1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ

100 836 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại Đoan Hùng, Phú Thọ
Tác giả Đặng Nguyễn Trung Vương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Oanh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠOTRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- ---ðẶNG NGUYỄN TRUNG VƯƠNG THÀNH PHẦN SÂU, NHỆN HẠI BƯỞI; ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA SÂU VẼ BÙA Phyllocnistis

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

-ðẶNG NGUYỄN TRUNG VƯƠNG

THÀNH PHẦN SÂU, NHỆN HẠI BƯỞI; ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA SÂU VẼ BÙA

(Phyllocnistis citrella Stainton) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG

CHỐNG VỤ XUÂN HÈ 2010 TẠI ðOAN HÙNG, PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM OANH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðặng Nguyễn Trung Vương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh ựã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ựạo Chi cục Bảo vệ thực vật - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ và GS.TS Phạm Văn Lầm

- Viện Bảo vệ thực vật ựã tạo ựiều kiện, tận tình giúp ựỡ ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn gia ựình, ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả luận văn

đặng Nguyễn Trung Vương

Trang 4

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ

3 PHƯƠNG PHÁP, VẬT LIỆU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

4.1 ðiều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất và biện pháp phòng chống

4.1.2 Tình hình sản xuất và biện pháp phòng chống sâu nhện hại bưởi ở

Trang 5

4.2 Thành phần, mức ñộ phổ biến của sâu hại trên cây bưởi vụ xuân hè

4.3 ðặc ñiểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa

(Phyllocnistis citrella Stainton) tại ðoan Hùng, Phú Thọ 42

4.3.1 ðặc ñiểm hình thái của sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Stainton

4.3.2 ðặc ñiểm sinh học của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) 45

4.3.3 Diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên một

số vườn bưởi vụ xuân hè 2010 tại ðoan Hùng, Phú Thọ 51 4.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ phát sinh gây hại của của sâu

vẽ bùa (P citrella) tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 53 4.4 Thành phần thiên ñịch của sâu hại bưởi và vai trò của kiến vàng ñối

với sâu vẽ bùa (P citrella) hại bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ 61

4.4.2 Kết quả nghiên cứu vai trò thiên ñịch của kiến vàng ñối với sâu vẽ

4.5 Kết quả thí nghiệm phòng trừ sâu vẽ bùa (P citrella) hại bưởi bằng

4.5.1 Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu vẽ bùa (P citrella) 66

4.5.2 Hiệu lực của hỗn hợp dầu khoáng và một số thuốc bảo vệ thực vật

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất và biện pháp phòng chống sâu nhện hại bưởi ở ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè năm 2010 354.2 Thành phần sâu nhện hại bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè

4.3 Kích thước các pha phát dục của sâu vẽ bùa (P citrella) 43

4.4 Thời gian phát triển các pha, vòng ñời của sâu vẽ bùa (P citrella)

4.5 Thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa (P citrella) với các

4.6 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của sâu vẽ bùa (P citrella) ở 2 ñợt nuôi 49

4.7 Tỷ lệ nở của trứng sâu vẽ bùa (P citrella) trong phòng thí nghiệm

4.8 Diễn biến sâu vẽ bùa (P citrella) hại bưởi Bằng Luân và bưởi Sửu

4.9 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên 4 giống

4.10 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên bưởi trồng ở

ñất bãi và ñất ñồi tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 56

4.11 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên 3 tuổi cây

4.12 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên bưởi trồng

xen sắn và trồng thuần tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 58

4.13 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) ở vườn bưởi tỉa

cành và không tỉa cành tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 60

Trang 7

4.14 Thành phần thiên ñịch của sâu hại bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ

4.15 Mức ñộ hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên các ô không thả kiến

và thả kiến tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 634.16 Mật ñộ kiến ở thời ñiểm trước và sau khi phun thuốc tại ðoan

4.17 Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu vẽ bùa (P citrella) tại ðoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 66

4.18 Hiệu lực trừ sâu vẽ bùa (P citrella) của hỗn hợp thuốc bảo vệ thực

vật với dầu khoáng tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 68

Trang 8

4.2 Một số ảnh các pha phát dục của sâu vẽ bùa (P.citrella) 44

4.3 Nhịp ựiệu sinh sản của sâu vẽ bùa (P citrella) qua 2 ựợt thắ nghiệm 49 4.4 Diễn biến tỷ lệ hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên 2 giống bưởi tại

4.5 điều tra sâu bệnh trên vườn bưởi Sửu kiến thiết tại Chắ đám - đoan

4.6 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên bưởi trồng ở

ựất bãi và ựất ựồi tại đoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 56

4.7 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên 3 tuổi cây

4.8 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) trên bưởi trồng xen

sắn và trồng thuần tại đoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 594.9 Vườn bưởi Sửu trồng xen sắn tại Chắ đám - đoan Hùng - Phú Thọ vụ

Trang 9

4.10 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa (P citrella) ở vườn bưởi tỉa

cành và không tỉa cành tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 604.11 Một số ảnh các loài thiên ñịch thiên ñịch của sâu hại bưởi tại ðoan

4.15 Hiệu lực trừ sâu vẽ bùa (P citrella) của hỗn hợp thuốc bảo vệ thực

vật với dầu khoáng tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 68

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Bưởi ðoan Hùng (Citrus grandis) là một loại cây ăn quả ñặc sản nổi

tiếng của tỉnh Phú Thọ và cả nước Giống bưởi này mang tên huyện ðoan Hùng, huyện cực bắc của tỉnh Phú Thọ Bưởi ðoan Hùng có quả hình cầu dẹt, chín màu vàng sáng, cùi mỏng, múi ráo, tôm mọng nước, màu trắng ngà, ăn ngọt mát, mùi thơm ñặc trưng Giống bưởi nối tiếng này ñã ñược bảo hộ tên gọi xuất xứ và ñược Nhà nước bảo hộ vô thời hạn tại quyết ñịnh số 73/Qð-SHTT ngày 8/2/2006 Quả bưởi có giá trị dinh dưỡng cao, giàu ñường, Vitamin, axit hữu cơ, muối khoáng và pectin, có tác dụng tốt với sức khỏe con người Khi ăn tươi, quả rất nhiều nước, tép mịn, ngọt dịu và thơm, ñược thị trường rất ưa chuộng [57] Những năm gần ñây bưởi ñược tiêu thụ rất mạnh, với giá trung bình từ 5000 - 7000 ñồng/ quả Vào dịp tết trung thu hay tết nguyên ñán, giá bán có thể lên ñến 10.000 - 15.000 ñồng/quả Lợi nhuận từ trồng bưởi cao gấp 2-3 lần so với trồng lúa và nhiều loại cây trồng khác [58] Thực hiện chủ trương của tỉnh Phú Thọ về phát triển cây Bưởi giai ñoạn 2001 - 2005 và ñến 2010 nhằm ñẩy mạnh cải tạo vườn tạp, mở rộng diện tích bưởi thành vùng hàng hoá tập trung, ñầu tư xây dựng vườn ươm giống cây sạch bệnh, xây dựng thương hiệu hàng hoá ðến nay, toàn tỉnh ñã có 947,7 ha, trong ñó diện tích cho thu hoạch 782,3 ha, với sản lượng thu hàng năm 7.152,4 tấn quả [17],[58]

Cùng với việc mở rộng diện tích kết hợp với ñầu tư thâm canh, cây bưởi ðoan Hùng bị rất nhiều loại sâu, nhện và bệnh tấn công gây hại, nhất là các ñối tượng sâu và nhện hại làm giảm ñáng kể năng suất, chất lượng Hàng năm diện tích nhiễm các loại ñối tượng sâu, nhện hại trên bưởi là trên 500 ha Các ñối tượng thường xuyên xuất hiện và gây hại nặng như: sâu vẽ bùa, sâu

Trang 11

nhớt, bọ xắt xanh, câu cấu, nhện ựỏ, rầy chổng cánh, gây thiệt hại 20 - 30% năng suất, nơi bị nặng có thể ựến 50 - 60% [9],[10] Trong các loại sâu hại

trên thì sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) là ựối tượng gây hại nguy

hiểm Sâu vẽ bùa tập trung gây hại bưởi giai ựoạn lộc non, và hại nặng trên các vườn kiến thiết cơ bản làm cho cây bưởi sinh trưởng phát triển chậm, còi cọc Nhiều vườn bưởi kinh doanh không cho quả do bị sâu vẽ bùa gây hại nặng ở thời kỳ kiến thiết cơ bản Việc phòng trừ sâu vẽ bùa rất khó khăn do sâu non gây hại bên trong mô lá, bên cạnh ựó do hiểu biết về thuốc bảo vệ thực vật của nông dân còn nhiều hạn chế dẫn tới hiệu quả phòng trừ chưa cao, phải phun nhiều lần [9]

để hiểu rõ hơn về thành phần các loại sâu, nhện hại trên bưởi tại vùng nghiên cứu, ựi sâu tìm hiểu sâu vẽ bùa ựể từ ựó có những ựề xuất quản lý tổng hợp chúng; ựược sự phân công của bộ môn và Viện đào tạo sau đại học, dưới

sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh tôi tiến hành nghiên cứu ựề

tài ỘThành phần sâu, nhện hại bưởi; ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học

của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) và biện pháp phòng chống vụ

xuân hè 2010 tại đoan Hùng, Phú ThọỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

Trên cơ sở xác ựịnh thành phần loài sâu, nhện hại bưởi và thiên ựịch của chúng, ựi sâu nghiên cứu ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học và biện

pháp phòng chống sâu vẽ bùa (P citrella) làm cơ sở cho việc ựề xuất biện

pháp quản lý tổng hợp sâu hại bưởi một cách hợp lý

1.2.2 Yêu cầu

- điều tra, xác ựịnh thành phần, mức ựộ phổ biến của các loài sâu, nhện hại bưởi và thiên ựịch của chúng trong vụ xuân hè 2010 tại đoan Hùng, Phú Thọ

Trang 12

- ðiều tra diễn biến sâu vẽ bùa (P citrella) ở các tuổi cây khác nhau,

trên các giống và loại ñất khác nhau tại ñịa bàn nghiên cứu

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của sâu vẽ bùa

(P citrella) trên cây bưởi

- Thử nghiệm một số biện pháp phòng chống sâu vẽ bùa trên bưởi

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ

NGOÀI NƯỚC

2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.1 Thành phần sâu hại cây có múi

Cây có múi ựược trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Với ựiều kiện ựịa lý khắ hậu thắch hợp, cây có múi thường bị rất nhiều loài côn trùng và nhện gây hại nghiêm trọng ở hầu khắp các vùng nhiệt ựới cũng như á nhiệt ựới, thành phần sâu hại cây có múi cũng rất phong phú [3],[12],[41],[48], [22] Ở Floriada có tới 148 loài sâu nhện hại [65],[66] và Nam Trung Quốc ựã ghi nhận tới 197 loài loài sâu nhện hại trên cây có múi (Phạm Văn Lầm, 2005) [33], [34] Riêng ở Nhật Bản có tới 240 loài côn trùng và nhện nhỏ gây hại trong ựó có 217 loài côn trùng thuộc 8 bộ, 54 họ (Tsukuba et al., 2006; Trần Thị Bình, 2002) [2],[74])

Trên thế giới ựã ựiều tra ựược 101 loài sâu, nhện hại cây có múi, những loài sâu hại nghiêm trọng như sâu nhớt, ruồi ựục quả, sâu vẽ bùa, nhện ựỏ, rệp muội, xén tóc ựục thân cành,Ầ [2],[77] Trong tập tài liệu về những loài chân ựốt và cỏ dại gây hại chủ yếu trong nông nghiệp ở các nước đông Nam Á, Waterhouse D F (1998) [78] ghi nhận có 54 loài côn trùng và nhện gây hại phổ biến trên cam quýt, trong ựó có 15 loài ăn lá, 1 loài dòi ựục lá, 9 loài dòi ựục quả, 5 loài ựục thân và 24 loài chắch hút Ở Australia có 131 loài côn trùng và nhện hại trên cam quýt, chúng thuộc 10 bộ và 38 họ [60] Ở đài Loan, ựã thu thập ựược 167 loài chủ yếu là sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, rệp sáp, rệp muội và sâu ựục cành,Ầ (Trần Thị Bình, 2002; Ujiye, T et al., 1995, 1996) [2], [75], [76]

Còn theo một số tác giả khác trong vùng đông Nam Á thì tại Thái Lan

ựã ghi nhận có 28 loài sâu hại trên cây có múi tập trung ở 15 họ thuộc 6 bộ,

Trang 14

riêng bộ cánh vảy thu thập ựược 15 loài (Morakote, R., et al, 1996; Ujiye, T.,1995, 1996; ) [72],[75],[76] Ở Malayxia ựã ựiều tra thu thập ựược 174 loài sâu hại thuộc 57 họ của 10 bộ côn trùng và 1 bộ của lớp nhện [78] Tại Indonexia cũng phát hiện ựược 68 loài sâu hại thuộc 32 họ tập trung ở 7 bộ và

2 loài nhện hại [78] Myanma có 20 loài sâu nhện hại trên cam quýt trong ựó

có 2 loài gây hại nghiêm trọng là ruồi ựục quả (Bactrocera dorsalis) và sâu xanh bướm phượng (Papilio demoleus) (Trần Thị Bình, 2002; Waterhouse D

F., 1998) [2],[25],[67]

2.1.2 đặc ựiểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa

Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) thuộc họ Gracillariidae, họ phụ Phyllocnistinae, bộ Lepidoptera

* Nguồn gốc: Sâu vẽ bùa có nguồn gốc ở vùng nhiệt ựới Châu Á từ

Afghanistan tới Trung Quốc Năm 1856, Stainton ựã mô tả chắnh thức loài sâu nào gây hại trên giống citrus ở Calcuta, Ấn độ, chúng ựược biết ựến ở Nhật Bản vào khoảng năm 1600 Sâu vẽ bùa phát tán chậm sang các vùng liền kề

và sau ựó chúng xuất hiện ở các vùng có khắ hậu ôn ựới của Châu Á, Australia, một số ựảo thuộc Thái Bình Dương, miền Nam và một phần miền đông Châu Phi vào năm 1980 Sau ựó chúng gây hại ở Nam Á, từ Arập Saudi ựến Ấn độ và Indonexia, Trung Quốc, Philipin, Nam Nhật Bản Chúng lây lan nhanh chóng và ựược ghi nhận ở vùng thuộc miền Nam Florida vào những ngày cuối tháng 3 năm 1993 [3],[27],[65],[71],[77] Từ năm 1994 ựến nay, sâu vẽ bùa ựã lây lan, xuất hiện ở hầu khắp các nước thuộc Châu Mỹ La Tinh (Jesusa Crisostomo Legaspi et al., 1999) [69]

* Phân bố: Sâu vẽ bùa phân bố rất rộng trên cây có múi (citrus) tập

trung ở những vùng Nhiệt ựới và Á nhiệt ựới của Châu Á, Châu Úc và Châu đại Dương,Ầ Tại Châu Á sâu vẽ bùa phát triển mạnh mẽ ở Trung Quốc, Ấn

độ, Indonexia, Iran, Nhật Bản, Triều Tiên, Nepal, Pakistan, Philipin, quần

Trang 15

ựảo đài Loan, Thái Lan, Lào và Việt Nam Loài này cũng ựã ựược ghi nhận tại nhiều nước tại vùng Nam và Tây châu Phi, gồm các nước: Lebanon, Libya, Mozambique, Brasil, Colombia và Oman [3],[12],[69] Từ những năm 90 sâu

vẽ bùa ựã bắt ựầu phát tán nhanh vào những ruộng trồng cam thuộc miền Nam Châu Âu và những vùng phụ cận, các nước Châu Mỹ La Tinh như: Bzaxil, Chile, Arghentina, Mexico [69], các nước thuộc địa Trung Hải như: Thổ Nhĩ Kỳ, Italya, Irsaen, Bồ đào Nha [59], [77] Trong những năm gần ựây, sâu vẽ bùa cũng ựã ựược phát hiện tại vùng Tây Ban Nha (Heppner J B., 1995) [65], Irak (Garcia-Mari F et al., 2002) [64], Algerie, Tunisie và Maroc [77] Ở Trung Quốc, sự gây hại của sâu vẽ bùa ựược ghi nhận từ năm

1933, khi người ta ựiều tra sâu hại cam ở vùng Hà Châu và vùng Tây Nam Quảng đông Thập kỷ gần ựây, sâu vẽ bùa trở thành loài sâu hại quan trọng trong tất cả các vườn cam chanh ở Trung Quốc [61],[62],[68],[70]

* đặc ựiểm sinh thái và sinh vật học: Trưởng thành là một loại ngài

nhỏ, lúc ựậu có cánh úp ở trên lưng dọc theo chiều dài thân, dài khoảng 2

mm Khi bay, cánh dang rộng ra khoảng 4 Ờ 5 mm đôi cánh trước nhỏ và hẹp, cánh sau có viền lông mép dài, màu trắng bạc, có những vết vàng và chấm ựen ở ựỉnh cánh trước (Waterhouse D F , 1998) [78] Sâu vẽ bùa qua ựông ở dạng ngài, chúng ngừng ựẻ ở nhiệt ựộ thấp Chúng không qua ựông ở vùng ấm mà chỉ qua ựông ở vùng lạnh, những nơi không có lộc ựông Trưởng thành giao phối một lần, thường vào lúc sẩm tối hoặc rạng sáng Trưởng thành cái ựẻ trứng thành từng quả một trên các lá cam chanh non, thường ựẻ gần gân chắnh của lá, ựôi khi chúng ựẻ trên cả những quả non và phần thân cây còn non Sâu non nở ra ựục ngay vào lá, hình thành các ựường hầm dưới lớp biểu bì, ở giữa các ựường này thường có một ựường chỉ màu ựen sẫm do phân của chúng ựùn ra, các ựường ựục này không bao giờ cắt nhau, sâu non cuối cùng thường gọi là tiền nhộng Chúng cũng có thể ăn qua gân chắnh của

Trang 16

lá cây Sâu tuổi 4 có chiều dài khoảng 3 mm, bộ phận miệng thay ñổi ñể kéo sợi tạo thành buồng nhộng ở cuối ñường hầm, chúng gấp mép lá lại và hóa nhộng bên trong Trước khi vũ hóa nhộng khoét một lỗ ra ở ñầu trước của buồng nhộng và từ ñó trưởng thành sẽ bay ra ngoài Chúng thường vũ hóa vào sáng sớm, giao phối ñược tiến hành trong một thời gian ngắn sau khi vũ hóa Con ngài cái ñẻ trứng ngay sau khi giao phối và có thể ñẻ ñược hơn 50 quả trứng [60],[77], nhưng theo Tsukuba và Ibaraki, 2006 [74] thì con trưởng giao phối vào lúc chiều tối và trưởng thành cái ñẻ từ 55 ñến 133 quả trứng Trứng ñược ñẻ riêng lẻ thành từng quả một trên các chồi non

Trứng nở sau khi ñẻ 2 – 10 ngày, sâu non kéo dài từ 5 ñến 20 ngày, thời gian nhộng khoảng 6 ñến 22 ngày Vòng ñời của sâu vẽ bùa phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu của từng vùng: Ở Nhật Bản, sâu vẽ bùa có 6 thế hệ/năm, ở Bắc Ấn ðộ có khoảng 9 ñến 13 thế hệ/năm, ở Nam Ấn ðộ có khoảng 10 thế hệ/năm, ở Trung Quốc có khoảng 8 ñến 15 thế hệ/năm, các thế hệ chồng gối lên nhau rất khó phân biệt Nhưng nhìn chung vòng ñời của sâu vẽ bùa kéo dài từ 13 ñến 52 ngày [75],[76] Trưởng thành chỉ sống ñược một vài ngày, ở Florida con trưởng thành sống dài nhất ñược khoảng 3 tuần [65],[77] Theo Heppner J B (1995) giai ñoạn ấu trùng có 4 tuổi bao gồm cả giai ñoạn tiền nhộng, kéo dài từ 5 - 20 ngày, giai ñoạn nhộng kéo dài từ 6 - 22 ngày, tùy thuộc vào thức ăn và ñiều kiện ngoại cảnh Tại Ấn ðộ, chu kỳ sinh trưởng ngắn nhất vào tháng 6 khi nhiệt ñộ trung bình cao nhất, và dài nhất vào tháng 2 Huang M.D et al., (1989) ghi nhận (qua 6 năm khảo sát 1980 - 1985) tại Quảng Châu, sâu

vẽ bùa có 5 thế hệ/năm Tuy nhiên tại Kodagu, Karnataka (Ấn ðộ) Sâu vẽ bùa hoạt ñộng suốt năm, có 13 thế hệ gối chồng nhau (Beattie, G.A.C et al., 1993) [60]

* Ký chủ: Sâu vẽ bùa thường phát sinh gây hại trên các lá non của các

cây thuộc chi Citrus và các chi khác thuộc họ Rutaceae như bưởi chùm Citri

Trang 17

X paradisi Macfad, bưởi pommelo Citrus maxima (Burm) Merr, ngoài chi Citrus còn có các cây thuộc họ Rutaceae ựã ựược ghi nhận như: Aegle marmelos (L.) Corr Serv, Atalantia sp., Poncitrus trifoliata (L.) Raf (ở Ấn độ), Murraya paniculata (L.) Jack (ở Philippin) Một số cây ký chủ phụ khác như: Jasmimum sambac (L.) Aiton, Pongamia pinnata Pierre, Alseodaphne semecarpifolia Nees (ở ấn độ), Lranthus sp (ở Philippin) [60],[71]

Một vài cây ựược ghi nhận là ký chủ của sâu vẽ bùa nhưng chúng lại

không hoàn thành vòng ựời trên những cây ựó, vắ dụ như: Murraya koenigii

L Sprengel thuộc họ Rutaceae, Jasminum sp và Jasminum cinnamomum Kobuski thuộc họ Oleaceae, Dalbergia sissoo Roxb ex DC thuộc họ Leguminosae, Salix sp Grewia asiatica L thuộc họ Tiliaceae (ở Ấn độ)

[71],[77]

* Tình hình phát sinh phát triển và những yếu tố ảnh hưởng: Sự

phát sinh của sâu vẽ bùa rất có quy luật Ở Quảng đông, sâu thường phát sinh

từ cuối tháng 3 ựến ựầu tháng 4 khi lộc xuân xuất hiện với mật ựộ thấp và mức ựộ gây hại nhẹ Quần thể phát triển nhanh vào tháng 5 ựến tháng 6 và gây thiệt hại nếu có nhiều lộc non Tình hình này thường xảy ra khi lộc hè phát triển Tháng 7 quần thể thấp do ựiều kiện nhiệt ựộ và ký sinh, cao ựiểm ở trung tuần tháng 8 ựến ựầu tháng 9 gây nhiều tác hại có ý nghĩa kinh tế vì ựây

là thời gian ựợt lộc thu phát triển (Huang Ming Du, et al., 2002) [68]

Nhiệt ựộ là yếu tố quan trọng có quan hệ chặt chẽ ựến số lượng phát sinh sâu vẽ bùa Nhiệt ựộ thắch hợp cho tất cả các giai ựoạn sinh trưởng của sâu là từ 24 Ờ 280C Trong mùa ựông, nhiệt ựộ thấp nên tỷ lệ sâu chết cao Hàm lượng nước trong lá non cũng ảnh hưởng ựến tỷ lệ chết của sâu non và nhộng Sâu non bị chết với tỷ lệ cao hơn 75% nếu hàm lượng nước trong lá non dưới 75%, ngược lại nếu tỷ lệ nước cao thì tỷ lệ sâu chết dưới 45% [60],[65]

Trang 18

Tại Trung Quốc, sâu vẽ bùa là một ñối tượng gây hại quan trọng trên Citrus aurantium, tại Jianyang Prefecture, Fujian, tỷ lệ lá bị nhiễm vào mùa thu lên ñến 52,1 - 84,9% (Lei XinTao, et al., 2000) [70] Khi nghiên cứu về tác hại và ngưỡng kinh tế của sâu vẽ bùa, Huang Ming Du and et al, 1989 nhận xét : Lá non bị hại dưới 20% thì sẽ không làm ảnh hưởng ñến sự phát triển và năng suất của cây Thường một lá chỉ bị 1 - 2 sâu tấn công, tuy nhiên khi mật số sâu cao có thể ghi nhận 3 - 4 sâu/lá Trên lá chanh, Chen Mingshun, et al., (1986) ghi nhận có thể phát hiện ñến 20 sâu vẽ bùa trên lá Ngưỡng kinh tế của sâu vẽ bùa là 0,74 sâu/lá non (Luck R.F., 1981) [71]

2.1.3 Thành phần thiên ñịch và vai trò của kiến vàng ñối với sâu vẽ bùa

Thiên ñịch là yếu tố quan trọng có thể khống chế sự bộc phát và gây hại của sâu vẽ bùa trong ñiều kiện tự nhiên Tại Kyusyu và Wakayama (Nhật Bản ), 13 loại ký sinh ñã ñược ghi nhận trên ấu trùng và nhộng của P.citrella, nhóm Eulophids là nhóm phổ biến nhất (Ujiye T, et al., 1996) [76] Tại Thái Lan, các loại ký sinh như Eurytoma sp., Ageniaspi ssp, Cirrospilus quadristriatus, Sympiesis striatipes, Clostero-cerus trifasciatus, Kratosyma sp., Teleopterus sp., Zaommomen-tedon brevitiolatus, Citrostichus phyllocnistoides và Tetratichus spp., ñã ñược khảo sát về hiệu quả phòng trị sinh học ñối với sâu vẽ bùa Trong các loài này thì Ageniaspis sp chiếm ưu thế và là tác nhân phòng trị sinh học quan trọng nhất (Morakote R et al., Ujiye T et al., 1996) [72],[76]

Tại miền Nam Trung Quốc, Chen, et al., (1986) [62] ghi nhận, trong ñiều kiện tự nhiên các loài thiên ñịch như Ancylopteryx octopunctata và Chrysopa boninensis (Mallada boninensis) có thể khống chế ñược sâu vẽ bùa Chỉ khi nào mật số các loại này trong tự nhiên bị giảm do việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hay do ñiều kiện thời tiết thì mới cần thiết phải phóng thích thêm những lượng ký sinh ñã ñược nuôi trong phòng thí nghiệm

Trang 19

Tại đài Loan, việc sử dụng nhóm ăn mồi Chrysopid Mallada basalis ựể phòng trị sâu vẽ bùa trên cam quắt tại đài Loan tỏ ra có hiệu quả rất tốt, với số lượng 1000 trứng M basalis/cây, loại ăn mồi này có thể khống chế P citrella một cách rõ rệt (Ujiye, T et al., 1996) [76]

Theo báo cáo về thành phần thiên ựịch của sâu vẽ bùa ở vùng Yezin (Mianma), Htar Htar Naing [67] ựã phát hiện ựược 6 loài ong thuộc họ Eulophidae và 6 loài nữa chưa phân loại ựược, chúng ựều ký sinh trên sâu vẽ

bùa Loài Citrostichus phyllocnistoides và loài Citrostichus phyllocnistoides

là hai loài có tỷ lệ ký sinh cao

Tại đài Loan, Ujiye, T et al., (1995) ghi nhận thiên ựịch trong ựiều kiện tự nhiên có thể khống chế 90% sâu vẽ bùa và theo các tác giả này thì không cần thiết sử dụng hóa chất ựể phòng trị sâu vẽ bùa để ngăn ngừa sự phát tán mới ựây của sâu vẽ bùa, những chương trình phòng trừ sinh học ựã ựược tiến hành tại nhiều nước (DeBach P., 1974) [63] Cho ựến nay, nhiều loại thiên ựịch ựã ựược du nhập và ựịnh cư tại Florida, Úc (Hoy, M.A et al., 1995) và Israel (Argov et al., 1996) [59]

2.1.4 Các biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa

* Phòng trừ hóa học

Hiệu quả của các loại thuốc hóa học ựối với sâu vẽ bùa cũng ựã ựược nghiên cứu tại nhiều nước trên thế giới Tại Ấn độ, Lei XinTao, et al (2000) ghi nhận Phosphomidon và Dimethoate tỏ ra có hiệu quả phòng trị tốt sâu vẽ bùa Heppner J B., (1995) [65], cũng ghi nhận Acétamide sử dụng với liều lượng 6 - 10 g a.i./hl có hiệu quả tương ựương với Imidaclopride sử dụng ở liều lượng 12 g a.i./hl trong cùng một ựiều kiện sử dụng, hiệu quả của 2 loại thuốc này kéo dài trong khoảng 15 ngày và như vậy có thể bảo vệ ựược giai ựoạn mẫn cảm của cây Tác ựộng của 2 loại thuốc này ựối với thiên ựịch (nhóm ký sinh) cũng tức thời có nghĩa là sau khi phun thuốc mật số của thiên

Trang 20

ñịch giảm (có thể do mật số của ký chủ bị giảm), tuy nhiên chỉ sau 4 tuần sau khi phun thuốc, mật số thiên ñịch lại ñược khôi phục như lúc ban ñầu

Bên cạnh ñó thì hiệu quả của Condifor cũng ñã ñược Ujiye, T et al., (1995) ghi nhận Confidor, tương tự như Abamectin và Dimilin, vẫn còn hiệu quả sau khi sử dụng thuốc 7 ngày, và nếu hỗn hợp với 1% Dầu hiệu quả có thể kéo dài ñến 27 ngày Jesusa Crisostomo Legaspi, et al., (1999) [69] trong một thí nghiệm thực hiện tại Mexico cũng ghi nhận trong 3 loại thử nghiệm: Confidor, Evisect S và dầu khoáng Oleostec thì Condifor tỏ ra có hiệu quả rất cao so với 2 loại kia, có thể gây ra tử vong cho sâu vẽ bùa ñến 82,55%, trong khi ñó tỷ lệ tử vong gây ra bởi 2 nhóm kia là 66,46% và 61,72%

Tại Trung Quốc, kết quả khảo sát của Binglin, T et al., (1996) cho thấy Isofenphos có hiệu quả từ 96,1 - 98,1% và Sumicidin (Fenvalerate) cho hiệu quả ñến 94,7 - 100% so với 27,2 - 32,7% hiệu quả nếu sử dụng Phosmet

Theo một số tác giả Beattie, G.A.C et al (1993) dạng dầu của Oleostec ngoài tác ñộng ñối với ấu trùng, còn hạn chế sự ñẻ trứng của thành trùng và diệt ñược cả trứng vì vậy hiệu quả của chất này (88,73%) mặc dù thấp hơn Condifor (92,84%) nhưng lại cao hơn rõ nét Evisect (71,32%).[9]

Các kết quả khảo sát trên cho thấy có rất nhiều loại thuốc hóa học có hiệu quả ñối với sâu vẽ bùa tuy nhiên theo Hoy M.A et al (1995) thì sử dụng thuốc hóa học ñể phòng trị sâu vẽ bùa có thể làm bộc phát tính kháng của sâu ñối với thuốc và hiện tượng kháng các loại thuốc thuộc nhóm Cúc trên nhiều vườn cam quít tại Trung Quốc cũng ñã ñược (Huang M.D et al, 1989) [68] ghi nhận, vì vậy chỉ sử dụng thuốc hóa học khi thật sự cần thiết

Trang 21

dầu khoáng ñã ñược sử dụng và ñã tỏ ra có hiệu quả tại nhiều nước như Hoa

Kỳ, Úc, Tây Ban Nha Sử dụng dầu khoáng tốt là do: Ít ñộc ñối với ñộng vật

có xương sống và những sinh vật không gây hại, không ñộc ñối với con người Phân hủy nhanh, không ñể lại dư lượng trong môi trường Tác ñộng của dầu ñược thể hiện qua 3 khía cạnh: phun trên lá, dầu khoáng sẽ hình thành một lớp dầu mỏng trên lá làm ngăn cản sự ñẻ trứng của thành trùng, nếu sử dụng dầu khoáng sau khi sâu vẽ bùa ñã ñẻ trứng, dầu sẽ làm trứng chết Nếu

sử dụng phối hợp với thuốc trừ sâu, tác ñộng sẽ mạnh hơn trên ấu trùng và dầu khoáng sẽ dễ dàng xâm nhập vào biểu bì của lá ñể tác ñộng ñến sâu nằm phía dưới ñó

Tuy nhiên do tính lưu tồn kém, nên phải sử dụng nhiều lần, ñặc biệt là trong mùa mưa, từ ñó sẽ ñưa ñến tình trạng phải phun thuốc nhiều lần, vì vậy cần tính toán cụ thể ñể có hiệu quả kinh tế (Waterhouse D F., 1998) [78]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1 Thành phần sâu hại cây có múi

Ở trong nước, theo "Kết quả ñiều tra côn trùng 1967 - 1968" của Viện Bảo vệ thực vật (1975) [49] thì thành phần côn trùng hại Cam quýt có 67 loài

Những loài gây hại chính là sâu ñục cành (Chelidonium argentatum), rệp sáp (Pseudococcus Citriculus), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), sâu xanh bướm phượng chấm ñỏ (Papilio demoleus) Năm 1977 - 1978 [51], ñiều tra sâu hại

cam chanh ở các tỉnh phía Nam, kết quả thu ñược gồm 60 loài sâu hại, tập

trung chính là sâu xanh bướm phượng (Papilio demoleus), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), rầy chổng cánh (Diaphorina citri), rệp sáp (Pseudococcus citriculus), rệp muội ñen (Taxoptera aurantri) và bọ xít xanh hại cam (Rhynchocoris humeralis) [39] Gần ñây, năm 1997 - 1998 [52], một

nhóm tác giả Viện Bảo vệ thực vật, Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam và Trung tâm nghiên cứu rau quả Phủ Quỳ ñã tiến hành ñiều tra côn trùng hại

Trang 22

trên cam quắt tại một số vùng cây ăn quả trọng ựiểm Từ các tỉnh miền núi phắa Bắc (Hà Giang, Sơn La); miền trung du (Phú Thọ, Tuyên Quang); vùng khu 4 cũ (Nghệ An, Hà Tĩnh) và miền đông Nam Bộ (đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước) ựến tận đồng bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ)Ầ Các tác giả cho biết thành phần côn trùng hại cam quýt ở Việt Nam rất phong phú, gồm 96 loài, tập trung hại

chắnh là ruồi ựục quả (Bactrocera dosalis), sâu nhớt, sâu ựục thân (Nadezhdiella cantori), bướm phượng (Papilio demoleus), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), nhện ựỏ (Panonychus citri), bọ xắt xanh (Nezara viridula), rệp sáp vảy ựỏ (Aonidiella aurantii), ve sầu bướm (Lawana imitata)

Ầ [42],[43],[52]

Nguyễn Văn Cảm và ctv (2001) [7] nghiên cứu về thành phần những loài chân khớp trên cây có múi nói chung và cam quýt nói riêng cho biết ở Việt Nam có khoảng 180 loài, trong số ựó có 98 loài thuộc bộ cánh nửa (Hemiptera) và bộ cánh ựều (Homoptera), 35 loài thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera), 22 loài thuộc bộ cánh cứng (Colepotera), 14 loài thuộc bộ cánh thẳng (Orthoptera), 3 loài thuộc bộ 2 cánh (Diptera), 2 loài thuộc bộ cánh tơ, 1 loài thuộc bộ Isoptera, số còn lại là nhện

Tác giả Trần Huy Thọ và ctv (1996) [40], ựiều tra thành phần sâu hại cam quýt ở Phủ Quỳ, Nghệ An ựã phát hiện ựược 19 loài sâu và nhện hại Phổ biến nhất là các loài: sâu vẽ bùa, sâu xanh bướm phượng, rầy chổng cánh, ruồi ựục quả, rệpẦ Một số loài là vectơ truyền bệnh như rầy chổng cánh

(Diaphorina citri) truyền bệnh vàng lá Greening

Trong những năm gần ựây, câu cấu là một trong những ựối gây hại chủ yếu trên cam quýt Theo ựiều tra nghiên cứu của Phạm Văn Vượng và Phạm Ngọc Lin (1997) [56], câu cấu hại cam quýt ở hai pha sinh học: Pha sâu non

Trang 23

và pha trưởng thành Có hai loài gây hại chính là câu cấu lớn (Hypomeces squamosus Fabr.) và câu cấu nhỏ (Platymyceterus sisversi Reitter)

Về thành phần sâu hại, Trần Thị Bình (2002) [2] ñã cho biết trước ngày giải phóng miền Nam Việt Nam có 14 loài sâu hại trên cam quýt

Theo kết quả ñiều tra của Trần Thị Bình (2001, 2002) [1],[2] qua 3 năm

từ 1996 – 1999 tại các vùng trồng cam quýt ở Hà Giang ñã thu thập ñược 66 loài côn trùng gây hại thuốc 30 họ của 8 bộ Trong 66 loài ñó có 3 loài hại rễ,

20 loài ăn lá, 34 loài chích hút nhựa cây, 6 loài hại hoa và 3 loài ñục thân cành

Theo giáo trình “Côn trùng chuyên khoa”, 2004 [3] cho biết: trong số hơn 50 loài sâu hại cam quýt ñược ghi nhận ở nước ta, các ñối tượng ñược xem là những loài gây hại phổ biến, nguy hiểm và mang tính ñại diện cho nhóm sâu hại trên các bộ phận của cây cam quýt bao gồm: Sâu vẽ bùa

(Phyllocnistis citrella Stainton), sâu nhớt (Clitea metallica Chen), sâu bướm phượng (Papilio demoleus L., Papilio polytes L., Papilio memnon Seilz), rệp sáp nâu mềm (Pulvinaria aurantii Ckll), rệp vảy ốc (Chrysomphalus ficus Ashm), xén tóc hại cam (Chelionium argentatum, Nadezhiella cantori Hope, Anoplophora chinensis Forster.), bọ xít xanh hại quả (Rhynchocoris humeralis Thumb), ruồi ñục quả (Dacus dosalis Hendel)

Theo Phạm Văn Lầm (2003), (2005) [32],[34] trong thời gian

1996-2005 ñã tiến hành ñịnh kì ñiều tra thu thập thành phần loài chân khớp trên cây

ăn quả có múi ở ngoại thành Hà Nội, Mê Linh, Hoài ðức, Xuân Mai, Cao Phong, Văn Giang ñã ghi nhận ñược 299 loài chân khớp, trong ñó có khoảng

60 loài thuộc lớp côn trùng và 2 bộ nhện Riêng bộ cánh màng có 76 loài, chiếm 25,5% tổng số loài thu ñược Bộ nhện lớn 53 loài chiếm 21,1% Bộ cánh cứng có 40 loài chiếm 13,4%, bộ cánh vẩy có 17 loài, bộ 2 cánh có 16 loài

Trang 24

Theo Nguyễn Xuân Cường (1996) [18], Bùi Công Hiển và ctv (2003) [23] ñã ghi nhận có trên 120 loài côn trùng hại cây có múi Trong ñó các loài

chính là bọ phấn gai ñen (Aleurocanthus spinidens Quantiace), rệp sáp vảy

ñỏ, ruồi ñục quả (Dacus dosalis Hendel), rầy chổng cánh (Diaphorina citri), sâu ñục cành cam (Anoplophora chinensis Forster.), xén tóc nâu cam (Nañezhiella cantori Hope), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton), bướm phượng (Papilio demoleus L.), rệp sáp giả, rệp muội ñen, rệp sáp vảy dài, nhện ñỏ, nhện trắng,…

Nguyễn ðức Khiêm (2005) [26], ñiều tra về một số loại rệp hại chính trên bưởi và thiên ñịch của chúng tại Gia Lâm – Hà Nội vụ xuân 2004 ñã phát

hiện ñược 20 loài rệp hại bưởi Trong ñó họ Diaspididae có 7 loài, họ

Pseudococcus có 4 loài, họ Coccidae có 4 loài, họ Margarodidae có 1 loài, họ Areulodiae có 1 loài, họ rệp muội có 2 loài, họ Psyllidae có 1 loài Trong 20 loài rệp ñó có 4 loài hại hoa, 4 loài hại quả, 12 loài hại trên cành, 5 loài hại trên chồi non và tất cả 20 loài rệp trên ñều hại trên lá

2.2.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella

Stainton) và thiên ñịch của chúng

Theo Vũ Khắc Nhượng (1999), (2000) [35],[36] cho biết trên cam quít trồng ở phía Bắc Việt Nam, sâu vẽ bùa là một loài tiêu biểu và phổ biến Hoàng Lâm (1993) [28] cũng ghi nhận sâu vẽ bùa là một ñối tượng gây hại rất quan trọng trên cam tại nông trường Thanh Hà, tỉnh Hòa Bình Trần Thị Bình (2001) [1] ñã cho biết, sâu vẽ bùa phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh Hà Giang, nơi trồng cây có múi và phổ biến nhất là huyện Bắc Quang và Vị Xuyên Tại ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL), theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) [12] sâu vẽ bùa hiện diện ñều khắp trên các ñịa bàn trồng cam, quít, bưởi, ở các tỉnh như Tiền Giang, Bến Tre, ðồng Tháp, Cần Thơ và Kiên Giang Theo kết quả nghiên cứu về sâu vẽ bùa trên cam quýt tại Lai Vung -

Trang 25

ðồng Tháp năm 1999 cho thấy sâu vẽ bùa có khả năng tấn công 100% số cây trong vườn vào các giai ñoạn ra lá non (Nguyễn Thị Thu Cúc và ctv, 2002) [14] Trần Thế Tục và ctv (1998) [47], ðường Hồng Dật (1996) [19] cho biết sâu vẽ bùa ñã phát sinh và gây hại nặng trên các giống cam quít có trong vườn

và gây thiệt hại ñến 100% lá non trên cây

Theo Trương Thị Ngọc Chi (1995) [8] khảo sát tính ưa thích của sâu vẽ bùa, nhận thấy tất cả các loài cam sành, cam mật, chanh tàu, chanh giấy, bưởi, quít tiều, quít xiêm, tắc (hạnh) và sảnh ñều bị sâu vẽ bùa tấn công Loại cây bị nhiễm nhẹ nhất là cây sảnh Cây bị nhiễm nhiều nhất là cam mật, cam sành, quít xiêm

Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của sâu vẽ bùa Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) [12] cho biết trứng của sâu vẽ bùa có hình bầu dục, rất nhỏ, dài khoảng 0,20 - 0,30 mm Trứng mới ñẻ có màu trong suốt, khi sắp nở trứng có màu trắng vàng Sâu mới nở có màu xanh nhạt trong suốt, dài khoảng 0,4 mm, lớn lên sâu có màu vàng xanh, dẹp Ở giai ñoạn gần hóa nhộng sâu có màu trắng hơi ngả vàng, cơ thể không còn dẹp mà chuyển sang dạng hình ống Sâu lớn (T4) dài khoảng 3 - 4 mm mình dẹp, không có chân, ñốt cuối bụng có hình ống dài Nhộng dài từ 2 - 3 mm, phần ñuôi thon nhọn, có một gai nhỏ trên ñầu Xuyên qua lớp vỏ nhộng có thể quan sát thấy 2 ñốm màu ñen ở gần cuối cánh Khi mới hóa nhộng, nhộng có màu vàng lợt dần dần chuyển sang màu nâu khi sắp vũ hóa Trưởng thành là một loại bướm rất nhỏ, thân hình mỏng mảnh, dài khoảng 2 mm, sải cánh rộng khoảng 4 - 5 mm Toàn thân có màu vàng nhạt, có ánh bạc Cánh sau rất hẹp so với cánh trước, cả hai cánh ñều có rìa lông dài Cánh trước có 2 gân dọc màu ñen kéo dài ñến giữa cánh, khoảng 1/3 về phía ñầu cánh có một vân xiên giống hình chữ Y Cuối cánh trước có 1 ñốm màu ñen rất ñặc biệt Chiều dài râu ñầu khoảng 3/4 chiều dài của cánh Theo giáo trình Côn trùng chuyên khoa (2004) [3] và Atlat côn trùng hại cây

Trang 26

trồng nông nghiệp ở Việt Nam (2003) [54] cho biết trưởng thành của sâu vẽ bùa là một loại ngài nhỏ, thân dài khoảng 2mm, sải cánh rộng khoảng 5mm Toàn thân ngài có màu vàng nhạt phớt ánh trắng bạc Trứng hình bầu dục, dẹt, rất bé, kích thước khoảng 0.29 – 0.35mm, trứng mới ñẻ trong suốt, khi sắp nở có màu trắng ñục Sâu non mới nở có màu xanh nhạt gần như trong suốt, việc tìm hiểu các tuổi sâu vẽ bùa vẫn chưa ñược nghiên cứu ñầy ñủ Nhộng sâu vẽ bùa lúc ñầu có màu vàng nhạt sau có màu nâu vàng, cạnh bên mỗi ñốt thân có một u lồi, trên ñó có một sợi lông

Về triệu chứng gây hại Nguyễn Thị Bình [2], cho biết sâu vẽ bùa ñã phát triển rõ rệt nhất trên các lá non, lúc ñầu bị nhiễm nhẹ, lá tiếp tục phát triển và lớn lên lá bị nặng làm cong queo và kích thước lá cũng giảm rõ rệt, ñiều ñó ñã gây ra giảm sự quang hợp, chồi non ngừng sinh trưởng, có cành có thể bị trơ ra không còn lá Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), cho biết sâu vẽ bùa gây hại chủ yếu trên các vườn ươm và các vườn tơ Sau khi nở, sâu ñục những ñường hầm ở mặt dưới lá ñể cạp ăn lớp tế bào nhu mô diệp lục Sâu ăn tới ñâu thường bài tiết phân ñến ñấy, vệt phân thường kéo dài thành một ñường liên tục, giống như sợi chỉ dài ðường ñục thường thường rộng dần và kéo dài theo tuổi của sâu Các ñường ñục này khi khô ñi có hình dạng những ñường ngoằn ngoèo rất rõ trên lá vì vậy loại sâu gây hại này ñược gọi là sâu

vẽ bùa [55] Ngoài ra sâu vẽ bùa còn là nguyên nhân lan truyền bệnh loét vi

khuẩn Xanthomonas campestris gây ra trên cam quít [12]

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) [12] trong ñiều kiện nhà lưới, trứng ñược ñẻ rời rạc từng cái một ở phía trên hay phía dưới mặt lá non Ngoài ñồng, quan sát thấy trứng cũng ñược ñẻ rời rạc từng cái một, nhưng ña số chỉ thấy trứng ở phía dưới mặt lá non Thời tiết và bệnh cũng quan trọng cho sự sống sót của ấu trùng tuổi một (T1) Sau khi hoàn thành giai ñoạn ấu trùng, sâu chui ra bìa phiến lá, kéo bìa lá lại che kín kén và làm nhộng trong kén

Trang 27

phía dưới chỗ mép lá cuốn lại Thường một lá chỉ bị 1 - 2 sâu tấn công, tuy nhiên khi mật số sâu cao có thể ghi nhận 3 - 4 sâu/lá Trong quá trình gây hại,

ấu trùng có thể ñục lòn từ mặt lá này sang mặt lá khác bằng cách ñi xuyên qua gân lá chính, hiện tượng này không ñược ghi nhận trên lá già ðường ñục vòng vèo có ánh bạc và có thể dài từ 50 - 100 mm, các ñường hầm do sâu gây

ra trên lá có thể làm lá bị uốn cong và biến dạng Kết quả khảo sát cũng ghi nhận, trứng ñược ñẻ gần gân chính của lá, sau khi nở sâu ñục lòn trong lá và ñường kính cũng như chiều dài của ñường ñục lớn dần theo sự phát triển của sâu ðể hoàn thành giai ñoạn ấu trùng, sâu có thể ñục một ñường dài khoảng

140 mm ðiều này cho thấy nếu mật số sâu cao và nếu sâu tấn công vào giai ñoạn lá còn thật non thì lá sẽ bị biến dạng, khô và rụng ñi sau ñó

Kết quả theo dõi của Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) [12] cho biết sâu vẽ bùa tấn công chủ yếu những lá có kích thước biến ñộng từ 1 – 8 cm x 1 – 4

cm, khi lá lớn hơn kích thước trên thì tỷ lệ lá bị sâu tấn công giảm ñi rõ rệt Khi lá có kích thước từ 2,1 – 4 cm x 1,1 – 2 cm thường có tỷ lệ lá bị nhiễm sâu cao nhất (36%), ñây là giai ñoạn lá 4 – 8 ngày tuổi

Trần Thị Bình (2001) [1] ñã nhận thấy tùy theo mật ñộ phát sinh của từng ñợt, từng mùa mà ngài có thể ñẻ ở mặt trên hoặc mặt dưới lá Khi mật ñộ sâu thấp, phần nhiều ngài ñẻ ở mặt dưới, còn khi mật ñộ cao thì ngài ñẻ ở cả hai mặt lá Sâu non nở ra ñục ngay vào dưới lớp biểu bì hút chất môlibe của lá tạo thành những ñường hầm ngoằn nghèo ở trên mặt lá Hầm có ñương ñen ở giữa do vết phân dùn ra, ñôi khi ñường hầm ăn qua gân chính của lá nhưng không bao giờ ăn xuyên từ mặt này sang mặt khác của lá Lúc mật ñộ cao 2 –

3 con/lá, ñường hầm cũng không ñục chéo ngang nhau vì như vậy ñường hầm

bị vỡ, không khí lọt vào sẽ làm sâu chết Sâu non có 4 tuổi, khi sâu ñãy sức sâu ñục ra mép lá cuốn lại và hóa nhộng ở ñó ðối với cây còn trong vườn ươm mật ñộ sâu phát sinh và gây hại cao hơn so với vườn cây tuổi lớn

Trang 28

Theo giáo trình “Côn trùng chuyên khoa”, 2004 [3] cho biết sâu vẽ bùa

là loài sâu hại nguy hiểm nhất Sâu ñục dưới lớp biểu bì thành những ñường hầm ngoằn nghèo (như ñường vẽ trên các lá bùa) ăn tế bào nhu mô lá mang diệp lục, lúc mới ñầu, những ñường ñục này thường trong bóng, dễ có thể nhầm lẫn với vệt nhầy của ốc sên ñể lại trên mặt lá Sâu ñục tới ñâu bài tiết phân tới ñấy nên vệt phân sâu là ñường liên tục như một sợi chỉ chạy dài theo ñường ñục của sâu ở chính giữa Sâu vẽ bùa có thể phá hại trên cả hai mặt lá

và trên cả bề mặt chồi non, nó làm cho lá cam quýt bị co rúm, quăn queo, ảnh hưởng rất lớn ñến quang hợp

Trưởng thành sâu vẽ bùa rất ít bị thu hút bởi ánh sáng ñèn, hoạt ñộng (bắt cặp và ñẻ trứng) vào lúc hoàng hôn, ban ñêm hoặc vào lúc sáng sớm Từ

12 - 15 giờ sau khi bắt cặp, bướm bắt ñầu ñẻ trứng Thành trùng bị hấp dẫn bởi các lá còn thật non, lá già không thích hợp cho việc ñẻ trứng Thời gian sống của thành trùng khoảng 4 - 5 ngày (tb: 4,5 ngày) [12],[54] Trưởng thành giao phối vào ban ñêm và rạng sáng, bình quân 1 trưởng thành sâu vẽ bùa ñẻ

từ 2 – 4 trứng [2] Ngài cái chỉ ñẻ trứng trên những lá non có ñộ dài từ 2 – 4cm, có thể ñẻ ở cả hai mặt lá, phần lớn nằm ở hai bên gân chính Sâu non mới nở ñục ngay vào lớp biểu bì mặt dưới của lá, ñường ñục kéo dài và lớn dần theo tuổi sâu, các ñường ñục này cúng không bao giờ cắt nhau hoặc nhập chung váo những ñường ñục của những sâu vẽ bùa khác trên cùng một lá Sâu non ñẫy sức thường ñục ra phía mép phiến lá, nhả tơ, dệt kén, kéo gấp phiến

lá thành tổ kén có màu gỉ sắt

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), kết quả quan sát ở ñiều kiện nhiệt

ñộ 27 – 33oC, ẩm ñộ 80 - 100% thời gian trứng trung bình 2 ngày, giai ñoạn

ấu trùng 6 - 7 ngày, nhộng 5 - 10 ngày (trung bình: 7 ngày), chu kỳ sinh trưởng biến ñộng trong khoảng 14 - 26 ngày (tb: 19 ngày) Trong ñiều kiện của ðBSCL với nhiệt ñộ và ẩm ñộ ít biến ñộng, sâu vẽ bùa có thể có từ 12 -

Trang 29

14 thế hệ trong một năm [12] Trong ñiều kiện ở Nghệ An 22,5 – 25,30C (mùa thu), theo dõi ngoài ñồng ruộng, vòng ñời của sâu vẽ bùa khoảng 22 – 26 ngày Về mùa ñông, do ảnh hưởng của nhiệt ñộ thấp, tỷ lệ chết của sâu non có thể lên ñến 63%, còn của nhộng khoảng 18 – 21% Trong ñiều kiện nóng khô như mùa hè ở Nghệ An, các chồi non bị nung nóng và héo tạm thời khiến cho

tỷ lệ sâu non chết lên ñến khoảng 50% Vì vậy ở vùng này sâu vẽ bùa hại mạnh trong khoảng tháng 3 ñến tháng 5 [37], [44] Qua kết quả nghiên cứu của Trần Thị Bình (2001) [1], tác giả cũng cho biết nhiệt ñộ có ảnh hưởng tới thời gian phát dục của sâu vẽ bùa Ở nhiệt ñộ trung bình 20,30C, thời gian vòng ñời 21 – 24 ngày, ở nhiệt ñộ 25,60C là 19 – 21 ngày, ở 30,10C là 16 – 18 ngày Hàng năm sâu thường phát sinh nhiều vào tháng 4, tháng 5 (lộc xuân) ñến tháng 9 (lộc thu)

Tại nông trường cam Thanh Hà, tỉnh Hòa Bình, trên các lộc xuân và lộc non, cá biệt có những ñiểm mật ñộ sâu vẽ bùa là 48 con/5 ñọt non (Nguyễn Xuân Dũng, 2003) [20], Hoàng Lâm (1993) [28], Tại ðBSCL, sâu vẽ bùa hiện diện phổ biến trên quít tiều, quít ñường, cam mật, cam sành, bưởi và cả chanh Về khả năng gây hại thì kết quả ñiều tra năm 1995 của Nguyễn Thị Thu Cúc [12] cũng cho thấy sâu có thể tấn công 100% số cây trong vườn và

có thể làm thiệt hại ñến 100% lá non trên cây Sâu thường tấn công mạnh trên những vườn cây có múi (cam, quít, bưởi, chanh) nhỏ hơn 4 năm tuổi

Tác giả Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) [12] cũng ñã ghi nhận, sự gây hại của sâu vẽ bùa có khuynh hướng ngày càng gia tăng tại ðBSCL, ñặc biệt là tại ðồng Tháp Kết quả ñiều tra năm 1998 tại ðồng Tháp ghi nhận mức ñộ nhiễm sâu vẽ bùa trên cam quít biến ñộng từ 33,3 - 85,7% Trên cam mật có khoảng 33,3% vườn bị nhiễm sâu vẽ bùa với tỷ lệ cây bị nhiễm trong vườn 66,7% Trên quít tiều có khoảng 85,7% vườn bị nhiễm với tỷ lệ cây bị nhiễm trong vườn là 48,7% Tại Cần Thơ kết quả ñiều tra cũng ñược ghi nhận tương

Trang 30

tự với 83,8% số vườn cam mật, 100% vườn cam sành, 69,4% vườn quít tiều

và 100% vườn quít ñường bị nhiễm Tại ðồng Tháp có hơn 90% và tại Cần Thơ có 75,9% nông dân phải thường xuyên sử dụng thuốc ñể phòng trị sâu vẽ bùa trên cam quít Kết quả khảo sát cũng ñã cho thấy sâu hiện diện suốt năm trên các vườn cam quít, trên tất cả các ñợt ra lá non từ tháng 4 - 11 dl Tỷ lệ lá

bị nhiễm sâu vẽ bùa biến ñộng từ 7,4 - 58,9% Tỷ lệ lá bị nhiễm cao nhất trong các tháng 8 - 9 dương lịch (36,6 - 58,9%) (thời ñiểm các ñọt non ra ñồng loạt trên nhiều vườn cam quít) và thấp nhất trong tháng 11 (7,4%)

2.2.3 Thiên ñịch

Về thiên ñịch, theo kết quả ñiều tra của Viện BVTV (1999), [51] năm 1997-1998 có 12 loài thiên ñịch ăn rệp muội trên cây cam quýt Kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Lầm và các cộng tác viên Viện BVTV (1999) [30]

ñã thu thập ñược 127 loài thiên ñịch của sâu hại cam quýt Chúng thuộc 11 bộ côn trùng, nhện và nấm Trong ñó bộ cánh màng có số lượng nhiều nhất là 52 loài, chiếm 40,9% tổng số

Tác giả Nguyễn Văn Huỳnh, 1997 [24] cho biết có 8 loài ong lý sinh

khác nhau thuộc họ Chalcididae và họ Ichneumonidae ký sinh sâu vẽ bùa

Qua khảo sát về thành phần ong ký sinh ñược tiến hành từ năm 1996 –

1998 ñã thu thập mẫu tại các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, ðồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ và Côn ðảo của Huỳnh Trí ðức, Nguyễn Dương Tuyến (2001) [21], kết quả ghi nhận ñược 7 loài ong ký sinh thuộc các họ

Eulophidae và Eurytomidae ký sinh trên sâu vẽ bùa, trong ñó 2 loài Ageniapis citricola và Citrostichus phyllocnistoides có tỷ lệ ký sinh cao Loài Ageniapis citricola có nguồn gốc thuộc vùng Châu Á và ñược phát hiện ñầu tiên ở Vệt Nam Ageniapis citricola ñược sử dụng ñể phòng trừ sâu vẽ bùa trên cam quýt

thành công rất nhiều nơi trên thể giới

Trang 31

Ở nước ta, sâu vẽ bùa bị một số loài ong thuộc các họ Encrytidae và Eulophidae ký sinh ở giai doạn sâu non và nhộng với tỷ lệ khá cao, có khi lên tới 70% [3]

Tại ðBSCL, các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Cúc, (2002) [13]

cũng ñã ghi nhận kiến vàng Oecophylla smaragdina có khả năng hạn chế sâu vẽ bùa

2.2.4 Biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa hại cam quýt

Theo Trần Thị Bình (2001) [1], Lê Trường và ctv (2005) [46] thì mỗi ñợt ra chồi mới, khi chồi non dài ñộ 2 cm, phun ñợt thuốc Trebon, Sherpa, Sumicidin, Bi58, ngày sau ñợt phun thứ 2 và 7 ngày nữa một ñợt thứ 3 và có thể phun 3 - 4 lần

Theo tài liệu "Hướng dẫn sử dụng dầu khoáng trong phòng trừ tổng hợp sâu hại cây có múi ở Việt Nam" (2003) [53] và Cục BVTV (2006) [16], dùng dầu khoáng cho hiệu quả như hoặc hơn thuốc trừ sâu tổng hợp, ít ñộc hại hơn cho thiên ñịch trên cam quít so với các loại thuốc hóa học Sâu hại không phát triển tính kháng ñối với dầu khoáng

Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) [12] cho biết có thể sử dụng dầu khoáng hay thuốc hóa học vào các ñợt ra chồi, lá non, khi lá còn rất nhỏ (2 cm chiều dài) Chỉ

sử dụng dầu khoáng hay thuốc hóa học khi có trên 25% số chồi non (hoặc lá non)

bị nhiễm sâu vẽ bùa Sau khi phun thuốc cần kiểm tra theo dõi ñể xác ñịnh hiệu quả, nếu mật số sâu còn cao hơn 10% cần tiếp tục phun lần thứ hai vào 14 ngày sau khi phun lần thứ nhất Có thể phối hợp dầu khoáng với thuốc trừ sâu, tác ñộng của thuốc sẽ mạnh hơn trên ấu trùng và dầu khoáng sẽ dễ dàng xâm nhập vào biểu

bì của lá ñể tác ñộng ñến sâu nằm phía dưới ñó [11]

Nguyễn Văn Cảm và ctv (2001) [7] ñã tiến hành thí nghiệm dùng dầu khoáng trong việc phòng trừ tổng hợp cây có múi tại nông trường Cao Phong, Hòa Bình năm 1997-1998 ñạt kết quả tốt ở nồng ñộ 0,5%, ñồng thời tác giả còn khuyến cáo nên sử dụng thuốc hóa học phối hợp với dầu khoáng DC-Tron Plus (0,5%) sẽ có hiệu quả diệt sâu vẽ bùa cao

Trang 32

3 PHƯƠNG PHÁP, VẬT LIỆU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Sâu, nhện hại và thiên ñịch của chúng trên cây bưởi vụ xuân hè 2010 tại huyện ðoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

* ðịa ñiểm nghiên cứu:

- ðiều tra diễn biến sâu vẽ bùa và thành phần sâu nhện hại ñược thực hiện tại vùng trồng bưởi huyện ðoan Hùng

- Nuôi sinh học sâu vẽ bùa tại Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ (Việt Trì, Phú Thọ)

* Thời gian thực hiện ñề tài: từ tháng 01/2010 ñến tháng 6/2010

3.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

* Vật liệu nghiên cứu: Giống bưởi Bằng Luân, bưởi Sửu, bưởi Diễn, bưởi chua

* Dụng cụ nghiên cứu: Vợt, lọ ngâm mẫu, ñĩa petri, hộp nuôi sâu, lồng nuôi sâu, ống nghiệm, panh, kính lúp, túi nilong, kim khêu, cồn ngâm mẫu, sổ ghi chép, dao, kéo, bút lông, kính soi nổi, kính lúp cầm tay, …

3.4 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra xác ñịnh thành phần, mức ñộ phổ biến của các sâu, nhện hại trên bưởi và thiên ñịch của chúng trong vụ xuân hè năm 2010 tại huyện ðoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

- ðiều tra diễn biến của sâu vẽ bùa ở các tuổi cây bưởi khác nhau, trên các giống bưởi và loại ñất trồng khác nhau, bưởi trồng thuần và trồng xen tại ñịa ñiểm nghiên cứu

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa

(Phyllocnistis citrella Stainton) trên cây bưởi

- Thử nghiệm một số biện pháp phòng chống sâu vẽ bùa trên bưởi

Trang 33

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp ựiều tra ựiều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất và biện pháp phòng chống sâu bệnh hại bưởi trên ựịa bàn nghiên cứu

Áp dụng phương pháp ựiều tra của Viện Bảo vệ thực vật (1997) [50] Phương pháp ựiều tra dựa vào tài liệu thống kê của tỉnh, huyện và xã, kết hợp với phỏng vấn nông dân ựịa phương

Xây dựng phiếu ựiều tra nông dân theo nội dung cần quan tâm, sau ựó tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ trồng bưởi và ựiền vào mẫu phiếu ựiều tra, với 30 phiếu ựiều tra Sau khi hoàn thành các phiếu ựiều tra, tiến hành tổng hợp, phân tắch và ựánh giá các kết quả thu ựược

* Chỉ tiêu ựiều tra chắnh: Diện tắch trồng bưởi, giống bưởi, tuổi cây, chân ựất, kỹ thuật làm ựất, mật ựộ trồng, cách trồng Chế ựộ bón phân, tưới nước: Các loại phân, lượng phân, thời gian và cách bón phân, tưới nước Chế

ựộ tỉa cành, tạo tán, Kỹ thuật thu hái và bảo quản quả Tình hình sâu hại: Các ựối tượng sâu hại hay xuất hiện trong năm, loại nào gây hại nặng, thời gian phá hại, loại thuốc phun, số lần phun thuốc trong năm Năng suất bình quân/cây, tổng sản lượng thu ựược

3.5.2 Phương pháp ựiều tra thành phần, tần suất xuất hiện của sâu hại bưởi và thiên ựịch của chúng vụ xuân hè 2010 tại huyện đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

Áp dụng phương pháp ựiều tra thành phần sâu, nhện hại và thiên ựịch của chúng theo tài liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2003) [5]

Tiến hành ựiều tra tại xã Chắ đám và xã Bằng Luân ựại diện cho 2 vùng bưởi chắnh của huyện đoan Hùng 7 ngày/1 lần tiến hành ựiều tra, thu bắt sâu nhện hại bưởi và thiên ựịch của chúng theo phương pháp tự do trên các vườn bưởi nghiên cứu số ựiểm càng nhiều càng tốt Từ ựó xác ựịnh tần suất xuất hiện của các loài sâu nhện

Trang 34

ðiều tra bổ sung: Tiến hành ñiều tra mở rộng sang các xã khác của huyện ðoan Hùng, như xã: Phương Trung, Quế Lâm, Ngọc Quan Thực hiện việc ñiều tra và thu bắt tự do các loài côn trùng gây hại trên cây bưởi Với mục ñích chính là bổ sung thêm thành phần sâu hại và thiên ñịch thêm phong phú Thời gian ñiều tra tiến hành vào lúc cây ra lộc, ra hoa, ra quả non, khi sâu ñang phá hại mạnh

Dùng vợt thu bắt các loài côn trùng biết bay, bắt bằng tay các loài côn trùng không biết bay hoặc hoạt ñộng chậm chạp Những mẫu sâu non, trưởng thành thu ñược bỏ ñói ñể chúng bài tiết hết, trần qua nước sôi rồi bảo quản trong cồn 700 Riêng trưởng thành bộ cánh vẩy thì giữ mẫu khô, tránh làm nát cánh Thu tất cả các giai ñoạn phát triển của côn trùng, trong khi thu bắt thì quan sát các ñặc tính hoạt ñộng và sự gây hại của chúng trên cây, tiếp tục ñưa

về phòng nuôi sâu ñến trưởng thành giúp cho việc ñịnh loại ñược dễ dàng, chính xác hoặc ñể thu ñược ký sinh nếu có

Việc phân loại và ñịnh danh côn trùng căn cứ theo Viện Bảo vệ thực vật (1997) (GS.TS Phạm Văn Lầm) và giáo viên Bộ môn Côn trùng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

* Chỉ tiêu theo dõi: Tên các loài sâu nhện hại và thiên ñịch, tần suất xuất hiện

3.5.3 Phương pháp ñiều tra diễn biến của sâu vẽ bùa trên cây bưởi vụ xuân

hè 2010 tại huyện ðoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

Phương pháp ñiều tra: Áp dụng phương pháp ñiều tra sâu, nhện hại và thiên ñịch theo Bộ NN và PTNT (2003) [5]

Chọn vườn ñại diện cho 3 tuổi cây: bưởi vườn ươm, bưởi 4 tuổi, bưởi 8 tuổi ðiều tra trên 4 giống bưởi có diện tích trồng lớn là bưởi Bằng Luân, bưởi Sửu, bưởi Diễn, bưởi chua ðiều tra trên 2 chân ñất trồng bưởi chủ yếu là ñất bãi ven sông và ñất ñồi ðiều tra trên 2 vườn bưởi Sửu trồng thuần và trồng xen sắn ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần, cố ñịnh cây ñiều tra Trên từng vườn bưởi,

Trang 35

ựiều tra theo 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm ựiều tra 2 cây Trên mỗi cây ựiều tra 20

lá ngẫu nhiên theo 4 hướng ở tầng tán giữa bao gồm cả lá già, búp phê - non, xác ựịnh tỷ lệ lá bị hại do sâu vẽ bùa gây ra

Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ lá bị hại (%) và chỉ số hại (%)

(Nguồn ảnh: đặng Nguyễn Trung Vương)

Hình 3.1 điều tra sâu hại trên cây bưởi trồng xen sắn tại đoan Hùng,

Phú Thọ vụ xuân hè 2010

(Nguồn ảnh: đặng Nguyễn Trung Vương)

Hình 3.2 Vườn kiến thiết giống bưởi Sửu tại xã Chắ đám - đoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010

Trang 36

(Nguồn ảnh: đặng Nguyễn Trung Vương)

Hình 3.3 Vườn kinh doanh giống bưởi Sửu tại xã Chắ đám - đoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010

3.5.4 Phương pháp nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái và sinh học của sâu vẽ bùa

Ngắt các lá còn ở trên cây có nhộng và sâu non tuổi lớn của sâu vẽ bùa

ở ngoài ựồng ựưa về phòng nuôi sâu đặt lá trên vào trong hộp nhựa bên dưới

có giấy thấm nước tạo ựộ ẩm, giữ cho lá ựược tươi lâu và tiếp tục nuôi ựể nhộng vũ hóa ra trưởng thành

Chuyển trưởng thành vũ hóa cho vào lồng nuôi sâu bằng mika (ựường kắnh 20 cm, cao 75 cm, phắa trên có bịt bằng vải voan), trong lồng ựặt cây bưởi con (những cây này ựã ựược trồng cách ly trong lồng lưới ựể ựảm bảo cây trước khi thả trưởng thành sâu vẽ bùa là cây chưa bị sâu vẽ bùa phá hại)

và có treo bông thấm mật ong pha loãng trong lồng ựể làm thức ăn cho trưởng thành ăn thêm Kiểm tra lá bưởi ựể lấy 30 trứng ựược ựẻ ra trong cùng một ngày, tiếp tục theo dõi thời gian trứng nở, các tuổi sâu non và nhộng Nuôi riêng 30 cá thể từ trứng tới vũ hóa trưởng thành

- Pha trứng: Xác ựịnh tỷ lệ nở, thời gian phát triển của trứng, kắch thước dài (từ ựầu tới cuối quả trứng), kắch thước rộng (nơi phình to nhất của quả trứng

- Pha sâu non, nhộng: Xác ựịnh số ngày tuổi của sâu non, thời gian phát triển của sâu non và nhộng, kắch thước của từng ngày tuổi

Trang 37

- Pha trưởng thành: Xác ñịnh thời gian sống của trưởng thành, kích thước, sức ñẻ trứng, nhịp ñiệu ñẻ trứng, thời gian sống của trưởng thành với các loại thức ăn thêm khác nhau

Ghép ñôi 15 cặp trưởng thành thả vào lồng có ñặt chồi bưởi bên trong (chồi bưởi dài 10 cm và chỉ ñể 3 lá trên chồi ñó ñể tiện theo dõi số lượng trứng ñẻ/1 cặp trưởng thành), thay chồi hàng ngày và quan sát ñếm số lượng

trứng ñẻ ở mỗi ngày cho ñến khi cả trưởng thành ñực và cái chết sinh lý

3.5.5 Phương pháp nghiên cứu vai trò thiên ñịch của kiến vàng ñối với sâu

vẽ bùa

* Tác ñộng của kiến vàng ñối với sâu vẽ bùa

Thí nghiệm ñược tiến hành ngoài ñồng ruộng trên cây bưởi kinh doanh

Bố trí thí nghiệm diện rộng Ô thí nghiệm ñược bố trí ngẫu nhiên không lặp lại gồm 3 công thức Diện tích mỗi ô công thức là 10 cây Giữa các ô công thức ñược cách ly bằng 1 hàng cây và có rãnh nước

+ Công thức 1: Không thả kiến

+ Công thức 2: Thả 03 tổ kiến vàng (thả ở 3 cây khác nhau, phân bố ñều trong ô công thức)

Phương pháp thả kiến: Áp dụng theo phương pháp của Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) và Viện Bảo vệ thực vật (2003) Thu thập tổ kiến vàng ở trong rừng, trong vườn tạp lâu năm Chọn tổ kiến mới làm, ñông quân, lá còn tươi,

có khả năng phát triển ở vườn bưởi Vào khoảng 22 giờ ñêm, khi kiến thu quân về tổ, dùng túi Nilon chùm nhẹ nhàng kín quanh tổ và buộc lại, dùng kéo cắt cả cành nhỏ có tổ lá sau ñó chuyển về buộc lên vị trí ñầu cành lá ở tầng trên tán cây thí nghiệm theo cùng hướng; dùng dây nilon buộc nối giữa các cây tạo ñường ñi cho kiến Thả kiến vào giai ñoạn cây bưởi ñang ra lộc non ðể duy trì ñàn kiến cần bổ sung thêm ruột gà, thức ăn ñược ñặt trực tiếp lên các cành bưởi

Trang 38

Phương pháp ñiều tra, theo dõi: ðịnh kỳ 7 ngày/lần, tiến hành ñiều tra

tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu vẽ bùa ở từng công thức So sánh ñánh giá mức

ñộ hại của sâu vẽ bùa giữa các công thức

Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ lá hại (%)

* Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới kiến vàng:

Thí nghiệm gồm 5 công thức

Công thức 4 DC-Tron plus 98.8 EC + Padan 95SP 1,3 l/ha

Công thức 5 ðối chứng (phun nước lã)

Phương pháp ñiều tra, theo dõi: Tiến hành ñiều tra mật ñộ kiến trên cây

ở từng công thức trước phun thuốc và sau xử lý thuốc 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày,

14 ngày và 21 ngày So sánh ñánh giá mật ñộ kiến giữa các công thức và ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các thuốc bảo vệ thực vật ñối với kiến vàng

Chỉ tiêu theo dõi: con/cây/5 phút ñếm

3.5.6 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa hại cây bưởi vụ xuân hè 2010 tại huyện ðoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

* Thử hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu vẽ bùa ngoài ñồng ruộng

Thí nghiệm ñược tiến hành ngoài ñồng ruộng trên vườn bưởi kiến thiết

cơ bản Thí nghiệm gồm 4 công thức, ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB, diện tích mỗi ô là 3 cây, mỗi loại thuốc là 1 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại

Trang 39

Công thức Tên thuốc Liều lượng

Công thức 2 Polytrin 440 EC 1,0 l/ha

Công thức 4 DC-Tron plus 98.8 EC 1,5 l/ha

Công thức 5 ðối chứng (phun nước lã)

Xử lý thuốc khi bưởi ñang ra chồi non Dụng cụ phun thuốc là bình bơm tay ñeo vai dung tích 12 lít Lượng nước thuốc là 600 lít/ha ñủ ướt ñều 2 mặt lá, ñồng ñều trên toàn bộ ô thí nghiệm

Phương pháp ñiều tra, theo dõi: Thực hiện theo quy trình khảo nghiệm thuốc của Cục BVTV ðiều tra tất cả các cây trong ô, mỗi cây ñiều tra 20 lá theo 4 hướng ðiều tra mật ñộ sâu vẽ bùa trước phun, sau phun 3, 5, 7 và 10 ngày Tính hiệu lực thuốc sau phun 3, 5, 7 và 10 ngày

Chỉ tiêu theo dõi: Mật ñộ sâu (con/20 lá), hiệu lực thuốc (%)

* Thử hiệu lực của hỗn hợp dầu khoáng và một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu vẽ bùa ngoài ñồng ruộng [38]

Thí nghiệm ñược tiến hành ngoài ñồng ruộng trên vườn bưởi kiến thiết cơ bản Thí nghiệm gồm 4 công thức, ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, diện tích mỗi ô là 3 cây, mỗi loại thuốc là 1 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại

Công thức 1 Padan 95SP + Dầu khoáng 1,1

Công thức 2 Polytrin 440EC + Dầu khoáng 1,3

Công thức 3 Dylan 2EC + Dầu khoáng 1,0

Công thức 4 ðối chứng (phun nước lã)

Xử lý thuốc khi bưởi ñang ra chồi non Dụng cụ phun thuốc là bình bơm tay ñeo vai dung tích 12 lít Lượng nước thuốc là 600 lít/ha ñủ ướt ñều 2

Trang 40

Phương pháp ñiều tra, theo dõi: Thực hiện theo quy trình khảo nghiệm thuốc của Cục BVTV ðiều tra tất cả các cây trong ô, mỗi cây ñiều tra 20 lá theo 4 hướng ðiều tra mật ñộ sâu vẽ bùa trước phun, sau phun 3, 5, 7 và 10 ngày Tính hiệu lực thuốc sau phun 3, 5, 7 và 10 ngày

Chỉ tiêu theo dõi: Mật ñộ sâu (con/20 lá), hiệu lực thuốc (%)

3.5.7 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

- Xác ñịnh mức ñộ xuất hiện dựa vào tần xuất bắt gặp

Tổng số lần bắt gặp Tần suất bắt gặp (%) = —————————— x 100

Tổng số lần ñiều tra + (0 – 5%) : Rất ít phổ biến

Trong ñó: X : Kích thước trung bình

Xi : Giá trị kích thước của cá thể thứ i

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Bình, 2001. Sâu vẽ bùa hại cam quýt ở Hà Giang và biện pháp phòng trừ. Tạp chí Bảo vệ thực vật số 3/2001, tr: 4-9.t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Bảo vệ thực vật số 3/2001
2. Trần Thị Bình, 2002, ðiều tra nghiên cứu sâu hại cam quýt ở tỉnh Hà Giang và biện pháp phòng trừ, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra nghiên cứu sâu hại cam quýt ở tỉnh Hà Giang và biện pháp phòng trừ
3. Bộ mụn Cụn trựng - Trường ủại học Nụng nghiệp I Hà Nội, 2004. Giỏo trình côn trùng chuyên khoa. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trình côn trùng chuyên khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
4. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, 2001. Quy ủịnh cụng tỏc ủiều tra phát hiện sâu bệnh trên cây trồng. Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam, tập II, quyển 1, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr 37- 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
5. Bộ Nụng nghiệp và PTNT, 2003. Phương phỏp ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại cây trồng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
6. đỗ đình Ca, 2000. Tài nguyên cây có múi ở Việt Nam và những giống quan trọng phổ biến trong sản xuất. Kết quả ngiên cứu khoa học về rau quả 1998 – 2000. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr: 82-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ngiên cứu khoa học về rau quả 1998 – 2000
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Nguyễn Văn Cảm, Phạm văn Lầm, ðinh Thị Thảo, Nguyễn văn Liêm, Nguyễn Hồng Yến, Nguyễn Thị Hiền, 2001. Nghiên cứu sử dụng dầu khoáng trong phòng trừ tổng hợp sâu hại cây có múi tại nông trường Cao Phong tỉnh Hoà Bình. Tuyển tập công trình nghiên cứu BVTV 1996- 2000: 269-275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu BVTV 1996-2000
8. Trương Thị Ngọc Chi, 1995, Khảo sát tính ưa thích của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) trên một số loài cây họ cam quýt trong vựng ủồng bằng sụng Cửu Long. Tạp chớ Bảo vệ thực vật số 1/1995, tr:8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phyllocnistis citrella" Stainton) trên một số loài cây họ cam quýt trong vựng ủồng bằng sụng Cửu Long. "Tạp chớ Bảo vệ thực vật số 1/1995
10. Chi cục Bảo vệ thực vật Phú Thọ, 2009. Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật năm 2008, phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2009. tr 3-5 11. Nguyễn Kim Chiến, 2000. Kết quả khảo sát thuốc trên sâu vẽ bùa vàbệnh loét hại cam. Kết quả nghiên cứu khoa học về rau quả (1998 - 2000). NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2000. tr:150-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật năm 2008, phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2009". tr 3-5 11. Nguyễn Kim Chiến, 2000. Kết quả khảo sát thuốc trên sâu vẽ bùa và bệnh loét hại cam. "Kết quả nghiên cứu khoa học về rau quả
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
12. Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000. Côn trùng và nhện gây hại cây ăn trái vùng ðồng bằng sông Cửu Long và biện pháp phòng trừ. NXB Nông nghiệp, tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng và nhện gây hại cây ăn trái vùng ðồng bằng sông Cửu Long và biện pháp phòng trừ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
13. Nguyễn Thị Thu Cúc, 2002. Kiến vàng (Oecophylla smaragdina) và hiệu quả sử dụng trờn cõy cú mỳi vựng ủồng bằng sụng Cửu Long. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ BVTV, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr: 136-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oecophylla smaragdina") và hiệu quả sử dụng trờn cõy cú mỳi vựng ủồng bằng sụng Cửu Long. "Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ BVTV
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
14. Nguyễn Thị Thu Cúc, Nguyễn Thị Chắt, Liêu Thị Ngọc Sương, 2002. Một số nghiên cứu về sâu vẽ bùa trên cam quýt tại Lai Vung - ðồng Tháp năm 1999, Tạp chí Bảo vệ thực vật số 2/2002, tr. 21 – 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Bảo vệ thực vật số 2/2002
15. Cục bảo vệ thực vật, 1995. Phương phỏp ủiều tra phỏt hiện sõu bệnh hại cây trồng. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội. 139 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp ủiều tra phỏt hiện sõu bệnh hại cây trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
16. Cục bảo vệ thực vật, 2006. Quản lý dịch hại tổng hợp cây có múi. Nhà xuất bản Nông nghiệp, tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dịch hại tổng hợp cây có múi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
18. Nguyễn Xuõn Cường, 1996. Nhận xột bước ủầu về thành phần sõu bệnh hại cây ăn quả tại Hà Tây. Tạp chí BVTV. 3/1996: 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV. 3/1996
20. Nguyễn Xuõn Dũng, 2003. ðặc ủiểm phỏt sinh gõy hại và khả năng phũng chống nhện hại cam quýt ở vựng ủồi tỉnh Hũa Bỡnh. Luận ỏn tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm phỏt sinh gõy hại và khả năng phũng chống nhện hại cam quýt ở vựng ủồi tỉnh Hũa Bỡnh
23. Bùi Công Hiển, Trần Huy Thọ, 2003. Côn trùng học ứng dụng, NXB Khoa học – Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng học ứng dụng
Nhà XB: NXB Khoa học – Kỹ Thuật
24. Nguyễn Văn Huỳnh, Võ Thanh Hoàng, 1997. Sâu bệnh hại trên cây ăn trái. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh hại trên cây ăn trái
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
25. Lê ðức Khánh, Hà Minh Trung, Nguyễn Thị Thanh Hiền và ctv, 2008. Quản lý ruồi hại quả và biện pháp phòng trừ bằng bả Protein. Tuyển tập công trình nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, tr: 69. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
74. Tsukuba, Ibaraki, 2006, 305-8605 Japan, Department of Plant Protection, National Institute of Fruit Tree Science.http://www.ijrcas.affrc.go.jp/kankoubútu/jarq/34-3/ujiye/ujite.htm Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Vườn kiến thiết giống bưởi Sửu - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Hình 3.2. Vườn kiến thiết giống bưởi Sửu (Trang 35)
Hình 3.3. Vườn kinh doanh giống bưởi Sửu   tại xã Chắ đám - đoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Hình 3.3. Vườn kinh doanh giống bưởi Sửu tại xã Chắ đám - đoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 (Trang 36)
Bảng 4.1. Kết quả ủiều tra  tỡnh hỡnh sản xuất và biện phỏp phũng chống  sâu nhện hại bưởi ở ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè năm 2010 - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Bảng 4.1. Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh sản xuất và biện phỏp phũng chống sâu nhện hại bưởi ở ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè năm 2010 (Trang 44)
Bảng 4.2. Thành phần sâu nhện hại bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ  vụ xuân hè 2010 - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Bảng 4.2. Thành phần sâu nhện hại bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 (Trang 47)
Hình 4.1a. Một số hình ảnh sâu, nhện hại bưởi   tại ðoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Hình 4.1a. Một số hình ảnh sâu, nhện hại bưởi tại ðoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 (Trang 49)
Hình 4.1b. Một số hình ảnh sâu, nhện hại bưởi   tại ðoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Hình 4.1b. Một số hình ảnh sâu, nhện hại bưởi tại ðoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 (Trang 50)
Bảng 4.3. Kích thước các pha phát dục của sâu vẽ bùa (P. citrella) - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Bảng 4.3. Kích thước các pha phát dục của sâu vẽ bùa (P. citrella) (Trang 52)
Hình 4.2. Một số hình ảnh các pha phát dục của sâu vẽ bùa (P.citrella) - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Hình 4.2. Một số hình ảnh các pha phát dục của sâu vẽ bùa (P.citrella) (Trang 53)
Bảng 4.4. Thời gian phỏt triển cỏc pha, vũng ủời của sõu vẽ bựa   (P.  citrella) ở hai ủợt nuụi - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Bảng 4.4. Thời gian phỏt triển cỏc pha, vũng ủời của sõu vẽ bựa (P. citrella) ở hai ủợt nuụi (Trang 56)
Bảng 4.5. Thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa (P.  citrella)  với các loại thức ăn thêm - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Bảng 4.5. Thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa (P. citrella) với các loại thức ăn thêm (Trang 57)
Bảng 4.6. Nhịp ủiệu ủẻ trứng của sõu vẽ bựa (P. citrella) ở 2 ủợt nuụi - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Bảng 4.6. Nhịp ủiệu ủẻ trứng của sõu vẽ bựa (P. citrella) ở 2 ủợt nuụi (Trang 58)
Bảng  4.7. Tỷ lệ nở của trứng sâu vẽ bùa (P. citrella)   trong phũng thớ nghiệm ở hai ủợt nuụi - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
ng 4.7. Tỷ lệ nở của trứng sâu vẽ bùa (P. citrella) trong phũng thớ nghiệm ở hai ủợt nuụi (Trang 59)
Bảng 4.8. Diễn biến sâu vẽ bùa (P. citrella) hại bưởi Bằng Luân   và bưởi Sửu tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Bảng 4.8. Diễn biến sâu vẽ bùa (P. citrella) hại bưởi Bằng Luân và bưởi Sửu tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 (Trang 61)
Hình 4.4. Diễn biến tỷ lệ hại của sâu vẽ bùa (P. citrella)  trên 2 giống bưởi  tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Hình 4.4. Diễn biến tỷ lệ hại của sâu vẽ bùa (P. citrella) trên 2 giống bưởi tại ðoan Hùng, Phú Thọ vụ xuân hè 2010 (Trang 62)
Hình 4.5. ðiều tra sâu bệnh trên vườn bưởi Sửu kiến thiết   tại Chắ đám - đoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 - Luận văn thạc sĩ thành phần sâu, nhện hại bưởi; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu vẽ bùa (phyllocnistis citrella stainton) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại đoan hùng, phú thọ
Hình 4.5. ðiều tra sâu bệnh trên vườn bưởi Sửu kiến thiết tại Chắ đám - đoan Hùng - Phú Thọ vụ xuân hè 2010 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm