1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng

96 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 422,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế hiện nay cho thấy các Ngân hàng th ương mại nói chung và Ngânhàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Hải Phòng Eximbank HảiPhòng nói riêng mặc dù đã chú trọng tới hoạt động t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện bài khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vàđóng góp nhiệt tình cũng như sự quan tâm tạo điều kiện từ Ban lãnh đạo Ngânhàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Hải Phòng nói chung và các anh, cácchị trong phòng Tín dụng – tổng hợp và phòng Kinh doanh – dịch vụ tại chinhánh nói riêng

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong khoa Kinh

tế và Bộ môn Tài chính đã nhiệt huyết giảng dạy cho tôi trong thời gian học tập

tại trường, cô Tiến Sĩ Nguyễn Thị Hiển người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo

tận tình cho tôi hoàn thành bài khóa luận

Bài khóa luận tốt nghiệp là quá trình tự học hỏi, nghiên cứu, tìm hiểu củabản thân Thời gian thực tập chưa được nhiều cộng thêm với vốn kiến thức củabản thân còn hạn chế, mang nặng lý thuyết nên khó tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong quý thầy cô và các bạn đóng góp để bài khóa luận tốt nghiệp của tôithêm đầy đủ và cụ thể hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, tháng 07 năm 2009Sinh viên thực hiện

Hà Thị Thuỳ Dung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NG ÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI 3

1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng 3

1.1 Tín dụng và tín dụng Ngân hàng 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng Ngân hàng 3

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng 4

1.1.3 Phân loại tín dụng Ngân hàng 5

1.2 Tín dụng tài trợ Xuất Nhập Khẩu 5

1.2.1 Sự ra đời của tín dụng tài trợ XNK 5

1.2.2 Khái niệm của tín dụng tài trợ XNK 6

1.2.3 Vai trò của tín dụng tài trợ XNK 7

1.2.4 Các hình thức tín dụng tài trợ XNK 11

1.3 Các yếu tố khách quan ảnh h ưởng đến hoạt động tài trợ XNK 18

1.3.1 Chính sách về XNK của Nhà nước 18

1.3.2 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài n ước 19

1.3.3 Năng lực của doanh nghiệp XNK 20

1.3.4 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 23

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP XNK Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng (Eximbank Hải Phòng) 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và c ơ cấu tổ chức của Eximbank Hải Phòng 23

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 25

2.1.3 Nội dung hoạt động kinh doanh của Eximbank Hải Phòng 26

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Hải Phòng 27

Trang 3

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại Eximbank Hải Phòng 38

2.2.1 Những quy định chung về cho vay tài trợ XNK của Eximbank 38

2.2.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK 41

2.2.3 Các hình thức tài trợ tín dụng thương mại đối với doanh nghiệp XNK tại Eximbank 43

2.2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng tài trợ XNK của Eximbank Hải Phòng trong những năm qua 50

2.3 Ma trận SWOT đánh giá, đề xuất chiến lược cho hoạt động tín dụng XNK tại Eximbank Hải Phòng 54

2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố từ môi trường bên ngoài (ma trận EFE) ảnh hưởng tới hoạt động của Eximbank Hải Phòng 55

2.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố từ môi trường nội bộ Eximbank Hải Phòng (ma trận IFE) 58

2.3.3 Ma trận SWOT đề xuất chiến lược cho hoạt động tín dụng tại Eximbank Hải Phòng 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘ NG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TR Ợ XNK TẠI EXIMBANK H ẢI PHÒNG 63

3.1 Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại Eximbank Hải Phòng 63 3.1.1 Chiến lược đa dạng hóa các hình thức tài trợ XNK tại chi nhánh 64

3.1.2 Chiến lược đẩy mạnh công tác khách hàng 66

3.1.3 Chiến lược đẩy mạnh huy động nguồn vốn phục vụ hoạt động tài trợ XNK 69

3.1.4 Chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69

3.1.5 Một số chiến lược khác 70

3.2 Một số kiến nghị đối với cơ quan liên quan 72

3.2.1 Kiến nghị đối với Hội Sở Chính - Ngân hàng TMCP XNK Vi ệt Nam 72

3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà n ước 73

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank Hải Phòng 25

Bảng 1.2: Số dư tài khoản TGKH tại Eximbank Hải Phòng 28

Bảng 2.2: Số lượng tài khoản tiền gửi mở tại Eximbank Hải Phòng 29

Bảng 3.2: Doanh số cho vay các n ăm 30

Bảng 4.2: Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại Eximbank Hải Phòng 31

Bảng 5.2: Bảng CDKT qua các n ăm tại Eximbank Hải Phòng 32

Bảng 6.2: Doanh số thực hiện thanh toán quốc tế tại Eximbank Hải Phòng 33

Bảng 7.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Hải Phòng qua các năm 37

Bảng 8.2: Lãi suất cho vay tại Eximbank Hải Phòng trong quý I/2009 40

Qui trình sản phẩm: “Chiết khấu BCT hàng xuất bằng VN Đ, lãi suất ngoại tệ” 45

Qui trình “Cho vay VNĐ, lãi suất USD, trả nợ VNĐ theo ngoại tệ tương đương”: 46 Quy trình “Cho vay USD, bảo hiểm rủi ro Tỷ giá bằng các hợp đồng giao dịch hối đoái”: 49

Bảng 9.2: Doanh số cho vay XNK tại Eximbank Hải Phòng 52

Bảng 10.2: Số lượng L/C nhập, xuất qua Eximbank Hải Phòng 53

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tài trợ XNK theo mặt hàng tại Eximbank Hải Phòng 54

Ma trận EFE 57

Ma trận IFE 60

Ma trận SWOT 62

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thị trường thương mại thế giới mởrộng không ngừng, nhu cầu về thị tr ường tiêu thụ hàng hóa đang trở thành nhucầu cấp bách của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phảilúc nào cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn thu muachế biến hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh quan hệ vay mượn và sự tài trợ, giúp đỡcủa Ngân hàng

Thực tế hiện nay cho thấy các Ngân hàng th ương mại nói chung và Ngânhàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Hải Phòng (Eximbank HảiPhòng) nói riêng mặc dù đã chú trọng tới hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhậpkhẩu song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về vốn ngắn,trung và dài hạn từ phía các doanh nghiệp xuất nhập kh ẩu

Vì vậy, tôi chọn đề tài "Tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hải Phòng".

2 Mục đích lựa chọn đề tài

Mục đích đề tài mà tôi lựa chọn với hy vọng đi sâu vào việc tìm hiểu quytrình hoạt động tín dụng XNK và các sản phẩm tín dụng đặc trưng trong hoạtđộng tín dụng XNK tại Chi nhánh

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài mà tôi lựa chọn đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu các sản phẩm tíndụng tài trợ hoạt động thương mại của Ngân hàng XNK Việt Nam (Eximbank)

mà cụ thể là hoạt động tài trợ thương mại đối với các doanh nghiệp XNK Đồngthời tìm hiểu, phân tích những rủi ro trong hoạt động tín dụng XNK và kiến nghịmột số giải pháp để hạn chế những rủi ro trong hoạt động này tại Chi nhánh

Trang 7

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp tổng hợp

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hải Phòng.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Hải Phòng.

Trang 8

CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

Khái niệm 1: Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.Khái niệm 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ sử dụng vốncủa nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế

Khái niệm 3: Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đómột bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời giannhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đãthoả thuận

Như vậy, nghĩa của tín dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhaunhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này đều phản ánh: một bên làngười cho vay và bên kia là ng ười đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộcbởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại Việc chuyển giao giá trị hay hiện vậtgiữa người đi vay và người cho vay có kỳ chuyển giao ng ược lại Lượng giá trịhay hiện vật khi người đi vay hoàn trả cho người cho vay phải lớn hơn lượng họ

Trang 9

nhận được ban đầu, hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tứccho người cho vay.

Vậy tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa ng ười đivay và người cho vay trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nh ượng vốn giữa ngân hàng vớicác chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa làngười đi vay vừa là người cho vay

Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ng ười tiết kiệm, thông qua vai tròtrung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu vềvốn

Nguồn vốn của tín dụng ngân hàng là nguồn vốn huy động của xã hội vớikhối lượng và thời hạn khác nhau, do đó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn đadạng về thời hạn cũng như khối lượng và mục đích sử dụng

Sự tin tưởng đóng một vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển củaquan hệ tín dụng ngân hàng

- Tín dụng Ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hình thức phản ánh mối quan hệ vay và trả nợ giữamột bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các nhà sản xuấtkinh doanh Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng được thựchiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

- Khái niệm Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng Thương mại (NHTM) là loại hình Ngân hàng trung gian màhoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi ngắn hạn và cho vay ngắn hạn trong nền kinh

tế nhằm mục đích thu lợi nhuận…Hoạt động của một NHTM truyền thống lànhận tiền gửi ngắn hạn (tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn ngắn) và cho va y ngắnhạn thông qua hình thức chiết khấu th ương phiếu Với một NHTM hiện đại, hoạt

Trang 10

động không chỉ huy động vốn ngắn hạn và cho vay ngắn hạn mà còn thực hiệnhuy động vốn để cho vay trung và dài hạn, đầu tư vào chứng khoán…

1.1.3 Phân loại tín dụng Ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng được chia thành các loại sau đây:

* Theo đối tượng vay

- Tín dụng cho Doanh nghiệp

- Tín dụng cho cá nhân

* Theo phương thức

- Cho vay

- Bảo lãnh

- Chiết khấu giấy tờ có giá

*Theo loại tiền

- Ngoại tệ

- Đồng Việt Nam

1.2 Tín dụng tài trợ Xuất Nhập Khẩu

1.2.1 Sự ra đời của tín dụng tài trợ XNK

Hoạt động XNK hàng hoá và dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong hoạtđộng kinh tế quốc dân và ngày càng được mở rộng và phát triển Ngay từ xa x ưa,hoạt động này rất cần đến sự hỗ trợ của các ngân hàng Trong các hội chợthương mại diễn ra ở thế kỷ 12, các ngân hàng đầu tiên thường giữ vai trò tổchức trung gian trao đổi cần thiết, cho phép thực hiện các giao dịch giữa nhữngngười buôn bán với nhau từ khắp các khu vực châu  u và bằng các đồng tiền

Trang 11

khác nhau.Có thể nói, để một thương vụ thành công, bên cạnh vấn đề chất lượng,giá cả, thương hiệu, của sản phẩm thì vấn đề tài chính phục vụ nó được đặt rakhông kém phần quan trọng Hoạt động ngoại thương ngày càng được mở rộng

về quy mô, với số thành viên tham gia ngày càng lớn đã làm cho nhu cầu về hoạtđộng tài chính ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt là trong thương mại xuyênlục địa Việc tạo điều kiện thuận lợi về mặt tài chính đã là công cụ của hoạt độngcạnh tranh bên cạnh các yếu tố khác Hoạ t động XNK càng phát triển thì cáchình thức thanh toán cũng đa dạng và tất yếu dẫn tới sự đa dạng của các hìnhthức tài chính tài trợ XNK Mỗi một hình thức thanh toán đòi hỏi phải có mộthình thức tài chính tương ứng, phục vụ nó và đảm bảo cho nó Ngược lại, hoạtđộng tài chính đối ngoại ngày càng được mở rộng bao nhiêu thì mối quan hệthương mại càng được mở rộng bấy nhiêu Chất l ượng của hoạt động tài chínhngoại thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong th ương mại, tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình lưu thông hàng hoá, tạo thêm sức mạnh cạnh tranhtrên toàn thế giới

1.2.2 Khái niệm của tín dụng tài trợ XNK

Trên cơ sở khái niệm về tín dụng ngân hàng ta có thể định nghĩa tín dụng

tài trợ XNK như sau: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại là hình thức tài trợ th ương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác Giá trị tài trợ thường là ở mức vừa và lớn.

Tài trợ của ngân hàng trong lĩnh v ực xuất nhập khẩu là hình thức cho vaymang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gianthu hồi vốn nhanh

Ngày nay, tín dụng tài trợ XNK đã được phát triển với nhiều hình thứcphong phú, đa dạng đã mang lại tích cực cho hoạt động ngoại thương Do khảnăng tài chính có hạn mà các nhà XNK không phải lúc nào cũng có đủ tiền đểthanh toán tiền hàng nhập hay đầu tư để sản xuất hàng xuất, từ đó nảy sinh quan

Trang 12

hệ vay mượn với NH phục vụ mình Khi thị tr ường thương mại thế giới ngàycàng mở rộng không ngừng, nhu cầu về thị tr ường tiêu thụ hàng hoá càng lớn thìnhu cầu tài trợ càng trở nên cấp bách.

1.2.3 Vai trò của tín dụng tài trợ XNK

Có thể nói sự ra đời của tín dụng tài trợ XNK là một yêu cầu khách quan,gắn liền với các quan hệ ngoại thương giữa các nước với nhau Vai trò quantrọng của tín dụng tài trợ XNK đối với sự tồn tại và phát triển của ngoại th ươngcũng như đối với sự phát triển kinh tế của đất nước được thể hiện qua các mặtsau:

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Tài trợ XNK giúp cho hoạt động ngoại thương được tiến hành trôi chảy,thuận lợi Thông qua các hình thức tài trợ vốn, uy tín của ngân hàng cho các bêntham gia, tài trợ XNK giúp tạo dựng cơ sở tài chính và niềm tin giữa các đối tác

để các bên hoàn thành nghĩa vụ của mì nh Khi hoạt động XNK được thực hiệnthường xuyên, liên tục đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế thì nó sẽ là độnglực để tăng tính ổn định của thị trường và tính năng động của nền kinh tế

Tài trợ XNK của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển,tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển,thông qua hoạt động tài trợ XNK của ngân hàng, doanh nghiệp có cơ hội đượcthay đổi dây chuyền máy móc thiết bị nhằm t ăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm, tạo ra sản phẩm phong phú đa dạng về mẫu mã, chủng loại đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của ng ười dân Sự phát triển của doanhnghiệp nói riêng đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung Cũngthông qua tài trợ, các doanh nghiệp cũng có thể NK các mặt hàng tiêu dùng thiếtyếu phục vụ cho đời sống sinh hoạt của người dân Rõ ràng sự phát triển củadoanh nghiệp đã mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và đem lại nhiều thuận lợicho sự phát triển kinh tế

Trang 13

Hoạt động tài trợ giúp cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh, mở rộng sản xuất góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngườilao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà n ước, gópphần phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước.

Tài trợ XNK cũng được coi là một trong những công cụ để triển khai cóhiệu quả các chiến lược phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của quốc gia Tài trợXNK góp phần đáng kể hỗ trợ cho các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế,cân bằng cán cân thanh toán, góp p hần mở rộng mối quan hệ đối ngoại với cácquốc gia trên thế giới

1.2.3.2 Đối với Doanh nghiệp

Hoạt động tài trợ XNK của Ngân hàng đem lại nhiều lợi ích cho cácdoanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này Tài trợ XNK tạo điều kiệncho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được thuận lợi, nâng cao khả n ăng cạnhtranh và khả năng giao dịch thương mại, hạn chế được rủi ro khi tham giathương mại quốc tế

Tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tài trợ XNK giúp doanh nghiệp thực hiện được các thương vụ quan trọng,phức tạp, cần nguồn vốn lớn Do doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí vậnchuyển và thuận tiện trong giao nhận hàng hoá nên th ường mua bán với sốlượng, giá trị lô hàng rất lớn Trong tr ường hợp này, thông thường vốn lưu độngcủa doanh nghiệp không đủ để đáp ứng nhu cầu và phải cần đến nguồn vốn tíndụng của ngân hàng để thực hiện các hợp đồng này một cách thuận lợi

Hạn chế rủi ro

Tài trợ XNK tạo tính an toàn cho hoạt động thương mại quốc tế vốn tiềm

ẩn rất nhiều rủi ro cho cả doanh nghiệp XK cũng như doanh nghiệp NK thôngqua các hình thức tài trợ về mặt uy tín nh ư phát hành L/C, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng, xác nhận L/C Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể yên tâm thực hiệnnghĩa vụ của mình mà không sợ bị đối tác vi phạm các quy định trong hợp đồng

Trang 14

Nâng cao khả năng cạnh tranh và giao dịch thương mại

Việc tài trợ XNK của ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp có vốn đểnhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, dây chuyềnsản xuất chế biến trên cơ sở đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng quy mô,nâng cao chất lượng hàng hoá, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, mở rộngsản xuất kinh doanh, có thể đứng vững trong cơ chế thị trường và tạo khả năngcạnh tranh trên cả thị trường trong nước và quốc tế

Tài trợ XNK làm gia tăng lợi ích cho cả nhà XK và nhà NK: có sự bảolãnh của Ngân hàng và vốn tín dụng được Ngân hàng cấp thì năng lực thực hiệnhợp đồng của các doanh nghiệp XNK đã được đảm bảo, tạo lợi thế cho doanhnghiệp trong quá trình thực hiện th ương vụ Đối với nhà NK thì việc đảm bảothanh toán sẽ giúp cho nhà NK có thể th ương lượng để được giá cả tốt hơn hoặckéo dài khả năng thanh toán Đối với nhà XK khi cần tăng khả năng cạnh tranh

có thể đồng ý cho nhà NK trả chậm trên c ơ sở được ngân hàng chấp nhận thanhtoán Hối phiếu kỳ hạn, sau đó mang Hối phiếu đã được chấp nhận đến ngân hàngphục vụ mình để chiết khấu đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh

Tài trợ XNK giúp doanh nghiệp tạo lập, nâng cao uy tín trên thị tr ườngquốc tế: thông qua tài trợ của Ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện thương vụ mộtcách trôi chảy, thiết lập được mối quan hệ với những khách hàng tầm cỡ trên thếgiới, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường thế giới

1.2.3.3 Đối với Ngân hàng Thương mại

Tài trợ XNK đối với NHTM là một trong những nghiệp vụ quan trọngtrong các nghiệp vụ của Ngân hàng quốc tế, mang lại thu nhập cao, sử dụng vốn

an toàn, nâng cao khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng

Phòng ngừa rủi ro

Thời hạn của tài trợ là ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiệnthương vụ hay chu kỳ sản xuất kinh doanh của nhà XNK Thời gian thực hiệnthương vụ đối với nhà XK kể từ khi gom hàng, xuất đi đến lúc nhận được tiền

Trang 15

thanh toán của người mua Đối với nhà NK, thời gian đó là mọi giai đoạn củaviệc đàm phán, ký kết hợp đồng, do đó nhu cầu tài trợ cao hơn Chính vì thế,ngân hàng có thể tài trợ để nhà XK có đủ niềm tin và quyết định bán hàng chonhà NK đó dưới hình thức khác nhau như phát hành L/C, bảo lãnh Kỳ hạn tàitrợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các ngân hàng là dưới một năm.Điều này giúp cho ngân hàng thu hồi vốn nhanh và tránh được rủi ro thanhkhoản.

Tài trợ XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích Trong một số trườnghợp, vốn được tài trợ thanh toán thẳng cho bên thứ ba mà không qua bên xin tàitrợ như thanh toán tiền hàng NK, thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các đại lýthu gom hàng cho nhà XK Như th ế, ngân hàng sẽ dễ dàng kiểm soát tình hình

sử dụng vốn của doanh nghiệp có đúng mục đích không và kịp thời thu hồi cáckhoản nợ khi doanh nghiệp có nguồn thu, tránh tình trạng xin tài trợ sử dụng vốnsai mục đích và giảm thiểu rủi ro tín dụng

Tài trợ XNK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lýcác nguồn thanh toán Đối với người XK, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từgiao hàng để đòi tiền người NK nước ngoài đã chỉ định việc thanh toán phải quaTài khoản của người XK mở tại ngân hàng Đối với người NK, trong trường hợp

có tài trợ, ngân hàng sẽ buộc người NK tập trung tiền bán hàng vào tài khoản mởtại Ngân hàng Do vậy, nguồn thu để trả các khoản tài trợ được ngân hàng quản

lý hết sức chặt chẽ, tránh được tình trạng quay vòng vốn của các doanh nghiệptrong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro

Mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng

Nghiệp vụ tài trợ XNK là mảng dịch vụ đem lại nguồn thu đáng kể từ cáckhoản phí và lãi cho ngân hàng Các khoản thu từ phí và lãi bao gồm: Phí pháthành L/C, phí thông báo, phí xác nh ận, phí nhờ thu, lãi chiết khấu Hối phiếu, lãicho vay thanh toán, lãi cho vay b ắt buộc

Trang 16

Tăng khả năng cạnh tranh

Thông qua việc tham gia tài trợ XNK, cũng nh ư các nghiệp vụ kinh doanhđối ngoại khác giúp ngân hàng duy trì được mối quan hệ với các doanh nghiệptrong nước, mở rộng mối quan hệ với n ước ngoài, từ đó gián tiếp nâng cao cơhội sinh lời của ngân hàng, đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ uy tín và khảnăng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường trong nước và thế giới

Hiệu quả của các ngân hàng trong tài trợ XNK thể hiện thông qua lãi suất

Có nhiều loại lãi suất: lãi suất cho vay thanh toán, lãi suất chiết khấu chứ ng từ,lãi suất bắt buộc (bằng mức lãi suất quá hạn)…Tiền thu lãi cao vì th ường giá trịtài trợ ở mức vừa và lớn Ngoài ra thông qua tài trợ XNK, ngân hàng còn mởrộng được các quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng n ước ngoài, nâng cao

uy tín ngân hàng trên trường quốc tế

1.2.4 Các hình thức tín dụng tài trợ XNK

Xu hướng hiện nay là kinh tế quốc gia gắn liền với kinh tế thế giới, nênhoạt động ngoại thương phát triển rất nhanh về số lượng lẫn quy mô, về kỹ thuậtthanh toán Thông thường nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng th ươngmại gắn liền với nghiệp vụ thanh toán quốc tế

Các hình thức tài trợ XNK chủ yếu của các NHTM ở Việt Nam bao gồm:

1.2.4.1 Tài trợ nhập khẩu

Cho vay trong khuôn khổ phương thức thanh toán bằng L/C

Đối với L/C trong thanh toán hàng nhập khẩu, một nhà NK đã ký hợpđồng với đối tác ở xa sẽ vấp phải nhiều vấn đề Trước khi tiến hành thanh toánnhà NK muốn phải biết chắc chắn là hàng hóa đã được giao phù hợp với các điềukiện của hợp đồng Tương tự nhà XK cũng không muốn rời hàng của mình rathậm chí là tiến hành sản xuất trước khi biết chắc chắn sẽ được thanh toán tốtđẹp Do đó, nhà XK sẽ muốn phòng ngừa trước những rủi ro không được thanhtoán có thể xảy ra do người mua mất khả năng thanh toán hoặc từ chối nhậnhàng.Trong những trường hợp này thư tín dụng (L/C) sẽ đáp ứng nhu cầu của cả

Trang 17

hai bên với tư cách là một phương tiện thanh toán Nó còn có thể là công cụ tíndụng Thật vậy, với những đảm bảo mà nó mang lại cho mỗi bên, đảm bảo giaohàng đối với nhà NK và đảm bảo thanh toán đối với nhà XK, nên các bên có thểxin vay vốn phục vụ nhu cầu vốn của mình Cụ thể, đối với nhà NK cho vaythanh toán hàng NK hoặc tài trợ thanh toán bộ chứng từ giao hàng

Theo hình thức này, khách hàng phải lập ph ương án sản xuất kinh doanhmang tính khả thi cao cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh.Đồng thời khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khả năng thanhtoán thì đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt cần ngânhàng tài trợ Trên cơ sở xem xét, phân tích kế hoạch và phương án của kháchhàng, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhậntài trợ Tất cả các công đoạn này phải thực hiện trước khi bộ chứng từ giao hàngcủa người XK về đến ngân hàng đứng ra tài trợ

Trường hợp bộ chứng từ giao hàng đã về rồi khách hàng mới xin tài trợthanh toán, thì khả năng bị ngân hàng từ chối tài trợ là rất lớn vì ngân hàng ít cóthời gian xem xét bộ chứng từ cũng nh ư đánh giá khả năng hoàn vốn của kháchhàng cho khoản tiền mà ngân hàng tài trợ Khi hàng hóa, bộ chứng từ về đến nơinhà NK có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàng thông qua hình thức vay thanhtoán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay mặt nhà NK kýchấp nhận thanh toán trên hối phiếu trong tr ường hợp L/C trả chậm

Mở L/C thanh toán hàng NK

Đây là hình thức tài trợ phổ biến ở các NHTM ở Việt Nam hiện nay Tíndụng thư như một cam kết của ngân hàng mở L/C đối với nhà XK (theo yêu cầucủa khách hàng NK) rằng ngân hàng sẽ thanh toán cho nhà XK hoặc chấp nhậ nHối phiếu do nhà XK ký phát nếu nhà XK xuất trình được BCT phù hợp vớinhững điều kiện và điều khoản do ngân hàng mở L/C chỉ ra

L/C do ngân hàng NK mở theo đề nghị của nhà NK Nhưng không pháilúc nào nhà NK cũng có đủ số dư trên tài khoản để làm đảm bảo (hay để ký quỹ)cho việc mở thư tín dụng

Trang 18

Có thể nói, việc mở thư tín dụng đã thể hiện sự tài trợ cho nhà NK Ngânhàng sẽ gánh chịu rủi ro nếu như nhà NK không có đủ khả năng thanh toán chophía nước ngoài theo cam kết trong L/C Do đó trước khi mở L/C, ngân hàngphải tiến hành kiểm tra tình hình tài chính và khả n ăng thanh toán, tình hình hoạtđộng của nhà NK.

Bảo lãnh

Bảo lãnh là một hình thức tín dụng bằng chữ k ý của ngân hàng để bảolãnh tài trợ cho khách hàng Trong nghiệp vụ này, ngân hàng không thật sự phảixuất quỹ mà chỉ bảo lãnh trả tiền khi khách hàng không trả được Trong mua bánquốc tế, đôi khi nhà XK không nắm chắc khả năng tài chính để thanh toán vàmức độ tín nhiệm của nhà NK, do vậy nhà XK sẽ yêu cầu nhà NK phải có một tổchức thường là ngân hàng, đứng ra bảo lãnh thanh toán Ng ược lại, do khôngbiết rõ hoặc không tin tưởng nhau, nhà NK có thể yêu cầu bên XK có ngân hàngđứng ra bảo lãnh giao hàng hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Ngân hàng nhận bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng để vay vốn nướcngoài dưới hình thức tín dụng thương mại hoặc tín dụng tài chính Trách nhiệmcủa ngân hàng bảo lãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với nước ngoài trongtrường hợp người xin bảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ nào đó vớiđối tác nước ngoài Một số hình thức bảo lãnh của ngân hàng đối với nhà NK:

- Bảo lãnh bằng cách phát hành L/C trả chậm

- Bảo lãnh nhận hàng

- Bảo lãnh chấp nhận Hối phiếu

Khi nhà NK đề nghị ngân hàng bảo lãnh, ngân hàng th ường yêu cầu nhà

NK ký quỹ một số tiền nhất định tính trên giá trị lô hàng NK Nếu thương vụtiềm ẩn nhiều rủi ro thì mức ký quỹ mà ngân hàng yêu cầu nhà NK là 100% giátrị lô hàng NK xin bảo lãnh đó

Trang 19

Việc ký quỹ có ý nghĩa:

- Nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong quá trình thực hiện bảo lãnhcho khách hàng Trong trường hợp ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả tiềnthay cho nhà XK thì tiền ký quỹ bảo lãnh sẽ được sử dụng trước để thanh toán,phần còn lại ngân hàng sẽ dùng vốn của mình để thanh toán Lúc này, ngân hàngvừa bảo lãnh vừa cấp tín dụng cho nhà NK trong việc giao nhận và thanh toáncho lô hàng NK

- Ký quỹ cũng khẳng định khách hàng có năng lực nhất định về vốn vàrằng buộc nhà NK (người được bảo lãnh) làm tròn nghĩa vụ Trong hợp đồngbảo lãnh cũng quy định tiền ký quỹ của khách hàng sẽ bị mất khi khách hàng viphạm hợp đồng đã ký với ngân hàng

1.2.4.2 Tài trợ xuất khẩu

Cho vay thực hiện hàng XK theo L/C đã mở

Khi nhận L/C do ngân hàng mở L/C phát hành theo yêu cầu của nhà NKthì nhà XK được đảm bảo thanh toán sau khi giao hàng nếu xuấ t trình bộ chứng

từ phù hợp với điều kiện đã ghi trong L/C Nhà XK còn có th ể dựa vào đó đểnhờ ngân hàng phục vụ mình cấp một khoản tín dụng để thực hiện xuất hàngtheo L/C quy định, từ đó có thể khẳng định L/C như là phương tiện trong lĩnhvực cho vay hàng xuất Trên cơ sở L/C đã được chấp nhận ngân hàng có thể cấptín dụng cho nhà XK để tiếp tục sản xuất, nghĩa là sẵn sàng chấp nhận chiết khấucác hối phiếu của L/C này

Đối với L/C trả chậm cũng được sử dụng như một phương tiện đi vay.Nhà XK có thể nhận được tiền dưới dạng tín dụng chuyến nhượng toàn bộ quyềnthụ hưởng L/C cho ngân hàng cấp phát tín dụng, đặc biệt thuận lợi hơn khi đó làmột L/C trả chậm có xác nhận

Trang 20

 Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ

Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà XK sau khi giao hàng xong có thể th ươnglượng với ngân hàng, thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng tr ước tiền khi

bộ chứng từ được thanh toán Như vậy, đối với nhà XK thì L/C không những làcông cụ đảm bảo thanh toán mà còn là công cụ đảm bảo tín dụng

Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu là hình thức ngân hàng tài trợ nhà

XK thông qua việc mua lại hoặc cho vay trên c ơ sở giá trị bộ chứng từ hàng XKhoàn hảo được người XK xuất trình

Chiết khấu Hối phiếu

Tín dụng chiết khấu Hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thựchiện dưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở hữu hối phiếu chuyển nhượngchưa đến hạn cho ngân hàng để nhận số tiền bằng mệnh giá của hối phiếu trừ đilãi suất chiết khấu và hoa hồng phí chiết khấu Thực chất của hình thức này làngân hàng tiến hành mua lại các hối phiếu th ương mại đang trong thời kỳ chưađến hạn thanh toán

Trong các loại tín dụng này, ngân hàng cung ứng một khoản vốn cho cácnhà XK để họ có điều kiện tiếp tục quá trình tái sản xuất Đây chính là khoảnvốn nhà sản xuất cần bù đắp, vì trước đó họ đã cung ứng khoản tín dụng thươngmại (bán chịu hàng hóa) cho nhà NK

Nét đặc trưng của nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu là ngân hàng sẽ khấu trừtiền lãi ngay khi chiết khấu và chỉ chuyển cho khách hàng số tiền còn lạ i Cácngân hàng sẽ xác định khối lượng tín dụng cấp ra (giá trị chiết khấu) c ăn cứ vàomệnh giá của hối phiếu được áp dụng làm đối tượng chiết khấu trừ đi lợi tứcchiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu h ưởng

Khi kết thúc thời hạn chiết khấu, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người có tráchnhiệm trả tiền hối phiếu

Trang 21

Có hai hình thức chiết khấu:

a Chiết khấu miễn truy đòi (chiết khấu đóng): Ngân hàng mua lại

bộ chứng từ xuất khẩu hoàn hảo của ng ười xuất khẩu Gía mua sẽ thấp h ơn giátrị bộ chứng từ, do ngân hàng tính trừ lại phí chiết khấu và thời gian cần thiếttrung bình để đòi tiền nhà NK nước ngoài Chiết khấu miễn truy đòi có nghĩa làngười XK bán hẳn bộ chứng từ cho ngân hàng, nhận tiền và không còn tráchnhiệm hoàn trả, trách nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu được hoàntoàn thuộc về ngân hàng Ở Việt Nam, các ngân hàng rất ít sử dụng hình thứcchiết khấu này vì nó tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng

b Chiết khấu được phép truy đòi (chiết khấu mở): Ngân hàng thực

hiện việc cho vay trên cơ sở người xuất khẩu trình bộ chứng từ hoàn hảo Thờigian cho vay được tính bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền người NK.Khi chiết khấu được tính dưới hình thức lãi chiết khấu, tính theo ngày và mứcphí thấp hơn trong trường hợp chiết khấu miễn truy đòi vì rủi ro ngân hàng phảichịu thấp hơn trường hợp trên

Tác dụng hoạt động chiết khấu của ngân hàng nhằm tài trợ vốn l ưu độngcho người XK để bảo đảm sản xuất kinh doanh liên tục, không bị gián đoạntrong thời gian chờ người NK nước ngoài thanh toán tiền hàng Phạm vi chiếtkhấu bộ chứng từ thường chỉ áp dụng trong phương thức thanh toán quốc tế tíndụng chứng từ (L/C), do phương thức này có sự ràng buộc chặt chẽ giữa việcgiao hàng của người XK và trách nhiệm thanh toán của ng ười NK thông qua cácngân hàng phục vụ các bên, rủi ro thấp hơn so với các phương thức thanh toánquốc tế khác

Cho vay trên cơ sở BCT thanh toán theo ph ương thức nhờ thu

So với tín dụng chứng từ, nhờ thu ít được sử dụng trong thanh toán vì đây

là phương thức thanh toán có lợi cho bên mua, thường được áp dụng khi hai bênquen biết tin tưởng nhau Từ lúc gửi các chứng từ tới ngân hàng (ngân hàng bênXK) cho tới khi xuất trình với người thanh toán có thể mất một khoảng thời gian

Trang 22

nhất định Đối với các công ty XNK, thông thường buôn bán hàng hóa từ đầu tớicuối có thể cần đến một tín dụng tạm thời vì lý do thời gian vận chuyển và cácđiều kiện thanh toán khác nhau ở phía ng ười mua cũng như người bán Trong cảhai trường hợp này, ngân hàng của nhà XK hoặc nhà NK đều có thể tạm ứngtrước Tài trợ của ngân hàng trong ph ương thức nhờ thu kèm chứng từ thể hiệnđối với nhà XK, nhờ thu đi trong thanh toán hàng XK: tương t ự như phươngthức tín dụng chứng từ, ngân hàng có thể cho vay thu mua, sản xuất hàng xuấtkhẩu, chiết khấu được ứng trước bộ chứng từ hàng xuất khẩu.

Nhà XK có thể chuyển nhượng quyền lợi từ sự ủy nhiệm cho ngân hàngthu bộ chứng từ Nhưng giá trị chuyển nhượng này phụ thuộc rất lớn vào khảnăng thanh toán của người vay tín dụng vì không có sự bảo đảm chắc chắn rằngcác chứng từ của người phải thanh toán (người tiêu thụ hàng hóa) được chấpnhận và vào giá trị hàng hóa được thanh toán Nếu nhà NK được giao các chứng

từ khi chấp nhận một hối phiếu đòi nợ, thì có thể kèm theo việc chiết khấu hốiphiếu ở ngân hàng nhà XK cũng như ở ngân hàng nhà NK

Tín dụng bao thanh toán (Factoring)

Bao thanh toán là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắnhạn trong giao dịch thương mại giữa các tổ chức tài trợ và bên cung ứng, sau đó

tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong c ác chức năng sau: Tài trợ bên cungứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoảnphải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bênmua hàng

Hoạt động Bao thanh toán tại các NHTM chủ yếu là hình thức Bao thanhtoán dựa trên các hợp đồng xuất nhập khẩu

Bao thanh toán là hình thức tài trợ đặc biệt dành cho nhà XK Bao thanhtoán lấp được khoảng trống trong dòng ngân l ưu giữa thời gian gửi hóa đơn vàthời gian thu nợ đồng thời kiểm soát được các khoản nợ và tránh rủi ro khôngthu hồi được nợ

Trang 23

Nhà XK có thể được ứng trước tiền hàng đến 80-90% giá trị hóa đơn,không mất thời gian và chi phí trong việc quản lý và thu hồi các khoản phải thu

vì ngân hàng đã thực hiện việc này thay cho nhà XK, đảm bảo rủi ro tín dụng100% giá trị hóa đơn

1.3 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ XNK

Chính sách XNK của Việt Nam trong thời kỳ này bao gồm: chính sáchmặt hàng; chính sách thị trường; chính sách thuế; chính sách tỷ giá; chính sách

hỗ trợ đầu tư; hỗ trợ giá; chính sách tự do hoá và bảo hộ mậu dịch

Các chính sách này có tác d ụng thúc đẩy hoạt động XNK ngày càng pháttriển kéo theo hoạt động tín dụng tài trợ XNK được mở rộng và mang lại hiệuquả cao cho cả ngân hàng và các doanh nghiệp XNK Vì nếu nh ư chính sáchXNK được định hướng một cách đúng đắn, phù hợp với tình hình kinh tế đấtnước và tình hình biến động của khu vực và thế giới nhất là những biến động củathị trường hàng hoá, thì nó sẽ mở ra cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực XNK những khả năng và cơ hội tốt trong việc mở rộng và tiếp cận thịtrường quốc tế, nhận được sự tài trợ lớn từ các ngân hàng Các ngân hàng trongđiều kiện này sẽ mở rộng được hoạt động tín dụng tài trợ XNK đi đôi với an toàn

và hiệu quả vì hầu hết các dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh XNK của cácdoanh nghiệp có được định hướng tốt từ phía Chính phủ - cơ sở đảm bảo tínhkhả thi cao Như vậy chính sách đối với hoạt động XNK của Nhà nước có ảnhhưởng sâu rộng và quyết định tới quy mô, hiệu quả tín dụng tài trợ XNK củaNHTM

Trang 24

1.3.2 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài n ước

Đây là một yếu tố quan trọng tác động mạnh đến mọi hoạt động kinh tếnói chung và hoạt động XNK nói riêng

- Nhân tố kinh tế: Điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng phục vụảnh hưởng lớn tới quy mô và hiệu quả tín dụng nói chung và tín dụng tài trợXNK nói riêng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụngđược mở rộng và đạt hiệu quả cao; còn nền kinh tế không ổn định thì các yếu tốlạm phát, khủng hoảng sẽ làm cho khả n ăng tín dụng và khả năng trả nợ vay biếnđộng lớn

- Nhân tố xã hội: Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố: kháchhàng, ngân hàng và sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệgiữa ngân hàng và khách hàng Đặc biệt trong hoạt động tín dụng tài trợ XNKcòn liên quan tới các mối quan hệ xã hội mang tính quốc tế rất cao Do vậy tínnhiệm là điều kiện để nâng cao khả năng mở rộng tín dụng và mang lại hiệu quảtín dụng như mong muốn của ngân hàng và khách hàng

- Nhân tố chính trị, pháp lý: Pháp luật là bộ phận quan trọng không thểthiếu của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Nếu Nhà nước tạolập được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh có hiệu lực cao, phù hợp với sựphát triển của nền kinh tế thì đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanhtiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao, là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đềkhiếu nại khi có tranh chấp xảy ra, nhất là trong quan hệ kinh tế quốc tế Vì vậy,nhân tố pháp lý có vị trí đặc biệt quan trọng đối với hoạt động ngân hàng Chỉkhi các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng hiểu biết và tuân thủ pháp lu ật mộtcách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai và hiệuquả tín dụng mới cao, đưa quy mô tín dụng ngày càng mở rộng

Ngoài ra việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợXNK còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố môi trường tự nhiên trong và ngoàinước, điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới sản lượng sản phẩm xuất khẩucủa nền kinh tế

Trang 25

1.3.3 Năng lực của doanh nghiệp XNK

Ngân hàng chỉ có thể thực hiện khoản tín dụng của mình khi phát sinh nhucầu tài trợ của doanh nghiệp, tín dụng là cầu nối giữa hoạt động kinh doanh củangân hàng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó mọi biểuhiện tốt hay xấu của doanh nghiệp sẽ có ảnh h ưởng trực tiếp tới hoạt động tíndụng thông qua cơ chế tác động của các mối quan hệ tín dụng

Năng lực của các doanh nghiệp XNK có thể được đánh giá trên cácphương diện:

- Về khả năng tài chính: Thông qua các h ệ số vốn tự có, hệ số nợ, khảnăng sinh lợi cho biết tiềm lực tài chính của doanh nghiệp có lớn mạnh haykhông Đây là cơ sở ban đầu để ngân hàng quyết định có cấp tín dụng hay không

và mức tín dụng đưa cho khách hàng là bao nhiêu

- Về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực xuất khẩu khi có khả n ăng sản xuất ra các mặt hàng chấtlượng cao, giá thành hợp lý, thoả mãn tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của thị tr ường

sẽ tạo lập được một vị trí nào đó trên thị trường quốc tế, hoạt động sản xuất kinhdoanh ngày càng phát triển, có khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng cao và tạolập quan hệ gắn bó cùng phát triển giữa ngân hàng và doanh nghiệp Điều đó tácđộng tích cực đến sự tăng trưởng tín dụng tài trợ XNK

- Về trình độ quản lý và đạo đức kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp.Đây là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệptrong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tình hình kinh doanh cùng vớithái độ ý thức thanh toán của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy hay kìm hãm hoạt độngtín dụng ngân hàng

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Ngân hàng luô n cần biết chitiết chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu là giúp doanh nghiệp cóvốn để sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, phù hợp với nhu cầu tín dụng vàthời hạn của các khoản tín dụng để doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn trả nợ

Trang 26

ngân hàng Mặt khác khả năng lập phương án kinh doanh khả thi thực tế và cótính thuyết phục cao cũng ảnh hưởng nhiều đến quá trình tiếp cận vốn tín dụngngân hàng.

1.3.4 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng

Khả năng cung ứng tín dụng của ngân hàng tất yếu phải dựa vào chính sứcmạnh của ngân hàng đó, sức mạnh của ngân hàng được đánh giá trên nhiều khíacạnh:

- Đầu tiên phải nói tới vốn tự có của ngân hàng: Khả n ăng đáp ứng vốncủa ngân hàng đối với doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp từ vốn tự có Vốn tự

có quá nhỏ sẽ hạn chế và khả năng huy động vốn để mở rộng cho vay và giớihạn tín dụng đối với một khách hàng Chính vì vậy , ngân hàng khó đầu tư tíndụng vào các dự án lớn có tính khả thi cao, những dự án trung dài hạn đầu tư đổimới máy móc thiết bị mới hiện đại của doanh nghiệp

- Về năng lực điều hành kinh doanh trong kinh tế thị tr ường của ngânhàng: Thể hiện ở việc đa dạng và đổi mới các nghiệp vụ kinh doanh nhất lànghiệp vụ tín dụng Tính chặt chẽ và thiếu linh hoạt trong c ơ chế tín dụng củangân hàng tác động rất nhiều đến khả năng vốn tín dụng ngân hàng của doanhnghiệp, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng: Đây làmột nhân tố quan trọng, sự thành công của hoạt động tín dụng phụ thuộc rất lớnvào trình độ năng lực và trách nhiệm của cán bộ tín dụng - họ là người trực tiếpquản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng

- Thông tin tín dụng: Việc khai thác thu thập thông tin về khách hàng cóvai trò quan trọng trong quản lý hoạt động tín dụng, đặc biệt các thông tin vềtình hình tài chính doanh nghi ệp, thông tin thị trường tiêu thụ của khách hàng,quan hệ thanh toán, về L/C xuất ,ảnh h ưởng lớn đến quyết định cho vay chínhxác của cán bộ tín dụng Vì vậy thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác vàtoàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng và hiệu quả tín dụng càng cao

Trang 27

Ngoài ra các khía cạnh khác của ngân hàng như: Công nghệ ngân hàng, hệthống tổ chức, việc thanh tra kiểm tra, kiểm soát tài sả n nội bộ cũng ảnh hưởngđến năng lực cho vay của ngân hàng.

Trên đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô tín dụng

và hiệu quả tín dụng tín dụng tài trợ XNK Để có thể khai thác triệt để những tácđộng tích cực và hạn chế những ảnh h ưởng tiêu cực của các yếu tố nói trên, đòihỏi các NHTM cần tìm hiểu sâu và có sự phân tích khoa học trên c ơ sở thực tiễnhoạt động của mình

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP XNK Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng (Eximbank Hải Phòng)

2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Eximbank H ải Phòng

Ngân hàng TMCP XNK Vi ệt Nam (Eximbank) được thành lập theo quyếtđịnh số 140/CT ngày 24/05/1989 với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập

Khẩu Việt Nam (VietNam Export Import Bank ), là một trong những ngân hàng

thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam dưới hình thức là ngân hàng cổ phầnchuyên doanh về tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụ sản xuấtchế biến hàng XNK và kinh doanh XNK Với vốn pháp định là 100 tỷ VNĐtương đương 25 triệu USD, được chia thành 250.000 cổ phần với mệnh giá mỗi

cổ phần là 400.000 VNĐ được bảo đảm bằng 100 USD dưới hình thức cổ phiếu

có ghi tên được chuyển nhượng và có thể rút ra trong thời hạn 3 năm kể từ ngàygóp vốn

Ngày 17/10/1990 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định số04/NHQD phê chuẩn điều lệ của Eximbank đồng thời cũng ra quyết định chophép Eximbank được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và thành lậpquan hệ đại lý, quan hệ tài khoản với các ngân hàng n ước ngoài

Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 17/10/1990, Hội sở chính tại số 07

Lê Thị Hồng Gấm, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh Hải Phòng của Eximbank chính thức đi vào hoạt động từ ngày

27 tháng 11 năm 2007, địa điểm ở số 32 Trần Phú, Phường Lương Khánh Thiện,Quận Ngô Quyền, TP.Hải Phòng

Ngoài chi nhánh chính hiện nay, Eximbank Hải Phòng còn có hai phònggiao dịch

Trang 29

- Phòng giao dịch Tô Hiệu.

- Phòng giao dịch Lạch Tray

Nhiệm vụ chính của Eximbank Hải Phò ng

Nhiệm vụ chủ yếu của Eximbank Hải Phòng là mở rộng phạm vi hoạtđộng của Eximbank phục vụ các chương trình kinh tế - xã hội và đẩy mạnh đầu

tư phục vụ sản xuất trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Mục tiêu có tính chất kinh tế và tiền tệ Tuy hoạt động độc lập nhưngEximbank Hải Phòng vẫn thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm đối với Hội sởchính, cụ thể:

- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ điều lệ của Ngân hàng, các quy định vàchỉ thị của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Eximbank Việt Nam

- Chấp hành thống nhất các quy tắc về nghiệp vụ kinh doanh: tín dụng,thanh toán quốc tế và chế độ hạch toán báo cáo

- Về kết quả kinh doanh, sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuếvới Nhà Nước, chuyển lợi nhuận kinh doanh về Hội sở chính

Ra đời trong điều kiện nền kinh tế mở cửa với sự điều tiết của cơ chế thịtrường tạo ra môi trường kinh tế phù hợp để chi nhánh hoạt động và phát triển.Tuy là chi nhánh mới thành lập (từ cuối năm 2007), nhưng bằng ý chí vươn lêncủa gần 52 cán bộ công nhân viên, chi nhánh đã đạt được một số kết quả đángkhích lệ Chỉ trong một thời gian ngắn ra đời và đi vào hoạt động, Eximbank HảiPhòng đã từng bước khẳng định được chỗ đứng của mình, chứng tỏ được sứcmạnh tiềm năng bằng những kết quả đạt được hết sức cụ thể trong từng mặtnghiệp vụ

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình đã được xác định ngay từ khi mớithành lập là phục vụ các chương trình kinh tế - xã hội, đặc biệt hỗ trợ vốn kinhdoanh sản xuất cho các doanh nghiệp XNK Bộ máy tổ chức của Eximbank HảiPhòng phải được tổ chức sao cho vừa gọn nhẹ nhưng lại vừa phải bảo đảm đạthiệu quả cao phù hợp với quy mô và đặc điểm địa bàn hoạt động của chi nhánh

Trang 30

Do đó, cơ cấu tổ chức của Eximbank Hải Phòng gồm:

- Ban giám đốc

- Các phòng nghiệp vụ

- 2 Phòng giao dịch: Phòng giao dịch Tô Hiệu

Phòng giao dịch Lạch Tray

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank Hải Phòng

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

a Ban giám đốc

Giám đốc là người có quyền và trách nhiệm cao nhất chi nhánh, có tráchnhiệm tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng theo đúng chức năngnhiệm vụ đã quy định của Hội sở chính Giám đốc là người chịu trách nhiệmtrước Tổng Giám đốc Eximbank và trước pháp luật

Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện, giám sát, kiểm tra các phòngnghiệp vụ, qui trình và thể lệ chế độ lưu hành: báo cáo kết quả công việc củangân hàng theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng Giám đốc; phâncông trách nhiệm cụ thể; tổ chức sắp xếp và q uản lý lao động làm việc tại chinhánh theo Luật lao động

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG KINH DOANH – DỊCH VỤ

PHÒNG GIAO DỊCH TÔ HIỆU

PHÒNG GIAO DỊCH LẠCH TRAY PHÒNG TÍN DỤNG – TỔNG HỢP

PHÒNG HÀNH CHÍNH – NGÂN QUỸ

Trang 31

Phó giám đốc, là người trợ giúp cho Giám đốc, được uỷ quyền ký thayGiám đốc các văn bản giao dịch, giấy tờ liên quan đến lĩnh vực được phân côngphụ trách Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật.

Điều hành mỗi phòng là Trưởng phòng và Phó phòng trợ giúp cho Tr ưởngphòng

Định biên lao động của chi nhánh do Tổng giám đốc quyết định, việc bốtrí sắp xếp nhân lực của Chi nhánh do Giám đốc chi nhánh quyết định

b Nhiệm vụ của các phòng

 Nhiệm vụ của phòng Tín dụng - Tổng hợp

Thực hiện công tác tín dụng theo chế độ tín dụng đã ban hành bao gồm:thẩm định tín dụng, cấp tín dụng cho các khách hàng là Cá nhân và Doanhnghiệp

 Nhiệm vụ của phòng Kinh doanh - Dịch vụ

- Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng thông qua các dịch vụcung ứng như: chuyển tiền mặt, chuyển tiền điện tử, tư vấn mở tài khoản tiềngửi, tiết kiệm,

- Thực hiện yêu cầu của khách hàng về mở L/C trong thanh toán hàngXNK

 Nhiệm vụ của phòng Hành chính - Ngân quỹ

- Thực hiện công tác kế toán tài vụ, chuyển ngân

- Thực hiện công tác thu chi đồng Việt Nam (tiền mặt)

- Thực hiện công tác thu chi ngoại tệ (tiền mặt và Séc)

- Thu tiền gửi tiết kiệm

- Thực hiện công tác văn thư

- Thực hiện công tác lễ tân, quản trị

2.1.3 Nội dung hoạt động kinh doanh của Eximbank Chi nhánh Hải Phòng

Tuân thủ nhiệm vụ và chức năng được trao trong quyết định thành lập,Eximbank Hải Phòng là Chi nhánh Ngân hàng th ương mại cổ phần tiến hành các

Trang 32

hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng Nội dung hoạt động kinhdoanh cụ thể là:

- Nhận các loại tiền gửi, tiết kiệm, ký quỹ bằng VN Đ và ngoại tệ với lãisuất linh hoạt, hấp dẫn

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, đồng tài trợ, cho vay theo hạnmức tín dụng bằng VNĐ và ngoại tệ với các điều khoản thuận lợi

- Thanh toán, tài trợ dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và thực hiện dịch

vụ chuyển tiền qua hệ thống SWIFT với 475 ngân hàng lớn tại 59 quốc gia trênthế giới, bảo đảm nhanh chóng, chi phí thấp, an toàn với các hình thức thanhtoán bằng thư tín dụng (L/C), nhờ thu (D/A, D/P), chuyển tiền (TTR), CAD

- Chiết khấu chứng từ có giá với mức phí thấp (chứng từ hàng xuất)

- Phát hành thư bảo lãnh trong và ngoài nước

- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài n ước

- Mua bán các loại ngoại tệ giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap) và kỳ hạn(Forward)

- Cho vay chứng minh tài chính du học

- Phát hành, chấp nhận thanh toán thẻ Eximbank: V-Top, Visa Debit,Visa/ MasterCard, Visa Business

- Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ theo yêu cầu của khách hàng

- Các dịch vụ khác: chi lương; thu, chi hộ; thu chi tại chỗ; dịch vụ thuđổi ngoại tệ, chi trả kiều hối

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Hải Phòng

Qua thời gian hoạt động, Eximbank Hải Phòng đã đạt được những thànhtựu đáng khích lệ Với nguồn vốn huy động tăng nhanh qua các năm, chi nhánh

đã mở rộng nghiệp vụ cho vay, thanh toán phục vụ tốt các nhà sản xuất kinhdoanh, hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao

Trang 33

2.1.4.1 Về huy động vốn

Từ nguồn vốn ban đầu 4 tỷ đồng do Hội sở chính cấp làm vốn hoạt độngban đầu, qua hơn 2 năm hoạt động Eximbank Hải Phòng đã mở rộng công táchuy động vốn từ các đối tượng khác nhau để bảo đảm cho nhu cầu kinh doanhcủa chi nhánh Với chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng hoá các hình thức huyđộng vốn, năm 2008 Eximbank Hải Phòng đã đạt được tốc độ tăng trưởng nguồnvốn huy động khá cao Đến 31/12/2008, tổng nguồn vốn huy động tăng mạnh đạt

282,83 tỷ đồng so với 2 tháng cuối năm 2007 chỉ đạt được con số 53,78 tỷ đồng.

Đặc biệt trong Quý I năm 2009, con số huy động tại chi nhánh khá ấn

tượng đạt ở mức 370,82 tỷ đồng gấp 7 lần năm 2007, gấp 1,5 lần so với năm

2008 Để đặt được con số ấn tượng như trên là do những chính sách thu hút tiềngửi hấp dẫn từ các sản phẩm huy động tiền gửi tại Eximbank, cộng với sự n ăngđộng, quyết tâm của Ban Giám Đốc cùng sự nỗ lực của cán bộ công nhân viênchi nhánh

Bảng 1.2: Số dư tài khoản TGKH tại Eximbank Hải Phòng

( Nguồn: Phòng Kinh doanh – dịch vụ Eximbank Hải Phòng)

Eximbank luôn là một ngân hàng hấp dẫn với mọi khách hàng về các sảnphẩm huy động vốn rất đa dạng về kỳ hạn và lãi suất linh hoạt Ngoài việc huyđộng vốn bằng tiền gửi, Eximbank còn đa dạng thêm các hình thức huy độngvốn như: Tiền gửi thanh toán, Tiền gửi tiết kiệm, Chứng chỉ tiền gửi và các hìnhthức tiền gửi đặc biệt khác Đi kèm theo là các điều khoản hấp dẫn cho kháchhàng

Số lượng tài khoản của các doanh nghiệp, cá nhân mở tại Eximbank HảiPhòng tăng mạnh do nhu cầu thanh toán của khách hàng Thành phần mở tài

Trang 34

khoản giao dịch tại chi nhánh cũng rất đa dạng, đủ mọi loại hình doanh nghiệpnhư: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài…

Bảng 2.2: Số lượng tài khoản tiền gửi mở tại Eximbank Hải Phòng

Trang 35

Bảng 3.2: Doanh số cho vay các năm

(Nguồn: Phòng tín dụng - tổng hợp Eximbank Hải Phòng )

Qua bảng số liệu có thể nhận thấy được nhu cầu vay vốn ngắn hạn củakhách hàng tại chi nhánh là rất lớn Khách hàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn đểthanh toán L/C nhập khẩu hoặc để mở rộng sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm sản xuất Đặc biệt trong năm 2008, nền kinh tế trong nước bị ảnhhưởng của cuộc đại suy thoái của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không nhỏtới tình hình sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp Gói kích cầu hỗ tr ợ lãisuất của Chính Phủ vào thời điểm khó khăn này (quý I/2009) như chiếc phao cứusinh giúp cho nhiều Doanh nghiệp

Doanh số cho vay tại chi nhánh năm 2007 còn hạn chế do chi nhánh mớithành lập vào tháng 11/2007 nhưng tăng mạnh vào năm 2008 và đặc biệt vàoquý I/2009 cho thấy chi nhánh đã mở rộng được mối quan hệ với khách hàngđồng thời thực thi chính sách của NHNN, chung tay giúp sức cho các doanhnghiệp trong cơn đại suy thoái giảm áp lực giảm phát, thất nghiệp và biến động

tỷ giá hiện nay Đặc biệt trong quý I/2009, doanh số cho vay tại chi nhánh tăngmạnh do Eximbank triển khai đồng loạt nhiều sản phẩm tín dụng dành cho kháchhàng như: cho vay hỗ trợ lãi suất 4%/năm theo gói kích cầu của Chính phủ; Chovay USD đối với doanh nghiệp nhập khẩu, lãi suấ t 4,5%/năm; Cho vay VNĐ đốivới các doanh nghiệp xuất khẩu 0,9%/năm (sau khi trừ 4%/năm hỗ trợ lãi suấtcủa Chính phủ); Cho vay tiêu dùng với nhiều hình thức đa dạng, hấp dẫn

Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại Eximbank HảiPhòng được thể hiện trong bảng dưới đây:

Trang 36

Bảng 4.2: Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành nghề ki nh doanh tại

Eximbank Hải Phòng

Ngành nghề kinh doanh 31/12/2008 31/3/2009

(Nguồn: Phòng Tín dụng – tổng hợp Eximbank Hải Phòng)

Tỷ trọng trong doanh số cho vay nhận thấy, Eximbank chú trọng vào cácdoanh nghiệp thương mại, sản xuất gia công chế biến và xây dựng…Mặc dù cólợi thế trong mảng tín dụng XNK nh ưng ngân hàng cũng nên đa dạng các thànhphần cho vay nhằm gia tăng số lượng khách hàng đến giao dịch tại chi nhánhđồng thời mở rộng, quảng bá hình ảnh ngân hàng để mở rộng phạm vi hoạt động

và gia tăng lợi nhuận

Bảng CĐKT phản ánh số liệu thời điểm nhưng thể hiện được rõ cơ cấu tàisản và nguồn vốn, đồng thời nhận xét chi tiết nhất về tình hình hiện tại của ngânhàng tại một thời điểm cụ thể

Trang 37

Bảng 5.2: Bảng CĐKT qua các năm tại Eximbank Hải Phòng

Đơn vị: VND

A.TÀI SẢN 53.669.302.333 313.670.525.734 401.493.342.770

I Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 10.095.062.42 51.141.024.315 72.234.876.365

II Tiền gửi tại NHNN 9.867.598.974 1.875.828.434 1.644.582.984

II Tiền, vàng gửi tại các TCTD

I Tiền gửi của khách hàng 53.777.787.772 282.827.699.558 370.824.125.457

II Phát hành giấy tờ có giá 3.211.143.414 26.224.617.980III Các khoản nợ khác 162.014.592 2.905.832.350

IV Vốn và các quỹ (270.500.031) 3.285.737.705 1.280.870.079

V Lợi nhuận chưa phân phối (270.500.031) 3.285.737.705 1.314.233.125

(Nguồn Bảng CĐKT:Phòng Kinh doanh – dịch vụ Eximbank Hải Phòng)

Qua số liệu trên Bảng CĐKT của Eximbank Hải Phòng có thể nhận thấyrằng khả năng huy động vốn của chi nhánh rất lớn m ặc dù chi nhánh mới đi vàohoạt động.Tại thời điểm 31/12/2008, chi nhánh đã huy động được

282.827.699.558 VND, đến 31/3/2009 con số này lên tới 370.824.125.457 VND.

Một con số vô cùng ấn tượng chứng tỏ chi nhánh có khả n ăng huy động vốnmạnh nhờ vào các yếu tố như: thương hiệu của ngân hàng sẵn có, các chính sáchthu hút tiền gửi từ dân cư khá hấp dẫn, mối quan hệ của ngân hàng khá tốt…

Tuy nhiên, bên cạnh đó khả năng cho vay của ngân hàng còn rất hạn chế.Huy động lớn nhưng khả năng cho vay của ngân hàng còn thấp Cụ thể qua sốliệu thể hiện tình hình cho vay của chi nhánh trong thời gian qua Đây là một

Trang 38

điểm yếu mà Eximbank Hải Phòng cần phải khắc phục để có thể cạnh tranh vớicác ngân hàng khác trên địa bàn.

Khoản mục Tài sản có trong bảng CĐKT bao gồm: lãi dự thu, tiền gửi tạicác TCTD khác, phải thu bên ngoài, phải thu nội bộ, tài sản thế chấp mà NH thu

nợ đã chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng và đang chờ xử lý Khoản mục nàytại Eximbank Hải Phòng khá lớn, số liệu xấp xỉ số liệu cho vay của chi nhánhchứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngân hàng còn chậm

2.1.4.3 Thanh toán quốc tế

Khâu thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ tương đối phát triển củaEximbank Hải Phòng So với các ngân hàng khác trên địa bàn về thanh toánquốc tế, Eximbank Hải Phòng là một trong những ngân hàng rất c ó uy tín với cácNgân hàng nước ngoài Eximbank Hải Phòng luôn chấp hành tốt các qui định,quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế, không để xảy ra sai sót, rủi ro trongthanh toán Hơn 2 năm hoạt động, khối lượng thanh toán XNK qua EximbankHải Phòng không ngừng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng

Bảng 6.2: Doanh số thực hiện thanh toán quốc tế tại Eximbank Hải Phòng

(Nguồn: Phòng Kinh doanh - dịch vụ Eximbank Hải Phòng)

Do năm 2007 chi nhánh mới đi vào hoạt động nên doanh số thực hiệnthanh toán quốc tế còn rất hạn chế Trên bảng chỉ thống kê được số liệu cả năm

2008 và doanh số thực hiện thanh toán quốc tế trong quý I/2009

2.1.4.4 Về kinh doanh ngoại tệ

Tuy mới đi vào hoạt động nhưng chi nhánh luôn chủ động khai thác vàtìm kiếm nguồn ngoại tệ nên đã đáp ứng kịp thời nhu cầu về ngoại tệ phục vụ

Trang 39

cho khách hàng nhập khẩu Theo báo cáo năm 2008, tổng doanh số kinh doanh

ngoại tệ của Eximbank Hải Phòng đạt mức 171,83 triệu USD và lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm là 233.274.628 VNĐ Eximbank Hải Phòng có kế hoạch sẽ đưa doanh số mua bán ngoại tệ năm 2009 lên mức 206,2 triệu USD

tăng 20% so với năm 2008 để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về ngoại tệ cho kháchhàng (Nguồn số liệu thu thập dựa trên Báo cáo KQHĐKD của Eximbank HảiPhòng các năm 2008, quý I/2009)

2.1.4.5 Nghiệp vụ thẻ

Về nghiệp vụ thẻ, Eximbank Hải Phòng đầu tư về công nghệ và con người

để phát triển hệ thống thanh toán và phát hành các loại thẻ ngân hàng Ngoài ra,Eximbank Hải Phòng đã chính thức đưa hệ thống chấp nhận thanh toán và pháthành thẻ MasterCard vào hoạt động, tạo điều kiện dễ dàng cho việc thanh t oántiền hàng hoá, dịch vụ bằng thẻ MasterCard của các doanh nhân, du khách n ướcngoài khi đến Việt Nam

Đa dạng về các sản phẩm thẻ từ ng ười lao động, công nhân, học sinh sinh viên đến các doanh nhân Ngoài ra Eximbank đã liên kết với một số Ngânhàng trong địa bàn tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc sử dụng ATM màkhông nhất thiết phải rút tại post của Eximbank

-Hệ thống máy ATM của ngân hàng được đặt ở hầu hết các điểm trongthành phố và các khu vực lân cận, gần các trung tâm mua sắm, siêu thị, tr ườngđại học nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả, rút tiền mặt của khách hàng

2.1.4.6 Nghiệp vụ ngân quỹ

Khối lượng tiền mặt lưu thông qua quỹ của Eximbank Hải Phòng tươngđối lớn, lượng tiền mặt thu vào, chi ra trong h ơn 2 năm qua trên 10.000 t ỷ VND.Thu chi về ngân phiếu thanh toán cũng t ăng nhanh Riêng năm 2008 đ ã thu gần7.000 tỷ VND Về hoạt động thu chi ngoại tệ trong 2 n ăm, các loại ngoại tệ đãthu, chi qua quỹ ngoại tệ đạt trên 180 triệu USD

Trang 40

2.1.4.7 Kết quả kinh doanh

Được sự chỉ đạo và hỗ trợ nhiều mặt của Hội sở chính cũng nh ư các chinhánh trong cùng hệ thống, trong năm qua tập thể lãnh đạo, nhân viên của chinhánh đã tích cực trong công tác, vượt qua mọi khó khăn để đảm bảo kinh doanh

có lãi Mặc dù kết quả kinh doanh của những n ăm đầu mới đi vào hoạt động tạichi nhánh còn thấp, đôi khi phải chấp nhận lỗ do chi phí bỏ ra trong những n ămđầu hoạt động khá cao nhưng Eximbank Hải Phòng đã vượt mọi khó khăn đểhoàn thành mọi chỉ tiêu Hội sở đề ra và từng bước mở rộng hoạt động một cáchvững chắc

Để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh một cách cụ thểnhất thì căn cứ chính là Bảng Báo cáo KQH ĐKD tại chi nhánh qua các năm hoạtđộng

Kết cấu của Bảng Báo cáo KQH ĐKD bao gồm các khoản mục như sau:

Khoản mục “Thu nhập lãi các khoản thu nhập tương tự” bao gồm:

Lãi từ hoạt động cho vay, tạm ứng cho khách hàng ;Lãi từ tiền gửi và cho vay các

tổ chức tín dụng khác; Các khoản đầu tư; Thu nhập khác từ hoạt động tín dụng

Khoản mục “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự” bao gồm:

Lãi tiền gửi của khách hàng; Lãi tiền vay từ các tổ chức tín dụng trong n ước; Lãichứng chỉ tiền gửi; Các chi phí khác

Chênh lệch giữa hai khoản mục trên chính là “ Thu nhập thuần”.

Chỉ tiêu này có giá trị âm vào năm 2007 do đây là năm đầu Eximbank HảiPhòng đi vào hoạt động các khoản mục chi phí th ường rất cao trong khi cáckhoản thu nhập thì lại thấp thậm chí lỗ Nhưng trong cả năm 2008 và quý I/2009

đã có khởi sắc Chỉ tiêu “Thu nhập thuần” năm 2008 đạt ở con số 6.951.848.483 VND, một con số khá ấn tượng với một chi nhánh mới đi vào hoạt động như Eximbank Hải Phòng Và quý I/2009 chỉ tiêu “Thu nhập thuần”

đã đặt được 1/3 giá trị của cả năm 2008, cụ thể là 2.363.321.326 VND.

Chỉ tiêu “Thu nhập từ các khoản phí, dịch vụ” bao gồm: Dịch vụ

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phan Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Thu Thảo, Giáo trình Ngân hàng Thương mại Quản trị và Nghiệp vụ - Trường ĐHKTQD, NXB Thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàngThương mại Quản trị và Nghiệp vụ - Trường ĐHKTQD
Nhà XB: NXB Thống kê 2002
2. TS. Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXBThống kê 2009
3. GS. TS Lê Văn Tư, Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, NXB Thống kê 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế vàkinh doanh ngoại tệ
Nhà XB: NXB Thống kê 2000
5. Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng theo Q Đ1627/2001/QĐ- NHNN Khác
6. Báo cáo KQHĐKD, Bảng CĐKT các năm 2007, 2008, quý I/2009 của Eximbank Hải Phòng Khác
7. Hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán XNK của Eximbank Khác
8. Các tạp chí: Ngân hàng; Tài chính; Nghiên cứu kinh tế ; Thời báo Kinh tế Việt Nam Khác
9. Website: www.eximbank.com www.vietcombank.com www.saga.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank Hải Phòng - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank Hải Phòng (Trang 30)
Bảng 2.2:  Số lượng tài khoản tiền gửi mở tại Eximbank Hải Phòng - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
Bảng 2.2 Số lượng tài khoản tiền gửi mở tại Eximbank Hải Phòng (Trang 34)
Bảng 3.2: Doanh số cho vay các năm - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
Bảng 3.2 Doanh số cho vay các năm (Trang 35)
Bảng CĐKT phản ỏnh số liệu thời điểm nhưng thể hiện được rừ cơ cấu tài sản và nguồn vốn, đồng thời nhận xét chi tiết nhất về tình hình hiện tại của ngân hàng tại một thời điểm cụ thể. - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
ng CĐKT phản ỏnh số liệu thời điểm nhưng thể hiện được rừ cơ cấu tài sản và nguồn vốn, đồng thời nhận xét chi tiết nhất về tình hình hiện tại của ngân hàng tại một thời điểm cụ thể (Trang 36)
Bảng 5.2: Bảng CĐKT qua các năm tại Eximbank Hải Phòng - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
Bảng 5.2 Bảng CĐKT qua các năm tại Eximbank Hải Phòng (Trang 37)
Bảng 8.2: Lãi suất cho vay tại Eximbank Hải Phòng trong quý I/2009 - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
Bảng 8.2 Lãi suất cho vay tại Eximbank Hải Phòng trong quý I/2009 (Trang 45)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tài trợ XNK theo mặt hàng tại Eximbank Hải Phòng - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tài trợ XNK theo mặt hàng tại Eximbank Hải Phòng (Trang 59)
3. Hình thức tín dụng 3 2 3 2 2 2.4 2 - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
3. Hình thức tín dụng 3 2 3 2 2 2.4 2 (Trang 90)
3. Hình thức tín dụng 3 4 4 3 3 3.4 3 - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
3. Hình thức tín dụng 3 4 4 3 3 3.4 3 (Trang 93)
3. Hình thức tín dụng 0.07 3 0.21 - tìm hiểu hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng tmcp xnk việt nam chi nhánh hải phòng
3. Hình thức tín dụng 0.07 3 0.21 (Trang 94)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w