Ngày nay, kế toán quản trị đã trở thành một nội dung quan trọng v à cần thiết chocác nhà quản trị doanh nghiệp, trong đó phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng– lợi nhuận đã tỏ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, sự thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào các quyết định quản trị Tuy nhiên, trong thực tế quyết định của các nhàquản trị thường được xác lập trên cơ sở các thông tin của kế toán mà nhất là kế toánquản trị Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường phải đối mặt vớivấn đề quản lý kinh doanh phức tạp: ng ười sản xuất bỏ ra chi phí để thu về lợinhuận Vậy thì làm thế nào để lợi nhuận thu về là cao nhất? Một cách quản lý chiphí tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao
Việc tập hợp chi phí để phân tích, lập dự toán thuộc về lĩnh vực của kế toán quản trị.Những thông tin do kế toán quản trị cung cấp đặt trọng tâm v ào tương lai - đó là nguồnthông tin hữu ích và đáng tin cậy giúp các nhà quản trị ra quyết định kinh doanh, quyếtđịnh đầu tư và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu qu ả
Ngày nay, kế toán quản trị đã trở thành một nội dung quan trọng v à cần thiết chocác nhà quản trị doanh nghiệp, trong đó phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng– lợi nhuận đã tỏ ra là một công cụ hữu ích hỗ trợ cho nhà quản trị khi chọn lựa thông tinphù hợp trong quá trình ra quyết định Thế nhưng, ở nước ta cho đến nay nhận thức v àhiểu biết về kế toán quản t rị vẫn còn nhiều hạn chế Vì thế việc áp dụng kế toánquản trị vào thực tế quản lý doanh nghiệp c òn rất mới mẻ và có nhiều doanh nghiệphầu như chưa thật sự quan tâm Xuất phát từ thực tiễn đó, trong thời gian t ìm hiểu
công tác kế toán tại công ty em đ ã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Phân tích mối quan
hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại xí nghiệp gạch Tuynen Diên Khánh thuộc công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Khánh H òa để hiểu hơn về phân tích CVP nói riêng và kế toán quản trị nói chung
2 Mục đích nghiên cứu:
- Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh th ành biến phí và định phí để xem xétkhi mức độ hoạt động thay đổi (sản l ượng thay đổi) thì chi phí sẽ biến đổi như thếnào Trên cơ sở đó có những biện pháp kiểm soát v à chủ động điều tiết chi phínhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận
Trang 2- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận để tìm ra một sựkết hợp hiệu quả nhất giữa các nhân tố giá bán sản phẩm, khối l ượng sản xuất, chiphí sản xuất nhằm tìm khả năng tạo ra lợi nhuận c ao nhất.
- Ứng dụng kết quả phân tích để lập kế hoạch sản xuất cũng nh ư đưa ra cácquyết định kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài phân tích CVP là gạch thành phẩm các loại đãqui tiêu chuẩn
- Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận trênphạm vi một xí nghiệp sản xuất trực thuộc công ty Cổ phần Vật liệu xây dựngKhánh Hòa đó là xí nghiệp gạch Tuynen Diên Khánh
4 Phương pháp nghiên c ứu:
Sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp so sánh , tổng hợp để tiến hànhphân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
5 Nội dung và kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu , đồ thị, danh mụcchữ viết tắt, lời cảm ơn, tài liệu tham khảo thì nội dung đề tài gồm 3 chương sau:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng –
lợi nhuận (CVP)
+ Chương 2: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại xí
nghiệp gạch Tuynen Diên Khánh trực thuộc công ty cổ phần VLXD Khánh H òa
+ Chương 3: Ứng dụng của việc phân tích CVP v ào hoạt động SXKD của xí
nghiệp gạch Tuynen Diên Khánh
6 Những đóng góp của đề tài:
Qua phân tích mối quan hệ CVP đề tài sẽ mang lại những lợi ích nh ư sau:
- Hệ thống hóa chi phí, doanh thu, lợi nhuận của xí nghiệp nhằm phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong năm qua
- Phân loại các chi phí thành biến phí và định phí để thấy được ảnh hưởng củamức độ hoạt động đến sự thay đổi của các loại chi phí đó như thế nào từ đó có cácbiện pháp nhằm giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Trang 3- Đề tài cho thấy mối quan hệ giữa các nhân tố giá bán, khối l ượng, chi phí
cố định, chi phí biến đổi v à sự tác động của chúng đến lợi nhuận của công ty
Từ đó cho phép công ty có những biện pháp, nhữn g chính sách nhằm mang lạilợi nhuận cao nhất
- Những ứng dụng mà đề tài đưa ra sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đ ưa ra cácquyết định kinh doanh một các h chính xác và kịp thời Ngoài ra còn có cơ sở để lập
dự toán sản xuất cho năm sau
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn hẹp nên có thể đề tài nghiên cứuchưa sâu, những đóng góp mà đề tài mang lại chưa nhiều nhưng đó là toàn bộ sự
nổ lực của em Rất mong nhận được nhiều sự đóng góp của thầy cô v à các bạn.Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lý Th ị Kim Thu
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
1.1 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP): 1.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ CVP:
Phân tích mối quan hệ CVP là xem xét mối quan hệ biện chứng giữa cácnhân tố giá bán, sản lượng, chi phí cố định, chi phí biến đổi v à sự tác động củachúng đến kết quả lợi nhuận của công ty
Phân tích mối quan hệ CVP là cách cung cấp thông tin cho công ty về sốlượng sản phẩm cần phải bán để đạt lợi nhuận mong muốn Phân tích mối quan hệCVP là cách để công ty có cơ sở để lập kế hoạch mức sản xuất cho t ương lai mộtcách có hiệu quả nhất
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích mối quan hệ CVP:
Phân tích mối quan hệ CVP có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khai thácnhững khả năng tiềm t àng của công ty, là cơ sở cho việc ra các quyết định lựa c họnhay quyết định điều chỉnh trong sản xuất kinh doanh nh ư: điều chỉnh giá bán, chiphí, sản lượng… nhằm tối đa hoá lợi nhuận
Quá trình phân tích CVP giúp phát hi ện những biến động nội tại của cácnhân tố giá bán, sản lượng, chi phí và những ảnh hưởng của nó đến quá tr ình sảnxuất kinh doanh của công ty để từ đó có những h ướng khắc phục và phát huy
Thường việc phân tích CVP được sử dụng nhiều trong các thời kỳ m àcông ty đã đạt được thị phần quan trọng, mục ti êu sản lượng trong giai đoạn n ày làphụ, lợi nhuận qua phân tích ho à vốn mới là mục tiêu chính Nhà quản lý cần biếttrong trường hợp nào thì lợi nhuận bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn không Do vậy,phân tích CVP mà cụ thể là phân tích mối quan hệ mức độ hoạt động v à sản lượnghoà vốn sẽ đáp ứng được nhu cầu về thông tin cho nh à quản lý
1.1.3 Mối quan hệ CVP:
Phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ CVP không chỉ giúp công ty đánhgiá tổng quát quá trình kinh doanh và các nhân t ố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện
Trang 5lợi nhuận mà còn là phương pháp dựa trên những dữ liệu mang tính dự báo phục vụcho các quyết định quản trị.
Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động của công ty rồi đưa ra cơcấu chi phí phù hợp để đạt lợi nhuận cao nhất Giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
có mối quan hệ như sau:
Lợi nhuận sẽ thay đổi khi:
+ Thay đổi định phí và sản lượng tiêu thụ
+ Thay đổi biến phí và sản lượng tiêu thụ
+ Thay đổi biến phí, định phí v à sản lượng tiêu thụ
+ Thay đổi giá bán, định phí và sản lượng tiêu thụ
+ Thay đổi biến phí, định phí, giá bán v à sản lượng tiêu thụ
Công ty có thể áp dụng mối quan hệ tr ên để lựa chọn hoặc đưa ra phương
án tối ưu là phương án có lợi nhuận max
1.2 CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP)
Để phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trước tiên phải phântích các chi phí một cách cụ thể để hiểu đ ược các chi phí đó được hình thành nhưthế nào từ đó có những giải pháp tác động l ên các chi phí này nhằm tiết kiệm và hạthấp chi phí Nhưng điều này không có nghĩa mục tiêu duy nhất là luôn hạ thấp chiphí mà cần phải tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí v à lợi ích mà nó tạo ra Do đókhi phân tích CVP cần lưu ý:
- Nhận biết chi phí một cách đúng đắn nhất (từng loại chi phí)
- Tính toán chi phí theo yêu c ầu ra quyết định của nhà quản lý
- Xem xét mối quan hệ CVP để có những quyết định kinh doanh đúng đắn
1.2.1 Mục tiêu phân tích mối quan hệ CVP:
- Phân biệt được biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp
- Biết cách tách biến phí, định phí ra khỏi chi phí hỗn hợp
- Nắm vững biểu thức thể hiện mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợinhuận (CVP)
- Vận dụng mối quan hệ CVP để phân tích điểm ho à vốn
Trang 6- Nắm vững kỹ thuật tính toán v à ý nghĩa kinh tế của các thuật ngữ li ên quanđến Số dư đảm phí
- Ứng dụng phân tích CVP để:
+ Hoạch định lợi nhuận
+ Chọn phương án kinh doanh
1.2.2 Phân tích chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Phân tích chi phí theo cách ứng xử của chi phí là xem xét chi phí sẽ phản ứnghoặc thay đổi như thế nào khi có những thay đổi về mức độ hoạt động sản xuất kinhdoanh Mục đích của sự phân tích n ày là nhằm giúp nhà quản trị chủ động kiểm soát
và điều tiết chi phí trước sự thay đổi của mức độ hoạt động Theo cách phân loạinày thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 3 loại: biến phí, định phí và chiphí hỗn hợp
1.2.2.1 Biến phí:
1.2.2.1.1 Khái niệm:
Biến phí là những khoản chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự biến đổi củamức độ hoạt động sản xuất kinh doanh Mức độ hoạt động có thể l à số lượng sảnphẩm sản xuất; số lượng sản phẩm tiêu thụ; số giờ máy hoạt động; doanh thu bánhàng thực hiện…
1.2.2.1.2 Đặc điểm:
- Tổng biến phí thay đổi
- Biến phí đơn vị không đổi
1.2.2.1.3 Các loại biến phí:
- Biến phí tỷ lệ: là những khoản biến phí biến đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với
biến động của mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 7CP Bi ến phí tỷ lệ
0 M ức HĐ
Đồ thị 1.1: Đồ thị biểu diễn biến phí tỷ lệ
- Biến phí cấp bậc: là những khoản biến phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi nhiều và rõ ràng Nói cách khác, biến phí cấp bậc không biến đổi li êntục so với biến động của mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó thì mới dẫn đến sự biến đổi về chi phí
1.2.2.2.2 Đặc điểm:
- Tổng định phí không đổi
- Định phí đơn vị thay đổi
Trang 81.2.2.2.3 Các loại định phí:
- Định phí tùy ý: là những khoản định phí có thể thay đổi nhanh chóng
bằng các quyết định của nh à quản trị doanh nghiệp Định phí tùy ý thường liên quantới kế hoạch ngắn hạn v à có thể giảm bớt đến 0 trong một thời gian ngắn
CP
Đ ịnh phí tùy ý
0
Mức HĐ
Đồ thị 1.3: Đồ thị biểu diễn định phí t ùy ý
- Định phí bắt buộc: là những định phí không thể thay đổi một cách
nhanh chóng vì chúng th ường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chức sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Định phí bắt buộc có bản chất sử dụng lâu d ài
và không thể giảm bớt đến 0 trong một thời gian ngắn
CP
Định phí bắt buộc
0
Mức HĐ
Đồ thị 1.4: Đồ thị biểu diễn biến phí bắt buộc
Việc phân chia định phí thành định phí tùy ý và định phí bắt buộc chỉ có tínhchất tương đối, tùy thuộc vào nhận thức chủ quan của nhà quản trị doanh nghiệp Cónhững nhà quản trị nhìn nhận một khoản định phí nào đó là bắt buộc nên rất ngần ngạikhi ra quyết định điều chỉnh Ngược lại, có nhà quản trị lại cho rằng định phí đó làkhông bắt buộc và có thể thường xuyên xem xét và điều chỉnh khi cần thiết
Trang 91.2.2.3 Chi phí hỗn hợp:
1.2.2.3.1 Khái niệm:
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí bao gồm cả yếu tố của biến phí v à định phí Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong thực tế của doanh nghiệp như chiphí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điện thoại,…
1.2.2.3.2 Đặc điểm:
Chi phí hỗn hợp có đặc điểm l à ở mức độ hoạt động này chi phí hỗn hợpthể hiện đặc điểm định phí, c òn ở mức độ hoạt động khác nó thể hiện đặc điểm củabiến phí Cụ thể:
- Phần định phí của chi phí hỗn hợp th ường phản ánh chi phí căn bản, tốithiểu để duy trì phục vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn ở t ình trạng phục vụ
- Phần biến phí thường phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng v ượtđịnh mức
Bi ến phí Biến phí
Định phí Định phí
Đồ thị 1.5: Đồ thị biểu diễn chi ph í hỗn hợp
Qua đồ thị, chúng ta thấy chi phí hỗn hợp tồn tại theo hai v ùng: vùng định phí
và vùng biến phí Các nhà quản trị doanh nghiệp phải nhận định v à lựa chọn thích hợpnhững vùng chi phí trong việc xây dựng kế hoạch, dự toán chi phí củ a doanh nghiệp
Mỗi loại chi phí đ òi hỏi được quản lý theo cách thức khác nhau, việcquản lý thích hợp đối với biến phí l à phải xây dựng và kiểm soát tốt định mức.Việc quản lý thích hợp với định phí bắt buộc phải bắt đầu từ giai đoạn khảo sát,tận dụng tối đa công suất và linh hoạt trong các quyết định về định phí khôngbắt buộc Bởi vậy, để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát v à chủ độngđiều tiết chi phí, các nh à quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗnhợp thành các yếu tố định phí và biến phí
Trang 101.2.2.3.3 Phương pháp phân tích chi phí h ỗn hợp:
Chi phí hỗn hợp được phân tích thành định phí và biến phí thông qua việcxây dựng phương trình chi phí có dạng:
Phương pháp cực đại, cực tiểu: còn được gọi là phương pháp chênh
lệch, phương pháp này phân tích chi phí hỗn hợp thông qua khảo sát chi phí hỗnhợp ở mức cao nhất và ở mức thấp nhất Chênh lệch chi phí của hai cực đ ược chiacho mức độ gia tăng của khối l ượng hoạt động để xác định biến phí đ ơn vị Sau đóloại trừ biến phí còn lại là định phí trong chi phí hỗn hợp Cụ thể:
Bước 1: Xác định chi phí ở 2 mức hoạt động cao nhất v à thấp nhất.
Bước 2: Xác định biến phí đơn vị:
Chênh lệch chi phí giữa 2 mức hoạt động max v à min
A = y max – b.x max hoặc A = y min – b.x min
Bước 4: Thiết lập phương trình dự toán chi phí hỗn hợp: y = A + bx
Ưu điểm: tính toán khá đơn giản.
Nhược điểm: độ chính xác không cao v ì phương pháp này chỉ dựa vào 2
điểm cực đại và cực tiểu, những điểm còn lại không xét đến
Trang 11 Phương pháp bình phương bé nhất: Biến phí và định phí được xác
định bằng cách giải hệ ph ương trình sau:
x b x A xy
.
2
n
Y x x x
n
Y x Y x n
Sau khi xác định các thông số A và b ta xây dựng được phương trình chi phíhỗn hợp : y = A + bx
Nhận xét: Phương pháp này đòi hỏi tính toán phức tạp h ơn nhưng cho kết
quả chính xác hơn, thích hợp hơn với lập dự toán
1.2.3 Một số khái niệm sử dụng trong phân tích CPV:
1.2.3.1 Số dư đảm phí (SDĐP):
Số dư đảm phí là số tiền còn lại của doanh thu bán hàng sau khi trừ đi biếnphí SDĐP dùng để bù đắp định phí và phần còn lại chính là lợi nhuận SDĐP cóthể được xác định cho mỗi đ ơn vị sản phẩm, cho từng mặt h àng hoặc tổng hợp chotất cả các mặt hàng tiêu thụ
1.2.3.1.1 SDĐP đơn vị:
SDĐP đơn vị được xác định bằng cách lấy giá bán đơn vị (p) trừ biến phí đơn vị (b)
SDĐP đơnv ị = Giá bán – biến phí đơn vị = p – b
SDĐP đơn vị có đặc điểm là nó tóm tắt vào trong cùng một con số toàn bộcác chi phí và doanh thu mà giá tr ị đơn vị của chúng không thay đổi c ùng với sự giatăng hay giảm đi của sản lượng Cho nên một khi đã xác định được SDĐP đơn vịchúng ta có thể sử dụng nó cho các mức độ sản l ượng khác nhau Chính v ì đặc điểm
Trang 12này mà khái niệm SDĐP đơn vị trở thành thuật ngữ rất cơ bản trong nghiên cứu mốiquan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận Nó giúp ta l ượng hóa một cách đúngđắn nhất các phương án khai thác các kh ả năng khác nhau về chi phí, giá cả, khốilượng sản phẩm tiêu thụ và nhanh chóng có câu tr ả lời (về mặt lượng) về phương ánlựa chọn nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
1.2.3.1.2 Tổng SDĐP:
- Tổng SDĐP được xác định bằng cách lấy sản l ượng tiêu thụ nhân vớiSDĐP đơn vị
Tổng SDĐP = KLSP tiêu th ụ x SDĐP đơn vị
- Theo khái niệm về SDĐP, tổng SDĐP còn được xác định bằng cách:
Tổng SDĐP = Tổng Doanh thu bán h àng – Tổng biến phí
- Để xác định lợi nhuận ta chỉ việc lấy tổng SDĐP trừ đi tổng định phí
Lợi nhuận = Tổng SDĐP – Tổng định phí (pt 1.2)
- Từ phương trình kinh tế (pt 1.2) ta thấy tổng SDĐP trước hết dùng đểtrang trải cho định phí, phần c òn lại sau khi bù đắp đủ định phí chính l à lợi nhuậncủa công ty Ngược lại nếu tổng SDĐP không đủ b ù đắp định phí thì phần thiếu hụt
đó là số lỗ của công ty
Cũng từ phương trình (pt 1.2) ta còn nhận thấy nếu định phí l à đại lượng
ổn định thì muốn tối da hóa lợi nhuận cần phải tối đa hóa tổng SDĐP Do vậy,
phương trình kinh tế (pt1.2) cùng với kết luận này là cơ sở rất quan trọng cho việcxem xét ra các quyết định có liên quan đến chi phí, khối lượng và giá cả
Trang 13Trường hợp xem xét cho nhiều mặt hàng khác nhau thì tỷ lệ SDĐP được tínhbình quân cho các mặt hàng.
Tỷ lệ số dư đảm phí còn giúp nhà quản lý:
- Nghiên cứu được mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận trongtrường hợp công ty sản xuất và kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau
- Ngay cả trong khi xem xét cho từng mặt h àng hay đa sản phẩm, tỷ lệ số
dư đảm phí còn giúp nhanh chóng xác định chính xác số dư đảm phí của bất kỳ một
số liệu nào của doanh thu mà không cần xem xét đến khối lượng tiêu thụ
Từ khái niệm tỷ lệ SDĐP ta có thêm một cách xác định tổng SDĐP:
Tổng SDĐP = Tổng doanh thu x T ỷ lệ SDĐP
Và lợi nhuận cũng có cách xác định mới:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu x Tỷ lệ SDĐP - Tổng định phí
Đây cũng là phương trình kinh tế cơ bản để xem xét mối quan hệ giữachi phí – khối lượng – lợi nhuận
là không có kết cấu nào là hợp lý chung cho tất cả mọi công ty Tùy vào tính chất,đặc điểm, cũng như chính sách, chiến lược phát triển của công ty, thái độ của nh àquản trị đối với rủi ro kinh doanh m à lựa chọn kết cấu phù hợp
Tỷ lệ SDĐP bình quân
các mặt hàng
Trang 14 Song có thể nói trong điều kiện nền kinh tế ổn định v à phát triển, công tynào có kết cấu chi phí với phần định phí lớn h ơn thì công ty đó có nhiều lợi thế hơntrong cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Ngược lại trong điều kiện không ổn định củanền kinh tế thì công ty nào có kết cấu chi phí với phần định phí thấp h ơn thì sẽ dễdàng và linh hoạt hơn trong việc chuyển đổi cơ cấu mặt hàng kinh doanh.
1.2.3.3 Đòn bẩy kinh doanh:
* Kết cấu chi phí với những c ơ hội đem lại lợi nhuận cao nh ưng đồng thời điliền với nó là mức độ rủi ro kinh doanh lớn V ì thế kết cấu chi phí được ví như làmột đòn bẩy kinh doanh
* Đòn bẩy kinh doanh là tỷ lệ thay đổi về lợi nhuận phát sinh do sự thayđổi về sản lượng tiêu thụ
* Đòn bẩy kinh doanh là thuật ngữ dùng để phản ánh về mức độ sử dụng địnhphí trong công ty Công ty nào có k ết cấu chi phí với phần định phí cao h ơn thì công
ty đó được gọi là có đòn bẩy kinh doanh lớn hơn và ngược lại Với đòn bẩy kinhdoanh lớn, công ty có thể đạt đ ược tỷ lệ cao hơn về lợi nhuận với một tỷ lệ tăngthấp hơn nhiều về doanh thu
* Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của công ty tại một mức chi phí, khối l ượngtiêu thụ và doanh thu nhất định được tính:
T ổng số dư đảm phí
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh =
L ợi nhuận
* Độ lớn đòn bẩy kinh doanh còn được xác định bởi công thức sau:
T ốc độ tăng lợi nhuận
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh =
T ốc độ tăng doanh thu
* Độ lớn đòn bẩy kinh doanh cho biết mỗi % thay đổi về doanh thu sẽ l àmthay đổi bao nhiêu % lợi nhuận
* Khái niệm đòn bẩy kinh doanh cung cấp cho nh à quản trị công cụ để dựkiến lợi nhuận:
Tốc độ gia tăng
lợi nhuận = Độ lớn đòn bẩy
kinh doanh x Tỷ lệ gia tăng sản lượng tiêu thụ
Trang 15- Sản lượng, doanh thu ở mức n ào để công ty đạt điểm hòa vốn.
- Phạm vi lời – lỗ của công ty theo những c ơ cấu chi phí – sản lượng tiêuthụ - doanh thu
- Phạm vi đảm bảo an toàn về doanh thu để đạt mức lợi nhuận mong muốn
1.2.4.2 Phương pháp xác đ ịnh điểm hòa vốn:
Trong đó: x0 : sản lượng hòa vốn b : biến phí đ ơn vị
p : giá bán yt : tổng doanh thu
A : t ổng định phí yc : tổng chi phí
1.2.4.2.2 Doanh thu hòa v ốn:
Doanh thu hòa vốn là doanh thu ở mức tiêu thụ hòa vốn
Doanh thu hòa v ốn được xác định:
Doanh thu hòa v ốn = Giá bán x Sản l ượng hòa vốn
A A T ổng định phí
y 0 = px 0 = p = =
p – b p – b Tỷ lệ SDĐP
p
Trang 161.2.4.2.3 Doanh thu an toàn:
Doanh thu an toàn là ph ần chênh lệch giữa doanh thu thực hiện v à doanhthu hòa vốn
Mức doanh thu an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn
M ức doanh thu an toàn
Doanh thu thực hiện
Ý nghĩa: Chỉ tiêu trên có giá trị càng lớn càng thể hiện tính an toàn cao của
hoạt động sản xuất kinh doanh v à ngược lại
1.2.4.2.4 Công suất hòa vốn:
Công suất hòa vốn là tỷ lệ % giữa sản lượng hòa vốn và sản lượng theocông suất thiết kế
y 0
X Sản lượng
y 0
x 0
doanh thu (chi phí)
X Sản lượng
x 0
doanh thu
(chi phí)
Trang 17SDĐP đơn v ị x Sản lượng theo công suất thiết kế
A
h% = x 100%
X (p –b)
Trong đó: X : Sản lượng theo công suất thiết kế
h% : Công suất hòa vốn
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cần phải huy động bao nhi êu % công suất để
đạt được điểm hòa vốn Mức huy động năng lực sản xuất > công suất h òa vốn thì sẽ
có lợi nhuận và ngược lại
1.2.4.2.5 Thời gian đạt điểm hòa vốn:
12 tháng x x 0
n = = h% x 12 tháng
X
Trong đó: n : Số thời gian (tháng) cần thiết để đạt điểm h òa vốn
x : Sản lượng theo công suất thiết kế
x0: Sản lượng hòa vốn
1.2.4.3 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu h àng bán:
Kết cấu hàng bán là tỷ trọng doanh thu của từng mặt h àng chiếm trong tổngdoanh thu của công ty
Sự thay đổi kết cấu hàng bán sẽ ảnh hưởng đến doanh thu hòa vốn và lợinhuận của công ty
Tỷ lệ SDĐP DN = (Tỷ trọng doanh thu mặt hàng i x Tỷ lệ SDĐP i )
Công suất
hòa vốn
Trang 181.2.5 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận:
Ta có phương trình xác định lợi nhuận theo phân tích CVP:
Gọi Im : Lợi nhuận mong muốn
xm: Sản lượng mong muốn ( mức ti êu thụ để đạt được Im)
ym: Doanh thu mong muốn (mức doanh thu phải thực hiện để đạt được Im)
0
x 0 x t x (Sản lượng tiêu thụ)
Đồ thị 1.7: Đồ thị lợi nhuận
Trang 191.3 NHỮNG HẠN CHẾ KHI PHÂN TÍCH CVP :
Cũng như các công c ụ quản lý khác, mô h ình phân tích m ối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận cũng có những hạn chế của nó Nghi ên cứu môhình này phải đặt trong những điều kiện giả định nhất định Cụ thể l à :
+ Mối quan hệ biến động của chi phí, sản lượng tiêu thụ, doanh thu và lợinhuận được giả định là quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi vận động
+ Toàn bộ chi phí phải được phân biệt hợp lý th ành định phí và biến phí.Trong thực tế điều này chỉ mang tính chất t ương đối đôi khi rất kh ó phân địnhchính xác được
+ Kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh đ ược giả định cố định trong quá tr ìnhthay đổi các yếu tố chi phí, khối l ượng sản phẩm tiêu thụ Điều này khó có thể tồntại vì kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh luôn gắn kết v à biến động trong từngphương án ở từng thời kì sản xuất kinh doanh
+ Tồn kho sản phẩm được giả định không thay đổi hoặc quá tr ình sản xuất vàtiêu thụ cùng một mức độ Nhưng thực tế tồn kho sản phẩm biến động theo nhu cầu
dự trữ, tình trạng tiêu thụ ở từng thời kỳ
+ Công suất máy móc thiết bị, năng suất công nhân đ ược giả định không thayđổi trong suốt thời kỳ nh ưng trong thực tế thì công suất máy móc thiết bị, năng suấtlao động công nhân sẽ thay đổi theo tuổi thọ máy móc thiết bị, tr ình độ tiến bộ củakhoa học công nghệ cũng nh ư trình độ của người lao động thay đổi gắn liền với sựphát triễn của xã hội
+ Giá bán ổn định tức là như nhau ở các mức độ của sản lượng tiêu thụ
Những giới hạn trên đây được bộc lộ rõ trong khi thể hiện đồ thị hòa vốn Đểđảm bảo tính khả thi, tính chính xác khi ra quyết định dựa v ào phân tích mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận cần thiết phải hội tụ những điều kiện giả thiết.Tuy có những hạn chế nhất định song lý thuyết về h òa vốn nói riêng, về mốiquan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận nói chung vẫn có những giá trị to lớn trongnghiên cứu lý luận và ứng dụng thực tiễn
Trang 20CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI XÍ NGHIỆP GẠCH TUYNEN DI ÊN KHÁNH
TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD KHÁNH H ÒA
2.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÁNH HÒA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty :
* Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Khánh Hòa là doanh nghiệp được thànhlập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nh à nước – Công ty Vật liệu xây dựngKhánh Hòa thành công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Khánh H òa theo quyết định số1232/UB-QĐ của UBND tỉnh Khánh H òa ngày 12/5/2004
Trụ sở chính : 194 – 196 Trần Qúy Cáp – TP Nha Trang – Khánh Hòa
Điện thoại : 058.814.203 Fax : 058.816.329
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị : Ông NGUYỄN VĂN ĐỨC
Giám đốc điều hành : Ông LÊ TI ỂNG
* Từ những năm 1978, tiền thân công ty là Xí nghi ệp gạch ngói Ninh Xuânđược thành lập theo quyết định số 2519/QĐ -UB ngày 02/08/1978 của UBND tỉnhPhú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) Với nhiệm vụ chính là sản xuất gạch ngói đấtnung cung cấp cho các công trình xây d ựng trong tỉnh và một số tỉnh lân cận Năngsuất thiết kế ban đầu là 7 triệu viên QTC/năm với quy trình công nghệ lò đứngTrung Quốc được thiết kế theo thời tiết miền Bắc n ên không phù hợp với kiểu thờitiết miền Nam Vì vậy chất lượng sản phẩm không cao, ti êu hao nhiều nguyên liệugây lãng phí Giai đoạn này, mọi kế hoạch sản xuất, giá th ành, đầu vào, đầu ra đều
do Nhà nước quản lý
* Năm 1995, trước sự biến đổi mạnh mẽ của nền kinh tế thị tr ường, xu hướngtoàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi nhưngđồng thời cũng có rất nhiều khó khăn : các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải có sức cạnh tranh tr ên thị trường, phải có tiềm lực t ài chính và quy mô lớn.Trong khi đó, trên địa bàn huyện Ninh Hòa tồn tại song song hai xí ng hiệp :Xí
Trang 21nghiệp gạch ngói Ninh Xuân và Xí nghi ệp gạch ngói Ninh Hòa cùng trực thuộc SởXây dựng Khánh Hòa, với quy mô nhỏ, máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu, chấtlượng sản phẩm chưa cao Trước thực trạng đó, UBND tỉnh Khánh Hòa ra quyếtđịnh số 45UB-ngày 20/02/1995 sáp nhập Xí nghiệp gạch ngói Ninh H òa vào xínghiệp gạch ngói Ninh Xuân v à lấy tên là Xí Nghiệp gạch ngói Ninh H òa.
Được sự đồng ý của Sở Xây dựng, UBND tỉnh Khánh H òa, Ban lãnh đạocông ty đã mạnh dạn đầu tư một nhà máy gạch nung Tuynen với máy móc hiện đạicủa Cộng Hòa Liên Bang Đức và hệ thống lò nung sấy Tuynen kiểu Bungari bằngnguồn vốn tự có và nguồn vốn vay ngân sách do công ty l àm chủ đầu tư Nhà máybắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 29/08/1995 với công suất 25 triệu vi ên QTC/năm.Với công nghệ sản xuất hiện đại, kết hợp với truyền thống sản xuất gạch ngói củanhân dân Ninh Hòa, công ty đã đưa vào thị trường nhiều mặt hàng có mẫu mã đẹp,chất lượng cao, giá thành hạ, đạt tiêu chuẩn quốc gia
* Trong thời gian này, Công ty xuất nhập khẩu Vật liệu x ây dựng Khánh Hòacũng đã đầu tư một Nhà máy gạch Tuynen tại Diên Thọ - Diên Khánh có cùng côngsuất với Nhà máy gạch Tuynen Ninh Hòa Tuy nhiên, qua một năm hoạt động, hiệuquả đem lại không cao dẫn đến Nh à máy ngưng sản xuất Trước tình hình này,UBND Tỉnh Khánh Hòa có quyết định số 2832/QĐ -UB ngày 28/09/1998, sáp nh ập
Xí nghiệp gạch Tuynen Diên Khánh thuộc công ty xuất nhập khẩu Vật liệu x âydựng Khánh Hòa vào xí nghiệp ngói Ninh Hòa và lấy tên là Công ty Vật liệu xâydựng Khánh Hòa Đồng thời tháng 12/1998, công ty đ ã tiếp nhận thêm Mỏ đá TânDân và Mỏ đá Suối Lau chuyên sản xuất kinh doanh đá Granite theo Quyết định số3481/QĐ-UB ngày 01/12/1998
* Năm 2004, theo chủ trương của Đảng và Nhà nước Công ty Vật liệu xâydựng Khánh Hòa được chuyển đổi thành Công ty cổ phần và lấy tên là Công ty cổphần VLXD Khánh Hòa Chuyển sang cơ chế mới, công ty đã mạnh dạn chuyển đổicông nghệ sản xuất, nâng công suất từ 25 triệu vi ên/năm lên 28 triệu viên/năm Mặtkhác, công ty còn đầu tư một dây chuyền sản xuất ngói màu không nung tại phânxưởng sản xuất gạch thủ công cũ, xóa bỏ hẳn công nghệ lạc hậu tr ước đây Điều này
Trang 22đã chứng tỏ được tiềm năng phát triển cũng nh ư vị thế của công ty trên thị trườngtrong nước và quốc tế.
Vốn điều lệ của Công ty : 9.000.000.000 đồng
Trong đó : - Tỷ lệ cổ phần Nhà Nước : 1,52%
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 69,08%
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngo ài Công ty : 29,4%
2 Xí nghiệp gạch Tuynen Diên Khánh (xã Diên Thọ, Diên Khánh, Khánh Hòa)
3 Công trường đá Tân Dân (xã Vạn Thắng, Vạn Ninh, Khánh H òa)
4 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và kinh doanh Vật liệu xây dựng (số 9,Nguyễn Thiện Thuật, Nha Trang, Khánh H òa)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, nguy ên tắc hoạt động của Công ty:
2.1.2.1 Chức năng :
- Sản xuất gạch ngói đất nung
- Sản xuất ngói màu xi măng
- Khai thác, chế biến đá Granite
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức sản xuất các mặt hàng gạch ngói phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu
- Tổ chức khai thác đá, chế biến đá Granite và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Thực hiện đúng chế độ v à các quy định về quản lý vốn, t ài sản, các quỹ,chế độ kiểm toán, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Nh à nước,chịu trách nhiệm về tính xác thực bá o cáo của Công ty
- Thực hiện các khoản nộp thuế v à các khoản phải nộp Ngân sách khác theođúng chế độ quy định của Nhà Nước
Trang 23- Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, khôngngừng đầu tư, cải tiến công nghệ tra ng thiết bị phù hợp với yêu cầu phát triển vàhiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm nâng cao chất l ượng sản phẩm.
- Kết hợp khai thác tài nguyên đá với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc ph òng,bảo vệ nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, không gây ô nhiễm xungquanh khu vực sản xuất
- Chăm lo cải thiện điều kiện l àm việc cho công nhân, đ ào tạo và nângcao trình độ chính trị văn hóa, chuy ên môn nghi ệp vụ, trình độ tổ chức chođội ngũ cán bộ công nhân vi ên Vận dụng nguy ên tắc phân phối theo laođộng, thực hiện đúng biện pháp khuyến khích vật chất v à tinh thần chongười lao động
2.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động:
- Bộ máy quản lý, các đ ơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc ph ù hợp vớimục tiêu, nhiệm vụ của Công ty, phân chia và điều chỉnh nguồn lực ở các đơn vịđảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của to àn Công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ với ng ười lao động theo quy định của Bộ Luật laođộng Đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thảo ước laođộng tập thể và các quy chế khác
- Thực hiện tính kế thừa về vốn, t ài sản, các khoản thanh toán khác ghitrong Bảng cân đối kế toán của Công ty tại thời điểm th ành lập
2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý tại Công ty:
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần VLXD Khánh H òa theo
sơ đồ sau:
Trang 24BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KH - KT
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TÀI VỤ
XN gạch Tuynen Diên Khánh
XN gạch ngói Ninh Hòa
Công trường đá Tân Dân
Nhà máy Tuynen 25 triệu viên/năm
Nhà máy Tuynen
10 triệu viên/năm
Xưởng ngói màu không nung
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Trang 25 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy điều hành:
- Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có các
chức năng nhiệm vụ sau:
+ Thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, thông qua đ ề nghị của Hội đồngquản trị về quyết toán năm t ài chính, phương án s ản xuất kinh doanh cho năm tiếptheo, phương án phân ph ối và sử dụng lợi nhuận
+ Thông qua kế hoạch phát triển, định hướng kinh doanh và đầu tư của Công ty.+ Quyết định tăng cổ tức với mỗi loại cổ phần
+ Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, phát h ành thêm cổ phần
+ Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soátgây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông của Công ty
+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
- Ban kiểm soát:
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản trị, quản lý v à điều hành hoạtđộng kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty + Thông báo định kỳ với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh,tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị tr ước khi trình các báo cáo, kết luận lên Đạihội đông cổ đông
+ Kiến nghị Hội đồng quản trị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến c ơ cấu
tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Công ty
- Hội đồng quản trị:
+ Quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của Công ty theo Điều lệ, Nghịquyết của Đại hội đồng cổ đông v à tuân thủ pháp luật
+ Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và Ngân sách hàng năm
+ Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mụcđích chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua
+ Quyết định cơ cấu tổ chức Công ty
+ Bổ nhiệm, bãi nhiệm hay thay thế các th ành viên Ban Giám Đ ốc, Kế toántrưởng Công ty
+ Quyết định dự án đầu tư, mua bán tài sản cố định có giá trị d ưới 50% tổnggiá trị tài sản được ghi trên sổ sách kế toán Công ty
Trang 26+ Quyết đinh các giải pháp phát triển thi trường, tiếp thị và công nghệ thôngqua các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng kinh tế khác có giá trị từ50% trở lên so với vốn điều lệ Công ty.
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty
+ Ký kết các hợp đồng kinh tế có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điệu lệ của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính:
+ Tổ chức nhân sự, tuyển chọn, đ ào tạo, cho thôi việc công nhân vi ên Giảiquyết mọi chính sách chế độ cho ng ười lao động theo quy định pháp luật, tham mưucho giám đốc về việc bố trí cán bộ cho phù hợp với khả năng, trình độ
+ Quản lý công tác hành chính, đời sống, công tác bảo vệ v à phúc lợi côngcộng trong Công ty
+ Quản lý công cụ, dụng cụ h ành chính
+ Theo dõi công tác thi đua, lễ tân, tiếp khách, giấy tờ, công văn…
+ Quản lý và sử dụng con dấu đúng mục đích
- Phòng kế hoạch kỹ thuật:
+ Lập kế hoạch tổng thể của Công ty, theo d õi tình hình thực hiện kế hoạchđồng thời định hướng công tác sản xuất kinh doanh kỳ tiếp theo, t ìm nguyên nhân đểkhắc phục sai sót, đồng thời đưa ra phương hướng cụ thể tiếp theo
Trang 27+ Theo dõi, tính toán lượng tiêu hao vật tư thực tế, xây dựng định mức hợp lýcho các sản phẩm, phương tiện.
+ Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch tại các đơn vị sản xuất trực thuộc đểtham mưu đề xuất với giám đốc các phương án thực hiện thúc đẩy sản xuất đạthiệu quả hơn
- Phòng kinh doanh:
+ Tổ chức mạng lưới mua bán sản phẩm trong phạm vi trong v à ngoài tỉnh
+ Quản lý hệ thống đại lý của Công ty
+ Chịu trách nhiệm nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, giám sát chất lượng sảnphẩm nhập kho
+ Tổ chức thăm d ò thị trường, có kế hoạch cho công tác Marketing vềtiêu thụ sản phẩm
+ Tổ chức công tác thu nợ v à có biện pháp thu hồi nợ, không để khách h àngchiếm dụng vốn quá lâu
+ Quyết toán báo cáo hàng tháng, quý, năm theo quy định và báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty
Mối quan hệ giữa các phòng ban
Các phòng ban chức năng là những bộ phận tham mưu giúp việc cho giámđốc trên cơ sở chấp hành đúng theo điều lệ hoạt động của Công ty, chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà Nước, đảm bảo an toàn và phát triển, hoàn thành nghĩa
vụ đối với Nhà Nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân vi ên Khi triển khai côngtác, các phòng ban co trách nhi ệm phối hợp chặt chẽ, bảo đảm công việ c được giảiquyết nhanh gọn, hiệu quả cao
Trang 28Công việc thuộc trách nhiệm chính của ph òng nào, bộ phận nào thì phòng đó,
bộ phận đó chủ động đứng ra tổ chức thực hiện, trao đổi với các ph òng liên quancùng phối hợp giải quyết
Nhiệm vụ của các đơn vị sản xuất trực thuộc:
* Công ty cổ phần VLXD Khánh H òa có 03 cơ sở sản xuất kinh doanh:
- Xí nghiệp gạch ngói Ninh H òa
- Xí nghiệp gạch Tuynen Diên Khánh
Hai đơn vị chuyên sản xuất gạch ngói đất sét nung v à ngói màu không nung
- Công trư ờng đá Tân Dân: Khai thác các loại đá khối, đá xây dựngquy cách, đá ch ẻ
* Tuy sản phẩm sản xuất có khác nhau nhưng các đơn vị đều có chung nhiệm vụ:
- Nhận kế hoạch sản xuất Công ty giao c ùng với vật tư, nhiên liệu
- Bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị v à tài sản cố định
- Hàng tháng, lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh chuyển về choCông ty, được Công ty ủy quyền thanh toán l ương cho công nhân
- Lập dự trù kế hoạch xin cấp vật tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế cho kỳ sảnxuất tiếp theo
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất:
Do đặc điểm quy trình công nghệ từng dây chuyền khác nhau n ên cơ cấu
tổ chức có khác nhau:
Trang 29a.Tổ chức sản xuất tại các xí nghiệp gạch, ngói Tuynen:
Sơ đồ 2.2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT NH À MÁY TUYNEN
Ban giám đốc Xí nghiệp
Kiểm tra chất
lượng sản phẩm
Kỹ thuật công nghệ
Thống kê phân xưởng
Xếp goòg 2
Ca 1
Ca 2
Ca 3
Trang 30b.Tổ chức sản xuất tại Xưởng ngói màu không nung:
Sơ đồ 2.3: TỔ CHỨC SẢN XUẤT X ƯỞNG NGÓI MÀU KHÔNG NUNG
c Tổ chức sản xuất tại công tr ường đá Tân Dân:
Sơ đồ 2.4: TỔ CHỨC SẢN XUẤT CÔNG TR ƯỜNG ĐÁ TÂN DÂN
Kiểm tra chất
lượng sản phẩm
Kỹ thuật công nghệ
Thống kê phân xưởng
Tổ sản xuất
Ban giám đốc Xí nghiệp
Tổ sản xuất 3
Tổ sản xuất 4
Tổ sản xuất 5
Tổ sản xuất 7
Tổ sản xuất 6
Tổ máy khoan Ban quản lý công trường
Trang 31- Công trường đá Tân Dân là đơn vị hạch toán báo sổ, mọi hoạt động của Côngtrường đều do giám đốc Công tr ường điều hành và chịu trách nhiệm trước giám đốcCông ty.
- Các loại vật tư, thiết bị máy móc, nhà cửa do công ty giao, côn tr ường phải
có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng theo đúng định kỳ
- Công trường theo dõi, giám sát kế hoạch sản xuát của các đội theo kế hoạchcông ty giao, những sản phẩm các đội l àm ra phải đạt được những quy cách, phẩmchất, chất lượng và theo đúng thời hạn giao hành
- Tổ chức nghiệm thu khi sản phẩm ho àn thành đúng quy cách, chất lượng
- Quản lý và sử dụng vật liệu nổ đúng mục đích Khi nổ m ìn tách đá phải thựchiện đúng quy trình và quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
- Tất cả mọi cán bộ, công nhân công trường khi làm việc phải sử dụng đầy đủbảo hộ lao động
Nhận xét:
Qua sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần VLXD Khánh H òa, ta thấy:
- Công ty tổ chức sản xuất theo ph ương pháp dây chuyền, quy trình công nghệđược chia làm nhiều bước, nơi làm việc được chuyên môn hóa và được tổ chức theotừng đối tượng tạo thành dây chuyền
- Đối tượng lao động được thao tác đồng thời trên các nơi làm việc của dâychuyền và được chuyển từ dây chuyền này sang dây chuyền khác bằng phương tiện
- Do tổ chức sản xuất theo dây chuyền n ên hiệu quả mang lại cao, tiết kiệmđược thời gian lao động, l àm tăng năng suất lao động và chuyên môn hóa côngnhân
Trang 32d.Giới thiệu quy trình sản xuất gạch ngói đất nun g công nghệ Tuynen và ngói màu không nung
Sơ đồ 2.5: QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠCH NGÓI ĐẤT NUNG
Trang 33Giải thích sơ đồ qui trình sản xuất gạch ngói đất nung công nghệ Tuynen:
+ Đầu tiên nước được tưới đều trên bã đất chứa, sau đó ngâm ủ ngo ài trời từ 10đến 15 ngày rồi đem xe ủi ủi vào nhà chứa đất Tại đây, đất nguyên liệu được ủthêm 5 ngày rồi cho vào cấp liệu thùng nhào trộn cùng với cát, than theo tỷ lệ ph ùhợp Toàn bộ hỗn hợp này cho vào máy nghiền xa luân để nghiền nhỏ những hạtchu sét, chu sạn
+ Sau khi được nghiền nát, hỗn hợp sẽ được trộn với bột sa mốt rồi cho vào cấpliệu đĩa và chuyển sang máy nhào đùn liên hợp để hút chân không v à đùn theokhuôn mẫu của từng loại sản phẩm Sau đó, sản phẩm được đưa ra ngoài theo băngtải gạch mộc Xe bàn đẩy gạch sẽ vận chuyển gạch ra nhà cáng để phơi Sản phẩmsau khi phơi cứng tay (độ ẩm còn thấp hơn 18% ) sẽ được đưa vào lò sấy sấy khô rồichuyển sang lò nung để nung Sản phẩm sau khi nung sẽ đ ược phân loại theo từngcấp loại sản phẩm được quy định theo tiêu chuẩn ISO đang áp dụng tại đ ơn vị và tậpkết tại bãi thành phẩm để chờ làm thủ tục nhập kho
Trang 34Pha trộn theo tỷ lệ quy định
Sơ đồ 2.6: QUY TRÌNH SẢN XUẤT NGÓI MÀU KHÔNG NUNG
Kho thành phẩm
Trang 35Giải thích quy trình sản xuất ngói màu không nung:
+ Trước tiên cho cát cùng với phụ gia, nước và ximăng theo tỷ lệ quy định vào máytrộn vữa để nhào trộn đều Sau đó cho hỗn hợp lên máy sàn, rung rồi chuyển sang máy ép
để ép hỗn hợp trên thành sản phẩm theo đúng khuôn mẫu
+ Sản phẩm sau khi ép đ ược phơi dưỡng hộ rồi đem đi đánh b ành, khoan
lỗ Sau đó được phun sơn với màu sắc theo yêu cầu của khách h àng Sau khihoàn tất các công đoạn trên thì sản phẩm hoàn thành đư ợc chuyển vào khothành phẩm chờ giao cho khách hàng
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua:
2.1.4.1 Các nhân tố bên trong:
a Vốn kinh doanh:
* Vốn được các nhà kinh doanh coi là một yếu tố quan trọng của doanhnghiệp Nếu thiếu vốn, doanh nghiệp không thể đảm bảo đ ược các yếu tố đầu vàocho sản xuất như mua sắm máy móc thiết bị, nguy ên liệu cũng như thực hiện các ýtưởng kinh doanh
* Hiện nay, vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu l à nguồn vốn chủ sở hữu,không phụ thuộc vào nguồn vốn vay bên ngoài, do đó Công ty ít b ị ảnh hưởng bởitình trạng lạm phát cao hiện nay Tuy nhi ên để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh được diễn ra liên tục, Công ty cần phải có một nguồn vốn kinh doanh nhấtđịnh, nguồn vốn này cần phải đa dạng Muốn vậy trong thời gian tới Công ty cầnphải thiết lập được các mối quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng, tạo được sự tínnhiệm của công chúng đối với Công ty nhằm thu hút vốn đầu tư vào Công ty ngàycàng nhiều hơn
Trang 36phải am hiểu về công việc Vì vậy việc tuyển dụng đội ngũ công nhân của Công tykhá thuận lợi trong điều kiện nguồn lao động đang rất dồi d ào của nước ta hiện nay.Tuy nhiên, do trình độ của công nhân không cao n ên khả năng nắm bắt kỹ thuật,công nghệ mới của công nhân còn hạn chế do đó đôi khi còn xảy ra các sự cố kỹthuật gây thiệt hại không nhỏ cho Công ty l àm giảm chất lượng sản phẩm Do vậy
để giảm được những hạn chế trên, trong gian tới Công ty cần có những chính sáchđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động
c Máy móc kỹ thuật:
Công ty luôn quan tâm đ ầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm tăng năng suấtlao động, nâng cao chất l ượng sản phẩm Hiện nay, Công ty đang sở hữu dâychuyền sản xuất hiện đại của Đức v à hệ thống lò nung sấy kiểu Bungari công suất
25 triệu viên QTC/năm đảm bảo cung cấp một cách tốt nhất nhu cầu thị tr ường
2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài:
a Nhân tố vi mô:
Nhà cung cấp:
* Để đảm bảo sản lượng đầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty, trước hết cần phải cung cấp đầy đủ các yếu tố đầu v ào phục vụ cho quá trình sảnxuất trong đó nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng nhất Tại C ông ty, nguyên liệuchủ yếu là mua ngoài và khai thác tr ực tiếp, vì vậy có thể nói quá trình sản xuất kinhdoanh của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào nhà cung cấp
* Với tính chất mùa vụ của ngành xây dựng nên cũng có lúc Công ty gặpphải khó khăn về nguồn nguy ên liệu: nguồn nguyên liệu ngày càng cạn kiệt, chấtlượng giảm Trong khi đó, nguồn nhiên liệu chất đốt của Công ty phụ thuộc chủyếu vào 2 nhà cung cấp chính đó là: Xí nghiệp than Nha Trang và Xí nghiệp TânHoàng Thịnh (Ninh Hòa), đây là nguồn nguyên liệu quan trọng chiếm tỷ trọng khálớn trong giá thành sản phẩm của công ty Do vậy, để tránh không bị phụ thuộcnhiều vào 2 nhà cung cấp này, trong thời gian tới Công ty nên tìm thêm nh ững nhà
cung cấp mới.
Trang 37 Đối thủ cạnh tranh:
* Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong thời gian qua
* Hiện nay, sản phẩm gạch ngói của Công ty đang phải cạnh tranh gay gắt
về thị trường gạch xây dựng của hai Nh à máy gạch Tuynen mới là Nhà máy gạchKhánh Đông (Khánh V ĩnh), Nhà máy gạch Hòa Khánh (Ninh Xuân – Ninh Hòa) vàcác lò gạch thủ công trên địa bàn tỉnh, các sản phẩm gạch Đồng Tâm - Long An Đặc biệt là sản phẩm gạch Granite của Trung Quốc đang tr àn ngập với giá rẻ trên thịtrường Vì vậy, để củng cố, giữ vững và mở rộng thị phần buộc C ông ty phải điềuchỉnh giá bán cho phù hợp với tình hình chung, đồng thời đưa ra những biện phápnhằm kích cầu có hiệu quả nhằm thúc đẩy tình hình tiêu thụ sản phẩm tốt hơn Điềunày cũng phần nào làm cho lợi nhuận của Công ty giảm sút Do đó, Công ty cũngcần có các biện pháp nhằm gia tăng doanh thu và gia tăng lợi nhuận
Mặt khác, do phải cạnh tranh với hai Nh à máy mới và các lò gạch thủ công trên địabàn tỉnh nên giá đất nguyên liệu sản xuất cũng vì thế mà tăng lên rất nhiều so vớicác năm trước đây, ảnh hưởng trực tiếp đến giá th ành sản phẩm của Công ty, từ đó
có khả năng làm giảm lợi nhuận của Công ty
Khách hàng:
* Có thể nói khách hàng là người quyết định đến sự tồn tại của v à phát triểncủa các doanh nghiệp, khách h àng bao gồm: người tiêu dùng cuối cùng, các đại lý,các công ty xây dựng, các nhà thầu Khách hàng có thể tạo ra đe dọa cho các doanhnghiệp khi họ buộc doanh nghiệp phải giảm giá hoặc có nhu cầu chất l ượng cao vàdịch vụ tốt hơn
* Chính vì vậy, để tránh bị khách h àng gây sức ép và taọ được sự trungthành, tín nhiệm của khách hàng, Công ty cần phải hướng những nỗ lực của hoạtđộng Marketing vào khách hàng, thu hút s ự chú ý, kích thích sự quan tâm, thúc đẩykhách hàng đến với sản phẩm của m ình Đồng thời phải luôn cải tiến mẫu m ã sảnphẩm cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm Hiện tại, thị tr ường Khánh Hòa là thịtrường tiêu thụ chính của Công ty V ì vậy, trong tương lai công ty nên có chính sách
Trang 38phát triển thị trường để mở rộng thị tr ường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ra cáctỉnh lân cận như : Phú Yên, Phan Rang, Phan Thiết
Sản phẩm thay thế:
* Sản phẩm thay thế là tất cả những sản phẩm có tính năng sử dụng nh ư sảnphẩm chính nhưng nó được cấu tạo bằng những nguy ên liệu khác Các sản phẩmthay thế ra đời khi các sản phẩm chính gốc trở n ên khan hiếm và có giá trị cao hơn
* Hiện tại, các sản phẩm thay thế các sản phẩm ngói của công ty như: tônchống nóng, tôn xi măng Các sản phẩm n ày hiện nay đang được thị trường chấpnhận do có giá phải chăng, ph ù hợp với thu nhập của đa số người tiêu dùng đặc biệt
là những người có thu nhập thấp Do vậy trong thời gian tới công ty cần phải có cácchính sách hợp lý hơn về sản phẩm (nghiên cứu, chế tạo sản phẩm mới có tính năngvượt trội, giá cả phù hợp ) để tạo được sự tín nhiệm của khách h àng đối với sảnphẩm của Công ty
Khả năng khai thác thông tin:
* Sản xuất là nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, mà muốn đápứng được thì trước tiên phải có thông tin nhu cầu về phía khách hàng Đối với ngànhxây dựng thì khả năng khai thác thông tin thị tr ường đóng vai trò quan trọng khôngthể thiếu, cơ hội sẽ đến cho những doanh nghiệp có khả năng khai thác v à xử lýthông tin tốt
* Hiện nay, công tác khai thác thông tin của Công ty ch ưa được tốt, chưa
có nhiều chính sách trên thị trường Do vậy, trong thời gian tới Công ty n ên chý ýhơn nữa tới khả năng này để phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty
b Nhân tố vĩ mô:
Nhân tố kinh tế:
* Những năm gần đây, với sự chuyển dịch của nền kinh tế bao cấp sang nềnkinh tế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực hết m ình nếu không sẽ bịchính thị trường loại Với tốc độ phát tr iển kinh tế hàng năm tăng cao (hơn 7,5% ) ởgiai đoạn này đang có một sự phát triển mạnh m ẽ về cơ sở hạ tầng ở tất cả các tỉnhthành trên cả nước, Khánh Hòa là một tỉnh có tốc độ phát triển h ơn 10% và đang
Trang 39trên đà Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Đặc biệt, du lịch và dịch vụ đang chiếmmột vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của địa ph ương.
* Đứng trước cơ hội lớn đó, Công ty phải biết khai thác triệt để thị tr ườngtrong tỉnh, ngoài ra còn phải chú ý đến các thị tr ường ngoài tỉnh như: Bình Định,Phú Yên, Bình Thuận, Ninh Thuận Vì vậy trong thời gian tới, Công ty đang có c ơhội lớn để tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ
Nhân tố xã hội:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống văn hóa tinh thần củangười dân cũng ngày càng được cải thiện, chất lượng cuộc sống được nâng cao.Vìthế mà nhu cầu của họ cũng ngày càng cao, ngư ời dân bây giờ không c òn phải
lo “ ăn no mặc ấm” nữa mà họ mong muốn “ăn ngon mặc đẹp” Do đó nhu cầu
về nhà ở đẹp, bắt mắt với những vật liệu xây dựng chất l ượng ngày càng cao.Đây cũng là cơ hội lớn để công ty gia tăng sản l ượng trong tương lai
Điều kiện tự nhiên và khí hậu:
Ngành xây dựng là một ngành chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các điều kiện
tự nhiên như: nắng, mưa bão, đất đai Khánh Hòa và một số tỉnh lân cận đượcthiên nhiên ưu đãi, khí hậu tương đối thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng của bão, nhiệt độkhông khí vào khoảng 250-320 tương đối tốt cho ngành sản xuất gạch, ngói đất nung.Tuy nhiên trữ lượng đất sét không lớn do chịu ảnh h ưởng của cấu tạo địa h ình: Tâygiáp dãy Trường Sơn, Đông giáp biển Đông Thời tiết những năm gần đây lại diễnbiến thất thường, những tháng cuối năm m ưa liên tục và kéo dài, gạch mộc chưa khôvẫn phải đưa vào nung đốt làm ảnh hưởng không tốt đến chất l ượng sản phẩm củaCông ty Do đó Công ty cũng cần phải có những chiến l ược tìm nguồn nguyên liệumới, nâng cao khả năng sử dụng nguồn nguy ên liệu cũng như có biện pháp để khắcphục những ảnh hưởng không tốt của thời tiết
Điều kiện chính trị và pháp luật:
* Hiện nay, Việt Nam được coi là một nước có chế độ chính trị ổn địnhnhất, do đó việc đầu tư sản xuất là vô cùng thuận lợi Bên cạnh đó, các chính sáchLuật của nước ta đang dần được sửa đổi theo hướng hoàn thiện và tích cực hơn như
Trang 40kêu gọi các chế độ ưu đãi về thuế và vị trí hình thành các khu công nghi ệp, đây làđiều kiện vô cùng thuận lợi cho Công ty mở rộng sản xuất.
* Tuy nhiên, các chính sách pháp lu ật của nước ta còn chưa ổn định, các thủtục hành chính còn rườm rà gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Tháng 01/2005, Bộ T ài Nguyên Môi trường ban hành quy địnhcấm xuất khẩu các sản phẩm thô ch ưa tinh chế Như vậy, việc xuất khẩu đá khốiGranite của công ty bị đình chỉ làm giảm đáng kể doanh thu của Công ty trong cácnăm gần đây Mặt khác các thủ tục h ành chính rườm rà, mất thời gian cũng gâykhông ít khó khăn cho vi ệc hoàn tất các thủ tục trong việc ký kết hợp đồng cải tạođất lúa cho dân để khai thác đất nguy ên liệu của Công ty (thời gian để ho àn tất cácthủ tục này thường mất khoảng 5-6 tháng), ảnh hưởng không tốt đến hoạt độn g sảnxuất của Công ty
2.1.5 Phân tích khái quát v ề kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong thời gian qua: