1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa

126 519 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đồ án: Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực và xu thế gia nhập WTO hiện nay các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung và các doan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban chủ nhiệm khoa Kinh

tế, quý thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tê Thủy sản cùng với các thầy (cô) giáo

đã dạy em trong suốt 5 năm đại học

Xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị công tác tại Sở Thủy sản Khánh Hòa, Sở Công nghiệp tỉnh Khánh Hòa, trung tâm chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản vùng 3 (NAFIQAVED_BRANCH 3), Sở Du lịch Thương mại tỉnh Khánh Hòa, Chi cục Thống Kê tỉnh Khánh Hòa… đã tạo điều kiện giúp đỡ em suốt quá trình thực tập

Xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Đỗ Thị Thanh Vinh, người tận tình hướng dẫn em suốt quá trình làm đề tài

Xin chân thành cảm ơn anh Phạm Bá Hải Giám đốc công ty TNHH Biển Việt (Sea VN) đã nhiệt tình tư vấn cho em trong quá trình làm đề tài

Em xin chân thành ghi nhận và lòng biết ơn sâu sắc tất cả sự giúp đỡ quý báu trên Chính nhờ vào sự giúp đỡ đấy em đã hoàn thành xong đồ án tốt nghiệp

Nha Trang, tháng 12 năm 2006 Sinh viên

Nguyễn Đình Thái

Trang 3

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 13

I.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XUẤT KHẨU 14

I.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 14

I.1.2 Đối tượng của xuất khẩu 14

I.1.3 Hình thức xuất khẩu 14

I.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting) 14

I.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting) 14

I.1.4 Vai trò của xuất khẩu 15

I.1.4.1 Đối với quá trình phát triển kinh tế 15

I.1.4.2 Đối với doanh nghiệp 15

I.1.5 Khái niệm và vai trò của thị trường xuất khẩu 15

I.1.5.1 Khái niệm về thị trường xuất khẩu 15

I.1.5.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu 16

I.2 TỔNG QUAN VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN (NBTs) 16

I.2.1 Khái niệm 16

I.2.2 Khái niệm về hàng rào phi thuế quan (NBTs: Non Tariff Bariers ) 17

I.2.3 Khái niệm về hàng rào kỹ thuật (TBTs: Technical Bariers To Trade) 17

I.2.3.1 Nội dung của hàng rào kỹ thuật trong thương mại 19

I.2.3.2 Đặc điểm của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế (TMQT) 23

I.2.3.3 Phân loại hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế 26

I.2.3.4 Vai trò của hệ thống rào cản kỹ thuật thương mại thị trường EU 27

I.3 HỆ THỐNG RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI CỦA THỊ TRƯỜNG EU 28

I.3.1 Những quy định của EU về hàng rào kỹ thuật trong thương mại 28

Trang 4

I.3.1.1 Vấn đề về tiêu chuẩn hóa và hệ thống tiêu chuẩn Châu Âu 28

I.3.1.2 Hàng rào kỹ thuật thương mại của EU 30

I.4 Một số kinh nghiệm trong và ngoài nước nhằm vượt qua hàng rào kỹ thuật 38

I.4.1 Một số kinh nghiệm ngoài nước Error! Bookmark not defined I.4.1.1 Kinh nghiệm xuất khẩu thủy sản của Na Uy 38

I.4.1.2 Kinh nghiệm phát triển thủy sản từ Thái Lan 40

I.4.1.3 Kinh nghiệm bảo vệ môi trường của Inđônêsia 41

CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN VÀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA TỈNH KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN QUA 42

II.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU Ở KHÁNH HÒA 43

II.1.1 Khái Quát Về Ngành Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Việt Nam 43

II.1.1.1 Vị trí của ngành 43

II.1.1.2 Đặc điểm 43

II.1.1.3 Hiện trạng ngành chế biến thủy sản nước ta 45

II.1.2 Khái Quát Ngành Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Của Tỉnh Khánh Hòa 46

II.1.2.1 Về năng lực xuất khẩu 47

II.1.2.2 Về giá trị và tốc độ phát triển 52

II.1.2.3 Về cơ cấu sản phẩm 53

II.1.2.4 Về cơ cấu thị trường 56

II.1.2.5 Về công nghệ 58

II.2 CÁC CƠ QUAN CHỦ QUẢN CÓ LIÊN QUAN 59

II.2.1 Sở Thủy Sản Khánh Hòa 59

II.2.2 Sở Công nghiệp tỉnh Khánh Hòa 60

II.2.3 Trung tâm chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản (Nafiqaved) 61

II.3 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦATỈNH KHÁNH HÒA TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA 61

Trang 5

II.3.1 Tổng Quan Tình Hình Xuất Khẩu Thủy Sản Của Tỉnh Khánh Hòa

Trong Thời Gian Qua 61

II.3.1.1 Về tốc độ kim ngạch xuất khẩu 61

CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI EU TỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ TỈNH KHÁNH HÒA NÓI RIÊNG 67

A_ QUAN HỆ THƯƠNG MẠI THỦY SẢN VIỆT NAM VỚI EU 68

III.1 Quá Trình Phát Triển Mối Quan Hệ Song Phương Giữa Việt Nam Và EU 68

III.1.1 Ngày thiết lập quan hệ Việt Nam và EU 68

III.1.2 Một số kết quả hợp tác hỗ trợ của EU đối với Việt Nam 68

III.1.3 Quan hệ hợp tác - hỗ trợ trong lĩnh vực thuỷ sản 69

III.2 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG EU 71

II.2.1 Quy trình nhập khẩu 71

III.2.2 Thủ tục hải quan tại EU 72

III.2.3 Kênh phân phối 74

III.2.3.1 Các đại lý/nhà nhập khẩu 75

III.2.3.2 Các nhà sản xuất thành phẩm, các nhà chế biến 75

III.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM VÀ TỈNH KHÁNH HÒA SANG EU TRONG NHỮNG NĂM QUA 77

III.3.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời gian qua 77

III.3.1.1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU 77

III.3.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU trong thời gian qua 80

III.3.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa sang thị trường EU trong thời gian qua 82

B_TÁC ĐỘNG CỦA HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ TỈNH KHÁNH HÒA NÓI RIÊNG 88

Trang 6

III.1 Những tác động của hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng xuất khẩu

thủy sản Việt Nam 94

III.1.1 Giai đoạn 2001 ÷ 2002 94

III.1.2 Giai đoạn 2003 ÷ 2005 100

III.2 Những đánh giá chung về nguyên nhân bị tác động 105

III.2.1 Yếu kém của ngành xuất khẩu 105

III.2.2 Tách biệt với hệ thống mậu dịch đa biên trong thời gian dài 105

III.2.3 Chưa coi trọng đầy đủ và đúng đắn về các hàng rào kỹ thuật thương mại 106

III.2.4 Hạn chế trong khâu thu mua nguyên liệu thủy sản 106

III.3 Những thuận lợi và thách thức của ngành thủy sản Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng khi Việt Nam gia nhập WTO.Error! Bookmark not defined III.3.1 Về thuận lợi: Error! Bookmark not defined III.3.2 Về khó khăn: Error! Bookmark not defined CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI CHO CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM CŨNG NHƯ TỈNH KHÁNH HÒA SANG THỊ TRƯỜNG EU 107

IV.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI CHO CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA TỈNH KHÁNH HÒA KHI XUẤT SANG EU 108

IV.1.1 Về phía doanh nghiệp 108

IV.1.1.1 Thực hiện công tác kiểm soát chặt chẽ chất lượng từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra 108

IV.1.1.2 Tăng cường đầu tư, hoàn thiện quy trình sản xuất và áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế để tạo nguồn hàng thích ứng với các quy định về sản phẩm nhập khẩu của EU 108

IV.1.1.3 Tăng cường nhập khẩu công nghệ nguồn hoặc chuyển giao công nghệ từ châu Âu để có được trình độ công nghệ tương đồng đảm bảo cung cấp hàng đáp ứng tiêu chuẩn và quy định của EU 109

Trang 7

IV.1.1.4 Thường xuyên cập nhật và hiểu rõ các quy định và tiêu

chuẩn EU đối với hàng hóa nhập khẩu vào thỉ trường này 111

IV.1.2 Về phía Nhà nước 112

IV.1.2.1 Hợp lý hóa, tăng cường quản lý và nâng cao hoạt động của hệ thống kiểm tra chất lượng quốc gia 112

IV.1.2.2 Chủ động và tích cực tham gia vào các hoạt động thừa nhận lẫn nhau, hài hòa tiêu chuẩn hóa 113

IV.1.2.3 Tạo dựng các quy chế hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp sớm đạt được các chứng nhận tiêu chuẩn về chất lượng, môi trường nhằm tăng khả năng vượt rào cản kỹ thuật của thị trường EU 115

IV.1.2.4 Giữ vai trò là kênh thông tin và xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường EU 116

IV.1.2.5 Tăng cường khai thác các chương trình hỗ trợ của EU dành cho các nước ASEM và Việt Nam 117

IV.1.2.6 Tăng cường học tập kinh nghiệm của các nước khác trong việc tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn hàng hóa của EU 117

IV.1.3 Các khuyến nghị đối với việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng sang thị trường EU 117

IV.1.3.1 Các khuyến nghị đối với các nhà chế biến và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa 117

IV.1.3.2 Khuyến nghị đối với những người hoạch định chính sách và các cơ quan hữu quan 118

KẾT LUẬN 120

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 1: Tóm tắt nội dung ISO 9000 30 Bảng 2: Danh sách các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa 47 Bảng 3: Tình Hình Xuất Khẩu Của Các Doanh Nghiệp Tỉnh Khánh Hòa Giai Đoạn 2001 ÷ 2005 50 Bảng 4: Năng lực xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2001 ÷ 2005 51 Bảng 5: Mức tăng trưởng ngành chế biến xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa 52 Bảng 6: CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2003 ÷ 2005 55 Bảng 7: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2003

÷ 2005 57 Bảng 8: Giá trị xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa 2001 ÷ 2005 62 Bảng 9: Tình hình xuất khẩu địa phương của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua 64 Bảng 10: Chỉ số phát triển xuất khẩu của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2001 ÷ 2005 65 Bảng 11: Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào EU (2003 ÷ 2005) 79 Bảng 12: Tình hình xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa sang thị trường EU trong những năm qua (2003 ÷ 2005) 82 Bảng 13: So sánh giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU của tỉnh Khánh Hòa với cả nước 84 Bảng 14: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản qua các thị trường của tỉnh Khánh Hòa 86 Bảng 15: Danh Sách Các Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Uy Tín Của Tỉnh Khánh Hòa 87 Bảng 16: lượng tối đa chất làm hương vị có mặt trong thực phẩm và đồ uống 91 Bảng 17: Thống kê số lô hàng thủy sản Việt Nam bị cảnh báo tại thị trường EU (2000 ÷ 2004) 99 Bảng 18: DANH SÁCH 14 DOANH NGHIỆP CỦA TỈNH KHÁNH HÒA ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG EU (THÁNG 6/2005) 102

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 : Hệ Thống Tiêu Chuẩn Châu Âu 29

Hình 2: Cấp độ ảnh hưởng của chính sách môi trường 35

Hình 3: Mô hình truy nguyên nguồn gốc thủy sản 92

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Mối Quan Hệ Giữa Các Thành Phần Trong Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Theo HACCP 19

Sơ đồ 2: Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa 46

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý: 60

Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa vào thị trường EU 71

Sơ đồ 5: Kênh phân phối thủy sản cho công nghiệp chế biến 76

Sơ đồ 6: Kênh phân phối thủy sản cho các nhà bán lẻ và hệ thống siêu thị 76

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Mức tăng trưởng của các mặt hàng thủy sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2003 ÷ 2005 56

Biểu đồ 2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2003 ÷ 2005 58

Biểu đồ 3: Mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Khánh Hòa (2001 ÷ 2005) 62

Biểu đồ 4: Mức tăng trưởng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua 65

Biểu đồ 5: Chỉ số phát triển xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2001 ÷ 2005 66

Biểu đồ 6: Cơ cấu thị phần xuất khẩu thủy sản Việt Nam trên Thế giới 77

Biểu đồ 7: Mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU giai đoạn 2000 ÷ 2005 78

Trang 10

Biểu đồ 8: Cơ cấu thị phần các nước tại thị trường EU năm 2005 79Biểu đồ 9: cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang thị trường EU 80Biểu đồ 10: Tình hình xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Mỹ và EU 81Biểu đồ 11: Mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa sang thị trường EU (2003 ÷ 2005) 83Biểu đồ 12: Mức tăng trưởng về khối lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản qua các thị trường của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2003 ÷ 2005 85Biểu đồ 13: Mức biến động của các lô hàng thủy sản Việt Nam bị phát hiện do nhiễm kháng sinh tại thị trường EU trong thời gian qua 99Biểu đồ 14: Tỷ trọng hàng bị phát hiện trên tổng hàng qua kiểm tra xuất khẩu trong thời gian qua 104

Trang 11

GIỚI THIỆU !

1 Tính cấp thiết của đồ án:

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực và xu thế gia nhập WTO

hiện nay các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa nói riêng đã, đang và sẽ phải đối mặt với những rào cản kỹ thuật trong thương mại mà các thị trường Mỹ, Nhật, Hàn Quốc và đặc biệt ở thị trường EU đặt ra Bởi hiện nay đã

có không ít doanh nghiệp thủy sản Việt Nam có hàng bị giữ lại hoặc bị trả lại hoặc bị thiêu huỷ ngay tại chỗ ở các thị trường như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc…

và nhiều hơn hết là tại trường EU Nguyên nhân là do các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của chúng ta không đạt được những yêu cầu về an toàn vệ sinh, an toàn thực phẩm cùng với các qui định chặt chẽ về kỹ thuật do Hoa Kỳ, Nhật Bản và cũng như EU đưa ra Trước tình hình đó, đã gây rất nhiều khó khăn và tổn thất nặng nề về kinh tế cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam,

đặc biệt là uy tín cũng như thương hiệu của các mặt hàng thủy sản Việt Nam đang giảm trên thị trường thế giới và ảnh hưởng đến việc phát triển bền vững ngành thủy sản của chúng ta

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường EU nhằm đầy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa”

2 Mục đích của đồ án: đồ án này, ngoài việc cho biết sự tác động và biểu

hiện mà còn giúp chúng ta nhận dạng được hàng rào kỹ thuật trong thương mại

mà EU đang áp dụng đối với các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam và Khánh Hòa nói riêng Trên cơ sở đó, giúp chúng ta đưa ra được những khuyến nghị cũng như những biện pháp đúng đắn, kịp thời để giúp cho việc xuất khẩu được diễn ra thuận lợi hơn đồng nghĩa với việc tạo đà cho xuất khẩu ngày càng tăng và trên hết là tính ổn định trong xuất khẩu Bên cạnh đó, nâng cao được vị thế cạnh tranh của các mặt hàng thủy sản xuất khẩu trên thị trường quốc tế mà đặc biệt là thị trường EU

Trang 12

3 Nội dung đồ án: nội dung đồ án được trình bày với 4 chương sau:

Ø Chương I: cơ sở lý luận chung

Ø Chương II: Khái quát chung về ngành chế biến và tình hình hoạt động

xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa trong những năm qua

Ø Chương III: Tác đông của rào cản kỹ thuật thương mại của thị trường

EU tới hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng

Ø Chương IV: Những khuyến nghji và giải pháp vượt rào cản kỹ thuật

thương mại cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản cho tỉnh Khánh Hòa

4 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại

nhằm đầy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản cho các doanh nghiệp Khánh Hòa

5 Phương pháp nghiên cứu:

§ Phương pháp thống kê và kinh nghiệm

§ Phương pháp chuyên gia

§ Phương pháp tổng hợp

6 Phạm vi nghiên cứu: khảo sát tình hình áp đặt rào cản thương mại của thị

trường EU và đánh giá những ảnh hưởng của rào cản kỹ thuật đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa sang thị trường EU ( số liệu thu thập từ năm

2001 ÷ 2005)

Nha Trang, tháng 11 năm 2006 SVTH

Nguyễn Đình Thái

Trang 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

Trang 14

I.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XUẤT KHẨU I.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch

vụ ra nước ngoài và sản phẩm hoặc dịch vụ ấy phải được di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia

I.1.2 Đối tượng của xuất khẩu

Bao gồm 3 đối tượng cơ bản:

- Người mua: khách hàng nước ngoài

- Người bán: tổ chức kinh doanh trực tiếp hoặc những cá nhân đơn vị uỷ thác xuất khẩu

- Hàng hóa xuất khẩu

I.1.3 Hình thức xuất khẩu

I.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting)

Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp nên áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp,

có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng…Nhưng ngược lại, nuế các doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này cũng không phải là ít

I.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting)

Hình thức xuất khẩu này không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán được sản phẩm của mình

ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào cá nhân hay tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp Với thực chất đó, xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng đối với các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 15

I.1.4 Vai trò của xuất khẩu

I.1.4.1 Đối với quá trình phát triển kinh tế :

· Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước

· Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

· Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân

· Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta

I.1.4.2 Đối với doanh nghiệp:

· Giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

· Tạo môi trường cạnh tranh để doanh nghiệp luôn phấn đấu nâng cao năng

lực cạnh tranh của mình

· Giúp doanh nghiệp nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài để

cải thiện sản phẩm sao cho đáp ứng nhu cầu ngày cang cao của xã hội

· Phân tán rủi ro trong kinh doanh do đa dạng hóa thị trường

· Giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế

xã hội

I.1.5 Khái niệm và vai trò của thị trường xuất khẩu

I.1.5.1 Khái niệm về thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hóa mua bán, chất lượng hàng hóa và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới

Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao gồm cả thị trường xuất khẩu trực tiếp và thị trường gián tiếp Khách hàng không chỉ là những người mua hàng hóa để sử dụng mà còn là trung gian chu chuyển hàng hóa Đây là những trung gian có thể giúp cho các doanh nghiệp không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp vào một nước thứ ba và là những người tìm thấy khả năng thu được lợi nhuận với những thị trường mà người sản xuất không thấy hay không tiếp cận

Trang 16

I.1.5.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu

Ø Thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp xuất khẩu

Ø Thị trường xuất khẩu điều tiết, hướng dẫn việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu

Ø Thị trường phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ø Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá các kế hoạch và quyết định của doanh nghiệp

I.2 TỔNG QUAN VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN (NBTs)

I.2.1 Khái niệm

Các rào cản thương mại ngày nay không những trở thành một vấn đề quốc gia

mà còn là vấn đề mang tính toàn cầu Rào cản thương mại quốc tế (TMQT) thường được thể hiện trong các chính sách thương mại và các chính sách hoặc cơ chế quản lý trong tổng thể hệ thống pháp luật của một quốc gia Về mặt lý luận, rào cản (TMQT) tác động vào dòng chảy thương mại quốc tế theo những hướng

có lợi nhất, đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu xác định của mỗi quốc gia Nhưng trên thực tế, chính vì xuất phát từ mục đích và cách thức áp dụng khác nhau của mỗi nước mà rào cản thương mại trong nhiều trường hợp thường tạo ra sự phân biệt và đối xử hạn chế vô lý đối với thương mại toàn cầu

Trong thương mại tồn tại hai loại hàng rào chính, đó là thuế quan và phi thuế quan nhưng hiện nay, việc giảm dần cả hai loại hàng rào này là mục tiêu để có được một nền thương mại thế giới ngày càng tự do hơn, người tiêu dùng ở các nước được hưởng lợi nhiều hơn Nhưng điểm đáng nói ở đây là các hàng rào thuế quan được các nước giảm sử dụng theo xu hướng tự do hóa thương mại thì các hàng rào phi thuế quan quốc tế lại được xây dựng và tích cực gia tăng áp dụng để bảo hộ sản xuất hàng trong nước Trong các rào cản phi thuế quan, hệ thống rào cản kỹ thuật được xem là một trong những nhóm biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng xuất khẩu, đặc biệt là hàng xuất khẩu từ các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

Trang 17

I.2.2 Khái niệm về hàng rào phi thuế quan (NBTs: Non Tariff Bariers )

Theo một nghiên cứu gần đây của OECD, nhiều nước phát triển đã áp dụng nhiều rào cản phi thuế quan để thay thế cho các quy định cắt giảm thuế quan của WTO Rào cản phi thuế quan hiện nay được hiểu rất đa dạng nhưng nó bao gồm những vấn đề:

§ Các biện pháp kỹ thuật

§ Các loại thuế và phí trong nước

§ Các quy định và thủ tục hải quan

§ Các hạn chế trong việc tiếp cận thị trường liên quan đến cạnh tranh

§ Các hạn chế về định lượng nhập khẩu

§ Các thủ tục và quy đinh hành chính (nói chung)

§ Các thực tiễn mua sắm của chính phủ

§ Các trợ cấp và hỗ trợ của Chính phủ

§ Các hạn chế về đầu tư hoặc các yêu cầu

§ Các quy định hoặc chi phí về vận chuyển

§ Các hạn chế về cung cấp dịch vụ (nói chung)

§ Các hạn chế về sự chuyển dịch của các thương nhân hoặc người lao động

§ Các công cụ bảo hộ thương mại (chống bán phá giá, thuế đối kháng, quyền tự vệ)

§ Các quy định của thị trường trong nước

Các rào cản phi thuế quan không nên được xem như một sự đồng nghĩa với

các biện pháp phi thuế quan, mà là “những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng” Do đó, các rào cản phi thuế quan được xem như là thứ công cụ linh hoạt,

tác động nhanh, mạnh đang được các nước phát triển sử dụng nhiều hơn, tinh vi hơn để thay thế các rào cản thuế quan

I.2.3 Khái niệm về hàng rào kỹ thuật (TBTs: Technical Bariers To Trade)

Thuật ngữ “rào cản” hay “hàng rào” kỹ thuật trong thương mại quốc tế có

thể được định nghĩa như là “các quy tắc và tiêu chuẩn khác nhau trên bình diện quốc tế nhằm chi phối doanh số bán sản phẩm trên thị trường một quốc gia với

Trang 18

mục tiêu bề ngoài là điều chỉnh sự không hiệu quả của thị trường do những nguyên nhân bắt nguồn từ các nhân tố nước ngoài liên quan đến quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng sản phẩm này” (Định nghĩa của Roberts, Donna và

Kate Deremer)

Hiện nay, hàng rào kỹ thuật trong thương mại được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, song nó đều liên quan tới vấn đề tiêu chuẩn chất lượng của hàng hóa, công nghệ, quá trình sản xuất cũng như việc bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản và cả các quá trình khác như thử nghiệm, kiểm tra, giám định, quản lý chất lượng… đối với hàng hóa Các tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm các thông số, đặc điểm cho mỗi loại hàng hóa có thể do các cơ quan chính quyền hoặc tư nhân đặt ra Đồng thời các rào cản kỹ thuật đề cập tới tiêu chuẩn cho hàng hóa ở mỗi quốc gia khác nhau được quy định một cách khác nhau tùy thuộc vào điều kiện

cụ thể của từng nước Mặc dù tuân thủ các thông số kỹ thuật này có thể không phải là bắt buộc nhưng những ai không tuân thủ thì bị thị trường tẩy chay Các tiêu chuẩn kỹ thuật có thể đòi hỏi các sản phẩm phải đạt được những yêu cầu nhất định trước khi bước vào thị trường, đồng thời có thể đóng vai trò như các rào cản thương mại đặc biệt khi nó được quy định khác nhau giữa các nước

Ở khía cạnh tích cực, các yêu cầu này rất cần thiết cho hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa Ngày nay, sự đa dạng của các sản phẩm hàng hóa, người ta không thể hình dung nếu không có tiêu chuẩn cụ thể, bắt buộc chung đối với sản phẩm, hàng hóa thì hoạt động thương mại sẽ được tiến hành như thế nào

Ở khía cạnh tiêu cực, không phải lúc nào việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật vào sản phẩm, hàng hóa cũng diễn ra thuận lợi Thế giới của tiêu chuẩn cũng phức tạp như chính quá trình thương mại – ai tham gia cũng hy vọng phần thắng thuộc về mình, hoặc ít ra cũng không lỗ vốn Để bảo vệ thị trường trước các đối thủ cạnh tranh, người ta có thể đưa ra các riêng để bảo hộ hàng của chính nước mình Chính điều đó, vô hình đã tạo nên các hàng rào bảo vệ cho hàng hóa của

họ trước các hàng hóa của đối thủ cạnh tranh khác

Trang 19

I.2.3.1 Nội dung của hàng rào kỹ thuật trong thương mại

v Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ: các cơ quan

chức năng đặt ra các yêu cầu liên quan chủ yếu đến kích thước, hình dáng, thiết

kế, độ dài và các chức năng của sản phẩm Theo đó, các tiêu chuẩn đối với sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận, những quy định và các phương pháp thống

kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá rủi ro liên quan, các yêu cầu

về an toàn thực phẩm,… được áp dụng Mục đích của các tiêu chuẩn và quy định này là nhằm bảo vệ an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, đời sống động, thực vật, bảo vệ môi trường,… Các tiêu chuẩn thường được áp dụng trong thương mại là HACCP đối với thủy sản và thịt, SPS đối với các sản phẩm có nguồn gốc đa dạng sinh học, GMP quy định các yêu cầu vệ sinh chung và biện pháp ngăn ngừa các yếu tố gây nhiễm xâm nhập vào thực phẩm do điều kiện vệ sinh kém và SSOP là các quy phạm dùng để đạt được các yêu cầu vệ sinh chung của GMP HACCP là

hệ thống phòng ngừa để đảm bảo an toàn thực phẩm, nhưng nó không phải là hệ thống độc lập đứng một mình mà phải xây dựng HACCP dựa trên các chương trình an toàn thực phẩm như GMP, SSOP thì mới hoạt động được Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống HACCP được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Mối Quan Hệ Giữa Các Thành Phần Trong Hệ Thống Quản Lý Chất

Lượng Theo HACCP

ĐIỀU KIỆN PHẦN CỨNG (Nhà xưởng, thiết bị máy móc và con

người) HACPP

GMP SSOP

Trang 20

● Hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP

HACCP là viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh: Hazard Analysis and Crictical Control Points Nghĩa là phân tích các mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn

Nói cách khác HACCP dựa trên việc thừa nhận rằng, các rủi ro về an toàn thực phẩm (do vi sinh vật gây bệnh) thể hiện ở những điểm khác nhau nhưng có thể tiến hành các phép đo để kiểm tra những rủi ro này Việc đề phòng và nhận biết các điểm kiểm tra vì thế trở nên các yếu tố vô cùng quan trọng trong HACCP Hệ thống này tạo ra một cách thức hợp lý và logic để kiểm tra các rủi ro thực phẩm (vi sinh vật) và tránh được những yếu kém vốn có trong các thanh tra Trước khi thiết lập, nỗ lực chủ yếu của việc đảm bảo chất lượng sẽ hướng tới những điểm kiểm tra tới hạn (CCPs) và cách xa với xét nghiệm sản phẩm cuối cùng (KCS) Điều này cho phép đảm bảo một mức độ an toàn cao hơn nhiều, với chi phí thấp hơn

¨ Các nguyên tắc của HACCP:

Các nội dung và nguyên tắc của HACCP từ khi ra đời cho đến nay đã và đang được liên tục hoàn thiện và phát triển, nhưng nói chung hiện nay người ta đang thừa nhận 7 nguyên tắc cơ bản do NACMCF chấp nhận năm 1992 như sau:

Ø Nguyên tắc 1: phân tích các mối nguy, xây dựng danh mục các công đoạn

chế biến xảy ra các mối nguy đáng kể và mô tả các biện pháp phòng ngừa

Ø Nguyên tắc 2: xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCPs)

Ø Nguyên tắc 3: thiết lập các giới hạn tới hạn cho các biện pháp phòng ngừa

liên quan đến mỗi CCP

Ø Nguyên tắc 4: thiết lập các yêu cầu giám sát, các thủ tục sử dụng các kết

quả giám sát để hiệu chỉnh quá trình và duy trì kiểm soát

Ø Nguyên tắc 5: xác lập các hành động sửa đổi cần tiến hành khi quá trình

giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm

Ø Nguyên tắc 6: thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ tài liệu hữu hiệu chứng

thực hệ thống HACCP

Ø Nguyên tắc 7: thiết lập các thủ tục để thẩm tra hệ thống HACCP hoạt động

tốt hay không

Trang 21

¨ Lợi ích của việc thực hiện HACCP:

· Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu

· Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn chất lượng thủy sản

· Tăng cường niềm tin của người tiêu thụ

· Là công cụ tối ưu kiểm soát an toàn thủy sản, tiết kiệm chi phí cho xã hội

· Chi phí thấp, hiệu quả cao (bởi chi phí phòng ngừa bao giờ cũng thấp hơn chi phí sửa chữa)

HACCP góp phần bảo đảm an toàn và cải thiện chất lượng thủy sản

v Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định của môi trường:

đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm cần phải được sản xuất như thê nào, được sử dung như thế nào, được vứt bỏ như thế nào, những quá trình này có làm tổn hại đến môi trường hay không Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho giai đoạn sản xuất với mục đích nhằm hạn chế chất thải gây ô nhiễm và lãng phí tài nguyên không tái tạo

Việc áp dụng các tiêu chuẩn này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, làm tăng giá thành và do đó tác động đến sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

v Các yêu cầu về nhãn mác: biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng

hệ thống văn bản pháp luật, theo đó các sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngày sản xuất, thời gian sử dụng, thời hạn bảo quản, xuất sứ, nước sản xuất, nơi bán, mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản … Qua quá trình xin cấp nhãn mác cũng như đăng ký thương hiệu kéo dài hàng tháng và rất tốn kém, nhất là ở Mỹ Đây là một rào cản thương mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển

v Các yêu cầu về đóng gói bao bì: gồm những quy liên quan đến nguyên

vật liệu dùng làm bao bì, những quy định về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng,… Những tiêu chuẩn và quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm và nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng góp phải phù hợp với việc tái sinh hoặc tái sử dụng

Trang 22

Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗi nước, cũng như chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao bì và khả năng tái chế ở mỗi nước là khác nhau

v Phí môi trường: phí môi trường thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu

chính: thu lại các chi phí phải sử dụng cho môi trường, thay đổi cách ứng xử của

cá nhân và tập thể đối với các hoạt động có liên quan đến môi trường và thu các quỹ cho các hoạt động bảo vệ môi trường Các loại phí môi trường thường gặp gồm có:

§ Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hóa chất độc hại hoặc có một số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việc thải loại sau sử dụng

§ Phí khí thải: áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí, nước và đất, hoặc gây tiếng ồn

§ Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí dịch vụ của chính phủ để bảo vệ môi trường

Phí môi trường có thể được thu từ nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng hoặc cả nhà sản xuất và người tiêu dùng

v Nhãn sinh thái: sản phẩm được dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thông

báo cho người tiêu dùng biết là sản phẩm đó được coi là tốt hơn về mặt môi trường Các tiêu chuẩn về dán nhãn sinh thái được xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, từ giai đoạn tiền sản xuất, sản xuất, phân phối, tiêu thụ, thải loại sau sử dụng, qua đó đánh giá được mức độ ảnh hưởng đối với môi trường của sản phẩm ở các giai đoạn khác nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của

Sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thường được gọi là “sản phẩm xanh”, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm cùng chủng loại nhưng không dán nhãn sinh thái do người tiêu dùng thường thích và an tâm khi sử dụng các “sản phẩm xanh” hơn

Trang 23

I.2.3.2 Đặc điểm của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế (TMQT)

Thứ nhất: tiêu chuẩn và các quy định trong rào cản kỹ thuật thương mại

mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn so với thuế và hạn ngạch thương mại Các rào cản thương mại cổ điển đó gồm các loại thuế kém hiệu quả và phân biệt đánh vào các nguồn lực kinh tế nước ngoài; đồng thời điều này cũng làm tăng chi phí đối với người tiêu dùng và người sử dụng đầu vào, phân bổ một cách không hiệu quả các nguồn lực, và bảo hộ các thế lực thị trường trong nước (Maskus và Wilson 2001) Phải nói rằng các tiêu chuẩn đem lại lợi ích kinh tế lớn mà nếu như xóa bỏ sẽ tạo ra một tổn thất lớn cho xã hội, chẳng hạn các tiêu chuẩn rác thải và yêu cầu sử dụng nhiên liệu hiệu quả có thể giúp làm sạch không khí hơn, yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm có thể cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống hơn, yêu cầu về an toàn thực phẩm có thể cải thiện sức khỏe và chất lượng cuốc sống, có tác động lan tỏa giúp đạt được năng suất cao hơn

Thứ hai: rào cản kỹ thuật tác động hai mặt tới thương mại quốc tế Các quy

định và tiêu chuẩn kỹ thuật một mặt đảm bảo cho thương mại (chất lượng thương mại) vì chúng ra đời từ mối quan tâm chung của cả chính phủ và người tiêu dùng đối với vấn đề sức khỏe, an toàn và chất lượng môi trường Nhưng mặt khác mạnh hơn, chúng tác động cản trở thương mại quốc tế Bởi vì thực tế cho thấy các nước có thể đưa ra những quy định nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau, chứ không phải cho mục đíchbảo vệ xã hội, bảo vệ người tiêu dùng

Thứ ba: từ những vấn đề nêu trên, có thể thấy rằng hiện nay nếu như đối với

các nước phát triển, rào cản kỹ thuật là một công cụ chính sách thương mại hữu hiệu phục vụ chủ nghĩa bảo hộ, thì ngược lại rào cản kỹ thuật trở thành mối quan tâm, lo ngại đặc biệt đối với các nước đang phát triển Bởi lý do: rào cản kỹ thuật thương mại của các nước phát triển làm phát sinh chi phí trong sản xuất hàng xuất khẩu của các nước đang phát triển Không chỉ các tiêu chuẩn trong rào cản thương mại liên quan đến chí phí mà ngay cả các thủ tục đánh giá tính tuân thủ

và sự trì hoãn đi kèm cũng gây tốn kém, và đặc biệt chi phí còn phát sinh do sự khác biệt của các tiêu chuẩn ở các thị trường xuất khẩu khác nhau và sự thay đổi tiêu chuẩn theo thời gian

Trang 24

Rõ ràng sự trỗi dậy của hàng rào kỹ thuật vô hình đã tạo ra một môi trường thương mại không tích cực, thông thoáng Trong khi một số các rào cản kỹ thuật trong thương mại có cơ sở khoa học thì rất nhiều hàng rào kỹ thuật khác chỉ mang tính chủ quan, vô lý và không có cơ sở khoa học, nhưng chúng lại được sử dụng ngày càng nhiều để phục vụ cho mục đích bảo hộ sản xuất trong nước của các nước phát triển Trên thực tế, so với việc sử dụng các hàng rào phi thuế quan khác, hàng rào kỹ thuật tỏ ra là công cụ chính sách thương mại hiệu quả nhất của các nước phát triển vì sự tác động mạnh, nhanh, dễ điều chỉnh và cũng dễ thay đổi

Thứ tư: việc sử dụng các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế được

điều chỉnh thông qua hiệp định thương mại của WTO Cụ thể, để hạn chế những tác động tích cực cũng như sự khác biệt của hàng rào kỹ thuật trong TMQT, tổ chức thương mại thế giới WTO đã thống nhất các nguyên tắc chung và được cộng đồng thế giới cam kết tại Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) Tuy nhiên, Hiệp định này mới chỉ khuyến khích các nước cân nhắc vào tình hình sử dụng tiêu chuẩn quốc tế nhưng cuối cùng lại không yêu cầu các nước này thay đổi mức độ bảo hộ Do vậy, nhắc tới hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế, người ta vẫn luôn cho rằng đó là một trong những công cụ bảo hộ mậu dịch hiệu quả của các nước và khu vực, và thị trường EU cũng không phải là một ngoại lệ

Hiệp định TBT nhằm để điều chỉnh những vấn đề kỹ thuật của hàng hóa trong thương mại giữa các nước thành viên, trong đó đề ra những nguyên tắc như không được phân biệt đối xử, không cản trở thương mại, công khai minh bạch về các biện pháp kỹ thuật mà các nước sử dụng, hài hòa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, thừa nhận lẫn các kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định chất lượng… Cụ thể nội dung các nguyên tắc của hiệp định TBT như sau:

· Không phân biệt đối xử về các tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá: Hiệp

định đòi hỏi các thành viên áp dụng quy chế tối huệ quốc và quy chế đối xử quốc gia khi đưa ra các quy định quản lý kỹ thuật Có nghĩa là, các quy định này phải đảm bảo có sự đối xử như nhau giữa các nước thành viên và giữa hàng hoá sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu vào nước mình

Trang 25

· Không cản trở thương mại: Hiệp định TBT yêu cầu các nước thành viên

áp dụng tiêu chuẩn quốc tế như ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất đối với tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá Điều này có nghĩa là, một khi tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng thì không có hàng rào kỹ thuật được tạo ra đối với thương mại giữa các nước thành viên Nhưng như vậy có bình đẳng hay không khi yêu cầu tất cả các nước dù là đang phát triển hay đã phát triển đều phải áp dụng tiêu chuẩn quốc tế mới không cản trở thương mại Thực ra, Hiệp định TBT không bắt buộc các nước phải áp dụng tiêu chuẩn quốc tế một cách như nhau (vì có trình độ phát triển khác nhau), điều mà Hiệp định quan tâm hơn chính là không cho phép các nước đưa ra yêu cầu cao hơn tiêu chuẩn quốc tế, nếu không chứng minh được việc đưa ra như vậy là có căn cứ khoa học và là cần thiết vì những mục đích hợp pháp như bảo vệ

an toàn, vệ sinh, môi trường hay an ninh Một nước có thể áp dụng tiêu chuẩn hàng hoá thấp hơn tiêu chuẩn quốc tế do khả năng công nghệ, trình độ quản lý và nhận thức chưa đầy đủ của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm Trong trường hợp này, nước đó cũng chỉ được đưa ra yêu cầu tương tự đối với hàng nhập khẩu, bằng không sẽ vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử Hiển nhiên, việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá dưới mức tiêu chuẩn quốc tế trước hết sẽ làm cho người tiêu dùng không được an toàn trong sử dụng hàng hoá, môi trường dễ bị ô nhiễm hơn ; thứ đến là làm cho hàng hoá xuất khẩu của các nước đang phát triển khó có khả năng cạnh tranh được trên thị trường quốc

tế Như vậy, việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế là con đường phải đi nếu muốn phát triển thương mại và nâng cao đời sống nhân dân

· Công khai, minh bạch: điều dễ hiểu chính là thông qua nguyên tắc này

để thực thi và giám sát thực thi đối với hai nguyên tắc đã đề cập ở trên Vì vậy

mà Hiệp định TBT đưa ra nhiều quy định để đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch này Ví dụ, trước khi một thành viên muốn ban hành một quy định để quản lý tiêu chuẩn, chất lượng hay kỹ thuật đối với một hàng hoá nào đó có khả năng chứa đựng các yếu tố gây cản trở thương mại hay phân biệt đối xử thì nước

đó phải thông báo cho các nước khác biết về việc đó, trong một thời hạn nhất định trước khi ban hành Mục đích là để các nước khác xem xét và góp ý kiến đối với dự thảo quy định đó Và nếu các nước cho rằng, việc ban hành quy định này

Trang 26

là trái với nguyên tắc của Hiệp định TBT thì thành viên đó phải nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp Việc công khai minh bạch không chỉ có lợi cho các thành viên khác, mà còn có lợi cho cả các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trong nước, vì quy định đưa ra để áp dụng chung cho cả hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá sản xuất trong nước Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trong nước có quyền góp ý trước khi một quy định quản lý ra đời, để đảm bảo lợi ích của mình với tư cách là một bên chịu ảnh hưởng bởi quyết định quản lý đó

Bên cạnh đó Hiệp định TBT còn khuyến khích các nước thành viên ký kết các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả thử nghiệm, chứng nhận, kiểm tra, giám định chất lượng hàng hoá Việc ký các thoả thuận này sẽ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong việc giảm chi phí và thời gian do không phải thử nghiệm lại, giám định lại chất lượng tại cảng của nước nhập khẩu hàng hoá

I.2.3.3 Phân loại hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế

Hệ thống rào cản kỹ thuật trên thế giới ngày càng xuất hiện các hình thức mang tính bảo hộ cao, tinh vi và phức tạp hơn để thay thế các biện pháp bảo hộ bằng thuế quan và phi thuế quan không phù hợp với quy đinh của WTO Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế có thể được chia thành các nhóm cụ thể như sau:

- Các quy định kỹ thuật: là các quy định đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, trực

tiếp hoặc bằng việc đề cập đến hoặc kết hợp nội dung của việc định rõ kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc mã số thực hiện để bảo vệ sức khỏe con người (quy định vệ sinh); bảo vệ sức khỏe thực vật (quy định về vệ sinh thực vật); bảo vệ môi trường

và bảo vệ cuộc sống hoang dã; bảo đảm an toàn cho con người; bảo đảm an ninh quốc gia, ngăn ngừa các hoạt động gian lận…

- Hàng rào kỹ thuật màu xanh: là chỉ các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường

một cách trực tiếp hay gián tiếp để hạn chế hay thậm chí cấm buôn bán, nhằm tránh cho sức khỏe con người và môi trường môi sinh bị nguy hại hủy diệt

- Tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội: là những quy định, chính

sách đối với người lao động mà nhà sản xuất, nhà xuất khẩu phải tuân theo

- Hàng rào kỹ thuật thông tin: đây là loại hàng rào kỹ thuật mới được hình

thành giữa những nước kém phát triển và các nước phát triển EDI và thương mại

Trang 27

điện tử đang trở thành mô hình chủ đạo của hệ thống thông tin thương mại toàn cầu Đó là những quy định, chính sách liên quan đến thông tin, cách thức truyền dẫn thông tin, tiêu chuẩn sửa đổi, thông tin,…để đảm bảo thông tin được truyền dẫn chính xác, kịp thời, kênh thông tin thông suốt,…

Hiện nay do trình độ kỹ thuật thông tin của các nước đang phát triển còn thấp, các chính sách pháp quy liên quan chưa hoàn thiện nên các nước này đang lâm vào vị thế yếu kém trong thương mại điện tử, do vậy mà hình thành rào cản

kỹ thuật thông tin đối với hàng hóa và dịch vụ muốn thâm nhập vào thị trường của các nước công nghiệp phát triển

Thực chất việc phân loại hàng rào kỹ thuật trên bình diện quốc tế chỉ mang tính chất tương đối Vì thực tế chúng ta khó có thể liệt kê và nhận biết được hết tất cả các loại rào cản kỹ thuật trên thế giới và phân chúng theo một tiêu chuẩn cố định bởi vì cách thức mà các nước áp dụng ngày càng tinh vi, khéo léo để phục

vụ cho nhiều mục đích khác nhau

I.2.3.4 Vai trò của hệ thống rào cản kỹ thuật thương mại thị trường EU

Liên minh Châu Âu là một tổ chức liên kết kinh tế khu cực lớn nhất thế giới, gồm 25 quốc gia với dân số khoảng gần 500 triệu người Với dân số đông và tiềm lực kinh tế vững mạnh, EU hiện nay là thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ, với nhu cầu nhập khẩu hàng hóa lớn và khá ổn định Tuy nhiên, Eu cũng nổi tiếng là “pháo đài” khó xâm nhập với các quy định và tiêu chuẩn chọn lựa sản phẩm kỹ lưỡng – hàng rào kỹ thuật EU, một công cụ chính sách ngoại thương của EU, mà không phải hàng hóa của nước nào cũng dễ dàng đáp ứng được

Rào cản kỹ thuật là rào cản phi thuế quan chính mà EU áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước bên ngoài liên minh, đây cũng là hệ thống bảo hộ bằng rào cản kỹ thuật hiệu quả nhất thế giới hiện nay và hoàn toàn phù hợp với

xu thế chung của thương mại thế giới (Hệ thống rào cản phi thuế quan của EU bao gồm hạn ngạch, rào cản kỹ thuật và các công cụ hành chính khác)

Hệ thống rào cản kỹ thuật của EU được xếp vào loại khắt khe nhất thế giới hiện

nay Nguyên nhân của sự “khắt khe” đó khá dễ hiểu bởi vì những lý do như sau:

Trang 28

Thứ nhất, có thể thấy rằng EU là một khu vực thị trường cao cấp gồm hầu

hết những đối tượng tiêu dùng thượng lưu Vì thế yêu cầu về hàng hóa của họ rất cao đặc biệt là hàng nhập khẩu

Thứ hai, dưới tác động của quá trình nhất thể hóa và tự do hóa kinh tế,

vòng đời của sản phẩm và công nghệ ngày càng rút ngắn lại Để kéo dài vòng đời công nghệ của các doanh nghiệp EU buộc EU phải ban hành các quy định nhập khẩu liên quan đến công nghệ như bắt buộc hàng hóa phải được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tương đồng với Châu Âu

Cuối cùng, EU ngày càng gia tăng các quy định và tiêu chuẩn chặt chẽ đối

với hàng hóa chính là vì mục đích bảo hộ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khối

Vậy, rào cản kỹ thuật đóng một vai trò quan trọng trong chính sách ngoại thương của EU Mặc dù mục đích chính trong chính sách đối với hàng hóa nhập khẩu của EU vẫn là hướng về người tiêu dùng, về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nhưng EU cũng luôn biết cách áp dụng các công cụ chính sách hữu hiệu để điều tiết thương mại và bảo hộ sản xuất trong nước Trong số đó, rào cản kỹ thuật

là công cụ hiệu quả nhất, vẫn được đánh giá là phù hợp với xu thế chung của thương mại quốc tế

I.3 HỆ THỐNG RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI CỦA THỊ TRƯỜNG EU

I.3.1 Những quy định của EU về hàng rào kỹ thuật trong thương mại I.3.1.1 Vấn đề về tiêu chuẩn hóa và hệ thống tiêu chuẩn Châu Âu

Thị trường EU được xếp vào loại thị trường có hàng rào tiêu chuẩn kỹ thuật,

vệ sinh dịch trễ cao vào loại nghiêm ngặt nhất thế giới (được thể hiện ở Hình 1)

Rõ ràng việc đáp ứng các tiêu chuẩn là một điều kiện quan trọng để thâm nhập thị trường Tuy nhiên một thực tế cho thấy là mặc dù EC được trao quyền điều phối, đàm phán và tổ chức thực hiện chính sách thương mại nhưng hiện nay giữa các nước thành viên EU vẫn còn có sự khác biệt lớn về tiêu chuẩn, kiểm tra và thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với một số sản phẩm Những khác biệt này ít nhiều đóng vai trò như những rào cản đối với việc vận chuyển tự do hàng hóa trong EU và gây nên sự chậm trễ kéo dài trong việc bán hàng do yêu cầu kiểm tra

Trang 29

và chứng nhận sản phẩm theo các đòi hỏi khác nhau giữa các nước thành viên

Do vậy, làm hòa hợp các tiêu chuẩn đang là vấn đề đặt ra cho EU bởi điều này rất cần thiết cho việc thực hiện nguyên tắc tự do lưu thông hàng hóa

Hình 1 : Hệ Thống Tiêu Chuẩn Châu Âu

Hiện nay EU đang đẩy mạnh việc tạo ra những tiêu chuẩn thống nhất cho toàn Châu Âu trong các khu vực sản xuất sản phẩm mũi nhọn để thay thế hàng ngàn các tiêu chuẩn khác nhau của các quốc gia, đồng thời bắt đầu quá trình hoà hợp các tiêu chuẩn liên quan đên pháp luật để đảm bảo sự an toàn và sức khỏe người tiêu dùng Vì vậy tiêu chuẩn hóa đóng vai trò rất quan trọng

Hệ thống tiêu chuẩn Châu Âu: dưới đây là mô hình khái quát mô tả việc tiêu chuẩn hóa và các nhãn mác Nhãn mác và chứng chỉ xét trên một góc độ nào đó, chính là kết quả của quá trình tiêu chuẩn hóa

Các quy định bắt buộc

Sức khỏe an toàn

Chứng nhận HACCP

Môi trường

ở một số nước

Chứng nhận ISO

9000

Các tiêu chuẩn EN/IS

O

Chứng nhận

SA

8000

Các quy tắc đạo đức

Chứng nhận ISO 14.000

Nhãn hiệu Xã hội/công bằng

Nhãn sinh thái

Các yêu cầu của thị trường

Trang 30

I.3.1.2 Hàng rào kỹ thuật thương mại của EU

Các doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu hàng hóa sang EU thì điều quan trọng trước tiên là phải quan tâm đến hàng rào kỹ thuật thương mại của thị trường Các doanh nghiệp phải luôn ghi nhớ rằng: chỉ khi đáp ứng các quy định

và yêu cầu của thị trường EU thì hàng hóa mới được chấp nhận Nắm chắc các quy định và yêu cầu của thị trường sẽ giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng vượt qua các rào cản kỹ thuật và tiết kiệm chi phí sản xuất hàng xuất khẩu

Trên thực tế, hàng rào kỹ thuật của EU chính là các quy chế nhập khẩu chung và các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng Chúng được cụ thể hóa ở 5 tiêu

chuẩn của sản phẩm: tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn về lao động

v Quy định của EU về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Hệ thống quản lý chất lượng của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (International Standardisation Organization - ISO) thành lập năm 1964 Bộ tiêu chuẩn ISO ra đời năm 1987 là ISO 8402, được sửa đổi lần đầu tiên vào năm 1994 thành bộ ISO 9000 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 – 1994 bao gồm 3 tiêu chuẩn ISO:

Tiêu chuẩn giới thiệu một mô hình đảm bảo chất lượng, phù hợp với các yêu cầu quy định trong quá trình thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ sau khi bán và là căn cứ cho việc đánh giá của bên ngoài

ISO

9002

Hệ thống chất lượng: Mô hình để đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp

Tiêu chuẩn giới thiệu một mô hình đảm bảo chất lượng, phù hợp với các yêu cầu quy định trong quá trình thiết kế, sản xuất,

Trang 31

đặt và dịch vụ lắp đặt và dịch vụ sau khi bán và là căn cứ

cho việc đánh giá của bên ngoài

ISO

9003

Hệ thống chất lượng: Mô hình để đảm bảo chất lượng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

Các yêu cầu của hệ thống chất lượng để sử dụng khi công ty muốn biểu thị năng lực của mình trong việc phát hiện và kiểm soát việc xử lý mọi sự không phù hợp, được phát hiện trong quá tình kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

Với các yêu cầu trên, mô hình đảm bảo chất lượng của ISO được mô tả

thông qua 20 tiêu chí khác nhau Cuối năm 2000, Ủy ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn

176 của ISO cho ra đời phiên bản mới nhất là ISO 9000 – 2000 Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000: bao gồm sự kết hợp ISO 9001, 9002, 9003 vào làm một

Bộ tiêu chuẩn ISO được xây dựng dựa trên 4 nguyên lý: (1) Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng; (2) Các tiêu chuẩn của hệ thống chất lượng sẽ bổ sung thêm vào các đặc trưng kỹ thuật của sản phẩm nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng; (3) Nêu ra những hướng dẫn đối với hệ thống chất lượng cho việc phát triển có hiệu quả chứ không áp đặt một hệ thống chất lượng chuẩn đối với từng doanh nghiệp; (4) Dựa trên mô hình quản trị theo quá trình (MBP – Management by Process) lấy phòng ngừa làm phương châm chủ yếu trong suốt vòng đời sản phẩm (thiết kế – sản xuất – tiêu dùng)

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000 gồm 24 tiêu chuẩn được chia thành 5 nhóm: (1) ISO 9001: Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

(2) ISO 9002: Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong quá

trình sản xuất, lắp đặt dịch vụ

(3) ISO 9003: Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong quá

trình kiểm tra cuối cùng và thử nghiệm

(4) ISO 9004.1: Quản lý chất lượng và các yếu tố trong hệ thống chất lượng

Phần 1: Hướng dẫn

Trang 32

(5) ISO 9004.2: Quản lý chất lượng và các yếu tố trong hệ thống chất lượng ISO 9000 – 2000 sẽ được áp dụng cho tổ chức nào muốn thể hiện khả năng

cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu do pháp luật quy định

Bộ tiêu chuẩn ISO mang tính toàn cầu, được thừa nhận rộng rãi thế giới, do đó, các doanh nghiệp sẽ có được lợi ích rất lớn nếu được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000 Như vậy, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 gần như là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất muốn xuất khẩu hàng của mình sang thị trường EU, trong đó có doanh nghiệp Việt Nam

v Tiêu chuẩn sản phẩm an toàn và các biện pháp bảo vệ người tiêu

dùng:

§ Sản phẩm an toàn

Vào năm 1985, Hội đồng châu Âu đã thông qua “Cách tiếp cận mới” về đồng nhất hoá và bình thường hoá các vấn đề kỹ thuật Đây là “Cách tiếp cận mới” về tiêu chuẩn hoá và quản lý chất lượng nhằm đảm bảo rằng, chỉ có những sản phẩm an toàn, đáp ứng nhu cầu về y tế, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng mới được lưu thông trong khu vực Kinh tế châu Âu Trong các quy định về cách tiếp cận mới có đề cập đến nhãn EU (Conformity European – CE)

Hội đồng châu Âu đã phê chuẩn Chỉ thị 92/59/EC ngày 29/6/1992 về sản

phẩm an toàn Chỉ thị này có hiệu lực đầy đủ vào tháng 6/1994 và được áp dụng đối với những sản phẩm đưa vào thị trường EU cho đến hết vòng đời của sản phẩm Theo Chỉ thị này, nhà sản xuất và phân phối chỉ được kinh doanh các sản phẩm an toàn “sản phẩm an toàn ” được định nghĩa là sản phẩm không chứa đựng rủi ro (không thể chấp nhận) nào liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến sự an toàn hay sức khoẻ con người thông qua kiểu dáng, thành phần, chức năng, bao gói, hướng dẫn sử dụng hay bất kỳ yếu tố nào khác của nó

Chỉ thị về sản phẩm an toàn quy định rõ cho cả các sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuối cùng (gồm cả lương thực thực phẩm và sản phẩm phi lương thực thực phẩm) Chỉ thị này điều chỉnh cả sản phẩm mới và các sản phẩm tân trang Các quy định đối với các sản phẩm trình bày ở trên chủ yếu bắt nguồn từ Chỉ thị này

Trang 33

Mục đích là yêu cầu các nhà sản xuất chỉ giới thiệu những sản phẩm an toàn tới thị trường EU Ký hiệu CE có thể được xem xét như một dạng giấy thông hành cho phép các nhà sản xuất, lưu thông các sản phẩm công nghiệp như máy móc thiết bị, hạ thế, đồ chơi, các thiết bị an toàn cá nhân, thiết bị y tế và các mặt hàng khác một cách tự do trong thị trường EU Cần lưu ý rằng ký hiệu CE không phải được áp dụng cho tất cả các sản phẩm công nghiệp Ký hiệu CE chỉ bắt buộc đối với những sản phẩm thuộc danh mục chỉ dẫn về “Cách tiếp cận mới” Ký hiệu CE cho biết sản phẩm tuân theo những yêu cầu pháp lý của châu Âu về an toàn, sức khoẻ, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng Tuy nhiên ký hiệu CE không có giá trị về mặt chất lượng

§ Các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Một đặc điểm nổi bật trên thị trường EU là quyền lợi của người tiêu dùng rất được bảo vệ, khác hẳn với thị trường của các nước đang phát triển Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, EU tiến hành kiểm tra sản phẩm ngay từ nơi sản xuất và có hệ thống báo động giữa các nước thành viên, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra sản phẩm ở biên giới EU thông qua những quy định bảo vệ người tiêu dùng về độ an toàn chung của sản phẩm được bán ra, các hợp đồng quảng cáo, bán hàng tận nhà, nhãn hiệu…Các tổ chức nghiên cứu đại diện cho giới tiêu dùng

sẽ đưa ra các quy chế về định chuẩn quốc gia hoặc châu Âu Hiện nay EU có 3 tổ chức về định chuẩn: CEN – Ủy ban châu Âu về Tiêu chuẩn hoá, CENELEC -

Ủy ban châu Âu về kỹ thuật điện, ETSI – Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu Tất cả các sản phẩm chỉ có thể bán được ở thị trường này với điều kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chung của EU, các luật và định chuẩn quốc gia được sử dụng chủ yếu để cấm buôn bán sản phẩm được sản xuất ra từ các nước có những điều kiện sản xuất chưa đạt được mức an toàn ngang với tiêu chuẩn của EU Quy chế đảm bảo an toàn của EU đối với một số loại sản phẩm tiêu dùng như sau: các sản phẩm thực phẩm, đồ uống đóng gói phải ghi rõ tên sản phẩm, danh mục sản phẩm, thành phần, khối lượng tịnh, thời gian sử dụng sản phẩm, cách sử dụng, địa chỉ của nước sản xuất hoặc nơi bán, nơi sản xuất, các điều kiện bảo quản đặc

biệt (nếu có), các điều kiện để chuẩn bị sử dụng hoặc các thao tác bằng tay, mã

Trang 34

số và mã vạch để nhận dạng lô hàng Các quy định với nội dung tương tự cũng được các văn bản pháp quy về hàng hoá quy định

Thị trường EU không cho phép nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản quyền Trong quá trình tiếp cận và tung sản phẩm vào thị trường, không thể bỏ qua khâu đăng kiểm tiêu chuẩn châu Âu, đây là khâu quan trọng để tạo chỗ đứng trên thị trường

Chỉ thị 91/493/EEC ban hành tháng 6/1993 cũng quy định các doanh nghiệp thủy sản tại nước xuất khẩu phải có điều kiện sản xuất tương đương như các doanh nghiệp của nước nhập khẩu và phải có giấy chứng nhận của cơ quan kiểm tra chất lượng được EU công nhận Đặc biệt cấm nhập khẩu những sản phẩm thủy sản bị nhiễm độc do tác động của môi trường hoặc do các chất phụ gia không được phép sử dụng

Để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, luật của EU cũng đề cập đến các loại phụ gia thực phẩm EU còn có các quy định khác như quy định tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi khuẩn, ô nhiễm phóng xạ…

§ Nhãn CE – “Hộ chiếu” cho sản phẩm vào thị trường EU

CE (European Conformity) là nhãn hiệu bắt buộc đối với hàng hóa về mặt pháp

lý và được coi là tấm hộ chiếu thương mại vào thị trường EU CE đó chính là nhãn hiệu tuân thủ theo tiêu chuẩn Châu Âu, và là tuyên bố của các nhà sản xuất rằng đã thực hiện theo đúng các quy định của Châu Âu nhưng không phải là dấu hiệu phê duyệt hay chứng nhận về chất lượng, cũng không đơn thuần nhằm tạo ra một công cụ quảng bá tiếp thị CE chú trọng đến vấn đề an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ thiên nhiên hơn là đến chất lượng sản phẩm Có tới 70% sản phẩm tiêu thụ tại thị trường EU – 25 bắt buộc phải có dấu CE_dấu chứng nhận về

độ an toàn cho người tiêu dùng, trừ một số nhóm sản phẩm mang tính rủi ro cao

CE

Trang 35

Hiện nay có tới 23 nhóm hàng chính buộc phải mang nhãn hiệu CE bao gồm các sản phẩm công nghiệp như máy móc, thiết bị điện, đồ chơi, dụng cụ y tế,… Cũng cần lưu ý rằng nhãn hiệu CE không có hiệu lực đối với tất cả các sản phẩm công nghiệp mà chỉ bắt buộc đối với những sản phẩm có tên trong danh sách của quy định “Hướng dẫn cách tiếp cận mới” Nếu một sản phẩm rơi vào bất

kỳ nhóm sản phẩm nào trong danh sách “Chỉ thị nhãn CE”, thì nó bắt buộc phải tuân theo luật pháp quốc gia liên quan đến việc thực hiện chỉ thị cụ thể đó

v Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

Hình 2: Cấp độ ảnh hưởng của chính sách môi trường

Đánh giá phế thải bao bì

Đánh giá vòng đời sản phẩm và sản xuất

Đánh giá hoạt động của môi

trường

Các hệ thống quản lý môi

trường

Nhãn hiệu môi trường Quản lý phế thải

bao bì

Trang 36

Chương trình hành động lần thứ 5 của EU nhấn mạnh việc xử lý những nguyên nhân gốc rễ về các vấn đề môi trường chứ không phải là đối phó với các rắc rối khi chúng xẩy ra Danh sách các sản phẩm chịu tác động của các quy định bắt nguồn từ chính sách môi trường và ý thức của người tiêu dùng rất dài, bao gồm rất nhiều sản phẩm như dệt may, thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến, dược phẩm, đồ da, hóa chất, sản phẩm gỗ, dệt may, cơ khí, khoáng sản,…

Quy định môi trường của EU đối với hàng hóa nằm trong Hệ thống văn bản pháp luật về sản phẩm môi trường của Liên minh Châu Âu, nhằm mục đích bảo

vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái Có thể nói rằng, hệ thống quy định và tiêu chuẩn môi trường của EU đối với hàng hóa là hoàn chỉnh, khắt khe hơn cả, nhưng rất khó thực hiện những hệ quả trước mắt đối với các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển là:

- Các biện pháp được áp dụng đển giảm lượng bao bì phế thải, tái sử dụng

và tái chế nguyên liệu bao bì

- Tăng cường áp dụng hệ thống đánh giá và quản lý môi trường, sử dụng dấu xác nhận tiêu chuẩn môi trường

- Tầm quan trọng ngày càng tăng của dấu xác nhận tiêu chuẩn môi trường đối với nhiều sản phẩm khác nhau đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng

EU

Hiện nay hai quy định liên quan đến môi trường của EU được coi là có tác động lớn nhất tới môi trường là Quy định liên quan đến quản lý đồ phế thải và nhãn hiệu sinh thái

v Tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội

§ Tiêu chuẩn về lao động

Bên cạnh các tiêu chuẩn quan trọng về chất lượng, vệ sinh, độ an toàn và môi trường đã đề cập ở trên, các vấn đề về lao động và trách nhiệm ngày càng có tầm quan trọng cao hơn đối với người dân Châu Âu và điều này khiến cho hàng rào kỹ thuật của thị trường EU càng vượt khó qua hơn Người tiêu dùng ngày càng cho rằng các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về đạo đức đối với nhân viên của họ nói riêng và toàn xã hội nói chung và kết quả là “đạo đức kinh doanh” đã trở thành một trong những tiêu chí quan trọng để họ lựa chọn các

Trang 37

doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho mình người tiêu dùng EU đang đặt ra đòi hỏi với các nhà sản xuất nước ngoài phải có trách nhiệm đối với xã hội, tôn trọng nhân quyền và bảo vệ môi trường Đồng thời cũng như các tiêu chí khác yêu cầu này cũng đã được cụ thể hóa trong các quy định và tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội của Liên minh Châu Âu

§ Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000

Trách nhiệm xã hội SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đảm bảo tính trong sạch về đạo đức của nguồn cung cấp sản phẩm và dịch vụ Đây là một tiêu chuẩn có tính chất tự nguyện và

có thể được áp dụng với bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào không kể quy mô hay ngành nghề Bản thân các yêu cầu trong tiêu chuẩn này dựa trên khuyến cáo của Tổ chức lao động quốc tế ILO và các thỏa thuận, Hiệp định của Liện hợp quốc về nhân quyền và quyền trẻ em Thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội” trong tiêu chuẩn SA 8000 đề cập đến điều kiện làm việc và các vấn đề có liên quan như: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, an toàn sức khỏe, tự do hội họp và thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật, thời gian làm việc, sự đền bù và hệ thống quản lý

Áp dụng SA 8000, các doanh nghiệp sẽ phải giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động như:

- Lao động trẻ em tối thiểu phải từ 15 tuổi, ngoại trừ trường hợp pháp luật quy định tuổi cao hơn

- Không được có bất kỳ hình thức cưỡng bức lao động nào

- Môi trường làm việc phải lành mạnh và an toàn Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro xảy ra đối với người lao động

- Người lao động có quyền thành lập, gia nhập các liên đoàn lao động có thẩm quyền tham gia trong thương lượng tập thể để xử lý các vấn đề có liên quan đến quyền lợi người lao động

- Không phân biệt đối xử khi thuê, bồi thường, cơ hội đào tạo

- Không được áp dụng các hình phạt về thể xác, tinh thần hoặc áp bức thân thể, lăng mạ

- Người làm việc tối đa 48 tiếng/tuần Việc làm thêm ngoài giờ là một ngoại

lệ và phải được trả thù lao ưu đãi

Trang 38

- Lượng của người lao động theo tuần phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định của pháp luật, không được khấu trừ lương do bị kỷ luật, lượng và lợi nhuận phải được phổ biến rõ ràng và thường xuyên

Như vậy, nếu áp dụng SA 8000, các doanh nghiệp có thể yên tâm khi đối mặt với các quy định nghiêm ngặt của thị trường EU bởi vì những vấn đề SA 8000 có thể giải quyết được hoàn toàn phù hợp với các quy định của thị trường này

I.4 Một số kinh nghiệm từ một số nước ngoài nhằm vượt qua hàng rào kỹ thuật

EU là một đối tác thương mại lớn của rất nhiều nước trên thế giới, từ những nước phát triển cho đến những nước đang phát triển Do vậy, Việt Nam hoàn toàn có thể học tập kinh nghiệm vượt rào cản kỹ thuật EU của các nước có điều kiện phát triển tương tự như Việt Nam

I.4.1 Kinh nghiệm xuất khẩu thủy sản của Na Uy:

Ngành thủy sản Việt Nam trong những năm qua đã dần dần khởi sắc, sản phẩm đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới và được người tiêu dùng ưa chuộng Tuy nhiên, nếu so sánh với các nước xuất khẩu thủy sản khác như Thái Lan, Na Uy…thì những gì chúng ta đạt đước là hết sức khiêm tốn

Na Uy là một quốc gia rất thành công trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản và đồng thời là một nhà xuất khẩu thủy sản truyền thống của thị trường EU Các mặt hàng thủy sản mà Na Uy xuất khẩu sang thị trường EU như cá phi lê, cá trích, cá Tuyết, tôm và đặc biệt là cá hồi Vậy chúng ta nên xem xét họ đã làm gì để đạt được những kết quả như vậy

Cũng giống Việt Nam – 1 quốc gia có bờ biển dài thì Na Uy có vị trí được bao bọc bởi những bề mặt biển và đại dương, vì vậy môi trường khai thác và nuôi trồng thủy sản rất thuận lợi đối với quốc gia này Liên tục nhiều năm sản lượng thủy sản Na Uy phát triển đều đặn, năm 2000 đạt 2,9 triệu tấn trong đó: cá nổi là sản phẩm mũi nhọn chiếm 2,08 triệu tấn, cá hồi trắng 550.000 tấn, giáp xác và nhuyễn thể là 70.000 tấn Để đạt được mục tiêu xuất khẩu, ngoài sản lượng khai thác Na Uy còn rất nổi tiếng với các vùng nuôi và chỉ tính riêng năm 2000 sản lượng nuôi đã đạt 474.000 tấn

Trang 39

Kinh nghiệm đầu tiên đem lại hiểu quả cho hoạt động xuất khẩu thủy sản Na

Uy sang thị trường EU là việc giải tán tổ chức xuất khẩu và tái lập một tổ chức tiếp thị trung ương có nguồn ngân quỹ lớn vào năm 1991 – hợp đồng xuất khẩu thủy sản Na Uy (NSEC) Chính sự thay đổi này đã mở cho ngành tiếp cận với nhiều nhà đầu tư lớn

NSEC bao gồm 7 thành viên đại diện cho các nhà xuất khẩu, chế biến, nuôi thủy sản và Bộ nghề cá Chiến lược tiếp thị của chính NSEC là xúc tiến thương mại các sản phẩm thủy sản ở thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời có quyền cho phép các nhà xuất khẩu NaUy xuất hàng và đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc và quy định đề ra

Đối với hoạt động của tổ chức này 1 bài học kinh nghiệm quan trọng là chiến lược tiếp cận thị trường Về chiến lược tiếp cận thị trường hiện tại EU là thị trường lớn nhất của Na Uy Tuy nhiên, NSEC đã đề ra chiến lược đa dạng hóa thị trường, tránh sự phụ thuộc riêng vào thị trường EU mà tích cựcđẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường ở các khu vực khác mặc dù EU vẫn được coi là thị trường chính Các thị trường tiềm năng mà Na Uy hướng tới là Ấn Độ với 700 triệu dân và họ nhằm vào 20% dân số có thu nhập bằng với mức thu nhập trung bình của Châu Âu Hàn Quốc cũng là một nước có thu nhập cao, có nhiều điểm giòng Nhật Bản và có nhu cầu lớn về thủy sản

Về cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động: một trong những quyết định quan trọng của NSEC là dành 25% dân sự để làm các dự án có liên quan mật thiệt tới hiệp định của EU với 53,4% ngân sách dùng cho xúc tiến cá hồi ở thị trường này

Cho tới nay, có thể nói rằng một trong những mặt yếu kém nhất của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu thủy sản nói riêng sang thị trường EU là việc tổ chức xúc tiến thương mại trong khi đó, Na Uy lại rất đề cao và đã thực hiện thành công NSEC có tổng ngân quỹ là 51,1 triệu USD trong

đó 83% dành cho tiếp thị , 10% dành cho chi phí hành chính, 7% dành cho thu thập, phân tích và giới thiệu thông tin Họ coi thông tin có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó giới thiệu sản phẩm thủy sản của NaUy một cách tích cực nhất là khi

dư luận có ý kiến không tốt về khía cạnh nào đó của thủy sản Thông tin được tổ

Trang 40

chức làm 3 kênh chính: thông tin đến người tiêu dùng, thông tin đến ngành và thông tin đến cơ quan quản lý Ngoài ra, NSEC còn luông mời đại diện của các ngành đến thảo luận về các vấn đề liên quan đến sự phát triển của ngành thủy sản Bằng cách này NSEC có thể học hỏi kinh nghiệm trong việc phối hợp xây dựng các chương trình tiếp thị Họ cho rằng tiếp thị cũng là đầu tư, vì thế họ luôn học tập các phương pháp tiếp thị qua các cuộc hội thảo quốc tế và luôn cải tiến để

có thể áp dụng được với từng thị trường riêng lẻ qua việc đánh giá kết quả thu được, tăng cường được nhu cầu đối với sản phẩm

Bên cạnh đó, các hoạt động tiếp thị của NSEC được công khai để trong ngành có thể đánh giá hiệu quả công tác này qua các tiêu chí Đây chính là điểm mấu chốt trong quá trình hoạt động Thực tế cho thấy rằng NSEC đã đi dúng hướng và làm tốt nhiệm vụ, hỗ trợ hiệu quả cho định hướng đúng của sản phẩm Đầu tháng 10/2001, một phái đoàn cán bộ Việt Nam do thứ trưởng bộ thủy sản Việt Nam dẫn đầu đã đến Na Uy thăm và làm việc với tổng cục thủy sản nhằm tìm hiểu cơ cấu hoạt động và phương thức quản lý, chế biến thủy sản của

họ Đặc biệt chúng ta làm việc với ban lãnh đạo của NSEC, qua đó thu nhận được nhiều thông tin về công tác phát triển và xúc tiến thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của Na Uy, đã tìm hiểu được cơ cấu tổ chức, cơ chế tài chính và cách thức tiến hành hoạt động trong và ngoài nước của tổ chức.Đồng thời kết luận rằng đây thực sự là một mô hình tổ chức xúc tiến thương mại hoạt động có hiệu quả mà chúng ta cần tham khảo và học tập

Ngoài ra, trong khu vực có rất nhiều nước chúng ta có thể học tập kinh nghiệm xuất khẩu sang EU, chẳng hạn như Thái Lan, Inđonêsia và một số nước khác Dưới đây là một vài bài học quý báu của các nước trong việc đẩy mạnh xuất khẩu sang EU

I.4.2 Kinh nghiệm phát triển thủy sản từ Thái Lan:

Thái Lan hiện là một trong số các nước xuất khẩu chủ yếu tôm và cá hồi vào các thị trường có hệ thống quy định và tiêu chuẩn ngặt nghèo như Mỹ, Nhật Bản,

EU Để có được vị trí như vậy, Thái lan đã áp dụng nhiều biện pháp để bảo vệ môi trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản, đặc biệt là thủy sản Thái Lan quy định kể từ tháng 1/1992, nông dân nuôi tôm phải đăng ký

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Thủy sản: http://www.fistenet.gov.vn 3. Bộ Thương mại: http://www.mot.gov.vn 4. Bộ Ngoại giao: http://www.mofa.gov.vn Link
12. European sttistics: http://www.Eurostat.org 13. www.europa.eu.int Link
1. TS. Dương Trí Thảo (2005), Bài giảng kinh tế thủy sản II, trường Đại học Thủy Sản Nha Trang Khác
2. PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân – Thâm Nhập Thị Trường EU - Những Điều Cần Biết – NXB Thống Kê – 2004 Khác
3. PGS. TS. Vũ Chí Lộc (2003), Thị trường Châu Âu và khả năng đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Châu Âu giai đoạn 2001 – 2010, Nhà xuất bản thống kê, tr. 130 – 136, 149 – 153 Khác
4. PGS. TS. Vũ Chí Lộc (2004), Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Châu Âu, Nhà xuất bản lý luận chính trị, tr. 108 – 115 Khác
5. PGS. TS Đinh Văn Thành (2004), Đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu các rào cản trong thương mại quốc tế và đề xuất các giải pháp đối với Việt Nam, Bộ Thương Mại, Viện Nghiên Cứu thương mại, tr. 55 – 56 Khác
6. Kinh doanh với thị trường EU (2005), Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam, trung tâm thông tin thương mại Khác
7. Niên Giám Thống Kê tỉnh Khánh Hòa, 2005, Nhà xuất bản thống kê – Trung tâm thông tin thương mại.v Tạp chí Khác
1. Nguyễn Thanh Bình (2004), Những rào cản kỹ thuật của EU với hàng nhập khẩu, Tạp chí Thương Mại số 38, tr. 16 – 18 Khác
2. Nguyễn Thanh Bình (12/2004), Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU, Tạp chí kinh tế đối ngoại, số 9, tr. 35 – 37 Khác
3. TS. Bùi Hữu Đạo (2005), Nâng cao khả năng đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường đối với một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, Tạp chí thương mại, số 19, tr. 3 – 5 Khác
4. TS. Nguyễn Hữu Khải (2004), Chương trình nhãn sinh thái của EU, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu số 6, tr. 81 – 89 Khác
5. PGS. TS. Vũ Chí Lộc (2004), Nâng cao năng lực doanh nghiệp để tạo nguồn hàng thích hợp với thị trường EU, Tạp chí Những vấn đề kinh tế thê giới, số 8, tr. 8 – 13 Khác
6. Quản Trọng Thành (lược dịch Seafood, 31/10/2005), Truy Nguyên Nguồn Gốc, Tạp chí Thương mại Thủy sản 11/2005 Khác
7. Hữu Thành, Khởi đầu tốt đẹp cho năm 2006, Tạp chí Thương Mại Thủy sản 4/2006.v Các Website Khác
1. Trung tâm thông tin kinh doanh Châu Âu, EBIC Việt Nam, website: www.smenet.com.vn Khác
10. Trung tâm chất lượng, ATVS và Thú Y Thủy sản, website: www.Nafiqaved.gov.vn Khác
11. Trung tâm thông tin kinh doanh Châu Âu, EBIC Việt Nam, website: www.ebicvietnam.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1: Mối Quan Hệ Giữa Các Thành Phần Trong Hệ Thống Quản Lý Chất - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
1 Mối Quan Hệ Giữa Các Thành Phần Trong Hệ Thống Quản Lý Chất (Trang 19)
Hình  1 : Hệ Thống Tiêu Chuẩn Châu Âu. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
nh 1 : Hệ Thống Tiêu Chuẩn Châu Âu (Trang 29)
Bảng 1: Tóm tắt nội dung ISO 9000 - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
Bảng 1 Tóm tắt nội dung ISO 9000 (Trang 30)
Hình  2: Cấp độ ảnh hưởng của chính sách môi trường - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
nh 2: Cấp độ ảnh hưởng của chính sách môi trường (Trang 35)
Sơ đồ  2: Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
2 Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa (Trang 46)
Bảng 3: Tình Hình Xuất Khẩu Của Các Doanh Nghiệp Tỉnh Khánh Hòa Giai Đoạn 2001 ÷ 2005 - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
Bảng 3 Tình Hình Xuất Khẩu Của Các Doanh Nghiệp Tỉnh Khánh Hòa Giai Đoạn 2001 ÷ 2005 (Trang 50)
Bảng 4: Năng lực xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2001 ÷ 2005. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
Bảng 4 Năng lực xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2001 ÷ 2005 (Trang 51)
Bảng 5: Mức tăng trưởng ngành chế biến xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
Bảng 5 Mức tăng trưởng ngành chế biến xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa (Trang 52)
Bảng 6: CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HềA GIAI ĐOẠN 2003 ữ 2005. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
Bảng 6 CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HềA GIAI ĐOẠN 2003 ữ 2005 (Trang 55)
Bảng 7: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa giai  đoạn 2003 ÷ 2005 - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
Bảng 7 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2003 ÷ 2005 (Trang 57)
V  Sơ đồ  3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý: - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý: (Trang 60)
Bảng 10: Chỉ số phát triển xuất khẩu của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn  2001 ÷ 2005. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
Bảng 10 Chỉ số phát triển xuất khẩu của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2001 ÷ 2005 (Trang 65)
Sơ đồ  4:  Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa vào thị trường EU. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
4 Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa vào thị trường EU (Trang 71)
Sơ đồ  5: Kênh phân phối thủy sản cho công nghiệp chế biến. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
5 Kênh phân phối thủy sản cho công nghiệp chế biến (Trang 76)
Sơ đồ  6: Kênh phân phối thủy sản cho các nhà bán lẻ và hệ thống siêu thị. - nghiên cứu hàng rào kỹ thuật trong thương mại của thị trường eu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của tỉnh khánh hòa
6 Kênh phân phối thủy sản cho các nhà bán lẻ và hệ thống siêu thị (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w