1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần đường biên hòa báo cáo tài chính quý 4 năm 2009

26 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp có ghi chú khác 7 1.2

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

QUÝ IV - NĂM 2009

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Báo cáo tài chính quý IV năm 2009

Trang 3

Mẫu CBTT-03

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 19.559.334.401 86.126.277.361

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.372.000.000

-3 Các khoản phải thu ngắn hạn 90.907.280.995 241.481.270.130

- Tài sản cố định thuê tài chính -

- Giá trị xây dựng cơ bản dở dang 96.614.607.996 17.792.887.012

- Chênh lệnh đánh giá lại tài sản -

- Chênh lệnh tỷ giá hối đoái - (1.852.417.625)

- Lợi nhuận chưa phân phối (43.276.152.511) 52.982.898.509

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản -

-2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 170.314.209 3.066.480.941

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi 170.314.209 3.066.480.941

- Nguồn kinh phí -

- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định -

-CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1 - TP Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÓM TẮT

QUÝ IV - NĂM 2009

1

Trang 5

Mẫu số B 01a-DN

ĐVT: VNĐ

MÃ SỐ

2 Các khoản tương đương tiền 112 64.000.000.000

1 Đầu tư ngắn hạn 121 5.2(a) - 2.788.816.500

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn 129 - (1.416.816.500)

1 Phải thu khách hàng 131 81.771.274.409 46.686.058.687

2 Trả trước cho người bán 132 5.3 149.441.721.542 42.694.120.090

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 -

-4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 -

-5 Các khoản phải thu khác 135 5.4 10.370.242.842 1.634.503.355

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (101.968.663) (107.401.137)

-2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 1.472.234.407 458.493.600

3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 -

-4 Tài sản ngắn hạn khác 158 2.281.168.208 142.299.000

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 -

-2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 -

-3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 -

-4 Phải thu dài hạn khác 218 5.3 62.687.990.974 21.629.425.602

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 (9.938.309.434) (6.905.352.801)

1 Tài sản cố định hữu hình 221 5.6(a) 236.628.760.887 177.307.986.077

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (241.177.760.863) (210.796.642.153)

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 -

- Nguyên giá 225 -

- Giá trị hao mòn lũy kế 226 -

-3 Tài sản cố định vô hình 227 5.6(b) 9.328.149.896 8.070.359.159

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (3.666.538.904) (2.632.929.641)

4 Giá trị xây dựng cơ bản dở dang 230 5.6(c) 17.792.887.012 96.614.607.996

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1 - TP Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 QUÝ IV- NĂM 2009

1

TM

1

Trang 6

MÃ SỐ

III Bất động sản đầu tư 240 -

- Nguyên giá 241 -

- Giá trị hao mòn lũy kế 242 -

-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 34.354.000.000 22.020.400.000 1 Đầu tư vào Công ty con 251 -

-2 Đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh 252 -

-3 Đầu tư dài hạn khác 258 5.2(b) 60.845.515.864 64.950.340.000 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 (26.491.515.864) (42.929.940.000) V Tài sản dài hạn khác 260 5.368.482.908 2.034.007.440 1 Chi phí trả trước dài hạn 261 0 779.702.430 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 5.368.482.908 1.254.305.010 3 Tài sản dài hạn khác 268 -

-270 888.854.339.864 598.525.324.275 MÃ SỐ 2 3 4 5 A NỢ PHẢI TRẢ 300 460.321.470.508 267.295.255.044 I Nợ ngắn hạn 310 335.961.354.497 110.900.388.577 1 Vay và nợ ngắn hạn 311 5.7(a) 256.259.701.621 72.263.287.332 2 Phải trả người bán 312 24.893.790.942 20.590.902.772 3 Người mua trả tiền trước 313 7.447.052.420 3.250.343.520 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.8 9.396.836.407 652.189.424 5 Phải trả người lao động 315 15.633.774.473 7.883.859.531 6 Chi phí phải trả 316 5.9 8.856.459.075 707.600.687 7 Phải trả nội bộ 317 -

-8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 -

-9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 5.10 13.473.739.558 5.552.205.311 10 Dự phòng phải trả nộp ngắn hạn 320 -

-II Nợ dài hạn 320 124.360.116.011 156.394.866.468 1 Phải trả dài hạn người bán 331 -

-2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 -

-3 Phải trả dài hạn khác 333 -

-4 Vay và nợ dài hạn 334 5.7(b) 123.913.296.174 156.050.574.295 5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 -

-6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 446.819.837 344.292.173 7 Dự phòng phải trả dài hạn 337 -

-B VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 428.532.869.357 331.230.069.230 I Vốn chủ sở hữu 410 425.466.388.416 331.059.755.021 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 5.11(b) 185.316.200.000 185.316.200.000 2 Thặng dư vốn cổ phần 412 5.11(a) 154.476.840.000 154.476.840.000 3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 -

-4 Cổ phiếu ngân quỹ 414 -

-5 Chênh lệnh đánh giá lại tài sản 415 -

-6 Chênh lệnh tỷ giá hối đoái 416 (1.852.417.625)

-7 Quỹ đầu tư phát triển 417 5.11(a) 27.632.282.412 27.632.282.412

8 Quỹ dự phòng tài chính 418 5.11(a) 6.910.585.120 6.910.585.120

1

TM

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

1

2

Trang 10

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

Đơn vị tính là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp có ghi chú khác

 Quyết định số 44/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

về việc chuyển doanh nghiệp Nhà Nước thành công ty cổ phần

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600495818 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 16 tháng 5 năm 2001, thay đổi lần thứ 6 ngày 29 tháng 4 năm 2009

Công ty có cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 79/UBCK-GPNY ngày 21 tháng 11 năm 2006 của Chủ tịch Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước

Trụ sở chính và các Chi nhánh của Công ty như sau:

 Trụ sở chính: Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

 Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 450300000501 ngày 13 tháng 6 năm 2001

 Nhà máy Đường Biên Hòa - Trị An: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4713000435 ngày 07 tháng 12 năm 2007

 Nông trường Thành Long: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600495818-010 ngày 15 tháng 07 năm 2009

 Chi nhánh Hà Nội: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số CN0103000076 ngày 9 tháng 7 năm 2001

 Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

 Công ty TNHH MTV Biên Hoà - Thành Long: thành lập theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 3900854955 ngày 08 tháng 12 năm 2009 (chưa phát sinh hoạt động trong năm 2009)

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

Đơn vị tính là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp có ghi chú khác

7

1.2 Lĩnh vực kinh doanh

 Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sử dụng đường và sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía đường

 Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành mía đường

 Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường

 Cho thuê kho bãi

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

 Mua bán, đại lý, ký gửi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu, vật tư ngành mía đường

Kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009

2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng

3 Chế độ kế toán

3.1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

3.2 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chung

3.3 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam

Công ty tuân thủ Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam để soạn thảo và trình bày các báo cáo tài chính cho kỳ kế toán kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2009

Trang 12

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

Đơn vị tính là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp có ghi chú khác

8

4 Các chính sách kế toán áp dụng

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản ký gởi không kỳ hạn Tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày phát sinh nghiệp vụ Các khoản mục tiền và công nợ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày lập bảng cân đối kế toán Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán hoặc chuyển đổi vào cuối niên độ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

4.2 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác thể hiện giá trị có thể thực hiện được theo dự kiến

Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập căn cứ theo thời gian nợ và khả năng thu hồi nợ của từng khách hàng

4.3 Hàng tồn kho

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho

Hàng tồn kho được hạch toán theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hạch toán theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua

do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Kê khai thường xuyên

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

Đơn vị tính là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp có ghi chú khác

9

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

4.4 Tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng

Nguyên giá tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá là toàn

bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính

Khấu hao tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản

Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:

Năm 2009 Năm 2008

Riêng tài sản cố định hữu hình tại Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh và Nhà máy Đường Biên Hòa - Trị An, do đặc điểm là sản xuất theo thời vụ và phụ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu,… nên từ năm 2009 Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm để phản ánh hợp lý chi phí khấu hao

4.5 Đầu tư tài chính

Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản đầu tư được ghi nhận theo phương pháp giá gốc

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Cuối kỳ kế toán, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của chứng khoán đầu tư nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Số dự phòng giảm giá đầu tư

Trang 14

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

Đơn vị tính là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp có ghi chú khác

10

chứng khoán được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của chứng khoán đầu tư lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

4.6 Chi phí đi vay

Chi phí vay liên quan trực tiếp đối với hoạt động xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn sẽ được vốn hóa trong khoảng thời gian mà các tài sản này được hoàn thành và chuẩn bị đưa vào sử dụng

Chi phí vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

4.7 Chi phí phải trả và các khoản dự phòng phải trả

Chi phí phải trả được ghi nhận căn cứ vào các thông tin có được vào thời điểm cuối năm

và các ước tính dựa vào thống kê kinh nghiệm

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo tỷ lệ là 2% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

4.8 Vốn chủ sở hữu

Ghi nhận cổ tức

Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức

Trích lập các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế

Công ty trích lập các quỹ theo quy định tại Điều lệ Công ty

4.9 Doanh thu

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Trong hầu hết các trường hợp, doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá

Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó

Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư

Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư được ghi nhận khi phát sinh Lợi nhuận từ hoạt động đầu

tư cũng bao gồm cổ tức từ các khoản đầu tư và được ghi nhận khi quyền của cổ đông đối với việc nhận khoản lợi tức này được thiết lập

Lãi đầu tư trồng mía

Lãi phải thu từ khoản ứng vốn cho nông dân trồng mía tại Nhà máy Tây Ninh được ghi nhận trên cơ sở phát sinh phù hợp

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ - công ty cổ phần đường biên hòa báo cáo tài chính quý 4 năm 2009
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm