LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tài liệu và điều tra thu thập thông tin, đến nay ý tưởng trong luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả quản lý khu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Nha Trang, tháng 10 năm 2008
Tác giả luận văn
Trần Khánh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tài liệu và điều tra thu thập thông tin, đến
nay ý tưởng trong luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả quản
lý khu bảo tồn biển ở Khánh Hòa” đã được thực hiện thành công Có được kết quả
này là nhờ công ơn to lớn của toàn thể quý thầy cô, gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, người đã dìu dắt hướng dẫn tôi từ những bước đi đầu tiên làm đề cương cho đến khi hoàn thành luận văn cao học Đồng thời cũng là người động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc điều tra thu thập số liệu từ cộng đồng dân cư địa phương ở Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, tạo điều kiện cho tôi được tham gia các chương trình điều tra, nghiên cứu để có thể thu thập, xử lý tốt bộ dữ liệu của mình
Cộng đồng dân cư tại 04 khóm đảo: Bích Đầm, Hòn Một, Đầm Báy và Vũng Ngán thuộc phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang, với vai trò là người trực tiếp trả lời những cuộc phỏng vấn của tác giả, mang lại kết quả nghiên cứu chính của luận văn Ban quản lý Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang đã giúp đỡ tôi trong việc nắm bắt tình hình phân bố dân cư của cộng đồng dân cư trong vùng cũng như các số liệu thứ cấp khác
Nha Trang, tháng 10 năm 2008
Học viên
Trần Khánh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC vii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 4
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
3.1 Mục tiêu chung 4
3.2 Mục tiêu cụ thể 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Những đóng góp của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1 – LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN 6 1.1 Lý thuyết về khu bảo tồn biển 6
1.1.1 Các định nghĩa 6
1.1.2 Mục đích của KBTB 7
1.1.3 Các tiêu chuẩn lựa chọn vùng tiến hành KBTB 7
1.1.4 Phân loại các KBTB 7
1.2 Lý thuyết về hiệu quả quản lý KBTB 8
1.2.1 Hiệu quả quản lý KBTB là gì? 8
1.2.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý KBTB 10
1.2.3 Quy trình đánh giá hiệu quả quản lý KBTB 11
1.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 27
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước 27
1.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 28
CHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Quy trình nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp thu thập số liệu 31
Trang 62.2.1 Nguồn số liệu 31
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 32
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 35
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Những kết quả đạt được của khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, Khánh Hòa 37
3.1.1 Giới thiệu khái quát về Khánh Hòa 37
3.1.2 Giới thiệu khái quát về KBTB vịnh Nha Trang, Khánh Hòa 38
3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương trong các Khóm đảo 40
3.1.4 Đa dạng sinh học ở KBTB vịnh Nha Trang 41
3.1.5 Nuôi trồng thủy sản ở KBTB vịnh Nha Trang 44
3.2 Giới thiệu đặc điểm địa bàn nghiên cứu 45
3.2.1 Khóm đảo Vũng Ngán 46
3.2.2 Khóm đảo Bích Đầm 47
3.2.3 Khóm đảo Đầm Báy 47
3.2.4 Khóm đảo Hòn Một 48
3.3 Các thông tin chung của người được phỏng vấn 48
3.4 Các thông tin của hộ gia đình được phỏng vấn 50
3.5 Phân tích sự thành công của KBTB 52
3.6 Phân tích sự ủng hộ KBTB 53
3.7 Nguồn lợi thủy sản và chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương 54
3.8 Phân tích các nhân tố thành công 56
3.9 Phân tích một số nhân tố quan trọng đối với sự thiết lập và quản lý KBTB 58
3.10 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý KBTB 62
3.11 Nhận xét và kết luận chương 3 66
CHƯƠNG 4 -KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69
4.1 Kết luận 69
4.2 Khuyến nghị 69
4.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 80
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý KBTB 10
Bảng 1.2: Biểu mẫu bảng danh sách những mục đích và mục tiêu của KBTB 13
Bảng 1.3: Xem xét những người đánh giá bên trong hay bên ngoài 16
Bảng 1.4: Truyền đạt thông tin một chiều và hai chiều 26
Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa tổng thể và kích cỡ mẫu 34
Bảng 3.1: Tỷ lệ phân bố số hộ năm 2002 và năm 2007 45
Bảng 3.2: Độ tuổi, số năm trung bình sống trong vùng và trình độ văn hóa của người được phỏng vấn 49
Bảng 3.3: Số người trong hộ gia đình 50
Bảng 3.4: Những thành công của KBTB 52
Bảng 3.5: Những thất bại của KBTB 52
Bảng 3.6: Tỷ lệ ủng hộ khu bảo tồn biển 53
Bảng 3.7: Kết quả đo lường một số nhân tố quan trọng đối với sự thiết lập và quản lý KBTB 58
Bảng 3.8: Kết quả phân tích mô tả các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý KBTB 62
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ mẫu ở từng khóm đảo 34
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ phân bố mẫu và phân bố số hộ gia đình ở từng khóm đảo 35
Biểu đồ 3.1: Số hộ ở từng khóm đảo năm 2002, 2005 và 2007 45
Biểu đồ 3.2: Nghề nghiệp của người được phỏng vấn 48
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ giới tính của người được phỏng vấn 49
Biểu đồ 3.4: Tình trạng hôn nhân của người được phỏng vấn 49
Biểu đồ 3.5: Phân bố mẫu theo kích thước hộ gia đình 50
Biểu đồ 3.6: Hai nguồn thu nhập chính của hộ gia đình 51
Biểu đồ 3.7: Lý do ủng hộ KBTB từ khi KBTB bắt đầu thành lập 54
Biểu đồ 3.8: Lý do ủng hộ KBTB sau này 54
Biểu đồ 3.9: Sự sẵn có của thủy sản 55
Biểu đồ 3.10: Nguyên nhân thay đổi nguồn lợi thủy sản 55
Biểu đồ 3.11: Chất lượng cuộc sống 56
Biểu đồ 3.12: Nguyên nhân thay đổi chất lượng cuộc sống 56
Biểu đồ 3.13: Nhân tố thành công của KBTB 57
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Biển Khánh Hòa 37
Hình 3.2: Bản đồ Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang 39
Trang 9DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu điều tra chính 80 Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn sâu 85 Phụ lục 3: Kết quả phân tích thống kê mô tả chỉ tiêu kế sinh nhai và an ninh lương thực thực phẩm 86 Phụ lục 4: Kết quả phân tích thống kê mô tả chỉ tiêu mâu thuẫn về việc sử dụng nguồn lợi và những mâu thuẫn của KBTB 86 Phụ lục 5: Kết quả phân tích thống kê mô tả chỉ tiêu việc tham gia vào quản lý KBTB
và sự ảnh hưởng lên quản lý KBTB 87 Phụ lục 6: Kết quả phân tích thống kê mô tả chỉ tiêu an ninh trật tự và tội phạm 87 Phụ lục 7: Kết quả phân tích thống kê mô tả chỉ tiêu sự mâu thuẫn ở mức độ làng và sự phục tùng/tuân thủ 88 Phụ lục 8: Kết quả phân tích thống kê mô tả chỉ tiêu sức khỏe sinh thái và đa dạng sinh học 88
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IUCN: Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
KBTB: Khu bảo tồn biển
NGO (Non Government Organization): Tổ chức phi chính phủ
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
UBND: Ủy ban nhân dân
UNICEF (United Nations Children’s Fund): Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Theo Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), biển đang bị con người phá hủy hơn bao giờ hết: 10% san hô của thế giới bị phá huỷ không có khả năng phục hồi, 60% trong số 200 nguồn cá có giá trị trên toàn thế giới đang bị đánh bắt quá mức Việt Nam quốc gia xếp thứ 16 trong số các nước có đa dạng sinh học phong phú nhất trên
thế giới cũng đang có một bức tranh ảm đạm về suy thoái môi trường biển [23]
Nguồn lợi hải sản Việt Nam phong phú đa dạng và có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Việt Nam, với bờ biển có chiều dài 3.260 km và trải dài trên 15 vĩ độ từ Bắc vào Nam giữa những vĩ độ 6000N - 21000N Việt Nam, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng biển đặc quyền kinh tế có diện tích rộng trên 1.000.000 km2, rộng gấp 3 lần vùng lãnh thổ trên đất liền (329.566 km2) Việt Nam, có trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, có một hệ thống đảo tiền tiêu nhỏ: Cô Tô, Cát
Bà, Bạch Long Vỹ, Cù Lao Chàm, Cù Lao Thu, Côn Đảo, Phú Quốc, Trường Sa…có tiềm năng phát triển để trở thành những trung tâm dịch vụ hậu cần cho nghề cá Cảnh quan vùng gần bờ rất đa dạng là vùng nhạy cảm với các hệ sinh thái nhiệt đới, điển hình như: khu vực ven bờ có nhiều vũng, vịnh, rạn san hô và các cửa sông với khoảng 250.000 ha rừng ngập mặn, 100.000 ha đầm phá, vịnh kín và 290.000 ha bãi triều Trung bình cứ 20km bờ biển có một cửa sông và có khoảng gần 2.000.000 ha mặt nước nội địa, trong đó khoảng 1.400.000 ha mặt nước dành cho nuôi trồng thủy sản
Từ các kết quả nghiên cứu cho thấy, biển Việt Nam có khoảng 2.030 loài cá, 19 loài cá Voi, 15 loài cá Nóc, 225 loài tôm, 653 loài tảo, 55 loài mực, 5 loài rùa, 21 loài rắn biển, 642 loài thực vật phù du, 657 loài động vật phù du và 6.377 loài động vật đáy Ngoài ra còn có nhiều loài hải sản quý giá như tu hài, bào ngư, trai ngọc, sò huyết, san
hô màu, chim biển Với điều kiện tự nhiên như vậy, vùng biển Việt Nam có năng suất sinh học tương đối cao Tuy nhiên, trong những năm qua do việc khai thác nguồn lợi không có quy hoạch, vùng ven bờ biển Việt Nam diện tích chỉ chiếm 11% diện tích vùng đặc quyền kinh tế nhưng lại tập trung hơn 80% lực lượng tàu thuyền khai thác, cộng vào đó sự gia tăng quá nhanh về dân số vùng ven biển gây sức ép về đời sống và việc làm, trong khi một bộ phận ngư dân chưa ý thức được ý nghĩa quan trọng của việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản [21]
Trang 11Khu bảo tồn biển (KBTB) vịnh Nha Trang là Khu bảo tồn biển đầu tiên ở Việt Nam được quản lý và phát triển một cách toàn diện, bao gồm vùng biển và 9 đảo trong vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Mục tiêu của KBTB nhằm “Bảo tồn một mô hình điển hình về đa dạng sinh học biển có tầm quan trọng quốc tế và đang bị đe dọa” và đạt được các mục tiêu “giúp các cộng đồng dân cư tại các đảo nâng cao đời sống và cộng tác với các bên liên quan khác để bảo vệ và quản lý có hiệu quả đa dạng sinh học biển tại Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, tạo nên một mô hình hợp tác quản lý cho các Khu bảo tồn biển của Việt Nam” [4] Với diện tích khoảng 13.000 ha, KBTB vịnh Nha Trang có đa dạng sinh học biển điển hình, đặc biệt là các hệ sinh thái rạn san hô,
cỏ biển, rừng ngập mặn…
Trong đó, Hòn Mun nằm ở phía nam vịnh Nha
Trang là nơi phong phú nhất Kết quả khảo sát đa dạng
sinh học và nơi sinh cư cho thấy Hòn Mun là nơi có rạn
san hô phong phú và đa dạng nhất Việt Nam Nó có tầm
vóc quốc tế vì có số loài tương tự như ở trung tâm thế
giới về đa dạng san hô ở khu vực Ấn Độ- Thái Bình
Dương Trong những hang động đá đen của Hòn Mun
hàng năm có chim yến về làm tổ Do địa thế của đảo rất gần với dòng hải lưu nóng từ phía xích đạo đưa tới nên thích hợp với điều kiện phát triển của san hô và nhiều loại sinh vật biển nhiệt đới cũng về đây quần tụ, đáy biển vùng Hòn Mun là một tập hợp quần thể sinh vật biển phong phú, đa dạng, là nơi quan sát, nghiên cứu rất lý thú, bổ ích cho các nhà nghiên cứu sinh vật biển, hải dương học và du khách muốn tìm hiểu về
biển [25]
Từ năm 2001 cho đến năm 2005, hoạt động của KBTB vịnh Nha Trang được tài trợ bởi dự án KBTB Hòn Mun Dự án này được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo công văn số 1177/CP-QHQT ngày 20/12/2000 Dự án có tổng vốn đầu tư gần 2.200.000 USD, trong đó Ngân hàng Thế giới/Quỹ môi trường toàn cầu (WB/GEF) hỗ trợ gần 975.000 USD, Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch hỗ trợ gần 830.000 USD,
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế hỗ trợ gần 53.000 USD, còn lại là vốn đối ứng của Việt Nam Từ khi kết thúc chương trình thí điểm KBTB Hòn Mun, ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang được thành lập theo quyết định số 150 /2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh Khánh Hòa, với các nhiệm vụ cụ thể sau: tiếp tục
Hòn Mun
Trang 12triển khai thực hiện dự án thí điểm KBTB Hòn Mun; bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và
đa dạng sinh học biển, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ tài nguyên biển, môi trường biển; kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nhằm bảo
vệ cảnh quan, môi trường và đa dạng sinh học biển; tổ chức lực lượng và trang thiết bị cần thiết cho các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và cảnh quan Vịnh; tiến hành các hoạt động nghiên cứu về bảo tồn biển; và tổ chức thu phí bảo tồn biển theo quy định
Về kinh tế - xã hội, theo báo cáo của KBTB vịnh Nha Trang, cộng đồng dân cư địa phương trong KBTB này chủ yếu là ở 6 khóm đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên: Bích Đầm, Đầm Báy, Hòn Một, Vũng Ngán, Vũng Me và Trí Nguyên Đến cuối năm 2005, tổng số hộ của 6 khóm đảo khoảng 1.138 hộ, trong đó có đến 76% số hộ làm nghề
đánh bắt hải sản và 6% số hộ làm nghề nuôi trồng hải sản [20] Nhìn chung, nghề khai
thác hải sản của cộng đồng dân cư địa phương ở KBTB này chủ yếu là nghề khai thác nhỏ, ngư dân chưa có đủ phương tiện, kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật sử dụng các phương tiện đánh bắt có năng suất cao, hiệu quả kinh tế lớn [7] Cho nên nhu cầu cấp thiết hiện nay là sự hỗ trợ cho cộng đồng dân cư địa phương tìm kiếm sinh kế thay thế bền vững, góp phần cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội đồng thời bảo vệ và phục hồi môi trường biển
Như đã trình bày trên, vịnh Nha Trang là nơi có rạn san hô phong phú và đa dạng nhất Việt Nam, người ta đã tìm thấy 340 trong tổng số hơn 800 loài san hô cứng trên thế giới Cộng đồng dân cư địa phương ở KBTB này có tới hơn 80% số hộ dân sống bằng nghề đánh bắt và nuôi trồng hải sản Việc thành lập KBTB vịnh Nha Trang có ý nghĩa rất quan trọng đối với đa dạng sinh học biển cũng như tình hình kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư địa phương Vì vậy các nhà quản lý và hoạch định chính sách cần phải định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý để xem xét sự tồn tại của KBTB vịnh Nha
Trang có đạt được mục tiêu của nó hay không Đề tài “Nghiên cứu hiệu quả quản lý
khu bảo tồn biển ở Khánh Hòa” với dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực
tiếp cộng đồng dân cư địa phương ở KBTB này cho phép thực hiện đánh giá những khía cạnh trên
Trang 132 Câu hỏi nghiên cứu
Các mục tiêu đặt ra của KBTB ở Khánh Hòa có đạt được? Cụ thể, đa dạng sinh học biển có tầm quan trọng quốc tế ở KBTB Khánh Hòa có được bảo tồn và phát triển? Đời sống của cộng đồng dân cư ở các đảo có được nâng cao nhờ sự tồn tại của KBTB?
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Với những vấn đề được trình bày ở trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào nghiên cứu hiệu quả quản lý KBTB ở Khánh Hòa và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý KBTB ở Khánh Hòa
3.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả quản lý KBTB
- Đánh giá hiệu quả quản lý KBTB ở Khánh Hòa
- Đưa ra kết luận và đề xuất những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý KBTB ở Khánh Hòa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về hiệu quả quản lý KBTB ở Khánh Hòa Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu chủ yếu của đề tài được giới hạn bởi những khía cạnh sau:
Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và chi phí nghiên cứu nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu ở KBTB vịnh Nha Trang
Đối tượng nghiên cứu: là các hộ gia đình sống ở 4 khóm đảo: Bích Đầm, Đầm Báy, Hòn Một và Vũng Ngán
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp thống kê mô tả kết hợp với so sánh
6 Những đóng góp của đề tài
Đề tài góp phần đưa ra một bức tranh cụ thể về hiệu quả quản lý KBTB vịnh Nha Trang tỉnh Khánh Hòa, việc quản lý KBTB vịnh Nha Trang có hiệu quả hay không, những nguyên nhân nào tạo nên sự thành công của KBTB, từ đó làm cơ sở khoa học
Trang 14giúp cho ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang tham khảo điều chỉnh lại hoạt động quản
lý của mình, góp phần trong công tác xây dựng và phát triển các KBTB ở Khánh Hòa nói riêng và ở Việt Nam nói chung
Đề tài góp phần bổ sung vào bộ dữ liệu thống kê về quản lý KBTB ở Khánh Hòa Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo về quản lý KBTB và cho các nghiên cứu khác có liên quan đến KBTB ở Khánh Hòa nói riêng và Việt Nam nói chung
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, nội dung của đề tài được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Lý thuyết về hiệu quả quản lý KBTB
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1 – LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHU BẢO
Bảo quản là quá trình quản lý nhằm gìn giữ môi trường sống của sinh vật ở tình trạng ban đầu bằng cách tránh hay bảo vệ môi trường khỏi các tác động của con người [30]
Theo IUCN (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế), Khu Bảo tồn Biển được xác
định là bất kỳ khu vực nào nằm trong vùng triều hoặc dưới triều bao gồm toàn bộ phần mặt nước phía trên cùng với các hệ động thực vật và các di sản văn hóa và lịch sử liên đới được lưu giữ bởi luật pháp và các phương thức hữu hiệu khác nhằm bảo vệ một phần hoặc toàn bộ môi trường liên quan [5]
KBTB theo định nghĩa của chính phủ Hoa Kỳ là: “Bất kỳ khu vực môi trường biển nào được gìn giữ bởi luật pháp hay quy chế của chính quyền liên bang, các bang, địa hạt, bộ tộc hay địa phương nào nhằm bảo vệ lâu dài một phần hay toàn bộ các nguồn tài nguyên thiên nhiên hay tài nguyên văn hóa bao gồm trong đó” [5]
Định nghĩa KBTB theo Chính phủ Úc là: “KBTB là một vùng biển đặc biệt chỉ định cho việc bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hoá đi kèm, và được bảo vệ thông qua luật pháp hoặc các phương thức hiệu quả khác Các công viên biển, khu dự trữ thiên nhiên và các KBTB khác có thể bao gồm các rạn san hô, các bãi cỏ biển, các bãi tàu đắm, các khu vực khảo cổ, các đầm phá ảnh hưởng bởi thuỷ triều, các bãi lầy, đầm lầy ngập mặn, rừng ngập mặn, các khu vực dưới nước ở vùng ven biển và đáy biển sâu” [5]
Theo Kenchington và Ch'ng, KBTB bao gồm một vùng biển (thường gồm những vùng đất và những vùng ven biển) được quản lý thông qua một hệ thống pháp lý và những phương tiện quản lý hiệu quả khác nhằm bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học và hoặc nguồn lợi tự nhiên và các giá trị về văn hóa trong vùng [2]
Theo nghị định số 27 của Chính phủ Việt Nam hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản, KBTB được định nghĩa như sau: KBTB là vùng biển được xác định
Trang 16(kể cả đảo có trong vùng biển đó) có các loài động vật, thực vật có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản lý theo quy chế của Khu Bảo tồn
1.1.2 Mục đích của KBTB
Mục đích của các KBTB thường bao gồm:
- Duy trì hệ sinh thái bằng cách không để cho các khu vực trong KBTB bị hủy hoại hay thoái hóa (giữ gìn các hoạt động môi trường)
- Bảo vệ tính đa dạng của loài
- Duy trì sử dụng bền vững nguồn lợi cho hệ sinh thái tự nhiên
- Bảo vệ nét đặc trưng của thiên nhiên và văn hóa
- Tạo điều kiện để phát triển các hoạt động giáo dục và nghiên cứu
- Các KBTB phải được lựa chọn theo tiêu chuẩn riêng đảm bảo rằng KBTB vừa được quản lý tốt vừa đáp ứng được mục đích của các KBTB [30]
1.1.3 Các tiêu chuẩn lựa chọn vùng tiến hành KBTB
- Điều kiện tự nhiên
- Tầm quan trọng về mặt sinh địa
- Tầm quan trọng về mặt sinh thái
- Vườn quốc gia
- Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh
- Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh
Tiêu chuẩn phân loại KBTB:
• Vườn Quốc gia có đủ các tiêu chuẩn sau:
Trang 179 Là khu vực tự nhiên có hệ sinh thái điển hình, là môi trường sống, sinh trưởng của các loài động thực vật quý hiếm, có nguồn gen đa dạng, có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí;
9 Là vùng có diện tích đủ rộng để duy trì và phát triển một hay nhiều hệ sinh thái;
9 Là vùng được bảo vệ nghiêm ngặt
• Khu Bảo tồn loài, sinh cảnh có đủ các tiêu chuẩn sau:
9 Là khu vực tự nhiên, là môi trường sống, sinh trưởng và phát triển của các loài động thực vật biển, có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc của địa phương về khoa học, giáo dục, giải trí;
9 Là vùng có diện tích đủ rộng phù hợp với yêu cầu về môi trường sống của các loài, sinh cảnh được bảo vệ;
9 Là vùng được bảo vệ chặt chẽ
• Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh có đủ các tiêu chuẩn sau:
9 Là vùng có ít nhất hai phần ba diện tích còn trong trạng thái tự nhiên, có nhiều loài động thực vật biển sinh trưởng và phát triển, được bảo vệ để duy trì trạng thái tự nhiên đó;
9 Là vùng có diện tích đủ rộng để bảo vệ không gây hại đến giá trị tự nhiên
1.2 Lý thuyết về hiệu quả quản lý KBTB
1.2.1 Hiệu quả quản lý KBTB là gì?
eV : chỉ tiêu hiệu quả
A : kết quả thực tế đạt được ( sản phẩm – dịch vụ, sản lượng)
O : mục tiêu
Hiệu quả quản lý KBTB là gì?
Theo lý thuyết về quản lý khu bảo tồn biển của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc
tế (IUCN - The World Conservation Union) Nhìn chung, thuật ngữ hiệu quả quản lý bao gồm ba thành phần chính:
Thiết kế đưa ra có quan hệ với cả những địa điểm riêng biệt và với cả những
Trang 18hệ thống của khu bảo tồn
Sự thích hợp của những tiến trình và những hệ thống quản lý
Sự phân bố những mục tiêu của khu bảo tồn
Những thành phần của hiệu quả quản lý
Thiết kế: Bao gồm việc thiết kế của những khu bảo tồn riêng biệt và của cả một hệ
thống khu bảo tồn Những yếu tố quan trọng của việc thiết kế gồm: kích thước và hình dạng của những khu bảo tồn riêng biệt; thực trạng và sự quản lý của những vùng đệm
và những vùng liên kết của các khu bảo tồn; sự đại diện về sinh thái; và sự thích hợp của những khu bảo tồn để đạt được những mục tiêu đã định của chúng Những thất bại của thiết kế có thể là kích thước của các khu bảo tồn quá nhỏ đến nổi không có hiệu quả, sự chia tách và sự cô lập, bảo tồn một môi trường với số lượng những phí tổn cao hơn so với những nơi khác và sự thay đổi vị trí của KBTB để thích nghi với sự thay đổi của môi trường Sự phân tích những chỗ thiếu sót là một trong những kỹ xảo rất cần thiết để giúp đánh giá sự thành công của thiết kế
Sự thích hợp: Xem xét việc quản lý được thực hiện như thế nào và phản ứng như thế
nào với những thách thức, bao gồm: những khía cạnh về hoạch định, đào tạo, khả năng xây dựng, những quan hệ xã hội và việc thực hiện Sự thích hợp ở đây có nghĩa là: việc quản lý có được thực hiện đầy đủ hay không? tiến trình và việc thực hiện quản lý
có thích hợp không? Do đó, những thất bại của quản lý được xếp thứ tự từ thiếu hoàn toàn sự thực hiện (gọi là “paper parks”) đến những lỗi về chiến lược như việc xác định trọng tâm của những nỗ lực và quản lý được điều khiển như thế nào? Những bài học được chia sẻ từ các KBTB khác là đặc biệt quan trọng cho sự thành công của KBTB chúng ta
Sự phân bố: Việc đánh giá dựa vào những khu bảo tồn có đạt được những mục tiêu
đã định hay không Để đánh giá, chúng ta phải đo lường những chỉ tiêu về những yếu
tố sinh vật (như là những loài trọng tâm - key species có đang sống sót, đang được cứu sống hoặc đang bị suy tàn) và những khía cạnh xã hội (như là việc sử dụng các thú tiêu khiển hoặc những thái độ của cộng đồng dân cư địa phương đối với khu bảo tồn) Một khu bảo tồn được thiết kế tốt với đội ngũ nhân viên được đào tạo và cống hiến cũng sẽ không đạt được những mục tiêu của nó nếu những người xâm phạm đang khai thác cạn kiệt các loài cần bảo tồn hoặc sự ô nhiễm không khí đang đang gây tổn hại đến những thực vật và động vật nhạy cảm [29]
Trang 19Còn theo quan điểm mới nhất của Robert S Pomeroy, John E Parks và Lani M Watson thì hiệu quả quản lý chính là mức độ đạt được những mục đích và mục tiêu đã
đề ra của khu bảo tồn nhờ vào các hoạt động quản lý (management actions) Đây là quan điểm mà tác giả lựa chọn để phân tích hiệu quả quản lý ở KBTB Khánh Hòa [31]
1.2.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý KBTB
Các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý KBTB được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý KBTB
1 Các chỉ tiêu về
sinh thái
9 Nguồn lợi biển được bảo tồn hoặc bảo vệ
9 Đa dạng sinh học được bảo tồn
9 Các loài đặc trưng được bảo tồn
9 Môi trường sống được bảo vệ
9 Những khu vực bị suy thoái được phục hồi
2 Các chỉ tiêu về
kinh tế - xã hội
9 An toàn thực phẩm được gia tăng hoặc được duy trì
9 Kế sinh nhai được gia tăng hoặc duy trì
9 Lợi ích xã hội ngoài tiền tệ được gia tăng hoặc duy trì
9 Lợi ích từ KBTB được phân phối công bằng
9 Sự thích hợp giữa quản lý và văn hóa địa phương là tối đa
9 Nhận thức và kiến thức về môi trường được gia tăng
3 Các chỉ tiêu về
quản lý
9 Những cấu trúc và chiến lược hiệu quả quản lý được duy trì
9 Sự tham gia và đại diện một cách có hiệu quả của các đối tượng liên quan phải được đảm bảo
9 Sự tuân thủ kế hoạch quản lý của người sử dụng nguồn lợi phải được gia tăng
9 Những mâu thuẫn trong việc sử dụng nguồn lợi phải được quản lý và giảm xuống
Nguồn: Robert S Pomeroy, John E Parks and Lani M Watson [31]
Trang 201.2.3 Quy trình đánh giá hiệu quả quản lý KBTB [31]
Ưu tiên những chỉ tiêu bố trí phụ
Đủ nguồn lực không?
Hoạch định nguồn lực
an toàn?
Bước 2-2: Xác định những độc giả, người sẽ nhận kết quả của việc đánh giá
Triển khai kế hoạch và đảm bảo những nguồn lực cần
Bước 2-3: Xác định những người tham gia vào quá trình đánh giá
Bước 2-4: Xây dựng một lịch trình và một
kế hoạch hành động cho việc đánh giá
Xây dựng 1 kế hoạch cho nguồn lực an toàn cần thiết
Không
Có
Không
Có
Trang 21Bước 4-2: Sử dụng kết quả để điều chỉnh chiến lược quản lý
Duy trì hoạt động quản lý KBTB
Không Có
QUY TRÌNH HOÀN THÀNH
Bước 3-1: Thực
hiện kế hoạch
hành động
Xác định nguồn gốc của sự sai sót, điều chỉnh kế hoạch đánh giá
Xem xét lại và điều chỉnh lại thực tiễn quản
lý KBTB
Trang 22phù hợp với KBTB là một phần đầu tiên trong việc thực hiện đánh giá hiệu quả quản
lý Nó bao gồm những bước sau:
¾ Bước 1-1: Nhận biết mục đích và mục tiêu của KBTB
Chúng ta có thể nhận biết mục đích và mục tiêu của KBTB bằng việc hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Xác định kế hoạch quản lý và những thông tin liên quan khác
- Xem xét lại những tài liệu liên quan và nhận biết những mục đích và mục tiêu
- Liệt kê những mục đích và mục tiêu của KBTB vào bảng danh sách được cung cấp (Bảng 1.1) Một số KBTB có thể có nhiều mục đích và mục tiêu Trong trường hợp này, nó có thể có ích để ưu tiên những mục đích và mục tiêu và sử dụng ưu tiên này để lựa chọn những chỉ tiêu đánh giá
Bảng 1.2: Biểu mẫu bảng danh sách những mục đích và mục tiêu của KBTB Những mục
đích liên quan
tới KBTB
đang xét
Những mục đích trùng lắp
từ bảng tóm tắt
Những mục tiêu liên quan tới KBTB đang xét
Những mục tiêu trùng lắp
từ bảng tóm tắt
Những chỉ tiêu
có quan hệ với nhau từ bảng tóm tắt
- Nhận biết những mục đích và mục tiêu trùng lắp với những mục đích và mục tiêu khác được ghi trong bảng tóm tắt những mục đích và mục tiêu của KBTB
- Ghi những mục đích và mục tiêu trùng lắp vào một bảng danh sách (Sử dụng số thứ tự và tên trong bảng tóm tắt)
Trang 23¾ Bước 1-2: Thích hợp hóa những chỉ tiêu đánh giá với mục đích và mục tiêu của KBTB
Chúng ta có thể nhận biết và thích hợp hóa những chỉ tiêu đánh giá bằng cách hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Nhìn vào những mục đích và những mục tiêu trùng lắp trong bảng danh sách ở bước 1-1 Tìm ra những chỉ tiêu đánh giá thích hợp với những mục đích và mục tiêu trong danh sách
- Liệt kê những chỉ tiêu đánh giá vừa tìm được vào trong một bảng danh sách
¾ Bước 1-3: Xem lại và ưu tiên những chỉ tiêu đánh giá đã nhận biết
Chúng ta có thể xem xét và ưu tiên những chỉ tiêu đánh giá chúng ta vừa tìm được bằng việc thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Xem xét lại mỗi chỉ tiêu đánh giá chúng ta vừa tìm được từ bảng mô tả
- Quyết định tính khả thi của việc đo lường những chỉ tiêu đánh giá vừa tìm được
- Nếu không thể đo lường tất cả các chỉ tiêu đánh giá thì hãy ưu tiên theo thứ tự của chúng
- Hoàn thành danh sách những chỉ tiêu đánh giá được lựa chọn
Quy trình lựa chọn không nên quá phức tạp Trong một vài trường hợp, nên nhận biết bằng trực giác để tìm ra những chỉ tiêu đánh giá thích hợp với mục đích và mục tiêu của KBTB
¾ Bước 1-4: Nhận biết mối liên hệ giữa những chỉ tiêu đánh giá được lựa chọn Bây giờ chúng ta đã hoàn thành việc lựa chọn những chỉ tiêu đánh giá, hãy xem xét mối liên hệ giữa chỉ tiêu này với những chỉ tiêu khác bằng cách xem xét những điều kiện tự nhiên và xã hội của KBTB Thật hữu ích nếu chúng ta vẽ những mối liên hệ này trong một biểu đồ
1.2.3.2 HOẠCH ĐỊNH VIỆC ĐÁNH GIÁ
Để hoạch định việc đánh giá cần xây dựng một kế hoạch hành động nhằm cung cấp
hồ sơ và kết cấu cần phải tuân theo trong suốt quá trình đánh giá Quản lý việc đánh giá bằng cách sử dụng những chỉ tiêu đánh giá đã được lựa chọn yêu cầu phải có kế hoạch Phần này bao gồm những bước sau:
¾ Bước 2-1: Đưa ra thông tin những nhu cầu nguồn lực cần cho việc đo lường những chỉ tiêu đánh giá
Trang 24Kết thúc phần lựa chọn chỉ tiêu đánh giá, chúng ta đã lựa chọn một tập hợp những chỉ tiêu thích hợp và cuối cùng đo lường chúng như thế nào Bây giờ chúng ta cần phải ước lượng những nguồn lực cần thiết để đo lường chúng với việc hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Xác định nguồn lực con người cần thiết để đo lường và phân tích những chỉ tiêu đánh giá được lựa chọn
- Xác định các trang thiết bị cần thiết để đo lường và phân tích những chỉ tiêu đánh giá được lựa chọn
- Ước lượng ngân sách cần thiết cho việc đánh giá
- Xác định nguồn lực con người, trang thiết bị và ngân sách sẵn có
Nếu KBTB đã có nguồn lực con người, tài chính và trang thiết bị cần thiết thì chúng ta có thể chuyển đến bước tiếp theo
Nếu KBTB không có đủ nguồn lực con người, trang thiết bị và tài chính cần thiết, hãy xây dựng một kế hoạch nhằm đảm bảo an toàn những nguồn lực này Còn nếu đã
có một kế hoạch để đạt được các nguồn lực này thì chúng ta có thể chuyển đến bước tiếp theo
¾ Bước 2-2: Xác định những độc giả / khán thính giả, người sẽ nhận kết quả của việc đánh giá
Trước khi chúng ta bắt đầu việc đánh giá, hãy suy nghĩ cẩn thận về những độc giả / khán thính giả mà chúng ta muốn hướng đến và xây dựng một kế hoạch cho việc truyền đạt và báo cáo kết quả
Chúng ta có thể xác định những độc giả / khán thính giả thích hợp nhất để nhận kết quả đánh giá bằng việc hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Tìm ra những độc giả / khán thính giả mục tiêu
- Xác định và ưu tiên những độc giả / khán thính giả nguyên thủy
¾ Bước 2-3: Xác định những người tham gia vào quá trình đánh giá
Đội đánh giá có nhiệm vụ hoạch định việc thực hiện và phân tích ban đầu Đội đánh giá có thể bao gồm hoặc không bao gồm người quản lý KBTB; tuy nhiên phải tiến cử để có một cá nhân, người lãnh đạo cuộc đánh giá và đội đánh giá
Những nhiệm vụ sau đây sẽ giúp chúng ta nhận ra những người nên tham gia trong quá trình đánh giá
- Quyết định mức độ chuyên môn cần thiết để kiểm soát việc đánh giá
Trang 25Nhân viên và quản lý KBTB, nhà nghiên cứu về sinh vật học và nhà khoa học xã hội chỉ có thể thực hiện việc đánh giá đơn giản Một đánh giá phức tạp hơn đòi hỏi phải có thêm những người với nhiều kỹ năng khác nhau về sinh vật học biển, sinh thái học, hải dương học, kinh tế học, xã hội học, nhân loại học, luật và khoa học chính trị
- Quyết định những người sẽ kiểm soát việc đánh giá
Một KBTB khó có được những nhân viên hội tụ đầy đủ những kỹ năng theo yêu cầu Trong trường hợp này hãy quyết định những phần nào của việc đánh giá sẽ được kiểm soát bởi những người bên trong hay những người bên ngoài
Có những thuận lợi cũng như những khó khăn với cả những người đánh giá bên trong lẫn bên ngoài Bảng 1.2 sẽ tóm tắt một số khía cạnh để xem xét khi quyết định những người tham gia trong quá trình đánh giá
Bảng 1.3: Xem xét những người đánh giá bên trong hay bên ngoài
Những người đánh giá bên trong Những người đánh giá bên ngoài
Có sự thiên vị hoặc mối quan hệ
phức tạp với cộng đồng
Có sự hiểu biết về kinh nghiệm lịch
sử và chi tiết về khu vực được đánh
giá
Thường sống ở khu vực hoặc gần
khu vực được đánh giá
Có xu hướng tập trung vào những
Có thể gia tăng ứng dụng của kết
quả đánh giá và công việc trong
Thường xuyên phải có những cuộc viếng thăm khu vực đang nghiên cứu
Có xu hướng tập trung vào những câu hỏi liên quan đến các nhóm bên ngoài (các bên có liên quan, cơ quan tài chính)
Mang đến những kinh nghiệm, kỹ thuật và triển vọng từ những khu vực nghiên cứu khác
Lấy đi những thông tin có giá trị, kiến thức, triển vọng và kỹ năng
Trang 26- Quyết định khi nào và có các bên liên quan như thế nào
Đánh giá nên được thực hiện tất cả các bước để nắm bắt tất cả các vấn đề của quản
lý một KBTB Những nhà quản lý và các bên liên quan có thể có những mong muốn rất khác nhau về những vấn đề này
Có sự tham gia của các bên liên quan trong thiết kế đánh giá là rất quan trọng, bởi
vì họ có thể sẽ quan tâm đến những câu hỏi khác với những câu hỏi của chính quyền, nhà quản lý hoặc nhà khoa học Các bên liên quan cũng có thể hỗ trợ trong việc thu thập số liệu và phân tích một số phần của quá trình đánh giá
- Tạo lập đội đánh giá và quyết định những nhiệm vụ thích hợp cho mỗi người
Quyết định người sẽ dẫn dắt cuộc đánh giá và trách nhiệm của mỗi thành viên trong đội đánh giá phụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của họ Hãy đảm bảo chắc chắn rằng, mỗi thành viên của đội đánh giá có thể hoàn thành nhiệm vụ trong khoảng thời gian lịch trình cho phép
¾ Bước 2-4: Xây dựng một lịch trình và kế hoạch hành động cho việc đánh giá Nên chuẩn bị một lịch trình cho cuộc đánh giá, xác định những hoạt động cụ thể và khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc những hoạt động đó Lịch trình cũng
là phương tiện ghi lại những mục tiêu và những giai đoạn hoàn thành trong suốt quá trình đánh giá Người quản lý hoặc nhân viên KBTB có thể có nhiều nhiệm vụ, trong
đó cuộc đánh giá là một phần của những nhiệm vụ này – hãy xem xét việc quy định mỗi nhân viên phải thường xuyên dành mức thời gian thấp nhất là 10% cho việc đánh giá Trả lời những câu hỏi sau sẽ giúp chúng ta xây dựng một quy trình cho việc đánh giá:
- Xác định lượng thời gian cần thiết cho mỗi hoạt động
- Quyết định khi nào thu thập dữ liệu
- Xây dựng kế hoạch hành động cho việc đánh giá
Hộp : Xây dựng kế hoạch hành động cho việc đánh giá
Sau khi chúng ta nghiên cứu những phần
trên, chúng ta sẽ thu thập những thông tin ở tất
cả các khía cạnh của quản lý việc đánh giá
Những thông tin sau sẽ giúp chúng ta vạch ra
những gì mà chúng ta cần từ lúc bắt đầu cho
đến khi hoàn thành
Câu trả lời cho những câu hỏi này phải được liên kết với nhau trong kế hoạch hành động tóm tắt hoặc trong một bảng tóm tắt Kế hoạch hành động này sẽ giúp cho các thành viên của đội đánh giá hiểu tại sao phải tiến hành đánh giá, việc
Trang 27Kế hoạch hành động nên rõ ràng và ngắn
gọn đồng thời trả lời 8 câu hỏi sau:
Tại sao cuộc đánh giá được thực hiện?
Những ai là độc giả / khán thính giả của kết
quả đánh giá?
Những ai nên tham gia vào quá trình đánh
giá?
Phương pháp nào sẽ được sử dụng để đo
lường các chỉ tiêu đánh giá?
Cần có những nguồn lực nào (nguồn lực
con người, tài chính) để đo lường những chỉ
tiêu đánh giá này?
Lịch trình để thực hiện việc đánh giá là gì?
Dữ liệu được quản lý và phân tích như thế
nào?
Kết quả của việc đánh giá sẽ được truyền
đạt như thế nào và được sử dụng như thế nào
để đưa ra quyết định?
đánh giá được thực hiện như thế nào, khi nào thực hiện đánh giá và ai thực hiện đánh giá Hãy xem nó như là một bản đồ/phương hướng giúp đội đánh giá đạt được đích cuối cùng
Có một vài điều cần xem xét trong khi hoạch định việc đánh giá:
Thang đo - Lý thuyết nào tập trung vào quản lý việc đánh giá KBTB ở mức
độ đơn giản, bao gồm cả những khu vực xung quanh gần KBTB
Hệ thống - Việc đánh giá sẽ được xem xét từ nhiều khía cạnh của KBTB kể
cả khía cạnh môi trường tự nhiên và khía cạnh con người trong khu vực
1.2.3.3 ĐIỀU KHIỂN VIỆC ĐÁNH GIÁ
Trong phần này sẽ mô tả cách thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu như thế nào, đây là một trong những yêu cầu của quản lý việc đánh giá Những bước cần thiết bao gồm:
¾ Bước 3-1: Thực hiện kế hoạch hành động
Đến phần này, chúng ta đã hoàn thành kế hoạch hành động và đã có nguồn lực cần thiết Bây giờ chúng ta hãy đưa chúng vào thực hiện và bắt đầu đánh giá KBTB Thực hiện điều này không chỉ yêu cầu đơn thuần là thu thập số liệu mà còn đòi hỏi phải xem xét một cách cẩn thận việc phối hợp thời gian, sự logic và quá trình thu thập, quản lý
và phân tích số liệu
Trang 28Trong quá trình thực hiện kế hoạch hành động, đội đánh giá phải xem xét liên tục
và luôn sẵn sàng trả lời những câu hỏi sau:
- Có sự giới hạn về thời gian không? Trong khi quan tâm đến các hoạt động trong
kế hoạch, đội đánh giá cũng phải hết sức linh hoạt về thời gian để tránh những sự kiện không thể đoán trước phát sinh như: những cơn bão, thiếu điều kiện nước non, tình trạng khẩn cấp đột ngột của cộng đồng
- Có những nhu cầu mới hoặc những thay đổi mang tính logic? Thấy trước và đảm bảo rằng sự chuẩn bị logic cần thiết đã được thực hiện cho đội đánh giá trong suốt quá trình thực hiện việc đánh giá Sự chuẩn bị không chỉ có mối liên hệ với công việc và việc thu thập số liệu mà còn có mối liên hệ với những nhu cầu hàng ngày như là đi lại trong khu vực, nơi ăn ở, liên lạc bằng điện thoại, fax, email và những thiết bị đầu cuối của máy tính
- Những nguồn lực đã được chuẩn bị sẵn? Trong suốt quá trình thực hiện việc đánh giá, đội đánh giá sẽ phải quyết định tài chính và trang thiết bị cần thiết cho việc thu thập số liệu Có sẵn những trang thiết bị và tài chính khi cần sự giúp đỡ về y tế là rất cần thiết Có một vài người thường xuyên chuẩn bị những nguồn lực sẵn có sẽ làm cho đội đánh giá tập trung vào công việc một cách dễ dàng
- Có phải đội đánh giá đã nắm vững những việc cần phải làm? Hãy đảm bảo chắc chắn rằng, tất cả sự cho phép và sự phê chuẩn cần thiết là đã thông qua để triển khai tất
cả các công việc trong suốt thời gian đánh giá Nếu không có sự nghiên cứu thích hợp
và sự cho phép thực hiện thì có thể sẽ phải trì hoãn hoặc phải hủy bỏ những công việc
đã lên kế hoạch
- Bạn đã sẵn sàng cho việc tiếp nhận dữ liệu thu thập? Đảm bảo chắc chắn rằng, hệ thống thu thập, quản lý và phân tích số liệu đã sẵn sàng, đã kiểm tra và cải tiến một cách đầy đủ Xem chi tiết ở bước 3-3 và 3-4
¾ Bước 3-2: Thu thập số liệu
Thực hiện những nhiệm vụ sau sẽ giúp chúng ta lập kế hoạch cho việc thu thập số liệu và thực hiện thu thập số liệu:
- Nghiên cứu và hiểu đầy đủ về phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thu thập được sử dụng để trả lời các câu hỏi nghiên cứu và nó phải được thu thập một cách chính xác Được huyấn luyện, làm quen và đã kiểm tra phương pháp thu thập thông tin sẽ giúp gia tăng sự chính xác nhờ những chỉ tiêu được thu thập, đo
Trang 29lường một cách chính xác và thích hợp Điều này sẽ giúp cho đội quản lý KBTB có được một bộ dữ liệu đáng tin cậy và có thể so sánh được trong công việc, phân tích và tham khảo trong suốt thời gian hoạt động
Phương pháp để đo lường các chỉ tiêu đánh giá được trình bày ở phần tóm tắt các chỉ tiêu đánh giá KBTB có thể chỉ được đánh giá bằng một số chỉ tiêu trong tất cả các chỉ tiêu trên, cho nên cần phải hiểu một cách chắc chắn những chỉ tiêu cần đo lường Ngoài ra, những người không được huấn luyện hoặc không có kinh nghiệm thường gặp phải một số thách thức ban đầu về phương pháp thu thập thông tin Tốt nhất, đội đánh giá nên có ít nhất một hoặc hai chuyên gia được huấn luyện và có kinh nghiệm ở
cả hai lĩnh vực khoa học về sinh vật học và xã hội học để kiểm soát phương pháp thu thập thông tin
Như đã thảo luận ở bước 2-2, việc đưa thêm những chuyên gia bên ngoài sẽ tăng thêm năng lực cho đội đánh giá Tuy nhiên, việc xây dựng năng lực nội tại để thực hiện việc đánh giá sẽ giúp cho quá trình đánh giá trong tương lai dễ dàng hơn Và xây dựng khả năng đánh giá nội tại nên thực hiện trong khoản thời gian thuận lợi cho việc đánh giá
- Hiểu một cách đầy đủ cách thức thực hiện và những nguyên tắc cho việc thu thập
- Quyết định phương pháp chọn mẫu
Xác định phương pháp chọn mẫu nhằm đảm bảo cho dữ liệu được thu thập chính xác và có tính thuyết phục Xây dựng phương pháp chọn mẫu cần xem xét những vấn
Trang 30• Đội đánh giá được thành lập thì mỗi thành viên phải có nhiệm vụ rõ ràng và phải được huấn luyện
• Các hoạt động đánh giá và thu thập số liệu phải được bắt đầu theo lịch trình đã được hoạch định
• Hậu cần, nguyên liệu và công cụ phải có sẵn và sẵn sàng cho việc sử dụng
• Đơn vị mẫu và khu vực lấy mẫu phải được xác định trước
• Phương pháp và kỹ thuật đo lường phải đã được kiểm tra
• Một hệ thống quản lý, lưu trữ và phân tích thông tin / dữ liệu là đã sẵn sàng
¾ Bước 3-3: Quản lý dữ liệu thu thập
Mỗi bước nhỏ trong bước 3-3 nên có trong kế hoạch hành động Điều này sẽ giúp cho đội đánh giá hiểu một cách chính xác những gì đang xảy ra với dữ liệu khi chúng được thu thập Nếu kế hoạch quá chi tiết và khó tóm tắt thì chúng ta có thể tạo một phụ lục cho kế hoạch hành động
Những nhiệm vụ sau sẽ cung cấp một cách tổng thể những khía cạnh của quản lý
dữ liệu:
- Quyết định ai là người quản lý dữ liệu
Xác định thành viên của đội đánh giá là người quản lý dữ liệu, người sẽ nhận tất cả những dữ liệu thu thập cho mỗi chỉ tiêu đánh giá Trong một số trường hợp người quản
lý dữ liệu có thể là người chỉ đạo đội đánh giá, hoặc có thể là người thu thập thông tin Hoặc có thể là người chịu trách nhiệm nhận và giữ thông tin như người phân tích dữ liệu hoặc chuyên viên công nghệ thông tin
- Xác định dữ liệu thu thập sẽ được trình cho người quản lý dữ liệu như thế nào Tất cả dữ liệu số có thể được gởi cho người quản lý dữ liệu bằng form dạng bảng
mà người quản lý dữ liệu đã cung cấp Hoặc số liệu về diện tích cũng có thể nộp cho người quản lý bằng một bản đồ nguyên gốc khu vực đó
Dữ liệu nguyên văn có thể được nộp với hình thức như băng cassette, hoặc bản sao điện tử của băng này Hoặc một cuộc điều tra hộ gia đình, các câu trả lời được điền trực tiếp lên form tạo sẵn hoặc được ghi chú lên giấy
- Mã hóa dữ liệu
Mã hóa dữ liệu là quá trình biến đổi mỗi số liệu cho trước để chuẩn bị cho phân tích dữ liệu Quá trình biến đổi này phải có một quy định mã hóa ghi ý nghĩa của dữ
Trang 31liệu và mã của chúng cho người quản lý dữ liệu Và cần phải xác định một thành viên trong đội đánh giá sẽ mã hóa dữ liệu
Trong một vài trường hợp, hai hoặc ba câu trả lời khác nhau cho câu hỏi phỏng vấn
có thể được mã hóa bằng một số như nhau Ví dụ, các câu trả lời là “thỉnh thoảng”,
“thường xuyên” và “luôn luôn” được mã hóa là “1” còn “không bao giờ” là “0” Trường hợp khác, dữ liệu nguyên gốc và dữ liệu mã hóa là giống nhau, ví dụ: số thứ
tự hoặc một từ đơn giản (“có”, “không”) cũng có thể là mã
- Xây dựng một hệ thống cho việc lưu trữ và nhập số liệu
Khi mỗi điểm dữ liệu được mã hóa, nó cần được nhập vào bộ dữ liệu Nhập dữ liệu
là quá trình đưa dữ liệu mã hóa vào nơi lưu trữ lâu dài, nơi có thể xuất dữ liệu để phân tích và được gọi là cơ sở dữ liệu (database)
Dữ liệu được nhập vào phụ thuộc vào loại cơ sở dữ liệu, cơ sở hạ tầng sẵn có cho đội đánh giá và kỹ năng của người quản lý dữ liệu Thường người quản lý dữ liệu sẽ nhập dữ liệu mã hóa vào cơ sở dữ liệu trong một máy tính với một phần mềm nào đó Trong trường hợp này, dữ liệu định lượng được mã hóa vào một bảng tính hoặc chương trình quản lý dữ liệu, còn dữ liệu định tính và hình ảnh/đồ thị được nhập vào một chương trình dữ liệu bằng từ
- Đối chiếu và xem xét bộ dữ liệu
Người quản lý dữ liệu cần đối chiếu và xem xét để kiểm tra sự đầy đủ và lỗi của dữ liệu, điều này được gọi là “làm sạch dữ liệu” (data cleaning) Nếu có lỗi dữ liệu hoặc thiếu dữ liệu thì người quản lý dữ liệu nên làm việc với người thu thập số liệu để chỉnh sữa hoặc hiểu vấn đề Trong một vài trường hợp, chúng ta không thể thu thập lại những thông tin thiếu sót hoặc bổ sung đầy đủ thông tin
- Quyết định làm thế nào để dữ liệu sẵn sàng cho việc phân tích và chia sẻ
Mục đích của quản lý dữ liệu là làm cho dữ liệu trở nên đơn giản và đáng tin cậy Còn mã hóa và lưu trữ dữ liệu chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích và truyền
dữ liệu
Xây dựng một quá trình quy định việc truy cập vào dữ liệu hoặc nhận thông tin từ người quản lý dữ liệu và cơ sở dữ liệu Kể cả những người được phép và không được phép truy cập và những nghĩa vụ đối với những người truy cập vào cơ sở dữ liệu
Trang 32Trong một vài trường hợp, dữ liệu có thể cho bất cứ ai truy cập, như dữ liệu ở trên internet Hoặc một vài trường hợp thì chỉ có một hoặc hai thành viên trong đội đánh giá có thể truy cập dữ liệu
¾ Bước 3-4: Phân tích dữ liệu thu thập
Phân tích là một quá trình xem sét, so sánh và đối chiếu thông tin để làm nổi bật những điểm khác nhau với mục đích trả lời những câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra Trong trường hợp đánh giá hiệu quản quản lý KBTB, phân tích dữ liệu trong suốt quá trình đánh giá sẽ giúp chúng ta chú trọng và trả lời những câu hỏi đặt ra cho KBTB
Những nhiệm vụ sau đây sẽ giúp chúng ta chuẩn bị và kiểm soát việc phân tích:
- Xem xét lại những câu hỏi đặt ra của việc đánh giá
Điểm khởi đầu hữu dụng trong phân tích là trở lại lý do ban đầu cho việc xây dựng việc đánh giá (lý do đánh giá) Những câu hỏi chủ yếu mà đội đánh giá muốn chú trọng hoặc trả lời là gì? Hãy làm một danh sách các câu hỏi này và tô đậm những câu hỏi chủ yếu hoặc ưu tiên cần chú trọng Những câu hỏi này được chú trọng ở kết quả đánh giá nào, của những chỉ tiêu đánh giá nào? Trong hầu hết các trường hợp, câu hỏi
sẽ liên kết với mục đích và mục tiêu của KBTB
- Hoàn thành phân tích sơ bộ
Sau khi tất cả dữ liệu thu thập đã được mã hóa và nhập vào cơ sở dữ liệu, một phân tích mang tích chất giải thích dữ liệu nên được thực hiện Có rất nhiều cách để thực hiện điều này, sau đây là các cách thường được thực hiện:
• Phân tích thống kê mô tả: xu hướng trung tâm (trung bình và trung vị) và sự biến đổi (range và skewdness) của dữ liệu thu thập; và
• Kỹ thuật thống kê như là kiểm định t-test và phân tích sự biến đổi để so sánh số
liệu theo thời gian hoặc giữa các địa điểm
Kết quả khám phá chú trọng những vấn đề sau:
• Có sự khác biệt gì giữa những dữ liệu thu thập bên trong và bên ngoài KBTB?
• Những dữ liệu khác nhau như thế nào tại những khoảng thời gian khác nhau?
• Việc giải thích những thay đổi hoặc những xu hướng ở mức độ tin cậy như thế nào?
Nếu nhận thấy dữ liệu được thu thập bị lỗi thì không nên sử dụng chúng Hãy xác định và chỉ rõ nguồn gốc của lỗi đó trước khi tiếp tục phân tích Thông thường nguồn gốc của những sai sót thường xuất phát từ phía con người và phương pháp chọn mẫu
Trang 33Hãy so sánh những kết quả của việc phân tích định lượng với những kết quả từ các nguồn dữ liệu khác, tìm ra bất cứ sự khác biệt nào và xem xét tại sao lại có những khác biệt đó Nếu những khác biệt không giải thích được thì chúng ta cần phải thu thập thêm dữ liệu
Chúng ta nên bắt đầu có ý tưởng về kết quả trọng tâm và những thông điệp có thể
có từ việc phân tích Điều này sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi và những mục tiêu đánh giá
- Chuẩn bị kết quả
Khi chuẩn bị những kết quả và những kết luận cho việc phổ biến rộng rãi ra công chúng, hãy xem xét cách trình bày kết quả bằng lời và bằng hình ảnh đến độc giả / khán thính giả mục tiêu, và phân phối những báo cáo bằng văn bản như thế nào (bao gồm cả những hình ảnh và bảng biểu của kết quả)
Trong một vài trường hợp, đội đánh giá còn muốn có thêm thang đo thứ tự (ordinal scale) để giúp giải thích những kết quả của một chỉ tiêu đánh giá Ví dụ, sử dụng thang
đo từ 1 đến 5 sẽ làm cho kết quả phức tạp trở nên dễ hiểu hơn và theo dõi tất cả các xu hướng Các phương pháp điểm số (scorecard method) thường được sử dụng để trình bày kết quả đối với định dạng này
¾ Bước 3-5: Khuyến khích sự công bằng trong việc xem xét và công nhận những kết quả
Người ta khuyên rằng chúng ta nên thông qua những tổ chức nghiên cứu và học thuật để nhận được sự chấp thuận hoặc hủy bỏ những kết quả của đội đánh giá cũng như kết quả phân tích
Ngoài ra, trước khi chia sẻ kết quả với người quản lý cao hơn, hoặc độc giả / khán thính giả mục tiêu, hãy hướng dẫn một người trong đội đánh giá xem xét lại hình thức
Trang 34trình bày các kết quả và kết luận Đặc biệt là những bài trịnh trọng thì cần phải được nhiều người trong đội đánh giá xem xét Trong một số trường hợp, đội đánh giá phải loại bỏ hoặc xem xét lại những kết quả và/hoặc phải lập kế hoạch và đo lường lại những chỉ tiêu đánh giá
Khi nào việc xem xét bên trong được thực hiện xong thì hãy lấy ý kiến đóng góp từ bên ngoài Chọn những chuyên gia được đánh giá cao và đáng tin cậy từ các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và độc giả / khán thính giả mục tiêu Mời họ xem xét lại và bình luận các báo cáo trong một khoảng thời gian cần thiết Trong một số trường hợp, người xem xét lại có thể sẽ không thực hiện được, vì vậy ngay lúc đầu hãy chuẩn bị danh sách những người xem xét dự phòng Nên nhớ quá trình xem xét bên ngoài có thể mất nhiều thời gian hơn so với việc xem xét bên trong Khi chúng ta nhận được những bình luận, hãy lấy những nhận xét của đội đánh giá và quản lý cấp trên và hợp nhất lại thành một báo cáo hoàn chỉnh Kết quả cuối cùng của quá trình xem xét bên trong và bên ngoài thành công là một sản phẩm cải tiến hợp lý và đáng tin cậy Điều này cung cấp cho chúng ta một báo cáo có cơ sở vững chắc cho độc giả / khán thính giả mục tiêu
1.2.3.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ VÀ ĐIỀU CHỈNH THỰC TIỄN QUẢN LÝ Trong phần này chúng ta sẽ nhận được những hướng dẫn để báo cáo kết quả và xây dựng chiến lược quản lý thích hợp Chiến lược này bao gồm cả chia sẻ kết quả và phân tích với độc giả / khán thính giả mục tiêu, đồng thời tìm ra cách thức quản lý thích hợp
để cải thiện việc quản lý KBTB
Các bước báo cáo kết quả và điều chỉnh thực tiễn quản lý như sau:
¾ Bước 4-1: Chia sẻ kết quả với những độc giả / khán thính giả mục tiêu
Để chia sẻ kết quả với những độc giả / khán thính giả mục tiêu cần hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Quyết định sử dụng hình thức cung cấp những kết quả đánh giá và truyền đạt cho độc giả / khán thính giả mục tiêu một cách hiệu quả nhất
Có nhiều cách để chuyển thông tin đến người khác Ở đây chúng ta có cả kỹ thuật truyền đạt thông tin một chiều (one-way) và hai chiều (two-way) được trình bảy ở bảng 1.3 sau:
Trang 35Bảng 1.4: Truyền đạt thông tin một chiều và hai chiều Truyền đạt một chiều
(One-way communications)
Truyền đạt hai chiều (Two-way communications)
Những tài liệu ở dạng viết (báo cáo, bài nghiên cứu)
Những tài liệu ở dạng trực quan (bức tranh in lớn,
hình ảnh)
Trình bày bằng lời (người thực hiện)
Truyền thông đại chúng: báo, tạp chí, đài, TV, phim
Internet: World Wide Web
Thảo luận nhóm (người thực hiện)
Thảo luận một – một (one-on-one)
Truyền đạt từ xa: điện thoại, video phone, web camera
Internet: e-mail, chat room
Trong một số trường hợp, hình thức lý tưởng trong trình bày có thể phải nhờ sự giúp đỡ từ các chuyên gia như là những nhà biên tập, nghệ sĩ đồ họa, nhà thiết kế, phóng viên các tạp chí và báo, lãnh đạo cộng đồng, nhà vận động hành lang, kỹ thuật viên
- Xây dựng một chiến lược và một lịch trình cho việc trình bày những kết quả
Chiến lược trình bày kết quả phát thảo một cách chính xác làm thế nào để kiểm soát những hình thức trình bày cho những độc giả / khán thính giả mục tiêu Hãy xây dựng một lịch trình khi nào sẽ đưa ra lời nhắc nhở nên sử dụng hình thức nào
Hãy xem xét làm thế nào để cho hình thức bài trình bày có ý nghĩa và hay nhất cho độc giả / khán thính giả và đồng thời xem xét chiến lược trình bày kết quả
Chiến lược trình bày kết quả nên có những lời nhắc nhở và những hình thức nào sẽ được sử dụng để truyền đạt cho những độc giả / khán thính giả mục tiêu khác nhau Hãy sử dụng ma trận phân tích độc giả / khán thính giả để tìm ra giải pháp tốt nhất
- Hãy trình bày những vấn đề mà chúng ta quan tâm! Truyền đạt những kết quả do chúng ta khám phá cho các bên liên quan
¾ Bước 4-2: Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh chiến lược quản lý
Điều chỉnh chiến lược quản lý được định nghĩa là quá trình hợp nhất giữa thiết kế,
quản lý và giám sát với giả thuyết hệ thống Căn cứ vào các câu hỏi (giả thuyết) và kết
quả đạt được để đưa ra các quyết định phù hợp và điều chỉnh các hoạt động, điều này
sẽ cải thiện kết quả hoạt động của KBTB Sau đây là một vài điều cần xem xét khi kết hợp những kết quả đánh giá vào kế hoạch và quá trình đưa ra quyết định quản lý:
Trang 36- Kết hợp kết quả đánh giá với những thông tin khác về KBTB trong quá trình đưa ra quyết định
- Duy trì tính linh hoạt và sẵn sàng có những thay đổi nếu phát hiện điều gì đó sai sót trong quá trình đánh giá, hãy tìm kiếm cơ chế để thực hiện việc thay đổi
- Sẵn sàng chấp nhận những thành công cũng như những thất bại bởi vì chúng sẽ giúp cải thiện hoạt động của KBTB
- Sử dụng sự thông minh, kinh nghiệm trong quá khứ của chúng ta và những thông tin sẵn có để đưa ra quyết định
- Hãy sử dụng những công cụ thương lượng và nhiệm vụ được giao phó để điều chỉnh hoạt động của KBTB
- Lựa chọn cách tốt nhất cho sự thay đổi bằng phương pháp dân chủ, như là những cuộc hội thảo với các nhóm, các bên liên quan khác nhau
Việc đo lường, trình bày và thảo luận những chỉ tiêu đánh giá sẽ giúp chúng ta hiểu nhiều hơn về KBTB và những con người, những nguồn lợi chịu tác động bởi KBTB Những chỉ tiêu đánh giá có thể cung cấp thông tin trong quá trình đưa ra những quyết định và làm việc với các bên liên quan
1.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Từ năm 1992 đến năm 1995, một nghiên cứu về hệ thống đảo ven bờ Việt Nam thuộc chương trình nghiên cứu biển đã được Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia phối hợp với Phân viện Hải dương học Hải Phòng, Phân viện Hải dương học Hà Nội, Viện Hải dương học Nha Trang, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học Vật liệu, Đại học Tổng hợp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Cục Địa chất Việt Nam, Ủy ban Thủy đạc Quốc gia, Viện Quy hoạch Lâm nghiệp thực hiện Mục tiêu của đề tài là: Hình thành một bộ tư liệu ban đầu về hệ thống đảo ven bờ Việt Nam, bao gồm các nội dung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và kinh tế - xã hội; xác định vị trí vai trò các đảo ven bờ trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội biển; và có luận chứng khoa học về phát triển kinh tế - xã hội cho một số đảo quan trọng Đề tài này dừng lại ở việc xây dựng bộ dữ liệu về hệ thống đảo ven bờ Việt Nam [1]
“Đặc điểm kinh tế - xã hội ở Vườn Quốc gia Xuân Thủy”, nghiên cứu được thực
hiện theo yêu cầu của Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng
Trang 37(MCD) với sự tài trợ của Cục Tài nguyên Nước và Môi trường thuộc Chính phủ Úc, là một trong những nghiên cứu được thực hiện gần đây nhất về kinh tế - xã hội Nghiên cứu đã đánh giá được tình hình chung của Vườn Quốc gia Xuân Thủy về đa dạng sinh học, sử dụng và quản lý tài nguyên khu vực bãi bồi; cơ sở hạ tầng, dân số và giáo dục; các hoạt động kinh tế và thu nhập; các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư địa phương; vấn đề giới; nhận thức của cộng đồng về môi trường và tài nguyên; gia tăng nhu cầu của cộng đồng và thị trường; thách thức đối với sử dụng bền vững và bảo tồn tài nguyên; vấn đề quản lý và bảo tồn Tuy nhiên, còn nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội
quan trọng chưa được phân tích, đánh giá [6]
Cũng trong năm 2005, một nghiên cứu về khu bảo tồn biển được thực hiện tại
Khánh Hòa “Nghiên cứu đánh giá mô hình đồng quản lý khu bảo tồn biển Rạn Trào xã
Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa” Đây cũng là một luận văn thạc sĩ với
mục tiêu: Điều tra khảo sát tình hình thực tế và các kết quả của Dự án; phân tích đánh giá các kết quả thực hiện của Dự án; và cho ý kiến đề xuất để hoàn chỉnh, nâng cao hiệu quả của mô hình Tuy nhiên, luận văn chỉ dừng lại đánh giá bốn khía cạnh sau: Nâng cao nhận thức và xây dựng nguồn nhân lực; bảo vệ môi trường và nguồn lợi ven bờ; phát triển sinh kế bền vững; và cải thiện quyền sử dụng nguồn lợi ven bờ [18]
1.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Năm 1996, ICLARM (Trung tâm quản lý nguồn lợi thủy sinh vật quốc tế), một tổ chức phi chính phủ quốc tế trụ sở đặt tại Philippines và Quỹ Haribon đã thiết lập một nghiên cứu nhằm kiểm tra xem làm thế nào một dự án đồng quản lý nghề cá có thể vận hành được hiệu quả ở đảo San Salvador, tỉnh Zambales Mục đích của nghiên cứu là: Tìm ra đặc điểm của nguồn lợi và những người sử dụng nguồn lợi; kiểm tra các tiêu chuẩn thi hành một cách bền vững, công bằng và hiệu quả để xác định ảnh hưởng của chiến lược quản lý đối với con người và hệ sinh thái ven biển; mô tả các điều kiện và yếu tố cần thiết để xác lập một thể chế quản lý nguồn lợi một cách công bằng, lâu bền
và chóng phục hồi Việc xác định đặc điểm của nguồn lợi, người sử dụng nguồn lợi và các sắp xếp quản lý nghề cá tại cộng đồng ngư dân San Salvador là một ví dụ về đánh giá kinh tế - xã hội Các mục tiêu là cung cấp thông tin cho đánh giá tính hiệu quả của
dự án đồng quản lý và cung cấp hiểu biết cho các nhà quản lý nghề cá cấp trung ương
và vùng là những người đã theo dõi các chương trình quản lý Dữ liệu kinh tế - xã hội được tổng kết trong phần mô tả đối với mỗi thông số chi tiết và để kiểm tra giả thiết
Trang 38cũng như phân tích định lượng, một số thống kê suy luận đã được sử dụng, phân tích thành phần chính, phân tích tương quan và hồi quy Chính vì vậy, một trong những hiệu quả to lớn nhất của nghiên cứu là đã được công nhận một công trình nghiên cứu định lượng và khoa học các kiến thức về lợi ích của chương trình đồng quản lý đối với cộng đồng Bằng cách đó, các kết quả nghiên cứu đã làm tăng niềm tin của cộng đồng đối với dự án và làm tăng sự tham gia của họ trong việc hỗ trợ hệ thống đồng quản lý
Để cung cấp các thông tin có giá trị cho cộng đồng San Salvador, nghiên cứu này đã đóng góp các kinh nghiệm và kiến thức về việc đồng quản lý nghề cá tại Philippines
và Châu Á Các kết quả, đặc biệt là các bài học kinh nghiệm đã được phát hành rộng rãi trong vùng và đã được phối hợp chặt chẽ trong các công trình của ICLARM và quản lý nghề cá của Haribon [14]
Năm 1995, một đánh giá kinh tế - xã hội về hoạt động du lịch và thủy sản đã được thực hiện tại vịnh Discovery, Jamaica Đây là một phần của dự án RAMP (Đánh giá nhanh các thông số quản lý) nhằm cung cấp các chỉ tiêu về yếu tố con người tác động lên rạn san hô Các yếu tố này được hội nhập vào Cơ sở Rạn, một cơ sở dữ liệu về rạn san hô toàn cầu do ICLARM thực hiện Đánh giá kinh tế - xã hội này nhằm: tìm hiểu các đặc tính kinh tế - xã hội của người dân sử dụng nguồn lợi rạn san hô trong vịnh Discovery; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các phương pháp đã được sử dụng để thu thập thông tin giúp phát triển phương pháp luận chuẩn cho RAMP; cung cấp cơ sở
dữ liệu về thông tin kinh tế - xã hội cho các nhà quản lý rạn và giúp xác định các cách
mà các nhà quản lý chiến lược có thể tác động đến cộng đồng ngư dân và đánh giá các thay đổi theo thời gian dựa trên các nghiên cứu tiếp theo Pollnac đã tổ chức đánh giá kinh tế - xã hội theo các điều kiện quốc gia, vùng và địa phương Ông xem xét đất đai
và dân số, kinh tế chung và kinh tế ven biển Tại vịnh Discovery, ông xem xét môi trường sống của biển và mục đích sử dụng rạn san hô chính của người dân cũng như các biện pháp quản lý, bao gồm cả các kinh nghiệm truyền thống và pháp lý Đây là một nghiên cứu được thực hiện rất công phu, từ khâu chuẩn bị cho đến thu thập, xử lý, phân tích và báo cáo kết luận Vì nghiên cứu này là một phần của dự án RAMP nên các kết quả được viết trong một chương của cuốn RAMP (1998) Đây là cuốn sách được phát hành đi khắp thế giới cung cấp các hiểu biết và hướng dẫn về các chỉ số về con người liên quan đến quản lý rạn san hô [13]
Trang 39Một công trình nghiên cứu từ năm 1995 đến năm 1997, nghiên cứu về cách vận hành đồng quản lý đối với nghề cá ở quần đảo Spermonde, phía tây nam Sulawesi, Indonesia có hiệu quả hay không Mục đích là đánh giá nhận thức của ngư dân và chính quyền các cấp ảnh hưởng thế nào đến tình trạng nguồn lợi cá ở Spermonde Nghiên cứu này cũng là để đánh giá một điều kiện quan trọng đối với quản lý: có sự thống nhất giữa ngư dân và các nhà quản lý về tình trạng nguồn lợi, chỉ ra được mối quan hệ giữa nguồn lợi cá và các nỗ lực của nghề cá Với hai câu hỏi nghiên cứu được đưa ra như sau: Tình trạng của nghề cá và cộng đồng ngư dân ở Spermonde đã thay đổi vì sự gia tăng các nỗ lực hoạt động của nghề cá?; Ai có thể hiểu và đánh giá được những sự thay đổi đó? Bằng cách kết hợp nhiều phương pháp thu thập thông tin như phỏng vấn trực tiếp ngư dân, quan sát các hoạt động nghề cá trên biển… và bằng phương pháp phân tích sâu, tác giả đã tìm ra được những thay đổi về tình trạng nghề
cá và đời sống của cộng đồng ngư dân ở Spermonde vì sự gia tăng áp lực khai thác cá Đây là kết quả có ý nghĩa trong ứng dụng thực tiễn cũng như trong công tác nghiên cứu khoa học về hiệu quả quản lý đối với nghề cá [11]
Trang 40CHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu được trình bày trong phần
mở đầu, phương pháp nghiên cứu của luận văn này như sau:
2.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được mô tả như sau:
2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1 Nguồn số liệu
¾ Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang, UBND phường Vĩnh Nguyên, các trang Web Bộ Thủy Sản (nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn), Tổng cục thống kê, các bài báo trong và ngoài nước, các báo cáo khoa học có liên quan, các tài liệu và giáo trình chuyên ngành thủy sản
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiệu quả quản lý KBTB ở Khánh Hòa
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Lý thuyết về khu bảo tồn biển
2 Lý thuyết về hiệu quả quản lý KBTB
3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
1 Thiết kế bản điều tra phỏng vấn
2 Nguồn số liệu
3 Phương pháp thu thập thông tin
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Phương pháp thống kê mô tả
BÁO CÁO KẾT QUẢ - KIẾN NGHỊ
1 Đánh giá hiệu quả quản lý KBTB
2 Kết luận và khuyến nghị