1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa

134 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 840,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1.3 Kết quả chuyển ñổi nghề nghiệp 72 4.1.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến chuyển ñổi nghề nghiệp của 4.1.5 Những cơ hội, thách thức về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao 4.2 ðề xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

PHẠM THỊ NGỌC

CHUYỂN ðỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ðỘNG NÔNG NGHIỆP Ở KHU KINH TẾ NGHI SƠN, TỈNH

THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS QUYỀN ðÌNH HÀ

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñược chỉ rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 9 tháng 11 năm 2010

Người thực hiện

Phạm Thị Ngọc

Trang 3

LỜI CẢM Ơ N

Trong quá trình thực hiện ựề tài này, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT, các thầy cô trong Trường Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc ựến Thầy giáo PGS.TS Quyền đình Hà ựã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giáo viên bộ môn Phát triển nông thôn và toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT- Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các thầy cô giáo ựã trực tiếp giảng dạy tôi trong quá trình học tập tại Trường và các thầy cô giáo Khoa Sau đại Học- Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn các ựồng chắ lãnh ựạo Ban quản lý KKT Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá, UBND xã Mai Lâm Hải Thượng và Nghi Sơn ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực tập và thu thập số liệu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè những người ựã luôn giúp

ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và viết luận văn này

Dù ựã có nhiều cố gằng, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn Rất mong nhận ựược sự ựóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 9 tháng 11 năm 2010

Tác giả

Phạm Thị Ngọc

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận về khu kinh tế và chuyển ñổi nghề nghiệp của lao

3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh hóa 42

3.3 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực khu kinh tế Nghi Sơn 48

4.1 Thực trạng chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông nghiệp ở

4.1.1 Thực trạng lao ñộng và phân bổ sử dụng lao ñộng 56 4.1.2 Thực trạng nghề nghiệp và chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng

Trang 5

4.1.3 Kết quả chuyển ñổi nghề nghiệp 72 4.1.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến chuyển ñổi nghề nghiệp của

4.1.5 Những cơ hội, thách thức về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao

4.2 ðề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần thúc ñẩy chuyển ñổi

nghề nghiệp cho lao ñộng nông nghiệp ở khu kinh tế Nghi Sơn,

4.2.1 Quan ñiểm chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng trong quá

4.2.2 Những ñịnh hướng chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Hiện trạng sử dụng ựất ựai của các xã nghiên cứu năm 2009 50 3.2 Tình hình dân số lao ựộng của các xã nghiên cứu năm 2009 51

4.3 Số lượng và tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp chuyển ựổi nghề nghiệp 62 4.4 Chuyển ựổi nghề nghiệp lao ựộng nông nghiệp phân theo nhóm tuổi 67 4.5 Chuyển ựổi nghề nghiệp lao ựộng nông nghiệp phân theo giới tắnh 67 4.6 Chuyển ựổi nghề nghiệp lao ựộng nông nghiệp phân theo trình ựộ

4.10 đánh giá của người dân về mong muốn chuyển ựổi nghề và khả

năng chuyển ựổi nghề nghiệp của hộ giai ựoạn 2006-2009 75 4.11 Biến ựộng ựất ựai nông nghiệp của hộ ựiều tra giai ựoạn 2006-2009 76

4.13 Kết quả ựiều tra về nhu cầu sử dụng ựất nông nghiệp năm 2009 77 4.14 Tình hình sử dụng tiền ựền bù ựầu tư cho SXKD chuyển ựổi nghề

4.15 Lao ựộng nông nghiệp của hộ ựiều tra chia theo nhóm tuổi 80 4.16 Lao ựộng nông nghiệp của hộ ựiều tra phân theo giới tắnh 80

Trang 8

4.18 Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật lao ñộng nông nghiệp 83 4.19 Nhu cầu tuyển dụng của các DN hoạt ñộng trên ñịa bàn KKT

4.21 Các nghề cơ bản hiện ñược ñào tạo trên ñịa bàn Tỉnh Thanh Hoá 89 4.22 Phân tích SWOT trong chuyển ñổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.2 Cơ cấu LðNN chuyển ñổi nghề nghiệp trong các ngành 61 4.3 Cơ cấu lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề nghiệp các nhóm 65 4.4 Cơ cấu lao ñộng nông nghiệp chuyển ñổi nghề theo nhóm tuổi 66 4.5 Thu nhập của lao ñộng trước và sau khi chuyển ñổi nghề 73 4.6 Cơ cấu lao ñộng chia theo mức ñộ phù hợp nghề sau khi chuyển

4.7 Cơ cấu lao ñộng nông nghiệp chia theo trình ñộ học vấn 82 4.8 Cơ cấu lao ñộng nông nghiệp chia theo trình ñộ chuyên môn 83

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của vấn ựề cần nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và phát triển, ựất nước ta ựang nỗ lực thực hiện thành công tiến trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước Vì vậy, phát triển Khu công nghiệp, Khu kinh tế nhằm ựẩy mạnh Công nghiệp hoá - hiện ựại hoá là chủ trương nhất quán của đảng và Nhà nước ta Thực hiện chủ trương này, trong thời gian qua hàng trăm KCN và nhiều KKT ựã ựược xây dựng Sự ra ựời và phát triển của các KCN, KKT ựã ựóng góp to lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo ựảm an ninh, quốc phòng của ựất nước đó là chủ trương ựúng ựắn, góp phần tắch cực chuyển một bộ phận lực lượng lao ựộng nông nghiệp, nông thôn (khu vực có năng suất lao ựộng thấp) sang khu vực công nghiệp, dịch vụ có năng suất lao ựộng cao hơn Nhưng nếu xét riêng

bộ phận dân cư bị thu hồi ựất thì quá trình ựó ựang làm cho không ắt lao ựộng nông nghiệp bị mất việc làm, chưa tìm ựược việc làm mới sau khi bị thu hồi ựất Hành trình chuyển ựổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm của họ rất khó khăn bởi trình ựộ, tay nghề không có, lạ lẫm với kỹ năng làm việc trong môi trường công nghiệp Chắnh vì vậy, mặc dù dự án san sát, bao quanh làng xã nhưng làm gì ựể sống vẫn luôn là nỗi lo thường trực Những lao ựộng nông nghiệp mất ruộng trở nên ỘhẫngỢ khi ựối mặt với thực tại: Học nghề nào, làm

việc gì? Những lao ựộng nông nghiệp khác dưới sự tác ựộng của KCN, KKT

cũng chuyển ựổi nghề nghiệp Hành trình ấy diễn ra như thế nào? đây là một vấn

ựề bức xúc ựang ựặt ra trong quá trình phát triển KCN, KKT ở nước ta hiện nay

Cùng với xu thế chung của ựất nước, các KCN, KKT ở Tỉnh Thanh ựã, ựang và sẽ ựược hình thành Một trong số ựó có Khu kinh tế Nghi Sơn - là hạt nhân hình thành ựô thị mới Nghi Sơn và là ựộng lực thúc ựẩy phát triển kinh tế -

xã hội tỉnh Thanh Hóa, vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và Bắc Trung bộ KKT Nghi Sơn hình thành ựã tác ựộng ựến người dân trong khu nói chung và lao ựộng

Trang 11

nông nghiệp nói riêng về môi trường, việc làm và ñặc biệt là sự chuyển ñổi nghề nghiệp của họ - chuyển ñổi vì mất “tư liệu sản xuất”; chuyển ñổi vì có cơ hội mới thu nhập cao hơn

Vấn ñề chuyển ñổi nghể nghiệp cho những lao ñộng nông nghiệp mất ñất cũng ñã ñược sự quan tâm của các cấp, chính quyền Tuy nhiên hiện trạng chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông nghiệp ở ñây cũng còn nhiều vấn ñề cần phải quan tâm Thực tế nhu cầu lao ñộng phổ thông làm việc trong các nhà máy, doanh nghiệp ở KKT Nghi Sơn là rất ít chỉ chiếm khoảng 3-4%, chủ yếu sử dụng lao ñộng có tay nghề ñã qua ñào tạo.[3] Trong khi lao ñộng nông nghiệp thì không ñáp ứng ñược nhu cầu ấy Và thế là họ lại phải chuyển ñổi nghề ñể tồn tại như: lên thành phố làm nghề tự do, mở hàng buôn bán nhỏ, xe ôm,…

Bên cạnh ñó, những lao ñộng nông nghiệp ở KKT Nghi Sơn họ không mất ñất nhưng dưới sự ảnh hưởng của KKT nên cũng lúng túng, băn khoăn trong việc nên làm gì ñể nâng cao thu nhập và ổn ñịnh cuộc sống Có nên chuyển ñổi nghề nghiệp hay không? Liệu rằng sự lựa chọn ấy có thực sự ñặt ñược mục ñích của họ không…

Rất nhiều và rất nhiều các vấn ñề khác nữa xung quanh “câu chuyện” chuyển ñổi nghề của lao ñộng nông nghiệp ở KKT Nghi Sơn

Trước thực trạng ñó câu hỏi ñặt ra cần nghiên cứu là:

+ Những lao ñộng nông nghiệp ở KKT Nghi Sơn – họ chuyển ñổi nghề nghiệp như thế nào? Trong hành trình ấy họ gặp phải những khó khăn gì?

+ Giải pháp nào ñể giúp những lao ñộng nông nghiệp ở KKT Nghi Sơn thích nghi với ñiều kiện mới và chuyển ñổi nghề nghiệp cho phù hợp sự thay ñổi môi trường sống, làm việc…

ðể giải quyết ñược những câu hỏi trên chúng tôi nghiên cứu ñề tài:

“Chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông nghiệp ở Khu kinh tế Nghi

Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông nghiệp ở KKT Nghi Sơn, ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển ñổi nghề nghiệp giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp ở KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là lao ñộng nông nghiệp và sự chuyển ñổi nghề nghiệp của họ ở KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

1.3.2.3 Phạm vi nội dung

ðề tài tập trung nghiên cứu tình hình “chuyển ñổi nghề nghiệp” của lao ñộng nông nghiệp ở KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Bao gồm các lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất giao cho KKT; Các lao ñộng nông nghiệp không bị thu hồi ñất ở KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận về khu kinh tế và chuyển ñổi nghề nghiệp của lao

ñộng nông nghiệp

2.1.1 Lý luận về Khu kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm Khu kinh tế

Khu kinh tế tự do là tên gọi phổ biến, Tuy nhiên có nhiều cách gọi khác nhau, chẳng hạn có thể gọi là khu kinh tế ñặc biệt (hay ñặc khu kinh tế), khu kinh

tế mở, khu thương mại tự do, hay thậm chí ñơn giản chỉ là khu kinh tế, khu tự do

Có những khu kinh tế có thể không mang tên gọi chính thức như một trong các tên gọi trên, nhưng vẫn có quy chế hoạt ñộng như một khu kinh tế tự do

Khu kinh tế tự do là tên gọi chung cho các khu kinh tế ñược thành lập trong một quốc gia nhằm thu hút ñầu tư trong và ngoài nước bằng các biện pháp khuyến khích ñặc biệt

Các biện pháp khuyến khích ñặc biệt thường ñược áp dụng ñể thu hút ñầu tư vào khu kinh tế tự do gồm:

* Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (miễn giảm thuế, ít quy chế nhất

có thể, chính sách linh hoạt về lao ñộng)

* Cơ sở hạ tầng tiện lợi, ñiều kiện sống thật tốt cho những người làm việc trong khu kinh tế này (dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế, vui chơi-giải trí ñạt ñẳng cấp quốc tế)

* Vị trí ñịa lý chiến lược (gắn với cảng biển, cảng hàng không quốc tế, gần thị trường tiêu dùng lớn)

Trang 15

công nghệ cao, các tiểu khu du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, dịch vụ, v.v

Khu kinh tế ở Việt Nam là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường ñầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình ñẳng bao gồm: Các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu ñãi, khuyến khích, ổn ñịnh lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Theo quy ñịnh, một khu kinh tế phải có diện tích tối thiểu là 10 ngàn hecta (100 km²).[19]

Bảng 2.1: Khu Kinh tế ở Việt Nam

Thành lập

Diện tích (ha)

Chân Mây-Lăng Cô Thừa Thiên - Huế 05/01/2006 27108,00 Phú Quốc - Nam An Thới Kiên Giang 14/2/2006 56100,00

Trang 16

hiện Bảng 2.1 Ngoài ra, một số khu kinh tế khác ñang trong quá trình xây dựng ñề án, ñó là Bắc Nghệ An…

Theo quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam ñến năm 2020 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ngoài 13 khu nói trên, Chính phủ sẽ thành lập thêm Khu kinh tế Năm Căn (Cà Mau) ðồng thời các khu kinh tế Vân ðồn, Vũng Áng và Vân Phong, Phú Quốc-Nam An Thới sẽ ñược ưu tiên xây dựng trước hết

2.1.1.2 Những tác ñộng của xây dựng KKT ñến lao ñộng, việc làm

Xây dựng KKT làm chuyển dịch cơ cấu lao ñộng giữa các ngành, chuyển dần lao ñộng từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, từ khu vực kinh tế nhà nước sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ðây là dòng di chuyển tất yếu trong quá trình ðTH nói chung và xây dựng KKT nói riêng Do vậy cần phải tiến hành ñánh giá những tác ñộng của việc xây dựng KKT ñến lao ñộng và việc làm ñể phát huy những tác ñộng tích cực

và hạn chế những tác ñộng tiêu cực

- Tác ñộng tới người lao ñộng nông nghiệp

Quá trình xây dựng KKT dẫn ñến quỹ ñất canh tác nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần Phát triển cơ sở hạ tầng, các khu trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, công trình công cộng hay là các cụm công nghiệp…Dẫn ñến người nông dân bị mất ñất canh tác khiến họ phải chuyển ñổi từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp Từ ñó làm gia tăng tình trạng dư thừa lao ñộng ở khu vực nông thôn, gây không ít khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ñang ngày một gia tăng Lao ñộng nông nghiệp chủ yếu là lao ñộng thuần nông, trình ñộ tay nghề của người lao ñộng thấp chủ yếu là dựa vào kĩ thuật truyền thống, số người chưa qua ñào tạo chiếm tỷ lệ lớn Ngoài nghề nông người nông dân ít biết thêm các ngành nghề khác, do vậy mà khi bị thu hồi ñất người nông dân càng ít có cơ hội tham gia vào các ngành nghề khác Mà trong khi các KKT lại chủ yếu tập

Trang 17

trung các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ ñây là những ngành ñòi hỏi người lao ñộng phải có tay nghề, phải qua ñào tạo và phải có trình ñộ ñể áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao năng suất lao ñộng và nâng cao giá trị do lao ñộng tạo ra Cùng với quá trình xây dựng các KKT, KCN thì quá trình CNH – HðH cũng phát triển mạnh mẽ, các thành tựu về khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới ñược áp dụng ngày càng nhiều vào sản xuất làm năng suất lao ñộng tăng lên kéo theo trình ñộ của người lao ñộng cũng ñược cải thiện Cùng với sự phát triển của ñô thị thì sự phát triển kinh tế - xã hội, phát triển về cơ sở vật chất giúp cho con người có nhiều ñiều kiện ñể học tập hơn, có cơ hội ñể tiếp xúc với các thông tin nâng cao trình ñộ của mình Chính những tác ñộng ñó ñòi hỏi người lao ñộng phải ngày càng nhạy bén trong tiếp cận với các thành tựu khoa học kĩ thuật mới ñể nắm bắt và sử dụng cho sự phát triển

+ Theo hướng tiêu cực: Ngoài việc ñất nông nghiệp bị thu hẹp thì xây dựng KKT còn gây ra nhiều khó khăn cho người lao ñộng trong việc tìm kiếm việc làm mới Xuất phát từ nghề nông ña số người lao ñộng ñều chưa qua ñào tạo, chưa có trình ñộ tay nghề còn thấp không thể ñáp ứng ñược yêu cầu của các ngành khác Do vậy mà người lao ñộng muốn tìm ñược việc làm thì cần phải không ngừng nâng cao tay nghề, trau dồi kiến thức, tăng cường khả năng tiếp

Trang 18

cận với khoa học công nghệ ñể ñáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế ñó

Bên cạnh ñó xây dựng các KKT còn làm biến ñổi sâu sắc cơ cấu kinh tế nông thôn Nền kinh tế phát triển theo xu hướng chung là công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ngày càng chiếm vị trí then chốt Sản xuất nông nghiệp giảm dần về diện tích và ngày càng ñi vào hướng chuyên canh, sản xuất theo kiểu hàng hóa trong ñó thế mạnh của từng vùng sẽ ñược phát huy Trong công nghiệp số lượng cơ sở sản xuất ngày càng tăng, máy móc trang thiết bị ngày càng hiện ñại, quy mô sản xuất ngày càng ñược mở rộng, ngoài việc hợp tác với các cơ sở sản xuất trong nước còn có sự liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài hình thành nên các khu công nghiệp lớn Do tăng trưởng trong ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ cao nên thu nhập của lao ñộng trong khu vực này cao hơn hẳn khu vực nông nghiệp Do ñó sức hấp dẫn của khu vực nông nghiệp ngày càng giảm sút

Các KKT ñược xây dựng cũng làm thay ñổi toàn bộ bộ mặt của khu vực ñó, cơ sở hạ tầng từng bước ñược xây dựng và kiên cố hóa, hiện ñại hóa, nhiều khu vui chơi giải trí ñược hình thành ñáp ứng nhu cầu ñời sống tinh thần của người dân Trước sự thay ñổi về kinh tế - xã hội ñời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao Mở cửa và giao lưu làm cho người dân tiếp cận ñược với nhiều ñiều mới lạ Học tập ñược kinh nghiệm làm ăn sinh sống của dân cư các vùng khác ñến, tiếp cận với khoa học kĩ thuật

và cung cách làm ăn mới, nhận thức của họ ñược mở mang, lịch lãm và tự tin hơn Những phong tục tập quán lạc hậu ñược rũ bỏ dần, người dân ñang từng bước tiếp cận với phong cách sống hiến ñại Song ñiều ñó cũng lại làm cho vấn ñề về an ninh - trật tự và tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng và càng trở nên phức tạp hơn khó kiểm soát hơn Chính vì vậy ñòi hỏi mỗi người dân và các cấp chính quyền phải có những giải pháp thích hợp ñể giải quyết vấn ñề này

Trang 19

2.1.2 Lý luận về lao ñộng nông nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm lao ñộng

Lao ñộng là hoạt ñộng có ý thức của con người, ñó là quá trình con người sử dụng công cụ lao ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng cải biến nó tạo ra sản phẩm ñể thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội.[1]

Ngày nay khái niệm lao ñộng ñã ñược mở rộng; Lao ñộng là hoạt ñộng

có mục ñích, có ích của con người tác ñộng lên giới tự nhiên, xã hội nhằm ñem lại của cải vật chất cho bản thân và xã hội Bất kỳ một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển ñều phải không ngừng phát triển sản xuất, ñiều ñó có nghĩa là không thể thiếu lao ñộng Lao ñộng là nguồn gốc và ñộng lực phát triển của xã hội Bởi vậy xã hội càng văn minh thì tính chất, hình thức và phương pháp tổ chức lao ñộng ngày càng tiến bộ

2.1.2.2 Phân loại lao ñộng

Lao ñộng có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, tùy theo góc

ñộ phân tích

- Theo dạng sản phẩm của lao ñộng, trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân lao ñộng ñược chia thành lao ñộng sản xuất vật chất và lao ñộng không sản xuất vật chất Lao ñộng sản xuất vật chất tạo ra của cải vật chất mang hình thái hiện vật gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng Nó sáng tạo ra sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Tính chất của lao ñộng này ñược thể hiện

ra ở chỗ nó ñược vật chất hóa Lao ñộng không sản xuất vật chất cũng là lao ñộng có ích, cần thiết ñối với xã hội Trong ñiều kiện hiện nay, vai trò của lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực này ngày càng trở nên quan trọng

- Theo vị trí lao ñộng trong quá trình sản xuất, lao ñộng ñược chia thành lao ñộng trực tiếp và lao ñộng gián tiếp sản xuất Lao ñộng trực tiếp sản xuất là hoạt ñộng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, bao gồm lao ñộng công nghệ

và lao ñộng phụ trợ Lao ñộng công nghệ là hoạt ñộng sử dụng các công cụ lao ñộng tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng ñể làm ra các sản phẩm Lao ñộng

Trang 20

phụ trợ là hoạt ñộng phục vụ trực tiếp hoặc cung cấp các dịch vụ cần thiết cho lao ñộng công nghệ Lao ñộng gián tiếp sản xuất là hoạt ñộng quản lý ñể ñảm bảo quá trình sản xuất liên tục và có hiệu quả

- Theo mức ñộ phức tạp, lao ñộng ñược chia thành lao ñộng phức tạp

và lao ñộng giản ñơn Lao ñộng giản ñơn là những loại lao ñộng mà chỉ cần một người bình thường có một thể lực bình thường là có khả năng làm ñược,

là lao ñộng không ñòi hỏi phải qua học nghề dưới bất kỳ hình thức nào Lao ñộng phức tạp là lao ñộng ñòi hỏi sự huấn luyện về chuyên môn trước ñó và trong cùng một ñơn vị thời gian thì lao ñộng phức tạp sẽ sáng tạo ra ñược nhiều giá trị hơn là lao ñộng giản ñơn

- Theo tính chất sử dụng các chức năng lao ñộng, lao ñộng ñược chia thành lao ñộng trí óc và lao ñộng chân tay Lao ñộng trí óc là hoạt ñộng thực hiện công việc chủ yếu bằng khả năng suy nghĩ, tính toán, sáng tạo của trí óc Lao ñộng chân tay là hoạt ñộng thực hiện công việc chủ yếu bằng khả năng sinh công của cơ bắp

- Theo nguồn gốc năng lượng vận hành công cụ lao ñộng, lao ñộng ñược chia thành lao ñộng thủ công, lao ñộng nửa cơ giới, lao ñộng cơ giới và lao ñộng

tự ñộng hóa Lao ñộng thủ công là lao ñộng sử dụng công cụ hoạt ñộng ñược là nhờ sức cơ bắp của con người hoặc nhờ cơ bắp của súc vật Lao ñộng nửa cơ giới

là lao ñộng sử dụng công cụ hoạt ñộng ñược nhờ một phần sức cơ bắp của súc vật

và một phần nhờ các dạng năng lượng tự nhiên như ñiện, xăng dầu, than, sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời Con người chỉ thực hiện các thao tác ñiều khiển

sự hoạt ñộng của công cụ lao ñộng Lao ñộng tự ñộng hóa là lao ñộng mà con người chỉ thực hiện việc kiểm tra và ñiều chỉnh sự hoạt ñộng của công cụ lao ñộng trong quá trình sản xuất ra các sản phẩm

- Theo tính chất của quan hệ lao ñộng, lao ñộng ñược chia thành lao ñộng tự do và lao ñộng bắt buộc Lao ñộng tự do là lao ñộng mà con người tự mình lựa chọn ngành nghề phù hợp với sở thích, với khả năng của mình theo

Trang 21

luật pháp quy ñịnh và ñược pháp luật bảo vệ Lao ñộng bắt buộc là lao ñộng luật pháp buộc những người có sức khỏe, có khả năng lao ñộng nhưng không chịu làm việc, sống dựa vào người khác hoặc xã hội phải tự làm lấy mà ăn

2.1.2.3 ðặc ñiểm của lao ñộng nông nghiệp

Lao ñộng nông nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp, chịu sự chi phối của tự nhiên, của các qui luật tự nhiên nên có những ñặc ñiểm khác biệt với lao ñộng trong sản xuất các ngành khác

- Lao ñộng nông nghiệp có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời

kỳ nhàn rỗi ðiều này ảnh hưởng ñến nhu cầu lao ñộng trong từng thời kỳ; Ảnh hưởng ñến ñời sống sản xuất và thu nhập của lao ñộng nông nghiệp

- Do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành nên tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, không sáng tạo của lao ñộng nông nghiệp

- Lao ñộng nông nghiệp có kết cấu phức tạp không ñồng nhất ðiều này

là do tính chất của nghề nông Lao ñộng nông nghiệp có trình ñộ rất khác nhau Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñược tham gia bởi nhiều người ở nhiều

ñộ tuổi khác nhau trong ñó có cả những người ở ngoài ñộ tuổi lao ñộng

- Trình ñộ lao ñộng nông nghiệp thấp Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp gồm những người thuộc nhiều lứa tuổi có trình ñộ rất chênh lệch và khả năng

tổ chức sản xuất kém, ngay thực tế cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng thì trình ñộ vẫn thấp hơn so với lao ñộng trong các ngành kinh tế khác

2.1.3 Lý luận về nghề nghiệp và chuyển ñổi nghề nghiệp

2.1.3.1 Khái niệm chung về nghề nghiệp và chuyển ñổi nghề nghiệp

Theo tác giả E.A.Klimov (viết trong cuốn Nay ñi học, mai làm gì?, ðHSP HN, 1971) thì: “ Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao ñộng vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do

sự phân công lao ñộng của xã hội mà có), nó tạo ra cho con người khả năng

sử dụng lao ñộng của mình ñể thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc

Trang 22

tồn tại và phát triển”

Trong ðại từ ñiển tiếng Việt có ñịnh nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội” Hay trong từ ñiển tiếng Việt thì ñịnh nghĩa: “Nghề: là công việc hàng ngày làm ñể sinh nhai”; “Nghề nghiệp: là nghề làm ñể mưu sống” Còn theo giáo trình Kinh tế lao ñộng thì: “Nghề nghiệp là hình thức phân công lao ñộng, nó ñòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành ñể hoàn thành những công việc nhất ñịnh”

Từ những khái niệm trên ñây ta thấy nghề nghiệp như một dạng lao ñộng vừa mang tính xã hội (do sự phân công xã hội) lại vừa mang tính cá nhân (do nhu cầu của bản thân), trong ñó con người với tư cách là chủ thể hoạt ñộng ñòi hỏi phải ñược thỏa mãn những nhu cầu nhất ñịnh của cá nhân

và xã hội

Nghề nghiệp là một dạng của lao ñộng nó không phải tự nhiên mà có

mà nó ñòi hỏi phải trải qua một quá trình ñào tạo, có những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn nhất ñịnh Thông qua quá trình lao ñộng hay hoạt ñộng nghề nghiệp mà con người có thể tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần ñể thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã hội [17]

Con người luôn dựa vào khả năng nhận thức của bản thân và những tác ñộng từ các ñối tượng bên ngoài ñể xem xét ñánh giá rồi từ ñó ñi ñến quyết ñịnh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với mình Những tác ñộng ñó ở vào mỗi thời ñiểm khác nhau là khác nhau, cũng giống như vậy ñối với nghề nghiệp

Ở thời ñiểm này thì nghề này là phù hợp nhưng ở một thời ñiểm khác thì nó lại không còn phù hợp nữa Và vì nghề nghiệp luôn gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xã hội cần những gì, nhu cầu là bao nhiêu? Dựa vào ñây con người có thể tìm ra ñược hướng ñi mới cho mình, phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình Mặt khác con người luôn phát triển ñi lên không bao giờ bằng lòng với những gì mình có Do vậy ñây là lý do mà người

ta không thể làm mãi một nghề mà phải chuyển ñổi từ nghề này sang nghề

Trang 23

khác cho thích hợp với xu hướng hay yêu cầu phát triển nói chung của xã hội ðặc biệt là trong giai ñoạn hiện nay nghề nghiệp và việc làm thường xuyên biến ñổi nên nghề nghiệp và việc làm ñang là vấn ñề thu hút sự quan tâm chú

ý của toàn xã hội

Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố ñịnh, cứng nhắc Nghề

nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong

Ở Việt Nam trong những năm gần ñây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ

cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên ñã gây ra những biến ñổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao ñộng cũng là một thứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao ñộng này tuỳ thuộc vào trình ñộ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao ñộng Xã hội ñón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do

“hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức lao ñộng” quyết ñịnh Khái niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá trình vận hành của

cơ chế thị trường Con người phải chủ ñộng chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề ñể rồi tự tìm việc làm

Chuyên môn là một lĩnh vực lao ñộng sản xuất hẹp mà ở ñó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao ñộng…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn, trên thế giới hiện nay có trên dưới

2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở Liên Xô trước ñây, người ta

ñã thống kê ñược 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số ñó lên tới 40.000 Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên

Trang 24

môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống ñó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến ñộng do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất ñi hoặc thay ñổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng ña dạng hóa Theo thống kê gần ñây, trên thế giới mỗi năm có tới

500 nghề bị ñào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm

ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên ngiệp và cao ñẳng - ñại học) ñào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau [17]

Từ những phân tích trên ñây có thể hiểu rằng: Chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng là việc người lao ñộng xem xét, ñánh giá, lựa chọn lại nghề nghiệp của mình sao cho phù hợp với ñặc ñiểm, khả năng của bản thân

và với yêu cầu ñang ngày càng thay ñổi của xã hội

2.1.3.2 Công thức nghề

Một trong những cách phân loại nghề hợp lý là xây dựng công thức nghề Những nghề có cùng công thức ñược xếp vào một loại Nếu phù hợp với một nghề thì tất nhiên sẽ phù hợp với những nghề cùng loại Cách lập công thức nghề như sau:

Người ta nhận thấy rằng nghề nào cũng có 4 dấu hiệu cơ bản là:

- ðối tượng lao ñộng

- Mục ñích lao ñộng

- Công cụ lao ñộng

- ðiều kiện lao ñộng

Thứ nhất : ðối tượng lao ñộng

ðối tượng lao ñộng là hệ thống những thuộc tính, những mối quan hệ qua lại của các sự vật, các hiện tượng, các quá trình mà ở cương vị lao ñộng nhất ñịnh, con người phải vận dụng chúng Căn cứ vào ñối tượng lao ñộng, người ta chia các nghề ra thành 5 kiểu:

Trang 25

- Nghề “Người tiếp xúc với thiên nhiên” (trồng trọt, chăn nuôi, thú y,

bảo vệ rừng…) Kiểu nghề này ñược ký hiệu là Nt

- Nghề “Người tiếp xúc với kỹ thuật” (các loại thợ nề, thợ tiện, thợ nguội, lắp ráp máy truyền hình và máy tính, thợ sửa chữa công cụ…) Kiểu

nghề này ñược ký hiệu là Nk

- Nghề “Người tiếp xúc với người” (nhân viên bán hàng, nhân viên phục vụ khách sạn, thầy thuốc, thầy giáo, thẩm phán v.v…) Kiểu nghề này

ñược ký hiệu là N2

- Nghề “Người tiếp xúc với các dấu hiệu” (thư ký ñánh máy, chế bản vi tính,

ghi tốc ký, sắp chữ in, lập trình máy tính…) Kiểu nghề này ñược ký hiệu là Nd

- Nghề “Người tiếp xúc với nghệ thuật” (họa sĩ, nhà soạn nhạc, thợ

trang trí, thợ sơn…) Kiểu nghề này ñược ký hiệu là Nn

*Căn cứ vào mục ñích lao ñộng, người ta chia các nghề thành 3 dạng sau ñây:

- Nghề có mục ñích nhận thức ñối tượng (thanh tra chuyên môn, ñiều tra vụ

án, kiểm tra kho hàng, kiểm kê tài sản…) Dạng nghề này ñược ký hiệu là N

- Nghề có mục ñích biến ñổi ñối tượng (dạy học, chữa bệnh, sản xuất công

nghiệp, nông nghiệp, thủ công nghiệp…) Dạng nghề này ñược ký hiệu là B

- Nghề có mục ñích tìm tòi, phát hiện, khám phá những cái mới (nghiên cứu khoa học, sáng tác văn học nghệ thuật, tạo giống mới, thiết kế thời

trang…) Dạng nghề này ñược ký hiệu là T

Trang 26

Thứ ba: Công cụ lao ñộng

Công cụ lao ñộng bao gồm các thiết bị kỹ thuật, các dụng cụ gia công, các phương tiện làm tăng năng lực nhận thức của con người về các ñặc ñiểm của ñối tượng lao ñộng, làm tăng sự tác ñộng của con người ñến ñối tượng ñó Những máy móc ñể biến ñổi năng lượng, xử lý thông tin, ño lường chất lượng sản phẩm, những công thức và quy tắc tính toán cũng ñược coi là công cụ lao ñộng *Căn cứ vào công cụ lao ñộng, người ta chia các nghề thành 4 loại sau ñây:

- Nghề với những hình thức lao ñộng chân tay (khuân vác, khơi thông

cống rãnh, lắp ñặt ống nước, quét rác…) Loại nghề này ñược ký hiệu là Lt

- Nghề với những công việc bên máy (tiện, phay, xây dựng, lái xe…)

Loại nghề này ñược ký hiệu là Lm1

- Nghề làm việc bên máy tự ñộng (làm việc ở bàn ñiều khiển, các loại

máy thêu, máy dệt, máy in hoa trên vải, tiện hoặc phay các chi tiết theo

chương trình máy tính…) Loại nghề này ñược ký hiệu là Lm2

- Nghề lao ñộng bằng những công cụ ñặc biệt như ngôn ngữ, cử chỉ

(dạy học, làm thơ, múa hát, nghiên cứu lý luận…) Loại nghề này ñược ký

hiệu là Lñ

Thứ tư: ðiều kiện lao ñộng

ðiều kiện lao ñộng ở ñây ñược hiểu là những ñặc ñiểm của môi trường làm việc Căn cứ vào ñiều kiện lao ñộng, người ta chia các nghề thành 4 nhóm sau ñây:

- Nghề cần phải tính ñến môi trường ñạo ñức, chính trị là chủ yếu (xử án,

chữa bệnh, dạy học, quản giáo tội phạm…) Nhóm nghề này ñược ký hiệu là ð

- Nghề ñược tiến hành trong không gian sinh hoạt bình thường (kế toán,

ñánh máy, trực ñiện thoại, lưu trữ tài liệu, thợ may…) Nhóm nghề này ñược

ký hiệu là Ks

- Nghề làm trong khoảng không gian khoáng ñạt, gần gũi với thiên nhiên (chăn gia súc, súc vật trên ñồng cỏ, trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng

Trang 27

hoa…) Nhóm nghề này ñược ký hiệu là Kk

- Nghề ñược tiến hành trong ñiều kiện ñặc biệt (du hành vũ trụ, thám

hiểm ñáy biển, lái máy bay thí nghiệm, xây dựng dưới nước…) Nhóm nghề

này ñược ký hiệu là Kñ

Tổ hợp các dấu hiệu Kiểu, Dạng, Loại, Nhóm của một nghề cho ta công thức của nghề ñó Công thức nghề cũng chỉ bảo ñảm mức ñộ tượng ñối chính xác về các dấu hiệu nói trên Hiện nay, việc phân loại nghề theo công thức nghề là một bước tiến mới trong quá trình nhận thức thế giới nghề nghiệp Có một số nghề chung nhau công thức Do vậy, nếu không chọn ñược một nghề nào ñó, ta có thể chọn cho mình một nghề khác có cùng công thức Cũng có những nghề khác nhau nhiều hoặc ít về công thức nghề Một người

sẽ rất khó chuyển từ nghề này sang nghề khác mà giữa hai nghề ấy có sự khác biệt quá lớn trong công thức nghề

2.1.3.3 Phân loại nghề

Có rất nhiều cách khi phân loại nghề nghiệp, các nhà khoa học vấp phải không ít khó khăn vì số lượng nghề và chuyên môn quá lớn, tính chất và nội dung các nghề quá phức tạp

* Phân loại nghề theo các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân: nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông, giáo dục, an ninh, quốc phòng… Làm theo cách này, người ta thấy thuận tiện cho việc thống kê các thành tích của từng lĩnh vực, những ñóng góp của các ngành vào thu nhập quốc nội (GDP) …

* Nhà khoa học Líp-man ñưa ra một cách phân loại khác, trong ñó, có phân biệt nghề sáng tạo và không sáng tạo Nhiều người không ñồng tình bởi cho rằng hình thức lao ñộng nào cũng có thể mang tính sáng tạo Về vấn ñề này, ñại văn hào Măc-xim Goóc-ky có một ý kiến rằng, nếu ta yêu thích công việc ta làm thì dù công việc ñó có ñơn giản ñến ñâu, nó cũng có thể mang ý nghĩa sáng tạo

Trang 28

* Cũng có nhà khoa học ñưa ra cách phân loại nghề theo yêu cầu của nghề ñối với người lao ñộng Với cách phân loại này, các nghề ñược phân vào

8 lĩnh vực sau ñây:

Thứ nhất: Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính

Trong lĩnh vực này, ta gặp những cán bộ, nhân viên văn phòng, ñánh máy, lưu trữ, kế toán, kiểm tra, chấm công, soạn thảo công văn… Những nghề này ñòi hỏi con người ñức tính thận trọng, chu ñáo, ngăn nắp, chín chắn, tỉ mỉ Mọi tác phong và thói quen không hay như cẩu thả, bừa bãi, ñại khái, thiếu ngăn nắp, thờ

ơ, lãnh ñạm… ñều không phù hợp với công việc hành chính

Thứ hai: Những nghề thuộc lĩnh vực tiếp xúc với con người

Ở ñây, ta có thể kể ñến những nhân viên bán hàng, những thầy thuốc, thầy giáo, những người phục vụ khách sạn, những cán bộ tổ chức v.v… Những người này luôn phải có thái ñộ ứng xử hòa nhã, chân thành, tế nhị, tinh ý, mềm mỏng, linh hoạt, ân cần, cởi mở…

Thứ ba: Những nghề thợ (công nhân)

Tính chất nội dung lao ñộng của nghề thợ rất ña dạng Có những người thợ làm việc trong các ngành công nghiệp (thợ dệt, thợ tiện, thợ phay, thợ nguội, thợ chỉnh công cụ…), trong các ngành tiểu thủ công nghiệp (thợ thêu, thợ làm mây tre ñan, sơn mài…), trong lĩnh vực dịch vụ (cắt tóc, sửa chữa ñồ dùng gia ñình…) và rất nhiều loại thợ khác như lái tàu hỏa, ô tô, xe ñiện, in

ấn, xây dựng, khai thác tài nguyên…

Nghề thợ ñại diện cho nền sản xuất công nghiệp Tác phong công nghiệp, tư duy kỹ thuật, trí nhớ, tưởng tượng không gian, khéo tay… là những yếu tố tâm lý cơ bản không thể thiếu ñược ở người thợ

Nghề thợ ñang có sự chuyển biến về cấu trúc: những nghề lao ñộng chân tay

sẽ ngày càng giảm, lao ñộng trí tuệ sẽ tăng lên Ở những nước công nghiệp hiện nay như Mỹ, Pháp, Anh… số công nhân “cổ trắng” (công nhân trí thức) ñã ñông hơn công nhân “cổ xanh” (công nhân làm những công việc tay chân nặng nhọc)

Trang 29

Thứ tư: Những nghề trong lĩnh vực kỹ thuật

Nghề kỹ thuật rất gần với nghề thợ đó là nghề của các kỹ sư thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất Nghề kỹ thuật ựòi hỏi người lao ựộng lòng say mê với công việc thiết kế và vận hành kỹ thuật, nắm chắc những tri thức khoa học hiện ựại, có khả năng tiếp cận với công nghệ mới Người làm nghề kỹ thuật phải có nhiệt tình và óc sáng tạo trong công việc, họ còn ựóng vai trò tổ chức sản xuất, do ựó năng lực tổ chức có vị trắ cơ bản

Thứ 5: Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật

Văn học, nghệ thuật là một lĩnh vực hoạt ựộng ựa dạng mà tắnh sáng tạo

là một ựặc trưng nổi bật Tắnh không lặp lại, tắnh ựộc ựáo và riêng biệt trở thành yếu tố tiên quyết trong mỗi sản phẩm thơ văn, âm nhạc, phim ảnh, biểu diễn nghệ thuậtẦ Trong hoạt ựộng văn học và nghệ thuật, ta thấy có rất nhiều gương mặt nhà văn, nhà thơ, nhà soạn nhạc, nhà viết kịch, nhà ảo thuật, các diễn viên ựiện ảnh, xiếc, ca nhạc, nhà nhiếp ảnh, nhà ựạo diễn phim, người trang trắ sân khấu và cửa hàng v.vẦ Yêu cầu chung của nghề nghiệp ựối với

họ là phải có cảm hứng sáng tác, sự tinh tế và nhạy bén trong cảm thụ cuộc sống, lối sống có cá tắnh và có văn hóa, gắn bó với cuộc sống lao ựộng của quần chúng Ngoài ra, người làm công tác văn học, nghệ thuật phải có năng lực diễn ựạt tư tưởng và tình cảm, năng lực tác ựộng ựến người khác bằng ngôn ngữ, năng lực thâm nhập vào quần chúng

Thứ 6: Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học

đó là những nghề tìm tòi, phát hiện những quy luật trong ựời sống xã hội, trong thế giới tự nhiên cũng như trong tư duy con người Người làm công tác nghiên cứu khoa học phải say mê tìm kiếm chân lý, luôn luôn học hỏi, tôn trọng sự thật, thái ựộ thật khách quan trước ựối tượng nghiên cứu, người nghiên cứu khoa học phải rèn luyện tư duy logic, tắch lũy tri thức, ựộc lập sáng tạoẦ Ngoài ra, họ còn phải là con người thực sự khiêm tốn, trung thực, bảo vệ chân lý ựên cùng

Trang 30

Thứ bảy: Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên

đó là những nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuần dưỡng súc vật, nghề trồng trọt, khai thác gỗ, trồng rừng, trồng hoa và cây cảnhẦ Muốn làm những nghề này, con người phải yêu thắch thiên nhiên, say mê với thế giới thực vật và ựộng vật Mặt khác, họ phải cần cù, chịu ựựng khó khăn, thắch nghi với hoạt ựộng ngoài trời, thận trọng và tỉ mỉ

Thứ tám: Những nghề có ựiều kiện lao ựộng ựặc biệt

Thuộc lĩnh vực lao ựộng này, ta thấy có những công việc như lái máy bay thắ nghiệm, du hành vũ trụ, khai thác tài nguyên dưới ựáy biển, thám hiểmẦ Những người làm nghề này phải có lòng quả cảm, ý chắ kiên ựịnh, say

mê với tắnh chất mạo hiểm của công việc, không ngại khó khăn, gian khổ,

không ngại hi sinh, thắch ứng với cuộc sống không ổn ựịnh

2.1.3.4 Sự phù hợp nghề

để có sự thành ựạt trong nghề, con người phải chọn cho mình một nghề phù hợp Trong xã hội ngày nay, số lượng nghề ngày càng tăng, con người không dễ dàng gì lựa chọn cho mình một nghề giữa hàng trăm nghề khác nhau

đề cập tới việc chọn ựược nghề phù hợp, trước hết ta phải làm rõ khái niệm phù hợp nghề Sự phù hợp nghề ựược xem là sự hòa hợp, sự ăn khớp, sự tương xứng trong cặp ỘCon người - Nghề nghiệpỢ, mà cụ thể hơn, là sự tương ứng giữa những phẩm chất, ựặc ựiểm tâm - sinh lý của con người với những yêu cầu cụ thể của công việc trong nghề ựối với người lao ựộng Nói như vậy

ta sẽ thấy ngay rằng, sự phù hợp nghề có nhiều mức ựộ; Thông thường chia thành 4 mức ựộ sau ựây:

*Không phù hợp: Sự không phù hợp có nhiều nguyên nhân như trạng thái

sức khỏe, thiếu năng lực chuyên môn hoặc bị dị tật Vắ dụ muốn ựi vào nghề hội họa, lái xe, nhuộm vải, sáng tạo ỘmốtỢ quần áo thì tối kỵ bệnh mù màu (không phân biệt màu xanh với màu ựỏ) Muốn theo nghề thợ lặn, ựi tàu biển hoặc lái máy bay thì nhất thiết không ựược mắc bệnh tim mạch, bệnh ựường hô hấpẦ

Trang 31

* Phù hợp một phần: Ở mức ñộ này, nhiều phẩm chất, nhiều ñặc ñiểm

tâm - sinh lý của người lao ñộng không ñáp ứng ñược hết những yêu cầu do nghề ñặt ra Nếu chỉ phù hợp một phần thì con người rất khó trở thành một chuyên gia giỏi trong nghề

*Phù hợp phần lớn: Trong trường hợp này, những phẩm chất cá nhân

ñáp ứng ñược hầu hết các yêu cầu cơ bản của nghề hoặc của nhóm nghề Mức

ñộ phù hợp phần lớn thường thể hiện rất rõ ở hứng thú với công việc của nghề, ham thích và có năng lực giải quyết nhiều hoạt ñộng kỹ thuật trong nghề Có ñược sự phù hợp phần lớn này, con người sẽ thuận lợi trong phấn ñấu trở thành người lao ñộng có tay nghề cao hoặc dễ có ñược những thăng tiến nghề nghiệp so với những người ít phù hợp với nghề hơn

* Phù hợp hoàn toàn: ðạt tới mức ñộ này, ta thấy con người ñáp ứng

ñược tất cả những yêu cầu cơ bản do nghề ñặt ra Trong hoạt ñộng nghề nghiệp, người lao ñộng có năng suất cao, thể hiện rõ xu hướng hoạt ñộng và

lý tưởng nghề nghiệp [17]

2.1.4 Tính tất yếu khách quan của việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người

lao ñộng nông nghiệp trong quá trình xây dựng các KCN, KKT ở nông thôn

2.1.4.1 Do yêu cầu của quá trình CNH – HðH ñất nước

Xây dựng KKT, KCN gắn liền với quá trình CNH – HðH, quá trình này diễn ra làm thay ñổi mọi mặt của ñời sống kinh tế - xã hội, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng giữa các ngành Vì vậy xét trên góc ñộ người lao ñộng thì xây dựng KKT sẽ làm cho công việc

và nghề nghiệp của họ có nhiều thay ñổi Người lao ñộng dù ở bất kỳ lĩnh vực nào cũng ñều mong muốn tìm ñược một công việc phù hợp với khả năng và ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng và mức sống của bản thân, gia ñình mình Xây dựng KKT, KCN kéo theo sự tác ñộng của nhiều yếu tố như sự phát triển nhanh về kinh tế, sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành nghề hay do sự

Trang 32

phát triển của khoa học kĩ thuật…mà người lao ñộng nhất là người lao ñộng nông nghiệp cần thiết phải chuyển ñổi nghề nghiệp thì mới có thể kiếm sống

và tồn tại ñược

2.1.4.2 Xuất phát từ những tác ñộng của việc xây dựng KKT, KCN ñến người

lao ñộng trong nông nghiệp

Xây dựng KKT, KCN kéo theo một lượng lớn ñất nông nghiệp bị thu hồi Do vậy, một bộ phận không nhỏ người nông dân bị mất ñất không có việc làm dẫn ñến thất nghiệp Cho nên việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho bộ phận dân cư này là vô cùng quan trọng và cần thiết Bởi nếu không có việc làm trong thời gian dài không chỉ tạo nên những trở ngại về mặt kinh tế mà còn nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội Mặt khác nếu không chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng thì ñời sống của họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn Với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội kéo theo mức sống của người dân không ngừng ñược cải thiện, thu nhập của ñại bộ phận người lao ñộng ở các ngành nghề khác như: thương mại, dịch vụ, công nghiệp xây dựng ñều có xu hướng tăng lên Trong khi ñó những người dân bị mất ñất vừa không có ñất canh tác lại vừa có thu nhập thấp dẫn ñến ñời sống của họ càng gặp nhiều khó khăn hơn, càng làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo ðiều này một lần nữa lại ñặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng nông nghiệp

2.1.4.3 Do kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của nhiều ngành sản xuất

phi nông nghiệp

Kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của tất cả các ngành sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ Các ngành này ñều không ngừng ñược nâng cao, ñược áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nhằm làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm ở thị trường trong và ngoài nước Do vậy mà nguồn nhân lực trong các ngành các lĩnh vực này càng cần phải ñược ñào tạo và nâng cao chất lượng ñể phù hợp với những yêu cầu mới Vì thế, chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng giúp họ tự hoàn thiện bản thân, tích lũy kiến

Trang 33

thức, ñể theo kịp xu hướng phát triển của xã hội

Những lý do trên ñây cho thấy việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng là một việc làm cần thiết khi mà việc xây dựng các KKT, KCN ñã và ñang diễn ra ngày một nhanh và mạnh hơn

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao

ñộng nông nghiệp trong việc xây dựng các KKT, KCN ở nông thôn

Việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng nói chung và lao ñộng nông nghiệp nói riêng khi xây dựng các KKT, KCN chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Sự biến ñổi của các nhân tố này dẫn ñến sự thay ñổi trong việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng nông nghiệp

2.1.5.1 Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

ðây là một trong những nhân tố quan trọng liên quan ñến khả năng tiếp cận và lựa chọn việc làm Khi nền kinh tế phát triển với tốc ñộ nhanh sẽ làm cho các ngành và các lĩnh vực khác phát triển, tạo ñiều kiện nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, mức sống của dân cư ñược tăng lên ðiều này khiến cho người lao ñộng nông nghiệp có xu hướng muốn chuyển ñổi nghề nghiệp, chuyển sang các ngành nghề có thu nhập cao hơn, môi trường làm việc tốt hơn Bên cạnh ñó phát triển kinh tế thúc ñẩy người lao ñộng phải nâng cao trình ñộ của mình, khả năng thích ứng và khả năng hòa nhập vào thị trường lao ñộng

Từ ñó dẫn ñến một bộ phận không nhỏ người lao ñộng có năng lực nhạy bén với thời cuộc sẽ tự tìm kiếm việc làm ñể chuyển ñổi nghề nghiệp cho bản thân

Sự phát triển kinh tế còn làm thay ñổi cơ cấu kinh tế và tỷ trọng các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ cũng biến ñổi theo Do vậy nó ñang ñặt ra một nhu cầu cấp thiết về lực lượng lao ñộng mới cả về số lượng và chất lượng Cùng với sự phát triển kinh tế là sự xuất hiện của nhiều công ty, nhiều khu công nghiệp… với trang thiết bị và kĩ thuật hiện ñại ñã tạo ra một khối lượng lớn công việc Song những công việc này ñòi hỏi người lao ñộng phải

có trình ñộ, tay nghề và khả năng nhất ñịnh nào ñó mới có thể tiến hành sản

Trang 34

xuất Càng ngày khoa học kĩ thuật càng ñược ứng dụng nhiều vào sản xuất do vậy càng cần những người có ñầu óc sáng tạo, có khả năng học hỏi tìm tòi dễ dàng áp dụng công nghệ mới vào sản xuất trong một thời gian ngắn nhất ñể tạo ra nhiều sản phẩm nhất Do ñó ñể hội nhập với nền kinh tế mới, tiếp cận

và theo kịp sự phát triển của nhân loại thì cần thiết phải có ñội ngũ những người lao ñộng giỏi cả về trình ñộ và chuyên môn

2.1.5.2 Chính sách lao ñộng – việc làm ảnh hưởng tới người lao ñộng nông nghiệp

Chính sách lao ñộng – việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi một quốc gia Chính sách lao ñộng – việc làm tác ñộng trực tiếp tới người lao ñộng, tạo ñiều kiện cho họ chuyển ñổi nghề nghiệp theo hướng tích cực Chính sách lao ñộng – việc làm giúp phân bổ ñều nguồn lao ñộng giữa các ngành các lĩnh vực, tạo ra nhiều cơ hội việc làm, là cơ sở ñể ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội trong mỗi một quốc gia Chính sách ñúng ñắn

sẽ khuyến khích người lao ñộng tham gia lao ñộng hăng say, cống hiến sức lao ñộng của mình nhằm tạo ra nhiều của cải cho xã hội Bên cạnh ñó nó còn tạo ñiều kiện xây dựng cơ sở vật chất ñào tạo người lao ñộng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng, khuyến khích và huy ñộng nguồn lực về vật chất và tiền vốn của toàn xã hội và ñào tạo, tăng cường nhận thức, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn và tay nghề cho lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp, nông thôn Thúc ñẩy giao lưu hợp tác giữa các cơ sở ñào tạo trong nước với các tổ chức nước ngoài tạo ñiều kiện ñể người lao ñộng tiếp thu học hỏi kinh nghiệm làm ăn và khoa học công nghệ của các nước bạn Chính sách lao ñộng – việc làm có ảnh hưởng rất lớn tới người lao ñộng, không chỉ là người lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ người lao ñộng trong cả một quốc gia Nếu chính sách không hợp lý sẽ ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển của toàn xã hội nói chung và bản thân người lao ñộng nói riêng, nhất là ñối với những lao ñộng ñang trong tình trạng thất nghiệp

Trang 35

2.1.5.3 Ảnh hưởng của sự phát triển khoa học công nghệ ñến chuyển ñổi

nghề nghiệp

Thế giới ñã trải qua 3 cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, khoa học công nghệ ñã và ñang phát triển lên một tầm cao mới, ñem lại cho con người nhiều thành tựu lớn ðể theo kịp ñược tiến bộ của công nghệ người lao ñộng phải không ngừng học tập nâng cao kiến thức và phải học tập suốt cuộc ñời của mình ñể theo kịp tiến ñộ ñó Bên cạnh ñó, sự phát triển của khoa học công nghệ cũng làm xuất hiện một loạt các ngành các lĩnh vực mới, người lao ñộng

có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp hơn

Khoa học công nghệ phát triển và ñược ứng dụng ngày càng nhiều vào sản xuất, trong nông nghiệp: máy móc kĩ thuật thâm canh, kĩ thuật sinh học, hóa học… ñược sử dụng ngày càng phổ biến ðiều ñó ñã và ñang thay thế dần sức lao ñộng của con người ðiều này tạo ra một lượng người lao ñộng nhàn rỗi không có việc làm và ñòi hỏi phải chuyển ñổi nghề nghiệp Khoa học công nghệ cũng làm tăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp thông qua việc chế biến nông sản ðây là một bước ngoặt lớn mang tính lịch sử bởi vì nó không chỉ giúp cho ngành nông nghiệp tránh ñược những tổn hại không nhỏ do tính thời

vụ, tính tươi sống của sản phẩm mà nó còn nâng cao giá trị của sản phẩm lên gấp nhiều lần so với giá trị của sản phẩm thô Giúp cải thiện thu nhập của người lao ñộng và tạo ra một ngành mới trong hệ thống các ngành kinh tế quốc dân ñó là ngành chế biến nông sản

Việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp ñã dần giải phóng người lao ñộng tạo ñiều kiện ñể người lao ñộng chuyển ñổi sang các ngành khác có thu nhập cao hơn, ngành mà xã hội ñang cần Do vậy người lao ñộng không thể dậm chân tại chỗ mà phải biết tìm tòi, học hỏi ñể không bị tụt hậu và theo kịp ñược tốc ñộ phát triển của thế giới

Những lý do trên ñều tác ñộng ñến người lao ñộng, cả ñối với những người chưa có việc làm và người ñang có việc làm nhưng chưa phù hợp, và như vậy nó ảnh hưởng tới việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng

Trang 36

2.1.5.4 Nhân tố nguồn nhân lực

Ảnh hưởng ñến việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng có nhiều nhân tố, trong ñó có những nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Nhân tố chủ quan ở ñây chính là bản thân người lao ñộng Bản thân người lao ñộng có ảnh hưởng quyết ñịnh tới việc chuyển ñổi nghề nghiệp khi có các KKT, KCN ñược xây dựng

Cùng với quá trình xây dựng KKT, KCN là quá trình tăng dân số và chuyển ñổi cơ cấu kinh tế Trước hết là cơ cấu ngành nghề phải chuyển ñổi cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề của kinh tế ñô thị Do vậy nó làm ảnh hưởng tới việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng, từ ñó bản thân mỗi người phải tự cân nhắc kĩ trong việc lựa chọn nghề nghiệp cho mình Phải lựa chọn nghề nghiệp sao cho phù hợp với bản thân mình, phù hợp với khả năng, trình ñộ tay nghề của mình và phù hợp với niềm ñam mê của bản thân Bởi vì làm nghề gì không phải chỉ do bản thân mình quyết ñịnh mà còn

có rất nhiều các yếu tố khác tác ñộng tới Vì thế thay ñổi nghề nghiệp không phải là một việc làm dễ dàng, không phải thích là chuyển ñổi sang nghề khác ngay ñược

Như vậy, việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng chịu ảnh hưởng bởi chính bản thân người lao ñộng Cùng với quá trình ðTH nếu người lao ñộng muốn tìm tòi, học hỏi ñể chuyển ñổi nghề nghiệp thì cuối cùng họ cũng vẫn có thể chuyển ñổi ñược, còn nếu người lao ñộng không muốn chuyển ñổi thì dù xã hội có phát triển ñến ñâu thì việc chuyển ñổi nghề nghiệp cũng không tiến hành ñược

2.1.5.5 Nhân tố thị trường lao ñộng

ðây là một nhân tố quan trọng tác ñộng ñến việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng Bởi vì thông qua thị trường người lao ñộng có thể tìm ñược ngành nghề phù hợp với mình Thị trường này luôn luôn biến ñộng theo quan hệ cung, cầu Thông qua thị trường người lao ñộng biết ñược các nhà máy, các công

ty, doanh nghiệp ñang cần những loại lao ñộng gì, số lượng là bao nhiêu, lương bình quân thế nào? và cũng thông qua thị trường các công ty cần tuyển dụng lao

Trang 37

ñộng cũng tìm thấy ñược những người lao ñộng ñáp ứng nhu cầu của công ty mình Thị trường này luôn biến ñộng là vì ở một thời ñiểm nào ñó nếu cung lao ñộng bằng cầu lao ñộng thì thị trường cân bằng Nếu ở một ngành nào ñó có cung lao ñộng lớn hơn cầu lao ñộng thì người lao ñộng sẽ ñổ xô vào ngành ñó ñể tìm kiếm việc làm dẫn ñến tình trạng dư thừa lao ñộng Từ ñó mà những người lao ñộng còn lại chưa tìm ñược việc sẽ có xu hướng chuyển ñổi nghề nghiệp sang một ngành nghề mới nào ñó mà hiện tại có cầu lao ñộng lớn hơn cung lao ñộng Như vậy, thị trường lao ñộng ñã gián tiếp tác ñộng vào việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng thông qua việc quyết ñịnh hướng ñi cho nghề nghiệp của bản thân họ Chính vì vậy mà các cơ quan có trách nhiệm và mỗi người lao ñộng cần cân nhắc kỹ trước khi chuyển ñổi nghề nghiệp và phải dựa vào nhu cầu của thị trường ñể quyết ñịnh hướng chuyển ñổi cho mình nếu không việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng sẽ gặp nhiều khó khăn bởi số lượng lao ñộng mà thị trường cần quá ít trong khi nhu cầu tìm việc lại cao

Trên ñây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng Song ở mỗi một thời ñiểm khác nhau thì mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố lại khác nhau Có những nhân tố thuận lợi và cũng

có nhân tố hạn chế, do vậy cần phải phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực Phải có những giải pháp phù hợp ñể khắc phục những nhân tố hạn chế và phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn Vấn ñề mấu chốt của việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng là tìm ra hướng chuyển ñổi phù hợp ñối với từng người, từng ñối tượng lao ñộng

2.1.6 Tác ñộng của việc xây dựng KKT, KCN ở nông thôn tới việc chuyển

ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng

2.1.6.1 Tác ñộng theo hướng tích cực

Xây dựng KKT, KCN ở khu vực nông thôn ñã làm thay ñổi lối sống của người dân nông thôn, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Do vậy mà quá

Trang 38

trình này tạo ra nhiều các ngành nghề phi nông nghiệp, thu hút nhiều lao ñộng tham gia Nhờ vậy mà người lao ñộng có nhiều cơ hội ñể lựa chọn việc làm chuyển ñổi nghề nghiệp sang ngành nghề có thu nhập cao hơn Ngoài ra các KKT, KCN mọc lên còn mang lại cho người dân một cái nhìn mới phù hợp hơn trong nền kinh tế thị trường Người dân có thể tiến hành sản xuất theo quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ñể nâng cao thu nhập cải thiện mức sống cho bản thân và gia ñình, từ ñó tạo ñộng lực phát triển cho xã hội Muốn ñược như vậy thì

tự bản thân người lao ñộng phải tự tìm hiểu, tìm tòi áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, nâng cao năng lực, trình ñộ của mình ñể việc chuyển ñổi nghề nghiệp ñược diễn ra thuận lợi hơn

Người lao ñộng nông nghiệp mất toàn bộ hoặc hầu hết diện tích ñất nông nghiệp sẽ nhận ñược các khoản tiền ñền bù, tiền hỗ trợ chuyển ñổi nghề ñể ñầu tư vào các lĩnh vực mới, tạo việc làm mới hoặc ñi tìm việc làm mới phi nông nghiệp

Người lao ñộng mất một phần diện tích ñất ñai ñược nhận các khoản ñền

bù sẽ có một nguồn lực tài chính ñầu tư cho học nghề mới hoặc ñầu tư tự tạo việc làm cho bản thân và gia ñình Một bộ phận trong số này có thể ñầu tư trở lại vào nông nghiệp dưới dạng ñầu tư mua máy móc, công nghệ mới, sản xuất theo chiều sâu tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hoá chất lượng cao hơn như: Nuôi thuỷ sản thâm canh, chăn nuôi lợn, gia cầm… theo hướng trang trại…

KKT, KCN ñược xây dựng làm quỹ ñất nông nghiệp bị giảm ngày càng nhiều Người nông dân bị mất ñất không còn ñất ñể canh tác họ phải tự tìm ñường ñi cho mình Tự tìm một công việc nào ñó có thu nhập tương ñối ổn ñịnh và phù hợp với khả năng của họ ñể chuyển sang, nhằm ñảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia ñình họ

Xây dựng KKT, KCN nó ñòi hỏi một khối lượng lớn người lao ñộng có tay nghề cao và phải qua ñào tạo mới ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển Vì vậy, tự nó sẽ hướng một bộ phận lớn người lao ñộng tham gia vào việc chuyển ñổi nghề nghiệp Xu hướng này làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trước mắt

Trang 39

và giúp tạo ra ñược một ñội ngũ người lao ñộng có chất lượng tốt thỏa mãn ñược nhu cầu ñòi hỏi của nền kinh tế phát triển trong tương lai Chính vì thế chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng tập trung vào ngành nghề có hàm lượng tri thức và kĩ thuật cao hơn

Bên cạnh ñó, việc xây dựng KKT, KCN và quá trình CNH – HðH là quá trình tạo ra cuộc cách mạng phân công lao ñộng xã hội Các ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại phát triển ñã tạo ra một khối lượng lớn việc làm thu hút người lao ñộng ðồng thời, nhà nước và các tổ chức tư nhân có ñiều kiện giúp ñỡ người nông dân về vốn, kĩ thuật, chuyển giao công nghệ, ñào tạo nghề, tạo thêm nhiều ngành nghề khác ñể tạo việc làm cho người nông dân Với việc tạo thêm nhiều ngành nghề mới, khôi phục các ngành nghề truyền thống ñã có từ lâu ñời, nhiều khu công nghiệp và dịch vụ ngay tại nông thôn

ñã và ñang thu hút nhiều lao ñộng vào làm việc, giải quyết tình trạng thất nghiệp và tránh ñược tình trạng di dân ra các thành phố lớn

Như vậy, có thể thấy rằng tác ñộng tích cực của việc xây dựng các KKT, KCN ñến việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng thể hiện qua quy mô và số lượng ngành nghề tăng lên, người lao ñộng có nhiều cơ hội ñể lựa chọn nghề nghiệp hơn trước

2.1.6.2 Tác ñộng theo hướng tiêu cực

Khi Xây dựng KKT, KCN tất yếu tồn tại một bộ phận người lao ñộng không có việc làm dẫn ñến tình trạng thất nghiệp ðặc biệt tình trạng diễn ra chủ yếu ñối với lao ñộng trong nông nghiệp, nông thôn Xây dựng KKT, KCN kéo theo việc thay ñổi cơ cấu kinh tế làm rút bớt lao ñộng trong nông nghiệp chuyển sang các ngành nghề khác như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ðiều này dẫn ñến việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng gặp nhiều khó khăn vì không phải bất kì ai cũng có thể ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc mới

Xây dựng KKT, KCN tất yếu người dân bị mất ñất canh tác, một bộ

Trang 40

phận người dân không có việc làm hay chưa tìm ñược việc làm mới Vì vậy buộc người nông dân phải chuyển ñổi nghề nghiệp tìm công việc khác ñể kiếm sống Quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng gặp nhiều khó khăn bởi số lượng người lao ñộng cần phải chuyển ñổi nghề tăng Bên cạnh ñó, phần ñông người lao ñộng vẫn chưa qua ñào tạo và chủ yếu họ chỉ biết làm nghề nông nên khi chuyển ñổi gặp nhiều khó khăn và không dễ gì kiếm ñược việc làm

Ngoài ra, xây dựng KKT, KCN làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, làm cho một bộ phận người dân chưa tìm ñược việc làm mới hay chưa chuyển ñổi ñược sang ngành nghề khác Tình trạng này dễ dẫn ñến việc người lao ñộng

sa ngã vào các tệ nạn xã hội trộm cướp, ñánh bạc, nghiện hút, …làm mất ổn ñịnh xã hội Sự khác biệt về giàu nghèo giữa các ñô thị, trong từng ñô thị, giữa nông thôn và thành thị ngày càng trở nên sâu sắc hơn

Tóm lại, những tác ñộng trên ñây của việc xây dựng KKT, KCN ở nông thôn tới việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng tại các vùng này một mặt có thể tạo việc làm, mặt khác lại làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp Vấn ñề ñặt ra là phải có chính sách thích hợp ñể giải quyết việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng tùy theo từng vùng, theo nhu cầu của từng thời kỳ

2.1.7 Xu hướng chuyển ñổi nghề nghiệp cho người lao ñộng nông nghiệp

khi xây dựng các KCN, KKT ở nông thôn

Khi xây dựng các KCN, KKT ở nông thôn thì nguồn nhân lực trong

nông nghiệp ngày càng có tính cơ ñộng hơn, do lao ñộng trong nông nghiệp

có tính thời vụ Do vậy, vào lúc nông nhàn người dân thường tìm kiếm các công việc khác phi nông nghiệp ở tại nông thôn hay là ra thành phố tìm việc tạm thời Sự di chuyển này diễn ra thường xuyên làm cho lao ñộng nông nghiệp trở nên ngày càng năng ñộng hơn ñể có thể thích nghi với các công việc phi nông nghiệp khi có nhu cầu ðiều ñó giúp cho người lao ñộng không

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Linh-Nguyễn Thị Kim Dung (2008), Kinh tế phát triển, NXB ðại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: Phạm Ngọc Linh-Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: NXB ðại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
6. UBND tỉnh Thanh Hoá (2009),Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội giai ủoạn 2010-2015 tầm nhỡn 2020, Thanh Hoỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội giai ủoạn 2010-2015 tầm nhỡn 2020
Tác giả: UBND tỉnh Thanh Hoá
Nhà XB: Thanh Hoá
Năm: 2009
8. UBND xó Mai Lõm (2007), Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2015, Mai Lõm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2015
Tác giả: UBND xó Mai Lõm
Nhà XB: Mai Lõm
Năm: 2007
13. Nguyễn Thị Thu Hương (2007), ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu giải Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu giải
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2007
15.Trần Thị Loan (2008), Nghiờn cứu ảnh hưởng của việc thu hồi ủất ủến ủời sống, môi trường và việc làm của người dân xã Lai Vu, Huyện Kim Thành, tỉnh Hải dương, luận văn thạc sỹ kinh tế, ðại học nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ảnh hưởng của việc thu hồi ủất ủến ủời sống, môi trường và việc làm của người dân xã Lai Vu, Huyện Kim Thành, tỉnh Hải dương
Tác giả: Trần Thị Loan
Nhà XB: ðại học nông nghiệp Hà nội
Năm: 2008
16. Vũ Huyền Thương(2007), Tỏc ủộng của việc xõy dựng KCN tập trung, khu chế xuất ủến sản xuất và ủời sống của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất sản xuất tại huyện An Dương- Thành Phố Hải Phòng, luận văn thạc sỹ kinh tế, ðại học nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc ủộng của việc xõy dựng KCN tập trung, khu chế xuất ủến sản xuất và ủời sống của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất sản xuất tại huyện An Dương- Thành Phố Hải Phòng
Tác giả: Vũ Huyền Thương
Nhà XB: ðại học nông nghiệp Hà nội
Năm: 2007
21.Khánh Chi,(2006), “việc làm cho nông dân lớn tuổi” http:/ www.hoinongdan. Org.vn/channel. Apx?code=NEWS&NewsID=5578 Sách, tạp chí
Tiêu đề: việc làm cho nông dân lớn tuổi
Tác giả: Khánh Chi
Năm: 2006
3. Bộ tài nguyờn mụi trường (2006), tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp xõy dựng cỏc KCN, khu ủụ thị mới và ủời sống của người cú ủất bị thu hồi Khác
4. Chớnh Phủ, Nghị ủịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về việc bồi thường và tỏi ủịnh cư khi Nhà Nước thu hồi ủất, Cụng bỏo Khác
5. UBND tỉnh Thanh Hoá (2005), ðề án phát triển khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Thanh hóa Khác
7. UBND xó Hải Thượng (2007), Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2015, Hải Thượng Khác
9. UBND xó Nghi Sơn (2007), Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2015, Nghi Sơn Khác
10. Nguyễn Thị Hồng ðiệp (2004), Một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn ở Huyện đông Sơn Ờ Tỉnh Thanh hóa, luận văn thạc sỹ kinh tế, ðại học Thương Mại Khác
11. Nguyễn Văn đông (2008), Nghiên cứu việc sử dụng tiền ựền bù của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất do xõy dựng KCN tại thành phố Bắc Ninh, luận văn thạc sỹ kinh tế, ðại học nông nghiệp Hà nội Khác
12. Nguyễn Duy Hoàn (2008), Sinh kế của người dân ven khu công nghiệp Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh- Thực trạng và giải pháp, luận văn thạc sĩ kinh tế, ðại học nông nghiệp Hà nội Khác
14. Trần Văn Hướng (2005), Tìm hiểu sinh kế trong nông hộ ở xã Lạc Hồng, huyện Văn Lõm, Tỉnh Hưng Yờn, Luận văn tốt nghiệp ủại học, ðại học nông nghiệp Hà Nội Khác
17.Hữu ðức-Tiến Trung-Duy Cường- Trần Hùng- Tuấn Anh(Tháng 8/2010), chọn nghề - vấn ủề núng bỏng. Tạp chớ cộng sản, tr 3-14 Khác
18.Lê đình Thọ (tháng 5/2009), Khu Kinh tế Nghi Sơn - Thanh Hóa: Thị trường hấp dẫn cho cỏc nhà ủầu tư. Tạp chớ khoa học cụng nghệ, tr22-24 Khác
19. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, Khu kinh tế ở Việt Nam Khác
1. Họ và tên chủ hộ..................................................Tuổi..........Giới tính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Khu Kinh tế ở Việt Nam - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1 Khu Kinh tế ở Việt Nam (Trang 15)
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ủất ủai của cỏc xó nghiờn cứu năm 2009 - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ủất ủai của cỏc xó nghiờn cứu năm 2009 (Trang 59)
Bảng 4.2:  Phõn bổ sử dụng lao ủộng trong hộ ủiều tra - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.2 Phõn bổ sử dụng lao ủộng trong hộ ủiều tra (Trang 68)
Bảng 4.3: Số lượng và tỷ lệ lao ủộng nụng nghiệp chuyển ủổi nghề nghiệp - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.3 Số lượng và tỷ lệ lao ủộng nụng nghiệp chuyển ủổi nghề nghiệp (Trang 71)
Bảng 4.5: Chuyển ủổi nghề nghiệp lao ủộng nụng nghiệp phõn theo giới tớnh - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.5 Chuyển ủổi nghề nghiệp lao ủộng nụng nghiệp phõn theo giới tớnh (Trang 76)
Bảng 4.7: Chuyển ủổi nghề nghiệp lao ủộng nụng nghiệp phõn theo trỡnh ủộ chuyờn mụn - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.7 Chuyển ủổi nghề nghiệp lao ủộng nụng nghiệp phõn theo trỡnh ủộ chuyờn mụn (Trang 80)
Bảng 4.8: Thu nhập bỡnh quõn/lủ/thỏng của lao ủộng trước - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.8 Thu nhập bỡnh quõn/lủ/thỏng của lao ủộng trước (Trang 81)
Bảng 4.11: Biến ủộng ủất ủai nụng nghiệp của hộ ủiều tra - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.11 Biến ủộng ủất ủai nụng nghiệp của hộ ủiều tra (Trang 85)
Bảng 4.13: Kết quả ủiều tra về nhu cầu  sử dụng ủất - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.13 Kết quả ủiều tra về nhu cầu sử dụng ủất (Trang 86)
Bảng 4.14: Tỡnh hỡnh sử dụng tiền ủền bự ủầu tư cho SXKD - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.14 Tỡnh hỡnh sử dụng tiền ủền bự ủầu tư cho SXKD (Trang 87)
Bảng 4.16: Lao ủộng nụng nghiệp của hộ ủiều tra phõn theo giới tớnh - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.16 Lao ủộng nụng nghiệp của hộ ủiều tra phõn theo giới tớnh (Trang 89)
Bảng 4.15: Lao ủộng nụng nghiệp của hộ ủiều tra chia theo nhúm tuổi - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.15 Lao ủộng nụng nghiệp của hộ ủiều tra chia theo nhúm tuổi (Trang 89)
Bảng 4.17: Trỡnh ủộ học vấn của lao ủộng nụng nghiệp - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.17 Trỡnh ủộ học vấn của lao ủộng nụng nghiệp (Trang 91)
Bảng 4.18 Trỡnh ủộ chuyờn mụn kỹ thuật  lao ủộng nụng nghiệp - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.18 Trỡnh ủộ chuyờn mụn kỹ thuật lao ủộng nụng nghiệp (Trang 92)
Bảng 4.19: Nhu cầu tuyển dụng của cỏc DN hoạt ủộng - Luận văn thạc sĩ chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp ở khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.19 Nhu cầu tuyển dụng của cỏc DN hoạt ủộng (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w