Xuất phát từ những yêu cầu ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang” không những có tính cấp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
Ph¹m §øC thuËN
Qu¶n lý rñi ro vèn tÝn dông ®Çu t− cña Nhµ n−íc t¹i Chi nh¸nh Ng©n hµng
Ph¸t triÓn Tuyªn Quang
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành ñào tạo: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.3405
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI BẰNG ðOÀN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm ðức Thuận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ñến quí thầy cô trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là những thầy cô ñã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Bùi Bằng ðoàn ñã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh, Viên ñào tạo sau ðại học ñã tạo rất nhiều ñiều kiện ñể tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học ðồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quí anh, chị và ban lãnh ñạo Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang, Sở Kế hoạch và ðầu tư,…
ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñiều tra khảo sát ñể có dữ liệu viết luận văn Mặc dù tôi ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược những ñóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn
Tuyên Quang, tháng 11 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm ðức Thuận
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục sơ ñồ vii
Danh mục ñồ thị vii
Danh mục viết tắt viii
PHẦN 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu của luận văn 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO VÀ 4
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ðẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước 4
2.1.2 Quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước 18
2.1.3 Các nguyên tắc và quy trình quản lý rủi ro vốn TDðT 21
2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả quản lý rủi ro vốn TDðT 28
2.2 Các vấn ñề thực tiễn trong quản lý rủi ro tín dụng 29
2.2.1 Quản lý rủi ro tín dụng ở một số Ngân hàng trong nước và trên thế giới29 2.2.2 Kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan 37
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Tuyên Quang: 38
Trang 53.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 39
3.1.3 ðặc ñiểm của các tổ chức kinh doanh trên ñịa bàn: 42
3.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 43
3.2.1 Hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của NHPT Việt Nam 45
3.2.2 Phương hướng mục tiêu và kết quả một số hoạt ñộng chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 47
3.3 Giới thiệu về Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 50
3.4 Phương pháp nghiên cứu 55
3.4.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 55
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 55
3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 56
3.4.4 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng ñể phân tích: 57
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Thực trạng tín dụng ñầu tư và rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 58
4.1.1 Thực trạng tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh 58
4.1.2 Những kết quả ñạt ñược trong TDðT tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 63
4.1.3 Thực trạng rủi ro vốn TDðT tại Chi nhánh 65
4.2 Thực trạng quản lý rủi ro tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 69
4.2.1 Hệ thống quản lý rủi ro trong TDðT của NHPT Việt Nam 69
4.2.2 Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ñầu tư của Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 70
4.2.3 Thực trạng QLRR của Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 72
4.3 Hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng ñến rủi ro và quản lý rủi ro 74
4.3.1 Những hạn chế: 74
4.3.2 Nguyên nhân 75
Trang 64.4 ðịnh hướng cho vay TDðT và các giải pháp ñể hạn chế và quản lý rủi
ro tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 79
4.4.1 ðịnh hướng mục tiêu 79
4.4.2 Các giải pháp 81
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 92
5.2.1 ðối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 92
5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 92
5.2.3 ðối với khách hàng 92
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU SỐ
Bảng 3.2: Kết quả hoạt ñộng tín dụng 2007-2009 54
Biếu số 4.1 Tổng hợp hoạt ñộng TDðT của Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 63
Biểu số 4.2: Doanh số cho vay phân theo loại hình doanh nghiệp 64
Biểu số 4.3: Doanh số cho vay phân theo ngành nghề ……… 63
Biểu số 4.4: Nợ quá hạn trong cho vay TDðT 65
Biểu số 4.5: Nợ quá hạn TDðT phân theo loại hình doanh nghiệp 66
Biểu số 4.6: Nợ quá hạn phân theo ngành nghề 66
Biểu số 4.7: Phân loại nợ trong hoạt ñộng cho vay TDðT tại Chi nhánh 67
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ủồ 1.1: Bộ mỏy quản lý rủi ro của Ngõn hàng Ngoại thương Việt Nam 36
Sơ ủồ 3.1 Tổ chức bộ mỏy của NHPT 47
Sơ ủồ 3.1: Tổ chức bộ mỏy Chi nhỏnh NHPT Tuyờn Quang 53
Sơ ủồ 3.1: Quy trỡnh duyệt vay Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ vay vốn 60
DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 3.1: Cơ cấu loại hỡnh doanh nghiệp năm 2009 42
ðồ thị 3.2: Cơ cấu lĩnh vực hoạt ủộng của doanh nghiệp năm 2009 43
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung
NHPT Ngân hàng phát triển TDðT Tín dụng ñầu tư của Nhà nước QLRR Quản lý rủi ro
NHTM Ngân hàng Thương mại NHXK Ngắn hạn xuất khẩu TPCP Trái phiếu Chính phủ DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 10PHẦN 1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài
Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường của nước ta hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, quản lý rủi ro là ñiều kiện quan trọng ñể nâng cao chất lượng hoạt ñộng của mỗi ngân hàng Nhận biết, ñánh giá, phân loại rủi ro ñể
có biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro thích hợp theo chuẩn mực quốc tế trong giai ñoạn hiện nay và thời gian tới là ñòi hỏi cấp thiết của mỗi ngân hàng Việt Nam
Hoạt ñộng cho vay vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang ñược triển khai từ năm 1998 (trước ñây
là Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ ñầu tư Quốc Gia) Trong thực tiễn triển khai, hoạt ñộng TDðT của Nhà nước ñã phát huy vai trò quan trọng, góp phần khai thác các nguồn vốn trong xã hội ñể ñầu tư các dự án phát triển thuộc các ngành, các vùng, các sản phẩm trọng ñiểm, ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của ñất nước cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu Tuy nhiên bên cạnh hoạt ñộng cho vay tín dụng ðTPT của Nhà nước như vậy, trong tín dụng ñầu tư cũng không thể tránh khỏi rủi ro Qua quá trình hoạt ñộng cho thấy còn có những tồn tại một số bất cập cần ñược bổ sung, hoàn thiện, sửa ñổi ñể phù hợp với tình hình thực
tế, với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Do vậy các câu hỏi ñặt
ra cần nghiên cứu là:
- Những rủi ro tín dụng nào thường sảy ra ñối với các Ngân hàng?
- Thế nào là quản lý rủi ro vốn tín dụng?
- Tại sao ở Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang lại sảy ra
Trang 11rủi ro vốn tín dụng?
- Những rủi ro và quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang ñang diễn ra như thế nào?
- ðể hạn chế rủi ro và quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
ở Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang tốt hơn cần áp dụng các giải pháp nào?
Xuất phát từ những yêu cầu ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quản
lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang” không những có tính cấp thiết mà còn có ý nghĩa
quan trọng cả về lý luận và thực tiễn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tín dụng ñầu tư của Nhà nước nhằm góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, tăng hiệu quả và ñảm bảo an toàn về vốn cho Nhà nước
1.2 Mục ñích nghiên cứu của luận văn
1.2.1 Mục tiêu chung:
- Nghiên cứu, ñánh giá một cách ñầy ñủ, toàn diện thực trạng cho vay tín dụng ñầu tư và quản lý rủi ro trong hoạt ñộng cho vay tín dụng ñầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang, từ ñó ñưa ra những kết quả
ñã ñạt ñược, những tồn tại, bất cập và những nguyên nhân cụ thể của nó
- Mục tiêu cuối cùng và cao nhất của luận văn là ñề xuất một hệ thống các giải pháp khoa học và hợp lý nhất ñể hạn chế rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang trong thời gian tới
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn ñánh giá ñầy ñủ thực trạng rủi ro tín dụng ñầu tư ở Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang ñể từ ñó ñề
ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và quản lý rủi ro tốt hơn tại hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá và luận giải những vấn ñề lý luận cơ bản về rủi ro tín
Trang 12dụng và quản lý rủi ro tắn dụng Ngân hàng
- đánh giá thực trạng rủi ro tắn dụng ựầu tư và quản lý rủi ro vốn tắn dụng ựầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang
- đề ra các biện pháp ựể hạn chế và quản lý rủi ro vốn tắn dụng ựầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro vốn tắn dụng ựầu tư của Nhà nước cả về mặt lý luận và thực trạng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi
ro cho vay vốn tắn dụng ựầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang; Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro và công tác quản lý rủi
ro cho vay vốn tắn dụng ựầu tư ở Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang; Các giải pháp ựể hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả công tác quản
lý rủi ro vốn tắn dụng ựầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang
- Về ựịa ựiểm nghiên cứu: Luận văn ựược nghiên cứu tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang trên ựịa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Về thời gian: Nội dung luận văn tiến hành nghiên từ năm 2007 ựến
năm 2009
Trang 13PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN
LÝ RỦI RO VỐN TÍN DỤNG ðẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.2 Khái niệm rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
*Một số vấn ñề chung về rủi ro
Khái niệm rủi ro
Rủi ro tồn tại ở khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực trong cuộc sống, hiện diện ở hầu hết trong mọi hoạt ñộng của con người Ngày nay có rất nhiều khái niệm
về rủi ro do những trường phái và tác giả khác nhau ñưa ra Nhưng nhìn chung, chúng ta có thể chia ra làm hai trường phái lớn sau:
+Trường phái truyền thống (hay gọi là trường phái tiêu cực):
Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan ñến nguy hiểm, khó khăn hoặc ñiều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người [ ]19
+Trường phái trung hoà:
Rủi ro là sự bất chắc có thể ño lường ñược Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy hiểm …Cho con người nhưng cũng có thể mang ñến những cơ hội [ ]19
Phân loại rủi ro
- Phân theo nguồn gốc rủi ro
+ Rủi ro tự nhiên: ðây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên như
Lũ lụt, mưa ñá, hạn hán, ñộng ñất, ô nhiễm môi trường…gây ra những rủi ro này thường gây thiệt hại to lớn về người và của
+ Rủi ro xã hội: Là những rủi ro gây ra do sự thay ñổi chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu chúc xã hôi., các ñịnh chế…
Trang 14+ Rủi ro kinh tế: Là những rủi ro do môi trường kinh tế gây ra như tốc ñộ phát triển kinh tế, tăng trưởng, suy thoái, lạm phát, thiểu phát…
- Phân theo mức ñộ rủi ro:
+ Rủi ro cá nhân là rủi ro chỉ ảnh hưởng tới một cá nhân
+ Rủi ro cộng ñồng là rủi ro ảnh hưởng ñến cộng ñồng
- Phân theo mức ñộ xuất hiện rủi ro:
+ Rủi ro dây truyền là rủi ro xuất hiện kéo theo xuất hiện những rủi ro khác
+ Rủi ro riêng rẽ là rủi ro chỉ xuất hiện một loại rủi ro
+ Rủi ro kết hợp là rủi ro do nhiều loại rủi ro kết hợp với nhau tạo lên
- Phân theo lĩnh vực rủi ro:
+ Rủi ro trong sản xuất: Là những rủi ro liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất của ñơn vị sản xuất
+ Rủi ro ngoài sản xuất: Là những rủi ro không gắn trực tiếp ñến sản xuất
và thường liên quan ñến ñời sống của con người
- Phân theo ñối tượng rủi ro:
+ Rủi ro về tài sản: Là những rủi ro gắn trực tiếp tới tài sản của nông hộ, doanh nghiệp…
+ Rủi ro về nhân lực: Là những rủi ro mà những nhân lực (con người) gặp phải
+ Rủi ro về trách nhiệm pháp lý: Là những rủi ro nảy sinh từ môi trường pháp lý
Phân loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
- Rủi ro tín dụng
Từ xưa, những người cho vay ñã luôn ñòi hỏi những bảo ñảm chắc chắn cho sự hoàn trả nợ vay Khó khăn là mặc dù họ có quyền ñáng kể khi thương lượng trước khi ký hợp ñồng cho khoản vay, những người vay ở thế có lợi hơn một khi tiền ñã ñược giải ngân
Trang 15Rủi ro tín dụng là “Lỗ tiềm tàng vốn cĩ được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng” hay nĩi cách khác “ Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra do khách hàng khơng thực hiện trả nợ theo các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng” [ ]12
- Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là những tổn thất mà Ngân hàng phải gánh chịu do sự thay đổi lãi suất trên thị trường gây ra Rủi ro này bao gồm sự giảm sút trong thu nhập và giá trị thị trường của bảng tổng kết tài sản bị giảm đi [ ]12
- Rủi ro hối đối
Tỷ giá hối đối là giá cả của một đồng tiền tính ra một đồng tiền khác Rủi ro hối đối là do sự biến động về tỷ giá giữa các đồng tiền Trong nền kinh tế thị trường, tỷ giá luơn biến động, với biến đổi của tỷ giá hối đối, bất
kỳ một khoản nợ nào dù thời hạn dài hay ngắn, đối với một đồng tiền nhất định, đều cĩ thể tạo ra cho Ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tỷ giá hối đối rủi ro hối đối liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vốn ngoại tệ, bán đi lấy nội tệ, hoặc kinh doanh nhập khẩu nhưng khơng cân đối được vốn ngoại tệ phải mua trên thị trường, đến khi trả nợ thì giá tăng cao, gây rủi ro cho khách hàng và Ngân hàng Trường hợp rủi ro hối đối cũng liên quan trực tiếp đến tín dụng đối với Ngân hàng khi khơng cân đối được nguồn ngoại tệ để cho vay, NHTM luơn ở trong trạng thái “Trường” hay “ðoản” về một loại tài sản ngoại tệ nào đĩ [ ]12
- Rủi ro nguồn vốn
Rủi ro nguồn vốn thường xảy ra dưới hai hình thức:
+ Rủi ro do ứ đọng vốn: Tức là nguồn vốn huy động của Ngân hàng bị
ứ đọng khơng cho vay được, cũng như khơng thể chuyển sang được các loại tài sản sinh lời khác
Trang 16Như chúng ta ñã biết một trong các hoạt ñộng của NHTM là ñi vay ñể cho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận, nếu số tiền huy ñộng Ngân hàng không sử dụng hết (tức lượng tiền dự trữ vượt mức cần thiết mà không sinh lời) thì ñến kỳ hạn Ngân hàng vẫn phải trả lãi cho số vốn huy ñộng, các chi phí nghiệp vụ và chi phí quản lý ðiều này dẫn ñến thua lỗ trong kinh doanh Ngân hàng, không khắc phục ñược dẫn ñến ñóng cửa Ngân hàng
+ Rủi ro do thiếu vốn: Do việc chuyển hoá các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn không nhịp nhàng dẫn ñến Ngân hàng không ñủ khả năng ñáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, nếu Ngân hàng không có biện pháp kịp thời ñể ñảm bảo khả năng thanh toán mà không có cách giải quyết kịp thời ñể ñảm bảo khả năng thanh toán thì rất dễ dẫn ñến rủi ro thanh toán và Ngân hàng dễ phá sản
- Rủi ro thanh khoản
Trong nền kinh tế thị trường các NHTM luôn phải duy trì một mức dự trữ nhất ñịnh ñể ñảm bảo khả năng thanh toán hiện tại, ñột xuất nảy sinh trong tương lai Khi Ngân hàng không ñảm bảo khả năng thanh toán mà không có cách giải quyết kịp thời dễ dẫn ñến hiệu ứng dây truyền trong việc rút tiền
và làm cho Ngân hàng có thể phải phá sản
* Khái niệm tín dụng ñầu tư của Nhà nước
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc La tinh “Creditum’’ có nghĩa là một sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác ñó là lòng tin
Theo C.Mác tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban ñầu Theo quan ñiểm này phạm trù tín dụng có ba nội dung chủ yếu ñó là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả [ ]5
Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người ñi vay thông qua sự vận ñộng của giá trị, vốn tín dụng ñược biểu hiện
Trang 17dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá Quá trình ñó ñược thể hiện qua ba giai ñoạn sau:
Thứ nhất: phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai ñoạn này, giá trị vốn tín dụng ñược chuyển sang người ñi vay, ở ñây chỉ có một bên nhận ñược giá trị và cũng chỉ một bên ñã nhượng ñi giá trị
Thứ hai: sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Người ñi vay sau khi nhận ñược giá trị vốn tín dụng, họ ñược quyền sử dụng giá trị ñó
ñể thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của mình Tuy nhiên người ñi vay chỉ ñược quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh mà không ñược quyền sở hữu về giá trị ñó
Thứ ba: ñây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng ñược người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay
Qua ñây ta nhận thấy bản chất của tín dụng ñó là một dạng quan hệ
xã hội giữa người cho vay và người ñi vay thông qua sự vận ñộng của vốn tín dụng ñược biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật
Tín dụng ñầu tư của Nhà nước cũng ñược thể hiện dưới dạng quan hệ
ñó TDðT là các hoạt ñộng vay trả giữa một bên là Nhà nước với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế và phục vụ cho mục ñích của Nhà nước TDðT có sự khác biệt rất lớn so với loại hình tín dụng khác ñó là tập trung cho vay ñầu tư phát triển ñối với các dự án theo ngành, nghề, các vùng miền theo quy ñịnh của Chính phủ trong từng thời kỳ nhất ñịnh
Như vậy, TDðT Nhà nước là sự tài trợ về mặt vốn của Nhà nước ñể cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thực hiện các dự án ñầu tư thuộc danh mục vay vốn ñược Chính phủ quy ñịnh theo từng thời kỳ
* Tính tất yếu khách quan của TDðT
Thực tế ñặt ra khi muốn có một nền kinh tế phát triển theo hướng thị
Trang 18trường ñòi hỏi phải có tín dụng ñầu tư phát triển ñể ñầu tư những lĩnh vực, những dự án trọng ñiểm quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñất nước theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá Qua hơn 20 năm ñổi mới, nước ta chuyển ñổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường rồi tiến tới hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, qua
sự phát triển nền kinh tế của ñất nước ñã cho thấy sự tồn tại của loại hình TDðT là một tất yếu khách quan Tính tất yếu ñó ñược bắt nguồn từ những lý
do chủ yếu sau:
- Trong quá trình chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường, phát triển theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá bên cạnh những mặt ưu việt mà nền kinh tế ñem lại còn có những tồn tại cần phải khắc phục ñó là sự phát triển chênh lệch giữa cơ cấu các ngành kinh tế, các vùng kinh tế , do vậy
ñể khắc phục những tồn tại ñó Nhà nước ñã sử dụng ñến vai trò của TDðT
là một công cụ hữu hiệu trong việc ñiều tiết, phân bổ nguồn lực trong việc thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế theo vùng, miền, theo ngành và các lĩnh vực cần khuyến khích ñầu tư
- TDðT ñáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho hoạt ñộng ñầu tư trong nhiều lĩnh vực sản xuất Với sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực sản xuất với quy mô ngày càng ñược mở rộng ñòi hỏi sự ñầu tư về vốn ñể trang bị các loại máy móc thiết bị với công nghệ hiện ñại là nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp, tuy nhiên với khả năng có hạn về tài chính của các doanh nghiệp trong quá trình ñầu tư, ñòi hỏi phải huy ñộng một lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, lãi suất huy ñộng vốn phù hợp là những ñiều kiện và rất cần thiết ñể cho các doanh nghiệp có cơ hội ñầu tư ñể phát triển sản xuất do vậy TDðT ra ñời thực sự trở thành một nhân tố cần thiết cho các doanh nghiệp trong quá trình phát triển
- Trong quá trình phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá không thể tránh khỏi việc phát triển không ñồng ñều về cơ cấu
Trang 19ngành nghề, không ñồng ñều về vùng, miền như việc hình thành các khu công nghiệp, các nhà máy lớn tập trung chủ yếu khu vực ñồng bằng, các thành phố lớn dẫn ñến có sự chênh lệch về phát triển kinh tế, ñời sống văn hoá xã hội, các loại hình dịch vụ kèm theo giữa các vùng miền Một số vùng miền có ñiều kiện ñể phát triển nhưng chưa thực sự thuận lợi về cơ sở hạ tầng cũng làm ảnh hưởng ñến quá trình ñầu tư Với những khó khăn như vậy, TDðT ñã góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế theo vùng, miền, các ngành cũng có sự phát triển và phân bố ñồng ñều hơn Ví dụ: Ngành sản xuất xi măng trước ñây tập trung chủ yếu một số ñịa bàn như Hải Phòng, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An do vậy trong quá trình cung cấp cho các vùng miền xa hơn như các tỉnh miền núi, tây nguyên dẫn ñến giá thành xi măng chịu nhiều chi phí, ñiều kiện vận chuyển không thuận lợi, khi có sự hỗ trợ của TDðT ngành xi măng có sự thay ñổi rất lớn ñó là các nhà máy xi măng tại các tỉnh có ñiều kiện về tài nguyên như ñá vôi, ñất sét ñã ñược ñầu
tư từ nguốn vốn TDðT do vậy ñã cân bằng ñược nhu cầu xi măng cho những vùng miền trong cả nước, kèm theo ñó là sự phát triển kinh tế của vùng, các dịch vụ, công ăn việc làm cho người lao ñộng
Tóm lại, với hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng là luôn cần thiết cho các hoạt ñộng của các doanh nghiệp tuy nhiên với TDðT ñã chứng minh ñược vai trò quan trọng ñối với nền kinh tế thông qua việc tập trung ñẩy mạnh ñầu tư cho các dự án phát triển, ñóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc của nền kinh tế
* ðặc ñiểm của TDðT
Tín dụng trong hoạt ñộng thương mại và tín dụng trong lĩnh vực ñầu tư phát triển có những ñặc ñiểm chung vốn có của tín dụng, góp phần ñóng góp chung vào thúc ñẩy phát triển nền kinh tế, bên cạnh ñó TDðT có những ñặc ñiểm ñặc trưng và có những phần khác với một số loại hình tín dụng khác do ñặc ñiểm tính chất gắn với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong việc ñiều
Trang 20hành quản lý phát triển nền kinh tế ñất nước Với mục ñích nhằm hỗ trợ cho vay ñầu tư các dự án thuộc danh mục ñược hưởng ưu ñãi ñầu tư nhằm mục ñích thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, TDðT có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, TDðT thực hiện việc cho vay ñối với các ñối tượng là các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, ñơn vị sự nghiệp có thu Khác với ñối tượng của hoạt ñộng tín dụng thương mại ñó là không phân biệt là cá nhân hay tổ chức Chủ thể thực hiện nhiệm vụ TDðT luôn là Nhà nước (tổ chức ñược Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện), còn trong quan hệ vay mượn của các hình thức tín dụng khác thì không nhất thiết phải có chủ thể là Nhà nước
Thứ hai, TDðT là công cụ của Chính phủ với chính sách thực thi ñể
thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, ñầu tư các dự án trọng ñiểm, các lĩnh vực cần khuyến khích ñầu tư do vậy TDðT chỉ thực hiện cho vay ñầu tư ñối với các dự án thuộc danh mục ñầu tư theo quy ñịnh của Chính phủ trong từng thời kỳ Do vậy dự án vay vốn TDðT bị hạn chế hơn so với ñối tượng cho vay của các Ngân hàng thương mại Với các Ngân hàng thương mại hoạt ñộng tín dụng với mục ñích tối ña hoá lợi nhuận vì vậy các Ngân hàng thương mại dựa trên các yếu tố bên ñi vay ñảm bảo về tài chính, ñảm bảo về khả năng trả nợ ñể thực hiện cho vay, không phân biệt về ñối tượng, không phân biệt về danh mục ñầu tư
Thứ ba, Các ñiều kiện tín dụng của TDðT có khác biệt với các ñiều
kiện tín dụng của các Ngân hàng thương mại Do hoạt ñộng tín dụng ñầu tư của Nhà nước không vì mục ñích lợi nhuận, là tín dụng ưu ñãi nhằm hỗ trợ về mặt tài chính cho các tổ chức vay vốn có dự án ñầu tư thuộc danh mục ñầu tư theo quy ñịnh ñể các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư ñổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập chính vì vậy các ñiều kiện tín dụng của vốn TDðT có ñặc ñiểm khác biệt hơn
Trang 21i) về lãi suất cho vay ựược cố ựịnh trong suốt thời hạn vay vốn và luôn thấp hơn lãi suất cho vay trung bình của các Ngân hàng thương mại Các Ngân hàng thương mại dựa trên quan hệ khách hàng và ựộ rủi ro có thể cho vay với mức lãi suất và thời gian khác nhau ii) về tài sản bảo ựảm tiền vay khi vay vốn các chủ dự án ựược dùng tài sản hình thành từ vốn vay ựể làm tài sản bảo ựảm đối với Ngân hàng thương mại khi vay vốn ngoài tài sản hình thành từ vốn vay thì bên vay vốn phải có thêm tài sản khác ựể thế chấp với một tỷ lệ theo quy ựịnh tuỳ thuộc vào uy tắn cũng như tắnh thanh khoản của tài sản hình thành từ vốn vay
Thứ tư, nguồn vốn dành cho hoạt ựộng TDđT Nhà nước ngoài nguồn
huy ựộng từ phát hành trái phiếu, huy ựộng tiền gửi của các tổ chức thì nguồn vốn cho hoạt ựộng tắn dụng dadàu tư ựược Chắnh phủ cấp và giao kế hoạch hàng năm, căn cứ vào ựịnh hướng phát triển kinh tế Ờ xã hội nói chung và chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ
Thứ năm, hình thức TDđT không chỉ ựơn thuần có hoạt ựộng cho vay
mà còn thực hiện ở một số hoạt ựộng tắn dụng gián tiếp khác như bảo lãnh TDđT, hỗ trợ sau ựầu tư
* Vai trò của TDđT Nhà nước
- đáp ứng nhu cầu vốn cho ựầu tư phát triển nền kinh tế, thúc ựẩy chuyển dịch và tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá
để làm rõ ựược vai trò của vốn tắn dụng ựầu tư của Nhà nước ựáp ứng cho nền kinh tế, xác ựịnh bằng công thức:
CTDđT
K =
CKTQD Trong ựó: K là tỷ lệ ựáp ứng vốn TDđT cho nền kinh tế trong kỳ
CTDđT là tổng vốn TDđT giải ngân trong kỳ
CKTQD là tổng vốn ựầu tư của nền kinh tế trong kỳ
Trang 22Chỉ tiêu K mang ý nghĩa tổng quát tỷ lệ ñáp ứng về nhu cầu vốn tín dụng Nhà nước trong tổng vốn ñầu tư toàn bộ nền kinh tế Thông qua hệ số K cho thấy ñược việc sử dụng vốn tín dụng Nhà nước góp phần ñảm bảo nguồn lực tài chính cho việc thực thi các chính sách kinh tế – xã hội: tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, phát triển các ngành nghề, lĩnh vực Nhà nước
ưu tiên, khuyến khích,…chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá - hiện ñại hoá, ñảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế
Cũng có thể sử dụng công thức:
CTDðT
Kp =
CTMðT
Trong ñó: Kp là tỷ lệ vốn TDðT tài trợ cho các dự án theo ngành nghề
CTDðT là tổng vốn TDðT giải ngân trong kỳ
CKTQD là tổng vốn ñầu tư các dự án có sử dụng vốn TDðT trong kỳ
Thông qua việc thay ñổi, ñiều chỉnh chính sách cho vay TDðT nhằm thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế hoặc thay ñổi chuyển hướng nhằm hạn chế sự phát triển của một số ngành nghề ñể cân ñối nhu cầu cho xã hội, qua hệ số Kp
có thể ñánh giá ñược tỷ lệ vốn TDðT qua ñó có sự ñiều chỉnh kịp thời
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
TDðT Nhà nước thông qua quá trình ñầu tư ñã góp phần vào việc tạo nguồn lực cho các doanh nghiệp có ñiều kiện ñể mở rộng và ñầu tư vào sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất Các dự án ñầu tư ñi vào hoạt ñộng với máy móc thiết bị công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật ñược trang bị làm cho năng lực sản xuất kinh doanh ñược phát triển với quy mô lớn, nâng cao năng suất, chất lượng tạo ñà thúc ñẩy ñưa hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam thâm nhập vào thị trường của thế giới, quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế ñược mở rộng và nâng tầm cao mới
- Thúc ñẩy phát triển kinh tế các ngành nghề, lĩnh vực theo vùng miền
Trang 23Có thể nói việc Ngân hàng thương mại kinh doanh nhằm mục ñích tối
ña hoá lợi nhuận do vậy việc lựa chọn danh mục ñầu tư, các vùng kinh tế luôn ñược quan tâm hàng ñầu Cũng chính ñiều này ñã tạo nên sự phát triển không ñồng ñều các ngành nghề, các vùng miền Các Ngân hàng thương mại tập trung lớn vào các ngành nghề ñược xã hội quan tâm nhiều, các vùng miền có ñiều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng tốt do vậy Nhà nước ñã sử dụng công
cụ vốn tín dụng ñầu tư ñể xoá dần khoảng cách về kinh tế giữa các vùng miền, các lĩnh vực ưu tiên cần ñược khuyến khích ñầu tư ðặc biệt ñối với các chương trình cho vay với quy mô lớn, ñược ñầu tư một cách có hiệu quả sẽ có tác dụng thúc ñẩy phát triển ñáng kể ñối với các vùng miền, tạo ñiều kiện cho các khu vực hoặc ngành nghề, lĩnh vực có liên quan phát triển như chương trình ñường giao thông, kiên cố hoá kênh mương, cho vay trồng rừng Tóm lại vốn TDðT ñóng một vai trò hết sức quan trọng là công cụ của Chính phủ trong việc thực thi chính sách ñầu tư các dự án nhằm phát huy những thế mạnh, tiềm năng sẵn có của ñất nước, các dự án ñược ñầu tư góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, tạo việc làm ổn ñịnh cho nhiều lao ñộng, thúc ñẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước
* Khái niệm rủi ro vốn TDðT:
Một khái niệm ñầy ñủ về rủi ro tín dụng ñó là “Rủi ro tín dụng là những thiệt hại mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu do người vay vốn hay người
sử dụng vốn của Ngân hàng không trả ñúng hạn, không thực hiện ñúng nghĩa
vụ ñã cam kết trong hợp ñồng tín dụng với bất cứ lý do nào”
ðối với tín dụng ñầu tư của Nhà nước thì khái niệm rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc chủ dự án vay vốn không trả ñược ñầy ñủ các khoản vay (gốc, lãi), hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không ñược thực hiện ñúng hạn theo các ñiều khoản ñã cam kết
Trang 24* Các loại rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
Rủi ro TDðT Nhà nước ñược chia thành các nhóm chính sau:
Rủi ro từ phía khách hàng vay vốn:
- Rủi ro do tư cách của người ñại diện cho pháp nhân ñi vay kém: cố tình chây ỳ không trả nợ cho ngân hàng nhằm chiếm dụng vốn và sử dụng sai mục ñích số vốn ñã vay
- Rủi ro do trình ñộ quản lý của người ñứng ñầu doanh nghiệp, khả năng tài chính, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vay bị giảm sút, thiếu thông tin về thị trường ñầu ra của sản phẩm, gặp khó khăn hoặc thất bại trong kinh doanh, thay ñổi người ñiều hành doanh nghiệp,
Nhiều doanh nghiệp không ñánh giá hết ñược những rủi ro khi sử dụng ñồng vốn, ñánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lợi của ñồng vốn ða phần các doanh nghiệp khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thường ñầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất, ñầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọng nhất là ñầu tư phát triển kỹ năng của lực lượng nhân lực của công
ty Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô mà tư duy quản lý không thay ñổi, trình ñộ của ñội ngũ quản lý không ñược ñảm bảo thì doanh nghiệp tất yếu phải ñối mặt với những rủi ro về khả năng quản lý sản xuất, dẫn ñến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyết ñịnh quản lý kinh doanh Nhiều doanh nghiệp sử dụng không ñúng mục ñích ñăng ký ban ñầu trong hồ sơ xin vay vốn ðồng vốn không sử dụng ñúng mục ñích tất yếu sẽ khó khăn trong việc kiểm soát dòng vốn cũng như kiểm soát rủi ro của ñồng vốn
- Doanh nghiệp vay vốn bị phá sản, giải thể không có khả năng trả nợ Rủi ro từ phía tổ chức tài trợ:
- Rủi ro khi cán bộ ngân hàng không tuân thủ ñúng trình tự thủ tục thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay TDðT nên ñã chấp thuận cho vay cả những ñối tượng khách hàng không ñúng theo quy ñịnh, không có trình ñộ kinh nghiệm quản lý, dự án không thuộc danh mục theo quy ñịnh của Chính phủ,
Trang 25thiếu năng lực tài chính hoặc bộ hồ sơ vay vốn chưa hợp pháp, hợp lệ,
Do hoạt ñộng cho vay trong lĩnh vực ñầu tư rất ña dạng về các ngành nghề vì vậy cán bộ ngân hàng không thể có ñầy ñủ thông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp ñang ñầu tư kinh doanh do vậy cũng ảnh hưởng rất nhiều ñến quyết ñịnh cho vay
- Công tác kiểm tra, giám sát chưa hoàn chỉnh, không chặt chẽ, chưa tuân thủ theo quy ñịnh về việc giám sát trước, trong và sau quá trình giải ngân nên không nhận diện và phát hiện rủi ro dẫn ñến khả năng không thu hồi ñược nợ
Rủi ro khác:
- Những yếu tố thiên tai (bão, lũ, ñộng ñất), dịch bệnh, bất khả kháng làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của các dự án cho vay, dẫn ñến nguy cơ mất nguồn thu nợ
- Sự thay ñổi cơ chế, chính sách kinh tế của nhà nước hoặc các ñịa phương cũng làm ảnh hưởng ñến hiệu quả của phương án, kéo theo khả năng thu hồi vốn vay gặp khó khăn
- Tài sản bảo ñảm tiền vay của dự án trong quá trình sản xuất bị giảm sút giá trị, không bổ sung kịp thời các tài sản bảo ñảm khác nên không ñảm bảo ñược nguồn thu nợ trong trường hợp phải phát mại tài sản ñể thu hồi nợ
* ðặc ñiểm của rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
Rủi ro TDðT mang tính nhạy cảm, dễ phát sinh
Như ñã ñề cập tại phần trên, hoạt ñộng cho vay ñầu tư liên quan ñến rất nhiều các yếu tố khác nhau, chịu sự tác ñộng, ñiều chỉnh của các chính sách, pháp luật của nền kinh tế, vì vậy TDðT cũng chịu sự tác ñộng của chính sách kinh tế vĩ mô của từng quốc gia trong từng giai ñoạn, nên những rủi ro TDðT cũng mang tính chất nhạy cảm Thêm nữa, bất kỳ một khâu của quá trình thực hiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (từ phía chủ ñầu tư dự án, quy trình thẩm ñịnh – giám sát cho vay, …) xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay chủ quan ñều có thể gặp rủi ro, ảnh hưởng ñến khả năng trả nợ vốn vay của người
Trang 26vay vốn
Rủi ro TDðT mang tính ña dạng, phức tạp
Rủi ro TDðT khi sảy ra, liên quan tới nhiều vấn ñề vì vậy ñòi hỏi các
tổ chức khi tham gia hoạt ñộng cho vay vốn TDðT phải hiểu, nắm rõ ñặc ñiểm TDðT ñể giảm thiểu rủi ro ở mức có thể
Rủi ro TDðT sảy ra thường xuyên và gây tổn thất lớn cho các tổ chức tài trợ
Bản chất tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay
và người ñi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, khi người ñi vay không trả ñược
nợ vay theo ñúng cam kết sẽ gây tổn thất cho người ñi vay Rủi ro TDðT sảy
ra sẽ khiến tổ chức tài trợ gặp khó khăn trong khâu thu hồi nợ vay, dẫn ñến tình hình hoạt ñộng của tổ chức tài trợ không ñảm bảo, do lãi suất cho vay TDðT Nhà nước luôn thấp hơn lãi suất huy ñộng ñầu vào do vậy tình trạng bị chiếm dụng vốn cũng sảy ra thường xuyên
Rủi ro TDðT sảy ra thường gặp khó khăn trong khâu xử lý
Do ñặc ñiểm của vốn TDðT ñó là tài trợ cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thực hiện vay vốn ñầu tư dự án, do vậy quy mô ñầu tư lớn, liên quan rất nhiều ñến người lao ñộng, vùng nguyên liệu, liên quan ñến vấn ñề xã hội tại vùng miền nơi có dự án ñầu tư, mặt khác thẩm quyền xử lý rủi ro theo quy ñịnh của Chính phủ do Bộ Tài chính và Thủ tướng Chính phủ xử lý do vậy khi có phát sinh rủi ro việc xử lý gặp rất nhiều khó khăn về cơ chế, chính sách, thời gian
Tóm lại, rủi ro vốn tín dụng có sự tác ñộng rất lớn trong cản trở quá trình hoạt ñộng của bất cứ tổ chức tín dụng nào, vì vậy việc phát hiện, nhận biết rủi ro và ñưa ra các giải pháp quản lý, phòng ngừa ñể giảm thiểu rủi ro một cách thấp nhất luôn ñược các tổ chức tín dụng quan tâm trú trọng trong
chiến lược phát triển
Trang 272.1.2 Quản lý rủi ro vốn tắn dụng ựầu tư của Nhà nước
* Một số vấn ựề chung về quản lý rủi ro:
Quản lý rủi ro là là quá trình xác ựịnh, phân tắch và chấp nhận hoặc hạn chế những nguy cơ tiềm ẩn trong các kế hoạch hành ựộng, từ ựó xây dựng các
kế hoạch phòng chống hay giảm thiểu những tác ựộng bất lợi Trên thực tế có hai hình thức quản lý rủi ro: (1) giả ựịnh khả năng xảy ra sự cố nào ựó có thể ảnh hưởng xấu ựến kế hoạch hay lịch trình và (2) thừa nhận rằng không thể
dự báo tất cả mọi sự cố bất lợi [ ]6
Có thể không cần lập kế hoạch ựối phó với những sự cố bất ngờ, mà biện pháp duy nhất là thiết lập một cơ cấu quản lý vững chắc có thể ựối phó với bất kỳ sự cố nào
Theo nghĩa truyền thống, hình thức quản lý rủi ro theo kiểu giả ựịnh khả năng xảy ra sự cố có ba mục tiêu chắnh yếu sau ựây:
- Nhận biết và xác ựịnh mức ựộ của các nguy cơ rủi ro;
- Có hành ựộng phòng tránh hoặc giảm thiểu các rủi ro chắnh;
- Triển khai kế hoạch ựối phó sự cố bất ngờ và xử lý những thất bại có thể xảy ra;
Quản lý rủi ro là vô cùng cần thiết bất cứ khi nào nhà ựầu tư hoặc người quản lý quỹ phân tắch và cố gắng ựịnh lượng nguy cơ bị lỗ trong một quyết ựịnh ựầu tư từ ựó có những hành ựộng phù hợp, ựiều chỉnh lại mục tiêu ựầu tư và mức ựộ rủi ro có thể chấp nhận ựược
Rủi ro tắn dụng là rủi ro hết sức phức tạp do tắnh chất của rủi ro tắn dụng ựó là nó có thể sảy ra bất cứ ựâu, bất cứ lúc nào, do vậy quản lý rủi ro là công việc rất quan trọng, một nhiệm vụ trọng tâm của bất kỳ một tổ chức trong chiến lược quản lý đó là quá trình mà các tổ chức xác ựịnh một cách khoa học, hợp lý các rủi ro ựi cùng với hoạt ựộng của mình nhằm hướng tới lợi ắch bền vững trong từng hoạt ựộng cũng như trong toàn bộ hoạt ựộng của
tổ chức ựó
Trang 28ðiểm mấu chốt của quản lý rủi ro tốt là việc nhận diện và ñưa ra phương hướng xử lý những rủi ro phát sinh ñó Mục tiêu của quản lý rủi ro là nhằm tăng thêm giá trị bền vững tối ña cho tất cả các hoạt ñộng của một tổ chức Việc quản lý rủi ro tốt sẽ dẫn ñến việc am hiểu các nhân tố tiềm năng bên trong và bên ngoài mà có thể tác ñộng ñến tổ chức ñó, từ ñó làm giảm những khả năng không chắc chắn về việc ñạt ñược các mục tiêu tổng thể của
và mục tiêu hoạt ñộng của công ty
Với khái niệm trên, có thể hiểu quản lý rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ ñể kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt ñộng tín dụng, giảm thiểu sự tổn thất không ñể hoạt ñộng ngân hàng lâm vào tình trạng ñổ vỡ
* Khái niệm về Quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
Quản lý rủi ro TDðT Nhà nước là quá trình sử dụng một hệ thống các biện pháp nhằm giảm thiểu ñến mức chấp nhận ñược những tổn thất về tài sản, thu nhập do người vay vốn TDðT không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo ñiều khoản ñã cam kết với tổ chức tài trợ
* Ý nghĩa vai trò của quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
Xuất phát từ ñặc tính rủi ro trong hoạt ñộng sản xuất của các doanh nghiệp ñó là trong hoạt ñộng sản xuất của các doanh nghiệp ẩn chứa nhiều yếu tố dẫn ñến rủi ro không thu ñược nợ cho các tổ chức tài trợ, những rủi ro này xuất phát từ những rủi ro vốn có của hoạt ñộng sản xuất (sự biến ñộng về
Trang 29thị trường, sự mất ổn ñịnh chính trị, trình ñộ quản lý,…) Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt ñộng, là ñiều không thể tránh khỏi trong hoạt ñộng ñi vay – cho vay của các tổ chức, vì thế các tổ chức chỉ có thể nhận diện và tìm cách quản lý, ñưa ra hướng xử lý ñể mức rủi ro mà tổ chức phải gánh chịu là hợp lý
và kiểm soát ñược Với tính chất như vậy việc tổ chức quản lý rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng ñối với bất cứ tổ chức tài trợ nào
Hai là, xuất phát từ vai trò của cho vay vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước Thực hiện nhiệm vụ cho vay ñầu tư ñối với các doanh nghiệp, các tổ chức Do vậy, các tổ chức tài trợ phải quản lý rủi ro TDðT nhằm duy trì sự tồn tại của mình
Thứ ba, xuất phát từ yêu cầu về bảo toàn vốn, nâng cao năng lực tự chủ tài chính của tổ chức tài trợ
Quản lý rủi ro TDðT tốt là ñiều kiện quan trọng ñể nâng cao chất lượng hoạt ñộng của tổ chức tài trợ Hàng năm, các tổ chức tài trợ phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro hạch toán vào chi phí, quy mô của quỹ dự phòng căn
cứ vào mức ñộ và khả năng rủi ro Nếu việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro TDðT theo tính chất khoản nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn) thì với việc nợ quá hạn nhiều tương ứng với mức rủi ro cao sẽ làm chi phí dự phòng rủi ro tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt ñộng và ngược lại
Quản lý rủi ro TDðT là một nội dung mà các tổ chức tài trợ không thể không thực hiện nếu mong muốn bảo toàn và phát triển vốn, vì quản lý rủi ro TDðT tốt bao gồm: (i) việc giảm thiểu chi phí hoạt ñộng do giảm chi phí dự phòng ñối với các khoản vay ñược xếp vào nhóm nợ rủi ro cao và (ii) hạn chế tình trạng mất nguồn thu và mất vốn do phải xử lý rủi ro bằng hình thức khoanh nợ, miễn, giảm lãi tiền vay hoặc xoá nợ Thực hiện chính sách quản lý rủi ro TDðT với việc tăng thu nhập, giảm tối thiểu chi phí cũng phù hợp với chủ trương của Chính phủ về tự bù ñắp chi phí, nâng cao khả năng tự chủ tài chính của các tổ chức tài trợ
Trang 30Ngoài ra, xây dựng ñược chiến lược và chính sách quản lý rủi ro TDðT cũng tạo ñiều kiện ñể xây dựng nền văn hoá hiểu biết về rủi ro trong nội bộ NHPT bao gồm cả việc ñào tạo tương ứng
Tóm lại, qua những yếu tố phân tích kể trên, có thể khẳng ñịnh quản lý rủi ro TDðT là vấn ñề chiến lược ñối với các tổ chức tài trợ, là một nhiệm vụ cần phải ñược thực hiện thường xuyên và liên tục
2.1.3 Các nguyên tắc và quy trình quản lý rủi ro vốn TDðT
2.1.3.1 Nguyên tắc quản lý rủi ro vốn TDðT
Nguyên tắc chấp nhận rủi ro
Như ñã trình bày ở trên, hoạt ñộng ngân hàng gắn liền với rủi ro, các tổ chức tài trợ chỉ có thể chấp nhận rủi ro ở mức cho phép từ ñó ñánh giá rủi ro
và ñưa ra biện pháp nhằm kiểm soát hoặc xử lý rủi ro
Nguyên tắc ñiều hành rủi ro cho phép
Các tổ chức tài trợ có thể chấp nhận rủi ro ở mức cho phép nhằm ñạt ñược mục tiêu về kinh tế – xã hội ñã ñề ra của khoản vay Trên cơ sở ñó, NHPT phải quản lý và ñiều tiết ñược phần lớn “rủi ro cho phép” không phụ thuộc vào khách quan hay chủ quan
Nguyên tắc quản lý ñộc lập các rủi ro riêng biệt
Quản lý rủi ro bao gồm cho việc hoạch ñịnh chính sách và chiến lược rủi ro, tuỳ theo các loại rủi ro TDðT phát sinh mà tổ chức tài trợ phải ñưa ra một phương pháp quản lý phù hợp
Nguyên tắc phù hợp giữa mức ñộ rủi ro cho phép với khả năng tài chính
Ở phương diện nhất ñịnh, người ta quan niệm rủi ro là cái giá phải trả
ñể có thu nhập, do ñó mức ñộ rủi ro trong hoạt ñộng TDðT chỉ ñược nằm trong một giới hạn nhất ñịnh, phù hợp với mức thu nhập mà hoạt ñộng này mang lại
Nguyên tắc phù hợp giữa mức ñộ rủi ro cho phép và mức ñộ thu nhập
Do hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng tỷ lệ nghịch với mức ñộ rủi ro
Trang 31của ngân hàng, nên khi sảy ra thì giá trị thiệt hại chỉ ñược phép nằm trong giới hạn mức vốn của quỹ dự phòng rủi ro của tổ chức tài trợ; nếu vượt quá giới hạn ñó sẽ làm mất khả năng thanh toán và dẫn ñến phá sản
Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
Nguyên tắc này ñòi hỏi chi phí của tổ chức tài trợ bỏ ra ñể ñiều tiết rủi ro trong hoạt ñộng TDðT phải thấp hơn giá trị thiệt hại mà rủi ro có thể gây ra Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng
Quản lý rủi ro là một nội dung trong chiến lược hoạt ñộng của tổ chức tài trợ Việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro nội bộ trong từng thời kỳ phải dựa trên những tiêu chí chung trong hoạt ñộng của tổ chức tài trợ
Nguyên tắc hợp lý về thời gian
Ngân hàng phải có những chiến lược quản lý rủi ro kịp thời, phù hợp với tình hình biến ñộng của thị trường nói chung nhằm giảm thiểu ñến mức tối ña các rủi ro có thể sảy ra
2.1.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá rủi ro TDðT của Nhà nước
Nhằm xác ñịnh mức ñộ rủi ro tín dụng, từ ñó ñưa ra kết luận nguyên nhân và tìm giải pháp ñể lượng hoá rủi ro, các tổ chức tài trợ ñã xây dựng các chỉ tiêu ñánh giá rủi ro, trong ñó có 4 chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Tình hình nợ quá hạn:
Hoàn trả ñầy ñủ khoản nợ cả gốc và lãi khi ñến hạn là hành ñộng hoàn tất một mối quan hệ tín dụng hoàn hảo giữa ngân hàng và khách hàng Nợ quá hạn trong hoạt ñộng tín dụng là hiện tượng ñến thời hạn thanh toán khoản nợ người ñi vay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ ñúng hạn cho Ngân hàng Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng, báo hiệu sự rủi ro ñối với Ngân hàng và khách hàng
do vậy ñây là mối quan tâm thường xuyên của Ngân hàng Trong quan hệ tín dụng, việc phát sinh nợ quá hạn là ñiều không thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn phát sinh vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn ñến tình trạng mất khả năng
Trang 32thanh toán của Ngân hàng Nợ quá hạn có nhiều mức ñộ như sau: Nợ quá hạn bình thường, nợ quá hạn khó ñòi, nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
ñã quá hạn ðây là một chỉ tiêu rất quan trọng ñánh giá rủi ro tín dụng của một ngân hàng ðể xem xét mức ñộ rủi ro tín dụng thông qua nợ quá hạn, ta dùng chỉ tiêu “tỷ lệ nợ quá hạn”
Tổng nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = X 100%
Tổng dư nợ
Theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN: Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm
2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 quy ñịnh tại ðiều 6 hoặc ðiều 7 [ ]14
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức ñộ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ dư nợ khách hàng ñang gặp khó khăn trong việc trả nợ cao, do ñó xác suất sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng là thấp Mặt khác, ngân hàng còn phải tăng chi phí trong việc giám sát, ñôn ñốc thu nợ và các chi phí khác có liên quan khác có thể có như chi phí liên quan ñến toà án, tài sản ñảm bảo, ñặc biệt là chi phí cơ hội của việc thay
vì cấp tín dụng cho một khách hàng có khả năng thanh toán tốt hơn
Chỉ tiêu này cho biết mức ñộ hiệu quả của việc cho vay Chỉ tiêu này thấp thì hiệu quả hoạt ñộng của tổ chức càng tốt và ngược lại Bởi vì, chỉ tiêu này cao chứng tỏ tổ chức ñó ñang gặp rủi ro tín dụng và nếu lớn có thể dẫn tới tình trạng phá sản Tuy nhiên, trong thực tế, do những rủi ro hoạt ñộng trong hoạt ñộng tín dụng nói chung và TDðT nói riêng là không thể tránh khỏi, vì vậy, chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất ñịnh ñược coi như giới hạn an toàn Theo khuyến nghị của các tổ chức quốc tế, tỷ lệ này nên ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận ñược
- Tỷ lệ rủi ro mất vốn:
Trang 33Công thức tính tỷ lệ mất vốn có thể cung cấp một cái nhìn về các khoản vay có khả năng bị mất và các khoản vay bị mất thực sự của các tổ chức tín dụng như sau:
A: Là giá trị của khoản nợ
C: Là giá trị của tài sản ñảm bảo
r: Là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 ñến nhóm 4 quy ñịnh tại ðiều 6 và ðiều 7 quy ñịnh này
Tổng dư nợ
Dư nợ có khả năng mất vốn
Trang 34Hai tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng càng cao vì dự phòng trích lập nhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn ñến giảm lợi nhuận, thậm chí là gây thua lỗ cho ngân hàng
- Tỷ số giữa dự phòng tổn thất tín dụng so với tổng vốn chủ sở hữu:
- Ngoài ra, ñể ước tính tổn thất tín dụng, xu thế các tổ chức tín dụng sẽ căn cứ vào cơ sở dữ liệu ñầy ñủ ñể xác ñịnh giá trị tổn thất theo công thức sau:
EL = PD x EAD x LGD Trong ñó:
+ EL (Expected Loss): Giá trị tổn thất của một khoản vay có thể ước tính + PD (Probability of Default) là xác suất khách hàng không trả ñược nợ: cơ sở của xác suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, gồm các khoản nợ ñã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi ñược Căn cứ vào nhóm dữ liệu tài chính, dữ liệu ñịnh tính phi tài chính, dữ liệu mang tính cảnh báo ñể nhập vào một mô hình ñịnh sẵn ñể tính ñược xác suất không trả ñược nợ
+ EAD (Exposure at Default): Tổng dư nợ của khách hàng tại thời ñiểm khách hàng không trả ñược nợ
+ LGD (Loss Given Default) là tỷ trọng tổn thất ước tính: ðây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại thời ñiểm khách hàng không trả ñược nợ, bao gồm tổn thất về khoản vay, tổn thất phát sinh khi khách hàng không trả ñược nợ (chi phí xử lý tài sản BðTV, chi phí dịch vụ pháp lý,…)
Trang 35Với việc xác ñịnh tổn thất ước tính của khoản vay sẽ giúp tổ chức tín dụng xây dựng hiệu quả hơn Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng giám sát và tái xếp hạng khách hàng sau khi cho vay
2.1.3.3 Quy trình quản lý rủi ro vốn TDðT
Hoạt ñộng TDðT của Nhà nước là một nội dung trong hoạt ñộng cho vay của các tổ chức tài trợ vì thế quy trình quản lý rủi ro TDðT cũng tuân theo các bước: xác ñịnh hạn mức rủi ro, ñánh giá rủi ro, theo dõi tổng thể rủi
ro và quá trình quản trị rủi ro [ ]11
Bước 1: Xác ñịnh hạn mức rủi ro
Có thể nói, rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng là ñiều không thể tránh khỏi với bất cứ tổ chức tín dụng nào, do vậy các tổ chức tài trợ phải xác ñịnh một hạn mức rủi ro cho hoạt ñộng cho vay TDðT là mức rủi ro nhất ñịnh mà tổ chức ñó có thể chấp nhận ñược trong nỗ lực ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra, trên cơ sở sự sẵn sàng chịu ñựng rủi ro và sức mạnh tài chính của mình
Bước 2: Nhận diện rủi ro
Nhận diện rủi ro là bước ñầu tiên trong việc ñánh giá rủi ro, ñây là quá trình ñánh giá và xác ñịnh ñể nhận biết ñược các loại rủi ro mà tổ chức tài trợ
có thể gặp phải trong hoạt ñộng TDðT Việc nhận diện rủi ro ñược thực hiện thông qua việc phân tích các ñặc ñiểm của loại hình cho vay TDðT
Bước 3: Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro thực chất là việc tìm ra nguyên nhân của từng loại rủi
ro trong hoạt ñộng TDðT Thực tế, một loại rủi ro có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và ngược lại, một nguyên nhân có thể gây ra nhiều loại rủi ro, vì vậy việc xác ñịnh chính xác nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến rủi ro sẽ giúp tổ chức tài trợ ñưa ra biện pháp quản lý rủi ro phù hợp
ðây là một khâu quan trọng trong quy trình ñánh giá rủi ro ñòi hỏi một kiến thức sâu sắc về hoạt ñộng của tổ chức tài trợ nói chung và hoạt ñộng TDðT nói riêng bao gồm cả các yếu tố pháp luật, xã hội, văn hoá mà hoạt
Trang 36ñộng TDðT tác ñộng tới Vì thế, việc phân tích rủi ro nên ñược tiến hành một cách có phương pháp nhằm ñảm bảo chắc chắn rằng tất cả các dự án, hoạt ñộng TDðT sẽ ñược phân tích, nhìn nhận với ñầy ñủ các nguyên nhân chính
có thể gây ra rủi ro
Bước 4: ðịnh lượng rủi ro
Là việc ñề ra, xem xét lại hạn mức rủi ro ñã ñề ra, giúp tổ chức tài trợ xác ñịnh ñược rủi ro cần ñược ưu tiên theo dõi và kiểm soát Khi việc phân tích rủi ro hoàn tất cần có sự so sánh giữa rủi ro dự tính sảy xa với các chuẩn mực rủi ro mà tổ chức tài trợ ñã thiết lập Chuẩn mực rủi ro có thể bao gồm các chi phí liên quan, lợi nhuận, các thủ tục pháp lý, các nhân tố môi trường, kinh tế - xã hội liên quan ñến người ñi vay, Vì vậy, ñịnh lượng rủi ro giúp tổ chức ñưa ra quyết ñịnh chấp nhận và giải pháp quản trị rủi ro tiếp sau ñó Trên thực tế có 3 phương pháp ñịnh lượng cơ bản sau:
- Phương pháp thống kê: dựa trên việc tính toán xác suất sảy ra thiệt hại ñối với các hoạt ñộng ñược nghiên cứu
- Phương pháp kinh nghiệm: ñược hình thành trên kinh nghiệm của các chuyên gia
- Phương pháp tính toán – phân tích: Dựa trên việc xây dựng ñường cong xác suất thiệt hại và ñánh giá rủi ro dựa trên ñộng thái biến thiên của ñồ thị toán ứng dụng bằng phương pháp ngoại suy
Bước 5: Theo dõi, kiểm soát rủi ro
Theo dõi, kiểm soát rủi ro là việc áp dụng ñầy ñủ và có hệ thống, có phương pháp các thủ tục kiểm soát nằm trong quy trình kiểm soát nội bộ của
tổ chức tài trợ nhằm giảm thiểu rủi ro Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao
có thể giảm thiểu rủi ro tối ña nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể ñem lại hiệu quả hoạt ñộng cao nhưng rủi ro cũng có thể cao, vì vậy các tổ chức tài trợ phải lựa chọn ñược các thủ tục kiểm soát rủi ro phù hợp nhằm tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các
Trang 37thủ tục kiểm soát và lợi ích mà các thủ tục ñó ñem lại
2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả quản lý rủi ro vốn TDðT
Ảnh hưởng ñến hiệu quả quản lý rủi ro vốn TDðT có rất nhiều nhân tố, trong ñó ñặc biệt có 3 nhân tố chủ yếu ñó là:
Cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước:
Việc ban hành hệ thống các văn bản, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan ñến cho vay và quản lý rủi ro tín dụng trong từng thời kỳ là
cơ sở pháp lý ñể các tổ chức tài trợ xây dựng chính sách quản lý rủi ro thích hợp (xác ñịnh rõ yếu tố gây rủi ro, tiến hành phân loại, trích lập dự phòng rủi
ro và xử lý rủi ro,…) phù hợp với tình hình phát triển nền kinh tế ñất nước Khi hệ thống các chính sách ñược ban hành có sự chồng chéo, không ñồng bộ
sẽ dẫn ñến mặt hạn chế về hiệu quả trong quản lý rủi ro tín dụng và ngược lại, khi hệ thống các chính sách ñược ban hành ñồng bộ, kịp thời sẽ có tác ñộng tích cực ñến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của từng tổ chức
Trình ñộ và năng lực quản lý rủi ro TDðT của tổ chức tài trợ
Có thể nói ñây là nhân tố có ý nghĩa then chốt mang tính quyết ñịnh ñối với việc cụ thể hoá, xây dựng và thực thi các chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại tổ chức tài trợ Các tổ chức tài trợ xây dựng cho mình một mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt ñộng ñể hạn chế ñược những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát ñược Từ ñó, giúp các quyết ñịnh cho vay mang tính khách quan hơn, ñồng thời giúp nhận dạng các rủi ro tiềm năng và có biện pháp phòng ngừa thích hợp Tuy nhiên, mô hình quản lý rủi ro tín dụng ñó có hiệu quả ở mức ñộ nào thì phải tuỳ thuộc vào năng lực của nhà quản lý, trình ñộ của ñội ngũ cán bộ thực hiện việc kiểm tra, giám sát rủi ro
ðối với khách hàng vay vốn
Một yếu tố rất quan trọng và có tính quyết ñịnh ñể ñánh giá hiệu quả cả
Trang 38quá trình quản lý rủi ro tín dụng ñó là khả năng thu hồi vốn, vì vậy các ñiều kiện ñược ñưa ra ñể tiêu chuẩn hoá khả năng của khách hàng trong quá trình vay vốn nhằm ñánh giá ñể ñảm bảo cho khả năng thu hồi vốn của tổ chức tài trợ Khả năng và ñiều kiện của khách hàng ñáp ứng các ñiều kiện tín dụng thể hiện chủ yếu ở năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, năng lực quản lý của khách hàng… Năng lực sản xuất kinh doanh cho biết quy mô của khách hàng, sự phù hợp quy mô của khách hàng với thị trường Năng lực tài chính cho biết tình hình tài chính, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ, khả năng ứng phó với những thử thách trong quá trình ñưa dự án vào thực hiện Năng lực quản lý của doanh nghiệp là khả năng thực hiện các kế hoạch, chiến lược và biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh Ngoài các yếu tố trên, thì ý thức của khách hàng trong việc tuân thủ về thời hạn trả nợ, các ñiều khoản ñược ghi trong hợp ñồng cũng quyết ñịnh tới hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng Những ñiều kiện trên ñược quan tâm ñúng mức sẽ góp phần giảm thiểu những tổn thất do khách hàng vay vốn không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình ñối với tổ chức tài trợ
2.2 Các vấn ñề thực tiễn trong quản lý rủi ro tín dụng
2.2.1 Quản lý rủi ro tín dụng ở một số Ngân hàng trong nước và trên thế giới
a) Ngân hàng Thái Lan
Mặc dù có bề dày hoạt ñộng hàng trăm năm nhưng vào năm
1997-1998, hệ thống ngân hàng Thái Lan vẫn bị chao ñảo trước cơn khủng hoảng tài chính - tiền tệ Trước tình hình ñó, các ngân hàng Thái Lan ñã có một loạt thay ñổi căn bản trong hệ thống tín dụng [ ]17 :
Thứ nhất, họ tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay Có thể thấy ñiều này ở các ngân hàng Bangkok bank và Siam Comercial bank Còn quy trình cho vay của Kasikorn bank lại ñược tổng kết như sau: Tiếp xúc khách hàng/phân tích
Trang 39tín dụng/thẩm ñịnh tín dụng/ñánh giá rủi ro/quyết ñịnh cho vay/thủ tục giấy tờ hợp ñồng/phân tích tín dụng/thẩm ñịnh tín dụng/ñánh giá rủi ro/quyết ñịnh cho vay/thủ tục giấy tờ hợp ñồng/ñánh giá chất lượng, xem lại khoản vay
Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt các vấn ñề có tính nguyên tắc trong tín dụng và quan tâm rất nhiều ñến thông tin của khách hàng như: Tư cách/hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh/mục ñích vay/dòng tiền và khả năng trả nợ/khả năng kiểm soát vay/năng lực quản trị và ñiều hành/thực trạng tài chính
Thứ ba, tiến hành cho ñiểm khách hàng (Credit Scoring) ñể quyết ñịnh cho vay ðiển hình cho hình thức này là Siam city bank hay Kasikorn bank
Thứ tư, tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng Theo ñó, họ quy ñịnh việc quyết ñịnh tín dụng theo mức tăng dần: Mức phán quyết của một người, một nhóm người hay hội ñồng quản trị Ví dụ >10 triệu Baht: 1 người chịu trách nhiệm; = 100 triệu Baht: phải qua 2 người chịu trách nhiệm; = 3 tỷ Baht phải do HðQT quyết ñịnh
Thứ năm, giám sát khoản vay Sau khi cho vay, ngân hàng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản cho vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên giám sát và ñánh giá xếp loại khách hàng ñể
có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro
b) Ngân hàng của Canada
Ở Canada ñể giúp các nhà ngân hàng, các nhà ñầu tư có ñược những thông tin cần thiết, ñáng tin cậy, người ta ñã thành lập các công ty chuyên kinh doanh thông tin tín dụng Một trong những công ty hàng ñầu về lĩnh vực này là Công ty Ben (Services Financiers BEN) Công ty này có một số quan ñiểm và cách thức hoạt ñộng như sau:
- Ai cần thông tin tín dụng: Theo kinh nghiệm của BEN thì các nhà sản xuất và buôn bán, các công ty tài chính và dịch vụ, các ngân hàng và các khách hàng lớn họ cần những thông tin tín dụng ñể có quyết ñịnh ñúng ñắn về kinh doanh, giảm tối ña rủi ro có thể xẩy ra
Trang 40- Cách thu thập thông tin tín dụng: Trước hết cần tra cứu những thông tin ñã có ñược cập nhật và lưu trữ một cách khoa học Bước tiếp theo, là thu thập qua việc nghiên cứu các tài liệu, tin tức của các cơ quan và các tổ chức dịch vụ của Nhà nước, như cơ quan thống kê, tài chính, thuế ðồng thời cũng phải quan tâm ñến nguồn thông tin bên ngoài như báo chí, các nhà cung cấp, khách hàng
Nhiệm vụ của cơ quan thông tin tín dụng:
Thứ nhất, thu thập thông tin ñảm bảo, chính xác, trung thực và nhanh chóng
Thứ hai, trong quá trình ñiều tra bảo ñảm tính khách quan, không thiên
vị hay vụ lợi
Thứ ba, bảo vệ quyền lợi của người ñưa tin và người mua tin
Thứ tư, tôn trọng và bảo vệ sự kín ñáo của người ñưa tin
- Cách thức ñiều tra: Trước tiên là cần phải ñến ñúng giờ Các nhân viên ñiều tra phải là những người chuyên nghiệp, có kinh nghiệm Khi tiếp xúc phải sử dụng các phương pháp phỏng vấn ban ñiều hành doanh nghiệp ðiều quan trọng là sau cuộc tiếp xúc là nhân viên thông tin tín dụng phải có một khả năng nhận xét
- Cách thức sử dụng thông tin: Trước hết là phải xác thực thông tin, sau
ñó phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Bước tiếp theo là xem xét
sự phát triển và mối quan hệ qua lại với các nhà cung cấp, tiêu thụ hàng hoá Qua việc phân tích những thông tin ñã có, cần phải tiến hành “phân hạng rủi
ro tín dụng”
c) Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc
Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc, tên ñầy ñủ là The Export-Import Bank of Korea (gọi tắt là KEXIM) là một tổ chức tài chính của Chính phủ Hàn Quốc ñược thành lập từ tháng 01 năm 1976 theo cơ chế luật pháp ñặc biệt (Luật ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc) Là một cơ quan của Chính