm theo ñó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình ñộ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình ñộ dân trí, bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào phát triển kinh tế –
xã hội… Với nội hàm rộng lớn trên ñây, về cơ bản khái niệm phát triển kinh
vực kinh tế, văn hoá, xã hội… Tuy nhiên như ñã biết, trong khoảng hơn hai thập niên vừa qua, do xu hứớng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên ñã nảy sinh nhiều vấn ñề dù là ở phạm vi từng quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung ñến sự phát triển của cả khu vực và toàn thế giới, trong ñó có những vấn ñề cực kỳ phức tạp, nan giải ñòi hỏi phải có sự chung sức của cả cộng ñồng nhân loại, ví dụ như: môi trường sống, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố… Từ ñó ñòi hỏi sự phát triển của mỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải ñược nâng lên tầm cao mới cả về chiều rộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển Thực
Trang 14tiễn ñó ñã thúc ñẩy sự ra ñời một khái niệm mới về phát triển mang nội hàm phản ánh tổng hợp hơn, toàn diện hơn tất cả các khái niệm về tăng trưởng
kinh tế, phát triển kinh tế…, ñó là khái niệm phát triển bền vững mà sau ñây
ta sẽ xem xét kỹ hơn
Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường từ những năm ñầu của thập niên 70 của thế kỷ 20 Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội ñồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, “phát triển bền vững” ñược ñịnh nghĩa “là sự phát triển ñáp ứng ñược những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau
Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 ñã xác ñịnh “phát triển bền vững” là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp
lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nền tảng là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (mục tiêu là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá ñói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường
(mục tiêu là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên) Tiêu chí ñể ñánh giá sự phát triển bền vững là
sự tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao ñược chất lượng môi trường sống
2.1.1.1 Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế
a Lý thuyết tăng trưởng của trường phái cổ ñiển
Theo các nhà kinh tế, lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ ñiển là các học thuyết và mô hình lý luận về tăng trưởng kinh tế với hai ñại diện tiêu biểu là
Trang 15A.Smith và D.Ricacdo
A.Smith (1723-1790) là nhà kinh tế học người Anh, lần ñầu tiên nghiên cứu lý luận phát triển thống nhất Với các tác phẩm ‘Bàn về của cải’ Ông cho rằng tăng trưởng kinh tế là tăng ñầu ra tính theo bình quân ñầu người, ñồng thời ñã mô tả các nhân tố tăng trưởng như sau:
Trong ñó:
Y ; ñầu ra
A: hệ số tỷ lệ giá
α, β: hệ số của tư bản và lao ñộng, là ñộ co giãn của Y ñối với K và L
b Lý thuyết tăng trưởng của Harrod-Domar
Dựa vào tư tưởng của Keynes, hai nhà kinh tế học Mỹ là Harrod và Domar ñã cùng ñưa ra một mô hình Mô hình giải thích mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu về vốn Mô hình chỉ ra sự tăng trưởng là do kết quả tương
Trang 16tác giữa tiết kiệm với ñầu tư là ñộng lực cơ bản của sự phát triển kinh tế [4, Tr.75]
+ Lý thuyết về các giai ñoạn phát triển của W.Rostow
Theo ông thì quá trình phát triển kinh tế của một nước phải trải qua năm giai ñoạn:
* Giai ñoạn xã hội truyền thống: ðặc trưng cơ bản của giai ñoạn này là sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu, năng suất lao ñộng thấp
* Giai ñoạn chuẩn bị cất cánh: Giai ñoạn xuất hiện các ñiều kiện cần thiết ñể cất cánh
* Giai ñoạn cất cánh: Những yếu tố cơ bản cần thiết cho sự cất cánh là
tỷ lệ tiết kiệm và ñầu tư tăng 5-10% ; xây dựng các ngành công nghiệp và nppng nghiệp có khả năng phát triển nhanh, giữ vai trò ñầu tầu ; phải xây dựng bộ máy chính trị - xã hội ñể tạo ñiều kiện phát huy năng lực của các khu vực hiện ñại và tăng cường quan hệ kinh tế ñối ngoại
* Giai ñoạn trưởng thành: có nhiều ngành công nghiệp mới phát triển hiện ñại, nông nghiệp ñược cơ giới hóa năng suất lao ñộng cao Tỷ lệ ñầu tư chiếm 10-20% trong GDP
* Giai ñoạn mức tiêu dùng cao [4, Tr.87]
+ Lý thuyết về ‘cái vòng luẩn quẩn’ và ‘cú huých từ bên ngoài’’
Lý thuyết này là do nhiều nhà kinh tế học tư sản, trong ñó có Paul A.Samuelson ñưa ra Theo lý thuyết này ñể tăng trưởng kinh tế noi chung phải có bốn nhân tố là nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật Nhìn chung ở các nước phát triển bốn nhân tố này ñều khan hiếm, việc kết hợp chúng ñều trở ngại ðể phát triển phải có ‘cú huých từ bên ngoài’’ nhằm phá ‘cái vòng luẩn quẩn’ ở nhiều ñiểm ðiều này phải ñầu tư từ nước ngoài vào các nước ñang phát triển [4, Tr.67]
Trang 172.1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng và phát triển kinh tế
* Các chỉ tiêu dùng ñể tính toán và ñánh giá sự tăng trưởng kinh tế gồm:
- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Phương pháp tính GDP
+ Phương pháp chi tiêu: Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền mà các hộ gia ñình trong quốc gia
ñó chi mua các hàng hóa cuối cùng Như vậy trong một nền kinh tế giản ñơn
ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa
De: là khấu hao
In: là ñầu tư ròng
NX: là cán cân thương mại
Trang 18Ti: là thuế gián thu
De: là khấu hao
+ Phương pháp giá trị gia tăng: Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký hiệu là (VA) , giá trị tăng thêm của một ngành (GO) , giá trị tăng thêm của nền kinh tế là GDP
VA = Giá trị thị trường sản phẩm ñầu ra của doanh nghiệp - Giá trị ñầu vào ñược chuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng của một ngành (GO)
GO =∑ VAi (i=1,2,3, ,n)
Trong ñó:
VAi: là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành
n: là số lượng doanh nghiệp trong ngành
Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP
Trang 19còn gọi là GDP theo giá so sánh
GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội ñịa theo giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành Sản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ ñó Do vậy còn gọi là GDP theo giá hiện hành
n=∑Qi
tPi t
Sự gia tăng của GDP danh nghĩa hàng năm có thể do lạm phát
Trong ñó:
i: loại sản phẩm thứ i với i =1,2,3 ,n
t: thời kỳ tính toán
Q: số lượng sản phẩm ; Qi: số lượng sản phẩm loại i
P: giá của từng mặt hàng; Pi: giá của mặt hàng thứ i
- Chỉ tiêu: GDP bình quân/người, GNP bình quân/người của một quốc gia hay lãnh thổ tại một thời ñiểm nhất ñịnh là giá trị nhận ñược khi lấy GDP (GNP) của quốc gia hay lãnh thổ này tại thời ñiểm ñó chia cho dân số của nó cũng tại thời ñiểm ñó
- Các chỉ tiêu phản ánh sự biến ñổi cơ cấu kinh tế - xã hội [4,Tr.27] + Các chỉ tiêu xã hội của phát triển: Chăm sóc sức khỏe cộng ñồng, trình ñộ học vấn của dân cư
+ Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế: Chỉ số cơ cấu ngành trong GDP, chỉ số
cơ cấu ngành trong hoạt ñộng ngoại thương, chỉ số tiết kiệm và mức ñầu tư, tỷ
lệ dân số thành thị và nông thôn
+ Chỉ số phát triển con người (HDI)
HDI là một thước ño tổng quát về phát triển con người Nó ño thành tựu trung bình của một quốc gia theo ba tiêu chí sau:
trung bình
Trang 202 Tri thức: ðược ño bằng tỉ lệ số người lớn biết chữ và tỉ lệ nhập học các cấp giáo dục (tiểu học, trung học, ñại học)
HDI là số trung bình cộng của các số sau:
Chỉ số tuổi thọ trung bình
Tuổi thọ trung bình - 25 Chỉ số tuổi thọ trung bình =
85 - 25 Chỉ số học vấn
2/3 tỉ lệ số người lớn biết chữ cộng với 1/3 số học sinh tuyển vào chia số học sinh trong cả nước
Chỉ số GDP bình quân ñầu người
(GDP tính theo phương pháp sức mua tương ñương qui ra dollar Mỹ):
Chỉ số thu nhập ñầu người = log(GDP/ng) – log(100)
log(40000) – log(100)
2.1.1.3 Lý luận về sản xuất, phát triển sản xuất
a Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hòa các yếu tố ñầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ (ñầu ra) [4, Tr.12] Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình
ñộ sử dụng ñầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu
ra bằng một hàm sản xuất:
Trong ñó:
Q: số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh
Trang 21X1,X2…Xn: lượng của một yếu tố ñầu vào nào ñó ñược sử dụng trong quá trình sản xuất
Ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm
Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi ðây là sự biến ñổi lượng ñầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố ñầu vào thay ñổi ñược biểu thị bằng ñơn vị riêng của nó Khi sản phẩm cận biên bằng không thì tổng sản phẩm là lớn nhất
+ Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi ðem chia tổng sản phẩm cho số lượng yếu tố ñầu vào thay ñổi ta sẽ có AP Khi một yếu
tố ñầu vào ñược sử dụng ngày một nhiều hơn, mà các yếu tố ñầu vào khác không thay ñổi thì mức tăng tổng sản phẩm ngày càng nhỏ ñi
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất
+ Vốn sản xuất: là những tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, kho hàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật Vốn ñối với quá trình sản xuất
là vô cùng quan trọng Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa Tuy nhiên trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa chẳng hạn chất lượng lao ñộng, trình ñộ kỹ thuật
+ Lực lượng lao ñộng: Là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất
là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng Do
ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sản xuất
+ ðất ñai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành nông nghiệp, mà còn rất quan trọng với sản xuất công nghiệp và dịch
vụ ðất ñai là yếu tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi quy mô, nên người ta phải ñầu
tư thêm vốn và lao ñộng trên một ñơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai Các loại tài nguyên khác trong lòng ñất như khoáng sản, tài
Trang 22nguyên rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên ñều là những ñầu vào quan trọng của sản xuất
+ Khoa học công nghệ: Quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng
và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng trong sản xuất ñã giải phóng ñược lao ñộng năng nhọc, ñộc hại cho người lao ñộng
và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của
xã hội
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất, mối quan hệ cân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm… cũng có tác ñộng ñến quá trình sản xuất
b Phát triển sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm Như vậy phát triển sản xuất ñược coi là một quá trình tăng tiến về quy mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn ñề kinh tế
cơ bản ñó là:Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai ? và sản xuất như thế nào ? những vấn ñề này liên quan ñến việc xác ñịnh thị trường và phân phối sản phẩm ñúng ñắn ñể kích thích sản xuất phát triển
Phát triển sản xuất cũng ñược coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng, trong ñó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị trường chấp nhận
Như vậy các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp Trong ñó các chiến lược về sản phẩm: Phải xác ñịnh ñược số lượng cũng như chất lượng của sản phẩm, xác ñịnh chu kỳ sống của sản phẩm Phải có chiến lược ñầu tư mua sắm máy móc thiết bị và lựa chọn công nghệ thích hợp, trong
Trang 23ñó có chiến lược ñi tắt ñón ñầu trong công việc ñầu tư công nghệ hiện ñại
Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay ñổi cơ cấu sản xuất
về sản phẩm ðồng thời làm thay ñổi về quy mô sản xuất, về hình thức tổ chức sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Hoàn thiện dần từng bước về cơ cấu, ñể tạo ra một cơ cấu hoàn hảo
Chú ý trong phát triển sản xuất phải ñảm bảo tính bền vững, tức là sản xuất tìm nguồn ñầu vào, ñầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh hưởng ñến nguồn tài nguyên
2.1.1.4 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm
a Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hóa Quá trình tiêu thụ thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành
Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuát kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như người sản xuất [4, Tr37]
Do ñó hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố sau:
* Chủ thể kinh tế tham gia (người bán và người mua)
* ðối tượng (sản phẩm hàng hóa, tiền tệ)
* Thị trường (nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua)
Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa phải thông qua thị trường, thị trường dược coi là nơi mà ở ñó người mua và người bán tự tìm ñến với nhau ñể thỏa mãn những nhu cầu của hai bên
Chức năng của thị trường: Chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hóa dịch vụ ; chức năng thực hiện ; chức năng ñiều tiết hoặc kích thích sản xuất và tiêu dùng xã hội ; chức năng thông tin
Trang 24Các quy luật của thị trường: Quy luật giá trị ; quy luật cạnh tranh ; quy luật giá trị thặng dư
b- Nội dung của quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu thị trường
+ Khâu này rất quan trọng ựối với quá trình sản xuất kinh doanh, nó mở rộng ựường cho mọi hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của nhà sản xuất Nghiên cứu thị trường là nắm vững sức mua của thị trường tức là nắm bắt ựược nhu cầu tiêu dùng của hàng hóa và khả năng thanh toán của khách hàng, mức ựộ thu nhập và khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ
để ựạt ựược những mong muốn hay ựưa ra ựược những quyết ựịnh ựúng ựắn trong sản xuất ựòi hỏi người sản xuất phải thu thập, xử lý thông tin
về thị trường một cách khách quan, chắnh xác và phù hợp với thực tế
- Xây dựng, lựa chọn chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường
+ Chiến lược sản phẩm là tìm hiểu xem sản phẩm mình sản xuất ra có ựược người tiêu dùng và thị trường chấp nhận không ? chủng loại và chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng như thế nào ? nếu không thì phải tiến hành ựa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng giảm chi phắ
+ Chiến lược thị trường là phải xác ựịnh ựược ựặc ựiểm chủ yếu của thị trường tiêu thụ, xác ựịnh ựược những thuận lợi và khó khăn, giá cả chủng loại sản phẩm và những chi phắ có liên quan ựến thị trường
- Công tác hỗ trợ tiêu thụ
Bên cạnh việc tổ chức nghiên cứu thị trường, lựa chọn chiến lược sản phẩmẦ thì việc tổ chức các hoạt ựộng hỗ trợ trong công tác tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn ựối với tiêu thụ sản phẩm đó là các hình thức giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm, quảng cáo, tiếp thị và nhiều hoạt ựộng khác
- Lựa chọn phương án tiêu thụ
Trang 25Phương án tiêu thụ sản phẩm thực chất là hệ thống các phương pháp và biện pháp kỹ thuật nhằm tối ña hóa khối lượng sản phẩm bán ra Có nhiều phương pháp tiêu thụ sản phẩm khác nhau như:
+ Tiêu thụ trực tiếp: Hàng hóa ñược tiêu thụ trực tiếp từ tay người sản xuất ñến tay người tiêu dùng
+ Tiêu thụ gián tiếp: Hàng hóa ñược chuyển qua trung gian là các nhà buôn, người thu gom, người bán lẻ… rồi mới ñến tay người tiêu dùng Hình thức tiêu thụ gián tiếp có thể một hoặc nhiều khâu trung gian
+ Tiêu thụ hỗn hợp: Là hình thức phối hợp hai hình thức tiêu thụ trên Mục ñích của sự phân tích này là mô tả sự vận ñộng của cung và cầu ñối với một mặt hàng cạnh tranh cụ thể trên thị trường cạnh tranh Từ ñó sẽ thấy ñược giá cả cân bằng ñược xác ñịnh ở giao ñiểm của ñường cung và ñường cầu Tại ñiểm này số lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp sẵn sàng sản xuất bằng với số lượng người tiêu dùng sẵn sàng mua Do ñó giá cả và khối lượng không có xu hướng thay ñổi và ñiểm này ñược gọi là ñiểm cân bằng Còn với giá thấp hơn thì vì thiếu lượng cung nên cạnh tranh giữa những người mua sẽ ñẩy giá lên Khi giá cao hơn giá cân bằng ban ñầu thì lượng cung dư thừa với lượng cầu và cạnh tranh giữa những người sản xuất sẽ buộc giá giảm xuống Chỉ tại ñiểm mức giá cân bằng thì người mua muốn mua hàng ở mức giá này ñều ñược thỏa mãn và người bán với mức giá ñó ñều bán ñược
c Kênh phân phối sản phẩm
Khái niệm:
Kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại với nhau giữa người sản xuất và người trung gian ñể thực hiện việc chuyển giao hàng hóa một cách hợp lý nhất, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng cuối cùng [14, Tr25]
+ Các yếu tố cấu thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm
* Người cung ứng: Người sản xuất hoặc công ty thương mại
Trang 26* Người trung gian: Người bán buôn, bán lẻ, ñại lý và môi giới
* Người tiêu dùng: là người cuối cùng của kênh phân phối, họ mua sản phẩm ñể tiêu dùng cho cuộc sống
+ Các loại kênh phân phối sản phẩm
* Kênh trực tiếp
Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng không thông qua khâu trung gian Người sản xuất kiêm luôn bán hàng, họ có hệ thống cửa hàng, siêu thị ñể bán sản phẩm sản xuất ra
Ưu ñiểm của kênh phân phối này là ñẩy nhanh tốc ñộ lưu thông hàng hóa, ñảm bảo cho sự giao tiếp của doanh nghiệp và người tiêu dùng, ñảm bảo tín nhiệm của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh, doanh nghiệp thường thu lợi nhuận cao hơn song có nhiều hạn chế như: chi phi khấu hao bán hàng tăng, chu chuyển vốn chậm, quản lý phức tạp
* Kênh gián tiếp
Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống trung gian
- Kênh 1 cấp: Gồm một người trung gian gần nhất với người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ
Kênh này có nhiều ñiểm tương ñồng với kênh tiêu thụ trực tiếp Tuy nhiên có hạn chế là quy mô hàng hóa ít, phân bố trong kênh chưa cân ñối
- Kênh 2 cấp: Gồm 2 người trung gian trên thị trường tiêu dùng, thành phần trung gian là nhà bán buôn hoặc bán lẻ Kênh này có thể áp dụng với một số nhà bán buôn hoặc bán lẻ
Kênh này có ưu ñiểm là do mua bán theo từng giai ñoạn nên có tổ chức kênh chặt chẽ, quy mô hàng hóa lớn và quay vòng vốn nhanh Tuy nhiên có nhiều rủi ro do phải qua các khâu trung gian
- Kênh 3 cấp: Bao gồm 3 người trung gian, kênh này dễ phát huy tác dụng tốt
Trang 27nếu người sản xuất kiểm soát ñược và các thành phần trong kênh chia sẻ lợi ích một cách hợp lý (xem sơ ñồ 1)
Người bán lẻ Người tiêu dùng
Trang 28ñịnh thương hiệu sản phẩm phương thức thanh toán phù hợp ðặc biệt chú ý ñến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Chú ý thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng và thị trường ngách
Trong phát triển tiêu thụ phải chú ý ñến giá cả các loại sản phẩm Giá
cả khác nhau có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế phát triển sản xuất Mặt khác giá cả các loại hàng hóa tiêu thụ trên thị trường theo các kênh cũng khác nhau Trong ñó phân phối trực tiếp cho người tiêu dùng thì nhà sản xuất có lợi hơn nhưng chỉ tiêu thụ ñược một số lượng nhỏ, do ñó phải phẩn phối sản phẩm theo hệ thống kênh gián tiếp Cần chú trọng chất lượng sản phẩm và thị hiếu khách hàng trong quá trình phát triển tiêu thụ sản phẩm
e Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm
Muốn tiêu thụ ñược thuận lợi thì khâu sản xuất phải ñảm bảo số lượng một cách hợp lý, cơ cấu sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm cao, giá sản phẩm hạ và phải ñược cung ứng ñúng thời gian
+ Giá cả mặt hàng
Giá cả là sự thể hiên bằng tiền của giá trị, trong nền kinh tế thị trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán, giữa nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội ðối với doanh nghiệp, giá cả ñược xem là một tín hiệu ñáng tin cậy phản ánh tình hình biến ñộng của thị trường
+ Chất lượng sản phẩm hàng hóa
Trang 29Chất lượng sản phẩm hàng hóa là một trong những yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm càng cao thì càng ñược người tiêu dùng thừa nhận Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, ñồng thời góp phần tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường + Hành vi người tiêu dùng
Mục tiêu của người tiêu dùng là tối ña hóa ñộ thỏa dụng Vì thế trên thị trương người mua tự do lựa chọn sản phẩm hàng hóa xuất phát từ sở thích, quy luật cầu và nhiều yếu tố khác Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thì hành
vi người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn
+ Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sự cạnh tranh của các ñối thủ trên thị trường
Mức ñộ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh các mặt hàng ñó Do ñó từng doanh nghiệp phải có ñối sách phù hợp trong cạnh tranh ñể tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình
2.1.2 Lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa
2.1.2.1 Ý nghĩa và vai trò của việc phát triển nghề trồng hoa
Hoa là loại cây trồng có những ñặc ñiểm giống như những loại cây trồng khác nhưng nó còn là sản phẩm, là sự hội tụ hoàn hảo nhất mà thiên nhiên ñã ban tăng ñể trang ñiểm cho hành tinh của chúng ta Hoa là sản phẩm ñặc biệt, hoa làm tăng chất lượng cuộc sống của con người và ñem lại cho người ta những cảm xúc tuyệt vời mà những quà tặng khác không có ñược
Nghệ thuật chơi hoa có tính quần chúng rộng rãi, có tính dân tộc ñậm
ñà, tính thẩm mỹ ñộc ñáo, tính triết học sâu sắc, tính sáng tạo mới mẻ, tính
Trang 30kinh tế cao và mang ñậm ñà bản sắc văn hóa dân tộc
Hoa là sản phẩm hàng hóa ñặc biệt làm tăng chất lượng cuộc sống con người, chơi hoa không chỉ là một thú vui giải trí lành mạnh, nó còn là một hoạt ñộng mang tính văn hóa nhân văn sâu sắc mà hàng ngàn ñời nay ông cha
ta ñê lại và lưu truyền cho con cháu Hoa còn góp phần vào bảo vệ môi trường thiên nhiên, tạo môi trường hài hòa trong mỗi gia ñình, cơ quan và các khu giải trí…
Nghề trồng hoa là một thế mạnh của nông thôn và nông dân việt nam ðặc biệt ngày nay trong quá trình CNH-HðH nông nghiệp nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế Vai trò của nghề sản xuất hoa ñang là hướng ñi mới ñầy triển vọng Nếu như những năm trước hiệu quả kinh tế thu ñược trên 1ha trồng lúa, chỉ ñạt 5-10 tấn/ha/năm thì giờ ñây các chủ hộ nông dân ñang phấn ñấu và có nhưng nơi ñạt ñược 50 triệu ñồng/ha/năm ñối với việc trồng cây lương thực, cây ngắn ngày khác thì việc thu hàng trăm triệu ñồng /ha trồng hoa không phải là việc khó
Phát triển nghề trồng hoa không chỉ ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà phải hướng tới xuất khẩu Các nước có nền nông nghiệp phát triển trong khu vực có giá trị xuất khẩu các mặt hàng này là rất lớn như Thái Lan, Trung Quốc… Do vậy, chúng ta phải nắm bắt những cơ hội xâm nhập thị trường ñể tìm ra hướng ñi mới cho nghề trồng hoa nhằm phát triển một nên nông nghiệp bền vững
Phát triển nghề trồng hoa góp phần tạo việc làm, phân bổ sử dụng lao ñộng hợp lý ở nông thôn, giảm thiểu dư thừa lao ñộng nhờ tận dụng tối ña diện tích ñất canh tác Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch lao ñộng trong lĩnh vực dịch vụ cung ứng vật tư, buôn bán hoa… nhờ vậy môi trường nông thôn ngày càng ổn ñịnh, cuộc sống của người trồng hoa ñã có cơm ngon áo ñẹp
Trang 312.1.2.2 Nội dung của hoạt ựộng tiêu thụ hoa
Tiêu thụ hoa là giai ựoạn cuối cùng của quá trình sản xuất Nó là yếu tố quyết ựịnh ựến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Thông qua tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hoa ựược thực hiện Theo quan niệm trên thì tiêu thụ là một quá trình chuyển hóa quyền sử dụng (quyền sở hữu và sử dụng) hàng hóa tiền tệ giữa các chủ thể của nền kinh tế Chắnh vì vậy mà hoạt ựộng tiêu thụ sản phẩm ựược cấu thành bởi các yếu tố khác nhau, thường bao gồm:
- Chủ thể tham gia
- đối tượng (hàng hóa và tiền tệ)
- Thị trường (nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán)
Sơ ựồ 2.1 Hoạt ựộng của quá trình tiêu thụ diễn ra theo
2.1.3 đặc ựiểm, vị trắ của nghề trồng hoa
Hoa có vai trò ựặc biệt quan trọng trong ựời sống xã hội ở nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt ở các nước Á đông Trồng hoa và chơi hoa là thú chơi tao nhã của mọi người từ các bậc quyền quý ựến các hộ dân nghèo Những năm trở lại ựây, nhu cầu về hoa trên thế giới ngày càng tăng về cả số lượng và chất lượng Theo tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) thì năm 2000 tổng giá trị xuất, nhập khẩu hoa trên Thế giới là 10.200 tỷ USD và tốc ựộ tăng trung bình là 10% mỗi
Hàng Hàng
Trang 32năm Chỉ tắnh riêng khu vực châu Á Thái Bình Dương ựã có diện tắch trồng hoa khoảng 134.000 ha, chiếm 60% diện tắch trồng hoa toàn Thế giới
Ở Việt Nam trong những năm qua ựã có những thành tựu ựáng kể trong việc nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trồng hoa và ựã thu ựược một số kết quả nhất ựịnh, cụ thể: diện tắch trồng hoa năm 2005 trên 7.800 ha, tập trung chủ yếu ở những vùng: Từ Liêm (Hà Nội), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Sa Pa (Lào Cai), Hoành Bồ (Quảng Ninh), đà Lạt (Lâm đồng) và ngoại thành thành phố Hồ Chắ Minh Thu nhập bình quân trên 80 triệu ựồng/ha; giá trị sản lượng ước tắnh ựạt 1.000 tỷ ựồng Các mô hình sản xuất hoa theo quy trình công nghệ tiên tiến (tập trung chủ yếu ở đà Lạt) cho năng suất cao và hiệu quả gấp trên 20 lần so với trồng lúa (bình quân có thể ựạt 400 Ờ 500 triệu ựồng/ha/năm)
Ở Lào Cai, với ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai phù hợp cho việc trồng và phát triển nhiều loại hoa, ựặc biệt ở các huyện vùng cao như: Sa Pa, Bắc Hà với khắ hậu mùa hè mát mẻ có thể trồng ựược nhiều loại hoa chất lượng cao
mà ựịa phương khác không trồng ựược Từ năm 2001 ựến nay, nghề trồng hoa
ở Lào Cai ựã hình thành và phát triển, mang lại thu nhập kinh tế cao cho nhiều doanh nghiệp, hộ gia ựình và cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao cho thị trường trong và ngoài nước Các loại hoa có chất lượng cao như: hoa
ly, hoa hồng và các loài lan bản ựịa ựã dần có tên tuổi, gắn với những vùng du lịch nổi tiếng Chắnh vì vậy nghị quyết của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh Lào Cai khoá XIII ựã xác ựịnh cây hoa là một trong những cây trồng quan trọng
có thế mạnh trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao giá trị sản xuất trên một ựơn vị diện tắch canh tác
Nghề trồng hoa với yêu cầu kỹ thuật và vốn ựầu tư khá lớn song mang lại hiệu quả tương ựối cao Một mặt, nó ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ựời sống con người ựồng thời góp phần nâng cao thu nhập của hộ nông
Trang 33dân Không những vậy,ở những ñịa phương phát triển nghề trồng hoa thì ñóng góp của nghề này trong cơ cấu ngành trồng trọt nói riêng và cơ cấu kinh tế ñịa phương ñó nói chung là tương ñối lớn
Phát triển nghề trồng hoa góp phần tạo việc làm, phân bổ, sử dụng hợp
lý lao ñộng ở nông thôn, giảm thiểu sự dư thừa lao ñộng nhờ tận dụng tối ña diện tích ñất ñai canh tác Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch lao ñộng trong lĩnh vực dịch vụ cung ứng vật tư, buôn bán cây… nhờ vậy môi trường nông thôn ngày càng ổn ñịnh “hoa dâng cho ñời cái ñẹp và tặng cho người trồng hoa cơm ngon áo ñẹp chứ không chỉ là cơm no áo ấm” [Băng Sơn ( 1997)]
2.1.4 ðặc ñiểm xác ñịnh hiệu quả kinh tế trồng hoa
2.1.4.1 ðặc ñiểm kỹ thuật nghề trồng hoa
Có thể nói hoa là sản phẩm hoàn hảo nhất mà thiên nhiên ñã ban tặng
ñể trang ñiểm cho cuộc sống của chúng ta Hoa là sản phẩm ñặc biệt, hoa làm tăng chất lượng cuộc sống của con người và hoa ñem lại cho người ta những cảm xúc tuyệt vời mà quà tặng khác không có ñược Theo tạp chí Việt Nam hương sắc thì “hoa là sự hội tụ của vẻ ñẹp tự nhiên và bàn tay con người, là sự
mô phỏng lại thế giới tự nhiên một cách hoàn mỹ, một cảnh ñẹp mang lại cho người chơi những giá trị cảm xúc, tinh thần tuyệt vời…”
Hoa rất ña dạng và phong phú, mỗi loại hoa có yêu cầu về kỹ thuật trồng cũng như chăm sóc khác nhau
Yêu cầu về ñất:
ðất ñóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nước và các chất dinh dưỡng, các chất kích thích sinh trưởng… cho cây trồng nói chung và hoa nói riêng Theo kinh nghiệm của người trồng hoa thì các loại ñất như ñất phù
sa, ñất pha cát… thích hợp với hoa trồng ở vườn ðất có kết cấu tốt, có nhiều mùn thì càng thích hợp ðất thích hợp ñể trồng hoa phải ñạt ñược những tiêu chuẩn sau:
Trang 34+ ðất không quá bí, không quá rời rạc, ñất phải có nhiều chất hữu cơ và mùn + ðất có nhiều vi sinh vật sống và hoạt ñộng
+ ðất phải thoát ñược nước, ñủ ñộ ẩm
+ ðất không quá chua, ñộ pH = 6,9 là phù hợp
Trong thiên nhiên không thể có những loại ñất có ñầy ñủ các yếu tố trên do vậy người trồng phải bổ sung, cải tạo và bảo vệ ñất ñể cây trồng có ñiều kiện tốt nhất ñể sinh trưởng và phát triển
Yêu cầu về ánh sáng:
Các loại hoa khác nhau có yêu cầu về ánh sáng khác nhau về cường ñộ,
về ñộ chiếu sáng, có cây chỉ ưa ánh sáng tán xạ Do ñó người trồng phải tạo ñiều kiện ñể cây ñược chiếu sáng theo yêu cầu của nó như: trồng cây với khoảng cách thích hợp
− Nhóm cây ngắn ngày yêu cầu ñộ chiếu sáng ngắn, thời gian tối từ 10 – 14h/ngày
− Nhóm cây dài ngày yêu cầu ñộ chiếu sáng dài, thời gian tối từ 8 – 10h/ngày
− Nhóm cây trung tính không phản ứng chặt chẽ với ánh sáng
Yêu cầu về ñộ ẩm:
Mỗi loại hoa có yêu cầu về ñộ ẩm khác nhau
− Cây ưa ñộ ẩm cao trong ñất và cả trong khí quyển ñộ ẩm 85-95%
− Cây ưa khô hạn yêu cầu về ñộ ẩm thấp từ 65-75%
− Có cây hoàn toàn sống trong nước, có cây sống trong ñiều kiện ñộ ẩm bình thường (nhóm trung tính)
Yêu cầu về nhiệt ñộ:
Trang 35ñới ưa nhiệt ñộ từ 20-230C
Tuỳ từng loại cây mà người trồng phải che chắn, bảo vệ cây khi trời quá lạnh, ñể cây vào nơi râm mát và làm giàn che chắn nắng khi nhiệt ñộ cao
Thời vụ gieo trồng:
Nhu cầu về hoa mang tính thường xuyên song vào thời ñiểm gần tết nguyên ñán hoặc ngày lễ thì nhu cầu về hoa tăng cao Người trồng phải tuỳ thuộc vào từng loại cây mà tính toán thời ñiểm ra hoa cho phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao Phải có chế ñộ chăm sóc, tưới nước, bón phân, phun thuốc trừ sâu bệnh… thích hợp, tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển theo ý muốn của người trồng
Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả kinh tế của nghề trồng hoa ñó là kết quả sản xuất Kết quả sản xuất phụ thuộc vào quy trình kỹ thuật chăm sóc và áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp giúp cây phát triển tốt cho năng suất cao và chất lượng hoa tốt từ ñó nâng cao doanh thu ñem lại nhiều lợi nhuận cho người trồng hoa
2.1.4.2 ðặc ñiểm kinh tế sản xuất, kinh doanh hoa
Hoa có nhiều loại khác nhau do ñó việc ñầu tư vốn cho sản xuất hoa cũng khác nhau Có những loại hoa ngắn ngày, ví dụ vốn ñầu tư ít, chỉ cần có mảnh vườn và ñiều kiện phù hợp, có kinh nghiệm, có kỹ thuật là có thể trồng hoa ñược Thậm chí trong vùng có hộ ñi trước trồng thử nghiệm thấy ñược nên những hộ xung quanh liền theo nhau trồng loại hoa ñó Nhưng hiệu quả thu ñược của các hộ thì không giống nhau vì cùng một loại hoa nhưng có những hộ trồng thì có lãi nhiều vì họ có ñiều kiện ñầu tư về cơ sở vật chất: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, kỹ thuật chăm sóc… nên kết quả sản xuất cao, thu ñược nhiều lãi hơn so với những hộ không có ñiều kiện kinh tế ñể ñầu tư
Trang 36nhiều cho mảnh vườn của mình Lại có những loại hoa chủ yếu mang lại HQKT cao nhưng thời gian chăm sóc rất lâu, ví dụ vốn ñầu tư ban ñầu lớn, kỹ thuật chăm sóc rất cầu kỳ nên có rất nhiều hộ không có ñiều kiện ñể trồng những loại hoa ñó mà chỉ có những hộ có ñiều kiện kinh tế khá trở lên mới có khả năng trồng loại hoa trên Sản xuất hoa là một nghề ñòi hỏi có nhiều vốn, tình hình vốn ñầu tư cho mỗi sào trồng hoa thường cao gấp 4 - 5 lần so với trồng lúa, 3 - 4 lần so với trồng ñậu tương hoặc lạc
ðể xác ñịnh HQKT ngành trồng hoa chúng ta phải quan tâm tới hai vấn ñề: Một là về mặt chi phí: hoa là loại cây tiêu hao lao ñộng sống hơn lao ñộng vật hoá Bởi vậy không phải cứ bón nhiều phân, phun nhiều chất kích thích thì sẽ có nhiều hoa, cây ñẹp mà cần thiết phải ñầu tư nhiều công chăm sóc Do vậy hạch toán cần phải chi tiết ñầy ñủ các khoản chi phí ñặc biệt là công lao ñộng nhằm ñánh giá ñúng hiệu quả sản xuất
Hai là về kết quả sản xuất: Kết quả sản xuất ñược tính bằng sản lượng bán ra và giá trị của chúng trên thị trường Sản phẩm hoa khác với các loại sản phẩm khác ở chỗ giá cả của chúng phụ thuộc vào ñộ thoả dụng của mỗi cá nhân người tiêu dùng Cùng một sản phẩm nếu gặp người quan tâm thực sự
họ có thể trả giá rất cao và ngược lại sẽ ñược trả giá thấp nếu gặp người không quan tâm nhiều ñến hoa Mặt khác, với những phương thức tiêu thụ khác nhau (trực tiếp hay gián tiếp), thời ñiểm tiêu thụ khác nhau thì giá cả cũng khác nhau Vì vậy khi ñánh giá HQKT sản xuất hoa ta phải xem xét một cách toàn diện quá trình sản xuất trong một không gian và thời gian cụ thể, trong từng phương thức tiêu thụ và nhu cầu của thị trường
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất hoa
2.1.5.1 Nhân tố tự nhiên
Hoa cũng là một loại cây trồng do ñó chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện
tự nhiên Vì vậy, việc lựa chọn loại cây phù hợp với ñiều kiện thời tiết khí
Trang 37hậu, ñất ñai của vùng cũng hết sức quan trọng, góp phần không nhỏ vào hiệu quả sản xuất hoa
2.1.5.2 Nhân tố kỹ thuật
Sản xuất hoa là nghề ñòi hỏi có trình ñộ kỹ thuật, tay nghề rất cao Một mặt họ phải nắm vững ñặc tính sinh trưởng của cây Mặt khác, việc chọn tạo giống cũng rất quan trọng Do vậy yếu tố kỹ thuật có vai trò quyết ñịnh của hộ nông dân Khoa học ngày càng phát triển, các kỹ thuật về lai, ghép, nhân giống phục vụ rất ñắc lực cho quá trình sản xuất giống của nông dân, việc nắm bắt và học tập các tiến bộ này kết hợp với kinh nghiệm là yêu cầu khách quan với người sản xuất
2.1.5.3 Nhân tố kinh tế
Nhân tố vốn
Vốn luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất hoa vì hoa cây cảnh cho thu hồi vốn chậm do chu kỳ sản xuất dài nhiều khi rất khó xác ñịnh Hơn nữa việc chăm sóc hoa cũng ñòi hỏi ñầu tư khá lớn về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), thuốc kích thích sinh trưởng Vả lại yêu cầu của hoa ñòi hỏi cần ñáp ứng ñúng thời kỳ, nếu không ñáp ứng quá trình ñó sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng sản xuất
Vốn còn quyết ñịnh tới việc tái sản xuất giản ñơn hay tái sản xuất mở rộng
do ñó ñể phát triển ñòi hỏi các hộ nông dân phải có nguồn vốn ñể chủ ñộng ñối phó với những rủi ro; thời tiết, thị hiếu thay ñổi, giá trị ñầu vào tăng
Nhân tố thị trường giá cả
Sản xuất muốn phát triển ổn ñịnh cần phải có thị trường và luôn tìm cách ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Bất kỳ ngành sản xuất nào cũng liên quan ñến thị trường ñầu vào và ñầu ra Sự biến ñộng giá cả ở cả hai thị trường ñều tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả sản xuất và thu nhập của
Trang 38nông hộ Việc ổn ựịnh giá cả ựầu ra cũng như nguồn cung ứng của các vật tư ựầu vào, tạo lập và mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ mang lai tâm lý yên tâm sản xuất cho nông dân
Nhân tố cơ sở hạ tầng
Muốn phát triển sản xuất thì ựòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cũng cần ựược nâng cấp đó là hệ thống công trình thuỷ lợi ựảm bảo tưới tiêu nhằm ựáp ứng ựầy ựủ nhu cầu nước tưới với quá trình sinh trưởng của cây Hệ thống giao thông liên quan ựến quá trình vận chuyển hoa thương phẩm và vật tư
Thực tế ở những ựịa phương có sự ựầu tư hợp lý cho hệ thống cơ sở hạ tầng thì tại ựó nghề trồng hoa ở ựó có ựiều kiện phát triển Như vậy phá triển nghề trồng hoa và nâng cấp cơ sở hạ tầng có quan hệ hỗ trợ nhau trong ựó quy hoạch về cơ sở hạ tầng cần thực hiện trước một bước
Nhân tố chắnh sách của đảng và Nhà nước
Chủ trương chắnh sách của đảng và nhà nước là nhân tố góp phần ựịnh hướng cho các hoạt ựộng sản xuất hoa trong cả một thời gian dài do vậy nó có vai trò rất quan trọng Hiện nay với các chắnh sách chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông thôn, chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa, chắnh sách khuyến khắch các thành phần kinh tế tham gia sản xuất và xuất khẩu hoa cùng hàng loạt chắnh sách hỗ trợ sản xuất khác, người nông dân sẽ yên tâm hơn khi gắn bó với nghề của mình
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển ngành trồng hoa trên thế giới
Từ cổ xưa con người ựã biết thưởng thức cái ựẹp của thiên nhiên Lịch
sử của ươm trồng hoa gắn với lịch sử sản xuất nông nghiệp và xây dựng Cây hoa là một bộ phận của cây trồng gắn bó mật thiết với con người, với tên gọi chung hoa ựược dùng ựể chỉ các cây trồng với mục ựắch trang trắ và thưởng thức vẻ ựẹp của chúng
Trang 39Căn cứ vào những dữ liệu còn lưu lại cho thấy con người biết trồng hoa
từ lâu ựời Nước Ba Tư cổ ựại ựã có vườn hồng nổi tiếng thế kỷ thứ IV sau Công nguyên Loài Ross Gallias là thuỷ tổ của hơn 5000 giống hồng ngày nay
mà con người ựang trồng khắp Thế giới [Trần Hợp (1993)] Trong các loại hoa thì hoa hồng là loại ựược ưa chuộng nhất Thế giới Màu sắc hoa ựẹp, hương thơm dịu dàng và ựược xem là Ộhoàng hậu của các loài hoaỢ Nó tiêu biểu cho hoà bình, tuổi trẻ, là hoa của tình yêu , tình hữu nghị, niềm vui và sự tốt lành Các nước sản xuất hoa hồng chắnh là: Hà Lan, Mỹ, Nhật, Colombia, IsraelẦ Trong ựó Hà Lan là nước trồng và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất Thế giới Mỹ là nước trồng nhiều hoa hồng nhưng cũng là nước nhập khẩu nhiều hoa hồng nhất Năm 1996 Mỹ sản xuất 3,5 tỷ cành hoa hồng và nhập 8,3 tỷ bông Trung Quốc bắt ựầu sản xuất hoa hồng từ những năm 50 của thế kỷ
XX, hiện nay Quảng đông là tỉnh trồng nhiều hoa hồng nhất với 2,96 tỷ bông, sau ựó là các tỉnh Vân Nam, Hồ Bắc, Tứ XuyênẦHoa cúc là cây hoa quan trọng thứ hai sau hoa hồng, là một trong những loại cây ựược trồng làm cảnh
từ lâu ựời và quan trọng nhất trên Thế giới, có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản Hoa cúc ựã ựược ựi vào các tác phẩm hội hoạ và ựiêu khắc Ở Nhật Bản, hoa cúc là loài hoa quý thường ựược dùng trong các buổi lễ quan trọng Người Nhật luôn coi hoa cúc là người bạn tâm tình Hiện nay, hoa cúc ựược trồng ở khắp nơi Hoa cúc có mặt ở các vườn hoa, công viên, trong phòng khách, bàn làm việc, trong các lễ hội, sinh nhật, ựám cưới, ựám maẦ Hằng năm kim ngạch giao lưu buôn bán về hoa cúc trên thị trường Thế giới ựạt tới 1,5 tỷ USD [đặng Văn đông; đinh Thế Lộc (2003)]
Hiện nay theo thống kê của Hiệp hội Hoa Trung Quốc, nước này ựã sản xuất gần 9 tỉ cành hoa tươi mỗi năm Với diện tắch trồng hoa ựạt 636.000ha, chiếm 1/3 diện tắch trồng hoa trên toàn thế giới, ựã ựưa Trung Quốc trở thành nước sản xuất hoa lớn nhất thế giới trong khi cách ựây 20 năm, công nghiệp
Trang 40sản xuất hoa tươi gần như không tồn tại ở nước này Thái Lan nổi tiếng với
mô hình hoa cắt (hoa lan, hoa hồng), do công nghệ bảo quản và ñóng gói tốt nên sản phẩm giữ ñược lâu và có giá trị cao ðây là những kinh nghiệm sản xuất quý báu cho chúng ta tham khảo và học hỏi
Những ñiểm nhấn trong thương mại hoa thế giới
ðầu những năm 1970, phần lớn hoa cắt cành tập trung về các trung tâm ñấu giá hoa của Hà Lan, sau ñó ñược phân phối tới các thị trường trong khu vực thông qua các ñầu mối bán buôn và bán lẻ rất chuyên nghiệp Hoa trồng tại Nam Âu có ưu thế rất lớn về giá so với hoa trồng tại Bắc Âu vì trong suốt mùa ñông ở Bắc Âu, giá nguyên liệu phục vụ cho duy trì nhiệt ñộ trong nhà kính nhằm ñảm bảo chất lượng hoa là khá lớn Nhưng những người trồng hoa
ở Nam Âu ngày càng bị cạnh tranh gay gắt khi họ thâm nhập vào thị trường phía Nam, người nông dân ở Israel cũng bắt ñầu trồng hoa và tham gia phiên ñấu giá hoa Hà Lan Israel có lợi thế giá cả do có thể trồng hoa trên những cánh ñồng bạt ngàn hay trong chậu nhựa suốt năm và không phải chi trả chi phí cho hệ thống sưởi trong nhà kính Hai hạn chế lớn ñối với sản xuất và xuất khẩu hoa của Israel là chi phí vận chuyển ñến châu Âu và nguồn nước thiếu hụt khi mở rộng diện tích trồng hoa
ðến những năm 1970, ảnh hưởng của ngành trồng hoa tại châu Âu ñã vượt ra khỏi phạm vi khu vực Nhờ những thành công trong khâu phân phối
và quảng bá sản phẩm của các sàn ñấu giá hoa Hà Lan, Hoa Kỳ ñã trở thành thị trường tiêu thụ lớn sản phẩm hoa cắt cành của châu Âu Nhưng chỉ một thời gian ngắn sau ñó, Miami (Hoa Kỳ) bắt ñầu trở thành ñầu mối phân phối hoa cắt cành ñược vận chuyển từ Columbia và Nam Mỹ tới Bắc Mỹ và tiến công mạnh mẽ sang thị trường châu Âu Tiếp sau ñó là các sản phẩm hoa của Hoa Kỳ, các nhà sản xuất và kinh doanh hoa từ châu Mỹ ñã ñầu tư rất nhiều thời gian và công sức ñể giành thị phần tại thị trường rộng lớn này Các sàn